1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khóa luận điểm cao tốt nghiệp đề tài kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

91 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận điểm cao tốt nghiệp đề tài kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có đi kèm với Bài Thuyết trình đã soạn Powerpoint, phần Excel bảng biểu và Báo cáo thực tập tổng hợp Kế toán tài sản cố định của công ty. Khóa luận điểm cao tốt nghiệp đề tài kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có đi kèm với Bài Thuyết trình đã soạn Powerpoint, phần Excel bảng biểu và Báo cáo thực tập tổng hợp Kế toán tài sản cố định của công ty. Khóa luận điểm cao tốt nghiệp đề tài kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có đi kèm với Bài Thuyết trình đã soạn Powerpoint, phần Excel bảng biểu và Báo cáo thực tập tổng hợp Kế toán tài sản cố định của công ty.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH PHƯỢNG HOÀNG, THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành : Kế toán

Đắk Lắk, tháng 6 năm 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH PHƯỢNG HOÀNG, THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành : Kế toán

Người hướng dẫn:

TS Nguyễn Thị Hải Yến

Đắk Lắk, tháng 6 năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực tập Chi nhánh Công ty TNHH Phượng Hoàng em đã tìmhiểu và tiếp cận với công tác quản lý cũng như công tác kế toán tại Chi nhánh Công

ty TNHH Phượng Hoàng Được sự giúp đỡ tận tình của Quý thầy cô hướng dẫn vàtoàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty đã giúp em đã hoàn thành đề tài khóa

luận: “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH Phượng Hoàng, Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk”.

Để hoàn thành tốt đề tài khóa luận này, lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn:Quý thầy cô Khoa Kinh Tế Trường Đại học Tây Nguyên đã trang bị kiến thức vàgiúp đỡ em rất nhiều trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt em xin chân

thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hải Yến - Giảng viên Khoa Kinh Tế đã trực tiếp

hướng dẫn, tận tình giúp đỡ để em hoàn thành chương trình thực tập cũng như bàibáo cáo khóa luận tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn đến sự quan tâm giúp đỡ của Ban lãnh đạo tại Chinhánh Công ty TNHH Phượng Hoàng cùng toàn thể các Anh Chị phòng kế toán vàcác phòng ban khác đã tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian thực tập

Với thời gian thực tập ngắn ngủi mà kiến thức thực tế rất rộng lớn, mặc dù đã

cố gắng rất nhiều nhưng chưa có kinh nghiệm cho nên bài báo cáo của em chắcchắn không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp

và chỉnh sửa của giáo viên hướng dẫn cũng như các Quý thầy cô tại Khoa Kinh Tế

và các anh chị tại Chi nhánh Công ty TNHH Phượng Hoàng để bài báo cáo của emđược hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý thầy cô đã dạy emtrong khóa học, cùng các Anh Chị trong phòng Kế toán cũng như các phòng bankhác tại Chi nhánh Công ty TNHH Phượng Hoàng đã giúp đỡ em hoàn thành bàibáo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn!

Đắk Lắk, tháng 6 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Vân

i

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU v

Phần thứ nhất: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

Phần thứ hai: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lí luận 3

2.1.1 Khái niệm cơ bản về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 3

2.1.2 Nội dung kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 4

2.2 Cơ sở thực tiễn 25

Phần thứ ba: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 Đối tượng nghiên cứu 28

3.2 Thời gian nghiên cứu 28

3.3 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28

3.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị 28

3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị 29

3.3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 30

3.3.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 31

3.4 Nội dung nghiên cứu 37

3.5 Phương pháp nghiên cứu 37

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 37

3.5.2 Phương pháp xử lí số liệu 38

3.5.3 Phương pháp phân tích số liệu 38

3.5.4 Phương pháp chuyên gia 38

Phần thứ tư: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH Phượng Hoàng 39

4.1.1 Đặc điểm về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH Phượng Hoàng 39

Trang 5

4.1.2 Kế toán tiêu thụ 39

4.1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 49

4.2 Đánh giá về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH Phượng Hoàng 79

4.2.1 Những kết quả đạt được 79

4.2.1 Những hạn chế 79

4.2.3 Nguyên nhân 80

4.2.4 Giải pháp 80

4.3 Kiến nghị 80

Phần thứ năm: KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

iii

Trang 6

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Diễn giải

5 BVMT Bảo vệ môi trường 27 KPCĐ Kinh phí công đoàn

6 CCDC Công cụ dụng cụ 28 KQKD Kết quả kinh doanh

9 CKTM Chiết khấu thương mại 31 NSNN Ngân sách nhà nước

13 DTBH Doanh thu bán hàng 35 SXKD Sản xuất kinh doanh

20 HĐKD Hoạt động kinh doanh 42 TTĐB Tiêu thụ đặc biệt

21 HĐTC Hoạt động tài chính 43 XDCB Xây dựng cơ bản

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

1 Danh mục sơ đồ:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng 5

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 7

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán 9

Sơ đồ: 2.4: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng 11

Sơ đồ 2.5: Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 13

Trang 7

Sơ đồ 2.6: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 15

Sơ đồ 2.7: Kế toán chi phí tài chính 17

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ kế toán thu nhập khác 19

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ kế toán chi phí khác 21

Sơ đồ 2.10: Sơ đồ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 23

Sơ đồ 2.11: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh 25

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 30

Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 31

2 Danh mục bảng biểu: Bảng 3.1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2016 – 2018 34

Bảng 3.2: Tình hình doanh thu, lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2016 – 2018 36

v

Trang 8

Phần thứ nhất ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang dần phát triển theo xu hướng hội nhậpvới nền kinh tế trong khu vực và Thế giới Trước những biến động sâu sắc củanền kinh tế toàn cầu hóa, mức độ cạnh tranh hàng hóa, dịch vụ giữa các doanhnghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt Hànggiờ có không biết bao nhiêu doanh nghiệp mới xuất hiện cũng như doanh nghiệp

cũ bị phá sản do không thể đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu của thị trường Vì vậy,

để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải năng động và sáng tạo trong kinhdoanh, chủ động nắm bắt nghiên cứu nhu cầu của khách hàng sau đó đưa ra quyếtđịnh kinh doanh phù hợp

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải kinh doanh trong một môitrường đầy biến động, nhu cầu thị trường thường xuyên biến đổi Bởi vậy, bên cạnhviệc tổ chức tốt quá trình sản xuất thì việc đẩy nhanh khâu tiêu thụ sản phẩm là vấn

đề sống còn của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải tự mình quyết định bavấn đề trung tâm: Sản xuất cái gì? Bằng cách nào? Cho ai? Vấn đề này trở nên vôcùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kếtquả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển Ngược lại, doanh nghiệp nàokhông tiêu thụ được hàng hoá của mình, xác định không chính xác kết quả bán hàng

sẽ dẫn đến tình trạng “lãi giả, lỗ thật” thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản Vìvậy mà các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảmgiá hàng bán và luôn tìm kiếm các thị trường tiềm năng mới nhằm đáp ứng tốt nhấtnhu cầu của khách hàng, đồng thời đem lại hiệu quả hoạt động kinh doanh cao nhấtcho bản thân doanh nghiệp

Chi nhánh Công ty TNHH Phượng Hoàng luôn xác định hoạt động sản xuấtkinh doanh đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp Vìvậy, việc nhà lãnh đạo thường xuyên quan tâm đến hoạt động sản xuất kinh doanh

đã giúp cho doanh nghiệp kịp thời nắm bắt được tình hình thị hiếu của thị trườngtrong cũng như ngoài địa bàn khu vực tỉnh Đắk Lắk

Trang 9

Trong thời gian thực tập tại đơn vị, nhận thức được vai trò và tầm quan trọngcủa kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, cùng với những kiến thức đãđược học tại trường và việc tìm hiểu nghiên cứu thực tế tại Chi nhánh Công ty TNHH

Phượng Hoàng, em đã chọn và nghiên cứu đề tài “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH Phượng Hoàng, Thành phố Buôn

Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk” để làm đề tài cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về kế toán tiêu thụ và xác định kếtquả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh tại Chi nhánh Công ty TNHH Phượng Hoàng , Thành phố Buôn Ma Thuột,tỉnh Đắk Lắk

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xácđịnh kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH Phượng Hoàng trong thờigian tới

2

Trang 10

Phần thứ hai TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lí luận

2.1.1 Khái niệm cơ bản về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

- Tiêu thụ: Là việc chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đãthực hiện cho khách hàng, đồng thời thu được tiền bán hàng hoặc được quyền thu tiền

Số tiền thu được hoặc sẽ thu được do bán sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ được gọi làdoanh thu Doanh thu có thể được ghi nhận trước hoặc trong khi thu tiền.[1]

- Xác định kết quả kinh doanh: Là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần

từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác trong kỳ Nếuthu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kỳ thì doanh nghiệp có kết quả lãi, ngượclại là lỗ.[2]

- Vai trò: Bán hàng chính là giai đoạn bán hàng trong quá trình lưu chuyểnhàng hoá, có vai trò rất quan trọng đối với các doanh nghiệp Nó là quá trình traođổi để thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá, chuyển hoá vốn doanhnghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và kết thúc một vòng luân chuyểnvốn Bán hàng tác động nhiều mặt đối với lĩnh vực sản xuất vật chất và lĩnh vực tiêudùng trong toàn xã hội.[3]

Do đó việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhmột cách hợp lý, khoa học, phù hợp càng trở nên quan trọng, có ý nghĩa hơn trongtừng doanh nghiệp

- Các phương thức tiêu thụ sản phẩm:

Phương thức bán buôn

Đặc điểm: Số lượng bán một lần thường lớn và việc mua bán hàng thườngthông qua hợp đồng kinh tế, do đó doanh nghiệp thường lập chứng từ cho từng lầnbán và kế toán sẻ ghi sổ sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh Phương thức nàythường được tiến hành theo các hình thức sau:

- Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, doanh nghiệp căn cứ vào hợpđồng kinh tế đã được kí kết, tiến hành chuyển và giao hàng cho người mua tại địađểm hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng

- Hình thức nhận hàng: Theo hình thức này bên mua cử cán bộ nghiệp vụ đếnnhận hàng tại kho của doanh nghiệp

Trang 11

Phương thức bán lẻ

Trong trường hợp này, người mua hàng nhằm mục đích tiêu dùng cá nhânhoặc tập thể Kết thúc quá trình lưu chuyển hàng hóa bán lẻ thì hàng hóa đã đi vàolĩnh vực tiêu dùng, không còn cơ hội xuất hiện trên thị trường, không còn trực tiếpảnh hưởng đến thị trường

Đặc điểm: Số lượng bán một lần thường ít, số lần bán nhiều Vì vậy doanhnghiệp không lập chứng từ cho từng lần bán mà chỉ ghi vào bảng kê bán lẻ của hànghóa dịch vụ, đến cuối ngày nhân viên bán hàng cộng tổng số lượng theo từng loạihàng rồi chuyển sang phòng kế toán Kế toán sẽ dựa vào đó để xuất hóa đơn GTGTcho hàng bán lẻ, làm căn cứ tính doanh thu, thuế GTGT của hàng bán ra trong ngày

và tiến hành ghi sổ Phương thức này thường được tiến hành theo các hình thức sau:

- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo phương thức này, nhân viên bán hàng thườngtrực tiếp thu tiền, giao hàng cho khách và ghi hàng đã bán vào thẻ quầy hàng

- Bán lẻ thu tiền tập trung: Phương thức này tách rời nghiệp vụ bán hàng và thutiền Ở mỗi cửa hàng, quầy hàng bố trí nhân viên thu tiền riêng có nhiệm vụ viết phiếuthu tiền hay hóa đơn và giao cho khách hàng đến nhận hàng tại quầy quy định

- Các phương thức bán lẻ khác: Bán hàng thông qua điện thoại, đặt trước,

2.1.2 Nội dung kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

2.1.2.1 Kế toán tiêu thụ sản phẩm

1) Kế toán doanh thu bán hàng

Khái niệm: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm là tổng giá trị lợi ích được thực hiện

do việc bán sản phẩm hàng hóa cho khách hàng.[4]

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

4

Trang 12

Tài khoản sử dụng: TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Kết cấu:

Bên Nợ:

- Số thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàngthực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã đượcxác định là đã bán trong kỳ kế toán;

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp;

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấpdịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Thuế GTGT HBBTL,GGHB, CKTM

Trang 13

Khái niệm: Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được tính theo khoản giá trịtăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đếntiêu dùng.[5]

Phương pháp tính thuế GTGT:

Thuế GTGT được tính theo hai phương pháp: khấu trừ hoặc trực tiếp, nhưngchủ yếu là theo phương pháp khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

- Thuế Xuất khẩu

Đối tượng chịu thuế: Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi vớinước ngoài khi xuất ra khỏi biên giới Việt Nam

Đối tượng nộp thuế: Tất cả các đơn vị xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu

- Thuế Tiêu thụ đặc biệt

Là loại thuế đánh trên các mặt hàng đặc biệt như bia, rượu, thuốc lá…các mặthàng không được nhà nước phát triển sản xuất do không thiết thực phục vụ nhu cầusinh hoạt của người dân

2) Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Khái niệm: Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại,

hàng bán bị trả lại và giàm giá hàng bán

- Chiết khấu thương mại: TK 5211 – Tài khoản này dùng để phản ánh khoảnchiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớnnhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịchvụ trong kỳ

- Hàng bán bị trả lại: TK 5212 – Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thucủa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ

- Giảm giá hàng bán: TK 5213 – Tài khoản này dùng để phản ánh khoảngiảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quycách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấpdịch vụ trong kỳ

Kết cấu:

Bên Nợ:

6

Trang 14

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừvào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang TK 511 - “Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Cuối kì kết chuyển vào bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần

Sơ đồ hạch toán

CKTM, GGHB, HBBTL Kết chuyển CKTM,

GGHB, HBBTL

TK 333 Thuế

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 3) Kế toán giá vốn hàng bán

Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của hàng hóa hoặc

giá thành thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã hoàn thành hoặc xác định đã tiêu thụ vàcác khoản chi phí được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.[6]

Tài khoản sử dụng: TK 632 – “Giá vốn hàng bán”

Kết cấu:

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ;

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường

và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bántrong kỳ;

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra;

Nhận lãi cổ phiếu, trái phiếu

Trang 15

- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tínhvào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;

- Khoản CKTM, GGHB nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ;

- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đãtính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó đượchoàn lạị

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Trang 16

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán

2.1.2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

chấp nhận

Thành phẩm xuất ra tiêu thụ ngay

không thông qua kho

Chi phí sản xuất chung không

được phân bổ

CKTM, GGHB được nhậnsau khi mua hàng

Hoàn nhập dự phònggiảm giá HTK

Hàng bán bị trả lạinhập khoXuất gửi bán

TK 335

TK 111, 112, 331

Lập dự phòng giảm giá HTK

Trang 17

Khái niệm: Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán

hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ Bao gồm các chi phí bán hàng, chào hàng, gởi hàng,giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, vận chuyển, đóng gói [7]

Tài khoản sử dụng: TK 641 – “Chi phí bán hàng”

Kết cấu:

Bên Nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;

- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

Chi phí vật liệu, CCDC

Kết chuyển chi phí

bán hàng

Trang 18

Trả tiền cho đơn vị nhận

ủy thác, xuất khẩu

Sơ đồ: 2.4: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng

2) Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp

Chi phí tiền lương và các khoản

trích trên lươngChi phí khấu hao TSCĐ

TK 214

TK 352

Dự phòng phải trả về chi phí

bảo hành sản phẩm, hàng hóa Hoàn nhập dự phòng phải

trả về chi phí bảo hành sảnphẩm, hàng hóa

Thuế GTGT khôngđược khấu trừ nếuđược tính vàoCPBH

TK 338

TK 133

Trang 19

Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh

có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng

ra được cho bất kỳ một hoạt động nào.[8]

Chi phí QLDN bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, công cụdụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiềnkhác

Tài khoản sử dụng: TK 642 – “Chi phí quản lí doanh nghiệp”

Kết cấu:

Bên Nợ: Chi phí quản lí doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí quản lí doanh nghiệp trong kỳ;

- Kết chuyển chi phí quản lí doanh nghiệp để xác định kết quả

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán

12

TK 111,112,152,156,242

Trang 20

Sơ đồ 2.5: Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp

3) Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

TK 111,112,138

TK 113334,338

Chi phí vật liệu công cụ

Chi phí tiền lương tiền công, phụ cấp,

BHXH, BHYT, KPCĐ,các khoản trích trên lương

Các khoản ghi giảmchi phí QLDN

Chi phí khấu hao TSCĐ

Dự phòng phải thu khó đòi

TK 111,112,141,331

Chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí bằng tiền khác

TK 133Thuế GTGT

Trang 21

Khái niệm: Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà

doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan đế hoạt động đầu tưtài chính hoặc kinh doanh về vốn đưa lại.[9]

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi như lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trảgóp, lãi từ đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do muahàng hóa, dịch vụ;

- Cổ tức lợi nhuận được chia;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vàocông ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái;

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

Tài khoản sử dụng: TK 515 - “Doanh thu hoạt động tài chính”

Kết cấu

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911

Bên Có: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kì

Sơ đồ hạch toán

TK 515

14

Trang 22

TK 3331 TK 111,112,138,121 TGTGT phải nộp theo Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận

phương pháp trực tiếp nếu có được chia từ hoạt động đầu tư

TK 911

KC doanh thu hoạt động TK 111,112

tài chính Lãi bán chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn

TK 111,112 Lãi do nhượng bán các khoản

đầu tư vào công ty con,

công ty liên kết

TK 111,112,331 Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái

Sơ đồ 2.6: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

4) Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Khái niệm: Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính

ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thunhập, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.[10]

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm những nội dung sau:

- Chi phí lãi vay phải trả, lãi mua hàng theo hình thức trả góp;

- Chiết khấu thanh toán được hưởng;

- Lỗ từ nhượng bán chứng khoán;

- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn;

Trang 23

- Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái.

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 635 - “Chi phí hoạt động tài chính”

Kết cấu:

Bên Nợ:

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;

- Lỗ bán ngoại tệ;

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ, lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuốinăm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;

- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thấtđầu tư vào đơn vị khác;

- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác

Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thấtđầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dựphòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ đểxác định kết quả hoạt động kinh doanh

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán

TK 63516

Trang 24

TK 111,112,242,335 TK 129,229 Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi Hoàn nhập số chênh lệch

mua hàng trả chậm, trả góp dự phòng giảm giá đầu tư

TK 129,229

Dự phòng giảm giá đầu tư

TK 121,221,222,223,228

Lỗ về các khoản đầu tư TK 911

TK 111,112 Cuối kỳ, KC chi phí tài chính

Tiền thu về Chi phí hoạt

Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái

do đánh giá lại các khoản mục

có gốc ngoại tệ cuối kỳ

Sơ đồ 2.7: Kế toán chi phí tài chính

5) Kế toán thu nhập khác

Khái niệm: Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sỏ hữu

từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.[11]

Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

- Thu các khoản nợ khó đòi xử lý xóa sổ nay đòi được;

- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);

Trang 25

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặngcho doanh nghiệp;

- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi

sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra

Tài khoản sử dụng: TK 711 – “Thu nhập khác”

Kết cấu

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với cáckhoản thu nhập khác;

- Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác sang TK 911

Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

nhập khác

Trang 26

Các khoản thuế trừ vào

thu nhập khác

Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng, thu tiền khoản phải thu

TK 331,338Khoản phải trả không xác

TK 333

TK 111,112,138

TK 228

TK 152,156,211

Trang 27

Khái niệm: Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản

xuất kinh doanh thông thường.[12]

Chi phí phát sinh bao gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,nhượng bán TSCĐ (nếu có);

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;

- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán;

- Các khoản chi phí khác

Tài khoản kế toán sử dụng: TK 811 – “Chi phí khác”

bán TSCĐ

Trang 28

Giá trị góp vốn

liên doanh, liên kết

Chênh lệch giữa đánh giá lại nhỏ hơn GTCL của TSCĐ

Thu bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lí, nhượng bán

TSCĐ

Phạt vi phạm hợp đồng

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ kế toán chi phí khác

7) Kế toán chi phí thuế thuế thu nhập doanh nghiệp

TK 214

TK 111, 112, 138

TK 211, 213

TK 214Giá trị hao mòn

TK 222, 223

TK 133

TK 331, 338

Trang 29

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành.[13]

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp

sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ:

- Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;

- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ:

- Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm;

- Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước

Tài khoản sử dụng: TK 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

Kết cấu:

Bên Nợ:

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;

- Thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện saisót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hànhcủa năm hiện tại;

- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thunhập hoãn lại phải trả (Là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phátsinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm);

- Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữatài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thunhập hoãn lại phát sinh trong năm);

- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có Tài khoản 911 -

“Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏhơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chiphí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;

22

Trang 30

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sótkhông trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành trong năm hiện tại;

- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sảnthuế thu nhập hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinhtrong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm);

- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữathuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhậphoãn lại phải trả phát sinh trong năm);

- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhphát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành trong năm vào Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”;

- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phátsinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinhtrong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán

Chi nộp thuế Số thuế thu nhập Chi phí thuế

phải nộp trong kì do TNDN hiện hành

doanh nghiệp tự xác định

Số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN

tạm phải nộp lớn hơn số phải nộp

Sơ đồ 2.10: Sơ đồ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

8) Kế toán xác định kết quả kinh doanh

TK 111, 112

Trang 31

Khái niệm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (lãi

hoặc lỗ) được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả kết quả của mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh chính và phụ trong doanh nghiệp.[14]

Tài khoản sử dụng: TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

Công dụng: Tài khoản này dùng để xác định KQKD theo từng loại hoạt

động (hoạt động SXKD, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường) Với hoạtđộng SXKD, kết quả cuối cùng là lãi (lỗ) về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Kết cấu:

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;

- Chi phí tài chính;

Trang 32

Do những thay đổi mạnh mẽ của nền kinh tế, chính sách của Nhà nước và yêucầu hội nhập, nhà nước Việt Nam ta đã sửa đổi, bổ sung những thông tư, quyết định

để làm cho hệ thống chuẩn mực kế toán (VAS) ngày càng hoàn chỉnh, hợp lý vớichuẩn mực kế toán quốc tế

Trang 33

Điều đầu tiên khi nói đến kế toán Việt Nam là hệ thống chuẩn mực kế toán(VAS) Từ năm 2003, nước ta đã ban hành 5 đợt với 26 chuẩn mực, làm cho VASngày càng hoàn chỉnh, hợp lí với chuẩn mực quốc tế Chuẩn mực kế toán Việt Nam

có tính thực thi khá cao vì nó được xây dựng trên cơ sở phù hợp với kế toán quốc tếnhưng vẫn phù hợp với với điều kiện kinh tế- chính trị- xã hội pháp luật nước tatrong giai đoạn hiện tại và tương lai gần

Hệ thống kế toán Việt Nam đã không ngừng hoàn thiện và phát triển nênphương pháp hạch toán kết quả kinh doanh đã có những thay đổi khá cơ bản để phùhợp với tình hình mới, với những thông lệ và chuẩn mực kế toán quốc tế

Kế toán tại các doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán xác định kết quả kinh doanh

đã tuân thủ các chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán cũng như các Thông tư, Quyếtđịnh của Bộ tài chính ban hành Các doanh nghiệp đang dần hoàn thiện công tác kếtoán theo đúng chuẩn mực kế toán hiện hành

Dưới đây là một số chế độ kế toán, quy định cụ thể về nội dung, cách vận dụngphù hợp với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:

- Căn cứ Thông tư 200/2014/TT-BTC, hướng dẫn chế độ kế toán Doanhnghiệp, ngày 22 tháng 12 của Bộ Tài chính

- Căn cứ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính vềviệc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Căn cứ Thông tư 133/2016/TT-BTC, hướng dẫn chế độ kế toán Doanhnghiệp nhỏ và vừa, thay thế chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC

- Căn cứ thông tư 161/2007/TT-BTC: Hướng dẫn thực hiện mười sáu (16)chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày31/12/2001, Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và Quyếtđịnh số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Căn cứ thông tư 20/2006/TT-BTC: Hướng dẫn kế toán thực hiện sáu (06)chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Hiện nay các doanh nghiệp trong nước chủ yếu đang áp dụng chế độ kế toándoanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng

12 năm 2014 và hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành

26

Trang 34

Quyết định 48 và Thông tư 133 đặc biệt khác Thông tư 200 ở chỗ Thông tư

200 có TK 641 - Chi phí bán hàng, TK 642 - Chi phí quản lí doanh nghiệp, cònQuyết định 48 và Thông tư 133 thì chỉ có TK 642 - Chi phí quản lí kinh doanh,trong TK 642 có TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí quản lí doanhnghiệp

Thông tư 133 không sử dụng tài khoản 521

Mỗi doanh nghiệp đều có những đặc điểm kinh doanh khác nhau nên từ đó sẽlựa chọn những chế độ kế toán áp dụng khác nhau để phù hợp với đặc điểm củadoanh nghiệp của mình

Trang 35

Phần thứ ba NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ hệ thống chứng từ, sổ sách, cácBáo cáo tài chính của đơn vị như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh và một số tài liệu khác có liên quan đến công tác kế toán tiêu thụ và xácđịnh kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH Phượng Hoàng

3.2 Thời gian nghiên cứu

- Số liệu của đề tài được thu thập qua 3 năm: 2016, 2017 và 2018 Chủ yếu lấy

số liệu của năm 2018

3.3 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị

Công ty TNHH Phượng Hoàng hoạt động ngày 11 tháng 5 năm 2010, đến nayPhượng Hoàng đã trở thành nhà phân phối, đại lý số một về sản phẩm “Pin nănglượng mặt trời”, “Máy lạnh dân dụng và công nghiệp” của các hãng nổi tiếng trênthị thế giới như: Daikin, Aikibi, Toshiba, Panasonic, Reteech Hoạt động hơn 10năm kinh nghiệm về lĩnh vực điện tử - điện lạnh, khi bước vào thị trường công tyTNHH Phượng Hoàng đã nhanh chóng nắm bắt cơ hội, không ngừng cung cấp đổimới kiểu dáng, công suất theo công nghệ hiện đại tiên tiến, chất lượng sản xuất đạttiêu chuẩn nghiêm ngặt Châu Âu để phục vụ quý khách hàng tốt nhất

Địa chỉ Trụ sở: 1364 Quốc lộ 14 - TX Đồng Xoài – Bình Phước

Chi nhánh 1: Số 80 Đại Lộ Bình Dương, Khu Phố 7, Phường Phú Hòa, ThànhPhố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam

Hotline: 0933.701.115 (Mss: Quỳnh ) - Phụ trách đại lý: 0933.701.112

Chi Nhánh 2: Số 192 Võ Văn Kiệt, Phường Khánh Xuân, Thành Phố Buôn

Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam

Trang 36

Website: solarhouse.com.vn - www.phuonghoangco.com

Giám đốc/Đại diện pháp luật: Trương Văn Phượng | CMND/Passport:285114073

Giấy phép kinh doanh: 3800669518 | Ngày cấp: 11/5/2010

Ngành nghề kinh doanh:

- Pin năng lượng mặt trời

- Sạc pin năng lượng mặt trời

- Bộ inverter năng lượng mặt trời

- Bộ hòa lưới năng lượng mặt trời

- Máy phát điện năng lượng mặt trời

- Đèn năng lượng mặt trời

- Máy nước nóng năng lượng mặt trời

- Máy lọc nước tinh khiết

- Lõi lọc, van vòi

- Tivi, Quạt DC 12V

- Máy lạnh, Tủ lạnh (Daikin, Aikibi, Panasonic, Toshiba, Reteech )

Cùng các dịch vụ:

- Dịch vụ chăm sóc – Tư vấn chuyên nghiệp chu đáo về sử dụng sản phẩm hợp lý

- Sữa chữa – Bảo hành chu đáo

- Giao hàng – Lắp đặt tận nơi trên mọi miền tổ quốc

- Sữa chữa – Bảo trì máy lạnh tại Bình Dương

- Vệ sinh – Châm ga máy lạnh

Phượng Hoàng thiết lập hệ thống phân phối rộng trên toàn quốc, xem đó làxương sống cho chiến lược kinh doanh dài hạn nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng chongười dân trên toàn quốc để góp phần xây dựng đời sống tinh thần và vật chất ởnhững nơi khó khăn được cải thiện hơn Hiện nay, công ty là nhà phân phối chínhcho hơn 500 đại lý lớn nhỏ trên toàn quốc với giá cả cạnh tranh trên thị trường

3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị

Trang 37

- Qua thời gian công ty được phép ký kết hợp đồng mở rộng liên doanh, liênkết theo quy định.

Ngoài việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng, công ty còn góp phần ổn định thị trường và tạo công ăn việc làm chongười lao động

3.3.2.2 Nhiệm vụ

- Bảo đảm chất lượng hàng hóa theo tiêu chuẩn đã đăng ký

- Nộp thuế, bảo hiểm và thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà Nướcđầy đủ

- Đảm bảo phát triển vốn kinh doanh, đồng thời không ngừng nâng cao hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp

- Tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh trật tự, antoàn xã hội, đảm bảo giữ gìn tài nguyên môi trường

- Nâng cao trình độ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêudùng bằng chất lượng, phương thức phục vụ hợp lý, giá cả ổn định, tổ chức mạnglưới, kênh phân phối giúp việc lưu thông hàng hóa được thuận lợi

- Thực hiện tốt chính sách nội bộ, có kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ chocán bộ công nhân viên, nâng cao đời sống vật chất của người lao động

3.3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

3.3.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

: Quan hệ phối hợp : Quan hệ trực tuyến

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

3.3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc: Là người đại diện cho công ty, có quyền hạn cao nhất trong công

ty, được hội đồng quản trị bầu lên, có chức năng điều hành mọi hoạt động của công

ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty

30

Giám đốc

Phòng Kế hoạch kinh doanh

Phòng Kế toán tài chính

Trang 38

- Phòng kế toán tài chính: Là bộ phận có nhiệm vụ hạch toán tài chính, theodõi sổ sách và cung cấp đầy đủ thông tin, tham mưu cho giám đốc về công tác tàichính của công ty, tổ chức ghi chép các nhiệm vụ kinh tế phát sinh một cách đầy đủ,kịp thời và chính xác, quản lý kiểm soát tài chính, tình hình sử dụng vốn của công

ty, theo dõi tình hình công nợ, kiểm tra đôn đốc các đơn vị trực thuộc về công tác kếtoán tài chính, lập kế hoạch tín dụng với ngân hàng, định kỳ phải lập báo cáo kếtoán, phân tích đánh giá hoạt động tài chính của công ty mình

- Phòng kế hoạch kinh doanh: Do giám đốc trực tiếp chỉ đạo Có nhiệm vụnghiên cứu thị trường, xây dựng kế hoạch dài hạn, lập phương án kinh doanh, soạnthảo hợp đồng kinh tế, thực hiện theo hợp đồng kinh tế

Bên cạnh đó, phòng kế hoạch kinh doanh còn phải theo dõi hoạt động tiêu thụ,tham mưu cho giám đốc về giá cả thị trường và đề xuất ý kiến trong hoạt động kinhdoanh để đạt hiệu quả cao

3.3.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

3.3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Phòng kế toán thực hiện việc thu thập, xử lý thông tin kế toán, phối hợp chặtchẽ trong việc luân chuyển và lưu trữ chứng từ Bộ máy kế toán được tổ chức theohình thức tập trung, dưới sự điều hành của kế toán trưởng, mọi hoạt động đều có sựtuân thủ thống nhất từ kế toán trưởng đến các nhân viên trong phòng kế toán, thểhiện qua sơ đồ sau:

: Quan hệ chỉ đạo

: Quan hệ phối hợp

Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

- Kế toán trưởng: Là người trực tiếp lãnh đạo phòng kế toán, tham mưu chogiám đốc về tài chính Kế toán trưởng là người nắm chắc mọi chế độ, chính sách

Kế toán trưởng

Kế toán vật tư,

hàng hóa tiêu thụ

Kế toán mua hàng, công nợ phải thu, phải

trả

Thủ quỹ

Trang 39

của Nhà Nước liên quan đến hạch toán kế toán tài chính và thực hiện chức nănggiám sát tài chính của công ty.

- Kế toán vật tư hàng hóa tiêu thụ: Theo dõi tình hình nhập, xuất các loại vật

tư hàng hóa trong kỳ, đồng thời vào sổ chi tiết vật tư hàng hóa Cuối tháng, tổnghợp số liệu trên sổ chi tiết lập bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn hàng hóa vật tư.Bên cạnh đó, còn theo dõi tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty lên Bảng kê tổngdoanh thu của công ty và chuyển chứng từ cho các bộ phận liên quan

- Kế toán mua hàng, công nợ phải thu, phải trả: Có nhiệm vụ theo dõi cácnghiệp vụ mua hàng, mở sổ theo dõi tình hình nhập, xuất hàng hóa phát sinh trongngày và theo dõi các khoản phải thu, phải trả

- Thủ quỹ: Là người quản lý sổ quỹ tiền mặt tại công ty, có nhiệm vụ thu - chitiền căn cứ vào phiếu thu - chi từ kế toán hạch toán các khoản phát sinh trong hoạtđộng kinh doanh của công ty Theo dõi tình hình thu - chi tiền mặt, tình hình nộptiền vào ngân hàng và ghi chép sổ quỹ Cuối ngày, phải kiểm tra tiền mặt tại quỹcủa công ty

Với hình thức này bộ máy kế toán của công ty đã tinh giảm gọn nhẹ, nhưngvẫn nâng cao chất lượng kế toán Bộ phận kế toán này chịu trách nhiệm kiểm tra chỉđạo của ban giám đốc công ty, đồng thời cung cấp nhanh chóng những thông tin kếtoán quản trị nhằm giúp cho ban lãnh đạo ra quyết định kịp thời, phù hợp với tìnhhình thực tế Ngoài ra, định kỳ phòng kế toán lập những báo cáo kế toán bắt buộc,báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh và định hướng chiến lược kinh doanh chođơn vị trong thời kỳ tới

Để đáp ứng nhu cầu xã hội ngày càng phát triển, ban lãnh đạo công ty thườngxuyên cử cán bộ công nhân viên ở bộ phận kế toán đi học các lớp bồi dưỡng nghiệpvụ để từng bước nâng cao trình độ chuyên môn

3.3.4.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Chi nhánh Công ty TNHH Phượng Hoàng là công ty có quy mô nhỏ Do đó,

để phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh, khối lượng công tác kế toán kết hợpvới yêu cầu quản lý, công ty áp dụng hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ, gồmcác chứng từ chủ yếu sau:

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

32

Trang 40

- Biên bản kiểm kê

- Niên độ kế toán: Theo năm tài chính (01/01 – 31/12)

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương phấp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng

- Phương pháp nộp thuế GTGT: Định kỳ

Nguồn: Phòng kế toán tài chính

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ

Chứng từ gốc

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Ngày đăng: 26/03/2020, 08:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài Chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2006
3. Bộ tài chính (2010), Hệ thống tài khoản kế toán, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống tài khoản kế toán
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
4. Nguyễn Văn Công (2008), Kế toán doanh nghiệp, Đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Năm: 2008
5. Đặng Kim Cương (2008), Phương pháp viết báo cáo tốt nghiệp, Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp viết báo cáo tốt nghiệp
Tác giả: Đặng Kim Cương
Nhà XB: Nhà xuất bảnGiao Thông Vận Tải
Năm: 2008
6. Phạm Đức Cường (2016), Thuế và kế toán thuế Việt Nam, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế và kế toán thuế Việt Nam
Tác giả: Phạm Đức Cường
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2016
7. Phan Đức Dũng (2009), Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Thống Kê, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: Phan Đức Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2009
8. Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương, Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: NXBThống Kê
9. Nguyễn Minh Kiều (2010), Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2010
10. Đặng Thị Loan (2010), Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Tác giả: Đặng Thị Loan
Nhà XB: NXB Đạihọc Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2010
11. Nguyễn Thị Mỵ, Phan Đức Dũng (2008), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Mỵ, Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2008
13. Nguyễn Đức Tình (2016), Bài giảng kế toán tài chính 1, Trường Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kế toán tài chính 1
Tác giả: Nguyễn Đức Tình
Năm: 2016
14. Trần Văn Trúc (2016), Bài giảng kế toán tài chính 2, Trường Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kế toán tài chính 2
Tác giả: Trần Văn Trúc
Năm: 2016
1. Báo cáo tài chính của Chi nhánh Công ty TNHH Phượng Hoàng năm 2016, 2017, 2018 Khác
12. Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w