Sự chuyển đổi này xuất phát từ yêu cầu thanh toán giữa các cá nhân, các công ty, các tổ chức thuộc ha: quốc gia khác nhau và dựa trên một tỷ lệ n h ất định giữa hai đồng tiền.. Luật Ngân
Trang 1c /7.2 ; TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 21
(^h ttưnụ 2
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Mực TIÊU :
Chương này giới thiệu những khái niệm cơ bản liên quan đến
tỷ giá hối đoái bao gồm khái niệm, cách xác định tỷ giá theo cơ chế thị trường, các phương pháp yết giá, các trường hợp xác định
tỷ giá chéo, tỷ giá mua và tỷ giá bán để giúp các bạn có thể dễ dàng vận dụng trong các chương sau Mục tiêu của chương này là nhằm giúp sinh viên :
• Làm quen với cách niêm yết tỷ giá của ngân hàng để có thê dễ dàng lựa chọn tỷ giá thích hợp cho từng giao dịch.
• Biết cách tính tỷ giá chéo của hai đổng tiền dựa trên cơ sở
tỷ giá của hai đồng tiền đó với USD.
1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Hối đoái (exchange) - là sự chuyển đổi từ một đồng tiền
này sang đồng tiền khác, chẳng hạn chuyển đổi từ đồng Việt Nam (VND) sang dollar Mỹ (USD) hay từ Euro (EUR) sang Yen Nhật (JPY) v.v Sự chuyển đổi này xuất phát từ yêu cầu thanh toán giữa các cá nhân, các công ty, các tổ chức thuộc ha: quốc gia khác nhau và dựa trên một tỷ lệ n h ất định giữa hai đồng tiền Tỷ lệ đó gọi là tỷ giá hối đoái hay
gọn hơn là tỷ giá Tỷ giá hối đoái (exchange rate) giữa hai
Trang 222 Ch.2 : TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
đồng tiền chính là giá cả của đồng tiền này tính bằng một sô" đơn vị đồng tiền kia
Ví dụ 1 : Tỷ giá giữa USD và VND, viết là USD/VND, chính
là số lượng VND cần thiết để mua 1 USD Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (1997) định nghĩa tỷ giá hối đoái là tỷ lệ giữa giá trị của đổng với giá trị của đồng tiền nước nqoài Tỷ giá này được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước và do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công bố.
Dựa vào tỷ giá Ngân hàng Nhà nước công bô, các ngân
hàng thương mại quyết định tỷ giá của mình Ví dụ 2 dưới đây cho biết ngân hàng Vietcombank niêm yết b a loại tỷ
giá giữa USD và VND Vietcombank mua USD tiề n m ặt ở giá 15.860, USD chuyển khoản ở giá 15.888 và bám ra USD
chuyển khoẳn ở giá 15.890 Theo quy định của P háp lệnh Quản lý ngoại hôi, ngân hàng không được phép b án ngoại
tệ m ặt một cách tự do cho khách hàng nên Vietcombank không cần th iế t phải chào tỷ giá này Cách niêm y ế t tỷ giá giữa VND và các ngoại tệ khác cũng tương tự như cách niêmyết tỷ giá USD và VND
Ví dụ 2 : Tỷ giá VND so với ngoại tệ, 04/08/200X.
B án ra
CAD CANADIAN DOLLAR 12885.1 13002.12 13185.24
Trang 3Các nừớc có nền kinh tế thị trường theo đuổi hệ thông
tỷ giá linh hoạt (flexible exchange rate system), trong đó tỷ giá được quyết định bởi sự tác động giữa cung và cầu ngoại
tệ trên th ị trường nhằm đáp ứng cho nhu cầu giao dịch ngoại
tệ phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội Cơ chế quyết định tỷ giá được mô tả ở hình 2.1
Cầu ngoại tệ trê n thị trường ngoại hôi chính là tổng
doanh số ngoại tệ cần mua trên thị trường ngoại hối cầu ngoại tệ p h át sinh từ nhu cầu mua ngoại tệ của các tổ chức, bao gồm các n hà nhập khẩu; các nhà đầu tư; các tổ chức tín dụng; và các tổ chức khác, của các cá nhân, nhằm phục vụ cho các mục đích th an h toán, đầu cơ và phòng ngừa rủi ro
Trang 424 Ch.2 : TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
USD/VND
Hình 2.1 : Sự quyết định tỷ giá theo quan hệ cung cầu ngoại tệ.
tỷ giá, và của Ngân hàng Nhà nước, nhằm mục đích can thiệp để bình Ổn tỷ giá
Cung ngoại tệ trên thị trường ngoại hối chánh là tổng
doanh số ngoại tệ cần bán trên thị trường ngoại hối Cung ngoại tệ phát sinh từ nhu cầu bán ngoại tệ của các tổ chức, bao gồm các nhà xuất khẩu; các nhà đầu tư; các tổ chức tín
dụng, và các tổ chức khác, của các cá nhân, n h ằ m phục vụ
cho các mục đích th an h toán, đầu cơ và phòng ngừa rủi ro
tỷ giá, và của Ngân hàng Nhà nước, nhằm mục đích can thiệp để bình Ổn tỷ giá
ở điểm E sô" lượng ngoại tệ cung và cầu bằng nhau, tỷ giá được xác định USD/VND = 15.950 ỏ tỷ giá cao hơn, chẳng hạn ƯSD/VND = 16.000, sẽ có một sự dư thừa dollar khiến cho giá dollar giảm và rồi tỷ giá có khuynh hướng giảm trở về vi trí cân bằng tại điểm E Ngược lại ở tỷ giá
Trang 5Ch.2 : TỶ GIÁ Hốl ĐOÁI 25
thấp hơn, chẳng hạn ƯSD/VND = 15.900, sẽ có một sự thiếu hụt dollar khiến giá dollar gia tăng và rồi tỷ giá có khuynh hướng tăng đến điểm cân bằng E Vấn đề đặt ra là cái gì tác động khiến cho tỷ giá luôn luôn trỏ' về trạn g th ái cân bằng Có rấ t nhiều lý thuyết khác nhau lý giải điều này Dưới đây xin giới thiệu những nội dung chính của các lý thuyết này
Lý thuyết thương mại về sự quyết định tỷ giá - T heo
cách tiếp cận này, tỷ giá được quyết định bởi sự cân bằng giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu Nếu giá trị nhập khẩu cua một quôc gia vượt quá giá trị xuất khẩu của nó th ì tỷ giá sẽ gia tăng, nghĩa là nội tệ giảm giá so với ngoại tệ Điều này khiến cho hàng xuất khẩu của quốc gia đó trở nên
rẽ hơn đối với người ngoại quốc và hàng nhập khẩu trở nên đắt đỏ hơn đối với dân bản xứ Kết quả là, xuất khẩu gia tăng và nhập khẩu sụt giảm cho đến khi cán cân thương mại thăng bằng Như vậy, lý thuyết này nhấn m ạnh vai trò của ngoại thương trong việc quyết định sự cân bằng của tỷ giá
Lý thuyết đồng giá sức mua - Bản th â n lý thuyết đồng
giá sức mua cũng hình th àn h hai quan điểm khác nhau nhưng
bổ sung cho nhau Lý thuyết đồng giá sức mua tuyệt đối cho rằng tỷ giá chính là tỷ số giữa mức giá cả chung của hai nước Điều này được diễn tả bởi công thức : Rab = Pa/Pb> trong đó Rab là tỷ giá giữa đồng tiền A và đồng tiền B, p a
và Pb là mức giá cả chung ở nước A và nước B Chẳng hạn mức giá cả chung ở Mỹ cao hơn ở Anh hai lần thì tỷ giá giữa bảng Anh và dollar Mỹ sẽ là R = GBP/USD = 2/1= 2 hay là 2 USD bằng 1 GBP Lý thuyết này dựa trên cơ sở
Trang 626 Ch.2 : TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
các giả định đơn giản là không có chi phí vận chuyển, khòng
có thuế hải quan và hàng hóa được tự do lưu thòng từ nước này sang nước khác Bởi vì các giả định trên không đúng trên thực tế nên lý thuyết đồng giá sức mua tuyệt đồi không được thuyết phục lắm
Lý thuyết đồng giá sức mua tương đối cho rằng sự thay đổi tỷ giá trong một thời kỳ nào đó tỷ lệ với sự th a y đổi mức giá cả chung của thòi kỳ đó Điều này được diễn tả bởi công thức :
R a b l = [( P a l /AP a o V (ĩ>b l /rPbo)W abo
Trong đó : Rabl yà Rabo lần lượt là tỷ giá ở thời kỳ đang xem xét và thời kỳ gốc Chẳng hạn mức giá c:ả chung không thay đổi ở nước B trong khi mức giá cả ở nước A tăng 50% thì theo thuyết đồng giá sức mua tương đôi tỷ giá giữa đồng tiền A và đồng tiền B sẽ tăng 50% hay dồng tiền A sụt giá 50% so với đồng tiền B
Lý thuyết tiền tệ về sự quyết định tỷ giá - Lý th u y ế t
này cho rằng tỷ giá được quyết định trong quá trìn h cân bằng tổng cung và cầu tiền tệ của quốc gia Cung tiền tệ được giả định là không phụ thuộc vào chính sách tiề n tệ của Nhà nước hay nói cách khác là ngân hàng Trung ương không can thiệp vào khối cung tiền tệ cầu tiền tệ phụ thuộc vào mức thu nhập thực tế, mức giá chung và lãi suất Mức thu nhập và giá cả càng cao thì cầu tiền tệ càng lớn Ngược lại, lãi suất càng cao thì cầu tiền tệ càng nhỏ do chi phií cơ hội
để sử dụng tiền tệ lớn
Sau khi tỷ giá hối đoái đạt đến sự cân bằng, giả sử ngân hàng Trung ương gia tăng khối cung tiền tệ, ví dụ 1<0% Thế
Trang 7Ch.2 : TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 27
USD/VND
là trạng th ái cân bằng tỷ giá bị phá vỡ Trong một thời kỳ dài, điều này dẫn đến sự gia tăng giá cả và sụt giảm sức mua tiền tệ, theo dự kiến là 10% Tuy nhiên, bởi vì sự gia tăng khối cung tiền tệ còn làm cho lãi suất sụt giảm và điều này ngay lập tức ảnh hưởng đến thị trường tài chính và tỷ giá hối đoái Chẳng hạn sự sụt giảm lãi suất khiến cho luồng đầu tư vào tài sản tài chính di chuyển ra bên ngoài Kết quả
là tiền tệ sụt giá không chỉ có 10% mà có thể cao hơn, ví
dụ 16% Nhưng sự sụt giá tiền tệ lại khuyến khích xuất khẩu
và hạn chế nhập khẩu và rồi điều này làm cho nội tệ dần dần lên giá để đạt tới trạng thái cân bằng mới Quá trình này có th ể diễn tả bằng hình 2.2 trên đây
Lý thuyết tiền tệ, như đã phân tích trên đây, giải thích
sự cân bằng tỷ giá với sự nhấn m ạnh vai trò của tiền tệ, xem nhẹ vai trò của thương mại và dựa trên cơ sở giả định rằng có một sự thay thế hoàn hảo giữa tài sản tài chính trong nước và tài sản tài chính nước ngoài Điều này không hiện thực khiến cho lý thuyết này cần có một sự bổ sung
Trang 828 Ch.2 ;T Ỷ GIÁ HỐI ĐOÁI
Lý thuyết về sự quyết định tỷ giá - Cách tiếp cận về
phía danh mục đầu tư - Theo cách tiếp cận này, tỷ giá được quyết định trong quá trìn h cân bằng giữa tổng cung và cầu
về tài sản tài chính và xuất nhập khẩu ở mỗi nước Sau khi
tỷ giá đạt tới sự cân bằng, sự gia tăng khôi cung tiền tệ quốc gia sẽ dẫn đến sự sụt giảm lãi suât ở nước đó Điều này gây ra sự chuyển dịch đầu tư từ trái phiếu trong nước sang tiền tệ và trá i phiếu nước ngoài Kết quả của sự chuyển dịch này là sự sụt giảm giá trị nội tệ Theo thời gian, sự xuống giá của nội tệ sẽ kích thích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu Đến lượt điều này sẽ dẫn đến th ặn g dư thương mại và tăng giá đồng tiền trong nước khiến cho tỷ giá đạt đến sự cân bằng mới Với sự phân tích đầy đủ hơn các khía cạnh của vấn đề, cách tiếp cận này bổ sung được những hạn chế của các lý thuyết trước và làm cho nó trở nên hiện thực hơn
3 QUY ƯỚC TÊN ĐƠN VỊ TIEN t ệ
Để thống n h ấ t và tiện lợi trong các giao dịch ngoại hối,
Tổ Chức Tiêu C huẩn Quốc T ế (In tern atio n al S tandard
O rganization) gọi tắ t là ISO quy ước tên đơn vị tiền tệ của một quốc gia được viết bằng ba ký tự Hai ký tự đầu là tên quốc gia, ký tự sau cùng là tên đồng tiền Dưới đây là ví dụ
m inh họa quy ước ký hiệu đơn vị tiền tệ theo ISO
Ví dụ 3 : Quy ước ký hiệu tên đơn bị tiền tệ.
Tên đơn vị tiền tệ của Mỹ là USD.
• Hai ký tự đầu US viết tắt của The United States.
• Ký tự sau cùng (D) viết tắt tên của dollar.
Trang 9c /7.2 ; TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 29
Tên đơn vị tiền tệ của Anh là GBP.
• Hai ký tự đầu GB viết tắt của Great British.
• Ký tự sau cùng (P) viết tắt tên của pound
Tên đơn vị tiền tệ của Việt Nam là VND.
• Hai ký tự đầu VN viết tắt của Việt Nam.
• Ký tự sau cùng (D) viết tắt tên của đồng.
Tương tự theo cách ký hiệu như trong ví dụ trê n đây, chúng ta có tên của tấ t cả các đồng tiền trê n th ế giới Tuy nhiên, thực tế giao dịch chỉ có một sô" ngoại tệ m ạnh mới thường xuyên được niêm yết Dưới đây chỉ liệt kê các ngoại
tệ thường gặp trong giao dịch trên thị trường ngoại hối quốc
tế và ở Việt Nam (bảng 2.1)
Bảng 2.1 : Ký hiệu đơn vị tiền tệ của một số quốc gia.
Trang 1030 Ch.2 : TỶ GIÁ Hốl ĐOÁI
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP YẾT GIÁ
T rên th ị trường ngoại hối quốc tế nói chung có hai cách
yết giá : Yết giá trực tiếp và yết giá gián tiếp Yết giá trực tiếp (direct quotation) là phương pháp biểu thị giá trị 1 đơn
vị ngoại tệ thông qua một số lượng nội tệ nhất định Yết giá gián tiếp (indirect quotation) là phương pháp biểu thị giá trị
1 đơn vị nội tệ thông qua một số lượng ngoại tệ n h ất định Theo thông lệ các đồng tiền thường được yết giá gián tiếp gồm có bảng Anh, dollar ú c và dollar New Zealand, các đồng tiền thường được yết giá trực tiếp gồm có Yen N hật, Franc Thụy Sĩ, dollar Singapore, và nhiều đồng tiền khác trong đó
có đồng Việt Nam Riêng dollar Mỹ và Euro vừa yết giá gián tiếp vừa được yết giá trực tiếp
Ví dụ 4 : Phương pháp yết giá.
• Ổ Việt Nam, tỷ giá các ngoại tệ được yết giá trực tiếp như sau :
Trang 11Ch.2 : TỶ GIÁ Hốl ĐOÁI 31
đồng tiền : đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá Đồng tiền yết giá là đồng tiền biểu thị giá trị của nó qua đồng tiền khác Đồng tiền định giá là đồng tiền dùng để xác định
giá trị đồng tiền khác Ngoài ra, quan hệ giữa hai đồng tiền này còn dược diễn tả qua khái niệm đôl khoản Đối khoản tức là một khoản tiền này đôi ứng với một khoản tiền kia theo m ột tỷ giá xác định
Ví dụ 5 : Đồng tiền yết giá, đồng tiền định giá và đối khoản Ta có tỷ giá EUR/VND = 19.459 hay là 1 EUR = 19.459 VND Trong ví dụ này EUR biểu hiện giá trị của nó là
19 459 VND nên gọi là đồng tiền yết giá, trong khi VND
d in g để xác định giá trị của EUR nên được gọi là đồng tiền định giá.
• Trong ví vụ trên đây chúng ta có tỷ giá EUR/VND =
19 459, vậy đối khoản VND của 100 EUR = 100 X 19.459 VND = 1.945.900 VND.
Nhằm giúp bạn làm quen với cách niêm yết tỷ giá ngoại
tệ trê n thị trường quốc tế để có thể thực hiện các giao dịch ngoại tệ sau n ày , chúng tô i giới th iệ u tr a n g web : www ac-m arkets.com Bạn có thể vào tran g web này để quan sát cách niêm yết tỷ giá giữa USD và các ngoại tệ m ạnh khác trên th ị trường ngoại hối quôc tế Tuy nhiên, trê n trang web này bạn sẽ không thấy được tỷ giá giữa các ngoại tệ với VND Đơn giản là vì VND chưa được tự do chuyển đổi nên chưa có giao dịch trên thị trường quốc tế Nếu bạn muôn biết thông tin tỷ giá liên quan đến VND thì vào các website của ngân h àn g Việt Nam, chẳng hạn www.vcb.com.vn hoặc www.acbcom.vn
Trang 1232 Ch.2 : TỶ GIÁ Hốl ĐOÁI
5 CÁC LOẠI TỶ GIÁ THÔNG DỤNG
Trong đời sông kinh tế cũng như trên thực tế giao dịch,
có nhiều loại tỷ giá khác nhau Phổ biến n h ấ t có các loại tỷ giá sau : Tỷ giá Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá ngân hàng thương mại và tỷ giá liên ngân hàng; tỷ giá tiền m ặt và tỷ giá chuyển khoản; tỷ giá mở cửa và tỷ giá đóng cửa Các loại tỷ giá này thường rất khác nhau, do đó, cần phân biệt
rõ từng loại để trán h nhầm lẫn trong giao dịch
Tỷ giá N gân hàng N hà nước là tỷ giá do Ngân hàng
Nhà nước xác định và công bô" hàng ngày Tỷ giá này thường dùng làm tỷ giá tham khảo cho các ngân hàng thương mại
và làm tỷ giá tín h toán trong công tác kế toán và kế hoạch
Tỷ giá này không áp dụng trong giao dịch mua bán ngoại
tệ Trong giao dịch mua bán ngoại tệ người ta thường sử
dụng tỷ giá của ngân hàng thương mại.
Trong quan hệ giao dịch với khách hàng các ngân hàng thương mại luôn phân biệt giữa khách hàng mưa và khách hàng bán ngoại tệ Nếu khách hàng đến mua ngoại tệ thì ngân hàng bán theo tỷ giá bán, nếu khách hàng đến bán
ngoại tệ th ì ngân hàng mua theo tỷ giá mua Tỷ giá bán là
tỷ giá mà ngân hàng áp dụng khi bán ngoại tệ cho khách
hàng Tỷ giá mua là tỷ giá mà ngân hàng áp dụng khi mua
ngoại tệ từ khách hàng Nếu nói đầy đủ thì phải nói là tỷ giá mua và tỷ giá bán của ngân hàng, nhưng' trê n thực tế người ta ít khi nói đầy đủ mà thường nói ngắn gọn là tỷ giá mua và tỷ giá bán Là khách hàng chúng ta phải ngầm hiểu
tỷ giá mua ở đây là tỷ giá ngân hàng mua, khách hàng bán
và ngược lại Giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua có chênh lệch