Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án.. Ở nhiều nước, không chỉ ở những nước nghèo mà ngay cả ở những nước giàu, để phát triển sự nghiệp giáo dục, họ đã tìm nhiều
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6
I Giới thiệu về chủ đầu tư 6
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6
III Sự cần thiết xây dựng dự án 6
IV Các căn cứ pháp lý 7
V Mục tiêu dự án 8
V.1 Mục tiêu chung 8
V.2 Mục tiêu cụ thể 9
Chương II 10
ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 10
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 10
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 10
I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án Error! Bookmark not defined. II Quy mô của dự án 15
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 16
III.1 Địa điểm xây dựng 16
III.2 Hình thức đầu tư 16
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 16
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 16
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 16
Chương III 18
PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 18
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 18
II Phân tích lựa chọn phương pháp giảng dạy áp dụng trong dự án 19
Chương IV 23
CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 23
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 23
Trang 4II Các phương án xây dựng công trình 23
III Phương án tổ chức thực hiện 23
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 23
Chương V 25
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG 25
I Đánh giá tác động môi trường 25
I.1 Giới thiệu chung 25
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 25
II Tác động của dự án tới môi trường 26
II.1 Giai đoạn xây dựng dự án 26
II.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 27
III Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm 27
III.1 Giai đoạn xây dựng dự án 27
III.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 28
IV Kết luận 29
Chương VI 30
TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 30
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 30
II Nguồn vốn thực hiện dự án 30
III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 32
1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 36
2 Phương án vay 37
3 Các thông số tài chính của dự án 37
3.1 Kế hoạch hoàn trả vốn vay 37
3.2 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn 37
3.3 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu 38
3.5 Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) 39
KẾT LUẬN 40
I Kết luận 40
Trang 5II Đề xuất và kiến nghị 40
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁNError! Bookmark not defined.
Trang 6II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Đầu tư xây dựng Trường Mầm non Nhân Đức
Địa điểm xây dựng: Bến Lức – Long An
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án
Tổng mức đầu tư: 36.673.541.000 đồng (Ba mươi sáu tỷ, sáu
trăm bảy mươi ba triệu, năm trăm bốn mươi mốt nghìn đồng)
Trong đó :
- Vốn tự có – huy động : 11.002.062.000 đồng
III Sự cần thiết xây dựng dự án
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển của nhân cách con người Chính vì thế, hầu hết các quốc gia và các tổ chức quốc tế đều xác định giáo dục mầm non là một mục tiêu quan trọng của giáo dục cho mọi người Thụy Điển coi giai đoạn mầm non là “thời kỳ vàng của cuộc đời'' Luật Hệ thống giáo dục quốc gia Indonesia đã công nhận giáo dục mầm non là giai đoạn tiền đề cho hệ thống giáo dục cơ bản Luật Giáo dục Thái Lan nhấn mạnh gia đình và Chính phủ phải cùng chia sẻ trách nhiệm đối với giáo dục mầm non nhằm thực hiện Công ước quốc tế về quyền trẻ em
Ở nước ta, Đảng và Nhà nước cũng luôn coi trọng giáo dục mầm non Nhưng do nhiều yếu tố, trong đó có vấn đề khó khăn về ngân sách nên so với các bậc học khác, đến nay chúng ta chưa lo được nhiều cho giáo dục mầm non Đây là một mảng còn yếu của giáo dục Việt Nam Từ những vấn đề trên, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án “Phát triển giáo dục mầm non” với quan
Trang 7điểm chỉ đạo là: “ Đẩy mạnh xã hội hoá, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách để mọi tổ chức, cá nhân và toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục mầm non” Quan điểm chỉ đạo này hoàn toàn phù hợp với xu thế chung trên thế giới hiện nay về phát triển nền giáo dục quốc dân Ở nhiều nước, không chỉ ở những nước nghèo mà ngay cả ở những nước giàu, để phát triển sự nghiệp giáo dục, họ đã tìm nhiều giải pháp để đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, trong đó có xã hội hóa giáo dục mầm non Trong nhận thức chung, xã hội hóa giáo dục được hiểu là sự huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước Ở nước
ta, xã hội hóa giáo dục còn là một quan điểm chỉ đạo của Đảng đối với sự nghiệp phát triển giáo dục nhằm làm cho hoạt động giáo dục thực sự là sự nghiệp của dân, do dân và vì dân
Tại tỉnh Long An và huyện Bến Lức nói riêng, công tác xã hội hóa giáo dục nói chung, xã hội hóa giáo dục mầm non nói riêng cũng đang được đẩy mạnh và
đã đạt những thành công nhất định Tuy nhiên, thực tiễn những năm qua cho thấy, quá trình triển khai công tác này vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội ngày một đòi hỏi tăng cao về chất lượng
Từ những vấn đề trên, Chúng tôi phối hợp cùng Công ty Cổ Phần Tư Vấn
Đầu Tư tiến hành nghiên cứu và lập dự án “Đầu tư xây dựng Trường Mầm non Nhân Đức” trình các cơ quan ban ngành có liên quan, chấp thuận chủ
trương đầu tư của dự án Với các nội dung được thể hiện chi tiết trong dự án đầu
tư
IV Các căn cứ pháp lý
Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 04/12/2009;
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
Trang 8Quyết định số 71/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020”;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Nghị quyết số 44/2014/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;
Quyết định số 500/2006/TTg, ngày 08/7/1997 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của Việt Nam đến năm 2020;
V Mục tiêu dự án
V.1 Mục tiêu chung
Xây dựng một nền giáo dục phát triển con người toàn diện, nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững KT-XH của địa phương; thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; có khả năng hội nhập với nền giáo dục trong Khu vực và Thế giới
Tạo cơ hội bình đẳng tham gia giáo dục cho mọi người, duy trì và củng
cố vững chắc thành quả phổ cập THCS, tăng dần tỷ lệ dân số trong độ tuổi học THPT ở các huyện, thị xã, thành phố có điều kiện thuận lợi
Nâng cao chất lượng giáo dục, giảm dần chênh lệch về chất lượng giáo dục giữa các vùng miền, thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, xây dựng xã hội học tập từ cơ sở
Trang 9V.2 Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng trường mầm non với quy mô 400-500 cháu
- Dự án Trường Mầm non Nhân Đức nhằm mang đến cho học sinh môi trường giáo dục tốt nhất, hệ thống kiến thức hiện đại và đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhiều bậc cha mẹ học sinh, những người luôn muốn dành sự chăm sóc
và giáo dục tốt nhất cho con em mình;
- Xây dựng một Hệ thống trường học chất lượng, tiên tiến và phát triển mạnh, bền vững theo thời gian
- Mang đến cho học sinh chương trình phong phú trong nước và quốc tế
Và chương trình ngoại ngữ tự chọn, đa dạng
- Vận dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến trên thế giới vào chương trình Chăm sóc - Giáo dục Việt Nam một cách khoa học và hiệu quả
Trang 10CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
Vị trí địa lý:
và 10023'40'' đến 11002' 00'' vĩ độ Bắc Long An có diện tích tự nhiên là 4.493,8 km2, chiếm tỷ lệ 1,35 % so với diện tích cả nước và bằng 11,06 % diện tích của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
Phía Đông: giáp với Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh
Phía Bắc: giáp với Vương Quốc Campuchia
Phía Tây: giáp Đồng Tháp
Phía Nam: giáp Tiền Giang
Long An có đường ranh giới quốc gia với Campuchia dài: 137,7 km, với hai cửa khẩu Bình Hiệp (Mộc Hóa) và Tho Mo (Đức Huệ)
Địa hình:
Long An có địa hình đơn giản, bằng phẳng nhưng có xu thế thấp dần từ phía Bắc - Đông Bắc xuống Nam - Tây Nam Địa hình bị chia cắt bởi hai sông
Trang 11Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây với hệ thống kênh rạch chằng chịt Phần lớn diện tích đất của tỉnh Long An được xếp vào vùng đất ngập nước
Khu vực tương đối cao nằm ở phía Bắc và Đông Bắc (Đức Huệ, Đức Hòa) Khu vực Đồng Tháp Mười địa hình thấp, trũng có diện tích gần 66,4% diện tích
tự nhiên toàn tỉnh, thường xuyên bị ngập lụt hàng năm Khu vực tương đối cao nằm ở phía Bắc và Đông Bắc (Đức Huệ, Đức Hòa) Khu vực Đồng Tháp Mười địa hình thấp, trũng có diện tích gần 66,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, thường xuyên bị ngập lụt hàng năm Khu vực Đức Hòa, một phần Đức Huệ, Bắc Vĩnh Hưng, thị xã Tân An có một số khu vực nền đất tốt, sức chịu tải cao, việc xử lý nền móng ít phức tạp Còn lại hầu hết các vùng đất khác đều có nền đất yếu, sức chịu tải kém
Khí hậu:
Long An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm Do tiếp giáp giữa
2 vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ cho nên vừa mang các đặc tính đặc trưng cho vùng ĐBSCL lại vừa mang những đặc tính riêng biệt của vùng miền Đông.Nhiệt độ trung bình hàng tháng 27,2 - 27,70C Lượng mưa hàng năm biến động từ 966 -1325 mm Mùa mưa chiếm trên 70 - 82% tổng lượng mưa cả năm Mưa phân bổ không đều, giảm dần từ khu vực giáp ranh thành phố Hồ Chí Minh xuống phía Tây và Tây Nam Các huyện phía Đông Nam gần biển có lượng mưa
ít nhất Cường độ mưa lớn làm xói mòn ở vùng gò cao, đồng thời mưa kết hợp với cường triều, với lũ gây ra ngập úng, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của dân cư Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 có gió Đông Bắc, tần suất 60 - 70% Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 có gió Tây Nam với tần suất 70%
Tỉnh Long An nằm trong vùng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo có nền nhiệt ẩm phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gian bức xạ dài, nhiệt độ và tổng tích ôn cao, biên độ nhiệt ngày đêm giữa các tháng trong năm thấp, ôn hòa
Những khác biệt nổi bật về thời tiết khí hậu như trên có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống xã hội và sản xuất nông nghiệp
Tài nguyên thiên nhiên:
Trang 12b Tài nguyên rừng
Long An có 44.481 ha diện tích rừng, cây trồng chủ yếu là cây tràm, cây bạch đàn Nguồn tài nguyên động thực vật của hệ sinh thái rừng tràm trên đất trũng phèn ở Long An đã bị khai thác và tàn phá nặng nề Từ đó đã tạo ra những biến đổi về điều kiện sinh thái, gây ra ô nhiễm môi trường, những đổi thay môi trường sống tự nhiên của sinh vật, tác động đến quá trình phát triển bền vững Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc giảm sút rừng là do quá trình tổ chức và khai thác thiếu quy hoạch, phần lớn diện tích đất rừng chuyển sang đất trồng lúa
c Tài nguyên cát
Một phần của lưu vực ở Tây Ninh chảy qua Long An trên dòng Sông Vàm
Cỏ Đông, qua nhiều năm bồi lắng ở cuối lưu vực một lượng cát xây dựng khá lớn Theo điều tra trữ lượng cát khoảng 11 triệu m3và phân bố trải dài 60 km từ
xã Lộc Giang giáp tỉnh Tây Ninh đến bến đò Thuận Mỹ (Cần Đước) Trữ lượng cát này nhằm đáp ứng yêu cầu san lấp nền trong đầu tư xây dựng của Tỉnh
d Tài nguyên khoáng sản
Long An đã phát hiện thấy các mỏ than bùn ở các huyện vùng Đồng Tháp Mười như Tân Lập - Mộc Hóa, Tân Lập - Thạnh Hóa (Tráp Rùng Rình), Tân Thạnh (Xã Tân Hòa), Đức Huệ (xã Mỹ Quý Tây, Trấp Mốp Xanh) Trữ lượng than thay đổi theo từng vùng và chiều dày lớp than từ 1,5 đến 6 mét Cho đến nay chưa có tài liệu nghiên cứu nào xác định tương đối chính xác trữ lượng than bùn nhưng ước lượng có khoảng 2,5 triệu tấn
Than bùn là nguồn nguyên liệu khá tốt để chế biến ra nhiều loại sản phẩm có giá trị kinh tế cao Theo kết quả phân tích đánh giá về chất lượng cho thấy than bùn
ở Long An có độ tro thấp, mùn cao, lượng khoáng cao, có thể sử dụng làm chất đốt và phân bón
Việc khai thác than sẽ thúc đẩy quá trình oxy hóa và thủy phân tạo ra acid sulfuric, đây là chất độc ảnh hưởng đến cây trồng và môi trường sống
Ngoài than bùn, tỉnh còn có những mỏ đất sét (trữ lượng không lớn ở khu vực phía Bắc) có thể đáp ứng yêu cầu khai thác làm vật liệu xây dựng
e Tài nguyên nước
Trên lãnh thổ Long An có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt nối liền với sông Tiền và hệ thống sông Vàm Cỏ là các đường dẫn tải và tiêu nước quan trọng trong sản xuất cũng như cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư
Trang 13Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ Campuchia, qua tỉnh Tây Ninh và vào địa phận Long An: diện tích lưu vực 6.000 km2, độ dài qua tỉnh 145 km, độ sâu
từ 17 - 21 m Nhờ có nguồn nước hồ Dầu Tiếng đưa xuống 18,5 m3/s nên đã bổ sung nước tưới cho các huyện Đức Huệ, Đức Hòa, Bến Lức và hạn chế quá trình xâm nhập mặn của tuyến Vàm Cỏ Đông qua cửa sông Soài Rạp Sông Vàm Cỏ Đông nối với Vàm Cỏ Tây qua các kênh ngang và nối với sông Sài Gòn, Đồng Nai bởi các kênh Thầy Cai, An Hạ, Rạch Tra, sông Bến Lức
Sông Vàm Cỏ Tây độ dài qua tỉnh là 186 km, nguồn nước chủ yếu do sông Tiền tiếp sang qua kênh Hồng Ngự, đáp ứng một phần nhu cầu nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt cho dân cư
Sông Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây hợp lưu thành sông Vàm Cỏ dài
35 km, rộng trung bình 400 m, đổ ra cửa sông Soài Rạp và thoát ra biển Đông Sông Rạch Cát (Sông Cần Giuộc) nằm trong địa phận tỉnh Long An dài 32
km, lưu lượng nước mùa kiệt nhỏ và chất lượng nước kém do tiếp nhận nguồn nước thải từ khu vực đô thị -TP Hồ Chí Minh, ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và sinh hoạt của dân cư
Nhìn chung nguồn nước mặt của Long An không được dồi dào, chất lượng nước còn hạn chế về nhiều mặt nên chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất và đời sống
Trữ lượng nước ngầm của Long An được đánh giá là không mấy dồi dào và chất lượng không đồng đều và tương đối kém Phần lớn nguồn nước ngầm được phân bổ ở độ sâu từ 50 - 400 mét thuộc 2 tầng Pliocene - Miocene
Tuy nhiên tỉnh có nguồn nước ngầm có nhiều khoán chất hữu ích đang được khai thác và phục vụ sinh hoạt dân cư trên địa bàn cả nước./
I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án
Nông nghiệp:
-Tổng diện tích lúa gieo cấy năm 2017 đến ngày 19/01/2018 ước đạt
228.7-4 hecta, đạt 228.7-4228.7-4,6% so với kế hoặc, bằng 97,2% so với cùng kì năm 2016 Diện tích thu hoạch 22.012 hecta , năng suất ( khô) bình quân ước đạt 52,3 tạ/ hecta; sản lượng ước đạt 115.030 tấn, đạt 4,1% kế hoạch
-Tập trung triển khai xây dựng “ cánh đồng lớn” vụ đông xuân 2017, các doanh nghiệp đăng ký được 69 lượt cánh đồng với diện tích 19.000 hecta gồn 17 doanh nghiệp và 8.141 hộ tham goa, đã gieo sạ được khoảng 15.200 hecta
Trang 14-Mía niên vụ 2016/2017: Diện tích trồng là 9.094 hecta, đạt 87% kế hoạch, bằng 83,9% so với cùng kỳ; đã thu hoạch 4.685 hecta ở Bến Lức, Đức Hệ, Đức Hoà và Thủ Thừa; năng suất 837,4 tạ/ hecta, sản lượng ước 392.310 tấn Rau màu và cây công nghiệp nắng ngày vụ Đông Xuân 2016/2017 như đậu phộng 1.106 hecta, đạt 31,3% kế hoạch, bằng 74,5% so với cùng kỳ; chanh 7.197,7 hecta, đạt 107,4% kế hoạch, tăng 6,9% so với cùng kỳ; thanh long 7,442 hecta, đạt 99,2 kế hoạch, tăng 2,4% so với cùng kỳ
- Diện tích thả tôm nước lợ đến ngày 17/01/2018 là 462,5 hecta, đạt 7,7%
so với kế hoạch, đến nay đã thu hoạch được 390,7 hecta, sản lượng 723,8 tấn, đạt 6,9% kế hoạch
-Diện tích thả nuôi thuỷ sản nước ngọt 18 hecta, đạt 0,5% kế hoạch; dã thu hoạch được ước khoảng 9,5 hecta và 350 m³, với tổng sản lượng thu hoạch 130 tấn đạt 0,38% kế hoạch
Công nghiệp
- Chỉ số phát triển công nghiệp ước giảm 3,04% so với tháng trước, tăng 12,87% so với cùng kỳ
- Gía trị sản xuất công nghiệp trong tháng đạt 11.967,2 tỷ đồng, tăng 0,4%
so với tháng trước, tăng 14,8% so với cùng kỳ
Thương mại
Tình hình sản xuất công nghiệp vẫn tiếp tục đà phục hồi và tăng trưởng khá, nhiều nhóm ngành công nghiệp chủ lực phát triển tốt, có tăng trưởng khá cao so với cùng kỳ như công nghiệp chế biến tăng 15%, phân phối điện tăng 14,5% Đặc biệt, tỉnh thực hiện có hiệu quả nhiều hoạt động xúc tiến đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp và tổ chức thành công Hội nghị Xúc tiến đầu tư tỉnh Long An năm 2017 với chủ đề “Hợp tác - Phát triển bền vững”
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ tiêu dùng xã hội trong tháng đạt 5.993,4 tỷ đồng, tăng 24,9% so với tháng trước và tăng 35% so với cùng kỳ
- Các doanh nghiệp xuất khẩu gạo đã mua khoảng 20.000 tấn lúa, giảm 0,4% so với cùng kỳ
- Công tác chống buôn lậu, kiểm tra, kiểm soát thị trường được tập trung thực hiện : Đã kiểm tra 558 vụ, xử lý 390 vụ vi phạm, thu nộp ngân sách 6,167
tỷ đồng, tich thu 255,743 gói thuốc lá ngoại nhập lậu…
Văn hoá – xã hội
Trang 15Dân số
Tính đến năm 2017, dân số toàn tỉnh Long An đạt gần 1.477.300 người, mật độ dân số đạt 329 người/km² Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 8.3%
Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến năm 2017, toàn tỉnh Long An có 28 dân tộc sinh sống Trong đó dân tộc kinh có 1.431.644 người, Người Hoa có 2.690 người, 1.195 người Khơ Me cùng nhiều dân tộc khác, ít nhất là các dân tộc Cờ Lao, Chu Ru và Raglay chỉ có 1 người
Tính đến năm 2017, Toàn tỉnh Long An có 11 Tôn giáo khác nhau chiếm 206.999 người Trong đó, nhiều nhất là Phật giáo với 125.118 người, tiếp theo
đó là đạo Cao Đài với 98.000 người, thứ 3 là Công Giáo 31.160 người cùng các tôn giáo it người khác như Đạo Tin Lành có 3.480 người, Phật Giáo Hòa Hảo có 2.2221 người, Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam có 242 người, Hồi Giáo có 230 người, Bửu Sơn Kỳ Hương có 43 người Minh Sư Đạo và Minh Lý Đạo mỗi đạo
có 38 người, ít nhất là Đạo Tứ Ân Hiếu Nghĩa với chỉ 11 người
Tình hình xã hội – an ninh trật tự
Trong tháng 1/2017 tỉnh đã giải quyết việc làm cho 684 lao động Tuyển sinh dạy nghề cho 1.247, đạt 6,19 % kế hoạch Xét duyệt 1.113 người đăng ký bảo hiểm thất nghiệp với số tiền chi trợ cấp 11,2 tỷ đồng
UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 278/ QĐ- UBND ngày 18/01/2017
về việc phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên đại bàn tỉnh năm
2017 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016- 2020, theo đó tỉnh có 14.198 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 3,57% và 15.006 hộ cận nghèo, chiếm tỷ lệ 3,78%
Các hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành ổn định, thông suốt phục vụ tốt cho công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan nhà nước
Tình hình an ninh chính trị ổn định, Tội phạm trật tự xã hội xảy ra 40 vụ Tăng cường tuần tra kiểm soát an toàn giao thông, phát hiện 4.322 trường hợp
vi phạm, phạt 5,093 tỷ đồng; tước giấy phép lái xe 347 trường hợp
II Quy mô của dự án
Dự án triển khai đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ và đầy đủ cho 1 trệt 2 lầu với
30 phòng, trong đó có 6 phòng chức năng
Trang 16III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
III.1 Địa điểm xây dựng
Địa điểm thực hiện dự án: Huyện Bến Lức, tỉnh Long An
III.2 Hình thức đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng Trường mầm non Nhân Đức được đầu tư theo hình thức xây dựng mới
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
Bảng phân tích, tính toán nhu cầu sử dụng đất của dự án
(m²) Tỷ lệ (%)
1 Xây dựng công trình (1 trệt, 2 lầu) 1.517 36,86
Trang 17Tổng cộng 4.116 100,00
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Các vật tư đầu vào để xây dựng như: nguyên vật liệu thiết bị giáo dục và xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu và thiết bị các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi
và đáp ứng kịp thời
Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này như giáo viên và nhân viên, dự kiến dự án sẽ có phương án tuyển dụng phù hợp để sau khi công trình thi công xong là nhà trường chủ động đi vào hoạt động Nên
về cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án
Trang 18CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình
Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình
5 Thiết bị nhà bếp và dụng cụ phục vụ ăn uống Bộ 1
7 Thiết bị thông tin, internet và camera quan
Trang 19II Phân tích lựa chọn phương pháp giảng dạy áp dụng trong dự án
Phương pháp, nghiệp vụ sư phạm mầm non luôn đóng vai trò rất quan
trọng trong việc dạy dỗ, chăm sóc trẻ tại các trường mầm non Có được những điều này đòi hỏi giáo viên mầm non phải luôn luôn học hỏi, phát huy sự sáng tạo
để cải tiến và đổi mới những phương pháp giáo dục trẻ phù hợp và hiện đại hơn
Thực tế cho thấy những kiến thức mà họ có được khi học trung cấp mầm non hoặc các bậc học cao hơn khi đem ra thực tế áp dụng là chưa đủ vì ở lứa tuổi này trẻ có rất nhiều hình thái biểu lộ tâm sinh lý Dưới đây là một số phương pháp giáo dục trẻ mà giáo viên mầm non có thể tham khảo để xây dựng cho mình những phương pháp hiệu quả hơn
1 Với giáo dục nhà trẻ
Phương pháp tình cảm:
Người giáo viên luôn phải có những hành động, cử chỉ, âu yếm, thân thiện chứa đựng sự yêu thương với trẻ, tạo cho trẻ những cảm xúc tin tưởng, gần gũi, thân thiện, có cảm tình khi tiếp xúc với mình hoặc những người xung quanh
Dùng lời nói: (kể chuyện, trò chuyện với trẻ)
Hãy sử dụng những lời nói và lời kể diễn cảm hoặc dùng câu hỏi gợi mở phù hợp với cử chỉ, điệu bộ nhằm khuyến khích, động viên trẻ mạnh dạn khi
Trang 20giao tiếp với đồ vật, với những người xung quanh Tạo những điều kiện thích hợp để trẻ bộc lộ ý muốn, chia sẽ cảm xúc với mọi người bằng những lời nói, hành dộng cụ thể Điều đó giúp ngôn ngữ của trẻ được phát triển mạch lạc và trôi chảy hơn
Phương pháp trực quan, minh họa:
Sử dụng các phương tiện trực quan như: đồ chơi, tranh ảnh, những vật thật,… làm mẫu kèm với lời nói và cử chỉ để cho trẻ quan sát, nói, làm theo với mục đích rèn luyện sự nhạy cảm của các giác quan của bé
Phương pháp thực hành:
Sử dụng hành động, các thao tác với đồ vật, đồ chơi và các dụng cụ đơn giản phù hợp với mục đích cũng như nội dung muốn giáo dục Trẻ sẽ được học cùng cô cách quan sát, thao tác và phân loại đồ vật để giúp trẻ cách nhận biết nhanh hơn, tốt hơn
Các trò chơi:
Sử dụng các trò chơi thích hợp để kích thích trẻ hoạt động và mở rộng hiểu biết về môi trường xung quanh, điều này tốt cho sự phát triển về lời nói, sự tư duy của trẻ