Thiết kế bộ nguồn chỉnh lưu điều khiển hình tia ba pha Điện năng là một nguồn năng lượng chiếm vị trí quan trọng trong đời sống sản suất. Năng lượng này hầu như là năng lượng điện xoay chiều. Trong khi đó năng lượng điện một chiều không kém phần quan trọng như: + Truyền điện cho động cơ điện một chiều + Cung cấp cho các mạch điện tử, sạc acquy.. Vì vậy, cần biến đổi năng lượng điện xoay chiều thành năng lượng điện một chiều, để làm được điều này, ta dùng các bộ chỉnh lưu. Chỉnh lưu là biến đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều, nghĩa là biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều trên tải. Sự biến đổi đó được thực hiện nhờ các thiết bị bán dẫn. Chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định như: Diod, Tiristor… Có 2 loại chỉnh lưu: + Chỉnh lưu không điều khiển (Diod) : Không thay đổi được điện áp trên tải. + Chỉnh lưu có điều khiển (Tiristor) : Thay đổi được điện áp trên tải. Ở đây, ta chỉ xét về bộ chỉnh lưu tia ba pha có điều khiển và và mạch điều khiển bộ chỉnh lưu này. Với những ứng dụng hết sức phổ biến trên, đồ án môn học mạch điện tử này là một bài kiểm tra khảo sát kiến thức về môn học của mỗi sinh viên và cũng là điều kiện để sinh viên ngành KTĐ ĐT chúng em tự tìm hiểu và nghiên cứu kiến thức về môn học cũng như ngành nghề mình đang theo học.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Điện năng là một nguồn năng lượng chiếm vị trí quan
trọng trong đời sống sản suất Năng lượng này hầu như là năng lượng điện xoay chiều Trong khi đó năng lượng điện mộtchiều không kém phần quan trọng như:
+ Truyền điện cho động cơ điện một chiều
+ Cung cấp cho các mạch điện tử, sạc acquy
Vì vậy, cần biến đổi năng lượng điện xoay chiều thành năng lượng điện một chiều, để làm được điều này, ta dùng các bộ chỉnh lưu
Chỉnh lưu là biến đổi điện áp xoay chiều thành điện áp mộtchiều, nghĩa là biến đổi
dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều trên tải Sự biến đổi đó được thực
hiện nhờ các thiết bị bán dẫn Chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định như:
Ở đây, ta chỉ xét về bộ chỉnh lưu tia ba pha có điều khiển
và và mạch điều khiển bộ chỉnh lưu này
Với những ứng dụng hết sức phổ biến trên, đồ án môn học mạch điện tử này là một
bài kiểm tra khảo sát kiến thức về môn học của mỗi sinh viên
và cũng là điều kiện để sinh viên ngành KTĐ - ĐT chúng em tựtìm hiểu và nghiên cứu kiến thức về môn học cũng như ngànhnghề mình đang theo học
Trang 2Quy Nhơn, ngày 18
tháng 12 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Dương Đỗ Quốc Mục lục LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I 3
TỔNG QUAN BỘ CHỈNH LƯU 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ BỘ CHỈNH LƯU HÌNH TIA 3 PHA: 3
1.1.1 Sơ đồ: 3
1.1.2 Nguyên lý hoạt động: 4
PHẦN II 10
THIẾT KẾ BỘ CHỈNH LƯU 10
2.1 CHỌN VAN: 10
2.2 THIẾT KẾ MẠCH TẠO XUNG: 10
2.2.1 Xác định yêu cầu cơ bản : 10
2.2.2 Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển: 12
2.2.3 Nguyên tắc điều khiển: 12
2.3 Lựa chọn và thiết kế mạch điều khiển: 14
2.3.1 Vi mạch TCA 780: 14
2.3.2 Khâu khuếch đại xung: 17
2.4 Phân tích hoạt động của mạch điều khiển: 19
2.5 Tính chọn các thông số của các phần tử mạch điều khiển: 21
2.5.1 Tính chọn các phần tử trong khâu khuếch đại xung: 21
2.5.2 Chọn các phần tử bên ngoài TCA 780: 22
2.5.3 Tính toán máy biến áp đồng pha: 22
2.5.4 Tính chọn biến áp xung: 23
PHẦN III 29
Trang 3THIẾT KẾ MÁY BIẾN ÁP CHỈNH LƯU 29
3.1 TÍNH TOÁN MÁY BIẾN ÁP CHỈNH LƯU 29
3.1.2 TÍNH SƠ BỘ MẠCH TỪ 30
3.1.3 TÍNH TOÁN DÂY QUẤN 31
3.1.4 KẾT CẤU DÂY DẪN SƠ CẤP 32
3.1.5 KẾT CẤU DÂY QUẤN THỨ CẤP 34
3.1.6 TÍNH KÍCH THƯỚC MẠCH TỪ 36
3.1.7 TÍNH KHỐI LƯỢNG CỦA SẮT VÀ ĐỒNG 38
3.1.8 TÍNH CÁC THÔNG SỐ CỦA MÁY BIẾN ÁP 40
PHẦN I TỔNG QUAN BỘ CHỈNH LƯU 1.1 TỔNG QUAN VỀ BỘ CHỈNH LƯU HÌNH TIA 3 PHA:
Sơ đồ chỉnh lưu 3 pha:
Gồm 1 máy biến áp 3 pha có thứ cấp nối Yo, 3 pha Thyristor nối với tải như hình 1.1
Điều kiện khi cấp xung điều khiển chỉnh lưu:
+Thời điểm cấp xung điện áp pha tương ứng phải dương hơn so với trung tính
+Khi biến áp đấu hình sao (Y)trên mỗi pha A,B,C nối một van.3 catod đấu chung cho điện áp dương của tải ,còn trung tính biến áp, sẽ là điện áp âm Ba pha này dịch góc 120o theo
Hình 1.1: Sơ đồ chỉnh lưu tia 3 pha
T3 T2
T1
A B C
a b c
Trang 4các đường cong điện áp pha ,có điện áp của 1 pha dương hơnđiện áp của 2 pha kia trong khoảng thời gian 1/3 chu kì
+Nếu có các Thyristor khác đang dẫn thì điện áp phatương ứng phải dương hơn pha kia Vì thế phải xét đến thờigian cấp xung đầu tiên
Góc mở tự nhiên:
+Góc mở được xác định từ lúc điện áp đặt lên van tươngứng chuyển từ âm đến 0 (từ đóng sang khoá) cho đến khi bắtđầu đặt xung điều khiển vào
+Điện áp gây nên quá trình chuyển mạch: điện áp dây.+
Trang 5- Điện áp pha thứ cấp máy biến áp
2a=2.Sin ωt
2b=2.Sin (ωt-2π/3)
2c=2.Sin (ωt+2π/3)
- Qua hình trên ta thấy:
Tại thời điểm O1+α (α=0).Phát xung cho T1 -> T1 dẫn, T2; T3
Trong đó: R: điện trở của động cơ
E: suất điện động phản kháng của động cơ
R
E u
Giả thiết tải : R, L,Eu , chuyển mạch tức thời
- Điện áp pha thứ cấp máy biến áp
2a=2.Sin ωt
Trang 62b=2.Sin (ωt-2π/3)
2c=2.Sin (ωt+2π/3)
* Khoảng V1 từ thời điểm O1+α -> O2+α
Tại thời điểm O1+α
Phát xung cho T1 -> T1 dẫn, T2; T3 khoá, lúc này:
T1 mở, T2, T3 đóng, lúc này:
+Điện áp chỉnh lưu bằng điện áp U2a : Ud = U2a
+Dòng điện chỉnh lưu bằng dòng điện qua van T1: id = Id
+Điện áp chỉnh lưu bằng điện áp u2: Ud = U2b
+Dòng điện chỉnh lưu bằng dòng điện dòng điện qua van2: id = Id = i2
Trang 7+Điện áp chỉnh lưu bằng điện áp u3: Ud = U2c
+Dòng điện chỉnh lưu bằng dòng điện dòng điện qua van3: id = Id = i3
tiến tới vô cùng dòng điện id sẽ không đổi, id = Id
Trị trung bình của điện áp tải:
5 6
2
6
3 6 2
2 .sin cos 1,17U cos
từ sang ta có:
Điện áp ngắn mạch:
Trang 8Dòng điện ngắn mạch được xác định bởi phương trình:
Do đó:
Nguyên tắc điều khiển các Thyristor : Khi anod củaThyristor nào dương hơn Thyristor đó mới được kích mở Thờiđiểm của 2 pha giao nhau được coi là góc thông tự nhiên củacác Thyristor Các Thyristor chỉ được mở với góc mở nhỏ nhất Tại mỗi thời điểm nào đó chỉ có 1 Thyristor dẫn ,như vậydòng điện qua tải liên tục, mỗi t dẫn trong 1/3 chu kì.còn nếuđiện áp tải gián đoạn thì thời gian dẫn của các Thyristor nhỏhơn Tuy nhiên, trong cả 2 TH dòng điện trung bình của cácThyristor đều bằng 1/3 Id trong khoảng thời gian Thyristordẫn dòng điện của Thyristor bằng dòng điện tải Dòng điệnThyristor khoá = 0 Điện áp Thyristor phải chịu bằng điện dâygiữa pha có Thyristor khoá với pha có Thyristor đang dẫn
Khi tải thuần trở dòng điện và điện áp tải liên tục hay giánđoạn phụ thuộc vào góc mở Thyristor
+Nếu 30 Ud , Id liên tục
+Nếu > 30 Ud , Id gián đoạn
SVTH: Dương Đỗ Quốc Trang 8
Trang 11PHẦN II THIẾT KẾ BỘ CHỈNH LƯU 2.1 CHỌN VAN:
Các van được chọn dựa vào các yếu tố cơ bản là: dông điện tải, sơ đồ chỉnh lưu, điện áp làm việc,…
Ipik Max=5000 (A) (Dòng điện đỉnh cực đại)
2.2.1 Xác định yêu cầu cơ bản :
Mạch điều khiển được tính xuất phát từ yêu cầu về xung
mở Thyristor.Các thông số cơ bản để tính mạch điều khiển
+Điện áp điều khiển Thyristor : Uđk = 3 V
+Dòng điện điều khiển Thyristor : Iđk=150 mA
+Thời gian mở Thyristor: tm= 100μs
+Độ rộng xung xung điều khiển tx=2tm =2.180 =360 µs.+Tần số xung điều khiển : fx=3 kHz
Trang 12+Điện áp nguồn nuôi mạch điều khiển : U= ±18 V.
+Mức sụt biên độ xung: sx= 0,15
Góc thông tự nhiên của mạch chỉnh lưu tia ba pha dịchpha so với điện áp pha một góc là 300(nếu lệch mở Thyristortrước thời điểm góc thông tự nhiên này Thyristor không dẫn,vì Thyristor pha trước đó đang dẫn,điện áp còn đang dươnghơn).Do đó,điện áp tựa làm nền đưa vào để mở Thyristor cũngcần dịch pha một góc 300.Để dịch pha điện áp đồng pha đi mộgóc 300 cần nối biến áp đồng pha có sơ cấp nối tam giác Khi
đó điện áp thứ cấp mỗi pha biến áp trùng pha với điện ápdây(điện áp dây dịch pha so với điện áp pha một góc là
U U U
Trang 13bán dẫn thường chỉ tính từ góc thông tự nhiên tới khi điện ápđổi dấu, hay nói cách khác Thyristor chỉ điều khiển với khoảngdẫn λ=1500.Để làm được việc này ,cần giới hạn giao điểm củađiện áp tựa với điện áp điều khiển tại thời điểm điện áp phađổi dấu.
Dịch pha điện áp đồng pha một góc bằng góc thông tựnhiên(δ =300) còn có thể được thực hiện bằng biểu thức lượnggiác
Trang 14Hình 3-2 : Sơ đồ khối điều khiển thyristor
2.2.3 Nguyên tắc điều khiển :
a) Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng tuyến tính :
Theo nguyên tắc này người ta thường dùng hai điện áp :
- Điện áp đồng bộ ( Us ) , đồng bộ với điện áp đặt trên anôt – catôt của Thyristor, thường đặt vào đầu đảo của khâu
so sánh
- Điện áp điều khiển ( Udk ) , là điện áp một chiều , có thể điều chỉnh được biên độ Thường đặt vào đầu không đảo của khâu so sánh
Hình 3-3 : Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng
Như vậy bằng cách làm biến đổi Udk , ta có thể điều chỉnh được thời điểm xuất hiện xung ra , tức là điều chỉnh góc α Giữa α và Udk có quan hệ sau : α = max
. dk s
U U
; Người ta lấy Udkmax = Usmax
b) Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng arccos :
Us
-Usm
Ucm
ωt Ucm
Us
Trang 15Theo nguyên tắc này người ta dùng hai điện áp :
- Điện áp đồng bộ Us ,vượt trước UAK = Um sinωt của Thyristor một góc
Khi Us = Ucm , ta sẽ nhận được một xung rất mảnh ở đầu
ra của khâu so sánh khi khâu này lật trạng thái
Um cosα = Udk ;
Do đó α = arcos(
dk m
Hình 3-4 : Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng arcoss
Như vậy , khi điều chỉnh Udk từ trị Udk = +Um , đến trị Udk =-Um ta có thể điều chỉnh được góc α từ 0 đến α
Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng “arcos” được sử dụng trong các thiết bị chỉnh lưu đòi hỏi chất lượng cao
Bằng cách tác động vào Udk ta có thể điều chỉnh được vị tríxung điều khiển, cũng tức là điều chỉnh được góc mở
-Mạch điều khiển tia 3 pha thường được thiết kế theonguyên tắc thẳng đứng tuyến tính
-Để tạo thành 1 mạch điều khiển thường sử dụng các linhkiện: biến áp đồng pha, vi mạch TCA 780 (công tắc ngưỡng),
Ucm
ωt π
UAK
0 Us
α
UAK
Us
2π Um
-Um
Trang 17Vi
mạch TCA 780 còn được gọi là công tắc ngưỡng
-Được bán rộng rãi trên thị trường, vi mạch này do hãngSiemens chế tạo, được sử dụng để điều khiển các thiết bịchỉnh lưu, thiết bị điều chỉnh dòng điện xoay chiều
Trang 18-TCA 780 là vi mạch phức hợp thực hiện 4 chức năng của mộtmạch điều khiển:
+Điện áp răng cưa: Ur max = (US – 2) V
+Điện trở trong mạch tạo điện áp răng cưa: R9 = 20 k
-500 k
Hình 3.5: Vi mạch TCA780
Trang 19+Điện áp điều khiển: U11 = -0,5 – (Us – 2) V
+Dòng điện đồng bộ: IS = 200 A
+Tụ điện: C10 = 0,5 F
+Tần số xung ra: f = 10 – 500 Hz
2.3.2 Khâu khuếch đại xung:
-Xung ra trên vi mạch TCA 780 chưa đủ lớn để có thể mởThyristor, do đó cần khuếch đại xung có biên độ đủ lớn để cóthể mở Thyristor động lực
-Khuếch đại tạo xung gồm các linh kiện: transistor, biến ápxung, diot và các điện trở phân cực cho tranzitor
a) Sơ đồ 1 pha của khâu khuếch đại xung:
b) Chức năng của các linh kiện:
- Dz1:diot ổn áp,ổn định điện áp đầu vào của khâu khuếchđại
Trang 20- D3: hướng dòng cung cấp cho transistor.
- D2, Dz2: hạn chế quá điện áp trên cực colector và emitorcủa transistor
- R1, R2: điện trở hạn chế dòng phân cực IB của transistor
- Rc:điện trở hạn chế dòng collector
- D4:ngăn chặn xung áp âm có thể có khi T bị khóa
- Rg: hạn chế dòng điều khiển
- R3: điều khiển biên độ và sườn xung ra
c) Hoạt động của sơ đồ khuếch đại xung:
Giả sử tín hiệu vào Uc (là tín hiệu logic) được lấy từ chân
15 (và 14) của TCA 780
-Khi Uc = “1” (mức logic 1) thì tranzitor dẫn bão hoà
Giả sử khi t = 0, Uc = “1”, tranzitor dẫn, điện cảm L củabiến áp xung ngăn không cho ngay, mà dòng Ic tăng từ từtheo hàm mũ
với -Khi Uc = “0” (mức logic 0) thì Dz1 bị chặn lại và tranzitor bịkhoá
Khi t = t1 Uc = “0” ta có:
Tranzitor bị khoá Ic = 0
Vậy nếu không có diot D2 thì năng lượng sinh ra quá điện áptrên cực C và E, quá điện áp có thể vượt quá 100V nên có thểphá huỷ transistor
Khi có D2: UCE = UC – UE = 0,8 (V) thì D2 mở cho dòng chạyqua làm ngắn mạch 2 điểm C, F trên cuộn sơ cấp máy biến ápxung
Do đó: UCE = US + 0,8 (V)
d) Khâu truyền hàm điều khiển:
Trang 21Khi có xung ở cuộn dây thứ cấp của máy biến áp xung,xung này truyền qua D4 đến điều khiển mở Thyristor khi Tđược phân cực thuận.
2.4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH ĐIỀU KHIỂN :
SVTH: Dương Đỗ Quốc Trang 21
UA
U5
U1 0 U15
t
t
t
t t
t t
t
t t1 t2 t3 t4 t5
Trang 22 Hoạt động của sơ đồ :
-TCA 780 hoạt động theo nguyên tắc điều khiển thẳng đứngtuyến tính
+Uc : điện áp điều khiển lấy từ chân 11 (Khoảng 0,5 – 16V)
+Us = Uc – Uv : khi Uc = Us tức Uv =0 thì TCA làm nhiệm vụ
so sánh và tạo xung ra Bằng cách làm thay đổi Udk có thểđiều chỉnh thời điểm xuất hiện xung ra tức điều chỉnh đượcgóc mở
+Tụ C10: tham gia vào khâu tạo ra điện áp răng cưa, nóđược nạp bằng dòng điện i từ chân số 10 và dòng i được điềuchỉnh bằng R9 (thường R9 = 20 k - 500 k)
Dòng điện i được tính:
(Thường chọn R9 = 200 k)(Thường chọn C10 = 0,5 F)+Tại thời điểm t = t0, U10 = Uc = U11, xuất hiện xungdương ở chân 15 nên V(t)>0, xuất hiện xung ra ở chân 14nếu V(t)<0
( Trong các khoảng t1 → t2 , t4 → t5 ) ta sẽ có xung Udk làm
mở thông các Tranzitor, kết quả là ta nhận được chuổi xung
Trang 23nhọn Xdk trên biến áp xung , để đưa tới mở Thyristor T
Điện áp Ud sẽ suất hiện trên tải từ thời điểm có xung điều khiển đầu tiên , tại các thời điểm t2 , t4 trong chuổi xung điều khiển , của mổi chu kỳ điện áp nguồn cấp , cho tới cuối bán kỳ điện áp dương anôt
Hiện nay đã có nhiều hãng chế tạo các vi xử lý chuyên dụng để điều khiển các thyristor rất tiện lợi Tuy nhiên những linh kiện loại này chưa được phổ biến trên thị trường
Lưu ý: +Trường hợp sơ đồ chỉnh lưu hình tia 3 pha sử dụng 3
Thyristor ta chỉ cần sử dụng xung ra lấy từ chân số 15
+Để có được xung điều khiển lần lượt cho cả 3
Thyristor cần có 3 vi mạch TCA 780 đảm nhận
2.5 TÍNH CHỌN CÁC THÔNG SỐ VÀ PHẦN TỬ MẠCH ĐIỀU KHIỂN:
Trang 24Imax = 264 mA, U0N = 16 V, Pmax = 2 W
Tính chọn Dz1 và R2:
Dòng điện ra từ chân 14 và 15 qua diot D1 là 50 mA
Biên độ xung ra Ux = 16 V
Chọn Dz1 là diot zener loại KU139A có các thông số
U = 3,7 V; Imax = 70 mA; Imin = 30 mADòng điện ra trên chân 14 và 15 qua diot D1 là 50 mA
Biên độ xung ra Ux = 16 V
Điện trở R2 được tính như sau:
Chọn Tranzitor công suất Tr loại 2SC9111 làm việc ở chế độ xung có các thông số :
+Tranzitor loại n-p-n,vật liệu bán dẫn là Si
+Điện áp giữa colecto và bazơ khi hở mạch emito:UCB0
+Công suất tiêu tán ở colecto :PC=1,7 W
+Nhiệt độ lớn nhất ở mặt tiếp giáp: T1 =1750C
+Hệ số khuếch đại : =50
+Dòng làm việc của colecto: IC3=I1= 50 mA
+Dòng điện làm việc của bazơ: IB3=IC3/=50/50=1 mA
Ta thấy rằng với loại Thyristor đã chọn có công suất điềukhiển khá bé Udk=3 V, Idk=0,15 A
2.5.2 Chọn các phần tử bên ngoài TCA 780:
Ta chọn : R9 100(k ; ; )
Trang 252.5.3 Tính toán máy biến áp đồng pha:
Máy biến áp đồng pha là máy biến áp tạo nguồn cung cấpcho TCA 780
Máy biến áp đồng pha có điện áp lớn, có sơ đồ nối dây ∆∕Ү
để tạo ra độ lệch 300 một cách tự nhiên, đồng thời tạo ra sựđồng pha của máy biến áp thứ cấp
Độ dài xung răng cưa của cả độ dài của máy biến áp đồngpha với điện áp điều khiển cực đại là:
TCA có dòng vào đồng bộ khoảng I5 = 200
Vậy điện trở R5 được tính như sau:
Tỉ số biến áp của máy biến áp đồng pha:
1
2
220
2,3991,954
Trang 26Chọn vật liệu sắt từ 330, lõi sắt từ có dạng hình chữnhật, làm việc trên 1 phần đặc tính của từ hoá tuyến tính BS =
2,2 T, ∆B = 1,7 T làm việc ở f = 50 Hz, có khe ∆H = 50 A/m.
Từ thẩm của lõi thép từ:
4 7
0
1, 7
2,7.1050.4 10
B H
Vì mạch từ có khe hở nên phải tính từ thẩm trung bình
Sơ bộ ta chọn chiều dài trung bình của đường sức:
L = 0,1 m; khe hở lkh = 10-5
3 5
4
0,1
7,3.100,1
10
2,7.10
tb kh
L L l
Chọn các số liệu thiết kế: l = 1 (cm), a = =1,5 (cm)
Số vòng dây cuộn sơ cấp biến áp xung:
Số vòng dây cuộn thứ cấp biến áp xung:
SVTH: Dương Đỗ Quốc Trang 26
Trang 27 Nguyên lý hoạt động cả sơ đồ:
Trang 28Với sơ đồ nguyên lý như trên, các Thyristor được nối theo nhóm katốt chung nên các phần tử chỉnh lưu có đặc điểm nhưsau:
- Thyristor dẫn điện là Thyristor có anốt được nối với điện
áp cao nhất và phải được kích xung đồng pha với điện áp của pha đó
- Thyristor nào dẫn điện thì nó sẽ gánh trọn dòng điện tải
- Khi có một Thyristor dẫn điện thì hai Thyristor còn lại sẽ không dẫn ( nếu ta xét bỏ qua sự chuyển mạch )
Để tiến hành điều chỉnh tốc độ động cơ, người ta thay đổi góc kích của Thyristor sẽ thay đổi được điện áp chỉnh lưu, làm cho điện áp đặt lên phần ứng động cơ thay đổi Xét hai trường hợp:
Khi = 0: Ta kích Thyristor tại thời điểm chuyển mạch
tự nhiên làm cho điện áp ra trung bình là cực đại: Udo = Udmax
Trong đó: - Udo: Điện áp chỉnh lưu tại thời điểm = 0
- m: Số pha của chỉnh lưu ( m = 3 )
- U2f: Điện áp pha thứ cấp máy biến áp
Khi 0: Ud = Udmaxcos
- Khi 0 < < 300: Dòng chỉnh lưu sẽ liên tục
Trong khoảng thời gian t1t2 điện áp ra Ua có giá trị lớn nhất, đồng thời tại thời điểm t1 kích xung cho T1 T1 nhận xungkích nên dẫn điện, mở cho dòng điện chạy qua còn hai van T2
và T3 bị khóa Sau thời điểm t2 trở đi Ub có giá trị lớn nhất Tại
t2, kích xung cho T2 nên T2 dẫn Lúc này ta có Ua < Ub nên anốt của T1 có điện thế thấp hơn so với katốt của nó, do đó T1
bị khóa Tương tự, tại thời điểm t3, T3 dẫn còn T1 và T2 bị khóa