1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Một Số Mô Hình Khuyến Nông Trên Địa Bàn Huyện Pác Nặm, Tỉnh Bắc Kạn

135 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các mô hình khuyến nông đã có tác động tích cực làm thay đổi nhận thức của người dân trong việc thực hiện các mô hình khuyến nông và phát triển sản xuất, phần lớn các hộ đều đánh giá c

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HỨA NGỌC SỸ

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỘT SỐ

MÔ HÌNH KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN

GIAI ĐOẠN 2016 - 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HỨA NGỌC SỸ

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỘT SỐ

MÔ HÌNH KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN

GIAI ĐOẠN 2016 - 2018

Ngành: Phát triển nông thôn

Mã số: 8 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Sỹ Trung

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết rằng nội dung của bản luận văn này chưa được nộp cho bất kỳ một chương trình cấp bằng cao học nào, cũng như một chương trình đào

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện đề tài này đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn các quý thầy,

cô khoa Kinh tế phát triển nông thôn - trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành khóa học và bảo vệ đề tài

Đặc biệt, vô cùng cảm ơn PGS.TS Lê Sỹ Trung đã tận tâm hướng dẫn

để tôi hoàn thành luận văn cao học của mình

Cảm ơn gia đình đã động viên tinh thần và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian của khóa học

Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, các cơ quan ban, ngành đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu, và xin cảm ơn đến tất cả các anh chị nông dân trồng xoài, các bác trong doanh nghiệp chế biến sản xuất sản phẩm xoài đã dành khoảng thời gian quý báu để trả lời bản câu hỏi điều tra số liệu của đề tài

Tác giả Hứa Ngọc Sỹ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ ix

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Đóng góp mới, ý nghĩa của đề tài 3

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Cơ sở khoa học 4

1.1.1 Khuyến nông 4

1.1.2 Mô hình khuyến nông 11

1.2 Cơ sở pháp lý 17

1.3 Lịch sử nghiên cứu khuyến nông trên thế giới và ở Việt Nam 17

1.3.1 Trên thế giới 17

1.3.2 Ở Việt Nam 19

1.4 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 29

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32

2.2 Nội dung nghiên cứu 35

2.2.1 Đánh giá kết quả xây dựng mô hình khuyến nông 35

2.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của một số mô hình lựa chọn 35

Trang 6

2.2.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng, nhân rộng các

mô hình 35

2.2.4 Định hướng và đề xuất các giải pháp phát triển các mô hình khuyên nông 35

2.3 Phương pháp nghiên cứu 35

2.3.1 Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài 35

2.3.2 Các bước tiến hành thực hiện đề tài 36

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu 37

2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 38

2.4.1 Chỉ tiêu đánh giá kết quả xây dựng mô hình khuyến nông 38

2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá tác động của mô hình 39

2.4.3 Chỉ tiêu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xây dựng mô hình khuyến nông 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41

3.1 Kết quả xây dựng mô hình khuyến nông 41

3.1.1 Số lượng mô hình khuyến nông giai đoạn 2016-2018 41

3.1.2 Lựa chọn, nghiên cứu một số mô hình điển hình 44

3.2 Tác động về kinh tế, xã hội của mô hình nghiên cứu 61

3.2.1 Tác động về kinh tế 61

3.2.2 Tác động về mặt xã hội 75

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng, nhân rộng các mô hình 79

3.3.1 Nhân tố chủ quan 79

3.3.2 Nhân tố khách quan 83

3.4 Mô hình SWOT về xây dựng và nhân rộng các mô hình khuyến nông trên địa bàn huyện Pác Nặm 86

3.5 Một số định hướng và giải pháp 88

3.5.1 Định hướng 89

3.5.2 Giải pháp 90

Trang 7

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

1 Kết luận 100

2 Kiến nghị 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBKN : Cán bộ khuyến nông

CLBKN : Câu lạc bộ khuyến nông

KN&PTNT : Khuyến nông và Phát triển nông thôn KTTB : Kỹ thuật khuyến nông

SXNN : Sản xuất nông nghiệp

UBND : Ủy ban nhân dân

UBNN : Ủy ban nông nghiệp

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả xây dựng mô hình khuyến nông giai đoạn

2016-2018 41

Bảng 3.2 Mô hình trồng trọt triển khai trong giai đoan 2016-2018 45 Bảng 3.3 Hoạt động đào tạo tập huấn trồng trọt 47

Bảng 3.4 Biện pháp kỹ thuật áp dụng trong trồng trọt 48

Bảng 3.5 Kết quả thực hiện các mô hình trồng trọt giai đoạn 2016-2018 50

Bảng 3.6 Mô hình chăn nuôi triển khai trong giai đoan 2016-2018 51 Bảng 3.7 Công tác đào tạo và tập huấn chăn nuôi 53

Bảng 3.8 Biện pháp kỹ thuật áp dụng trong mô hình chăn nuôi 54

Bảng 3.9 Mô hình thủy sản triển khai trong giai đoạn 2016-2018 56

Bảng 3.10 Kết quả thực hiện các mô hình chăn nuôi giai đoạn 2016-2018 59

Bảng 3.11 Chi phí /1ha 61

Bảng 3.12 Hiệu quả mô hình/ha 62

Bảng 3.13 Chi phí đầu tư cho 1 ha 63

Bảng 3.14 Hiệu quả kinh tế trên 1ha 65

Bảng 3.15 Chi phí đầu tư chi 01 ha mô hình trồng lúa Sri 66

Bảng 3.16 Hiệu quả kinh tế trên 01 ha mô hình trồng lúa Sri 67

Bảng 3.17 Chi phí đầu tư cho mô hình chăn nuôi khuyến nông và mô hình chăn nuôi truyền thống 68

Bảng 3.18 Hiệu quả kinh tế cho mô hình chăn nuôi khuyến nông và mô hình chăn nuôi truyền thống 69

Bảng 3.19 Chi phí đầu tư cho mô hình chăn nuôi khuyến nông và mô hình chăn nuôi truyền thống 70

Bảng 3.20 Hiệu quả kinh tế cho mô hình chăn nuôi khuyến nông và mô hình chăn nuôi truyền thống 71

Trang 10

Bảng 3.21 Chi phí đầu tư cho mô hình nuôi cá diêu hồng (cho 01 lồng

100m3) 73

Bảng 3.22 Hiệu quả kinh tế cho mô hình nuôi cá diêu hồng 74

Bảng 3.23 Sự thay đổi phương thức canh tác của các hộ dân 75

Bảng 3.24 Kết quả về nhận thức và nhân rộng mô hình khuyến nông 77

Bảng 3.25 Dự kiến công việc cho 1 ha trồng chăm sóc, thực hiện mô hình 79

Bảng 3.26 Nguồn nhân lực cán bộ 80

Bảng 3.27 Nhân lực địa phương theo ngành nghề 81

Bảng 3.28 Nguồn vốn đầu tư cho xây dựng mô hình 82

Bảng 3.29: Mô hình SWOT về xây dựng mô hình khuyến nông huyện Pác Nặm 86

Bảng 3.30: Thời gian triển khai giải pháp 99

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 2.1 Sơ đồ phương hướng giải quyết các vấn đề của đề tài 36

Sơ đồ 3.1: Hoạt động thông tin tuyên truyền với mô hình trồng trọt 46

Sơ đồ 3.2 Hoạt động tuyền truyền với các mô hình chăn nuôi 52

Sơ đồ 3.3 Cây vấn đề 91

Sơ đồ 3.4 Cây mục tiêu 92

Sơ đồ 3.5 Tổ chức bộ máy khuyên nông 96

Trang 12

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Phân tích thực trạng các mô hình khuyến nông trên địa bàn huyện Pác Nặm, đánh giá ưu điểm, hạn chế trong kết quả thực hiện mô hình khuyến nông trên địa bàn

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao kết quả thực hiện các mô hình khuyến nông trên địa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn

2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá kết quả xây dựng mô hình khuyến nông

- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của một số mô hình lựa chọn

- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng, nhân rộng các mô hình

- Định hướng và đề xuất các giải pháp phát triển các mô hình khuyên nông

3 Phương pháp nghiên cứu

- Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài

- Các bước tiến hành thực hiện đề tài

- Phương pháp nghiên cứu

4 Kết quả nghiên cứu

Đề tài cũng đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển, nhân rộng mô hình như: Điều kiện tự nhiên; trình độ lao động, trình độ cán bộ khuyến nông; nguồn vốn đầu tư; chính sách pháp luật, điều kiện tự nhiên, môi trường

xã hội Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề tài đã đề xuất một số giải pháp khắc phục dựa trên cơ sở phát hiện của đề tài Giúp các nhà quản lý tham khảo xây dựng và nhân rộng mô hình khuyến nông hiệu quả hơn

5 Kết luận

- Trong giai đoạn 2016-2018, huyện Pác Nặm đã triển khai 46 mô hình khuyến nông, trong đó 21 mô hình thuộc lĩnh vực trồng trọt, 23 mô hình thuộc lĩnh vực chăn nuôi và 2 mô hình thuộc lĩnh vực thủy sản Nhìn chung các mô hình đều đạt năng xuất, sản lượng cao, mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân

Trang 13

trong huyện Các mô hình khuyến nông triển khai ở khu vực nghiên cứu chủ yếu thuộc lĩnh vực trồng trọt (mô hình lúa, đậu tương, ngô lai) và chăn nuôi (mô hình lợn thịt và vỗ béo trâu bò) Chỉ có 1 mô hình về lĩnh vực thủy sản là

mô hình nuôi cá diêu hồng, do huyện Pác Nặm có diện tích mặt nước nhỏ; diện đất rừng sản xuất đa số đã được phủ kín, diện tích đất trống còn lại rất ít

- Các mô hình khảo sát, đánh giá cơ bản đạt kết quả cao so với kế hoạch:

Mô hình trồng lúa xã Cổ Linh đạt 100% về diện tích, 107,7% về năng suất; mô hình đậu tương xã Cao Tân đạt 100% về năng suất, 104,6% về sản lượng; mô hình ngô lai đạt 100% về diện tích, 96,7% về sản lượng; mô hình chăn nuôi lợn thịt đạt 92,5% về quy mô đàn, 96,1% về sản lượng; mô hình vỗ béo trâu bò đạt 97% về quy mô đàn và 90,7% về sản lượng

- Kinh tế - xã hội có chuyển biến tích cực nhất là lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp từng bước được đẩy mạnh và chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa nâng cao năng suất, chất lượng thực hiện các mô hình khuyến nông và giá trị thu nhập trên diện tích đất canh tác Việc thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới đạt được những kết quả quan trọng

- Các mô hình khuyến nông đã có tác động tích cực làm thay đổi nhận thức của người dân trong việc thực hiện các mô hình khuyến nông và phát triển sản xuất, phần lớn các hộ đều đánh giá cao hiệu quả của mô hình khuyến nông

và dần từ bỏ việc sản xuất nông nghiệp theo kiểu truyền thống nên các mô hình khuyến nông dần được nhân rộng cả về quy mô và vùng địa lý

- Đề tài cũng đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển, nhân rộng mô hình như: Điều kiện tự nhiên; trình độ lao động, trình độ cán bộ khuyến nông; nguồn vốn đầu tư; chính sách pháp luật, điều kiện tự nhiên, môi trường

xã hội Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề tài đã đề xuất một số giải pháp khắc phục dựa trên cơ sở phát hiện của đề tài Giúp các nhà quản lý tham khảo xây dựng và nhân rộng mô hình khuyến nông hiệu quả hơn

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Pác Nặm là huyện miền núi, cách trung tâm tỉnh Bắc Kạn 90 km về phía bắc, có tổng diện tích tự nhiên 47.539,13 ha Toàn huyện có 10 đơn vị hành

chính xã (100% thuộc xã khu vực III), 118 thôn, với tổng số 6.692 hộ (trong đó

hộ dân tộc thiểu số chiếm 97,28%), hơn 32 nghìn nhân khẩu với 7 dân tộc cùng

sinh sống xen kẽ với nhau: Dân tộc Tày, Mông, Dao, Nùng, Sán chỉ, Hoa và Kinh

Với đặc thù hoạt động phát triển kinh tế của huyện chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp, sau hơn 10 năm thành lập huyện, các cấp các ngành từ tỉnh, huyện đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, ban hành, triển khai thực hiện nhiều chủ trương, giải pháp phát triển kinh tế và các Chương trình chính sách đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước như: Chương trình 135, Nghị quyết 30a/CP, nông thôn mới…đã đạt được những kết quả quan trọng; kết cấu hạ tầng cơ sở được đầu tư xây dựng, thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, tình hình an ninh chính trị, trật

tự an toàn xã hội được giữ vững; sản xuất nông, lâm nghiệp có bước phát triển khá; hàng năm các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội cơ bản đều đạt và vượt kế hoạch đề ra; năm 2018 lương thực bình quân đầu người đạt trên 630,5kg/người/năm

Bước đầu đã xuất hiện hình thức liên kết sản xuất, như các mô hình: (Tổ hợp tác, Hợp tác xã), duy trì và phát triển đàn gia súc trên địa bàn theo hướng tập trung, quy mô gia trại Hiện có 02 hộ chăn nuôi lợn với số lượng trên 50 con, có 28 hộ có tổng đàn trên 30 con; có 31 hộ có số lượng đàn trâu, bò trên

30 con, là huyện có tổng đàn trâu, bò với 16.481 con, có 03 chợ mua bán gia súc Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng và khai thác sản phẩm gỗ từ rừng trồng đã mang lại hiệu quả kinh tế nhất định, độ che phủ rừng tăng lên 53,90% Xây dựng nông thôn mới đã tạo thành phong trào sâu rộng, mang lại hiệu quả thiết thực, năm 2018 nâng số tiêu chí bình quân đạt được lên 9,4 tiêu chí, tăng

03 tiêu chí so với năm 2016

Trang 15

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đã đạt được trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp Nông thôn mới còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém: Sử dụng đất đai chưa hợp lý, còn lãng phí lớn; cơ cấu kinh tế nông nghiệp và ngành nghề nông thôn chuyển dịch chậm; sản xuất còn manh mún, tự phát, thiếu ổn định

và quy mô sản xuất nhỏ lẻ và phân tán; trình độ sản xuất không đồng đều, chưa

có sản phẩm chất lượng, có thương hiệu trên thị trường Việc ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất còn hạn chế như: Sử dụng giống mới, kỹ thuật canh tác bền vững, sản xuất hàng hóa gắn kết với thị trường và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm hàng hóa còn yếu kém Chính vì vậy, giá trị sản xuất nông nghiệp trên một đơn vị diện tích canh tác còn thấp; công nghiệp chế biến nông sản và bảo quản sau thu hoạch chưa phát triển Thu thập của người lao động khu vực nông, lâm nghiệp thấp, còn phụ thuộc vào thiên nhiên, nhiều rủi ro…

Để phát huy được lợi thế của địa phương đồng thời khắc phục được những tồn tại, định hướng cho việc phát triển sản xuất nông lâm nghiệp trong giai đoạn

2016 - 2020, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng huyện Pác Nặm lần thứ III, nhiệm kỳ 2015 - 2020 và Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 26/4/2016 của Ban Chấp hành đảng bộ tỉnh lần thứ ba (khoá XI) về phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, tạo ra sản phẩm có thương hiệu, sức cạnh tranh trên thị trường giai đoạn 2016 - 2020 Trong đó đã đề ra mục tiêu cho phát triển nông lâm nghiệp trong giai đoạn 2016 - 2020 là đẩy mạnh tái cơ cấu ngành theo hướng đầu tư liên doanh, liên kết phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao giá trị trên một đơn vị diện tích từ đó xây dựng các thương hiệu sản phẩm nông nghiệp

có sức cạnh tranh trên thị trường

Xuất phát lý do trên, để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội huyện Pác Nặm việc đánh giá kết quả xây dựng các mô hình khuyến nông, để lựa chọn phát triển, nhân rộng các mô hình có hiệu cao là rất cần thiết Vì vậy tôi tiến hành

thực hiện đề tài “Đánh giá kết quả thực hiện một số mô hình khuyến nông trên

địa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2018”

2 Mục tiêu

Trang 16

- Phân tích thực trạng các mô hình khuyến nông trên địa bàn huyện Pác Nặm, đánh giá ưu điểm, hạn chế trong kết quả thực hiện mô hình khuyến nông trên địa bàn

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao kết quả thực hiện các mô hình khuyến nông trên địa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng của đề tài là các mô hình trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2018

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài giới hạn 4 xã đại diện cho vùng sinh thái

khác nhau (Cổ Linh, Cao Tân, Bộc Bố và Nhạn Môn)

- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu từ năm 2016 - 2018

4 Đóng góp mới, ý nghĩa của đề tài

- Cung cấp có hệ thống các dẫn liệu khoa học về: khối lượng các công việc thực hiện; kỹ thuật áp dụng; năng xuất, sản lượng cây trồng, vật nuôi; Tác động

về mặt kinh tế và xã hội của các mô hình khuyến nông trên địa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2018

- Rút ra được những bài học kinh nghiệm cho việc thực thi các chương trình, dự án xây dựng mô hình khuyến nông tại khu vực nghiên cứu

- Là tài liệu tham khảo phục vụ đào tạo và nghiên cứu trong vấn đề phát triển nông nghiệp nông thôn

Trang 17

Theo nghĩa rộng: Khuyến nông ngoài việc hướng dẫn cho nông dân biết KTTB còn phải giúp họ liên kết với nhau để phòng chống thiên tai, để có vật

tư kỹ thuật, để sản xuất, để tiêu thụ sản phẩm, để thi hành chính sách của Chính phủ và luật lệ của Nhà nước, giúp cho nông dân phát triển khả năng tự quản lý,

tổ chức cuộc sống một cách tốt nhất (Phạm Bảo Dương, 2009)

Ở Việt Nam, khuyến nông được hiểu là một hệ thống các biện pháp giáo dục không chính thức cho nông dân nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, xây dựng và phát triển nông thôn mới (Nguyễn Văn Long, 2006)

Còn theo định nghĩa của Cục khuyến nông khuyến lâm thì: Khuyến nông

là một quá trình, một dịch vụ thông tin nhằm truyền bá những chủ trương, chính sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm tổ chức và quản

lý sản xuất, những thông tin về thị trường giá cả, rèn luyện tay nghề cho nông dân, để họ có đủ khả năng tự giải quyết vấn đề của sản xuất, đời sống, của bản thân họ và cộng đồng, nhằm phát triển sản xuất, nâng cao dân trí, cải thiện đời sống và phát triển nông nghiệp nông thôn (Cục khuyến nông - khuyến lâm Quốc gia, 2000)

Theo Nghị định số 83/NĐ-CP ngày 24/5/2018 về khuyến nông: Khuyến nông là hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, thông tin, truyền bá, kiến thức

Trang 18

và đào tạo tay nghề cho nông dân nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh nông nghiệp, bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới Như vậy khuyến nông là cách giáo dục không chính thức ngoài học đường cho nông dân, là cách đào tạo người lớn tuổi Khuyến nông là quá trình vận động quảng bá, khuyến cáo cho nông dân theo các nguyên tắc riêng Đây là một quá trình tiếp thu dần dần và tự giác của nông dân Nói cách khác, khuyến nông là những tác động vào quá trình sản xuất kinh doanh của người nông dân, giúp họ sản xuất đạt hiệu quả cao nhất Nội dung của hoạt động khuyến nông phải khoa học, kịp thời và thích ứng với điều kiện sản xuất của người nông dân

1.1.1.2 Mục đích và nguyên tắc của khuyến nông

a) Mục đích của khuyến nông

Mục đích chính của công tác khuyến nông là bắc nhịp cầu nối liền khoảng cách giữa sản xuất và nghiên cứu, giữa người nông dân với nhà khoa học; nhà nghiên cứu; nhà làm chính sách; nhà doanh nghiệp, Ðem những thông tin cập nhật và đáng tin cậy về phương pháp canh tác, về kinh tế gia đình, phát triển cộng đồng và các chủ đề liên quan cho những người nông dân cần đến nó bằng cách dễ hiểu và có ích cho họ Ðồng thời phản ánh những vấn đề, những khó khăn, những nhu cầu mà người nông dân đang phải đối mặt cho các nhà nghiên cứu, các nhà làm chính sách để họ có những cải tiến và thay đổi phù hợp Nâng cao nhận thức về chủ trường, chính sách, pháp luật và kiến thức, kỹ năng về khoa học kỹ thuật, quản lý, kinh doanh cho người sản xuất Ðể từ đó

họ có những quyết định đúng đắn trong sản xuất, đáp ứng yêu cầu của thị trường

và theo kịp sự phát triển chung của toàn xã hội

Mở rộng sản xuất, đẩy mạnh sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn; Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, phát triển sản xuất theo hướng bền vững, tạo việc làm tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn

Trang 19

Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia phát triển nông nghiệp nông thôn

b) Nguyên tắc hoạt động của khuyến nông

Hoạt động khuyến nông phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản sau:

(1) Nguyên tắc tự nguyện, không áp đặt, mệnh lệnh: Mỗi hộ nông dân

là một đơn vị kinh tế tự chủ, sản xuất của họ do họ quyết định Vì vậy, nhiệm

vụ của khuyến nông là tìm hiểu cặn kẽ những yêu cầu, nguyện vọng của họ trong SXNN, đưa ra những KTTB mới sao cho phù hợp để họ tự cân nhắc, lựa chọn Vụ này họ chưa áp dụng vì họ chưa đủ điều kiện, chưa thật tin tưởng nhưng vụ sau, thông qua một số hộ đã áp dụng có hiệu quả, lúc đó họ sẽ tự áp dụng

(2) Nguyên tắc không làm thay: Cán bộ khuyến nông (CBKN) giúp đỡ

nông dân thông qua trình diễn kết quả, trình diễn phương pháp để họ mắt thấy tai nghe CBKN cần thao tác chậm để nông dân theo dõi, vừa làm vừa giải thích sau đó mời nông dân làm thử

(3) Nguyên tắc không bao cấp: Khuyến nông chỉ hỗ trợ những khâu khó

khăn ban đầu về kỹ thuật, giống và vốn mà từng hộ nông dân không thể tự đầu

tư áp dụng do hạn chế về nguồn lực của mình Không nên bao cấp toàn bộ, tránh trường hợp nông dân ỉ lại không phát huy được năng lực và trách nhiệm vào công việc

(4) Nguyên tắc khuyến nông là nhịp cầu thông tin hai chiều: Giữa nông

dân với các tổ chức và cơ quan khác luôn có mối quan hệ, khuyến nông phải phản ánh trung thực những ý kiến tiếp thu, phản hồi của nông dân về những vấn đề chưa phù hợp cần sửa đổi khắc phục

(5) Nguyên tắc khuyến nông không hoạt động đơn độc: Khuyến nông

phải phối hợp chặt chẽ với các tổ chức phát triển nông thôn khác Ngoài việc phối hợp chặt chẽ với các trường, viện nghiên cứu khoa học, trung tâm khoa học nông nghiệp còn phải phối hợp chặt chẽ với các hội, đoàn thể quần chúng,

Trang 20

các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp… để đẩy mạnh hoạt động khuyến nông Công tác khuyến nông cần được xã hội hóa

(6) Nguyên tắc công bằng: Khuyến nông phải quan tâm tạo điều kiện đến

mọi thành viên, mọi tầng lớp nông dân, đặc biệt là những người nghèo để họ phát triển sản xuất, vươn lên cải thiện đời sống và hoà nhập với cộng đồng

1.1.1.3 Vai trò, chức năng và phương pháp khuyến nông

a) Vai trò của khuyến nông

Phát triển nông thôn là cái đích của nhiều hoạt động khác nhau tác động vào những khía cạnh khác nhau của nông thôn, trong đó khuyến nông là một tác nhân nhằm thúc đẩy phát triển nông thôn Hay nói cách khác khuyến nông là một yếu

tố, một bộ phận hợp thành của toàn bộ hoạt động phát triển nông thôn

* Khuyến nông với phát triển nông nghiệp và nông thôn: Phát triển nông

thôn là cái đích của nhiều hoạt động khác nhau tác động vào những khía cạnh khác nhau của nông thôn, trong đó khuyến nông là một tác nhân nhằm thúc đẩy phát triển nông thôn Hay nói cách khác khuyến nông là một yếu tố, một bộ phận hợp thành của toàn bộ hoạt động phát triển nông thôn

* Vai trò của khuyến nông trong quá trình từ nghiên cứu đến phát triển nông lâm nghiệp: Những tiến bộ kỹ thuật mới thường nảy sinh ra từ các tổ chức

nghiên cứu khoa học (viện, trường, trạm, trại ) và những tiến bộ kỹ thuật này phải được sử dụng vào trong thực tiễn sản xuất của người nông dân Như vậy giữa nghiên cứu và phát triển nông thôn có mối quan hệ chặt chẽ ràng buộc nhau như sản xuất - tiêu dùng, giữa người mua - người bán Vấn đề đặt ra là làm thế nào để kiến thức đó đưa vào được thực tiễn và người nông dân làm thế nào để sử dụng được chúng Nghĩa là giữa nghiên cứu và nông dân cần có một trung gian làm nhiệm vụ lưu thông kiến thức và khuyến nông trong quá trình

đó là chiếc cầu nối giữa khoa học với nông dân

* Vai trò của khuyến nông đối với nhà nước: Là tổ chức giúp nhà nước

thực hiện những chính sách, chiến lược về nông dân, nông nghiệp và nông thôn

Trang 21

Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách nông nghiệp Trực tiếp cung cấp thông tin về những nhu cầu, nguyện vọng của nông dân cho nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước hoạch định những chính sách phù hợp

b) Chức năng của hoạt động khuyến nông

Hoạt động khuyến nông nói chung có các chức năng: Đào tạo, hướng dẫn, tuyên truyền và tư vấn về KTTB cho nông dân; Cung cấp dịch vụ như: cây con giống, chữa bệnh vật nuôi, bảo vệ thực vật, tiêu thụ nông sản cho nông dân; Kiểm tra, đánh giá các hoạt động khuyến nông, các chương trình phát triển nông thôn; Khuyến nông còn là cầu nối giữa sản xuất và nghiên cứu

Nguồn: Cục khuyến nông - khuyến lâm (2000)

Ngoài ra, hoạt động khuyến nông còn có chức năng nâng cao nhận thức

về chủ trương, chính sách, pháp luật, kiến thức, kỹ năng về khoa học kỹ thuật, quản lý, kinh doanh cho người sản xuất Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, phát triển sản xuất theo hướng bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia khuyến nông, khuyến ngư

c) Các phương pháp khuyến nông

Phương pháp cá nhân: Là phương pháp khuyến nông mà thông tin được

chuyển giao trực tiếp cho từng cá nhân hay hộ nông dân Phương pháp này được thực hiện bằng cách: Thăm và gặp gỡ, gửi thư hoặc điện thoại Ưu điểm

Nghiên

cứu

Nông dân Khuyến nông

Trang 22

của phương pháp này là dễ thực hiện, nhanh, kịp thời, đáp ứng thông tin theo yêu cầu Nhược điểm là diện hẹp, từng nông dân

Phương pháp nhóm: Là phương pháp khuyến nông mà thông tin được

truyền đạt cho một nhóm người có chung một mối quan tâm và nhằm mục đích giúp nhau phát triển Phương pháp này được thực hiện bằng cách: trình diễn, họp nhóm và thăm quan Ưu điểm của phương pháp này là tính phổ cập thông tin cao, tốn ít nhân lực, khơi dậy sự tham gia của dân, cải tiến kỹ thuật do dân góp ý, phát hiện vấn đề mới nhanh chóng Nhược điểm của phương pháp này

là kinh phí lớn, dân trí thấp, điều kiện địa lý khó khăn (Đỗ Kim Chung, 2000 )

Phương pháp thông tin đại chúng: Là phương pháp được thực hiện bằng

phương tiện nghe (đài), phương tiện đọc (sách, báo, tạp chí), phương tiện nhìn (tranh ảnh, mẫu vật), phương tiện nghe nhìn (phim video, phim nhựa, tivi) Ưu điểm của phương pháp này là phạm vi tuyên truyền rộng, phục vụ được nhiều người, linh hoạt ở mọi nơi, truyền thông tin nhanh và chi phí thấp Nhược điểm của nó là không có lời khuyên và sự giúp đỡ cụ thể cho từng cá nhân

1.1.1.4 Hoạt động của khuyến nông

Hoạt động khuyến nông chủ yếu tập trung vào một số nội dung sau: (1) Tuyên truyền chủ trương, chính sách về phát triển nông nghiệp xây dựng nông thôn của Đảng và Chính phủ; (2) Truyền bá những KTTB trong thâm canh cây trồng, vật nuôi, bảo quản nông sản, bao gồm cả nghề cá, nghề rừng và là một mảng hoạt động quan trọng của phát triển nông thôn; (3) Cung cấp cho nông dân những thông tin về thị trường, giá cả nông sản để họ tổ chức sản xuất kinh doanh có lãi; (4) Phổ biến những kinh nghiệm sản xuất giỏi của nông dân cho các nông dân khác làm theo; (5) Bồi dưỡng, phát triển kỹ năng và kiến thức quản lý kinh tế cho hộ nông dân để tăng năng suất chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho họ; (6) Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật và tham gia cung ứng vật tư cho nông dân; (7) Truyền bá thông tin kiến thức, lối sống sinh hoạt lành mạnh, đề cao ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, nhằm

Trang 23

phát triển nền nông nghiệp bền vững (Phương pháp khuyến nông, Dự án PTNT

Cao Bằng - Bắc Kạn, 2004)

Nghị định 56/2005/NĐ-CP của Chính phủ về công tác khuyến nông, khuyến ngư đã nêu rõ: Nội dung hoạt động khuyến nông, khuyến ngư bao gồm: (1) Thông tin, tuyên truyền; (2) Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo; (3) Xây dựng

mô hình và chuyển giao KHCN; (4) Tư vấn và dịch vụ; (5) Hợp tác quốc tế về khuyến nông, khuyến ngư

Có hai nội dung mới đã được nêu ra trong Nghị đinh này là: Thứ nhất:

Khuyến nông thực hiện việc tư vấn và dịch vụ: Tư vấn hỗ trợ chính sách pháp luật Tư vấn hỗ trợ việc khởi sự doanh nghiệp (lập dự án đầu tư phát triển nông nghiệp, ngành nghề nông thôn…) Tư vấn hỗ trợ, phát triển ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, chế biến nông lâm, thuỷ sản Tư vấn hỗ trợ quản lý, sử dụng nước sạch nông thôn và vệ sinh môi trường nông thôn Tư vấn hỗ trợ đổi mới tổ chức, cải tiến quản lý, hợp tác sản xuất, hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, của các tổ chức kinh tế tập thể trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn;

Thứ hai: Khuyến nông thực hiện hợp tác quốc tế: Tham gia các hoạt động về

khuyến nông, khuyến ngư trong các chương trình hợp tác quốc tế Trao đổi kinh

nghiệm khuyến nông, khuyến ngư với các tổ chức, cá nhân nước ngoài (Nghị định số 83/NĐ-CP ngày 24/5/2018)

Như vậy nội dung khuyến nông là rất đa dạng bao gồm cả nội dung kinh

tế, kỹ thuật, xã hội nhân văn và môi trường Trong đó chuyển giao KTTB cho nông dân là một nội dung quan trọng Trong thực tế, không ít KTTB được phát minh nhưng nông dân lại không hề biết đến, KTTB ấy không được đưa vào sản xuất Cho nên để sản xuất áp dụng được KTTB thì kỹ thuật phải được khẳng định là phù hợp và khả thi về sinh thái, kinh tế và xã hội trên đồng ruộng của nông dân, góp phần nâng cao hơn hiệu quả sử dụng nguồn lực trong nông nghiệp, tạo điều kiện phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường cho

nông nghiệp và nông thôn (Đỗ Kim Chung, 2005) Phương tiện truyền tải

Trang 24

KTTB, kiến thức sản xuất nông nghiệp (SXNN) tới nông dân chính là khuyến

nông - thông qua khuyến nông

1.1.2 Mô hình khuyến nông

1.1.2.1 Khái niệm

Mô hình hoặc hình mẫu theo nghĩa rộng thường là hình của một vật thể để tham khảo hay làm theo Mô hình là sự trừu tượng hóa hay đơn giản hóa hệ thống Trên thực tế hệ thống rất phức tạp, mô hình đơn giản hơn hệ thống nhưng phải đảm bảo các thuộc tỉnh, chức năng của hệ thống (không nhất thiết phải có đầy đủ các thuộc tính của hệ thống) Nói cách khác mô hình là phương tiện để tách ra khỏi hệ thông hoạt động khách quan nào đấy cần nghiên cứu Trong mô hình không cần phản ánh tất cả các đặc điểm của hệ thông, đó là sự trừu tượng hóa của hệ thống (Đỗ Kim Chung, 2005)

Mô hình khuyến nông là một trong những loại hình truyền thông có tác động mạnh và có hiệu quả trong hoạt động khuyến nông Tùy theo mục đích tuyên truyền mà người ta thiết kế xây dựng loại mô hình khuyến nông cho phù hợp, cụ thể:

- Mô hình khuyến nông phù hợp về quy mô: Mỗi mô hình khuyến nông đều có một quy mô tối thiểu đảm bảo đạt hiệu quả tốt về năng suất cũng như chất lượng của nông sản

- Mô hình khuyến nông phù hợp về mùa vụ: Các giống cây trồng vật nuôi đều có một mùa vụ sinh trưởng phát triển nhất định Khi triển khai mô hình các cán bộ khuyến nông căn chú ý đến mùa vụ để cây trồng vật nuôi có điều kiện phát triển tốt nhất, đem lại hiệu quả và năng suất cao

- Mô hình khuyến nông phù hợp về đối tượng tuyên truyền: Đối tượng tuyên truyền là một yếu tố rất quan trọng khi triển khai mô hình, chúng ta không thể triển khai mô hình khuyến nông có kỹ thuật phức tạp cho người dân tộc miền núi, trình độ dân trí thấp và còn nhiều hạn chế về kinh tế

1.1.2.2 Mô hình khuyến nông lý thuyết

Trang 25

- Mô hình khuyến nông trình diễn kết quả

Để đưa một kỹ thuật mới hay một sang kiến cải tiến kỹ thuật đến với nông dân cần phải trải qua 3 bước: Khám phá ra kỹ thuật; Thử nghiệm và chứng minh; Khuyến cáo

Việc khám phá kỹ thuật thường được thực hiện ở các cơ quan nghiên cứu (các Viện khoa học, các trường chuyên nghiệp các trung tâm nghiên cứu), đôi khi nảy sinh từ chính người nông dân do nhu cầu cải thiện năng suất lao động

và chất lượng sản phẩm Việc thử nghiệm và chứng minh thường được tiến hành tại các cơ quan nghiên cứu (do các nhà khoa học tiến hành) hoặc ngay tại đồng ruộng (do các nhà nghiên cứu, các cán bộ khuyến nông cùng với nông dân thực hiện) Đôi khi việc thử nghiệm và chứng minh chỉ đơn thuần do nông dân tự mày mỏ tiến hành Trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp hầu hết các kỹ thuật mới đòi hỏi phải được thử nghiệm và chứng minh bởi các nông dân ngay trên đồng ruộng (hay trang trại) của họ trước khi khuyến cáo như là kỹ thuật đã được cải tiến cho vùng

Giai đoạn của quá trình chứng minh các kỹ thuật được gọi là "Trình diễn kết quả" Trình diễn kết quả là một kênh thông tin truyền thống hữu hiệu, nó đưa ra những bằng chứng chứng tỏ rằng một kỹ thuật đã được cải tiến, đã được cán bộ khuyến nông ủng hộ và có thể áp dụng tại địa phương Dưới sự hướng dẫn của cán bộ khuyến nông, nông dân (được chọn làm mô hình) hay còn gọi

là cộng tác viên tiến hành thực hiện trình diễn Trình diễn kết quả có thể bao gồm một kỹ thuật đơn lẻ như sử dụng một loại phân bón (ví dụ NPK) trong việc trồng lúa hoặc gồm nhiều kỹ thuật kết hợp với nhau (ví dụ kỹ thuật canh tác trên đất dốc)

Nguyên tắc của trình diễn kết quả là phải bố trí một lô thừ nghiệm kỹ thuật mới bên cạnh lô áp dụng kỹ thuật cũ, truyền thống nhằm tạo ra được những

Trang 26

chứng cứ để có thể đối chiếu, so sánh một cách dễ dàng (Nguyễn Mạnh Hà, 2007)

- Mô hình khuyến nông trình diễn phương pháp

Trình diễn phương pháp là một cuộc trình diễn ngắn, thực hiện bởi các cán bộ khuyến nông hay các cộng tác viên Mục đích của trình diễn phương pháp là truyền đạt thông tin về kỹ năng hay cách tốt nhất đó thực hiện một kỹ thuật Trong khi trình diễn, cán bộ khuyến nông hướng dẫn các cộng tác viên chuẩn bị, diễn giải từng bước trong quá trình thực hiện Các học viên quan sát, lắng nghe và đặt câu hỏi (trong khi diễn giang hoặc cuối buổi) nhằm làm rõ những thông tin còn thắc mắc

Trình diễn phương pháp là quá trình truyền đạt thông tin về kỹ năng là chủ yếu nên để đảm bảo người nhận thông tin hiểu được thông tin thì cần tiến hành lặp đi lặp lại các thao tác động thời kết hợp nghe nhìn và thực hanh ngay nhằm cung cấp chắc chắn thông tin thu nhận được Trình diễn phương pháp không phải để chứng minh giá trị của một kỳ thuật mà nhằm mục đích đưa ra thông tin làm thế nào để làm một công việc nào đó (Nguyễn Mạnh Hà, 2007) Ví dụ: Làm thế nào để triết được cây bưởi

1.1.2.3 Nội dung của các mô hình khuyến nông lý thuyết

Đào tạo huấn luyện: tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán

bộ khuyến nông các cấp và các đơn vị tham gia hoạt động khuyến nông; xây dựng học liệu khuyến nông; khảo sát học tập trong và ngoài nước;

Đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, bồi dưỡng kiến thức về chính sách, pháp luật cho cá nhân hoạt động khuyến nông; Tập huấn về kỹ thuật sản xuất, bồi dưỡng kiến thức về chính sách, tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp cho người sản xuất; Đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn

Thông tin tuyên truyền: tổ chức sự kiện khuyến nông (diễn đàn, tọa đàm,

hội thi, hội chợ, triển lãm); tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng;

Trang 27

bản tin và trang tin điện tử Khuyến nông; xây dựng cơ sở dữ liệu khuyến nông; tài liệu, ấn phẩm khuyến nông;

Tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp và khuyến nông; Phổ biến tiến bộ kỹ thuật, mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả, điển hình tiên tiến trong lĩnh vực nông nghiệp và hoạt động khuyến nông; Thông tin thị trường, giá cả nông sản và vật tư nông nghiệp; Xây dựng

cơ sở dữ liệu thông tin về tổ chức và hoạt động khuyến nông

Xây dựng mô hình khuyến nông: Xây dựng mô hình khuyến nông ứng

dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, phù hợp đã được công nhận hoặc chấp thuận, gồm: Mô hình sản xuất hàng hóa; Mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ; Mô hình sản xuất nông nghiệp ứng phó với biến đổi khí hậu, khắc phục thiên tai, dịch bệnh; Mô hình liên kết sản xuất, tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp hiệu quả và bền vững; Mô hình xóa đói giảm nghèo; Mô hình ứng dụng công nghệ cao

Nhân rộng mô hình: Chuyển giao kết quả từ các mô hình, điển hình sản

xuất tiên tiến ra diện rộng Việc nhân rộng mô hình được thực hiện thông qua các hình thức đào tạo, tập huấn, thông tin tuyên truyền, hội nghị, hội thảo theo chương trình, kế hoạch khuyến nông được cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình khuyến nông

a) Nhân tố chủ quan

Cán bộ khuyến nông

Trình độ cán bộ khuyến nông có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của công tác khuyến nông Trình độ chuyên môn có nắm chắc thì cán bộ khuyến nông mới có thể đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật trong công việc Tuy nhiên có trình

độ mà thiếu sự nhiệt tình, lòng yêu nghề, tính chịu khó, chịu khổ thì hiệu quả công việc không cao, chất lượng công việc kém Chính vì vậy, mỗi CBKN ngoài chuyên môn vững vàng còn cần có một tấm lòng yêu nghề, yêu nông dân

Trang 28

thì mới trở thành một cán bộ khuyến nông giỏi và tạo điều kiện nâng cao hiệu quả của các mô hình khuyến nông

Ngoài là, cán bộ khuyến nông còn là yếu tố có vai trò quan trọng nhất trong nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học trong nông nghiệp Kết quả của hoạt động nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật phụ thuộc rất lớn vào số lượng và chất lượng nguồn nhân lực này - không chỉ là lực lượng cán bộ nghiên cứu và chuyển giao mà còn bao gồm cả nhân lực tiếp nhận chuyển giao

là đối tượng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật Từ đây gây ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của các mô hình khuyến nông

Trình độ của lao động sản xuất

Trình độ của người sản xuất cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của công việc cũng như hiệu quả của các mô hình khuyến nông Nếu trình độ của người sản xuất cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật

mà cán bộ khuyến nông đem lại Trình độ của người sản xuất cao cũng làm cho

họ nhanh nhạy hơn trước những cái mới, cái khác biệt, từ đó họ có những điều chỉnh thích ứng với điều kiện sản xuất mới

Ngược lại nếu trình độ của người sản xuất mà thấp thì sẽ rất khó khăn trong việc chuyển giao khoa học kỹ thuật, cũng có khi làm thất bại một chương trình dự án khuyến nông nào đó vì không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của công việc Từ đây làm ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động của mô hình khuyến nông

Nguồn vốn cho các hoạt động khuyến nông

Nguồn vốn cũng được xem là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của các mô hình khuyến nông Các chương trình dự án khuyến nông muốn được triển khai cần phải có đủ vốn để nông dân sản xuất Đây là yếu tố khá quan trọng để đưa TBKT vào sản xuất vì để thay thế cái cũ, đưa cái mới vào thì yếu tố đầu tiên phải là vốn Nguồn vốn dồi dào thì các mô hình khuyến nông sẽ hoạt động càng hiệu quả và ngược lại

b) Nhân tố khách quan

Trang 29

Môi trường xã hội

Phong tục tập quán mang tính truyền thống ở các địa phương Trong công tác khuyến nông phải đặc biệt chú ý đến vấn đề này vì nếu một chương trình

dự án khuyến nông được triển khai mà không phù hợp với phong tục tập quán, văn hóa và điều kiện sản xuất của địa phương thì sẽ bị thất bại Phong tục tập quán, tín ngưỡng văn hóa tồn tại lâu đời, ăn sâu vào tiềm thức của người dân trong vùng Khi kiến thức mới không phù hợp với văn hóa bản địa thì nó sẽ không được người dân chấp nhận và làm theo Chính vì vậy, trước khi tiến hành triển khai các chương trình dự án khuyến nông, xây dựng mô hình khuyến nông cần phải nghiên cứu và xem xét thật kỹ phong tục tập quán và văn hóa, điều kiện sản xuất ở địa phương Sự tham gia của CBKN và người dân sẽ lựa chọn

ra nội dung các chương trình dự án khuyến nông phù hợp rồi mới tiến hành tổ chức thực hiện, là tiền đề cho sự thành công của công việc

Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên là yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác khuyến nông cũng như hiệu quả của các mô hình khuyến nông Các hoạt động sản xuất nông nghiệp đều chịu ảnh hưởng rất lớn của thời tiết và khí hậu Con người không thể thay đổi được yếu tố này trong điều kiện sản xuất hiện nay ở Việt Nam Do đó, hiệu quả của các chương trình, dự án, mô hình khuyến nông phụ thuộc trực tiếp vào tình hình thời tiết, điều kiện khí hậu

Để các mô hình khuyến nông hoạt động đạt kết quả cao, CBKN và nông dân cần nắm chắc tình hình khí hậu trong vùng để có những bước đi hợp lý trong sản xuất, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, tránh được rủi ro do thiên nhiên đem lại

Chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến khuyến nông

Đây là yếu tố ở tầm vĩ mô Ngoài các chính sách về khuyến nông như: chính sách đối với CBKN, chính sách đào tạo, tập huấn cho CBKN, chính sách chuyển giao TBKT… thì các chính sách khác có liên quan như: chính sách về đất đai, chính sách tín dụng, chính sách thuế cũng có ảnh hưởng đáng kể đến

Trang 30

công tác khuyến nông Chính sách phải đúng đắn và phù hợp với từng đối tượng được hưởng thì mới tạo điều kiện cho sự phát triển, ngược lại nếu chính sách không phù hợp sẽ kìm hãm sản xuất phát triển làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các mô hình khuyến nông

Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng

Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 8/1/2010 của Chính phủ về khuyến nông thay cho Nghị định số 56/2005/NĐ-CP, cơ quan Khuyến nông Trung ương chính thức là Trung tâm Khuyến nông Quốc gia thuộc Bộ NN&PTNT cụ thể hoá công tác khuyến nông, khuyến ngư trong giai đoạn hiện nay

Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm

2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”

1.3 Lịch sử nghiên cứu khuyến nông trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1 Trên thế giới

Trang 31

Các hoạt động khuyến nông, kết quả sản xuất nông nghiệp và vai trò khuyến nông của một số nước trên thế giới

* Ở Mỹ (1914)

Một trong những điều kiện hoạt động khuyến nông là cần có nguồn kinh phí tài trợ giúp đỡ nông dân Mỹ là một trong những nước hoạt động khuyến nông của Nhà nước khá sớm

Năm 1843, Sớm nhất ở NewYork nhà nước cấp nguồn kinh phí khá lớn cho phép UBNN bang thuê tuyển những nhà khoa học nông nghiệp có năng lực thực hành tốt làm giảng viên khuyến nông xuống các thôn xã đào tạo những kiến thức về khoa học và thực hành nông nghiệp cho nông dân

Năm 1853, Edward Hitchcoch, là chủ tịch trường đại học Amherst và là thành viên của UBNN bang Massachuisetts đã có nhiều công lao đào tạo khuyến nông cho nông dân và học sinh, sinh viên Ông cũng là người sáng lập

ra Hội nông dân và Học viện nông dân

Từ cuối những năm 80 của thế kỷ trước Nhà nước đã quan tâm đến công tác đào tạo khuyến nông trong trường đại học Năm 1891 bang NewYork đã hỗ trợ 10.000 USD cho công tác đào tạo khuyến nông đại học Những năm sau đó nhiều nhiều trường đại học như Đại học Chicago, Đại học Wicosin cũng đưa khuyến nông vào chương trình đào tạo Bộ Thương mại cũng như ngân hàng

và nhiều công ty công, nông, thương nghiệp tài trợ cho các hoạt động khuyến nông Đến năm 1907 ở Mỹ đã có 42 trường/39 bang có đào tạo khuyến nông Năm 1910 có 35 trường có bộ môn khuyến nông

Năm 1914, Mỹ ban hành đạo luật khuyến nông và thành lập Hệ thống Khuyến nông quốc gia Giai đoạn này đã có 8861 Hội nông dân, với khoảng 3.050,150 hội viên

Mỹ là quốc gia có 6% dân sống bằng nghề nông nghiệp nhưng nền nông nghiệp Mỹ được xếp vào nhóm những nước nông nghiệp phát triển Nhiều sản

Trang 32

phẩm nông nghiệp của Mỹ chiếm lĩnh thị trường thế giới như ngô, đậu tương (Sản lượng đậu tương năm1985 đạt 55 triệu tấn, năm 2001 đạt 70 triệu tấn, tăng

15 triệu tấn /6 năm, xuất khẩu lớn nhất TG: 16,9 triệu tấn/năm, đạt khoảng 54% lượng đậu tương xuất khẩu của thế giới Ngô 2000-2001 đạt 335 triệu tấn, xuất khẩu 70 triệu tấn = 69 % TG)

* Ở Thái Lan (1967)

Thái Lan là quốc gia nông nghiệp với trên 60% dân số sống bằng nghề nông nghiệp Điều kiện đất đai, khí hậu nóng ẩm gần tương đồng Việt nam Thái Lan là quốc gia hoạt động khuyến nông cũng khá tiêu biểu Hệ thống khuyến nông nhà nước được thành lập năm 1967 Về mặt thành tựu của khuyến nông Thái Lan thể hiện ở mấy điểm sau

Hàng năm nguồn vốn cho khuyến nông khá lớn khoảng 120-150 và thậm chí 200 triệu USD Lượng kinh phí này gấp hơn 20 lần kinh phí khuyến nông hàng năm của nước ta

Nhiều năm nay Thái Lan là quốc gia đứng hàng thứ nhất xuất khẩu lương thực trên thế giới (xuất khẩu khoảng 7 triệu tấn gạo/năm)

Hiện nay Thái Lan rất coi trọng chất lượng giống cây trồng, sản xuất rau quả an toàn, phát triển nuôi trồng thủy sản.v.v

1.3.2 Ở Việt Nam

1.3.2.1 Trước năm 1993

- Năm 1945, Đảng, Chính phủ và Hồ Chủ tịch thường xuyên quan tâm chỉ đạo và ban hành nhiều chính sách khuyến nông nhằm khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, cải thiện đời sống nông dân

- Từ năm 1950-1957, Chính phủ ban hành các chính sách khuyến nông; thực hiện cải cách ruộng đất, tịch thu ruộng đất của thực dân Pháp và Việt gian chia cho nông dân thiếu ruộng; chia lại ruộng đất công một cách công bằng, hợp lý hơn

Trang 33

Từ năm 1956-1958, kế tiếp ngay sau CCRĐ nông dân dưới sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ thực hiện “Đổi công, vần công”, nông dân tương thân tương ái giúp nhau trong sản xuất nông nghiệp

Năm 1960 ở miền Nam lập các Nha Khuyến nông trực thuộc Bộ cải cách điền địa Nông-Ngư mục Thành lập các Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp (HTX) bậc thấp, 1968 HTX bậc cao, 1974 HTX toàn xã Tổ chức HTX sản xuất nông nghiệp vào giai đoạn này có một ý nghĩa lịch sử lớn lao Tổ chức HTX sản xuất nông nghiệp nông dân “Cùng làm cùng hưởng” đã tạo điều kiện cực kỳ quan trọng giúp cho Đảng và Nhà nước huy động được mức độ tối đa sức người, sức của phục vụ cho tiền tuyến, phục vụ cho công cuộc đấu tranh chống Mỹ cứu nước giải phóng miền Nam, thống nhất Đất nước Công tác khuyến nông giai đoạn này chủ yếu triển khai đến HTX Phương pháp khuyến nông chủ yếu đưa TBKT nào sản xuất, xây dựng các mô hình HTX sản xuất tiến bộ như: HTX Tân Phong, HTX Vũ Thắng Thái Bình

Trước thực trạng sản xuất nông nghiệp trì trệ và đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, tháng 1 năm 1981, Chỉ thị 100 của BCH TW Đảng: “Khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động”, còn gọi là “Khoán 100” được ra đời HTX nông nghiệp chỉ quản lý 5 khâu: Đất- nước- giống- phân bón

và bảo vệ thực vật còn toàn bộ các khâu khác khoán cho nhóm và người lao động “Khoán 100” đã có tác dụng to lớn khích lệ nông dân sản xuất Ngoài sản lượng nông sản phải nộp HTX còn lại người nông dân được tự do sử dụng Ngay năm 1988, An Giang khá sáng tạo đã vận dụng cơ chế sản xuất mới trong điều kiện cụ thể của địa phương, học tập kinh nghiệm của các nước thành lập Trung tâm Khuyến nông nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp của nông dân trong tỉnh

Năm 1992, Để điều phối và lãnh đạo công tác khuyến nông của đất nước,

Bộ Nông nghiệp thành lập “Ban điều phối Khuyến nông”

1.3.2.2 Sau cuối năm 1993

Trang 34

Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng

và Nhà nước, nền nông nghiệp nước ta đã có những bước phát triển nhanh, đạt nhiều thành tựu đáng ghi nhận Từ một nước có nền nông nghiệp lạc hậu, tự cung, tự cấp, quy mô nhỏ, chúng ta đã vươn lên để dần dần trở thành một nước

có nền nông nghiệp hàng hoá, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và có tỷ suất hàng hoá ngày càng lớn, có vị thế đáng kể trong khu vực và thế giới Nước

ta đã trở thành một trong những nước đứng đầu về xuất khẩu gạo, cà phê, điều, tiêu, thuỷ hải sản trên thị trường quốc tế

Trong những năm qua, nhiều kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ (giống, chế phẩm, quy trình công nghệ mới) được chuyển giao áp dụng vào sản xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, sức cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam Các giống cây trồng mới như: lúa, cao su,

cà phê, tiêu đạt năng suất cao hàng đầu thế giới, việc áp dụng các quy trình công nghệ mới đã giảm chi phí đầu tư, góp phần tăng lợi nhuận và mang lại hiệu quả kinh tế Công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ được thúc đẩy tập trung vào các sản phẩm chủ lực của ngành, từ đó góp phần tạo thêm ngành nghề mới, thêm việc làm mới ở nông thôn Trong lĩnh vực trồng trọt đã công nhận được 48 giống lúa mới giúp tăng 10 - 15% năng suất 26 giống ngô mới được công nhận, có nhiều giống khả năng chịu hạn, sâu bệnh, năng suất tốt có thể lên tới 10 tấn/ha, tương đương các giống ngô nhập nội Tính đến hết năm 2013, có 47 giống cây trồng được tạo ra bằng ngân sách nhà nước được chuyển nhượng cho doanh nghiệp Lĩnh vực công nghệ sinh học, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, thủy sản, công nghệ chế biến, bảo quản và sau thu hoạch, thủy lợi đã đạt được một số thành tựu nhất định Kết quả một số chương trình khuyến nông điển hình như sau:

Chương trình khuyến nông trồng trọt

Trang 35

Chương trình khuyến nông phát triển lúa lai thương phẩm

Từ năm 1993 đến nay chương trình khuyến nông đã hỗ trợ 8.114 tỷ đồng, xây dựng được 2.258.335 ha trình diễn (diện tích cộng dồn) Trong những năm gần đây diện tích gieo cấy lúa lai thương phẩm đạt từ 530 - 630 ngàn ha, năng suất bình quân tăng so với lúa thuần 10 - 15 tạ/ha Như vậy, nhờ phát triển lúa lai đã làm tăng sản lượng lúa lên 700.000 tấn/năm (tương đương 1.260 tỷ đồng/năm) Địa bàn phát triển lúa lai thương phẩm không ngừng mở rộng không chỉ ở Đồng bằng sông Hồng, Trung du Miền Núi phía Bắc mà còn mở rộng ra các tỉnh Duyên hải Miền Trung và Tây Nguyên

Chương trình khuyến nông phát triển lúa chất lượng

Chương trình mới bắt đầu triển khai trong những năm gần đây, tập trung tại hai vùng sản xuất lúa chính là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, nhằm ổn định vùng sản xuất lúa hàng hoá có chất lượng cao, bảo đảm nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Từ kết quả nghiên cứu, chọn tạo và nhập nội một số giống lúa có chất lượng cao, khuyến nông đã tập trung tổ chức xây dựng mô hình trình diễn và nhân nhanh các giống lúa: Bắc Thơm 7, Hương Thơm 1, các giống lúa P, nhóm lúa đặc sản (Tám Xoan, Dự Hương, Nếp Cái Hoa Vàng, Nàng Hương chợ Đào), OM1490, OMSC2000, VND.95-20, MTL.250 để cung cấp cho nông dân

Chương trình phát triển ngô lai

Chương trình phát triển ngô lai đã nâng cao năng suất ngô từ 21,1 tạ/ha năm 1995, lên 32 tạ/ha năm 2004 và năm 2008 lên gần 40 tạ/ha Tỉ lệ sử dụng giống ngô lai tăng nhanh từ 20% năm 1992 lên trên 80% năm 2008

Chương trình khuyến nông phát triển ngô lai được ngân sách nhà nước hỗ trợ 19,682 tỉ đồng, triển khai trên quy mô 8.856 ha, trong đó sản xuất hạt giống 1.100 ha, thâm canh 7.770 ha Năng suất hạt lai đạt 25-30 tạ/ha, giá thành 1 kg hạt giống sản xuất trong nước chỉ bằng 2/3 giá thành hạt giống nhập nước ngoài

Trang 36

Các giống được sử dụng trong mô hình là LVN10, LVN4, B9698, DK888, DK999, C919

Chương trình khuyến nông cây công nghiệp dài

Mô hình được triển khai tập trung ở các tỉnh Miền Bắc, Miền Trung và

Đông Nam bộ thu hút trên 20 nghìn hộ nông dân tham gia với kinh phí hỗ trợ 64,4 tỷ đồng xây dựng được 19.400 ha mô hình trình diễn Chương trình tập trung chuyển giao công nghệ nhân giống như ghép, cắt cành, ghép cải tạo nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cho tiêu dùng và nguyên liệu chế biến công nghiệp, giải quyết việc làm tăng thu nhập cho nông dân, đặc biệt quan trọng đối với vùng sản xuất chè, cà phê, cao su, tiêu Chương trình khuyến nông đã cung cấp cho sản xuất hàng chục triệu cây giống tốt như chè LDP1, LDP2, TB14,

Shan chọn lọc, Bát Tiên, cà phê Catimor, cao su

Chương trình khuyến nông chăn nuôi

Chương trình khuyến nông phát triển chăn nuôi bò sữa

Bằng cách sử dụng tinh bò đực giống Holstein Friesian phối với bò cái nền Lai Sind đã tạo ra được khoảng 6.000 đàn bò cái lai hướng sữa F1, F2 Nhờ triển khai tốt các mô hình khuyến nông nên năng suất sữa của đàn bò trong

mô hình bao giờ cũng cao hơn mô hình đại trà từ 15 - 20% Đầu tư phát triển chăn nuôi bò sữa yêu cầu kỹ thuật cao và đồng bộ, do đó chương trình mới phát triển được ở một số vùng như Mộc châu (Sơn La), Hà Tây, T.P Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Long An, Lâm Đồng Quy mô thực hiện mô hình là 6.500 con với kinh phí 16,50 tỷ VNĐ Chương trình đã góp phần nâng tổng đàn bò sữa từ vài ngàn con lên gần trăm ngàn con vào năm 2008 và năng suất sữa vài ngàn tấn lên 240.000 tấn vào năm 2008

Chương trình vỗ béo bò thịt

Chương trình vỗ béo bò thịt tương đối dễ thực hiện và đã mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt thông qua việc cho bò ăn tối đa lượng thức ăn theo khẩu phần dinh dưỡng hợp lý và đảm bảo tiêu chuẩn về chuồng trại, vệ sinh thú y trong chăn nuôi bò Người nông dân đã áp dụng kỹ thuật để nuôi những bò đực, bò

Trang 37

cái hậu bị loại thải, bê đực sữa, bò già loại thải trước khi giết thịt, đưa khả năng tăng trọng của bò từ 300gr/con/ngày lên trên 700 gr/con/ngày Chương trình đã được bà con nông dân nhiệt tình hưởng ứng.và thu hiệu quả kinh tế cao Do đầu

tư mô hình không cần vốn lớn nên chương trình đã có sự tham gia của nhiều hộ nông dân nghèo, ở vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa

Công tác khuyến nông đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần vào những thành tựu phát triển nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực và tăng thu nhập cho đồng bào DTTS Tuy nhiên, những thách thức đối với giảm nghèo bền vững trong đồng bào DTTS đòi hỏi cấp bách phải có những đổi mới

cơ bản về khuyến nông và hỗ trợ sản xuất nông nghiệp Ngày 10/6/2013, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp, trong đó

đã giao nhiệm vụ cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các bộ ngành liên quan rà soát, sửa đổi, hoàn thiện hệ thống chính sách khuyến nông và hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, nhằm “nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho

cư dân nông thôn, đảm bảo an ninh lương thực, giảm tỷ lệ đói nghèo” Để góp phần cung cấp thông tin thảo luận chính sách giảm nghèo ở vùng đồng bào DTTS, trong năm 2014 tổ chức Oxfam đã tiến hành một chuyên đề phân tích chính sách về “khuyến nông và hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp” tại 7 tỉnh có đông đồng bào DTTS gồm Lào Cai, Hòa Bình, Nghệ An, Quảng Trị, Đắk Nông, Ninh Thuận và Trà Vinh6, trong khuôn khổ dự án “Theo dõi và phân tích chính sách giảm nghèo” giai đoạn 2014-2016 do Cơ quan viện trợ Ai Len (Irish Aid) và Cơ quan hợp tác phát triển Thụy Sĩ (SDC) tài trợ Chuyên

đề này tập trung tìm hiểu một số vấn đề trọng tâm, những điển hình thực hành tốt ở các địa bàn khảo sát, nêu các khuyến nghị chính sách ở cấp Trung ương

và giải pháp triển khai ở các cấp địa phương về công tác khuyến nông và hỗ trợ phát triển sản xuất hướng đến giảm nghèo ở vùng đồng bào DTTS

* Một số chương trình khuyến nông tại tỉnh Bắc Kạn

Chương trình chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa cải tiến SRI: Được đưa

vào huyện Pác Nặm từ năm 2010 có những ưu điểm: tiết kiệm được 70-90%

Trang 38

lượng giống đối với lúa thuần, 20 - 30% lượng đạm, 1/3 lượng nước tưới, tỷ lệ

sử dụng thuốc trừ sâu giảm trung bình 45%, chi phí thủy lợi giảm 35% Nhờ có việc tiết kiệm đầu vào và tăng năng suất đã giúp tăng lợi ích lên trung bình 50% lợi nhuận

Chương trình chuyển giao kỹ thuật sử dụng phân viên nén dúi sâu nhả chậm

Năm 2013 tại 3 huyện Pác Nặm, Ba Bể, Na Rì thực hiện thử nghiệm 17,5

ha, vụ xuân năm 2014 diện tích được người dân áp dụng đã được mở rộng lên

50 ha Việc áp dụng kỹ thuật này đã giúp giảm lượng phân đạm từ 5 - 9 kg đạm/1000 m2 ruộng, hạn chế sâu bệnh và lốp đổ, giảm công lao động do chỉ bón một lần sau cấy, hạn chế thất thoát phân bón do xói mòn và rửa trôi Kỹ thuật thực hiện đơn giản và phù hợp với người nghèo trình độ thấp

Chương trình lựa chọn giống lúa chất lượng cao ĐTL II phù hợp với Bắc Kạn

Đây là giống lúa được Chi cục BTVT thực hiện từ vụ xuân 2013, tại 4 xã

dự án với tổng diện tích 2ha Với đặc tính ưu việt như khả năng chống chịu với những điều kiện không thuận lợi như: sâu bệnh, hạn hán và có năng suất cao (62 - 64 tạ/ha), vụ xuân năm 2014 giống lúa này đã nhân rộng ra 15,8 ha tại huyện Pác Nặm Sau khảo nghiệm thành công, giống lúa này đã được bổ sung vào cơ cấu cây trồng của tỉnh từ vụ xuân năm 2014 theo Quyết định số 918/SNN-KHTC, ngày 09/9/2013

Chương trình chuyển giao kỹ thuật ủ phân vi sinh hữu cơ từ rác thải nông nghiệp và ủ phân vi sinh từ bã thải cây dong riềng

Kỹ thuật này được triển khai thông qua Hội nông dân và Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Hiện nay việc chế biến phân hữu cơ từ rác thải nông nghiệp đang được phát triển mạnh ở xã Cao Tân, huyện Pác Năm, ủ phân vi sinh từ bã thải cây dong riềng được đẩy mạnh tại xã Côn Minh, huyện Na Rì Sử dụng phân

vi sinh đã giúp làm giảm 40% lượng phân hóa học góp phần giảm ô nhiễm môi

Trang 39

trường và cải tạo đất tốt hơn, tăng khả năng chống chịu của cây trồng, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

Chương trình chuyển giao kỹ thuật ủ chua sắn làm thức ăn chăn nuôi lợn

Kỹ thuật này đã được nhân rộng trên 3 Pác Nặm, Ba Bể và Na Rì với số 2.836 hộ hộ áp dụng, trong đó có 1.087 hộ nghèo và 486 hộ cận nghèo Mô hình được nghiên cứu và phát triển thông qua hợp tác giữa 3PAD và dự án 4FGF (dự án hỗ trợ kỹ thuật do IFAD tài trợ thực hiện tại Việt Nam, Lào và Campuchia) Việc áp dụng kỹ thuật này đã giúp làm giảm 50% lượng thức ăn tinh từ ngô, gạo, giảm được 60% công lao động do không phải đun, nấu, lấy củi, rút ngắn thời gian chăn nuôi trung bình từ 0,5 - 1,5 tháng đối với chăn nuôi lợn lai và 3-5 tháng đối với lợn địa phương, tận dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có từ địa phương Từ những yếu tố đó, kỹ thuật này đã làm giảm giá thành chăn nuôi lợn từ 10 - 20%, tăng hiệu quả kinh tế Do việc áp dụng rất đơn giản,

dễ làm, đầu tư rất thấp, nên kỹ thuật này phù hợp với hộ nghèo và dân tộc thiểu

số vùng cao

Một số mô hình trồng cây ăn quả

Trong năm 2015, Trung tâm Khuyến nông Khuyến lâm tỉnh tiếp tục thực hiện Đề tài “Nghiên cứu thử nghiệm một số cây trồng trên đất sau trồng cam quýt và cải tạo vườn quả kém chất lượng tại xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn” năm thứ 3 Kết quả đã đề xuất lựa chọn 01 loại cây trồng đối với 6 loại cây trồng đưa vào thử nghiệm trên đất đồi thấp, đó là cây ổi Đài Loan, cây có khả năng sinh trưởng phát triển mạnh nhất, sau một năm đã cho thu hoạch quả và cho thu hái quanh năm, mang lại giá trị kinh tế cao nhất Còn đối với đất đồi cao đề xuất lựa chọn cây trám, sấu vì hai loại cây này không kén chọn đất sấu, khả năng sinh trưởng tốt và sau 3 năm đã cho thu quả, tiềm năng giá trị kinh tế cao Đối với nội dung vườn cải tạo: Thực hiện tại hai hộ với tổng diện tích 1ha; cây sinh trưởng phát triển tốt đã thu hoạch quả 2 năm ổn định Ước tính sản lượng quýt tăng khoảng 15 - 20% so với vườn đại trà cùng tuổi,

Trang 40

mẫu mã quả đẹp được các hộ tham gia đánh giá rất cao đã đem lại lợi ích thiết thực cho người dân

* Đánh giá chung về công tác khuyến nông Việt Nam

Xây dựng, phát triển khuyên nông nước ta đã góp phần quan trọng trong

sự nghiệp phát triển nông nghiệp và nông thôn, khuyến nông - Việt Nam đã có

thế mạnh nổi trội như:

- Hệ thống tổ chức khuyến nông từ Trung ương đến địa phương đã được củng cố và ngày càng hoàn thiện

- Hoạt động khuyến nông đã bám sát các chương trình phát triển sản xuất nông nghiệp trọng điểm, chuyển giao thành công nhiều tiến bộ kỹ thuật mới, góp phần tăng nhanh sản lượng nông, lâm, ngư nghiệp trên cả nước

- Khuyến nông đã góp phần nâng cao trình độ dân trí, trình độ kỹ thuật và kỹ

năng tổ chức sản xuất, quản lý để tăng thu nhập, cải thiện đời sống người nông dân

và góp phần quan trọng trong công cuộc "xoá đói giảm nghèo"

- Cung cấp kịp thời các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về sản xuất NN đến với người nông dân

- Bước đầu tạo ra mối liên kết giữa khuyến nông nhà nước và các tổ chức hoạt động khuyến nông khác

- Nhạy bén trước sự thay đổi về kinh tế xã hội để đáp ứng nhu cầu và ưu tiên trong sản xuất nông nghiệp của địa phương

* Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên thì khuyến nông - khuyến ngư Việt Nam vẫn còn một số tồn tại như sau:

- Nguồn nhân lực còn thiếu và hạn chế về năng lực

- Hoạt động khuyến nông chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng của các nhóm đối tượng nông dân khác nhau

- Nội dung và phương pháp đào tạo, tập huấn chưa phù hợp với nhu cầu

thức tế đòi hỏi ngày càng cao của người dân

- Công tác thông tin tuyên truyền còn chậm đổi mới về chất lượng, nội dung và tính thời sự

Ngày đăng: 26/03/2020, 18:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ NN&PTNT (2008), “Báo cáo tổng kết hoạt động khuyến nông- khuyến ngư giai đoạn 1993-2008 và định hướng hoạt động khuyến nông giai đoạn 2009-2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tổng kết hoạt động khuyến nông- khuyến ngư giai đoạn 1993-2008 và định hướng hoạt động khuyến nông giai đoạn 2009-2020
Tác giả: Bộ NN&PTNT
Năm: 2008
3. Cục khuyến nông - khuyến lâm (2000), “Tài liệu tập huấn khuyến nông” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn khuyến nông
Tác giả: Cục khuyến nông - khuyến lâm
Năm: 2000
4. Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn (2011) “Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 2011” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 2011
5. Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn (2015) “ Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 2015
6. Nguyễn Quang Dương (2007), “Nghiên cứu ảnh hưởng xủ lý thực bì, làm đất và bón phân đến sinh trưởng một số loài keo trồng tại Việt Nam”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Nghiên cứu ảnh hưởng xủ lý thực bì, làm đất và bón phân đến sinh trưởng một số loài keo trồng tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Quang Dương
Năm: 2007
7. Phạm Bảo Dương (2009), “Đề tài nghiên cứu chính sách khuyến khích, thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đề tài nghiên cứu chính sách khuyến khích, thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp
Tác giả: Phạm Bảo Dương
Năm: 2009
9. Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn (2016), “Nghị quyết số 46/NQ-HĐND ngày 06/11/2016 về việc thông qua Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 46/NQ-HĐND ngày 06/11/2016 về việc thông qua Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Năm: 2016
11. Đỗ Thành Lâm (2014) “Báo cáo đánh giá hợp phần 2 dự án 3PAD Bắc Kạn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo đánh giá hợp phần 2 dự án 3PAD Bắc Kạn
12. Nguyễn Văn Long (2006), “Giáo trình khuyến nông”. NXB nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khuyến nông”
Tác giả: Nguyễn Văn Long
Nhà XB: NXB nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
13. Thủ tướng Chính phủ (2010),“Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 8/1/2010 về khuyến nông” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ),“Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 8/1/2010 về khuyến nông
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2010
14. UBND huyện Pác Nặm (2016), “Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: UBND huyện Pác Nặm
Năm: 2016
15. UBND tỉnh Bắc Kạn (2016), “Quyết định số 421/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 về việc phê duyệt kết quả điều tra rà soát hộ nghèo, cận nghèo năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND tỉnh Bắc Kạn (2016), "“Quyết định số 421/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 về việc phê duyệt kết quả điều tra rà soát hộ nghèo, cận nghèo năm 2015
Tác giả: UBND tỉnh Bắc Kạn
Năm: 2016
2. Đỗ Minh Chung (2005), Giáo trình phát triển nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Khác
8. Nguyễn Mạnh Hà (2007), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Sổ tay về cây Lúa Khác
10. Khoa Kinh tế phát triển nông thôn, ĐHNN I (2005), Cẩm nang khuyến nông Khác
3. Hiệu quả về kinh tế và tác động về xã hội của các mô hình khuyến nông đó như thế nào Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w