1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh

46 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 33,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bơi vậy, p h â n tích kinh doanh hưóng vào kết quả thực hiện các định hướng, các mục tiêu, các kê hoạch hoặc là kết quả đã đạt được ơ các kỳ kinh doanh trước tháng, quý, nám.. Đê đạt đượ

Trang 2

TRƯÒNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KẾ TOÁN Chù bién: PGS TS PHẠM TH| GÁI

O I Ấ O T R Ì N H

NHẢ XUẤT BẢN THỐNG KẼ

HÀ NỘI - 2004

Trang 3

TK-2004 -255-133-2004

Trang 4

LỎI M ỏ ĐẨU

"Giáo t r i n h P h â n t í c h h o a t đ ô n g k ỉ n h d o a n h " đ ư ợ c Khoa Kê toán tổ chức biên soạn và đưỢc dừng làm tài liệu giang dạy, học tập của đông đảo giầng viên, sinh viên chuyên ngành kê toán củng n h ư các sinh viên chuyên ngành kính tê

Là ọuán trị kin h doanh.

Cuòì sách đỉ/Ợc tái bần lần thứ nhât nă m 2001 và trong lần tái bản nà y có sửa đôi, bố sung nhằm p hục vụ cho công tác g iả n g dạy, học tập của sinh viên và là tài liệu tham khảo cần thiết cho các cán bộ quản ỉý và những đối tượng quan tâm đến vấn đ ề này.

T h a m gia biên soạn giáo trình có tập t h ể cán bộ giảng dạy của Khoa Kê toán trường Đại học Kinh tê Quốc dân do PGS TS P h ạ m Thị Gái làm chủ biên Phân công biên soạn cỉẨÔn sách này n h ư sau :

PGS TS Nguyễn N ă n g Phúc, Chương ĩ, III,

PGS TS P h ạ m T hi Gái, Chương II, V, V ỉĩ (phần II), PGS TS Nguyễn Văn Công, Chương IV, Vỉ,

PGS TS Nguyễn Minh Phương, Phần I - vhì/ơng VII Troĩì^ qua trinh biên soạn ìại, các tác giả đã vó rât nhiều

có f^âri_íĩ dê ctiỏn sách giup icỉì nhiều hơn cho bạn đọc, nhưng

Trang 5

chắc chắn không tránh khoì ỉihững ihiếu sót, đặc biệt trươc quá trinh đổi mới và p hát triển của đất nước Rất moĩi^ ììhộìì đưỢc V kiến đóng góp của bạn đọL' đê giáo trình dưỢc Ịioaìi thiện hơn trong lần xuất bản sau.

Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2004

TM TẬP THỂ TÁC GIẢ

CHỦ BIÊN

PGS TS P h ạ m Thì Gái4 «

Trang 6

Chương I

ĐÓI TƯỢNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP

PHÂN TÍCH KINH DOANH

1 ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘĨ DUNG CỦA PHẢN TÍCH KĨNH

DOANH

1 Đối tư Ợ n g n g h iê n cứ u củ a p h â n tích k in h d o a n h

P h án tích, hiếu theo nghĩa chung n h ấ t là sự chia nhỏ sự

vật, hiện tượng trong môi quan hệ hữu cd giữa các bộ ph ận

càu th à n h của sự vật, hiện tượng đó Trong lĩnh vực tự nhiên,

việc chia nhổ này đước tiến hành với những vật thê b ằn g các

phương tiện cụ thế: Phân tích các chất hoá học bằng những

phần ứng, phán tích các loại vi sinh vật bằng kính hiến vi

v.v Trái lại, trong lĩnh vực kinh tê ' xă hội, các hiện tưỢng

cần phân tích chỉ tồn tại bằng những khái niệm trừ u tượng

Do đó, việc phân tích phải thực hiện bằng những phương

pháp trừu tượng c Mác đả chỉ ra rang: "Khi phân tích các

hình thái kinh tê - xã hội thì khỏng thê sử dụng h(mc kính

hien V I , hoặc nhửng phản ung hoá học Lực lưựng của trừ u

tưnng phai thay thê (';íi này hoặc cái kia"'*’.

Như vộv, phân licìi kitili iluauli là việt- pliâii eliiii <;ác

hiộn tuọng, cAc* quá trình và rác' kết quá kinh doanh th à n h

' M i i i ' l n ; i n t ; í Ị » 2 -' ỉ N X I Ỉ " ' r M r c h í n l l h ị ’

Trang 7

nhiểu bộ phận râ\i thnnh ì'rê n rò sỏ fló, bàng ('ác phường

pháp liẻn hệ, so sánh, dôi chiêu và tông hỢp lại, nhàm rut ra

tính quy luật và xu hướng phát triển cua cá(' hiộn tưdng

nghién cửụ P hân tích kinh doanh gán liến vỏ] mọi h(iạt tlộng

sán xuất kinh doanh của con ngúờị Trong điểu kiện sân xuàĩ kinh doanh chưa phát triển, thông tin cho quán lý chua

nhiểu, chưa phức tạp, nên công việc phản tích được tiên h àn h chií là nhửng phép tính cộng trừ gián đòn Nển km h tê càng phát triến, nhửng đòi hói vể quản lý nến kmh tê quôc dân không ngừng tảng lên Đê đáp ứng yêu cầu q u án lý kinh doanh ngày càng cao và phức tạp, p h â n tích kinh doanh đưỢc hình th à n h và ngày càng hoàn thiện ' ới hệ thông lý lu ận độc

lập Quá trình đó, hoàn toàn phù hỢp VỔI yêu cầu khách quan

của sự p h á t triển các bộ môn khoa học c Mác đã ghi rõ:

"Nếu một hình thái vận động là do một hình th ái vận động khác p h á t triển lên thi những ph ản án h của nó, tức là những ngành khoa học khác nhau cũng phải từ một n g àn h này phát triên ra th à n h một ngành khác một cách tá t yêu""'

Là một môn khoa học km h tê độc lập p h ân tích kmh doanh có đô'i tượng nghiên cứu riêng Nói chung, lĩnh vực nghiẻn cứu của phán tích kinh doanh không ngoài các hoạt

độiig sản xuất kinh doanh như là một hiện tưỢng kinh tê - xà

hội đặc biệt Đê phân cỉiia, tổng họp và đánli giá các hiện

tưỢng của hoạt động kinh doanh, đôì tưỢng nghiên cviu của

phân tích kinh doanh là những kết quả kinh doanh cụ thôrtnVỊr hiôu hiện Ííằn^ r'jír chì tipu kinh tp voi STÌ tííc ííộng riin

các nhân tô kinh tê.

■ ' l*h PhiniriỊ/ pliãp UÌ('‘Ĩ1 chuiìịí (u n h ir n NXIt Sií tliiil U;i

Nôị lítíl.ỉ 101 -lỘ

Trang 8

Kết qua kinh doanh thuộc đôi tưỢng phán tích có thể là kêt quá riêng biệt của từng khâu, từng giai đoạn của quá trình Síín xuất kinh doanh, như: m ua hàng, bán hàng, sản

xuat ra hàng hóa hoặc ró thế là kết quả tổng hỢp của cả một

quá trình sản x u ấ t kmh doanh của doanh nghiệp Đó là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp

Thông thường, mọi hoạt động sả n x u ấ t kinh doanh đểu

có định hưóng, có kê hoạch Bơi vậy, p h â n tích kinh doanh hưóng vào kết quả thực hiện các định hướng, các mục tiêu, các kê hoạch hoặc là kết quả đã đạt được ơ các kỳ kinh doanh trước (tháng, quý, nám)

N hung kết quả kinh doanh cụ thể của các quá trình sản

x uất kinh doanh đưỢc biếu hiện bằng các chỉ tiêu kữih tế Bởi

vì các chỉ tiêu kinh tê p h ản á n h nội dung và phạm vi của các kết quả kũih doanh Chang hạn, khi nói đến doanh th u bán hàng của công ty thương mại A năm 2000 đạt 50 tỷ đồng; hoặc doanh thu b á n hàng của cửa hàng A năm 2000 là 5 tỷ đồng Như vậy, nội dung kinh t ế của k ết quả kữứi doanh là doanh thu bán hàng, còn phạm VI của kết quả kưih doanh là của công ty thương mại A hay cửa hàng A nám 2000 Song, trong phân tích kúứi doanh cần phân biệt chỉ tiêu vối trị sô của chỉ tiêu Chỉ tiêu có nội dung kinh tê tương đối ổn định, nhu; doanh thu bán hàng, tông mức lợi nhuận Còn trị số của chỉ tiêu luôn luôn thay đồi theo thời gian và địa điểm cụ thế

Những kêt quả kinh doanh cụ thế chịu sự tác động bởi các nhân tô kinh tê Nghĩa Icà quá trìn h sử dụng các yêu tô

sán xuất kmh doanh đã ảnh hướng đến kêt quả kinh doanh

nhu thê nào

Trang 9

2 Tác d u n g c ủ a p hân t íc h k in h d o a n h t r o n g

t h ố n g q u ả n lý c ủ a d o a n h n g h iệ p

Trong điểu kiện sản xuất và km h doanh theo có chẽ thị trưòng, để tồn tạ i và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lải Đê đạt được kêt quá cao n h ả t trong sản x uất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác đinh phương hướng mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các

điếu kiện sẵn có về các nguồn n h â n tài, vật lực Muỗn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các n h â n tô" ảnh hương, mức

độ và xu hướng tác động của từng n h â n tò đến kêt quả kinh doanh Điểu này chỉ thực hiện được trê n cơ sỏ của phân tích kinh doanh

Như chúng ta đã biết mọi hoạt động kinh tê của doanh nghiệp đểu nằm trong th ê tác động liên hoàn với nhau BỎI vậy, chỉ có tiến h à n h phân tích các hoạt động kinh doanh một cách toàn diện mới có thế giúp cho các n hà doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tê trong trạ n g th ái thực của chúng Trên co' sở đó, nêu lên một cách tổng hỢp vê trinh độ hoàn th à n h các mục tiêu • biếu hiện

bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tê * kỹ thuật • tài chính của

doanh nghiệp Đồng thòi, phân tích sâu sắc các nguyên n h â n hoàn th à n h hay không hoàn th à n h các chỉ tiêu đó trong sụ tác động lẫn n h a u giữa chúng Từ đó, có th ể đánh giá đay đủ

m ặt mạnh, m ặt yêu trong công tác quản lý doanh nghiệp Mặt khác, qua phân tích kừih doanh, giúp cho các nhà doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực đế tản g cường các hoíií động kinh tế, và quản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khả n án g tiềm tàn g tiên vỏn, lao động, đà't đai vào (|Uiì

trình sản x uat kinh doanh, nâng cao kêt quả kinh doanh cúa

Trang 10

do.-inh nghiệp Tni liẹu {11.1 phàn tích kinh doanh còn là

những căn củ (Ịuan trọng, pliục vụ cho việc dụ đoán, dự báo

xu thé phát tn ên sán xuíVt kinh doanh củ;i doanh nghiỘỊ).

3 Nội d u n g ci Í h phân tíc h k in h d o a n h

Phù hợp VỚI đôi tượng nghiên cứu, nội dung chủ yêu của

p hân tích kinh doanh là;

- P h â n tích các chí tiêu vể kêt quả kinh doanh, như: s ả n lượng san phẩm, doanh thu b án hàng, giá thành, lợi nhuận

- Các chỉ tiêu kết quá kmh doanh đưỢc phân tích trong

môi quan hệ với các rhỉ tiéu vê điểu kiện (vếu tô) cúa quá trìn h sần xuất kinh doanh, nhũ: Lao động, tiền vôn, vật tư, đát đai

Đê thực hiện nôi dung trên, p h ân tích kinh doanh cần xác định các đặc trưng vể m ặt lượng của các giai đoạn, các quá trìnli kinh doanh (sô lượng, kết cấu, quan hệ tỷ lệ ) nhằiTì xác định xu hưỏng và nhịp độ phát triến, xác định

n h ũ n g nguyên nhán ảnh hưỏng đên sự biến động của các quá trìn h kinh doanh, íỉnh chất và trình độ chặt chẻ tnia mỗi liên

hệ giữa kêt quá kinh doanh VỚI các điểu kiện (vếu tổ) sán

xuất kinh doanh

4 C ác c h í tiê u và h ệ t h ò n g c h ỉ tiê u t h ư ờ n g d ù n g

t r o n g p h â n tích kin h d o a n h

C’ó nhiểu loại chí tiêu kinh tê khác nhau, tủy iheo mục itíi li \ à IIỘI tluu^ pliâxi tu;[i ( u lliê đê i;ó lliô kia I luiu ỉiliiìỉi^í

chi tiéu phàn tích thirh hợp.

Theo thiii c h ấ t ctia cỉii tiêiiị vó:

- c / ì i t i c i ỉ sô ỉưtýnự : n n h q u y n ió ( ú.'ầ k é t ( | u n h a v

Trang 11

điều kiện kinh doanh, nhu: doiình thu l)án hàng, luạng vòn diện tích sản x uat v.v

- Chi tiêu chất lượiiỉĩ- P hán ánh hiệu suất kinh doanh

hav hiệu suất sù dụng các yêu tố san x uất kinh doanh, nhu:

giá thành đdn vị sản phẩm hàng hóa, mức doanh lợi năng

su ấ t th u hoạch, hiệu suà"t sử dụng vô"n

Theo p h ư ơ n g p h á p t í n h t o á n , có;

- Chỉ tiêu tuyệt đôh Thường dùng đê đánh giá quy mó

san xuất và kêt quả kinh doanh tại thời gian và không gian

cụ thể, như: doanh sô' bán hàng, giá trị Síín lượng hàng hóa

sản xuất, lượng vô"n, lượng lao động ,

- Chi tiêu tương đôi\ Thường dùng trong ph án tích các

quan hệ kinh tê giữa bộ p h ận (cô cấu) hay xu hưống p hát triển của chỉ tiêu (tỷ lệ) v.v , nhũ: chỉ tiêu hoàn th à n h kế hoạch vể sản lượng sản phẩm nám 2000 của doanh nghiệp A bằng 110%, tống mức lợi n h u ậ n th u đưỢc từ hoạt động sản

xu ất kinh doanh bằng 90%

- Chi tiêu binh quân: Là dạng đặc biệt của chỉ tiêu tuyệt

đôi, nhằm phản ánh trình độ phổ biến của hiện tưỢng nghiên

cứu, như: giá trị sản lượng binh quán một lao động, th u nhập bình quân một lao động

Tùv theo mục đích và nội dung p h á n tích có thê dùng chỉ tiêu biếu hiện bằng đơn vị hiện vật nhừ; sản lượng từng mặt hàng, mửc cung ứng từng loại nguyên vật liệu ; hoặc biêu hiện bằng đơn vị giá trị, nhu: tông mức giá th àn h sản phâm

hàng hóa, duanh thu bán hàng ; lioậc biếu hiện bàng đơn VỊ

thời giiin như: tống sô ngàv cóng làm việr thực tế, tổng sỏ gio cóng làm việc thực tê v.v

Như vạy đẻ phân tích kếl quá kinh doanh, cần phai xây

'Ì’' ^

ễđ '- '► V * , ' - X • ^ ^' ■ í- ■ ; i

Trang 12

(iựng hệ thông chỉ tiêu ph â n lírh tương đôi hoàn c:hỉnh VỎI

những phân hệ chi tiéu khác nhau, nhằm biếu hiện đưỢc tính

đa dạng và Ịihuc tạj) của nội dung phân tích.

5 Các n h â n tõ ảnh h ư ở n g đ ế n k ế t quả p h â n tíc h

N hân tô" là những yêu tô’ bên trong của mỗi hiện tưỢng, mỗi quá trình và mỗi sự biên động của nó tác động trực tiêp đến độ lớn, tính chất, xu hưóng và mức độ xác định của chỉ tiêu phân tích, như:

Chỉ tiêu doanh thu bán hàng, phụ thuộc vào các n h â n tô:

- LùỢng hàng hóa bán ra (biểu hiện bằng đơn vị hiện vật)

- Kêt cấu vê khỏi lượng sản phẩm h àng hóa bán ra

- Giá bán mỗi đơn vị sản phẩm hàng hóa

Chỉ tiêu giá thành đơn vị sản p h â m , phụ thuộc vào các

nh ân tô:

- Tổn.í: mức giá th àn h

- Sô lượng sán phẩm sản x uất ra (đơn vị hiện vật)

Bới vậv khi Ịihân tích kêt quá sản xuất kinh doanh cùng

không dừng lại ớ việc' đánh giá một cách giản đơn qua các chỉ tiêu, mà còn đi sâu phân tích các n h â n tô" ản h hướng đên kêt quá kinh doanh Trên cô sơ đó, tìm ra những biện pháp náng cao hiệu qua sần xuàt km h doanh trong các doanh nghiệp

N h ân tô tác động đên kêt quả của quá tiin h sán xuất kinh doanh có rà't nhiêu, có thế phản loại theo nhiểu tiêu

O i í i c k h á c n h a u

T h e o nói d u n g h ì n h tê c ủ a n h ả n tô\ hao gồm hai loại

nhân tỏ sau đây;

- Nkữĩìíĩ nhân tò thuậv vể điểu kiện kin/ì doaiìh, nhu: Sô

Trang 13

lưạng hu) (lộng, sỏ lượntí vật tu tit‘n vỏn v.v Những nhàn

tò này ánh hưỏng tiực tiêp (lên cỊuy mỏ sán xuất kinh doanh của doanh nghiệỊ).

- Nhữìì_ẹ nhân tô'thuộc ré kởl quà sáĩì xuất: Thúòng anh

hương dây chuyển, từ kháu cuỉig ứng cĩên sẩn xuất, đén tióu

thụ và từ đó, ản h hướng đên tình hinh tài chính n ia doanh nghiệp

T h e o t i n h t â t y ế u c ủ a n h ả n tô, bao gồm hai loại;

- Nhán tô chả quarr P h á t sinh và tác động đến kết quả

kinh doanh là do sự chi phôi của bản th â n doanh nghiệp, như: giám chi phí sản xuất, h<ạ giá th à n h sản phắm , tăng thời gian lao động, tiêt kiệm hao phí nguyên vật liệu là tùy thuộc vào sự nỗ lực chủ quan của doanh nghiệp

- N h â n tô khách quan: P h á t sinh và tác động đên kết quả

kinh doanh như là một yêu cầu tấ t yêu, ngoài sự chi phôi của

b ản th ả n doanh nghiệp, như: giá cả thị trường, th u ê suất Việc p hân tích kêt quả kinh doanh theo sự tác động của các n h â n tô" chủ quan và khách quan, giúp doanh nghiệp đáng giá đúng đẮn những nỗ lực của b ản th â n doanh nghiệp

và tìm hướng tảng n h a n h hiệu quả kinh doanh

T h e o t i n h c h ấ t c ủ a n h ả n tốf bao gồm hai loại:

- Nhân tô' sô ỉượng: P h ản ánh quy niô sản x uát và kết

qua kinh doanh, như: số lượng lao động, sô" lượng vật tư, khôi

lùọng Síín phàm hàng hóa sản xuất, doanh thu bán hàng

- ĩ\lhân tô chất lỉtợng- Ph án anh hiệu suất kinh doanh,

như: giá th àn h đơn vị sản pham, Icãi suất, mức doanh lội, hiệu quả sử dụng vôn

P hán tích kêt qua kinh doanh theo hướng tác động rủ a

Trang 14

( ác n h à n í6 só lũọng và cỉiát lượng vừa giúp ích rho việc đánh giá phuóng Iniỏn^ kinh doanh, chất lượng kinh tloanh vừa có tác dụng Irong việc xnt- định trình tự sắp xê]) và thay

th ê các n h ân tỏ khi tính toán mức độ ánh hưỏng từng nhàn

tô đên kết quá kinh íỉoíinh.

Theo x u h ư ớ n g t á c d ô n g c ủ a n h à n íô, bao gồm hai

loại n h ân tô:

- N h â n tô tích cực: Có tác dụng làm tảng quy mô cứa kêt

quả kinh doanh

- Nhân t ố tiêu cực: P hát sinh và tác động làm ảnh hưổng

xâ"u đến kết quả kinh doanh (làm giảm quy mô kêt quíi kinh doanh)

P h ân tích kết quả kinh doanh theo hướng tác động của các n h â n tô" tích cực và tiêu cực giúp cho các nhà doanh nghiệp chủ động làm mọi biện pháp để p hát huy những nhân tô" tích cực, tăng n h a n h kêt quả kinh doanh Đồng thời, cũng

h ạ n chê tới mức tõi đa những n h â n tô' tiêu cực, có tác dụng xà"u đến quá trình sản xuãt kinh doanh của doanh nghiệp.Trong phân tích, cần xác định xu hưống và sự bù trừ vể

độ lớn của các loại nhân tô tích cực và tiêu cực đế xác định sụ ảnh hưởng tổng hỢp của tảt cá các loại nhân tò đến chi tiêu phân tích.

Cần ìưu ý rang- Việc phân loại nhân tô phải tùv thuộc

vào môi quan hệ cụ thê của nhản tô VỔI ch] tiéu phân tích Sự phân biêt giữíT rhúníí chí ró ý nghĩa tưdntí cỉôi và chiíntí có

thê chuyên hoá cho nhau Ví dụ lượng hànịĩ hón tiêu thụ là

chỉ tiêu phân tích khi đánh giá kêt quá tiêu thụ nhưng lại là nhân tô" khi phân tich mứf lội nhuận vể fifHỉ thụ sán phâm hàng hóa

Trang 15

CủrìỉỊ rần chú ý rằng: Đôi tùọng nghiên rứu rủ;i ì}hân tíííh km h doanh là kêt quá kinh doíinh, biêu hiện bằng cáí- rhỉ tiêu kinh tê, dưới sụ tác động bới các n h â n tô kinh tê nidi

là quá trìn h "định tính" Do vậy, đê phân tích cẦn lượng hoá lâ"t cả các chỉ tiéu phân tích và những n h á n tô" ảnh hưứng ỏ những trị sô xác định và vói mức độ biên động xác định Như vậy, trong kỹ th u ậ t p h ân tích (tính và p h ân chia các con sô) thì trị sô của chỉ tiêu hay trị sô biến động của chỉ tiêu p h án tích là đốì tưỢng trực tiếp của việc p h ân chia và tổng hỢp, làm cơ sd đánh giá c h ấ t lượng kinh doanh và xác định múc tiểm n ă n g còn có thê khai thác trong từng m ặt hoạt động của doanh nghiệp Đê thực hiện được công việc đó, cần nghiên cứu k h á i q u á t các phương pháp p h â n tích chủ yếu thưòng dùng trong p h â n tích kinh doanh

IL CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KINH DOANH

1 P h ư ơ n g p h á p c h i tiết

Mọi kết quả kinh doanh đểu cần thiết và có th ế chi tiêt theo những hướng khác nhau Thông thường trong phân tích, phương pháp chi tiết được thực hiện theo những hướng sau:

- Chi tiết theo các bọ ph ậ n câu thành chi tiêu: Mọi kết

quả kinh doanh biếu hiện trên các chỉ tiêu đểu bao gồm

nhiều bộ phận Chi tiết cáo chỉ tiêu theo các bộ phận cùng vói

sự biểu hiện vê lượng của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất

nhiểu trong việc đánh giá chính xác kết quả đạt được Vói ý

nghĩa đó, phương pháp chi tiết theo bộ phận cấu thành đưỢc

sử dụng rộng rải trong phân tích mọi mặt kết quả kinh

doanh

Trang 16

Trong phân tích kêt (]uá sán xuất nói chung, chỉ tiêu giá

trị sẩn lượng (hay giá trị dịch vụ ti ong xây lắp, trong vận tái,

du lịch v.v ) thường được chi tiêt theo các bộ p h ậ n có ý nghĩa

kinh tê khác nhau Chẳng hạn, giá trị Síín lưỢng công nghiệp

cần được chi tiết th à n h các bộ phận: giá trị th à n h phẩm làm

b ằn g nguyên v ật liệu của doanh nghiệp, làm bằng nguyên

v ậ t liệu của ngưòi đặt hàng, giá trị của dụng cụ tự chế, giá trị của sả n phắm dở dang Trong xây dựng, trước hết cần chi tiế t th à n h các ph ần xây dựng và lắp đ ặt cấu kiện, sau đó tro ng p h ầ n xây dựng cần chi tiết các phần: Đổ bê tông, xây tường, th u dọn đất, những p h ầ n việc thuộc vể mộc v.v

Trong p h â n tích giá th à n h , chỉ tiêu giá th à n h đơn vị sản

phẩm hoặc mức phí thường đưỢc chi tiết theo các khoản mục

giá th à n h (phí)

Trong p h ân tích tiêu th ụ , doanh sô" tiêu th ụ (hay giá trị

s ả n lượng hàng hóa thực hiện) được chi tiết theo doanh sô

từ n g m ặ t hàng - những bộ p h ậ n cấu th à n h doanh sổ đó v.v

- Chi tiết theo thời gian: Kết quả kữih doanh bao giờ

cũng là k ết quả của một quá trình Do nhiều nguyên n h â n

chủ q u a n hoặc khách qu an khác nhau, tiên độ thực hiện quá

trìn h đó trong tìíng đơn vị thời gian xác định thường không

đồng đều Chi tiêt theo thòi gian sẽ giúp ích cho việc đánh

giá kết quả kinh doanh được sát, đúng và tìm đưỢc các giải

p h áp có hiệu quả cho công việc kinh doanh Tùy đặc tính của

Quá trìn h kinh doanh, tùy nôi dung kinh tế rủa nhí tÌPii phán

tích và tùy mục đích phân tích khác nhau có th ể lựa chọn

kh oảng thời gian và chỉ tiêu phải chi tiết cho phù hỢp Ví dụ:

Trong sả n xuất công nghiệp, có thế chi tiết sản lưdng sán

x u át theo tháng, quý trong năm hoặc tu ầ n kì trong tháng

Trang 17

đê nghiên cúu tính (lếu đặn cùa sán xuat; trong thương nghiệp cũng í ó thê chì tiết như thê đê nghiên cúu nhịp điệu mua vào bán ra của hàng hóa; trong nông nghiệp, xảy dựng, (iu lịch có thẽ chi tiết theo mùa vụ đê có kê hoạch sử dụng tiểm n<ăng cúa từng doanh nghiệp tronị< từng thdi gian trong nám Cũng có thế nghiên cứu đồng thời nhịp điệu của các chí tiêu liên quan với nhau, như; lượng mua vào và b á n ra, lượng vốn được cấp (huy động) với khôi lượng công việc xây lắp hoàn th à n h v.v đế đánh giá đúng đắn nhịp điệu thực hiện các mục tiêu kinh doanh Hình I.l là một ví dụ vế nghiên cứu nhịp điệu 2 chỉ tiêu liên quan vói nhau: Lượng vôn huy động

và khối lượng xây lắp hoàn th à n h của một công ty xây dựng Nếu y là đường biếu diễn lượng vón huy động đưỢc từ bên các

chủ đầu tư, còn Y là khổì lượng xây lắp hoàn th à n h trong các

th á n g thì kêt quả này p h ản án h nỗ lực của công ty trong việc thực hiện tiến độ xây lắp

Hình 1.1

Trang 18

' Chi tiết theo địa điểm\ P h â n xưỏng, đội, tố v.v thực

hiện các kết quả kứứi doanh được ứng dụng rộng rãi trong phân tích kinh doanh trong các trường hỢp sau;

Một là, đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh doanh

nội bộ Trong trường hỢp này, tùy chỉ tiêu khoán khác n h a u

có th ế chi tiết mức thực hiện kh oán ở các đdn vị có cùng nhiệm vụ như nhau C hẳng h ạ n nếu khoán chi phí (riêng chi phí v ậ t chất hoặc cả tiền lương và chi phí qu ản lý p h â n xưởng ) thì chỉ tiêu cần chi tiết là mức hao phí (vật ch ất hoặc chi phí nói chung) trê n một đơn vị sản phẩm hoặc công việc; n ếu áp dụng cách k h o án gọn thì chỉ tiêu cần chi tiết là mức lợi n h u ậ n bình q u â n trê n một đồng vốn hoặc một lao động v.v

Hai là, p h á t hiện các đơn vị tiên tiến hoặc lạc h ậ u trong

việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh Tùy mục tiêu để r a

có thê chọn các chỉ tiêu chi tiết phù hỢp vể các mặt: náng

suất, c h ấ t lượng, giá th à n h v.v _ : -:—

Xác định sô gốc để so sán h phụ thuộc vào mục đích cụ thể của p h â n tích:

• Khi nghiên cứu nhịp độ biến động tôc độ tăng trưỏng

Trang 19

.ỉịịỊÍ ’! Ị;

của các chí tiêu, sô gỗc để so sánh là trị sô cú;i chi tiêii ỏ ky

trứớc (nầm nay so với nám trước, tháng này so VỎI tháng

trước )

- Khi nghiên cứu nhịp điệu thực hiện nhiệm vụ kinh

doanh trong từng khoảng thời gian trong 1 năm ihườnịí so sánh VỚI cùng kỳ nám trước (tháng hoặc quý)

- Khi đánh giá mức độ biên động so VỚI các mục tiêu đã

dự kiên, trị sô^ thực tẽ sẽ đưỢc so sánh vói mục tiẻu nêu ra

(thường trong kẽ hoạch sản xuất - kỹ th u ậ t - tài chính của xí

nghiệp).

- Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu của thị

trường có thể so sánh sổ thực tế với mức hỢp đồng hoậc tông

nhu cầu v.v

Các trị sô" của chỉ tiêu ở kỳ trưốc, kê hoạch hoặc cùng kỳ

năm trước gọi chung là trị sô'kỳ gốc và thời kỳ chọn làm gốc

so sánh đó gọi chung là kỷ gốc, thời kỳ chọn đê ph ân tích gọi

tắt là kỳ phân tích.

Ngoài việc so sán h theo thời gian, p h â n tích kinh doanh còn tiến hàn h so sán h kết quả km h doanh giữa các đơn vị: so

sánh mức đạt đưỢc của các đơn vị vỏi một đơn vị đưỢc chọn

làm gốc so sánh - đơn vị điển hình trong từng lĩnh vực, từng chỉ tiêu ph ân tích

Điểu kiện so sánh cần đưỢc quan tâm khác nh au khi so

sánh theo thòi gian và khi so sánh theo không gian.

Khi so sánh theo thời gian cần chú ý các điểu kiện sau;

a Báo đám tính thông nhất vê nội dung kinh tê của chí tiêu Thông thường, nội dung kinh tê của chỉ tiêu có tính ôn định và thường đưỢc quy định thôVig nhất Tuy nhiên, do

Trang 20

phát triến sán x u ấ t cua hoạt động km h doanh nén nội dung kinh tê của chỉ tiêu có th ê thay đối theo các chiểu hướng khác nhau: Nội dung kinh té của chỉ tiêu có thể bị thu hẹp hoặc mỏ rộng do phân n gành sản xuâ't - kinh doanh, do phân chia các đởn vị q u ẩn lý hoặc do thay đôi của chính sách quản

lý Đôi khi, nội dung kinh tê của chỉ tiêu củng thay đôi theo chiểu hướng "quốc tê hoá" để tiện so sánh trong điểu kiện thê giói là một thị trường chung Trong điểu kiện các chỉ tiêu có

thay đổi về nội dung, đế đảm bảo so sánh đưỢc, cần tính toán

lại trị sô" gôc của chỉ tiêu theo nội dung mối quy định lại

b Bảo đảm tín h thông n hất về phương pháp tính các chỉ tiêu Trong kinh doanh, các chỉ tiếu có thê đưỢc tín h theo các phương pháp khác nhau Từ các chỉ tiêu giá trị sản

lượng, doanh số, th u n h ậ p đến các chỉ tiêu năng suất, giá

th à n h v.v có thể được tín h toán theo những phương pháp khác n h au Khi so sán h cần lựa chọn hoặc tính lại các trị sô" chỉ tiêu theo một phương pháp thông nhất

c Bảo đảm tính thống n h ấ t về đdn vị tính các chỉ tiêu cả

về sô lượng, thđi gian và giá trị

Khi so sánh mức đạt đưỢc trê n các chỉ tiêu ỏ các đơn vị khác n h a u ngoài các điều kiện đã nêu, cần bảo đảm điểu kiện khác n h ư cùng phương hướng kinh doanh và điểu kiện kinh doanh tương tự như nhau

T ấ t cả các điểu kiện trên, gọi chung là đặc tính "có thê so

sánh” hay tính "so sánh đưỢc" của các chỉ tiêu phân tích.

Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến động tuyệt đô*i và mức biên động tương đỗi cùng xu hướng biên động cúa chi tiêu phân tích (năng suát tăn g lên, piá th à n h giảm)

Trang 21

Mức biến động tu yệt đôi được xác định trên cơ sở so sán h trị sô' của chỉ tiêu giữa 2 kỳ: Kỳ ph ân tích và kỳ gôc - hay đúng hơn - so sán h giửa sô^ phân tích và sô^ gô'c.

Mức biến động tương đôi là kết quả so sánh giữa sô thực

t ế VỚI sô" gốc đã đưỢc điêu chỉnh theo 1 hệ sô của chí tiêu có hên quan theo hướng quyết định quy mô của chỉ tiêu phân

tích

Vi dụ: Chi phí kinh doanh (hay quỹ tiền lương hoặc chi

phí vật liệu) trong kỳ p h ân tích (tháng, quý, n ảm ) là45.000.000 đ Nếu so vỏi dự kiến (trong k ế hoạch tà i vụ) hoặc

kỳ trưóc, ví dụ, là 50.000.000 đ, ta có:

45.000.000 đ - 50.000.000 đ = -5.000.000 đVậy 5.000.000 đ là mức biến động tu y ệt đối p h ả n án h lượng chi phí tương ứng đã đưỢc giảm đi so vối sô" gốc Tuy nhiên, nêu mức sản x u ấ t hay doanh sô" do chi phí tương ứng tạo nên mới đạt, chẳng hạn; 80% hay 0,80 so với dự kiến (hoặc nám trưốc) thì 5.000.000 đ trê n chưa p h ải là sô' tiết kiệm Do kết quả k inh doarứi mới đ ạt hệ sô' 0,80 n ê n chi phí được phép chỉ là:

5 0 0 0 0 0 0 0 X 0 , 8 = 4 0 0 0 0 0 0 0 đ

Nếu vậy sô thực đã vượt dự kiến (hoặc kỳ trưóc) là;

45.000.000 - 40.000.000 = 5.000.000 đ (vượt chi)

Cách phân tích trên đưỢc sử dụng phổ biến trong nhiểu

lĩnh vức phân tích như: phân tírh lao động, vật tư, tiến vốn, lợi n h u ậ n v.v

3 P h ư ơ n g p h á p loại trừ

Trong phân tích kũih doanh, nhiều trường hỢp cần

Trang 22

nghiên cứu ả n h hướng cúa các n h ả n tô' đến kết quả kinh

doanh nhờ phương pháp loại trừ Loại trừ là phương pháp

xác định và mức độ ảnh hướng của từng nhân tô" đên kết quả

kinh do anh bằng cách loại trừ ảnh hưởng của các n h â n tò" khác C h a n g hạn, sô" lợi n h u ậ n th u được trong kinh doanh

1 loại hàng hóa dịch vụ nào đó có thê quy về ảnh hưởng của

2 n h à n tô';

a Lượng hàng bán ra tính bằng đơn vị tự nhiên (cái, chiêc,

suất án, v.v ) hoặc đơn vị trọng lượng (tấn, tạ, kg, v.v ) hay

khôi lượng dịch vụ hoàn th à n h (m" xây dựng, tấn/km , người/km v ậ n chuyến) v.v

b S u ấ t lợi n h u ậ n trên một đơn vị hàng hóa hoặc dịchvụ

Cả 2 n h â n t ố này đồng thòi ản h hưởng đến lượng lợi

n h u ậ n Đế nghiên cứu ản h hưỏng của một n h â n tô" phải loại trừ ả n h hưởng của n h â n tô" khác Muốn vậy, có thể trực tiếp dựa vào mức biến động ỏ từng n h â n tô" hoặc dựa vào phép

th a y t h ế lầ n lượt từng n h â n tô Cách th ứ n h â t gọi là "sô" chênh lệch", còn cách thứ 2 gọi là "thay th ế liên hoàn"

Ví dụ\ Một đơn vị kinh doanh có số liệu vể lới n h u ậ n như

sau (xem b ả n g I.l):

Bảng 1.1 Lợi nhuận theo quan hệ với khối lượng tièu thụ

và suãt lơi nhuân

r,hỉ tiẻu ' nhân tổ Ký htêu Đơn

VI linli Kỳ qốc

Kỳ phân tiuh

Chênh lêcli

- Mức lơi nhuân

- Khối lương tiêu thu

- Suất lơi nhuân

F(x,y)

X

y

I.OOOđ tấn 1000đ/t

8.000 200 40

9.500 250 38

+ 1.500 + 50

- 2

Trang 23

Có thể xác định ản h hưổng từng n h â n tò Hên lỢi nhuận nhò "sô chênh lệch" hoặc "thay th ế liên hoàn".

"Sô chênh lệch " cho tháy;

Khôi lượng bán ra tăng ÕO tâ"n Nêu suát Idi n h u ận

khôrig đổi, sô" lợi nhuận sẽ có thêm:

+ 50 tấn X 40.000 đ/tấn = + 2.000.000 đ

b) Thực tê su ấ t lợi n h u ậ n giảm 2.000đ/tấn VỚI khối lượng tiêu th ụ thực tế 250 tấ n thì tổng sô lợi n h u ậ n giám như sau:

(-2000 đ/tấn) X 250 tấn = -500.000 đ (a + b) bù trừ mức độ và xu hướng ảnh hương cúa từng

n h â n tô" ta có:

(+2.000.000 đ) + (-500.000 đ) = + 1.500.000 đ

Trong trường hỢp này, khối ìượng tiêu th ụ là n h â n tô sô" lượng, còn su ấ t lợi n h u ậ n là n h â n tô" chất lượng Có th ể khái

quát phương pháp xác định ảnh hương của các nhân tô" sô*

lượng và chất lượng như sau:

Ngày đăng: 27/03/2020, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w