1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo tổng kết môn T.Việt , Toán=cự hot

14 350 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tổng kết môn Tiếng Việt, Toán
Tác giả Ban Chỉ Đạo Phòng Giáo Dục Hòa Bình
Người hướng dẫn Sở Giáo Dục và Đào Tạo Bạc Liêu, Phòng Giáo Dục Hòa Bình
Trường học Ủy Ban Nhân Dân Huyện Hòa Bình
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hòa Bình
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 631 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một số giáo viên trình độ, năng lực có hạn chế chưa thực hiện tốt việc tổ chức dạy - học theo tinh thần đổi mới phương pháp, nhất là việc tổ chức các hoạt động học tập và thao tác sử d

Trang 1

UBND HUYỆN HÒA BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG GD&ĐT HÒA BÌNH Độc lập = Tự do – Hạnh phúc

Số : … / BCTKM-TH Hòa Bình, ngày 20 tháng 9 năm 2010.

BÁO CÁO TỔNG KẾT MÔN TIẾNG VIỆT

NĂM 2009 – 2010

Căn cứ công văn số 890/ HD-SGD&ĐT-MN-TH, ngày 03/8/2010 của SGD&ĐT Bạc Liêu về việc hướng dẫn tổ chức Tổng kết môn Tiếng Việt

và Toán cấp Tiểu học năm học 2009 - 2010;

Căn cứ hướng dẫn số 240/HD-PGD&ĐT, ngày 01/9/2010 của PGD&ĐT Hòa Bình về việc hướng dẫn các trường Tiểu học tổ chức Tổng kết môn Tiếng Việt và Toán cấp Tiểu học năm học 2009 - 2010;

Căn cứ chủ đề năm học 2010 – 2011 : Tiếp tục đổi mới công tác tổ chức, quản lý, phối hợp, hoạt động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, chủ yếu ở cấp đơn vị trường học nhằm thiết thực góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục – đào tạo ở địa phương

I THỰC TRẠNG :

1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH :

a Thuận lợi :

- Được sự quan tâm chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền các cấp, sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT Bạc Liêu, sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo Phòng GD&ĐT Hòa Bình, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để Tổ chuyên môn thực hiện công tác chỉ đạo, tổ chức, quản lý và hướng dẫn các trường thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ góp phần tích cực cho bậc học hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

- Đội ngũ CBGV-CNV có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, tinh thần trách nhiệm cao, đoàn kết giúp đỡ nhau để cùng tiến bộ Đội ngũ được đào tạo cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ và được bồi dưỡng thay sách giáo khoa các lớp tiểu học

- Hầu hết CBQL các trường đều thể hiện ý thức tổ chức kỷ luật tốt, tinh thần trách nhiệm cao, luôn gương mẫu và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

- Cơ sở vật chất, phòng học, bàn ghế học sinh đảm bảo phục vụ công tác dạy - học tốt

Trang 2

- Ngày càng được Đảng và Nhà nước quan tâm hơn về chế độ chính sách và tiền lương nên đã góp phần tích cực trong việc ổn định cuộc sống, giúp cán bộ công chức yên tâm công tác, ý thức trách nhiệm được nâng lên, có tâm huyết với ngành nghề, góp phần thúc đẩy sự nghiệp giáo dục địa phương ngày càng phát triển

b Khó khăn :

- Địa bàn huyện có nhiều xã thuộc vùng khó khăn, nhiều học sinh dân tộc, phần lớn kinh tế gia đình nghèo, nên việc quan tâm đầu tư cho con em học hành còn hạn chế, một số học sinh trong độ tuổi đến trường phải bỏ học giữa chừng để tham gia lao động giúp gia đình, làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục ở địa phương

- Một số giáo viên trình độ, năng lực có hạn chế chưa thực hiện tốt việc

tổ chức dạy - học theo tinh thần đổi mới phương pháp, nhất là việc tổ chức các hoạt động học tập và thao tác sử dụng ĐDDH,

- Về TB-ĐDDH tuy được cấp khá đầy đủ, nhưng có một số TB-ĐDDH

sử dụng đã bị hư hỏng, không có cấp bổ sung cho các khối lớp 1,2,3, Vì vậy TB-ĐDDH hiện tại không còn đầy đủ cũng ảnh hưởng cho dạy - học

- CSVC phục vụ cho đổi mới phương pháp dạy học theo chương trình SGK mới chưa đáp ứng yêu cầu, hầu hết các trường không có phòng chức năng, khu hiệu bộ đúng qui cách, gây khó khăn cho việc sắp xếp quản lý hành chính cũng như các hoạt động chuyên môn khác

- Địa bàn huyện rộng, nhiều điểm trường ấp nên việc kiểm tra tình hình dạy - học, nắm bắt xử lý các thông tin chưa đầy đủ và kịp thời Chất lượng dạy – học còn rất nhiều hạn chế

2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG PH ƯƠ NG PHÁP DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN TRONG TR Ư ỜNG :

2.1 Tình hình sử dụng ph ươ ng pháp dạy học môn Tiếng Việt của

giáo viên trong tr ư ờng :

2.1.1 Việc phân bố thời gian cho tiết dạy :

Ư u điểm :

- Trong tiết dạy giáo viên có rất nhiều cố gắng, đầu tư nghiên cứu nội dung của bài và cung cấp đầy đủ kiến thức cho học sinh

Trang 3

- Phần lớn giáo viên phối hợp tốt các nhóm phương pháp giảng dạy.

Hạn chế :

- Sự phối hợp giữa các phương pháp chưa linh hoạt, một số giáo viên còn lạm dụng phương pháp dùng lời, giảng giải quá nhiều thời gian Phần thực hành bị hạn chế

2.1.2 Hình thành kiến thức cho học sinh:

Ư u điểm :

- Hầu hết giáo viên đều cố gắng cung cấp hết kiến thức, nội dung của bài dạy

- Có vận dụng các nhóm phương pháp trong dạy học, phần lớn giáo viên kết hợp nhiều phương pháp như dùng lời, giảng giải, đàm thoại, trực quan vấn đề vận dụng có kết quả cao

Hạn chế :

- Khâu chuẩn bị bài của giáo viên chưa chú ý đến cần phải phối hợp các nhóm phương pháp dạy học Chủ yếu tập trung vào việc trực quan, giảng giải để hình thành kiến thức cho học sinh mà quên hẳn thực hành khắc sâu kiến thức ngay thời điểm hình thành kiến thức đó

Ví dụ: Khi giáo viên đưa ra nội dung yêu cầu học sinh trả lời Học

sinh a trả lời được giáo viên cho ngồi xuống và chuyển sang nội dung mới yêu cầu học sinh khác trả lời cứ như thế đến khi bộc lộ hết nội dung bài Như vậy giáo viên quên hẳn đi các học sinh B,C,D, chắc gì các em đó cũng nắm được bài như học sinh A

2.1.3 Phát huy tính chủ động tích cực của học sinh :

Ư u điểm :

- Giáo viên đã vận dụng phối hợp các phương pháp trong dạy học cung cấp đầy đủ kiến thức nội dung bài dạy

- Đẩy mạnh nhóm trực quan, thực hành

Hạn chế :

- Khi soạn bài giáo viên chuẩn bị nội dung câu hỏi cho học sinh đàm thoại, thực hành chưa rõ ràng, chưa phân phối rõ đối tượng trả lời là ai; cho nên khi dạy lớp học dễ rơi vào tình trạng buồn tẻ bởi vì với câu hỏi khó có khi lại trúng vào học sinh trung bình, yếu, không trả lời đ ược buộc giáo viên phải gọi học sinh khá giỏi trả lời thay, tự nhiên gây cho các em học sinh yếu, trung bình chán nản mất niềm tin Ng ược lại có khi câu rất

dễ, bài rất dễ lại trúng vào học sinh khá - giỏi, học sinh ch ưa đào sâu suy

Trang 4

nghĩ đã trả lời được rồi, như vậy làm cho học sinh này có một niềm tin nhưng chưa thật sự chắc chắn, sự sáng tạo chưa được bồi dưỡng thêm Chính như vậy mà tiết học diễn ra chỉ có cô giáo và một vài đối t ượng Học sinh trung bình, yếu chỉ biết ngồi nghe có khi do buồn tẻ mà mất trật

tự

2.1.4 Hình thức tổ chức lớp học :

Ư u điểm :

- Giáo viên vận dụng các nhóm phương pháp dùng lời và trực quan tương đối tốt

- Giáo viên cung cấp đủ lượng kiến thức của bài dạy

Hạn chế :

- Nhóm phương pháp thực hành vận dụng hiệu quả chưa cao, giáo viên không phân nhóm luyện tập, tức là các em không được hoạt động một cách tự nhiên, được đóng góp ý kiến xây dựng Do vậy sự tìm hiểu nội dung bài cũng chỉ tập trung số ít học sinh khá, giỏi Học sinh yếu, trung bình không theo kịp mà chỉ biết ngồi nghe cô và bạn mình nói

- Nếu phân nhóm thực hành, luyện tập thì học sinh hoạt động rất sôi nổi, tích cực có chất lượng cao

2.1.5 Hoạt động kiểm tra đánh giá học sinh :

Ư u điểm :

- Xây dựng trình độ chuẩn trong chương trình và chỉ đạo, không có

sự quá tải về kiến thức, để mang tính chất phổ cập

- Sử dụng nhóm phương pháp dùng lời (kiểm tra miệng) sát được trình độ học sinh, có thể hỏi thêm, có thể gợi ý; nhanh chóng nắm được kết quả, lĩnh hội tri thức của học sinh cách trình bày bằng lời nói.

- Nhóm phương pháp thực hành(kiểm tra viết): Cùng một lúc kiểm tra được nhiều học sinh, giúp học sinh rèn kỹ năng trình bày bài bằng cách viết

Hạn chế :

- Khi kiểm tra miệng giáo viên dễ bị mệt mỏi, tốn nhiều thời gian; kiểm tra viết khó kiểm soát đựơc trình độ cả lớp

- Giáo viên hay chủ quan, nóng vội không linh hoạt chẳng hạn đến giờ kiểm tra một tiết giáo viên khộng chuẩn bị ra đề kiểm tra mà lấy ngay

đề trong sách hướng dẫn, đề loại này mang tính chất phổ cập Nếu ra đề như vậy học sinh giỏi chỉ cần làm trong vòng từ 15-20 phút là xong Học sinh trung bình cũng có em đạt được điểm 10 mà chỉ khác học sinh khá

Trang 5

giỏi về thời gian làm bài từ đó việc xác định đối t ượng học sinh lớp mình

là không chính xác; ngay cả học sinh khá giỏi chưa phát huy được tính tích cực sang tạo của mình, giáo viên khó phân biệt được trình độ học sinh lớp mình Nếu giáo viên chỉ thêm vào một, hai bài có tính chất nâng cao thì sẽ xác định đúng đối tượng học sinh lớp mình và phát hiện đựơc học sinh có năng khiếu trong lớp để bồi dưỡng

2.1.6 Tình huống xảy ra trên lớp :

Ư u điểm :

- Giáo viên vận dụng phối hợp tốt các phương pháp giảng dạy

- Nội dung kiến thức cơ bản cung cấp đầy đủ, học sinh hoạt động tích cực

Hạn chế :

- Sử dụng nhóm phương pháp thực hành chưa đảm bảo được sự sáng tạo của học sinh; giáo viên chủ quan không lường trước được sự tìm tòi, sáng tạo của học sinh khi thực hành, thực tế đã xảy ra những tình huống khác khiến giáo viên bị lúng túng khi giải quyết trong việc khẳng định kết quả làm bài của học sinh(do giáo viên thống nhất cho học sinh chỉ có cách giải quyết duy nhất mà không giới thiệu cách khác)

Ví dụ:

Trong nguyên tắc dạy học sau khi hình thành lý thuyết cho học sinh, phần học thực hành học sinh phải vận dụng đúng theo lý thuyết đã học, để củng cố kiến thức nhưng sang tiết luyện tập cần thiết phải cung cấp cho các em một số cách giải khác, để nếu có thể các em áp dụng đ ược, khi học sinh phát hiện cách giải mới đúng cần phải khuyến khích, động viên

2.1.7 Sử dụng đồ dùng trực quan :

Ư u điểm :

Giáo viên đã vận dụng phối hợp giữa các nhóm phương pháp trong giảng dạy, trực quan hình ảnh, giảng giải rút ra kiến thức

Hạn chế :

Do giáo viên không sử dụng thường xuyên đồ dung dạy học, cho nên nhiều khi giáo viên sử dụng đồ dùng không đúng động tác dẫn đến học sinh hiểu sai mục đích

2.2 Nguyên nhân :

Trang 6

- Khâu soạn bài giảng của giáo viên còn hạn chế, chưa chủ động đúng mức Trong quá trình dạy học, giáo viên đã lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học như thế nào để phát huy tính tích cực học tập của học sinh ?

- Trong quá trình dạy học người giáo viên không thể sử dụng một quy trình công nghệ cứng nhắc, rập khuôn theo sách giáo khoa Mà đòi hỏi phải có tính sáng tạo, một sự quan sát tinh tế, toàn diện đi sâu vào từng đối tượng học sinh, sử dụng linh hoạt những phương pháp dạy học muôn hình, muôn vẻ Đòi hỏi những nỗ lực lao động căng thẳng liên tục của người thầy giáo

- Sử dụng đồ dùng dạy học còn hạn chế

- Giáo viên không thường xuyên dự giờ rút kinh nghiệm

- Có nhiều giáo viên còn bảo thủ, không tích cực tiếp thu cái mới

- Chức năng quản lý của tổ trưởng chưa cao, còn hình thức

Tóm Lại :

Trong dạy học chúng ta phải biết phối hợp nhiều phương pháp trong một tiết dạy nhằm giúp học sinh hiểu bài một cách vững chắc hơn và tạo cho học sinh phát huy được tính tích cực, chủ động trong học tập

II MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI PH ƯƠ NG PHÁP DẠY HỌC TRONG MÔN TIẾNG VIỆT :

Từ thực trạng trên việc đổi mới phương pháp dạy học trong môn Tiếng việt để nâng cao chất lượng giáo dục, dạy học là một việc làm cần thiết, cấp bách Do vậy, cần tập trung tổ chức thực hiện một số biện pháp sau:

1.KẾ HOẠCH HÓA CÔNG TÁC ĐỔI MỚI PH ƯƠ NG PHÁP DẠY HỌC :

1.1 Các mục tiêu cần thực hiện :

- Ban giám hiệu tích cực kiểm tra đánh gía quá trình hoạt động dạy học của giáo viên và tăng cường quản lý chặt chẽ các tổ chuyên môn

+ Đối với giáo viên: Kế hoạch chủ nhiệm, thực hiện qui chế chuyên môn soạn bài, chuẩn bị bài trước khi lên lớp, vận dụng thực hiện các chuyên đề Thực hiện các chương trình sinh hoạt chuyên môn…

+ Đối với tổ chuyên môn: Tăng cường công tác kiểm tra, có kế hoạch sinh hoạt tổ, có biện pháp cụ thể để nâng cao chất l ượng, thường xuyên mở chuyên đề để học tập rút kinh nghiệm

+ Nâng cao tính kịp thời trong công tác quản lý về chuyên môn, các thông tin phải được thông suốt, chính xác, kịp thời

Trang 7

- Kiểm tra cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ giảng dạy (phòng học, đồ dùng dạy học từng khối lớp)

- Kiểm tra xếp loại trình độ giáo viên, chất lượng học sinh từng thời điểm :

+ Giáo viên: Chuẩn hóa, chưa chuẩn hóa, trình độ đào tạo, khả năng vận dụng phương pháp mới trong giảng dạy

+ Học sinh: Kiểm tra thực hiện nội quy, ý thức học tập, thói quen, vốn kiến thức hiện có, nhược điểm chung, đồ dùng học tập, nhu cầu học tập

- Các nguồn kinh phí hỗ trợ bên ngoài, cấp ngành, chính quyền, hội cha mẹ (kinh phí, cơ sở vật chất, tinh thần… )

- Định hướng cải tiến phương pháp dạy học, định hướng này phải được quán triệt trong toàn bộ đội ngũ CB, GV

- Tổ chức họp hội đồng đánh giá thực trạng về đổi mới phương pháp dạy học trong toàn trường, từ đó nêu định hướng và đề ra các biện pháp cụ thể để đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy trong đơn vị

1.2 Tổ chức tiến hành đổi mới ph ươ ng pháp dạy học môn Tiếng Việt theo các nội dung sau :

- Hình thức, nội dung bài soạn, chuẩn bị bài trước khi lên lớp

- Thống nhất phương pháp giảng dạy theo đặc trưng từng bộ môn

- Phối hợp các phương pháp dạy học trong một tiết dạy (truyền thụ kiến thức, rèn kỹ năng, sử dụng đồ dùng dạy học)

- Từng bước đổi mới phương pháp dạy học từng phần, từng bộ môn, từng thể loại, từng loại bài được thống nhất qua từng chuyên đề

- Giáo viên các tổ dự giờ chéo nhau để học hỏi kinh nghiệm từng bước để mỗi giáo viên nâng cao nghiệp vụ chuyên môn

- Chọn giáo viên có năng lực dạy chuyên đề để thống nhất ph ương pháp cho toàn trường hoặc tổ khối

1.3 Thống nhất việc đổi mới ph ươ ng pháp dạy học :

1.3.1 Xác định phương thức đổi mới ph ươ ng pháp dạy học nhằm nâng cao chất l ư ợng dạy học :

- Thống nhất thời gian tiến hành

- Thống nhất thử nghiệm trong thời gian 4 tuần để kiểm tra kết quả đạt được, rút kinh nghiệm

Trang 8

- Sau thời gian thử nghiệm hiệu trưởng ra quyết định chỉ đạo thực hiện

- Phân công nhiệm vụ :

+ Đối với nhà trường: Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị

và các yêu cầu cần thiết khác

+ Đối với tổ chuyên môn, giáo viên: Quán triệt các nội dung chỉ đạo

và thực hiện chế độ báo cáo (kết quả, vướng mắc khi thực hiện)

1.4 Hiệu tr ư ởng chỉ đạo đổi mới PPDH :

1.4.1 Đối mới việc chuẩn bị bài tr ư ớc khi lên lớp :

a Khâu soạn bài :

- Soạn đầy đủ các bước, hợp hình thức quy định

- Thể hiện rõ nội dung bài:

+ Kiến thức trọng tâm

+ Kiến thức mở rộng

+ Giáo dục đạo đức

+ Thực tế

- Các câu hỏi hệ thống hóa kiến thức bài dạy phải có logic, dùng từ

dễ hiểu phù hợp với đối tượng học sinh, phân rõ câu hỏi thuộc mỗi đối tượng học sinh (Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu)

- Phân thời gian hợp lý theo từng phần trong bài dạy

- Phần thực hành xác định đúng đặc trưng kiến thức trọng tâm, phù hợp từng đối tượng học sinh Phương án học sinh thực hiện làm miệng, nháp, bảng con, hay vở

- Thể hiện rõ hình thức tiến hành từng phần theo nội dung bài (trực quan, đàm thoại, sinh hoạt nhóm…)

- Chuẩn bị tình huống có thể xảy ra nếu nới một bài có nhiều cách giải quyết khác nhau

b Chuẩn bị mẫu phiếu bài tập :

- Kế hoạch thể hiện nội dung phải được dự định đối tượng cụ thể phù hợp nhiều đối tượng khác nhau (Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu), chuẩn

bị đồ dùng dạy học nếu bài dạy cần minh họa

- Từ khâu chuẩn bị, lựa chọn phương pháp, trình tự tiến hành,hình thức tổ chức lớp học, đồ dùng dạy học Chúng có sự tác động phối hợp ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tiết dạy

1.4.2 Chỉ đạo tiến hành giờ lên lớp :

Trang 9

a.Dùng phiếu học tập đã thiết kế sẵn theo nội dung của bài cần cung cấp, dựa vào sách học sinh hoặc sách bài tập :

- Mỗi phần của phiếu phải mang tính vừa sức phù hợp với đối tượng học sinh trong lớp (Giỏỉ, Khá, Trung bình, Yếu)

- Đối với các môn Tiếng Việt : Phiếu có thể được sử dụng trong tìm hiểu bài Nhằm mục đích tạo cho học sinh có tinh thần tự giác tích cực học tập, tự chiếm lĩnh kiến thức nội dung bài học

b.Thực hiện đổi mới hình thức tổ chức day học (tăng c ư ờng dạy học cá nhân, phối hợp dạy học theo nhóm nhỏ và dạy học theo lớp, phối hợp dạy ở trong lớp và cả ngay hiện tr ư ờng…) :

- Học theo lớp: Mục đích để từng bước hình thành được các khái niệm kiến thức mới, kiến thức cũ, củng cố dặn dò

- Học theo nhóm tiến hành rèn kỹ năng các thao tác thực hành sau khi hình thành xong kiến thức mới vận dụng lý thuyết để giải bài thực hiện các tiết luyện tập, để tiến hành học cá nhân, nhóm có hiệu quả giáo viên cần giao việc bằng các phiếu học tập đảm bảo tính vừa sức từng b ước nâng cao về nội dung để các em có tiến bộ và tự tin hơn trong học tập

c Lựa chọn phối hợp các ph ươ ng pháp dạy học theo nội dung từng phần, từng bài :

Trong bất kỳ bài giảng nào giáo viên không thể thành công nếu chỉ dùng duy nhất một phương pháp dạy học mà đòi hỏi giáo viên phải biết vận dụng phối hợp nhiều phương pháp bổ sung cho nhau như vậy việc hình thành kiến thức cho học sinh một cách tích cực, có hiệu quả.(học nhóm, đàm thoại, giảng giải vấn đáp, đồng thời kiểm tra đánh giá kết quả ngay thời điểm đón nội dung đó)

Ví dụ: Để hình thành kiến thức mới hoặc luỵên tập thực hành Khi

giáo viên đưa ra yêu cầu bằng hình thức nào cũng vậy Yêu cầu học sinh xác định yêu cầu bài, hướng giải quyết Theo các bước học sinh A trả lời, học sinh B nhận xét, học sinh C bổ sung thống nhất học sinh khác nhắc lại(giáo viên đóng vai trò trọng tài) và yêu cầu học sinh nhắc lại giáo viên chốt kiến thức có thể ghi những nội dung chính lên bảng từng ý một đến khi hình thành kết nội dung bài.Tiến hành như vậy thì giáo viên vừa hình thành được kiến thức đồng thời đánh giá ngay được sự nắm chắc kiến thức của các em

d Đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh :

Trang 10

- Xây dựng trình độ chuẩn theo chương trình và chỉ đạo đánh giá theo chuẩn quốc gia

- Đổi mới nội dung hình thức và phương pháp hình kiểm tra đánh giá Khi đánh giá học sinh không được nóng vội, chủ quan mà phải đánh giá trình độ chung của cả lớp, từng đối tượng; đánh giá khâu trình bày bài của học sinh mang tính chất thường xuyên, kiểm tra cuối chương, định kì phải đảm bảo tính phù hợp sáng tạo không rập khuôn theo sách h ướng dẫn Qua đó giáo viên nắm chắc từng đối tượnghọc sinh lớp mình

1.4.3 Đổi mới cách kiểm tra hoạt động học :

a/ Nhiệm vụ của tổ tr ư ởng :

Trên cơ sở nắm chắc được sự chỉ đạo của hiệu trưởng đã thống nhất qua chuyên đề để kiểm tra chỉ đạo tổ viên thực hiện tốt

Kiểm tra sự chuẩn bị của giáo viên:

- Kiểm tra khâu soạn giáo án của giáo viên trong tổ, yêu cầu thực hiện đúng theo sự thống nhất

- Kiểm tra dự giờ xem thành viên trong tổ thực hiện chuyên đề ph ương pháp mới như thế nào nhằm mục đích thấy được ưu điểm, khuyết điểm; nếu thực hiện tốt thì động viên họ thực hiện tốt nơn, hạn chế thì góp ý bổ sung

- Tiến hành kiểm tra đánh giá

+ Kiểm tra khâu soạn bài

+ Kiểm tra chuyên đề qua dự giờ trên lớp đánh giá xếp loại tiết dạy; cần thu thập được những thông tin chính xác nhất về việc thực hiện theo phương pháp mới trên các thành viên trong tổ để báo cáo lên hiệu trưởng nắm bắt kịp thời

b/ Đổi mới của hiệu tr ư ởng, hiệu phó :

Thu thập tổng hợp lượng thông tin của các tổ trưởng báo cáo lên từ

đó lập kế hoạch kiểm tra giáo viên

Kiểm tra việc soạn bài, nội dung giáo án Dự giờ thăm lớp, nắm chắc tình hình, đánh giá việc thực hiện đổi mới phương pháp theo chuyên đề của giáo viên; thống kê dánh giá chất lượng toàn trường; từ đó điều chỉnh

và ra quyết định mới chỉ đạo giáo viên thực hiện.Tiếp tục dự giờ kiểm tra đánh giá thường xuyên để có lượng thông tin chính xác nhất để để điều chỉnh cho hợp lí từng bước nâng cao chất lượng giảng dạy.

NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

Ngày đăng: 25/09/2013, 18:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w