1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kĩ nghệ phần mềm cách tiếp cận của người thực hành tập 1

65 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 6,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiéu mục mới chủ chốt đã được thêm vào cho các chương vễ kỉ nghệ hệ thống máy tính, cơ bản vễ phân tích yêu cấu, th iết kế hướng dòng dữ liệu, thiết kế hướng sự vật, thiết kế thời gian

Trang 4

LÒ I GIỚI T H IỆ U

Quyển sách "Kỉ nghệ phấn niểm, cách tiếp cận của người '-hực hành" của Tiến sl Roger s Pressm an đả được tái bản lấn thú 3 vào n â m 1992 So với lần xuất bản đầu (1982), sách lẩn

táị bàn sau cùng đã được hiệu chỉnh bổ sung nhiéu kiến thức

mói, hiện đại củ a lỉnh vực kỉ nghệ phần mém

Nội dung của sách phong phú, khá hoàn chỉnh, bao quát háu hết các vấn đé chính yếu của kỉ nghệ phán mểm

Tiến sỉ P ressm an không những là m ột nhà khoa học tên tuổi

có uy tín vé các phương pháp, công cụ kl nghệ phẩn mém mà còn là m ột nhà sư phạm nhiểu kinh nghiệm Các nội dung đà được tác giả trìn h bày m ột cách hệ thống, cò tính khoa học và

sư phạm cao

Chính vì lẽ đđ, sách có th ể phục vụ thích hợp s á t thực đông đảo bạn đọc Đây là m ột tài liệu quý, giúp các giáo viên Đại học cố th ể th a m khảo đ ể biên soạn các giáo trỉn h giảng dạy một loạt các chuyên để bậc Đại học và sau Đại học vể kỉ nghệ phẩn mẻm Sinh viên, học viên cao học, các chuyên gia phát triể n phẩn m ềm cd th ể tìm th ấy trong sách nhiều kiến thức cơ bản, chuẩn mực giúp họ nám vững các nội dung đang được giảng dạy tại các trư ờ n g Đại học Các câu hỏi cuối mỗi chương được soạn khá công phu, giúp người đọc tự kiểm t r a kiến thức của lĩiiph, qua đd giúp họ hệ thống hóa m ột cách toàn diện, củng

cỗ và n â n g cao hiểu biết sâu sắc hơn vé kỉ nghệ phấn métn.

Hiện nay số lượng giáo trìn h cd chất lượng cao phục vụ sát thực chuyên ngành Công nghệ thông tin tại các trường Đại học

còn rá t hiếm hoi Bản dịch là một đdng gdp có giá trị gđp phấn

vào sự nghiệp đào tạo cán bộ Công nghệ thông tin

Xin được giới thiệu với đông đảo bạn đọc

H ồ s í ĐÀM KIK)A CỔNG NGHỆ THỚNG TIN ĐẠi IIỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 5

Kĩ NGHỆ PHẦN MÊM

Cách tiếp cận của ngirời thực hành

Tảc giả : Tiến sỉ Roger s P ressm an

N hà xuất bản : M cGraw-Hill, Inc

Xuất bản lấn thứ 3 cđ sửa chữa và bổ sung : 1982, 1987, 1992

'"Roger Pressman đả viết m ộ t cuốn sách hướng dản toàn diệx

vh n h á t quản vầ lỉnh vực k ỉ nghệ p h ò n mầm cho cả sinh vièi

C N T T lăn người làm p h à n m è m và các n h à quản lí hành ngtề

C N T T hay cần tói việc thực h à n h C N TT.”

Phần mém IEEE

”Đây là cuốn sách giảo khoa hiện đại k in h điển, rô ràng V ĩ

sâu sác ưè k ỉ nghệ p h à n m èm , với rất nhiều tranh vẽ, câu híi

và tài liệu th a m khảo Tồi x in giới thiệu nó cho bát kì â

m uốn hỏi : K ỉ nghệ p h à n m ềm là gĩ và bảy giờ nó dang ỏ đầu

ACM Computing Reviews

”Một bản mói nhát, m ột xử lí sâu sắc vầ tiến trình k í ngh*

p h ầ n mỉm.'"

Byle BtK>k Club

Trang 6

Ckuơxg 2 : Quản lí dự án : độ đo p h á n mểm 65

Trang 7

2.6 Tích hợp độ đo trong

Trang 9

7.4 Từ điển yêu cẩu 29)

Chương 8 : P h â n tích hướng sự vật và

Chương 9 : Các kỉ th u ậ t phân tích và

Trang 10

T hiết kế giao diện người dùng

T h iế t kế thời gian thựcCác ngôn ngữ lập trình và lập trinh

Q uản lí cấu hình phấn mém

P h ẩ n nốm

VAI TRÒ CỦA T ự ĐỘNG HÓA

KI nghệ phẩn mém cd máy tính trợ giúpMôi trường CASE tích hợp

C hucng 22 :

Chưcng 23 :

C hucng 24 : Con đường phía trước

9

Trang 11

Trang 12

L Ò I TẤC GIẤ

Trong hai th ậ p kỉ qua, kỉ nghệ ph ẩn mém đã đi tới một kỉ nguyên mỏi Ngày nay người ta th ừ a nhận nó là m ột bộ môn chính thống, m ột lỉnh vực nghiên cứu xứng đáng, một khảo cứu

tỉ mỉ và m ột lỉnh vực tra n h luận sôi nổi Trong toàn bộ ngành công nghiệp, ”kỉ sư phấn mểm" đã thay th ế cho "người lập trỉnh" xem như m ột tên gọi công việc Các phương pháp, th ủ tục và công cụ kỉ nghệ phẩn mẽm đã được chấp nhận và ứng dụng thành công tro n g r ấ t nhiểu lỉnh vực ứng dụng công nghiệp Các nhà quản lí và người hành nghé CNTT đểu nhận ra nhu cầu vể một cách tiếp cận có nguyên tác hơn tới việc phát triể n phấn mềm

N hưng các vấn đề được thào luận tro n g các lẩn xuất bản

ta Nhiều cá n h ân và công ti vẩn còn phát triể n phấn mémmột cách tùy tiện Nhiểu n h à chuyên môn và sinh viên vẫn còn chưa biết tới các phương pháp hiện đại Và kết quả là chất

l ư ợ n g phấn mém mà chúng ta sản xuất ra bị ảnh hưởng Bên cạnh đd, các cuộc tranh luận vể bản chất thực của cách tiếp cẠn kỉ nghệ phấn mém vẫn tiếp tục Kỉ nghệ phấn m ềm vẫn nầm tro n g tình trạ n g nghiên cứu trái ngxíợc nhau Cd nhửng quan điểm được thay đổi, có những tiến bộ n hất định nhưng còn r ấ t nhiểu việc phải làm để đạt được độ chín muổi của ngiiyên tắ c tiếp cận

Lần x u ấ t bàn thứ ba cù a cuốn K ỉ nghệ phần mầm : Cách

tỉếp cận cùa người thực h à n h giổng như hai lẩn đẩu dự định

dành cho cả sinh viên lẫn những người hành nghề CNTT và vẫn duy tri định dạng cùng phong cách như các lẩn trước Quyển sách vẳn như một tài ìiệu hướng dân cho các nhà chuyên

11

Trang 13

Giống như các lẩn xuất bản trước, các phương pháp kỉ nghệ phần mềm được trin h bày theo trỉn h tự thời gian chúng được

áp dụng trong khi phát triển phần mểm Tuy nhiên lẩn xuất bản thứ ba này còn làm nhiéu điểu hơn là việc chỉ cập nhật đơn thuẩn Quyển sách đã được cấu trúc lại để thích hợp với

sự phát triể n vượt bậc trong lĩnh vực này và để nhấn mạnh vào những phương pháp và công cụ kỉ nghệ phẩn mém quan trọng Thay vì duy trì một quan điểm vòng đời chật chẽ, lắn xuất bản này trìn h bày các hoạt động tổng quát đã được thực hiện bất kể tới mô hình kĩ nghệ phấn mém đả được chọn.Các chương vẫn còn được giữ lại như các lấn x u ấ t bàn trước thì cũng được chỉnh lí và cập n h ậ t để phàn ánh khuynh hướng

và kl th u ậ t hiện thời Nhiéu mục mới chủ chốt đã được thêm vào cho các chương vễ kỉ nghệ hệ thống máy tính, cơ bản vễ phân tích yêu cấu, th iết kế hướng dòng dữ liệu, thiết kế hướng sự vật, thiết kế thời gian thực, đảm bào chất lượng p h ẩn mém, kỉ

th u ậ t kiểm thử phần mém và bảo trì Bên cạnh n h ữ n g cải biên này, tám chương mới đã được thêm vào cho lấn x u ấ t bản thứ ba.Chương nguyên gốc ban đầu vé quản lí dự án phẩn mềm đã được bỏ đi và thay th ế bởi ba chương mới vé cách đo, ước lượng

và lập kế hoạch dự án phần mểm Một chương mới vé phân tích có cấu trúc trìn h bày các kí pháp và cách tiếp cận tới cả những ứng dụng qui ước lẫn thời gian thực Chương vể phân tích hướng sự vật và mô hình hda dữ liệu nêu ra cách xử lí chi tiết cho các kỉ th u ậ t mô hình hóa mới và quan trọ n g này

N ám chương hiện có vé thiết kế phấn mềm đã được tả n g

cường thêm với m ột chương mới vé thiết kế giao diện người dùng Quản lí cấu hình phần mém - một chủ đé đã trở th à n h then chót cho việc phát triể n phấn mém thành công “ bảy giờ được xử lí trong một chương tách biệt Vai trò của tự động hóa trong kỉ nghệ phẩn mém được xem xét trong hai chương mới

vẽ kĩ nghệ phấn mềm có máy tính trợ giúp (CASE) Một chương nhấn m ạnh vào công cụ phấn mểm và ứng dụng của chúng còn chương kia thảo luận về các môi trường và kho CASE tích hợp Chương cuối (cũng mới) hướng tới th ế kỉ hai mốt và xem xét lại những thay đổi sẽ ảnh hưởng tới cách tiếp cận của chúng

ta tới kĩ nghệ p h ẩn mếm

12

Trang 14

Nhiều thí dụ, vấn để và điểm cấn đào sâu mới đã được bổ

su n g và cập nhật cho mọi chương

Cuốn sách gổm 24 chương cho lẩn x u ấ t bàn thứ ba này, được chia th à n h nám phấn Điều này được thực hiện để gdi gọn các chủ đề và trợ giúp cho giảng viên, những người không cd đủ thời gian dạy cả cuốn sách trong m ột học kì P hẩn I - "Phấn

m ém - Tiến trìn h và việc quản lí nd" trỉn h bày một bàn luận

th ấ u đáo về các vấn đẽ quản lí dự án phần mém P h ẩ n II -

"Phân tích hệ thống và các yêu cầu phấn mém" - bao gổm nốm chương bao qu át các ván đé cơ bàn của phân tích và các phương pháp mô hình hda yêu cẩu và kí pháp Phẩn III - "Thiết kế

và cài đặt phần mềm" - trìn h bày một bàn luận sâu sắc vể

th iế t kế phẩn mém, nh ẵn m ạnh tới các định mức th iế t kế cơ bản dẫn tới hệ thống chẫt lượng cao và các phương pháp thiết

kế đ ể dịch một mô hình phân tích th à n h giải pháp phấn mểm

P h ấ n IV - "Đàm bảo, kiểm chứng và duy trỉ tính toàn vẹn

p h ấ n mềm'’ - nhấn m ạnh vào các hoạt động được ứng dụng để đảm bảo chất lượng tro n g suốt tiến trìn h kỉ nghệ phấn mém

P h ầ n V - "Vai trò của tự động hđa” - thảo luận vể tác động của CASE (kì nghệ ph ấn m ểm với máy tính hỗ trợ) lên tiến trin h p h á t triể n phấn mềm

Việc tổ chức theo năm phấn của lán xuất bản thứ ba này giúp cho giảng viên "gộp chùm" các chủ để dựa trê n thời gian giảng dạy và nhu cẩu của sinh viên Cd th ể xây dựng một giáo trỉn h toàn bộ cho một học phấn xung quanh một hay nhiều

p h ấ n tro n g nảm phẩn này C hẳng hạn, "giáo trỉn h thiết kế^ cd

th ể nhấn m ạnh riêng vào ph ẩn III ; ”giáo trình phương pháp"

cò th ế trìn h bày các chương được tuyển lựa từ các phần II, III, IV và V ; còn "giáo trỉn h quản lí” sẽ nhấn m ạnh vào các

p h ầ n I và IV Bàng cách tổ chức lấn x u ấ t bản thứ ba theo cách

níty, tôị có ý định cung cấp cho các giảng viên một số phương

án lựa chọn giảng dạy

Sách Hướng dẫn giảng viên cho lẩn xuất bản thứ ba của cuốn K ỉ nghệ phàn niêm : Cách tiếp cận cùa người thực hành

cũ n g đã có do nhà xuất bản M cGraw -H ill cung cấp Sách Hướng

d ỗ n giảng viên trình bày các gợi ý để thực hiện nhiéu kiểu

13

Trang 15

giáo trìn h kĩ nghệ phấn mểm, hướng dẫn nhiểu khuyến cáo cho các dự án phấn m ém có liên quan tới một giáo trình, trinh bày các giải pháp cho vấn đé được tuyển lựa và các nguốn tham khảo tới các tài liệu giảng dạỵ bổ sung, để tạo nên một "hệ thống" cho việc giảng dạy kỉ nghệ phẩn mểm.

Văn đàn kỉ nghệ p h ẩn mém vẫn tiếp tục rộ n g mờ với một

tỉ lệ bùng nổ Một lấn nữa, tôi xỉn cám ơn nhiểu tác giả sách, báo, tạp chí, n h ữ n g ngxíời đã cung cấp cho tôi cái nhìn sáng suốt, các ý tưởng mới và những bình luận tro n g suốt thập kỉ qua N hiểu người đã được nêu trích dản trong các chương sách

T á t cả đéu cd công do sự đóng gdp của họ vào lĩnh vực tiến

tr iể n n h anh chóng này Tôi cũng muốn cám ơn những người

đã đọc duyệt lại cho lần xuất bản thứ ba, J a m e s Cross, Đại học Auburn ; M ahesh Dodavi, Đại học Iowa ; William s Junk, Đại học Idaho ; và L aurie Werth, Đại học Texas Những đóng gdp và phê bình của họ là vô giá

Nội dung của lần x u ấ t bàn thứ ba này của cuốn K i nghệ

p h à n m ềm : Cách tiếp cận của người thực hành đã được làm

sắc n é t thêm bởi h à n g tră m nhà chuyên môn công nghiệp, giáo

sư đại học và sinh viên, những người đã dùng n h ữ n g lẩn xuSt bản thứ n h ấ t và th ứ hai của cuốn sách này và đ ã bỏ thời gian

đ ể tra o đổi các gợi ỹ, phê bình và ý tưởng của họ Bên cạnh

đó tôi cũng xin cám ơn riêng với nhiểu khách h à n g công nghiệp tro n g toàn Bắc Mỉ và châu Âu, những người chác chán đả dạy

cho tôi nhiểu hơn n h ữ n g gỉ tôi có thể dạy cho họ.

Cuối cùng, tôi xin cám ơn Barbara, M athew và Michael vì

đã dung thứ cho lịch biểu du hành cùa tôi, đã hiểu biết vể

n h ữ n g tối làm việc tại văn phòng và vẵn còn tiếp tục cổ vũ tôi cho việc x u ấ t b ả n tiếp vé "cuốn sách này"

ROGER s PRESSMAN

14

Trang 16

Phần một

PHÂN MỀM - TIẾN TRÌNH

VÀ VIỆC QUẢN LÍ NÓ

15

Trang 18

CHƯONG 1

PHẦN MỀM V À K ĩ NGHỆ PHAN MÊM

Khi th ậ p kỉ 1980 bát đầu, một bài báo đảng trên tra n g trước của tạp chí Business Week đã loan báo dòng tiêu đé sau : "Phẩn mểm : Lực điều khiển mới” Phấn mềm đă vào một thời đại “

nó đẳ trở th à n h một chủ đề cho sự quan tâm của các tạp chí Tronị suốt giữa những năm 1980, bài báo bao quát trong tạp chí Fortune th an thờ vé "Lỗ hổng lớn dẩn trong phần m ém ”,

và đến cuối thập kỉ thì tạp chí Business Week lại cành cáo các nhà ^uản lí về ”Cái bẫy phẩn mém - Tự động hay cái gỉ khác" Khi ahữ ng nãm 1990 bừng lên, một bài báo chính trong tạp chí Newsweek đà hòi "Liệu chúng ta có th ể tin cậy được vào phổn m ém không ?" còn Tạp chí The Wall Street Journal lại

kể n ộ t câu chuyện vể cồng việc của một công tí phấn mém chủ chốt với bài đăng trê n tra n g nhất nhan đé "Tạo ra phần mền) mới là một nhiệm vụ th ậ t khổ sở " Những dòng tiêu để

này vầ bao nhiêu dòng tiêu để khác giống chúng là lời báo hiệu cho Jìột cách hiểu mới vé tấ m quan trọ n g của phấn mém máy

tính - n h ữ n g cơ hội m à nó đem đến và những hiểm nguy mà

nó tíặt ra

P iầ n m ểm bây giờ đă vượt trội hơn phần cứng xem như điển m ấu chốt cho sự th à n h công của nhiều hệ thống dựa trên máy tính Dù cho máy tính được dùng để vận hành một doanh nghiập, kiểm soát một sản phẩm hay làm thành một hệ thóng,

phár m ễni vần là nhân tố khác biệt Tính đầy đủ và đúng thời

hạn của thông tin do phẩn méỉu.j;^ụng: cấp (và các cơ sở dữ liệu lién quan) làm khác biệt mộtt ỉỉôttg ểi

"rRilNnr/vTNnwrr ĩi'

Trang 19

cạnh tra n h của nó Thiết kế và "tính thân thiện con người" của một sản phẩm phấn mềm này làm khác biệt nó với các sàn

phẩm cạnh tra n h có cùng chức n ản g tương tự khác Sự thông

minh và chức náng do phần mém được nhúng trong đd đưa ra thường làm khác biệt hai sàn phẩm tiêu thụ hay công nghiệp

tương tự nhau Chính phẩn mểm tạo ra sự khác biệt dó.

1.1 TẰM QUAN TRỌNG CỦA PHẦN MỀM

Trong ba thập kỉ đầu tiên của thời đại tính toán, thách thức chủ yếu là phải phát triể n phấn cứng máy tính để làm giảm bớt giá thành xử lí và lưu trữ dữ liệu Trong suót thập ki 1980, tiến bộ trong vi điện tử đả làm phát sinh nàn g lực tính toán

m ạnh hơn với giá thành thấp đáng kể Ngày nay vấn để đã khác đi Thách thức chủ yếu trong những năm 1990 là phải cải thiện chất lượng (và giảm giá thành) của các giải pháp dựa trê n máy tính - giải pháp được cài đ ặ t bằng phán mém

N áng lực của máy tính lớn thời đại 1980 nay có sản trong máy tính để bàn Khả năn g xử lí và lưu trữ đáng kính của

được tiểm năng này

L Ỉ I Vai trồ tiến hóa cùa phần mem

Hoàn cảnh để phát triể n phần mểni gán liền chặt chẻ với gấn năm thập kỉ tiến hda hệ thống máy tính Hiệu nâng phẩn cứng m ạnh hơn, kích cỡ nhỏ hơn và giá thấp hơn đá đóng gópthêm vào việc tạo ra các hệ thổng tinh vi dựa trê n máy tính.Chúng ta đã chuyển từ các bộ xử lí dùng đèn điện từ sang các

thiết bị vi điện tử có khả n ân g xử lí 200 triệu lệnh một giây

Trong cuốn sách phổ biến vế "cuộc cách m ạng máy tính" Osborne

đả đậc trư ng là "cuộc cách m ạng công nghiệp mái," Toffler thì gọi tiến bộ trong phấn vi điện tử là "đợt sdng thav đổi thứ b a ” trong lịch sử loài người, còn Naisbit thì tiên đoán rằng việc biến đổi từ một xẳ hội công nghiệp sang "xã hội thông tin" sẽ

có ảnh hưởng sâu sác lên cuộc sống chúng ta Feigenbaum và

18

Trang 20

McCorduck thì gợi ý rà n g thông tin và tri thức (do máy tính

điéu khiển) sẽ là tiêu điểm của sức mạnh trong th ế kỉ hai mươi

m ốt, còn Stoli thỉ biện minh rằng "cộng đổng điện tử" được tạo

ra từ m ạng và phấn m ém là điểu m ấu chốt cho việc trao đổi

tr i thức trê n toàn th ế giới Khi những năm 1990 bát đấu, Tbffler

đ ă mô tả m ột "sự dịch chuyển quyển lực" trong đó các cấu trúc

quyền lực cũ (chính phủ, giáo dục, công nghiệp, kinh tế và quân sự) sẽ không co cụm nữa khi máy tính và phán mểm dẫn tới

"nén dân chủ tri thức.”

H ình 1.1 họa lại sự tiến hóa của phẩn mém trong hoàn cảnh các linh vực ứng dụng hệ thống dựa trê n máy tính Trong những

n á m đẩu của việc phát triể n hệ thống máy tính, p h ấn cứng đâ

tr ả i qua sự thay đổi liên tục trong khi phần mềm được nhiéu người coi như việc nghỉ thêm vể sau Việc lập trìn h máy tính

là m ột nghệ th u ậ t "theo bản nảng" ít cđ phương pháp hệ thống Việc phát triể n phán mém thực sự không được quản lí - chừng nào mà lịch biểu còn chưa bị cát xén hay chi phí chưa bát đầu

Cd sỏ dũ ìiệu

Phấn cứng giá rẻ H ệ chuyẽn gia

Phần mém sàn ^ Mạng nơron nhân phầm

(2)

tạo

Tính toán song song

(4)

Hình I l Tiến hóa của phần mầm

19

Trang 21

leo thang Trong thời kì này, cách làm việc theo ỉô được dùng trên hầu hết các hệ thống Các biệt lệ đ án g lưu ý là những hệ thổng tương tác như hệ thống đặt chỗ H àng khồng Mỉ thòi kì đẩu và các hệ th ố n g thời gian thực phục vụ quốc phòng như SAGE Tuy nhiên đối với phấn lớn mọi hệ thóng, phán cứng được chuyên dụng cho việc thực hiện một chương trỉnh đơn lẻ

m à đến lượt nó chương trìn h này lại được chuyên dụng cho một ứng dụng đặc biệt

Trong nh ữ n g năm đấu, phẩn cứng vạn nãng đã trở thành thông dụng P h ẩ n mém, m ặ t khác, lại được thiết kế theo đặt hàng cho từ n g ứng dụng và được phân phối khá hạn chế Phăn mểm sản phẩm (tức là các chương trìn h được phát triển để bán cho một hay nhiễu khách hàng) mới còn trong thời kỉ âíu trỉ P h á n lớn các phán m ém đểu được p h á t triển và cuổi cùng được m ột người hay niột tổ chức sử dụng Bạn viết ra nó, bạn làm cho nó chạy, và nếu nd chưa chạy th ì bạn sửa nó Bởi vì tính cơ động của việc này th ấ p nên các n h à quản lí có th ể vàn còn được đảm bảo rà n g bạn vẫn còn đó khi có lỗi xuất hiện.Bởi niôi trư ờ n g phấn mềm có tính cá n h ân như vậy nên việc thiết k ế là một tiến trìn h không tường minh được thực hiện tro n g đầu người lập trin h và thường là không có tài liệu Trong nhữ ng nãm đầu chúng ta đã học được nhiéu vé việc cài đặt các hệ thống dựa trê n máy tính, nhưng gẩn như không học được gì mấy vé kỉ nghệ hệ thống máy tính Tuy nhiên công bầng m à nói chúng ta phải th ừ a nhận nhiểu hệ thống dựa trẽn máy tính nổi b ật đã được p h á t triể n tro n g thời đại này Một

số tro n g chúng ngày nay vẫn còn được dùng và đưa ra những

th à n h tựu in dấu m ột thời mà vẫn tiếp tụ c biện minh được cho

sự ngưỡng mộ

Thời đại thứ hai của sự tiến hóa máy tính (Hình 1.1) trái rộng từ giữa nh ừ n g nám I960 cho tói cuối nhừng nãm 1970 Các hệ thống đa lập trìn h và đa người dùng đã đưa ra những khái niệm mới về tương tác người-máy Các kỉ th u ậ t tương tác

mở ra một th ế giới mới cho các ứng dụng và các mức độ mới

vé độ tinh vi cho cả phán cứng lẫn phấn niểm Các hệ thống thời gian thực có th ể thu nhập, phân tich và biến đổi dữ liệu

20

Trang 22

từ nhiều nguồn khác nhau, do đó kiểm soát được các tiến trỉn h

và sản xuất ra cái ra trong phán nghìn giây thay vì nhiểu phút

N hửng tiến bộ tro n g lưu trữ trự c tuyến dẫn tới th ế hệ đẩu liên các hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Thời đại thứ hai cũng cồn được đặc trư n g bởi việc dùng phẩn mém sản phẩm và sự kiện vé "nhà phán mểm" P h ấ n m ém đã được phát triể n để phân phối theo qui mô rộng tro n g m ột thị trường nhiểu bên th am dự Chương trình cho m áy tính lớn và máy tính mini đã được phán bố cho hàng trầ m và đôi khi hàng ngàn người dùng Các nhà kinh doanh từ các giới công nghiệp, chính phủ và h à n lâm đã phá vỡ việc "phát triể n bộ trìn h phấn mém cuối cùng" và th u được hàng đống tiển

Khi số lượng các hệ thống dựa trên máy tính tả n g lên thì thư viện phấn m ém máy tính cũng bát đầu mở rộng Các dự

án phát triể n tại chỗ đã tạo ra hàng chục ngàn câu lệnh gốc chương trỉnh Các sản phẩm phán mém m ua từ bên ngoài bổ sung thêm hàn g tră n ỉ ngàn câu lệnh mới Một đám mây đen

đã xuất hiện trê n chân trời T ấ t cà những chương trỉn h này "

tấ t cả những câu lệnh gốc này - đểu phải chữa lại khi người

ta phát hiện ra lỗi, phải được sửa đổi lại khi yêu cẩu của người dùng thay đổi, hay phải thích nghi với nhữ ng p h án cứng mới

vừa mua N hửng hoạt động này đã được gọi chung là bảo trì

phần mềm N hững công sức dành cho bảo trì phấn m ém b ắt

đấu nuôt hết các nguỗn tài nguyên với m ột mức độ báo động.Tỗi tệ hơn nữa, bản chất cá nhân của nhiểu chương trìn h làm cho chúng thực tế không th ể nào bảo trì được Một "cuộc khủng hoảng phấn m ềm ” bát đáu ló dạng ở chấn trời

Thời đại thứ ba của tiến h(5a hệ thông máy tính b át đáu từ

ịĩiưa nhửng năm 1970 và tiếp tục cho tới nay Hệ thống phân

bố - nhiều máy tính, niỗi máy thực hiện một chức n ă n g tương tran h và liên lạc với các máy khác “ làm tâ n g dán độ phức tạp của các hệ thống dựa trê n máy tính Các m ạng toàn cục

và cục bộ, các liên lạc sổ giải thông cao và nhu cáii ngày một tãng vé việc th â m nhập dữ liệu "ỉập tức" đã đ ặ t ra nhữ ng yêu cáu rất lớn cho người phát triể n phần mểm

21

Trang 23

Thời đại thứ ba cũng còn được đặc trư n g bởi tiến bộ và sự phổ cập sử dụng các bộ vi xử lí, máy tính cá nhân và các máy trạm để bàn mạnh Bộ vi xử lí đã thúc đầy một phạm vi rộng các sận phẩm thông minh - từ ô tô tới lò vi sdng, từ rồ bốt công nghiệp tới thiết bị chẩn đoán máu Trong nhiéu trường hợp, kỉ nghệ phấn mểm đang được tích hợp vào các sàn phẩm bởi các nhđm kỉ thuật, người hiểu rỗ vé phấn cứng nhưng thường là người mới tập sự vê phát triể n phán mềm.

Máy tinh cá n h ân đã là chất xúc tác cho sự tă n g trư ở ng của nhiéu công tỉ phán mém Trong khi các công ti phẩn mém của thời đại thứ hai bán hàng tràm hay hàng ngàn bàn sao chương trin h của họ thì các công ti phẩn mém thời đại th ứ ba bán hàng chục thậm chí hàng trá m ngàn bản, P h ấn cứng máy tính n hanh chóng trở thành hàng hóa tiêu dùng, trong khi p h ấn mễiĩi cung cấp các đặc trư n g khác biệt Trong thực tế, khi tỉ lệ tăng trư ở ng bán máy tính được san bầng trong giữa những nảm 1980 thì

sổ bán sản phẩm phẩn mém vẫn tiếp tục tảng trưởng Nhiéu người trong công nghiệp và ở nhà tiêu nhiều tién cho phẩn mém chạy trên máy tính hơn là tiêu để m u a chính máy tính.Thời đại thứ tư trong phần mểm máy tính mới chỉ bát đấu

Kỉ nghệ hướng sự vật (Chương 8 và 12) đang nhanh chóng thay th ế nhiêu cách tiếp cận phát triể n phần mém qui ước tro n g nhiéu lỉnh vực ứng dụng Các tác giả như Feigenbaum

và McCorduck và Allman tiên đoán rằ n g máy tính "thế hệ thứ

n ảm ”, với kiến trú c tính toán khác vé Gân bản, và các phán mém có liên quan của chúng sẽ có m ột ành hưởng sâu sác tới

sự cân bằng quyén lực chính trị và công nghiệp trê n toàn th ế giới Người ta đă chứng kiến các kỉ th u ậ t "thế hệ thứ tư" cho việc phát triển ph ần mém (được thảo luận sau đây trong chương này) đang làm thay đổi cách thức mà trong đó một phấn của cộng đổng phấn m ém xây dựng nên chương trỉn h máy tính Hệ chuyên gia và phần mém tri tuệ nhân tạo cuói cùng đâ chuyển

từ phòng thí nghiệm vào ứng dụng thực tế cho các bài toán phạm vi rộng tro n g th ế giới thực Phán mễm m ạng nơ ron nhân tạo đă mở ra n h ữ n g khả năng lí thú để nhận dạng và thực hiện những khả nán g xử lí thông tin kiểu con người

22

Trang 24

Khi chúng ta chuyển sang thời đại thứ tư, vấn đé liên quan tới phẩn mém máy tính vẫn tiếp tục tá n g cường.

1 Sự tinh vi của phần cứng đâ vượt q u á khả n ăn g của chúng

ta để xây dựng phẩn mém đạt tới tiểm năn g của phán cứng

2 K h ả n ả n g của chúng ta xây dựng các chương trình mới không th ể giữ cùng nhịp với nhu cấu có các chương trìn h mới

3 K hả n ă n g của chúng ta bảo tri các chương trỉnh hiện cd

bị đe dọa bởi th iết kế nghèo nàn và tài nguyên không thích hợp

Để đáp ứng lại các vẵn đé nói trên, việc thực hành kỉ nghệ phấn m ém - chủ đễ mà cuốn sách này được chuyên chú vào - đang được chấp thuận tro n g toàn bộ ngành công nghiệp

7.7.2 Viễn cành công nghiệp

Trong nhữ ng ngày đầu của tin học, các hệ thống dựa trên máy tín h đã được phát triể n bằng cách dùng việc quản lí hướng phẵn cứng Các nhà quản lí dự án tập tru n g vào phần cứng bởi vì đd là khoản mục ngân sách lớn n h ấ t cho việc phát triể n

hệ thống Để kiểm soát chi phí phần cứng, các nhà quàn lí thiết lập nên những kiểm soát hình thức và các chuẩn kỉ thuật

Họ yêu cấu có phân tích và thiết kế th ấ u đáo trước khi một

cái gi đó được xây dựng Họ đo tiến trỉn h để xác định xem có

th ế thực hiện những cái tiến được ở đâu Nói một cách đơn giản, họ áp dụng các kiểm soát, các phương pháp và công c ụ '

mh chúng ta nhận ra như kĩ nghệ phấn mém Điéu đáng buổn

là phần mểm gán như chỉ được nghỉ vuốt đuôi

Trong những ngày đ ấu , việc lập trin h đâ được coi như một

’’hình thức nghệ thuật" Cd rấ t ít phương pháp và cũng ít người

sử dụng chúng Người lập trinh thường học nghệ th u ậ t của mình qua thử và sai lấm Ngôn ngữ kỉ th u ậ t và những thách thức vể xây dựng phẩn mềm máy tính đã tạo ra một huyền thoại là chi vài nhà quản lí mới dám thâm nhập vào lỉnh vực này T h ế giới phán m ềm thực tế không cđ ki luật " và nhiéu ngiíời hành nghé thời đó ựa thích công việc này

23

Trang 25

Ngày nay, sự phân bố chi phí cho việc phát triể n các hệ thống dựa trên máy tính đã thay đổi về cơ bản P h ẩ n mềm, chứ không phải là phấn cứng, thường là khoản mục chi phí lớn nhát Trong th ậ p kỉ vừa qua các nhà quản lí và nhiều npười hành nghề kỉ th u ậ t đă hỏi các câu hỏi sau :

• Tki sao phải m ất nhiéu thời gian th ế để có được ckương trìn h hoàn chinh ?

• Tại sao chi phí lại cao như vậy ?

• Tìại sao chúng ta không th ể tìm hết lỗi trước khi trao phần mém cho khách hàng ?

• Tầi sao chúng ta lại gặp khd khản trong việc đo tiến độ

p hát triể n phẩn mém ?

Những câu hỏi này, và nhiều câu hỏi khác là biểu h iệ t cho mối quan tâm vể phẩn mểm và cách thức phát triể n no - một mối quan tâm đã dẫn tới việc chấp nhận thực hành kỉ nghệ phấn mém

L L 3 Xướng phan mỉm hiện đại

trích ngành công nghiệp thép ở Mỉ vì thiếu đấu tư vào cácxưởng vật lí Các nhà máy đâ b át đắu suy đổi, các phương pháp hiện đại hiếm khi được áp dụng, chất lượng và chi phí cho sản phẩm cuối bị ảnh hưởng còn các đối thủ cạnh tra n h th ì đã bắt đẩu chiếm lỉnh th ị trường cổ phấn Giới quản lí trong các ngành công nghiệp này đâ quyết định chống lại việc đấu tư vốn, cấn

để duy trì tính cạnh tra n h trong cốt lõi của lỉnh vực kinh dcanh này Qua thời gian, ngành công nghiệp thép bị khốn khd, m ất đáng kể thị trư ờ n g cổ phẩn cho các đối thủ cạnh tra n h nước ngoài - những kẻ co nhà máy mới hơn, dùng kỉ th u ậ t hiện đại hơn, được trợ giá của chính phù để làm cho họ trở th à n l kể cạnh tran h vé giá cực kỉ mạnh

Trong thời kì đd, nhiểu người trong chúng ta trong ngành công nghiệp máy tính mủi nhọn đã nhìn vào ngành cỏng ngiiệpthép với sự khinh miệt "Nếu họ khồng sản sàn g đấu tư vào

24

Trang 26

chính doanh nghiệp của mỉnh", chúng ta ndi, ”thì họ cấm chác việc m ất th ị trư ờng cổ phán" Những lời này có th ể quay lại

ám ả n h chúng ta

Với khả n ả n g cường điệu có lí, ngành công nghiệp phẩn mềm

hiện nay đan g ở vị trí hoàn toàn tương tự như ngành công nghiệp thép nhữ ng nàxn 1950 và 1960 Qua các công ti lớn và nhỏ chúng ta cd một ”xưởng phấn mểm" thời mới - cđ hàng ngàn ứng dụng dựa trê n phấn mẽm chủ chốt đang trong nhu cấu cấp bách cẩn được tâ n tra n g lại :

• Các ủ n g dụng hệ thông tin được viết cách đây 20 nám

đâ trả i qua 4 th ế hệ thay đổi và bây giờ thực tế không thể bảo trỉ nổi Cho dù một thay đổi nhỏ n h ặ t nhất cũng làm cho toàn bộ hệ thống bị hỏng

• Các ứng dụng kl nghệ đã được dùng để tạo ra dữ liệu

th iế t kế chủ chốt, bởi tuổi tác và trạ n g thái sửa chữa của chúng, thực tế không th ể hiểu được cho hiện nay nữa

• Các hệ thống nhúng (được dùng trong điểu khiển nhà

m áy nản g lượng, kiểm soát không lưu, điêu khiển nhà máy và hàng ngàn ứng dụng khác) biểu lộ những hành vi kì lạ và đôi khi không th ể nào giải thích được, nhưng không th ể loại ra khỏi

công việc bởi vì không cđ gì có sản thay th ế được cho chúng.

Việc ”vá víu" lại nhữ ng cái đả hỏng và đem lại cái nhỉn hiện đại cho n h ữ n g ứng dụng này ỉà không đủ Nhiếu yếu tổ của xưởng phấn m ểm đòi hỏi cd việc tái kỉ nghệ quan trọng, nếu không chúng sẽ không th ể cạnh tra n h được trong những nám

1990 và tiếp đó, Điều không may là nhiéu nhà quản lí kinh doanh lại không sản sàng đem tài nguyên ra thực hiện nỗ lực tái kĩ nghệ này Họ ndi "ứng dụng vẫn chạy và đổ tài nguyên

ra để làm cho chúng tốt hơn là điéu "không kinh tế^"

Một số người còn có th ể biện minh ràng biểu tượng trước đây là yếu "Các đối thủ cạnh tra n h còn đến được từ đâu nữa ?”

họ hỏi

Sự kiện là các đối thủ cạnh tran h đang hình thành ngay từ lúc này C ạnh tra n h sẽ quyết liệt, các đối thủ sẽ rấ t có khả

25

Trang 27

năng và họ sẽ ờ đây còn sớm hơn nhiểu người tưởng Các quốc gia Viễn Đông (Nhật, Triều Tiên, Singapore), châu Ấ (Àn Dộ, Trung Quốc) và Đông Ảu tấ t cả đểu có m ột đội ngủ chuyên môn với động cơ cao, được đào tạo hoàn chỉnh và chi phí tương đối thấp Lực lượng lao động này sẽ nhanh chóng chuyển sang chấp nhận các kl th u ậ t và công cụ kỉ nghệ phán mềm hiện đại

và rấ t có th ể sẽ trở thành m ột lực lượng không th ể bỏ qua

được trong những nám cuối 1990

Một số công ti đã thú nhận mình th ấ t bại và bát đầu "phân tán tài nguyên" Một công ti cát giảm rấ t nhiều đội ngũ nhân viên hệ thông tin của mình để hợp đổng với bên thứ ba xử lí mọi phát triể n phấn mém mới, phấn lớn là bảo trì cho hệ thống hiện hành, và t ẩ t cả các thao tác máy tính của họ Cho tới hiện nay việc phân tán ndi chung mới hạn chế cho các ván

phồng dịch vụ cục bộ Nhưng bởi khuynh hướng này có một

mục tiêu chủ yếu - tiết kiệm tién của - nên nd không th ể lâu dài trước khi việc phân tán tài nguyên chuyển hết ra hải ngoại

Tầ hãy nhớ lại rằng trong những nám 1960, các công ti như RCA và Motorola dự định cát giảm chi phí ti vi bằng cách phân tán chỉ vài yếu tố điện tử cho các nhà chế tạo hải ngoại Họ ndi ngành công nghiệp cốt lõi vẫn còn nầm tại Mỉ Ngày nay, không còn nhà c h ế tạo ti vi chủ chốt nào ở Mĩ nữa

Trong cuốn sách nđi vé tác động của dịch vụ thông tin tại

Mỉ và th ế giới, Feigenbaum và McCorduck đã nói như sau :

Tri thức là quyén lực, còn máy tính là bộ khuếch đại quyến lực dó Ngành công nghiệp máy tính Mĩ đâ từng có nhiều cài liến, sinh động và thành công Theo mộl cách thức, đó ỉà ngành công nghiệp ií iưòng Nó lạo

ra giá irị bằng cách biến đổi năng lực trí nâo của công nhAn Iri thức, liẽu thụ ít năng lượng và nguyên liệu thô Ngày nay [1983] chúng ta Ihổng trị íư iưòng và Ihị Iruòng ỉhế giỏi tại phẩn quan irọng nhát của mọi kĩ nghệ hiện đại Nhưng lương lai thì sao ?

Quà vậy, tương lai thi sao ? Phấn cứng máy tính đả từng trở thành một thứ hàng tiêu dùng, có sản từ nhiều nguổn cung cấp Nhưng phán mểm vẫn còn là một ngành công nghiệp tạ i

nước Mỉ "cài tiến, sinh động và thành công" Liệu chúng ta có

còn duy trì được vị trí thượng đỉnh của mình không ?

26

Trang 28

Hình 1.2 D ường cong hỏng hóc cho phần cứng

P eigenbaum và McCorduck có th ể đến gẩn hơn mức đánh dấu m à nhiéu người tro ng chúng ta muốn tin Cd các lí do kinh

tế, chính trị, kỉ th u ậ t và an BÌnh quốc gia cho điéu tại sao Mỉ

xưởng phán m ém thời đại mới cả Sẽ đến lúc việc phân tán tài nguyên p h á t triể n và bảo trì phẩn mém cho b ê n ’thứ ba ở nừa vòĩầg quả đ ấ t sẻ ít tổn kém hơn Các bên thứ ba này sẽ được

chính phủ họ hỗ trợ, sẽ cực kỉ có khà năng và do đó sẽ rất

cạnh tra n h P h ẩ n mém không phải là thép nhưng đói thủ cạnh

tr a n h nước ngoài cd th ể làni cho chúng trở th àn h rấ t giống lin h t r ạ n g thép

1.2 PHẦN MÈM

Hai mươi nầm trước đây, ít hơn một phần trá m công luận

có th ể mô tả một cách thông minh ”phẩn mém máy tính" nghỉa

tro n g đa số công luận càm thấy rằ n g họ hiểu được phấn mém

N hư ng họ cổ hiểu th ậ t khổng ?

Một mô tả về phần mểm trong sách giáo khoa có th ể cd dạ.Tig sau : ”Phấn mềm là : (1) các lệnh (chương trìn h máy tínih) khi được thực hiện thỉ đưa ra hoạt động và kết quà mong

m uổn, (2) các cấu trúc dữ liệu làm cho chương trìn h thao tác

27

Trang 29

thông tin thích hợp, và (3) các tà i liệu mô tả thao tác và cách dùng chương trỉnh" Không có vấn để vế cấn phải đưa ra các định nghỉa khác đầy đủ hơn N hưng ta cần một định nghĩa hình thức nhiéu hơn.

1,2.1 Cúc đặc trung phần mềm

Để có được cách hiểu vể ph ần mém (và chung cuộc một cách hiểu về kỉ nghệ phần mềm), điểu quan trọng là phải xem xét lại các đặc trư n g của phấn m ềm làm cho nd khác biệt với các th ứ khác mà con người đã xây dựng Khi phán cứng được xây dựng, tiến trìn h sáng tạo của con người (phán tích, thiết

kế, xây dựng, kiểm thử) cuối cùng được dịch thành một dạng vật lí Nếu chúng ta xây dựng một máy tính mới thì từ bộ

kh u n g ban đầu, các bản vẽ chính thức và các máy mẫu sẽ tiến hóa th à n h sản phẩm vật lí (chip VLSI, vi mạch, khối nguốn V.V )

P h án mềm là phấn tử hệ thống logic chứ không phải là hệ thống vật lí Do đó, phấn mểm có đặc trư n g khác biệt đáng

kể với các đặc trư n g của phần cứng :

1 Phần m èm dược p h á t triền hay được k ỉ nghệ hóa, nó không dược ché tạo theo nghỉa cổ điển.

Mặc dấu có một số điểm tương đổng giữa phát triể n phán

m ẽm và chế tạo phẩn cứng, hai hoạt động này về cơ bản là khác nhau Trong cả hai hoạt động này, chất lượng cao được

đ ạ t tới thông qua thiết kế tốt, nhưng giai đoạn chế tạo phẩn

cứng có th ể đưa vào vấn đé chất lượng m à không tốn tại (hay

dẽ được sửa đổi) cho phần mém Cả hai hoạt động này đểu phụ thuộc ' à o con người, nhưng mối quan hệ giừa người đưỢc áp dụng và công việc được thực hiện là hoàn toàn khác nhau (xem Chương 3) Cả hai hoạt động này đếu đòi hỏi việc xây dựng

"sản phẩm", nhưng cách tiếp cận thi hoàn toàn khác

Chi phí phần méin được tập tru n g vào kl nghệ Điếu này có nghỉa là các dự án phấn mềm không th ể được quản lí dường như chúng là các dự án chế tạo

Với thập kỉ qua, khái niệm vể "xưởng phán mềm" đả được thảo luận nhiều trê n sách báo Điều quan trọng cấn lưu ý là

28

Trang 30

thuẠt ngữ này không kéo theo rằng việc chế tạo phần cứng và phát triể n p h ẩ n mểm là tương đương Thay vỉ thế, khái niệm xưởng phẩn mém khuyến cáo vé việc sử dụng các công cụ tự động hóa (xem P hẩn 5) cho việc phát triể n phấn mếm.

2 Phần m ềm không "hỏng đi"

Hình 1.2 mô tả tỉ lệ hỏng hóc xem như hàm theo thời gian cho phẩn cứng Mối quan hệ, thường được gọi là "đường cong bốn tám", chỉ ra ràn g phấn cứng trư n g bày tỉ lệ hòng hdc tương đối cao tro n g cuộc đời của nó (các hỏng hdc này thường do

th iế t kế hay khiếm khuyết chế tạo) ; khiếm khuyết được sửa lại và tỉ lệ hỏng hóc giàm xuống tới một mức trạ n g thái khồng đổi <hi vọng là khá thấp) cho một khoảng thời gian nào đó Tuy nhiên khi vượt qua khoảng thời gian này thì tỉ lệ hỏng hóc lại tả n g lên vì các yếu tố phán củng phải chịu đựng ảnh hưởng tích lũy của bụi bặm, rung động, làm việc quá mức, nhiệt

độ quá giới hạn và nhiểu ả n h hưởng môi trường khác Ndi m ột cách đơn giản, phần cứng bát đầu niòn cũ đi

P hẩn m ểm không cảm ứng với những khiếm khuyết môi trường vốn gây cho p h ấ n cứng bị mòn cũ đi Do đó vé lí thuyết, đường cong tỉ lệ hỏng hóc cho phẩn mém phải lấy dạn g được

vẽ như tro n g H ình 1.3 N hững khiếm khuyết chưa được phát hiện sẽ gây ra tỉ lệ hòng hóc cao từ khâu đầu của cuộc đời chương trình Tuy nhiên, nhử ng khiếm khuyết này được sửa đổi (hi vọng không đưa thêm lỗi vào) và đường cong trở th à n h phảng như được vẽ Hình 1.3 là một sự đơn giản hóa q u á mức cho mô hỉnh hỏng hdc thực tế cho phán mềm (xem Chương 17

để biết thêm thông tin) Tuy nhiên, hậu quà là rõ ràng - phẩn niẽm không mòn cữ đi N hưng nó lại thực suy thoái !

Điểu dường như mâu th u ẫ n này cd th ể được giải thích rõ nhất bằng việc xem xét H ình 1.4 Trong cuộc đời của nó, phấn mềmi sẽ trài qua sự thay đổi (bảo trì) Khi thay đổi được thực hiện có th ể là một số khiếm khuyết mới sẽ được đưa vào, gây

ra cho đường cong tỉ lệ hỏng hóc trở thành có đấu nhọn như

vẽ trong Hỉnh 1.4 Trước khi đường cong có thể trở vé tỉ lệ

hòng hđc ổn định ban đáu thì một thay đổi khác lại được yêu

29

Trang 31

Hình ì.s Đ uờng cong hỏng hóc phăn mầm ịií tưởng)

Hình 1.4 Dường cong hỏng hóc thực íổ cùa phần mẽm

nữa D ấn dẩn, mức tỉ lệ hỏng hóc tối thiểu bắt đấu nâng Bên

- p h ầ n mễm bị thoái hda do sự thay đổi

Một khía cạnh khác của sự mòn cũ minh họa cho sự khá* biệt giữa phấn cứng và phần mềm Khi m ột yếu tố phấn cứng

bị mòn củ đi, nổ liền được thay th ế bởi "vật tư thay thế^ N hưng không cđ phấn thay th ế cho phẩn mém Mọi hỏng hóc ph.ấn mềm đều chỉ ra lỗi trong thiết kế hay trong tiến trỉn h c h u y ^ t

th iế t kế thành mã máy thực hiện được Do đó, việc bào t n

phẩn mểm bao gổm độ phức tạp phụ thêm đán g kể so với bỉàc trì phấn cứng

30

Trang 32

3 Phằn lớn p h ầ n m'êm dầu dược xảy dự ng theo d ặ t hằng, chứ ít kh i dược lảp ráp từ các thành p h ầ n có sản.

Tla hãy xét cách thức th iết kế và xây dựng phấn cứng điều khiển cho một sàn phấm dựa trên bộ vị xử lí Kỉ sư th iế t kế

vẽ ra m ột sơ đổ mạch số đơn giản, thực hiện một phân tích nào đó để đảm bảo rằn g sẽ đạt được chức năng đúng, rồi xếpvào giá đã ghi danh mục các thành phấn số Mỗi mạch tíchhợp (thường được gọi là "IC" hay ”chip") đểu có một số hiệu,

m ột chức năn g đâ định và hợp lệ, một giao diện đã xác định

rõ và m ột tập các hướng dẫn tích hợp chuẩn hóa Sau khi mỗi

th à n h ph ấn được lựa chọn, nó có th ể được đặt hàng

Điéu đáng buổn là các nhà thiết kế phẩn mểm không th ể làm được cái việc xa xỉ như ndi trên Chỉ với vài ngoại lệ nói chung không cd danh mục các thành phấn phần mém Cd th ể

đ ậ t hàng phẩn mém như ng chỉ như m ột đơn vị hoàn chỉnh,không phải là những th à n h phấn có th ể được láp ráp lại th àn h chương trìn h mới* Mặc dẩu đả có nhiêu bài viết vé "tái dụng

p h ẩ n m ểm ” chúng ta mới chi bát đầu thấy những cài đ ặ t th à n h công đẩu tiên của khái niệm này

/.2.2 Các thành phồn phần mầm

P h ẩ n mém máy tính là thông tin tổn tại dưới hai dạn g cơ

sở : các th àn h phấn máy không thực hiện được và các th à n h

p h ẩ n máy thực hiện được Với mục đích của thảo luận ở chương n/^y, ta chỉ xét những th àn h phán phẩn mểm trực tiếp đưa tới các lệnh máy thực hiện được Mọi th àn h phần phấn mểm đều

bao gổm m ột cáu hình sẽ được thảo luận ờ các chương sau.

T hàn h phẩn phẩn mém được tạo ra thông qua m ột loạt nhừ ng việc dịch để ánh xạ yêu cẩu của người dùng vào mả

m áv thực hiện được Một mô hình yêu cấu (hay bản m ẫu) sẽ được dịch thành một th iế t kế Thiết kế phẩn mềm được dịch

th à n h một dạng ngôn ngừ xác định cấu trúc dữ liệu, thuộc tính

' lĩnh huống này đang Ihay đôi nhanh chóng V iệc sứ dụng rộng răi !ập trinh

hưỏng sự vẠt đâ làm này sinh việc íạo ra "phẩn mếm IC" Nhũng điổu này được tỉíào luận (1 Chương i2.

31

Ngày đăng: 27/03/2020, 23:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w