1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình thương mại quốc tế dùng cho chuyên ngành thương mại quốc tế phần 1

671 58 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 671
Dung lượng 25,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoại hối bao gốm: a Đống tién của quốc gia khác hoặc đổng tiến chung châu Âu và đồng tién chung khác được sử dung trong thanh toán quốc tế và khu vưc sau đây gọi là ngoại tệ b Phương ti

Trang 2

PGS TS NGUYỄN VĂN TIẾNTRỌNG TÀI VIÊN TRUNG TẤM TRỌNG TÀI QUỐC TẾ VIỆT NAM CHỦ NHIỆM Bộ MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ, HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

Giáo trình

THANH TOÁN QUỐC TÊ

VÀ TÀI TRỢ NGOẠI THIAMG

X U Ấ T B Ả N LẦ N T H Ứ 4

NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ

Trang 3

G iáo trìn h Thanh tốn quốc tế vù T ủ i tr ợ n iỊo ạ i thư ơtig 3

LỜI NĨI ĐỂU

T rư ớ c xu thê kinh tế th ế g iớ i ngày càng được quốc tế hố,

V iệ t Nam đang p h á t triể n kinh tế th i trường, m ở cửa, ỉìỢỊ) túc và hội nhập; tron g b ố i cảnh đĩ, hoạt động thương m ại và đầu tư quốc

tê n ổ i lên như là chiếc cầu n ơ i giữa kinh tế trong nước với phần kinh tế th ế g iớ i bên ngồi Đ ể thực hiện được chức năng cầu nối này, th ì các N ghiệp vụ ngân hàng quốc tế như: Thanh tốn quốc

tế, T à i trợ ngoại thương, K inh doanh ngoại hối, Bảo lãnh ngân hàng tron g ngoại thương, v.v đĩng vai trị lủ cơng cụ thiế t yếu vù ngày càng trỏ nên quan trọng.

Ngấy nay, Thanh tốn quốc tế và T ủ i trợ ngoại thương lù một dịch vụ ngày càng trở nên quan trọng đối với các Ngùn hàng Thương m ại, đồng th ờ i hỗ trợ và đẩy hoạt động kinh (loanh xuất -

nhập khẩu vù đầu tư nước ngồi Thanh tốn quốc tể ra đời dựa trẽn nền tảng Thương m ại quốc tế, nhưng Thương m ại quốc tế cĩ tổn tạ i và ph út triể n được hay khơng lạ i cịn phụ thuộc vào khâu thanh tốn cĩ thơng suốt, kịp thời, an tón và chính xác.

Thương m ại và Thanh tốn quốc tế vốn d ĩ lù phức tạp và nhiêu rủ i ro hơn so với Thương m ại và Thanh tốn n ộ i địa, bởi vì

nĩ chịu ch i p h ơ i b ở i khơng chỉ lu ậ t lệ và tập quán đ ịa phương mù cịn cả lu ậ t lệ và tập quán quốc tế, sử dụng ngơn ngữ nước ngoải

và đồng tiền thanh tốn thường là ngoại tệ Chính vì vậy, cúc bên thum gia Thương m ạ i và Thanh tốn quốc tể cán thành thạo khơng những vê ngơn ngữ, quy trìn h kỹ thuật nghiệp vụ, mà cịn cả các thơng lệ, tập quán, lu ậ t pháp địa phương và quốc tế.

Trang 4

4 G iá o trìn h Thanh toán quốc tê vù T à i tr ợ ngoạ i thương

Thanh toán quốc tế và T à i trợ ngoại thương là m ôn học

n g h iệ p vụ c ơ bản của các trường Đ ạ i học khôi kinh tể V ớ i kiến thức cơ bản, m ở rộng và chuyên sâu, có tính lý luận, nghiệp vụ và thực tiễn vé m ột lĩn h vực phức tạp là N goại thương và Thưnh toán quốc tế, cuốn ”G iáo trình T h a n h toán quốc tế và T à i trợ ngoại

học tạ i các trường Đ ạ i học trong điêu kiện V iệ t Nam hộẻ nhập quốc tế ngày m ột sâu rộng.

Đ iểm n ổ i bật của lần xuấ t bản th ứ 4 này là đ ã cập nhật những kiến thức m ới nhất về UC P 600 và ISBP 681, đồng th ờ i tăng quy mô lên 15 chương với 660 trang, phần cuối sách là hệ thống câu h ỏ i, b à i tập \ủ đề th i mẫu đề sinh viên tự kiểm tra đánh giá

V ớ i những đ ổ i m ới như vậy, G iáo trìn h sẽ là công cụ hữu ítch cho giáng viên và sinh viên trong quá trìn h giảng dạy, tự học, tự nghiên cứu, đáp ứng tố t nhất yêu cẩu đào tạo tín c h ỉ hiện nay.

G iáo trìn h chắc chắn không tránh khỏi những thiếu só t, tác

g iả chân thành đón nhận những góp ý của độc g iả đê lầ n x u ấ t bdn tiếp theo được tố t hơn.

M ọ i góp ỷ và nhu cầu tư vấn x in gửi vào hỘỊP thư:

"tuvan.ttqt@ gm ail.com ", tác g iả sẽ nghiên cứu trả lờ i m iễn p h í.

Xin chân thành cảm ơn!

TÁC GIẢ PGS TS NGUYỄN VĂiN HẾN

ĐT: 091211 22 30

Để biết thêm thông tin khoa học, mời vào:

http://360.yahoo.com/nguyenvantien.sach

Trang 5

G iáo trìn h Thanh toán quốc tế và T à i trợ nạơại thươMỊ 5

MỤC LỤC TÓM TẮT

PHẨN I - C ơ SỞ C Ủ A T H A N H TO Á N Q u ố c T Ế

TỶ GIÁ TRONG NGOẠI THƯƠNG

PHẨN II - N G H IỆ P VỤ TH A N H T O Á N QUỐ C T Ế

Chương 7: PHƯƠNG THỨC ỨNG TRƯỚC, GHI s ổ VÀ CHUYỂN TIẾN 3 2 3

PHẨN III - T À I T R Ợ N G O Ạ I THƯ Ơ NG

PHẨN IV - HỆ THỐNG CẢU HỎI VÀ BÀI TẬP

© PGS s Nguyễn Văn Tiến ■ Học viện Ngàn hàng

Trang 6

6 G iáo trình Thanh toán quốc tế vù T à i trợ ngoại thương

MỤC LỤC CHI TIẾT■ ■

CHƯƠNG 1: TỶ GIÁ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ 13

1 Ngoại thương và chính sách quản lý ngoại hối 13

3 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong ngoại thương 35

2.2 K ế t cấ u nộ i dung của hợp đổng ngoạ i thương 67

© PGS TS Nguyễn Văn Tiển - Học viện Ngân hàng

Trang 7

G iáo trình Thanh toán quốc tế vù T ài trợ nạoụi thương 7

1 2 P hạm vi điều chỉnh và tính chất pháp lý tùy ý của Incoterm s 96

2 Các (13) điều kiện thương mại của ỉncoterms 2000 102

© PGS TS Nguyẻn Văn Tién - Học viện Ngàn hàng

Trang 8

8 G iáo trình Thanh toán quốc tế và T à i trợ ngoại thương

1.2 B iên lai gửi hà ng đư ờng biển không chu yển nhượng 189

1.5 C hứ ng từ vận tả i đường sắt, đường bộ và đường sông 2 0 0

2.5 N hững lưu ý khi sử dụng chứng từ bảo hiểm 21 3

1.6 C á c n g h iệ p vụ liên quan đến hối phiế u 244

Trang 9

G iáo trìn h Thanh toán quốc tẻ và T ài trợ IIÍỊOỢÌ thương 9

5 Luật các công cụ chuyển nhượng của Việt Nam 270

2.1 T ha nh to á n q u ố c tế đối với nền kinh tế 29 6 2.2 N g ân há ng thư ơng mại với thanh toán q u ố c tế 297 2.3 T ha nh to á n q u ố c tẽ' - H oạt động sinh lời của N H TM 29 9

3 Hệ thống văn bản pháp lý điếu chỉnh TTQT 305

5 Ngân hàng đại lý, tài khoản Nostro và Vostro 316

6 Các bẽn liên quan đến thanh toán quốc tê' 318

CHƯƠNG 7: ỨNG TRƯỚC, GHI s ổ & CHUYỂN TIẾN 323

© PGS TS Nguyễn Văn Tiẽn - Học viện Ngân hàng

Trang 10

10 G iáo trình Thanh toán quốc tế và T ủ i trợ ngoại thương

3.3 C á c hình thức ra lệnh chuyển tiền của khách hàng 3 3 3

Trang 11

G iáo trìn h Thanh toán quốc tẽ và T à i trợ IHỊOỢÌ thươniị 1 1

3 Văn bản pháp lý điểu chỉnh giao dịch L/C 399

7.1 C á c m ẫu điện sử dụng trong giao dịch ư c qua S w ift 41 8 7.2 Q u y tắ c sử dụ ng các trường trong các m ẫu điện 4 1 9

Trang 12

12 G iáo trìn h Thanh toán quốc tế và T à i trợ iiịỊo ạ i thương

1 Đ iều kiện để m ộ t N H TM tài trợ ngoại thương 559

CHƯƠNG 13: BẢO LÃNH NGẢN HÀNG TRONG NGOẠI THƯƠNG 574

1 Những vấ n đề cơ bản về bảo lãnh ngân hàng 574

CHƯƠNG 15: HỆ THỐNG CÂU HỎI, BẢI TẬP VÀ ĐỀ THI MẪU 627

3 Câu hỏi về L/C

Phu Iuc1: Phương pháp học và nghiên cứu khoa học đại học 652Phu luc 2: Thực hiện khóa luận tốt nghiệp như thế nào cho tốt 672

© PGS ĨS Nguyễn Văn Tiến - Học viện Ngản hàng

Trang 13

Ch ươn X l : Tỷ ỊỊÌá và phòng ngừa rủ i ro tỷ yiá tron í ; ngoại rliươiHỊ 13

Chương 1

TỶ GIÁ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO

TỶ GIÁ TRONG NGOẠI THƯƠNG

1 N G O Ạ I H Ố I V À C H ÍN H S Á C H Q U Ả N L Ý N G O Ạ I H ố l

1.1 NGOẠI HỐI

N goại h ố i ịth e fo re ig n exchanỊỊe) hao ỊỊồm vác phươntị tiện thanh toáh được sử dụng trong thanh toán quốc tế; trong đó, phươníị tiện thanh toán là những thứ có sẵn để c lii trả thanh toán lẫ n cho nhau.

Đ ối với m ột quốc gia, ngoại hối bao gồm:

- Ngoại tệ: Là đ ồ n g tiển nước ngoài (b a o gồm cả đ ồ n g tiề n chung của các nước khác và Quyển rút vốn đặc biệt SDR) Ngoại tệ có thể là tiền kim loại, tiền giấy, tiền trên tài khoản, séc du lịch, tiền điện tử và các phương tiện khác được xem như tiền

Các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ, như séc thương mại, châp phiếu ngân hàng, kỳ phiếu, hối phiếu, trái phiếu, cổ phiếu và các giấy

tờ có giá khác

- Vàng tiêu chuẩn quốc tế: Là vàng khối, vàng thỏi có chất lượng

tư 99,5% và khối lượng từ 1 kg trở lên, có nhãn hiệu của nhà sản xuất vàng được H iệp hội vàng, Sở giao dịch vàng quốc tế cống nhận

- Đồng tiển q u ố c gia do người không cư trú nắm giữ

Khái niệm ngoại hối thường được hiểu theo luật đinh và tương đôi thống nhất giữa các quốc gia

Ngoại hối là hàng hoá mua bán trên th ị trường ngoại hối, nhưng trên thực tế, người ta chủ yếu mua bán ngoại tệ, còrí các giấy tờ có gia ghi bằng ngoại tệ ít được mua bán trực tiếp trên thị trường ngoại hối Muốn trò thành ngoại tệ để giao dịch trên thị trường ngoai hối, thì

© PGS TS Nguyén Văn Tién - Học viện Ngân hàng

Trang 14

14 Ch ươn lị 1: Tỷ ý á và phòng ngừa rủ i ro tỷ ỊỊÌá trong ngoại thương

trước hết phải bán (chiết khấu) các giấy tờ có giá để có ngoại tệ, sau đó

m ới tiến hành mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối Do đó, theo nghĩa hẹp (theo nghĩa thực tế), ngoại hối chính là ngoại tệ

1.2 THỊ TRƯỜNG NGOẠI H ố l

Trong ngoại thương cũng như các hoạt động kinh tế và phi kinh tế khác giữa các nước, làm phát sinh nhu cầu trao đổi, mua bán các đồng tiền khác nhau Việc mua bán các đồng tiền khác nhau diễn ra trên trường, th ị trường này gọi là thị trường ngoại hối (The F o re ig n Exchange M arket, viết tắt là FO REX hay FX)

Thị trườniị MỊoại hối có cúc đặc điểm:

1 Forex không nhất thiết phải tập trung tại vị trí địa lý hữu hình nhất định, nên nó còn được gọi là thị trường không gian (space maket)

2 Do sự chênh lệch về múi giờ giữa các khu vực trên thế giới nên các g ia o d ịc h d iễ n ra suốt n g à y đ ê m T h ị trư ờ n g bắt đầu h o ạ t đ ộ n g từ Australia, Nhật, Singapore, Hongkong, châu Âu, Newyork và cứ như vậy khi thị trường khu vực châu á đóng cửa thì thị trường châu M ỹ băt đầu hoạt động theo một chu kỳ khép kín toàn cầu

3 Trung tâm của thị trư ờ n g ngoại hối là T hị trường liên ngân hàng (Interbank) với doanh sô giao dịch chiêm khoản 85%

4 Phương tiện giao dịch gồm điện thoại, mạng vi tính, telex và fax Do thông tin được truyền đi rất nhanh và hiệu quả, cho nên tuy các thành viên tham gia thị trường ở rất xa nhau nhưng họ vẫn có cảm giác

là đang cùng hoạt động dưới một mái nhà chung

5 Do thị trường có tính toàn cầu và hoạt động hiệu quả, nôn tý giá trên các thị trường là thống nhất với nhau

6 Đây là thị trường rất nhạy với các sự kiện chính trị, kinh tế, xã hội tâm lý nhất là với các chính sách tiền tệ của các nước phát triển

7 Doanh số mua bán ròng toàn cầu, tại thời điểm năm 2000 ước tính vào khoảng 1500 tỷ USD/ngày

© PGS TS Nguyễn Văn Tiến - Học viện Ngân hàng

Trang 15

Chương 1: Tỷ ỊỊÌá và phòng ngừa n ìi ro tỷ ị>iá tro/n! ngoại thương 15

T h ị trường ngoại hối toàn cầu có tốc độ phát triển rất nhanh trong mây thập ký qua, đặc biệt là từ cuối những năm 80 là do có những nguyên nhân chính sau:

- Sau khi hệ thống tiền tệ Breetton Woods bị sụp đổ vào năm 1973

tỷ giá các đổng tiền trên thế giới được thả nối và dao động mạnh đã buộc những nhà kinh doanh tiền tệ, xuất nhập khẩu và đầu tư quốc tê phải tìm kiêm các biện pháp phòng chống rủi ro thông qua thị trường ngoại hố i; mặt khác, họ cũng tranh thú thời cơ tỷ giá biến động mạnh

đc đau cơ kiem lơi Điêu đó làm tăng nhu cẩu giao dich mua bán ngoại

tệ, góp phân thúc đây thị trường ngoại hối phát triển nhanh chóng

- X u thê tự do hoá thương mại và đầu tư quốc tê diễn ra mạnh mẽ

vể chiều rộng lần chiều sâu, bao gồm cả các nước đang phát triển cũng

đa va dung tích cực tham gia tiên trình hỏi nhâp, là tiền đề đê các nước tiên hành nới lỏng quy chế quản lý ngoại hối nhằm tạo điều kiện cho chu chuyển hàng hoá, dịch vụ và vốn quốc tế được hiệu quả Điều này tạo nen m ột thị trường ngoại hối quốc tê ngày càng rộng lớn với doanh

sô giao dịch ngày m ột cao

I len bọ khoa học kỹ thuật, đãc biệt là trong lĩnh vưc cóng nghệthông tin đã góp phẩn làm giám chi phí giao dịch, tăng tốc độ thanhtoán, góp phán tích cực thúc đẩy thị trường ngoại hối phát triển như ngày nay

Bên cạnh tăng doanh số giao dịch, thị trường ngoại hối quốc tê còn phiit tnen mạnh vê chiêu sâu, dó là tạo ra nhiều loai hình nghiêp vu kinh doanh m ới, phức tạp hơn, tinh vi hơn và cũng trở nên rủi ro hơn

Các nghiệp VII trẽn FOREX: Căn cứ vào tính chất và nội dung kinh doanh, các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hôi gồm:

1 N ghiệp vụ giao ngay (The Spot Operations)

2 N ghiệp vụ kỳ hạn (The Forward Operations)

3 N ghiệp vụ hoán đổi - (The Svvaps Operations)

4 N ghiệp vụ tương lai - (The Currency Futures)

5 N ghiệp vụ quyền chọn - (The Currency Options)

© PGS TS Nguyên Vàn Tiễn - Học viện Ngẩn hàng

Trang 16

16 Chươniị 1: Tỷ ỹ á và phòng ngừa rủ i ro tỷ giá trong ngoại thương

Tron tị đố: Exchange là giao dịch tập trung trên sở giao dịch, còn OTC là giao dịch phi tập trung

Điểu 2 Đối tượng áp dụng

1 Tổ chức, câ nhân là người cư trú, người không cư trú có hoạt động ngoại hổi tại VN.

2 Các đối tượng khảc có liên quan đến hoạt dộng ngoại hối.

© PGS TS Nguyễn Vãn Tiến ■ Học viện Ngân hàng

Trang 17

Chương I : Tỷ giá và phòng iiỊiừu n ii ro tỷ ạiá trong ngoại thươm; 17

Điếu 3 Chính sách quán lý ngoại hối của Việt Nam

Nhá nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Vièt Nam thưc hiên chính sách quản lý ngoai hối nhăm tạo điéu kiên thuân lợi và bảo đám lơi ích hợp pháp cho tổ chức, cá nhân tham gia hoat động ngoại hổi, góp phấn thúc đầy phát triển kinh tế; thưc hiện muc tiêu của chinh sách tién tệ quốc gia, nâng cao tính chuyển dổi của đống Viêt Nam; thực hiên muc tiêu trên lãnh thô’ Việt Nam chỉ sử dung đóng Việt Nam, thưc hiên các cam kết của Công hoà

xả hôi chủ nghĩa Việt Nam trong lộ trinh hội nhập kinh tế quóc tế, tâng cường hiệu lực quản lý nhà nước vé ngoai hối vá hoàn thiên hệ thống quản lý ngoai hối của Việt Nam Điếu 4 Giãi thích từ ngữ

Trong Pháp lênh này, các từ ngữ dưới đày đươc hiểu như sau:

1 Ngoại hối bao gốm:

a) Đống tién của quốc gia khác hoặc đổng tiến chung châu Âu và đồng tién chung khác được sử dung trong thanh toán quốc tế và khu vưc (sau đây gọi là ngoại tệ)

b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đôi nơ hối phiếu nhân nơ vá các phương tiện thanh toan khac;

c) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, ky phiếu, cổ phiếu và các loại giây tờ có giá khác

d) Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người CƯ trú vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và ra khỏi lãnh thổ VN; d) Đống tién của nước Cộng hoâ xă hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào

và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoảc dươc sử dung trong thanh toán quốc tế.

2 Người cư trú là tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây:

a) Tô’ chức tín dụng được thành lập, hoat động kinh doanh tại VN (sau đây gọi là TCTD); b) TỔ chức kinh tế được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trừ đối tượng quy định tại điểm a khoản này (sau đây gọi ià tổ chức kinh

c) Cơ quan nhà nước, dơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tô’ chức chính trị xâ hội - nghé nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xâ hội - nghé nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Viêt Nam;

đ) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài;

d) Văn phòng đại diện tại nước ngoài của các tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khoản này;

e) Công dân Việt Nam cự trú tại Việt Nam; cồng dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng; công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức quy định tại điểm d và điểm đ khoản này và cá nhân đi theo họ;

g) Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài;

h) Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam-M-ihAi hm tr* l£n trír các Itường hợp người nước ngoài học tập, chữa bệr h, §i/ìfctffiòệe S t ì víặc diện ngoại

© pỏs TS Nguyễn Văn Tiến ■ Học wệj) hộả^hếoìQ

Trang 18

18 Chương 1: Ị ỷ ỳ á vù phồn* ngửa rủ i ro tỷ Ịỉiú trong ngoại thương

3 Người không cư trú là các đối tương không quy đinh tại khoản 2 Điéu này

4 Giao dỊCh vốn là giao dich chuyển vốn giữa người cư trú với người không cư trú trong các ỉĩnh vưc sau đây:

a) Đáu tư trực tiếp;

b) Đáu tư vào các giấy tờ có giá;

c) Vay và trả nơ nước ngoài;

d) Cho vay và thu hồi nơ nước ngoài;

đ) Các hình thức đáu tư khác theo quy định của pháp luât Việt Nam.

5 Giao dich vãng lai là giao dịch giữa người cư trú với người không cư trú khồng vi mục đích chuyển vốn.

6 Thanh toán và chuyển tiền đối với các giao dtch vãng lai bao gồm:

a) Các khoản thanh toán và chuyển tién liên quan đến XK, NK hàng hoá, dịch vụ;

b) Các khoản vay tín dụng thương mại và ngân hàng ngắn han;

c) Câc khoản thu nhâp từ đắu tư trực tiếp vá gián tiếp;

d) Các khoản chuyển tién khi được phép giảm vổn đáu tư trực tiếp;

đ) Các khoản thanh toán tién lãi và trả dắn nợ gốc của khoản vay nước ngoài;

e) Các khoản chuyển tiến một chiêu cho muc đích tiêu dùng;

g) Các giao dịch tương tự khác.

7 Chuyển tiền một chiểu lầ các giao dịch chuyển tién từ nước ngoài vào Việt Nam hay tử Việt Nam ra nước ngoài qua ngân hàng, qua bưu điện mang tính chất tài trợ, viện trợ hoặc giúp dỡ thân nhân gia đinh, sử dụng chi tiêu cá nhân không có liên quan đên việc thanh toán xuất khẩu, nhập khẩu vé hàng hoá vả dịch vụ.

8 Hoạt dộng ngoại hối là hoạt động của người cư trú, người không cư trú trong giao dịch vãng lai giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trẽn lãnh thổ Việt Nam, hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hói và các giao dịch khác liên quan dến ngoại hối.

9 Tị giá hối đoái của ớong VN là giá cùa một đơn vị tién tệ nước ngoái tính bằng đơn vị tiéntệcủaVN

10 Ngoại tệ tiển mặt bao gổm tién giấy, tién kim loại.

11 Tổ chức tin dụng được phép là các ngân hâng và các tổ chức tín dụng phi ngân hầng được hoạt động ngoại hói va cung ứng dịch vụ ngoại hói theo quy định tại Pháp lệnh này.

12 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam là việc người không cư trú chuyển vốn vào Viêt Nam dể tiến hanh cảc hoạt động đắu tư kinh doanh trên cơ sở thảnh lập vâ tham gia quản ly các doanh nghiệp hoặc các hình thức khác theo quy định của phâp luật VN.

13 Đáu tưgiàn tiếp nước ngoài vào Việt Nam lá việc người không cư trú mua bán chứng khoan các giay tờ có giá khac và góp vốn, mua cổ phần dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật Việt Nam mà không trực tiếp tham gia quản lý.

14 Đầu tư ra nước ngoài là việc người cư trú chuyển vốn ra nước ngoài để đáu tư dưới các hình thức theo quy định của pháp luật.

© PGS TS Nguyễn Vãn Tién - Học viện Ngân hàng

Trang 19

c hiO/HỊị I: Tý .ự/í/ và phònỊị iiỊỉừd n ii ro tý íỊÍá trong ngoại thưưutỊ 19

15 Vay và trà nợ nước ngoài là viêc người cư trú vay vá trà nơ đối với người khóng cư trú dưới các hinh thức theo quy đinh của pnáp luât.

16 Cho vay và thu hôi nợ nước ngoài la viêc ngươi cư trú cho vay và thu hối nơ đối với

người khõng CƯ trú dưới các hinh thức theo quy đinh cùa pháp luât.

17 Cán cân thanh toán quỗc tế là bảng cân dối tổng hap thống kê một cách có hè thống toan bỏ cấc giao dịch kinh tế giữa VN va các nước khác trong môt thời kỳ nhất đinh.

18 Thi trường ngoại tệ là nơi diễn ra hoạt dòng mua bán các loai ngoại tệ Thị trường ngoai tệ của Vièt Nam bao gốm thị trường ngoại tê liên ngân hàng và thi trường ngoai tệ giữa ngân hảng với khách hang.

19 .Dự trữ ngoại hối nhà nước la tài sàn bằng ngoai hối thể hiện trong bảng cân dối tién tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điếu 5 áp dụng pháp luật về ngoại hối, diều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế

1 Hoat đông ngoai hối phải tuân theo quy định tại Pháp lênh này và các quy dinh khác cùa pháp luật cỏ liên quan.

2 Trường hợp điéu ước quốc tế mà Cống hoầ xã hội chủ nghĩa VN lá thành viên có quy định khác với quy định cùa Pháp lệnh này thỉ áp dụng quy định của điéu ước quốc tế đó.

3 Trường hợp hoạt dộng ngoại hối mà pháp luật VN chưa có quy định thì các bén có thể thoả thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế nếu viêc áp dụng pháp luât nước ngoái, tập quán quốc tế dó không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luât VN

Điếu 6 Tự do hoá đối với giao dịch vãng la i

Tất cả các giao dịch thanh toán và chuyên tién đối với giao dịch vãng lai giữa người cư trú

và người khòng cư trú được tự do thực hiên

Điều 7 Thanh toán và chuyển tiến liên quan đến XK, NK hàng hoá, dịch vụ

1 Người cư trú dươc mua ngoại tệ tai tổ chức tín dụng được phép dê’ thanh toán nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ.

2 Người cư trú phải chuyển toàn bộ ngoại tệ có từ việc xuất khẩu háng hoá, dịch vụ vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép Việt Nam; trường hợp có nhu cáu giữ lại ngoại tệ ở nước ngoài thi phải dược phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3 Mọi giao dịch thanh toán và chuyển tién liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dich vụ phải thực hiện thông qua tõ’ chức tín dụng được phép.

Diếu 8 Chuyên tiền một chiểu

1 Ngoại tệ của người cư trú là tổ chức ờ Việt Nam thu được từ các khoản chuyển tién một chiéu phải được chuyển vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tô’ chức tín dụng đươc phép.

© PGS TS Nguyên Văn Tiẽn ■ Học viện Ngân hàng

Trang 20

20 ChươiHỊ ĩ : Tý ý á và phòng HỊỉừíi rủ i rư tỷ ỊỊIÚ trong ngoai tliư ơiiỊỉ

2 Ngoại tệ của người cư trú là cả nhân ờ VN thu đươc từ các khoản chuyển tién một chiểu được sử dụng cho mục đích cất giữ, mang theo người, gửi vào tài khoản ngoại tẻ mỏ tại tô chức tín dụng dược phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép; trường hợp là công dân Việt Nam thi dược gửi tiết kiệm bâng ngoai tẽ tại tổ chức tín dung được phép.

3 Người cư trú được mua, chuyển, mang ngoai tệ ra nước ngoài phục vu cho các nhu cầu hợp pháp.

4 Người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài có ngoại tệ trẽn tài khoản được chuyển ra nước ngoài; trường hợp có nguồn thu hợp pháp bằng đổng Việt Nam thi được mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài.

Điểu 9 Mang ngoại tệ tiền mặt, đồng VN bằng tiền mặt và vàng khi xuất nhập cảnh

Người cư trú, người khõng cư trú khi xuất cảnh, nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiến mặt, dồng Việt Nam bằng tién mặt và vàng trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Viẻt Nam phải thực hiện như sau:

1 Trường hợp nhập cảnh mang trên mức quy định thì phải khai bảo hải quan cửa khâu;

2 Trường hợp xuất cảnh mang trẽn mức quy định thì phải khai báo hải quan cửa Khâu và xuất trinh giấy tờ theo quy định của Ngân hàng Nhá nước Việt Nam.

Điểu 10 Đồng tiền sử dụng trong giao dịch vãng la i

Người cư trú được lựa chọn đổng VN, ngoại tệ tự do chuyển đổi và các đồng tién khảc dược TCTD được phép chẩp nhân làm đổng tién thanh toán trong giao dịch văng lai.

MỤC 1: ĐÂU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

Điểu 11 Đầu tưtrựb tiếp

1 Việc chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ vào Việt Nam, việc chuyển vổn dầu tư gốc, lợi nhuận tra lãi vay và cảc khoản thu họp pháp ra nước ngoài phải được thực hiện thông qua tài khoản ngoại tệ mở tại một tổ chức tín dụng được phép.

2 Các nguổn thu hợp pháp bằng đổng Việt Nam được chuyển đổi thành ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài thông qua tổ chức tín dụng được phép.

Điều 12 Đẩu tư gián tiếp

1 Vốn đầu tư bằng ngoại tệ phải được chuyển sang dóng Việt Nam để thực hiện đâu tư.

2 Vổn đầu tư, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp bằng đổng Việt Nam được chuyển đổi thành ngoại tệ dể chuyển ra nước ngoài thông qua tổ chức tín dụng được phép.

MỤC2:Đku TƯ CỦA VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI

Điểu 13 Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài

Người cư trú được phép đầu tư ra nước ngoài được sử dụng các nguổn vốn sau đây dể dấu tư:

1 Ngoại tệ trên tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép;

© PGS TS Nguyên Vân Tiến ■ Học viện Ngân hàng

Trang 21

2 Ngoại tệ mua tai tổ chức tín dụng đươc phép;

3 Ngoai tê tư nguốn vốn vay.

Điẽu 14 Chuyên vốn đầu tư ra nước ngoài

1 Người cư trú la tổ chức tín dụng đươc chuyển võn đắu tư ra nước ngoai theo quy đinh cùa Ngân háng Nha nưởc việt Nam.

2 Người cư trú là tổ chức kinh tế, cá nhân và các đối tương khác dược phép đáu tư ra nước ngoài phải mở một tài khoản ngoại tệ tại một tổ chức tín dụng được phép va đăng ký VỚI Ngân háng Nhà nước Viêt Nam Viẻc chuyển ngoai tệ ra nước ngoái dể đáu tư phải đươc thực hièn thống qua tài khoản này.

Điểu 15 Chuyên vốn, lợ i nhuận về Việt Nam

Vốn lợi nhuận và các khoản thu nháp từ việc dâu tư tại nước ngoải phải chuyển vé Việt Nam theo quy định của pháp luật vé dấu tư và các quy định khác cùa pháp luật có liên quan; vốn, lợi nhuận vá các khoản thu nhập từ việc đấu tư khi chuyên vé Việt Nam phải thưc hiện thõng qua tài khoản ngoại tê mờ tai tổ chức tín dung đươc phép.

MỤC 3: VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOẢI

Điểu 16 Vay, trà nợ nước ngoài của Chinh phủ

Chinh phù và các tổ chức được Nhà nước, Chính phủ uỷ quyén thực hiện vay, trả nợ nước ngoài trên cơ sờ Chiến lược quốc gia vé nợ nước ngoài vá tổng hạn mức vay vốn nước ngoái do Thủ tướng Chinh phù phê duyêt hãng năm.

Điều 17 Vay, trà nợ nước ngoài của người cư trú là tô chức kinh tế, tồ chức tin dụng

3 Người cư trú được mua ngoại tê tại tổ chức tín dụng được phép trên cơ sở xuất trinh chứng lừ hợp lẽ để thanh toán nợ gốc, lãi và phí có liên quan của khoản vay nước ngoài vả

sử dụng các hỉnh thức bảo lãnh, tái bảo lânh và các hình thức bảo dảm khác.

MỤC 4 'CHO VAY, THU HỐI NỢ NƯỚC NGOÀI

Điểu 18 Cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của Chính phủ

Chính phủ quyết định việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoải của Nhà nước, Chính phủ và cảc tổ chức được Nhả nước, Chính phủ uỷ quyển.

Điều 19 Cho vay, thu hồi nợ nưởc ngoài của người cư trú là TCTD, tổ chút kinh tế

1 TCTD được thực hiện cho vay, thu hổi nợ nước ngoái theo quy định của NHNN VN.

Cliươnx I : Tỷ Ịịiú và phòng nyừu n ii ro ty ỹ á tro iiiỉ iHỊuại r/iươiHỊ 21

© PGS TS Nguyên Văn Tiẽn - Học viện Ngàn hàng

Trang 22

72 Chương I : T V íf/’t/ Ví'/ pliòin; HỊịừa n ii ro tỷ ỊỊÌứ trong ngoại thiMHỊi

2 TỔ chức kinh tế được cho vay, thu hổi nơ nước ngoài nếu đáp ứng đươc các điéu kiên: a) Đươc Chinh phủ cho phép:

b) Thực hiên mờ và sử dung tài khoản, chuyển vốn ra và thu hổi vốn, báo cáo tình hinh thưc hiện cho vay vá thu hổi nơ nước ngoai theo quy đinh cúa Ngân hang Nhà nước VN; c) Nguồn thu vốn gốc, thu lãi và các khoản phí có liên quan phải đươc chuyển váo tài khoản ngoại tệ mở tai tổ chức tín đung dược phep.

MỤC 5: PHẰĨ HÀNH CHỨNG KHOẢN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Điểu 20 Người cư trú là tổ chức phát hành chứng khoán bên ngoài lãnh thô VN

Khi được phép phát hánh chứng khoán bên ngoài lãnh thổ VN, người cư trú là tổ chức phải

mở tài khoản tai môt tổ chức tín dung dươc phép; moi giao dịch liên quan đến hoat đông phát hành chứng khoán bên ngoai lãnh thổ VN phải đươc thưc hiên thông qua tài khoản nay.

Điếu 21 Người không CƯ trú là tổ chức phát hành chứng khoán trên lãnh thô VN

Khi đươc phép phát hành chứng khoán trên lãnh thó’ Viêt Nam người không cư trú là tô chức phải mở tài khoản tại mốt tổ chức tín dung đươc phép; moi giao dich liên quan đến hoạt đông phát hành chứng khoán trên lãnh thổ Việt Nam phải đươc thưc hiên thông qua tái khoản náy.

Điều 22 Quy định hạn chế sử dụng ngoại hối

Trên lãnh thổ Việt Nam, moi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo của người cư trú, người khòng cư trú khõng đươc thực hiện bằng ngoại hối, trừ các giao dich với tổ chức tin dụng, các trường hợp thanh toán thòng qua trung gian gốm thu hô, uỷ thác, đai lý vá các trường hợp cản thiết khác dươc Thủ tướng Chính phủ cho phép.

Điểu 23 Mở và sử dụng tà i khoản

1 Người cư trú, người khóng cư trú được mở tài khoản ngoai tê tai tổ chức tín dung được phép Ngân háng Nhá nước Vièt Nam quy định việc thu, chi trẽn tài khoản ngoai tệ của các đối tượng quy định tại khoản nay.

2 Người cư trú lá tổ chức tín dụng được phép được mờ và sử dụng tài Khoản ngoại tê ở nước ngoài để thực hiện các hoạt động ngoại hối ở nước ngoài.

3 Người cư trú là tổ chức kinh tế có chi nhánh, văn phòng đại diên ở nước ngoài hoăc có nhu cắu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận vốn vay, để thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước ngoài dươc Ngân háng Nhà nước Việt Nam xem xèt, cấp giấy phép mở tài khoản ngoại tê ở nước ngoai.

4 Người cư trú là cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, đơn vị lực lượng vũ trang, đại diện

tổ chức chính trị, tổ chức chính trĩ - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghé nghiệp, tổ chức

xã hội - nghé nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam ở nước ngoài được mở vầ sử dụng tài khoản ngoai tẹ ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước sở tại.

© PGS TS Nguyễn Văn Tiển - Học viện Ngàn hàng

Trang 23

Chương I : Tỷ giá vả phòng tìyừa n íi ro t\' ỳ ủ troniỊ ngoai ỉhươnạ 23

5 Người cư trú là công dân Viêt Nam trong thời gian ở nước ngoài được mở và sử dụng tài khoản ngoai tê nước ngoài theo quỵ đinh của phap luảt nước sở tai.

Điếu 24 Sử dụng ngoại tệ tiền mặt cùa cá nhân

1 Người cư trú, người không cư trú ỉa ca nhân co ngoai tệ tién mât đươc quyẽn cất giữ mang theo người, bán cho tổ chức tín dung đươc phép và sử dung cho các mục đích hợp pháp khác.

2 Người cư trú là công dân Việt Nam đươc sử dụng ngoại tệ tién mặt để gửi tiết kiệm tại tổ chức tín dụng được phép, được rút tién gốc và nhân tién lãi bàng ngoai tô tiên mặt.

Điếu 25 Sử dụng đống Việt Nam của người không cư trú

Người không cư trú là tổ chức, cá nhân có đổng Viêt Nam từ các nguổn thu hơp pháp được

mở tài khoản tại tổ chức tín dụng đươc phép đế sử dung tại Việt Nam hoặc mua ngoại tệ

để chuyển ra nước ngoài.

Điểu 26 Sừ dụng đồng tiến của nước có chung biên g iớ i với Việt Nam

Người cư trú là tổ chức, cả nhân có nguồn thu hợp pháp bằng đổng (ién của nước có chung biên giới với Viêt Nam từ các hoạt đỏng xuất khẩu hàng hoá, dịch vu và các hoạt động khác được mở tài khoản bằng đổng tién đó tai tổ chức tín dung được phep.

Điều 27 Phát hành và sử dụng thè thanh toán

1 Trên lành thổ Việt Nam, ngươi cư trú, người không cư trú là cá nhân có thẻ quóc tế được

sử dung thanh toán tại tổ chức tín dung được phép và các đơn vị chấp nhận thè.

2 Các đơn vị chấp nhận thẻ chỉ được nhân thanh toán bằng đóng Việt Nam từ ngàn hàng thanh toán thẻ.

3 Cãn cứ váo tỉnh hỉnh thực tế, Ngần hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc phát hành,

sử dụng thẻ phù hợp với muc tiêu quản lý ngoai hối.

VÀ QUẢN LÝ XUẤT KHAU, NHẬP KHAU VÀNG

Điều 28 Thị trường ngoại tệ của Việt Nam

1 Thanh viên tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bao góm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tô’ chức tín dụng dược phép.

2 Thành viên tham gia thị trường ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng được phép với khách hàng bao góm tổ chức tín dụng được phép, bàn dổi ngoại tệ vâ khách hàng !à người cư trú, người không cư trú tại Việt Nam.

3 Các đối tượng tham gia thị trường ngoại tệ của Việt Nam được thực hiện các loại hỉnh giao dịch theo thông lệ quốc tế khi đáp ứng các điéu kiện do NHNN VN quy định.

Điểu 29 Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên th ị trưởng ngoại tệ

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện việc mua, bản ngoại tệ trẽn thị trường ngoại tệ trong nước để thực hiện mục tiêu cua chính sách tién tệ quốc gia.

Điểu 30 Cơ chế tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam

© PGS TS Nguyễn Văn Tiến ■ Học viện Ngán hàng

Trang 24

04 Ch ươn V 7: T V ựũí và phòng ngừa rủ i rơ tỷ Ịịiiì trong ngoại thương

1 Tỷ giá hối đoái của đổng Việt Nam được hinh thành trên cơ sờ cung cáu ngoại tê trên thị trường có sự điéu tiết của Nhà nước.

2 Ngân háng Nhả nước Viêt Nam xác định cơ chế tỷ giả hối đoái của dồng Việt Nam phù hợp với các mục tiêu kinh tế vĩ mô cụ thể trong từng thời kỳ.

Điểu 31 Quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng dưới dạng khói thỏi hạt miếng của tổ chức tín dung và các tổ chức được phép kinh doanh vảng.

Điều 32 Thành phẩn Dự trữ ngoại hối nhà nước

1 Ngoại tệ tién mặt, tién gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài.

2 Chứng khoản và các giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ do Chính phủ, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế phát hành.

3 Quyén rút vổn đặc biệt, dự trữ tại Quỹ tién tệ quốc tế.

4 Vàng.

5 Các loại ngoại hối khác.

Điểu 33 Nguồn hình thành Dự trữ ngoại hối nhà nước

1 Ngoại hối mua từ ngân sách nhà nước và thị trường ngoại hối.

2 Ngoại hối từ các khoản vay ngân hảng và tổ chức tài chính quốc tế.

3 Ngoại hối từ tién gửi của Kho bạc Nha nước vá các tổ chức tin dung

4 Ngoại hởi từ cảc nguồn khác.

Điểu 34 Quàn lý Dự trữ ngoại hối nhà nước

1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý Dự trữ ngoại hối nhầ nước theo quy định của Chính phủ nhằm thực hiện chính sách tién tệ quốc gia, bảo đảm khả nàng thanh toấn quốc tế và bảo toàn Dự trữ ngoại hối nhà nước.

2 Bộ Tài chính kiểm tra việc quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước do Ngân háng Nhà nước Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3 Chính phủ báo cáo Uỷ ban thường vụ QH vé tỉnh hỉnh biến động Dự trữ ngoại hối NN Điểu 35 Ngoại hối thuộc ngân sách nhà nước

Thủ tướng Chính phủ quy định mức ngoại tệ Bộ Tài chính được giữ lại từ nguón thu ngân sảch để bảo đảm nhu cáu chi ngoại hổi thường xuyẻn của ngân sách nhâ nước.

CÁC TO CHỨC TÍN DỤNG VÀ CÁC T ố CHỨC KHÁC

Điểu 36 Đối tượng và phạm vi hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối

© PGS TS Nguyễn Văn Tiến - Học viện Ngân hàng

Trang 25

Chương I : Tỷ yiá và I>liòn\> HỊịừư rủ i ro tỷ ý á trona iHỊOdi thươiiiỊ °5

1 ĐỐI tương dươc hoat động cung ứng dich vu ngoai hối gồm các ngân háng, các tổ chức tín dung phi ngân hàng và các tổ chức khác dươc phép hoạt dông cung ứng dịch vụ ngoai hối.

2 Pham vi hoạt động cung ứng dịch vu ngoai hối bao gổm:

a) Các ngân hàng đươc tiến hành việc cung ứng dịch vu ngoai hối theo quy định của Ngân hầng Nha nước Việt Nam;

b) Các tô chức tin dung phi ngân hàng được thực hiện cung ứng một số dịch vu ngoại hối trên cơ sở dăng ký các hoạt đong này theo điéu kièn do NHNN Việt Nam quy đinh

c) Các tổ chức khấc được hoạt động cung ứng một số dịch vụ ngoại hối theo giây phép do Ngân hang Nhà nước việt Nam cấp

Điếu 37 Huy động tiến gửi và cho vay ngoại tệ trong nước

Ngân hàng Nhá nước Việt Nam quy đinh việc huy động, cho vay bằng ngoai tẽ trên lãnh thổ Việt Nam của tố chức tín dụng.

Điểu 38 Hoạt dộng ngoại hối trên th ị trường quốc tế

Chính phủ quỵ dinh điếu kiên, phạm vi hoạt động ngoại hối cùa từng loai hình tổ chức tin dụng va các tô’ chức khác.

Điểu 39 Trách nhiệm của tố chức tin dụng và các tô'chức khác khi thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối

1 Chấp hành nghiêm túc và hướng dẫn khách hàng thực hiện nghiêm túc các quy định vé quản lý ngoại hối vá câc quy dịnh khác của pháp luật cố liẽn quan.

2 Kiểm tra các giấy tờ, chứng từ liên quan của khách hàng phú hợp với các giao dich theo quy định tai Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luât vé quản lý ngoai hối.

3 Có trách nhiệm đáp ứng nhu cáu vé ngoai tệ để thực hiên việc thanh toán các giao dịch vãng lai ra nước ngoài của người cư trú lâ tố’ chức và cá nhân.

4 Chịu sự thanh tra, kiểm tra và thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật.

Điếu 40 Quản lý nhà nước về hoạt dông ngoại hối

1 Chính phủ thống nhất quàn lý nhà nước vé hoạt đông ngoại hối.

2 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nựớc vé hoạt động ngoại hối, xây dựng vâ ban hành chính sách quản lý ngoại hối hướng dẫn vâ thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế dô chửng từ và thông tin báo cào.

3 BỌ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dàn tình, thánh phố trực thuộc TW có trách nhiệm quản lý nhâ nước vé hoạt động ngoại hổi trong phạm vi nhiệm vụ, quyén hạn của minh Điểu 41 Các biện pháp bảo đảm an toàn

Khi xét thấy cần thiết, để bảo đảm an ninh tài chính, tién tệ quốc gia, Chính phủ dược âp dụng các biện pháp sau dây:

© PGS TS Nguyên Văn Tién ■ Học viện Ngàn hàng

Trang 26

16 Chương 1: Tỷ ý á vù phòng lìỊịừu rủ i ro tỷ ý á tron lị HỊỊOựi thưm iịi

1 Hạn chế việc mua, mang, chuyển, thanh toán đối với các giao dịch trên tài khoán văng lai, tài khoản vốn;

2 Áp dụng câc quy định vé nghĩa vụ bán ngoại tẽ của người cư trú la tổ chức;

3 Áp dung các biẻn pháp kinh tế, tài chính, tién tệ;

4 Các biên pháp khác.

Điểu 42 Chế độ thông tin báo cáo

1 NHNN Việt Nam cố trách nhiệm ban hành, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ thông tin báo cáo, phân tích, dư bào và công bố thông tin vé hoat động ngoai hói.

2 NHNN Việt Nam chủ tri phối hợp với các bộ, ngành thu thập thông tin, số liêu nhăm phục vụ công tác quản lý ngoại hối của Nhà nước và lập cán cân thanh toán quôc tè.

TỔ chức tín dụng đươc phép có trách nhiêm báo cáo các thông tin liên quan đến hoat động ngoại hối cho NHNH Việt Nam theo quy dinh của NHNN Việt Nam.

Tổ chức cà nhân có hoat đống ngoại hối thực hiện viêc cung cấp thông tin, số liệu theo yêu cáu cua NHNN Việt Nam, tổ chức tín dụng đươc phèp theo quy định cùa pháp luật

3 Bộ cơ quan ngang bô, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ quyén hạn của minh cố trấch nhiệm bảo cáo thông tin, số liệu vé hoạt đọng ngoại hối cho Ngân hâng Nhà nước Việt Nam nhằm phục vu công tác quản lý ngoại hối của Nhà nước và lập cán cân thanh toán quốc tế.

Điều 43 Xử/ý vi phạm

TỔ chức cá nhân co hành vi vi phạm các quy định của Pháp lệnh này thi tuỳ theo tính chát, mức độ vi phạm má bị xử ly kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc trụy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thi phải bổi thường theo quy định của pháp luật.

Điéu 44 Khiếu nại, tố cáo

1 Việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hầnh chính và tô' cáo những hành vi vi phạm pháp luật vé hoạt động ngoại hối được thực hiện theo quy dinh của pháp luật vé khiếu nại, tốcấo.

2 Trong thời gian khiếu nại hoặc khởi kiện, tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hânh chính van phải thi hành quyết định xử phạt; khi có quyết định giải quyết khiếu nại cùa cơ quan nhà nước có thẩm quyén hoặc bản án, quyết định của Toà án đã cố hiệu lực pháp luât thỉ thi hành theo quyết định giải quyết khiếu nại cùa cơ quan nhà nước co thâm quyén hoặc theo bản án, quyết định của Toá án.

Điểu 45 Hiệu lự t th i hành

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hânh từ ngày 01 tháng 6 năm 2006.

Điểu 46 Hướng dẫn th i hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

© PGS TS Nguyên Văn Tiến - Học viện Ngẳn hàng

Trang 27

c hươHỊỊ I: Tỷ !>iá và phòng ngừa rủ i ro tỷ Ịỉiá tron ạ IIỊỊOỊIÌ rluíơin; 27

2 N H Ữ N G V Ấ N Đ Ể c ơ B Ả N V Ể T Ỷ G IÁ

2.1 CÁC KHÁI NIỆM

al Ty giá (Exchange Rate):

Hấu hết các quôc gia trên thế giới đểu có đồng tiền riêng Thương

m ạ i, dâu tư và cá c qu an hệ tà i c h ín h q u ố c tê đ ò i h ỏ i các q u ố c g ia phải

th a n h toán với nhau Thanh toán giữa các quốc gia dẫn đến việc mua bán các đồng tiền khác nhau, đồng tiền này lấy đồng tiền kia, hai đồng tiẻn được mua bán với nhau theo một tỷ lệ n h ít định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá Vậy, chúng ta có thế định n g h ĩa : ‘ T v #iá là iịiá cà cùa một (ttìnạ IICII (ỉưựr biêu th ị rhôni> (/ 11(1 đồmỊ ỉiền khác".

V í dụ: i USD = 15.000 V N D Trong ví dụ này, giá của USD được biểu thị thông qua V N D và 1 USD có giá là 15.000 V N D

bỉ Đống tiên yết giá, đổng tién định giá:

Trong tỷ giá có hai đồng tiền, một đồng tiền đóng vai trò đồng tiền yêt giá, còn đồng kia đóng vai trò đổng tiền định giá

DỒI 1 X tiên yết ỊỊÍá (Com m odity Currency - ký hiệu là "C "): Là đồng tiến có sô đem vị cố định và bằng 1 đơn vị

PỔIIỊỊ tiên định ỳ á (Terms Currency- ký hiệu là "T "): Là đồng tiền

có sô' đơn vị thay đổi, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên FX

V í dụ 1: 1 A U D = Ơ.7642 USD, trong đó: A U D là đổng tiền yếtgiá, còn USD là đồng tiền định giá

V í dụ 2: 1 USD = 16.250 V N D , trong đó: USD là đồng tiển yếtgiá, còn V N D là đồng tiền định giá

c/ Yết tỷ giá hai chiêu (two-way quotation):

Trong kinh doanh ngoại hối, các ngân hàng luôn yết tỷ giá hai chiểu, bao gồm: chiều mua vào (tức tỷ I'iá num) và chiểu bán ra (tức tỷ giá hán). T ỷ giá mua đứng trước, còn tỷ giá bán đứng sau Tỷ giá mua thấp hơn tỷ giá bán Chênh lệch giữa chúng là thu nhập gộp của ngãn hàng, bao gồm: chi phí hoạt động và phần lợ i nhuận của ngân hàng

© PGS TS Nguyên Văn Tiến - Học viện Ngân hàng

Trang 28

98 Chưưiii’ 1: T V lịiá vìi phòng ngừa rủ i ro tỷ ỉiiá tronỊị ngoại thương

2.2 PHÂN LOẠI TỶ GIÁ

al Căn cứ nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối:

í Tỷ ỳ á mua vào - Bicl Ra te: Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng sẵn sàng mua vào đồng tiền yết giá

2 Tỷ ỊỊiá bán ra - Ask (or Offer) Rate: Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng sẵn sàng bán ra đồng tiền yêt giá

3 T ỷ ý c ỉ ỊỊÌUO ngay (Spot Rate): Là tỷ giá được thoả thuận hôm nay, nhưng việc thanh toán xảy ra sau hai ngày làm việc tiêp theo

4 Tỷ Ịỉiá kỳ lụm (Forw anl rute): Là tỷ giá được thoả thuận hóm nay, nhưng việc thanh toán xảy ra sau đó từ ba ngày làm việc trơ lèn

5 Tỷ ý á mờ cửu (Openins Rate): Là tỷ giá áp dụng cho hợp dồng giao dịch đáu tiên trong ngày

6 Tỷ Ị(iii dóiiỊỊ cửa (C losiiiỊi Rate): Là tý giá áp dụng cho hựp dồng cuối cùng được giao dịch trong ngày Thòng thường, ngân hàng không công bó' tý giá của tất cả các hợp đồng đã dược ký kết trong ngày, mà chí cóng bô tỷ giá đóng cửa Tý giá đóng cửa là một chi tiêu chú yêu vê tình hình biến động tý giá trong ngày Cần chú ý IÌ1 tỷ giá đóng cửa hỏm nay không nhất thiết phái là tỷ giá m ở cửa hóm sau

7 Tý ý ( ĩ chéo (Crosed Rate): Là tỷ giá giữa hai đổng tiền được suy ra từ đồng tiền thứ ba (còn gọi là đồng tiền trung giun)

<s\ TV íỊÌIỈ chuyển klioản (Ti'íiiìsfer Rute): rỷ giá chuyên khoan áp dụng cho các giao dịch mua bán ngoại tệ là các khoán tiên gứi tại NH

9 Tỷ ỉiiá tiền mặt (Bank Note Rate): Tý giá tiền mặt áp dụng cho ngoại tệ tiền kim loại, tiền giấy, séc du lịch và thẻ tín dụng Thông thường, tỷ giá mua tiến mặt tháp hơn và tý giá bán tiên một cao hơn so với tỷ giá chuyên khoản

10 Tỷ ỳ á điện liố i: Là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện Ngày nay do ngoại hôi được chuyển chủ yếu là bằng điện nên tỷ giá niêm yêt tại các ngân hàng là tỷ giá điện hối

11 Tỷ ý á tliư hổị: Là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư (không phổ biến, hiện nay hầu như không dùng)

© PGS TS Nguyễn Văn Tién - Học viện Ngàn hàng

Trang 29

Chương I : Tỳ ỊỊÍci và phòng ngừa rủ i ro tỷ ý tì tro n iị ngoại thương 29

bỉ Căn cứ cơ ch ế điểu hành chính sách tỷ giá:

1 Tỷ giá chính thức (O fficia l Ra te): Là tỷ giá do N H T W công bố,

nó phản ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ Tý giá chính thức được áp dụng để tính thuế xuất nhập khẩu và một số hoạt động khác liên quan đến tỷ giá chính thức Ngoài ra, ở V iệt Nam tỷ giá chính thức (tỷ giá bình quân liên ngân hàng) còn là cơ sở để các

N H T M xác định tỷ giá kinh doanh trong biên độ cho phép

2 Tỷ ỊỊiá chợ đen (Black M arket Rate): Là tỷ giá được hình thành bên ngoài hệ thống ngân hàng, do quan hệ cung cầu trên thị trường chợ đen quyết định

3 Tỷ giá cô định (Pixecl Rate): Là tỷ giá do N H T W cồng bố cố định trong m ột biên độ dao động hẹp Dưới áp lực cung cầu của thị trường, đê duy trì tỷ giá cỏ định, buộc N H T W phải thường xuyên can thiệp, do đó làm cho dự trữ ngoại hối quốc gia thay đổi

4 Tỷ giá thả nôi tự do (Freely Floatim> Rate): Là tỷ giá được hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị trường, NHTVV không

hề can thiệp

5 Tỷ Ịịiá thả lìổ i có điều tiết (Manaạecl Fỉoatiniị Rate): Là tỷ giá được thả nổi, nhưng N H T W tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợ i cho nền kinh tế

2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁ

/ Yết tỷ giá trực tiếp và gián tiếp:

Trên thế g iớ i có rất nhiểu riổn tệ khác nh^ịi, chúng đều là tiển, nhưng xét từ giác độ một quốc gia, thì chỉ có nội tệ m ới đóng vai trò là tiền tệ; còn các đổng tiền khác ià ngoại tệ, đóng vai trò là hàng hóa, ta gọi là hàng hóa đặc biệt V ì ngoại tệ đóng vai trò là hàng hóa trong

m ối quan hệ với nội tệtiên tệ, do đó yết giá ngoại tệ (yết tỳ giá) không khác gì yết giá hàng hóa thông thường Chính vì vậy, xét từ góc

độ quốc gia, ta có hai phương pháp yết tỷ giá là:

a/ Phương pháp yết tỷ giá trực tiếp là phương pháp yết giá ngoại tệ

xét từ giác độ cùa quốc gia, trong đó:

© PGS TS Nguyên Văn Tiến - Học viện Ngân hàng

Trang 30

30 ChưcmtỊ 1: Tỷ ỳ á và phòng ngừa rủ i ro tỷ giá trong ngoại thương

- Ngoại tệ, với vai trò là hàng hoá, là đồng tiền yêt giá, có sò' đơn

vị cố định và bằng 1 đơn vị

- N ộ i tệ, với vai trò là tiền tệ, là đồng tiền định giá, có sô' đơn vị thay đổi phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên Forex

Ví clụ, xét từ giác độ quốc gia V iệt Nam:

Yết giá gạo trực tiếp: 1 KG = 10.000 V N D

Yết giá USD trực tiếp: 1 USD = 17.000 V N D

b/ Phương pháp yết tỷ giá gián tiếp là phương pháp yết giá ngoại tệ

xét từ ỳ ác độ của quốc gia, trong đó:

- Ngoại tệ, với vai trò là hàng hoá, là đồng tiền định giá, có sô đơn

vị thay đổi phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường

- N ội tệ, với vai trò là tiền tệ, là đồng tiền yết giá, có số đơn vị cố định và bằng 1 dơn vị

Ví dụ, xét từ giác dộ quốc gia V iệt Nam:

Y ết giá gạo gián tiếp: 1 V N D = 0,0001 KG

Yết giá USD gián tiếp: 1 V N D = 0,0000588 USD

2 Yết tỷ giá trong thực tế:

a/ Trên FX, tất cả các đồng tiền đều được yết giá với USD, và tỷ giá của bất kỳ đồng tiền nào với USD luôn có sẵn, không phải tính toán

và thống nhất ở m ọi nơi Trong đó, USD đóng vai trò là đồng tiên định giá với năm (5) đồng tiền là GBP, A U D , N Z D , EUR và SDR; đổi với các đồng tiển còn lại, USD đóng vai trò là đổng tiên yêt giá

b/ Trên thế g iớ i có 3 nước là Anh, ú c , New Zeland và 1 khu vực dồng tiền chung EU R O là dùng phương pháp yết tỷ giá gián tiếp; tất cả các nước còn lại đều dùng phương pháp yết tỷ giá gián tiếp Riêng nước M ỹ , dùng phương pháp trực tiếp với GBP, A U D , N Z D , EUR, SDR và gián tiếp với tất cả các đồng tiền còn lại

c/ M ố i quan hệ yết tỷ giá như sau:

© PGS TS Nguyền Văn Tiến • Học viện Ngàn hàng

Trang 31

Chương I : Tỷ giá vù phòng ngừa rủ i ro tỷ g i ú tronạ ngoại thương 31

Đóng tiền trung gian Các đóng tiền còn lại

E c ,

e, c2

1 U S D = -►(Yết giá)

JPY = 1 2 1 ,2 3 V N D = 17.241 A U D = 0,7643

EUR = 1,2485 C N Y = 7,1211 N Z D = 0,2515

d/ K ý hiệu tỷ giá: Hiện nay, tồn tại đồng thời hai cách viết tý giá,

đó là: theo học thuật và theo tập quán kinh doanh của N H T M

- Theo học thuật: Việc yết giá một đồng tiền nào đó là tương tự như yết giá bất kỳ hàng hóa thông thường nào V í dụ:

Giá hàng hóa thông thường - Gạo Giá tiễn tệ (tỷ giá) - USD

1 K G = 10.000 V N D 1 USD = 17.000 V N D

V N D /K G = 10.000 V N D /U S D = 17.000

Như vậy, theo học thuật, trong tỷ giá có hai đồng tiền, thì đồng tiên đứng trước đóng vai trò là định giá còn đồng tiển đứng sau đóng vai trò là yêt giá Cách viêt tỷ giá này thường gặp trong sách vở, giáo trình kinh tê và công trình nghiên cứu khoa học

© PGS ĨS Nguyễn Vãn Tiến - Học viện Ngàn hàng

Trang 32

32 ChươiìỊi I : Tỷ ý á và phòng tìỊịừu n ìi ro tỷ giá trong ngoại thươìiịi

- Theo tập quán kinh cloanli Iif>ân hàng: Trong giao dịch, khi dọc

tỷ giá, các ngân hàng đọc đổng tiến yết giá trước và đồng tiền định giá sau khi viết tỷ giá họ viết theo trật tự đọc tỷ giá Do đó, đôi với các ngân hàng, trong tỷ giá có hai đồng tiền, thì đồng tiền đứng trước là yết giá , còn đồng tiền dứng sau là định giá V í dụ, tại N H T M X :

1 USD = 17.000 V N D o U S D /V N D = 17.000

Do có hai cách viết tỷ giá cùng tồn tại, nên khi viết tỷ giá cần nói

rõ đổng tiền nào là yết giá, đồng tiền nào là định giá

2.4 TỶ GIÁ CHÉO

1 K há i niệm:

al Theo nghĩa rộng: T ỷ giá giữa hai đồng tiền bất kỳ được suy ra

từ đồng tiền thứ ba gọi là tỷ giá chéo V í dụ:

Biết: IX = aZ và 1Y = bZ 1Y = (a/b)X

Trong dó: z là đổng tiền thứ ba hay đồng tiền trung gian

bl Theo nghĩa thực tế: V ì trên FO R EX, tất cả các đồng tiền đều được yết giá với USD, do đó, bất kỳ tỷ giá nào trong đó không có mặt của USD thì gọi là tỷ giá chéo V í dụ:

Cho 1 USD = 17.220 V N D và 1 USD = 110,20 JPY

1 J P Y = 156,26 V N D

K h i nói đến tỷ giá chéo thì người ta hiểu theo nghĩa thực tế

2 Tại sao phải tính tỷ giá chéo:

Trên FO R EX chỉ có sẵn các tỷ giá với USD, trong khi đó những nhà kinh doanh X N K lại luỏn có nhu cầu chuyển đổi các đồng tiền khác nhau V í dụ, nhà X K V iệ t Nam xuất hàng cho Nhạt và được thanh toán bằng yên Nhật, trong khi trên FO R EX chỉ có sẵn tỷ giá của

V N D và JPY VỚI USD Để dịch vụ khách hàng X N K , các ngân hàng phải tính tỷ giá chéo giữa yên Nhật với đồng V iệ t Nam

3 Phương pháp xác định tỷ giá chéo:

Các ngân hàng kinh doanh yết tỷ giá hai chiều là tỷ giá mua và tỷ giá bán; tỷ giá mua đứng trước còn tỷ giá bán đứng sau

© PGS TS Nguyên Văn Tiến - Học viện Ngán hàng

Trang 33

C h ư ơ n g Ị T ỷ ỊỊÌÓ Ví) p h ò n g H Ịịừ a r ủ i ro tỷ Ị>iá tro n g n tỊo ạ i th ư ơ H ỊỊ 33

Do USD là đồng tiền trung gian, vừa đóng vai trò là đồng tiển yết giá và định giá, nên ta có 3 tình huống thực tế để tính tý giá chéo là:ơ/ USD đóiiỊ> vai trò là dồng tiền yết ỳ á trong cà hai tỷ Ị>ici:

Cho các tỷ giá có sẵn trên FO R EX:

1 USD = (a, b) V N D và 1 USD = (c d) JPY

Xác định tỷ giá chéo: 1 JPY = ( X , y) V N D

Như đã nói ở trên, bất kỳ tỷ giá nào trong đó có mặt của USD là luôn có sẩn, nên không cần phải tính Từ tỷ giá của V N D và JPY vớiUSD ta phải xác định tỷ giá của JPY với V N D Trong đó X là tỷ giámua, là số nhỏ, là số M in ; còn y là tỷ giá bán, là số lớn, là số M ax Vì

X và y là kêt quả tín h chéo, nên ch ú n g phải thỏa mãn điểu kiệ n :

* / K ý hiệu tỷ giá theo tập quán ngán hàng:

V N D = Max

V N D JPY USD U S Dn

b/ USD vừa đóng vui trồ là đồng tiền yết Ịịiá và định ỳ á :

Cho các tỷ giá có sẵn trên FO REX:

1 USD = (a, b) V N D và 1 EUR = (c, d) USD

Xác định tỷ giá chéo: 1 EUR = (x , y) V N D

V ì X và y là kêt quả tính chéo, nên chúng phải thỏa mãn điểu kiện:

© PGS TS Nguyên Văn Tiến ■ Học viện Ngẳn hàng

Trang 34

34 Chương I : Tỷ iỊÌá và phòng niịừa n ii ro tỳ giá trong ngoại thương

* / K ý hiệu tỷ giá theo tập quán ngân hàng:

* / K ý hiệu tỷ giá theo học thuật:

í V N D USD N USD x EUR

= a X c

= b X d

d USD đổng vai trò là đổng địnhgiá trong cờ hai tỷ giá:

Cho các tỷ giá có sẵn trên FO R EX:

1 E U R = (a, b) USD và 1 GBP = (c, d) USD

X ác đ ịn h tỷ giá chéo: 1 GBP = (x, y) EUR

V I X và y là kết quả tính chéo, nên chúng phải thỏa m ãn điều kiện:

* / K ý hiệu tỷ giá theo tập quán ngân hàng:

' USD USD , G B P : EUR J

Trang 35

c liư ơ iiị’ ỉ Tỷ !>!(/ vù phòng II xửa n ìi ro tý }ỊÌ(Ì tron Ị! HỊịoại thươm> 35

3 P H Ò N G N G Ừ A RỦI RO TỶ G IÁ T R O N G N G O Ạ I T H Ư Ơ N G

3.1 RỦI RO TỶ GIÁ TRONG NGOẠI THƯƠNG

Rui ro dẻ nhận thấy trong thương m ại quốc tế so với nội địa là rủi

ro thay dổi tỷ giá Những biến động không lường trước của tý giá ảnh hường rất lớn đến doanh số, giá cả và lợ i nhuận của nhà xuất khẩu cung như những nhà nhập khâu V í dụ, m ột công ty xuất khẩu gạo V iệt Nam phải đối mặt với sự lên giá của V N D kh i tỷ giá thay đối từ l USD

= l4.(XX) V N D đến I USD = 13.000 V N D Hai khả năng có thế xảy ra:

Thứ nhất, sau khi V N D lên giá, nếu công ty duy trì giá gạo không đổi tính bằng V N D là 5.000.000 V N D /tấ n , thi còng ty phái ban với giá tính bằng USD tăng lên từ 357,143 USD/tấn (= 5.000.000 : 14.000) lên 384,615 USD/tân (= 5.000.000 : 13.000) Do giá tăng nên cóng ty sẽ xuât khâu được ít gạo hơn, nghĩa là thu nhập của còng ty từ xuất khẩu cũng như lợ i nhuận tính bằng V N D giảm xuống

Thứ hai, sau khi V N D lên giá, nếu công ty duy trì giá gạo không đoi tinh bâng USD là 357,143 USD/tấn, thì thu nhập cúa công ty sẽ giảm từ 5.000.000 VN D /tấn (= 357,143 X 14.000) xuống 4.642.859

V í dụ, nếu tỷ giá thay đổi từ l USD = 14.000 V N D đến 1 USD =13.000 V N D và giá gạo trong nước giảm từ 5.000.000 V N D /tấ n xuống 4.642.859 V N D /tấ n , thì giá gạo xuất khấu tính bằng USD vẫn không đổi và là 357.143 USD/tấn (= 4.642.859 : 13.000) Đ iểu này có nghĩa

là, cho dù tỷ giá thay đổi, nhưng tương quan lạm phát đã làm triệ t tiêu hiệu ứng rủ i ro tỷ giá đối với công ty (bằng chứng là giá gạo tính bằng

© PGS TS Nguyễn Văn Tiến - Học viện Ngắn hàng

Trang 36

36 ChưưiHỊ 1: í ỷ iịìú vừ phòiiịỊ ngừa rtii ro tỷ ỊỊÌÍI tro iiỊỉ ngoại thương

USD không đổi nên khóng ảnh hưởng đến cầu từ phía nhập khẩu) Qua

ví này thấy rằng để xác định ánh hưởng của thay đổi tỷ giá ta phải đê cập đến yếu tố' lạm phát và m ối tương quan giữa lạm phát và thay đỏi tỷ gia là như thế nào Vấn đề này sẽ được nghiên cứu ở môn học Tài chinh quốc tế.

Ngày nay mức đô rủi ro tỷ giá đã tăng lên thậm chi con nhanh hơn tốc độ tăng khối lượng thương mại và đầu tư quốc tê Đ iều này xảy ra

là vì sự biến động cùa tỷ giá ngày càng trở nên vô lối với cường độ ngày càng mạnh hơn Sự biến động vô lố i của tỷ giá được thế hiện ở chỗ tại thời điểm này đồng USD lên giá tột độ, tại thời điểm khác một

sô đồng tiền chính đột ngột tụt giá Tại những thời điểm cãng thẳng ờ nước Nga, Trung Đông, hay những thông tin về tình trạng lành mạnh hay khó khăn về kinh tế của một nước thì tỷ giá thường biến động đột biến với hàm lượng lớn Hàng tỷ USD, JPY GBP có thê kiêm được hay thua lỗ chi trong một ngày là kết quả của sự biên động tỷ giá Trước đây, chưa bao g iờ tỷ giá lại biến động mạnh như ngày nay và do

đó rủi ro tỷ giá ngày càng trở thành m ối quan tâm hàng ngày của mỗi nhà kinh doanh xuất nhập khẩu

N hìn chung, chưa có sự thống nhất trong đánh giá nguyên nhân tại sao ngày nay tỷ giá lại biến động mạnh hơn so với quá khứ M ột số phân tích cho rằng sự biến động mạnh của tỷ giá là do áp dụng chẻ độ

tỷ giá thả nổi vào năm 1973 M ộ t sô' phân tích khác lại cho rằng chế độ

ty giá cố định trước đây đã không bị đối đầu với những cú sốc lớn như tăng giảm đột biến giá dầu, các cuộc sung đột quốc tế v.v Ngoài ra, xu hương toàn cầu hoá đầu tư đã đóng một vai trò quan trọng liên quan đến “ những đồng tiến nóng - hot money” d i chuyên từ trung tâm tai chính này đến trung tâm tài chính khác để tìm kiếm cơ hội sinh lờ i cao hơn M ộ t lý do nữa có thể là do công nghệ phát triển đã làm cho tố c đ ộ chuyên tiền và tốc độ truyén tin trờ nên nhanh như tia chớp Cho dù là nguyên nhân nào, thì cùng với sự biến động gia tăng của tỷ giá đòi hỏi phải hiểu biết những phương pháp quản trị rủi ro tỷ giá, là một trong những trọng tâm nghiên cứu của môn học Tài chính quốc tế

© PGS rs Nguyễn Văn Tiến - Học viện Ngán hàng

Trang 37

3.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TỶ GIÁ TẠI VIỆT NAM

C ho dù tỷ giá của V N D ngầm định được neo vào USD trong suốt thời gian qua, khiến cho sự biến động tỷ giá V N D với USD đã luôn trong tầm "kiếm soát"; tuy nhiên, sức mạnh của thị trường có lúc đã vượt qua m ột cách dễ dàng tầm kiểm soát đó, tỷ giá V N D đã biến động bất ngờ trong quý 1/2008, có lúc đang từ 16.000VND/USD giảm xuống chạm 15.000VN D /U SD rồi tăng nhanh sau đó lên mức xung quanh 16.000VND/USD Hơn nữa, bản thân giá trị USD không còn ổn định như vốn có trước đây, mà luôn biến động mạnh so với các đồng tiền chính khác Đã đến lúc phải thay đổi tập quán "thuần canh" bằng USD đê’ chuyển dán sang "đa canh" bằng các đồng tiền khác M ộ t vấn để đặt

ra là, làm thế nào đế phòng ngừa dược rủi ro tỷ giá, khi mà chúng ta đang thực hiện thu chi bằng nhiểu loại ngoại tệ khác nhau?

M ộ t thực tế rất sôi động và phức tạp dang diễn ra đối với sự biến động tỷ giá của USD trên thị trường ngoại hối quốc tế, khi mà USD giảm giá với hầu hết các đồng tiền, đặc biệt là với EUR, GBP, JPY và trong một số thời điểm với cả V N D Chúng ta hãy quan sát sự biến động giá trị của USD và V N D qua hai đồ thị sau

a / G iá t r ị 1 USD tính h íh iiỊ đồiHỊ tiền khác:

CliưưHỊỊ I : Ty ỊỊÌÚ và phòiìỊỊ Iiyừa rủ i ro tỳ ÌỊÌÚ troniỊ iiiỊOtìi tliươntỊ 37

Trang 38

38 ChiỉơHíỊ 1: Tỷ ỹ ít vù pliònạ ngừa ì úi ro tỷ giá trong ngoại thương

Từ đồ thị cho thấy, xu hướng giảm giá của USD diễn ra liên tục trong suốt nãm 2007 và cả những tháng đáu năm 2008, đạc biệt là giám giá với EUR và JPY Đ ỏ i với V N D đang trải qua một thời kỳ lạm phát rất cao nhưng cũng có biểu hiện lên giá USD

VND/EUR VND/SGD -H»- VND/JPY

— VND/USD

N v n ồ n : h ttp ://w w w o a n d a co m /co n ve il/fxh isto ry

Do USD là đồng tiền được sử dụng chú yếu trong thương mại, thanh toán và đầu tư quốc tê đối với hâu hêt các nước trên the giơi Việc USD giảm giá nhanh và mạnh trong suốt thời gian qua đã tác động vừa tiêu cực vừa tích cực đến những công ty X N K , chú nợ và con

nợ bằng USD Những nhà N K và con nợ bằng USD thấy có lợi khi USD giảm giá; ngược lại, những nhà X K và chủ nợ bằng USD thì thủy bị thiệt hại Như vậy, việc tý giá USD biến động có lác động hai chiêu, có thể đem lại lợ i ích cho người này, nhưng cũng có thể gây tổn thất cho người khác, nghĩa là tiềm ẩn rủi ro tỷ giá cho các bên có thu chi băng USD Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá USD, các doanh nghiệp cần tự cân đỏi thu chi ngoại tệ (phương pháp nội bàng); tuy nhiên, việc tự cân đôi thu chi bằng USD đổi doanh nghiộp không phải lúc nào cũng thực hiện được, chính vì vậy, các N H T M dã cung cấp các công cụ tài chính phai

bl Giá trị n ia một số ngoại tệ tính hằtìỊỊ VND:

115%,

© PGS TS Nguyén Vẳn Tién - Học viện Ngản hàng

Trang 39

ChƯƠII,ạ Ị : T ỷ Ịịiú vù p liò n y n g ử a r ủ i ro tỷ ÍỊÌÚ tr o iiỊỊ M Ịo ạ i th ư ơ n g 3 9

sinh nhàm phòng ngừa rủi ro tý giá rất hiệu quả như: Hợp đồng kỳ hạn hoán đổi, tương lai hay quyền chọn (phương pháp ngoại bảng)

Đ ối vói V iệ t Nam, ngoài việc chịu rủi ro tỷ giá khi USD biến động mạnh, còn bộc lộ rủi ro do tập trung thanh toán quá mức bằng USD Theo số liệu của Viện Nghiên cứu Quán lý K inh tế Trung ương thì cơ cấu thanh toán quốc tế của Việt Nam bằng USD chiếm tơi 90% Ngay

cả khi EU R là đồng tiền mạnh, thì việc thanh toán với các nước EU bằng chính EUR cũng chỉ mới chiếm khoảng 30% Đứng trước thực tế tập trung hóa thanh toán bằng USD và xu hướng tập trung thương mại với M ỹ đã, đang và sẽ bộc lộ rủi ro kép khó lường, đó là: rủi ro về thị trường và rủi ro về tỷ giá M ột thực tế là, không chỉ V iệt Nam, mà nhiêu nước tiên thê giới cũng đang đưng trước rủi ro kép như vậy ngay

cả với EU Rủi ro kép đang ngày càng bộc lộ sâu sắc, khi mà nên kinh

tê M ỹ đang lộ rõ những dấu hiệu của một cuộc suy thoái kinh tế Đế giám bớt sự lệ thuộc vào nền kinh tế M ỹ và đồng USD đã có những đề xuut tích cực như phai đa dang hóa thi trường X N K , đa dang hóa cơ câu tiên tệ trong thanh toán quốc tê, dự báo tý giá, chủ động, tích cực

sứ dụng các công cụ tài chính phái sinh

Mặc dù không phải ngày một ngày hai đã trở thành hiện thực, nhưng những giải pháp nêu trên đang là xu hướng dịch chuyển trên phạm vi toàn thê giới Nghĩa là, những nhà kinh doanh xuất nhập khẩu đang chủ động m ở rộng và đa dạng hóa thị trường quốc tế, đồng thời

đa dạng hóa đồng tiền trong thanh toán với phương châm X N K với khu vực nào thì lựa chọn sử dụng một đồng tiền mạnh của khu vực đó

3.3 PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TRONG NGOẠI THƯƠNG

Đứng trước sự biên động nhanh, mạnh và khó dự báo của tỷ giá ngày nay, trước xu hướng m ở rộng và đa dạng hóa thị trường quốc tế,

đa dạng dạng hóa cơ cấu đồng tiền trong thanh toán, thì việc tìm kiếm các giải pháp đê phòng ngừa rủi ro tỷ giá là vô cùng Cítp thiết Bên cạnh công cụ tru y ề n th ố n g là các công cụ tài ch ín h phái sin h , th ì m ộ t số biện pháp hỗ trợ cũng cần được đặc biệt quan tflm

© PGS TS Nguyễn Văn Tién - Học viện Ngàn hàng

Trang 40

40 C hươìiỊị 1: Tỷ Ịịiá và phòììỊị nyừa rủ i ro tỷ ị>iá tron# HỊỊoại thương

Thử nhất, nâni> cao nănỊị lực cìự báo sự biến (ÍỘHỊỊ tỷ ỊỊÍá : Về măt

lý thuyết, biết trước được xu hướng biến động tỷ giá sẽ là g iả i pháp hữu hiệu bậc nhất trong việc phòng ngừa rủi ro và là cơ hội kiế m lãi từ sự biến động tỷ giá Nhà xuất khẩu sẽ ưu tiên được nhận thanh toán bằng đổng tiền có xu hướng lên giú, còn nha nhâp khâu se ƯU tiên thiinh toan bằng đồng tiền có xu hướng giảm giá Tuy nhiên, trong thục tê, cong tác dự báo tỷ giá là m ột công việc phức tạp, tốn kém và kh ó đạt được

độ tin cây CHO Bởi vì, nêu m oi dư báo mà chinh xac, thi viêc kieni tiên

từ sự biến động tỷ giá hóa ra thật là dê dàng, sẽ có ít người bỏ qua Chính vì điều đó, mà không ít doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa đã rất th ờ ơ, bất lực trong công tác dự báo tỷ giá, mà họ thường sử dụng các giải pháp chắc chắn, đó là sử dụng các công cụ tai chính phái sinh để phòng ngừa rủ i ro tý giá

T u y nhiên, trước những diễn biến của tỷ giá vừa bất ngờ, vừa phức tạp như ngày nay, thì các doanh nghiệp cũng cần phải tự nâng cao năng lực trong việc thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin về sự biến động tỷ giá hoặc dựa vào tư vấn của các chuyên gia tài chính tiền tộ đê có định hướng k ịp th ờ i trong kế hoạch kinh doanh của mình Đ ố i vớ i các doanh nghiệp lớn và các ngân hàng thương mại với giá trị tài sán có và tài san

nợ khổng lồ bằng ngoại tệ, có các khoán thu chi lớn bằng ngoại tệ, có trạng thái ngoại tệ m ở ở mức cao, thì công tác dự báo tỷ giá trở nên cấp thiết hơn bao g iờ hết Sự biến động bất ngờ của tỷ giá với biên đô rộng

có thê kh iế n cho những doanh nghiệp này khuynh đảo và có thê phá sản C hính vì vậy, trước hết các doanh nghiệp lớn phải tự phòng ngừa bằng cách thiết lạp m ột bộ phận chuyên trách và chuyên nghiệp để dự báo tỷ giá

D o th ị trường ngoại hối là th ị trường gẳn đạt đến mức độ hiệu quả hoàn hảo, điều này được thể hiện ở chỗ: trên thị trường này hàng hóa là đồng nhốt, thông tin cân xứng, th ị trường toàn cầu với tính thanh khoản cao, c h i phí giao d ịch thấp , nên sự biến động của tỷ giá được xem là biến ngẫu nhiên, nghĩa là khó dự đoán, dự báo trước được V iệc dự báo đúng xu hướng biến động tỷ giá thường được xem là có yếu tố "m ay

© PGS TS Nguyễn Min Tiến - Học viện Ngẳn hàng

Ngày đăng: 27/03/2020, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm