Trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước để đạt được những mục tiêu này, chúng ta phải dựa vào nguồn lực trong nước và các yếu tố huy động từ nước ngoài.. Về tăng t
Trang 11
TRƯ ỜNG Đ Ạ I H ỌC HÀNG H Ả I VI Ệ T NAM
KHOA KINH T Ế NGÀNH KINH T Ế NGO Ạ I THƯƠNG
TI U LU ẬN KINH T Ế H ỌC
Y Ế U T Ố THÚC Đ ẨY TĂNG TRƯ ỞNG KINH T Ế Ở
VI Ệ T NAM VÀ THÁI LAN
GI ẢNG VIÊN BỘ MÔN : Nguy ễn Th ị Kim Loan
HẢ I PHÒNG – 11/2018
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế 5
1.2 Các đại lượng đo lường trong tăng trưởng kinh tế 6
1.2.1 Tổng sản phẩm trong nước (GDP): 6
1.2.2 Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) 6
1.2.3 Tổng sản phẩm quốc dân thuần túy (NNP) 6
1.2.4 Thu nhập bình quân đầu người 7
1.3 Các mô hình tăng trưởng kinh tế 7
1.3.1 Mô hình cổ điển của Ricardo 7
1.3.2 Mô hình K.Marx 8
1.3.3 Mô hình tân cổ điển 9
1.3.4 Mô hình theo trường phái Keynes 10
1.3.5 Thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại: 11
1.4 Yếu tố thúc đẩy đến sự tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam và Thái Lan 13
1.4.1 Năng suất lao động 13
1.4.2 Nguồn vốn 16
1.4.3 Nguồn lao động 17
1.4.4 Yếu tố chính trị, văn hóa 17
1.4.5 Yếu tố về pháp luật, chính sách kinh tế, môi trường đầu tư 17
1.4.6 Yếu tố về tài nguyên thiên nhiên: 18
CHƯƠNG II: NỘI DUNG THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM VÀ THÁI LAN CÁC CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI
2
Trang 3VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM VÀ THÁI LAN 19
2.1 Thực Trạng Tăng Trưởng Kinh Tế Ở Việt Nam Các Năm Gần Đầy 19
2.1.1 Tăng trưởng GDP theo khu vực 19
2.1.2 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu ở Việt Nam năm 2018 22
2.1.3 Năng suất lao động ở Việt Nam năm 2018 26
2.1.4 Vốn đầu tư FDI trong 9 tháng đầu năm 2018 ở Việt Nam 27
2.1.5 Thể chế của Việt Nam về tăng trưởng kinh tế năm 2018 30
2.1.6 Việt Nam tham gia vào các hiệp định kinh tế thương mại 31
2.1.7 Chính sách tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam 31
2.2 Tăng Trưởng Kinh Tế Ở Thái Lan 34
2.2.1 Nông, lâm nghiệp và thủy sản 35
2.2.2 Công nghiệp và sản xuất 36
2.2.3 Dịch vụ 38
2.2.4 Thái lan trong thời kì công nghệ 4.0 áp dụng vào tăng trưởng kinh tế 38 2.2.5 Các hiệp định thương mại tự do Thái Lan đang tham gia 39
2.2.6 Chính sách tăng trưởng kinh tế của chính phủ Thái Lan 39
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN 40
3.1 Tăng trưởng kinh tế của Thái Lan so với Việt Nam năm 2018 40
3.2 Kinh nghiệm rút ra từ việc tăng trưởng kinh tế của Việt Nam từ mô hình tăng trưởng kinh tế ở Thái Lan 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
MỞ ĐẦU
3
Trang 4Trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước để đạt được những mục tiêu này, chúng ta phải dựa vào nguồn lực trong nước và các yếu tố huy động từ nước ngoài Về tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển như Việt Nam, Thái Lan… Ngày nay, các yếu tố vốn, lao động, khoa học và công nghệ, chính sách hệ thống là các nhân tố chính quyết định đến tăng trưởng kinh tế.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm đánh giá các tác động, ảnh hưởng của các yếu tố vốn, lao động, khoa học và công nghệ cùng với chính sách của hệ thống Đánh giá vai trò của các yếu tố tài nguyên đối với tăng trưởng kinh tế và tìm ra các nguyên nhân, hạn chế trong việc sử dụng các nguồn lực và các yếu tố cho việc tăng trưởng kinh tế Để đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy mặt được vàchỉnh sửa các mặt còn hạn chế để đạt được tăng trưởng với tốc độ cao và bền vững Bằng mô hình dự đoán đơn giản, đánh giá tác động của các yếu tố tăng trưởng để điều chỉnh cân bằng của các yếu tố với tăng trưởng nhu cầu
Thông qua phân tích hoạt động kinh tế, các nhận định về tăng trưởng kinh tế
của các nước đang phát triển Em đã quyết định chọn đề tài: “Tìm hiểu những yếu tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam và Thái Lan” là hai nước đang
phát triển để làm nghiên cứu
Kết cấu của bài gồm 3 phần:
Chương I: Cơ sở lý luận
Chương II: Thực trạng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam và Thái Lan
Chương III: Kết luận
Trong quá trình viết luận được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của côNguyễn Thị Kim Loan đã hướng dẫn em hoàn thành bài tiểu luận này Em xinchân thành cảm ơn cô
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN
4
Trang 51.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là tăng thu nhập đạt được của nền kinh tế trong một
khoảng thời gian xác định (thông thường là một năm) của một đất nước Sự gia tăng này dường như ngày càng tăng trưởng về quy mô và tốc độ Nó được chỉ địnhbằng số tuyệt đối (quy mô tăng trưởng) hoặc số tương đối (tốc độ tăng trưởng)
Tốc độ tăng trưởng được sử dụng để so sánh ý nghĩa tương đối và phản ánh sựgia tăng nhanh hay chậm giữa các giai đoạn
Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng đối tượng hoặc giá trị Thu nhập dựa theo giá trị phản ánh thông qua các chỉ số và tính cho toàn bộ nền kinh tế hoặc số đếm bình quân đầu người
Tăng trưởng kinh tế là một trong những chủ đề cốt lõi của lý luận về kinh tế phát triển Nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế ngày càng có nguyên tắc và hoàn thiện hơn Mọi người cũng cho rằng, không đồng nghĩa với phát triển trái ngược tăng trưởng lại là điều kiện cần, điều kiện tiên quyết để phát triển Nhận thức
đúng đắn về tăng trưởng kinh tế và áp dụng hiệu quả kinh nghiệm về nghiên cứu,lập kế hoạch chính sách tăng trưởng kinh tế là hoàn toàn quan trọng Mục tiêu của tất cả các quốc gia trên thế giới là sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, nó chủyếu là thước đo về sự tiến bộ của bạn trong từng giai đoạn của mỗi nước Đây là
ý nghĩa quan trọng hơn đối với các nước đang phát triển trong quá trình theo
đuổi mục tiêu tiến bộ và hội nhập với các nước phát triển Do đó, vấn đề nhận thức đúng đắn về tăng trưởng kinh tế và việc sử dụng hiệu quả kinh nghiệm đã
có về nghiên cứu, hoạch định chính sách, tăng trưởng kinh tế có vai trò quan
trọng và cấp thiết
Để sự tăng trưởng kinh tế thành công tốt nhất là đạt được sự tăng trưởng yêucầu mức cao thì cần có sự kết hợp đồng bộ hành điều hành vĩ mô và điều khiển
5
Trang 6vi mô, sự kết hợp của các yếu tố khách quan và các nhân tố chủ quan, sử dụng các quy tắc kinh doanh và sử dụng các công cụ đòn bẩy như thuế, tiền tệ, lãi
suất, công ăn việc làm…
1.2 Các đại lượng đo lường trong tăng trưởng kinh tế
- Phương thức sử dụng: tổng sản phẩm trong nước là toàn bộ giá trị mà các hộ gia đình, doanh nghiệp và các tổ chức nhà nước thu được từ giá trị gia
tăng đem lại
Là giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được các nhân
tố sản xuất trong nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định
GNP cho chúng ta biết quy mô thu nhập và mức sống của cư dân một nước
Khi nghiên cứu dãy số thời gian của GNP tính theo giá cố định, chúng ta biết
được tình hình gia tăng thu nhập và cải thiện mức sống của cư dân một nước
Là phần GNP còn lại sau khi trừ đi khấu hao Khấu hao là các khoản hao mòntrang thiết bị và nhà xưởng của nền kinh tế
6
Trang 71.2.4 Thu nhập bình quân đầu người
Là toàn bộ sản phẩm và dịch vụ cuối cùng mà tất cả công nhân một nước tạo ratrong năm với số dân của nước đó
Thu nhập bình quân đầu người nói lên khả năng cao phúc lợi vật chất cho nhân dân, không chỉ là tăng sản lượng của nền kinh tế mà còn liên quan đến vấn
đề dân số và con người Nó tỷ lệ thuận với quy mô sản lượng và tốc độ tăng
trưởng và nó tỷ lệ nghịch với dân số và tốc độ tăng trưởng dân số tự nhiên hàng năm Do đó chỉ số thu nhập bình quân đầu người là một chỉ số thích hợp hơn để phản ánh sự tăng trưởng và phát triển mặc dù vậy vẫn chưa nói lên mặt chất mà sựtăng trưởng kinh tế đem lại
1.3 Các mô hình tăng trưởng kinh tế
Các yếu tố tăng trưởng kinh tế và quan hệ giữa chúng: theo Ricardo nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhất, từ đó ông cho rằng các yếu tố cơ bản củatăng trưởng kinh tế là đất đai, lao động, vốn và trong từng ngành phải phù hợp với một trình độ kỹ thuật nhất định Các yếu tố này kết hợp với nhau theo một tỷ
lệ cố định, không thay đổi
Ông cũng cho rằng hao phí của các yếu tố trong sản xuất có xu hướng khác nhau giữa nông nghiệp và công nghiệp Trong nông nghiệp khi nhu cầu về lươngthực, thực phẩm tăng lên cần phải tiến hành sản xuất trên những đất đai kém màu
mỡ hơn làm cho chi phí sản xuất tăng lên và lợi nhuận giảm đi Nhưng ngược lại, trong công nghiệp sản xuất gia tăng theo quy mô thì lợi nhuận cũng tăng lên
Trong các yếu tố trên thì đất đai là yếu tố quan trọng nhất Đất đai chính là giới hạn của tăng trưởng vì khi sản nông nghiệp gia tăng trên những đất đai kém mầu mỡ hơn thì giá lương thực, thực phẩm tăng lên Mà lương thực, thực phẩm là
bộ phận quan trọng nhất để có thể đảm bảo được đời sống của gia đình công
7
Trang 8nhân Do đó tiền lương danh nghĩa của công nhân cũng phải tăng theo tương ứng,lợi nhuận của các nhà tư bản sẽ có xu hướng giảm xuống
Như vậy lập luận của Ricardo là: tăng trưởng là kết quả của sự tích lũy, tíchlũy là hàm của lợi nhuận, lợi nhuận phụ thuộc vào chi phí sản xuất lương thực,chi phí này phụ thuộc vào đất đai Như vậy đất đai là giới hạn đối với tăngtrưởng
Theo ông K Marx các yếu tố tác động đến quá trình tăng trưởng là đất đai, lao dộng, vốn và tiến bộ khoa học kỹ thuật Ông K.Marx đặc biệt quan tâm đến vai trò của lao động trong việc sản xuất ra giá trị thặng dư Trong mô hình thì sứclao dộng đối với nhà tư bản là một loại hàng hóa đặc biệt Cũng như các hàng hóa khác, nó được các nhà tư bản mua trên thị trường và tiêu thụ trong quá trình sản xuất Nhưng trong quá trình tiêu thụ, giá trị của hàng hóa sức lao động cũng không giống với giá trị sử dụng của hàng hóa khác Nó có thể tạo ra giá trị của bản thân nó, giá trị đó bằng sức lao dộng cộng với giá trị thặng dư
Các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị tăng trưởng: K Marx đã đưa ra khái niệm tổng sản phẩm quốc nội và thu nhập quốc dân để đánh giá kêt quả hoạt độngcủa kinh tế Trong đó tổng sản phẩm xã hội là toàn bộ sản phẩm được sản xuất ra trong mộ thời gian nhất định, còn thu nhập quốc dân là phần còn lại của tổng sản phẩm xã hội sau khi đã trừ đi chi phí sản xuất
Theo như chính sách kinh tế này: Nếu khoảng cách giữa khối lượng cần bán
và sức mua của người tiêu dùng mà quá lớn sẽ dẫn đến khủng hoảng Khùng hoảng này là một giải pháp nhằm khôi phục thế thăng bằng đã bị rối loạn Sau khủng hoảng nền kinh tế trở nên tiêu điều, để thoát ra khỏi tình trạng này các nhà
tư bản phải đổi mới tư bản cố định với quy mô lớn làm cho nền kinh tế tiến tới hồi phục, như vậy quá trình phát triển kinh tế diễn ra theo đúng quy luật Để giúp
8
Trang 9các nhà tư bản đổi mới tư bản cố định, thoát ra khoát khủng hoảng đặc biệt là chính sách khuyến khích nâng cao mức cầu cần thiết
Trong mô hình này các nhà khoa học đã bác bỏ quan điểm cổ điển cho rằng sảnxuất trong một tình trạng nhất định đòi hỏi những tỷ lệ nhất định về lao động và vốn, họ cho rằng vốn có thể thay thế được nhân công và trong quá trình sản xuất cóthể có nhiều cách khác nhau trong việc kết hợp các yếu tố đầu vào
Các nhà kinh tế học tân cổ điển cho rằng tiến bộ kĩ thuật là yếu tố cơ bản để thúc đẩy sự phát triển kinh tế Bằng cách cải tiến kĩ thuật trong các phương pháp sản xuất sẽ tăng khối lượng sản phẩm và xu hướng thay đổi trong kỹ thuật là đa sốcác sáng chế đều có khuynh hướng dùng vốn để tiết kiệm nhân công
Mô hình được giải thích thông qua hàm sản xuất dạng Cobb- Douglas Hàm này nêu lên quan hệ giữa sự tăng lên của đầu ra với sự tăng lên của các yếu tố đầu vaò: vốn, lao động, tài nguyên và khoa học công nghệ Y= f ( K, L, R, T ) Hàm Cobb- Daouglas được hiển thị:
9
Trang 10Bốn yếu tố cơ bản này tác động đến tăng trưởng kinh tế và cách thức tác độngcủa bốn yếu tố này là khác nhau Trong mô hình này các nhà khoa học cho rằng khoa học và công nghệ có vai trò quan trọng nhất đến nền kinh tế
Chính sách có vai trò: trong điều kiện nền kinh tế thị trường canh tranh, khi nền kinh tế biến động thì sự linh hoạt về giá cả và tiền công là nhân tố cơ bản khôiphục nền kinh tế về vị trí sản lượng tiềm năng với việc sử dụng hết nguồn lao động Họ cho rằng chính sách kinh tế của chính phủ không thể tác động vào
nguồn sản lượng, nó chỉ có thể ảnh hưởng đến mức giá của nền kinh tế Do đó, vaitrò của chính phủ là mờ nhạt trong phát triển kinh tế
Theo Keynes, ông cho rằng nền kinh tế có xu hướng tự điều chỉnh đi đến cân đối mới, nơi có công ăn việc làm đầy đủ cho tất cả mọi người, ông cho rằng có thể đạt tới và duy trì một sự cân đối mới ở một mức sản lượng nào đó mức công
ăn việc làm cho tất cả mọi người, tại nơi mà những khoản chi tiêu mới cho đầu tưđược hình thành từ các khoản tiết kiệm đang được đưa vào hệ thống Cân bằng của nền kinh tế không nhất thiết phải ở mức sản lượng tiềm năng mà thông
thường sản lượng thực tế đạt được ở mức cân bằng nhỏ hơn mức sản lượng tiềm năng Thu nhập của các cá nhân được sử dụng tiêu dùng và tích lũy Việc giảm
xu hướng tiêu dùng sẽ làm cho cầu tiêu dùng giảm Ông cho rằng đây chính là
10
Trang 11một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự trì trệ của các hoạt động kinh
tế
Keynes cũng cho rằng có hai con đường tổng cung: AS - LR phản ánh mức sảnlượng tiềm năng, mà thông thường sản lượng đạt được ở mức cân bằng nhỏ hơn sản lượng tiềm năng (Y0 < Y*)
Qua mô hình ta thấy đầu tư đóng vai trò thiết yếu đến quy mô việc làm
Đồng thời khối lượng đầu tư phải phụ thuộc vào lãi suất cho vay và hiệu suất cậnbiên của vốn
Vai trò của chính sách: theo Keynes muốn thoát khỏi khùng hoảng , thất
nghiệp nhà nước phải thực hiện điều tiết bằng các chính sách kinh tế, những chínhsách này nhằm tăng cầu tiêu dùng Ông đánh giá cao vai trò của hệ thống thuế quan, công trái nhà nước, qua đó bổ sung cho ngân sách và tán thành đầu tư của nhà nước vào các công trình công cộng và các biện pháp khác như một loại bơm trợ lực khi đầu tư tư nhân giảm sút
Trong bối cảnh nền kinh tế ngày nay các nhà kinh tế ủng hộ xây dựng nền kinh tế hỗn hợp Trong đó, thị trường trực tiếp xác định trực tiếp xác định những vấn đề cơ bản của tổ chức kinh tế và nhà nước tham gia điều tiết có mức độ nhằmhạn chế những mặt tiêu cực của thị trường thực chất nền kinh tế hỗn hợp nghĩa
là xích lại gần nhau của học thuyết kinh tế tân cổ điển và học thuyết Keynes
Sự cân bằng của nền kinh tế:
Dựa trên mô hình Keynes nó không nhất thiết phải đạt được sản lượng tiềm năng mà thường dưới mức sản lượng tiềm năng trong nền kinh tế hoạt động bình thường vẫn còn xuất hiện thất nghiệp và lạm phát Nhà nước cần xác định tỷ lệ thất
11
Trang 12nghiệp tự nhiên và mức lạm phát ở mức chấp nhận được Sự cân bằng của nền kinh
tế được xác định tại điểm giao nhau của tổng cung và cầu trong hình
Yếu tố tác động đến tăng trưởng: Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại phù hợp với việc xác định của mô hình kinh tế cổ điển về các yếu tố tác động tới sản xuất Họ nói rằng tổng chi phí cung cấp của nền kinh tế được xác định bởi cqacs yếu tố đầu vào của sản xuất là lao động, vốn trong sản xuất, tài nguyên thiên nhiên,khoa học và công nghệ
Và hàm sản xuất dạng Cobb- Douglas :
Phân tích: g phản ánh tốc độ tăng trưởng của GDP l,k,r
là tốc độ của các yếu tố đầu vào
Thuyết tăng trưởng hiện đại cũng phù hợp với trường phái tân cổ điển về
mối quan hệ giữa các yếu tố Các nhà sản xuất kinh doanh có thể chọn nhiều kỹ thuật sử dụng nhiều vốn hoặc nhiều lao động Vì vậy, lý thuyết cũng phù hợp với
mô hình Harod-Domar về vai trò của vốn đầu tư và tăng trưởng Vốn là nhân tố
để phát huy công dụng của các yếu tố khác, vốn là cơ sở để tạo ra việc làm để có công nghệ hiện đại Do đó việc tính toán hệ số kinh tế ICOR vẫn được coi là cơ
sở xác định đầu tư cần thiết phù hợp với tăng trưởng kinh tế
Lý thuyết tăng trưởng nền kinh tế hiện đại đã nói thị trường là yếu tố cơ bản điều chỉnh hoạt động của nền kinh tế
12
Trang 13Sự tương tác qua lại giữa tổng cung và tổng cầu tạo ra thu nhập thực tế, công
ăn việc làm, tỷ lệ thất nghiệp Theo vài ý kiến khác, vai trò của chính phủ trong đời sống kinh tế ngày càng tăng Nền kinh tế thị trường mở rộng đòi hỏi phải có sựcan thiệp của nhà nước không chỉ thị trường có khuyết tật mà xã hội đặt ra
mục tiêu dù mặc dù thị trường hoạt động tốt cũng không đáp ứng được
Theo Samuelson nền kinh tế hỗn hợp hiện đại của chính phủ có bốn chức năng
cơ bản:
- Thiết lập khuân khổ pháp luật
- Xác định ổn định chính sách kinh tế vĩ mô
- Tác động vào việc phân bổ nguồn lực để nâng cao hiệu quả kinh tế
- Thiết lập các chương trình kinh tế tác động đến phân phối và thu nhập
Chính phủ cần xác định phương hướng cơ bản về phát triển kinh tế cho từng giai đoạn và sử dụng các công cụ như thuế quan, tín dụng, giá cả cho các ngành, các tổ chức kinh doanh hoạt động có hiệu quả Chính phủ thường xuyên duy trì việc làm ở mức cao bằng cách đưa ra các chính sách thuế, chi tiêu hợp lý Cũng cần chính sách khuyến khích một tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững, chống lạmphát và ô nhiễm môi trường, phân phối thu nhập giữa doanh nghiệp và hộ gia đình thông qua thuế tài sản, thuế thu nhập, …
1.4 Yếu tố thúc đẩy đến sự tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam và Thái Lan
Năng suất lao động là thể hiện việc sử dụng hiệu quả lao động, phản ánh quan
hệ so sánh giữa kết quả được rạo ra như số lượng hoặc giá trị sản phẩm và lao động để tạo ra kết quả sản xuất Tăng năng suất lao động được tăng lên lên bằng
số lượng hoặc giá trị của sản phẩm được làm từ một đơn vị lao động hoặc giảm bớt hao mòn và chi phí lao động để sản xuất một sản phẩm hoặc đơn vị giá trị sản
13
Trang 14phẩm Vì vậy, năng suất lao động có ý nghĩa rất lớn, là yếu tố quan trọng góp phần tăng sản phẩm cho xã hội
Năng suất lao động làm tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, tạo điều kiện thúcđẩy xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, tăng cường hội nhập quốc tế Nó giúp tạo thuận lợi chuyển bớt lao đông ở các ngành, lĩnh vực NSLĐ thấp sang những ngành có NSLĐ cao Có thể nói NSLĐ là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng tăng trưởng, đảm bảo phát triển kinh tế bền vững
Các yếu tố làm thay đổi NSLĐ
Trang 15Tiền lương và tiền thưởng là hai yếu tố góp phần quan trọng để thúc đẩy
người lao động cải thiện năng suất làm việc Mức lương phản ánh trực tiếp ảnh hưởng đến mức sống của người lao động Phấn đấu tăng lương là yêu cầu tất yếu của người lao động, mục đích này tạo động lực để phát triển trình độ và khả nănglao động của công nhân
Tiền lương cũng là một trong những công cụ kinh tế quan trọng nhất trong quản lý lao động, công cụ này có thể được sử dụng để kích thích thái độ sự quan tâm đến lao động Vì vậy, mức lương là yếu tố mạnh mẽ để tăng năng suất lao động, hay cách khác đối với người lao động, tiền lương là thu nhập chính, để tăngthu nhập họ phải tăng năng suất lao động
Phúc lợi cũng đóng góp vào thúc đẩy tăng năng suất lao động có thể là tiền bạc, vật chất, chế độ… để động viên hoặc khuyến khích và đảm bảo mức sống chongười lao động Phúc lợi đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cũng như cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, từ đó thúc đẩy và nâng cao năng suất lao động
- Trình độ khoa học kỹ thuật
Ở các nước đang phát triển, trình độ khoa học kỹ thuật đưa vào sản xuất còn thấp, lao động thủ công còn nhiều, đặc biệt trong ngành nông nghiệp, dẫn đến khảnăng tăng năng suất thấp
Khoa học kĩ thuật ngày càng hiện đại, đòi hỏi người lao động phải có trình độtương ứng để có thể sử dụng, điều khiển máy móc trong sản xuất Úng dụng công nghệ sản xuất, trình độ khoa học công nghệ hiện đại, tiên tiến đưa vào sản xuất cũng ảnh hưởng lớn tới năng suất lao động
15
Trang 161.4.2 Nguồn vốn
Nhận được từ sự tích lũy từ nhiều giai đoạn Vốn huy động từ các nguồn khácnhau từ trong và ngoài nước, từ ngân sách nhà nước hoặc các tổ chức tư nhân Nguồn vốn này sẽ sử dùng kinh phí vào việc đầu tư vào sản xuất máy móc, thiết
bị và cơ sở hạ tầng, chuyển giao công nghệ để tạo ra các sản phẩm có giá trị cho nền kinh tế
Nguồn vốn cũng được tạo ra từ việc tiết kiệm và đầu tư Các hộ gia đình, doanh nghiệp và nhà nước tiết kiệm thu nhập từ việc vay mượn của người khác đểđầu tư Đầu tư là bộ phận lớn và thay đổi
Do đó, những thay đổi trong đầu tư có thể tác động lớn đến tổng cầu để tác động đến sản lượng và việc làm Khi chi tiêu đầu tư tăng lên, nhu cầu mua sắm các thiết bị cũng tăng lên Khi đó có thêm nhà máy, phương tiện vận tải được đưavào sản xuất sẽ làm tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế và thúc đẩy quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế
16
Trang 171.4.3 Nguồn lao động
Lao động là nguồn lực sản xuất chính, yếu tố khác tạo đầu ra cho nền kinh tế
vì lao động cần thiết để làm việc với các nguồn lực về vốn sẵn có và không thể thiếu trong hoạt động kinh tế Là một phần của dân số, họ tận hưởng những lợi ích của quá trình phát triển Tất cả các quốc gia đều nhấn mạnh mục tiêu phát triển vì con người và xem đó là động lực của tăng trưởng kinh tế Lao động là động lực quan trọng trong tăng trưởng kinh tế Vốn và lao động sẽ làm việc cùngnhau để tạo ra mức GDP bình quân đầu người
Nó có tác động lớn đến tăng trưởng kinh tế Chúng ta không thể phát triển kinh tế trong môi trường chính trị không ổn định Do vậy, ổn định kinh tế chính trịcũng là điều cần thiết để thu hút vốn từ quá trình tăng trưởng kinh tế, là điều cần thiết cho các bộ phận kinh tế hoạt động hiệu quả
Các yếu tố văn hóa, dân tộc và tôn giáo cũng có ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế Văn hóa, lịch sử có tác động chủ đạo đến phát triển một số ngành du
lịch… Tôn giáo và yếu tố văn hóa cũng có ảnh hưởng nhất định đến chất lượng laođộng Yếu tố này cũng góp phần thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài
Luật pháp và chính sách của kinh tế, đặc biệt là về đầu tư có ảnh hưởng khôngnhỏ đến tăng trưởng kinh tế Luật và chính sách kinh tế tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh tế diễn ra, đồng thời ngăn chặn hiện tượng tiêu cức, gian lận trong nền kinh tế, bảo đảm kinh tế tăng trưởng một cách lành mạnh
Môi trường đầu tư có tác động nhất định đến tăng trưởng kinh tế Môi trườngđầu tư có những thuận lợi để tăng trưởng kinh tế là môi trường rõ ràng, cởi mở nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư diễn ra có hiệu quả, góp phần tích cực
để thu hút nguồn vốn đầu tư diễn ra có hiệu quả cho tăng trưởng nền kinh tế
Môi trường đầu tư bao gồm các hệ thống chính sách, pháp luật về đầu tư, thủ tục
17
Trang 18về đầu tư, cơ sơ hạ tầng kỹ thuật, cả các yếu tố đầu vào của sản xuất nguyên
nhiên vật liệu…
Tài nguyên thiên nhiên là một yếu tố tự nhiên mà con người có thể khai thác và
sử dụng để tạo ra các sản phẩm vật chất Bao gồm: nguồn năng lượng, tài nguyên khoáng sản, rừng, đất, nguồn nước,khí hậu, biển…
Theo khả năng tái sinh gồm: nguồn lực có khả năng tái sinh thông qua hoạt dộng của con người, nguồn lực có khả năng tái sinh vô tận trong thiên nhiên và tài nguyên không thể tái tạo bao gồm những tài nguyên có quy mô không đổi nhưđất đai và tài nguyên khi sử dụng cạn kiệt như các loại khoáng sản, dầu khí…
Tài nguyên thiên nhiên là những yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế Trong giai đoạn mới phát triển các nước đang phát triển thường quan tâm đến việc xuất khẩu sản phẩm thô, đó là những sản phẩm
có từ sản phẩm chưa qua sơ chế hoặc ở dạng sơ chế Ngoài ra, tài nguyên còn là yếu tố quyết định tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tích lũy vốn và phát
triển ổn định Việc tích lũy vốn đối với hầu hết các nước yêu cầu trải qua quá trình lâu dài có mối liên kết chặt chẽ với chi tiêu trong nước và thu hút các
nguồn vốn đầu tư nước ngoài
CHƯƠNG II: NỘI DUNG THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM VÀ THÁI LAN CÁC CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM VÀ THÁI LAN
2.1 Thực Trạng Tăng Trưởng Kinh Tế Ở Việt Nam Các Năm Gần Đầy
2.1.1 Tăng trưởng GDP theo khu vực
Năm 2018 tăng trưởng quý hai đạt 6,79% phá vỡ quy tắc quý sau tăng
18
Trang 19trưởng cao hơn quý trước
GDP năm 2018 tăng 7,08% trong 6 tháng cao nhất kể từ năm 2011 Tuy nhiên, tăng trưởng GDP trong quý 2 năm 2018 chỉ đạt mức 6,79% thay đổi quy luật tăng trưởng quý sau phải cao hơn quý trước Tất cả các khu vực được ghi nhận về việc cải thiện so với cùng kỳ Khu vực công nghiệp và xây dựng với công nghiệp chế biến- chế tạo tiếp tục là tăng trưởng hàng đầu
Kinh tế 6 tháng đầu năm 2018 diễn ra không theo quy tắc quý sau cao hơn quý trước Theo đó, quý 1năm 2018 tăng 7,45%, quý 2năm 2018 tăng 6,79% Tuy nhiên nền kinh tế Việt Nam 6 tháng năm 2018 tăng trưởng khoảng 7,08%, đạt mức tăng cao nhất trong 6 tháng đầu năm so với cùng kì kể từ năm 2011 Đặcbiệt, khu vực dịch vụ tăng lên 6,70% đóng góp 2,75 điểm phần trăm Trong sự tăng trưởng của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng lên khoảng 3,93%, đóng góp 41,4% GDP
Hình 1.4.5.a
19
Trang 20nghiệp chế biến, chế tạo (cao nhất trong 7 năm qua) góp thêm 2,63 điểm phần trăm Ngược lại, ngành khai khoáng giảm 1,3% gây thiệt hại 0,1 điểm phần trăm.Nhưng cũng thu hẹp đáng kể so với mức giảm 7,9% trong cùng kỳ Ngành xây dựng 6 tháng đầu năm duy trì mức tăng trưởng với tốc độ 7,93%, đóng góp 0,48 điểm phần trăm
20
Trang 21Lĩnh vực dịch vụ tiếp tục giữ đà tăng trưởng tốt đạt 6,90% trong 6 tháng đầu năm - cao nhất 7 năm trở lại đây Trong đó, đóng góp của các ngành có tỷ trọng lớn như: Bán buôn và bán lẻ tăng 8,21% so với cùng kỳ năm 2017 chiếm % cao nhất trong khu vực dịch vụ, 0,86 điểm phần trăm trong tổng giá trị gia tăng thêm toàn nền kinh tế; các ngành tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 7,58%, đóng góp 0,35 điểm phần trăm; dịch vụ ăn uống và lưu trú tăng 7,02%, đóng góp 0,33 điểm phần trăm; các ngành liên quan đến vận tải, kho bãi tăng lên đến 7,67%, đónggóp 0,25 điểm phần trăm; hoạt động kinh doanh bất động sản tăng mạnh
4,12%, đóng góp 0,25 điểm phần trăm
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt mức tăng trưởng cao nhất trong 6 tháng đầu năm 2018 từ năm 2012, ngành nông nghiệp tiếp tục khẳng định xu hướng phục hồi rõ rệt khi tăng 3,28%, đóng góp 0,45 điểm phần trăm vào tốc độ tăng của tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; ngành thủy sản đạt kết quả khácao tăng với mức 6,41%, đóng góp 0,21 điểm phần trăm; ngành lâm nghiệp tăng 5,12% so với cùng kỳ năm 2017 tăng 4,31%
2.1.2 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu ở Việt Nam năm 2018
21
Trang 22Tổng kim ngạch xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2018 tăng mạnh so với cùng kỳ tuy nhiên tốc độ tăng chậm hơn đáng kể so với Quý 1 Cán cân thương mại trong
6 tháng đầu năm 2018 đạt 2,71 tỷ USD
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu ước tính đạt 225,15 tỷ USD, tăng 12,5% so với cùng kỳ 6 tháng đầu năm 2017 Tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu 6 tháng đầu năm ước tính đạt 113,93 tỷ USD (+16%); kim ngạch hàng hóa nhập khẩu ướctính đạt 111,22 tỷ USD (+10% ) Thặng dư cán cân thương mại 6 tháng đầu năm được công nhận giá trị thặng dư là 2,71 tỷ USD
Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng như gia công, lắp ráp có tỷ trọng lớn thuộc về các doanh nghiệp với vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước: tập trung vào các lĩnh vực như :
Điện thoại và linh kiện chiếm 99,7%; điện tử, máy tính và linh kiện 95,4%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng 89,7%; hàng dệt may 60,6% Ngoài ra, các mặt hàng thuộc về nông sản, thủy sản trong 6 tháng đầu năm cũng tăng khá mạnh:Thủy sản với 3,9 tỷ USD, tăng 11%; rau quả thu nhập 2 tỷ USD, tăng 20,9%; gạo được 1,8 tỷ USD, tăng 44,3% ; hạt điều đạt 1,7 tỷ USD, tăng 17,6% (lượng tăng
có thể lên đến 18%)
22