Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường… Đề tài đã nghiên cứu tách chiết được polysaccharide từ nấm hầu thủ v
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHCN TRỌNG ĐIỂM QUỐC GIA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HÓA DƯỢC ĐẾN NĂM 2020
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐỀ TÀI : “Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất β-D-glucan và một
số polysaccarit khác từ sinh khối nấm Linh chi và Hầu thủ "
Mã số: CNHD.ĐT052/14-16
Chủ nhiệm đề tài (dự án): PGS.TS Lê Mai Hương
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên
Hà Nội, 2017
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHCN TRỌNG ĐIỂM QUỐC GIA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HÓA DƯỢC ĐẾN NĂM 2020
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐỀ TÀI : “Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất β-D-glucan và một số
polysaccarit khác từ sinh khối nấm Linh chi và Hầu thủ "
Trang 3DANH MỤC TÀI LIỆU
1 Lời cảm ơn
2 Báo cáo thống kê
3 Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt
4 Mục lục
5 Danh mục bảng
6 Danh mục các hình ảnh, đồ thị
7 Báo cáo tổng kết
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Chủ nhiệm đề tài và các thành viên tham gia đề tài chân thành cám ơn Cu ̣c Hóa chất - Bô ̣ Công thương ; Văn phòng Chương trình Hóa dược ; Viện Hóa học các Hợp chất Thiên nhiên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cùng các ban ngành đã tạo mọi điều kiện để chúng tôi hoàn thành đề tài đúng tiến độ và đạt được mục tiêu đề ra
Xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo và đồng nghiệp Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên, cùng các học viên và sinh viên đã giúp đỡ, cộng tác và tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành đề tài
Xin cảm ơn các cơ quan phối hợp là Bộ môn Sinh lý bệnh, Học Viện Quân y
và Viện Khoa học vật liệu đã cùng đồng hành trong quá trình thực hiện đề tài
Vì báo cáo tổng kết quá nhiều nội dung, không thể tránh khỏi những sai sót Tập thể tác giả thực hiên đề tài rất mong được sự góp ý chân thành của toàn thể mọi người quan tâm để chúng tôi sửa chữa và bổ sung cho hoàn chỉnh, phù hợp hơn với mục tiêu và nội dung của đề tài
Xin chân thành cám ơn!
Trang 5Hà Nội, ngày tháng năm 2017
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1 Tên đề tài:
―Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất β-D-glucan và một số polysaccarit
khác từ sinh khối nấm Linh chi và Hầu thủ‖
2 Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Lê Mai Hương
Học hàm: Phó giáo sư Năm được phong học hàm: 2007
Học vị: Tiến sĩ Năm đạt học vị: 1993
Chức danh khoa học: NCVCC Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng KH
Điện thoại:
Cơ quan: 844-8361899 NR: 844-7613424 Mobile: 0936180907
Fax: 844-7562390 E-mail: lehuong1258@gmail.com
Tên cơ quan đang công tác: Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên,
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
3 Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên,
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Điện thoại: 844-8361899 Fax: 844-7562390
Địa chỉ: 18 Đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Họ và tên thủ trưởng cơ quan: GS.TS Phạm Quốc Long
Số tài khoản: 301.01.010.02.16 tại Kho bạc Cầu Giấy, Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài:
- Theo hợp đồng đã kí kết: từ tháng 6/2014 đến tháng 6/2016
- Thực tế thực hiện: từ tháng 6/2014 đến tháng 12/2016
- Được gia hạn (nếu có): 06 tháng
2 Kinh phí được duyệt và sử dụng kinh phí:
Kinh phí được cấp: 2500 triệu đồng
Trang 6a, Tổng số kinh phí thực hiện: 2500 triệu đồng, trong đó:
+ Kinh phí hỗ trợ từ SNKH: 2500 triệu đồng
+ kinh phí từ các nguồn khác: 0 triệu đồng
+ Tỷ lệ kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có): 0
b, Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH:
Đơn vị tính: triệu đồng
Thời gian Kinh phí
4 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài
STT Số, Thời gian ban
hành văn bản
1 Số 4684/QĐ-BCT
Ngày 8/7/2013
Quyết định về việc phê duyệt kinh phí các
đề tài, dự án khoa học và công nghệ thuộc
―Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp Hóa dược đến năm 2020‖ năm 2014;
Bộ CT
Trang 7Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt đƣợc
Ghi chú
Lên men tạo sinh khối
ổn định từ hai loài nấm linh chi và hầu thủ
-Phối hợp để cùng xây dựng qui trình lên men nấm linh chi và hầu thủ để thu sinh khối
Nghiên cứu cấu trúc của polysaccarit
- Một số kết quả về hình ảnh của polysaccarit và các sản phẩm
- Phối hợp công bố bài báo
3 Khoa Dƣợc
lý, Học viện
quân y
Khoa Dƣợc lý, Học viện quân
y
Thử nghiệm dƣợc lý sản phẩm
- Một số kết quả về thử nghiệm sản phẩm trên động vật thử nghiệm
Trang 86 Danh sách cán bộ tham gia thực hiện đề tài:
Nội dung tham gia
chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
1 PGS.TS Lê
Mai Hương
Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên
Chủ nhiệm đề tài, chịu trách nhiệm chung
Báo cáo tổng kết đề tài
2 TS Đỗ Hữu
Nghị
Viện Hóa học các HCTN
NC chọn giống nấm và tham gia lên men dịch thể
Đã chọn được 02 chủng nấm có khả năng sinh trưởng tốt trên môi trường dịch thể
4 ThS Trần Thị
Hồng Hà
Viện Hóa học các HCTN
Nghiên cứu tách chiết và chuyển hóa polysaccarit bằng enzym
- Báo cáo kết quả
Nghiên cứu tách chiết và chuyển hóa polysaccarit bằng enzym
Báo cáo kết quả tách chiết và chuyển hóa polysaccarit bằng enzym
6 TS Hà Phương
Thư
Viện Khoa học vật liệu
Nghiên cứu cấu
polysaccarit
Hình ảnh và dữ liệu phổ của polysaccarit
7 TS Trần Thị
Như Hằng
Viện Hóa học các HCTN
Đánh giá hoạt tính sinh học
Báo cáo kết quả hoạt tính sinh học
8 PGS.TS
Nguyễn Lĩnh
Toàn
Bộ môn sinh lý bệnh, Học viện quân y
Đánh giá hoạt tính kháng u và tăng cường miễn dịch
của sản phẩm in
Báo cáo kết quả hoạt tính kháng u và tăng cường miễn dịch của
sản phẩm in vivo
Trang 98 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra
khảo sát trong nước và nước ngoài)
Các nội dung, công việc
chủ yếu (Các mốc đánh giá chủ yếu)
Thời gian
(Bắt đầu, kết thúc) Cá nhân,
tổ chức thực hiện*
Theo kế hoạch Thực tế đạt
được
1 Nội dung 1: Tạo nguồn sinh
khối ổn định, giàu polysaccarit
và các chất có hoạt tính sinh
học từ hai loài nấm linh chi và
hầu thủ
6/2014- 11/2014
6/2014- 11/2014
Lê Mai Hương, Nguyễn Đình Luyện, Cồ Thị Thùy Vân
2 Nội dung 2: Xây dựng quy trình
9/2014- 12/2015
Lê Mai Hương, Lê Hữu Cường, Trần Thị Hồng Hà
3 Nội dung 3: Đánh giá hoạt tính
9/2015- 9/2016
Lê mai Hương, Trần Thị Hồng Hà, Nguyễn Lĩnh Toàn
& CS
Trang 105 Nội dung 5:
Đăng kí chất lượng VSAT sản
phẩm, sở hữu trí tuệ, công bố và
tham gia đào tạo SĐH
Bản tiêu chuẩn
cơ sở sản phẩm 1-2 NCS,
2 bài trong nước
9/2015- 9/2016
Lê Mai Hương , Trần Thị Hồng Hà
& CS
III SẢN PHẨM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA ĐỀ TÀI
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
1 Chủng giống Chủng Chủng
thuần khiết
02 1 chủng giống nấm
Hầu thủ; 1 chủng giống nấm Linh chi
2 Sản phẩm dạng bột Kg Hàm lượng
β-D glucan≥30
%
5kg 10 kg: 3 kg bột β –
glucan, 7 kg bột β –glucan đã được phối trộn với curcumin theo
tỉ lệ 2:1
3 Sản phẩm dạng viên Kg Hàm lượng
β-D glucan≥6%
100.000 viên nang
1 Qui trình lên men lấy
sinh khối từ nấm Linh
chi
Qui trình ổn định, có thể lặp lại, qui mô 30-80lít/mẻ
Qui trình ổn định, có thể lặp lại, qui mô 30-80lít/mẻ
2 Qui trình lên men lấy
sinh khối từ từ nấm
Hầu thủ
Qui trình ổn định, có thể lặp lại, qui mô 30-80lít/mẻ
Qui trình ổn định, có thể lặp lại, qui mô 30-80lít/mẻ
Trang 113 Qui trình tách chiết thu
nhận polysaccarit từ
nấm Linh chi
Qui trình ổn định, có thể lặp lại, qui mô 0,5-1kg/mẻ
Qui trình ổn định, có thể lặp lại, qui mô 1-1,5kg/mẻ
4 Qui trình tách chiết thu
nhận polysaccarit từ
nấm Hầu thủ
Qui trình ổn định, có thể lặp lại, qui mô 0,5-1kg/mẻ
Qui trình ổn định, có thể lặp lại, qui mô 1-1,5kg/mẻ
5 Hồ sơ về phân tích hóa
học của sản phẩm
01 bộ 01 bộ hồ sơ về hóa học có
đầy đủ các dữ liệu phổ của sản phẩm β –glucan
6 Hồ sơ về hoạt tính sinh
8 Bản tiêu chuẩn cơ sở
sản phẩm
01 công bố TCCS
Về một số chỉ tiêu như: hàm lượng betaglucan 30±5%, độ
ẩm ≤ 10%, tro toàn phần ≤ 28%, vi sinh vật hiếu khí
≤10000 CFU/g, tổng số Enterbacteria ≤ 500CFU/g, không có các vi sinh vật gây bệnh cho người
01 công bố TCCS
Về một số chỉ tiêu như: hàm lượng betaglucan 30±5%, độ ẩm ≤ 10%, tro toàn phần ≤ 28%, vi sinh vật hiếu khí ≤10000 CFU/g, tổng số Enterbacteria ≤ 500CFU/g, không có các
vi sinh vật gây bệnh cho người
Trang 12Theo
kế hoạch
Thực tế đạt đƣợc
1 Bài báo 02 bài Quốc gia - 01 bài báo Quốc tế
- 04 bài Quốc gia
- Adv Nat Sci.: Nanosci Nanotechnol
- 03 bài Tạp chí Dƣợc học
2 Sở hữu trí tuệ 02 (Đăng kí bảo
hộ tên sản phẩm/Giải pháp hữu ích/Sáng chế)
02 (Đăng kí bảo hộ tên sản phẩm/Giải pháp hữu ích/Sáng
chế)
03 (Đăng kí bảo hộ tên sản phẩm/Giải pháp hữu ích/Sáng chế)
d) Kết quả đào tạo: Vƣợt
Theo kế hoạch
Thực tế đạt đƣợc
1 Góp phần đào tạo NCS, thạc
sĩ và sinh viên tốt nghiệp
02 NCS 03 NCS (2 NCS đã
bảo vệ đã nhận bằng,
01 NCS đã BV và chuẩn bị nhận bằng)
2015-2016
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã đƣợc ứng dụng vào thực tế
1 Bioglucumin G
2 Bioglucumin Plus
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
Đề tài đã tạo ra sản phẩm là thực phẩm chức năng thử nghiệm trên động vật cho kết quả tốt: An toàn đối với động vật thử nghiệm, tác dụng dự phòng ung thƣ và
tác dụng kích thích tế bào miễn dịch
Bồi dƣỡng, đào tạo nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn cho các cán bộ khoa học tham gia đề tài
Trang 13(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
Đề tài đã nghiên cứu tách chiết được polysaccharide từ nấm hầu thủ và linh chi,
đã xử dụng enzyme để phân cắt các chất polymer để tăng hoạt tính và độ tan giúp nâng cao hiệu quả sử dụng Ngoài ra, đề tài còn có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc tạo ra các sản phẩm thực phẩm chức năng có hoạt tính quí giá phục vụ y học Xu hướng nghiên cứu khả năng chống ung thư của các polisaccarit từ nấm thực sự có kết quả bởi các nhà khoa học Nhật Bản và Trung Quốc khi phát hiện ra polisaccarit, Fucoidan từ rong nâu và hàng loạt các polysacarit từ nấm dược liệu có khả năng kháng u Nhưng ở Việt Nam thì còn rất hạn chế, nhóm đề tài là nhóm đầu tiên nghiên
cứu về khả năng chống ung thư của sản phẩm từ nấm dược liệu
Đề tài đã thu được một số kết quả khá khả quan, từ các kết quả đánh giá hiệu quả của các sản phẩm thực phẩm chức năng giúp hỗ trợ miễn dịch và tăng cường sức khỏe, tác dụng dự phòng ung thư và tác dụng kích thích tế bào miễn dịch Những nghiên cứu trên chuột của sản phẩm Bioglucumin có thể được xem xét đưa vào quá trình xét nghiệm ung thư trên người cũng như tìm ra mục tiêu cho các loại thuốc phòng tránh ung thư giai đoạn đầu Một trong những vai trò quan trọng nhất của mô hình thử nghiệm trên chuột là để tìm và phát triển thuốc trị ung thư cho người Các kết quả này mở ra một hướng nghiên cứu mới, đặc biệt là các nghiên cứu về enzyme chuyển hóa các polysaccharide tự nhiên thành các sản phẩm có giá trị cao hơn trong thực tiễn Nếu tiếp tục được hỗ trợ theo hướng này thì có thể đem lại hiệu quả cao về kinh tế- xã hội
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
- Lựa chọn được 2 chủng nấm có khả năng sinh trưởng tốt nhất trên cơ chất dịch thể
và xác định điều kiện tối ưu (môi trường, nhiệt độ, pH, thời gian,…) cho quá trình lên men dịch thể tạo sinh khối giàu polysaccarit
Lần 2: Tình hình thực
hiện đề tài năm 2015
Tháng 12/2015
- Tách chiết và thu nhận sản phẩm chứa β-
D glucan từ nấm Linh chi và Hầu thủ theo phương pháp lên men chìm
- Phân tích cấu trúc Polysaccarit và β glucan từ nấm Linh chi và nấm Hầu thủ
Trang 14- Đánh giá hoạt tính in vitro của sản phẩm
- Đánh giá độc tính cấp củ a sản phẩm Lần 3: Tình hình thực
hiện đề tài năm 2016
Tháng 4/2016
- Nghiên cứu lựa chọn phương pháp lên men để nâng cao hiệu suất tổng hợp và polysaccaarit từ nấm trên thiết bị lên men quy mô Pilot 80 lít
- Thử nghiệm lên men hỗn hợp tạo sản phẩm hỗn hợp polysaccarit của hai loài nấm ở qui mô PTN
- Phối sản phẩm lên từ men dịch thể với từ bột quả thể của nấm linh chi và hầu thủ
- Nghiên cứu tạo sản phẩm hỗn hợp bằng hai phương pháp: lên men hỗn hợp và riêng rẽ sau đó phối trộn theo tỷ lệ thích hợp nhất
Đề tài thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo đầy
đủ các nội dung đề ra
Lần 3: Tình hình thực
hiện đề tài năm 2016
Tháng 4/2016
Đa số các nội dung thực hiện đúng tiến độ, một số nội dung đã vượt yêu cầu đề ra Thử nghiệm hiệu lực của chế phẩm trên động vật
vì thời gian thử nghiệm kéo dài nên xin được gia hạn đến hết tháng 12/2016 để hoàn thành
Trang 15DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
AST Serum aspartat transaminase
ALT Serum alanin transaminase
DEAE-
cellulose
cellulose Diethylaminoethyl
ESI-MS Electron Spray Ionization Mass
Spectra
Phổ khối ion hóa phun mù điện tử
1
Resonance Spectroscopy
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton
Chromatography
Sắc kí lỏng cao áp hiệu năng cao
Trang 16HSQC Heteronuclear single-Quantum
Conherence
Phổ tương tác dị hạt nhân qua một liên kết
IC50 Inhibitory concentration 50% Nồng độ ức chế 50%
SC% % scavenging capacity % khả năng trung hòa gốc
tự do
SRB Sulforhodamine B
Trang 17BÁO CÁO TỔNG HỢP
MỞ ĐẦU
Hàng nghìn năm nay, con người đã sử dụng nấm lớn (mushroom) làm thực phẩm và làm thuốc chữa bệnh Nấm lớn có khoảng 140.000 loài, trong đó có 14.000 loài đã được biết, và khoảng 50% trong số đó được cho là có thể ăn được, hơn 2.000 loài là an toàn với người và khoảng 700 loài có hoạt tính sinh học có thể dùng cho ngành y dược Vì vậy, nấm lớn là nguồn tài nguyên rất phong phú phục vụ cho phát triển các sản phẩm có giá trị lớn cho ngành y và dược học Mô ̣t số loài được sử dụng
rô ̣ng rãi phải kể đến nấm Linh chi (Ganoderma lucidum), Hầu thủ (Hericium
erinaceus), nấm Hương (Lentinula edodes), nấm Vân chi (Trametes versicolor), nấm
Chân chim (Schizophyllum commune)…
Ngày nay, khoa học đã chứng minh nấm dược liệu có tác dụng tốt đối với sức khỏe con người, chữa các bệnh ung thư, tim mạch, tiểu đường, mỡ máu, béo phì, suy giảm miễn dịch do virus (HIV), chống viêm nhiễm, bệnh tổn thương thần kinh, v.v (Wasser, 2002; Chang và cs., 2004) Các hoạt chất trong nấm có thể là các phân tử
nhỏ như triterpenoids (hơn 130 loại) ở nấm Linh chi G lucidum (Huie và cs., 2004), các hericinone (8 loại) và erinapyron của nấm Hầu thủ H erinaceus (Arnone và cs.,
1994), và đặc biệt là hoạt tính chữa bệnh chính là nhờ các chất phân tử lượng lớn gồm như polysaccarit và glycoprotein Phần nhiều, polysaccarit ở nấm có hoạt tính điều hòa đáp ứng sinh học (biological response modifiers, BRM) với vai trò ngăn chặn và tiêu diệt tế bào lạ (ung thư, vi sinh vật, v.v.) mà không gây hại tới tế bào chủ Thành phần được xem như quan trọng nhất của nấm là các polysaccarit có hoạt tính tăng cường miễn dịch, đặc biệt là các beta-1,3/1,6- glucan
Ở Việt Nam, đã từ lâu nấm lớn đóng một vai trò nhất định trong đời sống xã hội Nấm có thể được thu hái từ tự nhiên hoặc chủ động nuôi trồng, du nhập giống mới từ nước ngoài Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, trong khoảng hơn
10 năm trở lại đây, nấm dược liệu được sử dụng nhằm bổ sung nguồn dinh dưỡng, tăng cường sức khoẻ và hệ miễn dịch, điều trị hỗ trợ phòng và chống các bệnh hiểm nghèo Bên cạnh các phương pháp nuôi trồng truyền thống, nuôi trồng nấm trên môi trường dinh dưỡng dịch thể ngày càng được nghiên cứu và phát triển do tính ưu việt
về thời gian tích lũy các chất có hoạt tính sinh học quí giá, về khả năng tạo nguồn cơ chất dinh dưỡng một cách chủ động nhằm thu nhận chuyển hóa theo định hướng các sản phẩm có hoạt tính, làm tăng tính sinh khả dụng của sản phẩm
Trong số các loại nấm dược liệu quan trọng được nghiên cứu và ứng dụng
nhiều nhất phải kể đến là nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) và nấm Đầu khỉ hay
Trang 18còn gọi là nấm Hầu thủ (Hericium erinaceus) với các đặc tính quí giá và thành phần
chủ yếu có hoạt tính tăng cường miễn dịch của chúng là beta-1,3/1,6-glucan Trong
các nghiên cứu trước, chúng tôi đã tạo được sản phẩm Heriglucan từ nấm đầu khỉ có khả năng kích thích hệ miễn dịch, chống phóng xạ, và sản phẩm Bioglucumin là hỗn
hợp của Heriglucan và curcumin từ tinh nghệ vàng Trong phần nghiên cứu này, để
kế thừa và phát huy các lợi thế của các sản phẩm trên, chúng tôi muốn nghiên cứu hỗn hợp giữa nấm Hầu thủ và nấm Linh chi cùng sự cộng hợp quí giá của hai loài nấm này với curcumin để tạo ra sản phẩm mới phục vụ sức khỏe Vì vậy chúng tôi đã thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất β-D-glucan và một số polysaccarit khác từ sinh khối nấm linh chi và hầu thủ”
Mục tiêu của đề tài:
- Tạo được nguồn sinh khối ổn định, giàu polysaccarit từ nấm Linh chi và nấm Hầu thủ;
- Xây dựng được quy trình chiết polysaccarit ổn định từ nấm Hầu thủ, qui mô 10 kg sinh khối nấm/mẻ;
- Tạo được 01 sản phẩm hỗn hợp Linh chi và Hầu thủ chứa ít nhất 30% β-D-glucan, đạt TCCS
Đối tượng nghiên cứu:
- Các chủng nấm Linh chi và nấm Hầu thủ được cung cấp bởi viện Di truyền nông nghiệp, hiện lưu giữ tại phòng Sinh học thực nghiệm, viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên
Trang 19CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sơ lược về nấm lớn
1.1.1 Giới thiệu về nấm lớn
Trong nhiều thế kỷ, nấm lớn đã được con người sử dụng làm nguồn thức ăn và dược liệu chữa bệnh Nấm lớn được định nghĩa là ―nấm có quả thể rõ ràng xuất hiện trên cây hoặc dưới đất và có thể nhìn thấy bằng mắt thường, hái bằng tay‖ (Chang & Miles, 1992)
Hiện nay, việc nuôi trồng nấm lớn phục vụ thương mại chủ yếu được áp dụng đối với nấm Basidiomycetes (nấm đảm), vì nấm Ascomycetes (nấm túi) khó nuôi trồng Các nấm có thể ăn được đã được dùng làm thực phẩm và thực phẩm chức
năng, như nấm thuộc chi Lentinula (ví dụ: nấm Hương), Hericium (ví dụ: nấm Hầu thủ), Grifola (ví dụ: nấm Maitake), Flammulina (ví dụ: nấm Kim châm), Pleurotus (ví dụ: nấm Sò) và Tremella (ví dụ: Mộc nhĩ) Bên cạnh đó, một số nấm dược liệu như nấm Linh chi (Ganoderrma lucidum) và nấm Vân chi (Trametes versicolor) chỉ
được sử dụng làm thuốc bởi chúng có vị đắng hoặc rất cứng
và giá trị dinh dưỡng có thể so sánh ngang với quả thể Năm 1978, Crisan và Sands
đã đưa ra thành phần phần hóa học của một số loài nấm ăn nuôi trồng, tiếp theo đó Chang và cộng sự (2004) cũng đã đề cập đến các thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của nấm lớn như protein, chất béo thô, carbohyđrat, v.v
Protein và axit amin: Protein thô (% trọng lượng khô) ở nấm thường cao, và khác nhau tùy thuộc loài Hàm lượng protein ở một số loài nấm ăn phổ biến như sau:
nấm Hương L edodes (15-23%), nấm Chân chim S commune (16-27%), nấm Sò P
ostreatus (19,9-34,7%), nấm Đùi gà P eryngii (23,2%) Hàm lượng các axit amin
quan trọng (g/100 g protein) dao động từ 34-47%, trong đó axit glutamic (12,6-24%), axit aspactic (9,1-12,1%) và arginine (3,7-13,9) Ngoài ra, threonine và valine cũng có hàm lượng cao ở nấm
Chất béo: Nấm thực phẩm có hàm lượng chất béo thấp hơn 10% trọng lượng khô, tuy nhiên chúng được cho là một nguồn cung cấp các chất béo chưa bão hòa và
đặc biệt các axit oleic và linoleic, một số loài có lượng chất béo < 2% (L edodes, S
Trang 20commune và P ostreatus) Theo như các tài liệu đã công bố, lượng axit béo chưa bão
hòa chiếm tới 75% tổng axit béo, trong đó palmitic (19,2%), oleic (8,3%) và linoleic (68,8-84%)
Tro và chất khoáng: Chất khoáng trong nấm thường chiếm khoảng 6-10,9% (trọng lượng khô) và rất đa dạng về chất khoáng Hàm lượng khoáng ở một số nấm
điển hình như sau: P ostreatus (6,9%), P eryngii (8,6%), L edodes (5,27%), và H
erinaceus (9,35%) Các nấm nuôi trồng như P ostreatus, L edodes và A bisporus rất
giầu các khoáng (K, P, Mg, Zn và Cu), trong đó hàm lượng của các khoáng (mg/100
g nấm khô) như sau: K (26704730 mg), P (4931390 mg), Mg (20200 mg), Zn (4.99.2 mg), Cu (0,523,50 mg)
Vitamin: Nấm nuôi trồng là nguồn cung cấp dồi dào các vitamin như riboflavin (B2), niacin và folate, với hàm lượng dao động tương ứng là 1,85,1,
3165 và 0,30,6 mg/100 g nấm khô Đặc biệt vitamin B2 ở nấm là cao hơn so với rau và thậm chí ngang với ở trứng hoặc pho mát Ngoài ra, ở nấm còn các vitamin C
và B1, lượng nhỏ B12 và D2
Chất xơ: Tất cả thành tế bào nấm đều có hỗn hợp các chất xơ Ở nấm đảm, thành phần chính là chitin, và các thành phần tạo matrix gồm các polysaccarit như 1,3-α và 1,3-β-D-glucan và mannan Các chất xơ này không có bản chất tinh bột và được coi là chất xơ, gồm cả xơ không tan trong nước và tan trong nước Glucose là đơn vị chính và chiếm tới 43,182,8% tổng số chất xơ, một lượng nhỏ đường là mannose, xylose, rhamnose, galactose và axit uronic
Năng lượng: năng lượng trong nấm ăn rất thấp, vì vậy nấm được sử dụng làm
thức ăn cung cấp ít năng lượng Nấm Tricholoma robustus cung cấp 3,02 Kcal/g khô,
A bisporus cung cấp 4,174,20 Kcal/g, P ostreatus cung cấp 4,16 Kcal/g Với một
khẩu phần ăn 100 g nấm tươi chỉ cho ta 1,44,4% năng lượng cho một người/ngày
Các thành phần khác: Nấm chứa rất ít hợp chất phenolic, các hợp chất flavonoid và lignan thường dưới ngưỡng phát hiện Axit phytic chiếm 160360 mg/100g khô, oxalate từ 80220 mg/100g khô tương tự như ở cây đậu đũa và đậu nành
1.1.3 Giá trị y dược học
Các nước Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc đã sử dụng nấm để phòng và chữa một số bệnh chính, kéo dài tuổi thọ Trung Quốc và Nhật Bản ghi nhận khoảng 270 loài nấm có đặc tính chữa bệnh Một số loài nấm thường được sử
dụng phổ biến trong y dược là Lentinus edodes, Ganoderma lucidum, nấm Grifola
frondosa, nấm kim châm (enokitake) và gần đây là nấm hầu thủ Ở các nước châu
Trang 21obliquus, Laricifomes officinalis Hiện nay, thị trường Mỹ cũng đã mở cửa để đón
nhận những sản phẩm thuốc từ nấm dược liệu, đặc biệt là nấm Linh chi và nấm Maitake Năm 1994, thế giới tiêu thụ nấm dược liệu và các sản phẩm từ nấm với ước tính tới 3,8 tỉ USD và tăng lên tới 6 tỉ vào năm 1999 với thị trường chính (chiếm tới 99%) là châu Á và châu Âu Các sản phẩm quan trọng từ nấm dược liệu thường có
nguồn gốc từ các nấm Ganoderma spp., L edodes, S commune, Tremella fusiformis,
Trametes versicolor (nấm vân chi), Grifola frondosa, và gần đây là từ Phellinus
(Thượng hoàng) và Hericium erinaceus (Wasser và Weis, 1999)
Các chất có hoạt tính trong nấm bao gồm polysaccarit, phức polysaccarit, glycoproteins (lectins), triterpenoid, tocophenol, glycoside, flavonoid, carotenoid, ascorbic acid enzyme và các axit hữu cơ Sự có mặt của nhiều hợp chất khác nhau trong nấm làm cho các nấm lớn có các hoạt tính sinh học phong phú Trong số các hoạt tính dược lý của nấm, hoạt tính tăng cường miễn dịch, kháng ung thư là được quan tâm nhiều hơn cả 660 loài trong số 37 nhóm nấm có chứa polysaccarit có hoạt tính kháng ung thư hoặc tăng cường miễn dịch 77,3% polysaccarit chiết từ quả thể, 20,8% từ sợi nấm và chỉ 2% từ dịch nuôi cấy nấm Một
protein-số nấm đã được nghiên cứu đầy đủ cho hoạt tính chữa bệnh gồm: G lucidum, L
edodes, G frondosa, A blazei
1.2 Polysaccarit từ nấm dược liệu
Trong số các đại phân tử (macromolecule), polysaccarit được cho rằng có khả năng chứa đựng nhiều thông tin sinh học nhất, vì chúng rất đa dạng về hóa học cũng như lý học Theo lý thuyết thì số lượng các polysaccarit có được từ sự kết hợp các loại đường là rất lớn Tuy nhiên, trong tự nhiên, polysaccarit có khoảng 300 loại Các polysaccarit cũng tạo nên cấu trúc bậc 2, bậc 3 tùy thuộc vào cấu trúc các đơn vị đường, khối lượng phân tử và các liên kết hydro bên trong và ngoài chuỗi Polysaccarit được gọi là glycan là polymer trong đó có chứa nhiều đơn vị monosaccarit (glycose) liên kết với nhau bằng liên kết O-glycosidic Các loại monosaccarit có thể gồm glucose, galactose, mannose, xylose, arabinose, fucose, ribose và axit gluconic Polysaccarit có thể là là mạch thẳng (linear) hoặc có phân nhánh (branching) Tùy thuộc vào các loại đường xuất hiện trong phân tử, polysaccarit có thể được chia thành 2 nhóm: (i) homopolyssachride có chứa duy nhất một loại đường đơn; và (ii) heteropolysaccarit chứa 2 hoặc nhiều hơn loại đường đơn (bảng 1 và 2) Hơn nữa, polysaccarit có thể kết hợp với protein thành phức hợp glycan-protein, còn gọi là proteoglycan Điều này có thể dẫn tới làm tăng hoạt tính hơn là glycan riêng rẽ
Trang 22Trong số các hoạt tính y dược từ nấm, hoạt tính tăng cường miễn dịch và kháng u là được quan tâm nhiều hơn cả Nhiều polysaccarit có hoạt tính sinh học là glucan (polymer của đường glucose) với các kiểu liên kết glycosidic khác nhau, một
số là heteroglucan, một số gắn với protein tạo thành phức proteoglucan (Bảng 1.1)
Bảng 1.1: Nguồn gốc, kiểu và hoạt tính polysaccarit từ một số nấm lớn
Ganoderma
Lucidum
Quả thể, dịch nuôi cấy
Heteroglycan, mannoglucan, glycopeptide
Chống tăng đường huyết, tăng cường miễn dịch, kháng u, chống oxi hóa
Auricularia
auricula
cường miễn dịch, kháng u, kháng viêm, chống bức xạ
và sợi nấm Heteroglycan, glycopeptide, krestin (PSK)
Chống tăng đường huyết, tăng cường miễn dịch, kháng u, kháng viêm, chống bức xạ
Grifola
frondosa
galatomannan, heteroglycan, grifolan
Tăng cường miễn dịch, bảo vệ gan, kháng u, kháng vi rút
Trang 23Bảng 1.2: Cấu trúc hóa học của một số polysaccarit chống ung thư (Zhang, 2007)
Polysaccarit Liên kết và kiểu Loài nấm Mạch chính Mạch
nhánh
Mw
Homoglucans (1 3)- β
-D-glucan với các nhánh 1-6
Lentinan từ
Lentinus edodes
(1 3)- β glucan
-D-(1 6)- β - 5 x 105
Schizophyllan
từ
Schizophyllum commune
(1 3)- β glucan
-D-(1 6)- β -
Grifola từ
Grifola frondosa
(1 3)- β glucan
-D-(1 6)- β - 5 x 105
Scleroglucan
từ
Sclerotium sclerotia
(1 3)- β glucan
-D-(1 6)- β –
Akali tan trong kiềm từ
Pleurotus tuber-regium
(1 3)- β glucan
-D-(1 6)- β - 2 x 105
Mạch thẳng (1
3)- β glucan
-D-Auricularia auricular
(1 3)- β glucan
Lyophyllum decastes
Mạch thẳng (1
6)- β glucan
-D-Armillariella tabescents
(1 6)- β glucan
Trang 24(1 3)- β glucan với các nhánh 1-2 hoặc 1-6
-D-Pachyman từ
Poria cocos
(1 3)- β glucan
-D-(1 2)-
β-hoặc (16) – β –
1 x 105
(1 3)-α
glucan
Armillariella tabescens
(1 3)- α –glucan
Mạch thẳng
α-(1 3)-glucan (1 4)-α- ; (1
(1 6) – β – –
Heteroglucans (13)-β –
glucuronoglucan
Ganoderma lucidum
-glucuronoglucan
Axit glucuronic
5.3 x
104 Xyloglucan Grifola
frondosa
Polyporus confluens
–
Pleurotus pulmonarius
Galactomannoglucan
Galactoxylogluc
an
Hericium erinaceus
Trang 25Mannogalactan Pleurotus
pulmonarius
Fucomannogalactan
Grifola frondosa
Grifola frondosa
(13)- α - mannan
(1 2)-β-; (1 3)-β-
Glucomannan
Agricus blazei Mannan (1
3)-β-linked mannose
(1 glucan
2)-β-–
Galactoglucomannan
and glucose
Coriolus versicolor
glucoside α -1,4
và β -1,3 glucoside có
arabinose và rhamnosenhưng không có
fucose
Peptide được cấu thành chủ yếu từ axit aspartic
Peptide được cấu thành chủ yếu từ axit aspartic
và không tan trong nước, kiềm Trong đó, β-1,3 glucan (có thể phân nhánh) tạo vách
tế bào, và một số tan được trong nước, kiềm (S-glucan) và không tan trong kiềm glucan) Các β-1,3 glucan có chứa các nhánh glucosidic β-1,4 hoặc β-1,6 liên kết với
Trang 26(R-chitin và khoảng trống được lấp đầy bởi protein Các sợi với liên kết glucosidic β-1,4 trong mạch chính cũng có thể hiện diện trong vách tế bào nấm Ở vách tế bào nấm men, chitin chiếm 1,47,9%, mannan (dạng manoprotein chủ yếu là mannan) chiếm
2867%, β-1,3 glucan chiếm 2846%, β-1,6 glucan chiếm 511%, và các polymer này nối với nhau tạo thành một đơn vị thống nhất của thành tế bào nấm (Hình 1.1)
Hình 1.1: Kết nối các polymer trong thành tế bào nấm
(Leung và cs., 2006)
Hoạt tính tăng cường miễn dịch, chống khối u của β-1,3 ;1,6-D-glucan
Các polysaccarit có hoạt tính tăng cường miễn dịch hay chống u tập trung chủ yếu ở vách tế bào nấm, trong đó β-1,3/1,6-D-glucan và α-1,3-mannan (liên kết với protein) là hai chất có hoạt tính chính β-1,3-glucan là polymer gồm các đơn phân tử
là glucose nối với nhau bằng liên kết β-glucosidic trong mạch chính tại vị trí C-1 và C-3 Ở đa số nấm, polymer này còn có các liên kết mạch nhánh β-1,6 glucosidic Ở nấm lớn, các mạch nhánh thường ngắn (1 đơn vị glucose) Vì vậy, có sự khác biệt về cấu trúc β-1,3-glucan giữa các nấm khác nhau Ngoài ra, các β-1,3 glucan có nguồn gốc khác nhau sẽ khác nhau ở mức độ polymer hóa (hay trọng lượng phân tử), độ phân nhánh (degree of branching, DB) Hoạt tính tăng cường miễn dịch sẽ phụ thuộc vào mức độ phức tạp về cấu trúc hóa học và lý học của mỗi glucan Βeta-1,3-glucan cũng có thể được phát hiện ở vi khuẩn, tuy nhiên, chúng không chứa cấu trúc phân nhánh Cấu trúc của một β-1,3-glucan với phân nhánh β-1,6-glucosidic được trình bày tại Hình 1.2
Trang 27Hình 1.2: Cấu trúc hóa học điển hình của β-1,3/1,6-glucan
Các β-1,3/1,6- glucan có hoạt tính tăng cường miễn dịch tốt, được nghiên cứu
kỹ, là từ các nấm L edodes, G frondosa, S commune và Scleroninia sclerotiorum
Mối liên quan giữa cấu trúc β-glucan và hoạt tính chống u
Các β-glucan có hoạt tính chống u có sự khác nhau về thành phần hóa học, mức độ phân nhánh, cấu trúc không gian và các đặc tính vật lý khác Hoạt tính chống
u được thấy ở các glucan từ dạng homoglucan tới dạng phức hợp heteroglucan Mặc
dù rất khó có thể đưa ra mối liên quan cấu trúc và hoạt tính của các glucan phức tạp, tuy nhiên vẫn có mối liên quan chung giữa cấu trúc và hoạt tính Các cấu trúc với liên kết β-1,3-glucan trong mạch chính và có nhánh bên là β-1,6-glucosidic là cần thiết để có hoạt tính Trong khi đó, β-glucan chứa liên kết β-1,6-glucosidic là chính thì hoạt tính yếu hơn hẳn
Ảnh hưởng của trọng lượng phân tử
Bằng cách xử lý nhiệt tại 150oC với thời gian khác nhau, β-1,3-glucan từ nấm
G frondosa cho các phân đoạn có trọng lượng phân tử khác nhau Phân đoạn có trọng
lượng cao nhất, 800 kDa, luôn luôn có hoạt tính chống u, tăng cường miễn dịch tốt nhất PSK từ nấm vân chi được lọc và chia thành 4 phân đoạn: 50 kDa, 50-100 kDa, 100-200 kDa và >200 kDa Hoạt tính kháng tăng miễn dịch tốt nhất ở phân đoạn có Mw>200 kDa Sasaki (1976) xử lý lentinan (β-1,3/1,6-glucan từ nấm hương (1.000.000 Da) bằng axit formic thành 7 phân đoạn với Mw 2.870‒110.000 Da Hoạt tính kháng u của các phân đoạn có Mw <16.000 Da giảm rõ rệt, trong khi các phân đoạn có Mw lớn vẫn giữ nguyên hoạt tính như ban đầu (Sasaki và cs, 1976) Nghiên cứu khác cũng đã chỉ ra rằng trọng lượng phân tử cao là cần thiết để β-glucan có hoạt tính tốt nhất (Yanaki và cs, 1983)
Trang 28Ảnh hưởng của độ phân nhánh
Ở nấm, các β-glucan có độ phân nhánh khác nhau, dọc theo mạch chính Lentinan (2/5), β-1,3/1,6 glucan với 2 nhánh cho 5 đơn vị glucose, schizophyllan (DB 1/3) là β-1,3/1,6 glucan với mỗi phân nhánh cho 3 đơn vị glucose Mạch nhánh là yếu
tố cần thiết để đảm bảo hoạt tính cho β-glucan Tuy nhiên, mối liên hệ giữa độ phân nhánh và hoạt tính của β-glucan là rất phức tạp Các nghiên cứu chỉ ra rằng β-1,3-glucan mạch chính là cần thiết và hoạt tính sẽ đạt mức độ tốt nhất khi mức độ phân nhánh (DB) nằm trong khoảng từ 0,20,33
Ảnh hưởng của cấu trúc tới hoạt tính
Cấu trúc của β-glucan gồm các dạng xoắn đơn (single helix), xoắn ba (triple helix) và vô định hình (random coil) Cấu trúc xoắn ba thường bền vững hơn xoắn đơn bởi xoắn đơn luôn có xu hướng chuyển thành dạng xoắn ba Các phân tử β-glucan như lentinan, schizophyllan và PSK ở dạng xoắn ba Các dạng cấu trúc của β-glucan có thể chuyển đổi lẫn nhau dưới tác động của các yếu tố như nhiệt độ, hóa chất v.v… (Hình 1.3) (Adachi et al 1999)
Hình 1.3: Các dạng cấu trúc của β-glucan và sự chuyển đổi giữa chúng
Schizophyllan khi ở trạng thái xoắn ba (tương ứng với Mw > 9104) thì hoạt tính tốt nhất, khi ở cấu trúc xoắn đơn thì hoạt tính giảm và mất hoạt tính hoàn toàn khi không còn trạng thái xoắn (Mw < 5103) (Yanaki & cs., 1983)
Cơ chế tác dụng của β-glucan lên hệ miễn dịch
Các β-glucan ở nấm là chất điều hòa đáp ứng sinh học (biological response modifiers, BRM) bởi chúng không gây tổn thương và tạo stress lên cơ thể, nhưng giúp cơ thể thích nghi với môi trường và stress sinh học, và thể hiện các hoạt động không đặc hiệu lên cơ thể chủ Các β-glucan nấm hỗ trợ một vài hoặc toàn hệ thống chính của cơ thể, bao gồm cả thần kinh, dịch thể và hệ miễn dịch cũng như chức năng
Trang 29điều khiển Các glucan không trực tiếp tấn công tế bào ung thư hoặc tế bào lạ trực tiếp, mà chúng kích thích các đáp ứng miễn dịch trong cơ thể chủ (Wasser, 2002)
Glucan gây đáp ứng miễn dịch ở động vật nhờ vào sự tương tác giữa glucan với các thụ thể màng của tế bào miễn dịch như đại thực bào (macrophage), bạch cầu trung tính (neutrophil) và tế bào giết tự nhiên (natural killer cell, NK cell) Ở động vật có 4 thụ thể đặc hiệu với β-glucan, đó là thụ thể của bổ thể (complement receptor 3, CR3), lactosylceramide, thụ thể lao công, và dectin-1 (Leung và cs, 2006)
Βeta-glucan gây đáp ứng cả hệ thống miễn dịch bẩm sinh (innate immunity) và miễn dịch thích nghi (adaptive immunity), giúp cơ thể tiêu diệt tế bào lạ (vi sinh vật,
tế bào u, vi rut v.v ) Hệ miễn dịch bẩm sinh gồm các tế bào miễn dịch: đại thực bào,
tế bào trung tính, tế bào giết tự nhiên và tế bào hình sao (dendritic cell, DCs) Các tế bào này được điều khiển bởi cytokine (là protein tín hiệu) và bởi sự hoạt hóa viêm v.v Hệ miễn dịch thích nghi hoạt động trên kháng nguyên lạ và có liên quan tới tế bào miễn dịch B và T Tế bào B tạo kháng thể và điều khiển miễn dịch dịch thể (humoral immunity), trong khi tế bào T kích thích tính miễn dịch dựa trên tế bào (cell-mediated immunity) Tế bào hình sao DCs liên quan đến miễn dịch thích nghi, đồng thời trình diện kháng nguyên lạ đến tế bào T và gây đáp ứng miễn dịch
Hình 1.4: Hệ thống miễn dịch bẩm sinh và thích nghi ở động vật
(Volman & cs., 2008)
+ Thụ thể CR3: là glycoprotein màng, có nhiều vùng (domain) thực hiện chức năng khác nhau, trong đó vùng A là để bám và thực hiện chức năng thực bào của các phần tử đã được phủ yếu tố iC3b, còn domain lectin là vùng bám không đặc hiệu của CR3 Các tế bào bạch cầu trung tính, bạch cầu đơn nhân (monocytes) và NK cell có
Trang 30nhiều thụ thể CR3, trong khi đó, đại thực bào (macrophage) xuất hiện ít hơn thụ thể CR3 Khi thụ thể này bám β-glucan, con đường iC3b được hoạt hóa và dẫn tới quá trình gây độc tế bào ung thư Tế bào miễn dịch B và T có CR3 ở mức độ ít hơn
+ Thụ thể Lactosylceramide được tìm thấy ở màng sinh chất của nhiều tế bào động vật Sự tương tác giữa β-glucan với thụ thể này dẫn đến cảm ứng tổng hợp các protein viêm của đại thực bào (macrophage inflammatory protein, MIP-2) và hoạt hóa
NFB, thúc đẩy sự oxi hóa tạo bởi bạch cầu trung tính (neutrophil) và chức năng kháng vi sinh vật Thụ thể này nằm trên mang tế bào bạch cầu trung tính và tế bào màng trong (endothelia cell)
+ Thụ thể Dectin-1 (ở người được gọi β-glucan receptor, β-GR) nhận biết các carbohyđrat có chứa liên kết β-1,3 và/hoặc β-1,6 glucosidic Dectin-1 chứa 4 thành phần với chức năng riêng Thụ thể này được tổng hợp trên màng tế bào bạch cầu đơn nhân, đại thực bào, bạch cầu trung tính Tế bào hình sao (dendritic cell) và các tế bào miễn dịch T biểu hiện thụ thể Dectin-1 ở mức ít hơn Dectin-1 được cho là thụ thể quan trọng nhất, làm hoạt hóa miễn dịch bẩm sinh, hoạt hóa đại thực bào
+ Thụ thể TRL-2 (Toll like receptor 2): có mặt trên màng các tế bào tủy xương như bạch cầu đơn nhân, đại thực bào, tế bào sao), tế bào màng trong, bạch cầu trung tính
Bảng 1.3: Các thụ thể nhận biết khuôn mẫu với một số polysaccarit
Viết tắt: TLR (Toll-like receptor); SR (scavenger receptor); CR3 (complement receptor type
3); MR (mannose receptor); MBL (mannan binding lectin)
Trang 31Hình 1.5: Mô hình glucan hoạt hóa tế bào miễn dịch gây phá hủy tác nhân
bệnh (Leung và cs., 2006)
β-Glucan trực tiếp hoạt hóa con đường bổ thể, tế bào miễn dịch T, B và tế bào giết tự nhiên hoặc thông qua hoạt động của đại thực bào; tế bào DCs làm gián tiếp kích hoạt tế bào T, B, NK β-Glucan kích thích tế bào DCs và đại thực bào tiết các cytokine như IL-1, qua đó kích thích tế bào hỗ trợ T tiết cytokine để điều khiển hoạt động của tế bào đại thực bào, tế bào T, B và NK, tiến hành loại bỏ tác nhân gây bệnh β-Glucan bám vào các thụ thể, dẫn đến hoạt hóa đại thực bào và các tế bào thực bào khác Sự hoạt hóa bao gồm một vài quá trình tương tác giữa các tế bào, dẫn tới tăng mức hóa vận động, giải phóng các chất gây độc trong tế bào miễn dịch (degranulation), làm tăng tổng hợp các chất bám dính trên bề mặt đại thực bào v.v Hơn nữa, β-glucan kích thích hoạt hóa nội bào (ví dụ: tạo NO) Tế bào đại thực bào, bạch cầu đơn nhân, và tế bào miễn dịch khác sẽ tiết các interleukin 1 (IL-1), IL-9, IL-
8 hoặc yếu tố phá tumor (TNF-α), gây sự viêm sưng
β-Glucan có thể được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường miệng Với đường miệng, các tế bào ở trong ruột non tương tác với β-glucan để vận chuyển tới tế bào lympho ruột non (Peyer’s patches) và dẫn tới sản xuất các cytokine Ngoài
ra, các đại thực bào trong hệ thống đường ruột sẽ dẫn β-glucan tới lá lách, tủy xương
Ở tủy xương, glucan bị cắt nhỏ bởi đại thực bào và thu nhận bởi các bạch cầu hạt (granulocyte), đi vào tuần hoàn máu để thực hiện vai trò của chúng (Novak và Vetvicka, 2009)
Trang 321.3 Nấm linh chi (Ganoderma lucidum)
Nấm Linh chi thuộc chi Ganoderma, loài đƣợc sử dụng rộng rãi nhất và cũng
đã đƣợc nghiên cứu nhiều nhất là Ganoderma lucidum Ganoderma thuộc họ
Ganodermataceae, bộ Aphyllophorales, lớp phụ Hymeromycetidae, lớp Hymenomycetes, ngành phụ Basidiomycotina, ngành Eumycota, lớp Nấm (Fungi, Mycota)
1.3.1 Thành phần hoá học cơ bản của nấm Linh chi
Vào những năm 1970-1980 các nhà khoa học Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và Việt Nam đã có những nghiên cứu về thành phần cơ bản của nấm Linh chi Năm 1993 Bùi Chí Hiếu và cộng sự đã phân tích thành phần có trong nấm Linh chi nhƣ sau:
Bảng 1.4: Thành phần hoá học của nấm Linh chi
Trang 3313C NMR), sắc ký lỏng cao áp (HPLC) người ta đã xác định được gần 100 hoạt chất
và dẫn suất có trong nấm Linh chi Điều đáng lưu ý là các nhóm chất này gặp phổ biến cả trong thể mang bào tử, trong bào tử đảm, lẫn trong hệ sợi nấm, trong cả nấm
tự nhiên lẫn nuôi trồng nhân tạo Trong nhóm hoạt chất, nổi bật lên cả là Lingzhi-8 với bản chất là protein, được các nhà khoa học Nhật Bản tìm ra và chứng minh rằng chúng là tác nhân chống dị ứng có phổ rộng và có tác dụng điều hoà miễn dịch hữu hiệu (Boh & cs 2007; Choong & cs., 2011)
1.3.2 Giá trị y dược học của nấm Linh chi
Suốt những năm 1970-1980, khả năng chống dị ứng của nấm Linh chi là hướng được nghiên cứu nhiều ở Trung Quốc và Nhật Bản Các nhà khoa học đã chứng minh được rằng dịch chiết nấm linh chi có tác dụng chống lại cả 4 loại dị ứng Năm 1990, những nhà nghiên cứu ở Trung tâm nghiên cứu sức khoẻ bang Texas (Mỹ) đã phát hiện thấy nấm linh chi có thể được sử dụng hiệu quả trong điều trị chứng cứng cổ, cứng vai, viêm màng kết, viêm phế quản, thấp khớp Họ cũng đã chứng minh được chúng có tác dụng tốt đến hệ thống miễn dịch mà không gây tác dụng phụ nào
Trong những nghiên cứu gần đây trên nấm dược liệu, các nhà nghiên cứu đã ứng dụng nhiều kỹ thuật phân tích hiện đại và thu được nhiều thành phần có hoạt tính sinh học khác, ví dụ như hoạt tính kháng sinh Một nghiên cứu ở Nhật Bản năm 1994
đã tìm thấy ba loại hợp chất kháng khuẩn trong nấm Linh chi có tác dụng chống lại
Streptococcus spp., Actinomyces spp., và Lactobacillus spp
Hiệu quả chống ung thư của nấm linh chi đã được biết đến từ lâu Nấm Linh chi đã được sử dụng trong điều trị bệnh nhân ung thư phổi, ung thư màng tử cung, ung thư dạ dày Các phương pháp xạ trị, hoá trị và giải phẫu đã được kết hợp với phương pháp trị liệu bằng nấm Tại Tokyo (Nhật Bản), sử dụng phương pháp kết hợp nấm linh chi với xạ trị cho kết quả tốt với bệnh nhân ung thư cổ tử cung
Linh chi được gọi là ―Tiềm lực của hệ miễn dịch‖ và nó làm gia tăng quá trình sản xuất Interleukin-1 & 2 Một báo cáo cho biết dịch chiết nấm linh chi có tác dụng hạn chế sự phát triển có hại của nhiều loại mô Một công trình nghiên cứu gần đây chỉ
ra rằng linh chi còn có nhiều tác dụng khác như: giảm đau, chống viêm, tiêu đờm, chống ho, chống oxy hoá, chống virut thông qua phản ứng kháng nguyên- kháng thể Làm giảm áp lực trong máu, đóng vai trò như một loại thuốc trợ tim bằng cách giảm lượng cholestrol Ngoài ra, nó còn có tác dụng tiêu độc và bảo vệ gan, chống ion hoá, kháng khuẩn Linh chi còn chứa canxi, sắt và photpho, các vitamin nhóm B, C, D, và axit pantothenic, nó có vai trò thiết yếu với hoạt động của tuyến thượng thận (Dharmananda, 1998; Chang, 1996)
Trang 34Thành phần có khả năng kháng tế bào ung thư của Linh chi là β-D-glucan, đây
là polysaccarit liên kết với các axit amin, nó kích thích hay điều hoà hệ thống miễn dịch bằng cách hoạt hoá những tế bào như: đại thực bào, tế bào T, tăng hàm lượng glolubin miễn dịch giúp tăng đáp ứng miễn dịch đối với các tế bào lạ như vi khuẩn, vi rút, hay tế bào khối u (Kim và Kim, 1999)
Trên thế giới, có nhiều nhà khoa học đã đi sâu nghiên cứu về nấm Linh chi Đến nay, có tới hàng chục dẫn xuất ganoderic khác nhau đã được khám phá kèm với tác dụng dược lý của chúng (Wang & cs., 2006)
Bảng 1.6: Thành phần các chất cơ bản trong nấm Linh chi có giá trị dược học
Cyclooctasulfur Ức chế giải phóng histamine
Adenosin dẫn xuất Nucleotid Ức chế kết dính tiểu cầu, giãn cơ,
giảm đau Lingzhi-8 Protein Chống dị ứng, điều hoà miễn dịch Ganmodosterone Steroid Giải độc gan
Lanosporeric acid A Steroid Ức chế sinh tổng hợp cholesterol Lanosterol Steroid Ức chế sinh tổng hợp cholesterol
II, III, IV, V Steroid Ức chế sinh tổng hợp cholesterol Ganoderan A, B, C Polysaccarit Hạ đường huyết
-D-glucan Polysaccarit Chống ung thư, tăng tính miễn
dịch D-6 Polysaccarit Tăng tổng hợp protein, tăng
chuyển hoá axit nucleic Ganoderic axit R, S Triterpenoid Ức chế giải phóng histamine
Ganoderic axit Triterpenoid Ức chế ACE, hạ đường huyết
B, D, F, H, K, Y Triterpenoid Ức chế sinh tổng hợp cholesterol Ganodermadiol Triterpenoid Ức chế ACE, hạ đường huyết
Ganodermic axit M, F Triterpenoid Ức chế sinh tổng hợp cholesterol Ganodermic axit M, O Triterpenoid Ức chế sinh tổng hợp cholesterol Lucidenol Triterpenoid Bảo vệ gan
Lucidenol A Triterpenoid Bảo vệ gan
Ganosporelacton A, B Triterpenoid Chống khối u
Oleic axit dẫn xuất Axit béo Ức chế giải phóng histamine
Trang 351.4 Nấm Hầu thủ (Hericium erinaceus)
Nấm Hầu thủ (H erinaceus) là một loại nấm quí đã được đưa vào Sách đỏ cần
được bảo vệ và bảo tồn Nấm Hầu thủ còn có tên là: đầu khỉ, đầu sư tử, đầu gấu, đầu ông già, râu thần rừng, hầu đầu cô, thích khuẩn, vị khuẩn, Yamabushitake, hay Lion’s Mane Nấm Hầu thủ thuộc chi Hericium, họ phụ Hericicoideae, lớp Hymenomycetes, ngành phụ Basidiomicotina, ngành Eumycota, giới Mycota (fungi)
1.4.1 Giá trị dinh dưỡng của nấm Hầu thủ
Các dẫn liệu kiểm tra về thành phần dinh dưỡng của nấm H erinaceus cho
thấy nấm này là một loại thực phẩm bổ dưỡng, có mức cung cấp nhiệt lượng vừa phải, cân đối về thành phần dinh dưỡng, giàu khoáng và vitamin Tuy nhiên, mỗi điều kiện nuôi cấy hay phương pháp nuôi trồng khác nhau cũng dẫn đến việc thu được các thành phần trong nấm khác nhau Kết quả so sánh sản phẩm nấm hầu thủ ở Cát Lâm (Trung Quốc) và Nagano (Nhật Bản) được thể hiện qua Bảng 1.7 (Mizuno, 1992)
Bảng 1.7: Thành phần dinh dưỡng của quả thể nấm H erinaceus (% nấm khô)
Trang 36Hàm lượng khoáng trong nấm H erinaceus cũng khá phong phú (Fe, Ca, Na,
K,…) Các vitamin, đặc biệt B1, B2 có hàm lượng khá cao, có Niacin, ít vitamin A,
vitamin C chưa phát hiện thấy Provitamin D có hàm lượng đặc biệt cao trong nấm H
erinaceus khô ở Nhật Bản, có khả năng chuyển thành vitamin D2 khi được chiếu
sáng giúp cho hấp thụ và chuyển hóa Canxi, phòng bệnh loãng xương, yếu xương
Thành phần và hàm lượng axit amin trong quả thể trồng ở Cát Lâm (Trung Quốc) và ở Nagano (Nhật Bản) (Mizuno và cs.,1992 được ghi lại qua Bảng 1.8
Bảng 1.8: Thành phần và hàm lượng axit amin trong quả thể nấm H erinaceus
1.4.2 Giá trị y dược học của nấm Hầu thủ
Ngoài giá trị về mặt dinh dưỡng, thì nấm H erinaceus có tác dụng về dược lý
như nâng cao khả năng miễn dịch của cơ thể, phục hồi niêm mạc dạ dày, chữa viêm loét ruột, nâng cao khả năng đề kháng với tình trạng thiếu oxi, chống mệt mỏi, chống oxi hoá, chống đột biến, làm giảm mỡ máu, xúc tiến việc tuần hoàn máu, chống lão hoá, ức chế sinh trưởng của tế bào ung thư, v.v Các nghiên cứu về độc tính từ trước
đến nay cho thấy quả thể và hệ sợi nấm H erinaceus không hề có độc tính đối với
Trang 37con người Theo một số tác giả, trong nấm H erinaceus có một số thành phần diterpenoit có khả năng kháng các dòng tế bào ung thư nuôi cấy in vitro, trong đó có
dòng tế bào HeLa
Trong quả thể non (YF), trong hệ sợi nấm (YM) và trong dịch lọc môi trường nuôi cấy nấm hầu thủ (YE), người ta đã dùng phương pháp đặc biệt để có được các chế phẩm có tác dụng làm đổi mới tế bào lách, tăng cường sản sinh interleukine Với tác dụng làm tăng thực bào các tế bào ung thư với cơ chế hoạt hoá yếu tố gây hoại tử (INF) thì cả 3 chế phẩm YF, YM, YE đều biểu hiện hoạt tính (Mori và cs., 1999) Cũng năm 1999, Mizuno và cộng sự còn công bố trong nấm hầu thủ có một số hợp chất có khả năng xúc tiến sinh tổng hợp yếu tố tăng cường thần kinh (NGF) có khả năng điều trị bệnh lú lẫn Alzheimer như: hericinone, hericinone D, hericinone E
Các phân đoạn polysaccarit khác từ nấm H erinaceus như xylan, glucoylan,
heteroxyglucan và các phức hợp protein của chúng có các đặc tính như là các yếu tố cải biến đáp ứng sinh học (BRM), đó chính có thể là lợi ích của chúng trong liệu pháp
miễn dịch (Zhang & cs., 2007) Từ hệ sợi nấm H erinaceus sau khi lên men chìm đã
chiết bằng nước nóng (100oC), dung dịch 1% ammonium oxalate (100oC) và 5% dung dịch NaOH (30oC), theo thứ tự thu được các polysaccarit là FI, FII, FIII-1 và FIII-2 Mỗi loại polysaccarit được chia nhỏ thành các phân đoạn và sử dụng các phương pháp làm sạch trên các cột sắc ký lọc gel và sắc ký ái lực, cuối cùng thu được
15 polysaccarit Trong nghiên cứu thực nghiệm kháng ung thư, có 5 loại polysaccarit (FIo-a-α, FIo-a-β, FIo-b, FIIo-1 và FIII-2b ) có hoạt tính kháng ung thư rõ ràng (Mizuno, 1999) Ngoài ra, chúng còn có tác dụng kéo dài thời gian sống (Bảng 1.9)
Bảng 1.9: Hoạt tính kháng ung thư của các polysaccarit từ nấm H erinaceus được
thử nghiệm trên chuột
(Số lượng tế bào ung thư: 6 x 106/ chuột Sau khi tiêm 2 giờ, cho uống trong 10 ngày,
liều lượng: 10 mg/kg/ngày)
Polysaccarit
Tỷ lệ ức chế khối u (%) (Ngày thứ 28)
Tỷ lệ chữa trị hoàn toàn (Ngày thứ 28)
Tỷ lệ tăng ngày sống (Ngày thứ 61)
Tỷ lệ chết (Ngày thứ 81) Đối chứng
Trang 38Dịch chiết từ hệ sợi và quả thể nấm H erinaceus còn có tác dụng chống gây đột biến rất mạnh trên 5 dòng đột biến của Salmonella typhimurium TA 98 Dịch
chiết cồn của hệ sợi hoặc quả thể tốt hơn là dịch chiết nước (p< 0,05) và dịch thể có tác dụng chống gây đột biến tốt hơn từ hệ sợi (Wang & cs., 2001) Trong y học cổ truyền Trung Quốc, sử dụng nấm sấy khô và chiết bằng nước nóng giúp tăng sức tiêu hóa và làm cho cơ thể cường tráng Vì thế, sản phẩm chiết xuất từ hệ sợi nấm và quả thể mang tên houton đã trở thành thức uống thể thao của vận động viên Trung Quốc trong Thế vận hội châu Á (1990) Guanosine monophotphat (5′ GMP) trong thành phần của nấm Hầu thủ có tác dụng đối với người cao tuổi, mắc bệnh tim mạch Ngoài
ra, GMP chiết xuất từ nấm H erinaceus đang được nghiên cứu sử dụng cho những
người bị nhược dương (Cheung, 2010)
Các nghiên cứu gần đây đã xác định nhiều loại nấm (như H erinaceus) có thể
có những chức năng sinh lý quan trọng với con người, bao gồm chống oxi hóa, điểu chỉnh hàm lượng lipít trong máu và làm giảm lượng đường glucose trong máu (Wang
& cs., 2005) Trong một nghiên cứu dùng metanol để chiết từ quả thể nấm bám trên các cột silica gel và tách rửa bằng các gradient phân cực của chloroform/ etylacetate/ axeton/ metanol, các hợp chất chính được chiết ra là D-threitol, D-arabinitol và axit
palmitic Các chiết xuất của nấm H erinaceus được cô đặc tới khi loại bỏ được các
dung môi hòa tan và thu được phần cặn (gọi là HEM), có thể đưa vào sử dụng trong các chế độ ăn kiêng Hiệu quả của việc điều trị bằng HEM để nghiên cứu bệnh đái đường trên chuột đã được ghi nhận như sau: những con chuột bị đái đường và không được cho ăn HEM thì khát nhiều hơn những con chuột cũng bị bệnh như vậy nhưng được nuôi bằng HEM Những con chuột được cho ăn HEM có tỉ lệ đường glucose trong máu thấp hơn đáng kể so với những con chuột không được cho ăn HEM Hiệu quả làm giảm lượng đường trong máu và tổng cholesterol là đáng kể đối với những con chuột được ăn HEM hàng ngày ở liều lượng trong khoảng 100mg/ kg tới 200mg/
kg trọng lượng cơ thể Ngoài ra, nấm hầu thủ còn biểu hiện hoạt tính kháng nhiễm trùng với hoạt phổ rộng (Wang & cs., 2005; Kawagishi & cs., 1994)
Nấm Hầu thủ khá phong phú về nguồn khoáng chất, đặc biệt có cả Ge (germanium), một kim loại cực hiếm có hoạt tính chống ung thư Thành phần amino axit cũng có giá trị cân đối về dinh dưỡng, đáng chú ý là hàm lượng glutamic và tryptophan rất cao (Mizuno, 1999)
1.5 Nuôi trồng nấm bằng phương pháp lên men dịch thể
Hướng nghiên cứu lên men dịch thể để tách chiết polysaccarit từ nấm được bắt đầu từ những năm 1950 ở Mỹ, ở Nhật năm 1977, ở Trung Quốc bắt đầu từ năm 1958
Từ những năm 1960, nuôi trồng bằng lên men dịch thể đã trở thành hướng sản xuất
Trang 39công nghiệp nấm dược liệu các nấm nổi tiếng như Linh chi, Hầu thủ Những năm
1990, do sự phát hiện ra hoạt tính kháng u và tăng cường miễn dịch của các polysaccarit từ nấm, ngành công nghiệp lên men thu nhận polysaccarit đã phát triển không những ở Trung Quốc mà còn ở nhiều Hàn Quốc hiện nay cũng là nước có sản lượng nấm từ công nghệ lên men rất phát triển, sau đó đến Nga, Ba Lan, Cộng hoà Séc, Hungary… Có thể nói đây là ngành công nghiệp mới mang lại nhiều hứa hẹn cho kinh tế thế giới trong hiện tại và tương lai (Hobbs, 2002; Elisashvili, 2012)
Lợi thế của lên men dịch thể nấm để thu nhận sản phẩm là: chu kì quay vòng nhanh, có thể sản xuất lượng lớn sản phẩm có chất lượng ổn định, tiết kiệm diện tích
và nhân lực, phù hợp với các cơ sở sản xuất hiện đại, có qui mô ứng dụng lớn từ công nghiệp thực phẩm cho đến ứng dụng trong công nghệ sinh y dược và mỹ phẩm Sản xuất thực phẩm chức năng từ nấm lên men dịch thể mang lại ích lợi về kinh tế và cải thiện sức khỏe con người Trong xu thế nghiên cứu lên men có định hướng tạo sản phẩm polysaccarit có chất lượng cao hơn, phải kể đến các nghiên cứu của Malinowska và cộng sự (2009) khi bổ sung các thành phần vi lượng vào môi trường lên men nấm Hầu thủ có định hướng như selenium, tạo ra được các polysaccarit ngoại bào chứa selen có hoạt tính chống oxi hóa mạnh hơn nhiều lần so với lên men thông thường, tạo ra nguyên liệu cho sản phẩm thực phẩm chức năng có tiềm năng chống ôxy hóa Nghiên cứu nuôi trồng lên men nấm Hầu thủ khi bổ sung các cơ chất khác nhau của các tác Malinowska và cộng sự (2009) cho thấy sử dụng các cơ chất khác nhau sẽ cho các sản phẩm có tỷ lệ khác nhau Chẳng hạn, cơ chất đường mật sẽ cho hàm lượng polysaccarit cao hơn, trong khi nước chiết ngô sẽ thu nhận được nhiều các chất phân tử nhỏ có hoạt tính Trong một trường hợp khác, việc thay đổi thành phần các đường cơ chất trong môi trường nuôi trồng nấm có thể tạo ra các sản phẩm polysaccarit nội và ngoại bào có hàm lượng và hoạt tính sinh học cao hơn hẳn so với nhóm đối chứng (Zhong & Tang, 2004) Tiếp theo quá trình lên men, cần có qui trình tách chiết, phân cắt và thu hoạch các sản phẩm polysaccarit hiệu quả, triệt để nhất Một số tác giả khác đã sử dụng sóng siêu cao tần kết hợp với các enzyme trong phân cắt, chế biến ra các polysaccarit từ dịch lên men nhằm thu hoạch triệt để cũng như tạo
ra được các sản phẩm có khả năng ứng dụng cao hơn để sản xuất thực phẩm chức năng từ nấm Hầu thủ (Zhu & cs., 2014)
Tương tự như đối với nấm Hầu thủ, nếu sử dụng các phương pháp nuôi trồng truyền thống nấm Linh chi, thường thì thời gian nuôi trồng phải kéo dài hàng từ vài tháng đến 1 năm Tuy nhiên, nếu sử dụng qui trình lên men dịch thể thì có thể làm giảm thời gian nuôi trồng và làm tăng hiệu quả thu nhận chất có hoạt tính, thậm chí có thể định hướng chất có hoạt tính Ngoài ra, cơ chất cho quá trình lên men cũng
Trang 40đóng vai trò quan trọng trong việc tích lũy các chất có hoạt tính Trong trường hợp lên men dịch thể thu nhận axit protocatechuic, các tác giả nhận thấy cơ chất vỏ đậu đen hay sản phẩm từ các cây họ đậu nói chung đều là cơ chất làm tiền chất thích hợp cho quá trình lên men dịch thể tích lũy các chất có hoạt tính sinh học từ nấm Linh chi (Chen & cs., 2009) Kết quả tương tự đã được công bố bởi Chien và cs (2011) về khả năng bảo vệ gan của các thành phần thu được trong dịch lên men của nấm Linh chi khi sử dụng cơ chất đậu đen làm cơ chất chính chỉ sau 11 ngày lên men dịch thể trong bình lên men 5 lít
Song hành với việc thu nhận được triệt để và hiệu quả nhất các sản phẩm của quá trình nuôi trồng, phải có việc đánh giá hoạt tính của sản phẩm để điều chỉnh quá trình tổng hợp tự nhiên có định hướng nhằm tạo ra các sản phẩm có giá trị phục vụ hỗ
trợ điều trị ung thư cũng như các bệnh khác