^ vđi mức độ sử dụ ng lao động, vốn và các yếu tố sản xu ất khác.Để phân biệt các loại chi tiêu khác nhau cấu th à n h nên GNP của một nước, các nhà kinh fcế học và thống kê của chính ph
Trang 1• PAUL H.KỈILIGMAN - MALIỈllCE OBSTPELD
Trang 2VAUL [l.KflUGMAN - MALIPviCE OBSTPELD
Trang 3Nhửng người dịch:
N ỉt J ớì hiệu đinh;
BÙI THANH SƠK (MA) NGƯYỂN THÁI \'Ẻ K HƯƠNG (MA) NGUYỀN VŨ TÙ N G
BẠCH XUÂN DƯƠNG
P hó tiến s; P H Í M ẠNH HỒNG
SÁCH TRỢ GIÁ
Trang 4LÒÌ N H À XUẤT B Ả N
Để giúp bạn đọc có thèm tài liệu nghiên cứu tham khảo về kinh
tế thị trường, nhất là kinh t.ế thị trường quòc tế, Nhà xuất bản Chính trị quòc gia xuất bản cuò'ìi sách "KINH TẾ HỌC QUỐC TỂ - Lý thuyết và chính sách" Cuốn sách này được dịch từ cuò^n "International Economics - Theory and Policy" của haí nhà kinh tế học nổi tiếng của Mỹ: Paul R.Krugnian - Học viện Kỷ thuật Massachusetts và Maurice Obstíềld - Trường đại học California Berkley do Nhà xuất bản H aper Collins (Mỹ) xuất bán nãm 1991 Đây là cuôn sách được đánh giá cao và được dùng làm sách giáo khoa cơ bản cho các trường đại học ờ Mỷ.
Cuò'n sách tập trung trình bày bảy chủ đê chính: những cái lợi thu được từ thương mại; mò thức thương mại; chủ nghĩa bào hộ; cán cán thanh toán; xác định tỷ giá hối đoái; sự phòì hỢp chính sách trè n phạm vi quốc tế và thị trường vốn quôc tế Thỏng qua đó cuốn sách đá lý giai những nội dung chu yếu của kinh tế quò*c tế hiện nay, nhửng vấn đ'ê nảy sinh từ những khó khán dặc biệt trong quan
hệ kinh tế quôc tế giứa các quỏc gia có chủ quỳèn.
Để giúp bạn đọc thuận tiện trong học tập và nghièn cứu, chúng tôi chia cuốn áách thành hai tập:
Tẩp I ụử chương 2 đến chương 11): Nhứng vấn đề về thương
Tliáng 10-1995
NHÀ XUẤT BAN CHINH TRỊ QUỐC GIA
Trang 5Chương '^12: HẠCH TOÁN THU NHẬP QUỐC DÂN VÀ CÁN
- Sản phẩm quốc dân và thu nhập quôc dân 32
- Khấu hao vốn, các chuyển khoản quốc tế và các khoản chênh lệch do thuế 34
H ạch toán thu nhập quốc dân tro n g riền
Xác định thu nhập quốc dân cho m ột n ề n
- Một lìên kinh tế đóng cửâ tưỏngi tượng 39
- Các hàm ý đối vđi tiết kiệĩD quốc gia 40
H ạch toán th u nh ập quốc d ân ch o m ột
- Xác định thu nhập quô"c đân cho một lìên
Trang 6- Tài khoản vãng lai và nỢ nước ngoài 44
- Tiết kiệm và tài khoản vãng lai 48
- Tiết kiệm tư nhản và tiết kiệm của chính phủ 49
TRƯỜNG HƠP Cự THỂ; Thám hụ t n gàn sách của chính ph ủ có tác hại đối với tài kh oân - ^
Các tài k h oản củ a cán cân th a n h toán 55
- Bàn thêm ve tài khoản váng lai 58
\c h ư ơ n g { l3 ề GĨÁ HỐI ĐOÁI VÀ THỊ TRƯỜNG NGO.^I ^
HÔÌ: MỘT CÁCH TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG
Tj’ giá hối đoái và các giao d ịc h qu ốc tê' 7Êi
- Giá trong nước và nước ngoài 77
- T5' giá hốì doái và qiá tương đối 79
HỘP Tj' giá hối đoáị và giá câ kiểu
- Các đặc tính của thị trường ngoại hối 85
- Tỳ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn 88
- Hợp đông giao sau và các quỳên lựa chọn 9 1
HỘP; Kfèm c h ế rủi ro ngoại hối: S ự n h ìn
\'
8
Trang 7N hu cầu vè tài sản ngoại tệ 94
- Tài sàn và lợi tức tài sản 95
- Rủi ÍXÌ và khả năng chuyển đoi 98
- Tỷ giá hòì đoái và lợi tức tài sản 101
- Lợi tức, 5ự rủi ro và khả năng chuyển đối
S ự càn băn g trên thị trường ngoại hối '"Í08ì ngang băng tiên lãi: điêu kiện cân bÀng
- Anh hưởng của việc thay đổi lãi suất đối với _
- Anh hường của 3ự thay đổi trong các dự tính
đối với tỷ giá hôi đoái hiện hành 120'
PHỤ LỤC: Tỷ giá hối đoái kỳ hạn và lãi
s u ấ t càn bàn g được bảo hiểm 126
Chưcmg 14: T IÊN TỆ, LÃI SUẤT VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 131
Đ ịn h ngh ĩa tiền tệ: điểm lại m ột cá ch
- Tfèn với tư cách là một phương tiện
- Tíèn với tư cách là một đơn vị tính toán 133
- Tíèn với tư cách là một phương tiện cất trữ
Trang 8- Sự cung ứng tíẽn được xác định như thế
Lãi =:uát càn băng: sự tác đ ô n g qua lại
- Trạng thái cár bằng ở thị trường tíén tệ 143
Cung tíén và tỳ giá hối đoái tro n g
T ien tệ, mức giá và tỷ giá hổi đoái dài hạn 157
- Tiên tệ và-giá cả đo bàng tíé n - - 2 5”^
- Tác động dài hạn của những thay đổi
Trang 9HỘP: S ự tà n g trường cung tiền
và siêu lạm p h át ở B ôlivia 166
- Sự thay đổi cung tiên một cách ổn định và
- Hiện tượng tỷ giá hối đoái tăng ígiảm) quá
Chương 15: CÁC MỨC GIÁ VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DÀI HẠN 179
- Mối quan hệ gi ứa ppp và quy luật một giá 184,
- ppp tuyệt đối và ppp tương đối 184 Một mô hình tỷ giá hối đoái dài hạn dựa
B ằn g chúmg thực nghiêm vê p p p v à quy
Lý giải các vấn đè của p p p 203 HỘP: Một bàng ch ứ n g điển hìn h vè quy
- Các hàng rào cản trỏ thương mại và các sản
- Nhđng chệch hướng khỏi tự do cạnh tranh 208
- Nhứng khác biệt quốc tế trong tinh toán
- ppp trong ngắn hạn và dài hạn 210
11
Trang 10TRƯƠNG HỢP CỤ THÉ Tại sao các m ức giá
b các nước n g h èo hơn lại th á p hơn 211
Đ an g sau của sự n gan g b àn g sứ c mua; một
mó hìn h c h u n g cùa tỵ giá hối đoái dài hạn 215
• Càu cung va tỷ giá hối đoái thvíc tế dái han 220
HỘP Sự tà n g n ă n g su át và tỷ giá hối đoái
- Các tv giá hối doái danh nghĩa và thực tê
- N hữ ng tha}- đổi dài hạp troiip các tỷ giá hối
đoái danh nghĩa: một cái nhin tổiig quát 226
Các c h ê n h lệc h lải su át quổc té' và ty giá
- Xem lại điêu kiện ngyng bàng tíèii lãi va lạm
Tóm tắ t mô hin h tỳ giá hối đoái dài hạn 234
- Mò hình tỹ giá hối đoái dài hạn tổng quát 237
HÒP: Lạm p h a i phi mã vi c á c m ức lãi
N g a n g h h n g tiê n lải th ự c t ế 241
Chìc-cmg 16: SAN LƯỢNG VÀ TỶ GIÁ H ố l ĐOÁI NGẮN h ạ n 251
Các nh ân tố q u \e t định tổ n g câu tro n g
- Các nhân tố quyết định cau tiêu dùng 253
- Các nhản tố quyết định tài khoản vãng lai 254
- Các thay đổi của tỵ gir hối đoái thực tế tác động như thế nào tói tái khoán vảng lai 255
12
\
Trang 11- Những thay đối cùa thu nhập khả dụng tác
động như thế nào đến tài khoản vảng lai 257
- Tỷ giá hối đoái thực tế và tổng càu 259
- San lượng, tý giá hối đoái và càn bàng trên
- Các nhàn tố làm chuyến dịch đường AA 276 Cân bằn g ngắn hạn đối với m ột n ê n kin h
tế mở:, k ết hợp các đường DD và AA 277
N h ử ng thay đổi nh ất thòi tro n g ch ín h
- Các chính sách duy trì việc làm đày đủ 285
- Một sô' vấn đê của hoạch định chính sách • 288
N h ứ n g thay đổi ổn địn h tron g c h m h sá ch
- Một gia tAng ÕII dịnh trong cung tiên 290
- Điêu chinh thich ứng vdỉ~một sự gia tủng ốn
13
Trang 12PHỤ LUC II: Đ íeu k iệ n M arsh all-L ern er và
n h ử n g ước lượng, k in h n g h iệm v ề c á c độ
Chương 1 7: CÁC TỶ G lÁ H ố l ĐOÁI c ố Đ ỊN H VÀ s ự
T ại sao cần n g h iên CIÍU cá c tỷ giá h ố i đoái
S ự can th iệ p của n gân h à n g trư n g ương và
- Bâng kết toán của ngân hàng trung ương 335
- Bàng kết toán của ngân hàng trung ương và
14
Trang 13- Can thiệp vào thị trường ngoại hối và cung
- Cán cân thanh toán và cung tiên
N gân h à n g tru ng ương cố đ ịn h tỷ giá
- Cân bàng của thị trường ngoại hối dưới
chế độ tỷ giá hôì đoái cố định 345
- Cân băng của thị trường tiên tệ trong
điêu kiện một tỷ giá hối đoái cố định 346
- Một sự phân tích băng biểu đô 347 Các ch ín h sách ổn địn h hóa vứi m ột
- Nhứng thay đổi trong tỷ giá hối đoár 355
- Điêu chỉnh theo chính sách tài khóa
và những thay đổi của tỷ giá hối đoái 358
K hủ ng h oản g cán càn than h toán
T hả nổi có đfèu tiế t và can th iê p
- Khả năng thay thế tài sản hoàn hảo
và tính không hiệu quả của 3ự can thiệp
- Cân bằng thị trường ngoại hối với khả
năng thay thế tài sản không hoàn hảo 367
- Các tác động của sự can thiệp vô hiệu
với khả nàng thay thê' tài sản không
Trang 14Các đ ỏ n g tiên dự trử tr o n g hệ th ố n g tièn
tệ thế giới HÒP Các cuộc chơi của c á c ch ín h phủ
- Cơ chế của chế độ bản vị đồng tiên dự trữ
- Địa vị không cản xứng_ của T ran g tám dự rrử
Bản vị v à n g
- Cơ chế của chế độ bân vị vàng
- Đíẻu chỉnh tíèn tệ cán xứng trong chế độ bản vỊ vàng
HÓP Các thỏa th u ận can th iệ p tro n g hệ
th òn g tíé n tệ cháu Áu
- Ich lợi và hạn chế của chế-độ bản vị vàng
- Bân V i hối đoái vàng
Tóm tát PHỤ LỤC I Cản b àn g thị trư ờ n g ngoại h6i với k h ả n ă n g th ay th ế tài sản k h ô n g hoàn hâo
C âu
Cung Cân b ằn g PHỤ LUC II: Cách tiẽp cán tièn tê đói với cán cán t h m h U);'tn
Chưcmg 18: ỈĨỆ THỐNG TIÊN TẺ QUỐC TỂ, 1S70 - i973 ;
N h ử ng m úc tiêu của ch ín h sách kinh tê' vĩ '
mô tro n g m ôt n én kinh tế mở
;
- Cán dối bên trong: việc làm đáv đù và ốn i định mức giá
374 375
376 378
aso
380 381
383 385 387 38fc
394 394 396 396 398 401
407
409 410
411 16
Trang 15- Càn đối bèn ngoài: mức tối ưu của tài khoản
Chính sách kinh tế vỉ mò quốc tẽ dưới c h ế
độ bản vị vàng, 1870 - 1914 419
- Nguồn gốc của chế độ bản vị vàng 419
- Càn dối bèn agoài dưới chế độ bản vị vàng 420
- Cơ chế chu chuyển kim loại quý và giá cả 422 'Luật chơi" của ch ế đô bản vị vàng: bí ẩn
HỘP: Hume ch ố n g lại nh ử ng người th eo
- Cân đối bên trong dưới chế độ bản vị vàng 427
N hửng năm giửa hai cuộc ch iến tra n h th ế
- Sự quay lại nhanh chóng vdi vàng 430
- Sự phân rã kinh tế quốc tế 431
Hệ thốn g B retton Woods và Quv T ièn tệ
- Các mục tièu và cơ cấu cùa Quỹ Tiền tệ
Càn đôi bên tron g và càn đối bèn ngọải
dưới Hệ th ốn g B retton Woods 439
- Sự thay đổi ý nghĩa của càn đối bèn ngoài 439
- Sự lưu chuyên vốn niang tính đầu cơ và các
P h àn tích các lựa ch ọn ch ín h sá c h dưới
- Các chinh ááeh thay đổi chi tiêu và chưvển
17
Trang 16Vấn đè cân đối bên ngoài cùa nước Mỹ 451 TRƯỜNG HƠP c r THẺ: Sự suy tàn và sụp
đổ của Hệ th ò n g B retton Woods 454
Lạm ph át to à n th ế giới và v iệc chuyể)
■ Cát chinh sách kinh lố khỏTiỉỊ phối hợr nhau 488
- Ao tưỏns: vé một sư rự chu lớn hơn 488 TRƯỜNG HƠP CỤ TKỂ: K in h n g h i ệ i n về
tỵ giá hói đoái giửa các cứ sốc dâu lửa
- Cú sốc đâu lửa thứ nhất và tác động của nó.
18
Trang 17- Rambouillet và Gianiaica: xét lại Hiến chương
- Đòng dôla ổuy yếu, 1976 - 1979 498
- Cú sốc cfâu lứa thứ hai, 1979 - 1980 500
Mô hình hai quốc gia vê tương tác kin h tế
vĩ mô dưới ch ế đô tỷ giá thả nổi 502 TRƯỜNG HƠP CỤ THỂ; Cuôc đại suy th oái,
đồng đôla và sự can th iệp ph ối hợp, 1980
- Giải lạm phát và cuộc suy thoái, 1981 - 1983 507
- Các chính sách tài khóa, tài khoản vãng lai
và sự trỗi dậy của chủ nghĩa bảo hộ 511
- Từ Plada đến Louvre và tiếp đó; cố gắng
Điều gì đã được rút ra kể từ năm 1973
- Nạn đâu cơ gày mất ổn định 529
- Thương mại và đầu tư quôc tế 530
TRƯỜNG HƠP CỤ THE: Nhùmg bài h ọc
kinh ngh iệm của hệ th ốn g ti'èn tệ
Trang 18Chương 20: THỊ TRIĨỜNG VỐN TOAN CẦU: HOẠT ĐÒNG
Thị trư ờ n g vốn quốc tế và các mổi lợi từ
- Ba dạng thu lợi từ thương mại 552
- Đa d ạ n g d a n h m ục tài sari VỚI tư cách \í
mội đóng cơ của V;éc mua bán tài sản
- Cơ cáu của t.hị trường vốn quốc lế 559
- Hoạt động ngăn hang va việc buốn bán tíén
Trang 19- Những khó khăn trong việc điêu tiết kinh
- Mức độ đa dạng hóa danh- mục tài sản quốc tế 596
- Mức độ thương mại liên thời gian 597 HỘP: 1992: Hướng tới m òt th ị trư ờn g ch âu
- Sự chênh lệch vê lái suất nội địa và hải ngoại 602
- Tính hiệu quả của thị trường ngoại hô'i 604
N hửng đăc điểm kin h tế vĩ mò củ a các
- Thị trường tài chính chưa phát triển 621
- Vai trò bao trùm của chính phủ 622
- Lạm phát và ngân sách chính phủ 623
- Tỷ giá hôi đoái bị kiêm giữ, kiểm soát hối
đoái và đồng tiên không có khả nâng chuyển
Vay và nỢ của cá c nước đ an g p h át tr iể n 631
- Kinh tế học vè sự đi vay của các nước đang
91
Trang 20- Cac Qạng khác nhau cua dòng vốn nhập vào 633
- Chính phủ và các khoản vay có đảm bảo 636
TRƯỜNG HƠP CU THỂ Các ch ư ơ n g trìn h ổn định hóa c h ín h th ốn g và phi ch ín h th õn g
- Diễn biến tĩên khủng khoảng 651
- Các nước dang phái triển trong cdn suy thoái
- Mêhicỏ: sự mỏ đáu của cuộc khủng hoảng 6õ7
- Cuộc khủng hoảng nỢ c các nước khác 659
Kinh tế h ọc của sự vỡ nỢ có chủ quyên 660
- N h ũ n g giá phải trả cu a vỡ nỢ có chủ
- Lợi ích của sự vỡ nỢ có chủ quvên 663
Kiêm so á t cu ộ c k h ủ n g hoảng nỢ I 666
í
- Giai doạn một: hành động cho vay tập thể I 666
/
- Giai đoạn hai; vật lộn qua cơn bĩ cực / 669
22
Trang 21Sự giảm nỢ dựa trèn cơ sỏ thị trường 676
- Cơ chế mua lại nỢ: một vi dụ cụ thể 677
- Kẻ được người mất trong việc mua lại nỢ 682 Mua lai nơ bời bèn thứ ba và sư xóa nỢ 684 Các dạn g trao đổi tài sản khác 687
N hững triển v ọn g đối với cuòc khủng
- Những tác động đầu tiên của kế hoạch Brady 691
- Những trở ngại đối với việc giảm nợ 692
PHỤ LỤC I: Tại sao sự mua lại nỢ b àn g
tiền của nước con nợ lại gây th iệt hại cho
Giá trị tru n g bình và giá trị biên của nỢ 703
P hàn tích toán học về các giá trị của nỢ 705
PHỤ LỤC II: P hân tích nh ử ng trao đổi nỢ
23
Trang 23Phản ha
TỶ GIÁ H Ố I Đ O Á I
VÀ K IN H TẾ VĨ M Ô
C Ủ A M Ô T NỀiN K IN H T Ế M Ở
Trang 25lệ t ă n g t r ư ở n g ở các nước đ a n g p h á t tr iể n giảm s ú t làm cho
n h i ề u nước k h ô n g có k h ả n ă n g t h a n h toán các k h o ả n nỢ nước
k h ủ n g h o ả n g k in h tế đầu n h ứ n g n ă m 1980 là ch ư a t ừ n g co
nó đâ gay n ê n n h ứ n e thách th ứ c rộ n g lớn vê tài c h í n h
n h â n sự đ."i với n h iề u dân tộc t r ê n khắp t h ế giới Liệu ':ự đ ìn h trệ rộ n g k h ắ p th ế giới đó có phải là sự cố k h ô n g
th ể giải t h íc h được hav k h ô n g ? Hoặc liệu sự p h ả n t í c h k in n
tế cổ th ể làm s á n g tỏ a ^ y ê n n h ả n của 3ự cố tìày và đưa
ra p h ư ơ n g cách n g ă n ngừa n h ứ n g suy '^hoái tư ơ n e tự t r o n g
tư oìig lai hay không',’
Các c h ư ơ n g trú ớ c dã bước đầu đê càp vấr cĩê sử d ụ n g
m ộ t cách bò't n h ấ t n g uồn oài n g u y ê n sả n ,\uất k n a n h i ế m cua
t h ế giới ờ m ột thờ i điêm n h ấ t đ ịn h Một n h á n n c ủ a k i n h
tế học yọi ià k in h t ế h ọ c v i m ò n g n iên cứu vấn đê nay
từ viển c a n h cua h á n g ••'à nCTJỜi tièu d ù n g riêng; b iệ t K in h
tế học vi mô n g h iê n cứu cừ "dưới lên" đê’ cnì rõ ,-ác t á c a h à n
k i n h t ế r iê n g b iệ t, tr o n g kh i theo đuổi lợi ích củ a c h í n h họ
Trang 26C h u n g ta dã thâ>- rằn g, tro n g khi rự do mâu dỊch t h ư ờ n g
k h u v ê n k h i c h sư d ụ n g ngiíỏr, iưc' 'm ó t cách f(i hiéu qua th i
sự can t h iệ p cua c h ín h p h u hoặc các t h ấ t bại thị t r ư ờ n g có
thê gâv ra lảng phí ngav ca khi mọi vếu tô san xuất được
s ử d ụ n g đầy đu.
T r o n g c h ư ơ n g n ày c h ư n g ta sẽ th a y đói tr ọ n g tá m và đặt
câu hỏi; c h í n h sá ch k i n h tê' có th ê đảm bảo cho các yếu tố
s ả n x u ấ t được sử d ụ n g đầy đu n h ư t h ế nào'ĩ' Và điều gì q u y ế t
đ ị n h việc n ă n g lực sả n xuấi h à n g hóa và dịch vụ của n ê n
k i n h t ế lu ô n luôn th a y đổi ? Đè t r a lời các cáu hoi n ày c h ú n g
t a p h ả i h iế u k i n h t ế h ọ c v ĩ m ô , m ộ t n h a n h k i n h t ế học
n g h i ê n cứu m ứ c công ãn việc làm, sả n lu'Ợng và sự t ă n g t r ư ơ n g
c ủ a to à n bộ n ề n k i n h t ế được quyết đ ịn h n h ư t h ế nào C ú n g
qua lại giứa các n ề n k i n h tế quốc gia à n h h ư ơ n g n h ư t h ế
n ào tới mỏ t h ứ c to àn câu cua h o ạ t động k in h t ế vĩ mô.
Sự p h á n tíc h vĩ inô n h ấ n m ạ n h bốn k h ía c ạ n h của đời
s ố n g k i n h t ế mà c h ú n g t.a từ trư ớ c đến nay vẫn t r ừ u tư ợ n g
h ó a đế’ đơn g iản hóa việc thảo luận ve k in h t ế học quốc tế.
(1) Thất n g h i ệ p : C h ú n í: ta biết r ằ n g tro n g t h ế giới t h ự c ,
nguửi c ố n g n h â n có t h ể th;'ử n g h iệ p và các n h à m áy có th ế
k h ô n g h o ạ t đ ộng K in h tê' học vĩ mô n g h iê n cứu các vếu t ố
gây ra t h ấ t n g h i ệ p và các biện p h á p mà c h ín h p h ủ có t h ể
t h ự c h iệ n đế n g ă n ngừa Điêu q u an tâ m c h ín h c ủ a k i n h t ế
học vĩ mô quốc t ế là v ấ n đè bao đảm sử d ụ n g n h ả n c ô n g
đ ầ y đủ t r o n g n h ữ n g n ề n k in h t ế mở cửa đối với t h ư ơ n g m ại
Trang 27vậy, trong thực tê' các gia đình đều có thế đế riêng ra m ột
p h ầ n t h u n h ậ p đê d ù n g sau này, hoặc họ có th è t ạ m th ờ i vav m ư ơ n đê chi tiêu n h iề u hơn số tiề n họ k iếm dược H o ạ t\J • • • t
đ ộ n g t i ế t kiệm hoặc vay m ượn của m ộ t nước sẽ tác đ ộ n g đ ế n
v iệc tu y ể n d ụ n g n h â n c ô n g tr o n g nước và m ứ c độ giàu có
t r o n g tư ơ n g lai của quốc gia T ừ q u a n điểm của n ề n k i n h
t ế t h ế giđi n h ư m ột tổ n g th ể, tỷ lệ t i ế t k iệm của t h ế giới
n ư ớ c và là con đư ờ ng chủ yếu, qua đó các c h í n h s á c h k i n h
t ế vĩ mô của m ột nước tác đ ộ n g đ ế n các b ạ n h à n g t h ư ơ n g
m ại c ủ a nước đó, Do vậy, k h ô n g có gì đ á n g n g ạ c n h i ê n là
s ự m ấ t càn đối t r o n g cán cân t h ư ơ n g mại, n h ấ t là k h i n h ữ n g
m ấ t c â n đối đó là to lớn và kéo dài, có th ê n h a n h c h ó n g
tr ở t h à n h n g u ồ n gốc của b ấ t d ồ n g quốc tế,
(4) T i ê n tệ và m ứ c giả-. Cho đ ế n n a y lý t h u y ế t t h ư ơ n g
mại mà các bạn đã n gh iên cứu vẫn là lý th u y ết h à n g đổi
h à n g , t r o n g đó các loại h à n g hóa n à y được tr a o đổi t r ự c tiế p iấy các loại h à n g hóa k h á c t r ê n cơ sở giá cả tư ơ n g đốỉ của
c h ú n g T r o n g th ự c tế, sẽ t h u ậ n lợi hơn n h i ề u k h i s ử d ụ n g tiề n , m ộ t p h ư ơ n g tiệ n trao đổi được c h ấ p n h ậ n r ộ n ? rãi, t r o n g các giao d ịch , và kh i đ ị n h giá b ằ n g tiề n Bởi vì s ự c h u y ể n
t i ề n t ừ người n à y s a n g ngu’ời k h á c diễn r a h ầ u n h ư d mọi giao d ịc h t r o n g n ề n k i n h t ế h iệ n đại, n ê n n h ữ n e dao đ ộ n g
t r o n g c u n g và cầu về tiề n tệ có t h ể t á c đ ộ n g đ e n cả' sả n
lư ợ n g lẫn m ức c ô n g ă n việc làm K i n h t ế học vĩ mô quốc
t ế cho r ằ n g mỗi nước sử d ụ n g m ộ t đ ồ n g t i ề n ' v à m ỗ f s ự th a y đổi tiề n tệ ờ m ộ t nưđc (ví dụ, th a y đổi t r o n g việc c u n g ứ n g tiê n ) có th ễ tác đ ộ n g vượt ra ngoài b iên giới n ư đ c đổ s a n g
29
Trang 28nưđc khác Sự ổn đ ịn h , các mức^giá của các, đồng tiền là ị
một mục tiêu quan trọng của chính sách kinh tế vĩ mô quốc
Chương này bước đầu đề cập đến nghiên cứu kinh tế học
vĩ mô quốc tế bằng việc giải thích các khái niệm kế toán,
và giao dich quốc tê' của một nưđc Để cộ được bức tran h
tổng thể về sự gắn kết trong phửơng diện kinh tế vĩ mô giứa
các nền kin h tế có quan hệ thương mại quốc tế, c h ú n g ta
phải nắm được hai công cụ cơ bản có liên quan với nhau
Công cụ thứ nhất, h ạ ch to á n thu nh ập qu ốc dân, ghi lại
mọi khoần chi tiêu góp phần tạo ra thu nhập và sản lượng
của một nước Công cụ thứ hai, h ạch to á n c á n c á n th a n h
toán,-.giúp ch ú n g ta theo dõi được cả n h ử n g thay đổi trong
k h o ả n nỢ nước ngoài của m ột nước lẫn sự t h à n h c ô n g của
các ngành xuất khẩu và cạnh tranh - nhập khẩu của nước
đó Các tài khoản trong cán cân thanh toán cúng chỉ rõ mối
liên hệ giữa các giao dịch với nước ngoài và việc cung ứng
tiền ±ệ trong nước
TH U NH Ậ P QUÕC DÀN
Trong phân tích kinh tế vĩ mô, mối quan tâm chủ yếu
là tổ n g sản p h ẩm quốc dân của m ộ t nước (GNP), tứ c là
trường trong một khoảng thời gian xác định GNP là thước
đo cơ bản sản lượng của một nước điíợc các nhà kinh tế học
ví mô nghiên cứu GNP được tính bằng cách cộng giá trị
thị trường của mọi khoản chi tiêu về sản phẩm cuối cùng
Do đó, GNP bao gồm cả giá trị các loại hàng hóa như bánh
mì bán ờ siêu thị và sách giáo khoa bán ở hiệu sách cúng
n h ư giá t r ị các ỉoại d ịc h vụ của n h ử n g người t h u t i ê n và
k h ô n g t h ể tạo ra được n ế u k h ô n g có sự trỢ g iú p của y ếu tố
đâu vào, nén các chỉ tiêu cấu thành GNP gắn bó chặt chẽ
30
Trang 29^ vđi mức độ sử dụ ng lao động, vốn và các yếu tố sản xu ất khác.
Để phân biệt các loại chi tiêu khác nhau cấu th à n h nên GNP của một nước, các nhà kinh fcế học và thống kê của chính phủ, những người lập các tài khoản thu nhập quốc dân đem chia GNP ra bốn khả năng sử dụng mà nhờ đó, sản
' lượrig của nước đó được tiêu thự: tiêu dùng (số lượng tiêu
■
dùng của các cá nhàn trong nước), d'âu tư (số lượng do các
công ty tư nhân dành ra để xây dựng nhà xưởng và trang
th iế t bị mới cho sần xuất trong tương lai), chi tiêu của chính
' p h ủ (số lượng do chínịi phủ sử dụng) và cán căn tài khoản vãng lai (số lượng, xuất khẩu ròng về hàng hóa và dịch vụ
cho người nước ngoài) Thuật ns:ứ "Các tầ n k h o â n th u nhập quốc dân" được sử dụng để mỏ tả sự phàn loại 'bốn nhóm ’ này, thay vì thuật ngứ "các tài khoaìi sản lượng quốc dâr." bời vì thu nhâp cùa một nước trên chực tế bằng oản lượng của nước đó Bởi vậy, nguừi ta có thê nghĩ về các tài khoản thu nhập quốc dân như là sự phân loai từng dạng giao dịch
đ ớ n g góp cho t h u n h ậ p quốc dân tư ơ n g ứ n g với các d ạ n g chi
tiêu tạo nên nó Hình 12-1 cho thấy GNP của Mv năm 1988^ được phân thành bốn bộ phận như thế nào
Tại sao việc chia GNP thành tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ và tài khoản vãng lai là cần thiết? Một lý
do chính là chúng ta không thê hiểu đươc nguvèn nhàn của một sự suy thoái hay bùng nồ cụ thể khi thiếu sự hiểu biết
về sự thay đối của các loại chi tiêu- cnủ yếu Và nếu thiếư
^ s ự h iểu b iế t n h ư vậy, c h ú n g ta k h ô n g :hế k iến n g h ị m ộ t đối
1 Đ ịnh aghĩa cua ch ún g ta vè tai khoan '^áng lai k h òn g h oàn toan
chính xác khi inột nước ià Ii^ ời thực 3ự cho hay nhận các khoản khòng
phải hoàn tr ả của nước ligoài Yếu cố này cung -‘ơi m ột 3Ố yếu tố khác
c ũ n g iàm phức tạp th êm việc đồng n h ấ t GNP vời chu nh ập quốc d ân cùa
c h ú n g ta Trong phần sau cua chương này ch ú n g ta 3ẻ trin h bày các định
n g h ĩa thu nhập quốc dân va tài khoản váng lai ohai thay đổi n h ư th ế
nào tro n g lìhửng trư ờ n g hợp này H*àu h ế t các nước báo cáo số liệu về
tổng sản phẩm tro n g nước iG D P) bằng GNP trừ đi 30 lải và lải cổ phiếu
rò n g thu - được tử tài sản gửi ữ nước ngoài.
31
Trang 30dân còn cung cấp thông tin cơ bản cho việc nghiến cứu tại
sao có một số nước giàu - nghĩa là họ có mức GNP cao tương
đối so với SỐ dân - trong khi một số nước khác lại nghèo.
B iểu đồ 12-1 GNP của Mỹ và các thành phần GNP
trong năm 1988
Tổng sản phẩm quốc dân năm 1988 của Mỹ là 4,9 tỷ đôla có
thể chia thành bốn phần như trên hình vẽ.
r - - - 1
Tài khcxiD vãnii lai
Nguồn; Bộ Thương mại Mỹ, Surveỵ of Currcnt Business, th á n g
Sản phẩm quốc dân và thu nhập quốc dân
Việc đầu tiên để hiểu cách phân tích GNP của các ntíà^
kinh tế học là giải thích chi tiết tại sao GNP mà một nước
quốc dần^ sự thu nhập có đu'Ợc trong thời kỳ đó nhờ các
yếu tố sản xuất của nước đó.
Lý do của sự ngang bằng này là mỗi đô la sử dụng để
mua hàng hóa hay, dịch vụ tự nó cuối cùng lại rơi vào túi
Trang 31ctỉa một người nào đó Việc đi khám bệnh là ví dụ đơn giản
n h ế t ch a thấy tại sao mỗi sự tăng sản phẩm quốc dân lạinâng thu nhập quốc dân lên một số lượng đúng bằng ấy 75 đôla mà bạn trả cho bác sĩ biểu thị giá trị thị trường của rnộtl dịch vụ mà người bác sĩ đâ thực hiện đối với bạn: như
Song 75 đôla mà bạn trả cho bác sĩ cúng làm tăng thêm thu
nhập của người bác sĩ đó Như vậy thu nhập quốc dân cũng
tă n g thêm 75 đôla
_ Nguyên tắc sản lượng và thu nhập bằng n h a u cũng được
áp đụng đối với hàng hóa, ngay cả khi hàng hóa được sản
x uất bằng sự hỗ trợ của nhiều yếu tố” sản xuất Háy xem xét
vf dụ của sách giáo khoa kinh tế học Khi bạn mua một cuốn sách mới của nhà xuất bản thì giá trị của việc bạn mua tham gia vào GNP Song việc trả tiền của bạn lại tham gia vào
th u nhập của các yếu tố sản xuất đã hợp tác với nliau để làm ra cuốn sách, bởi vì nhà xuất bản phải trả tiền cho các dịch vụ của các yếu tô' nói trên bằng tiền thu được do bán sách Trưởc hết là tác giả, người biên tập, họa sĩ, người sắp
ch ữ đá cung cấp lao động cần thiết cho việc làm ra cuốn
sá c h tiT h ứ hai là cổ đông của nhà xuất bản, n h ứ n g người nhận
t i ề a lãi cổ phần do việc đóng góp tài chính vào số vốn được dùng trong sản xuất Cuối cùng là nhứng người cung cấp giấy
và mực, nhứng người cung cấp vật liệu trung gian được sử dụng.-trong việc làm ra cuô'n sách
Gỉấy và mực mà nhà xuất bản mua để làm ra cuôn sách
không' được tính riêng trong GNP vì sự đóng góp của chúng
vào giá trị của sản phẩm quốc dân đã được tính trong giá của''cuốn aách Chính vì để tránh việc tính hai lần chúng
ta: c h ỉ ìcho phép đưa việc bán hàng hđa và dịch vụ cuối cù n g vào v iệ c xác định GNP: việc bán các hàng hóa trung- gian,
n h ư giấy và mực mà nhà xuất bản đá mua, không được tính Cúng cần chú ý ]à; việc bán một cuốn sách đã dùng rồi cúng không được đưa vào GNP Định nghĩa của chúng ta chỉ tính
các hàng hóa và dịch yụ cuối cùng mà chúng ta tạo ra, còn
cuốn sách đá dùng rồi không đủ tư cách như vậy; cuốn sách
Trang 32đó đã dược tính vào GNP khi nó dược bán lần đầu Tương
tự như vậy, việc bán cuốn sách đâ dùng không tạo ra thu
nhập cho bất kỳ yếu tố sản xuất hào
K hấu hao vốn , các ch u yển khoản quốc tế và c á c k h oản
c h ê n h lệ c h do th u ế
Vì chúng ta đá xác định GNP và thu nhập quốc dân nhất
th iế t phải bằng nhau, nên sự bằng nhau giứa chúng thực chất
là sự đồnr n h á Dù sao cũng phải thực hiệr một số điều
chỉnh đối với định nghĩa GNP trước khi nhận biết hoàn toàn
đúng GNP và thu nhập quốc dâr; trong thực tế
1 Trong GNP người ta khống tính sự mất mát kinh tê'
do máy móc và nhà xưởng bị hao mòn trong quá trìn h sử
dụng Mất mát này, được gọi là khấu haci làm giâm th u nhập
của người chủ sớ hữu vốn Do đó.để tính thu nhập quốc dân
cho một thời kỳ xác định, chúng ta phải đeiTi GNP trừ đi
khấu hao cua vốn trong thời kv đó, GNP trừ đi khoản khấu
hao đó dược gọi là sàn phẩm quốc dán ròng (NNP),
2 Thu nhập của một nước có thể bao gồm câ các khoản
biếu không của công dân nước ngoài, gọi là sự chuyển khoản
_ đ ơ n phương Ví dụ về sự chuvền khoản đơn phương là tiền
lương trả cho các cống dân nghỉ hưu sống ơ nước ngoài, tiền
bồi thường, viện trợ nước ngoài như các quý cứu trợ đóng
góp cho các nước bị hạn hán Nàm 1988, nước Mỹ có cân
đối các khoản th an h toán như vậy j ê n tới khoảng 14,7 ^tỷ
đôla, biểu thị Õ,3% GNP chuyển khoản ròng cho người nước
ngoài Sự chuyển khoản đơn phương ròng là một phần th u Ị
nhập của một nước nhưng không phải là một phần sân p h ẩm ^ ' củã nước đó và phải được cộng thêm vào sản phẩm quổ’c dân,
3 Thu nhập quốc dân phụ thuộc vào giá cổ mà các h ã n g
“""' nhản 'được do bán hàng của họ, GNP phụ thuộc vào g iá'cả
mà nhứng người mua trả Tuy nhiên, hai loại giá này không
* N guyên văn: n h ữ n g cái nêm (wedges).
34
Trang 33n h ấ t th iết giống nhau Ví dụ, th u ế doanh th u làm cho người
miaa p h ả i t r ả n h i ề u h ơ n số m à các h ã n g n h ậ n được, d ẫ n đến
việc' GNP cao hơn thu nhập quốc ^ â n Do vậy, khoản chênh lệch do thuế này phải được trừ đb'^khỏi GNP khi tính thu nhập quốc dân thực
' Thu nhập quốc dân bằng GNP, trừ đi khấu hao, cộng
thêm ch u yển khoản giao đơn phương ròng, trừ đi khoản th ê n h
Itc h ' thuế Sự khác nhau giữa GNP và thu nhập quốc dân
thường sử dụng các thuật ngứ "GNP" và "thu nhập quốc dân"theo cách chúng có thể thay th ế nhau và chỉ n h ấn mạnh
sự khác nhau giứa hai thuật ngứ khi nào sự khác nhau đó
là đáng kể
HẠCH TOÁN THU NHẬP QUỐC DÂN TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG CỬA
Trước khi xem xét các tài khoản thu nhập quô^c dân của
m ột nền kinh tế mở cửa, tức là nền kinh tế có giao dịch vđi các nền kinh tế khác, chúng ta xem xét trường hợp có
dân của nền kinh tế đckig cửa không thể mua sản phẩm của nước ngoài hoặc bán sản phẩm của mình cho người nước ngoài
một nền kinh tế đóng cửa ià: tiêu dùng, đầu tư và chi tiêucủa chính phủ Nói cách khác, th à n h phần thứ tư của việc
chi dùng sản phẩm của một nền kinh tế mở cửa, tức tài khoản
váng lai không đóng góp được gì cho thu nhập quốc dân trong
một nền kinh tế đ ó n g cửa, bởi vì cả xuất khẩu và nhập khẩu
cfêu phải bằng kh ông.
Trong khi không có nên kinh tế nào thực sự đóng cửa đối với thượng mại quốc tế thì một nền kinh tế được- gỉ4
35
Trang 34th iết là đóng cửa sẽ là điểĩB xuất phát tốt cho chúng ta xem xét việc tín h toán thu nhập quốc dân bởi vì mối quan hệ giữa các th à n h phần chi tiêu của GNP sẽ đơn giản hơn so với trong nền kinh tế mở cửa Thêm vào đó, sự khảo sát ban đầu đối với trường hợp nền kinh tế đóng cửa sẽ giúp làm nổi bật vai trò trung tám của thương mại trong kinh
T iêu dùng
Phần GNP mà khu vực tư nhân mua để thỏa mãn nhu cầu-hiệ-n 4hời được gọi là t i ê u d ù n g Việc mua vé xem phim, thực phẩm, chứa răng, máy giặt đêu thuộc loại này Chi phí cho tiêu dùng là thành phần lớn n h ất của GNP trong hầu
hết các nền kinh tế Ví dụ, ồ Mỹ, phần GNP dành cho tiêu
dùng kể từ cuộc Chiến tranh Triều tiên đến nay dao động
tro n g khoảng tù' 62% đến 66%.
Đ'âu tư
Phần sản lượng mà các háng tư nhân dùng để tạo ra
trứ vốn của một nước Thép và gạch dùng để xây dựng nhà máy là một phần của chi tiêu đầu tư, cúng như dịch vụ do
kỹ thuật viên cung cấp để chế tạo các máy tính dùng cho kinh doanh Việc các công ty mua các hàng tồn kho cũng dược tính vào chi tiêu dầu tư vì giứ hàng tồn kho chính là
dụng hiện nay vào sử dụng trong tương lai Thông thường thì đàu tư đa dạng hơn tiêu dùng, ở Mỹ (tổng) đầu tư tron^
GNP Trong khi chúng ta thường dùng từ "đầu tư" để diễn
tả việc các gia đình mua cổ phiếu, trái phiếu hoặc bất động sản, cần chú ý không lẫn lộn ý nghĩa thường ngày của từ
này vđi định nghĩa trong kinh tế học về đầu tư với tư cách
là một thành phần của GNP Khi bạn mua một cổ phiếu ở
Trang 35thị trường Genentech, thì không phải là bạn mua một hàng hóa hay dịch vụ, do vậy việc mua của bạn không xuất hiện trong GNP.Các tiêu chuẩn mà các nhà kế toán về thu nhập quốc dân' dùng để phân biệt đầu tư với tiêu dùng đôi khi cổ vẻ
n h ư là tùy tiện Đó là vì các tiêu chuẩn đd chấp nhận quy ước cho rằng chỉ có các công ty mđi có thể thực hiện các hoạt động đầu tư Việc một cá nhân mua một cuốn sách của nhà xuất bản được coi là tiêu dùng, nhưng khi hiệu sách cũng
mua c h ín h cuốn sách đó thì việc đó lại được coi là đầu tự vào h à n g tồn kho.
Một thực tế cổ liên quan trong hạch toán thu nhập quốc dàn là việc chi tiêu của gia đình dùng để mua nhứng hàng hóa lâu bền, không phải để dùng một lần (như sứa hay quả tươi) mà để dùng trong nhiều năm được xử lý như là tiêu dùng Việc mua một cái máy giặt, vật có thể cung cấp các dịch vụ trong suốt một thời gian dài, dường như là một hình thức đầu tư, nhưng, theo các định nghĩa dùng để xây dựng các tài khoản GNP, thì đó không phải là đâu tư Một kiểu chi tiêu vào hàng tiêu dùng lâu bền là chi tiêu cho những ngôi nhà tư nhàn mới xây, lại được tính trong đầu tư là do tầm quan trọng mà nó có đối với nên kinh tế Để nhất quán, các tài khoản GNP coi ưgười sở hứu nhà như một công ty bán dịch vụ nhà ở cho chính bản thân, người đó Tương ứng
n h ư vậy, việc thanh toán tiền thuê nhà ước tín h phản ánh
giá trị của dịch vụ nhà ở cũng được tính trong GNP như
một phần của tiêu dùng
Cuối cùng, nếu chúng ta xem đầu tư như bất kỳ sự chi
tiêu nào nhằm nâng cao khả năng sản xuất trong tương lai,
thì chi tiêu ch0 'công tác nghiên cứu và giáo dục có thể được xếp loại một cách lô gí ch như là đầu tư Các kế toán viên
về thư nhập quốc dân không đi theo cách lý giải này trong việc tín h toán đầu tư
Chi tiê u của ch ín h phủ
lièn bang, tiểu bang hay địa phương mua đêu xếp vào mục
37
Trang 36c h i t i ê u củ a ch ín h p h ủ trong các tài khoản thu nhập quốc
dân Chi tiêu quản sự của liên bang, chi tiêu của chính p hủ
hỗ trợ n g h iê n cứu về u n g th ư và quỹ của c h ín h phủ d ù n g '
vào việc sửa chữa dường cao tốc và cho giáo dục cúng được tín h vào chi tiêu của chính phủ Việc thanh toán chuyển khoản của ch ín h phủ rõ ràng là một phần trong tổng chi tiêu của chính phủ, nhưng th an h toán chuyển khoản không đòi hỏi
người nhận phải trả lại cho chính phủ hàng hóa hay dịch
vụ Do vậy, thanh toán chuyển khoản cúng n h ư bảo hiểm xá hội, t h ấ t nghiệp và phúc lợi không được tính vào mục chi tiêu của chính phủ
H iện nay ở Mỹ mục chi tiêu của chinh phủ chiếm khoảng 20% G NP và từ-cuối-nhứng năm 1950 đến nav phần này không
tă n g n h iề u (ví dụ, con số tương ứ n g tron g năm 1959 cŨTig
vào khoảng 20%) Tuy nhiên, năm 1929, phần chi tiêu cho chính p h ủ chỉ chiếm 8,5% GNP của Mỹ
i
XÁC Đ ỊN H THU NHẬP QUỐC DÂN CHO MỘT N Ê N KINH TẾ ĐÓNG CỬA
Đối với một nền kinh tế đóng cửa, việc phân chia GNP
th à n h tiêu dùng, dàu tư và chi tiêu cho chính phủ là đủ
Nếu một hàng hóa hay dịch vụ cuối cùng nào khóng được chính p h ủ hay gia đình nào mua nhất định phải được các công ty sử dụng vào việc tạo ra nhà máy, thiết bị và các hàng tồ n kho mới Vậy điều gì sẽ xảy ra đối vói những hàng
hóa tiêu dùng không được bán trực tiếp cho ngLíời tiêu dùng
hay cho chính, phủ Các công ty (có lẽ là miễn cưỡng) cộng ^
thêm các h àng hóa đó vào các hàng tồn kho hiện có của họ, Ị
Sự giải thích của chúng ta dấn đến việc xác định có tíhh chất n ền tản g cho các nền kinh tế đóng cửa Gọi GNP là
Y, tiêu dùng là c, đàu tư là I và tiêu dùng của chính phủ
là G.'Do tấ t cả sản phẩm của nền kinh tế đóng cửa đều phải
được tiêu dùng, đàu tư hoặc được chính phủ mua nên:
38
Trang 377 = c + / + G.
được định nghĩa để đảm bảo cho sự đồng nhất đó đứng vững^
Cần cẩn thận để không lẫn lộn các đbng nhất thức, được
giứ vứng bằng định nghĩa, vđi những điều kiện cân bằng mô
tả sự thăng bằng giứa cung và cầu trên thị trường Các điều
kiện cân bằng chỉ đúng khi giá cả và số lượng có ở mức cân bằng của chúng.
M ột n'èn k in h tế đóng cửa tưởng tượng
«
phẩm cuối cùng duy nhất là lúa mì Công dân của Agraria
là người tiêu dùng lúa mì, nhưng, họ lại là nhà nông và do vậy có thể xem như một công ty Nhà nông đầu tư bằng cách mổi năm để ra một phần ngũ cốc làm hạt giống cho việc gieo trồng năm sau
B ả n g 12-1 Các tài khoản trách nhiệni
kinh tế đóng cửa Agraria (giạ lúa mì)
là lOỮ giạ lúa mì thì có 65 giạ do dân thường tiêu dùng,
2 N ếu Y được coi là N N P chứ khỏng phải là GNP th ì đông n h ấ t
th ứ c đó sé đứng vững nếu đâu tư được định nghía là đau tư ròng, tức
là đàu tư sau khi đả trừ khoản khấu hao.
39
Trang 3825 giạ được đưa vào kho dự trứ để năm • sau dùng làm hạt
Các hàm ý đ ôi v ỏ i t iế t k iêm quốc gia
Sự xác định GNP có nhiều ý nghĩa rỏ ràng Để giải thích hàm ý quan trọng n h ấ t trong số các ý nghĩa này, chúng ta
định nghĩa khái niệm t iế t k iệ m quốc gia, Đó là một phần
của sản lượng y, không được dành cho tiêu dùng của các
hộ gia đinh c, hoặc chi tiêu của chính phủ, G^ Trong một
ĩìên kinh tế đóng cửa, tiết kiệm quốc gia luôn luôn bằng đầu
tư Điều đó cho thấy nền kinh tế với tư cách một tổng thể
chí có thể tăn g của cải của nó bằng-cách tích lũy tư bản
3 Các tài khoản thu nhập quốc dân của Mỹ giả định rằng các chi
tiều của -chính phủ không được sử dụng để mở rộng dự trữ vốn của đất
nước, ơ đây chúng ta tuân theo quy ước này bằng cách dem sản lượng trừ đi tấĩ cả các khoản chi tièu của chính phủ để tíĩih tiết kiêrn quốc
gia Các tài khoản thu nhập quốc dán của phần lớn các nước khác phân
b iệt tiêu dùng của ch in h phủ với đầu tư của chính phủ (ví dụ, đâu tư
của các doanh nghiệp còng) và coi khoản đầu tư này là một phạn cúa tiết
kiệm quốc gìĩi Tuy n h iê n , các con số đâu tư của ch ín h phủ th ư ờ n g bao
èòm cả khoản mua thiết bị quân sự.
40
Trang 39mì 65 + 10 = 75 giạ S ố 25 giạ mà n ô n g dân đầu tư -c ũ n g
chính là 25 giạ mà nền kinh tế tiết kiệm
Việc phát hiện ra tiết kiệm bằng đầu tư có thể là điều ngạc nhiên vì các gia đình có thể tiết kiệm, nhưng theo các quy tắc tính GNP, họ không thể đầu tư (trừ trường hợp nhà
tại "Sao tiết kiệm bằng đầu tư là: s là tổng số tất cả các quyết
định tiết kiệm của mọi hộ gia đình, háng và cơ quan chính phủ trong nền kinh tế Giả sử một gia đình hạ thấp mức tiêu dùng của họ 100 đôla để mua trái phiếu của chính phủ
Mỹ Sau đó chính phủ dùng- 100 đôla mua sơn trắng để scfn
lại các cộ t t r ụ tr o n g N h à T r ắ n g T r o n g t r ư ờ n g hỢp này, cả
đầu tư và tiế t kiệm quốc g i a đều k h ôn g bị ảnh hưởng, vì
100 đôla tăng lêh trong tiết kiệm gia đình vừa đủ bù lại khoản mua thêm 100 đôla của chính phủ (100 đôla giảm bớt trong
tiế t kiệm của chính p h ủ ) Tuy nhiên, giả sử cũng gia đình
đó dùng tiền tiết kiệm của họ để mua một trái phiếu công
tiền đó để mua gạch xây một văn phòng mới Như vậy, cảtiế t kiệm quố'c gia và đầu tư đều tăng 100 đôla 100 đôla
từ ngân sách gia đình chuyển sang cho IBM được công ty này sử dụng để tăng thêm kho dự trứ về nhà xưởng và thiết
bị, số này lại có thể được dùng để tạo ra sản phẩm trong tương lai
Điều gì sẽ xảy ra đối với tiết kiệm quốc gia s, nếu một gia đình tiết kiệm bằng cách mua một miếng đất ở trong nước? Liệu tiết kiệm quốc gia có táng lên mà không có sự tăng lên tương ứng nào trong đầu tư hay không? Câu trả lời sẽ
là "nhất thiết không", vì khi một gia đình tăng tiết kiệm của
họ để có miếng đất, thì gia đình bán miếng đất đó có thể giảm bớt tiết kiệm của họ bằng một khoản như vậy, qua việc bán một số tài sản nào đó của họ để có thể tiêu dùng nhiều
không thay đổi Trong một nền kinh tế đóng cửa, tiết kiệm
41
Trang 40chỉ có th ể xảy ra trong tổng thể qua việc •mở rộng dự trữ
nước ngoài trong khi một số thu nhập trong nước lại được
hệ giủa t iế t kiệm quốc gia, đầu tư và sự m ất cấn đối tro n g
thương mại Chúng ta sẽ thấy trong các nền kinh tế mợ cửa.tiết kiệm và đầu tư không nhất thiết phải bằng nhau n h ư
kiệm b ằng cách xuất khẩuiihiều hơn nhập khẩu, và họ có thể
làm giảm tiế t kiệm - tức là giảm bớt của cải của họ - bàng
cách xuất, khẩu ít hơn nhập khẩu
X á c đ ị n h t h u n h ậ p q u ố c d â n c h o m ộ t n e n k in h t ế m ở
C húng ta đã xác định thu nhập quốc dân cho một nền kinh tế đóng cửa bằng cách giả định rằng toàn bộ sản phẩm được công dân của nước đó tiêu dùng hoặc đưa vào đầu tư
hoặc đ ư ợ c c h í n h p h ủ n ư ớ c đó mua T uy vậy, k h i có t h ể có
quan hệ mậu dịch với nước ngoài thì một số sản phẩm sẽ dược người nưđc ngoài mua, trong khi chi tiêu trong nước, lại hướng đến mua hàng hóa và dịch vụ sản xuất tại nước ngoài Việc xác định GNP cho các nền kinh tế mở cho thấy thu nhập quốc dân mà một nưđc thu được do bán hàng và dịch vụ của nó được phân chia thành số lượng bán cho công dân trong nưđc và số lượng bán cho người nước ngoài như thế nào