Cùng với Nhật Bản và Thái Lan thì hiện nay có hơn 40 quốc gia trên thếgiới cũng đã triển khai Chương trình này: Ở Châu Á: Hàn Quốc, Đài Loan, TháiLan, Philippin, Malaysia, Indonesia, L
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
-*** -Dự thảo
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2018 - 2020
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 One Commune One Product Phu Yen
(OCOP)
Phú Yên, tháng 7/2018
Trang 2MỤC LỤC Trang
Phần mở đầu……… 1
I THÔNG TIN CHUNG……… 1
1 Tên Đề án……… 1
2 Cơ quan chủ trì………… ……… 1
3 Cơ quan thực hiện đề án……… 1
4 Cơ quan chủ trì tham mưu……… 1
5 Thời gian thực hiện……… 1
6 Phạm vi thực hiện……… 1
7 Một số từ viết tắt và khái niệm……… 1
II.SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN……… 1
III CƠ SỞ PHÁP LÝ……….
……… 4
IV TỔNG QUAN CHUNG VỀ PHÚ YÊN……… 4
1 Điều kiện tự nhiên……… 4
2 Đơn vị hành chính……… 4
3 Dân số……… 5
4 Tài nguyên thiên nhiên……… 6
5 Cơ sở hạ tầng……… 10
6 Về kinh tế xã hội……… 11
Phần thứ nhất: THỰC TRẠNG VỀ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP LỢI THẾ VÀ SẢN PHẨM ĐẶC SẢN CỦA PHÚ YÊN 12 I SẢN PHẨM……… 12
1 Nhóm thực phẩm……… 13
2 Nhóm đồ uống……… 13
3 Nhóm thảo dược……… ……… 14
4 Nhóm vải và may mặc:……… 14
5 Nhóm lưu niệm - nội thất - trang trí:……… 14
6 Nhóm dịch vụ du lịch nông thôn:…… ……… 14
II HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT……… 15
III.TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ CÁC CHỦ THỂ SẢN XUẤT:……… 16
IV TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI:……… 16
1 Cơ sở vật chất:……… 16
2 Phương thức kinh doanh……… 17
3 Công tác xúc tiến thương mại:……… 17
V ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC LAO ĐỘNG NÔNG THÔN:……… 17
VI NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI:……… 17
VII PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT……… 19
Trang 3TIẾP CẬN VÀ NGUYÊN TẮC THỰC HiỆN
I QUAN ĐIỂM……… 19
II MỤC TIÊU:……… 19
1 Mục tiêu tổng quát……… 19
2 Mục tiêu cụ thể……… 19
III PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG……… 19
1 Phạm vi thực hiện:……… 19
2 Đối tượng tham gia OCOP……… 19
IV PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN:……… 20
1 Phương pháp tiếp cận:……… 20
2 Nguyên tắc thực hiện: ……… 20
Phần thứ ba: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN MỖI XÃ MỘT SẢN PHÂM 21 I CHUẨN BỊ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN……… 21
II TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHU TRÌNH OCOP……… 21
1 Tuyên truyền về OCOP………… ……… 22
2 Nhận ý tưởng sản phẩm……… 22
3 Nhận phương án kinh doanh….……… 22
4 Triển khai kế hoạch kinh doanh……… 23
5 Đánh giá và phân hạng sản phẩm……… 24
6 Xúc tiến thương mại……… 24
III PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM, DỊCH VỤ OCOP ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 26 1 Nhóm sản phẩm Thực phẩm (Food):……… ……… 27
2 Nhóm sản phẩm Đồ uống (Drink):……… 27
3 Nhóm sản phẩm Thảo dược (Herbal):……… 27
4 Nhóm sản phẩm Vải và may mặc (Fabric):……… 27
5 Nhóm sản phẩm Lưu niệm - Nội thất – Trang trí (Derco):……… 27
6 Nhóm sản phẩm Lưu niệm - Nội thất – Trang trí (Derco):……… 27
IV SƠ ĐỒ CHƯƠNG TRÌNH OCOP……… 28
V HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, THỐNG KÊ, KIỂM SOÁT……… 28
1 Xây dựng, triển khai thực hiện Bộ tiêu chí đánh giá và xếp hạng sản phẩm……… 28
2 Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu OCOP Phú Yên……… ……… 30
3 Xây dựng phần mềm quản lý sản phẩm…….……… 30
4 Hệ thống báo cáo sản phẩm OCOP……… 31
5 Công tác kiểm soát, thanh tra……… 31
VI CÔNG TÁC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI………. 32
1 Công tác quảng cáo, quảng bá sản phẩm……… 32
2 Ứng dụng thương mại điện tử……… 32
3 Tổ chức sự kiện hội chợ, triển lãm……… 33
4 Xây dựng hệ thống giới thiệu, bán hàng OCOP……… 33
5 Khảo sát, thu thập, phân tích thông tin và dự báo thị trường……… 33
VII CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC……… 34
Trang 41 Đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ vận hành Chương trình……… 34
2 Đào tạo cán bộ quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất……… 34
3 Đào tạo nghề cho người lao động thuộc các tổ chức tham gia OCOP……… 34
Phần thứ tư: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM……… 35
I CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, NÂNG CAO NHẬN THỨC……… 35
1 Các cấp ủy, chính quyền các cấp, các ngành:……… 35
2 Cộng đồng:……… ……… 36
3 Xây dựng chuyên đề OCOP:……… 36
II XÂY DỰNG TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC……… 36
1 Ban chỉ đạo điều hành: ……… 36
2 Hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP cấp huyện, tỉnh: ….……… 36
III XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ CHƯƠNG TRÌNH OCOP……… 37
1 Hệ thống tư vấn hỗ trợ……… 37
2 Hệ thống đối tác OCOP……… 38
3 Hệ thống sản xuất……… 39
IV XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH CHO CHƯƠNG TRÌNH OCOP 39 1 Chính sách hỗ trợ tín dụng:……… 39
2 Chính sách hỗ trợ vùng sản xuất tập trung, áp dụng theo các quy định hiện hành:………… 40
3 Chính sách hỗ trợ về khoa học, công nghệ: ……… 40
4 Chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm, áp dụng theo các quy định hiện hành:….………… 40
5 Chính sách hỗ trợ đào tạo nhân lực để thực hiện Chương trình OCOP… ………… 41
6 Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại, áp dụng theo các quy định hiện hành:……… 41
V KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN……… 41
1 Nguồn vốn ngân sách: ………. 41
2 Nguồn lực từ cộng đồng: ……… 42
Phần thứ năm: TỔ CHỨC THỰC HiỆN……… 43
I KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN………. 43
II PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ……….
………. 43
1 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:……… 43
2 Sở Kế hoạch và Đầu tư……… 43
3 Sở Tài chính:……… 44
4 Sở Công thương: ……… 44
5 Sở Khoa học và Công nghệ: ……….……… 44
6 Sở Lao động thương binh và Xã hội:……… 44
7 Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch:……… 44
8 Sở Thông tin và Truyền thông: ……… 44
9 Sở Y tế:……… 45
10 Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: ……… 45
11 Ngân hàng NN và PTNT, Ngân hàng Chính sách……… 45
12 Các tổ chức chính trị - xã hội – ngành nghề: …… ……… 45
Trang 5Phần thứ sáu: HIỆU QUẢ, Ý NGHĨA TÁC ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN……… 46
I HIỆU QUẢ VỀ KINH TẾ……… 46
II HIỆU QUẢ VỀ VĂN HÓA, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG……… 46
Trang 7ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM TỈNH PHÚ YÊN
GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
( Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2018 của UBND tỉnh Phú Yên)
Phần mở đầu
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên Đề án: Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Phú Yên giai đoạn
2018-2020 và định hướng đến năm 2030 (Gọi tắt là Chương trình OCOP tỉnh PhúYên)
2 Cơ quan chủ trì thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên.
3 Cơ quan thực hiện Đề án: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
4 Cơ quan chủ trì tham mưu: Chi cục Phát triển nông thôn.
5 Thời gian thực hiện: Từ năm 2018 đến năm 2020.
6 Phạm vi thực hiện: Ở xã, phường, thị trấn trực thuộc 09 huyện, thị xã,
thành phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên
7 Một số từ viết tắt và khái niệm
- OVOP: One Village One Product - Mỗi làng một sản phẩm
- OTOP: One Tambon One Product - Mỗi cộng đồng một sản phẩm
- OCOP: One Commune One Product - Mỗi xã một sản phẩm
- CEO: Chief Executive Officer - Giám đốc điều hành
- HTX: Hợp tác xã
- SMEs: Small and medium enterprises - Doanh nghiệp nhỏ và vừa
- NTM: Nông thôn mới
- THT: Tổ hợp tác
- XTTM: Xúc tiến thương mại
Trang 8II SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:
Từ cuối những năm 70 của thế kỷ 20, nhiều Quốc gia trên thế giới đã thựchiện xong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Các ngành côngnghiệp được hình thành và phát triển mạnh mẽ ở khu vực thành phố thu hút ngườilao động từ các vùng nông thôn Thế hệ trẻ sau khi tốt nghiệp các trường đại học,cao đẳng hoặc dạy nghề đều không muốn trở về vùng nông thôn nơi mình đã sinh
ra và lớn lên mà trụ lại tìm việc làm ở các thành phố và trung tâm công nghiệp lớn
Trước thực trạng đó để giải quyết vấn đề nông thôn nhiều quốc gia trong khuvực và trên thế giới đã tập trung nhiều giải pháp, nhiều chương trình hỗ trợ để tháo
gỡ khó khăn, trong số đó thì chương trình phát triển kinh tế-xã hội khu vực nôngthôn theo hướng nội sinh, chú trọng các nguồn lực sẵn có (đất đai, tài nguyên, điềukiện địa lý, công nghệ truyền thông, lòng tự hào, khả năng sáng tạo, ) làm độnglực phát triển là thành công nhất Điển hình là Phong trào “Mỗi làng một sảnphẩm” của Nhật Bản từ cuối những năm 1970, Chương trình "Mỗi cộng đồng mộtsản phẩm" của Thái Lan từ năm 2000
Từ thành công của OVOP Nhật Bản, nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm vàtìm hiểu phong trào này, một trong những quốc gia áp dụng rất thành công mô hìnhnày là Thái Lan và trở thành Chương trình OTOP-mỗi thị trấn hay mỗi địa phươngmột sản phẩm do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp chỉ đạo có hệ thống tổ chức từTrung ương xuống tận cộng đồng Chương trình được thiết kế từ khâu hỗ trợ pháttriển sản phẩm, tổ chức thi sản phẩm, các sản phẩm đạt 3-5 sao thì được hỗ trợ xúctiến thương mại Các sản phẩm của OTOP do chính người dân các làng xã pháttriển, dựa trên tri thức và kinh nghiệm của bản thân họ OTOP được triển khai thànhchu trình thường niên, trong đó có việc thi sản phẩm hằng năm, từ mỗi địa phươnglên cấp tỉnh và toàn quốc Đến nay, Thái Lan có hơn 50 ngàn sản phẩm gồm 6 ngànhhàng: Đồ ăn (lương thực, thực phẩm); Đồ uống; sản phẩm may mặc; sản phẩm lưuniệm và thủ công mỹ nghệ; thuốc từ cây cỏ, được liệu, hương liệu Chương trìnhOTOP đã mang lại thành công vang dội cho Thái Lan
Cùng với Nhật Bản và Thái Lan thì hiện nay có hơn 40 quốc gia trên thếgiới cũng đã triển khai Chương trình này: Ở Châu Á: Hàn Quốc, Đài Loan, TháiLan, Philippin, Malaysia, Indonesia, Lào,…Ở Châu Phi: Kenya, Ethiopia,Mozambique, Uganda, Tanzania, Nigeria, Zambia, Madagascar, Nam Phi,Senegal, Ghana, Malawi,… Ở Châu Mỹ: Mỹ, Peru,…
Đối với Việt Nam, trong bối cảnh hội nhập kinh tế, hàng hóa ngoại nhập trànvào địa phương nhiều, để giải quyết vấn đề đó tỉnh Quảng Ninh là tỉnh đầu tiên triểnkhai Chương trình OCOP, dựa trên các kinh nghiệm học hỏi từ OVOP quốc tế vàthực tiễn về sản phẩm tại cộng đồng Trên cơ sở tiếp thu những tri thức, kinh nghiệmcủa Nhật Bản, Thái Lan Quảng Ninh đã thiết kế thành một chương trình với mộtchu trình hoàn chỉnh từ bước tuyên truyền, những ý tưởng, kế hoạch thi sản phẩm,cấp nhãn mác
Trang 9Mục tiêu của chương trình là phát triển các hình thức tổ chức sản xuất kinhdoanh các sản phẩm truyền thống, dịch vụ có lợi thế ở các địa bàn xã, phường, thịtrấn góp phần tái cơ cấu nền kinh tế Quảng Ninh theo hướng phát triển nội sinh vàgia tăng giá trị Sau hơn 3 năm triển khai Chương trình OCOP tại Quảng Ninh đã đạtđược những kết quả quan trọng: hiện đã có 180 doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác đượcthành lập, đăng ký tham gia và đang sản xuất trên 210 sản phẩm, nhóm sản phẩm,dịch vụ, trong đó đã đánh giá và phân hạng 121 sản phẩm, kết quả có 99 sản phẩmđạt tiêu chuẩn từ 3–5 sao; thiết kế, đăng ký được nhãn hiệu sở hữu trí tuệ OCOP và
đã được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp bằng bảo hộ; đã hình thành hệ thống Trungtâm (điểm) giới thiệu và bán sản phẩm OCOP tại các khu du lịch, khu dân cư tậptrung; Doanh số bán hàng OCOP đạt hơn 670 tỷ đồng (Đề án đề ra 200 tỷ đồng)
Tổng kết từ những kết quả của tỉnh Quảng Ninh, Chính phủ đã quyết định đưaChương trình “Mỗi xã một sản phẩm” thành Chương trình Quốc gia
Tại tỉnh Phú Yên: Thực hiện Quyết định 1979/QĐ-UBND ngày 10/10/2017
về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể Phát triển sản xuất ngàng nông nghiệp tỉnhPhú Yên đến năm 2015 và tầm nhìn đếnnăm 2010 thì:
Một số chỉ tiêu cụ thể đến năm 2025 :
- Tốc độ tăng trưởng GRDP ngành nông, lâm, thủy sản (theo giá so sánh2010) tăng 3,5 - 4%/năm giai đoạn 2016 - 2020; tăng 4%/năm giai đoạn 2021 -
2025, trong đó nông nghiệp thuần tăng bình quân 2,6 2,8%/năm giai đoạn 2016
-2020 và 2,8-3%/năm giai đoạn 2021 - 2025
Cơ cấu nông nghiệp thuần chiếm khoảng 62 63% đến năm 2020 và 59 60% đến năm 2025; cơ cấu trồng trọt ở mức 35 - 36% đến năm 2020 và 30 - 31%đến 2025; chăn nuôi ở mức 20 - 21% đến năm 2020 và 22% đến năm 2025 trong cơcấu của ngành nông lâm, thủy sản
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (GTSX) ngành nông lâm, thủy sản (theogiá so sánh 2010) tăng 4,0 - 4,5% giai đoạn 2016 - 2020; tăng 5,0 - 5,5% giai đoạn
2021 - 2025; trong đó trồng trọt tăng 2,5 - 2,7%/năm, chăn nuôi tăng 4,5 - 5,0%/nămgiai đoạn 2016 - 2020; trồng trọt tăng 2,3 - 2,5%/năm, chăn nuôi tăng 6,5 -7,0%/năm giai đoạn 2021 - 2025
- Giá trị sản phẩm đến năm 2020 thu được trên đơn vị diện tích đất trồng trọtđạt 110 triệu đồng/ha/năm (tăng 1,5 lần so với năm 2015) và đến năm 2025 đạt 150triệu đồng/ha/năm (tăng hơn 02 lần so với năm 2015)
- Phấn đấu thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020khoảng 45 triệu đồng/người/năm (tăng gấp 1,8 lần so với năm 2015) và đến năm
2025 khoảng 75 triệu đồng/người/năm (tăng gấp 3 lần so với năm 2015)
Tầm nhìn đến năm 2030:
- Tốc độ tăng trưởng GRDP ngành nông, lâm, thủy sản (theo giá so sánh2010) tăng khoảng 3 - 3,2%/năm, trong đó nông nghiệp thuần tăng bình quân 2,4 -2,5%/năm
Trang 10- Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành nông, lâm, thủy sản (theo giá so sánh2010) tăng 4,0 - 4,4%/năm trong đó trồng trọt tăng 2 - 2,2%/năm, chăn nuôi 5%/năm
và cơ cấu trồng trọt ở mức 27 - 28%, chăn nuôi chiếm 22 - 23%
- Phấn đấu đến năm 2030 giá trị sản phẩm thu được trên đơn vị diện tích đấttrồng trọt đạt 200 triệu/ha/năm Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thônđến năm 2030 khoảng 100 triệu đồng/người/năm
Để giải quyết vấn đề thì việc triển khai thực hiện Chương trình mỗi xã mộtsản phẩm có ý nghĩa to lớn trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Yên nói
chung và khu vực nông thôn nói riêng, nhằm:
Thứ nhất, cơ hội khơi dậy sự tự lực sáng tạo của cộng đồng, khai thác hiệu
quả hơn tiềm năng, thế mạnh của mỗi địa phương, phát triển các sản phẩm có chấtlượng theo đúng quy chuẩn, tăng khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu của thịtrường trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Hai là, làm thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu, hướng người dân vào kinh tế
thị trường, tạo ra hướng đi mới trong sản xuất kinh doanh các sản phẩm truyềnthống có lợi thế ở khu vực nông thôn, góp phần cơ cấu lại kinh tế nông thôn
Ba là, nâng cao giá trị gia tăng các sản phẩm, tăng thu nhập cho người dân
nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới bền vững
Bốn là, thông qua chương trình góp phần đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực, đây chính là yếu tố thúc đẩy sự phát triển một cách bền vững kinh tế nôngthôn của tỉnh
- Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng vàphát triển bền vững;
- Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
- Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ
về điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2016-2020;
Trang 11- Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 04/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ banhành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 32/2016/QH ngày 23/11/2016 của Quốchội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện Chương trình MTQG xâydựng nông thôn mới gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp;
- Quyết định số 1008/QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của UBND tỉnh về việcphê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Phú Yên theo hướng nâng caogiá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030;
- Nghị quyết số 167/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của HĐND tỉnh vềdanh mục, định mức hỗ trợ cho các hoạt động về phát triển sản xuất và dịch vụnông thôn trên địa bàn xã, giai đoạn 2016-2020 thực hiện Chương trình MTQGxây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Yên
IV TỔNG QUAN CHUNG VỀ PHÚ YÊN
1 Điều kiện tự nhiên:
Phú Yên là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung bộ, cách Hà Nội1.160 Km về phía Nam và cách thành phố Hồ Chí Minh 561 Km về phía Bắc theotuyến Quốc lộ 1A Phía Bắc Phú Yên giáp Bình Định, phía Nam giáp Khánh Hòa,phía Tây giáp các tỉnh Đắk Lắk và Gia Lai và phía Đông giáp biển Đông
Diện tích tự nhiên là: 5.060 Km2
2 Đơn vị hành chính:
Phú Yên có 09 đơn vị hành chính gồm 07 huyện: Đồng Xuân, Đông Hòa,Sông Hinh, Sơn Hòa, Phú Hòa, Tây Hòa, Tuy An; 01 thị xã: Sông Cầu và 01thành phố: TP Tuy Hòa
Thành phố Tuy Hòa là tỉnh lỵ, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoahọc kỹ thuật của tỉnh
3 Dân số:
Mật độ dân số năm 2016 là 179 (người/km2) Dân số trung bình của tỉnhPhú Yên là 899.433 người Dân số trung bình nông thôn 638.018 người, chiếm tỷlệ: 70.9% Dân số trung bình khu vực thành thị: 261.415 người, chiếm tỷ lệ:29.1% Tốc độ tăng dân số giai đoạn 2012-2016 khoảng 0,66%/năm
Sơ đồ phân bổ dân số nông thôn và thành thị (người)
Trang 12Tổng số lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân toàn tỉnh Phú Yênđến năm 2016 là 490.109 người Tỷ lệ lao động trong khu vực nông, lâm, ngưnghiệp là 317.935 người chiếm 64,9%, khu vực công nghiệp-xây dựng là 66.033người chiếm 13,5%, khu vực dịch vụ là 106.141 người chiếm 21,7% tổng số laođộng làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân.
Sơ đồ cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế (lao động)
Sơ đồ cơ cấu GRDP của tỉnh Phú Yên phân theo ngành kinh tế (%)
Nguồn niên giám thống kê 2016 và cập nhật 2017
Trang 134 Tài nguyên thiên nhiên:
a Địa hình:
Địa hình khá đa dạng: Đồng bằng, đồi núi, cao nguyên, thung lũng xen kẽnhau, hướng dốc địa hình dốc từ Tây sang Đông, có hai vùng đồng bằng lớn dosông Ba và sông Kỳ Lộ bồi đắp với diện tích là 816 km2, trong đó riêng đồngbằng Tuy Hòa đã chiếm 500 km2, đây là đồng bằng màu mỡ nhất
b Khí hậu của Phú Yên:
Phú Yên nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, đồng thời chịu ảnhhưởng của khí hậu đại dương, trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa khô kéodài từ tháng 1 đến tháng 8, mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12 Nhiệt độtrung bình hàng năm dao động từ 23-270C, thời tiết ấm nóng khá ổn định Lượngmưa trung bình các năm ở tỉnh Phú Yên vào khoảng 1.200-2.300mm Độ ẩmtương đối của không khí trung bình 80-85% Tổng số giờ nắng cao, trung bình từ2.300 giờ đến 2.600 giờ/năm, phân bố không đều theo mùa
c Tài nguyên nước:
- Nguồn nước mặt: Mạng lưới sông suối ở Phú Yên phần lớn bắt nguồn từ
dãy núi Trường Sơn ở phía Tây, dãy Cù Mông ở phía Bắc và dãy đèo Cả ở phía
Nam Sông suối của tỉnh thường ngắn, dốc nên tốc độ dòng chảy lớn Nguồn
nước sông Ba có trữ lượng lớn nhất tỉnh, lượng nước đổ ra biển hàng năm là 9,7
tỷ m3 Nguồn nước sông Bàn Thạch với tổng lượng dòng chảy của sông 0,8 tỷ
m3/năm Sông Kỳ Lộ là con sông lớn thứ 2 trong tỉnh, diện tích lưu vực sông Kỳ
Lộ là 1.950 km2, trong đó phần trong tỉnh là 1.560 km2
- Nguồn nước ngầm: Trữ lượng động tự nhiên khai thác tiềm năng nguồn
nước ngầm của tỉnh khoảng 1,2027 x 106m3/ngày là thuận lợi mà không phải bất
kỳ tỉnh duyên hải miền Trung nào cũng có được
- Nước khoáng: Theo tài liệu điều tra của ngành địa chất, trên lãnh thổ Phú
Yên đã phát hiện được 4 điểm nước khoáng nóng ở Sơn Thành (huyện Tây Hòa),Phước Long, Triêm Đức (huyện Đồng Xuân) và Phú Sen (huyện Phú Hòa).Nguồn tài nguyên nước khoáng ở Phú Yên khá phong phú, tuy nhiên cho đến nayvẫn chưa được điều tra, đánh giá một cách đầy đủ và hệ thống khoa học để khaithác hợp lý Riêng nguồn nước khoáng Phú Sen từ 1996 đã được khai thác để chếbiến với công suất 7,5 triệu lít/năm, đến nay công suất khai thác nguồn nước
khoáng này là 10 triệu lít/năm.
d Tài nguyên đất:
Tài nguyên đất Phú Yên khá đa dạng về nhóm, các loại đất phân bố trênnhiều dạng địa hình khác nhau tạo ra những tiểu vùng sinh thái nông-lâm nghiệpthích hợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây trồng lâu năm vùng đồi núi,gồm các nhóm đất sau:
- Nhóm đất cát biển: Diện tích 15.009 ha, chiếm 2,97% diện tích tự nhiên.
Trang 14- Nhóm đất mặn phèn: Diện tích 7.899 ha, chiếm 1,57% diện tích tự nhiên.
- Nhóm đất phù sa: Diện tích 55.752 ha, chiếm 11,05% diện tích tự nhiên.
- Nhóm đất xám: Diện tích 39.552 ha, chiếm 7,84% diện tích tự nhiên.
- Nhóm đất đen: Diện tích 18.831 ha, chiếm 3,73% diện tích tự nhiên.
- Nhóm đất đỏ vàng: Diện tích 336.579 ha, chiếm 66,71% diện tích tự nhiên.
- Rừng rụng-Đất mùn vàng đỏ: DT 11.300 ha, chiếm 2,5% diện tích tự nhiên.
- Nhóm đất mùn: Diện tích 10.479 ha.
- Nhóm đất thung lũng: Diện tích nhỏ, chỉ có khoảng 1.246 ha.
e Tài nguyên rừng:
Với trên 70% diện tích tự nhiên là đất đồi núi, rừng của Phú Yên trở thànhmột trong những nguồn tài nguyên rừng rất quan trọng Hiện nay, thực vật rừngcủa tỉnh tồn tại ở 3 kiểu rừng chính:
- Rừng kín lá rộng thường xanh: Đây là kiểu rừng phổ biến ở Phú Yên với
diện tích chiếm khoảng 83% diện tích rừng tự nhiên
- Lá (khộp): Kiểu rừng này chiếm tỷ lệ nhỏ, khoảng 3% diện tích rừng tự
nhiên toàn tỉnh
- Rừng trồng: Theo số liệu thống kê hiện có 25.868 ha rừng trồng và khoảng 8,4 triệu cây phân tán (tương đương 4.200 ha).
* Động vật rừng: Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ từ số liệu của các dự
án kết hợp với quan sát và điều tra bổ sung thực tế cho biết, hệ động vật rừng Phú
Yên khá phong phú có 43 họ chim với 114 loài (trong đó có 7 loài quý hiếm) Thú có 20 họ với 51 loài (trong đó có 21 loài quý hiếm), Bò sát có 3 họ với 22 loài (trong đó có 2 loài quý hiếm).
f Tài nguyên biển:
Bờ biển Phú Yên khúc khuỷu, có nhiều dải núi ăn lan ra biển hình thành
các vũng, vịnh, đầm phá Cùng với các vùng bãi triều nước lợ, cửa sông giàudinh dưỡng, tạo nên vùng nước lợ ven biển với 3 vùng sinh thái đặc trưng: Vùngcửa sông, vùng đầm phá và vùng vịnh với khoảng 21.000 ha là các bãi đẻ và sinhtrưởng tốt của các loài tôm cá con, là nguồn bổ sung trữ lượng hải sản vùng biển.Vùng nước lợ ven biển rất thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản xuất khẩu
Vùng biển khai thác có hiệu quả của Phú Yên rộng khoảng 6.900 km2.Vùng bãi triều có khả năng nuôi tôm xuất khẩu có diện tích trên 2.000 ha Vớiđịa thế đầm, vịnh tạo nên những cảnh quan sinh thái phong phú, đa dạng là tiềmnăng rất lớn cho du lịch biển, du lịch nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái Hai vịnhVũng Rô và Xuân Đài là những vùng nước rộng, sâu, kín gió thích hợp cho cácloại tàu thuyền lớn hơn 1.000 tấn ra vào trú đậu, thích hợp cho việc phát triểncảng biển và hạ tầng dịch vụ nghề cá
Trang 15g Tài nguyên khoáng sản:
Kết quả các cuộc nghiên cứu, thăm dò địa chất cho thấy Phú Yên là tỉnh cónguồn khoáng sản phong phú với nhiều loại khác nhau:
- Diatomit: Trữ lượng 90 triệu m 3
- Đá granit: Trữ lượng 54 triệu m 3
- Vàng sa khoáng: Theo ước tính của ngành địa chất tổng trữ lượng vàng ởPhú Yên khoảng 21.245 kg
- Nhôm (Bauxít): Trữ lượng ước tính khoảng 4,8 triệu tấn.
- Sắt: Trữ lượng khoảng 924 nghìn tấn
- Fluorit: Ước tính trữ lượng khoảng 300.000 tấn
h Tài nguyên văn hóa, lịch sử, du lịch:
Phú Yên có tiềm năng du lịch phong phú, địa hình tự nhiên đa dạng, có cảrừng núi, cao nguyên, đồng bằng châu thổ, sông, hồ, đầm, vịnh, đảo,…với nhiềucảnh quan thiên nhiên hùng vĩ nên thơ, độc đáo Bờ biển dài 189 km với nhiềuvịnh, đầm, gành mang vẻ đẹp tự nhiên như: Đầm Cù Mông, thắng cảnh quốc giaĐầm Ô Loan, di tích lịch sử quốc gia vịnh Vũng Rô gắn liền với huyền thoại vềnhững con Tàu không số và đường Hồ Chí Minh trên biển, danh thắng quốc giavịnh Xuân Đài gắn liền nhiều sự kiện lịch sử liên quan đến vùng đất Phú Yên cũngnhư của cả nước Đặc biệt là danh thắng gành Đá Đĩa nổi tiếng bởi hiện tượng địachất hết sức độc đáo, kỳ lạ, có một không hai ở Việt Nam; Bãi Môn-Mũi Điện (mũiĐại Lãnh), nơi đón ánh bình minh đầu tiên của Tổ quốc,
Bên cạnh những tài nguyên du lịch tự nhiên, Phú Yên còn là một vùng đất có
bề dày lịch sử và chiều sâu văn hóa Hiện nay Phú Yên có 22 di tích lịch sử, vănhóa, kiến trúc, danh thắng được xếp hạng cấp quốc gia và 48 di tích được xếp hạngcấp tỉnh (tính đến tháng 3/2018) Một số di tích, địa danh đã gắn liền với tên tuổicác danh nhân lịch sử: Đá Bia gắn với truyền thuyết về hành trình mở cõi vềphương Nam của vua Lê Thánh Tông; Đền thờ Lương Văn Chánh-vị khai quốccông thần của Phú Yên; Đền thờ nhà chí sỹ yêu nước Lê Thành Phương; Thành AnThổ-Nơi sinh đồng chí Trần Phú-Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản ViệtNam, Núi Chóp Chài, nơi quân và dân Phú Yên giải thoát Luật sư-Chủ tịchNguyễn Hữu Thọ… Đặc biệt là di sản Văn hóa Đá với các di tích danh thắng Quốcgia núi Đá Bia, gành Đá Đĩa, Chùa Đá Trắng…tiêu biểu là bộ Kèn đá và Đàn đáPhú Yên có niên đại cách ngày nay trên 2.500 năm Nét đặc sắc trong văn hóa PhúYên là sự đan xen, giao thoa của nhiều nền văn hóa khác nhau của 31 dân tộc anh
em cùng chung sống đã tạo nên những sắc thái văn hóa dân gian phong phú, nhiều
lễ hội gắn với cư dân vùng biển, đặc trưng Lễ hội Cầu ngư, các làn điệu dân ca,dân vũ đặc sắc từ hát tuồng, bài chòi, hò bá trạo, hò kéo lưới đến trường ca, cácnhạc cụ dân tộc trống đôi-cồng ba-chiêng năm của các đồng bào dân tộc vùng miềnnúi Đặc biệt Nghệ thuật trình diễn trống đôi-cồng ba-chiêng năm; Nghệ thuật Bàichòi và Lễ hội Cầu ngư là 03 loại hình nghệ thuật và lễ hội truyền thống được xếphạng di sản văn hóa phi vật thể quốc gia
Trang 16Hiện nay, các cơ sở ăn uống, nhà hàng, dịch vụ mua sắm, quà lưu niệm trênđịa bàn tỉnh cũng được đầu tư, phát triển khá mạnh mẽ, đủ khả năng cung cấp cácsản phẩm, dịch vụ có chất lượng cho du khách khi đến với Phú Yên Các làng nghềtruyền thống: Chế biến nước mắm, làm bánh tráng, sản phẩm mỹ nghệ ốc, gỗ, đá,
vỏ gáo dừa,…, ẩm thực với những đặc sản nổi tiếng như: Cá ngừ đại dương, sòhuyết, hàu Ô Loan, ốc nhảy Sông Cầu, ghẹ đầm Cù Mông,…là những món quà cógiá trị luôn sẵn sàng phục vụ khách du lịch
Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Phú Yên đến năm
2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó xây dựng tỉnh Phú Yênthành một cửa ngõ mới ra hướng Đông cho vùng Tây Nguyên; phấn đấu trở thànhmột trung tâm du lịch, dịch vụ lớn trong khu vực và cả nước Ngành du lịch PhúYên sẽ được phát triển mạnh để trờ thành ngành kinh tế mũi nhọn, công nghiệp
“sạch” mang màu sắc độc đáo riêng Phát triển du lịch miền núi gắn liền với vănhóa các dân tộc, cảnh quan thiên nhiên, kết hợp hình thành các tuyến nối liền giữamiền biển và các tỉnh Tây Nguyên
- Giao thông đường bộ: Có mạng lưới giao thông rộng khắp, gồm Quốc lộ01A, Quốc lộ 01D, Quốc lộ 25, Quốc lộ 29 và các tuyến tỉnh lộ nối vùng đồngbằng với vùng miền núi Có trục giao thông phía Tây nối 03 huyện miền núi PhúYên với huyện Vân Canh (tỉnh Bình Định) và huyện MaD'răk (tỉnh Đắk Lắk); cótrục giao thông ven biển nằm trong tuyến đường bộ ven biển Việt Nam nối cáchuyện vùng biển và ven biển
- Giao thông đường sắt: Có tuyến đường sắt Bắc Nam đi qua với chiều dàiđoạn tuyến là 117 Km Có 2 ga chính là Tuy Hoà và Đông Tác Tương lai khituyến đường sắt lên Tây Nguyên được hình thành mở ra triển vọng hợp tác, giaothương hàng hóa giữa Phú Yên và các tỉnh Tây Nguyên
- Giao thông đường không: Sân bay Tuy Hòa cách thành phố Tuy Hòa 05
Km về phía Đông Nam Diện tích sân bay: 700 ha
- Cảng Vũng Rô: Vũng Rô là vịnh kín có điều kiện thiết lập một cảng địaphương đủ tiếp nhận loại tàu 10.000 tấn trong mối quan hệ hợp lí với hệ thốngcảng miền Trung
Trang 17- Giao thông đường thủy: Phú Yên có 3 sông chính chảy qua tỉnh: Sông Ba(Đà Rằng), sông Kỳ Lộ và sông Bàn Thạch với tổng diện tích lưu vực là 16.400
km2, tổng lượng dòng chảy 11.8 tỷ m3 Tuy nhiên 3 con sông chỉ phục vụ nước tướicho nông nghiệp, thủy điện và sinh hoạt của người dân Phú Yên, không có mụcđích sử dụng cho giao thông đường thủy
6 Về kinh tế và xã hội:
a Về kinh tế
- Nền kinh tế tỉnh tiếp tục ổn định, với mức tăng trưởng tổng sản phẩm trênđịa bàn (GRDP) đạt 7,24% Cơ cấu nền kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng, tỷtrọng công nghiệp-xây dựng chiếm 28,9%; nông-lâm-thủy sản chiếm 24,33% vàdịch vụ chiếm 42,89% trong cơ cấu GRDP Thu nhập bình quân đầu người là 35,94triệu đồng, tăng 9,47% so năm trước Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2017 tăng4,55% so với năm 2016
- Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản đạt 101,1% so với kế hoạch, tăng 3,8%
so với năm 2016 Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 396,8 ngàn tấn, bằng 99,5%
so với năm trước Sản lượng khai thác thủy sản tăng 4,9%; trong đó khai thác cángừ đại dương tăng 6,6% so cùng kỳ
- Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới đến nay, toàn tỉnh đạt bình quân
15 tiêu chí/xã; đến cuối năm 2017 có 41 xã đạt chuẩn nông thôn mới, chiếm 46,6%tổng số xã
- Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2017 tăng 6,0% so với năm 2016 Một sốsản phẩm chủ yếu như: Đường kết tinh 152.000 tấn, tinh bột sắn 130.000 tấn, điệnsản xuất 1.250 tỷ Kwh…
- Đã tổ chức thành công một số hội chợ thu hút đông đảo người dân đếntham quan, mua sắm Đã đưa vào hoạt động sàn thương mại điện tử Tổng mức bán
lẻ hàng hoá theo giá hiện hành tăng 13,2% so cùng kỳ Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt100,4% kế hoạch, tăng 22% so với cùng kỳ Công tác xúc tiến, quảng bá du lịchtiếp tục được đẩy mạnh Lượng khách du lịch đến tỉnh vượt 17% kế hoạch, tăng19,5% so với cùng kỳ; tổng doanh thu hoạt động du lịch 1.245 tỷ đồng, tăng 25%
- Giải quyết việc làm mới vượt 1,4% kế hoạch
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 45% trên tổng số lao động đang hoạtđộng kinh tế, đạt kế hoạch đề ra
- Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ cho các đối tượng chính sáchtrên địa bàn tỉnh Tỷ lệ hộ nghèo còn 7,85%, giảm 2,4% so với năm 2016
(Nguồn theo báo cáo số 222/BC-CTK ngày 4 tháng 4 năm 2018 của Cục Thống
kê)
Trang 18Phần thứ nhất THỰC TRẠNG VỀ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP LỢI THẾ
VÀ SẢN PHẨM ĐẶC SẢN CỦA PHÚ YÊN
1 SẢN PHẨM
Qua khảo sát đánh giá thực trạng sản xuất của các hộ sản xuất kinh doanh cóđăng ký, HTX, doanh nghiệp trên địa bàn Phú Yên có 103 sản phẩm có thế mạnh,trong đó: Nhóm thực phẩm có 61 sản phẩm, chiếm 59,2%; nhóm đồ uống có 5 sảnphẩm, chiếm 4,9%; nhóm thảo dược có 10 sản phẩm, chiếm 9,7%; nhóm Vải vàmay mặc 2 sản phẩm, chiếm 1,9%; nhóm lưu niệm-nội thất-trang trí có 18 sảnphẩm, chiếm 17,5%; nhóm dịch vụ du lịch nông thôn có 7 sản phẩm, chiếm 6,8%
Bảng 1: Số lượng sản phẩm phân theo nhóm
(sản phẩm)
Tỷ lệ (%) Ghi chú
Sơ đồ sản phẩm phân theo nhóm
Trong 103 sản phẩm đã có 34 sản phẩm đăng ký công bố chất lượng, 09 sảnphẩm có đăng ký sở hữu trí tuệ Chủ yếu là các sản phẩm đã có thương hiệu trênthị trường, được sản xuất với quy mô lớn như: Nước mắm, cà phê, khóm Đồng
Trang 19Dinh, trứng gà sạch Đồng Lợi, cá ngừ đại dương, rượu Tằm, rượu Quán đế, muốiTuyết Diêm.
- Tổng số vốn huy động sản xuất kinh doanh 1.086.213 triệu đồng (vốn tự có941.921 triệu đồng, vốn vay ngân hàng 141.408 triệu đồng, ngân sách nhà nước hỗtrợ 2.884 triệu đồng)
Sơ đồ giá trị các loại vốn đưa vào SXKD
Doanh thu bình quân giai đoạn 2014-2016 của các sản phẩm OCOP đạt3.865.567 triệu đồng, Chủ yếu là doanh thu nhóm thực phẩm (chiếm 94,6%)
1 Nhóm thực phẩm
Nhóm thực phẩm là các sản phẩm bao gồm sản phẩm tươi sống, sản phẩmthô và sơ chế, thực phẩm tiện lợi được chế biến từ thịt, trứng, sữa, chế biến từ thủysản, chế biến từ gạo và ngũ cốc
Toàn tỉnh có 61 sản phẩm chính chiếm 59,2 %, đây là nhóm có số lượng sảnphẩm chiếm tỷ trọng lớn nhất trong 6 nhóm sản phẩm chủ lực của Phú Yên Trong
61 sản phẩm thì có 23 sản phẩm được xem là chủ lực, gồm: nước mắm, bánh tráng,bún tươi, bò một nắng, trứng các loại, cá ngừ đại dương, cá mú, tôm hùm cácloại, , Doanh thu bình quân 2014-2016 đạt 3.655.932 triệu đồng
Trang 20
Thế mạnh về sản phẩm là các mặt hàng về thủy sản, chăn nuôi và trồng trọt
và chế biến thực phẩm Có chủ thể tham gia sản xuất các sản phẩm thuộc cácdoanh nghiệp, hộ đăng ký kinh doanh và hộ gia đình sản xuất nhỏ lẻ
03 sản phẩm đã được công bố chất lượng là Cà phê Huy Tùng, cà phê HươngHương, rượu Tằm Hòa Phong
Sản phẩm cà phê chế biến thuộc 2 đơn vị doanh nghiệp và một làng nghềsản xuất rượu Tằm Lĩnh vực chế biến này đem lại thu nhập cao và tạo việc làmcho hàng trăm lao động
3 Nhóm thảo dược
Nhóm thảo dược là các sản phẩm bao gồm sản phẩm có thành phần từ thảodược như thuốc Y học cổ truyền, thực phẩm chức năng, thuốc từ dược liệu, mỹphẩm từ thảo dược, chế phẩm xua đuổi, diệt côn trùng
Trang 21Nhóm này có 10 sản phẩm là mật ong rừng khai thác thời vụ, nghệ tươi, trà
Mõ Dọ, trà Diệp Hạ Châu, nhân sâm Bố Chính Phú Yên, Doanh thu bình quânnhóm này đạt 7.447 triệu đồng/năm, trong đó sản phẩm mật ong rừng khai thác tựnhiên đạt bình quân 5.025 triệu đồng, trà túi lọc Diệp Hạ Châu đạt bình quân 3.613triệu đồng/năm
4 Nhóm vải và may mặc:
Gồm các sản phẩm về bông sợi
Nhóm này có 2 sản phẩm gồm dệt thổ cẩm và gia công may mặc, doanh thubình quân đạt 3.943 triệu đồng Sản phẩm dệt thổ cẩm có doanh thu thấp đạt 33triệu đồng/năm, cần đầu tư phát triển nghề cổ truyền Nghề may gia công lĩnh vựcnày tương đối phổ thông giải quyết hàng ngàn lao động, thu nhập bình quân 3.760triệu đồng/năm
5 Nhóm Lưu niệm-Nội thất - Trang trí:
Nhóm Lưu niệm-Nội thất-Trang trí là các sản phẩm bao gồm sản phẩm từ
gỗ, sợi, mây tre, kim loại, gốm, sứ, làm đồ lưu niệm, đồ gia dụng, đồ dùng nhàbếp, đồ nội thất, trang trí các tòa nhà
Nhóm này có 18 sản phẩm gồm: Đồ gỗ mỹ nghệ, gỗ dân dụng, chậu hoamai, quất, bon sai, cúc, sản phẩm mây tre đan, chiếu cói, chổi đót, đúc chậukiểng, Doanh thu bình quân đạt 178.955 triệu đồng/năm Đây là nhóm có sốdoanh thu cao thứ hai sau nhóm đồ uống Sản phẩm sản xuất đáp ứng nhu cầutrong tỉnh
Trang 22du khách trong và ngoài nước giai đoạn đầu bắt đầu hoạt động, với doanh thu banđầu còn khiêm tốn đạt 1.703 triệu đồng/năm Loại hình dịch vụ này đang ngàycàng có xu thế phát triển Cùng với chuổi các địa điểm du lịch của tỉnh thì việcphát triển dịch vụ du lịch nông thôn sẽ góp phần bảo tồn và phát huy được nhữnggiá trị văn hóa và đưa lại nguồn thu cho các địa phương ở khu vực nông thôn.
(Chi tiết hiện trạng sản phẩm Phú Yên theo Biểu số 01 kèm theo)
II HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Theo số liệu điều tra liên quan Chương trình OCOP, toàn tỉnh có 150 doanhnghiệp, HTX, hộ gia đình sản xuất 103 sản phẩm có thế mạnh và truyền thống củađịa phương Trong đó, có 01 Công ty cổ phần, chiếm 0,7%; có 11 Công ty TNHH,chiếm 7,3%; có 08 DNTN chiếm 5,3%; có 10 HTX, chiếm 6,7%; có 02 THTchiếm 1,3%; có 62 nhóm hộ, chiếm 41,3%; có 17 hộ gia đình có đăng ký kinhdoanh, chiếm 11,3%; có 39 hộ gia đình nhỏ lẻ khác, chiếm 26%
Bảng 2: Số lượng các chủ thể sản xuất sản phẩm thuộc các
ngành hàng có lợi thế vùng nông thôn STT Loại hình chủ thể sản xuất Số lượng Tỷ lệ (%)
Trang 23(Nguồn:Số liệu điều tra, khảo sát và Báo cáo của các huyện, thị xã, thành phố)
III TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ CÁC CHỦ THỂ SẢN XUẤT:
- Trình độ công nghệ của các chủ thể sản xuất nhìn chung còn thấp, chủ yếu
là trình độ thủ công có 126 chủ thể, chiếm 84%), có trình độ cơ khí có 20 chủ thể,(chiếm 13%), có trình độ tự động hóa 4 chủ thể, (chiếm 3%)
IV TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI:
1 Cơ sở vật chất:
a) Mạng lưới chợ
Trang 24Toàn tỉnh hiện có 141 chợ, trong đó có 01 chợ hạng 01 (chiếm 0,71%), có 07chợ hạng 02 (chiếm 4,96 %), có 133 chợ hạng 03 (chiếm 94,33%) Số lượng chợđược phân bổ rộng khắp trên 9 huyện, thị xã, thành phố Số người bán tại chợkhoảng 16.223 người; Trong đó thường xuyên là: 10.260 người, không thườngxuyên là: 5.963 người.
Sơ đồ cơ cấu mạng lưới chợ
b) Hệ thống siêu thị
Toàn tỉnh có 02 siêu thị tổng hợp hạng 2 và 3 (Siêu thị Co.opmart và Gmart)c) Hệ thống Trung tâm thương mại
Trang 25Trên địa bàn tỉnh hiện có 01 trung tâm thương mại đang hoạt động (VincomPlaza Phú Yên của Tập đoàn Vingroup).
Tổng mức bán lẻ hàng hóa tính năm 2016: 21.035,7 tỷ đồng
2 Phương thức kinh doanh
Hầu hết các doanh nghiệp đã có ứng dụng hình thức kinh doanh thương mạiđiện tử Tuy nhiên đa số người dân vẫn kinh doanh thương mại theo phương thứctrao đổi mua bán trực tiếp, chiếm trên 75%
3 Công tác xúc tiến thương mại:
Các ngành dịch vụ tiếp tục phát triển, nâng cao chất lượng phục vụ Đã tổchức thành công một số hội chợ thu hút đông đảo người dân đến tham quan, muasắm Đã đưa vào hoạt động sàn thương mại điện tử Tổng mức bán lẻ hàng hóa vàdịch vụ, đạt 101,6% kế hoạch, tăng 10,9% so cùng kỳ Hoạt động xuất khẩu bước đầucó chuyển biến đáng kể; tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 100,4% kế hoạch, tăng22% so với cùng kỳ Công tác xúc tiến, quảng bá du lịch tiếp tục được đẩy mạnh.Lần đầu tiên tổ chức thành công Tuần Văn hóa-Du lịch Phú Yên 2017; Tiếp theo
tổ chức thành công Tuần Văn hóa - Du lịch Phú Yên 2018 và Lễ hội âm nhạcđường phố 2018; phối hợp đăng cai tổ chức cuộc thi Hoa hậu hữu nghị Asean năm
2017 tại Phú Yên Lượng khách du lịch đến tỉnh vượt 17% kế hoạch, tăng 19,5%
so với cùng kỳ (trong đó khách quốc tế tăng 12,4% so với cùng kỳ); tổng doanhthu hoạt động du lịch 1.245 tỷ đồng, tăng 25% so với cùng kỳ
V ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC LAO ĐỘNG NÔNG THÔN:
Được quan tâm đầu tư, đến cuối năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo 55%,trong đó đào tạo nghề chiếm 41,02% Bình quân tỷ lệ lao động có việc làm thườngxuyên đạt trên 90%, có 85/88 xã đã đạt chỉ tiêu này Việc đào tạo nghề góp phầnnâng cao chất lượng lực lượng lao động
- Có 55/88 xã đạt tiêu chí thu nhập Tỷ lệ hộ nghèo nông thôn là 9,15%:36/88 xã đạt, chiếm 41% số xã trên địa bàn
Để đạt được những thành quả như vậy, trong giai đoạn 2011-2015, toàn tỉnh
đã huy động được khoảng 8.708,314 tỷ đồng để đầu tư cho Chương trình đào tạonghề, trong đó ngân sách Nhà nước: 3.086,882 tỷ đồng (chiếm 35,8%); cộng đồngdân cư: 923,475 tỷ đồng (chiếm 10,7%); Tín dụng phát triển sự nghiệp-kinh tế:3.496,167 tỷ đồng(chiếm 39,6%); doanh nghiệp: 843,472 tỷ đồng (chiếm 9,8%);các nguồn khác 358,319 tỷ đồng (chiếm 4,1%)
VI NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI:
Mặc dù đã đạt những thành tựu quan trọng, các tồn tại chính trong phát triển
kinh tế của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới đã được xác định là:
- Các xã đã tập trung cao cho phát triển cơ sở hạ tầng, nhất là làm đường
giao thông nhưng các nội dung về phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngànhnông nghiệp chưa được quan tâm đúng mức
Trang 26- Kinh tế nông thôn phát triển nhưng thiếu tính bền vững cả về kinh tế, xãhội và môi trường Người dân thiếu việc làm ổn định, nghèo đói giảm chậm và có
xu thế tái nghèo ở một số địa phương Phát triển sản xuất, tăng thu nhập được coi
là gốc của xây dựng nông thôn mới nhưng đang là vấn đề khó nhất của Chươngtrình MTQG xây dựng nông thôn mới Đa số cán bộ chỉ đạo (cả cấp tỉnh, huyện)đều lúng túng, chưa tìm ra giải pháp hiệu quả để chuyển biến được sản xuất
VII PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT:
Với các thành quả và tồn tại như vậy, phương hướng giải quyết được đề xuấttrong lĩnh vực phát triển kinh tế ngành nông nghiệp bao gồm:
- Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơcấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn
- Tập trung đẩy nhanh thực hiện Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp ở mỗiđịa phương gắn với phát triển ngành nghề, thu hút đầu tư của doanh nghiệp, mởrộng liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; Thực hiện phương châm “Mỗi làng mộtsản phẩm” gắn với xây dựng thương hiệu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụsản phẩm và thu hút đầu tư; Đẩy mạnh ứng dụng khoa học-công nghệ vào sảnxuất, bao gồm cả nông nghiệp công nghệ cao; Nâng cao chất lượng đào tạo nghềcho lao động nông thôn gắn với nhu cầu phát triển sản xuất hàng hóa ứng dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật
- Huy động đa dạng và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho Chương trình MTQGxây dựng nông thôn mới: Có cơ chế phù hợp để huy động được nhiều nguồn lựcngoài ngân sách như: Tín dụng, phát triển doanh nghiệp, hỗ trợ quốc tế, vận độngđóng góp từ người dân Đây là định hướng phát triển đúng đắn, nếu được triểnkhai đầy đủ có thể tạo ra sự phát triển sản xuất, tăng thu nhập vốn được coi là gốccủa xây dựng nông thôn mới
Trang 27Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, ban hành khung pháp lý và chính sách đểthực hiện, hỗ trợ các khâu đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, ứng dụng khoahọc công nghệ, xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm,định hướng qui hoạch các vùng sản xuất hàng hoá, dịch vụ.
- Xác định Chương trình OCOP là cần thiết cho tỉnh Phú Yên nói chung vàcho khu vực nông thôn nói riêng, sớm được triển khai thực hiện, là nhiệm vụ trọngtâm, lâu dài trong phát triển kinh tế nông thôn, thực hiện Chương trình MTQG xâydựng nông thôn mới của tỉnh nhà
II MỤC TIÊU:
1 Mục tiêu tổng quát:
- Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, cơ cấu lại sản xuất nôngnghiệp nhằm phát triển kinh tế khu vực nông thôn, nâng cao thu nhập, đời sốngcho nhân dân trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, thựchiện có hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chíquốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh (ưu tiên phát triểnhợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa) để sản xuất các sản phẩm truyền thống, sảnphẩm, dịch vụ có lợi thế đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trườngtrong nước và quốc tế, góp phần phát triển kinh tế nông thôn theo hướng phát triểnnội sinh và gia tăng giá trị của tỉnh Phú Yên;
- Thông qua việc phát triển sản xuất tại địa bàn khu vực nông thôn, góp phầnthực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; hạn chế dân di cư
ra thành phố, đi vào các tỉnh khác, bảo vệ môi trường và bảo tồn những giá trịtruyền thống tốt đẹp của nông thôn tỉnh Phú Yên
Trang 28- Áp dụng bộ tiêu chí, quy trình đánh giá, xếp hạng sản phẩm.
- Tham gia các chương trình xúc tiến thương mại và quảng bá thương hiệusản phẩm OCOP
III PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1 Phạm vi thực hiện:
- Chương trình OCOP là chương trình phát triển kinh tế khu vực nông thôn,
là nhiệm vụ trọng tâm trong Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
- Khu vực nông thôn của tỉnh Phú Yên; cụ thể là cấp xã làm đơn vị tổ chứcthực hiện, khuyến khích thực hiện Chương trình cả ở khu vực đô thị (phường, thịtrấn)
2 Đối tượng tham gia OCOP
a Sản phẩm:
Gồm sản phẩm (hàng hóa) và sản phẩm dịch vụ có nguồn gốc từ Phú Yên,hoặc được thuần hóa, đặc biệt là những đặc sản và sản phẩm của từng địa phương,trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh về điều kiện môi trường sinh thái, tri thức vàcông nghệ địa phương
- Lấy sản phẩm hoàn thiện gắn kết với thị trường làm trọng tâm;
- Làm từ "từ dưới lên", trong đó cộng đồng là người đề xuất và triển khaitoàn bộ quá trình, với sự hỗ trợ của các bên còn lại (gồm nhà nước, nhà doanhnghiệp, nhà khoa học và các nhà khác)
2 Nguyên tắc thực hiện: Tuân thủ 3 nguyên tắc của OVOP:
a Hành động địa phương hướng đến toàn cầu
b Tự lực, tự tin và sáng tạo
c Đào tạo nguồn nhân lực
Trang 29Hình 1: Ba nguyên tắc của OCOP
- Hành động địa phương hướng đến toàn cầu: Sản phẩm được chấp nhận ởcấp độ toàn cầu phản ánh niềm tự hào của văn hóa địa phương, đây là điểm mạnh
để cạnh tranh Để gia nhập vào thị trường thế giới, các sản phẩm cần được cải tiến,thiết kế lại cho phù hợp thị hiếu của người tiêu dùng Do vậy luôn yêu cầu cải tiếncác công nghệ truyền thống tạo các sản phẩm được thị trường thế giới chấp nhận
- Tự lực, tự tin và sáng tạo: Khi tự lực, tự tin và sáng tạo người dân sẽ cócách hành động phù hợp trong lựa chọn sản phẩm của địa phương mình và tổ chứcsản xuất chúng một cách hiệu quả nhất Nói cách khác chính sự độc lập lại kíchthích tính sáng tạo phát triển một cách tối đa trong cộng đồng dân cư khi tham giachương trình
- Nguồn nhân lực, đặc biệt là lớp trẻ, là chìa khóa quan trọng để phát triểnnông thôn Khi lớp trẻ địa phương có động lực, được trang bị kiến thức và kỹ năngcần thiết, thì việc phát triển nông thôn của khu vực đó sẽ đem lại hiệu quả
Trang 30Phần thứ ba NỘI DUNG ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH OCOP TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN
2018-2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
I CHUẨN BỊ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
- Tổ chức Hội nghị triển khai Đề án OCOP Phú Yên, giai đoạn 2018 - 2020,định hướng đến 2030
- Hoàn thiện văn kiện Đề án OCOP Phú Yên, giai đoạn 2018 - 2020, địnhhướng đến 2030 để phê duyệt
- Hình thành hệ thống tổ chức để triển khai thực hiện Đề án OCOP Phú Yên,giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến 2030
- Lựa chọn một số sản phẩm tổ chức làm điểm
- Xây dựng trang web và Logo Chương trình OCOP Phú Yên
- Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm theo yêu cầu từ Chương trình
II TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHU TRÌNH OCOP
Đây là Đề án mở, luôn tạo cơ hội cho những ý tưởng sáng tạo, khởi nghiệp.Hàng năm Chương trình OCOP sẽ được thực hiện theo một chu trình bao gồm cácbước được phối hợp từ trên xuống và từ dưới lên
- Từ trên xuống đó là: Nhà nước đặt ra cuộc chơi, định hướng phát triển, đưa
ra cách thức thực hiện, hướng dẫn và dành sẵn nguồn lực để hỗ trợ…
- Từ dưới lên: Dân đề xuất, dân bàn, dân làm và thụ hưởng
Sơ đồ Chu trình OCOP được thực hiện theo 06 bước (theo sơ đồ):
Chu trình OCOP được thực hiện theo 6 bước, trên cơ sở nguyên tắc “dânbiết, dân bàn, dân làm” (đề xuất nhu cầu từ dưới lên, theo nhu cầu và khả năng của
hộ sản xuất, của các DN vừa và nhỏ, HTX) Trong đó quan trọng là bước thi đánhgiá chất lượng sản phẩm
1 Tuyên truyền về OCOP
- Triển khai các hoạt động tuyên truyền để nâng cao nhận thức của hệ thốngquản lý Chương trình OCOP các cấp và sự hiểu biết của cộng đồng về Chươngtrình OCOP, bao gồm: Sự cần thiết, 03 nguyên tắc của OCOP, nội dung Chương
Trang 31trình OCOP, các hỗ trợ của Nhà nước và đặc biệt là đề xuất ý tưởng sản phẩm, từđó khởi đầu chu trình OCOP của cộng đồng.
- Các kênh tuyên truyền bao gồm: Các phương tiện truyền thông đại chúngcấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã (truyền thanh, truyền hình, báo chí,…); tại các hộinghị, hội thảo cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã, thôn (lồng ghép); họp, hội nghị củacác tổ chức xã hội-nghề nghiệp (lồng ghép);
- Thời gian thực hiện: Liên tục trong năm, trọng tâm vào tháng 02 hằng năm
- Trách nhiệm: Bộ phận/cá nhân chịu trách nhiệm truyền thông trongChương trình OCOP các cấp, các cơ quan truyền thông
2 Nhận ý tưởng sản phẩm
Sau khi được tuyên truyền, cộng đồng khởi đầu tham gia Chương trìnhOCOP bằng việc đăng ký ý tưởng sản phẩm cho hệ thống quản lý Chương trìnhOCOP Từng ý tưởng sản phẩm sẽ được xem xét, lựa chọn các ý tưởng tốt nhất(làm cơ sở để triển khai) Các ý tưởng không được chọn có thể hoàn thiện, nộp lạisau 1 tuần hoặc tham gia cùng thời điểm năm sau
- Thời gian thực hiện: Tháng 3 hằng năm
- Trách nhiệm: Cán bộ OCOP cấp xã và huyện
Tập huấn phương pháp xây dựng phương án kinh doanh
Chủ nhân của các ý tưởng sản phẩm được chọn sẽ được tập huấn về phươngpháp xây dựng “Phương án kinh doanh” Nội dung tập huấn bao gồm: Khái niệm
về kinh doanh, các loại hình tổ chức sản xuất-kinh doanh, marketing cơ bản, sảnphẩm, xây dựng kế hoạch tài chính và nội dung kế hoạch kinh doanh Kết quả cầncó là người dân có thể xây dựng kế hoạch kinh doanh dựa trên ý tưởng sản phẩm
đã được duyệt
Thời gian: Tháng 3 hằng năm
Trách nhiệm: Cán bộ OCOP cấp huyện hoặc tư vấn của Chương trình
3 Nhận phương án kinh doanh
Sau khi được tập huấn, chủ nhân các ý tưởng sẽ xây dựng phương án kinhdoanh và nộp cho cán bộ OCOP cấp xã, huyện Kế hoạch kinh doanh không đượclựa chọn có thể hoàn thiện, nộp lại hoặc tham gia cùng thời điểm năm sau
Thời gian thực hiện: Tháng 4 hằng năm
Trách nhiệm: Trách nhiệm: Cán bộ OCOP cấp huyện
- Tập huấn phương pháp triển khai kế hoạch kinh doanh
Chủ nhân của các phương án kinh doanh được duyệt sẽ được tập huấn vềphương pháp triển khai kế hoạch kinh doanh Nội dung tập huấn bao gồm: Chutrình hình thành doanh nghiệp/HTX; Quản trị sản xuất, tiếp thị; Nghiên cứu pháttriển sản phẩm; Tài chính doanh nghiệp nâng cao Kết quả cần có là người dân cóthể triển khai kế hoạch kinh doanh
- Thời gian: Tháng 5 hằng năm
- Trách nhiệm: Cán bộ OCOP cấp huyện, hoặc tỉnh hoặc tư vấn OCOP
Trang 324 Triển khai kế hoạch kinh doanh
Trong quá trình triển khai theo phương án kinh doanh, chủ thể thực hiện sẽnhận được sự tư vấn tại chỗ, kết nối của cán bộ OCOP cấp huyện hoặc tư vấn củaChương trình OCOP, dưới dạng các chuyến thăm và làm việc định kỳ Tùy mức độđơn giản hay phức tạp và điều kiện sẵn có, một sản phẩm có thể nhận một đến tất
cả những hỗ trợ từ Chương trình OCOP, bao gồm: Hình thành mới hoặc tái cơ cấucác tổ chức kinh tế đã có; huy động vốn; xây dựng và triển khai các dự án pháttriển sản phẩm; tập huấn về nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D); xây dựng
và triển khai các đề tài khoa học công nghệ; hợp đồng với các nhà khoa học; thamgia khóa đào tạo “CEO chân đất”; kết nối thị trường; kết nối với các nhà cung ứngđầu vào Các nội dung cụ thể được trình bày ở Bảng 2
Bảng 2: Các hoạt động hỗ trợ từ Chương trình OCOP
TT Các hoạt động triển khai Các hoạt động hỗ trợ Kết quả cần có
Người dân có thể chủ động hình thành tổ chức mới hoặc tái cơ cấu tổ chức đã có
theo tiêu chí OCOP
2 Huy độngnguồn lực Tập huấn và tư vấntại chỗ
Người dân vượt qua các khó khăn nhờ các tư vấn, chỉ dẫn và kết nối sử dụng nguồn lực (kiến thức, kỹ năng, doanh
- Tư vấn tại chỗ
Người dân có thể chủ động xây dựng nhà xưởng, mua sắm và lắp đặt trang thiết bị phù hợp với quy mô sản xuất và theo luật
Người dân giải quyết được các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất
5 Hoàn thiện quy
trình công nghệ
Đề tài nghiên cứu KHCN; Dự án sản xuất thử nghiệm
Người dân được chỉ dẫn, kết nối để xây dựng và phê duyệt các đề tài KHCN, dự
án sản xuất thử nghiệm để hoàn thiện
công nghệ sản xuất
6 thương mạiXúc tiến
(1) Quảng bá trên các phương tiện truyền thông đại chúng; (2) Hội chợ, triểm lãm;…
Sản phẩm sản xuất ra được nhiều người tiêu dùng biết đến; người dân dần chủ
động về phân phối
7 lượng năng lựcNâng cao chất
(1) Tập huấn ngắn hạn; (2) Đào tạo
“CEO chân đất”;…
Người dân có thể từng bước tự triển khai các hoạt động sản xuất - kinh doanh sản
phẩm của mình
Trang 33Các hình thức tổ chức có sự tham gia vốn rộng rãi hơn của cộng đồng, gồm:HTX, công ty cổ phần sẽ được ưu tiên hơn các hình thức khác.
- Thời gian thực hiện: Liên tục từ khi kế hoạch kinh doanh được duyệt
- Trách nhiệm: Cán bộ OCOP cấp huyện, tỉnh hoặc tư vấn OCOP; Sở Laođộng, Thương binh và Xã hội (đào tạo); Liên minh HTX (hình thành các HTX); SởKhoa học-Công nghệ (các đề tài KHCN); Sở Y tế (tiêu chuẩn sản phẩm cho sứckhỏe); Sở Nông nghiệp và PTNT (tiêu chuẩn sản phẩm nông nghiệp); Các trườngĐại học, Cao đẳng cấp tỉnh (đào tạo)
5 Đánh giá và phân hạng sản phẩm
Các sản phẩm tham gia Chương trình OCOP bắt buộc phải tham gia đánhgiá/phân hạng tại 3 cấp (cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia), trong đó các sản phẩmđạt từ 3-5 sao ở cấp huyện sẽ được đánh giá ở cấp tỉnh, các sản phẩm đạt 4-5 saocấp tỉnh sẽ được đánh giá ở cấp quốc gia Các sản phẩm được đánh giá và phânhạng tại các cấp sẽ do Hội đồng đánh giá sản phẩm cấp tương ứng (huyện, tỉnh vàquốc gia) thực hiện Các sản phẩm không được đánh giá cao (1-2 sao) và các sảnphẩm đạt 3-4 sao kỳ trước có thể hoàn thiện và dự thi đánh giá và phân hạng vào
kỳ năm tiếp theo
- Để đánh giá và phân hạng sản phẩm, các bộ tiêu chí đánh giá sẽ được xâydựng, ban hành và áp dụng trong quá trình đánh giá
- Thời gian thực hiện: Đánh giá cấp huyện vào tháng 8 hằng năm, cấp tỉnhvào tháng 9 hằng năm và cấp quốc gia vào tháng 11 hằng năm
- Trách nhiệm: Ban Điều hành OCOP cấp huyện, tỉnh và quốc gia
- Nhằm bảo đảm tính minh bạch, cũng như tăng tính chủ động của ngườidân, tất cả các tiêu chí đánh giá của Chương trình sẽ được ban hành và thông báorộng rãi cho trên trang web OCOP quốc gia, các phương tiện thông tin đại chúng.Các bản mô tả công việc và bộ KPI của các công chức thực hiện các vị trí công táccủa Chu trình trong hệ thống OCOP sẽ được xây dựng
6 Xúc tiến thương mại
Các sản phẩm dự thi đạt 3 sao trở lên sẽ được hỗ trợ xúc tiến thương mại tạicác cấp tương ứng nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tai thị trường địa phương, tỉnh,quốc gia và quốc tế, qua đó thúc đẩy phát triển sản xuất, từ đó đạt mục đích tối caocủa OCOP là thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội cộng đồng
Các hoạt động chính gồm: Xây dựng hệ thống trung tâm, điểm giới thiệu vàbán sản phẩm OCOP, gian hàng OCOP tại các trung tâm thương mại, siêu thị, khudân cư; quảng bá trên các phương tiện truyền thông đại chúng; tổ chức hội chợ sảnphẩm OCOP; kết nối thị trường;…
Song song với các hoạt động OCOP được triển khai theo chu trình thườngniên, mỗi năm tổ chức 1-3 chuyên đề chuyên sâu nhằm giải quyết các vấn đề quantrọng của OCOP, bao gồm:
Giai đoạn 2018-2020: