1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhu cầu lao động của người nghỉ hưu ở hà nội

115 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 686,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu thực trạng nhu cầu lao động của ng-ời nghỉ h-u ở Hà Nội, các yếu tố ảnh h-ởng đến nhu cầu của họ, qua đó xem xét, đánh giá mức độ nhu cầu làm việc của họ đã

Trang 1

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong những năm qua đã làm cho đời sống con ng-ời ngày càng tốt hơn, con ng-ời ngày càng khoẻ hơn, sống lâu hơn…Chính vì vậy mà tỷ lệ người già trong cơ cấu dân số ngày càng cao không chỉ ở các n-ớc phát triển mà cả ở những n-ớc có nền kinh tế đang phát triển nh- Việt Nam Theo thống kê của bộ Lao động th-ơng binh và xã hội, tại Việt Nam, tỷ lệ ng-ời cao tuổi không ngừng tăng lên: năm 1950, tỷ lệ ng-ời già trong cơ cấu dân số là 6,5% Năm 1965 tỷ lệ này là 7,0%, 1980 tỷ lệ này

có một vị trí hết sức quan trọng trong chính sách của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc

ở Việt Nam “kính lão đắc thọ”, tôn trọng ng-ời già là truyền thống hết sức quý báu của dân tộc Chính vì lẽ đó mà trong văn bia ở đền Thọ Ông ở Hà Nội có viết: “Trong việc giáo hoá ở đời và đạo thường của dân, không có gì

đứng tr-ớc hiếu đễ Nhà tất có cha và anh, làng tất có bậc trên và bậc lão, việc xây dựng đền Thọ Ông là để nêu cao đức độ của bậc kỳ lão, tỏ lòng tôn kính ng-ời cao tuổi Từ có sự hiếu đễ mà chuộng sự kính nh-ờng, cái ý t-ởng, lòng mong mỏi n-ớc nhà giữ hiền đức, theo thiên tục chẳng phải cũng là ở chỗ đó sao” đã thể hiện khá rõ lòng mong mỏi duy trì truyền thống đó cho mãi mãi muôn đời sau Trong những năm qua, khi n-ớc ta chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị tr-ờng và gia nhập tổ chức th-ơng mại thế giới thì thang giá trị đã thay đổi, giá trị vật chất và giá trị đồng tiền đã lên ngôi, mọi ng-ời lao vào kiếm tiền mà bỏ qua những truyền thống tốt đẹp, trẻ nhỏ và ng-ời già thiếu đ-ợc quan tâm chăm sóc Trong khi đó, ng-ời già th-ờng có

Trang 2

độ nhạy cảm cao với những đụng độ trong cuộc sống, nhất là thuộc khía cạnh

tế nhị trong cách ứng xử của xã hội động chạm đến họ Họ dễ bị tổn th-ơng,

dễ bị khuấy động tr-ớc những tác động của xã hội mà lứa tuổi khác không bị

ảnh h-ởng Đặc biệt là những ng-ời nghỉ h-u, một bộ phận không nhỏ trong lớp tuổi ng-ời già, họ luôn có cảm giác hụt hẫng đột ngột về sự đánh mất quyền lực Nếu không nắm đ-ợc đặc điểm tâm lý đó sẽ có cách ứng xử không phù hợp gây hậu quả tâm lý tiêu cực cho ng-ời già và đặc biệt là ng-ời nghỉ h-u Vì vậy cần có những nghiên cứu về vấn đề ng-ời già, ng-ời nghỉ h-u d-ới góc độ tâm lý học để góp phần xây dựng một hệ thống an sinh xã hội phù hợp với giai đoạn hiện nay: giai đoạn mở cửa hội nhập

Ng-ời nghỉ h-u là những ng-ời có kinh nghiệm làm việc, có trình độ, nhất là trong lĩnh vực nghiên cứu, giáo dục, họ là những nhà khoa học, các chuyên gia Khi nghỉ h-u, họ vẫn có thể còn có nhiều đóng góp cho xã hội, vấn đề là ở chỗ họ còn nhu cầu đóng góp tri thức của mình cho xã hội hay không? Nếu còn thì ở mức độ nào? Làm thế nào để họ - những ng-ời về h-u phát huy đ-ợc kiến thức trình độ của mình trong những năm tuổi già, vấn đề này cần phải nghiên cứu

Thực tiễn hiện nay, những nghiên cứu về ng-ời già, ng-ời nghỉ h-u còn ít

và ch-a mang tính chất hệ thống, nhất là trong lĩnh vực Tâm lý học Với những lý do trên, chúng tôi lựa chọn h-ớng nghiên cứu này và lựa chọn đề tài

với tên gọi: “Nhu cầu lao động của người nghỉ hưu ở Hà Nội”

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng nhu cầu lao động của ng-ời nghỉ h-u ở Hà Nội, các yếu tố ảnh h-ởng đến nhu cầu của họ, qua đó xem xét, đánh giá mức độ nhu cầu làm việc của họ đã đ-ợc thoả mãn nh- thế nào, từ đó, đ-a ra kiến nghị giúp giải quyết vấn đề nhu cầu lao động của ng-ời nghỉ h-u ở Hà Nội nói riêng và cả n-ớc nói chung nhằm củng cố, hoàn thiện chính sách an sinh xã hội cho ng-ời già

Cung cấp thêm những tri thức tâm lý về lứa tuổi ng-ời già cho tâm lý học

Trang 3

3 Đối t-ợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối t-ợng nghiên cứu

Nhu cầu lao động của ng-ời nghỉ h-u ở Hà Nội

3.2 Khách thể nghiên cứu: Đề tài đ-ợc tiến hành nghiên cứu trên 258

cụ về h-u trên địa bàn Ph-ờng Nghĩa Tân, ph-ờng Dịch Vọng Hậu, ph-ờng Dịch Vọng của Quận Cầu Giấy, quận Thanh Xuân và một số cụ của thành phố

Hà Đông

4 Giả thuyết khoa học

Phần lớn ng-ời nghỉ h-u ở Hà nội có nhu cầu lao động Có sự khác nhau

về nhu cầu lao động của những ng-ời nghỉ h-u thuộc các giới khác nhau, mức sống gia đình khác nhau và nghề nghiệp tr-ớc khi nghỉ h-u khác nhau

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu lý luận

- Đọc và phân tích các nghiên cứu về nhu cầu của các nhà tâm lý học trong và ngoài n-ớc, trên cơ sở đó xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

- Xây dựng hệ thống các khái niệm công cụ của đề tài

5.2 Nghiên cứu thực tiễn

- Nghiên cứu thực trạng nhu cầu lao động của ng-ời nghỉ h-u ở Hà Nội

- Nghiên cứu những yếu tố ảnh h-ởng đến nhu cầu lao động của ng-ời nghỉ h-u

- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đ-a ra những kết luận và kiến nghị về vấn đề nghiên cứu

6 Giới hạn nghiên cứu

Đề tài chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu thực trạng nhu cầu lao động của ng-ời nghỉ h-u, nhận thức, động cơ thúc đẩy và các yếu tố ảnh h-ởng đến nhu cầu lao động của nghỉ h-u trên địa bàn quận Cầu Giấy, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Đông - Hà Nội

7 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Thực hiện đề tài này chúng tôi sử dụng những ph-ơng pháp nghiên cứu sau:

Trang 4

7.1 Ph-ơng pháp nghiên cứu tài liệu

Nhằm mục đích xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Ph-ơng pháp phỏng vấn sâu

Phỏng vấn đ-ợc tiến hành với một nhóm mẫu đại diện, qua đó tìm hiểu sâu hơn, cụ thể hơn về nhu cầu lao động của họ và nguyên nhân tâm lý của vấn đề đó

7.3 Tr-ng cầu ý kiến bằng bảng hỏi

Sử dụng bảng hỏi đ-ợc thiết kế theo khung lý thuyết của đề tài, điều tra trên nhóm khách thể đã chọn và từ đó tìm ra thực trạng nhu cầu lao động của ng-ời nghỉ h-u, cũng nh- các yếu tố ảnh h-ởng đến nhu cầu của họ ở thành phố Hà Nội

7 4 Phân tích số liệu bằng ph-ơng pháp thống kê toán học

Các phép thống kê toán học đ-ợc sử dụng trong đề tài này là: Tính tần

số, tần suất, tính điểm trung bình, hệ số t-ơng quan

7.5 Ph-ơng pháp hỏi ý kiến chuyên gia

Trang 5

Ch-ơng 1 cơ sở lý luận về nhu cầu lao động của ng-ời ngỉ h-u

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu về nhu cầu lao động - việc làm trong hệ thống các nghiên cứu về nhu cầu trong tâm lý học

- Những nghiên cứu ở n-ớc ngoài

Vấn đề nhu cầu đ-ợc nhiều tr-ờng phái tâm lý học nghiên cứu d-ới các góc độ khác nhau:

Tâm lý học Gestalt: Các nhà tâm lý học Gestalt khi nghiên cứu về nhu cầu đã dựa trên các quy luật vật lý, nhu cầu của con ng-ời đ-ợc hình thành trong mối quan hệ thống nhất giữa não, môi tr-ờng và đối t-ợng Nhu cầu là kết quả của sự t-ơng tác của 3 thành tố trên và không chứa đựng yếu tố tích cực của chủ thể

Theo S Freud: Nhu cầu bản năng đ-ợc đồng nhất với vô thức và đ-ợc coi

là động lực thúc đẩy hoạt động cá nhân

Tâm lý học nhân văn: các nhà tâm lý học trong tr-ờng phái Nhân văn cho rằng nhu cầu là động lực thúc đẩy hoạt động của con ng-ời Theo Maslow, các nhu cầu của con ng-ời có thể đ-ợc phân ra làm 5 loại, đ-ợc sắp xếp theo thứ bậc từ thấp đến cao, từ chỗ hoàn toàn mang tính sinh lý đến chỗ hoàn toàn mang tính xã hội

Các nhà tâm lý học hoạt động khi nghiên cứu về nhu cầu đều dựa trên nền tảng triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử nh- Leonchiev cho rằng: “Nhu cầu với tính chất là một sức mạnh nội tại chỉ có thể đ-ợc thực thi trong hoạt động”

- Những nghiên cứu về nhu cầu và nhu cầu lao động ở Việt Nam

Các tác giả ở Việt Nam khi nghiên cứu về vấn đề nhu cầu đều đứng trên lập tr-ờng của tâm lý học Liên xô nh-: Phạm Minh Hạc, Đỗ Long, Nguyễn Quang Luận, Trần Trọng Thuỷ… và rất nhiều tác giả khác nữa Nghiên cứu về

Trang 6

nhu cầu và nhu cầu việc làm tại Việt Nam chúng ta có thể xem xét các bài viết

và các công trình nghiên cứu sau:

Nguyễn Bá Minh với "Nhu cầu và vấn đề điều khiển hành vi" đăng trên tạp chí tâm lý số 3/1999 [19,22], đã nêu rõ: Hành động của con ng-ời là nhằm thoả mãn nhu cầu của bản thân Nhu cầu khi gặp đối t-ợng mới trở thành có năng lực h-ớng dẫn và điều chỉnh hoạt động Con ng-ời thực hiện hành vi nhằm thoả mãn những nhu cầu đã đ-ợc ý thức và hành vi đ-ợc thực hiện trên những khách thể nhất định, muốn h-ớng con ng-ời vào một hành vi nào đó phải nghiên cứu hệ thống các nhu cầu của ng-ời đó, giúp họ ý thức đ-ợc nhu cầu, tạo điều kiện cho nhu cầu gặp gỡ đối t-ợng

Nhu cầu biến đổi theo quy luật, quá trình thoả mãn nhu cầu diễn ra theo

3 giai đoạn, trạng thái:"

Nhu cầu đ-ợc cụ thể hoá thành xu h-ớng Xu h-ớng là khuynh h-ớng, là

hệ thống các nhu cầu đ-ợc phản ánh vào hứng thú, -ớc mơ, lý t-ởng Hiện t-ợng nhu cầu đ-ợc quy định, bị quy định bởi điều kiện kinh tế, xã hội, phong tục tập quán, đặc điểm tâm lý nhóm ng-ời cụ thể

Tác giả Nguyễn Văn Lũy khi nghiên cứu vấn đề "Nhu cầu và cấu trúc

động cơ hoá hành vi ứng xử " cũng chỉ ra rằng: nhu cầu là đòi hỏi tất yếu mà cá thể cần đ-ơc thoả mãn để tồn tại và phát triển Nhu cầu điều khiển từ bên trong chủ thể thực hiện hành vi, tạo quá trình tâm lý, nâng cao tính nhạy cảm

và c-ờng độ hoạt động, đ-a cơ thể vào trạng thái tr-ơng lực, dễ h-ng phấn Nhu cầu cũng kích thích hành vi ứng xử vào việc tìm kiếm cái gì đó mà chủ

Trang 7

thể đòi hỏi, giữ cho tính tích cực của cơ thể tồn tại song song với trạng thái thiếu thốn nào đó Từ đó, tác giả khẳng định: Nhu cầu là thành phần quan trọng nhất của cấu trúc động cơ hoá - kích thích, hoạt động quy định ph-ơng h-ớng và tính tích cực của hành vi ứng xử ng-ời

Theo tác giả Đỗ Long trong "Tâm lý tiêu dùng và xu thế diễn biến " đã chỉ ra 4 quy luật của nhu cầu và h-ớng phát triển của nó:

Quy luật 1: Nhu cầu và hoạt động nằm trong sự tác động qua lại lẫn nhau.[15,8]

Quy luật 2: Tính kích thích của nhu cầu đối với hoạt động không phải bao giờ cũng nh- nhau, giống nhau Nhu cầu nếu đ-ợc đáp ứng đến gần mức mãn nguyện thì tính kích thích của nó cũng yếu dần.[15,9]

Quy luật 3: Nhu cầu của con ng-ời là bất tận Con ng-ời phát triển gắn liền sự gia tăng hoạt động và tăng tr-ởng của nhu cầu

Quy luật 4: Xã hội càng đóng kín thì nhu cầu càng trì trệ và cứ lặp đi lặp lại mãi, do đó, nó không có sự giao l-u, trao đổi, không có sự kích thích làm cho cả nhu cầu và hoạt động phát triển

Tác giả Lê Kim Chi khi nghiên cứu nhu cầu là động lực của sự phát triển

xã hội với đề tài “Nhu cầu, động lực và định h-ớng xã hội” đã đ-ợc đánh

giá là công trình có ý nghĩa quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển

đất n-ớc trong giai đoạn hiện nay

Nghiên cứu nhu cầu trong lĩnh vực Marketting và quản trị nhân sự có thể

kể đến một số công trình nghiên cứu sau:

“Nhu cầu tiêu dùng của c- dân đô thị” của tác giả Lê Thanh H-ơng, tạp

chí tâm lý học, số 1/1996, bài viết đã nhấn mạnh đến nhu cầu tiêu dùng của ng-ời dân đô thị ngày càng tăng và phát triển cao dần

“Tìm hiểu nhu cầu sử dụng chất tẩy rửa của ng-ời dân Hà Nội”- Nguyễn

Thị Lan- luận văn Thạc sỹ

Nghiên cứu về lĩnh vực văn hóa tinh thần cũng có một số nghiên cứu tiêu biểu:

Trang 8

“Thực trạng nhu cầu văn hóa tinh thần của sinh viên Đại học s- phạm

Hà Nội”, Lê Phương Hoa - khóa luận tốt nghiệp Tâm lý học Hà Nội 1999

Ngoài ra còn nhiều công trình nghiên cứu khác như “nhu cầu giải trí của

thanh niên”, Đinh Vân Chi, nhà xuất bản Chính trị quốc gia; “Nhu cầu của du khách trong quá trình du lịch”

Vấn đề nhu cầu lao động và việc làm d-ới góc độ tâm lý học cho đến nay còn rất ít công trình nghiên cứu Hiện nay, mới chỉ có một số công trình nghiên cứu về vấn đề này trên khách thể là thanh niên, có thể kể đến một số công trình sau:

Tác giả Thái Duy Tuyên trong “tìm hiểu định hướng giá trị của thanh niên Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường”, chương trình khoa học cấp nhà n-ớc KX07 đã đ-a ra mốt số kết luận về việc làm và nhu cầu việc làm của thanh niên ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh nh- sau: Thanh niên sẵn sàng

bỏ chuyên môn đ-ợc đào tạo để làm công việc khác mà không phải rời thành phố 42,3% có nhu cầu mức sống đảm bảo có việc làm ổn định và có thu nhập cao [27,33], 72,3% có nhu cầu học nghề và tìm hiểu kinh nghiệm làm ăn, 65,4% thanh niên thích đ-ợc tự do làm ăn, mở rộng giao l-u để tìm bạn hàng

và dịch vụ [27,32] Về tiêu chí nguyện vọng và -ớc mơ, phần đông thanh niên muốn có đ-ợc việc làm tốt và ổn định, tiêu chí cảm nhận và tự đánh giá, thanh niên tự thấy mình lạc quan và tin t-ởng vào cuộc sống, tích cực tìm kiếm công

ăn việc làm, cải thiện điều kiện lao động và nâng cao năng suất lao động, có yêu cầu cao hơn trong nhiều lĩnh vực về các vấn đề: thu nhập, việc làm tốt, sống đầy đủ về vật chất và văn hoá Cũng trong khuôn khổ đề tài này, tác giả còn đ-a ra những con số đáng báo động về tỉ lệ sinh viên thất nghiệp Lý giải

về vấn đề việc làm và nhu cầu việc làm của thanh niên ngày một bức xúc tại thời điểm đó, tác giả đã đ-a ra các lý do chính nh- sau: đòi hỏi của thị tr-ờng lao động về chất l-ợng lao động ngày càng cao, trong khi quá trình đổi mới hệ thống đào tạo ch-a theo kịp chuyển biến kinh tế, nhu cầu tìm việc của ng-ời lao động ngày càng nhắm tới những ngành có thu nhập cao và tác động của

Trang 9

quá trình đô thị hoá và hội nhập kinh tế, sự gia tăng đầu t- n-ớc ngoài vào Việt Nam

Cũng trong khuôn khổ hệ thống đề tài khoa học KX07, tác giả Trần Xuân Vinh với vấn đề “định hướng giá trị của thanh niên trong lĩnh vực nghề nghiệp và việc làm” cho thấy: 73,2% thanh niên coi nghề nghiệp và việc làm

là mối quan tâm số một, trong khi đó có 24,4% đánh giá cao thu nhập cao là tiêu chí quan tâm của họ…Điều tra thanh niên trên diện rộng, tác giả cũng chỉ

ra rằng: thanh niên sinh vên quan tâm đến vấn đề lao động, việc làm cao hơn

so với thanh niên nông dân (84,2% so với 63,9%) Từ đó tác giả đi đến kết luận: những ng-ời đ-ợc đào tạo, tiếp xúc nhiều với công nghiệp, công nghệ…tỏ ra băn khoăn với vấn đề nghề nghiệp và việc làm nhiều hơn Giá trị việc làm cũng chi phối tới nhận thức, thái độ và hành vi của thanh niên Theo tác giả, "tìm kiếm việc làm cho bản thân nh- là giá trị hàng đầu của thanh niên hiện nay Nó chi phối toàn bộ nhận thức, lối sống và hoạt động của họ

Nó có vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách của thanh niên…”[27,100]

Tác giả Nguyễn Hồi Loan, khi chủ trì nghiên cứu đề tài “Động cơ học tập của sinh viên trường đại học Khoa học xã hội và Nhân văn” đã đề cập gián tiếp tới nhu cầu làm việc của sinh viên tr-ờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn như sau: “con người tham gia vào các hoạt động khác nhau, với t- cách là chủ thể hoạt động, đều xuất phát từ nhu cầu của họ Ta coi nhu cầu là nhân tố tiền đề, cơ sở để nảy sinh động cơ hoạt động…” [13,12] Qua đó tác giả đã trực tiếp chứng minh đ-ợc rằng: nhu cầu làm việc của sinh viên tr-ờng

đại học Khoa học xã hội và Nhân văn là yếu tố trực tiếp ảnh h-ởng đến việc lựa chọn nghành nghề và hoạt động học nghề của sinh viên trong tr-ờng Nh- vậy, khi nghiên cứu vấn đề lao động và việc làm hầu nh- các công trình nghiên cứu tập trung vào đối t-ợng là thanh niên mà bỏ qua những ng-ời thuộc các lứa tuổi khác và đặc biệt là những ng-ời cao tuổi Có thể nói, cho

đến nay ch-a có một công trình nào nghiên cứu về nhu cầu lao động của ng-ời nghỉ h-u d-ới góc độ tâm lý học

Trang 10

1.1.2 Những nghiên cứu về ng-ời cao tuổi và ng-ời về h-u

- Những nghiên cứu ở n-ớc ngoài

ở trên thế giới, vấn đề ng-ời già đã đ-ợc nghiên cứu từ lâu Tại châu Âu

có một số nghiên cứu tiêu biểu sau:

“Quà tặng các cụ già, bàn về biện pháp để kéo dài cuộc sống”, M.J.Tenon, Paris 1815

“Bàn về tuổi thọ của loài ng-ời và về lượng sống trên trái đất”, P.Fluorons, Paris 1860, in lần thứ t-, nhà in Garrniner

“Nghiên cứu về bản chất con người”, E Metxnikop, Paris1903

“Tuổi già xanh tươi” Alexandơ Iacatxanhơ, nhà in A.Rey, Jven 1919, 1921- 1924

Tại khu vực Châu á - Thái Bình D-ơng từ những năm 80 đến nay cũng

có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này nh-:

“Chương trình nghiên cứu về sức khoẻ và các khía cạnh kinh tế, xã hội của sự già hoá dân cư” của tổ chức Y tế thế giới khu vực Tây Thái Bình D-ơng tiến hành đầu thập niên 80

Dự án “Các hiệu quả kinh tế - xã hội của sự già hoá dân cư” được tiến hành từ 1984- 1989 ở một số n-ớc ASEAN

Dự án năm năm nghiên cứu so sánh ng-ời già ở Châu á do tr-ờng đại học Michigan cùng một số cơ quan nghiên cứu dân số Châu á tiến hành từ những năm 1989

Dự án “Sự phát triển chính sách địa phương đối phó với sự già hoá dân cư’ do Hội đồng kinh tế Châu á - Thái Bình D-ơng tiến hành từ năm 1992-

1994 ở 6 n-ớc trong khu vực trong đó có Việt Nam

Trong những nghiên cứu về ng-ời cao tuổi thì những nghiên cứu về ng-ời nghỉ h-u có nhiều điều đáng chú ý, có những thuyết sau cần quan tâm: + Thuyết khủng hoảng, đứt đoạn

Ng-ời đầu tiên đ-a ra lý thuyết này là Miller ng-ời Mỹ và Guillemard ng-ời Pháp Thuyết này dựa trên quan điểm cho rằng lao động là điều kiện cơ

Trang 11

bản của sự hoà nhập với xã hội và nghỉ h-u là mất sự hoà nhập đó, chính sự nghỉ h-u ảnh h-ởng rất lớn đến nhóm xã hội này, bởi vì đối với nhiều ng-ời, lao động không chỉ là nguồn sinh sống mà còn là yếu tố để cá nhân tự khẳng

định giá trị của bản thân

+ Thuyết “liên tục”

Những người theo quan điểm này cho rằng, khái niêm “khủng hoảng” hay “đứt đoạn” chỉ đúng với một số người Họ giải thích rằng: lao động không phải luôn luôn dễ chịu và có tác dụng tốt đối với sức khoẻ và trạng thái hài lòng với cuộc sống Theo tác giả, việc ngừng làm việc không nhất thiết dẫn

đến khủng hoảng tâm lý và không phải ng-ời nào cũng xây dựng giá trị bản thân nhờ vai trò nguời lao động Theo Atchley: các hoạt động giải trí có đủ giá trị tinh thần để làm cầu nối giữa đời sống hoạt động và đời sống nghỉ h-u, nâng cao chất l-ợng cuộc sống Mặt khác việc nghỉ h-u không phải là một cách giải quyết cho riêng ai, mà áp dụng cho cả xã hội nên mọi ng-ời đều có dịp làm quen với việc h-u trí Tóm lại, nghỉ h-u không có ảnh h-ởng xấu

đáng kể so với lúc còn đi làm

Ngoài những nghiên cứu trên còn một số công trình nghiên cứu về việc thích nghi với việc nghỉ h-u, đó là những nghiên cứu của: Đại học Cornell, nghiên cứu của Geogre và Maddox, nghiên cứu của Parlore và cộng sự… + Điều tra của tr-ờng Đại học Cornell: có lẽ đây là công trình nghiên cứu dọc sớm nhất về sự thích nghi với việc nghỉ h-u tại Mỹ Quá trình nghiên cứu này đ-ợc tiến hành làm nhiều đợt, đợt đầu từ năm 1953-1953 cho 4000 đối t-ợng cả nam và nữ, lúc này đang còn làm việc tuổi từ 63-64 Những đợt sau

từ năm 1953-1954, 1958-1959, điều tra về mặt sức khỏe và tâm lý xã hội Mục tiêu điều tra là đánh giá ảnh h-ởng của việc nghỉ h-u đối với sức khỏe và sự hài lòng đối với cuộc sống Kết quả điều tra cho thấy, phần lớn những ng-ời nghỉ h-u cảm thấy dễ chịu hơn so với tr-ớc khi nghỉ h-u Tuy nhiên, cũng có một số ng-ời cảm thấy sức khỏe kém đi, với những ng-ời cảm thấy sức khỏe kém đi khi kiểm tra lại và phân tích kỹ cho thấy, đó là do sức khỏe kém đi từ tr-ớc và chính vì yếu đi nên họ xin nghỉ việc chứ không phải

Trang 12

do nghỉ việc mà sức khỏe kém đi Đối với việc giảm thu nhập cá nhân, ng-ời

ta thấy rằng việc đó ảnh h-ởng đến chất l-ợng cuộc sống rõ rệt nh-ng khi phân tích kỹ lại cho thấy: ở đa số ng-ời chính việc băn khoăn về việc giảm thu nhập làm cho họ lo âu, cuộc sống kém thoải mái Từ cuộc điều tra này, Streib kết luận là đa số ng-ời nghỉ h-u bình dị, có khả năng thích nghi tốt với cuộc sống mới Cuộc điều tra này cũng cho thấy: Nếu ng-ời nghỉ h-u hiểu rõ sự việc, hình dung rõ điều gì sẽ đến, có thái độ bình thản nh- đứng tr-ớc một

điều gì tất yếu sẽ đến thì việc thích nghi không có gì khó khăn Về h-u không thúc đẩy nhanh hơn quá trình lão hóa nh- nhiều ng-ời đã lầm t-ởng tr-ớc đó + Nghiên cứu của Geogre và Maddox

Mục đích của cuộc điều tra này là tìm một ph-ơng pháp đánh giá sự thích nghi của ng-ời về h-u Về mặt kết quả thì sự hài lòng trong cuộc sống không có gì thay đổi giữa hai giai đoạn tr-ớc và sau khi nghỉ h-u Nếu trình

độ nghiệp vụ cao có thể đi làm sau khi nghỉ h-u

+ Nghiên cứu của Parlore và cộng sự

Mục đích là đánh giá ảnh h-ởng của 5 sự kiện đáng kể trong cuộc sống của một con ng-ời Đó là việc về h-u, góa bụa, vợ hay chồng phải nghỉ việc,

đứa con cuối cùng ra đi hoặc mắc bệnh nặng Các đối t-ợng đ-ợc kiểm tra 4 lần từ 1968 đến 1976, mỗi lần cách nhau 2 năm Các đối t-ợng đ-ợc điều tra lần đầu lúc đang làm việc, vào lần thứ t- phần lớn các đối t-ợng đã nghỉ h-u còn một số ít đang làm việc Kết quả nghiên cứu cho thấy việc nghỉ h-u không

ảnh h-ởng gì đáng kể và chất l-ợng cuộc sống của ng-ời nghỉ h-u

Về tình trạng tim mạch phần lớn ng-ời nghỉ h-u cảm thấy dễ chịu hơn khi còn đi làm Những ng-ời có thu nhập thấp gặp khó khăn hơn khi nghỉ h-u Công trình nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng việc nghỉ h-u của vợ hoặc chồng cũng ảnh h-ởng đến mức độ hài lòng trong cuộc sống của ng-ời nghỉ h-u + Nghiên cứu của Poirteneaud và cộng sự

Mục đích của cuộc điều tra này là trình độ xã hội nghề nghiệp ảnh h-ởng nh- thế nào đến việc thích nghi khi nghỉ h-u Ba loại đối t-ợng đ-ợc chọn để

so sánh là cán bộ, ông chủ sử dụng lao động và ng-ời làm thuê ở đây nói chủ

Trang 13

yếu đến cán bộ, kết quả cho thấy sức khỏe hầu nh- giảm sút sau 2 lần kiểm tra 1971,1979 Nh-ng ở những ng-ời đang làm việc giảm hơn những ng-ời nghỉ h-u Sự thích nghi càng dễ dàng đối với những ng-ời có trình độ càng cao, sự

ổn định xúc cảm càng lớn và thời gian dành cho việc giải trí trong lúc còn

đ-ơng chức càng nhiều Nếu luyến tiếc công việc cũ thì thời gian thích nghi càng lâu và khả năng thích ứng càng kém

- Những nghiên cứu ở Việt Nam

Những nghiên cứu ng-ời già đã đ-ợc tiến hành từ những năm 70 của thế

kỷ XX do tổ chức Lão khoa, nay là đơn vị nghiên cứu y học tuổi già trong Bộ

Y tế tiến hành vào tháng 9/1984

Năm 1990, Bộ Lao động - Th-ơng binh và Xã hội tiến hành khảo sát ng-ời về h-u ở thành phố (Hà Nội) và nông thôn cho thấy cuộc sống của ng-ời nghỉ h-u gặp nhiều khó khăn đó là: thu nhập thấp, đời sống tinh thần nghèo nàn, sức khoẻ kém hơn so với tuổi…

Trong khuôn khổ một ch-ơng trình nghiên cứu cấp quốc gia về nhà ở, năm 1986, nhóm nhà xã hội học đã tiến hành một cuộc khảo sát thực tế về ng-ời nghỉ h-u ở nội thành Hà Nội cho thấy nhiều thông tin về ng-ời nghỉ h-u trong đó nổi bật là thông tin về trách nhiệm với gia đình…

Năm 1995 Viện Khoa học về lao động và các vấn đề xã hội đã có cuộc khảo sát về thực trạng đời sống vật chất, tinh thần và nguyện vọng của ng-ời cao tuổi, trong đó họ tập trung nghiên cứu hoạt động lao động, nhu cầu về đời sống vật chất của ng-ời cao tuổi, về sức khoẻ và tâm t- nguyện vọng của họ

1.2 Cơ sở lý luận về nhu cầu lao động của ng-ời nghỉ h-u

Trang 14

1.2.1 Một số vấn đề lý luận về nhu cầu trong tâm lý học

1.2.1.1 Khái niệm nhu cầu

- Định nghĩa nhu cầu

Theo tư tưởng của C.Mác thì “tiền đề đầu tiên của mọi tồn tại của con người, và do đó, là tiền đề của mọi lịch sử” đó là người ta có khả năng sống đã rồi mới có thể “làm ra lịch sử” Nhưng, muốn sống được thì trước hết người ta phải có thức ăn, n-ớc uống, nhà ở, quần áo và một số thứ khác nữa và nh- vậy, hành vi lịch sử đầu tiên là việc sản xuất ra những t- liệu để thoả mãn những nhu cầu ấy (sản xuất ra bản thân đời sống vật chất) Hơn nữa, đó là hành vi lịch sử, một điều kiện cơ bản của lịch sử mà ng-ời ta phải thực hiện hằng ngày, hằng giờ, chỉ nhằm duy trì đời sống con người”

Theo từ điển bách khoa toàn th- Triết học (Liênxô cũ): nhu cầu là sự cần hay thiếu hụt một cái gì đó thiết yếu để duy trì hoạt động sống của cơ thể, một cá nhân con ng-ời, một nhóm xã hội hoặc toàn bộ xã hội nói chung Nhu cầu

là động cơ bên trong của tính tích cực

Định nghĩa trên đây nhấn mạnh đặc tr-ng của nhu cầu nh- là trạng thái thiếu hụt cần bù đắp của cơ thể, để đảm bảo sự tồn tại và sự phát triển bình th-ờng

A.G Côvaliôp tiếp cận nhu cầu với t- cách nh- là nhu cầu của nhóm xã hội Ông cho rằng: “Nhu cầu là sự đòi hỏi của cá nhân và của nhóm xã hội khác nhau muốn có những điều kiện nhất định để sống và để phát triển Nhu cầu quy định sự hoạt động xã hội của cá nhân, các giai cấp và tập thể” Như vậy, dù là nhu cầu cá nhân hay nhu cầu xã hội, nó vẫn biểu hiện mối quan hệ tích cực của con ng-ời đối với hoàn cảnh sống Nhờ có nhu cầu mới có hoạt

động, hoạt động của con ng-ời luôn h-ớng vào đối t-ợng nào đó và nhờ đó mà nhu cầu đ-ợc thoả mãn Tính tích cực của cá nhân đ-ợc thể hiện trong quá trình cá nhân chiếm lĩnh đối t-ợng để thoả mãn nhu cầu, muốn vậy cần có tri thức, kinh nghiệm cũng nh- công cụ lao động Công cụ lao động và tri thức, hiểu biết là điều kiện để con ng-ời tác động vào thế giới khách quan làm cho

đối t-ợng (sự vật, hiện t-ợng) bộc lộ để chiếm lĩnh, đồng thời cùng với sự thoả

Trang 15

mãn nhu cầu thì tri thức của con ng-ời về sự vật, hiện t-ợng cũng tăng thêm

Điều đó cho thấy nhu cầu thể hiện mối quan hệ tích cực của cá nhân với hoàn cảnh

Theo quan điểm của A.N Leonchiev: nhu cầu là một trạng thái của con ng-ời, cần một cái gì đó cho cơ thể nói riêng, con ng-ời nói chung để sống và hoạt động Nhu cầu luôn có đối t-ợng, đối t-ợng của nhu cầu là vật chất hoặc tinh thần, chứa đựng khả năng thoả mãn nó Nhu cầu có vai trò định h-ớng

đồng thời là động lực bên trong thúc đẩy con ng-ời hoạt động

Theo tác giả Nguyễn Khắc Viện: Nhu cầu là điều cần thiết để đảm bảo tồn tại và phát triển, đ-ợc thoả mãn thì dễ chịu, thiếu hụt thì khó chịu, căng thẳng, ấm ức [29,226]

Theo tác giả Lê Khanh, Trần Trọng Thuỷ, Phạm Minh Hạc: Nhu cầu là

sự đòi hỏi ở môi tr-ờng xung quanh những cái cần thiết (không thể thiếu), để tồn tại và phát triển

Qua một số định nghĩa về nhu cầu ở trên, chúng ta thấy đều có sự t-ơng

đồng và có thể đi đến khẳng định:

Nhu cầu của cá nhân con ng-ời và xã hội là một hệ thống đa dạng, bao gồm nhu cầu tồn tại (ăn uống, duy trì nòi giống, tự vệ…), nhu cầu phát triển (học tập, giáo dục, văn hoá ), nhu cầu chính trị tôn giáo dù là nhu cầu tồn tại hay nhu cầu phát triển thì nhu cầu của con ng-ời cũng khác xa về chất so với nhu cầu của con vật, nhu cầu của con ng-ời luôn mang trong mình bản chất xã hội, lịch sử

Nhu cầu là hình thức tồn tại của mối quan hệ của cơ thể sống và thế giới xung quanh, là nguồn gốc của tính tích cực hoạt động của con ng-ời Mọi hoạt động của con ng-ời đều nhằm thoả mãn một nhu cầu nào đó dù là vật chất hay tinh thần Do đó, nhu cầu đ-ợc hiểu là trạng thái cảm nhận đ-ợc sự cần thiết của đối t-ợng đối với sự tồn tại và phát triển của con ng-ời Nhu cầu khi nảy sinh ở con ng-ời và trở nên cấp bách sẽ đ-ợc con ng-ời tích cực hoạt

động để thoả mãn, sau khi thoả mãn thì nảy sinh những nhu cầu mới ở mức độ cao hơn, con ng-ời tích cực hoạt động cứ nh- vậy, nhu cầu của con ng-ời

Trang 16

không ngừng phát triển và con ng-ời cũng không ngừng phát triển Nh- vậy, nhu cầu vừa là tiền đề vừa là kết quả của hoạt động Nhu cầu là tiền đề của sự phát triển

Trên cơ sở phân tích tiếp thu các quan điểm của các nhà nghiên cứu về vấn đề nhu cầu và trong khuôn khổ của đề tài chúng tôi sử dụng định nghĩa về

nhu cầu nh- sau: "Nhu cầu là những đòi hỏi tất yếu, khách quan đ-ợc con ng-ời phản ánh trong những điều kiện cụ thể và thấy cần đ-ợc thoả mãn

để tồn tại và phát triển", là khái niệm cơ bản của đề tài

- Một số khái niệm liên quan

+ Động cơ

Hoạt động của con ng-ời đ-ợc thúc đẩy bởi động cơ Động cơ là thành phần không thể thiếu, đóng vai trò là yếu tố thúc đẩy hoạt động của chủ thể Khi quan niệm nhu cầu là những đòi hỏi về vật chất, tinh thần của cá nhân và

nó cần đ-ợc thoả mãn để tồn tại và phát triển, mà chỉ có thể đ-ợc thoả mãn thông qua hoạt động chiếm lĩnh đối t-ợng của chính cá nhân đó, thì hiển nhiên đã coi nhu cầu là yếu tố cấu thành hệ thống động cơ

Theo A.N Leonchiev, ông coi động cơ nh- là đối t-ợng trả lời nhu cầu này hay nhu cầu khác Sự phát triển của hoạt động của động cơ sẽ làm biến

đổi nhu cầu của con ng-ời và làm nảy sinh những nhu cầu mới Việc thoả mãn một số nhu cầu sẽ là điều kiện cần thiết cho hoạt động của con ng-ời ông viết: "nhu cầu là cốt lõi bên trong của động cơ, nhu cầu muốn h-ớng dẫn hoạt

động thì phải đ-ợc đối t-ợng hoá trong một khách thể nhất định"

Quan niệm động cơ hoạt động của A.A Xmirnov cũng bắt nguồn từ việc thoả mãn nhu cầu ông đ-a ra định nghĩa động cơ hoạt động nh- sau: "Cái gì khi đ-ợc phản ánh vào đầu con ng-ời, thúc đẩy hoạt động và h-ớng hoạt động

đó vào việc thoả mãn một nhu cầu nhất định thì gọi là động cơ của hoạt động

ấy"

Theo B.Ph Lomov, động cơ là biểu hiện chủ quan của nhu cầu và mối quan hệ giữa nhu cầu và động cơ là không đồng nhất Những nhu cầu giống nhau có thể đ-ợc thực hiện trong những động cơ khác nhau; đằng sau những

Trang 17

động cơ giống nhau là các nhu cầu khác nhau và trái lại, một động cơ có thể

"hút" vào mình một vài nhu cầu

Thực tế cho thấy, không phải nhu cầu nào cũng trở thành động cơ của hoạt động Chúng chỉ trở thành động cơ khi con ng-ời cảm thấy cần phải thoả mãn và có điều kiện cần phải thoả mãn chúng Điều đó có nghĩa là động cơ gắn liền với sự thoả mãn nhu cầu và nhu cầu là nguyên nhân sâu xa tạo ra

động cơ hoạt động Nh- thế, nhu cầu và động cơ có quan hệ gắn bó chặt chẽ Nhu cầu là cốt lõi của động cơ, động cơ là một trong những biểu hiện của nhu cầu, nhu cầu càng cấp thiết bao nhiêu thì động cơ càng mạnh mẽ bấy nhiêu và ng-ợc lại

+ Hứng thú

Khi chủ thể nhu cầu ý thức đ-ợc nó thì bản thân nhu cầu đó trở thành

động cơ thúc đẩy hoạt động để thoả mãn nhu cầu của mình Việc thoả mãn nhu cầu này mang lại lợi ích về vật chất và tinh thần cho chủ thể và tạo ra cho

họ hứng thú Do đó, tồn tại mối quan hệ giữa nhu cầu, lợi ích, hứng thú trong quá trình hoạt động thoả mãn nhu cầu Chúng có mối quan hệ chặt chẽ nh-ng không đồng nhất và cũng không hoàn toàn khác biệt Trong mối quan hệ nhu cầu với hứng thú thì nhu cầu là cơ sở của hứng thú, còn hứng thú hình thành từ nhu cầu đ-ợc thoả mãn trở thành biểu hiện cụ thể của nhu cầu đã đ-ợc đối t-ợng hoá trong một khách thể nhất định Khi đối t-ợng nhu cầu xuất hiện, chủ thể ý thức đ-ơc giá trị của nó với mình, cùng với điều kiện phù hợp thì h-ớng nhận thức và hoạt động của mình vào đối t-ợng đó để thoả mãn nhu cầu Việc thoả mãn này gây hứng thú cho chủ thể, làm cho chủ thể trở nên tích cực hoạt động hơn để tiếp tục thoả mãn nhu cầu Nh- vậy, hứng thú đ-ợc nhận thức là yếu tố tham gia vào động cơ, thúc đẩy hoạt động của chủ thể để thoả mãn nhu cầu

Hứng thú và nhu cầu đều có vai trò là động cơ hoạt động, nh-ng hứng thú là thái độ, tình cảm đặc biệt của chủ thể dành cho đối t-ợng, còn nhu cầu biểu hiện bằng lòng mong muốn, khát khao của chủ thể với đối t-ợng có khả năng đáp ứng nhu cầu

Trang 18

+ Định h-ớng giá trị

Định h-ớng giá trị là định h-ớng của cá nhân hay nhóm xã hội tới hệ thống giá trị này hay giá trị khác, trong đó, có các giá trị vật chất và tinh thần xuất hiện với t- cách là giá trị có khả năng thoả mãn các nhu cầu và lợi ích của họ

Trong định h-ớng giá trị chứa đựng các yếu tố nhận thức, ý chí và cảm xúc cũng nh- các khía cạnh đạo đức, thẩm mỹ trong sự phát triển nhân cách,

là cơ sở bên trong của hành vi, quyết định lối sống của chủ thể Định h-ớng giá trị và nhu cầu có mối quan hệ biện chứng trong đó nhu cầu quyết định sự hình thành và phát triển của định h-ớng giá trị Ng-ợc lại, định h-ớng giá trị lại là cơ sở bên trong quyết định sự lựa chọn đối t-ợng cũng nh- ph-ơng thức thoả mãn nhu cầu

1.2.1.2 Các cách tiếp cận nhu cầu trong Tâm lý học

- Tâm lý học ph-ơng Tây và nhu cầu

+ Tâm lý học Hành vi về vấn đề nhu cầu

Chủ nghĩa Hành vi do nhà tâm lý học Mỹ J Watson (1878-1958) sáng lập Ông cho rằng: Tâm lý học không mô tả giảng giải các trạng thái tâm lý ý thức mà chỉ nghiên cứu hành vi của tồn tại ng-ời (chứ không phải con ng-ời với t- cách là chủ thể của các mối quan hệ xã hội) Hành vi đ-ợc hiểu là tổng các cử động bên ngoài nảy sinh ở cơ thể nhằm đáp ứng lại một kích thích nào

đó, nó đ-ợc thể hiện bằng công thức S - R (kích thích-phản ứng) [28,11]

Do vậy, theo tâm lý học hành vi, mọi vấn đề tâm lý nh- ý thức, t- t-ởng, tình cảm, ý chí, nhu cầu động cơ…đều là những khái niệm mơ hồ, không ai nhìn thấy, sờ mó, đo đ-ợc, đếm đ-ợc nên tất cả chúng đều là phi vật chất và không thể quyết định đ-ợc một hiện t-ợng vật chất

Skinner (1904- 1990), nhà tâm lý học ng-ời Mỹ, ng-ời kế thừa và phát triển học thuyết hành vi của Watson một cách triệt để và tinh vi, ý t-ởng cốt lõi trong học thuyết của ông là hành vi của con ng-ời và con vật có thể kiểm soát đ-ợc bởi chính hiệu quả của nó tạo ra mà ông gọi là "cái củng cố" hành

vi Nói cách khác, nội dung và tính chất của hành vi hoàn toàn phụ thuộc vào

Trang 19

hiệu quả của "cái củng cố" do chính nó tạo ra, mà cái củng cố có ở trong môi tr-ờng, vì thế trong các cuộc tranh luận, ông luôn đứng về phe những ng-ời cho rằng môi tr-ờng là cái quyết định hành vi của cá nhân Từ lý thuyết về

"cái củng cố" của mình, Skinner luôn khẳng định rằng hành vi đ-ợc kiểm soát

và đ-ợc thay đổi bởi yếu tố bên ngoài con ng-ời và con vật (đó là những yếu

tố của môi tr-ờng trong đó con ng-ời và con vật sinh sống) Ông luôn phủ nhận vai trò của yếu tố tâm lý bên trong nh- nhu cầu, động cơ, hứng thú, ý thức…quy định hành vi của con ng-ời Nh- vậy, theo Skinner, nhu cầu không

có vai trò gì đối với hành vi của con ng-ời

Sau J Watson, E Tolman (1886- 1959) ng-ời khởi x-ớng chủ nghĩa hành

vi mới đã đề cập đến vấn đề mà chủ nghĩa hành vi cổ điển đã bỏ qua, tức là nghiên cứu xem cái gì xảy ra giữa S và R Ông nhận thấy giữa S và R có một nhân tố trung gian đã can thiệp vào trong quá trình phản ứng, yếu tố đó có thể

là nhu cầu tiếp nhận kích thích, trạng thái chờ đón của cơ thể…

Một số nhà tâm lý học nh- W Kohler, Ethorndike, N.E.Miller ngay từ thế kỷ XIX đã có những thí nghiệm nghiên cứu về nhu cầu của động vật và khẳng định: các kiểu hành vi của con vật đ-ợc thúc đẩy bởi nhu cầu (bằng việc đ-a ra "luật hiệu ứng" và giả thuyết về mối liên hệ kích thích - phản ứng),

từ đó đ-a ra kết luận: Nhu cầu có thể quyết định hành vi [7,5]

Sau này, các nhà hành vi học mới đ-a vào công thức S - R một biến trung gian O (nhu cầu, trạng thái chờ đón, kinh nghiệm sống…) Các tác giả này giải thích rằng: O là biến trung gian có tác dụng điều chỉnh đáp ứng phù hợp với các kích thích cơ thể Nh-ng tất cả các biến trung gian này đều phụ thuộc vào hai điều kiện sau: Một là, phụ thuộc vào chỗ có kích thích vật lý từ ngoài vào hay không (quyết định luận vật lý) Hai là, phụ thuộc vào chỗ ở thời điểm chịu kích thích này cơ thể có những nhu cầu gì (quyết định luận sinh vật) Nh- vậy, nhu cầu theo quan điểm của chủ nghĩa hành vi mới đóng vai trò quyết

định hành vi

Trang 20

Xét về mặt quan điểm, các nhà hành vi không coi nhu cầu là tâm lý, nh-ng trên thực tế những thực nghiệm của họ đã chỉ ra các nhà Hành vi đã nghiên cứu khá rõ về các nhu cầu đặc biệt là các nhu cầu về sinh lý thể chất

Điểm yếu của các nhà tâm lý học Hành vi khi nghiên cứu về nhu cầu là:

Họ đồng nhất hoá nhu cầu của con ng-ời với nhu cầu của con vật, thiếu sót này là do các nhà hành vi dựa vào các thực nghiệm trên động vật để quy kết cho con ng-ời

+ Tiếp cận sinh học về vấn đề nhu cầu

Clark Hull với thuyết “Xung năng” theo h-ớng tiếp cận sinh học cho rằng: các nhu cầu sinh lý chi phối đời sống con ng-ời Ông không phủ định sự

có mặt của những nhu cầu, động cơ khác nh-ng theo ông chúng kết hợp và bị chi phối bởi nhu cầu thể chất, thúc đẩy hoạt động của con ng-ời [7,5]

Về bản chất, thuyết Xung năng đã sinh vật hoá nhu cầu của con ng-ời, xem nhu cầu là xung năng mang tính sinh vật, nảy sinh từ thiếu hụt thức ăn, nước uống, không khí, nguy hiểm…qua đó phủ nhận tính chất xã hội của nhu cầu

+ Phân tâm học về nhu cầu

Thuyết phân tâm học do S.Frued (1859-1939) bác sỹ tâm thần ng-ời áo sáng lập Trong quá trình nghiên cứu của mình, ông đã đề cập đến vấn đề nhu cầu trong “Lý thuyết bản năng”.Trên cơ sở học thuyết của Brucke- Helmholz, trong khi xây dựng học thuyết của mình, Freud đ-a ra quan niệm của mình: cơ thể con ng-ời nh- là một hệ thống hữu cơ phức tạp, nơi tạo nguồn năng l-ợng vật lý từ thức ăn mà nó tiêu thụ và sử dụng năng l-ợng này vào để thực hiện những chức năng tuần hoàn, vận động hô hấp bên cạnh đó, con ng-ời còn thực hiện hoạt động tinh thần, để thực hiện đ-ợc hoạt động này thì phải có năng l-ợng tinh thần.Theo Brucke - Helmholtz thì năng l-ợng tinh thần bắt nguồn từ năng l-ợng vật lý mà năng l-ợng vật lý này có đ-ợc là do chúng ta

ăn thức ăn, n-ớc uống Năng l-ợng vật lý và năng l-ợng tinh thần có thể chuyển hoá cho nhau Từ cơ sở đó mà Freud đ-a ra giả thuyết: nếu năng l-ợng vật lý có thể chuyển hoá thành năng l-ợng tinh thần và ng-ợc lại thì ắt hẳn

Trang 21

phải có một cơ chế cho sự liên kết hai dạng này Theo S Frued, cơ chế đó chính là bản năng Ông cho rằng, một bản năng về cơ bản là kích thích tâm lý (năng l-ợng tinh thần) bẩm sinh đáp ứng cho nguồn kích thích vật lý nào đó trong cơ thể Bản năng về bản chất không phải là trạng thái cơ thể, mà đúng hơn là nhu cầu cơ thể đ-ợc chuyển hoá thành những mong muốn, -ớc mơ nh-

là một đại diện tinh thần của nó, tạo nên sức mạnh thôi thúc hành vi nhằm thoả mãn nhu cầu này [40,67] Ông khẳng định: Mọi hiện t-ợng tâm lý (trong

đó có nhu cầu) đều có nguồn năng l-ợng nuôi d-ỡng, càng nhiều nhu cầu thì nguồn năng l-ợng trong cơ thể càng lớn Nguồn năng l-ợng này tuân theo quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng l-ợng và cần đ-ợc sử dụng hết Nếu không

đ-ợc sử dụng hoặc bị dồn nén năng l-ợng đó sẽ tìm cách giải toả trong mơ, trong các hành động phá phách…Còn khi được sử dụng đúng cách, nó có thể giúp ng-ời ta thăng hoa hay giúp các thiên tài sáng tác ra các tác phẩm nghệ thuật Con ng-ời chỉ phát triển toàn diện khi các nhu cầu của con ng-ời đ-ợc

đáp ứng đầy đủ, trong tr-ờng hợp ng-ợc lại, họ sẽ bị kìm hãm không thể phát triển hoặc phát triển lệch lạc

Erich Fromm nhà phân tâm học mới ng-ời Mỹ cho rằng: nhu cầu tạo ra cái tự nhiên của con ng-ời, là thành phần tạo nên nhân cách Ông chia nhu cầu thành:

1 Nhu cầu quan hệ ng-ời - ng-ời

2 Nhu cầu tồn tại cái tâm con ng-ời

3 Nhu cầu đồng nhất bản thân và xã hội với dân tộc, giai cấp, tôn giáo

4 Nhu cầu về sự bền vững và sự hài hoà

5 Nhu cầu nhận thức, nghiên cứu [2,70]

+ Tâm lý học Gestal về nhu cầu

Đại biểu của tr-ờng phái này là W.Wertheimer (1880-1943), Kohler (1887-1967), Kolfka (1886-1941) và đặc biệt là Kutrleval với các nghiên cứu của ông về vấn đề động cơ, nhân cách và tâm lý học xã hội có đề cập đến nhân

tố thúc đẩy hoạt động của con ng-ời, không chỉ có xung năng mà còn có cả nhu cầu xã hội Khi con ng-ời xuất hiện một nhu cầu nào đó thì đồng thời

Trang 22

xuất hiện liên t-ởng có liên quan đến nhu cầu đó ở chủ thể Với mọi ý nghĩ của con ng-ời đều liên quan đến các nhu cầu khác nhau, vì vậy, tạo ra một chuỗi các căng thẳng là nguồn gốc của tính tích cực hoạt động, đồng thời tính tích cực hoạt động làm giảm trạng thái căng thẳng đó

+ Tâm lý học nhân văn về nhu cầu

Cùng với G Allport, Abraham Maslow (1908-1970) đ-ợc xem nh- ng-ời sáng lập và dẫn đầu trào l-u chủ nghĩa nhân văn trong giới tâm lý học Mỹ Trong lý thuyết của mình, Maslow đã trình bày quan điểm của ông về vấn đề nhu cầu nh- sau: theo Maslow, con ng-ời có 5 nhu cầu gốc (các nhu cầu khác

đều đ-ợc phát sinh từ các nhu cầu này) mang tính bẩm sinh và đ-ợc sắp xếp thành thứ bậc từ thấp đến cao, chúng hoạt hoá và điều khiển hành vi của con ng-ời Theo ông, hệ thống nhu cầu đ-ợc sắp xếp theo hệ thống thứ bậc nh- sau:

Sơ đồ: Hệ thống thứ bậc nhu cầu của A Maslow

Nhu cầu sinh lý (đói, khát…)

Nhu cầu xã hội (cảm giác yêu thương, thân mật…)

Nhu cầu vừa cấp thấp, vừa cấp cao

Nhu cầu cấp thấp

Nhu cầu tôn trọng (tự tôn trọng và

được tôn trọng…)

Nhu cầu an toàn

Nhu cầu cấp cao

Nhu cầu tự khẳng

định mình

Trang 23

A Maslow mô tả những nhu cầu này nh- bản năng tự nhiên (chịu ảnh h-ởng lớn của môi tr-ờng) Những nhu cầu này tuy là bẩm sinh, có từ lúc chúng ta chào đời (không thể hiện cùng một lúc), nh-ng những hành vi mà chúng ta thực hiện nhằm thoả mãn chúng thì ở mỗi ng-ời một khác và phải

đ-ợc học tập và rèn luyện Maslow đ-a ra hình ảnh cái thang để diễn tả lý thuyết về nhu cầu của mình, theo ông, muốn phát triển nhu cầu ở bậc cao hơn thì ít nhất nhu cầu ở bậc thấp hơn phải đ-ợc thoả mãn ở một mức độ nhất

định, giống nh- ng-ời ta trèo thang, muốn b-ớc lên bậc trên thì một chân phải

đứng vững ở bậc d-ới Có nh- vậy ng-ời ta mới có thể lần l-ợt trèo từ bậc thang này đến bậc thang khác, từ thấp đến cao Việc thoả mãn nhu cầu ở bậc thang thấp hơn sẽ kích thích nghĩ tới việc thoả mãn nhu cầu ở bậc thang cao hơn Những ng-ời luôn bị cái đói ám ảnh, luôn phải đối mặt với việc thoả mãn nhu cầu ăn uống, thì không có gì thúc đẩy họ thoả mãn những nhu cầu ở bậc cao hơn Chỉ khi nào con ng-ời có nơi ăn, chốn ở ổn định, cũng nh- đ-ợc thoả mãn những nhu cầu ở bậc thang thấp hơn thì họ mới bị những nhu cầu ở bậc thang cao hơn thúc đẩy cần thoả mãn Nói cách khác, cùng một lúc chúng ta không bị các nhu cầu khác nhau chi phối Vì vậy theo Maslow, về mặt nguyên tắc, ở cùng một thời điểm chỉ có một nhu cầu chiếm vị trí nổi trội trong nhân cách của mỗi ng-ời Sự phát triển của mỗi nhu cầu trong thang đều phụ thuộc vào những nhu cầu khác có đ-ợc thoả mãn hay không

Trong nghiên cứu của mình, Maslow khẳng định những nhu cầu càng ở bậc thang thấp thì sức mạnh của nó càng lớn, càng ở những bậc thang cao thì sức mạnh của nó càng yếu hơn Những nhu cầu ở bậc thang cao xuất hiện muộn hơn trong cuộc đời mỗi người vì phải “trèo’ hết bậc thang này đến bậc thang khác cao hơn Maslow cho rằng, những nhu cầu bậc thấp rất quan trọng cho sự tồn tại của con ng-ời nên việc thoả mãn những nhu cầu này là không

thể bị trì hoãn Vì vậy, ông gọi những nhu cầu ở bậc thang thấp là những nhu cầu bị thiếu hụt (không đ-ợc thoả mãn dễ gây thiếu hụt cho cơ thể) Trái lại,

những nhu cầu ở bậc thang cao hơn do ít cần thiết cho sự tồn tại nên việc thoả mãn những nhu cầu này có thể đ-ợc trì hoãn Tuy nhiên, việc thoả mãn những

Trang 24

nhu cầu này lại quan trọng cho sự phát triển của cá nhân nên ông gọi những

nhu cầu này là nhu cầu phát triển Nó có tác dụng kích thích sự xuất hiện

những nhu cầu mới h-ớng tới sự hoàn thiện con ng-ời qua sự tham gia vào những hoạt động có tính thách thức nhiều hơn Khi nghiên cứu, xem xét lý thuyết về thứ bậc về nhu cầu của Maslow có một số điểm mà những ng-ời theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng không đồng tình nh- sau: Thứ nhất là ông cho rằng nhu cầu của con ng-ời là bẩm sinh, có bản chất sinh học là trái ng-ợc với quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhu cầu của con ng-ời đ-ợc hình thành và phát triển trong quá trình con ng-ời tích cực gia nhập vào các mối quan hệ xã hội bằng hoạt động và giao l-u của mình Nói cách khác, nhu cầu của con ng-ời mang bản chất xã hội Nội dung, tính chất, ph-ơng thức, hoàn cảnh, điều kiện gia nhập vào các mối quan hệ xã hội thông qua hoạt

động và giao l-u của mỗi cá nhân lại rất khác nhau, nên nhu cầu của mỗi ng-ời là rất khác nhau

Thứ hai là khi quan niệm về thứ tự của việc thoả mãn nhu cầu, Maslow cho rằng các nhu cầu ở nấc thang thấp thoả mãn mới tạo điều kiện để thoả mãn những nhu cầu ở nấc thang cao hơn theo kiểu “leo thang“ Đây là quan niệm máy móc và cứng nhắc, không phù hợp với thực tế diễn ra trong đời sống tâm lý con ng-ời

Trong tác phẩm “Những vấn đề lý luận và ph-ơng pháp luận” của tác giả

B.Ph Lomov đã nhận xét rằng: “Tháp Maslow bao gồm cả những nhu cầu có nguồn gốc sinh học và xã hội, nh-ng đặc điểm của các mức độ nêu trên là hết sức vô định hình” Theo tác giả, nguyên nhân của việc phân cấp độ nh- trên là

do Maslow tách nhu cầu của cá nhân ra khỏi hệ thống quan hệ xã hội và đặt nhu cầu nằm ngoài mối liên hệ xã hội, không chỉ ra đ-ợc trong điều kiện xã hội nào thì nhu cầu đó đ-ợc thoả mãn

+ Một số quan điểm khác

Nhà tâm lý học ng-ời Mỹ Henry Murray với sự liệt kê về những nhu cầu cơ thể (những nhu cầu bản năng) và ông đ-a ra một danh sách các nhu cầu thứ

Trang 25

phát (có nguồn gốc tâm lý) do sự dạy dỗ, học tập, huấn luyện trên cơ sở những bản năng t-ơng ứng Đó là những nhu cầu: Thành tích, hội nhập, an toàn và hiểu biết lẫn nhau, lẩn tránh sự thất bại, lẩn tránh hoạt động có hại…Ngoài những nhu cầu ấy, tác giả còn đề xuất những nhu cầu đặc tr-ng ở loài ng-ời

đó là: nhu cầu đ-ợc sở hữu, nhu cầu tránh bị trừng phạt và tránh bị hại, nhu cầu về tri thức, nhu cầu về sự sáng tạo, nhu cầu giải thích, nhu cầu về sự thừa nhận, nhu cầu tiết kiệm, nhu cầu hợp tác Theo ông, nhu cầu là một tổ chức cơ

động, h-ớng dẫn và thúc đẩy các quá trình nhận thức, t-ởng t-ợng và hành vi Nhờ có nhu cầu mà hoạt động mang tính tích cực, do đó, hoặc là đạt đ-ợc sự thoả mãn nhu cầu, hoặc là ngăn ngừa sự đụng độ khó chịu với môi tr-ờng Nhu cầu là một động lực xuất phát từ cơ thể, trong khi đó áp lực là lực tác

động vào cơ thể, chúng tồn tại phụ thuộc lẫn nhau Nhu cầu đòi hỏi phải có sự tác động qua lại với các tình huống xã hội, phải có sự cải tổ chúng nhằm mục

đích đạt đ-ợc sự thích ứng, đồng thời bản thân các tình huống cũng nhu nhu cầu của ng-ời khác đ-ợc bộc lộ ra cả với t- cách là kích thích lẫn với t- cách

là trở ngại [36,6] Nhu cầu ở mỗi ng-ời khác nhau về c-ờng độ, mức độ, đồng thời các nhu cầu chiếm -u thế khác nhau ở mỗi ng-ời, bị ảnh h-ởng của Phân tâm học, ông cho rằng: Nhu cầu quy định xu h-ớng nhân cách của cá nhân

đều xuất phát từ Libido và vô thức

H Murray cũng đã đ-a ra quan điểm tiến bộ về nhu cầu: Thể nghiệm ban

đầu là cảm giác băn khoăn luôn ám ảnh con ng-ời cũng nh- con ng-ời thiếu thốn một cái gì đó, nó là sự cần thiết của chủ thể cần cho hoạt động sống và

do đó, gây cho chủ thể một mục đích tích cực nhất định [7,8]

Philip Kotler khi nghiên cứu về nhu cầu trong hoạt động quản lý kinh doanh, đã đ-a ra quan điểm phân biệt giữa nhu cầu, mong muốn và yêu cầu [22,13]

Nhu cầu là trạng thái cảm giác thiếu hụt một sự thoả mãn cơ bản nào đó của cơ thể, tồn tại nh- một bộ phận cấu thành cơ thể và nhân thân của mỗi ng-ời

Trang 26

Mong muốn là ao -ớc có đ-ợc những thứ cụ thể để thoả mãn nhu cầu sâu xa Nó không ngừng phát triển và định hình bởi các lực l-ợng và định chế xã hội

Yêu cầu là mong muốn có đ-ợc những thứ cụ thể đ-ợc hậu thuẫn bởi khả năng có thể chiếm lĩnh và thái độ sẵn sàng chiếm lĩnh chúng (trong kinh doanh, nó là sản phẩm cụ thể đ-ợc hậu thuẫn bởi khả năng và thái độ sẵn sàng

mua chúng) Từ đó ông khẳng định: "Những ng-ời làm marketing không tạo

ra nhu cầu, nhu cầu đã tồn tại tr-ớc khi có những ng-ời làm marketing"

[12,13]

Ông cũng chia nhu cầu ra làm 5 kiểu khác nhau [22,27]

Nhu cầu đ-ợc nói ra

- Tâm lý học Liên Xô cũ và nhu cầu

Theo Anghen: "Ng-ời ta quy cho trí óc, cho sự mở mang và hoạt động của bộ óc tất cả các công lao làm cho xã hội phát triển đ-ợc nhanh chóng và

đáng lẽ ng-ời ta phải giải thích rằng hoạt động của mình là do nhu cầu của mình quyết định (mà những nhu cầu đó quả thật đã phản ánh vào đầu óc con ng-ời ta và làm cho họ ý thức đối với những nhu cầu đó) thì ng-ời ta lại quen giải thích rằng: hoạt động của mình là do t- duy của mình quyết định" (F.Anghen- Phép biện chứng của tự nhiên, NXB Sự thật, Hà Nội, 1963, trang 280) Nh- vậy, theo Anghen, nhu cầu là nguồn kích thích của tính tích cực hoạt động của cá nhân nhằm làm cho xã hội phát triển Chính nhu cầu mới là yếu tố quyết định hoạt động của cá nhân chứ không phải là t- duy của con

Trang 27

ng-ời quyết định Chính vì vai trò quan trọng của nhu cầu trong việc thúc đẩy con ng-ời hoạt động tích cực mà trong các nghiên cứu về tâm lý học ở Liên xô

có nhiều công trình đề cập về vấn đề này

Tr-ớc tiên có thể kể đến Dn.Uznadze, trong cuốn Tâm lý học đại c-ơng xuất bản năm 1940 bằng tiếng Gruzia ở ch-ơng Tâm lý học hoạt động, ông

viết: “Không có gì có thể đặc tr-ng cho cơ thể sống hơn là sự có mặt của nó ở nhu cầu… Nhu cầu đó là cội nguồn của tính tích cực, với ý nghĩa này thì khái niệm của nhu cầu rất rộng… Các nhu cầu phát triển và điều không thể phủ nhận là ở giai đoạn phát triển cao nhất thì con ng-ời có vô số những nhu cầu mới mà những nhu cầu này không những không có ở động vật mà còn không thể có ở con ng-ời trong giai đoạn phát triển thời kì sơ khai” [36,9] Ông viết:

“Cần xuất phát từ cái gì trong khi phân loại các hình thái hành vi ng-ời? Vấn

đề động cơ hay nguồn gốc của tính tích cực có ý nghĩa cơ bản và ở đây khái niệm nhu cầu phải giữ vai trò quyết định” Dn.Unadze cho rằng khi có một nhu cầu nào đó cụ thể xuất hiện, chủ thể h-ớng sức lực của mình vào thực tại xung quanh nhằm thoả mãn những nhu cầu đó, đây chính là cách nảy sinh ra hành

vi Nh- vậy Dn.Unadze quan niệm rằng: nhu cầu là yếu tố quyết định tạo ra tính tích cực, nó xác định xu h-ớng, tính chất hành vi Ông là ng-ời đ-a ra quan điểm mới về nhu cầu và khám phá ra sự liên quan của nó với hành vi con ng-ời

X L Rubixtein khẳng định rằng: Nhu cầu của con ng-ời thể hiện mối quan hệ của con ng-ời với thế giới xung quanh Con ng-ời luôn phải hoạt

động nhằm thoả mãn những nhu cầu nhất định Nhu cầu là sự đòi hỏi cái gì đó

ở ngoài chủ thể, ("Cái gì đó" ở đây chính là đối t-ợng thoả mãn nhu cầu)

Theo ông, phải thống nhất giữa hai yếu tố khách quan (đối t-ợng và thế giới

đối t-ợng) và chủ quan (chủ thể, trạng thái tâm lý của chủ thể) trong quá trình hoạt động để thoả mãn nhu cầu Khả năng đáp ứng những đòi hỏi ấy một mặt phụ thuộc vào thế giới đối t-ợng trong những điều kiện cụ thể, mặt khác phụ thuộc vào sự nỗ lực, năng lực của chính chủ thể Do đó, có hai loại nhu cầu:

Trang 28

Nhu cầu mang tính thụ động, phụ thuộc vào đối t-ợng tồn tại trong hiện thực khách quan

Nhu cầu mang tính tích cực, thúc đẩy con ng-ời tìm kiếm cách thức ph-ơng tiện nhằm thoả mãn nó [7,10]

Phủ định các quan điểm về nhu cầu mang tính bản năng, ông khẳng định nhu cầu của con ng-ời mang đặc tr-ng xã hội, lịch sử và phát triển cùng với quá trình phát triển của xã hội loài ng-ời "Đồng thời trong sự phát triển lịch

sử, các nhu cầu mới chẳng những đ-ợc kiến trúc lên trên những nhu cầu bản năng thứ nhất mà các nhu cầu này còn đ-ợc cải tạo lại và triết khúc nhiều lần qua hệ thống quan hệ xã hội luôn luôn biến đổi Theo công thức của Mác, những nhu cầu của con ng-ời đã trở thành những nhu cầu mang tính nhân loại

… Như vậy, nhu cầu có tính lịch sử, tất cả các nhu cầu được trung gian hoá và

đ-ợc cải tạo lại theo kiểu mới " [35,60]

A.A Xmirnov cho rằng: Trong tr-ờng hợp nhu cầu cấp bách xuất hiện mà thiếu hụt thông tin và khả năng thoả mãn, sẽ nảy sinh những xúc cảm âm tính, tăng năng l-ợng nhu cầu, tuy nhiên kết quả hành vi lại không thuận lợi Kết quả d-ơng tính sẽ làm giảm tổng thể các hành động thoả mãn nhu cầu Theo

ông, đặc điểm nhu cầu phụ thuộc vào việc đ-ợc trang bị thông tin, công cụ và cách thức thoả mãn nhu cầu [7,10]

A.N Leonchiev xem xét mối quan hệ giữa nhu cầu và động cơ

Ông quan niệm về nhu cầu, lần đầu tiên, có thể chủ thể ch-a rõ tính đối t-ợng của nhu cầu Để biết đ-ợc đối t-ợng của nhu cầu, cần có chức năng thúc

đẩy, đó chính là động cơ [2,130]

Với tính chất là một cá nhân, chủ thể sinh ra đã có nhu cầu, nh-ng với tính chất là sức mạnh nội tại thì nhu cầu đ-ợc thực hiện trong hoạt động Nói cách khác, lúc đầu nhu cầu chỉ xuất hiện nh- là một điều kiện, một tiền đề cho hoạt động

Nh- vậy có hai quan niệm thể thể hiện theo hai sơ đồ sau:

1: Nhu cầu - Hoạt động - Nhu cầu

Trang 29

2: Hoạt động - Nhu cầu - Hoạt động: Luận điểm này đáp ứng đ-ợc quan

điểm của Mác về nhu cầu Luận điểm này cho rằng nhu cầu của con ng-ời cũng đ-ợc sản xuất ra Đây là luận điểm thật sự có ý nghĩa đối với Tâm lý học [2,131]

Theo A.N Leonchiev nhu cầu của con ng-ời mang tính chất xã hội, nhu cầu của con vật chỉ mang tính chất sinh vật

- Nhận xét:

Nh- vậy, xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển của tâm lý học có nhiều tr-ờng phái, quan điểm khác nhau về nhu cầu Mỗi tr-ờng phái đều có những nhìn nhận riêng và có những đóng góp nhất định về lý luận và thực tiễn

về nhu cầu Song, mỗi quan điểm lại có những hạn chế nhất định khi xem xét

đánh giá về nhu cầu nh-: quan điểm của chủ nghĩa Hành vi đã đồng nhất nhu cầu của con ng-ời với nhu cầu cầu con vật, quan điểm của tr-ờng phái phân tâm lại sinh vật hoá nhu cầu của con người…Những hạn chế này đã khiến việc nhìn nhận nhu cầu của con ng-ời bị sai lệch, không đúng với bản chất của nó Tâm lý học hoạt động đã lấy triết học Mac-Lênin làm nền tảng, ph-ơng pháp luận đã thể hiện khá rõ quan điểm của mình về nhu cầu Nhu cầu của con ng-ời đ-ợc sinh ra (đ-ợc hình thành trong quá trình hoạt động), mang bản chất xã hội lịch sử, phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài ng-ời Nhu cầu của con ng-ời khi đ-ợc ý thức một cách đầy đủ sẽ trở thành động cơ thúc

đẩy con ng-ời hoạt động Về bản chất: mọi nhu cầu của con ng-ời đều mang tính ng-ời, khác xa về bản chất so với nhu cầu của con vật, nhu cầu của con vật mang tính bản năng thuần tuý

Với cách nhìn nhận nhu cầu nh- trên, Tâm lý học hoạt động đã thể hiện

đ-ợc tính -u việt của mình so với các quan điểm khác.Vấn đề nhu cầu trong tâm lý học hoạt động theo chúng tôi đã đ-ợc nhìn nhận một cách đúng đắn,

đầy đủ Do vậy, trong đề tài này chúng tôi sử dụng quan điểm của tâm lý học hoạt động về nhu cầu làm cơ sở lý luận và ph-ơng pháp luận cho vấn đề nghiên cứu

Trang 30

1.2.1.3 Đặc điểm cơ bản của nhu cầu

- Nhu cầu bao giờ cũng có đối t-ợng

Nhu cầu bao giờ cũng là nhu cầu về một cái gì đó, khi chủ thể gặp đối t-ợng để thoả mãn nhu cầu và có điều kiện để thoả mãn thì nhu cầu đó trở thành động cơ thúc đẩy con ng-ời hoạt động nhằm vào đối t-ợng đó Đối t-ợng của nhu cầu càng đ-ợc xác định cụ thể, ý nghĩa của nhu cầu đối với đời sống cá nhân và đời sống xã hội càng đ-ợc ý thức sâu sắc thì nhu cầu càng nhanh chóng nảy sinh, củng cố và phát triển Đối t-ợng của nhu cầu nằm ngoài chủ thể và là cái chứa đựng khả năng thoả mãn nhu cầu Bản thân đối t-ợng thoả mãn nhu cầu luôn tồn tại một cách khác quan và nó sẽ ch-a bộc lộ

ra chừng nào chủ thể ch-a tiến hành hoạt động Khi nhu cầu đ-ợc chủ thể ý thức một cách sâu sắc nó sẽ trở thành động cơ thúc đẩy, h-ớng dẫn con ng-ời hoạt động

Tính đối t-ợng của nhu cầu đ-ợc xuất hiện trong hoạt động có đối t-ợng của chủ thể Nhu cầu với t- cách là một năng lực h-ớng dẫn, điều chỉnh hoạt

động khi đ-ợc "đối t-ợng hoá", là điều kiện nảy sinh tâm thế Với ý nghĩa đó, nhu cầu thực sự trở thành một cấp độ của phản ánh tâm lý, ở cấp độ này, nhu cầu đ-ợc phát triển thông qua sự phát triển nội dung đối t-ợng của nhu cầu

Đây chính là đặc tr-ng nhu cầu ở ng-ời [5,47]

Quá trình phát triển của nhu cầu thực chất là quá trình phát triển nội dung đối t-ợng của các nhu cầu và ở mức độ cao hơn của thế giới đối t-ợng là

sự phát triển của các động cơ hoạt động cụ thể của con ng-ời Nh- vậy, sự phát triển của các nhu cầu diễn ra theo con đ-ờng phát triển của các hoạt động t-ơng ứng với phạm vi đối t-ợng ngày càng phong phú và đa dạng

- Nhu cầu có tính ổn định

Trong xu thế vận động, nhu cầu có thể xuất hiện lặp đi lặp lại (thông th-ờng ở mức độ cao hơn) khi sự đòi hỏi gây ra nhu cầu xuất hiện "Một yêu cầu về điều gì đó chỉ xảy ra một lần, mang tính đơn lẻ và không lặp lại nữa thì không biến thành nhu cầu và không đặc tr-ng cho những đặc điểm tâm lý của con ng-ời " [24,332]

Trang 31

Tính ổn định của nhu cầu đ-ợc đặc tr-ng bởi tần số xuất hiện một cách th-ờng xuyên, liên tục Tính ổn định của nhu cầu thể hiện cấp độ cao của nhu cầu: cấp độ tâm lý, nhu cầu là một thuộc tính tâm lý Nhu cầu càng phát triển

ở mức độ cao thì càng ổn định, càng bền vững Nhu cầu đ-ợc thể hiện thông qua 3 mức độ: ý h-ớng, ý muốn và ý định

- Nhu cầu của con ng-ời bao giờ cũng mang tính xã hội

Khác với nhu cầu của con vật, nhu cầu của con ng-ời đ-ợc hình thành, tồn tại và phát triển trong mối quan hệ với xã hội, do vậy nó mang bản chất xã hội Ngay cả những nhu cầu mang tính bản năng nh- nhu cầu ăn uống, nhu cầu sinh dục cũng mang bản chất xã hội rõ ràng Tính xã hội của nhu cầu

đ-ợc thể hiện thông qua ph-ơng thức thỏa mãn nhu cầu

Nhu cầu chỉ đ-ợc thoả mãn thông qua hoạt động, chỉ có thông qua hoạt

động đối t-ợng của nhu cầu mới bộc lộ và đáp ứng những đòi hỏi của nhu cầu Ph-ơng thức thoả mãn nhu cầu phụ thuộc vào trình độ tri thức, trạng thái tâm lý của mỗi cá nhân, phụ thuộc vào đặc điểm phong tục tập quán của mỗi dân tộc của xã hội mà chủ thể đang sống Chính vì nhu cầu chỉ đ-ợc thoả mãn trong hoạt động nên nhu cầu và hoạt động có mối quan hệ mật thiết với nhau Theo khẳng định của A N.Leonchiep, nhu cầu nói riêng và tâm lý nói chung

có nguồn gốc từ hoạt động thực tiễn "Hoạt động và duy nhất chỉ có trong đó

mà thôi, các nhu cầu mới có đ-ợc tính cụ thể về tâm lý học".[5,50]

Ông nói "Tôi xin nhắc lại một lần nữa rằng nhu cầu với tính chất là sức mạnh nội tại, chỉ có thể đ-ợc thực thi trong hoạt động"[16,221]

Ông xem nhu cầu nh- là hoạt động bên trong của hoạt động: nhu cầu luôn gắn liền với hoạt động có đối t-ợng của chủ thể Thông qua hoạt động, nhu cầu đ-ợc hình thành, phát triển và đ-ợc thoả mãn, đồng thời, lại nảy sinh nhu cầu mới ở cấp độ cao hơn Đặc biệt thông qua hoạt động cụ thể làm xuất hiện các nhu cầu chức năng nh-: nhu cầu lao động, nhu cầu sáng tạo nghệ thuật, nhu cầu học tập Theo A.N Leonchiev mối quan hệ giữa nhu cầu và hoạt động đ-ợc biểu thị nh- sau:

Hoạt động - Nhu cầu - Hoạt động

Trang 32

Nhu cầu th-ờng đi kèm với trạng thái ý chí cảm xúc, đặc biệt khi nhu cầu

ở mức độ cao Những trạng thái cảm xúc tiêu biểu nh- tính hấp dẫn của một

đối t-ợng có liên quan đến một nhu cầu nhất định, sự không hài lòng hoặc thậm chí đau khổ khi nhu cầu không đ-ợc thoả mãn Trạng thái ý chí - cảm xúc thúc đẩy hoạt động tìm kiếm cách thức cần thiết nhằm thỏa mãn nó Chính vì vậy, nhu cầu trở thành động cơ mạnh mẽ thúc đẩy chủ thể hoạt động nói chung và thực hiện các hành động ý chí nói riêng Trạng thái ý chí - cảm xúc sẽ bị giảm, thậm chí có lúc hoàn toàn biến mất hoặc chuyển sang trạng thái ng-ợc lại khi nhu cầu đã đ-ợc thoả mãn

Tóm lại, nhu cầu phản ánh mối quan hệ giữa chủ thể với điều kiện sống

Nó là nguồn gốc của tính tích cực của chủ thể Hoạt động là ph-ơng thức thoả mãn nhu cầu, mặt khác thông qua hoạt động, nhu cầu phát triển

1.2.1.4 Phân loại nhu cầu

Hệ thống nhu cầu của con ng-ời rất đa dạng, có nhiều cách để phân loại nhu cầu khác nhau:

- Cách thứ nhất: dựa vào hình thức tồn tại đối t-ợng của nhu cầu, ng-ời

ta chia nhu cầu thành nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần

+ Nhu cầu vật chất: gắn liền với sự tồn tại của của cơ thể: nhu cầu ăn, ở, mặc…

+ Nhu cầu tinh thần: bao gồm các nhu cầu: nhận thức, thẩm mỹ, lao động giao tiếp, hoạt động xã hội

- Cách thứ hai: dựa vào chủ thể của nhu cầu:

+ Nhu cầu cá nhân: chủ thể là cá nhân xác định, nhu cầu của cá nhân th-ờng là không giống nhau

+ Nhu cầu xã hội: nhu cầu của nhóm xã hội, tập thể, tập đoàn ng-ời nhất

định Nó không phải là phép cộng đơn giản của các nhu cầu cá nhân, mà đó là nhu cầu mang tính chất chung cho cả tập thể mà nhu cầu của mỗi cá nhân trong đó là một bộ phận hợp thành nhu cầu của xã hội

- Cách thứ ba: dựa vào tính cấp thiết của nhu cầu:

Trang 33

+ Nhu cầu tr-ớc mắt (cấp thiết): nhu cầu đòi hỏi phải đ-ợc thoả mãn tức thì trong những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể

+ Nhu cầu tiềm năng: nhu cầu ch-a đòi hỏi phải thoả mãn tức thì nh-ng

có tính chất thúc đẩy các hoạt động ở thời điểm hiện tại để thoả mãn nó trong t-ơng lai

- Một số cách phân loại khác

+ K.K.Platonov đã phân chia nhu cầu thành nhu cầu sinh vật và nhu cầu

xã hội

+ Rossina đã chia nhu cầu thành: nhu cầu bẩm sinh, nhu cầu tự tạo, nhu

cầu xã hội, nhu cầu nhận thức

+ A G Kovaliov đã chia nhu cầu thành 3 nhóm:

Nhu cầu vật chất: nhu cầu về cơ sở vật chất gắn liền với sự tồn tại và phát triển Ví dụ: ăn, ở, mặc, đi lại…

Nhu cầu tinh thần: bao gồm nhu cầu lao động, nhu cầu học tập và nhận thức thế giới, nhu cầu thẩm mỹ và nhu cầu giao tiếp

Nhu cầu chính trị, đạo đức: bao gồm nhu cầu tự do, nhu cầu an ninh và

an toàn xã hội, nhu cầu hoà bình và nhu cầu công bằng xã hội

+ Erich Fomm chia nhu cầu thành 5 loại: nhu cầu quan hệ ng-ời - ng-ời;

nhu cầu tồn tại “cái tâm” con ng-ời; nhu cầu về sự bền vững và hài hoà; nhu cầu đồng nhất bản thân và xã hội với dân tộc; nhu cầu nhận thức, nghiên cứu Các cách phân loại này chỉ có ý nghĩa t-ơng đối, vì trong thực tế, không

có 1 nhu cầu nào mang tính vật chất đơn thuần mà nó luôn mang trong đó những yếu tố tinh thần và ng-ợc lại Cũng nh- vậy, không có một nhu cầu nào của con ng-ời lại không mang tính chất xã hội mặc dù nhu cầu là cái riêng của mỗi ng-ời

1.2.1.5 Các mức độ của nhu cầu

Nhu cầu của con ng-ời có thể phân chia ra làm các mức độ khác nhau, mức độ của nhu cầu đ-ợc thể hiện tăng dần, từ ý h-ớng lên ý muốn và ý định

là các mức độ biểu hiện cụ thể của nhu cầu

Trang 34

- ý h-ớng: là b-ớc khởi đầu của nhu cầu ở mức độ này, nhu cầu ch-a

đ-ợc phản ánh một cách đầy đủ, rõ ràng vào trong ý thức của con ng-ời Trong mức độ này, chủ thể mới ý thức đ-ợc trạng thái thiếu hụt của bản thân

về một cái gì đó mà ch-a ý thức đ-ợc đối t-ợng và khả năng thoả mãn nhu cầu Nói cách khác, lúc này chủ thể đang trải nghiệm sự thiếu hụt nh-ng ch-a xác định đ-ợc đó là sự thiếu hụt về cái gì Do đó, nó ch-a thúc đẩy chủ thể tìm kiếm ph-ơng thức thoả mãn nó ở mức độ này, nhu cầu mới chỉ tồn tại d-ới một cảm giác thiếu hụt mơ hồ nào đó, lúc này, chủ thể đang trải nghiệm và ý thức đ-ợc trạng thái thiếu hụt về một cái gì đó, nh-ng ch-a ý thức đ-ợc thiếu hụt cái gì và bằng cách nào để khoả lấp trạng thái thiếu hụt đó

Khi chủ thể ý thức đ-ợc đối t-ợng của nhu cầu nghĩa là tự trả lời đ-ợc câu hỏi: thiếu hụt về cái gì? thì nhu cầu đã chuyển sang mức độ cao hơn, đó là

ý muốn

- ý muốn: là mức độ cao hơn của nhu cầu so với ý h-ớng Trong ý

muốn, chủ thể đã ý thức đ-ợc đối t-ợng chứa đựng cái có khả năng thoả mãn nhu cầu Tuy nhiên, chủ thể vẫn tiếp tục tìm kiếm cách thức và điều kiện thoả mãn nhu cầu Điều đó có nghĩa là: chủ thể vẫn ch-a ý thức về cách thức thoả mãn nhu cầu ở mức độ này, chủ thể xuất hiện những trạng thái rung cảm khác nhau biểu hiện lòng mong muốn, niềm mơ -ớc ý muốn sẽ kết thúc và chuyển sang mức độ cao hơn khi chủ thể ý thức đầy đủ về cách thức và ph-ơng tiện nhằm thoả mãn nhu cầu, đó là ý định

- ý định: ý định là mức độ cao nhất của nhu cầu ở đây, chủ thể đã ý

thức đầy đủ cả về đối t-ợng cũng nh- cách thức, điều kiện thoả mãn nhu cầu, xác định rõ khuynh h-ớng của nhu cầu và sẵn sàng hành động ở đây, nhu cầu

đã có h-ớng và đang đ-ợc động cơ hoá, xuất hiện tâm thế sẵn sàng hành động thoả mãn nhu cầu ở ý định, nhu cầu trở thành sức mạnh nội tại thúc đẩy mạnh mẽ chủ thể hành động nhằm thoả mãn nó Đồng thời, chủ thể có khả năng hình dung ra kết quả của hành động Trong ý định, chủ thể không những

Trang 35

ý thức rõ mục đích, động cơ của hành động mà còn ý thức rõ cả hành động dẫn tới mục đích đó

ý h-ớng, ý muốn và ý định là biểu hiện các mức độ khác nhau của nhu cầu từ thấp đến cao ý h-ớng là cơ sở của ý muốn ý muốn kế thừa và phát triển ở mức độ cao hơn so với ý h-ớng T-ơng tự nh- vậy, ý muốn lại là cơ sở của ý định và ý định lại đ-ợc kế thừa trên cơ sở của ý muốn nh-ng có sự phát triển Vì vậy, mức độ ý định là sự chuyển tiếp của ý h-ớng lên ý muốn và từ ý muốn lên ý định

1.2.1.6 Sự hình thành nhu cầu

Về vấn đề sự hình thành nhu cầu có nhiều quan điểm khác nhau giữa các tr-ờng phái

Theo tr-ờng phái Phân tâm học thì nhu cầu của con ng-ời là bẩm sinh và

do vô thức điều khiển Do vậy, con ng-ời sinh ra đã có nhu cầu, trong các nhu cầu thì nhu cầu tính dục là nhu cầu quan trọng nhất Khi thoả mãn, nó kích thích con người hoạt động để thoả mãn các nhu cầu khác…còn các nhà tâm lý học Nhân văn (Maslow) cũng cho rằng nhu cầu của con ng-ời là bẩm sinh Theo họ, con ng-ời có 5 nhu cầu gốc và các nhu cầu này sắp xếp theo thứ bậc Nhu cầu cấp cao chỉ xuất hiện khi những nhu cầu cấp thấp đ-ợc thoả mãn Tựu chung lại, quan điểm của cac nhà tâm lý học ph-ơng Tây cho rằng: nhu cầu của con ng-ời là bẩm sinh, trong đó nhu cầu sinh vật là cơ bản và quyết định nhu cầu xã hội Nhu cầu của con ng-ời không có sự phát triển A.N.Leonchiep và các nhà tâm lý macxit khẳng định mối quan hệ chặt chẽ giữa nhu cầu và hoạt động: "nhu cầu là nguồn gốc của tính tích cực của hoạt động, nh-ng, bản thân nhu cầu lại đ-ợc nảy sinh, hình thành và phát triển trong hoạt động "

A.N Leonchiev đã giải thích mối quan hệ giữa nhu cầu và hoạt động

bằng công thức: Hoạt động - Nhu cầu - Hoạt động Ông giải thích nh- sau:

"Thoạt đầu, nhu cầu chỉ xuất hiện nh- là một điều kiện, một tiền đề cho hoạt

động Nh-ng, ngay sau khi chủ thể bắt đầu hành động thì lập tức xảy ra sự

Trang 36

biến hoá của nhu cầu và sẽ không còn giống nh- khi nó tồn tại một cách tiềm tàng, tồn tại "tự nó" nữa Sự phát triển của hoạt động này đi xa bao nhiêu, thì cái tiền đề này của hoạt động cũng chuyển hoá bấy nhiêu thành kết quả của hoạt động" Ông cho rằng, bản thân thế giới đối t-ợng đã hàm chứa tiềm tàng những nhu cầu, nên trong quá trình chủ thể hoạt động tích cực, tất yếu sẽ nhận thức đ-ợc những nhu cầu, đòi hỏi phải đ-ợc đáp ứng để tồn tại và phát triển, tức là xuất hiện những nhu cầu mới Thông qua hoạt động lao động sản xuất, loài ng-ời một mặt thoả mãn những nhu cầu và đồng thời thông qua đó những nhu cầu mới lại xuất hiện, con ng-ời lại tích cực hoạt động để thoả mãn những nhu cầu đó Cứ nh- vậy, nhu cầu của con ng-ời đ-ợc phát triển vô tận do đó xã hội cũng đ-ợc tiến bộ nhờ sự phát triển của nhu cầu Sự hình thành nhu cầu

là một quá trình gồm ba mặt: Sự tác động của các điều kiện khách quan, quá trình ý thức và quá trình tự ý thức

Để hình thành nhu cầu về một đối t-ợng nào đó, chủ thể cần phải làm quen với đối t-ợng, thực hiện hoạt động với đối t-ợng, chính trong quá trình trải nghiệm đó chủ thể sẽ có cơ hội và điều kiện để thấy đ-ợc vai trò, ý nghĩa của đối t-ợng đối với cuộc sống của bản thân, từ đó mà hình thành mong muốn về đối t-ợng và nhu cầu sẽ dần xuất hiện

1.2.2 Một số vấn đề lý luận về ng-ời nghỉ h-u và nhu cầu lao động của ng-ời nghỉ h-u

1.2.2.1 Khái niệm ng-ời nghỉ h-u

Theo nguồn t- liệu của UNDISEA in tout 1989 tính đến năm 2000 số ng-ời trên 60 tuổi trên thế giới có khoảng 590 triệu ng-ời, dự tính đến năm

2020 số l-ợng ng-ời già trên thế giới -ớc đạt hơn 1 tỷ ng-ời Tại Việt Nam, số l-ợng ng-ời cao tuổi cũng không ngừng tăng lên, theo tính toán của bộ Lao

động th-ơng binh xã hội, tính đến năm 2000 tỷ lệ ng-ời cao tuổi trong cơ cấu dân số là 7,48% và dự tính đến năm 2010 cả n-ớc có khoảng trên 10 triệu ng-ời cao tuổi trong đó có l-ợng không nhỏ là ng-ời nghỉ h-u Vậy, quan niệm thế nào là ng-ời cao tuổi? Thế nào là ng-ời nghỉ h-u?

Trang 37

Khi xem xét, phân chia các giai đoạn lứa tuổi có nhiều quan niệm khác nhau tuỳ thuộc vào khu vực địa lý, dân tộc, xã hội song tựu chung lại, có thể

kể ra 5 cách phân loại sau:

Thứ nhất: tuổi lịch ngày (tuổi theo thời gian từ khi sinh ra)

Thứ hai: tuổi sinh lý tính theo mức độ lão hoá của con ng-ời

đ-ợc tính bằng thời gian cống hiến cho xã hội, có những ng-ời tuổi lịch đã cao nh-ng khả năng cống hiến cho xã hội vẫn kéo dài bởi họ vẫn làm việc và sáng tạo không ngừng

Khi căn cứ vào tuổi lịch để phân chia lứa tuổi, mốc tuổi để công nhận là ng-ời cao tuổi có nhiều ý kiến khác nhau:

Theo điều lệ hội ng-ời cao tuổi quy định: những ng-ời đạt 55 với nam và

50 với nữ đ-ợc kết nạp vào hội ng-ời cao tuổi Theo bộ luật Lao động: 55 tuổi với nữ và 60 tuổi với nam là những ng-ời hết độ tuổi lao động và đ-ợc coi là ng-ời cao tuổi Theo đề xuất của tổ chức Y tế thế giới: những ng-ời có độ tuổi

từ 65 trở lên đối với cả nam và nữ mới đ-ợc gọi là ng-ời cao tuổi

Ng-ời nghỉ h-u là một bộ phận trong nhóm ng-ời già lập thành một nhóm theo độ tuổi, trong khuôn khổ nghiên cứu của đề tài, ng-ời nghỉ h-u

đ-ợc xem xét là những ng-ời hết tuổi lao động theo quy định của nhà n-ớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (trong bộ luật lao động quy định nam giới 60 tuổi, nữ giới 55 tuổi) Ng-ời nghỉ h-u là ng-ời đã hết một phần hay toàn bộ khả năng lao động, sống bằng l-ơng h-u hoặc các nguồn trợ cấp của nhà n-ớc, của xã hội Khi nghỉ h-u, ng-ời ta rời bỏ các vị trí trong xã hội mà

họ đã đảm nhiệm, tuy nhiên, ng-ời ta vẫn giữ đ-ợc uy tín địa vị của mình trong con mắt của con cháu và những ng-ời xung quanh Cần phải nhìn nhận

Trang 38

một cách khách quan là ng-ời nghỉ h-u là những ng-ời có trình độ, có kiến thức nhất là những ng-ời nghỉ h-u trong lĩnh vực nghiên cứu và lĩnh vực giáo dục Họ vẫn còn sức lao động, còn sức khỏe Họ là những ng-ời có kinh nghiệm lao động, là những ng-ời có mong muốn truyền lại tri thức, kinh nghiệm lao động cho thế hệ sau Đối với những ng-ời nghỉ h-u có trình độ khoa học kỹ thuật, có tri thức rộng về các lĩnh vực mà họ làm việc thì xã hội cần họ tiếp tục cống hiến là điều tất yếu không cần bàn cãi, còn đối với những ng-ời nghỉ h-u khác, họ có thể tham gia lao động trong các lĩnh vực khác Họ

có thể giúp đỡ con cháu các công việc gia đình, các công việc nội trợ Nhìn chung, lao động nào của ng-ời nghỉ h-u dù là lao động trí óc hay lao động chân tay, dù là lao động tạo ra các sản phẩm vật chất hay lao động tạo ra các sản phẩm tinh thần, dù là lao động có tạo ra thu nhập hay chỉ là lao động giúp

đỡ con cháu thì đều đ-ợc xã hội mong đợi và đánh giá cao

1.2.2.2 Một số đặc điểm tâm - sinh lý của ng-ời nghỉ h-u

- Một số đặc điểm sinh lý của ng-ời nghỉ h-u

B-ớc sang giai đoạn lứa tuổi này, ng-ời nghỉ h-u bắt đầu có những biến

đổi về sinh lý: việc thực hiện các chức năng của cơ thể chậm chạp hơn, các cơ quan nội tạng suy giảm cả về trọng l-ợng và chức năng, ví dụ: gan từ 1500g giảm xuống chỉ còn khoảng 1000g, thận từ 170g giảm xuống còn khoảng 100g ở tuổi 60, dịch vị trong ống tiêu hoá giảm, độ nhu động ruột giảm dẫn

đến tình trạng tiêu hoá kém

Hệ tiết niệu hoạt động suy giảm: thận lọc kém

Hệ thần kinh trung -ơng đang đi vào giai đoạn thái hoá, số nơron thần kinh giảm nhanh, tốc độ dẫn truyền trong các nơron thần kinh cũng giảm sút Thị lực của ng-ời cao tuổi kém, nắm bắt mục tiêu không còn nhanh nhậy vì nhân mắt mất đi khả năng đàn hồi của nó và khả năng điều tiết giảm, tính

đàn hồi của thuỷ tinh thể cũng giảm gây trở ngại cho việc tiếp nhận chiều sâu của không gian, cùng với tuổi tác càng cao thì nhân mắt mất đi độ trong suốt

và cuối cùng dẫn đến đục thuỷ tinh thể - tức là hoàn toàn không tiếp nhận

đ-ợc ánh sáng vào hốc mắt và mất cảm giác nhìn Còn một vấn đề nữa đối với

Trang 39

ng-ời cao tuổi, ng-ời nghỉ h-u đó là bệnh glucom, tức là nhãn áp tăng lên dẫn

đến teo giác mạc và bị mù Ng-ời già th-ờng mất đi cái nhìn tinh- tức là khả

năng tiếp nhận các chi tiết rất nhỏ của đối t-ợng Phần lớn ng-ời già thông qua thị giác tiếp nhận một cách khó khăn các chi tiết của đối t-ợng Nguyên nhân của những tình trạng đó là do thay đổi tính đàn hồi của thuỷ tinh thể và trong một mức độ nào đó liên quan đến sự mất đi của các tế bào thị giác của võng mạc

Cơ bắp, x-ơng và tính lanh lợi: cơ bắp, sức mạnh và sự dẻo dai cùng với tuổi tác cũng giảm đi, kết cấu và thành phần các mô thay đổi Do mô cơ chết

đi nên trọng l-ợng thân thể giảm so với tuổi tr-ởng thành, trọng l-ợng cơ giảm đ-ợc bù bằng tỷ lệ mô mỡ tăng lên Hoạt động của cơ bắp thay đổi là do kết cấu và thành phần của khung x-ơng Th-ờng thì chiều cao của ng-ời già giảm đi từ 2,5cm trở lên so với chiều cao của họ thời niên thiếu và thời kỳ đầu tr-ởng thành, sở dĩ có điều đó là do mô sụn x-ơng sống co lại Tuổi cao x-ơng trở nên yếu, ròn và dễ gẫy Vì tăng số l-ợng khoang nên x-ơng th-ờng dễ gẫy

và lâu mới liền lại đ-ợc Tất cả những thay đổi này làm ảnh h-ởng không nhỏ

đến sinh hoạt và cuộc sống của ng-ời già

Cơ quan nội tạng: tim là một cơ bắp có trình độ chuyên môn hoá cao cùng với tuổi tác cũng phải chịu đựng những vấn đề nh- những cơ bắp khác của cơ thể Tim phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của hệ tuần hoàn, hoạt động của hệ tuần hoàn rối loạn làm cho l-ợng máu chảy vào tim giảm đi và l-ợng máu toả đi cũng vậy, thời gian khôi phục của tim tăng lên sau mỗi lần co bóp, l-ợng máu chảy lên não cũng giảm và không liên tục có thể làm cho hoạt

động nhận biết kém

Phổi của ng-ời già cũng làm việc kém hiệu quả, khi hít vào l-ợng oxy giảm Mô phổi mất tính đàn hồi, chỉ số thông khí giảm sút dẫn đến tình trạng thiếu khí khi vận động mạnh làm ảnh h-ởng không nhỏ đến hoạt động của ng-ời già, ng-ời nghỉ h-u

B-ớc vào giai đoạn lão hoá, ng-ời nghỉ h-u - ng-ời cao tuổi có nguy cơ mắc nhiều bệnh tật khác nhau Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, ng-ời cao

Trang 40

tuổi có những căn bệnh điển hình nh-: bệnh tim mạch (huyết áp cao, xơ vữa

động mạch, tai biến mạch máu não…), ung thư, viêm khớp, loãng xương, giảm thị lực và thính lực, thái hoá cột sống…Các bệnh liên quan đến hệ thần kinh nh- Parkison, Alzheimer, mất trí do tổn th-ơng não bộ hay mất trí do tuổi già Có thể nói một trong những bệnh phổ biến nhất trong giai đoạn tuổi già đó là bệnh Alzheimer, theo -ớc tính của Tổ chức Y tế thế giới năm 2000 thế giới có khoảng 500 triệu ng-ời già thì có khoảng 15 triệu ng-ời mắc bệnh này Triệu chứng sớm nhất của bệnh này là giảm trí nhớ, giảm khả năng t- duy lô gic, sau đó là những biểu hiện trong nói năng, rối loạn về ngôn ngữ, kèm theo những rối loạn về hành vi, hay gây gổ, đi lang thang…dần dần bệnh nhân không làm gì đ-ợc cho bản thân, không tự phục vụ đ-ợc và cuối cùng là chết Những căn bệnh này là ảnh h-ởng không nhỏ đến sinh hoạt và khả năng làm việc của ng-ời già và ng-ời nghỉ h-u

- Một số đặc điểm tâm lý của ng-ời nghỉ h-u

Khi nghỉ h-u, con ng-ời chuyển từ trạng thái làm việc tích cực sang trạng thái nghỉ ngơi, tâm lý con ng-ời có những biến động đáng kể Nhiều ng-ời cảm thấy khó thích nghi với cuộc sống mới.Theo Atchley một trong những thay đổi quan trọng nhất trong đời sống mà con ng-ời phải đối mặt khi

họ lớn tuổi là “sự nghỉ hưu” Theo ông nghỉ hưu gồm 7 thời kỳ khác nhau [38, 831], đó là:

+ Giai đoạn tiền nghỉ h-u: con ng-ời thích thú tham gia công việc ít có

sự chuẩn bị cho việc nghỉ h-u

+ Giai đoạn bàn giao công việc: diễn ra ngay tr-ớc khi nghỉ h-u

+ Giai đoạn “tuần trăng mật”: cá nhân tỏ ra tích cực thích thú đ-ợc nghỉ

và thực hiện nhiều hoạt động theo kế hoạch

+ Giai đoạn vỡ mộng: mọi thứ họ nhận thấy không còn màu hồng nữa, cá nhân bắt đầu trầm cảm

+ Giai đoạn tái định h-ớng: cá nhân phải hoà hợp với sự nghỉ h-u và tiếp tục hoạt động trở lại, mặc dù kém cuồng nhiệt hơn tr-ớc

Ngày đăng: 25/03/2020, 23:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w