1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu, đề xuất khung hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý đa dạng sinh học tại vườn quốc gia xuân thủy

150 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 3,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG --- PHÙNG THU THỦY NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT KHUNG HỆ THỐNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐA DẠNG SINH HỌ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

-

PHÙNG THU THỦY

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT KHUNG HỆ THỐNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC

QUẢN LÝ ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI

VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Hà Nội, năm 2013

Trang 2

i

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

*********

PHÙNG THU THỦY

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT KHUNG HỆ THỐNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI VƯỜN

QUỐC GIA XUÂN THỦY

Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bền vững

(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS MAI ĐÌNH YÊN

Hà Nội, năm 2013

Trang 3

ii

Lời cảm ơn

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội

Trước hết, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Giáo sư – Tiến sĩ Mai Đình Yên

đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn đến quí thầy cô trường Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trường

Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Quốc gia Hà Nội cùng quí thầy cô trong Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường

đã tạo rất nhiều điều kiện để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban quản lý Dự án Xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, Cục Bảo tồn đa dạng sinh học (Tổng cục Môi trường), Ban quản lý Vườn quốc gia Xuân Thủy đã tạo điều kiện cho tôi điều tra khảo sát để có

dữ liệu viết luận văn

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình

và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn

Hà Nội, 05 tháng 12 năm 2013

Học viên

Phùng Thu Thủy

Trang 4

iii

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan:

(i) Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi,

(ii) Số liệu trong luận văn được điều tra trung thực, không sử dụng số liệu của các tác giả khác khi chưa được công bố hoặc chưa được sử đồng ý của tác giả,

(iii) Những kết quả nghiên cứu của tác giả chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác,

(iv) Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Hà Nội, 05 tháng 12 năm 2013

Học viên

Phùng Thu Thủy

Trang 5

iv

MỤC LỤC

Lời cảm ơn 1

Lời cam đoan iii

MỤC LỤC iv

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt vi

Danh mục các bảng viii

Danh mục các hình vẽ, biểu đồ ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin đa dạng sinh học một số nước thế giới 4

1.2 Hiện trạng xây dựng hệ thống thông tin đa dạng sinh học tại Việt Nam: 6

1.3 Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học tại VQG Xuân Thủy 8

CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.1 Địa điểm nghiên cứu: 9

2.2 Thời gian nghiên cứu: 9

2.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 9

2.3.1 Phương pháp luận 9

2.3.2 Các phương pháp nghiên cứu 9

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18

3.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, xã hội, đa dạng sinh học; hiện trạng quản lý cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học và các thông tin liên quan khác tại Vườn quốc gia Xuân Thủy 18

3.1.1 Thông tin chung 18

3.1.2 Các đặc điểm về điều kiện tự nhiên 19

3.1.3 Hiện trạng môi trường 20

3.1.4 Đặc điểm về kinh tế-xã hội 5 xã vùng đệm 25

3.1.5 Hiện trạng đa dạng sinh học 38

3.1.6 Thực trạng quản lý tài nguyên môi trường ở vùng lõi của VQG Xuân Thuỷ: 41

3.1.7 Hiện trạng quản lý cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học tỉnh Nam Định 45

3.2 Nhu cầu sử dụng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học của Vườn quốc gia Xuân Thủy phục vụ công tác quản lý, điều hành tác nghiệp bảo tồn đa dạng sinh học và góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng 46

3.3 Khung hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ hiệu quả công tác quản 60

lý đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Xuân Thủy 60

3.3.1 Dữ liệu đầu vào: 60

3.3.2 Dữ liệu đầu ra: 61

3.3.3 Mô tả hệ thống: 61

Trang 6

v

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 94

Phụ lục 1 94

Phụ lục 2 118

Trang 7

vi

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

BOD Nhu cầu oxy sinh hóa

Canada Hệ thống thông tin đa dạng sinh học của Canada

CBD Công ước đa dạng sinh học

CBIN Mạng thông tin đa dạng sinh học của Canada

CHM Hệ thống chia sẻ thông tin đa dạng sinh học

CN & MT Công nghệ và Môi trường

CORIN-ASIA Viện nghiên cứu Tài nguyên Duyên hải Á Châu

DO Lượng oxy hòa tan trong nước

ĐDSH Đa dạng sinh học

GEF Quỹ môi trường toàn cầu

GIS Hệ thống thông tin địa lý

HTTTVQGXT Hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ công tác theo dõi, quản lý đa

dạng sinh học tại Vườn quốc gia Xuân Thủy J-IBIS Hệ thống thông tin đa dạng sinh học quốc gia của Nhật Bản JICA Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản

NBIDS Hệ thống thông tin đa dạng sinh học quốc gia của Thái Lan NBDS Hệ cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học quốc gia của Việt Nam NBIS Hệ thống thông tin Đa dạng sinh học quốc gia của Bangladesh NBII Hệ thống thông tin đa dạng sinh học quốc gia của Mỹ

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

MCD Trung tâm Bảo tồn Sinh vật biển và Phát triển cộng đồng

Trang 8

vii

SWOT Điểm mạnh – Điểm yếu – Cơ hội – Thách thức

RAMSAR Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế

UNEP Chương trình môi trường liên hợp quốc

UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc

Trang 9

viii

Danh mục các bảng

Bảng 2.1 Các phần tử mô hình trong biểu đồ use case 14

Bảng 3.1 Diện tích, dân số và mật độ dân số các xã vùng đệm 26

Bảng 3.2 Số lượng khách quốc tế đến VQG Xuân Thuỷ (lượt người) 28

Bảng 3.3 Số lượng khách du lịch nội địa đến VQG Xuân Thuỷ (lượt người) 28

Bảng 3.4 Số lượng khách nước ngoài đến VQG Xuân Thuỷ(lượt người) 29

Bảng 3.5 Sản lượng nuôi các loại thuỷ sản giai đoạn 2006 – 2011(tấn) 31

Bảng 3.6 Loại hình khai thác thủy sản của người dân ( tỷ lệ %) 32

Bảng 3.7 Địa điểm khai thác thủy sản của người dân (tỷ lệ %) 33

Bảng 3.8 Sản lượng thủy sản năm 2011 các xã vùng đệm (tấn) 34

Bảng 3.9 Sản lượng khai thác trung bình của một số loại thủy sản (kg) 35

Trang 10

ix

Danh mục các hình vẽ, biểu đồ

Hình 3.1 Vườn quốc gia Xuân Thuỷ 19

Biểu đồ 3.1 Sự biến đổi DO của mẫu nước mặt sông Vọp 21

Biểu đồ 3.2 Sự biến đổi BOD của mẫu nước mặt sông Vọp 21

Biểu đồ 3.3 Sự biến đổi COD của mẫu nước mặt sông Vọp 22

Biểu đồ 3.4 Sự biến đổi DO của mẫu nước mặt sông Trà 22

Biểu đồ 3.5 Sự biến đổi BOD của mẫu nước mặt sông Trà 23

Biểu đồ 3.6 Sự biến đổi COD của mẫu nước mặt sông Trà 23

Trang 11

Cò thìa, Cò trắng trung quốc, Choắt lớn mỏ vàng, Mòng bể mỏ ngắn, Bồ nông chân xám, Rẽ mỏ thìa, Giang sen, Choắt chân màng lớn Ngoài ra, Xuân Thủy còn là nơi tập hợp, trú chân quan trọng của nhiều loài chim nước phổ biến di cư trong mùa đông như Choắt mỏ thẳng đuôi đen, Choắt chân đỏ và Choắt mỏ cong lớn Do có tầm quan trọng quốc tế trong công tác bảo tồn các loài chim, Xuân Thủy đã được công nhận là một trong số các vùng chim quan trọng tại Việt Nam

Tuy nhiên, việc quản lý bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học ở Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ đang còn tồn tại nhiều vấn đề phức tạp Do dân số quá đông, thiếu công

ăn việc làm và không có phương pháp sử dụng tài nguyên bền vững nên sức ép về khai thác nguồn lợi tự nhiên của cộng đồng dân từ vùng đệm lên vùng lõi Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ khá gay gắt Bởi vậy cần phải tăng cường hoạt động quản lý, bảo vệ để giữ gìn di sản thiên nhiên quí giá này, mặt khác cũng cần phải tôn tạo và phát triển Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ để đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của phát triển kinh tế - xã hội

Vì vậy, việc xây dựng khung hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ công tác theo dõi, quản lý đa dạng sinh học tại VQG Xuân Thủy là thực sự cần thiết Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xây dựng được khung hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ hiệu quả công tác quản lý đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Xuân Thủy Để thực hiện được mục tiêu trên cần hoàn thành 03 mục tiêu cụ thể: (i) Hoàn thiện các thông

Trang 12

2

tin về hiện trạng quản lý cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học và các thông tin liên quan khác (điều kiện tự nhiên, xã hội, hiện trạng đa dạng sinh học) của Vườn quốc gia Xuân Thủy, (ii) Xác định được nhu cầu sử dụng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu

về đa dạng sinh học của Vườn quốc gia Xuân Thủy, (iii) Đưa ra được khung hệ thống thông tin đa dạng sinh học Vườn quốc gia Xuân Thủy nhằm tạo lập cơ chế, tạo khả năng kết nối trao đổi thông tin phục vụ công tác quản lý đa dạng sinh học trong VQG Xuân Thủy; hỗ trợ hoạt động tác nghiệp của VQG Xuân Thủy

Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài sẽ được thực hiện với đối tượng nghiên cứu là Ban quản lý Vườn quốc gia Xuân Thủy và các bên liên quan trong khuôn khổ phạm vi nghiên cứu là Vườn quốc gia Xuân Thủy

Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu chung: Khung hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ hiệu quả công tác

quản lý đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Xuân Thủy

Mục tiêu cụ thể:

(i) Hoàn thiện các thông tin về hiện trạng quản lý cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học và các thông tin liên quan khác (điều kiện tự nhiên, xã hội, hiện trạng đa dạng sinh học) của Vườn quốc gia Xuân Thủy;

(ii) Xác định được nhu cầu sử dụng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học của Vườn quốc gia Xuân Thủy;

(iii) Đưa ra được khung hệ thống thông tin đa dạng sinh học Vườn quốc gia Xuân Thủy nhằm tạo lập cơ chế, tạo khả năng kết nối trao đổi thông tin phục vụ công tác quản lý đa dạng sinh học trong VQG Xuân Thủy; hỗ trợ hoạt động tác nghiệp của VQG Xuân Thủy

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Khung hệ thống thông tin được đề xuất trong khuôn khổ đề tài sẽ bao gồm đầy

đủ thông tin dữ liệu phục vụ cho việc quản lý nhà nước về đa dạng sinh học và công tác nghiên cứu khoa học, tiết kiệm được một khoản kinh phí đáng kể cho nhà nước, tránh việc điều tra, nghiên cứu trùng lặp, không hiệu quả Thêm vào đó, một khung

Trang 13

3

hệ thống thông tin cũng góp phần hỗ trợ đắc lực cho việc quan trắc đa dạng sinh học (cả về số lượng và chất lượng), phục vụ công tác quy hoạch, đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả cho VQG Xuân Thủy

Kết cấu luận văn:

Nội dung của luận văn bao gồm:

Phần mở đầu: Nêu lý do lựa chọn đề tài, đối tượng nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu: tổng quan về hệ thống thông tin đa dạng sinh học của một số nước trên thế giới, ở Việt Nam và Vườn quốc gia Xuân Thủy Chương 2: Địa điểm, thời gian, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của

đề tài

Chương 3: Trình bày các kết quả nghiên cứu: kết quả nghiên cứu trong khuôn khổ

đề tài theo mục tiêu nghiên cứu đã đề ra

Kết luận và kiến nghị và các phụ lục

Trang 14

4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin đa dạng sinh học một số nước thế giới

Thái Lan: Thái Lan đã đưa ra được đề án “Hệ thống thông tin đa dạng sinh

học quốc gia”, tên viết tắt là NBIDS Mục tiêu của đề án là cung cấp cho các nhà nghiên cứu và các nhà khoa học những công cụ tiên tiến để truy vấn, phân tích, mô hình hóa và hình ảnh hóa các mẫu phân bố loài tại Thái Lan Cần chú ý ở đây, Thái Lan đã giới hạn một số lượng nhất định những đặc tính về đa dạng sinh học cần quan tâm, cụ thể bao gồm: Tên khoa học và từ đồng nghĩa; Mô tả chung về loài; Đặc điểm sinh học; di truyền học; Phân bố địa lý; Vai trò trong hệ sinh thái Với mục tiêu đã đề ra, Thái Lan hy vọng hệ thống NBIDS sẽ đảm bảo cung cấp các tính năng lớn như sau: Cơ sở dữ liệu; Các công cụ phân tích dữ liệu; Các công cụ hình ảnh hóa dữ liệu; Các công cụ GIS

Bangladesh: Các thông tin về nguồn tài nguyên sinh vật và di truyền phải

được đăng ký vào sổ và lưu giữ cố định, lâu dài Trách nhiệm về thông tin tư liệu và bảo quản hồ sơ được giao cho Hệ thống thông tin Đa dạng sinh học quốc gia (NBIS) Cục Đa dạng sinh học Bangladesh huy động các cơ quan, chính quyền địa phương cũng như các cộng đồng địa phương để xây dựng, duy trì và quản lý thông tin, hệ thống đa dạng sinh học quốc gia sẽ cập nhật khi cần thiết NBIS tập hợp các

dự liệu, xây dựng thành một hệ thống cơ sở dữ liệu hiệu quả để quan trắc các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học Bất cứ công dân nào của Bangladesk cũng có thể tiếp cận được với hệ thống này (Theo “Luật Đa dạng sinh học và bảo vệ tri thức cộng đồng” – Bangladesh)

Nhật Bản: Cục Bảo tồn thiên nhiên thuộc Bộ Môi trường Nhật Bản là cơ

quan đầu mối quốc gia quản lý cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học Dưới Cục Bảo tồn thiên nhiên, Trung tâm Đa dạng sinh học là cơ quan được giao nhiệm vụ chuyên trách quản lý thông tin đa dạng sinh học Hàng năm, Cục Bảo tồn thiên nhiên tổ chức các hội thảo mời các đại diện của các địa phương đến để cập nhật những thông tin mới về hiện trạng đa dạng sinh học

Từ những năm 1970, Nhật Bản đã bắt đầu tổ chức điều tra quốc gia về đa dạng sinh học và các hệ sinh thái Cho đến nay, công tác điều tra này đã trải qua 7 giai đoạn và Nhật Bản đã xây dựng được bộ bản đồ dữ liệu đa dạng sinh học quốc

Trang 15

5

gia tỷ lệ 1:25.000.000 Cách đây 7 năm, dựa trên những dữ liệu có được từ điều tra

cơ bản, Nhật Bản đã tiến hành xây dựng Hệ thống thông tin đa dạng sinh học quốc gia, viết tắt là J-IBIS Hệ thống này được xây dựng, vận hành và duy trì bởi Trung tâm Đang dạng sinh học Đây là ví dụ thành công nhất ở châu Á về quản lý cơ sở dữ liệu ĐDSH

Mỹ: Trong những năm gần đây, Mỹ đã xây dựng thành công hệ thống hạ

tầng thông tin đa dạng sinh học quốc gia, gọi tắt là NBII NBII là chương trình hợp tác rộng rãi để cung cấp khả năng truy cập dữ liệu và thông tin về tài nguyên sinh học của quốc gia NBII kết nối các cơ sở dữ liệu sinh học, các sản phẩm thông tin, các công cụ phân tích được duy trì bởi đối tác và cộng tác viên trong các cơ quan chính phủ, các viện nghiên cứu, các tổ chức phi chính phủ và ngành công nghiệp tư nhân Đối tác và cộng tác viên của NBII liên tục đưa ra các tiêu chuẩn mới, các công cụ và công nghệ để NBII dễ dàng hơn trong tìm kiếm, tích hợp, và áp dụng các nguồn thông tin về tài nguyên sinh học NBII sử dụng nguồn lực từ các nhà quản lý, các nhà khoa học, các nhà giáo dục và cộng đồng để trả lời một loạt các câu hỏi liên quan đến việc quản lý, sử dụng, hoặc bảo tồn các nguồn tài nguyên sinh học của Mỹ

Canada: Mạng thông tin đa dạng sinh học của Canada (viết tắt là CBIN) đã

được phát triển vào năm 1996 để cung cấp thông tin về chiến lược đa dạng sinh học của Canada và được sử dụng như là đầu mối quốc gia của Canada trong hệ thống chia sẻ thông tin đa dạng sinh học CHM Mục tiêu của CBIN là để nâng cao nhận thức cộng đồng về đa dạng sinh học và thực hiện Công ước về Đa dạng sinh học (CBD), đồng thời tăng cường chia sẻ thông tin với các đối tác trong và ngoài nước

CBIN bao gồm nhiều thông tin, chủ đề đa dạng liên quan đến đa dạng sinh học như: Các hoạt động của Canada trong CBD và chiến lược Đa dạng sinh học của Canada; Hợp tác giữa các quốc gia liên quan, các cuộc họp và các sự kiện; Các hoạt động bảo vệ đa dạng sinh học; Tài liệu tham khảo; Các mạng thông tin đa dạng sinh học bản địa của Canada; Tin tức đa dạng sinh học; Liên kết với các tổ chức có liên quan;

Trang 16

6

1.2 Hiện trạng xây dựng hệ thống thông tin đa dạng sinh học tại Việt Nam:

Việc xây dựng phát triển Hệ cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học với các phần mềm quản lý của Việt Nam cũng đã được nhiều địa phương và cơ quan khác quan tâm phát triển ví dụ:

- Phần mềm ''Sinh vật rừng Việt Nam'' - Đà Nẵng Với khoảng 20.000 từ điển Latinh, định danh khoảng 6.500 loài thực vật rừng bản địa, đặc hữu VN, và nhập nội Trên 2.000 loài, thuộc 82 bộ và 228 họ động vật rừng trên cạn, dưới nước bằng ảnh vẽ màu, ảnh chụp Khoảng 500 loài côn trùng rừng sinh sống theo mùa hoặc

có vòng đời rất ngắn, thuộc 9 bộ cánh cứng, cánh mềm, cánh màng và 25 họ cũng được mô tả chi tiết trong phần mềm ngoài ra còn có cơ sở dữ liệu văn bản Luật, Nghị định, Pháp lệnh lâm nghiệp, kiểm lâm Phần mềm thực hiện trên máy đơn PC- CDROM nhưng do còn nhiều nguyên nhân nên chưa được ứng dụng rộng rãi

- Hệ CSDL đa phương tiện về hệ thống khu bảo tồn Việt Nam - Viện Công nghệ Thông tin Dữ liệu gồm các dữ liệu có cấu trúc và dữ liệu phi cấu trúc, đây là

cơ sở dữ liệu Đa phương tiện thực hiện trên mạng LAN và bước đầu đã có các chức năng tìm kiếm trên ảnh (Image) và âm thanh (Audio)

Đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong những năm qua Bộ đã có một

số nhiệm vụ nhằm tăng cường cơ sở dữ liệu về môi trường nói chung và đa dạng sinh học nói riêng, cụ thể:

- Dự án “Điều tra, đánh giá, thống kê về đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia” của Tổng cục Môi trường (trước đây là Cục Bảo vệ môi trường) đã góp phần hệ thống hóa cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học phục vụ quản lý nhà nước về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học của 30 vườn quốc gia

và 22 khu bảo tồn trên phạm vi cả nước;

- Trong khuôn khổ thực hiện dự án xây dựng và hoàn thiện Trung tâm trao đổi thông tin về an toàn sinh học do UNEP/GEF tài trợ năm (2005-2006) Trung tâm trao đổi thông tin an toàn sinh học của Việt Nam đã được xây dựng (với địa chỉ http://www.antoansinhhoc.vn) Mục tiêu của Trung tâm là tạo cơ chế trao đổi thông tin với Trung tâm an toàn sinh học của quốc tế của Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học trong đó Việt Nam là thành viên; đồng thời phụ vụ cho công tác quản

Trang 17

7

lý an toàn sinh học ở Việt Nam và tra cứu thông tin của cộng đồng Nhằm duy trì Trung tâm này, từ 2006 đến nay Nhà nước (thông qua nguồn sự nghiệp môi trường)

đã cấp kinh phí để duy trì, cập nhật thông tin đưa lên trang web

- Về ĐNN, trong khuôn khổ các nhiệm vụ của Cục Bảo vệ môi trường, năm

2006, dự án “Điều tra, đánh giá các khu ĐNN trên toàn quốc” do GS Mai Trọng Nhuận chủ trì cũng đã bước đầu hình thành dữ liệu về các vùng ĐNN trong đó đã xây dựng Bảng thu thập các thông tin ĐNN; Bản đồ các vùng ĐNN; và trang Web

về ĐNN thử nghiệm

- Từ năm 2011, Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các bên liên quan phối hợp triển khai Dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học quốc gia” do Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản tài trợ Dự án sẽ được triển khai thực hiện trong vòng gần 4 năm với mục tiêu: “Xây dựng một hệ cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học quốc gia (NBDS) thống nhất, đồng bộ đáp ứng các yêu cầu quản lý nhà nước trên phạm vi toàn quốc” và được thực hiện thí điểm tại tỉnh Nam Định Đồng thời dự án phải có 4 sản phẩm chính: (1) Cấu trúc NBDS được phát triển tại Tổng cục Môi trường với sự phối hợp của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật và các cơ quan và tổ chức có liên quan khác; (2) Cơ chế phối hợp với các

cơ quan khác trong việc chia sẻ, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin NBDS được đề xuất, (3) Cơ sở dữ liệu được phát triển tại tỉnh Nam Định là một bộ phận của NBDS và (4) Năng lực quản lý và sử dụng NBDS được tăng cường

Qua một số các cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học chúng ta nhận thấy các cơ

sở dữ liệu đó có những đặc tính chung là:

- Các CSDL từ các dự án nước ngoài có kinh phí và trang thiết bị đáp ứng nhu cầu nhưng do kế hoạch thực hiện (đến cuối dự án mới được quan tâm) và người thực hiện (đào tạo cán bộ không đáp ứng nhu cầu và đúng mục đích) nên các kết quả đạt được không đáp ứng mục đích ban đầu

- Các CSDL trong khuôn khổ các nhiệm vụ, dự án do các cơ quan trong nước xây dựng thì kinh phí và thiết bị chưa đáp ứng được nhu cầu, đa số chưa nắm bắt, đánh giá được nhu cầu cụ thể về chuyên môn và người sử dụng nên kết quả cũng chưa đáp ứng được các mục đích

Trang 18

8

- Một yếu tố quan trọng nữa là nguồn thông tin về Tài nguyên sinh vật ở Việt Nam còn chưa đồng bộ, các thông tin chưa được chuẩn hoá bởi các nhà chuyên môn, thiên về mặt tin học nên thông tin còn chưa thống nhất

- Định hướng về thiết kế hệ thống cấu trúc dữ liệu và phương cách xây dựng phần mềm quản lý chưa phù hợp trong điều kiện Việt Nam

1.3 Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học tại VQG Xuân Thủy

Hiện tại VQG Xuân Thủy chưa có một hệ thống cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học thống nhất, tập trung Nguồn số liệu về đa dạng sinh học của Vườn rất nhiều nhưng chưa tổng hợp được do số liệu hiện đang nằm tại các Viện, các trường và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chỉ nắm dữ liệu về rừng) Tuy nhiên, dữ liệu về đa dạng sinh học của Vườn chủ yếu tập trung ở các dự án, đề tài chứ chưa có cơ quan nào thường xuyên điều tra, cập nhật

số liệu về đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Đặc biệt, đối với tài nguyên biển thì chỉ điều tra nguồn lợi là chính chứ không quan tâm tới tính đa dạng sinh học của biển Hiện nay, chỉ có dự án cơ sở dữ liệu về đất ngập nước: đây là nguồn dữ liệu rất quan trọng đối với các cơ quản quan lý nhà nước liên quan tới đa dạng sinh học

Vì vậy, nhìn chung thông tin về đa dạng sinh học của Vườn còn phân tán, thuộc nhiều bộ ngành quản lý, không có tính cập nhật và chủ yếu là số liệu lấy từ các nguồn có sẵn bên ngoài Do dó, các dữ liệu về đa dạng sinh học không phản ánh được đúng thực trạng đa dạng sinh học tại Vườn, chưa giúp được các nhà quản lý và hoạch định chính sách

Trang 19

9

CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm nghiên cứu:

Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

2.2 Thời gian nghiên cứu:

Trong vòng 1 năm: từ tháng 2 năm 2013 đến tháng 12 năm 2013

2.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp luận

Phương pháp luận theo phương pháp tiếp cận hệ thống, áp lực, hiện trạng, tác động, đáp ứng, giá trị: Khung hệ thống thông tin, dữ liệu đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Xuân Thủy được thiết kế trên cơ sở một hệ thống thông tin chung bao gồm nhiều phân hệ Mỗi phân hệ đảm nhiệm các chức năng xử lý và tương tác với các CSDL riêng Tất cả các phân hệ đều được xây dựng tích hợp với nhau theo các ứng dụng thích hợp để đưa ra các số liệu, báo cáo phục vụ công tác quản lý và nghiên cứu khoa học

2.3.2 Các phương pháp nghiên cứu

a) Phương pháp điều tra, khảo sát: thực hiện các chuyến công tác, khảo sát làm việc với Ban quản lý VQG Xuân Thủy, các đơn vị có liên quan để thu thập thông tin

b) Phương pháp thừa kế có chọn lọc: tham khảo tài liệu, kết quả những nghiên cứu thực hiện có liên quan, đặc biệt là các tài liệu về kinh tế, xã hội, môi trường và đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Xuân Thủy Ngoài ra kết quả của các

đề tài, dự án về cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học tại Vườn cũng là những tài liệu tham khảo quan trọng trong quá trình xây dựng hệ thống thông tin

c) Phương pháp thống kê: thống kê, phân loại, đánh giá các thông tin thu thập được

d) Phương pháp phân tích, xử lý thông tin: phân tích, xử lý các thông tin thu thập được nhằm đảm bảo tính chính xác, tính kế thừa của thông tin, dữ liệu,

Trong phương pháp này, học viên đã sử dụng các công cụ SWOT để phân tích thông tin có liên quan SWOT là phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa

Trang 20

10

Đây là phép phân tích các hoàn cảnh môi trường bên trong và bên ngoài khi xây dựng và phát triển một dự án hoặc một quy hoạch nào đó Sự khác nhau giữa hoàn cảnh bên trong và bên ngoài dựa vào 2 tiêu chuẩn:

1 Không gian: Mọi thứ bên trong một biên địa lý chọn lọc của hệ thống được xem như là hoàn cảnh môi trường bên trong

2 Thời gian: Mọi thứ đang xảy ra và tồn tại ở thời điểm hiện tại liên quan đến hoàn cảnh môi trường bên trong, tình trạng trong tương lai và hoàn cảnh môi trường bên ngoài

Dùng phân tích SWOT để tiến hành phân điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nhằm xây dựng được khung hệ thống thông tin đa dạng sinh học của Vườn quốc gia Xuân Thủy phù hợp với tình hình thực tế của Vườn

e) Phương pháp chuyên gia: đánh giá độ tin cậy, đánh giá các thông tin thu thập được; thu thập ý kiến đóng góp của các địa phương, các chuyên gia cho các sản phẩm của luận văn

f) Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin: Phương pháp phân tích hướng đối tượng: Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Với cách tiếp cận này, một hệ thống được chia tương ứng thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó Các đối tượng trong một hệ thống tương đối độc lập với nhau và phần mềm sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng Các nguyên tắc cơ bản của phương pháp hướng đối tượng bao gồm :

- Trừu tượng hóa (abstraction): trong phương pháp hướng đối tượng, các thực thể phần mềm được mô hình hóa dưới dạng các đối tượng Các đối tượng này được trừu tượng hóa ở mức cao hơn dựa trên thuộc tính và phương thức mô tả đối tượng để tạo thành các lớp Các lớp cũng sẽ được trừu tượng hóa ở mức cao hơn nữa để tạo thành một sơ đồ các lớp được kế thừa lẫn nhau Trong phương pháp hướng đối tượng có thể tồn tại những lớp không có đối tượng tương ứng, gọi là lớp trừu tượng Như vậy, nguyên tắc cơ bản để xây dựng các khái niệm trong hướng đối tượng là sự trừu tượng hóa theo các mức độ khác nhau

Trang 21

11

- Tính đóng gói (encapsulation) và ẩn dấu thông tin: các đối tượng có thể có những phương thức hoặc thuộc tính riêng (kiểu private) mà các đối tượng khác không thể sử dụng được Dựa trên nguyên tắc ẩn giấu thông tin này, cài đặt của các đối tượng sẽ hoàn toàn độc lập với các đối tượng khác, các lớp độc lập với nhau và cao hơn nữa là cài đặt của hệ thống hoàn toàn độc lập với người sử dụng cũng như các hệ thống khác sử dụng kết quả của nó

- Tính modul hóa (modularity): các bài toán sẽ được phân chia thành những vấn đề nhỏ hơn, đơn giản và quản lý được

- Tính phân cấp (hierarchy): cấu trúc chung của một hệ thống hướng đối tượng là dạng phân cấp theo các mức độ trừu tượng từ cao đến thấp

Ưu điểm nổi bật của phương pháp hướng đối tượng:

- Hỗ trợ sử dụng lại mã nguồn : Chương trình lập trình theo phương pháp hướng đối tượng thường được chia thành các gói là các nhóm của các lớp đối tượng khác nhau Các gói này hoạt động tương đối độc lập và hoàn toàn có thể sử dụng lại trong các hệ thống thông tin tương tự

- Phù hợp với các hệ thống lớn: Phương pháp hướng đối tượng không chia bài toán thành các bài toán nhỏ mà tập trung vào việc xác định các đối tượng, dữ liệu và hành động gắn với đối tượng và mối quan hệ giữa các đối tượng Các đối tượng hoạt động độc lập và chỉ thực hiện hành động khi nhận được yêu cầu từ các đối tượng khác Vì vậy, phương pháp này hỗ trợ phân tích, thiết kế và quản lý một

hệ thống lớn, có thể mô tả các hoạt động nghiệp vụ phức tạp bởi quá trình phân tích thiết kế không phụ thuộc vào số biến dữ liệu hay số lượng thao tác cần thực hiện mà chỉ quan tâm đến các đối tượng tồn tại trong hệ thống đó

Một số khái niệm cơ bản trong hướng đối tượng bao gồm:

- Đối tượng (object): một đối tượng biểu diễn một thực thể vật lý, một thực thể khái niệm hoặc một thực thể phần mềm Có thể định nghĩa một đối tượng là một khái niệm, sự trừu tượng hoặc một vật với giới hạn rõ ràng và có ý nghĩa với một ứng dụng cụ thể

Trang 22

12

- Lớp (Class): là mô tả của một nhóm đối tượng có chung các thuộc tính, hành vi và các mối quan hệ Như vậy, một đối tượng là thể hiện của một lớp và một lớp là một định nghĩa trừu tượng của đối tượng

- Thành phần (component): là một phần của hệ thống hoạt động độc lập và giữ một chức năng nhất định trong hệ thống

- Gói (package): là một cách tổ chức các thành phần, phần tử trong hệ thống thành các nhóm Nhiều gói có thể được kết hợp với nhau để trở thành một hệ thống con (subsystem)

- Kế thừa: Trong phương pháp hướng đối tượng, một lớp có thể có sử dụng lại các thuộc tính và phương thức của một hoặc nhiều lớp khác Kiểu quan hệ này gọi là quan hệ kế thừa, được xây dựng dựa trên mối quan hệ kế thừa trong bài toán thực tế Ví dụ, giải sử ta có lớp Người gồm các thuộc tính : tên, ngày sinh, quê quán, giới tính ; Lớp Nhân Viên có quan hệ kế thừa từ lớp Người sẽ có tất cả các thuộc tính trên và bổ sung thêm các thuộc tính mới gồm: chức vụ, lương

Vòng đời phát triển phần mềm hướng đối tượng cũng có các pha tương tự như các vòng đời phát triển phần mềm nói chung Các pha cơ bản đặc trưng trong phát triển phần mềm hướng đối tượng bao gồm:

- Phân tích hướng đối tượng: xây dựng một mô hình chính xác để mô tả hệ thống cần xây dựng là gì Thành phần của mô hình này là các đối tượng gắn với hệ thống thực

- Thiết kế hướng đối tượng: Là giai đoạn tổ chức chương trình thành các tập hợp đối tượng cộng tác, mỗi đối tượng trong đó là thực thể của một lớp Kết quả của pha thiết kế cho biết hệ thống sẽ được xây dựng như thế nào qua các bản thiết kế kiến trúc và thiết kế chi tiết

- Lập trình và tích hợp: Thực hiện bản thiết kế hướng đối tượng bằng cách sử dụng các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (C++, Java, )

Biểu đồ use case

- Ý nghĩa:

Trang 23

13

+ Biểu đồ use case biểu diễn sơ đồ chức năng của hệ thống Từ tập yêu cầu của hệ thống, biểu đồ use case sẽ phải chỉ ra hệ thống cần thực hiện điều gì để thoả mãn các yêu cầu của người dùng hệ thống đó Đi kèm với biểu đồ use case là các kịch bản (scenario) Có thể nói, biểu đồ use case chỉ ra sự tương tác giữa các tác nhân và hệ thống thông qua các use case

+ Mỗi use case mô tả một chức năng mà hệ thống cần phải có xét từ quan điểm người sử dụng Tác nhân là con người hay hệ thống thực khác cung cấp thông tin hay tác động tới hệ thống

+ Một biểu đồ use case là một tập hợp các tác nhân, các use case và các mối quan hệ giữa chúng Các use case trong biểu đồ use case có thể được phân rã theo nhiều mức khác nhau

- Tập ký hiệu UML cho biểu đồ use case: Một biểu đồ Use Case chứa các phần tử mô hình biểu thị hệ thống, tác nhân cũng như các trường hợp sử dụng và các mối quan hệ giữa các Use Case Chúng ta sẽ lần lượt xem xét các phần tử mô hình này:

+ Hệ thống: Với vai trò là thành phần của biểu đồ use case, hệ thống biểu diễn ranh giới giữa bên trong và bên ngoài của một chủ thể trong phần mềm chúng

ta đang xây dựng Chú ý rằng một hệ thống ở trong biểu đồ use case không phải bao giờ cũng nhất thiết là một hệ thống phần mềm; nó có thể là một chiếc máy, hoặc là một hệ thống thực (như một doanh nghiệp, một trường đại học, )

+ Tác nhân (actor): là người dùng của hệ thống, một tác nhân có thể là một người dùng thực hoặc các hệ thống máy tính khác có vai trò nào đó trong hoạt động của hệ thống Như vậy, tác nhân thực hiện các use case Một tác nhân có thể thực hiện nhiều use case và ngược lại một use case cũng có thể được thực hiện bởi nhiều tác nhân

+ Các use case: Đây là thành phần cơ bản của biểu đồ use case Các use case được biểu diễn bởi các hình elip Tên các use case thể hiện một chức năng xác định của hệ thống

+ Mối quan hệ giữa các use case: giữa các use case có thể có các mối quan

hệ như sau:

Trang 24

14

 Include: use case này sử dụng lại chức năng của use case kia

 Extend: use case này mở rộng từ use case kia bằng cách thêm vào một chức năng cụ thể

 Generalization: use case này được kế thừa các chức năng từ use case kia Các phần tử mô hình use case cùng với ý nghĩa và cách biểu diễn của nó được tổng kết trong bảng sau:

Bảng 2.1 Các phần tử mô hình trong biểu đồ use case

Phần tử mô hình Ý nghĩa Cách biểu diễn Ký hiệu trong biểu đồ

Use case

Biểu diễn một chức năng xác định của

Biểu diễn bởi một lớp kiểu actor (hình người tượng trưng)

Mối quan hệ giữa

các use case

Tùy từng dạng quan hệ

Extend và include

có dạng các mũi tên đứt nét Generalization có dạng mũi tên tam giác

<<extend>>

<<include>

Biên của hệ thống

Tách biệt phần bên trong và bên ngoài hệ thống

Được biểu diễn bới một hình chữ nhật rỗng

Nguồn: Trần Đình Quế và Nguyễn Mạnh Sơn (2007), “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin”, Học viện công nghệ Bưu chính Viễn thông

Xây dựng biểu đồ use case

Phần này sẽ trình bày quá trình xây dựng biểu đồ use case theo phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng

Bước 1: Tìm các tác nhân và các use case

Để tìm các tác nhân, người phát triển hệ thống cần trả lời các câu hỏi sau:

Trang 25

- Ai hay cái gì quan tâm đến kết quả mà hệ thống sẽ sản sinh ra?

Từ các tác nhân đã tìm được ở trên, người phát triển hệ thống sẽ tìm ra các use case qua việc xem xét các câu hỏi sau trên mỗi tác nhân:

- Tác nhân đó cần chức năng nào từ hệ thống Hành động chính của tác nhân này là gì?

- Tác nhân cần phải xem, cập nhật hay lưu trữ thông tin gì trong hệ thống?

- Tác nhân có cần thông báo cho hệ thống những sự kiện nào đó hay không? Những sự kiện như thế đại diện cho những chức năng nào?

- Hệ thống có cần thông báo cho tác nhân khi có thay đổi trong hệ thống hay không?

- Hệ thống cần có những chức năng gì để đơn giản hóa các công việc của tác nhân?

Ngoài ra, use case còn được xác định thông qua các câu hỏi khác như sau:

- Ngoài các tác nhân, các chức năng của hệ thống cò có thể được sinh ra bởi

sự kiện nào khác (như sự kiện thời gian, tác động của chức năng khác, )

- Hệ thống cần những thông tin đầu vào đầu ra nào? Trong bài toán quản

lý thư viện, để cập nhật được thông tin, thủ thư phải thông qua việc đăng nhập hệ

Trang 26

16

thống Hay nói cách khác, sự kiện đăng nhập hệ thống sẽ là điều kiện cho use case cập nhật Vậy ta sẽ cần thêm use case cập nhật

Bước 2: Xác định mối quan hệ và phân rã biểu đồ use case

Trong sơ đồ use case, các dạng quan hệ sẽ được sư dụng trong các trường hợp tương ứng như sau:

- Quan hệ <<include>>: sử dụng để chỉ ra rằng một use case được sử dụng bởi một use case khác

- Quan hệ mở rộng <<extend>>: sử dụng để chỉ ra rằng một use case được

mở rộng từ một use case khác bằng cách thêm vào một chức năng cụ thể

- Quan hệ generalization: biểu thị use case này là tổng quát còn use case kia

là cụ thể hóa của use case đó

- Quan hệ kết hợp: thường dùng để biểu diễn mối liên hệ giữa actor và các use case (một actor kích hoạt một use case)

Dựa trên các mối quan hệ trên, biểu đồ use case được biểu diễn lại thành dạng phân cấp gọi là phân rã biểu đồ use case Nguyên tắc phân rã biểu đồ use case như sau:

- Xác định sơ đồ use case mức tổng quát: từ tập tác nhân và use case đã được xác định ở bước trước, người phát triển cần tìm ra các chức năng chính của hệ thống Các chức năng này phải có tính tổng quát, dễ dàng nhìn thấy được trên quan điểm của các tác nhân Các dạng quan hệ thường dung trong sơ đồ use case mức tổng quát là quan hệ kết hợp, quan hệ tổng quát hóa và quan hệ include

- Phân rã các use case mức cao: người phát triển tiến hành phân rã các use case tổng quát thành các use case cụ thể hơn sử dụng quan hệ “extend” Các use case con (mức thấp) được lựa chọn bằng cách thêm vào use case cha một chức năng

cụ thể nào đó và thường được mở rộng dựa trên cơ sở sự chuyển tiếp và phân rã các chức năng của hệ thống

Tiếp tục phân rã sơ đồ use case cho đến khi gặp use case ở nút lá Các use case ở nút lá thường gắn với một chức năng cụ thể trong đó hệ thống thực sự tương tác với các tác nhân (gửi kết quả đến các tác nhân hoặc yêu cầu tác nhân nhập thông

Trang 27

17

tin ) Trong các sơ đồ use case mức 2, nếu còn có use case nào chưa phải là nút lá thì cần tiếp tục được phân rã

Hoàn thiện biểu đồ use case: người phát triển tiến hành xem xét lại xem tất

cả các use case đã được biểu diễn trong biểu đồ use case (ở tất cả các mức) hay chưa Nếu còn có use case chưa có trong biểu đồ nào, người phát triển phải xem xét xem chức năng mà use case đó đại diện đã được thực hiện bởi các use case khác chưa để bổ sung thêm hoặc loại bỏ use case đó ra khỏi biểu đồ

Bước 3: Hiệu chỉnh mô hình

Bước này thực hiện kiểm tra lại toàn bộ biểu đồ use case, bổ sung hoặc thay đổi các thông tin nếu cần thiết Trong bước này, toàn bộ biểu đồ use case cùng các scenario

và các tài liệu khác liên quan sẽ được chuyển cho khách hàng xem xét Nếu khách hàng có điều gì chưa nhất trí, nhóm phát triển sẽ phải sửa đổi lại biểu đồ use case cho phù hợp Bước này chỉ kết thúc khi khách hàng và nhóm phát triển hệ thống có được sự thống nhất

Trang 28

3.1.1 Thông tin chung

Vườn quốc gia Xuân Thủy nằm ở phía đông nam huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, ngay tại cửa Ba Lạt của sông Hồng, toạ độ: từ 20010' đến 20015' vĩ độ Bắc và từ 106020' đến 106032' kinh độ Đông

Khu bảo tồn ĐNN Xuân Thuỷ được chính thức công nhận là VQG theo quyết định số 01/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vào ngày 02/01/2003 Theo đó, diện tích toàn bộ vườn khoảng 15.000 ha, bao gồm vùng lõi với 7.100 ha (3.100 ha diện tích đất nổi có rừng khi triều kiệt và khoảng 4.000 ha đất còn ngập nước) Vùng đệm khoảng 8.000 ha, bao gồm 960ha phần diện tích còn lại của Cồn Ngạn, toàn bộ Bãi Trong với diện tích 2.764ha và diện tích tự nhiên của 5 xã: Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc ,Giao Xuân và Giao Hải với diện tích 4.276ha

Tháng 01/1989 Vùng bãi bồi ở cửa sông ven biển thuộc huyện Xuân Thuỷ chính thức công nhận gia nhập công ước Ramsar (Công ước bảo vệ những vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như là nơi di trú của những loài chim nước) Đây là điểm Ramsar thứ 50 của thế giới, đặc biệt là điểm Ramsar đầu tiên của Đông Nam Á và độc nhất của Việt Nam suốt 16 năm (Tới năm 2005, Việt Nam mới có khu Ramsar thứ 2 là khu Bàu Sấu thuộc VQG Cát Tiên ở tỉnh Đồng Nai)

Năm 1992, UBND huyện Xuân Thuỷ thành lập Trung tâm tài nguyên môi trường nhằm giúp Chính phủ thực hiện tốt cam kết quốc tế về quản lý bảo tồn khu Ramsar Xuân Thuỷ

Ngày 19/01/1995, được sự uỷ quyền của Chính phủ, Bộ Lâm nghiệp (Nay là

Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn) phê duyệt Luận chứng kinh tế kỹ thuật Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Xuân Thuỷ, trực thuộc chi cục Kiểm Lâm tỉnh Nam Hà (nay là Nam Định), nằm trong hệ thống các VQG và khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam

Ngày 02/01/2003, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 01/QĐ-TTg

về việc chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Xuân Thuỷ thành VQG

Trang 29

Hình 3.1 Vườn quốc gia Xuân Thuỷ

Nguồn: CORIN-Asia, 2010 3.1.2 Các đặc điểm về điều kiện tự nhiên

Về điều kiện tự nhiên, các điều tra, nghiên cứu riêng về bãi bồi ven biển mới được các nhà địa lý bao gồm địa chất, địa mạo và thuỷ văn động lực thực hiện theo hướng nghiên cứu, đánh giá quá trình xói lở, bồi tụ vùng cửa sông, ven biển Bắc Bộ

như: Khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường các bãi bồi ven biển sửa sông tỉnh Thái Bình (Nguyễn Văn Cư, 1997); Điều tra cơ bản tài nguyên môi trường nhằm khai thác, sử dụng hợp lý đất hoang hoá các bãi bồi ven biển cửa sông Việt Nam (Nguyễn Văn Cư, 1999) (Chi tiết các đặc điểm về điều kiện tự

nhiên, lịch sử hình thành và đặc điểm về khí hâu, thủy – hải văn xin xem phụ lục 1 kèm theo)

Một số lưu ý về sự thay đổi về địa hình của VQG Xuân Thủy: Từ đầu thế kỷ

20 tới nay, sự biến đổi về địa hình của khu vực VQG Xuân Thuỷ đã diễn ra trong

Trang 30

20

một thời gian dài trải qua các quá trình xói lở-bồi tụ diễn ra phức tạp theo cả không gian và thời gian Các quá trình địa mạo bờ biển diễn ra phức tạp làm thay đổi đường bờ của khu vực Sự biến đổi này là kết quả tác động của nhiều nhân tố Xu thế biến đổi bờ bãi gắn liền với sự thay đổi của các nhân tố tự nhiên cũng như các

hoạt động của con người Diện tích bồi tụ là 2.253.8m2 trong cả thời gian được nghiên cứu (1989-2007)

Sự xuất hiện thêm các cồn cát mới ở trước cửa sông Hồng (cồn Mờ) đánh dấu một giai đoạn bồi tụ mới Khi các cồn cát này nhô cao lên khỏi mặt nước thì quá trình tiến hóa của nó cũng sẽ diễn ra như Cồn Ngạn và cồn Lu trước đó, kết hợp với dòng ven bờ đẩy nguồn bồi tích đi về phía Tây Nam và các doi cát mới này cũng có xu hướng kéo dài về phía Tây Nam

Các cồn cát trước cửa sông này làm cho cửa Ba Lạt lồi dần ra phía biển, còn phần đuôi của cồn Lu bị đẩy lùi về phía Tây Nam có xu hướng chặn kín cửa sông Vọp và các nhánh nhỏ phía sau các cồn

Khi các bãi cát nổi của cồn Mờ phát triển rộng dần, kéo dài về phía Tây Nam

và nhô cao lên khỏi mặt nước thì sẽ tạo thành một cánh cung bảo vệ các cồn Lu và cồn Ngạn (cũng giống như thế của cồn Lu đang bảo vệ bãi trong và cồn Ngạn hiện nay) Do đó, cồn Lu và cồn Ngạn sẽ có thể đi vào thế ổn định và được bồi tụ cao lên Phần Đông của các cồn sẽ tiếp tục bị xói lở cho tới khi đường bờ đạt tới một trạng thái cân bằng, với phần diện tích đất đai mất đi hàng năm là 500.66m2

3.1.3 Hiện trạng môi trường

Năm 2012, trong khuôn khổ dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học quốc gia” do JICA tài trợ; Tổng cục Môi trường phối hợp với Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật đã tiến hành điều tra, khảo sát các thông tin về kinh tế, xã hội và

đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Xuân Thủy Bên cạnh đó, chuyến khảo sát cũng tiến hành lấy một số mẫu về môi trường Một số nhận xét về chất lượng nước mặt, nước ngầm và môi trường đất/trầm tích vùng VQG Xuân Thuỷ như sau:

3.1.3.1 Môi trường nước mặt

Địa điểm lấy mẫu: sông Vọp, sông Trà, Cồn Ngạn và Vùng nước ven bờ ngoài

Cồn Lu

Trang 31

21

a) Sông Vọp có hàm lượng DO dao động 4,23-5,80 mg/l, cao nhật ở vùng đầu nguồn (sông Hồng, gần Cửa Ba Lạt), giảm dần và thấp nhất ở điểm V9 (4,23 mg/l)-khu vực ngã ba sông Vọp-Trà Cũng tương tự, hàm lượng BOD và BOD thấp nhất ở đầu nguồn, cao dần và cao nhất tại điểm V9 Diễn biến hàm lượng tổng ni tơ

và tổng phốt pho cũng tương tự, cao nhất tại điểm V9 Điều đó cho thấy vùng ngã

ba sông Vọp-Trà có dấu hiệu bị ô nhiễm hữu cơ

Biểu đồ 3.1 Sự biến đổi DO của mẫu nước mặt sông Vọp

Nguồn: Dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học quốc gia”, 2012

Biểu đồ 3.2 Sự biến đổi BOD của mẫu nước mặt sông Vọp

Nguồn: Dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học quốc gia”, 2012

Trang 32

22

Biểu đồ 3.3 Sự biến đổi COD của mẫu nước mặt sông Vọp

Nguồn: Dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học quốc gia”, 2012

b) Sông Trà có hàm lượng DO thấp hơn so với sông Vọp, dao động 5,59 mg/l Đáng lưu ý, DO cao nhất ở đầu nguồn (vùng cửa sông Ba Lạt), các điểm T1-T3, nhưng bắt đầu từ điểm T4 tới điểm T9 – đoạn sông gần với ngã ba sông Trà-Vọp là khu vực tiếp nhận nước thải từ hệ thống đầm nuôi tôm ở Cồn Ngạn, hàm lượng DO thấp dần, dao động từ 1,65- 2,47 mg/l, dưới mức cho phép theo QCVN08

1,65-và QCVN10 Diễn biến của BOD, COD sông Trà cũng tương điểm thấp nhất ở đầu nguồn, cao dần và cao nhất tại T5, T7

Cũng tương tự, hàm lượng TN, TP và Coliform thấp ở vùng đầu nguồn, cao dần từ điểm T5 tới T9

Biểu đồ 3.4 Sự biến đổi DO của mẫu nước mặt sông Trà

Nguồn: Dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học quốc gia”, 2012

Trang 33

23

Biểu đồ 3.5 Sự biến đổi BOD của mẫu nước mặt sông Trà

Nguồn: Dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học quốc gia”, 2012

Biểu đồ 3.6 Sự biến đổi COD của mẫu nước mặt sông Trà

Nguồn: Dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học quốc gia”, 2012

c) Vùng cửa các cống đầm nuôi ở Cồn Ngạn lại có hàm lượng DO cao hơn

so với sông Trà, dao động 5,53-7,53 mg/l Hàm lượng BOD, COD nhìn chung thấp dưới mức cho phép Mặc dầu vậy, hàm lượng TP trung bình ở khu vực này có cao hơn so với ở sông Trà và sông Vọp

d) Vùng nước ven bờ ngoài Cồn Lu nhìn chung có chất lượng tốt hơn cả, hàm lượng DO cao đồng đều hơn cả, dao động 6,34-6,75 mg/l Hàm lượng BOD, COD, Coliform đều thấp hơn so với sông Trà, sông Vọp, dưới mức cho phép của QCVN

Ngoài các thông số đã phân tích ở trên, các giá trị pH và kim loại nặng của tất cả các mẫu nước mặt sông Vọp, sông Trà, Cồn Ngạn và vùng nước ven bờ cồn

Trang 34

24

Lu đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép theo quy chuẩn Việt Nam về chất lượng nước mặt và nước biển ven bờ

3.1.3.2 Môi trường nước ngầm

Địa điểm lấy mẫu: Khu vực rừng ngập mặn ở cồn Ngạn và Cồn Lu

a) Khu vực rừng ngập mặn ở cồn Ngạn: nước ngầm có hàm lượng muối xu hướng cao hơn so với các mẫu nước mặt, giá trị trung bình của độ dẫn điện đối với nước ngầm là 28,58 ms/cm cao hơn so với mẫu nước mặt là 24,22 ms/cm Chỉ số

pH đều nằm trong giới hạn cho phép so với quy chuẩn Việt nam về chất lượng nước ngầm Hàm lượng T-N và T-P đều thấp và không có dấu hiệu ô nhiễm nitơ và phốt pho

Tuy nhiên, chỉ số coliform ở nước ngầm tại tất cả các điểm quan trắc đều vượt tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần khi so sánh với Quy chuẩn Việt Nam về chất lượng nước ngầm, dao động 416-2.420 MPN/100ml (T-Coliform <3 MPN/100ml)

b) Khu vực rừng ngập mặn Cồn Lu: Khác với khu vực rừng ngạp mặn cồn Ngạn, Hàm lượng muối của nước ngầm ở đây có xu hướng giảm so với các mẫu nước mặt, giá trị trung bình của độ dẫn điện đối với nước ngầm là 32,635 ms/cm thấp hơn so với mẫu nước mặt là 34,445 ms/cm Chỉ số pH đều nằm trong giới hạn cho phép so với quy chuẩn Việt nam về chất lượng nước ngầm Hàm lượng T-N và T-P đều thấp và không có dấu hiệu ô nhiễm nitơ và phốt pho

Cũng như ở Cồn Ngạn, chỉ số coliform tại tất cả các điểm quan trắc nước ngầm ở Cồn Lu đều vượt tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần khi so sánh với Quy chuẩn Việt nam về chất lượng nước ngầm, dao động 103-2420 MPN/100ml (T-Coliform <3 MPN/100ml)

3.1.3.3 Môi trường đất/trầm tích

Địa điểm lấy mẫu: Khu vực rừng ngập mặn ở cồn Ngạn và Cồn Lu

a) Khu vực rừng ngập mặn cồn Ngạn: các mẫu đất có chỉ số pH đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép về chất lượng đất đối với nhóm đất mặn Hàm lượng T-N

và các bon hữu cơ trong các mẫu đất đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép về chất lượng đất đối với nhóm đất mặn, chỉ có mẫu số 14 có hàm lượng T-N thấp hơn so với tiêu chuẩn cho phép

Trang 35

25

Hàm lượng K tổng số của tất cả các mẫu đất đều cao hơn so với tiêu chuẩn

về chất lượng đất đối với nhóm mặn, hàm lượng T-K trong đất bề mặt thuộc vườn quốc gia Xuân Thủy phụ thuộc nhiều vào hàm lượng K trong nước biển và chế độ triều cường, để đánh giá một cách toàn diện về chế độ dinh đưỡng đối với thảm thực vật của vườn quốc gia Xuân Thủy, cần những nghiên cứu sâu hơn và cần phân tích và quan trắc trên số lượng mẫu nhiều hơn và trong nhiều dợt trong năm

b) Khu vực rừng ngập mặn Cồn Lu: chỉ số pH đất ở đây có biến động nhiều hơn so với khu vực rừng ngập mặn cồn Ngạn, tuy nhiên tất cả các mẫu nghiên cứu đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép về chất lượng đất đối với nhóm đất mặn Hàm lượng T-N, T-P, T-K và các bon hữu cơ thấp hơn nhiều so với khu vực rừng ngập mặn cồn Ngạn Giá trị trung bình T-N, T-P, T-K và các bon hưu cơ tại khu vực cồn

Lu là 535 mg/kg, 438,94 mg/kg, 15803,8 mg/kg và 10450,5 mg/kg đều thấp hơn so với khu vực cồn Ngạn là 886,0 mg/kg, 563,38 mg/kg, 21526,68 mg/kg và 17127,9 mg/kg

Tỷ lệ mẫu đất thuộc loại nghèo dinh dưỡng nitơ chiếm đến 38% và số mẫu đất nghèo dinh dưỡng phốt pho chiếm tới 76%

3.1.4 Đặc điểm về kinh tế-xã hội 5 xã vùng đệm

Vùng đệm Vườn Quốc Gia Xuân Thuỷ bao gồm 5 xã: Giao Thiện, Giao An,

Giao Lạc, Giao Xuân và xã Giao Hải Với tổng diện tích tự nhiên các xã quản lý là 38,66 km2 và phần diện tích (960 ha) bãi bồi phía ngoài đê quốc gia (vùng đầm tôm

ở cồn Ngạn), là khu vực giáp ranh với vùng lõi VQG, do UBND huyện Giao Thuỷ quản lý

3.1.4.1 Dân số và lao động

- Dân số và mật độ dân số: Theo số liệu thống kê đến tháng 12/2011, toàn bộ 5

xã vùng đệm Vườn Quốc Gia Xuân Thuỷ có 43.307 khẩu, 12.975 hộ với diện tích 40,18 km2 Mật độ dân cư các xã tương đối đồng đều, trung bình 1.078 người/km2

Xã Giao Lạc có mật độ dân cao nhất, 1.337 người/km2, xã Giao Thiện có mật độ thấp nhất là 805 người/km2

Trang 36

26

Bảng 3.1 Diện tích, dân số và mật độ dân số các xã vùng đệm

Diện tích (km 2 ) Số hộ

Dân số (người)

Mật độ (người/km 2 )

Nguồn: Tính toán từ Niên Giám thống kê Giao Thủy, 2011

Theo số liệu thống kê, trên khu vực vùng đệm Vườn quốc gia Xuân Thuỷ có 87 thôn, xóm Các điểm dân cư nông thôn xuất hiện dưới nhiều hình thức khác nhau và không đồng đều theo địa bàn các xã, thường phân bố tập trung chủ yếu ở gần trung tâm

xã, và dọc các tuyến đường giao thông liên xã chạy qua Một số xóm kinh tế mới thuộc

3 xã Giao An, Giao Thiện và Giao Lạc phân bố cả ra phía ngoài đê quốc gia

- Cơ cấu dân số và lao động: Theo số liệu thống kê, trong số dân, nữ chiếm

51,4%, nam chiếm 48,6% Số người trong độ tuổi lao động ở các xã trong vùng đệm là: 23.382 người, chiếm 53,9% số dân, trong đó: Số lao động nữ là 11.746 người, chiếm 49,28% số lao động trong vùng đệm Như vậy, trung bình trong mỗi hộ có khoảng 2 người trong độ tuổi lao động

- Tỷ lệ tăng dân số: Theo số liệu của Phòng Thống kê huyện Giao Thủy, toàn

bộ 5 xã vùng đệm Vườn Quốc Gia Xuân Thuỷ có tỉ lệ tăng dân số tự nhiên tương đối đồng đều giữa các xã, bình quân qua các năm là gần 1,2 % So với các năm trước tỷ

lệ này đã giảm nhiều do trình độ dân trí ngày càng được nâng lên và công tác kế hoạch hoá gia đình của địa phương được thực hiện tốt trong những năm gần đây 3.1.4.2 Tôn giáo và dân tộc

Khu vực 5 xã vùng đệm Vườn quốc gia Xuân Thuỷ là nơi sinh sống chủ yếu của người dân tộc Kinh Số dân theo đạo thiên chúa giáo chiếm 41 % tổng số dân trong khu vực Trong đó, tỷ lệ người theo đạo ở xã Giao Thiện chiếm 72%, xã Giao

An 32%, xã Giao Lạc 71%, Giao Xuân 27% và Giao Hải 3,6%

3.1.4.3 Tình hình phát triển kinh tế các xã vùng đệm

Trang 37

27

Nguồn lao động ở vùng đệm tương đối trẻ tuổi đời từ 16 – 44 tuổi, chiếm 42,9%, trong số đó có khoảng 49,28% là lao động nữ Đây cũng là lực lượng chính tham gia hoạt động khai thác tài nguyên ở khu vực VQG Thời gian dành cho sản xuất nông nghiệp thực chất chỉ chiếm 30% quỹ thời gian trong năm Bởi vậy việc vào lao động ở khu vực VQG đã trở thành nghề chính của nhiều người nghèo Một

số hộ giầu có vốn đấu thầu đầm tôm, hoặc làm dịch vụ đã bao chiếm cơ bản địa bàn thuận lợi ở gần

 Sản xuất nông nghiệp:

Hiện nay cơ cấu cây trồng đã được đa dạng hơn, không còn độc canh cây lúa hay cây màu, gồm trồng lúa, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày cùng rất nhiều loài cây ăn quả

- Nhóm cây lương thực – thực phẩm (lúa, khoai, rau đậu các loại): loài cây trồng có diện tích đáng kể là cây lúa nước, phát triển khá ổn định Năm 2011 năng suất lúa nước vụ chiêm bình quân 76 tạ/ha, vụ mùa 59 tạ/ha

- Nhóm cây ăn quả: Các cây ăn quả được nhân dân lựa chọn để đưa vào trồng là cam, quýt, chanh, bưởi, nhãn, vải, chuối, song hầu hết ở mức độ ít, chưa phát triển thành hàng hoá

- Ngành chăn nuôi trên khu vực các xã vùng đệm phát triển còn thấp, đàn gia súc tương đối ít và chủ yếu thuộc sở hữu tư nhân Phần lớn ngành chăn nuôi ở các

xã vùng đệm chỉ mới góp phần vào việc cải thiện điều kiện sinh hoạt hàng ngày, tăng thu nhập cho kinh tế hộ gia đình và tận dụng phân bón cho nông nghiệp

 Hiện trạng hoạt động du lịch

Hàng năm VQG đón từ 4000 - 7000 khách tới thăm quan, nghiên cứu Các hoạt động du lịch chính mà khách thường sử dụng là quan sát chim, đi thuyền, tham quan, nghiên cứu rừng ngập mặn

- Khách du lịch quốc tế:

Từ năm 2003 đến năm 2010, khách quốc tế đến VQG Xuân Thuỷ tăng nhưng không đều qua các năm Cao nhất là năm 2010, chiếm 28,8% tổng số khách trong gần 6 năm, thấp nhất là năm 2005, chỉ chiếm 10,9% Trung bình có khoảng 30-40 đoàn/ năm và khách đến từ gần 30 quốc tịch khác nhau Khách có quốc tịch đông

Trang 38

28

nhất là Anh, chiếm 23,7% tổng số khách quốc tế đến VQG trong gần 6 năm, tiếp theo là Mỹ, chiếm 12,6%, Bỉ chiếm 8,5%,…Đặc biệt trong vài năm gần đây, lượng khách Đông Nam Á đến đây tăng đáng kể

Bảng 3.2 Số lượng khách quốc tế đến VQG Xuân Thuỷ (lượt người)

Nguồn: Thống kê du lịch hàng năm VQG Xuân Thuỷ

Những năm trước, phần lớn du khách là những nhà khoa học về sinh học (nghiên cứu chim, rừng ngập mặn và thuỷ sinh) nhưng hiện nay đã có sự thay đổi đáng kể, lượng khách đến VQG để quan sát chim chiếm tỷ lệ cao nhất (trên 80%) Khách thường đến vào mùa chim di trú (tháng 9, 10 năm trước – tháng 3, 4 năm sau), theo thông tin trên mạng Internet hoặc qua các công ty lữ hành như Sài Gòn Tourist, Dalat Tourist, Vido Tour, Sao Mai, Hoàn Kiếm Nhìn chung lượng khách quốc tế còn nhỏ và ít có khách đi theo Tour du lịch sinh thái

Số lượng khách nêu trên mới chỉ là những đối tượng có đăng ký tạm trú ở VQG, trên thực tế, còn một lượng lớn khách quốc tế đến VQG thông qua đối tác khác, chỉ thăm thú & làm việc trong ngày, không đăng ký tạm trú, nên không có số

liệu thống kê báo cáo đầy đủ về các đối tượng này

- Khách du lịch nội địa: số lượng khách nội địa thường chiếm trên 90% tổng

số khách đến VQG và chủ yếu là khách đi du lịch thiên nhiên chứ chưa phải đã có động cơ du lịch sinh thái Thông thường khách nội địa đến tham quan nghiên cứu là học sinh, sinh viên, cán bộ nhân viên đến từ khối các cơ quan nhà nước và con em địa phương đi xa về thăm quê Số lượng khách hàng năm thường từ 4000 – 7000 lượt khách, khoảng 200 đoàn/ năm

Bảng 3.3 Số lượng khách du lịch nội địa đến VQG Xuân Thuỷ (lượt người)

Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010

Số lượng 3123 3586 3905 4396 4907 6901 7500 7900

Nguồn: Thống kê du lịch hàng năm VQG Xuân Thuỷ

Từ các kết quả trên có thể thấy số lượng khách đến VQG Xuân Thuỷ là quá

Trang 39

Bảng 3.4 Số lượng khách nước ngoài đến VQG Xuân Thuỷ(lượt người)

Nguồn: Thống kê du lịch hàng năm VQG Xuân Thuỷ

Có sự chênh lệch khá lớn về số lượng khách giữa các mùa như trên là do nhu cầu của khách du lịch đến đây chủ yếu là quan sát chim Trong khi đó những loài

mà khách quan tâm nhiều nhất lại là quan sát chim di trú nên du khách chỉ có thể gặp chúng vào khoảng thời gian từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau (mùa chim di trú) Do vậy, đây chính là thời điểm mà khách tập trung nhiều nhất trong năm ở VQG Xuân Thuỷ (thường chiếm 80 – 90% tổng số khách trong năm) Còn lại trong những thời gian khác của năm, số lượng khách đến đây rất ít (chỉ từ 10 – 20%) và thường là những đối tượng có mục đích và có mối quan tâm khác

Đối với khách nội địa thường tập trung nhất vào mùa hè với mục đích chính

là du lịch thiên nhiên (chiếm khoảng 50% tổng số khách trong năm) và thời điểm đi

du lịch phụ thuộc vào thời gian rỗi nhiều hơn

 Công nghiệp và tiểu thủ Công nghiệp

Các ngành nghề trong khu vực các xã vùng đệm chủ yếu là các ngành nghề truyền thống, ngành chế biến nông sản, thuỷ hải sản và cơ khí sửa chữa

Trang 40

30

Thành phần tham gia vào hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn các xã chủ yếu là các cơ sở tư nhân Theo số liệu báo cáo của phòng thống kê các xã, trong năm 2011, tổng giá trị hàng hoá sản xuất công nghiệp

và tiểu thủ công nghiệp khối tư nhân chiếm hơn 83%

 Kinh tế nghề cá

Hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản

a) Loài thủy sản và địa điểm nuôi trồng

Vùng đệm VQG Xuân Thuỷ có điều kiện thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ hải sản nhất là các đầm phá và các bãi triều Theo kết quả điều tra (tháng 12/2008) của VQG Xuân Thủy cho thấy chỉ có 6,6% hộ gia đình nuôi trồng thủy hải sản Trong số các hộ nuôi thủy sản tập trung chủ yếu là nuôi tôm chiếm 51%, các hộ nuôi cá và nuôi ngao đều chiếm 15%, còn lại là nuôi các loại thủy sản khác

Khu vực nuôi trồng thủy sản của người dân cũng rất đa dạng, nhưng nuôi nhiều nhất là Bãi trong (chiếm 31,94% số hộ nuôi trồng thủy sản), các hộ nuôi ở Cồn Lu chiếm 26,39%, và một số nơi khác như các ao kênh, ruộng đồng chiếm 11,11%, Cồn Ngạn chiếm 13,89% Ngoài ra, có những hộ nuôi thủy sản trong các khu vực RNM Cồn Ngạn (rừng trồng) chiếm 8,33%, và nuôi trong RNM tự nhiên chiếm 5%

Phần lớn các điểm nuôi trồng đều là các đầm trắng – không còn rừng ngập mặn (52,05%), chỉ có khoảng 30,14% có cây ngập mặn và một số vùng nuôi thủy sản là các bãi đê trống Thời gian nuôi các loại thuỷ sản khác nhau, trung bình một

vụ tôm thả nuôi khoảng 7 tháng và nếu tôm thả tự nhiên khoảng 9 tháng Thời gian nuôi ngao giống là 1,6 tháng và nuôi ngao thịt là 3,6 tháng Các loại cá và cua biển trung bình nuôi mất khoảng 7 tháng

b) Đầu tư nuôi trồng thủy hải sản

Các khoản đầu tư cho nuôi trồng các loại thuỷ sản rất lớn, nhất là việc cải tạo nuôi tôm trong các đầm Trung bình các hộ đầu tư khoảng 100 triệu cho các khoản chi phí để nuôi thuỷ sản tuỳ thuộc vào diện tích của các vây, các đầm

Trong các khoản đầu tư cho nuôi các loại thuỷ sản như tôm, ngao, cua, cá khoản đầu tư lớn nhất là con giống, tiếp đến là cải tạo vùng nuôi, đấu thầu và thuê

Ngày đăng: 25/03/2020, 23:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm