Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4: 1 ...Thật khó để rao giảng sự tự hào dân tộc. Hầu như chúng ta có cảm xúc đó trong một hoàn cảnh cụ thể khi chúng ta đứng trước một biển người cùng hòa vang quốc ca hoặc khi chúng ta nghe một câu chuyện thành công của những nhân tài của đất nước hay chúng ta bất bình trước một vấn đề ảnh hưởng đến con người và quê hương mình. Nhưng hãy nói về một câu chuyện đơn giản hơn, ở lứa tuổi học sinh, chúng ta sẽ thể hiện sự tự hào đó như thế nào? 2 Tự hào dân tộc không phải là việc chúng ta thuộc ca dao, tục ngữ, thơ văn lưu loát mà là có sự cảm nhận về vẻ đẹp của văn hóa dân tộc và mang trong mình tâm thế chia sẻ, quảng bá những vẻ đẹp truyền thống của đất nước ra thế giới. Tự hào dân tộc không phải là việc chúng ta thuộc lòng những tình tiết lịch sử nước nhà mà là tôn trọng các nền văn hóa, các quốc gia khác nhau và biết hành động vì vị thế của đất nước. Tự hào dân tộc không phải là việc vỗ ngực xưng tên, xem nhẹ các nền văn hóa khác mà là thể hiện bản sắc người Việt trong bối cảnh quốc tế. (Trích Thư gửi học sinh nhân ngày tựu trường năm học 20162017, Marcel van Miert, chủ tịch điều hành hệ thống Trường Quốc tế Việt Úc)
Trang 1Tuần 21
Ngày soạn
Ngày dạy
ễN TẬP VĂN BẢN TIẾNG NểI CỦA VĂN NGHỆ
I-Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: - Củng cố lại kiến thức cơ bản và nõng cao VB Tiếng núi của VN
2 Kỹ năng- Rèn kỹ năng đọc hiểu, Viết đoạn văn nghị luận.
4 Năng lực, phẩm chất
* Năng lực:
-Năng lực tự học
- Năng lực cảm thụ văn học
- Năng lực sỏng tạo
- Năng lực hợp tỏc
- NL giao tiếp
* Phẩm chất:- Yờu gia đỡnh, quờ hương đất nước
-Nhõn ỏi khoan dung
-Trung thực tự trọng, chớ cụng vụ tư
-Tự lập tự chủ, tự tin cú tinh thần vượt khú
II Chuẩn bị c ủ a VG v à HS
1- Giáo viên: Tài liệu.
2- Học sinh: SGK, ụn lại bài
III.
Cỏc ph ơng pháp, kĩ thuật d ạ y h ọ c
1- Phương phỏp: Vấn đỏp, gợi mở, nờu vấn đề, giải quyết vấn đề, dạy học nhúm
2- Kĩ thuật:Chia nhúm, đặt cõu hỏi, động nóo, trỡnh bày một phỳt, hỏi và trả lời
IV Tiến trỡnh tiết học
1 Khởi động
- Tổ chức
- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi ụn tập
2 ễn tập
-Phương phỏp:
GQVĐ
-Kỹ thuật: KT giao nhiệm
vụ, kỹ thuật đặt cõu hỏi,
động não
- Hs làm việc cỏ nhõn
HĐ1 Lý thuyết
- HS nhắc lại cỏc kiến thức
HĐ 2 Luyện tập
-Phương phỏp:
GQVĐ
-Kỹ thuật: KT giao nhiệm
vụ, kỹ thuật đặt cõu hỏi,
động não
- Hs làm việc cỏ nhõn
I.Những nội dung cơ bản – HS ụn tập theo đề
II Luyện tập ( Cú đề kốm theo)
Năng lực:
- NL tự học
- Giải quyết vấn đề
- NL tư duy sỏng tạo
- NL cảm thụ
Phẩm chất: -Tự lập tự chủ, tự tin
cú tinh thần vượt khú
- Cú trỏch nhiệm với bản thõn, cộng đồng, đất nước, mụi trường
Trang 2I ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
“Tác phẩm vừa là kết tinh của tâm hồn người sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho mọi người sự sống
mà nghệ sĩ mang trong lòng Nghệ sĩ giới thiệu với chúng tôi một cảm giác tình tự, một tư tưởng bằng cách làm sống hiển hiện ngay bên trong chúng ta cảm giác, tình tự, tu tưởng ấy Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng ta khiến chúng ta tự phải bước lên trên đường ấy”
( Ngữ văn 9)
1 Đoạn văn bản trên trích trong tác phẩm nào? Của ai?
2 Nội dung chính của đoạn văn
3 Chỉ ra các phép liên kết trong đoạn văn
PHẦN II TỰ LUẬN
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về việc học văn của một bộ phận học sinh hiện nay Gợi ý:
PHẦN I
a/ Đoạn văn trên bàn về tư tưởng trong nghệ thuật (0,25đ)
b/ Câu văn trong đoạn nêu ý chủ đạo của đoạn văn “Nghệ thuật nói nhiều với tư tưởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu tư tưởng
c/ Qua đoạn văn trên, tác giả đã nêu ý kiến, quan điểm: Tư tưởng của nghệ thuật nảy sinh từ cuộc sống và lắng sâu trong cảm xúc, rung động của người đọc (0,5đ)
PHẦN II
Nhiều phụ huynh học sinh thích chạy theo những môn học thời thượng như các môn tự nhiên: Toán,
Lí, Hóa và môn xã hội Anh, Tin học mà không thích con mình học môn Văn
Văn chương là một phần không thể thiếu trong cuộc sống mỗi con người
+Trong xã hội phong kiến thời xưa, văn chương là môn thi duy nhất để các sĩ tử khẳng định mình trong các khoa thi
+Đã có rất nhiều người thành đạt trên con đường văn chương như đại thi hào Nguyễn Du, Nguyễn Trãi, Mạc Đĩnh Chi, Lê Quý Đôn, Hồ Xuân Hương…
->Họ đã để lại sự nghiệp văn chương đồ sộ khi ai từng đọc qua thì cảm động, ngưỡng mộ
- Còn trong xã hội ngày nay, việc học Văn càng có ý nghĩa quan trọng hơn Nhất là trong trường học + nó giúp con người nhận thức được cái hay, cái đẹp chuẩn mực trong cuộc sống
+ văn học là những tinh hoa văn hòa nhân loại, lưu truyền những cái tốt đẹp của con người qua các thời đại V
Trang 3+ Văn chương chân chính dù ở bất kì thời đại nào cũng đều dề cao tình yêu thương, lòng nhân ái, sự công bằng
+ Giúp ta có bản lĩnh, có suy nghĩ, ứng xử, lối sống đúng đắn, lành mạnh, bồi đắp cho ta những tình cảm cao đẹp
+ Không những thế văn chương còn làm cho thế giới ngôn ngữ của mỗi con người thêm phong phú hơn, trong sáng hơn Nó trau dồi lời ăn, tiếng nói của mỗi con người trong cuộc sống hằng ngày
Thực trạng:
+ Hocj sinh ngại đọc thuộc thơ, ngại làm văn
+ lựa chọn ban đầu của phụ huynh cho những môn học con em mình k phải môn văn
+ các bài viết của HS ngày càng mất đi cảm xúc, như một bài toán
Hậu quả:
+ Bạn nói tiếng Anh như gió, giao tiếp với người nước ngoài lưu loát, trôi chảy nhưng khi giao tiếp với người Việt thì ấp a ấp úng, từ ngữ khi giao tiếp thiếu chính xác Vì bạn không có vốn hiểu biết về văn chương, vốn từ không phong phú,
+ Có rất nhiều bạn phải tốn hàng tiếng đồng hồ để viết một bức thư cho người thân
+ chúng ta dần dần quên đi ngôn ngữ mẹ đẻ của mình
+rơi vào bi kịch như một nhà văn Mê-hi-cô đã từng nói: Bi kịch của thời đại chúng ta là thừa trí tuệ, thiếu tâm hồn Chúng ta phải công nhận rằng Toán, Lí, Hóa, Anh, Tin học là rất quan trọng trong xã hội ngày nay nhưng đừng vì thế mà xem thường môn Văn
Nếu như vậy thì cần có sự quan tâm hợp sức của toàn xã hội nhất là trong gia đình, nhà trường hướng học sinh chú ý đến vai trò và ý nghĩa của việc học Văn Cần có những giải thưởng tôn vinh tài năng văn học của một số học sinh yêu thích bộ môn này Mở rộng ngành nghề cho khối thi các bộ môn xã hội…
Đó là một số phương pháp giúp việc học Văn của bạn trẻ hiện nay sẽ tốt hơn, phát triển hơn
Vì vậy, Văn học dạy em biết yêu quý tiếng nói dân tộc mình, đất nước mình vì đó là nguồn cội của chính mỗi con người dân Việt
HDHT: về nhà hoàn thiện bài
Chuẩn bị NL về một vấn đề tư tưởng đạo lí
Trang 4Tuần 21
Ngày soạn
Ngày dạy
ễN TẬP VĂN BẢN TIẾNG NểI CỦA VĂN NGHỆ
I-Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: - Củng cố lại kiến thức cơ bản và nõng cao VB Tiếng núi của VN
2 Kỹ năng- Rèn kỹ năng đọc hiểu, Viết đoạn văn nghị luận.
4 Năng lực, phẩm chất
* Năng lực:
-Năng lực tự học
- Năng lực cảm thụ văn học
- Năng lực sỏng tạo
- Năng lực hợp tỏc
- NL giao tiếp
* Phẩm chất:- Yờu gia đỡnh, quờ hương đất nước
-Nhõn ỏi khoan dung
-Trung thực tự trọng, chớ cụng vụ tư
-Tự lập tự chủ, tự tin cú tinh thần vượt khú
II Chuẩn bị c ủ a VG v à HS
1- Giáo viên: Tài liệu.
2- Học sinh: SGK, ụn lại bài
III.
Cỏc ph ơng pháp, kĩ thuật d ạ y h ọ c
1- Phương phỏp: Vấn đỏp, gợi mở, nờu vấn đề, giải quyết vấn đề, dạy học nhúm
2- Kĩ thuật:Chia nhúm, đặt cõu hỏi, động nóo, trỡnh bày một phỳt, hỏi và trả lời
IV Tiến trỡnh tiết học
1 Khởi động
- Tổ chức
- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi ụn tập
2 ễn tập
I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời cõu hỏi từ cõu 1 đến cõu 4:
[1] Thật khú để rao giảng sự tự hào dõn tộc Hầu như chỳng ta cú cảm xỳc đú trong một hoàn cảnh
cụ thể khi chỳng ta đứng trước một biển người cựng hũa vang quốc ca hoặc khi chỳng ta nghe một cõu chuyện thành cụng của những nhõn tài của đất nước hay chỳng ta bất bỡnh trước một vấn đề ảnh hưởng đến con người và quờ hương mỡnh Nhưng hóy núi về một cõu chuyện đơn giản hơn, ở lứa tuổi học sinh, chỳng ta sẽ thể hiện sự tự hào đú như thế nào?
[2] Tự hào dõn tộc khụng phải là việc chỳng ta thuộc ca dao, tục ngữ, thơ văn lưu loỏt mà là cú sự cảm nhận về vẻ đẹp của văn húa dõn tộc và mang trong mỡnh tõm thế chia sẻ, quảng bỏ những vẻ đẹp truyền thống của đất nước ra thế giới Tự hào dõn tộc khụng phải là việc chỳng ta thuộc lũng những tỡnh tiết lịch sử nước nhà mà là tụn trọng cỏc nền văn húa, cỏc quốc gia khỏc nhau và biết hành động
Trang 5vì vị thế của đất nước Tự hào dân tộc không phải là việc vỗ ngực xưng tên, xem nhẹ các nền văn hóa khác mà là thể hiện bản sắc người Việt trong bối cảnh quốc tế.
(Trích Thư gửi học sinh nhân ngày tựu trường năm học 2016-2017, Marcel van Miert, chủ tịch điều
hành hệ thống Trường Quốc tế Việt - Úc)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên.
Câu 2: Theo tác giả, niềm tự hào dân tộc xuất hiện trong hoàn cảnh cụ thể nào?
Câu 3: Chỉ rõ biện pháp tu từ cú pháp trong đoạn [2] của văn bản và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ
đó
Câu 4: Cho câu chủ đề: “Lòng yêu nước, tự hào của triệu triệu người dân đất Việt được khơi dậy mạnh
mẽ sau sự kiện U23 Việt Nam vào chung kết giải vô địch bóng đá U23 châu Á” Hãy triển khai thành một đoạn văn diễn dịch từ 10-15 câu
I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Câu 1: - Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (0,5đ)
Trang 6Câu 2: Theo tác giả, niềm tự hào dân tộc xuất hiện trong những hoàn cảnh: (0,5đ)
khi chúng ta đứng trước một biển người cùng hòa vang quốc ca
khi chúng ta nghe một câu chuyện thành công của những nhân tài của đất nước
chúng ta bất bình trước một vấn đề ảnh hưởng đến con người và quê hương mình
Câu 3: (1,0đ)
Biện pháp tu từ: Lặp cấu trúc cú pháp: "Tự hào dân tộc không phải mà là "
Hiệu quả: Nhấn mạnh và khẳng định quan điểm của người viết về niềm tự hào dân tộc
Câu 4: Khẳng định đây là một ý kiến đúng đắn, xác đáng bởi lẽ: (1,0đ)
Bản sắc dân tộc là những nét riêng ưu việt nhất của dân tộc đó cần được thể hiện và giữ gìn trong thời
kì hội nhập
Cần nhận thức đầy đủ và sâu sắc về văn hoá dân tộc, tích cực quảng bá những nét độc đáo của văn hoá quê hương, những hình ảnh đẹp trên khắp mọi miền đất nước, luôn gìn giữ, phát huy những vẻ đẹp truyền thống
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý
kiến được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: Tự hào dân tộc không phải là việc vỗ ngực xưng tên, xem nhẹ các nền văn hóa khác mà là thể hiện bản sắc người Việt trong bối cảnh quốc tế.
A Yêu cầu về hình thức: Viết đúng yêu cầu một đoạn văn nghị luận ngắn khoảng 200 chữ Yêu cầu
trình bày rõ ràng mạch lạc, không mắc lỗi chính tả dùng từ đặt câu
B Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các
nội dung sau:
Giải thích ngắn gọn khái niệm tự hào dân tộc: Đó là thái độ ngưỡng mộ, trân trọng, sự tự tôn trước những vẻ đẹp trong bản sắc văn hoá dân tộc Tự hào dân tộc là biểu hiện của tình yêu đất nước, ý thức trách nhiệm công dân đối với đất nước (0,25đ)
Bàn luận: (1,5đ)
Khẳng định ý kiến trên là hoàn toàn đúng đắn bởi lẽ:
Tự hào dân tộc không phải là sự tự tôn mù quáng đề cao văn hoá dân tộc mình mà hạ thấp văn hoá các dân tộc khác
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, cần hoà nhập để thể hiện bản sắc văn hoá nhưng không hoà tan và luôn có ý thức trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá Việt Nam
Cần nhận thức sâu sắc và đầy đủ về văn hoá dân tộc, những nét đẹp và cả những điểm hạn chế, phát huy nét đẹp và loại trừ những hủ tục lạc hậu, thói quen xấu
Trang 7Phê phán những người quay lưng lại với văn hoá dân tộc, bài xích, xem thường văn hoá cha ông, chạy theo lối sống lai căng, học đòi, sùng ngoại
Bài học nhận thức hành động: Mỗi cá nhân cần có những hành động thiết thực, trực tiếp để thể hiện niềm tự hào dân tộc (0,25đ)