Từ cách hiểu về câu trực tiếp và gián tiếp như trên, ta có thể hiểu rằng,khi chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp phải có một số thay đổi trong câu vìthời điểm câu trực tiếp được nói ra k
Trang 1A LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, Tiếng Anh trở thành công cụgiao tiếp đắc lực cho tất cả mọi người Và bộ môn Tiếng Anh trở thành mộtphân môn không thể thiếu trong các chương trình học, các kì thi Vì vậy,trong chương trình học ở cấp trung học phổ thông, ở mỗi đơn vị bài học đềuđược thiết kế bao gồm các phần READING, SPEAKING, LISTENING,WRITING nhằm xây dựng và rèn luyện cho các em các kĩ năng giao tiếp, kĩnăng sử dụng ngôn ngữ Tuy nhiên, việc hình thành các kĩ năng ngôn ngữ sẽrất khó khăn nếu các em không có kiến thức về ngữ pháp
Trong những điểm ngữ pháp xuyên suốt quá trình học của các em, cóthể nói, câu tường thuật là một điểm ngữ pháp khá quan trọng vì nó được sửdụng nhiều trong giao tiếp và xuất hiện nhiều trong các đơn vị bài học ở hầuhết các khối lớp Có thể dễ dàng thấy được điều này trong chương trình sáchgiáo khoa của các khối lớp 10 (bài 8), lớp 11 (bài 5,6,và 7) và lớp 12 (bài 3)
Qua nhiều năm giảng dạy, tôi thấy rằng đối với các em học sinh khá,giỏi thì đây không phải là một điểm ngữ pháp khó học, nhưng việc áp dụngcác kiến thức ngữ pháp này vào làm bài tập thì không phải em nào cũngthành thạo Điểm ngữ pháp này, đối với các học sinh trung bình, yếu là mộtphần khó vì các em không biết hình dung được sự tương đồng giữa hai ngônngữ là tiếng Anh và tiếng Việt Bên cạnh đó, điểm ngữ pháp này có nhiềuđiểm phải nhớ khi làm bài như phải lùi thì, thay đổi các đại từ nhân xưng,thay đổi các trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn…Do vậy, đối với các em, khilàm bài, các em hay mắc các lỗi như: chuyển sai các ngôi nhân xưng, quênlùi thì hoặc lùi thì sai, và quan trọng nhất là các em không thành thạo, linhhoạt khi đưa vào ngôn ngữ giao tiếp…
Với lý do như đã nêu, tôi đã chọn tên đề tài nghiên cứu “Một số cách
giúp học sinh giải các dạng bài tập về câu tường thuật” với mong muốngiúp các em học sinh, đặc biệt các em có lực học trung bình, yếu, có
Trang 2các nhìn tổng quát hơn về điểm ngữ pháp này, cũng như giúp các emnắm được một số cách làm các dạng bài tập thường gặp có liên quan đểcác em có thể vận dụng chúng vào việc thực hành các kĩ năng ngônngữ, giúp các em làm tốt hơn các bài tập trên lớp cũng như các dạngbài kiểm tra.
Trang 3B NỘI DUNG
I PHẦN I: LÝ THUYẾT VỀ CÂU TƯỜNG THUẬT (HAY CÒN GỌI LỜI NÓI GIÁN TIẾP)
1 CÂU TƯỜNG THUẬT LÀ GÌ?
Để biết được câu tường thuật (hay còn gọi là câu gián tiếp) là gì,chúng ta xem hai câu sau đây:
Ví dụ1: – The boy said, “I am learning English”.
Ví dụ2: – The boy told me that he was learning English
Ví dụ 1 là một câu trực tiếp, còn ví dụ 2 là một câu gián tiếp Như vậy,
có thể nói như sau:
Câu trực tiếp là câu nói ghi lại đầy đủ, chính xác từ ngữ mà người nói
sử dụng, và câu nói trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
Câu gián tiếp là câu tường thuật lại ý của người trực tiếp nói, đôi khikhông cần phải dùng đúng những từ của người nói
Từ cách hiểu về câu trực tiếp và gián tiếp như trên, ta có thể hiểu rằng,khi chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp phải có một số thay đổi trong câu vìthời điểm câu trực tiếp được nói ra khác với thời điểm câu trực tiếp đượcthuật lại Đó là những thay đổi về các đại từ nhân xưng, đại từ làm tân ngữ,các tính từ sở hữu,… thì của động từ và các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn
2 NHỮNG THAY ĐỔI TRONG CÂU GIÁN TIẾP
2.1 THAY ĐỔI VỀ CÁC ĐẠI TỪ
Các đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu, đại từ phản thân, các tính từ sởhữu được thay đổi khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp
Ví dụ: Giả sử ngày hôm qua, bạn tôi nói với tôi rằng: “I should go now” Rồi ngày hôm sau, bạn kể lại cho mẹ bạn nghe rằng: My friend said that she
should go then Như vậy, đại từ nhân xưng I bây giờ phải chuyển thành she.
Trang 4Dưới đây là bảng tóm tắt các đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu, đại từphản thân và các tính từ sở hữu.
Đại từ nhân
xưng có chức
năng chủ ngữ
Đại từ nhân xưng có chức năng tân ngữ
Tính từ sở hữu
Đại từ sở hữu
Đại từ phản thân
myyourhisheritsourtheiryour
mineyourshishersitsourstheirsyours
myselfyourselfhimselfherselfitselfourselvesthemselvesyourslves
Các đại từ nhân xưng và đại sở hữu khi chuyển từ lời nóitr ực tiếp sang lờinói gián tiếp thay đổi như bảng sau:
ĐẠI TỪ CHỨC NĂNG TRỰC TIẾP GIÁN TIẾP
Trang 5Câu trực tiếp Câu gián tiếp
1 Thì hiện tại đơn (Present
Simple):V 1
Ví dụ 1: Nam said, “I am told to be
at school before 7 o’clock”
Ví dụ 2: He said, “ I like beer”
2 Thì hiện tại tiếp diễn (Present
Progressive): am/is/are +V-ing
Ví dụ: He said, “I’m watching TV”
3 Thì hiện tại hoàn thành (Present
Perfect): has/have + V 3/ed
Ví dụ: He said, “ I have just bought a
new book”
4 Thì quá khứ đơn (Past Simple):
V 2/ed
Ví dụ: They said, “We came by car”
1 Thì quá khứ đơn (Past Simple):V 2 /ed
Ví dụ 1: Nam said (that) he was told
to be at school before 7 o’clock
Ví dụ 2: He said (that) he liked beer
2 Thì quá khứ tiếp diễn (Past Progressive): was/were+V-ing
Ví dụ: He said (that) he was watching TV
3 Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect): had + V 3/ed
Ví dụ: He said (that) he had just bought a new book
4 Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect): had + V 3/ed
Ví dụ: They said (that) they had come by car
Trang 65 Thì quá khứ tiếp diễn (Past
Progressive): was/were + V-ing
Ví dụ: He said, “I was sitting in the
park at 8 o’clock”
6 Thì quá khứ hoàn thành (Past
Perfect): had + V 3/ed
Ví dụ: She said, “My money had run
out”
7 Thì tương lai đơn (Future
Simple): will +bare infinitive
Ví dụ: Lan said, “I’ll phone you”
Ví dụ: He said (that) he was sitting
in the park at 8 o’clock
He said (that) he had been sitting in the park at 8 o’clock
6 Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect): had + V 3/ed
Ví dụ: She said (that) her money hadrun out
7 Thì tương lai trong quá khứ (Future in the past): would + bare infinitive
Ví dụ: Lan said (that) she would phone me
11 Needn’t/ Didn’t have to
Ví dụ: Daisy said (that) I didn’t have
to wait for her
Trang 7 Lưu ý: Một số trường hợp không lùi thì của động từ khi chuyển sang câu gián tiếp
1 Khi động từ tường thuật (say, tell) ở thì hiện tại.
Ví dụ: Sandy says, “I will never meet him.”
Sandy says (that) she will never meet him
2 Khi câu trực tiếp thể hiện một chân lý, một sự thật hiển nhiên, một hành động lặp lại thường xuyên.
Ví dụ: My teacher said, “The sun rises in the East”
My teacher said (that) the sun rises in the East
He said, “My father always drinks coffee after dinner’
He said (that) his father always drinks coffee after dinner
3 Khi lúc tường thuật, điểm thời gian được đưa ra trong lời nói gián tiếp vẫn chưa qua.
Ví dụ: He said, “I will come to your house tomorrow”
He said (that) he will come to my house tomorrow
4 Câu trực tiếp có các động từ: could, would, should, might, ought to, used to được giữ nguyên ở câu gián tiếp.
Ví dụ: George said, "I would try it."
George said he would try it.
Mimi said, "I might come."
Mimi said she might come.
Steve said, "I could fail."
Steve said he could fail.
Mel said, "I used to have a car."
Mel said he used to have a car.
5 Câu trực tiếp có wish, had better, would rather, it’s + time.
Ví dụ: He said, “I wish I had a lot of money”
Trang 8 He wishes (that) he had a lot of money
She said, “I would rather you stayed at home”
She said that she would rather I stayed at home
She said, “It’s about time you went to bed children”
She told her children that it’s about time they went to bed
6 Câu trực tiếp là câu điều kiện loại 2 và 3
Ví dụ: He said, “If I knew her address, I would write to her”
He said that he would write to her if he knew her address
She said, “If I had enough money, I would buy a new bicycle.”
She said (that) if she had enough money, she would buy a new bicycle The teacher said, “If John had studied harder, he wouldn’t have failed his exam.”
The teacher said (that) if John had studied harder, he wouldn’t have failed his exam
7 Câu trực tiếp có thời gian xác định thì khi chuyển sang gián tiếp, ta không lùi thì của động từ.
Ví dụ: He said, “I was born in 1980”
He said that he was born in 1980
8 Câu trực tiếp có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian ở quá khứ.
Ví dụ: Tom said, "When I was staying in Madrid I met my best friend."
Tom said that when he was staying in Madrid he met his best friend.
2.3 THAY ĐỔI VỀ CÁC TRẠNG TỪ CHỈ THỜI GIAN VÀ NƠI
CHỐN
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, ta phải đổi các trạng từchỉ thời gian và nơi chốn vì, thời điểm nói câu trực tiếp khác với thời điểmcâu nói đó được tường thuật lại
Trang 9Câu trực tiếp Câu gián tiếp
today/ tonight that day/ that night
yesterday the day before/ the previous day
last month/ night … the moth before / the previous month/ night
tomorrow the following day/ the next day
the day before yesterday two days before
the day after tomorrow two days after/ in two days’ time
next month/ week the month after / the following month/ week
Lưu ý: - Nếu câu tường thuật vẫn ở cùng một địa điểm và thời gian,
chúng ta không thay đổi thì của động từ, từ chỉ định và trạng từ chỉ thời gian,nơi chốn
Ví dụ: He said, “I will come here to take this book tonight”
An hour ago he said he will come here to take this book tonight
3 ĐỘNG TỪ TƯỜNG THUẬT
Chúng ta sử dụng động từ tường thuật để tường thuật lại một câu phát biểu, câu hỏi, câu đề nghị, yêu cầu, câu xin lỗi…
Ví dụ: Tom says they’ll enjoy the show
She apologized for being late for school
They told me to sit down
They said that they had seen a big snake
Một số động từ tường thuật thường gặp:
DoubtExpectInformInsist
OfferOrderPromisePropose
SayShoutSuggestTell
Want/ want
to knowWarnWonder
Trang 10RecommendRefuseRemindRequest
ThankThinkThreatenUrge
4 CÁC DẠNG CÂU TƯỜNG THUẬT
4.1 TƯỜNG THUẬT CÂU PHÁT BIỂU (STATEMENTS)
Câu phát biểu là những câu nói thông thường như: “I like learningEnglish” hay “I don’t want to work at this company” Do đó, khi tường thuậtmột câu phát biểu (statement), ta cũng áp dụng các cách chuyển đổi các đại
từ, lùi thì của động từ, và thay đổi các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn nếucó
Ví dụ: “You will have a test tomorrow”, my teacher said.
My teacher said (that) we would have a test the next day.
Lưu ý: các động từ tường thuật thường dùng
- tell/ told + O + (that)…
- say/ said + (that)…
- say/said + to + O (that)…
Người ta thường dùng động từ “told” hơn
4.2 TƯỜNG THUẬT CÂU HỎI (QUESTIONS)
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp đối với dạng câu hỏi, tacũng áp dụng các quy tắc chuyển đổi như trên Tuy nhiên, chúng ta cũng lưu
ý thêm:
- Động từ tường thuật trong câu hỏi gián tiếp sẽ là: asked/ wanted toknow/ wondered…
Trang 11- Động từ trong câu hỏi gián tiếp sẽ đứng sau chủ ngữ.
- Không sử dụng “that” sau động từ tường thuật và trong câu hỏi giántiếp, ta phải bỏ dấu phẩy đi
- Nếu câu hỏi trực tiếp là câu hỏi YES/ NO, thì khi chuyển sang giántiếp, ta phải thêm IF/ WHETHER sau động từ tường thuật
S + asked + (O) + if/ whether + clause
Ví dụ: Lan asked, “Did you do your homework?
Lan wanted to know if/ whether I had done my homework
- Nếu câu hỏi trực tiếp là câu hỏi có từ để hỏi (Wh- questions) với các
từ what, when, why, where, who…thì ta giữ nguyên từ để hỏi trong câu giántiếp
S + asked + (O) + Wh- words + clause
Ví dụ: She asked, “When did you visit him?”
She asked me when I had visited him
4.3 TƯỜNG THUẬT CÂU YÊU CẦU (REQUESTS) VÀ CÂU ĐỀ NGHỊ (COMMANDS)
Nếu câu nói trực tiếp là một mệnh lệnh hay một lời đề nghị, khi đổisang câu gián tiếp, ngoài các nguyên tắc cơ bản, ta cần lưu ý một số điểmsau:
- Đổi said, said to thành ordered, commanded, requested, asked, told,
advised, invited, reminded…tùy theo ngữ cảnh của câu.
- Tìm tân ngữ trong câu nói rồi đặt ngay sau động từ tường thuật
- Chuyển động từ mệnh lệnh trong câu nói trực tiếp thành to infinitive đối với mệnh lệnh khẳng định, và not to infinitive đối với câu mệnh lệnh
phủ định
Trang 12Ví dụ: “Open the door, please!”, he said.
He told me to open the door
“Please wait for a minute.”, the man asked me
The man asked me to wait for a minute
“Don’t drive so fast!”, she begged him
She begged him not to drive so fast
4.4 TƯỜNG THUẬT CÂU CẢM THÁN
Tùy theo nội dung của câu cảm thán trực tiếp mà ta dùng động từ
tường thuật cho phù hợp, như: exclaimed (kêu lên), greeted (chào hỏi), complained (phàn nàn), shout (la lên)…
Ví dụ: He said, “What a lovely garden they have!”
He exclaimed that they had a lovely garden
Hoặc ta cũng có thể dùng: exclaimed with + danh từ biểu lộ trạng thái/ cảm xúc (delight/admiration/ horror/ satisfaction/ surprise/ pain/ regret/ disappointment + that…
Ví dụ: “Oh, I’ve cut myself!”, said the girl
The girl exclaimed with pain that she had cut herself
Lưu ý: Đôi khi, một số hình thức cảm thán bằng “what” và “how”
chuyển sang gián tiếp bằng:
He said that it was … / hoặc He exclaimed that it was
…
Ví dụ: She said; “What a pity!”
She exclaimed that it was a pity
He said; “How beautiful she is!”
He exclaimed that she was beautiful
5 MỘT SỐ CẤU TRÚC ĐẶC BIỆT CỦA CÂU TƯỜNG THUẬT
Trang 135.1 CÂU TƯỜNG THUẬT VỚI ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU (TO
INFINITIVE)
Câu tường thuật với động từ nguyên mẫu dùng để thuật lại một yêu cầu, đề nghị, mệnh lệnh, lời hứa, lời khuyên, … Có hai dạng cơ bản cần lưu
ý như sau:
Dạng 1: S + động từ tường thuật (reporting verbs) + to infinitive
Ví dụ: She said, “I’ll visit you”
She promised to visit me
Các động từ tường thuật thường dùng: agree, ask, beg, demand,
encourage, offer, promise, refuse, threaten, wish…
Dạng 2: S + động từ tường thuật (reporting verbs) + O + to infinitive
Ví dụ: “Would you like to have a drink with me?”, he said
He invited me to have a drink with him
Các động từ tường thuật thường dùng: ask, advise, command, invite,
order, recommend, encourage, urge, warn, want, beg, instruct, persuade…
5.2 CÂU TƯỜNG THUẬT VỚI ĐỘNG TỪ THÊM -ING (V-ing)
Tùy theo ý nghĩa của câu nói trực tiếp mà ta còn dùng hình thức câu
gián tiếp với động từ thêm –ing Có hai dạng cơ bản cần lưu ý như sau:
Dạng 1: S + động từ tường thuật (reporting verbs) + V-ing
Ví dụ: Peter said: “I didn’t steal the painting.”
Peter denied stealing the painting
Các động từ tường thuật thường dùng: admit, advise, deny, suggest,
regret,…
Dạng 2: S + động từ tường thuật (reporting verbs) + O + giới từ
(preposition) + V-ing
Ví dụ: The woman said to the boy, “You’ve broken my window.”
The woman accused the boy of breaking her window
Các động từ tường thuật thường dùng:
Trang 14thank somebody for
Dạng 3: S + động từ tường thuật (reporting verbs) + giới từ
(preposition) + V-ing
Ví dụ: “I’ll help you with your physics exercise,” Peter said to Susan.
Peter insisted on helping Susan with her physics exercise
Các động từ tường thuật thường gặp: dream of, object to, insist on, complain about, think of, look forward to
5.3 TƯỜNG THUẬT ĐỐI VỚI CÂU CÓ HAI HOẶC NHIỀU MỆNH ĐỀ
Nếu câu nói trực tiếp có hai câu nói, thì ta phải dùng liên từ để nối chúng lại trong câu gián tiếp Các liên từ thường dùng là:
Nếu hai câu có mối quan hệ nguyên nhân/ kết quả thì ta dùng: because/so
Ví dụ: “Don’t tell me to do that I don’t like it “
He asked me not to tell him to do that because he did not like it
Nếu hai câu nói không có quan hệ nguyên nhân – kết quả mà chỉ là những
câu nói liên tiếp nhau thì ta sẽ dùng: and added that (và nói thêm rằng)
Ví dụ: Mai said,“I want to get scholarship I will try my best to get it next semester”
Mai said that she wanted to get scholarship and added that she will try her best to get it the following semester
Nếu câu nói trực tiếp bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp như câu phát biểu
và câu mệnh lệnh, hoặc câu phát biểu và câu hỏi…thì ta áp dụng những thay
Trang 15đổi (đã có ở trên) với từng dạng câu, sau đó thêm and vào động từ tường
thuật ở câu sau
Ví dụ: “You met this girl Do you remember her?”, she said
She told me that I had met that girl and asked me whether I
remembered her
II PHẦN II: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ CÂU TƯỜNG THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LÀM
Trang 161 TƯỜNG THUẬT CÂU PHÁT BIỂU
1.1 CÁC DẠNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Dạng 1: Điền vào chỗ trống với dạng đúng của động từ
Ví dụ 1: Julia said that she _ there at noon.
A is going to be B was going to be C will be D can be
Câu trả lời đúng: B bởi vì: trước hết, ta xác định đây là câu gián tiếp, mà
có một quy tắc là khi chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp, ta phải lùi thì Điều đó có nghĩa là động từ trong câu gián tiếp phải ở quá khứ Trong 4 lựa chọn trên thì chỉ có phương án B là đảm bảo
Những lỗi học sinh thường mắc phải khi làm dạng bài này là
Không biết suy luận quy tắc lùi thì nên đôi khi các em dùng sai thì.
Dùng nhầm thì vì không thể hình dung được câu trực tiếp dùng thì
gì để khi chuyển sang câu gián tiếp, ta dùng thì quá khứ tương ứng.
Ví dụ:
Câu trực tiếp Câu gián tiếp
1 “She sees…” (động từ see
ở thì hiện tại đơn)
2 “I am preparing…” (động
từ prepare ở thì hiện tại
tiếp diễn)
1 …she saw (ta lùi động
từ see về thì quá khứ đơn
2 …I was preparing … (ta lùi động từ về thì quá khứ tiếp diễn)
Những trường hợp không áp dụng quy tắc lùi thì
Trang 17- câu trực tiếp diễn tả một sự thật hiển nhiên.
- động từ tường thuật ở các thì hiện tại hoặc tương lai
- câu trực tiếp có năm xác định
- một số cấu trúc đã lùi thì rồi như: as if/ as though, wish clause, it’s time, câu điều kiện loại 2, 3
Bài tập áp dụng
Choose the best answer to complete the sentences.
1 The teacher asked Mary the previous match
A who wins B who is winning C who won D that won
2 She said that she _ there the year before
A went B had gone C would go D goes
3 They said they _us if we needed
A help B helped C would help D had helped
4 I rang my friend in Australia yesterday, and she said it _ raining there
5 1 He said he _at the “Ritz” Hotel
A.is staying B has stayed C was staying D will stay
6 He asked me where I _
A have studied B study C am studying D studied
7 I thought that I _my work at that time
A shall finish B will finish C would finish D will have finished
8 He says he _at school two years ago
A had worked B works C had been working D worked
9 Victor said he _very busy
10 Tina asked me how long I _a teacher
A have been B had been C am D will be
11 Mr Jim said that he _happy with his new assistant
Trang 18A weren’t B isn’t C wasn’t D aren’t
12 He said that John _up his job
A has given B have given C had give D had given
13 She said that she _to learn to drive
A is going B was going C go D goes
14 I knew that he _a very clever man
A was B will be C has been D is
15 She said that she _there the year before
A had gone B went C would go D goes
16 He said he _to the station to see me off
A came B will come C would come D is coming
17 Mr Brown said that he _ TV the night before
A was watching B watched C had watched D has watched
18 She said that if he _on time, she would see him
A would arrive B is arriving C has arrived D arrived
19 I told him I _the film
A saw already B had already seen
C have just seen D have seen
20 My mother asked me why I late for school
Dạng 2: Hoàn thành câu với các đại từ và trạng từ thích hợp
Ví dụ 1: I said that I had met her
Trang 19A yesterday B the previous day C the day D the before day.
Đáp án đúng là: B, vì nếu ta thấy động từ chính ở thì quá khứ hoàn thành,điều đó có nghĩa là ở câu trực tiếp, động từ chính ở thì quá khứ đơn Do vậy,
trạng từ ở câu trực tiếp là yesterday, và chuyển sang gián tiếp sẽ là: the
previous day hoặc the day before Loại trừ các phương án, ta sẽ chọn đáp án
- Đối với các đại từ, ta chỉ nhớ như sau:
+ Các đại từ trong câu trực tiếp là: I/me/my/mine đổi theo người nói (tức là chủ ngữ trước động từ tường thuật)
Ví dụ:
S + said/ told Câu trực tiếp Câu gián tiếp
He/ Tom said “I …me….my…mine” He…him…his…his
John said, “I want to visit my father.”
John said that he wanted to visit his father
+ Các đại từ trong câu trực tiếp là: you/ you (có chức năng tân ngữ)/ your/ yours đổi theo người nghe (tức là tân ngữ đứng ngay sau động từ tường thuật
Trang 20Ví dụ:
S + told/ said to + O Câu trực tiếp Câu gián tiếp
S+ told/ said to + her “you…you….your…yours” She…her…her…hers
The teacher said to Mary, “You should do your homework now.”
The teacher told Mary (that) she should do her homework then
Bài tập áp dụng
Choose the best answer to complete the sentences.
1 He said he would do it
A yesterday B the following day
C the previous day D the day before
2 They said that their house had been broken into
A the two days before B two days ago
C two days before D since two days
3 Peter said he was leaving for Paris
A next week B the week previous
C following week D the following week
4 I said that I had met her
A yesterday B the previous day C the day D the before day
5 When I rang Tessa some time last week, she said she was busy that day
6 The students asked if I was going to teach them physics _
A the next day B next day C day next D the day next
7 Jill: "Mary said (that) she had gone shopping _."
A yesterday B the day before C on Saturday D tomorow
8 He told me _something to tell
A I had/you B I had/him C he had/me D he had/him
9 She told us come with _ as soon as _ready
Trang 21A she would/you/she was B she would/us/she was
C she will/us/she is D she would/them/she was
10 She told me _needn't have waited for
A I/ her B You/ her C I/ me D me/ her
Cindy said that “I haven’t seen John since last month.”
A Cindy said she hasn’t seen John since the previous month
B Cindy said she hadn’t seen John since the previous month
C Cindy said she wasn’t seen John since the previous month
D Cindy said she doesn’t see John since the previous month
Đáp án đúng là: B, vì so sánh các phương án trả lời khác nhau, ta thấy cácphương án đều giống nhau, chỉ có động từ là khác Ở câu gốc, ta thấy động
từ trong câu trực tiếp ở thì hiện tại hoàn thành nên khi chuyển sang gián tiếp,
ta phải lùi về thì quá khứ hoàn thành Chỉ có phương án B, động từ là thì nàynên ta chọn câu trả lời là B
Đối với bài tập ở dạng này, chúng ta chỉ cần tập trung sự chú ý vào sựkhác biệt giữa các đại từ, thì của động từ, và các trạng từ là có thể đưa ra câutrả lời đúng
Bài tập áp dụng
Choose the most suitable answer for the followings.
1 “This man spoke to me on the road,” said the woman.
A The woman said that man had spoken to me on the road
B The woman said that man has spoken to her on the road
C The woman said that man spoke to her on the road
Trang 22D The woman said that man had spoken to her on the road.
2 Samira said, "Monica speaks English very well."
A Samira said that Monica spoke English very well
B Samira said that Monica is speaking English very well
C Samira said that Monica had spoken English very well
D Samira said that Monica speaks English very well
3 Yolanda said, "I have to leave the class before 12:30."
A Yolanda said that I have to leave the class before 12:30."
B Yolanda said that she has to leave the class before 12:30."
C Yolanda said that she had to leave the class before 12:30."
D Yolanda said that she has had to leave the class before 12:30."
4 Gabriela said, "I can't possibly finish my work by five o'clock."
A Gabriela said that she can't possibly finish her work by five o'clock
B Gabriela said that she won't possibly finish her work by five o'clock
C Gabriela said that she couldn't possibly finish her work by five o'clock.
D Gabriela said that she hadn't been able to possibly finish her work by fiveo'clock
5 Martha said, "I am going to go to Mexico next year."
A Martha said that she is going to Mexico the next year
B Martha said that she was going to Mexico the next year
C Martha said that she had gone to Mexico the year after
D Martha said that she will be going to Mexico the year after
6 Baruch said, "I might teach ESL 843 next semester."
A Baruch said that he is going to teach ESL 843 next semester
B Baruch said that he will teach ESL 843 next semester
C Baruch said that he might teach ESL 843 next semester
D Baruch said that he could teach ESL 843 next semester
7 Truc said, "I went to Vietnam to visit my family."
Trang 23A Truc said that she went to Vietnam to visit her family.
B Truc said that she had gone to Vietnam to visit her family
C Truc said that she is going to Vietnam to visit her family
D Truc said that she was going to Vietnam to visit her family
8 Olena said, "I will ask the teacher to explain the differences between
quoted and reported speech."
A Olena said that she would ask the teacher to explain the differences
between quoted and reported speech
B Olena said that she will ask the teacher to explain the differences between
quoted and reported speech
C Olena said that she was going to ask the teacher to explain the differences
between quoted and reported speech
D Olena said that she had asked the teacher to explain the differences
between quoted and reported speech
9 The teacher said, "You must study hard for the test on reported
speech."
A The teacher said that we had to study hard for the test on reported speech
B The teacher said that we have to study hard for the test on reported
speech
C The teacher said that we could study hard for the test on reported speech
D The teacher said that we are going study hard for the test on reported
speech