1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả hoạt động của vườn ươm doanh nghiệp công nghệ tại khu công nghệ cao hoà lạc

124 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ” là chiếc nôi nuôi dưỡng công nghệ mới, sản phẩm mới và tạo các điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các doanh nghiệp mới để sản xuất hoặc kinh doanh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

-*** -

TRẦN NGỌC DIỆP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA “VƯỜN ƯƠM DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ”

TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

MÃ SỐ: 60.34.72 Khóa 2005 – 2008

HÀ NỘI, 2008

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

-*** -

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

CỦA “VƯỜN ƯƠM DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ”

TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

MÃ SỐ: 60.34.72 Khóa 2005 – 2008

Người thực hiện: TRẦN NGỌC DIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM NGỌC THANH

Trang 3

3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin được bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Ngọc Thanh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện, để luận văn hoàn thành

Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô Khoa Khoa học quản lý, trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn đã tạo điều kiện để luận văn được bảo vệ

Xin trân trọng Cảm ơn các cán bộ Ban quản lý Khu CNC Hòa Lạc và Trung tâm Ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao đã tạo điều kiện trong quá trình thực hiện luận văn

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2008

Tác giả

Trần Ngọc Diệp

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AFTA Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN

BDS Dịch vụ phát triển kinh doanh

DNCN Doanh nghiệp công nghệ

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

EU Cộng đồng các nước châu Âu

KH&CN Khoa học và công nghệ

KCNCHL Khu công nghệ cao Hòa Lạc

R&D Nghiên cứu & triển khai

SHTP Khu công nghệ cao Tp Hồ Chí Minh

UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc

VCCI Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam

VƯDN Vườn ươm doanh nghiệp

VƯDNCN Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ

WTO Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 5

5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

MỤC LỤC 5

PHẦN MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 8

3 Mục tiêu nghiên cứu 9

4 Phạm vi nghiên cứu 9

5 Mẫu khảo sát 10

6 Câu hỏi nghiên cứu 10

7 Giả thuyết nghiên cứu 10

8 Phương pháp chứng minh giả thuyết 11

9 Kết cấu của luận văn 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 12

1.1 Những khái niệm cơ sở 12

1.1.1 Tổ chức khoa học và công nghệ 12

1.1.2 Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ 14

1.2 Quá trình phát triển và quy trình vận hành vườn ươm 19

1.2.1 Quá trình phát triển các Vườn ươm trên thế giới 19

1.2.2 Quy trình thành lập Vườn ươm doanh nghiệp 24

1.2.3 Phương thức tổ chức và vận hành VƯDN 27

Kết luận chương 1: 38

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA VƯỜN ƯƠM DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC 39

2.1 Những tiền đề để xây dựng VƯDNCN tại Việt nam và xây dựng VƯDNCN tại Khu CNC Hoà Lạc 39

2.1.1 Định hướng phát triển khoa học công nghệ của Việt nam 39

2.1.2 Kế hoạch đầu tư và phát triển Khu CNC Hoà Lạc 47

2.2 Quá trình hình thành VƯDNCN tại Khu CNC Hoà Lạc 51

2.2.1 Hoạt động chuẩn bị cho việc thành lập vườn ươm 51

2.2.2 Thực trạng hoạt động của VƯDNCN tại Khu CNC Hoà Lạc 59

Trang 6

2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động và phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến

hiệu quả hoạt động của VƯDNCN tại KCNCHL 66

2.3.1 Đánh giá hiệu quả hoạt động: 66

2.3.2 Những khó khăn chủ yếu 69

Kết luận chương 2: 71

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA VƯỜN ƯƠM DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ TẠI KHU CNC HOÀ LẠC 73 3.1 Căn cứ đưa ra giải pháp 73

3.1.1 Căn cứ lý thuyết 73

3.1.2 Kinh nghiệm quản lý và vận hành từ một số VƯDN tiêu biểu trên thế giới, Phân tích nguyên nhân dẫn đến thành công hay thất bại 74

3.1.3 Các vấn đề thực tiễn của Việt Nam 84

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ tại Khu CNC Hòa Lạc 99

3.2.1 Phổ biến nhận thức về vai trò của VƯDN và xây dựng hành lang pháp lý cho hoạt động ươm tạo doanh nghiệp nói chung 99

3.2.2 Nguồn vốn và cơ sở vật chất cho Vườn ươm 102

3.2.3 Nguồn tài chính cho doanh nghiệp 102

3.2.4 Nguồn lực quản lý 108

3.2.5 Hệ thống dịch vụ 112

3.2.6 Nâng cao nhận thức cho các đối tượng 115

Kết luận chương 3: 116

KẾT LUẬN 117

KHUYẾN NGHỊ 120

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 121

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 121

TÀI LIỆU TIẾNG ANH 123

Trang 7

“Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ” là chiếc nôi nuôi dưỡng công nghệ mới, sản phẩm mới và tạo các điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các doanh nghiệp mới để sản xuất hoặc kinh doanh các sản phẩm được nuôi dưỡng tại vườn ươm; hoặc hỗ trợ cho việc thúc đẩy các doanh nghiệp thương mại hoá các sản phẩm khoa học - công nghệ mới “Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ” có vai trò lớn trong việc thương mại hoá kết quả nghiên cứu công nghệ, thúc đẩy tạo điều kiện cho việc ra đời và khởi nghiệp các doanh nghiệp công nghệ

Nhận thức đúng đắn vai trò của “Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ”, Chính phủ đã có chủ trương phát triển “Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ” thông qua chủ trương cho phép hình thành các doanh nghiệp ươm tạo công nghệ được quy định tại Điều 20 Nghị định 99/2003/NĐ-CP ngày 28/8/2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu công nghệ cao

“Vườn ươm” đã được xây dựng trên thế giới từ những năm 1980 và ngày càng phát triển Mô hình này được áp dụng rộng rãi tại Hoa Kỳ, các nước

EU và đặc biệt thành công tại Trung quốc Hiện nay ở nước ta đã và đang triển khai mô hình “Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ” tại một số trường đại học

và khu công nghệ cao Việc phát triển “Vườn ươm” trong thời điểm này là hết sức cần thiết đối với sự phát triển của Việt Nam, một đất nước đang phát triển

“Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ” là kênh để chúng ta thương mại hoá các kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ, thu hút đầu tư nước ngoài và tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế

Trang 8

Mặc dù nhận thức được tầm quan trọng của “Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ” trong sự phát triển kinh tế của đất nước, của việc phát triển khu công nghệ cao, nhưng tại Việt Nam nói chung và tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc nói riêng còn có nhiều hạn chế về nhận thức lẫn triển khai thực thi các

hoạt động của “Vườn ươm”; Đây chính là lý do tác giả chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động của Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc”

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Vấn đề “Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ” đã có một số công trình nghiên cứu liên quan:

- Dự án Xây dựng “Vườn ươm công nghệ phần mềm tin học” tại Khu Công nghệ cao Hoà Lạc, TS Tạ Ngọc Hà, Ban quản lý KCNCHL [2000] đã có những nghiên cứu khá cơ bản về hình thức các Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ trên thế giới (TBIs) Dự án đề xuất việc xây dựng một VƯDN riêng cho các đơn vị công nghệ thông tin Về cơ bản, mô hình Vườn ươm được mô tả trong dự án khá giống với mô hình VƯDN tại Khu phần mềm Quang Trung hiện nay

- Nghiên cứu mô hình Ươm tạo doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Khu Công nghệ cao, GS TS Trần Lưu Chương, BQL KCNCHL [2001] Tại đề tài này, một trong những đặc điểm cơ bản của mô hình VƯDN công nghệ cao tại KCNCHL được chỉ rõ: Đối tượng đặc biệt thích hợp với Vườn ươm tại đây là các DN với mô hình vừa và nhỏ Những đặc thù của DN dựa trên công nghệ với quy mô vừa và nhỏ trong giai đoạn khởi tạo cũng được phân tích khá chi tiết

- Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc hình thành thị trường sản phẩm công nghệ cao tại Khu CNC Hoà Lạc, TS Tạ Ngọc Hà, Ban quản lý KCNCHL [2002], đã nghiên cứu tập trung vào chuỗi liên kết đặc trưng: nghiên cứu - sản xuất và thương mại hóa sản phẩm (CNC) Trong công trình này, tác giả đặc biệt nhấn mạnh vai trò của Vườn ươm với vai trò là cầu nối hiệu quả cho việc gắn kết nghiên cứu với sản xuất và thương mại hóa các sản

Trang 9

9

- Mối quan hệ Đại học - Nghiên cứu - Doanh nghiệp trong việc thúc đẩy và phát triển CNC ở Việt Nam, KS Nguyễn Đức Long, Ban quản lý KCNCHL [2003] Tiếp cận từ góc độ cụ thể đối với đặc thù phát triển khoa học công nghệ tại Việt nam Giải quyết yêu cầu tăng cường liên kết Giáo dục

- Nghiên cứu triển khai - Thương mại hóa sản phẩm công nghệ Đề tài nhấn mạnh: các khách hàng tiềm năng nhất của VƯDN công nghệ cao chính là từ các Viện nghiên cứu và Trường đại học

- Đề án thử nghiệm “Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ cao” tại Khu Công nghệ cao Hoà Lạc, TS Đinh Thế Phong, Ban quản lý KCNCHL [2003]

Đề xuất đầu tiên về một VƯDN đa ngành tại KCNCHL

- Đề án “Thành lập Trung tâm ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao” KS Nguyễn Đức Long, Ban chuẩn bị dự án VƯDN [2006], có thể coi như đây là báo cáo nghiên cứu khả thi cho việc thành lập VƯDN tại KCNCHL Cũng là cơ sở căn bản cho việc ban hành quyết định thành lập Trung tâm ươm tạo doanh nghiệp CNC vào cuối năm 2006 Trong Đề án này, những đặc điểm căn bản về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành của một Vườn ươm cụ thể tại Hòa Lạc đã được trình bày rất rõ ràng, xác thực với tính thuyết phục cao

Tuy nhiên vấn đề “Nâng cao hiệu quả hoạt động của VƯDNCN” chưa

có công trình nào nghiên cứu vì thực chất ở nước ta mới hình thành vài cơ sở VƯDNCN và nhận thức về đề tài này ngay tại KCNCHL - nơi đầu tiên triển khai mô hình này vẫn còn rất hạn chế

3 Mục tiêu nghiên cứu

Đưa ra được các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc

4 Phạm vi nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ tại Khu CNC Hoà Lạc

Căn cứ đối chiếu so sánh:

- Mô hình các VƯDNCN điển hình trên thế giới và trong khu vực

Trang 10

- Một số VƯDNCN của một số trường đại học tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

Thời gian nghiên cứu: 01 năm

5 Mẫu khảo sát

Một số “Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ” của một số trường đại học trong nước

6 Câu hỏi nghiên cứu

Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ tại Khu CNC Hoà Lạc?

7 Giả thuyết nghiên cứu

Nhận thức về vai trò, tác dụng của các Vườn ươm và VƯDNCN là đồng nhất Việc thành lập các VƯDNCN ở Việt Nam nói chung và VƯDNCN tại KCNCHL nói riêng xuất phát từ việc học tập các mô hình Vườn ươm thành công trên thế giới Thể hiện mong muốn dùng công cụ đặc biệt này để kích thích tiềm lực về kỹ thuật công nghệ

Việc phát triển VƯDN ở mỗi nước, mỗi ngành, mỗi khu vực đều có những đặc thù riêng dựa trên những điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường nhất định Hiệu quả hoạt động của VƯDNCN tại KCNCHL phụ thuộc phần nhiều vào môi trường chung quanh nó, cụ thể hơn chịu ảnh hưởng lớn từ tình hình phát triển KCNCHL

Những yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động của VƯDNCN tại KCNCHL là điều kiện kinh tế - xã hội; mối liên kết Viện nghiên cứu - Trường đại học - Doanh nghiệp; vị trí địa lý; điều kiện KH&CN; chính sách; phương thức tổ chức; cơ chế vận hành; cơ chế tài chính

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của VƯDNCN tại KCNCHL, cần có những cải thiện tích cực từ hai phía:

- Chủ quan: Cải thiện hiệu quả quản lý, cơ cấu đội ngũ cán bộ điều hành Vườn ươm, nâng cao chất lượng dịch vụ của Vườn ươm

Trang 11

11

- Khách quan: Tạo cho VƯDNCN nói chung một hành lang cơ chế cần thiết để hoạt động theo mô hình tổ chức hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ khoa học công nghệ Cải thiện môi trường kinh tế - kỹ thuật của Khu CNC,

tạo các hiệu ứng cộng hưởng cho hoạt động của VƯDNCN

8 Phương pháp chứng minh giả thuyết

Nghiên cứu, phân tích tài liệu;

Nghiên cứu kinh nghiệm tổ chức, quản lý của các VƯDNCN trên thế giới; Phỏng vấn sâu: cán bộ lãnh đạo, cán bộ làm chuyên môn về “vườn ươm”

ở các VƯDNCN tại Hà nội, Tp Hồ Chí Minh và KCNCHL và các đối tượng được ươm tạo tại các VƯDNCN

Phỏng vấn sâu: Xin ý kiến chuyên gia, các nhà quản lý thành công trong lĩnh vực “ươm tạo DNCN”

9 Kết cấu của luận văn

Kết cẩu của Luận văn gồm các phần:

Phần mở đầu:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Nghiên cứu thực trạng hoạt động của VƯDNCN tại

KCNCHL Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của VƯDNCN tại

KCNCHL Kết luận và khuyến nghị

Trang 12

Công nghệ: Theo tác giả Trần Ngọc Ca [6] thì: Công nghệ bao gồm phần mềm (các loại hình kiến thức, thông tin, bí quyết, phương pháp được lưu giữ dưới các dạng khác nhau như được nhớ, ghi chép), phần cứng (các loại hình thiết bị, công cụ, tư liệu sản xuất) và một số tiềm năng khác (tổ chức, pháp chế, dịch vụ) được áp dụng vào môi trường thực tế để tạo ra các loại sản phẩm

Hoạt động KH&CN: Hoạt động KH&CN là các hoạt động hệ thống có liên quan chặt chẽ tới việc sản xuất, truyền bá, nâng cao và ứng dụng các tri thức trong mọi lĩnh vực KH&CN, là các khoa học tự nhiên và công nghệ, các khoa học y học và nông nghiệp, cũng như các khoa học xã hội và nhân văn khác

Tổ chức KH&CN: Theo tác giả Phạm Huy Tiến [22] thì định nghĩa, mục tiêu và nhiệm vụ hoạt động KH&CN, nguyên tắc hoạt động, phân loại tổ chức KH&CN được trình bày như sau:

Định nghĩa tổ chức KH&CN: là các tổ chức được thành lập theo pháp

luật và quy định của Luật KH&CN và các luật khác có liên quan để tiến hành hoạt động KH&CN

Mục tiêu và nhiệm vụ của hoạt động KH&CN

Mục tiêu của hoạt động KH&CN là xây dựng một nền KH&CN tiên tiến hiện đại, ứng dụng vào thực tế để phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình

độ quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên theo hướng phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người mới góp phần phát triển nhanh, bền vững kinh tế xã hội, nâng cao cuộc sống của nhân

Trang 13

13

Nhiệm vụ chủ yếu của hoạt động KH&CN:

- Nghiên cứu lý luận và vận dụng vào thực tiễn khoa học về xã hội và nhân văn để xây dựng luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách, luật pháp cho việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước

- Nâng cao năng lực KH&CN của con người và xã hội, để làm chủ và sáng tạo công nghệ

- Tiếp thu các thành tựu KH&CN tiên tiến, thực hành chuyển giao công nghệ cao để tạo ra các sản phẩm mới có sức cạnh tranh

Nguyên tắc hoạt động KH&CN:

- Hoạt động KH&CN nhằm mục tiêu phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh

tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh của đất nước

- Xây dựng và phát huy nội lực về KH&CN của đất nước, tiếp thu có chọn lọc các thành tựu KH&CN của thế giới để ứng dụng phù hợp vào thực tiễn của đất nước

- Phát huy được khả năng lao động, sáng tạo của mọi cá nhân, tổ chức

- Trung thực, khách quan đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự do sáng tạo

Phân loại tổ chức KH&CN

Tùy thuộc mục tiêu công việc phân loại phân loại tổ chức KH&CN như sau:

1 Theo lĩnh vực KH&CN Khoa học tự nhiên

Khoa học công nghệ Khoa học xã hội và nhân văn Khoa học nông nghiệp

Trang 14

Tổ chức KH&CN đa quốc gia

1.1.2 Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ

Hiện nay ở Việt Nam, các khái niệm về ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp và VƯDN còn rất mới mẻ và không ít người có những hiểu biết nhầm lẫn giữa các khái niệm này Một số khái niệm được dùng phổ biến trên thế giới và các nước đang phát triển về các hoạt động này:

- Theo Oxford Dictionary vườn ươm (incubator) là dụng cụ cung cấp nhiệt ấp trứng, nuôi trẻ em đẻ non, hoặc nuôi vi khuẩn

- VƯDN: Theo định nghĩa của Hiệp hội VƯDN Quốc gia của Mỹ (NBIA): “VƯDN là sự hỗ trợ DN tự tổ chức công tác quản lý, tiếp cận với tài chính và tiếp xúc toàn diện với các dịch vụ kinh doanh quan trọng hoặc hỗ trợ

kỹ thuật”

- Ươm tạo công nghệ (technology incubation): là quá trình nghiên cứu khoa học nhằm thích nghi và làm chủ những công nghệ tiên tiến ngoại nhập; đổi mới, cải tiến công nghệ theo hướng hiện đại hóa (technology innovation) làm tăng năng suất, giảm giá thành, tăng cường năng lực cạnh tranh của sản phẩm; sáng tạo công nghệ (new and advance technologies inventions)

- Ươm tạo doanh nghiệp (business incubation): là quá trình hỗ trợ cho các DN trong giai đoạn khởi nghiệp nhằm giảm thiểu chi phí ban đầu, hạn chế rủi ro, khắc phục những thiếu hụt kiến thức và kinh nghiệm về tổ chức, quản

lý, mạng lưới liên kết, tiếp cận thị trường, nâng cao khả năng tồn tại (survival

Trang 15

15

- Ươm tạo doanh nghiệp công nghệ (technology business incubation):

là quá trình hỗ trợ cho các DN dựa trên một hoặc nhiều loại hình công nghệ xác định, hoặc nhóm các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu có mục đích thành lập DN khi đã có ý tưởng công nghệ, kết quả công trình nghiên cứu KH&CN ứng dụng được công nhận là khả thi và có khả năng đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, trong một thời kỳ nhất định (giai đoạn khởi nghiệp)

- Vườn ươm doanh nghiệp (business incubator): là một công cụ phát triển kinh tế được thành lập nhằm khuyến khích và thúc đẩy quá trình thành lập và phát triển của DN thông qua việc cung cấp các hệ thống hỗ trợ và dịch vụ Mục tiêu chính của VƯDN là giúp các DN trong giai đoạn khởi sự giảm thiểu chi phí ban đầu, hạn chế rủi ro, khắc phục thiếu hụt về kiến thức, kinh nghiệm tổ chức, quản lý, mạng lưới liên kết, tiếp cận thị trường, nâng cao tỷ lệ sống sót và sự phát triển ổn định của DN sau khi kết thúc giai đoạn ươm tạo tại VƯDN

Phân loại Vườn ươm doanh nghiệp

Căn cứ theo mục đích của Vườn ươm, thì có thể chia thành 2 nhóm:

- Vườn ươm đa mục đích (Multi-Purpose Incubator) là vườn ươm ươm tạo nhiều loại hình DN và thoả mãn các tiêu chí thương mại Các vườn ươm này thường có diện tích lớn, hoạt động có quy mô và đáp ứng được yêu cầu của phần lớn các khách hàng

- Vườn ươm đặc biệt (Specialised Incubator) là vườn ươm chỉ chú trọng vào một số lĩnh vực nhất định, đáp ứng yêu cầu của một phần khách hàng Ví dụ như VƯDN công nghệ cao, VƯDN phần mềm,

Căn cứ vào hình thức cung cấp dịch vụ ươm tạo của Vườn ươm:

- Vườn ươm truyền thống (Traditional Incubtor): là mô hình VƯDN có

từ lâu đời với một đội ngũ cán bộ quản lý Vườn ươm làm việc trực tiếp tại Vườn ươm, cung cấp trực tiếp cho các đối tác được ươm tạo tại Vườn ươm không gian làm việc, trang thiết bị văn phòng dùng chung, hệ thống dịch vụ

tư vấn, đào tạo, tiếp cận các nguồn tài chính…

Trang 16

- Vườn ươm ảo (Virtual Incubator): là vườn ươm hỗ trợ DN không gian trong phòng thí nghiệm, thư viện trực tuyến hay các dịch vụ tư vấn, đào tạo từ

xa, giúp DN tiếp cận nguồn tài chính, các cơ hội marketing qua mạng internet

Vai trò và ích lợi của VƯDN

Vai trò của VƯDN: Từ trước đến nay, chúng ta vẫn hiểu các dẫn

chứng về vai trò và sự đóng góp của công tác ươm tạo DN là sự phát triển về

số lượng của các cơ sở ươm tạo DN và số lượng các công việc làm mới mà VƯDN tạo ra cho xã hội Ngoài ra VƯDN còn tạo ra những cơ hội cho việc tiến hành cuộc cách mạng về KH&CN và khắc phục những khó khăn, thách thức trong quá trình toàn cầu hóa, các quốc gia bắt buộc phải có những chiến lược phát triển nhằm khuyến khích quá trình đổi mới DN, khắc phục những hạn chế đang phải đối mặt

Vì vậy mô hình ươm tạo DNCN được coi là những chiến lược quan trọng đối với các nước đang phát triển Theo những nghiên cứu mới nhất, hiện nay trên thế giới có khoảng 4.000 VƯDN, chiếm phần lớn trong số này là các cơ sở ươm tạo DN dựa trên công nghệ Các cơ sở này đã có những đóng góp đáng kể trong quá trình hiện đại hóa, thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp và phát triển kinh tế -

xã hội đất nước bằng việc “sản sinh” ra một thế hệ các DN dựa trên công nghệ tiên tiến, thay đổi về chất và lượng trong cơ cấu DN, tăng cường năng lực cạnh tranh, giải quyết công ăn việc làm, cải thiện môi trường đầu tư

Những ưu điểm đáng kể nhất của VƯDN phải kể đến là khả năng giảm thiểu rủi ro trong quá trình khởi nghiệp tức là tỷ lệ “tồn tại” sau giai đoạn khởi nghiệp (>80% so với 20-40% khi không tham gia ươm tạo), là sự phát triển bền vững của DN sau quá trình ươm tạo, giảm thiểu các chi phí ban đầu đồng thời tăng cường khả năng tiếp cận với hệ thống dịch vụ chuyên nghiệp

Trang 17

17

- VƯDN đối với sự khởi tạo doanh nghiệp

Vườn ươm cung cấp một hệ thống cơ sở hạ tầng và trang thiết bị đồng

bộ và hệ thống dịch vụ một đầu mối cho các DN khởi sự, bao gồm văn phòng cho thuê, trang thiết bị dùng chung, dịch vụ tư vấn đào tạo, tiếp cận nguồn tài chính Các hỗ trợ này tạo điều kiện để DN giảm thiểu chi phí thành lập DN thông qua việc chia sẻ các tiện ích trong Vườn ươm Từ đó góp phần giảm tỷ

lệ thất bại trong các DN mới khởi sự

Vườn ươm là công cụ hữu hiệu:

- để chuyển giao công nghệ, giúp DN trong việc đổi mới công nghệ và tăng hiểu biết về lĩnh vực KH&CN;

- giúp DN tiếp cận thông tin, tiếp cận thị trường quốc tế, từ đó mở rộng đối tác, mở rộng thị trường cho sản phẩm dịch vụ cung cấp cho DN diễn đàn, tạo môi trường để DN thảo luận, trao đổi thông tin, kinh nghiệm;

- góp phần nâng cao tinh thần DN, nâng cao nhận thức về văn hoá DN trong giới DN nói riêng và trong toàn xã hội nói chung

Với những vai trò như vậy, VƯDN không chỉ được coi như một nhà cung cấp các giải pháp mà còn được coi như người tạo nên các cơ hội cho

DN, giúp DN thành công

- VƯDN với sự phát triển kinh tế khu vực

Thông thường, các DN được ươm tạo trong VƯDN khi trưởng thành hoặc là tiếp tục được ở lại trong VƯDN, hoặc là phát triển ra các khu vực lân cận của Vườn ươm Như vậy, VƯDN cũng đóng vai trò khá quan trọng trong

sự phát triển của kinh tế khu vực:

Vườn ươm góp phần vào tăng trưởng kinh tế của khu vực thông qua sự tăng trưởng của các DN trưởng thành từ VƯDN Vườn ươm giải quyết công

ăn việc làm cho lao động địa phương Mỗi DN được ươm tạo trong Vườn ươm đều cần ít nhất 3 - 5 lao động Con số này sẽ tăng nếu DN được ươm tạo thành công và rời khỏi vườn ươm

Cải thiện môi trường đầu tư, nâng cấp nền tảng cơ bản của DN, thay đổi công nghệ cũ bằng công nghệ mới, thành lập nhiều DN mới làm ăn có

Trang 18

hiệu quả, thu hút đầu tư nước ngoài và nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập

- VƯDN với sự phát triển khoa học công nghệ

Đa số các VƯDN trên thế giới là VƯDNCN Vì vậy vườn ươm là nơi diễn ra sự chuyển giao công nghệ dễ dàng nhất thông qua việc đầu tư công nghệ của đối tác nước ngoài vào các doanh nghiệp trong vườn ươm VƯDN

là nơi để triển khai các kết quả nghiên cứu khoa học một cách hiệu quả nhất, giúp cho việc đưa các kết quả này ứng dụng vào cuộc sống và thương mại hoá trên thị trường

Các ích lợi của Vườn ươm

- Đối với các đối tác ươm tạo tại Vườn ươm: Tăng cơ hội thành công, nâng cao uy tín, hỗ trợ việc hoàn thiện các kỹ năng nghiệp vụ, tạo dựng mạng lưới giữa các công ty khách hàng của Vườn ươm, dễ dàng tiếp cận với thông tin, nguồn tài chính và các nhà tư vấn chuyên nghiệp

- Đối với chính phủ: Vườn ươm hỗ trợ khắc phục các khiếm khuyết của thị trường, xúc tiến phát triển khu vực, tạo dựng nghề nghiệp, tăng thu nhập, thuế

- Đối với các viện nghiên cứu, các trường đại học: Vườn ươm giúp tăng cường sự hợp tác giữa các viện, trường và khu công nghiệp; xúc tiến quá trình thương mại hoá các sản phẩm nghiên cứu; mang đến cơ hội cho các sinh viên tốt nghiệp có tài năng hơn là sử dụng năng lực của họ

- Đối với DN: Vườn ươm mang đến cho DN cơ hội được đổi mới; cung cấp dây chuyền quản lý và giúp DN đáp ứng được trách nhiệm xã hội của họ

- Đối với địa phương: Xây dựng lòng tự trọng và tinh thần doanh nghiệp; cùng với việc tăng thu nhập địa phương phần lớn các DN tốt nghiệp khỏi Vườn ươm là ở lại khu vực này

- Đối với thế giới: Tạo cơ hội thương mại và chuyển giao công nghệ giữa các công ty khách hàng và vườn ươm, hiểu dễ hơn về văn hoá doanh

Trang 19

19

Vai trò và lợi ích đã nêu ở trên được tổng kết lại theo sơ đồ sau:

1.2 Quá trình phát triển và quy trình vận hành vườn ươm

1.2.1 Quá trình phát triển các Vườn ươm trên thế giới

Những hoạt động ươm tạo DN đầu tiên xuất hiện ở Mỹ Năm 1959, VƯDN đầu tiên xuất hiện ở Batavia, New York Đây là một trung tâm công nghiệp lớn nhất ở Batavia Tuy nhiên do hoạt động không hiệu quả nên bị đóng cửa, bỏ không 80.000 m2 nhà xưởng, đẩy tỷ lệ thất nghiệp lên hơn 20% Ông Joseph Mancuso là người phải chịu trách nhiệm trong việc khai thác và sử dụng toà nhà, trong giai đoạn khó khăn này đành phải chia nhỏ diện tích ra để cho thuê Việc chia cắt mặt bằng để cho thuê và cho phép người thuê chia sẻ các khoản chi phí dịch vụ văn phòng khác nhau đã chứng tỏ một cách làm việc hiệu quả và mang tính cách mạng Trong số người thuê có một công ty chăn nuôi và ươm gà con nên toà nhà được gọi vui là “Vườn ươm” Khái niệm đó tồn tại cho tới ngày nay, mặc dù hình thức hoạt động của nó đã phát triển lên nhiều

ƯƠM TẠO

Cho DN ươm tạo

- Tiếp cận với các nguồn lực

- Giảm rủi ro và thời gian tiếp cận thị trường

- Nâng cao khả năng kinh doanh

Trang 20

Người Châu Âu cũng là người đi tiên phong về VƯDN Họ đã dựa trên các khái niệm Khu nghiên cứu khoa học, kết hợp với việc thúc đẩy phát triển công nghệ và các DN khởi sự Năm 1969, VƯDN xuất hiện ở Trường đại học Heriot-Watt và Trường đại học Cambridge, tiếp theo là các dự án VƯDN ở

Úc (1972), Châu Á (1974), Đức (1983), Châu Mỹ La tinh (1986)

Sau đó mô hình VƯDN được phổ biến và nhanh chóng nhân rộng ra các nước lân cận và các lục địa khác với rất nhiều mô hình khác nhau Tính đến nay, trên thế giới hiện có khoảng 4.000 VƯDN

Có hơn 1.200 VƯDN, ươm tạo thành công 18.025.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo ra khoảng 30.000 công việc mới trong một năm Ở Châu Á với khoảng 1.250 VƯDN và cũng đã có hơn 6.000 đơn vị, cá nhân đã qua ươm tạo tại các vườn ươm này

Nguồn: Lalkaka, Rustam và Jack Bishop – UNDP

Trang 21

21

Lịch sử phát triển của Vườn ươm doanh nghiệp

Nguồn: Lalkaka, Rustam và Jack Bishop – UNDP

CÁC TRUNG TÂM DOANH NGHIỆP

HỘI DOANH

NGHIỆP

KHU CÔNG NGHỆ

CÁC VƯỜN ƯƠM DOANH NGHIỆP

CÁC TRUNG TÂM ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

VƯỜN ƯƠM ĐẶC BIỆT

VƯỜN ƯƠM ẢO

PHÂN LOẠI VƯỜN ƯƠM

Trang 22

Thực trạng của Vườn ươm doanh nghiệp trờn thế giới

Hiện nay, trờn thế giới cú khoảng 4000 VƯDN phõn bổ trờn khoảng

100 nước phỏt triển và đang phỏt triển Trong đú, ở Bắc Mỹ cú khoảng 1000 VƯDN Chỉ tớnh riờng năm 2001, cỏc VƯDN ở Bắc Mỹ đó ươm tạo được hơn 35.000 DN và tạo ra 82.000 việc làm cho xó hội, mang lại tổng giỏ trị là 7 tỷ

đụ la Mỹ Ở Chõu Âu cũng Theo thống kế, số lượng vườn ươm của cỏc nước phỏt triển cao hơn so với cỏc nước đang phỏt triển Tuy nhiờn, trong những năm gần đõy, tốc độ phỏt triển VƯDN của cỏc nước phỏt triển đó cao hơn so với cỏc nước phỏt triển Điều này thể hiện rất rừ trờn biểu đồ so sỏnh sự tăng trưởng của VƯDN trờn toàn thế giới và tại cỏc nước đang phỏt triển và cỏc nước phỏt triển dưới đõy:

Việc tăng trưởng nhanh chúng số lượng VƯDN tại cỏc nước đang phỏt triển trong những năm gần đõy cú thể được lý giải như sau:

- VƯDN gúp phần làm chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phỏt triển đời sống xó hội

- Thụng qua VƯDN cỏc nước đang phỏt triển dễ dàng thu hỳt đầu tư từ cỏc nước phỏt triển

Biểu đồ so sánh sự tăng tr-ởng của V-ờn -ơm doanh nghiệp

tại các n-ớc đang phát triển và các n-ớc phát triển

SL VƯ tạ i cá c n-ớc

đa ng phá t triển

Trang 23

23

- Thông qua VƯDN các nước đang phát triển có điều kiện được chuyển giao công nghệ, áp dụng các công nghệ tiên tiến từ các nước phát triển trên thế giới

Các VƯDN chủ yếu là phi lợi nhuận (trên 90% là VƯDN phi lợi nhuận)

và phát triển dựa trên công nghệ Nói chung các Vườn ươm này đều có các mục tiêu chính là:

- Thương mại hóa các sản phẩm KH&CN, kích thích quá trình chuyển giao công nghệ từ các cơ sở nghiên cứu tới phía DN, thúc đẩy quá trình đổi mới DN

- Phát triển DN (cả về lượng và về chất, nâng cao tinh thần DN và văn hóa DN)

- Phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm

- Tăng cường của cải vật chất cho xã hội

Những vườn ươm này phần lớn được đặt trong hoặc gần các trường đại học, khu công nghệ và khu khoa học nơi tập trung nguồn nhân lực trình độ cao và môi trường phát triển thuận lợi Đặc điểm của chúng được thể hiện thông qua mối liên kết với nguồn tri thức của các trường đại học, công ty chuyển giao công nghệ, trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm quốc gia và các Khu nghiên cứu - triển khai (R&D)

Các Vườn ươm này cung cấp cơ sở hạ tầng (văn phòng, phòng thí nghiệm, phòng sản xuất, phòng họp - hội thảo, trang thiết bị văn phòng dùng chung ); trợ giúp về quản lý (kế hoạch kinh doanh, đào tạo và marketing);

hỗ trợ kỹ thuật (các nhà nghiên cứu và cơ sở dữ liệu); tiếp cận các nguồn tài chính; tư vấn pháp lý (sở hữu trí tuệ, đăng ký) và làm việc mạng lưới (với các vườn ươm khác và các tổ chức của chính phủ và quốc tế)

Những Vườn ươm này còn đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, tăng cường mối quan hệ gữa các DN trong lĩnh vực tư nhân và nhà nước trong quá trình phát triển kinh tế vùng, địa phương Ngoài ra một vai trò quan trọng hơn nữa là thúc đẩy trào lưu hình thành và phát triển DN và đào tạo trong cộng đồng địa phương đó

Thời hạn trung bình mà các DN được nuôi dưỡng và trợ giúp trong các vườn ươm này là 3-5 năm Trong những năm đầu tiên đó, các DN sẽ được rèn luyện để có thể cứng cáp và độc lập hoạt động trên thương trường Nhờ vậy,

Trang 24

các DNNVV có thể có các cơ hội đứng vững, phát triển ngày càng vững mạnh trong những năm tiếp theo

Các VƯDN sẽ hoạt động một cách có hiệu quả nhất khi chúng thực hiện chiến lược phát triển của khu vực và nằm trong vùng có khả năng tăng trưởng kinh tế Một điều rất đặc biệt là đến nay, hầu hết các loại hình VƯDN trên thế giới liên kết ở một mức độ nào đó với một trường đại học hoặc khu khoa học – công nghệ hoặc các tổ chức tài trợ trong và ngoài nước và hoạt động không vì mục đích lợi nhuận Chỉ có 10% các VƯDN tồn tại như một loại hình kinh doanh tư nhân với mục đích kinh doanh thu lại lợi nhuận Theo các nhà kinh tế, các vườn ươm có thể tồn tại dưới những hình thức kết hợp quản lý cơ bản như:

- Các vườn ươm được thành lập do một trường đại học, một viện nghiên cứu hoặc một ban/ngành nào đó của Chính phủ hoặc chính quyền địa phương các cấp;

- Các vườn ươm được thành lập dưới sự hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ hoặc các nhà tài trợ nước ngoài;

- Các vườn ươm được thành lập bởi những tổ chức phi lợi nhuận chỉ chuyên có chức năng quản lý các hoạt động hỗ trợ DN khác;

- Các vườn ươm được hình thành dưới sự phối hợp của tất cả các tổ chức trên

1.2.2 Quy trình thành lập Vườn ươm doanh nghiệp

Việc thiết lập một dự án VƯDN thường gồm 4 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Xác định nhiệm vụ ban đầu Đó là việc thành lập một nhóm thực hiện dự án, lập nên kế hoạch làm việc và tiến hành các hoạt động nâng cao nhận thức về VƯDN để xúc tiến cho dự án

- Giai đoạn 2: Giai đoạn nghiên cứu khả thi Ở giai đoạn này, nhóm thực hiện dự án tiến hành thực hiện việc nghiên cứu tính khả thi của dự án Trong giai đoạn này, nhóm thực hiện dự án phải tìm hiểu được SWOT của dự án VƯDN của mình, tìm hiểu khả năng cung cầu bên ngoài

- Giai đoạn 3: Lập kế hoạch kinh doanh Từ kết quả của nghiên cứu khả thi, nhóm thực hiện dự án tiến hành lập kế hoạch kinh doanh cụ thể cho dự án

- Giai đoạn 4: Giai đoạn thực hiện Đây là giai đoạn nhóm thực hiện dự

Trang 25

25

GIAI

ĐOẠN

GĐ 1 Các nhiệm vụ ban đầu

GĐ 2 Giai đoạn phát triển

Trang 26

Quy trình thành lập vườn ươm doanh nghiệp

tư vấn

Báo cáo khởi đầu

(kế hoạch công tác việc)

Bên có nhu cầu

(doanh nghiệp khởi sự)

Điều tra thị trường

Báo cáo giữa kỳ

Lập kế hoạch kinh doanh:

Báo cáo tổng kết

Trang 27

Cấu trúc khung pháp lý được xác định theo tình hình khu vực và lợi ích tiềm năng của Chính phủ và các nhà đầu tư quan tâm

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vườn ươm doanh nghiệp

Nguồn: UNIDO

Cơ chế vận hành

Phần lớn VƯDN vận hành vì mục tiêu phi lợi nhuận Có rất ít VƯDN vận hành như các tổ chức vì lợi nhuận vì đó là điều khó có thể làm được trong thời gian ngắn và trung bình (3- 5 năm)

VƯDN thường được thiết lập như nhà đầu tư mạo hiểm phi lợi nhuận,

có sự hỗ trợ, thúc đẩy của nhà nước và các cấp chính quyền địa phương và ít

Ban/ Hội đồng

Hội đồng

tư vấn

Trưởng Ban/Chủ tịch hội đồng

Giám đốc Phát triển kinh doanh

Giám đốc các đơn vị của vườn ươm và các tiện ích

Giám đốc điều hành và tài chính

Các đơn vị được ươm tạo Nhân viên Vườn ươm

Mạng lưới cộng tác viên

Trang 28

được quan tâm đến lợi nhuận hơn là về kết quả ích lợi xã hội Thông thường các hoạt động chính của Vườn ươm bao gồm:

- Cho thuê diện tích làm việc với trang thiết bị tối thiểu (như hệ thống điện, điều hoà, bàn ghế, điện thoại, )

- Cung cấp dịch vụ văn phòng dùng chung như điện thoại, máy photocopy, máy in, máy chủ và truy cập internet; phòng thí nghiệm, phòng họp và phòng hội thảo, thư viện, cơ sở dữ liệu, văn thư

- Cung cấp dịch vụ tư vấn hỗ trợ DN bao gồm kế toán, đào tạo, tư vấn và

hỗ trợ về xây dựng kế hoạch, phân tích thị trường, kỹ thuật, pháp lý và sở hữu trí tuệ, tài chính (tìm kiếm nguồn đầu tư), khách hàng tiềm năng

- Tìm kiếm và tiếp nhận các hỗ trợ từ phía Chính phủ, các tổ chức, DN,

cá nhân trong và ngoài nước phục vụ các hoạt động ươm tạo

- Tạo mối liên kết hợp tác giữa vườn ươm và các đơn vị khác trong và ngoài vườn ươm

- Tổ chức các sự kiện như hội thảo, hội nghị, hội chợ để các DN có cơ hội gặp gỡ, tiếp xúc và giới thiệu sản phẩm của mình với các đối tác trong nước và quốc tế

- Thường xuyên cung cấp các thông tin về nhu cầu của thị trường, các thành quả nghiên cứu mới nhất cho các công ty nhằm giúp các công ty có cơ hội tối ưu cho việc thương mại hoá các kết quả nghiên cứu của mình cũng như tìm đến các công nghệ tiên tiến

Cơ chế tài chính

Động lực chủ yếu cho thành công của VƯDN là xác định phương thức tài trợ các vườn ươm và mức độ các vườn ươm có thể tự tạo đủ nguồn doanh thu để giúp trang trải các chi phí khởi sự và hoạt động

Mặc dù VƯDN đã có sẵn nguồn hỗ trợ tài chính công dài hạn hay không nhưng vườn ươm phải được quản lý theo mô hình DN Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của ban quản lý vườn ươm là tối đa hoá khả năng tạo thu nhập để có thể giảm thiểu các nguồn trợ cấp công

Trang 29

29

Thách thức ở đây là VƯDN phải đạt tới khả năng bền vững tài chính trong dài hạn bằng việc xây dựng độ tin cậy trên thị trường và xây dựng được một hệ thống dịch vụ hỗ trợ toàn diện cho DN

Để đạt được mục đích này, vườn ươm cần phải xây dựng mối tương quan mật thiết giữa các kế hoạch quản lý (kế hoạch chiến lược, kinh doanh và tiếp thị) và ngân sách hướng tới quan điểm lập kế hoạch kinh doanh dài hạn

Do đó lập kế hoạch tài chính cho VƯDN là một phần không thể tách rời của lập kế hoạch kinh doanh cho vườn ươm

Dự trù luồng tiền và báo cáo lỗ lãi

Dự trù đầu tiên về tình hình tài chính vườn ươm cần được thực hiện trong giai đoạn đầu tiên trong quá trình xây dựng kế hoạch kinh doanh của vườn ươm Trong giai đoạn này các khoản tài trợ và khoản vay để tài trợ dự

án vườn ươm sẽ được sắp xếp Quyết định về mức độ dự án sẽ được hỗ trợ như thế nào dựa trên cơ sở dự trù luồng tiền cũng như dự trù lỗ lãi Dự báo luồng tiền và dự trù lỗ lãi phải dễ hiểu, bắt nguồn từ chiến lược cơ bản, có tính phân tích và có tính logich Đồng thời dự báo luồng tiền và dự trù lỗ lãi cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Dự báo nguồn tiền là một báo cáo tài chính làm cơ sở cho việc tính toán và kiểm soát các chi phí tương lai Dự trù cho phép ước tính luồng tiền vào so với luồng tiền ra theo thời gian và xem xét các phương tiện tài chính sẵn có; Nếu được sử dụng đúng đắn, kỹ thuật này giúp đảm bảo việc ra quyết định kinh doanh đúng đắn và mua hàng hoá trong tầm kiểm soát; Ngoài ra, nó cũng đưa ra dấu hiệu cảnh báo khi các chi tiêu đang vượt ngoài kế hoạch hay các mục tiêu doanh thu không được đáp ứng Nó là công cụ để chuẩn bị đủ nguồn tài trợ trong tương lai và xác định các loại hình tài trợ cần thiết như tín dụng ngắn hạn, vốn lưu động dài hạn, nợ dài hạn

- Các khoản dự trù theo từng mục sau đây tạo nên cơ sở để dự trù một cách chuyên nghiệp luồng tiền của một vườn ươm: Phân chia diện tích vườn ươm; Dự trù giá cả theo chính sách giá cả của vườn ươm; Sử dụng diện tích;

Trang 30

Tỷ lệ lấp đầy diện tích trong vườn ươm; Doanh thu; Chi phí hoạt động; Chi phí nhân sự

- Báo cáo lỗ lãi là một báo cáo tài chính tóm tắt doanh thu và chi phí,

nó cho thấy thu nhập ròng của vườn ươm (số tiền còn lại sau khi khấu trừ tất

cả các chi phí từ doanh thu) Các chỉ số trong báo cáo lỗ lãi: EBITD (Thu nhập trước trả lãi, thuế và khấu hao); EBIT (Thu nhập trước lãi và thuế); EBT (Thu nhập trước thuế); PAT (Lợi nhuận sau thuế)

Tài trợ và huy động vốn:

Các nguồn tài chính của VƯDN bao gồm:

- Thu nhập tự tạo ra của vườn ươm, bao gồm thu nhập từ cho thuê văn phòng và các khoản phí dịch vụ khác của vườn ươm; thu nhập đầu tư do tham gia cổ đông trong các công ty khách hàng và từ các quỹ cổ đông; thu nhập từ việc chia sẻ lợi nhuận

- Trợ cấp tài trợ từ Chính phủ hay các tổ chức quốc tế khác, các tổ chức công cấp quốc gia, các tổ chức và đối tác phát triển quốc gia và khu vực, các trường đại học và các tổ chức chuyên nghiệp trong khu vực tư nhân

- Tài trợ chương trình: tham gia các dự án được tài trợ bởi các chương trình thế giới và các chương trình quốc gia/khu vực; quản lý các quỹ dự án khu vực; quản lý các quỹ vốn khởi tạo

- Các khoản nợ ngắn và dài hạn: các khoản vay từ tổ chức và đối tác phát triển quốc gia, khu vực hay quốc tế; các khoản vay ngắn và dài hạn từ các ngân hàng

Chi phí cho vườn ươm doanh nghiệp

Có thể được chia thành hai nhóm:

- Nhóm 1: Đầu tư cho xây dựng công trình (cơ sở hạ tầng)

Với vốn cổ phần và vốn vay: như bất kỳ tài sản công nghiệp nào Vốn cổ phần có thể được thay thế bằng việc chia sẻ của các nhà tài trợ công

Vốn vay thường được tài trợ bằng thế chấp dài hạn (trung hạn)

Trang 31

Điều kiện và quy trình thủ tục tham gia ươm tạo tại Vườn ươm

Các đối tác tiềm năng của Vườn ươm bao gồm:

- Các cá nhân, đơn vị có ý tưởng kinh doanh và muốn thành lập DN dựa trên ý tưởng đó,

- Các sinh viên đang học hoặc đã tốt nghiệp các trường đại học có ý tưởng thành lập DN,

- Các nhóm nghiên cứu tự túc hay tách ra từ các trường đại học, viện nghiên cứu hay các công ty lớn,

- Các DN đang trong giai đoạn thành lập

Các tổ chức, cá nhân được tham gia ươm tạo tại Vườn ươm khi đáp ứng được đầy đủ các yếu tố sau :

- Có các hoạt động liên quan đến lĩnh vực hoạt động của vườn ươm;

- Có tiềm lực triển khai R&D, các hoạt động R&D chiếm tỷ trọng cao (tiếp thu, làm chủ công nghệ ngoại nhập; cải tiến, đổi mới và sáng tạo công nghệ );

- Dự án hoặc phương án sản xuất & kinh doanh (được xây dựng theo mẫu biểu của Vườn ươm) được thông qua bởi Hội đồng thẩm định của vườn ươm;

- Sở hữu hợp pháp các kết quả R&D, bí quyết kỹ thuật, công nghệ, ứng dụng trong dự án, phương án sản xuất kinh doanh dự kiến triển khai tại Vườn ươm;

- Có khả năng tài chính (vốn ban đầu) và các điều kiện tối thiểu để triển khai các công tác nghiên cứu, sản xuất (thí nghiệm, sản xuất thử )

Quy trình thủ tục tham gia ươm tạo tại Vườn ươm :

(1) Tìm hiểu các thông tin cơ bản về Vườn ươm, có ý nguyện tham gia ươm tạo tại Vườn ươm

(2) Hoàn thiện các mẫu hồ sơ đăng ký theo hướng dẫn của Vườn ươm (3) Thẩm định công nghệ và thẩm định dự án, phương án sản xuất kinh doanh (*)

Trang 32

(4) Ký kết văn bản thỏa thuận (hợp đồng) về quá trình ươm tạo với Ban quản lý Vườn ươm (thuê mướn, thời gian ươm tạo, ưu đãi ) (5) Ký kết văn bản cam đoan thực hiện quy chế Vườn ươm

(*) Công tác thẩm định bao gồm :

- Thẩm định tính khả thi của dự án, tính ứng dụng các kết quả nghiên cứu,

phương án sản xuất kinh doanh;

- Thẩm định khả năng thương mại hóa sản phẩm (trong nước và nước ngoài);

- Thẩm định trình độ chuyên môn (khả năng về nghiên cứu, kỹ thuật và công

nghệ), trình độ về quản lý của chủ dự án

Tiêu chuẩn tốt nghiệp và rời vườn ươm

Các công ty khách hàng được ươm tạo trong vườn ươm sau khi đáp ứng được các mục tiêu phát triển sẽ thực hiện các thủ tục rời vườn ươm BQL vườn ươm cần phải xây dựng được các tiêu chuẩn tốt nghiệp hay rời vườn ươm cho các công ty ươm tạo

Chiến lược rời vườn ươm cần khuyến khích quá trình phát triển tự nhiên của các công ty ươm tạo để đạt tới giai đoạn tốt nghiệp Tuy nhiên, vấn

đề đặt ra ở đây là các DN này không sẵn lòng rời khỏi môi trường lý tưởng trong vườn ươm

Biện pháp ngăn ngừa các DN ở lại quá lâu trong vườn ươm là việc tăng dần mức phí thuê chỗ lên theo từng thời kỳ (6 tháng hay 1 năm), để đến khi DN đến thời điểm tốt nghiệp thì mức phí thuê chỗ đạt bằng phí thuê thương mại

BQL vườn ươm cần hỗ trợ quá trình tốt nghiệp bằng cách trợ giúp các công ty này tìm địa điểm thuê thích hợp trong vùng hoặc chuyển các DN đó sang loại hình DN thuê chỗ trên cơ sở thương mại và điều chỉnh điều kiện thuê tương ứng Điều này đặc biệt quan trọng nếu DN phát triển nhanh chóng lĩnh vực kinh doanh và đòi hỏi phải tốt nghiệp sớm và chuyển sang địa điểm lớn hơn ngoài vườn ươm

Sau khi DN rời khỏi vườn ươm, DN cần được hưởng các dịch vụ hậu ươm tạo Đồng thời cần xây dựng một mạng lưới các “cựu doanh nghiệp” của vườn ươm hoặc chuyển các DN này sang làm cố vấn cho các thế hệ sau của vườn ươm

Trang 33

Marketing trực tiếp

Bị loại

Bị loại

Trang 34

Các yếu tố tác động đến quá trình thành lập và vận hành VƯDN:

- Điều tra khảo sát, nghiên cứu thị trường: Đây là công việc thiết yếu cho việc lập một VƯDN Điều tra khảo sát, nghiên cứu thị trường giúp cho nhóm thực hiện dự án đưa ra được quyết định đúng đắn: nên hay không nên thành lập vườn ươm, thành lập vào thời điểm nào và đặt vườn ươm ở đâu cho hiệu quả; sản phẩm dịch vụ của vườn ươm sẽ là gì và đối tượng mục tiêu của vườn ươm sẽ là ai

- Nghiên cứu khả thi và lập kế hoạch kinh doanh: Đây là hai bước quan trọng bước đầu trong việc thành lập và vận hành một dự án vườn ươm Nếu nhóm thực hiện dự án Vườn ươm thực hiện công việc nghiên cứu khả thi nghiêm túc và lập một bản kế hoạch kinh doanh thật cụ thể thì xác suất thành công trong việc thành lập và vận hành dự án VƯDN là rất cao

- Môi trường kinh doanh trong nước, môi trường pháp luật cũng tác động không nhỏ đến quá trình hình thành và hoạt động của VƯDN Một môi trường kinh doanh tốt đáp ứng được yêu cầu của DN và môi trường pháp luật

rõ ràng, thuận lợi cho DN thì sẽ khuyến khích việc ra đời DN Như vậy sẽ trực tiếp mang lại thành công cho VƯDN

- Sự hỗ trợ của Chính phủ và các cấp chính quyền sẽ là nguồn động lực

vô cùng to lớn cho việc ra đời và phát triển VƯDN Sự hỗ trợ ở đây không chỉ

là việc ban hành các chính sách ưu đãi cho VƯDN và DN ươm tạo tại vườn ươm mà là sự hỗ trợ về mặt tài chính ban đầu cho việc thiết lập VƯDN, xây dựng nền tảng cho VƯDN giúp vườn ươm hoàn thành tốt các nhiệm vụ xã hội

mà Chính phủ và các cấp chính quyền giao phó

- Trình độ quản lý của Giám đốc và các cán bộ quản lý VƯDN là yếu tố tác động trực tiếp và to lớn đến thành công và thất bại của Vườn ươm Để xây dựng được một vườn ươm thành công, thì cần phải đưa ra yêu cầu đối với người giám đốc vườn ươm:

Thứ nhất, người giám đốc vườn ươm phải là người đề ra được đường lối, nhiệm vụ đúng đắn cho hoạt động của vườn ươm

Trang 35

35

Thứ hai, người giám đốc vườn ươm phải có trình độ chuyên môn sâu, có khả năng lãnh đạo vườn ươm tốt như lãnh đạo DN và tuyển chọn được đội ngũ cán bộ xuất sắc cho việc quản lý và vận hành vườn ươm Bên cạnh đó, người cán bộ của vườn ươm cũng cần phải có trình độ nghiệp vụ chuyên môn tốt Đồng thời họ không được nghĩ đơn giản là làm việc trong vườn ươm mà luôn luôn nghĩ phải tìm mọi cách giúp đỡ các công ty khách hàng, để họ hoạt động tốt và thành công sau khi rời khỏi vườn ươm

Yêu cầu về các nhà tài trợ và khách hàng của VƯDN

- Các nhà tài trợ của VƯDN:

Chính phủ/các cấp chính quyền => Phát triển khu vực: Vườn ươm được lập nên thường là để phù hợp với hoàn cảnh phát triển đất nước, đặc biệt nếu vườn ươm chủ yếu chú trọng vào các nguồn lực của địa phương, như kinh doanh hàng nông sản, công trình chiếu sáng, các kỹ năng thủ công đặc biệt cho nền kinh tế khu vực

Viện nghiên cứu/trường đại học => doanh nghiệp công nghệ: ở nhiều nước phát triển các vườn ươm công nghệ kết hợp với trường đại học thường chiếm ưu thế hơn Điều này cũng hướng tới việc lựa chọn địa điểm như xây dựng nền tảng đầu tiên cho một khu nghiên cứu khoa học tương lai Tất cả các trung tâm ươm tạo ở Mỹ, và hầu hết ở Mehico, Cộng hoà Séc, Indonesia

và Thổ Nhĩ Kỳ đều có sự sát nhập các trường đại học, các viện nghiên cứu và mục tiêu thương mại hoá công nghệ Điều này được coi như phương tiện truyền thống để chuyển đổi các kết quả nghiên cứu thành sản phẩm trên thị trường Và điều quan trọng hơn đây là nơi cung cấp các kiến thức công nghệ

để các học viên có thể trở thành các doanh nghiệp có năng lực công nghệ, đáp ứng được các nhu cầu và cơ hội của thị trường

Các công ty nhà nước/tư nhân => phát triển công nghiệp: Nhìn chung, khu vực kinh tế tư nhân sẽ tham gia vào quá trình ươm tạo của vườn ươm, sau khi nhà nước đã cấp vốn để thành lập và vận hành ban đầu

Trang 36

Các nhà tài trợ nước ngoài => thương mại quốc tế và công nghệ: như một điều kiện thuận lợi cho việc cộng tác quốc tế, cả về tài chính và công nghệ, tạo điều kiện cho các DN nhỏ nước ngoài tham gia vào thị trường khu vực

Các vườn ươm khác: Mục tiêu đặc biệt của các vườn ươm là hợp sức

để có thể hỗ trợ các nhóm mục tiêu được hiệu quả nhất

- Khách hàng của VƯDN:

Đối tác của VƯDN bao gồm các đối tác cung cấp dịch vụ, tài trợ tài chính và các đối tác khách hàng ươm tạo trong vườn ươm Đối với mỗi đối tác thì việc lựa chọn để sàng lọc ra những đối tác tốt cho VƯDN là hết sức quan trọng Nếu vườn ươm có được các đối tác cung cấp dịch vụ tư vấn, đào tạo tốt, giá cả hợp lý thì không những tốt cho DN ươm tạo trong vườn ươm

mà còn nâng cao uy tín của vườn ươm Đồng thời nếu vườn ươm tuyển chọn được đội ngũ cá nhân, DN chất lượng cao, có ý tưởng khả thi để đưa vào ươm tạo thì tỷ lệ thành công sau khi ươm tạo là rất cao và điều này đồng nghĩa với việc mang lại thành công cho VƯDN đó

Cơ sở vật chất - hạ tầng kỹ thuật của VƯDN:

Cơ sở vật chất - hạ tầng kỹ thuật của vườn ươm thường bao gồm không gian cho DN thuê làm văn phòng, phòng họp, phòng hội thảo, phòng thí nghiệm, thư viện kèm theo các trang thiết bị nội thất và trang thiết bị phụ trợ đảm bảo cho hoạt động của DN VƯDN cung cấp cho các DN ươm tạo diện tích làm việc linh động tùy theo nhu cầu từng thời kỳ phát triển của DN

và các trang thiết bị dùng chung như máy in, photocopy, fax

Các loại hình dịch vụ hỗ trợ ươm tạo của VƯDN:

Hoạt động chủ yếu VƯDN là cung cấp cho các công ty khách hàng các dịch vụ mà họ yêu cầu Tuỳ theo từng đối tượng khách hàng và loại hình hoạt động của vườn ươm mà vườn ươm đưa ra các dịch vụ hỗ trợ cụ thể cho khách hàng Thông thường, đó là các dịch vụ về lễ tân, kế toán, văn phòng, đào tạo,

tư vấn, hỗ trợ mạng lưới, tiếp cận thông tin, tiếp cận nguồn tài chính Chất

Trang 37

37

Số liệu hoạt động chính của VƯDN và mốc chuẩn được đề xuất

Khởi tạo và vận hành Trung bình Phạm vi Mốc chuẩn

Chi phí đầu tư vốn trung bình € 3,7 triệu € 1,5 - 22 triệu Không có Chi phí vận hành mức trung bình € 480.000 mỗi

năm

€ 50.000–1,8 triệu

27 đơn vị 1 – 120 đơn vị 20 – 30 đơn vị

Chức năng của Vườn ươm

Tỷ lệ sở hữu của Vườn ươm 85% 9 – 100% 85%

Kỳ hạn thuê 35 tháng 6 tháng - không

quá 5 năm

3 năm

Số lượng nhân viên quản lý 2,3 người 1 – 9 người ít nhất 2 người

Tỷ lệ nhân viên của Vườn

ươm/đơn vị ươm tạo

Tỷ lệ các đơn vị thuê tồn tại được 85% 65 – 100% 85%

Số việc làm trung bình của mỗi

đơn vị ươm tạo

6,2 1 – 120 Không có

Số việc làm mới trên một vườn

ươm trong một năm

41 7 – 197 Không có Chi phí cho mỗi công việc € 4.400 € 124 – 29.600 € 4.000–8.000

Nguồn: Uỷ ban Châu Âu, năm 2002

Trang 38

Kết luận chương 1:

Qua nghiên cứu những hình thái chung nhất của các VƯDN, có thể khẳng định VƯDN là một công cụ phát triển kinh tế rất hiệu quả Vì vậy mô hình ươm tạo DNCN được coi là chiến lược quan trọng đối với các nước đang phát triển - những quốc gia lấy chiến lược phát triển công nghệ là động lực và nền tảng phát triển Các cơ sở này đã có những đóng góp đáng kể trong quá trình hiện đại hóa, thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp và phát triển kinh tế -

xã hội đất nước bằng việc “sản sinh” ra một thế hệ các DN dựa trên công nghệ tiên tiến, thay đổi về chất và lượng trong cơ cấu DN, tăng cường năng lực cạnh tranh, giải quyết công ăn việc làm, cải thiện môi trường đầu tư VƯDN đặc biệt thích hợp với mô hình DNNVV, doanh nghiệp CNC Các VƯDNCN trên thế giới luôn được gắn liền với các Khu CNC, Các Trường Đại học hay Viện nghiên cứu Những đặc điểm này đã được vận dụng

và phản ánh khá chi tiết trong quá trình hình thành những VƯDNCN đầu tiên

ở Việt nam, cụ thể là VƯDNCN tại Khu CNC Hoà Lạc

Trang 39

39

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA

VƯỜN ƯƠM DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ TẠI

KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC 2.1 Những tiền đề để xây dựng VƯDNCN tại Việt nam và xây dựng VƯDNCN tại Khu CNC Hoà Lạc

2.1.1 Định hướng phát triển khoa học công nghệ của Việt nam

Có thể nói: “Vườn ươm của Khu CNC cũng như chính Khu CNC được thành lập dựa trên những định hướng mang tầm vĩ mô Nói cách khác, sự tồn tại của các Khu CNC cũng như các Vườn ươm doanh nghiệp CNC thể hiện quyết tâm của Chính phủ trong việc cụ thể hóa các chiến lược về phát triển Khoa học công nghệ.”

Chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam đến năm 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 272/2003/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm

2003 của Thủ tướng Chính phủ)

Xác định vai trò của việc phát triển Khoa học công nghệ:

- Phát triển KH&CN là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Phát triển kinh tế - xã hội dựa vào KH&CN, phát triển KH&CN định hướng vào các mục tiêu kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng và an ninh

Một trong những mục tiêu trọng tâm của phát triển KH&CN đến năm

2010 là: Hoàn thành xây dựng giai đoạn I hai khu CNC tại Hoà Lạc và thành phố Hồ Chí Minh; đưa vào sử dụng và khai thác có hiệu quả các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia đã được phê duyệt; nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật một số tổ chức dịch vụ KH&CN quan trọng về thông tin KH&CN, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng

Đổi mới căn bản cơ chế quản lý KH&CN theo hướng phù hợp với cơ chế thị trường, đặc thù của hoạt động KH&CN và hội nhập quốc tế; Tạo động lực phát huy sáng tạo của đội ngũ cán bộ KH&CN; Nâng cao hiệu quả hoạt

Trang 40

động KH&CN Quan điểm này được thể hiện rất rõ tại Nghị định 115/2005/NĐ-CP về việc chuyển đổi các đơn vị khoa học công nghệ công lập Một cơ sở như VƯDN công nghệ cao chính là một biện pháp hỗ trợ các hình thức công ty, doanh nghiệp công nghệ spin off từ các tổ chức sự nghiệp nhà nước như các viện nghiên cứu…

Nhiệm vụ trọng tâm phát triển KH&CN đến năm 2010: Cần tập trung phát triển có chọn lọc một số công nghệ trọng điểm bao gồm: những công nghệ tiên tiến, có tác động to lớn tới việc hiện đại hoá các ngành kinh tế - kỹ thuật, bảo đảm quốc phòng, an ninh; tạo điều kiện hình thành và phát triển một số ngành nghề mới, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế; những công nghệ, phát huy được lợi thế của nước ta về tài nguyên nông nghiệp nhiệt đới

và lực lượng lao động dồi dào ở nông thôn, tạo ra sản phẩm xuất khẩu và việc làm có thu nhập cho các tầng lớp dân cư

a Công nghệ thông tin - truyền thông

Tập trung nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực truyền thông: các dịch vụ băng thông rộng; các hệ thống chuyển mạch; các hệ thống truyền dẫn quang dung lượng lớn; các công nghệ truy nhập; hệ thống thông tin di động, mạng Internet thế hệ mới; CNTT vệ tinh; công nghệ quản

lý mạng; công nghệ phát thanh và truyền hình số

Công nghệ phần mềm: cơ sở dữ liệu, công nghệ nội dung, công nghệ đa phương tiện, hệ thống thông tin địa lý, đồ hoạ; phát triển phần mềm trên môi trường mạng; các giải pháp "quản lý nguồn lực của các tổ chức"; phần mềm nguồn mở; quy trình sản xuất phần mềm; quy trình đánh giá, kiểm chứng và nâng cao chất lượng phần mềm; thiết kế, xây dựng các hệ thống tin học ứng dụng

Nghiên cứu trí tuệ nhân tạo, chú trọng những vấn đề đặc thù của Việt Nam: nhận dạng chữ Việt, xử lý ảnh, nhận dạng tiếng Việt; công nghệ tri thức; hệ chuyên gia; dịch tự động

Ngày đăng: 25/03/2020, 23:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w