Vậy có nghĩa là thuế quan tỷ lệ thuận vói mức độ bảo hộ hàng hóa trong nưóc và tỷ lệ nghịch vói mức độ mỏ’ cửa thị trưòng cho hàng hóa nuóc ngoài?. Vậy khi các nuóc ASEAN dành cho nhau
Trang 1MUTRAP II
D ự Á N H Ỗ T R Ợ T H Ư Ơ N G M Ạ I Đ A B I Ê N
M U L T IL A T E R A L T R A D E A S S IS T A N C E P R O J E C T
HỎI ĐÁP VỀ WTOQuestions and Answers on WTO
Trang 2(Tái bản,có sửa chữa b ể sung)
BIÊN SOẠN:TRẨN THANH HẢI
HÀ NỘI, 2006
Trang 3và luôn đirợc đ ô n g đảo b ạ n đọc q u a n tâm , chính đ iều này đ ã k h ích lệ M U T R A P tái b ả n ấn
p h ẩ m này
M U T R A P xin trân trọ n g giới thiệu tái bản c u ố n sác h “ H ỏi đáp về W T O ” v à hy v ọ n g c uốn sách sẽ g ó p p h ầ n n â n g cao kiến thức, giú p n h ữ n g b ạ n đ ọ c q u a n tâ m h iể u rõ h ơ n về W T O cũng
n h ư n h ữ n g ảnh h ư ở n g đối với V iệt N a m
C h ú n g tôi xin ch â n th àn h c ả m ơn tác giả T rầ n T h a n h Hải v à các c ộ n g s ự đ ã c h o p h é p D ự án tái bản c u ố n sách này
F O R E W O R D
In 20 0 3 , to m e e t the in c re a s in g interest o f the V ie tn a m e s e b u s in e s s c o m m u n ity and the p u b h c
at large, the M U T R A P P ro je c t p u b lish e d a b o o k titled “ Q u e stio n s an d A n s w e r s on W T O ”
w h ic h p ro v id e d essential in fo rm atio n , in the form o f q u e s tio n s and a n sw e rs, o n the W T O
S in c e the p u b lic a tio n o f th e bo o k , V ie tn a m has m a d e sig n ifican t steps in its W T O accession
p ro c ess an d is n o w at th e stage o f w r a p p in g up th e a c c e ssio n n e gotiations T h e b o o k is there fore w a r m ly w e lc o m e d an d has c o n tin u o u s ly b e e n in h ig h d e m a n d , w h ic h h a s e n c o u rag e d
M U T R A P to b rin g in a reprint
M U T R A P is p lease d to in tro d u c e the reprint o f “ Q u e stio n s an d A n s w e r s on the W T O ” and
c o n fid e n t that it w ill b e h e lp fu l and in fo rm ativ e en o u g h to b rin g a ssistan ce to th o se w h o are interested in b etter u n d e r s ta n d in g the W T O and its im p a c ts o n V ietn am
W e w o u ld like to s in c e re ly th a n k the author, Mr T ra n T h a n h H ai an d his co llab o rato rs for
p e m iittin g the P ro ject to re p u b lish the book
Trân trọng
P e te r N a r a y T rần Thị T hu H ằ n g
T rư ờ n g n h ỏ m c h u y ê n g ia C hâu A u G iám đ ố c D ự án
Cuồn sách này đã dược biên soạn vói sự hu trợ tài chinh cùa Uý ban Cháu Âu Quan điêm trong cuốn sách này Ic) cua các chuyên gia tư vấn và do đó không thê hiện quan điểm chính thức cùa Uý ban Châu Au This hook has been prepared with financial assistance from the Commission o f the European Communities The views expressed herein are those o f the consultants and therefore in no way reflect the ojficial opinion o f the
Commission
Trang 4
T h is b o o k “ Q u e s tio n and A n s w e rs on W T O ” has b e e n p re p a re d to im p ro v e
th e u n d e r s ta n d in g o f the o n g o in g p ro c ess o f V i e t n a m ’s ac c e ssio n to the
W o r ld T ra d e O r g a n iz a tio n ” M U T R A P a c k n o w le d g e s w ith th a n k s the
e x c e lle n t c o o p e ra tio n b y the author, Mr T ra n T h a n h H ai, w h o k in d ly granted the c o p yright to the M u ltilateral T ra d e P olicy A s s is ta n c e P ro g ra m m e ( M U T R A P ) for w id e r distrib u tio n o f this m aterial in the fr a m e w o rk o f
M U T R A P a c tivities T h e p u b lic a tio n w a s o rg a n iz e d by M U T R A P w ith
fm an c ial a s s is ta n c e from the E u ro p e a n U nion
T h e sa m e in fo rm a tio n is also a va ila ble on the M U T R A P w eb site;
h ttp ://w w w m u tr a p o r g v n
Trang 6-4-1 Hệ thốn« tliuoìiị» mại đa phưong là gì?
Đ a phirưnu có n g h ĩa là n h iều bên Hệ th ố n g thirơng mại đ a p h ư ơ n g Irước h ết dược hiểu
là hệ th ổ n g th ư ơ n g m ại có n h iề u nước cù n g th a m gia, c ù n g áp d ụ n g n h ữ n g luật lệ, quy
ư ớ c chuim Đ iều này đối lập với các mối q u a n hệ t h ư ơ n g mại so n g p h ư ơ n g , trong đó chi có hai nư ớ c tự th o ã tliuận n h ữ n g quy tắc điồu ch ín h th ư ơ n g m ại g iữ a hai nước dó với nhau
T r o n g W T O , lừ "đa p h ư ơ n g " có ý nghĩa p hàn định rõ rệt hơn Hệ th ố n g th ư ơ n g mại da
p h ira n u d ù n i’ dê chi hệ thốnỉí th ư ơ n g mại do W T O điều chinh Do k h ô n g phai toàn bộ các nư ớ c trên thế uiới dều là th à n h viên W T O nên "đa p h ư ơ n g " sẽ chi p h ạ m vi hẹp hơn
"toàn càu" M ặl khác, "đa p h ư ơ n g " cũ n g k h ô n g đ ồ n g n g h ĩa với n h ữ n g ih o á thuận của
lừ n u n h ó m n ư ớ c tại m ột khu vực nhất địn h trên thế uiới, ví dụ n h ư F£U, A S E A N ,
N A F T A , v.v N h ư vậy, "da p h ư ơ ng" là khái niệm đ ứ n g g iữ a "toàn cầ u " và "khu vực''
C ầ n lưu ý rầim troim q u a n hệ q uốc tế nói chung, "đa p h ư ơ n g " có thể chi bất kỳ mối
q u a n hệ n ào có hơn hai nư ớ c trở lên th am gia
2 Tại sao riỊỊày nay n<ỊU‘ò i ta lại nói nhiều đcn đa phưong?
Đ a p h ư ơ n g kliôim phái là q u á m ới H ội Q u ố c liên (h o ạ t đ ộ n g từ n ă m 1919) và tố chức
k ế ih ừ a là Liên hẹyỊ-) q uốc là m ộ t m in h c h ứ n g cúa hệ th ố n g đ a p h ư ơ ng
V ó i việc G A TT có hiệu lire từ n ă m 1948, hệ th ống th ư ơ n g m ại đ a p h ư ơ n g chính thức
ra đời và đến nay đ ã tồn tại h ơ n n ử a thế kỷ M ặc dù có thời gian tồ n tại dài nliư vậy,
n h ư n g tro n g n h iều n ăm , G A 'PT vần chi là m ộ t n h ó m n ư ớ c hạn chế với m ộ t cliủ dồ du>'
n ư ớ c n g h èo th ư ờ n g bị n h ữ n g nư ớ c giàu ch è n ép khi đ à m p h á n th ư ơ n u mại so n g
p h ư ơ n g thì tại m ộ t d iễn đ à n đ a p h ư ơ n g , họ có thể g ó p c h u n g tiếnu nói đ ể tạo ncn m ộl
án h liường nhất đ ịn h dối với n h ữ n g nước giàu
3 Thế nào là tir do hoá thuoìig mai, nhũng tác đông ciia quá trình đó là gì?
Tir d o ho á th ư ơ n g mại là việc d ỡ bỏ nhừnti hàn g rào do các nư ớ c lập nên nham làm
c h o lu ồng h à n g h o á di c h u y ế n từ nư ớ c này sa n g nước k h ác đư ợ c lliuận lợi hơn trên cơ
sớ cạnh Iranh bìnli dăng N hữ n ii h à n g rào nói trên có thế là thuế q u a n , giav p hép xuât
n h ậ p khẩu C|uy dịn h về tiêu cliuảii chất luợim h àng hoá, yêu cầu k iê m dịcli, p h ư ơ n g
1- K H Á I N IỆ M V È W T O
Trang 7pháp đ ánh th u ế v v C ác h à n g rào nói trên đều là n h ữ n g đối tirợng của các hiệp dịnh
m à W T ( ) daiiu u iá m sát thực thi
Trên cơ sơ lý ih u y ế l lợi ihế so sánh, lợi ích lớn nhất của tự do hó a tlurơim mại là thúc dây nuày c à n g nliiều nước tham gia buôn bán, trao đổi h à n g hoá, lừ dó thúc đấy tăng trư ơ im kin h tế V ớ i imưừi liêu d ù n c , hàng hoá lưu th ô n g dễ d à n g hơn d e m lại ch o họ
c ơ hội lựa c h ọ n h à n g hoá tốt h ơ n với giá ré h ơ n (người tiêu d ù n g ờ đâv có thể hiểu là
ca nliữnu nh à san x uất n hập k hẩu nụuyên vụt liệu đế sàn xuất ra nhữim h à n g ho á khác)
N hinm cĩiim k h ô n g phai n gầu nhiên m à các nước lại d ự n g lên nhĩrng h à n g rào làm ánh
h u ơ n u dên SỊI’ li.ru thôim h àng hoá Lý do dê các nước làm việc này là n h ă m báo hộ sản xuất tro n g n ư ớ c trư ớ c sự cạ n h tranh của hàng ho á bèn ngoài (điều này có ỷ n g h ĩa lớn vì san xuất tro n g n ư ớ c sưy tiiám sẽ ánh h ư ơ n g đến cô n g ăn việc làm và q u a đó đến ôn dịnh xã hội), tăim im uồn thu cho nuân sách (th ô n g q u a th u thuế quan), tiết g iam ngoại
tệ (chi c h o niLia s á m hàiiti h o á nước ngoài), bào vệ sức k h o é c o n người, đ ộ n g -th ự c vật khoi n h ữ n g h à n g h o á kém cliàt lượng hay có nguy c ơ gây bệnh, v.v T ự do hoá tluuTim m ại ờ nlũrntỉ m ức độ khác nhau, sẽ làm yếu đi hoặc m ấ t d ần các h à n g rào nói tròn \ à n h ư tliế sẽ á n h hirớn<> đến m ục đích đặt ra khi thiết lập h à n g rào
4 Xiii hãy clio biết lịch s ử hình thành của GATT.
G A T T tồn tại s u ố t 4 6 n ă m (1 9 4 8 -1 9 9 4 ), n h ư n g SỊr ra đời c ù a nó lại là m ộ t đ iều kh ô n g dịnli trước
N g a y từ khi C h i ế n tranh T h ể giới th ứ hai c h ư a kết thúc, các n ư ớ c đ ã ng h ĩ đến việc thiết lập các d ịn h c h ế c h u n g về kinh tế đế hỗ trợ cô n g cu ộ c tái thiết sau c h iế n tranh Hội nghị B retto n W o o d s Iriệu tập ờ b ang Ne\v H a m p sh ire (H o a K ỳ) n ă m 1944 n h a m m ục
d ích này K e t q u á c ủ a Hội nghị B retton W o o d s là s ự ra đời c ù a 2 tố c h ứ c tài chính:
N gân h à n g T ái tliiết và Phát triẻn Q u ố c tế (nay gọi là N g â n ỉictiìẹ Thế g iớ i - W B ) và
O iiỹ T iến lệ O tiố c té (1MF) M ộ t tổ chứ c c h u n g về th ư ơ n g m ại c ũ n g đư ợ c đề xuất thành
lập với tên gọi Tô c h ứ c T h ư ơ n g m ạ i Q u ố c lé (ITO).
P h ạ m vi đ ề ra c h o IT O là k h á lớn bao trù m lên cà các vấn đề việc làm , đ ầ u tư, cạ n h tranh, ciịch vại, vi th ế việc đ à m p hán H iến c h ư ơ n g (hiểu c á c h k h ác là Đ iều lệ) c ủ a ITO diễn ra k h á lâu T r o n g khi đó, vi m o n g m u ố n sớm cắt g iả m th u ế qu an đ ể đẩy m ạnh
c ô n g c u ộ c lái ih iế t sa u ch iế n tranh, năm 1946, m ộ t n h ó m 23 n ư ớ c đ ã đ à m p h á n riêng rẽ
và d ạ t đ ư ợ c m ộ t số ưu đài thuế q u a n nhất định Đ ể rà n g b u ộ c n h ữ n g ư u đãi đ ã đạt
đ ư ợ c , n h ó m 23 n ư ớ c này q u y ết địn h lấy m ộ t p h ầ n v ề c h ín h sách th ư ơ n g m ại tro n g dự tháo H iến c h ư ơ n g IT O , biến nó th àn h H iệp đ ịn h c h u n g v ề T h u ế q u a n và T h ư ơ n g mại (G A T T ) G A T T có hiệu lực từ 1/1/1948 n h ư m ột th o à th u ậ n tạ m thời tro n g khi c h ờ ITO đ ư ợ c thànli lập N h ư n g ITO k h ô n g ra đời: m ặc dù H iến c h ư ơ n g IT O đ ã được
th ô n g q u a tại M ava na (C u b a ) th án g 3/1948, n h ư n g việc Q u ố c hội H o a K ỳ trì hoãn kliông phô c h u ẩ n H iế n cliương làm ch o các nư ớ c khác c ũ n g k h ô n g phê c h u ẩ n , d ẫn đến ITO k h ô n g trơ th à n h hiện thực Do vậy, G A T T trở th àn h c ơ cấu đ a p h ư ơ n g duy nhất
đ iều c h in h th ư ơ n g m ại q uốc tế cho đến khi W T O ra đời
5 GATT là một tổ chức, có đúng không?
G A T T c h ư a b a o g iờ là m ộ t tổ chức Đ ó chi từ n g là m ộ t h iệp địn h có vai trò b ao trùm trong đời s ố n g t h ư ơ n g m ại q uốc tế trong đó đề ra n h ữ n g n g u y ê n tắc c ơ bán của th ư ơ n g mại q u ố c tế v à n h ữ n g nguyên tắc đó vần tồn tại cho đ ế n n g à y nay
Trang 8
-6-T u y nhiên, s ự điều h à n h G A -6-T -6-T làm ngirời ta có c ả m giác đây n h ư là m ột tồ chức
G A T T đ iều h à n h các v ò n g đ à m p hán kéo dài nhiều n ă m với s ự th a m iỉia của h àng chục
q u ố c gia từ k h ấ p các ch â u lục D o tầm vóc lớn lao củ a nó cũ n g n h ư g iá trị n h ữ n g khôi
lư ợ n g th ư ơ n g m ại m à nó đ iều tiết, G A T T có riêng m ộ t B a n T h ư ký để theo dõi, giám sát việc thirc h iện H iệ p định Đ e diễn tả hìn h thức tồn tại n à y c ủ a G A T T , có người đã gọi G A T T là m ộ t "đ ịn h chế"
M in h c h ứ n g rõ ràng ch ín h là sự ra đời cua W T O M ộ t tro n g n h ũ n g m ục đích cùa việc
x u ất hiện W T O c h ín h là n h à m thế chế hoá G A T T , biến G A T T th à n h m ộ t tố chứ c thực sự
M ộ t đ iều dễ thấy về tính chấ t cù a G A T T là các n ư ớ c th a m g ia G A T T chi đư ợ c gọi là
các bêìì k í’ kết T ro n g khi đó, với m ộ t tổ chứ c chính thứ c n h ư W T O sau này, các nước
th a m gia đ ư ợ c gọi là tìù m h viên.
6 Sau khi WTO ra đòi thì GATT có còn tồn tại hay không?
G A T T vẫn tồn tại, với tư cách là m ột tro n g các văn bản p h á p lý củ a W T O N h ư n g
G A T T k h ô n g phải là văn bàn p háp lý d u y nhất, bên c ạ n h đó c ò n x u ất hiện nhiều văn bủn khác n h ư H iệp đ ịn h c h u n g về T h ư ơ n g m ại D ịch vụ, H iệ p đ ịn h N ô n g nuhiệp, Hiệp
đ ịn h về q u y ề n sớ h ữ u trí tuệ liên q u a n đến th ư ơ n g m ại, v v
G A T T cù a thời kỳ W T O c ũ n g có khác với G A T T th u ở ban đầu Đ e p h â n biệt, người ta gọi G A T T ban đ ầu là G A T T 1947, còn G A T T của thời kỳ W T O là G A T T 1994 (theo
7 Tại sao lại gọi là Vòng Uruguay và lý do gì làm cho Vòng đàm phán này nổi ticnỊỊ
đến vậy?
V ò n g đ à m p hán th ứ 8 c ù a G A T T khai m ạc th á n g 9 /1 9 8 6 tại P u n ta del Este U ruguay,
vì thế v ò n g đ à m p h á n này được đ ặt tên là V ò n g U ruguay
V ò n g U ru g u a y nồi tiế n g vi n h iều lý do T rư ớ c hết, đây là v ò n g đ à m p h á n dài nhất và
có số nư ớ c th am gia đ ô n g nhất tro n g lịch s ử củ a G A T T Đ ây c ó lẽ c ũ n g là m ột trong
n h ữ n g v ò n g đ à m p h á n lớn n h ất từ trước đ ế n nay T h ứ hai, V ò n g U ru g u a y đã đ ạt được
n h ữ n g kết q u ả v ư ợ t b ậ c so với các v ò n g đ à m p hán trước, đặc b iệ t là với việc đ ư a được
cà th ư ơ n g m ại dịch v ụ v à sở h ữ u trí tuệ vào p h ạ m vi đ iều c h ỉn h c ủ a G A T T T h ứ ba,
v ò n g đ à m p hán này đ ã dẫn đến sự ra đời củ a W T O - m ộ t tổ c h ứ c ch ín h thức để giám sát các h oạt đ ộ n g t h ư o n g mại đa p hư ơ ng N h ữ n g kết q u ả củ a V ò n g U ru g u a y trở thành
v ăn kiện ch ín h thức củ a W T O
8 Ngoài Vòng Uruguay, GATT còn có nhừng vòng đàm phán nào nữa?
G A T T có tố n g c ộ n g 8 v ò n g đ à m phán V ò n g đ à m p h á n đầu tiên ch ín h là vòng đàm
p h á n dẫn đ ến s ự hìn h th àn h của G A T T H ầ u hết các v ò n g đ à m p h á n đều diễn ra tại
G e n e v a (T huỵ Sỹ), nơi đ ó n g trụ s ở B an T h ư ký củ a G A T T B ả n g dưới đây cho biết
m ộ t số th ô n g tin về các v ò n g đ à m p h á n này
Trang 96 K ennedy 1964 - 1967 th u ế q u a n và các biện p háp c h ô n g phá giá 62
7 T o k y o 1973 - 1979 th u ế q uan, cá c biện pháị) phi th u ế quan, các 102
hiệp định k h u n g
8 U a ig u a y 1986 - 1994 thuê quan, các biện pháp phi th u ê quan, dịch 123
vụ, sở hữu trí tuệ, giải quyêt tran h châp, n ô n gnghiệp, h àng dệt may, v.v
9 W T O ià gì?
W T O là tên viết tẳt tiế n g A n h củ a Tô ch ứ c T h ư ơ n g m ạ i T h ế g iớ i W T O đ ư ợ c ch ín h
thức th àn h lập từ n g à y 1/1/1995 th eo H iệp địn h thành lập T ổ c h ứ c T h ư ơ n g m ại T hế giới ký tại M a r ra k e s h (M a -rố c ) n g à y 15/4/1994
10 Chức n ă n g c ủ a W T O ?
W T O có 4 c h ứ c n ă n g chính:
♦ H ỗ trợ v à g iá m sát việc thực h iệ n các H iệp định W T O ;
♦ T h ú c đấy tir do h o á th ư ơ n g m ại v à là d iễn đ à n c h o các c u ộ c đ à m p h á n t h ư ơ n g mại;
♦ Giải q u y ế t tra n h c h ấ p th ư ơ n g m ại giữ a các n ư ớ c th à n h viên;
♦ R à soát c h ín h sá c h t h ư ơ n g m ại c ủ a các n ư ớ c th àn h viên
11 Cơ cấu tổ chức của WTO?
W T O là m ộ t tổ c h ứ c liên ch ín h phù C ơ q u a n cao n h ấ t c ủ a W T O là H ội nghị B ộ trư ở n g b ao g ồ m đại d iệ n c ủ a tất c ả các nư ớ c thành viên, h ọ p ít nhất m ộ t lần tro n g 2 năm C ác c ơ q u a n t h ư ờ n g trực đ iề u h à n h cô n g việc c h u n g c ủ a W T O C ác c ơ q u a n này là:
♦ Đại Hội đ ồ n g ; C ơ q u a n th ư ờ n g trực cao nhất c ủ a W T O , b a o g ồ m đại d iện c ủ a tất
cá các n ư ớ c th à n h viên Đ ại Hội đ ồ n g thực h iệ n c h ứ c n ă n g c ủ a Hội nghị B ộ trư ớ n g g iữ a các kỳ H ội nghị v à thự c hiện m ộ t số n h iệ m v ụ k h ác đ ư ợ c đ ề c ậ p tro n g các H iệp định
♦ C ơ q u a n G iải q u y ế t T ra n h chấ p: Là Đại H ội đ ồ n g h ọ p khi c ầ n thiết đ ể giải q u y ết các vụ tra n h c h ấ p th ư ơ n g m ại C ơ q uan này có thể c ó c h ủ tịch v à các th ủ tục làm việc riêng
♦ C ơ q uan R à soát C h ín h sách T h ư ơ n g mại; Là Đại H ội đ ồ n g h ọ p khi cần thiết để ràsoát c h ư ơ n g trình thươiig m ại c ủ a các nư ớ c th à n h viên C ơ q u a n này có thể c ó ch ủtịch và cá c th ủ tục làm việc riêng •
♦ H ội đ ồ n g T h ư ơ n g m ại H à n g h o á
♦ Hội đ ồ n g T h ư ơ n g mại D ịch vụ
Trang 10♦ Hội đồntỉ về cá c v ấ n đề S ở h ữ u Trí tuệ liên q uan đ ế n T h ư ơ im mại
Dưới các Hội đ ồ n g nói trên là m ộ t loạt các uỷ ban v à c ơ q u a n g iú p việc khác giám sát các vấn đề c h u y ê n m ô n và là nơi thảo luận về các vấn đề náy sin h khi thực hiện các
H iệp định W T O
12 Cơ chế ra quyết định của WTO như thế nào?
H ầu hết m ọi q u y ế t đ ịn h c ủ a W T O đều đ ư ợ c th ô n g q u a th eo n g u y ên tắc đ ồ n g thuận
T u y nh iên , có m ộ t số trư ờ n g h ợ p W T O ra q u y ết địn h th e o p h ư ơ n g thứ c biểu quyết
T ro n g trưòmg h ợ p này, m ỗi n ư ớ c có m ột ph iếu , trừ Liên m in h châu  u có số phiêu bàng sổ th à n h viên c ủ a Liên m inh
♦ V iệc d iễn giải m ộ t h iệp định c ầ n đư ợ c đ a sổ 3/4 n ư ớ c th àn h viên W T O th ông qua;
♦ V iệc m iễ n trừ m ộ t n g h ĩa v ụ cho m ộ t nư ớ c thành v iê n cần c ó đư ợ c đa số 3/4 tại Hội nghị B ộ trư ờ n g ;
♦ Q u y ế t địn h s ử a đổi nội d u n g các điều k h o ản h iệp đ ịn h cần phải d ư ợ c tất cá hoặc 2/3 số n ư ớ c th à n h v iên c h ấ p nhận, tuỳ theo tính ch ấ t c ủ a cá c điều k h o ản ấy (n h ữ n g
sử a đổi chi đ ư ợ c áp d ụ n g c h o các nư ớ c th à n h v iê n đ ă c h ấ p n hận);
♦ Q u y ế t đ ịn h kết n ạ p th à n h v iên m ớ i cần đ ư ợ c Hội ngh ị B ộ trư ở n g hoặc Đại Hội
đ ồ n g th ô n g q u a với đ a số 2/3
13 Thế nào là đồng thuận?
Đ ồ n g th u ậ n là m ộ t p h ư ơ n g thức ra q u y ết đ ịn h m à tại th ờ i đ iể m th ô n g q u a quyết định
đ ó k h ô n g có m ộ t ý k iến p h ả n đối nào đ ư ợ c nêu ra
Đ ồ n g th u ận k h ác v ớ i p h ư ơ n g th ứ c b iểu quyết T ro n g p h ư ơ n g thứ c biếu quyết, các đại biểu phải thể hiện rò lập trư ờ n g c ủ a m ìn h (b à n g cá ch g iơ tay, bỏ phiếu, ấn nút), trong
đỏ số p hiếu th u ậ n đ ạ t m ộ t tỷ lệ nhất địn h thì quyết đ ịn h m ớ i đ ư ợ c th ô n g qua T rư ờ n g
h ọ p đ ạt đư ợ c 10 0 % số p h iế u th u ậ n gọi là n h ấ t trí.
B an T h ư ký W T O ( n g u y ê n là B an T h ư k ý G A T T trước đ â y ) đ ó n g tại G e n e v a , T h u ỵ Sỹ Địa chỉ ch ín h th ứ c là:
W o rld T r a d e O rg a n iz a tio n
C e n tre W illia m R a p p a r d
R ue d e L a u s a n n e 154, C H - 1 2 1 1 G e n e v a , S w itz e rla n d
Đ ứ n g đ ầu B an T h ư ký W T O là m ộ t T o n g G iá m đốc T ổ n g G iá m dốc hiện nay là ông
M ik e M o o re (q u ố c tịch N e w Z ea land) G iú p việc ch o T ổ n g G iá m đốc có 4 P hó T ổ n g
G iá m đốc B a n T h ư k ý W T O có k h o ả n g 550 nhân v iên m a n g n h iề u q uốc tịch khác nhau
N g â n sách củ a W T O n ă m 2002 v à o k h o ả n g 143 triệu franc T h u ỵ Sỹ (tương đ ư ơ n g 87,7 triệu U S D ), do các n ư ớ c thành viên đ ó n g góp theo tỳ lộ th ư ơ n g m ại của từng nước so với th ư ơ n g m ại thế giới
Trang 1115 Các hoạt động chính của Ban Thư k ý WTO là gì?
Các hoạt đ ộ n g ch ín h củ a Ban T h ư ký W T O là:
• Hồ trợ các cơ q uan cù a W T O (các Hội đồ n g , U ỳ b an, n h ó m cô n g tác, nh ó m đàm
p h án ) tro n g việc đ à m p hán và thực hiện các hiệp đ ịnh M ộ t số p h ò n g c ủ a B an T h ư
ký W T O c h u y ê n theo dõi về n h ũ n g hiệp định cụ thể
• Hồ trợ kỹ th u ật cho các nước đang phát triển và k é m p h át triển
• T h ố n g kê và đ ư a ra p hân tích về tình hình, c h ín h sác h v à triển v ọ n g th ư ơ n g mạithế giới
• Hồ trợ các q u á trình giải quyết tranh ch ấ p và rà soát c h ín h sách th ư ơ n g mại
• T iếp xúc v à hỗ trợ các nư ớ c thành viên m ới trong q u á trình đ à m p h á n g ia nhập
• T h ô n g tin, tuyên truyền về W TO
16 VVTO !à một tổ chức quốc tế Vậy ngôn ngữ làm việc của WTO như thế nào?
W T O sứ d ụ n g b a n g ô n n g ữ chính thức là tiếng A nh, tiế n g P háp, tiếng T â y Ban Nha
M ọi văn kiện q u a n trọ n g c ủ a tổ chức này đều được d ịc h ra 3 th ứ tiến g này N goài ra, các tài liệu khác hoặc nội d u n g trang w e b của W T O đ ề u có thể có b ằ n g n h ữ n g thứ tiếng nói trên
17 Có phải toàn bộ nội dung của WTO đều nằm trong GATT?
K h ô n g phải N ộ i d u n g cù a W T O k h ô n g chi có G A T T m à c ò n rất n h iều h iệp định, văn ban khác T a hãy hình d u n g th ứ bậc cù a các văn kiện này n h ư sau:
o Phụ lục 4: các h iệp đ ịn h nhiều bên
• Các tuyên bố v à quyết địn h cấp B ộ trư ở n g
18 Các hiệp định liên quan đến thưong mại hàng hoá có mối liên hệ vói nhau như
thế nào?
X é t về m ặt số lượng, các h iệp địn h này tạo thành p h ầ n lớ n nội d u n g c ủ a W T O v à đều
th u ộ c P hụ lục l A củ a H iệ p địn h thành lập W T O C ó th ể p h â n loại các h iệp địn h này Ihành m ột số n h ó m n h ư sau;
• G A T T 1994
• H à n g rào kỹ thuật; T B T , SPS
• Q uá n lý n h ậ p khẩu; ILP, R O O
Trang 12
■10-♦ Hải quan: P SI, A C V
♦ C ác b iện p h á p tự vệ: A D P , S C M , A S G
♦ C h u y ê n ngàn h : A O A , A T C
♦ Đ ầ u tư: T R I M S
C á c h p h â n loại n h ư trê n c ũ n g là c ơ sở đ ể c ấ u trúc n ê n m ộ t số c h ư ơ n g c ủ a q u y ể n sác h này
19 Thế nào là hiệp định nhiều bên của WTO?
K hi W T O th à n h lập, m ọ i kết q u ả củ a V ò n g đ à m p h á n U r u g u a y trở th àn h n h ữ n g văn
k iện c h ín h thức c ù a W T O m à b ấ t kỳ m ộ t n ư ớ c th à n h v iê n W T O nào c ũ n g phải th a m gia N h ư vậy, tất c ả c á c th à n h v iên W T O đ ề u t h a m g ia v à o các h iệp địn h củ a W T O
Q u y địn h này đ ư ợ c g ọ i là c h ấ p th u ậ n cá gỏi.
B ê n c ạ n h đó, W T O v ẫ n d u y trì 4 h iệp địn h n h iề u b ê n đ ư ợ c đ à m p h á n từ V ò n g Tokyo
V ớ i các hiệp đ ịn h n à y , c á c n ư ớ c th à n h viên W T O có thể th a m g ia hay k h ô n g tuỳ ý C ác
C u ố i năm 1997, W T O đ ã n hất trí c h ấ m dứt hai h iệp đ ịn h v ề sản p h ẩ m sữa v à thịt bò và
đ ư a n h ữ n g nội d u n g c ủ a c h ú n g v ào p h ạ m vi đ iề u c h ỉn h c ủ a các H iệ p địn h N ô n g n g h iệ p
v à H iệ p địn h v ề c á c b iệ n p h á p vệ sinh d ịch tễ
N g o à i ra, H iệ p đ ịn h v ề C ô n g n g h ệ T h ô n g tin ( I T A ) c ũ n g d ể n g ỏ ch o các nư ớ c th àn h
v iên W T O tuỳ ý t h a m gia Vì thế, cũ n g có th ể coi đ â y là m ộ t h iệ p địn h n h iều bên cù a
♦ C ó nền kin h tế c h u y ể n đổi: C ác nước T r u n g và Đ ô n g  u trư ớ c đây có nền kinh tế
kế ho ạc h h o á tậ p trung, n a y ch u y ể n sang c ơ ch ề thị trư ờ n g
♦ Đ a n g p hát triển: Đ â y là n h ó m n ư ớ c đ ô n g đảo n h ấ t tro n g số th à n h v iên của W T O ,
tu y nhiên k h ô n g có m ộ t địn h n g h ĩa th ố n g n h ất v ề việc n ư ớ c nào đ ư ợ c coi là đ a n g
p h át triển m à c h ủ y ế u là do m ồ i nư ớ c tự nhận Vì v ậ y , n g a y cả S in g a p o re c ũ n g tự
n hận là th u ộ c n h ó m này
♦ P hát triển: C á c th à n h v iên c ò n lại ngoài 3 n h ó m trên, hầu hết là cá c nước thành viên O E C D
Trang 13Ngoại lệ và m iễn trừ đ ề u là việc c h o p h é p m ột thành viên W T O đ ư ợ c k h ô n g hoặc c h ư a thực hiện n h ữ n g n g h ĩa v ụ n hất định K hác nhau ờ chỗ ngoại lệ đ ã đư ợ c quy địn h sẵn trong các hiệp đ ịn h , n ể u th o ả m ã n các điều kiện thi mọi th à n h v iê n W T O đ ề u có thể được m iễ n ntỉhĩa vụ ấy, ví CỈỊI các Đ iề u 14, 20, 21 của G A T T , Đ iề u 73 của H iệ p định
T rong khi đó m u ố n đ ư ợ c h ư ớ n g m iễ n trừ đối với m ộ t n g h ĩa v ụ c ụ thể, m ộ t th à n h viên
W T O phái đề đạt yêu c ầ u lên W T O v à phải được các th àn h v iê n W T O khác, th ô n g q u a Hội nuhị Bộ trư ở n g h o ặ c Đ ại Hội đ ồ n g , chấp thuận
21 N goại lệ và m iễn t r ừ g iố n g v à k h á c n h a u n h ư th ế nào?
hệ thống thương mại đa phưcyng
TỔ chức Thương mại Quốc tế
Ngân hàng Tái thiết vả Phát triển Quốc tế
Ngàn hàng Thế giởi
Quỹ Tiền tệ Quốc tế
tự do hoá thương mại
■ General Agreement on Tariffs and Trade (G A ri)
: International Trade Organization (ITO) International Bank o f Reconstruction and Development (IBRD)
\ World Bank (WB) : International Monetary Fund (IM F) : trade liberalization
: World Trade Organization (W7U) : p lu rilateral agreement
'.General Council : WTO M in isterial Conference consensus
: WTO Secretariat : WTO D irector-General : single undertaking
; unaminity
2- CÁC NGUYÊN TẢC CHUNG CỦA GATT
22 Nội dung Hiệp định GATT nói lên những gì?
G A T T là m ộ t h iệ p đ ịn h t ổ n g h ợ p g ồ m 38 điều c h ứ a đ ự n g n h ữ n g q u y địn h c h u n g về
th ư ơ n g mại h à n g hoá, t r o n g đ ó có n h ữ n g nội d u n g q u a n trọ n g n h ư sau:
♦ Đe ra các n g u y ê n tắc k h ô n g p h â n biệt đổi xử: tối hu ệ q u ố c v à đãi ngộ q u ố c gia
Trang 14
-12-♦ Đ à m p hán, s ử a đổi, rú t b ỏ các ư u đãi ( Đ iề u 2, 27, 28);
♦ C ác ngoại lệ (Đ iề u 20 21 );
♦ Q u y định về thuế c h ố n g p h á g iá v à th u ế đổi k h á n g (Đ iề u 6) xác địn h trị g iá hái
qu a n (Đ iề u 7), x uất x ử (Đ iề u 9), h ạ n c h ế đ ịn h lư ợ ng ( Đ iề u 11, 13), tự vệ (Đ iề u 12,19), trợ c ấ p (Đ iề u 16), d o a n h n g h iệ p th ư ơ n g m ại n h à n ư ớ c ( Đ iề u 17);
♦ ư u đãi d à n h c h o các n ư ớ c kém p h á t triển (Đ iề u 3 6 -3 8 ), đ ư ợ c đ ư a v ào nội d u n g
24 Nhiều nội dung của GATT lại được chi tiết hoá trong các hiệp định khác Vậy
nếu có mâu thuẫn giữa các điều khoản của GATT và một hiệp định khác thì xử lý thế nào?
T r o n g trư ờ n g h ọ p này, các điều k h o ản c ủ a h iệ p định khác sẽ đ ư ợ c á p dụng
25 Tại sao GATT chủ trưoìig tự do hóa mà vẫn cho phép bảo hộ?
Đ ú n g vậy, G A T T c h ủ trư ơ n g v ề m ộ t n ề n th ư ơ n g m ại tự d o to à n cầu, n h ư n g G A T T c ũ n g cô n g n hận ra n g do trìn h độ p h át triển c ù a các n ư ớ c c ò n k h á c nhau v à mồi n ư ớ c
cũ n g có n h ữ n g m ụ c tiêu riê n g c ầ n theo đ u ổ i n ên G A T T c h o p h é p các n ư ớ c duy tri b à o
hộ c h ố n g lại s ự cạ n h tra n h c ù a n ư ớ c ngoài S ự bào hộ này đ ư ợ c p h é p d u y trì với hai
đ iều kiện; ở m ứ c độ họrp lý và phải thể h iện th ô n g qu a th u ế quan
26 Vì sao lại cliĩ bảo hộ thông qua thuế quan?
C â u trả lời là để đ ả m bào lín h m in h h ạ c h v à d ễ d ự đ o á n T h u ế q u a n thể hiện bàng đại
lư ợ n g rồ ràng là n h ữ n g c o n số, d o đó n g ư ờ i ta có thể dễ d à n g n h ậ n thấy m ứ c độ b ả o hộ
d ành cho m ột m ặ t hàng, n g à n h hàng; th u ế q u a n cao tức là m ứ c đ ộ bào hộ cao vi n h ư vậỵ h à n g hóa t ư ơ n g tir c ủ a nư ớ c ngoài k h ó x â m n h ậ p thị trư ờ n g ; n g ư ợ c lại, thuế q u a n thấp tức là m ứ c đ ộ bảo hộ thấp
T h ô n g q u a đ à m p h á n và lịch trình g iảm th u ế q uan của m ộ t n ư ớ c , người ta c ũng s ẽ dễ
dà n g hơn tro n g việc d ự đ o á n tốc đ ộ cắt g iả m thuế quan, đ ồ n g n g h ĩa với n h ữ n g thay đổi tro n g m ứ c độ b ả o hộ v à m ứ c độ m ở c ử a thị trư ờ ng
27 Vậy có nghĩa là thuế quan tỷ lệ thuận vói mức độ bảo hộ hàng hóa trong nưóc và
tỷ lệ nghịch vói mức độ mỏ’ cửa thị trưòng cho hàng hóa nuóc ngoài?
Đ ú n g vậy có ihế coi đây n h ư là m ộ t đ ịn h lý tro n g thư ơ ng rriỊÌ q u ố c tế
Trang 1528 Tối huệ quốc là gì?
Tối huệ q u ố c có n g h ĩa là việc d à n h c h o m ộ t n ư ớ c n h ữ n g ưii đãi t h ư ơ n g mại k h ô n c kém
h ơ n n h ữ n g ư u đãi d à n h c h o m ộ t n ư ớ c th ứ ba
T ê n gọi củ a q u y ch ế này làm n g ư ờ i ta liên tư ờ n g nư ớ c đ ư ợ c d à n h ưu đãi tối huệ quốc
là "nước đ ư ợ c ư u đãi nh ất" T h ự c tế k h ô n g p h ải n h ư vậy v ẫ n có n h ữ n g nước đư ợ c
h ư ơ n g ưu đãi c ò n c a o h ơ n ư u đãi tối hu ệ quốc C h ú n g ta chỉ n ê n h iếu toi huệ quốc là
sự đãi ngộ th ô n g t h ư ờ n g d à n h c h o h ầ u hết các n ư ớ c k h ô n g có q u a n hệ thù nghịch hay đặc biệt q u a n tr ọ n g đối với n ư ớ c c h ủ nhà
T ối hu ệ q u ố c là m ộ t n g u y ê n tắc c ơ bán củ a G A T T , thể h iện tín h k h ô n g p h â n hiệl đ ố i
x ư tro n g t h ư ơ n g mại Q u y đ ịn h về tối h u ệ q u ố c đ ư ợ c nêu n g a y tại Đ iề u I củ a G A T T
29 Đãi ngộ quốc gia là gì?
D ã i II^Ộ q u ố c g ia là việc d à n h c h o h à n g h o á n ư ớ c ngoài, sau khi đ ã tra x o n g thuế hài
q u an , n h ữ n g ư u đăi k h ô n g k é m th u ậ n lợi h ơ n h à n g h o á sản x u ấ t tr o n g nư ớ c c ù n g loại
Q u y chế này th ế h iệ n s ự đối x ừ c ô n g b ằ n g g iữ a h à n g h o á n h ậ p k h ẩ u v à h à n g ho á nội
đ ịa, tạo đ iều k iệ n c ạ n h tra n h lành m ạ n h g iữ a cá c n g u ồ n h à n g h o á này
Q u y định về đãi n g ộ q u ố c g ia đ ư ợ c n êu ở Đ iề u III c ủ a G A T T
30 Tối huệ quốc khác đãi ngộ quốc gia thế nào?
C ả hai quy ch ế trên đ ề u g iố n g n h a u ở c h ồ là m a n g tính k h ô n g p h â n biệt đổi xử Tuy
n h iê n , c h ú n g k h á c n h a u ở đối tưọmg h ư ớ n g tới
T ối hu ệ q u ố c h ư ớ n g đ ế n các n h à k in h d o a n h , h à n g h o á ở n g o ài n ư ớ c , thể hiện sir c ông
b à n g d à n h c h o n h ữ n g đổi t ư ợ n g ở ngoài b iê n giới Ví dụ n ư ớ c A n hập m áy b ơ m từ
n ư ớ c B và n ư ớ c c N ế u cả hai n ư ớ c B v à c đ ề u đ ư ợ c h ư ở n g đãi n g ộ tối huệ quốc thì
th u ế n h ậ p k h ẩ u đ á n h lên m ặ t h à n g m á y b ơ m từ c ả hai n ư ớ c n ày đ ề u phải n h ư nhau,
k h ô n g có n ư ớ c n à o lại bị c a o h ơ n hay đ ư ợ c th ấ p hơn
Đãi ngộ q u ố c g ia là s ự k h ô n g p h â n b iệ t đổi x ử khi h à n g h o á n h ậ p kh ẩu đ ã qu a biên giới, ở trong n ư ớ c n h ậ p k h ẩ u Đ ó là s ự c ô n g b ằ n g g iữ a n h à k in h d o a n h , h à n g h o á nhập
k h ẩ u với nh à k in h d o a n h , h à n g h o á tro n g nư ớc N h ư v ậ y , khi m ặ t h à n g m áy b ơ m đã
đ ư ợ c n h ậ p v à o n ư ớ c A h ợ p lệ, n ộ p x o n g các k h o ả n thuế tại hải q u a n thì sẽ k h ô n g phải
c h ịu bất kỳ k h o ả n th u ế, p h í hay n h ữ n g r à n g b u ộ c n à o k h á c m à m ặ t h àng m áy b ơ m sán
x u ấ t tại nước A k h ô n g p h ải chịu
Hai q u y chế trè n lúc đ ầ u chỉ áp d ụ n g c h o h à n g h o á v à t h ư ơ n g n h â n , về sau này m ớ
rộ n g ra áp d ụ n g c h o c à d ịc h vụ, n gư ờ i c u n g cấ p d ịc h vụ, v ố n đ ầ u tư, n h à đ ầ u tư, v.v
311 N g u y ê n tắc tối huệ quốc yêu cầu một nưóc đối xử bình đẳng vói mọi nuóc khác.
Vậy khi các nuóc ASEAN dành cho nhau thuế suất thấp hon vói thuế suất đánh vào hàng hóa của các nưóc ngoài ASEAN thì sao? Có phải là một sự vi phạm nguyên tắc tối huệ quốc không?
Trang 16
-14-Đ ây k h ô n g p h ải là m ộ t s ự vi p h ạ m , m à là m ộ t tr ư ờ n g h ọ p ngoại lệ c ủ a n g u y ê n tẩc tối
h u ệ quốc
Đ iề u X X I V c ù a G A T T c ô n g n h ậ n cá c n ư ớ c th u ộ c m ộ t th ỏ a th u ậ n k h u vự c c ó thê d à n h
ch o n h a u n h ữ n g ư u đãi lớ n h ơ n so vớ i ư u đãi d à n h c h o n ư ớ c th à n h v iên W T O n ă m ngoài th ỏ a th u ậ n k h u v ự c đó N h ư v ậ y , cá c n ư ớ c A S E A N có thể d à n h c h o n hau k h ô n g chỉ thuế s u ấ t th ấ p h ơ n m à c ò n c ó thể là tiêu c h u ẩ n kỹ th u ậ t ít ngặt n g h è o hơn
A S E A N k h ô n g p hải là t h ỏ a th u ậ n k h u v ự c d u y nhất Đ ế n n ă m 2 0 0 0 , W T O đ à ghi n h ậ n
có 184 th o ả th u ậ n k h u v ự c tư o n g tự n h ư A S E A N , tr o n g đ ó c ó 109 th o ả th u ậ n k h u vực
c ò n hiệu lực, ví d ụ n h ư A P E C , E U , M E R C O S U R , N A F T A , S A D C , S A F T A
C ầ n lưu ý là n g a y tro n g c á c th ỏ a th u ậ n k h u v ự c thì n g u y ê n tẳc tối h u ệ q u ố c v ẫn p h át
h u y tác d ụ n g T h u ế suất ư u đăi d à n h c h o m ộ t n ư ớ c tr o n g th ỏ a th u ậ n k h u v ự c cân p hải
đ ư ợ c áp d ụ n g đ ồ n g đ ề u c h o tất c ả c á c n ư ớ c th à n h v iê n k h ác tro n g th ỏ a th u ậ n k h u vỊrc đó
32 C ò n G S P có phải là một n g o ạ i lệ c ủ a n g u y ê n t ắ c tố i h u ệ q u ố c không?
Đ â y c ũ n g là m ộ t tr ư ờ n g h ợ p n g o ại lệ c ủ a n g u y ê n tắc tối h u ệ q uốc N h ư n g k h ô n g g iố n g
với các th ỏ a th u ậ n k h u v ự c v ố n m a n g tín h có đ i c ó lạ i, đây là n h ữ n g t h ỏ a th u ậ n ưu đăi
chỉ m a n g tín h m ộ t c h iều T r o n g c h ư o n g trìn h G S P , c á c n ư ớ c p h át triển d à n h ch o m ộ t
số n ư ớ c đ a n g p h á t triển v à c h ậ m p h á t triển m ứ c th u ế q u a n ư u đãi ( th ậ m chí b à n g 0 % )
m à k h ô n g đ ò i hỏi cá c n ư ớ c đ a n g p h á t triển v à c h ậ m p h á t triển p h ải d à n h ưu đãi tư ơ n g tự
N goài G S P c ò n có n h ữ n g c h ư ơ n g trình k h á c có c ù n g tính ch ấ t n h ư C ô n g ước L o m é,
S á n g k iến L ò n g c h ả o C a -ri-b ê
33 Nên h iể u "có đi có lại" nghĩa là như thế nào?
C ó đi có lại, h a y c ó lúc c ò n gọi là t ư ơ n g h ỗ , có n g h ĩ a là khi n ư ớ c X n h ậ n đ ư ợ c m ộ t ưu đãi từ n ư ớ c Y thì n ư ớ c X c ũ n g p h ải d à n h c h o n ư ớ c Y m ộ t ư u đãi tư ơ ng đ ư ơ n g Đ iều
n à y thể h iệ n tín h b ìn h đ ẳ n g tro n g q u a n h ệ t h ư ơ n g m ạ i g iữ a hai nư ớc
T u y vậy, s ự c â n b ằ n g g iữ a đ ư ợ c v à m ấ t, c h o v à n h ậ n k h ô n g phải lúc n à o c ũ n g c ó tác
đ ộ n g n h ư n h a u vớ i ưiỗi n ư ớ c C ù n g dàrữi c h o n h a u ư u đãi v ề m ộ t m ặ t h àng, n h u n g
n ư ớ c nào có th ế m ạ n h n h iề u h ơ n v ề m ặ t h à n g đó tứ c là đ ã thu đ ư ợ c lợi ích lớn hcm
34 Thế nào là lãnh thổ hải q u a n , liên m i n h hải q u a n ?
Đ â y là n h ữ n g k h á i n iệ m c ơ bản nói lên p h ạ m vi áp d ụ n g c ủ a G A T T v ề m ặt đ ịa lý
L ã n h th ổ h a i q u a n là m ộ t lành th ổ đ ư ợ c q u y ề n d u y trì b iểu th u ế q u a n và n liữ n c quv
địn h t h ư ơ n g m ạ i m ộ t c á c h độ c lập N h ư v ậy, m ồ i n ư ớ c là m ộ t lãnh thồ hải quan
N h ư n g c ũ n g c ó n h ữ n g lãn h th ổ hài q u a n k h ô n g p h ải là m ộ t n ư ớ c , ví dụ n h u Mong
K o n g , M a c a u N e u n h ư th à n h v iê n c ủ a L iên h ợ p q u ố c là các n ư ớ c thì th àn h viên của
W T O lại là các lãnh th ổ hải q uan
L iê n m in h h à i q u a n b a o g ồ m hai hay n h iề u lãnh th ổ hải q uan, m ọi h à n g rào th ư ơ n g mại
giữ a các lãnh th ổ hải q u a n này đ ề u đ ư ợ c x o á bỏ v à cá c lãnh thổ hải q u a n này đ ề u áp
Trang 17clụntỉ c h u n g th u ế q u a n v à cá c b iệ n p h á p q u ả n lý k h ác đối với c á c lãnh th ô hải q uan
k h ô n g th u ộ c liên m inh E U là m ộ t liên m in h hài quan
35 Hàng hoá xuất nhập khẩu tiểu ngạch có phải chịu các quy định của GATT
không?
H à n g h o á x u ấ t n h ậ p k h ấ u tiể u n g ạ c h (h a y c ò n gọ i là p h ư ơ n g th ứ c b u ô n b á n b iên m ậu)
k h ô n g phải c h ịu các q u y đ ịn h c ù a G A T T Đ iề u n à y có n g h ĩa là hai n ư ớ c có chung
đ ư ờ n g biên có th ể áp d ụ n g n h ữ n g ư u đãi đ ặ c biệt n h ư b ỏ th u ế q u a n , g iả m bớ t thù tục hai q u a n c h o cá c h à n g h o á b u ô n bán th e o p h ư ơ n g th ứ c n à y m à k h ô n g s ợ vi phạm
n guyên tắc đãi n g ộ tối hu ệ q u ố c
T u y nhiên, h à n g h o á x u ấ t n h ậ p k h ẩ u tiểu n g ạ c h v ẫ n c ó th ể bị đ iề u c h ỉn h bởi các hiệp địn h k h ác c ú a W T O , ví d ụ n h ư tro n g c á c v ấ n đ ề k iể m d ịc h đ ộ n g th ự c vật, c h ố n g phá giá, tự vệ, v v
36 Nghị trình thưòng trực !à gì?
N g h ị trìn h tìn a m g trự c là từ đ ể chỉ các đ iề u k h o ả n t r o n g m ộ t số h iệ p đ ịn h , các điều
k h o á n này q u y đ ịn h về v iệ c tiếp tục đ à m p h á n tr o n g t ư ơ n g lai để tự do h o á h ơ n n ữ a các lĩnh v ự c th u ộ c p h ạ m vi h iệ p đ ịn h , h o ặc đ ể rà soát, n â n g c ấ p m ộ t p h ầ n h o ặ c to àn bộ các
v à các b iện p h á p phi th u ế q u an B ả o h ộ h ợ p lý sẽ g iú p c h o n ề n s ả n x u ấ t tro n g n ư ớ c có
đ iề u k iện v ư ơ n lên, th íc h ng h i d ầ n với m ô i tr ư ờ n g c ạ n h tr a n h q u ố c tế N h ư n g n ế u bảo
hộ tràn lan, k h ô n g có đ iề u k iện , k h ô n g có th ờ i h ạ n thì sẽ đ e m lại h iệ u q u ả x ấ u c h o nền
k in h tế vì là m s u y yếu m ô i tr ư ờ n g c ạ n h tra n h , d ẫ n đ ế n d o a n h n g h iệ p ỷ lại v à o bảo hộ
c ù a N h à n ư ớ c m à k h ô n g c h ịu v ậ n đ ộ n g trên thị trưòriig b à n g c h í n h n ă n g lực c ủ a mình
38 Thuế q u a n k h á c vói thuế n h ư thế nào?
T h u ế q u a n c ũ n g là m ộ t loại th u ế , th u trên h à n g h o á q u a lại c ử a k h ẩ u Đ ó c h ín h là thuế
x u ấ ư n h ậ p k h ẩ u
T ại V iệt N a m , h ầ u hết cá c loại th u ế đ ề u d o T ổ n g cụ c T h u ế ( B ộ T ài c h ín h ) thu, n h ư n g
th u ế q u a n thì d o T ổ n g c ụ c H ải q u a n thu N h ư v ậ y , đ ể d ễ n h ớ hom, h ã y h iể u th u ế quan
là thuế hải q u a n
39 Tại sao thuế q u a n lại chiếm vị trí q u a n trọng trong đàm phán thưong m ạ i ?
S ở d ĩ n h ư th ế là vì m ụ c tiêu c ủ a đ à m p h á n t h ư ơ n g m ại là n h ằ m d ỡ b ỏ rà o cản đối với sir luTi th ô n g h à n g h o á g iữ a các n ư ớ c , m à th u ế q u a n c h ín h là m ộ t rào c ả n q u a n trọng nhất
Trang 18
-16-N h ữ n g v ò n g đ à m p h á n đ ầ u tiên c ủ a G A T T chỉ tập tru n g duy n hất v à o ch ù đ ề căt g iám thuể quan H iện nay, m ặ c dù p h ạ m vi đ à m phán tro n g W T O đ ã m ở rộ n g ra rất nhiêu, nliưng thuế q u a n v ẫ n là m ộ t c h ù đề trọng tâm trên bàn đ à m phán.
40 V a i trò c ủ a thuế quan là gì?
T h u ế q u a n là m ộ t c ô n g c ụ đắc lự c và cần thiết cúa m ồi N h à n ư ớ c đ ể thự c h iện các m ục tiêu sau:
♦ Đ e m lại n g u ồ n thu c h o n g â n sách; với nhiều n ư ớ c đ a n g phát triển, thuế th u t ừ
h à n g ho á x u ấ t n h ậ p k h ẩ u (đặc biệt là n h ậ p khẩu) đ ó n g g ó p m ộ t tỷ lệ lớn vào số thu
th u ế nói riê n g v à n g â n sách nói chung;
♦ P hục vụ cá c m ụ c tiêu kinh tế (bảo hộ sản xuất);
♦ P h ụ c vụ các m ụ c tiêu phi k in h tế: g iảm bớt việc n h ậ p k h ẩ u cá c h à n g h o á m à N h à
nư ớ c k h ô n g k h u y ế n k h ích vi có ản h h ư ở n g tới đời số n g , m ô i trư ờ n g , đạo đức x à hội ví n h ư các m ặ t h à n g rư ợ u bia, th u ố c lá, ô-tô, v.v
♦ L àm c ơ s ở ch o đ à m p h á n th ư ơ n g mại
41 " T h u ế h ó a " là gì?
T h u ế hóa, gọi c h ín h xác là th u ế q u a n h ó a , chính là s ự lư ợ n g hó a tác d ụ n g b áo hộ cù a
các biện p h á p phi th u ế quan T ừ này d ù n g để chi việc các n ư ớ c th à n h v iên W T O đ ư ợ c
p h é p n â n g th u ế suất th u ế q u a n lên đế bù lại việc từ b ò b ả o hộ b à n g c á c b iệ n p h á p phi thuế quan
42 Thế nào là ràng buộc thuế quan?
Sau mồi v ò n g đ à m p h á n , thuế s u ấ t m à các n ư ớ c th ỏ a th u ận với n h a u đ ư ợ c ghi vào b ản
daiìh m ụ c ư u đ ã i, h a y c ò n gọi là d a n h m ụ c ih u ế qu a n M ỗi n ư ớ c có m ộ t bản d a n h m ụ c
riêng T h u ế su ất ghi tro n g b ản d a n h m ụ c này được gọi là tìiiíé s u ả l riin g hiíộc, tức là
sau nàv nư ớ c đ ó sẽ k h ô n g đ ư ợ c p hép tă n g thuế suất cao h ơ n m ứ c đ ã ghi tro n g danh
m ục
N h ư vậv, nếu đ à đ ư a v à o d a n h m ụ c thuế q uan là m ặt h à n g đ ó đã bị rà n g b u ộ c , nhiìng
m ặt hàriR k h ô n g đ ư a vào d a n h m ụ c thuế q uan thl đ ư ợ c tự do tăn g th u ế suất
43 Thuế suất trần là gì?
T huế su ấ l trầ n m ộ t sự nới rộ n g c ủ a thuế suất ràng buộc T h ô n g th ư ờ n g , sau khi đ à m
p h án , các n ư ớ c phải áp d ụ n g th u ế suất đã đ ạt được tại đ à m p h á n v à k h ô n g đư ợ c tăng lên q u á m ứ c này N h ư n g đối với m ộ t m ặt h à n g nào đó, n ư ớ c đ à m p h á n có thể đ ư a ra
m ột m ứ c thuế c a o h ơ n m ứ c thuế đ a n g áp d ụ n g gọi là thuế suất trần S au này, nư ớ c đó
có thể tăng th u ế q u a n lên đ ế n m ứ c thấp h ơ n hoặc b ằ n g th u ế suất trần m à k h ô n g bị coi
là vi p h ạ m G A T T T r o n g tr ư ờ n g h ợ p này, thuế q u a n bị rà n g b u ộ c k h ô n g phải ớ thuế suất d a n g áp d ụ n g m à là ở th u ế suất trần
Ví dụ, sau khi đ à m p h á n , m ột n ư ớ c đ ồ n g ý giảm thuế q u a n cú a hai m ặ t h à n g A và B từ
2 0 % c ùng x u ố n g đến m ứ c 10%, n h ư n g riêng với m ặt h à n g B, th u ế suất rà n g b uộc là 15% Điều này c ó 3 ý nghĩa;
•17- IRUNG ĨẢM THÕNG ĨIM THU VIÊNOAI h o c q u o c ^
Trang 19• T ừ nay irở đi th u ế suất đ á n h vào các m ặt hàng A và B n h ậ p k hấu sẽ là 10%, giam một n ử a so với trước.
• M ặt h à n g A chỉ có thể giữ nguyên hoặc tiếp tục giànl th u ế suất m à kh ô n g được tănu trờ lại q u á 10%
• V(ýi m ặt h à n g B, thuế suất có thể g iữ nguyên, tiếp tục g iả m hoặc tăn g trớ lại quá 10%, n h ư n g k h ô n g q u á 15%
N h ư vậy, th u ế s u ấ t trần c ó tác d ụ n g n h ư m ột sợi dây bảo h iể m c h o q u á trình giảm thuế quan
44 Vậy là sau khi ràng buộc thuế quan, không còn cách nào để tăng thuế suất quá
mức ràng buộc nũa?
v ẫ n có cách N e u m ộ t n ư ớ c thực sự m u ố n tăn g m ức độ b ả o h ộ đổi với m ộ t m ặt hàng nào đó đ ã "trót" c a m k ết rà n g b u ộ c ở m ứ c th u ế suất thấp, n ư ớ c đ ó cần phải đ à m phán với các n ư ớ c c u n g c ấ p c h ủ yếu m ặ t h à n g đó đ ể được p h é p tă n g th u ế suất cao hơn thuế suất ràng b u ộ c (h o ặ c cao h ơ n thuế suất trần nếu m ặt h à n g đ ó c ó chi địn h thuế suất trần) T h ô n g th ư ờ n g , n ư ớ c đó phải đ ánh đổi b à n g cách c h ịu n h ư ợ n g bộ ở m ộ t m ặt hàng khác
C ò n tro n g tr ư ờ n g h ợ p k h ẩ n cấp, khi lư ợ ng h à n g n h ậ p k h ẩ u tă n g đ ộ t b iến đe do ạ đến sản xuất tro n g n ư ớ c thì m ộ t nư ớ c có thể tăn g th u ế q uan q u á m ứ c rà n g b u ộ c , n h ư n g chỉ sau m ộ t q u á trìn h đ iề u tra k h á c h q u a n v à đủ c ă n cứ
45 Ngay sau khi kết thúc đàm phán, các nu’ó'c phải giảm thuế quan xuống ngay mức
nhu' đã tlioả thuận trong vòng đàm phán?
Thirc tế k h ô n g phải n h ư v ậy, m à việc g iả m th u ế quan th ư ờ n g d iễn ra từ từ q u a m ộ t số
n ă m để các n g à n h sản x u ấ t tro n g nư ớ c c ó thể thích nghi d ầ n với việc g iả m bảo hộ qu a
th u ế quan
C ác m ặt h à n g c ô n g n g h iệ p th ư ờ n g đ ư ợ c g iảm thuế quan tro n g thời gian 5 năm với m ức
g iả m b a n g n h a u c h o m ỗi năm N h ư vậy, nếu trướ c khi đ à m p h á n m ộ t m ặ t h à n g có thuế suất 4 0 % , s a u đ à m p h á n th u ế suất h ạ x u ố n g 15%, cò n 2 5 % thì m ỗ i n ă m thuế suất sẽ giảm đi 3%
C ác m ặt h à n g n ô n g sản t h ư ờ n g đ ư ợ c g iả m thuế quan tro n g 6 năm
46 Danh mục thuế quan là gì?
Đ ó là tập h ợ p tất c ả các c a m kết thuế q uan v à n h ữ n g ư u đãi k h á c c ủ a m ộ t nư ớ c thành viên W T O sa u các v ò n g đ à m p hán th ư ơ n g mại T h eo Đ iề u II c ù a G A T T , d anh m ục
th u ế quan là n h ữ n g c a m k ế t rà n g b u ộ c có tính p h á p lý
T rư ớ c V ò n g U ru g u a y , d a n h m ục thuế q uan bao g ồ m m ã số, m ô tả h à n g hoá, thuế suất
rà n g buộc, n g à y đạt đư ợ c th o ả th u ận ư u đãi v à quyền đ à m p h á n b a n đầu
C ác danh m ụ c th u ế q u a n củ a V ò n g U ru g u a y chia làm hai phần: n ô n g ng h iệp và phi
n ô n g nghiệp C ả hai p h ầ n đều nêu thuế suất c ơ sở v à th u ế su ất r à n g buộc, q uyền đàm
Trang 20
-18-p h á n ban đầu, cá c loại th u ế v à -18-phí khác N g o à i ra, t r o n g -18-p h ầ n n ô n g n g h iệ -18-p còn nêu thời
g ian thực hiện v à b iện p h á p tự vệ đặc biệt
47 Ngoài thuế quan, hàng hoá nhập khẩu có phải chịu các loại thuế trong nu'ó'c
không?
C ó , h à n g h o á n h ậ p k h ẩ u vẫn có thể p hải c h ịu các loại th u ế tro n g n ư ớ c khác n h ư thuế
g iá trị gia tăng, thuế d o a n h thu, th u ế tiêu th ụ đ ặ c biệt, tu ỳ th eo c h ín h sách củ a từng
n ư ớ c N h ư n g trị g iá các loại thuế tro n g n ư ớ c h o ặc các loại phí đ á n h v à o h à n g h o á n h ậ p
k h ấ u k h ô n g đ ư ợ c v u ợ t q u á trị giá c ủ a c ù n g loại th u ế, p h í đó đ á n h v à o h à n g h o á tro n g
n ư ớ c Đây c h ín h là m ộ t nội d u n g c ù a đãi n g ộ q u ố c gia
N g o à i các loại thuế tro n g nư ớ c th ô n g t h ư ờ n g n h ư trên, n ế u có d ấ u h iệu p h á g iá hay trợ
c ấ p thi h à n g h o á n h ậ p k h ẩ u có thể phải c h ịu cả th u ế c h ố n g p h á g iá hoặc thuế đối kháng
48 Thuế quan leo thang là gì, và có ý nghĩa thế nào trong thương mại?
T h u ế q uan leo th a n g là việc đ ánh th u ế q u a n tăn g d ầ n tr o n g m ộ t d ã y sàn p h ẩ m có liên
q u a n với nhau, ví dụ n g u y ê n liệu thô đ á n h th u ế 0 % , s ả n p h ẩ m s ơ c h ế đ ánh thuế 3% ,
b á n thành p h ẩ m phải c h ịu thuế 7 % v à h à n g h o á đ ã c h ế biến, đ ó n g gói th ư ơ n g p h ấ m
c h ịu thuế 10%
V iệc đ á n h th u ế q u a n n h ư trên đ ư ợ c n h iề u n ư ớ c áp d ụ n g đ ể hạn c h ế h à n g ho á đ ã chế
b iế n sằn, báo vệ n g àn h sản x uất tro n g n ư ớ c v à k h u y ế n k h íc h phát triển các n g àn h lẳp ráp, gia công
49 GATT có quy định phải cắt giảm thuế xuất khẩu hay không?
K h ô n g , G A T T k h ô n g yêu cầu các th à n h v iê n phái cẳt g iả m th u ế x u ấ t k h ầ u m à chỉ yêu
cầ u các th àn h viên phải áp d ụ n g th u ế x u ất k h ẩ u n h ư n h a u đối với cá c th àn h viên khác (đãi ngộ lối huệ quốc)
T rê n thự c tế, n h iề u n ư ớ c đ ã tự n g u y ệ n g iả m d ầ n h o ặ c x o á bỏ th u ế x u ấ t k h ẩ u đ ể k h u y ế n
k h ích x uất khẩu, trừ trư ờ n g h ợ p đối với n g u y ê n liệu th ô , k h o á n g sản q u ý hiếm
50 Thế nào là "biện pháp phi thuế quan", "hàng rào phi thuế quan"? Có s ự phân
biệt hay không giửa hai khái niệm này?
B iện p h á p p h i th u ế q u a n là n h ữ n g b iện p h á p n g o à i th u ế q u an , có liên q uan h o ặc án h
h ư ở n g trirc tiếp đ ế n sự luân c h u y ể n h à n g h o á g iữ a cá c nư ớc
Hcitìg rào p h i th u ế q u a n là n h ữ n g b iện p h á p phi th u ế q u a n m a n g lín h cản trở đôi với
th ư ư n g mại m à k h ô n g d ự a trên c ơ sở p h á p lý, k h o a họ c h o ặc b ìn h đ ăn g Ví dụ n h ư với inột số lư ợ n g ấn đ ịn h sằn, hạn n g ạ c h sẽ k h ô n g c h o h à n g h o á n h ậ p k h ẩ u /x u â t k hâu
và o /ra khỏi m ộ t n ư ớ c v ư ợ t q u á số lư ợ n g đó, m ặc d ù h à n g h o á có sẵn để bán, ngưừi
m u a đ ã sẵn sà n g m ua
Đôi khi, có học g ià c ũ n g d ù n g b iện p h á p phi thuế q u a n đ ể chi c h u n g m ộ t ý n g h ĩa "hàng rào phi thuế quan"
Trang 2151 Xin kc tên một số biện pháp phi thuế quan.
Có nliiều biện p háp phi th u ế q u a n với n h ữ n g biến thái khác nhau D ư ớ i dây là m ột số trong sô đó:
♦ H ạ n n g ạ c h ( ờ V iệt N a m cò n thể h iệ n dưới n h ữ n g tên gọi khác n h ư chi tiêu, hạn
52 Tại sao WTO lại yêu cầu xóa bỏ hạn chế định lirọng?
H ạn c h ế đ ịn h lư ợ n g , thế h iệ n d ư ớ i cá c hìn h thứ c cụ thể n h ư hạn n g ạ c h , c ấ m , giấyphép, chi tiêu, là n h ữ n g b iệ n p h á p phi th u ế qu an đ iển h ìn h g â y cản trở lu ồ n g di c h u y ể n
tự do c ủ a h à n g h ó a g iữ a các nư ớc Đ ây th ư ờ n g là n h ữ n g b iệ n p h á p m a n g tính võ đoán,
ít dira trên c ă n c ứ k h o a họ c m à c h ủ y ế u n h à m b ả o hộ sản x u ất tro n g n ư ớ c W T O coi
n h ữ n g b iệ n p h á p này làm hạn ch ế rõ rệt tác d ụ n g củ a tự do t h ư ơ n g m ại, đ ồ n g thời lại
k h ô n g thê tín h toán, d ự đ o á n đ ư ợ c trư ớ c n ê n yêu câu x ó a bò ch ú n g T h a y vào đó, nhu cầu b ào h ộ , nếu có, sẽ p h ả i th ể h iệ n th à n h thuế quan
53 Có truòng họp nào hạn chế định lưọng vẫn đưọ’c áp dụng không?
Có Đ ó là tro n g các n g à n h n ô n g n g h iệ p v à dệt may, hạn n g ạ c h h o ặ c m ộ t số hìn h thức khác v ẫ n đ ư ợ c áp dụ n g N h ư n g x u h ư ớ n g c h u n g là các n g à n h n à y c ũ n g sẽ tu ân thủ
h oàn to à n cá c n g u y ê n tắc c ủ a G A T T
54 Các biện pháp tuong tự thuế quan là gì?
Đấy là từ chi các loại phí h o ặ c p h ụ th u áp d ụ n g đối với h à n g n h ậ p k h ẩ u cao q u á m ứccần thiết, do đó làm tă n g chi phí n h ậ p khẩu Ví d ụ gọi là lệ phí m u a tờ khai hải quan,
n h ư n g m ứ c thu lại q u á c a o so với g iá trị c ủ a việc in ẩn m ộ t tờ khai
Các b iện p h á p n à y đòi h ỏ i n g ư ờ i n h ậ p k h ẩ u phải n ộ p m ộ t k h o ả n tiền n h ấ t đ ịnh, n h ư n g đây lại k h ô n g p hải là tiền trà c h o th u ế n h ậ p khẩu (thuế q u an ), vì thế c h ú n g đ ư ợ c gọi là
tư ơ n g tự th u ế q uan C á c b iệ n p h á p n à y c ũ n g có tác d ụ n g b ả o hộ n h ất đ ịn h nên đôi khi
c ũng đ ư ợ c coi là m ộ t h à n g rào phi thuế q u a n v à bị yêu cầu loại bỏ
Trang 22
; built-in ag e n d a transparency : predictability
; ta riff schedule : c u sto m s territory : c u sto m s union
; non-discrim ination
; ta riff schedule : n o n -ta riff m easu res : n o n -ta riff barriers ( N T B ): quantitative restrictions (Q R )
; q u o ta : binding rate : ceiling rate
; tariff escalation : w aiver
; regional tr a d e a r ra n g e m e n t (R T A ) : tariffication
: para-tariffs : reciprocal
3 C Á C H À N G R À O K Ỷ T H U Ậ T Đ Ố I V Ớ I T H Ư Ơ N G M Ạ I
55 T i ê u c h u ẩ n có v a i t r ò n h ư t h ế n à o t r o n g đ ò i s ố n g n ó i c h u n g v à th u o n ị» m ạ i nói
r i ê n g ?
Tiêu c h u â n có ý n g h ĩa rất lớn tro n g cuộc số n g hiện đại T iê u ch u ấ n giú p cho người tiêu
d ù n g có ihố lụa c họn v à sứ diing n h ữ n g sán p h ẩ m thích hợp, có chất lượng v à các
Ih ô n g sổ kỹ thuật phù h ợ p với n h u cầu c ú a mình
v ề phía ng ư ờ i sản xuất, liêu ch u a n ciúp họ sản x u ất với quy m ô lớn vi các sán phâm
d ều tuân th eo m ột th u ớ c đo nhất địn h v à có thể s ử d ụ n g nguyên liệu, b án thành p h àm
đ ư ợ c c u n g cấ p từ n h ữ n g n g u ồ n h o à n toàn cách xa nhau v ề m ặt đ ịa lý Vi dụ m ột chiếc
m á y tinh sản x uất tại N h ậ t có thế bao g ồ m chip vi x ử lý sản xuất tại M ỹ, m àn hỉnh từ Dài L oan, bộ ng u ồ n từ M e x ic o , đ ĩa cứ n u từ T ru n g Q uốc , v.v
rr o im ih ư ơ n g mại tiêu ch u â n làm cho người m ua và người bủn có thể dễ d à n g hicu nliau khi dàin p hán \ c m ột m ặt hàng T u y nhiên, tiêu ch u ấ n cCinu lạo ra nhữníì can ngại nhai dịnh D o tồn tại n h iề u loại liêu chuan giữ a các q uốc gia khu vực nên h àng hóa klii
n hập khấu vào m ột n ư ứ c có thế bị bẳt buộc phải theo n h ữ n g liêu ch u â n cua nước av Vi vậv hàntí hó a có thế k hôníỉ bán dư ợ c vào thị trư ờ nu nư ớ c có tiêu ch u â n khăt khc (mặc
dù tlã d ư ợ c h ư ở n u UU dài về thuế quan), hoặc phải tôn th êm chi phí đè dáp ứng các tiêu cluiân dó và m ất ihtMii ihời ^ia^ khi uiao hànu dế kiếm tra xem liàng hóa có phìi hựp
\ ới liêu chuâii cua nuxVc nhíip k hâu hav khônu
Trang 2356 T ạ i s a o lại p h ả i h à i h ò a c á c tiêu c h u ẩ n ?
T iêu cluiàn y iú p ích n h iều trong đời sốnu n h ư n g SỊr tồn tại cú a qu á n h iề u tiêu chuân clio c ù n g m ộ t sá n p h ấ m c ũ n g gây ra phiền phức cho người sử d ụ n g v à ản h h ư ở n g đến việc b u ô n b á n san p h â m đó Ví dụ, c ùng là chiếc phích c ắ m điện, n h ư n g ở V iệt N a m khác với ớ T r u n u Q u ố c , ở A u stra lia khác với ở Mỹ, do vậv đồ điện bán từ thị trường
n à y sa n g thị trườ níĩ kia sẽ gặp khó khăn khi sử dụng
Híiỉ h ò a cá c tiêu c h u â n là q u á trình thông nhất, chọn ra m ộ t tiêu c h u â n c h u n g tối ưu đê
giám bớ t n h ữ im khó k h ăn , bất tiện n h ư trên và góp p hần tạo th u ậ n lợi ch o lưu thông
h ànụ hóa Đ ây c ũ n g c h ín h là tôn chi của T ổ chức Tiêu ch u ẩ n h ó a Q u ố c tế (ISO)
57 Các thỏa thuận công nhận lẫn nhau có ý nghĩa như thế nào?
Hài liòa là p h ư ơ n g c á c h tốt nhất để giảm bớt n h ữ n g khó k h ă n do tiêu c h u ẩ n gây ra cho
t h ư ơ n a inại N h ư n g trên thực tế, hài h ò a tiêu chuẩn rất k h ó thự c hiện d o m ồ i nư ớ c đều
m u ố n g iữ q u a n đ iể m về tiêu ch u ẩ n củ a m ình C hính vì thế, vẫn c ó n h ữ n g n ư ớ c sản xuât ô-tô có tay lái ở bên trái, v à có nhữ ng nước sản xuất ô -tô có tay lái ở bên phải
Vớ i việc ký cá c th ủ a th u ậ n c ô n g n h ậ n lần n h a u (M R A ), nư ớ c n h ậ p k h ẩ u sẽ c h ấ p nhận
các c h ứ n g chi v ề tiêu c h u ẩ n do c ơ q u a n có th ẩm quyền củ a nư ớ c x u ất k h ẩ u cấp, cho dù
cá ch thứ c, p h ư ơ n g p h á p th ử n g h iệ m để cấ p c hứ ng chỉ có thể k h ác n hau N h ờ vậy,
n gư ờ i x u ấ t k h ẩ u có th ể g iảm b ớ t phí tổn liên q u a n đến việc th ử n g h iệ m ở n ư ớ c nhập
k h ẩ u (gửi m ẫ u , m ờ i c h u y ê n gia th ử n g h iệ m ) c ũng n h ư g iả m bớ t thời g ia n c h ờ đợi liên
q u a n đến q u á trìn h này
C ác M R A có th ể đ ư ợ c ký giữ a hai hay n hiều nước khác nhau
58 Các thỏa thuận công nhận lẫn nhau có nhưọc đicm gì không?
Có N e u n h ư c á c th o ả th u ận này k h ô n g h ư ớ n g tới việc hài h o à , đ ơ n g iả n bớ t các tiêu
c h u ẩ n m à lại tạ o ra c á c tiêu c h u ẩ n m ớ i thì sẽ gây trở ngại c h o b u ô n b á n g iữ a cá c nước
th a m gia th o ả th u ậ n v à các n ư ớ c k h ô n g th am gia th o ả th uận
59 Các thuật ngữ "tiêu chuẩn" và "quy định kỹ thuật" sử dụng trong Hiệp định
TBT khác nhau ỏ’ chỗ nào?
T h e o cá c h gọi c ù a H iệ p địn h T B T , "tiêu chuẩn" chỉ n h ữ n g tiêu c h u ẩ n áp d ụ n g trên cơ
sớ tự n g u y ệ n , c ò n "(juy đ ịn h k ỳ thu ậ t'' là n h ữ n g tiêu ch u ấ n m à N h à n ư ớ c bắt b u ộ c phải
tuân thủ
60 Các tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật chỉ áp dụng đối vói sản phẩm hay còn áp
dụng vói đối tưọng nào khác?
C ác đ iều k h o ả n cù a l ỉ i ệ p định T B T trước hết áp dụng với sản p h ẩ m là h à n g h ó a trao đổi tro n g th irơ n g m ại q u ố c tế, ví dụ các tiêu ch u ẩ n và q u y đ ịn h kỹ th u ậ t v ề c h ấ t lượng,
h à m lư ợ n g , k íc h th ư ớ c , đ iện trở, từ trườ ng, độ bức xạ, đ ộ đàn h ồi, đ ộ c h ịu n é n , v.v
Trang 24
-22-Bên cạnh đó, H iệ p địn h T B T cũ n g áp d ụ n g đối với p h ư ơ n g p h á p c h é h iến vc'i s à n x u ổ í
ra sản p h ẩ m , n h im g chỉ Irong trư ờ n g h ợ p p h ư ơ n g p h á p đó có ản h h ư ở n g đên các đặc tính của sán phẩm
N goài ra, các thuật n g ữ và b iểu tư ợ n g , các y êu c ầ u về đ ó n g gói v à nhãn m á c c ũ n g năm tro n g diện đ iều ch in h cùa H iệp địn h TBT
61 Xin cho ví dụ về trưònị» họp phuong pháp chế biến và sản xuất có ảnh huỏng đến
đặc tính, chất luọng của sản phain.
N ư ớ c A có thể k h ô n g ch o p h é p n hập k hấu d ứ a đ ó n g h ộ p từ n ư ớ c B nếu họ có c ă n c ử cho thấy quy trình, c ô n g n ghệ sản xuất d ứ a h ộ p ở n ư ớ c B q u á lạc hậu, do đó đ ể lẫn nhiều tạp chấ t vào sán p h ấ m hoặc sán p h ẩ m c h ó n g bị lên m e n , k h ô n g thế bào quản
đ ư ợ c lâu Đây là trư ờ n g h ợ p p h ư ơ n g p háp chế biến v à sản x uất có ảnh hườriíỉ đến đặc tính, chất lư ự n g củ a sàn phâm
N ếu nư ớ c A cấ m n h ậ p k h ấ u giấy in từ nư ớ c B với lý luận rà n g m ứ c độ ô n h iễ m ở nhà
m á y giấy củ a n ư ớ c B v ư ợ t q u á m ứ c quy địn h của n ư ớ c A thì trư ờ n g h ợ p n ày lại k h ô n g
đ ư ợ c phép Vì m ứ c độ ô nh iễm ớ nước B k h ô n g ản h h ư ở n g đ ế n chất lư ợ n g giấy, và
cũ n g k h ô n g gày tác hại đến môi ta rờ n g tại nước A
62 T h ế n à o là đ á n h ịỊÌá sự p h ù h ọ p ?
Đ ánh ịỉiá s ự p h ù h ợ p là việc s ứ d ụ n g m ộ t bên tru n g lập th ứ ba ( k h ô n g phái người bán,
và c ũ n g k h ô n g phủi người m u a) để xác dịn h các tiêu c h u ẩ n h o ặc quy đ ịn h kỹ thuật cỏ
đ ư ợ c đáp ứ n g hay k h ông Bên trung lập th ứ ba th ư ờ n g là m ộ t tổ c h ứ c có c h u y ê n m ôn
và uy tín, vi dụ n h ư m ộ t d o a n h nghiệp, m ộ t p h ò n g thí n g h iệ m hay m ộ t tru n g tâm giám định
Đ ánh giá sir phù h ợ p đ ư ợ c thự c hiện dưới 4 hình thức:
63 Sự tưong đồnị» và khác biệt giữa thử nghiệm và chứng nhận là ỏ' điểm nào?
C ả hai q u á trình đều phải vận d ụ n g các thao tác kỹ th u ậ t đ ể đo đạc, xác đ ịn h các thông
số cần thiết liên q u a n đ ế n m ộ t sản p h ẩ m , dịch vụ hoặc q u y trình
Tuy nhiên, tro n g khi th ử n g h iệm chi ch o ra kết q u ả thể hiện ớ n h ữ n g đ ơ n vị đo lường nhất clịnh m à k h ô n g có bình luận gì th ê m thì việc c h ứ n g n h ậ n lại luôn gắn với m ột tiêu chuẩn (hoặc quy định kỹ thuật) đ ã có v à kết q u ả là m ộ t văn bản ch o th ấy san phẩm (hoặc dịch vụ, quy trình) đáp ứng đư ợ c yêu cầu củ a liêu c h u ẩ n đó
Trang 25Ví dụ, việc th ư n g h iệ m m ộ t chiếc m ũ b ảo h iểm xe m áy có thể ch o thấy chiếc m ũ có bán kính là bao n h iêu cm , n ặng bao nhiêu kg, có góc nhìn bao n hiêu độ, chịu được krc
va dập bao nhiêu kg/cm^, cò n để đư ợ c cấp giấy c h ứ n g n h ậ n thì c ầ n phải x e m n h ữ n g kết
qu à trên có phù h ợ p với tiêu ch u ẩ n về lĩnh vực này hay không
D oa nh nghiệp t h ư ò n g q u a n tâm đến c h ứ n g nhận h ơ n là việc th ử n g h iệ m đ ơ n thuần vì giấy ch ứ im nhận đ ư ợ c hiểu n h ư là m ột sự đ à m báo về ch ấ t lư ợ n g nên h à n g hó a dễ chiếm dư ợ c sự tin cậy của người mua T h ậ m chí có d o an h n g h iệ p còn đ ư a luôn c h ứ n g nhận lên b ao bì sản p h â m đê tạo thêm uy tín
C ác đ ơ n vị th ử n g h iệ m th ư ờ n g cũ n g ch ín h là n h ữ n g đ ơ n vị cấp giấy c h ứ n g nhận Saukhi th ứ n g h iệm , họ làm th êm m ột bư ớ c là so sánh kết q u ả th ử n g h iệ m với m ột tiêu cliLiân đ ã địn h để x e m có thể cấp c h ứ n g n h ậ n phù h ợ p tiêu ch u ẩ n ch o sản p h ẩ m hay không
64 Có phải nội dung Hiệp định TBT của WTO đề ra những tiêu chuẩn chung thay
thế cho tiêu chuẩn của tất cả các nu’ó'c thành viên, từ đó giúp thuận lợi hóa thưong mại?
K hông H iệp đ ịn h về H ả n g rào K ỹ th u ậ t đ o i vớ i T h ư ơ n g m ạ i (T B T ) k h ô n g n h ằm áp
đặt m ộ t bộ tiêu c h u ẩ n c h u n g thay thế cho tiêu ch u ẩ n c ủ a các nư ớ c th àn h viên W T O ,
m à H iệp định n à y yêu cầu cá c nư ớ c thành viên:
♦ K h ô n g soạn th áo , th ông q u a h oặc áp d ụ n g các quy địn h kỹ thu ật gây ra trở n gại
k h ô n g cần th iế t đổi với th ư ơ n g mại;
♦ T h a m gia q u á trình hài h ò a v à cô n g n h ậ n lẫn n h a u các q u y địn h kỹ thuật;
♦ D à nh đãi n g ộ tối hu ệ q uốc v à đãi ngộ q u ố c g ia cho sản p h ẩ m , thù tục đ á n h giá sự
N ế u tiêu c h u ẩ n đ ó k h ô n g d ự a trên n h ữ n g tiêu c h u ẩ n đ ã đ ư ợ c q u ố c tế th ừ a n hận v à
k h ô n g có m ộ t lý d o h ợ p lý nào khác (ví dụ do đặc đ iểm khí h ậu, địa lý h o ặc kỹ thuật)
66 Nếu một nu'ó'c cần ban hành quy định kỹ thuật và có lý do để không đi theo
chuẩn quốc tế thì nưóc đó có đu’ọ’c ban hành không?
Có N h ư n g họ p h ải c ô n g bố d ự thảo quy đ ịn h đó và d à n h thời g ian th íc h h ợ p để các
n ư ớ c th à n h v iên W T O k h ác n h ậ n xét, g ó p ý V à họ phải x e m xét, tiếp th u các ý kiến đó khi h o à n thiện d ự th ả o quy địn h của mình
67 Truòng họp một quy định kỹ thuật dựa trên chuẩn quốc tế, nhưng lại đòi hỏi ở
mức cao hon, và do đó làm hàng hoá nhập khẩu khó đáp ứng đủ điều kiện hon, thì có đưọc phép không?
Trang 26
-24-T r ư ờ n g h ợ p n à y vẫn có thể đ ư ợ c p h ép , nếu như việc n â n g cao yêu cầu của q u y định kỳ
th u ậ t là vì lý d o c h ín h đáng: b ào vệ an niith q uốc gia, bảo vệ sức k hoẻ v à s ự an toàn
c ú a co n ngư ờ i, bảo vệ các loài đ ộ n g - thự c vật và m ô i trườ ng
68 Tiêu chuẩn nói chung và các quy định kỹ thuật nói riêng luôn phải dựa trên CO' sỏ'
khoa học, cỏ đúng không?
K h ô n g P h ần lớn tiêu c h u ẩ n v à q u y đ ịn h kỹ thuật c ầ n p hải d ự a trên c ơ sở k h o a học
N h ư n g đ iều n à y k h ô n g bắt b u ộ c đối với các quy đ ịn h kỹ th u ậ t liên q u a n đ ế n tập q u á n
x ã hội, truyền th ố n g văn h oá, b ả o v ệ an ninh, v v
69 Tại sao lại phải có việc công nhận các cơ quan chửng nhận nữa?
C á c c ơ q u a n c h ứ n g n h ậ n có m ộ t vai trò rất q uan trọ n g tro n g việc c ấ p giấy c h ứ n g n hận
h ọ p chuẩ n, v à từ đó gián tiếp tác đ ộ n g đ ế n khả n ă n g tiêu thụ c ủ a h à n g h o á đư ợ c cấp giấy c h ứ n g n h ận Tại n h iều n ư ớ c , cá c c ơ q u a n này lại ỉà các d o a n h ng h iệp h o ặc p h ò n g thí n g h iệm tư n hân D o đó, c ầ n p hải có m ộ t c ơ q u a n N h à n ư ớ c có ih ẩ m q u y ề n (th ư ờ n g
là c ơ q u a n q u ả n lý về tiêu c h u ẩ n ) đ ứ n g ra kiểm tra v à c ô n g n h ậ n các c ơ q u a n c h ứ n g
n h ậ n này để d o a n h n g h iệ p có thể tin tư ở n g khi đ e m sản p h ẩ m đ ế n các c ơ quari đó xin
c h ứ n g n hận h ợ p chuẩn
V iệc k iể m tra v à c ô n g n h ậ n cá c c ơ q u a n c h ứ n g n h ậ n có thể liên q u a n đ ế n n h iều việc:
đ á n h giá trình đ ộ của đội n g ũ kỹ th u ậ t viên, đ á n h g iá về q u y trinh và thiết bị th ử
ng h iệ m , độ c h ín h x á c c ủ a kết q u ả th ử n g h iệ m , h iệu c h u ẩ n , v.v
70 Các tổ chức quốc tế, khu vực và phi chính phủ trong lĩnh vực tiêu chuẩn đưọc
hiểu như thế nào?
71 Nhũng mặt hàng nào là đối tưọng của các biện pháp vệ sinh dịch tễ?
Đối tư ợ ng c ủ a c á c h iệ n p h á p vệ sin h d ịch t ễ là các m ặt h à n g n ô n g sản C ác m ặt hàng
c ô n g n g h iệ p k h ô n g phải là đối t ư ợ n g củ a các biện p h á p này
Trang 27đ ộ n g , th ự c v ậ t và tác hại từ các loài này.
♦ Báo v ệ các loài đ ộ n g vật và thực vật khỏi nguy c ơ từ việc x â m nhập, phát sinh hoặc lan tru v ề n cá c loài sâu, bệnh, sinh vật m a n g b ệ n h và gây bệnh
♦ K h o a n h v ù n g , n g ă n ch ặ n việc xâm n h ập , phát sinh h o ặc lan tru y ền các loài sâu bệnh
Ltru y là tr o n g tiế n g A n h vệ sinh dịch tễ đ ư ợ c thể h iện b à n g hai từ: s a m ta ìy đ ể chi các biện p háp liên q u a n đ ế n các loài đ ộ n g vật, và p h y to s a n ita r y để chỉ các biện p h á p liên
q uan dến các loài thực vật
7 3 Mối q u a n hệ giữa vệ sinh d ịc h tễ và thưong mại là như thế nào?
Khi n hập k h ấ u c á c sản p h ẩ m có n g u ồ n g ố c n ô n g sản, từ rau, q uả, thịt, cá c h o đến các thực p h â m c h ế b iến sẵn, nước giải khát, đ ồ hộp, nước n ào c ũ n g đ ề u phải q u a n tâm đến việc kiểm d ịc h cá c sản p h ẩ m ấy nhàm :
♦ Bảo vệ sứ c k h o ẻ ng ư ờ i tiêu dùng: tránh cho người tiêu d ù n g khỏ i bị ngộ độc hoặc
ăn u ố n g p h ải các chấ t gây bệnh
♦ Bảo v ệ k in h tế n ô n g nghiệp: tránh c h o nền n ô n g n g h iệ p kh ỏ i bị thiệt hại do các loài sâu, b ệ n h x â m nhập
C h ín h vì v ậy, m ộ t số n ư ớ c coi cô n g tác v ệ sinh dịch tễ có tầ m q u a n trọ n g rất lớn và đặt
ra quy địn h k h ẳ t k h e tro n g lĩnh vực này, điển hình là A u s tra lia v à N e w Z ealand
M ặ t khác, từ g ó c độ c ù a n gư ờ i x uất k h ẩu , biện p h á p v ệ sinh d ịc h tễ c ủ a n ư ớ c n h ậ p
k h â u có thể là m c h ậ m tốc độ g iao hàng, th ậm chí làm c h o sản p h ẩ m cù a họ k h ô n g thể
th â m n h ậ p thị tr ư ờ n g n ư ớ c đó vì k h ô n g đ á p ứ ng đù q u y đ ịn h c ầ n thiết, v ấ n đề là ở chồ, quy dịnh đ ế n m ứ c nào là "cần thiết" lại đ ư ợ c hiểu khác n h a u g iữ a các nước K hi xảy ra dịch bò đ iê n ở A n h , n h iề u nư ớ c cẩ m n h ậ p k hẩu thịt bò từ A n h , n h ư n g có n ư ớ c lại c ấ m
n h ậ p luôn c á th ịt bò từ EU N h ư vậy, c ầ n phải hài h o à c á c q u y đ ịn h về vệ sinh d ịch tễ
g iữ a các n ư ớ c đ ể các q u y địn h này k h ô n g trở th àn h rào c ả n đối với th ư ơ n g m ại Đ ó
c ũ n g c h ín h là m ụ c đ íc h củ a H iệ p đ ịn h vể C ác h iện p h á p Vệ s in h D ịch tề (H iệ p địn h
7 4 N ội d u n g c h í n h c ủ a H i ệ p đ ịn h S P S là gì?
H iệp định S P S q u y đ ịn h n h ữ n g nội d u n g c h ín h như sau:
Các n ư ớ c đ ề u có q u y ề n áp d ụ n g các b iệ n p háp vệ sinh d ịch tễ, n h ư n g phải d ự a trêncăn cứ k h o a học
K h ô n g đ ư ợ c d ù n g các biện p háp vệ sinh dịch tễ n h ư m ộ t c ô n g cụ trá hìn h để hạnchế th ư ơ n g mại qiiốp tế
Trang 28
■26- C ác n ư ớ c c ầ n tíc h cụrc hài h o à các b iện p háp v ệ sin h d ịc h tễ b à n g cách th am gia
h oạt đ ộ n g c ủ a c á c tổ chứ c q u ố c tế tro n g lĩnh v ự c n à y v à x â y d ự n g các biện pháp
củ a n ư ớ c m ìn h trê n c ơ sở n h ữ n g tiêu chuẩn, h ư ớ n g d ẫ n h o ặ c k h u y ế n nghị cứa các
tổ c h ứ c này
• C ô n g n h ậ n tín h t ư ơ n g đ ư ơ n g của các b iệ n p háp vệ sin h d ịc h tễ củ a các n ư ớ c khác
• Đ ả m bảo v iệ c th ô n g tin đầy đủ, kịp thời về n h ữ n g th ay đổi tro n g ch ín h sác h vệ sinh dịch tễ, tro n g đ ó c ó việc m ỗ i nư ớ c phải thiết lập m ộ t đ iể m đ ầ u m ố i để cu n g cấp
th ô n g tin c h o d o a n h n g h iệ p v à các nư ớ c khác
75 Cùng một sản phẩm nhập khẩu, cỏ thể áp dụng cả quy định kỹ thuật (theo Hiệp
định TBT) lẫn biện pháp vệ sinh dịch tễ (theo Hiệp định SPS) đưọ’c không? Và khi nào thì áp dụng theo Hiệp định nào?
C ó thể áp d ụ n g c ả q u y đ ịn h kỹ th u ật lẫn b iện p h á p vệ sinh d ịc h tễ cho c ù n g m ộ t sàn
p h ẩ m n h ậ p khẩu
V iệc áp d ụ n g b iệ n p h á p củ a H iệ p đ ịn h nào cần căn c ứ v ào m ụ c đ ích và tính chất cùa
b iện pháp M ụ c đ íc h c ủ a các b iện p h á p v ệ sinh d ịch tễ tưcmg đối hẹp, đó là n h ằ m bảo
đ á m an toàn th ự c p h ẩ m và n g ă n ng ừ a sự lan truyền d ịch b ệ n h (các biện p h á p ngăn
n g ừ a dịch b ệ n h thưòm g chi áp d ụ n g tạm thời m ộ t thời g ian ngắn) T ro n g khi đó, các quy đ ịn h kỹ th u ậ t là n h ữ n g tiêu ch u ẩ n áp d ụ n g lâu dài vì n h iề u m ụ c đích khác nhau: an toàn sàn xuất, an to à n g iao thông, an n in h x ã hội, th u ậ n lợi c h o n g ư ờ i tiêu d ù ng, thích
ứ n g với đ iều k iệ n t ự nh iên , v ă n h o á c ủ a n ư ớ c s ở tại, v.v
Ví dụ đối với thịt h ộ p n h ậ p k h ẩ u , m ộ t n ư ớ c Hồi giáo có thể q u y đ ịn h tro n g h ộ p k h ô n g
đ ư ợ c c h ứ a chế p h ẩ m t ừ thịt lợn - đ ây là m ộ t q u y địn h kỹ th u ậ t đ ể p h ù h ợ p với tập q uán tôn giáo N h ư n g n ế u n ư ớ c đó quy đ ịn h v ề h à m lư ợ ng h o á c h ấ t kbi x ử lý thịt đ u ợ c p h é p
cò n lại tro n g h ộ p thì đ ó là b iện p h á p vệ sinh d ịch tễ n h ằ m b ả o v ệ sức k hoè người tiêu dùng
76 Nếu xuất hiện nguy CO' lan truyền dịch bệnh mà chưa thể xác định được ngay căn
cứ khoa học thì có thể áp dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ để phòng bị hay không?
Đ ượ c
77 Việc áp dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ có phải tuân thủ nguyên tắc tối huệ
quốc không?
C ó và không
C ó tro n g trư ờ n g h ợ p đ ó là các b iện p h á p đ ả m bào an toàn th ự c p h ẩm , ví dụ quy địn h
về d ư lư ợ n g th u ố c tr ừ sâu ch o p h é p đ ọ n g lại trên ra u quả, h à m lư ợ n g phụ g ia thêm vào thự c p h ẩ m , loại vi k h u ẩ n đ ư ợ c p h é p có m ặ t tro n g q u á trình lên m e n bia, v v
K h ô n g trong tr ư ờ n g h ợ p đó là các biện p háp n h a m n g ă n c h ặ n s ự lan tru y ền dịch b ệ n h
vì d ịc h b ệnh có th ể chỉ xuất p h át từ m ộ t k h u v ự c n ào đó trên thế giới nên các biện p háp
vệ sịnh d ịch tễ c ó th ể chỉ h ạ n chế n h ậ p k hẩu động, thự c v ậ t từ khu vực có dịch b ệnh
m à k h ô n g hạn c h ế đố i với k h u vực khác
Trang 2978 Làm sao đổ xác định đưọc mức độ áp dụng của các biện pháp vệ sinh dịch tễ là
thích họp hoặc cao quá mức cần thiết?
V iệc xác địn h m ứ c độ th ích h ợ p củ a các biện p h á p vệ sinh d ịc h tễ cần được tiến h à n h trên c ơ sờ đ á n h g iá nguy c ơ củ a các chất có hại và sâu b ệ n h đối với sức k h o ẻ co n người và độntỉ, thụrc vật Đ â y là m ột k h â u rất q u a n trọng vì n ế u đ á n h g iá nguy c ơ thấp
q u á thi sẽ k h ô n g có đu biện p háp cần thiết để n găn ch ặ n tác h ại c ủ a dịch bệnh, m à nếu
d á n h g iá nguy c ơ cao q u á thì sẽ tạo ra trớ ngại q u á m ứ c ch o h à n g n h ậ p khẩu, đi n g ư ợ c lại m ụ c tiêu tạo th u ậ n lợi cho th u ơ n g mại
Khi đánh giá n g u y c ơ cần phải xem xét n h ữ n g v ấ n đề sau;
B ằng c h ứ n g k h o a họ c củ a việc xuất h iện n g u y cơ
P h ư ơ n g p h á p sản xuất, chế b iến tại n ư ớ c sản xuất ra h à n g hoá
Lịch sử sâu, b ệ n h tại nước sán x u ấ t/n ư ớ c x u ất khẩu
Điều kiện m ô i trư ờ n g và sinh thái
C ơ sớ vật c h ấ t để thirc hiện việc kiểm dịch, cá ch ly, x ử lý s â u bệnh
D ự lính thiệt hại về sán xuất nếu để xảy ra dịch bệnh
Chi phí x ừ lý, loại bỏ d ịch b ệ n h n ếu n h ư c h ú n g xảy ra vì k h ô n g áp d ụ n g b iện p h á p
vệ sinh dịch tễ thích hợp
H iệu q u á k in h tế c ù a các p h ư ơ n g á n k h ác n h ằ m g iả m th iể u h o ặ c loại trừ n g u y c ơ
so với việc á p d ụ n g b iện p h á p v ệ sinh d ịch tễ
đánh giá sự phù h(j^ : eonfonnify assessment
chứng nhận hợp chuẩn .certification
công nhận (cơ quan chứng nhận) : accreditation
thòa thuận công nhận lẫn nhau : mutual recognition 'arrcmgement (MR4)
phương pháp chế biển và sản xuất : production and process method (PPM )
Hiệp định về Hàng rào Kỳ thuật đổi \ớ i Agreement on Technical Barriers ío Trade
Trang 30•28-4 THỦ TỤC CÁP PHÉP NHẬP KHẨU
79 Thủ tục cấp phép nhập khẩu là gì?
T hú tụ c c ấ p p h é p n h ậ p k h ẩ u là n h ữ n g th ủ tụ c h à n h c h ín h đòi hỏi d o a n h n g h iệ p phải
n ộ p đ ơ n hoặc các tài liệu k h ác (n g o à i cá c tài liệu d o hải q u a n y ê u c ầ u ) c h o m ộ t cơ
q u a n h à n h c h ín h để đ ư ợ c p h é p n h ậ p k h ẩ u h à n g hoá
80 Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu có nội dung gì?
G iấy p h é p n h ậ p k h ẩ u là m ộ t b iện p h á p thưòmg đ ư ợ c s ử d ụ n g ở n h ữ n g n ư ớ c g ặ p khó
k h ă n tro n g đ iề u h ò a c á n c â n x u ất - n h ậ p khẩu G iấy p h é p n ày c ũ n g đ ư ợ c s ử d ụ n g phô
b iế n để k h ố n g chế sổ lư ợ n g n h ậ p k h ẩ u m ộ t m ặ t h à n g n h ấ t đ ịn h h o ặ c th u th ậ p d ữ liệu
th ố n g kê về m ặ t h à n g đó
H iệ p đ ịn h vể Thủ lụ c c ấ p p h é p n h ậ p k h ẩ u (H iệ p địn h IL P ) q u y đ ịn h n h ữ n g th ủ tục m à
ch ín h p h ù các nước th à n h viên W T O p h ải tu â n th ủ n h ằ m g iảm tối đ a n h ữ n g c ô n g đ o ạ n
h à n h chính p h iề n p h ứ c g ây c ả n trở đ ế n t h ư ơ n g mại
81 Giấy phép tự động là gì?
Đ ó là giấy p h é p đ ư ợ c c ấ p n gay khi n h ậ n đ ơ n h o ặc c h ậ m n h ất là tr o n g v ò n g 10 n gày làm việc sau khi n h ậ n đ ơ n G iấy p h é p n à y đ ư ợ c c ấ p k h ô n g k è m th e o đ iề u k iện nào đối với d o a n h n g h iệ p và t h ư ờ n g là giấy p h é p p h ụ c v ụ m ụ c đ íc h th ố n g kê v ề b ả n chất, đây
có thế coi n h ư việc d o a n h n g h iệ p chỉ có n g h ĩa v ụ th ô n g báo với c ơ q u a n q u ả n lý N h à
nư ớ c về h ợ p đ ồ n g n h ậ p k h ẩ u củ a m ìn h
82 Giấy phép không tự động là gì?
Đ ó là giấy p h é p đirợc c ấ p với m ộ t số đ iề u kiện , tiêu chí n hất định m à n ế u k h ô n g hội đủ
n h ữ n g y ế u tố này thì c ơ q u a n q u ả n lý N h à n ư ớ c c ó thể từ chối c ấ p g iấy p h é p c h o d o a n h
H iệ p địn h IL P q u y đ ịn h giấy p h é p k h ô n g tự đ ộ n g p h ải đ ư ợ c c ấ p tr o n g v ò n g 30 n g à y theo n g u y ên tắc "đến trư ớ c - c ấ p trư ớ c " N ế u các đom x in c ấ p p h é p đ ư ợ c x ử lý đ ồ n g thời (trư ờ n g h ợ p c ô n g b ố m ộ t thời h ạ n n h ấ t đ ịn h để n g ừ n g tiếp n h ậ n đ ơ n ) thì g iấy p h é p phải đ ư ợ c c ấ p tro n g v ò n g 6 0 ngày
83 Điều kiện, tiêu chí mà cơ quan quản lý Nhà nước có thể dựa vào đó để từ chổi cấp
giấy phép là gì?
v ề p hía N h à nư ớc, đ ó có thể là h ạ n n g ạ c h , chỉ tiêu đ ă ấn địn h c h o từ n g k h o ả n g thời gian N ế u là cấp hết số lư ợ ng hạn n g ạ c h , chỉ tiêu đó thì c ơ q u a n q u à n lý N h à n ư ớ c sẽ
k h ô n g cấp giấy p h é p nữa
v ề p hía d o a n h n g h iệ p , đó có thể là yêu c ầ u v ề q u y m ô (d o a n h n g h iệ p lởn hay d o an h
n g h iệ p v ừ a và nhỏ), lĩnh vực k in h d o a n h , loại h ìn h (q u ố c d o a n h , d â n d o a n h , liên doanh)
Trang 3184 Yêu cầu công khai thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu là như thế nào?
Đó là yêu c ầ u c ơ q u a n q u ả n lý N h à n ư ớ c phải công bố m ọ i th ô n g tin về thủ tục cấp
p h é p n h ậ p k h ẩ u sao cho tất cà n h ữ n g ai q uan tâm đều có th ể tim hiểu Ví dụ th ô n g tin về:
• Số lư ợ n u hạn ngạc h, chi tiêu
• Đ iều k iện đ ê d o a n h n g h iệ p có thể nộp đ ơ n xin cấp phép
♦ C ơ q u a n q u ả n lý N h à n ư ớ c ch ịu trách n h iệ m cấp giấy p h é p
♦ S á n p h ấ m có giấy p h é p m ớ i đ ư ợ c n hập khẩu
85 Nghĩa vụ thông báo về thủ tục cấp phép nhập khẩu bao gồm những thông tin gì?
T h ủ tục c ấ p p h é p n h ậ p k h ẩ u là m ộ t v ấ n đề rất đ ư ợ c các n h à xuất k hẩu q u a n tâm vì nó
có thề ả n h h ư ớ n g trực tiếp đ ế n kết q u ả bán hàng D o vậy, m ồ i khi m ột nư ớ c có thay đối về th ú tụic n à y thì n ư ớ c đó phải th ô n g báo cho W T O (c ụ t h ể là U ỷ ban c ấ p phép
N h ậ p k h ấ u ) về n h ữ n g thay đ ổ i đó, b a o g ồ m n h ữ n g th ô n g tin sau:
D a n h sá c h các m ặ t h à n g p h ải x in p h é p n h ậ p khẩu
C ơ q u a n n h ậ n đ ơ n x in p h é p c ủ a d o a n h ng h iệp v à c ơ q u a n đầu mối đế d oanh
n g h iệ p tìm h iêu th ô n g tin về th ủ tục cấp p h é p nhập khẩu
N g à y v à tên ấn p h ấ m c ô n g bố về sự thay đối thủ tục
Chi rõ g iấy p h é p n h ậ p k h ẩ u sẽ m a n g tính tự đ ộ n g hay k h ô n g tự động
N ê u rõ m ụ c đ ích củ a c ô n g việc c ấ p p h é p n h ậ p khẩu
T h ờ i g ia n d ự kiến áp d ụ n g c ấ p p h é p n h ậ p khẩu
86 Các yêu cầu khác của Hiệp định ILP là gì?
H iệ p đ ịn h IL P c ũ n g quy đ ịn h m ộ t số đ iề u n h ằ m tạo th u ậ n lợi c h o th ư ơ n g mại v à b ả o vệ
q u y ề n lợi c ủ a d o a n h n g hiệp: b iể u m ẫ u v à thù tục cà n g đ ơ n g iản c à n g tốt, k h ô n g được
từ chối c ấ p giấy p h é p chỉ vì n h ữ n g lỗi n h ỏ k h ô n g làm th a y đổ i c ơ bản nội d u n g ch ứ n g từ
87 ở Việt Nam đã có giấy phép tự động chưa?
T h e o x u h ư ớ n g cải cá ch h à n h c h ín h v à tạo th u ậ n lợi c h o k in h d o a n h , số lư ọ n g m ặt
h à n g m à N h à n ư ớ c q u ả n lý x u ấ t - n h ậ p k h ẩ u b à n g giấy p h é p đ ã giảm đi nhiều, nhưng
v ẫ n cò n tồ n tại V à hầu hết số m ặ t h à n g này đ ều đư ợ c c ấ p g iấy p h é p k h ô n g tự động, ví
dụ x i-m ă n g , k ín h xây dựng, m ộ t vài c h ủ n g loại sắt thép
T ừ cuổi n ã m 2 0 0 1 , V iệt N a m c ũ n g đ ã b ắt đ ầ u áp d ụ n g ch ế đ ộ giấy p h é p tự đ ộ n g đối
vớ i h à n g d ệ t m a y x uất k h ẩ u sa n g n h ữ n g thị trư ờ n g đòi hỏ i có hạn ng ạc h (Liên m inh
C h â u  u, T h ổ N h ĩ Kỳ, C an ad a )
Trang 32
-30-QUY CHÉ XUÁT XÚ
88 Tại sao lại phải xác định xuất xứ của hàng hoá trong thưoiig mại quốc tế?
N ế u t h ư ơ n g m ạ i q u ố c tế d iễ n ra tro n g m ộ t h o à n c ả n h lý tư ở n g ( k h ô n g có p h â n biệt đối
n h ó m n ư ớ c h o ặ c tổ c h ứ c k h u v ự c ký v ớ i n h a u c á c th o ả th u ậ n v ề ư u đãi thuế quan
c h ẳ n g hạn Đ ẻ trá n h v iệ c c á c n ư ớ c n g o à i n h ó m h a y tổ c h ứ c lợi d ụ n g UXI đãi này thì cần phải x á c đ ị n h đ ể c h ắ c c h ắ n là h à n g h o á x u ấ t x ứ từ n ư ớ c đ ư ợ c h ư ở n g ư u đãi
♦ Đ ể h ạ n c h ế đ ị n h l ư ợ n g n h ậ p k h ẩ u từ m ộ t số n ư ớ c n h ấ t định V í d ụ h iện nay các
n ư ớ c v ẫ n đ ư ợ c áp d ụ n g h ạ n n g ạ c h v ớ i h à n g đ ệ t m a y , v à đ ể b iế t đ ư ợ c m ộ t nước đ ã
xu ấ t k h ẩ u v à o thị tr ư ờ n g n ư ớ c k h á c h ế t lư ợ n g h ạ n n g ạ c h đ ã c h o h ay c h ư a thì phải xác đ ị n h x u ấ t xứ
♦ Đ ể c h ố n g lại cá c h à n h vi c ạ n h tra n h k h ô n g làn h m ạ n h Đ e có thể áp d ụ n g thuế
N e u to àn b ộ q u á tr ìn h s ả n x u ấ t ra m ộ t loại h à n g h o á ( t ừ k h â u k h a i th ác n g u y ên liệu, gia
c ô n g , c h ế b iế n t h à n h p h ẩ m ) đ ề u d iễ n r a tại m ộ t n ư ớ c thì n ư ớ c x u ấ t xứ c h ín h là nước
sản x uất ra h à n g h o á T r ư ờ n g h ợ p n à y th ậ t d ễ h iể u v à đ ư ợ c gọi là x u ấ t x ứ th u ầ n tuỷ.
N h im g n ề n k in h tế h iệ n đại vớ i cá c đ ặ c trư n g là p h â n c ô n g lao đ ộ n g rõ rệt v à dịch
ch u y ể n đ ầ u tư từ n ư ớ c n à y sa n g n ư ớ c k h á c đ ã làm c h o h à n g h o á n g à y n a y m a n g tính
q u ố c tế h oá M ộ t m ặ t h à n g c ó thể trải q u a n h iề u c ô n g đ o ạ n chế b iế n hoặc bao g ồ m cấu
k iện sản x u ấ t tại n h iề u n ư ớ c k h á c n h au N h ư n g v iệ c x ác đ ịn h x u ấ t x ứ chi ch o ph ép ta
c h ọ n m ộ t n ư ớ c đ ể coi là nơ i x u ấ t xứ D o v ậ y , n ư ớ c đ ư ợ c c h ọ n (th eo các q u y tắc xác
đ ịn h x u ấ t x ứ ) k h ô n g h o à n to à n là n ư ớ c sản x u ất ra to à n b ộ m ặ t h à n g đó, nên chỉ được coi là nơi s ả n x u ấ t ra m ặ t h à n g đ ó m à thôi
91 Có những phưoTig pháp nào để xác định xuất xứ?
T ự u tru n g có hai p h ư o n g p h á p chính:
♦ T h e o tỷ lệ p h ầ n trăm N e u g iá trị g ia c ô n g , c h ế b iế n tại m ộ t tro n g các nư ớ c tham gia s ả n x u ấ t n ê n m ặ t h à n g đ ạ t m ộ t tỷ lệ nhất đ ịn h thì h à n g h o á đ ư ợ c coi là xuất xứ
Trang 33từ nư ớ c đó A S E A N lấy 4 0 % làm tỷ lệ x á c đ ịn h x u ấ t x ứ đ ê đ ư ợ c h ư ở n g ưu đãi
CE P T
♦ T h eo sự c h u y ể n d ịc h d ò n g thuế N e u sau khi gia c ô n g , ch ế b iế n tại m ộ t nư ớ c mà tính c h ấ t h à n g h o á th ay đổi đ ế n m ứ c có th ế p h â n loại th à n h m ộ t d ò n g thuế khác với trướ c khi g ia c ô n g , ch ế b iến thì h à n g h o á có th ể coi là x u ấ t x ứ tại n ư ớ c đó
92 WTO quy định về vấn đề xuất xứ như thế nào?
Với H iệp đ ịn h về O u y c h ế X u ấ t x ứ (H iệ p đ ịn h R O O ) , W T O c h ín h th ứ c đ ư a vấn đề xuất
x ứ hàng h o á v ào p h ạ m vi đ iề u c h ỉn h c ù a m ình H iệ p đ ịn h R O O yêu c ầ u các nư ớ c hài
h o à các q u y tắc x á c đ ịn h x u ấ t x ứ h à n g h o á d ự a trên n h ữ n g q u y tắc m ẫ u d o m ộ t Uý ban
kỹ thuật đ ư a ra
D o việc so ạ n th ảo các q u y tắc m ẫ u đòi hỏi phải có th ờ i g ia n ( d ự k iến là 3 n ă m ) nên
H iệp định R O O c ũ n g đ ề ra n h ữ n g n g u y ê n tắc cá c n ư ớ c p h ải tu â n th ủ tro n g thời gian
q u á độ (tức là thời g ia n từ khi H iệ p đ ịn h có h iệ u lực c h o đ ế n khi so ạ n thảo x o n g các
q u y tắc m ẫ u ) và sau khi k ế t th ú c thời kỳ q u á độ
93 Hiệp định ROO có áp dụng để xác định xuất xứ hàng hoá đuọc huỏng ưu đãi
thuong mại hay không?
K hông H iệ p đ ịn h này chỉ áp d ụ n g để x á c đ ịn h x u ấ t x ứ c ủ a h à n g h o á n h ậ p k h ẩ u trên cơ
s ở k h ô n g p h â n b iệt đ ố i xử: h à n g h o á n h ậ p c h ịu th u ế su ất tối h u ệ q u ố c , h à n g h o á bị
đ á n h thuế c h ố n g p h á g iá h o ặc th u ế đ ố i k h á n g , h à n g h o á bị á p d ụ n g cá c b iệ n p h á p tự vệ
N h ư vậy, h à n g h o á th u ộ c d iệ n đ ư ợ c h ư ở n g ư u đãi t r o n g cá c k h u ô n k h ổ n h ư A F T A ,
♦ T u â n th ủ n g u y ê n tẳc đãi n g ộ tối h u ệ q u ố c v à đãi n g ộ q u ố c g ia khi xác địn h xuấtxứ
♦ G iấy c h ứ n g n h ậ n x u ấ t x ứ phải đ ư ợ c c ấ p c à n g s ớ m c à n g tốt, m u ộ n n h ấ t là 150 n gày sau khi lihận đ ư ợ c y ê u c ầ u c ủ a d o a n h n g h iệ p G iấ y c h ứ n g n h ậ n x u ấ t x ứ sẽ có hiệu lực tro n g 3 năm
♦ N e u q u y ch ế x u ất x ứ c ó thay đ ổ i thì sẽ k h ô n g áp d ụ n g n h ữ n g th ay đổi này cho
Trang 34-32-Đ ó là m ộ t U ỷ ban Kỳ th u ậ t v ề Ọ u y chế X uất x ứ thuộc T ô ch ứ c Hài q u a n l 'h ê giới (W C O ) Uỳ ban n ày có q u a n hệ m ậ t thiết và chịu sự chỉ đạo cù a Uý ban về Q u y chế
X uất x ứ cúa W T O d o H iệp địn h R O O th àn h lập
96 Sau khi Uỷ ban Kỹ thuật làm xong việc hài hoà các quy tắc xuất xứ thì tất cả các
nưóc thành viên WTO sẽ áp dụng ngay?
Sau khi ư ỷ b an Kỹ thu ật làm x o n g việc hài hoà, các quy tắc này sẽ đ ư ợ c Uý ban về
Q u y c h ế X u ấ t x ứ củ a W T O th ô n g q u a và trình lên Hội nghị B ộ trư ở n g W T O ch u ấ n y Hội nghị Bộ trư ớ n g sẽ q u y ế t địn h đ ư a các quy tắc này thành m ộ t p h ụ Iịic củ a H iệp đ ịn h
R O O v à ấn đ ịn h thời đ iể m phụ lục có hiệu lực để các nước th à n h viên W T O áp dụng
97 Các yêu cầu đặt ra cho quy chế xuất xứ sau khi hài hoà?
Sau khi hài hoà, q u y chế x uất x ứ c ủ a m ồ i n ư ớ c phái đảm bảo;
♦ Đ ư ợ c áp d ụ n g tro n g tất cả các trư ờ n g h ợ p cần thiết phải xác địn h xuất x ứ trên c ơ
♦ D ự a trên các tiêu ch u ẩ n thuận
♦ Chi c ô n g n hận xuất x ứ th u ần tuý hoặc x uất x ứ tại nư ớ c cuối c ù n g có sự thay đồi
c ơ bán tính c h ấ t h à n g hoá
98 Làm sao đc xác định hàng hoá đã có sự thay đổi co bản tính chất sau quá trình
gia công, chế biến?
Đ ây c h ín h là m ột c ô n g tác rất p h ứ c tạp đ ặt ra cho U ỷ ban K ỹ th u ậ t và là nội d u n g chính
củ a việc hài h o à q u y ch ế xuất xứ U ỷ ban Kỹ th u ật phải làm việc đối với từ n g sản
p h ầ m h o ặc từ n g n h ó m sản p h ẩ m đ ể xác định trong qu á trìn h g ia c ô n g , c h ế biến đến giai đ o ạ n nào thì h à n g h o á đ ã có thể x ế p vào m ộ t d ò n g thuế k h ác tro n g b iểu th u ế HS -
đó là khi h à n g ho á đ ư ợ c coi là d ã c ó sự thay đổi cơ bản về tính chất
99 Phưong pháp xác định xuất xứ theo tỷ lệ phần trăm sẽ không còn áp dụng nữa?
giây phep k h ô n g t ự đ ộ n g : non< nH om alic licen c e
q u ỵ chế x u ấ t x ứ ■ title s o f o rig in (R O O )
H iệ p định v ề Q u y chế X u ấ t x ứ ; A g r e e m e n t o n R u le s o f O rig in
Trang 35100 T ạ i s a o lại có v ấ n đ ề x á c đ ị n h trị giá h ả i quan?
X ú c đ ịn h trị íỊÌá đê tỉn h th u ế h a i q u a n là m ộ t vấn đề dễ g â y m â u th u ẫ n g iữ a N h à nước
và d o a n h nghiệp C ơ q u a n hải q u a n (thay m ặ t N h à n ư ớ c ) lu ô n m u ố n th u đ ư ợ c n h iề u tiền th u ế c h o níỉân sách T ro n g khi đó, d o a n h n g h iệ p lại lu ô n m u ố n p h ải trả tiền th u ế ở
m ứ c th ấp n h ất đ ể khỏi phải tăng chi phí c h o sản p h ẩ m x u ẩ t/n h ậ p khẩu
C h ín h sự m â u th u ẫ n này đã trở thành m ột c h ư ớ n g ngại ch o lưu t h ô n g h à n g h o á q u ố c tế
Vì v ậy, W T O c ũ n g n h ư W C O {Tổ c h ứ c H a i q u a n T h ế g iớ i) đ ề u coi đ â y là m ộ t v ấ n đề
ư u tiên giải quyết
101 Mâu thuẫn giửa CO' quan hải quan và doanh nghiệp thưòìig phát sinh ỏ' công
đoạn nào?
M â u th u ẫ n th ư ờ n g p h á t sinh khi xác địn h tên gọi củ a h à n g ho á n h ậ p k h ẩ u (h o ặ c xuất
k h ẩ u ) m à c h u y ê n m ô n gọi là "áp mã" N ế u coi h à n g h o á n h ậ p k h ẩ u c ó tên gọi tư ơ n g
ứ ng với d ò n g th u ế X tro n g biểu thuế, thuế su ất có thể c a o h ơ n h o ặ c th ấ p h ơ n n h iều so với khi coi h à n g h o á đ ó tư ơ n g ứ ng với d ò n g thuế y trong b iể u thuế D ĩ n h iê n , hải q u a n
th ư ờ n g m u ố n c h ọ n d ò n g thuế có thuế suất cao, trong khi d o a n h n g h iệ p luô n c h ọ n d ò n g
th u ế có th u ế su ất thấp
V iệc xác đ ịn h h à n g h o á có tên gọi tư ơ n g ứ n g với d ò n g th u ế nào đ ô i khi là m ộ t c ô n g việc vô c ù n g p h ứ c tạ p , phải că n c ứ vào th à n h phần, c ấ u tạo, h à m lư ợ n g , ch ấ t lư ợng,
c ô n g d ụ n g , c ủ a h à n g hoá T r ư ờ n g h ợ p k h ó k hăn, p hải n h ờ đ ế n c ơ q u a n g iá m đ ịn h
m ới có th ể xác đ ịn h c h ín h xác tên gọi củ a h à n g hoá
102 C ó m ấ y phưoìig pháp đ á n h thuế đối VÓI h à n g nhập khẩu?
T ự u tru n g có 2 p h ư ơ n g p háp chính
♦ Đ á n h th u ế th eo p h ầ n tră m trị giá h à n g h ó a , gọi là th u ế p h ầ n tr ă m h a y th u ế th eo trị
g iá Ví d ụ m ặ t h à n g trị giá 100$, th u ế suất là 5 % thì th u ế q u a n p hải th u sẽ b ằ n g
1 0 0 $ x 5 % = 5S
♦ Đ á n h thuế theo đ ơ n vị đo lư ờ ng (khối lư ợ ng, thể tích, d u n g tích), gọi là th u ế tu y ệ t
đổ i Ví dụ, th u ế su ất l$ /lít rư ợ u thì khi n h ậ p k h ẩ u 100 lít rư ợ u (b ấ t kể trị giá), n h à
n h ậ p k h ẩ u sẽ phải trả 1$ X 100 lít = 100$
P h ư ơ n g p h á p th ứ ba c h ín h là sự kết h ọ p c ủ a hai p h ư ơ n g p h á p trên, gọi là th u ế g ộ p Ví
dụ v ớ i th u ế suất 5 % + 1 $/lít, già sử m ỗi lít rưọru giá 2 0 $ thì số th u ế q u a n phải thu sẽ là (20$ X 100 lít X 5 % ) + (1$ X 100 lít) = 100$ + 100$ = 2 0 0$
5 X Á C Đ ỊN H T R Ị G IÁ HẢ I Q U A N
103 Hình như trên thực tế chỉ thấy ngưòi ta sử dụng phưong pháp đánh thuế phần
trăm?
Trang 36
-34-Đ ú n g n h ư vậy N g à y nay h ầu hết các nước đều sử d ụ n g p h ư ơ n g p h á p n à y , vì n h ữ n g lý
d o sau:
• Đ á m bao c ô n g bảng Trị giá h àng n hập cà n g nhiều thì số thuế phải trả c à n g lớn
• Dễ tính toán T ố n g số h à n g h ó a n h ậ p k h ấ u có thể đo b à n g n h iều đ ơ n vị khác nhau: tấn (đối với lư ơ n g thực, p h â n bón), m ét khối (khí đổt), bao (cà p hê), lít (bia), chiếc (ô-tô, xe m áy), m é t (vải), m ét v u ô n g (kính, gạch m e n ), n h ư n g đ ề u c ó thể quy về
m ột đ ơ n vị c h u n g là trị giá, do đó cỏ thể dễ d à n g so sánh thuế su ất, số tiền thuế thu được
• Dễ th ư ơ n g lư ợ ng cất g iả m trong đ à m p h á n th ư ơ n g mại
104 Vậy H iệ p đ ị n h Trị g iá H ả i quan VVTO có phải là yêu c ầ u Cik n ư ó c thành viên áp dụng phương pháp đánh thuế theo phần trăm trị giá hay không?
K h ô n g phái n h ư vậy m à H iệp địn h này đề ra p h ư ơ n g p háp đê xác d ịn h trị giá h àng hóa
bị đ ánh Ihuế
105 T ạ i s a o lại niiy s in h v ấ n đ ề n à y ?
T a d ã biết số thuế q u a n phải trá b ằ n g thuế suất n hân với trị giá h à n g hóa, hay nói cá ch
kh ác , sổ th u ế q u a n phải trá phụ thuộc vào sự biến thiên củ a cá hai y ế u tố kia T ro n g khi
th u ế suấl dã c ô n g bố rõ rà n g và ít thay đổi thì trị g iá h à n g h ó a lại có thể k hác nhau do
b iế n d ộ n g giá trên thị Irư ờ ng và đặc biệt là do cản c ứ vào đâu đế xác đ ịn h trị giá
N ế u Irị giá h à n g bị tính cao h ơ n giá trị thự c thỉ số thuế qiian phái n ộ p tă n g lên, tức là
h à n g h ó a k h ó x â m n h ậ p thị trư ờ n g hơn N h ư vậy thì ý n g h ĩa cú a việc đ à m plián cắt
g iá m thuế q u a n sẽ k h ô n g cò n nữa Vì vậy c ầ n phải có q u y định về p h ư ơ n g p háp xác
đ ịn h trị giá h à n g h ó a đề tính thuế quan Đ ó chính là m ụ c đích củ a H iệ p đ ịn h Trị g iá
H a i cỊiian (viết tal là A C V ) m à tên gọi đầy đù là H iệp địn h T h ự c h iệ n Đ iều Vll của
G A T T 1994
106 Hiệp định ACV yêu cầu xác định trị giá hàng hóa để tính thuế theo phưoìig pháp
nào?
N ội d u n c c ơ bàn c ủ a A C V là yêu cầu c ơ quan hái q u a n xác địn h trị g iá h à n g hó a bị
đ á n h Ihuế trên c ơ sở g iá ghi tại hợp đồ n g , h ó a đơn (gọi là tr ị g iá ịỊÌao d ịc h ).
107 Các chi phí khác như đóng gói, bốc xếp, lệ phí, có bị coi là CO' sỏ’ để tính thuế
không?
Trị giá giao dịch k h ô n g phải chi bao g ồ m giá ghi trên hợp đ ô n g m à c ò n có thê bao gồm
m ộ t số chi phí khác: tiền hoa hồ n g , môi giới, tiền đ ó n g gói, lệ phí giấy p h é p , cướ c phí vạn c h u y ề n và b ả o h iểm (nếu căn c ứ theo giá C1F)
A C V k h ô n g cho p h é p tính các loại chi phí sau vào trị ciá giao dịch; c ư ớ c vận tai nội
đ ịa sau khi n h ậ p k hâu, clii phí lắp ráp, duy tu, báo hàn h sau khi n h ậ p khâu, các loại
th u ế trá sau khi n h ậ p khấu
Trang 37108 Neu thiion« nhân cố tình khai giá hàng hóa thấp xuống đế ỊỊÌảm số thuế phải nộp tliì sao?
Ỉ3ây cliính là k h ó kliãn lớn nhất khi áp d ụ n g A C V : vấn đề gian lận th ư ơ n g mại A C V cho p h é p c ơ q u a n hai q u a n từ chối ch ấ p n hận giá hàng h ó a do th ư ơ n g n h â n khai khi có
lý do dồ nyhi n g ờ tính truim thực v à đ ú n g đẳn củ a các chi tiết h o ặ c c h ứ n g từ do th ư ơ n g
n hân xuất trình tro n g m ộ t số trư ờ n g h ợ p sau đây:
♦ Khi việc m u a bán k h ô n g thirc sự diễn ra
♦ Khi g iá h à n g h o á bị hạ thấp do m ối q u a n hệ giữ a người m u a và ng ư ờ i bán
♦ Khi h ợ p đ ồ n g m u a b án đặt ra m ột số đ iều kiện hạn ch ế việc sử d ụ n g h àng ho á
109 Neu thuong nhân không đồng ý vói những lý do mà CO’ quan hải quan đưa ra để bác bỏ trị giá giao dịch của họ thì sao?
Thi Ih ư ơ n g n h â n có q u y ề n giải thích, c h ứ n g m in h về tính tru n g thực, c h ín h xác củ a trị giá giao d ịch d o m ìn h k hai báo
N ế u c ơ q u a n hài q u a n v ẫ n c h ư a b àng lòn g với việc giải thích, c h ím g m in h thì th ư ơ n g
n hân có q u y ề n y ê u c ầ u c ơ q u a n hải q u a n c h o biết lý do b ằ n g v ăn b á n đ ể th ư ơ n g n hân
có thể k h iế u nại lên c ấ p cao h ơ n hoặc đ ế n trọ n g tài, th an h tra
110 Điều gì x ả y ra nếu hải quan bác bỏ trị giá giao dịch do thương nhân khai và thưoìig nhân không muốn giải thích, chứng minh? Liệu hải quan có sử dụng bảng giá tối thiểu để tính thuế hay không?
T ro n g tr ư ờ n g h ợ p n h ư trên, A C V đ ư a ra 5 p hư ơiig p h á p m a n g tính tru n g lập, k h á c h
q u a n để xác đ ịn h trị giá giao dịch Các p h ư ơ n g p h á p này x ế p th eo th ứ tự ư u tiên v à chi khi nào k h ô n g th ể áp dỊing p h ư ơ n g p h á p ưii tiên cao h ơ n thì m ớ i s ử d ụ n g đến p h ư ơ n g
p háp tiếp theo
B án g g iá tối th iế u đ ế tín h th u ế sẽ k h ô n g đư ợ c áp d ụ n g nữa
111 Xỉn cho biết cụ thể hơn về 5 phưoTig pháp nói trên.
N ă m p h ư ơ n g p h á p đó, x ế p theo th ứ tự iru tiên, là:
1 X á c đ ịn h t h e o trị g iá giao d ịch củ a h à n g hoả g io n g hệt.
2 X á c đ ịn h t h e o trị g iá giao d ịch c ủ a h à n g h o ả tư ơ n g tự
3 K h ẩ u trừ: T rị g iá g iao dịch xác định b ằ n g cá ch lấy giá b á n củ a h à n g ho á g iố n g hệthoặc t ư ơ n g tự trên thị trư ờ n g nư ớ c n h ậ p kh ấu trừ đi các y ế u tố n h ư thuế, chi phívận c h u y ể n , b ả o h iế m , lãi
4 C ộ n g dồn ; Trị g iá g iao d ịch xác địn h bằn g cá ch c ộ n g chi phí sản x uất h à n g ho á với m ộ t k h o ả n chi phí v à lãi ở m ứ c phổ b iến đối với loại h à n g h o á đó
5 S u y luận: L à sir áp d ụ n g c ủ a bốn p h ư ơ n g p háp trên m ộ t cá c h linh hoạt, tức là chỉ ước lư ợ n g ớ m ứ c tư ơ n g đối
Trang 38
-36-112. K iể m định trước khi xếp hàng là gì?
K iề m đ ịn h là việc k iể m tra n h ằ m x ác địn h sự p h ù h ợ p về m ặt số lư ợ ng, chất lư ợ n g , giá
cá giữ a h à n g h ó a trên thự c tế với các điều k h o ả n n êu tro n g h ọ p đồ n g H o ạ t đ ộ n g này
do m ột đ ơ n vị độc lập với người b á n i người x u ất k h ẩ u ) v à n g ư ờ i m u a (ngườ i nhập
k h ẩu ) tiến h ành
Tại V iệt N a m , c h ú n g ta đ ã làm qu en với lĩnh vực n à y q u a h o ạt đ ộ n g c ủ a V in ac o n tro l,
Q u a cert hay S G S ( m ộ t c ô n g ty T h u ỵ Sĩ)
K iê m đ ịn h trư ớ c kh i x ế p h à n g (gọi tất là PSI) là việc k iể m đ ịn h diễn ra trướ c khi giao
h à n g x u ố n g tàu, tức là thự c h iện tại n ư ớ c xuất khẩu
113 Mục đích của kiểm định trưóc khi xếp hàng là gì?
Đ ây th ư ờ n g là yêu c ầ u c ủ a ng ư ờ i m u a n h ằ m đ ả m b ả o h à n g h ó a m ìn h địn h niLia là đ ú n g
q u y cách, p h ẩ m chất, đủ số lượng D ịc h vụ này th ư ờ n g đ ư ợ c s ử d ụ n g bở i d o a n h ng h iệp
ờ các n ư ớ c đ a n g p h á t triển, n h ữ n g n gư ờ i th ư ờ n g k h ô n g có đủ đ iều k iện để tìm hiểu
tư ờ n g tậ n về n g u ồ n h à n g v à đối tác
N h ư n g k h ô n g chỉ có d o a n h nghiệp, m à ch ín h p h ủ m ộ t số n ư ớ c đ a n g p h á t triển c ũ n g sừ
d ụ n g d ịch v ụ k iểm đ ịn h trướ c khi x ế p h à n g n h ằ m c h ố n g thất th o át v ố n ra nư ớ c ngoài,
c h ố n g th ất th u th u ế q u a n h o ặc ngăn n g ừ a nhập k h ấ u vào n ư ớ c m in h n h ữ n g sản phâm độc hại
114 Tại sao lại có thể dùng dịch vụ PSI để chổng thất thoát vốn hoặc thất thu thuế
quan?
Tại n h ữ n g n ư ớ c có c h ế độ hạn chế n h ậ p k hẩu h o ặc k iể m so á t n g o ạ i hối chặt chẽ,
th ư ơ n g Iihân th ư ờ n g có x u h ư ớ n g khai giá trên h ó a đ ơ n c a o h ơ n g iá thật H ọ lợi dụng
d a n h n g h ĩa n h ậ p k h ẩ u h à n g hóa, n h ư n g kỳ th ự c là c h u y ể n tiền (đặc biệt là ngoại tệ
m ạ n h ) ra n ư ớ c n g o ài đ ể d ù n g ch o m ụ c đích khác V ớ i d o a n h n g h iệ p liên d o a n h hoặc chi n h á n h c ô n g ty n ư ớ c ngoài thì đó cũ n g là m ộ t c á c h đ ể c h u y ể n tiền lãi v ề nước Do
đó, c h ín h p h ủ n ư ớ c n h ậ p k h ẩ u sử d ụ n g dịch vụ PSI để k iể m tra giá tại n ư ớ c xuất khẩu
n h ằ m loại tr ừ việc th ô n g đ ồ n g khai g iá h à n g h ó a trên h ó a đom c a o h ơ n g iá thật
T ro n g m ộ t trư ờ n g h ợ p khác, người m u a có thể yêu cầu n g ư ờ i bán ghi giá trên hợp
đ ồ n g , hó a đ ơ n thấp h ơ n giá thật để cãn c ứ vào đó hải q u a n sẽ th u th u ế n h ậ p k hau của
họ ít hơn H o ặ c n g ư ờ i m u a yêu cầu người b án m ô tả sai tên h à n g h ó a để c h u y ể n sang
m ột d ò n g th u ế có th u ế suất thấp hơn N h ữ n g đ iều n à y làm ản h h ư ở n g tới th u ngân sách của nư ớ c n h ậ p k hẩu, d o đó c h ín h p h ủ nư ớ c n hập k h ẩ u s ử d ụ n g d ịch v ụ PSI để đ ả m bào giá k h ô n g bị khai th ấp x u ố n g và h à n g h ó a k h ô n g bị áp sai m ã thuế
K IẺ M Đ ỊN H T R Ư Ớ C K H I X É P H À N G
115 Cơ sở nào để WTO đưa vấn đề kiểm định trước khi xếp hàng vào phạm vi điều
chỉnh của mình?
Trang 39C ó thể q u a n sát thấy rà n g các nư ớ c sử dụng d ịch vụ PSI đ ề u là các nước đ a n g phát triền và hầu hểt tro n g số n à y đều gấn việc cho p h é p n h ậ p k h ẩ u với điều kiện phải kiểm
d ịn h h àng hóa trư ớ c khi giao x u ố n g tàu T ro n g khi đó, n h ữ n g người xuất k h ấ u lại
k h ô n g tó ra thích thú vớ i dịch vụ này T hật d ễ hiểu vì n ế u kết q u ả k iểm địn h bình
th ư ờ n g , phù h ợ p vớ i h ợ p đ ồ n g thì k h ô n g sao, n h ư n g nếu đ ơ n vị k iể m địn h ch o rằng có
sự k h á c biệt g iữ a h ợ p đ ồ n g v à h à n g h ó a thực tế, th ư ờ n g gặp n h ấ t là khác biệt về giá cà,
k h iến họ phải tran h luận, c h ứ n g m inh, làm h à n g h ó a giao c h ậ m lại thi thiệt hại sẽ rơi vào người xuất khẩu
Vi vậy H iệp địn h về K iể m địn h trướ c khi xếp h à n g (H iệ p đ ịn h P S I) c ủ a W T O ra đời
n h ằ m đ iều h ò a lợi ích c ủ a người x u ất k hẩu v à yêu c ầ u củ a n ư ớ c n h ậ p khẩu
116 Phạm vi áp dụng của Hiệp định PSI như thế nào?
H iệ p đ ịn h P S l chỉ áp d ụ n g cho h o ạt đ ộ n g k iể m đ ịn h trư ớ c khi x ế p h à n g do ch ín h p h ủ
n ư ớ c n hập k h ẩ u th u ê h o ặ c bất b uộc phải thực hiện
N h ư vậy, H iệp đ ịn h này k h ô n g áp d ụ n g trong trư ờ n g h ợ p k iể m đ ịn h trư ớ c khi x ế p h à n g
do d o a n h n g h iệ p n h ậ p k h ẩ u yêu cầu
117 Nội dung Hiệp định PSI đề cập đến vấn đề gì?
H iệ p định PSI đ ề ra cá c quy tắc ch o nư ớ c x u ất k h ẩ u v à n ư ớ c n h ậ p k h ẩ u có sử d ụ n g
d ịc h vụ PSI để đ ả m bảo h o ạt đ ộ n g này k h ô n g g â y trờ ngại đ é n t h ư ơ n g mại
118 Có thể kiểm định ở ngay nưó'c sản xuất ra hàng hóa thay vì kiểm định ở nước xuất khẩu không?
C ó thể, chi khi n à o việc k iể m địn h k h ô n g thể tiế n h à n h ờ n ư ớ c x u ất k h ẩ u vì lý do xác
đ áng
119 Tiêu chuẩn để kiểm định về mặt chất lưọtig là tiêu chuẩn nào?
C h ín h là tiêu c h u ẩ n d o n g ư ờ i b á n v à n gư ờ i m u a đ ã th ỏ a th u ậ n á p dụ n g N ế u k h ô n g có
đ iều k h o ản về tiêu c h u ẩ n n à y thì sẽ áp d ụ n g tiêu c h u ẩ n q u ố c tế
120 Có lẽ kiểm định giá là vấn đề phức tạp nhất Hiệp định PSI quy định về vấn đề này như thể nào?
H iệ p định PSI c h o p h é p đ ơ n vị k iể m đ ịn h so sánh g iá trên h ọ p đ ồ n g v ớ i g iá c ủ a hàn g
h ó a giố n g hệt h o ặ c t ư ơ n g tự đ ư ợ c ch à o b á n từ n ư ớ c x u ấ t k h ẩ u sa n g n ư ớ c n h ậ p kh ẩu
h o ặc sang m ột n ư ớ c khác
N e u việc so sá n h ch o th ấ y có sự k h ác biệt v ề giá, H iệ p đ ịn h ch o p h é p tính đ ế n n h ữ n g yếu tố ngoài g iá m ộ t cá c h họfp lý Ví dụ g iá bán c ủ a c ù n g m ộ t h à n g vào n h iề u thị trư ờ n g là k h ác n h au , tu ỳ theo n h u cầu v à m ứ c số n g tại m ỗi thị trư ò n g : g iá bán cù a m ột đôi giày thể th ao N ik e sa n g ch â u  u có thể c h ê n h lệch k h á n h iề u với giá bán c ù n g loại
g iày đó sang c h â u Á
Trang 40
-38-N e u so sánh với giá tại m ột nư ớ c th ứ b a thì đ ơ n vị k i ể m đ ịn h c ũ n g phải tính đến n h ữ n g yếu tố tác độnự đến I>iá m u a cùa người n h ậ p k h ẩ u ở n h ữ n g n ư ớ c k h á c nhau.
N goài ra, còn cỏ n h ữ n g yếu tố khác làm c h o giá có th ế b iế n đ ộ n g c ũ n g cần đ ư ợ c tính đến: quy m ô d ặt h à n g (nhiều hay ít), thời gian g iao h à n g (n h a n h h a y c h ậ m ); đ iề u kiện
th an h toán (trá ngay hay Irá ch ậ m ); tốc độ irư ợ t g iá tại thời đ i ể m giao dịch; đặc điêm khí hậu thời tiết tại thời đ iềm g iao h à n g ; yêu c ầ u đ ặ c b iệ t v ề th iế t kế, trình bày, đ ó n g gói; chi phí m ôi giới (ít hay nhiều ); q u a n hệ b ạn h à n g g iữ a n g ư ờ i bán và người m u a (giảm g iá ch o k h á c h h à n g thân tín, lâu n á m ) h o ặ c các đ iều k iệ n khác khôniỉ thế hiện
th àn h liền (thời gian bào hành dài h a y n g ắn ), v.v
121 Có tlic so sánh vói giá của cùng loại hàng hóa đó nhung đuọc sản xuất ỏ’ nưóc nhập khẩu hay không?
Không
122 Các quy định khác của Hiệp định PSI là gì?
H iệp dịnh PSI cũ n g q u y dịnh áp d ụ n g đãi ngộ toi h u ệ q u ố c v à dãi n g ộ q uốc gia trong
h oại d ộ n g kiêm đ ịn h trước khi x ếp hàng C á c luật lệ c ủ a n ư ớ c y ê u cầu k iểm địn h c ũng
n h ư thủ tục ticu chí k iể m địn h p hải đ ư ợ c c ô n g bổ rõ ràng Đ ồ niỉ ihời, thô n g tin liên
q u a n dcn qu á trình k iể m định c ũ n g phải đ ư ợ c g iữ kín đ ế đ ả m b ả o q u y ề n lợi cu a nmrời
x uất k hâu và n gư ờ i n h ậ p khấu
Q u á trình kiêm đ ịn h cần phái tránh m ọ i sự c h ậ m trễ, trì h o ã n k h ô n g c ầ n thiết
123 Hải quan có thể sử dụng giá do đơn vị kicm định đua ra để làm căn cứ xác định trị ỊỊÌá tính thuế khôiiịỊ?
T r o n g khi H iệp đ ịn h PSI c h o p h é p đ ơ n vị k iểm đ ịn h s ử d ụ n g g iá xuất khấu sa n u các
n ư ớ c th ử ba dể so sánh thì H iệp đ ịn h A C V lại k h ô n g c h o p h é p hài qiuin tham k h á o giá
x uât k hâu sa n g thị trư ờ n g khác đ ê x á c đ ịn h giá trị tín h thuê D o v ậy, hài q u a n khó có thê sử d ụ n g kêt q u á cù a đem vị k iể m đ ịn h vì k h ô n g th ể rõ k ết q u á n à y có liên q u a n đến
g iá xuất k hâu sang các nư ớ c th ứ ba h a y k h ông
N h ư n g vì m ộ t tro n g n h ữ n g lý d o c h ín h p h ủ n ư ớ c n h ậ p k h ẩ u sử d ụ n g hoặc yêu c ầ u sừ
d ụ n g d ịch vụ PSl là để hồ trợ hải q u a n p hát h iệ n g ian lận t h ư ơ n g m ại th ô n g qu a việc khai giá qu á cao h o ặc q u á th ấ p n ê n hái q u a n d ư ợ c p h é p d ù n g k ết q u ả k iếm đ ịn h đề
th a m k h ả o hoặc tính toán thứ Hải q u a n k h ô n g đ ư ợ c x á c đ ịn h trị g iá tính thuế chi d ự a trên kết qu à k iểm định
124 Đối vói những họp đồng có trị giá nhỏ thì có bắt buôc phải kiềm đinh truóc khi
xếp hàng không?
T h ô n g th ư ờ n g là k h ô n g N h ư n g trị g iá đ ế n m ứ c nào đ ư ợ c coi là n h ỏ thì do lừ n g nước
q u y dịnh