1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập tổng hợp đề tài hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại công ty điện lực cư jut

82 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 383,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận điểm cao tốt nghiệp đầy đủ từ a>z đề tài kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có đi kèm với Bài Thuyết trình đã soạn Powerpoint, phần Excel bảng biểu và Báo cáo thực tập tổng hợp Kế toán tài sản cố định của công ty. Khóa luận điểm cao tốt nghiệp đề tài kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có đi kèm với Bài Thuyết trình đã soạn Powerpoint, phần Excel bảng biểu và Báo cáo thực tập tổng hợp Kế toán tài sản cố định của công ty. Khóa luận điểm cao tốt nghiệp đề tài kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có đi kèm với Bài Thuyết trình đã soạn Powerpoint, phần Excel bảng biểu và Báo cáo thực tập tổng hợp Kế toán tài sản cố định của công ty.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

Trang 3

Đắk Lắk, tháng 11 năm 2017

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực tập tại Điện lực Cư Jút em đã tìm hiểu vàtiếp cận với công tác quản lý cũng như công tác kế toán tại Điệnlực Cư Jút Được sự giúp đỡ tận tình của Quý thầy cô hướng dẫn vàtoàn thể cán bộ công nhân viên trong Điện lực Cư Jút em đã hoàn

thành đề tài thực tập: “Hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại

Điện Lực Cư Jút tỉnh Đắk Nông”

Để hoàn thành tốt đề tài thực tập tổng hợp này lời đầu tiên emxin chân thành cảm ơn: Quý thầy cô Khoa Kinh Tế Trường Đại họcTây Nguyên đã trang bị kiến thức và giúp đỡ em rất nhiều trongsuốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt em xin chân thành cảm

ơn cô Nguyễn Thị Trà Giang, giảng viên Khoa Kinh Tế đã trực

tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ để em hoàn thành chương trìnhthực tập cũng như bài báo cáo chuyên đề tốt nghiệp này

Xin gửi lời cảm ơn sự quân tâm giúp đỡ của Ban lãnh đạo Điệnlực Cư Jút cùng toàn thể các Anh Chị phòng kế toán và các phòngban khác đã tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian thực tập.Với thời gian thực tập ngắn ngủi mà kiến thức thực tế rất rộngmặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng chưa có kinh nghiệm cho nênbài báo cáo của em chác chắn không thể tránh khỏi những sai xót,

em rất mong nhận được ý kiến đóng góp và chỉnh sửa của giáoviên hướng dẫn cũng như các thầy cô tại Khoa Kinh Tế và các anhchị tại Điện lực Cư Jút để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Qúy thầy

cô đã dạy em trong khóa học, cùng các Anh Chị trong phòng Kếtoán cũng như tại Điện lực Cư Jút đã giúp đỡ em hoàn thành bàibáo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ST

T

Từ viết

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU v

Phần thứ nhất: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

Phần thứ hai: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lí luận 3

2.1.1 Tổng quan về tài sản cố định hữu hình 3

2.1.2 Hạch toán chi tiết tài sản cố định hữu hình 7

2.1.3 Hạch toán tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình 8

2.1.4 Hạch toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình 14

2.1.5 Hạch toán khấu hao tài sản cố định hữu hình 16

2.2 Cơ sở thực tiễn 20

2.3 Phương pháp nghiên cứu 21

2.3.1 Phương pháp thu thập và xử lí thông tin, số liệu 21

2.3.2 Phương pháp phân tích thông tin, số liệu 21

2.3.3 Phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh 21

Phần thứ ba: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 22

3.1.1 Giới thiệu về Điện lực Cư Jút tỉnh Đắk Nông 22

3.1.2 Lịch sử hình thành Điện lực Cư Jút tỉnh Đắk Nông 22

3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 25

3.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán 27

Trang 8

3.1.5 Tình hình lao động của Điện lực Cư Jut 33

3.1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh 35

3.1.7 Thực trạng kế toán tài sản cố định tại điện lực Cư Jút 35

3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ 50

3.3 Nhận xét và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sự dụng tài sản cố định tại Điện lực Cư Jút 50

3.3.1 Nhận Xét 50

3.3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Điện Lực Cư Jút 52

3.3.3 Những thuận lợi, khó khăn của điện lực 53

Phần thứ tư: KẾT LUẬN 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

1 SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Hạch toán tăng tài sản cố định hữu hình 10

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán giảm tài sản cố định hữu hình 13

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Điện Lực CưJút 25

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 27

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ 32

2 BẢNG Bảng 3.1 Tình hình lao động của Điện lực Cư Jút năm 2014, 2015, 2016 34

Bảng 3.2 Kết quả kinh doanh 35

Bảng 3.3: Cơ cấu tài sản cố định của Điện Lực Cư Jút 36

Bảng 3.4: Tình hình đầu tư cho TSCĐ tại Điện lực Cư Jút 36

Bảng 3.5: TSCĐ phân loại theo nguồn hình thành (31/12/2016) 37

Bảng 3.6: TSCĐ phân loại theo hình thái biểu hiện của đơn vị (31/12/2016) 37

Bảng 3.7: Đánh giá tình hình trang bị TSCĐ tại Điện Lực Cư Jút 49

Bảng 3.8: Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ 50

Trang 10

Phần thứ nhất

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào cũng cần phải có hội tụ đầy đủ ba yếu tố, đó làcon người lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động để thựchiện mục tiêu tối đa hóa giá trị của chủ sở hữu Tư liệu lao độngtrong các doanh nghiệp chính là những phương tiện vật chất màcon người sử dụng nó để tác động vào đối tượng lao động Trong đótài sản cố định là một trong những bộ phận quan trọng nhất - mộtyếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của bất

kỳ một doanh nghiệp nào, cho dù quy mô lớn hay nhỏ Nó phản ánhnăng lực hiện có, trình độ khoa học kỹ thuật cũng như tình hình sửdụng vốn của doanh nghiệp

mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, là sản phẩm của tri thứccon người và là cơ sở cho mọi sự phát triển của xã hội Vì vậy đốivới một đất nước đang trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đạihoá như nước ta hiện nay thì việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vàcông nghệ vào quá trình sản xuất kinh doanh đang là vấn đề đặcbiệt được quan tâm hàng đầu của các công ty, doanh nghiệp.Trước thực tế đó đã đặt ra cho công tác quản lý TSCĐ những yêucầu ngày càng cao và nhanh chóng trở thành phương tiện đặc biệtquan trọng cho công tác quản lý, theo dõi và định hướng sử dụngTSCĐ một cách hiệu quả hơn, đồng thời nâng cao hiệu quả sửdụng đồng vốn trong doanh nghiệp

Để khai thác TSCĐ một cách có hiệu quả nhất thì việc hạchtoán, quản lý và sử dụng TSCĐ một cách có khoa học, hợp lý thìkết quả mang lại cho doanh nghiệp là rất lớn, giúp doanh nghiệpkiểm soát và giảm bớt được một lượng chi phí phát sinh trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh Ngược lại nếu doanh nghiệphạch toán, quản lý và sử dụng TSCĐ chưa tốt sẽ gây ra cho doanh

Trang 11

nghiệp rất nhiều tổn thất tài sản đó cũng sẽ không phát huy hếtcông suất trong quá trình sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến kếtquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Điều đó càng có ýnghĩa hơn đối với Điện lực Cư Jút một đơn vị hạch toán phụ thuộcCông Ty Điện lực Đắk Nông hoạt động kinh doanh về lĩnh vực điện.

Do đặc thù kinh doanh có sự khác biệt so với các ngành khác đó là

tỷ trọng TSCĐ chiếm rất lớn trong tổng giá trị tài sản của đơn vị.Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên trongthời gian thực tập cùng với những kiến thức đã tiếp thu được em

đã đi sâu tìm hiểu công tác hạch toán kế toán TSCĐ của Điện lực

Cư Jút Đây chính là lý do mà em chọn đề tài “Tình hình hạch

toán tài sản cố định tại Điện lực Cư Jút” làm chuyên đề tốt

nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về kế toán tài sản

cố định trong doanh nghiệp

Thực trạng công tác hạch toán tài sản cố định tại Điện lực CưJút

Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toánTSCĐ tại Điện lực Cư Jút

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Kế toán tài sản cố định tại Điện Lực thông qua hệ thống chứng

từ, sổ sách và các báo cáo kế toán tại công ty

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi thời gian:

+ Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2016-2016

+ Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 10 đến tháng 11 năm2017

- Địa điểm nghiên cứu:

+ Tại Điện Lực Cư Jut

+ Địa chỉ: 157 Trần Hưng Đạo TT EaTling Huyện Cư Jút Tỉnh Đăk Nông

Trang 12

Về mặt nội dung

Tìm hiểu công tác kế toán TSCĐ tại điện lực Cư Jút để có thểrút ra được những thuận lơi, khó khăn trong công tác kế toánTSCĐ Đồng thời đề xuất những ý kiến nhằm phát huy những ưuđiểm, những thế mạnh của công ty và hạn chế những nhược điểm

để giúp cho công tác kế toán TSCĐ tại điện lực ngày càng hoànthiện

- Về mặt không gian

Đề tài này được thực hiện tại điện lực Cư Jút, tỉnh Đăk Nông, địachỉ: 157 Trần Hưng Đạo, thị trấn Ea Tling,tỉnh Đắk Nông, Việt Nam

Trang 13

Phần thứ hai TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

2.1 Cơ sở lí luận

2.1.1 Tổng quan về tài sản cố định hữu hình

2.1.1.1 Khái niệm tài sản cố định hữu hình

Theo Thông tư số: 200/2016/TT-BTC ngày 22/12/2016 của Bộ

Tài chính: Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ

yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cốđịnh hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫngiữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc,máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…

Tiêu chuẩn và cách nhận biết tài sản cố định hữu hình:

Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập,hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kếtvới nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định

mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thểhoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dướiđây thì được coi là tài sản cố định:

a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sửdụng tài sản đó

b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên

c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy.d) Có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻliên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sửdụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thốngvẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng doyêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêngtừng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả

Trang 14

mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là mộttài sản cố định hữu hình độc lập.

Đối với súc vật làm việc cho sản phẩm, thì từng con súc vậtthoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi làmột TSCĐHH

Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc câythoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là mộtTSCĐ hữu hình

TSCĐHH ở doanh nghiệp có nhiều loại, có những loại có hìnhthái vật chất cụ thể như nhà cửa, máy móc, thiết bị… Mỗi loại đều

có đặc điểm khác nhau, nhưng chúng đều giống nhau ở giá trị banđầu lớn và thời gian thu hồi vốn trên một năm

TSCĐHH được phân biệt với hàng hoá Ví dụ như nếu doanhnghiệp mua máy vi tính để bán thì đó sẽ là hàng hoá, nhưng nếudoanh nghiệp mua để sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp thìmáy vi tính đó lại là TSCĐHH

2.1.1.2 Phân loại tài sản cố định hữu hình

TSCĐHH được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau như theohình thái biểu hiện, theo quyền sở hữu, theo tình hình sử dụng…mỗi 1 cách phân loại sẽ đáp ứng những nhu cầu quản lý nhất định

và có những tác dụng riêng của nó

Theo hình thái biểu hiện:

TSCĐHH là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vậtchất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiềuchu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất banđầu Thuộc về loại này gồm có:

Nhà cửa vật kiến trúc: bao gồm các công trình xây dựng cơbản như: nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, các công trình cơ sở hạtầng như đường sá, cầu cống, đường sắt… phục vụ cho hạch toánsản xuất kinh doanh

Trang 15

Máy móc thiết bị: bao gồm các loại máy móc thiết bị dùngtrong sản xuất kinh doanh như máy móc chuyên dùng, máy mócthiết bị công tác, dây chuyền thiết bị công nghệ.

Thiết bị phương tiện vận tải truyền dẫn: là các phương tiện dùng

để vận chuyển như các loại đầu máy, đường ống và phương tiệnkhác (ô tô, máy kéo, xe tải, ống dẫn…)

Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: bao gồm các thiết bị dụng

cụ phục vụ cho quản lý như dụng cụ đo lường, máy tính, máy điềuhoà…

Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: bao gồm cácloại cây lâu năm( cà phê, chè, cao su…) súc vật nuôi để lấy sảnphẩm( bò sữa, súc vật sinh sản…)

TSCĐHH khác: bao gồm những TSCĐHH mà chưa được quiđịnh phản ánh vào các loai nói trên ( tác phẩm nghệ thuật, sáchchuyên môn kỹ thuật…)

Phương thức phân loại theo hình thái biểu hiện có tác dụnggiúp doanh nghiệp nắm được những tư liệu lao động hiện có vớigía trị và thời gian sử dụng bao nhiêu, để từ đó có phương án sửdụng TSCĐHH có hiệu quả

Trang 16

Theo quyền sở hữu:

Theo cách này toàn bộ TSCĐHH của doanh nghiệp được phânthành TSCĐHH tự có và thuê ngoài

TSCĐHH tự có: là những TSCĐHH xây dựng, mua sắm hoặcchế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đivay của ngân hàng, bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liêndoanh…

TSCĐHH đi thuê: là những TSCĐHH mà doanh nghiệp thuêngoài để phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh

Với cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm được nhữngTSCĐHH nào mà mình hiện có và những TSCĐHH nào mà mìnhphải đi thuê, để có hướng sử dụng và mua sắm thêm TSCĐHHphục vụ cho sản xuất kinh doanh

Theo nguồn hình thành

Theo cách phân loại này TSCĐHH được phân thành:

TSCĐHH mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được ngân sáchcấp hay cấp trên cấp

TSCĐHH mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung củadoanh nghiệp (quĩ phát triển sản xuất, quĩ phúc lợi…)

TSCĐHH nhận vốn góp liên doanh

Phân loại TSCĐHH theo nguồn hình thành, cung cấp được cácthông tin về cơ cấu nguồn vốn hình thành TSCĐHH Từ đó cóphương hướng sử dụng nguồn vốn khấu hao TSCĐHH 1 cách hiệuquả và hợp lý

Theo tình hình sử dụng: TSCĐHH được phân thành các loạisau:

TSCĐHH đang sử dụng: đó là những TSCĐHH đang trực tiếptham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hayđang sử dụng với những mục đích khác nhau của những doanhnghiệp khác nhau

TSCĐHH chờ xử lý: bao gồm các TSCĐHH không cần dùng,chưa cần dùng vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không còn

Trang 17

phù hợp với việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hoặcTSCĐHH tranh chấp chờ giải quyết Những TSCĐHH này cần xử lýnhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổi mớiTSCĐHH.

Phân loại TSCĐHH theo tình hình sử dụng giúp doanh nghiệpnắm được những TSCĐHH nào đang sử dụng tốt, những TSCĐHHnào không sử dụng nữa để có phương hướng thanh lý thu hồi vốncho doanh nghiệp

Mặc dù TSCĐHH được phân thành từng nhóm với đặc trưngkhác nhau nhưng trong việc hạch toán thì TSCĐHH phải được theodõi chi tiết cho từng tài sản cụ thể và riêng biệt, gọi là đối tượngghi TSCĐHH Đối tượng ghi TSCĐHH là từng đơn vị tài sản có kếtcấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liênkết với nhau thực hiện một hay một số chức năng nhất định

2.1.1.3 Đánh giá tài sản cố định hữu hình

Đánh giá TSCĐHH là xác định giá trị ghi sổ của tài sản.TSCĐHH được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quátrình sử dụng Nó được đánh giá theo nguyên giá (giá trị ban đầu),giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại Nguyên giá TSCĐHH bao gồmtoàn bộ chi phí liên quan đến việc xây dựng, mua sắm, kể cả chiphí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trước khi dùng Nguyên giáTSCĐHH trong từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:

Nguyên giá của TSCĐHH mua sắm (kể cả tài sản mới) và đã sửdụng gồm: giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặtchạy thử (nếu có) trừ đi số giảm giá được hưởng (nếu có)

Nguyên giá TSCĐHH xây dựng mới, tự chế gồm giá thành thực

tế (giá trị quyết toán) của TSCĐHH tự xây dựng, tự chế và chi phílắp đặt, chạy thử

Nguyên giá TSCĐHH thuộc vốn tham gia liên doanh của đơn vịgồm: giá trị TSCĐHH do các bên tham gia đánh giá và các chi phívận chuyển lắp đặt (nếu có)

Nguyên giá TSCĐHH được cấp, được điều chuyển đến:

Trang 18

Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: nguyên giá bao gồm giá trịcòn lại trên sổ ở đơn vị cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của hộiđồng giao nhận) và các chi phí tân trang, chi phí sửa chữa, vậnchuyển bốc dỡ lắp đặt, chạy thử mà bên nhận tài sản phải chi trảtrước khi đưa TSCĐHH vào sử dụng.

Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụthuộc: nguyên giá, giá trị còn lại là số khấu hao luỹ kế được ghitheo sổ của đơn vị cấp Các phí tổn mới trước khi dùng được phảnánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh mà không tính vào nguyên giáTSCĐHH

Trong thời gian sử dụng, nguyên giá TSCĐHH có thể bị thayđổi, khi đó phải căn cứ vào thực trạng để ghi tăng hay giảmnguyên giá TSCĐHH và chỉ thay đổi trong các trường hợp sau:

Đánh giá lại giá trị TSCĐHH

Nâng cấp, cải tạo làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữudụng của TSCĐHH

Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐHH

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐHH doanh nghiệp phải lập biênbản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyêngiá, giá trị còn lại trên sổ kế toán số khấu hao luỹ kế của TSCĐHH

và tiến hạch toán theo các qui định hiện hành

Qua phân tích và đánh giá ở trên ta thấy mỗi loại giá trị có tácdụng phản ánh nhất định, nhưng vẫn còn có những hạn chế, vì vậy

kế toán TSCĐHH theo dõi cả 3 loại: nguyên giá, giá trị đã hao mòn

và giá trị còn lại để phục vụ cho nhu cầu quản lý TSCĐHH

2.1.2 Hạch toán chi tiết tài sản cố định hữu hình

2.1.2.1 Tại các bộ phận sử dụng

TSCĐHH trong doanh nghiệp nói chung và trong các bộ phận

sử dụng nói riêng là một trong những bộ phận quan trọng gópphần đáp ứng nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp Trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh TSCĐHH thường xuyên có những biếnđộng lúc tăng nhưng có lúc lại giảm TSCĐHH Nhưng trong bất kỳ

Trang 19

trường hợp nào cũng phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ để chứngminh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các bộ phận sử dụng.

Từ những chứng từ của TSCĐHH, bộ phận sử dụng ghi vào sổtài sản của đơn vị Quyển sổ này theo dõi chi tiết từng tài sản của

bộ phận sử dụng Mỗi một loại TSCĐHH được theo dõi trên một sổhay một số trang sổ và ghi chi tiết đầy đủ các số liệu Sổ này làcăn cứ để bộ phận sử dụng xác định được giá trị những tài sảnhiện có và đồng thời cũng là căn cứ để bộ phận kế toán tiến hànhhạch toán TSCĐHH của doanh nghiệp

2.1.2.2 Tại phòng kế toán

Để quản lý tốt TSCĐHH của doanh nghiệp thì kế toán phảiphản ánh, theo dõi chặt chẽ đầy đủ mọi trường hợp biến động Kếtoán phải lưu giữ đầy đủ các chứng từ, biên bản.Tất cả các biênbản như: biên bản giao nhận TSCĐHH, biên bản đánh giá lạiTSCĐHH… đều có một bản lưu giữ tại phòng kế toán và có chữ kýxét duyệt

Hạch toán chi tiết TSCĐHH được tiến hành các bước như sau:Đánh giá số hiệu cho TSCĐHH

Lập thẻ TSCĐHH hoặc vào sổ chi tiết TSCĐHH theo từng đốitượng tài sản

Thẻ TSCĐHH được lập dựa trên cơ sở hồ sơ kế toán TSCĐHH.Thẻ này nhằm mục đích theo dõi chi tiết từng tài sản của doanhnghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã tríchhàng năm của từng tài sản Ngoài ra kế toán cũng theo dõiTSCĐHH trên

Sổ chi tiết TSCĐHH, mỗi một sổ hay một số trang sổ được mở,theo dõi một loại TSCĐHH Sổ chi tiết này là căn cứ để lập bảngtổng hợp chi tiết và phải cung cấp được các thông tin cho ngườiquản lý về tên, đặc điểm, tỷ lệ khấu hao một năm, số khấu haoTSCĐHH tính đến thời điểm ghi giảm TSCĐHH, lý do ghi giảmTSCĐHH Song song với việc hạch toán chi tiết, kế toán tiến hành

Trang 20

tổng hợp TSCĐHH để đảm bảo tính chặt chẽ, chính xác trong hoạtđộng quản lý TSCĐHH và tính thống nhất trong hạch toán.

2.1.3 Hạch toán tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình

2.1.3.1 Hạch toán các nghiệp vụ biến động tăng

TSCĐHH của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhânnhư được cấp vốn, mua sắm, xây dựng…

a SCĐHH được cấp (cấp vốn bằng TSCĐHH) được điều chuyển

từ đơn vị khác hoặc được biếu tặng ghi:

Nợ TK 211: TSCĐHH

Có TK 411: nguồn vốn kinh doanh

b Mua TSCĐHH dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Căn cứ vào chứng từ kế toán ghi tăng nguyên giá

Nợ TK211: nguyên giá TSCĐHH

Nợ TK 1332: thuế VAT được khấu trừ

Có TK 331, 111, 112: giá thanh toánKết chuyển nguồn vốn đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữuNếu đầu tư bằng quĩ đầu tư phát triển, nguồn vốn xây dựng cơbản

Nợ TK 414: quĩ đầu tư phát triển

Nợ TK 441: nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Có TK 411: nguồn vốn kinh doanh Nếu đầu tư bằng nguồn vốn khấu hao cơ bản:

Trang 21

Nợ TK1332: thuế VAT được khấu trừ

Có TK 111, 112…: giá trị tài sảnBút toán 2: chi phí lắp đặt (nếu có)

e Nhận lại TSCĐHH trước đây đã góp vốn liên doanh với đơn

vị khác, căn cứ vào giá trị TSCĐHH do hai bên liên doanh đánh giá khi trao trả để ghi tăng TSCĐHH và ghi giảm giá trị góp vốn liên doanh

Nợ TK 211: nguyên giá (theo giá trị còn lại)

Có TK 222: vốn góp liên doanh

g TSCĐHH thừa phát hiện trong kiểm kê

Nếu TSCĐHH thừa do nguyên nhân chưa ghi sổ, kế toán phảixác định nguyên nhân thừa Nếu xác định được thì tuỳ từng trườnghợp để ghi sổ

Nếu không xác định được nguyên nhân, kế toán ước tính giátrị hao mòn, nguyên giá sau đó ghi vào tài sản thừa chờ xử lý sốliệu

Nợ TK 211: nguyên giá

Trang 22

Có TK 2141: giá trị hao mòn

Có TK 3381: giá trị còn lại

h Khi có quyết định của Nhà nước hoặc của cơ quan có thẩm quyền về đánh giá tài sản và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại vào sổ kế toán ghi:

Nợ TK 211: TSCĐH

Có TK 412: chênh lệch đánh giá lại tài sản

Sơ đồ 2.1: Hạch toán tăng tài sản cố định hữu hình

2.1.3.2 Hạch toán các nghiệp vụ biến động giảm

TSCĐHH của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khácnhau như: nhượng bán, thanh lý, đem góp vốn liên doanh…Tuỳtheo từng trường hợp cụ thể kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách chophù hợp

TK 211- TSCĐHH

TK 411

Nhận vốn góp, được cấp, tặng bằngTSCĐHH

TSCĐHHtăngtheonguyêngiá

TK 111, 112, 311, 341

Mua sắm TSCĐHHTK222, 228

Nhận lại TSCĐHH góp vốn liên doanhTK241

Xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao

TK 412

Đánh giá tăng TSCĐHH

Trang 23

a Nhượng bán TSCĐHH:

TSCĐHH nhượng bán thường là những TSCĐHH không cầndùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả Khi nhượng bánTSCĐHH phải làm đầy đủ các thủ tục Căn cứ vào tình hình cụ thể,

kế toán phản ánh các bút toán sau:

Bút toán 1: ghi giảm TSCĐHH (xoá sổ)

Nợ TK 2141: giá trị hao mòn luỹ kế

Nợ TK 811: giá trị còn lại

Có TK 211: nguyên giá Bút toán 2: chi phí nhượng bán

Nợ TK 811: tập hợp chi phí nhượng bán

Nợ TK 133: thuế VAT đầu vào (nếu có)

Có TK 111, 112, 331…

Bút toán 3: thu về nhượng bán

Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán

Có TK 711: doanh thu nhượng bán

Có TK 3331: thuế VAT phải nộp

b Thanh lý TSCĐHH

TSCĐHH thanh lý là những TSCĐHH hư hỏng, không thể tiếptục sử dụng được, lạc hậu về mặt kỹ thuật hoặc không phù hợp vớinhu cầu sản xuất kinh doanh mà không thể nhượng bán được

Trường hợp TSCĐHH thanh lý dùng vào hoạt động sản xuấtkinh doanh ghi:

Bút toán 1: xoá sổ TSCĐHH

Nợ TK 214: phần giá trị hao mòn

Nợ TK 811: giá trị còn lại

Có TK 211: nguyên giáBút toán 2: số thu hồi về thanh lý

Nợ TK 111, 112: thu hồi bằng tiền

Nợ TK 152: thu hồi bằng vật liệu nhập kho

Nợ TK 131, 138: phải thu ở người mua

Có TK 3331: thuế VAT phải nộp

Trang 24

Có TK 711: thu nhập về thanh lý Bút toán 3: tập hợp chi phí thanh lý

c Mang TSCĐHH đi góp vốn liên doanh

Những tài sản gửi đi góp vốn liên doanh với đơn vị khác khôngcòn thuộc quyền quản lý và sử dụng của đơn vị Giá trị vốn gópđược xác định bởi giá trị thoả thuận giữa doanh nghiệp và đối táchoặc giá trị do hội đồng định giá TSCĐHH Khi đó phát sinh chênhlệch giữa giá trị vốn góp và giá trị còn lại (nguyên giá) củaTSCĐHH

Nếu giá trị còn lại của TSCĐHH nhỏ, kế toán tính hết một lầnvào chi phí kinh doanh căn cứ vào bộ phận sử dụng TSCĐHH

Nợ TK 627, 641, 642: giá trị còn lại

Nợ TK 2141: giá trị hao mòn

Có TK 211: nguyên giáNếu TSCĐHH còn mới, chưa sử dụng, kế toán ghi:

Nợ TK 1531: nếu nhập kho

Trang 25

Nợ TK 1421: nếu đem sử dụng

Có TK211: nguyên giá TSCĐHH

e TSCĐHH thiếu phát hiện trong kiểm kê:

Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐHH và kết luận của hộiđồng kiểm kê để hạch toán chính xác lập thời theo từng nguyênnhân cụ thể:

Trường hợp chờ quyết định xử lý

Nợ TK 2141: hao mòn TSCĐHH

Nợ TK 1381: tài sản thiếu chờ xử lý

Có TK 211: nguyên giáTrường hợp có quyết định xử lý ngay

Giảm TSCĐHH do khấu hao hếtTSCĐ

HHgiảmtheonguyêngiá

Góp vốn liên doanhCho thuê tài chính

TK222, 228

Nhượng bán thanh lý TK 811

Trả lại TSCĐHH cho các

Trang 26

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán giảm tài sản cố định hữu hình

2.1.4 Hạch toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình

TSCĐHH được sử dụng lâu dài và được cấu thành bởi nhiều bộphận, chi tiết khác nhau Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh, các bộ phận chi tiết cấu thành TSCĐHH bị hao mòn hưhỏng không đều nhau Do vậy, để khôi phục năng lực hoạt độngbình thường của TSCĐHH và để đảm bảo an toàn trong lao độngsản xuất, cần thiết phải tiến hành sửa chữa, thay thế những chitiết, bộ phận của TSCĐHH bị hao mòn, hư hỏng ảnh hưởng đếnhoạt động của TSCĐHH Công việc sửa chữa có thể do doanhnghiệp tự làm hoặc thuê ngoài với phương thức sửa chữa thườngxuyên, sửa chữa lớn hay sửa chữa nâng cấp TSCĐHH

2.1.4.1 Hạch toán sửa chữa thường xuyên

TSCĐHH trong các doanh nghiệp được cấu tạo bởi nhiều bộphận khác nhau Trong quá trình sử dụng TSCĐHH, các bộ phậnnày hư hỏng hao mòn không đồng đều Để duy trì năng lực hoạtđộng của các TSCĐHH đảm bảo cho các tài sản này hoạt độngbình thường, an toàn, doanh nghiệp cần phải thường xuyên tiếnhành bảo dưỡng sửa chữa tài sản khi bị hư hỏng Hoạt động sửachữa thường xuyên với kỹ thuật sửa chữa đơn giản, thời gian sửachữa diễn ra ngắn và chi phí phát sinh ít nên được tập hợp trựctiếp vào chi phí kinh doanh của bộ phận sử dụng TSCĐHH đó

Trang 27

Có TK 111, 112, 331: tổng số tiền phải trả

2.1.4.2 Hạch toán sửa chữa lớn

Công việc sửa chữa lớn TSCĐHH cũng có thể tiến hành theophương thức tự làm hoặc giao thầu:

Nếu doanh nghiệp tự làm, kế toán ghi:

Nợ TK 241(2413)

Có TK 111, 112, 152, 214…

Nếu doanh nghiệp thuê ngoài, kế toán ghi:

Nợ TK 241: chi phí sửa chữa

Nợ TK 133: thuế VAT được khấu trừ

Có TK 331: tổng số tiền phải trảKhi công việc sửa chữa hoàn thành, kế toán phải tính toán giáthành thực tế của từng công trình sửa chữa để quyết toán số chiphí này theo từng trường hợp

Ghi thẳng vào chi phí:

Nợ TK 627

Nợ TK 641

Nợ TK 642

Có TK 2413 Hoặc kết chuyển vào tài khoản chi phí trả trước hoặc chi phíphải trả:

Trang 28

Có TK331Khi công việc hoàn thành

Ghi tăng nguyên giá TSCĐHH theo chi phí nâng cấp thực tế

Nợ TK 221

Có TK 2413Kết chuyển nguồn đầu tư

Lưu ý: trường hợp nâng cấp TSCĐHH hoàn thành bàn giao đưavào sử dụng, kế toán phải tiến hành tính lại mức khấu hao phảitrích TSCĐHH đó, vì nguyên giá tăng thời gian sử dụng có thể bịthay đổi, tăng năng suất kéo dài thời gian sử dụng

Trang 29

2.1.5 Hạch toán khấu hao tài sản cố định hữu hình

2.1.5.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng

Khấu hao TSCĐHH chính là sự biểu hiện bằng tiền của phầngiá trị TSCĐHH đã hao mòn Hao mòn TSCĐHH là hiện tượng kháchquan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐHH Còn mụcđích của trích khấu hao TSCĐHH là biện pháp chủ quan nhằm thuhồi vốn đầu tư để tái tạo lại TSCĐHH khi nó bị hư hỏng

Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giá trị sử dụng và giá trị

do chúng được sử dụng trong sản xuất hoặc do tác động của cácyếu tố tự nhiên gây ra, biểu hiện ở chỗ hiệu suất của TSCĐHH giảmdần, cuối cùng bị hư hỏng thanh lý

Như vậy, hao mòn là một yếu tố rất khách quan nhất thiếtphải thu hồi vốn đầu tư vào TSCĐHH tương ứng với giá trị hao mòncủa nó để tạo ra nguồn vốn đầu tư TSCĐHH Trong quản lý doanhnghiệp phải thực hiện cơ chế thu hồi vốn đầu tư

Khấu hao TSCĐHH được biểu hiện bằng tiền phần giá trị haomòn TSCĐHH

Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng giảm khấu hao,

kế toán sử dụng tài khoản 214

TK 214: hao mòn TSCĐ

TK 2141: hao mòn TSCĐHH

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐHHtrong quá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tănggiảm hao mòn khác của các loại TSCĐHH của doanh nghiệp

Kết cấu của tài khoản:

Bên nợ: giá trị hao mòn TSCĐHH giảm do các lý do giảmTSCĐHH

Bên có: giá trị hao mòn của TSCĐHH tăng do trích khấu haoTSCĐHH, do đánh giá lại TSCĐHH

Số dư có: giá trị hao mòn của TSCĐHH hiện có ở đơn vị

Bên cạnh TK 214- hao mòn TSCĐ còn có TK 009- nguồn vốnkhấu hao cơ bản Tài khoản được sử dụng để theo dõi việc hình

Trang 30

thành tình hình sử dụng và còn lại của nguồn vốn khấu hao cơbản.

Kết cấu:

Số dư nợ: nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có

Bên nợ: nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng do trích khấu haohoặc do đơn vị cấp dưới nộp vốn khấu hao

Bên có: sử dụng vốn khấu hao cơ bản, nộp cho cấp trên sửdụng tái đầu tư TSCĐ, trả nợ tiền vay để đầu tư TSCĐ

2.1.5.2 Nguyên tắc trích khấu hao

Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ BTC) qui định

(45/2013QĐ-Mọi TSCĐ của DN có liên quan đến hoạt động kinh doanh đềuphải trích khấu hao

Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản

cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinhdoanh như những TSCĐ thông thường

Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưahết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảoquản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tạiThông tư này

Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh của

DN thì không trích khấu hao

Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu

từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừngtham gia vào hoạt động kinh doanh

TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:

+ Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụngđất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (baogồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất không thờihạn)

+ Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đấtđai năm 2003 mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã

Trang 31

trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã đượctrả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩm quyềncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.5.3 Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định

Phương pháp khấu hao đường thẳng:

Mức KH hàng năm = nguyên giá x tỷ lệ khấu haonăm

Từ đó xác định được mức khấu hao hàng tháng:

Mức KH hàng

tháng

=

Mức KH hàngnăm

12Việc tính khấu hao được thực hiện trên bảng tính và phân bổkhấu hao

Phương pháp khấu hao số lượng, khối lượng sản phẩm:

Mức KH phải = sản lượng thực hiện x mức khấu haocho một trích trong tháng trong tháng

cả đời máy

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

Mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong những năm đầu đượcxác định như sau:

Mức trích KH

hàng năm

giá trị còn lạicủa TSCĐ x hao nhanhtỷ lệ khấuTrong đó:

Tỷ lệ khấu hao

tỷ lệ KH theophương phápđường thẳng x

hệ số điềuchỉnh

Trang 32

Hệ số điều chỉnh được xác định theo thời gian sử dụng củaTSCĐ như qui định:

Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theophương pháp số dư giảm dần như trên bằng hoặc thấp hơn mứckhấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng cònlại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trịcòn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ

2.1.5.4 Phương pháp hạch toán

Định kỳ (tháng, quí…) tính trích khấu hao TSCĐHH vào chi phísản xuất kinh doanh, đồng thời phản ánh hao mòn TSCĐHH, ghi:

Nợ TK 627: khấu hao TSCĐHH dùng cho sản xuất chung

Nợ TK 641: khấu hao TSCĐHH dùng cho bán hàng

Nợ TK 642: khấu hao TSCĐHH dùng cho quản lý doanhnghiệp

Có TK 214: tổng số khấu hao phải tríchĐồng thời ghi nhận số khấu hao cơ bản đã trích vào tài khoảnngoài bảng cân đối kế toán:

Nợ TK 009

Nộp vốn khấu hao cho cấp trên:

Nếu được hoàn lại:

Nợ TK 1368

Có TK 111, 112Đồng thời ghi giảm khấu hao:

Có TK 009

Nếu không được hoàn lại kế toán ghi giảm nguồn vốn khấuhao:

Trang 33

Nợ TK 411

Có TK 111, 112Đồng thời ghi giảm khấu hao cơ bản: Có TK 009

Cho đơn vị khác vay vốn khấu hao:

Nợ TK 128, 228

Có TK111, 112Đồng thời ghi có TK 009

Dùng vốn khấu hao cơ bản để trả nợ vay dài hạn ngân hàng:

Nợ TK 315

Có TK111, 112Đồng thời ghi có TK 009:

Đánh giá lại giá trị hao mòn của TSCĐHH:

Đánh giá tăng nguyên giá của TSCĐHH, kế toán ghi:

Nợ TK 211: TSCĐHH

Có TK 412: chênh lệch đánh giá lại tài sản

Có TK 2141: hao mòn TSCĐĐiều chỉnh tăng giá trị hao mòn:

Nợ TK 412

Có TK 2141Điều chỉnh giảm giá trị hao mòn

Nợ TK 2141

Có TK 412Đánh giá giảm nguyên giá TSCĐHH, ghi:

Nợ TK 412

Nợ TK 2141

Có TK 211Trường hợp giảm TSCĐHH đồng thời với việc phản ánh giảmnguyên giá TSCĐHH phải phản ánh giảm giá trị đã hao mòn củaTSCĐHH

Đối với TSCĐHH đã tính đủ khấu hao cơ bản thì không tiếp tụctrích khấu hao cơ bản nữa

Trang 34

Đối với TSCĐHH đầu tư, mua sắm bằng nguồn kinh phí sựnghiệp, kinh phí dự án, bằng quĩ phúc lợi khi hoàn thành dùng vàohoạt động sự nghiệp, dự án hoặc dùng vào văn hoá phúc lợi thìkhông trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh mà chỉ tríchhao mòn TSCĐHH 1 năm 1 lần.

2.2 Cơ sở thực tiễn

Các chuẩn mực kế toán Việt Nam số bắt đầu được ban hành từnăm 2001 Đến nay chúng ta đang thực thi, tuân theo 20 chuẩnmực kế toán theo 5 đợt ban hành Trong đó chuẩn mực về tài sản

cố định (tài sản cố dịnh hữu hình, vô hình) ban hành đợt 1, sốquyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001

Kế toán phải thực hiện đúng chuẩn mực kế toán (chuẩn mực

số 03, 04) để xác định đúng nguyên tắc ghi nhận TSCĐ, nguyêngiá TSCĐ trong từng trường hợp cụ thể, giá trị khấu hao TSCĐ, giátrị thanh lý, nhượng bán TSCĐ cũng như thời gian sử dụng hữu íchcủa TSCĐ…

Thông tư 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003 hướng dẫn kếtoán thực hiện chuẩn mực kế toán

Thông tư 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sửdụng và trích khấu hao TSCĐ Ví dụ, khoản 1, điều 9 của thông tưquy định: “Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải tríchkhấu hao, trừ những trường hợp sau đây: TSCĐ đã khấu hao hếtgiá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh…”

Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tàichính áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 hướng dẫnquản lý và trích khấu hao tài sản cố định

Thông tư số 200/2016/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toándoanh nghiệp, thông tư này thay thế Chế độ kế toán doanh nghiệpban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư số244/2009/TT-BTC

Trang 35

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập và xử lí thông tin, số liệu

Số liệu thứ cấp: Để thu thập những thông tin chung về sự hình

thành và phát triển, cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của Doanh nghiệp em đã tiến hành thu thập qua các phòngban, các báo cáo tổng kết, các chứng từ

Số liệu sơ cấp (số liệu mới): Tiến hành xử lý số liệu thông qua

công cụ máy tính bằng Word và Excel

2.3.2 Phương pháp phân tích thông tin, số liệu

Là phương pháp mô tả toàn bộ hiện trạng về tổ chức hạchtoán.Tổng hợp số liệu so sánh giữa kì hạch toán hiện tại với kỳtrước, giữa thực tế hạch toán với chế độ tài chính hiện hành từ đóđưa ra một số nhận xét, giải pháp, định hướng phù hợp

2.3.3 Phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh

Phương pháp mô tả: là phương pháp mô tả thực trạng của sự

vật hiện tượng trên cơ sở số liệu đã được sử dụng trong quá trìnhphân tích

Phương pháp so sánh: Là phương pháp tính toán chỉ tiêu tuyệt

đối và tương đối, so sánh chung với nhau nhằm tìm ra quy luật củacác sự vật, hiện tượng nghiên cứu, nó chủ yếu được sử dụng trongcác bảng biểu trong quá trình so sánh

Trang 36

Phần thứ ba ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Huyện Cư Jút trực thuộc tỉnh Đắk Nông là địa bàn phức tạp,dân cư thưa thớt, trình độ dân trí và mức sống chưa cao gồm nhiềudân tộc anh em, ngôn ngữ bất đồng Là một huyện giàu tiềm năngnhưng cơ sở vật chất kỹ thuật còn nhỏ bé, lạc hậu Đặc điểm trên

đã chi phối nhiều đến việc sản xuất kinh doanh điện năng trêntoàn tỉnh

3.1.1 Giới thiệu về Điện lực Cư Jút tỉnh Đắk Nông

Điện lực Cư Jút là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Công tyĐiện lực Đắk Nông làm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đóng trênđịa bàn huyện Cư Jút, Điện lực đã xây dựng mối quan hệ gắn bóvới các cấp, ngành chức năng của địa phương

Có thể nói trong những năm qua, tập thể CBCNV đã có nhiều

cố gắng, bằng chính sức lao động của mình từng bước lớn mạnhtrưởng thành Tính đến nay đội ngũ CBCNV của Điện lực có 57người trong đó CBCNV nữ có 9 người, 48 nam

Trình độ Đại học, Cao đẳng có 18 người chiếm 31,5%, TCCN có

12 người chiếm 21,05% và CNKT 27 người chiếm 47,45% Tuy trình

độ đội ngũ CBCNV còn chưa cao do đặc thù của ngành điện chiếm

đa số là công nhân nhưng không vì thế mà chất lượng giảm sút đi.Tập thể CBCNV đã có nhiều cố gắng từng bước trưởng thành đưaĐiện lực ngày một lớn mạnh và nó có một ý nghĩa hết sức to lớn,góp phần quan trọng trong công cuộc xây dựng phát triển kinh tế -chính trị của địa phương, đồng thời còn là động lực mạnh mẽ thúcđẩy quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước nói chung vàhuyện Cư Jút nói riêng

3.1.2 Lịch sử hình thành Điện lực Cư Jút tỉnh Đắk Nông

Điện lực Cư Jut là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Công tyĐiện lực Đăk Nông là đơn vị có nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh điện

Trang 37

năng đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống trên địa bàn tỉnh ĐắkNông Do đó Điện lực Cư Jut luôn luôn gắn bó với mọi hoạt động kinh tế

xã hội của tỉnh nhà Sự phát triển cũng như mức độ hoàn thành nhiệm

vụ kế hoạch của Điện lực có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sảnxuất và phát triển của tỉnh Vì vậy có thể khẳng định Điện lực Cư Jut làmột đơn vị giữ vị trí chiến lược đối với sự văn minh, và sự phát triểnnền kinh tế xã hội của tỉnh nhà về hiện tại cũng như trong tương lai.Cho nên xã hội cần quan tâm đầu tư và phát triển một bước so với cácngành kinh tế khác…

Điện lực Cư Jut được thành lập trên cơ sở tách ra từ Công tyĐiện Lực Đắk Lắk cũ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01tháng 04 năm 2004 Sau gần 13 năm xây dựng và trưởng thành,đến nay đội ngũ cán bộ công nhân viên (CBCNV) có 57 người

Trong đó: - Cán bộ CNV có trình độ trung cấp và đại học 20 người.

- Cán bộ CNV nữ 11 người

Điện lực Cư Jut hoạt động với quy mô sau:

- Mua điện của CTy Cổ phần công trình Việt Nguyên

- Điện mua từ lưới điện Quốc gia qua các trạm biến áp E54,E56 thuộc Xí nghiệp điện cao thế Miền trung

Tổng dung lượng trạm biến áp phụ tải: 145.734 KVA

Tổng dung lượng trạm biến áp trung gian: 81.000 KVA

Với nguồn điện hiện có, Điện Lực Cư Jut đã bán điện cho thôn,buôn làng của các đồng bào dân tộc thiểu số, gần 72% số hộ dânđược dùng điện từ lưới điện quốc gia, 18.000 khách hàng mua điệntrực tiếp với Điện Lực Cư Jut

Trong nhiều năm qua (từ năm 2004-2011) mặc dù còn gặp

nhiều khó khăn và trở ngại nhưng tập thể Cán bộ công nhân viêncủa Điện lực Cư Jut đã cố gắng vươn lên để đạt được những thànhtích đáng khích lệ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và cácmặt quản lý của đơn vị: Kế toán, Vật tư, Kỹ thuật, An toàn lao động

Trang 38

Liên tục từ năm 2004-2011, Điện lực Cư Jut luôn hoàn thànhnhiệm vụ và vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch được giao, địa bàn vàđối tượng phục vụ không ngừng được mở rộng, chất lượng điệnnăng được từng bước cải thiện, nhu cầu phụ tải của các ngành vànhân dân trong các tỉnh từng bước được đáp ứng.

Hàng năm, Điện lực Cư Jut còn tập trung chỉ đạo để hoànthành các chỉ tiêu và kế hoạch xây dựng cơ bản, sửa chữa lớnnhằm ổn định và nâng cao hệ thống điện, tích cực mở rộng điệnlưới mới nhằm đưa điện đến phục vụ cho các nông, lâm trường,đưa điện đến các buôn làng xa xôi, căn cứ địa cách mạng, cácvùng dân cư vùng sâu vùng xa Bên cạnh việc phấn đấu hoànthành các chỉ tiêu pháp lệnh, Điện lực Cư Jut còn chú trọng nângcao chất lượng phục vụ khách hàng và chất lượng quản lý

Là Doanh nghiệp nhà nước làm nhiệm vụ sản xuất kinh doanhđóng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, Điện lực Cư Jut xây dựng mốiquan hệ gắn bó với chính quyền địa phương, các cấp ngành chứcnăng của địa phương

Có thể nói trong những năm qua, Tập thể CBCNV đã có nhiều

cố gắng không ngại khó khăn gian khổ, không trông vào cấp trên

và bằng chính sức lao động của mình đã từng bước lớn mạnhtrưởng thành Tuy kết quả đạt được còn chưa cao, nhưng nó có một

ý nghĩa hết sức to lớn, góp phần quan trọng trong công cuộc xâydựng phát triển kinh tế - chính trị của địa phương, đồng thời còn làđộng lực mạnh mẽ thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoáđất nước nói chung và tỉnh Đắk Nông nói riêng

 Nhiệm vụ của phòng tổng hợp- kế toán

- Trưởng phòng tổng hợp: Là người có nhiệm vụ tổ chức, điều hành toàn bộ

hệ thống kế toán nghiệp vụ, tham mưu cho Giám Đốc về hoạt động tài chính

- Kế toán thanh toán

+ Thanh toán tiền mặt: Có trách nhiệm tiếp nhận chứng từ kiểm tra tính hợp

lý, hợp lệ của chứng từ, cập nhật vào máy để lập phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, đốichiếu quỹ tiền mặt giữa thực tế và trên sổ sách hàng ngày vào cuối tháng

Trang 39

+ Thanh toán ngân hàng: Theo dõi phần thu chi của đơn vị thông qua ngânhàng, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ để tiến hành lập uỷ nhiệm chi(UNC), viết séc rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, cập nhật thu chi ngânhàng thường xuyên, kịp thời và đầy đủ.Theo dõi được số dư tài khoản của Điện Lực

và nộp tiền về Công Ty Điện Lực Đăk Nông kịp thời, đầy đủ theo chỉ tiêu kế hoạch

+ Thanh toán tạm ứng: Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ và tiếnhành lập chứng từ ghi sổ thanh toán tạm ứng cho CBCNV, đối chiếu số dư công nợtrên sổ tạm ứng của từng CBCNV đơn vị

- Kế toán tiền lương: BHXH, thuế GTGT đầu vào và kế toán công nợ: Thanh

toán tiền lương, BHYT, BHXH, tính toán tiền lương, BHYT, BHXH các khoản trợcấp phải trả cho CBCN, đồng thời lập báo cáo về tiền lương, BHXH và các khoảnthanh toán khác

+ Kế toán thuế GTGT đầu vào: Theo dõi thuế GTGT khấu trừ đầu vào

+ Kế toán công nợ phải trả cho người bán, đối chiếu công nợ hàng tháng,quý, năm đối với từng khách hàng

- Kế toán tài sản cố định, công cụ dụng cụ và xây dựng cơ bản: Theo dõi tình

hình tăng giảm và trích khấu hao TSCĐ của đơn vị, phân bổ chi phí công cụ dụng cụ,thanh quyết toán các công trình xây dựng cơ bản và lập các biểu khi cấp trên yêu cầu.Hàng năm lập báo cáo tài chính trực tiếp tham gia kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra độtxuất

- Thủ quỹ: Thực hiện việc thu và chi khi có phiếu thu - chi được lập và duyệt

của trưởng phòng và giám đốc

+ Thực hiện việc kiểm quỹ và lập báo cáo tồn quỹ theo đúng chế độ

+ Giữ các sổ quỹ đơn vị, mỗi loại quỹ được theo dõi trên một sổ

- Kế toán tổng hợp: Phản ánh tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh và các

sản phẩm khác thể hiện ở các kế toán chi tiết, theo dõi tình hình hiện có và biếnđộng của các loại tài sản, tiền vốn của Điện lực Kiểm tra và tính toán chính xác kếtquả kinh doanh của từng tháng, từng quý cũng như cả năm, theo dõi công tác thống

kê sản xuất Lập các báo cáo để nộp theo yêu cầu của Công Ty Điện Lực ĐăkNông với các cơ quan ở địa phương

3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

GIÁM ĐỐC

Trang 40

PHÓ GIÁM ĐỐC (KD) PHÓ GIÁM ĐỐC (KT)

Ngày đăng: 26/03/2020, 08:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2011), “Chế độ kế toán doanh nghiệp, Quyển 2:Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán, hệ thống sơ đồ kế toán”, NXB Thời Đại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chế độ kế toán doanh nghiệp, Quyển 2:"Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán, hệ thống sơ đồ kếtoán”
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Thời Đại
Năm: 2011
2. Bộ Tài chính (2011), “Chế độ kế toán doanh nghiệp, Quyển 1:Hế thống tài khoản kế toán”, NXB Thời Đại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chế độ kế toán doanh nghiệp, Quyển 1:"Hế thống tài khoản kế toán”
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Thời Đại
Năm: 2011
3. TS. Phan Đức Dũng (2007), Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị tài chínhdoanh nghiệp
Tác giả: TS. Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
4. TS. Phan Đức Dũng (2007), Kế toán tài chính, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: TS. Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
5. PGS.TS Võ Văn Nhị (2007), 333 Sơ đồ kế toán áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: 333 Sơ đồ kế toán áp dụng chocác loại hình doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Võ Văn Nhị
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
6. GS.TS Tô Dũng Tiến (2005), Bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phương pháp nghiêncứu khoa học kinh tế
Tác giả: GS.TS Tô Dũng Tiến
Năm: 2005
7. Quy định chế độ kế toán (2001), Áp dụng trong nội bộ công ty điện lực Đắk Nông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chế độ kế toán
Tác giả: Quy định chế độ kế toán
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w