1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GỈA PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ

120 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển làng nghề truyền thống đã và đang được xem là một trong những nhiệm vụ quan trọng của quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn. Trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới thì phát triển LNTT được xác định là tiêu chí ưu tiên thực hiện.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐƯỜNG GIA CÔNG

PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG

Ở HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

HUẾ, 2018

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Định hướng đào tạo : Nghiên cứu

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HÀ THỊ HẰNG

HUẾ, 2018

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoanrằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thôngtin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan trên

Huế, tháng 8 năm 2018

Người cam đoan

Đường Gia Công

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cám ơn quý thầy giáo, quý cô giáo và các anh chịchuyên viên của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã sẵn lòng giúp đỡ, hỗ trợtôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc đến TS Hà Thị Hằng - người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn

và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Trong thời gian thực hiện đề tài, bản thân đã có nhiều nỗ lực, cố gắng và tậptrung cao độ nhưng do kinh nghiệm nghiên cứu chưa có cũng như thời gian nghiêncứu hạn hẹp vì vừa đi làm vừa đi học nên nội dung luận văn sẽ không tránh khỏinhững hạn chế, thiếu sót Do vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầygiáo, quý cô giáo và các bạn có quan tâm để luận văn này được hoàn thiện hơn

Xin trân tr ọng cảm ơn!

Huế, tháng 8 năm 2018

Học viên

Đường Gia Công

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4

3.1 Mục tiêu chung 4

3.2 Mục tiêu cụ thể 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 4

5.1 Phương pháp chung 4

5.2 Phương pháp cụ thể 5

5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 5

5.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 5

5.2.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu 5

6 Ý nghĩa của đề tài 5

7 Kết cấu đề tài 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG 7

1.1 Cơ sở lý luận về phát triển làng nghề truyền thống 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

1.1.1 Các khái niệm 7

1.1.2 Đặc điểm của làng nghề truyền thống 10

1.1.3 Tiêu chí đánh giá sự phát triển làng nghề truyền thống 14

1.1.4 Các nhân tố tác động đến sự phát triển làng nghề truyền thống 18

1.1.5 Vai trò của phát triển làng nghề truyền thống trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn 23

1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển làng nghề truyền thống 28

1.2.1 Kinh nghiệm về phát triển làng nghề truyền thống ở một số quốc gia trên thế giới 28

1.2.2 Kinh nghiệm về phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống ở một số địa phương trong nước 33

1.2.3 Kinh nghiệm rút ra vận dụng cho huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ 38

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 38

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 38

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 41

2.1.3 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến sự phát triển làng nghề truyền thống ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị 45

2.2 Thực trạng phát triển làng nghề truyền thống ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị 47

2.2.1 Qui mô, hình thức tổ chức sản xuất của làng nghề truyền thống 47

2.2.2 Năng lực sản xuất của làng nghề truyền thống 50

2.2.3 Tình hình sản phẩm và thị trường của làng nghề truyền thống 59

2.2.4 Hiệu quả hoạt động của làng nghề truyền thống 64

2.3 Đánh giá chung về tình hình phát triển làng nghề truyền thống ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị 66

2.3.1 Những kết quả đạt được 66

2.3.2 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân 68

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ 73

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

3.1 Quan điểm và phương hướng phát triển các làng nghề truyền thống ở huyện

Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị .73

3.1.1 Quan điểm phát triển làng nghề truyền thống ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị 73

3.1.2 Phương hướng phát triển làng nghề truyền thống ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị .76

3.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển làng nghề truyền thống ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị 78

3.2.1 Hoàn thiện quy hoạch và tổ chức thực hiện tốt quy hoạch phát triển các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện gắn với việc xây dựng nông thôn mới 78

3.2.2 Đổi mới các chính sách tài chính, tín dụng nhằm hỗ trợ và tăng cường cho các cơ sở sản xuất - kinh doanh của làng nghề truyền thống trên địa bàn 81

3.2.3 Khuyến khích, hỗ trợ các làng nghề phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng và ứng dụng khoa học công nghệ trong quá trình sản xuất 82

3.2.4 Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho làng nghề truyền thống 84 3.2.5 Xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường nguyên liệu đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho các làng nghề truyền thống 87

3.2.6 Phát triển đa dạng các hình thức tổ chức kinh tế trong hoạt động sản xuất, kinh doanh ở các làng nghề truyền thống 90

3.2.7 Phát triển làng nghề truyền thống gắn liền với bảo vệ môi trường 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN

BẢN GIẢI TRÌNH NỘI DUNG CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2

QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hoá

N - L - TS : Nông - lâm - thủy sản

CN - XD :Công nghiệp - xây dựng

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế (theo giá hiện hành) huyện TriệuPhong, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015-2017 41Bảng 2.2: Dân số và lao động huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014-2016 42Bảng 2.3 Số lượng LNTT ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị đến năm 2017 47Bảng 2.4 Số lượng các cơ sở sản xuất ở LNTT giai đoạn 2014-2017 49Bảng 2.5 : Tình hình lao động tại LNTT ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị năm 2017 51Bảng 2.6 Đặc điểm của chủ thể sản xuất ở các LNTT trên địa bàn huyện TriệuPhong, tỉnh Quảng Trị 52Bảng 2.7 Tình hình sử dụng lao động của các cơ sở sản xuất tại các LNTT ở huyệnTriệu Phong, tỉnh Quảng Trị 54Bảng 2.8 Nhu cầu được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của các chủ cơ sở tạiLNTT ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị 55Bảng 2.9 Tình hình sử dụng vốn của các cơ sở sản xuất LNTT ở huyện TriệuPhong, tỉnh Quảng Trị 56Bảng 2.10 Tình hình thu mua nguyên liệu của các cơ sở sản xuất tại các LNTT 61Bảng 2.11 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các cơ sở sản xuất tại các LNTT 63Bảng 2.12 Doanh thu của LNTT và thu nhập bình quân đầu người năm 2017 64Bảng 2.13 Tỷ lệ hộ nghèo tại các xã có LNTT ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trịgiai đoạn 2014 - 2016 65

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

Phát triển làng nghề truyền thống đã và đang được xem là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng của quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn TrongChương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới thì phát triển LNTTđược xác định là tiêu chí ưu tiên thực hiện

Đề tài: “Phát triển làng nghề truyền thống ở huyện Triệu Phong, tỉnh QuảngTrị” hướng tới giải quyết ba vấn đề chính:

Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghề truyền thống Thứ hai, nêu lên thực trạng phát triển làng nghề truyền thống ở huyện Triệu

Phong, tỉnh Quảng Trị

Thứ ba, trình bày phương hướng và giải pháp phát triển làng nghề truyền

thống ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị

Để đạt được mục tiêu đề ra, tác giả đã sử dụng một số phương pháp xuyênsuốt quá trình nghiên cứu như:

+ Phương pháp thu thập số liệu

* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

+ Phương pháp xử lý số liệu

+ Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu

Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình phát triển làng nghề truyền thống trênđịa bàn huyện Triệu Phong tuy còn tồn tại nhiều khó khăn, song phát triển theohướng tích cực Phát triển LNTT tại huyện Triệu Phong giúp giải quyết vấn đề việclàm cho người lao động, góp phần an sinh xã hội, giúp cho bộ mặt nông thôn đượcđổi mới hơn

Cuối cùng dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra các giải pháp nhằmnâng cao hơn nữa quá trình phát triển LNTT ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc hình thành và phát triển các làng nghề truyền thống (LNTT) luôn chiếm

vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội, văn hóa tinh thần ở các vùng quêViệt Nam Đó cũng là một trong những nội dung chính của công nghiệp hóa, hiệnđại hóa (CNH, HĐH) nông nghiệp, nông thôn ở nước ta Nhờ chủ trương, chínhsách của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua sự phát triển làng nghề (LN) đãđạt được nhiều kết quả to lớn, góp phần làm thay đổi nhanh chóng bộ mặt nôngthôn Có thể nói, sự phát triển làng nghề đã đem lại thành quả về nhiều mặt, khôngchỉ góp phần phát triển kinh tế, mà còn góp phần giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc,bảo đảm an ninh trật tự xã hội Thực tế cho thấy, việc phát triển làng nghề giúp tạoviệc làm, tăng thu nhập ở nông thôn, đóng vai trò lớn trong công cuộc xóa đói giảmnghèo, góp phần thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại với sản phẩm mũi nhọn

là các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất nông sản và cũng là thực hiện mục tiêu

ly nông bất ly hương ở nông thôn Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh của cơ chế thịtrường, của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nhiều làng nghề truyền thống đangphải đối đầu với những khó khăn to lớn khiến các làng nghề dần bị mai một Dovậy, công tác bảo tồn, khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống đang rấtđược quan tâm ở những địa phương có tồn tại làng nghề

Triệu Phong là huyện đồng bằng nằm phía Đông - Nam Quảng Trị gồm 19

xã, thị trấn, với diện tích lớn và mật độ dân số, lao động khá cao Trong thời gianqua, thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách Nhà nước về việc phát triển côngnghiệp nông thôn nói chung, cũng như giữ gìn và phát triển làng nghề, làng nghềtruyền thống, huyện Triệu Phong đã đưa ra nhiều giải pháp nhằm khôi phục và pháttriển làng nghề, làng nghề truyền thống, hướng tới xây dựng nông thôn mới phồnvinh Hiện nay, huyện có 12 làng nghề, trong đó được tỉnh công nhận 04 làng nghềtruyền thống Các làng nghề góp phần giải quyết việc làm cho 91.990 lao động vớithu nhập bình quân đầu người là 36 triệu/người/năm Chính sự phát triển làng nghề,TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

làng nghề truyền thống ở huyện Triệu Phong trong thời gian qua đã góp phần xóađói giảm nghèo, cải thiện đời sống cho người dân và ổn định xã hội.

Tuy nhiên, quá trình phát triển của các LNTT trên địa bàn huyện thời gianqua còn tồn tại nhiều khó khăn, hạn chế cần giải quyết như: lao động tại các làngnghề đa phần là lao động nông nhàn và thiếu lao động trẻ, thiếu nguồn nhân lựcchất lượng cao ; năng lực về vốn sản xuất còn hạn chế ; quy mô khoa học - côngnghệ chưa đáp ứng được quá trình phát triển của làng nghề ; tình trạng ô nhiễm môitrường tại các làng nghề còn phổ biến Đây là những vấn đề đang được các cấpchính quyền và nhân dân của huyện quan tâm, vì vậy việc nghiên cứu thực trạng vàtìm ra các giải pháp thúc đẩy sự phát triển làng nghề truyền thống trên địa bànhuyện là yêu cầu hết sức cấp thiết trong giai đoạn hiện nay Xuất phát từ thực tiễn

đó, tôi quyết định chọn đề tài: “Phát triển làng nghề truyền thống ở huyện Triệu Phong, t ỉnh Quảng Trị” làm luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế của mình.

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Phát triển làng nghề truyền thống là một nội dung quan trọng có ý nghĩa lýluận và thực tiễn trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Chính vì vậy,

đã có rất nhiều công trình nghiên cứu với nhiều góc độ và cách tiếp cận khác nhau,hướng đến giải quyết những mục tiêu khác nhau đối với LNTT, cụ thể như sau:

Mai Thế Hởn (2000), “Phát triển làng nghề truyền thống trong quá trình

công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng ven thủ đô Hà Nội”, Luận án Tiến sĩ kinh tế.

Tác giả đã đi sâu phân tích, đánh giá tiềm năng, thực trạng của việc phát triểnLNTT cả về thành tựu lẫn hạn chế Đồng thời đề xuất phương hướng và giải phápphát triển LNTT vùng ven thủ đô Hà Nội theo hướng CNH, HĐH

Trần Minh Yến (2003), “Phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn

Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Luận án Tiến sĩ kinh

tế Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về LNTT và làm rõvai trò của LNTT ở nông thôn Ngoài ra, luận án còn nêu lên xu hướng vận độngcủa LNTT dưới tác động của quá trình CNH, HĐH nhằm đưa ra những giải pháp

cơ bản phục vụ cho công tác phát triển LNTT ở nông thôn trước yêu cầu của hộinhập kinh tế quốc tế.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

Nguyễn Thị Thọ (2005), “Phát triển làng nghề ở huyện Từ Liêm trong

tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn”, Luận văn

Thạc sĩ kinh tế Tác giả tập trung phân tích đặc điểm LN và TNTT Tiến hànhkhảo sát thực trạng sản xuất kinh doanh ở các địa phương nhằm đề ra nhóm giảipháp để phát triển LNTT ở huyện Từ Liêm

Bạch Thị Lan Anh ( 2010), “Phát triển bền vững làng nghề truyền thống

vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ”, Luận án Tiến sĩ kinh tế Tác giả đã tiến hành làm

rõ những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển bền vững LNTT ở nước ta hiện nay;đồng thời đề xuất định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển bềnvững LNTT vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Phạm Thị Oanh (2011), “Phát triển làng nghề trong quá trình công nghiệp

hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Nam Định”, Luận văn Thạc sĩ kinh

tế Tác giả trình bày những lý luận chung về LNTT và nêu lên thực trạng phát triểnLNTT ở tỉnh Nam Định trong tiến trình đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nôngthôn Từ đó, đề xuất các nhóm giải pháp nhằm phát triển vấn đề này

Đinh Thị Mai Lan (2016), “Phát triển làng nghề truyền thống gắn với du

lịch ở làng gốm Bát Tràng Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ Tác giả đã làm rõ phạm trù

LNTT gắn với du lịch, phân tích thực trạng và tiềm năng của LNTT gắn với du lịch

ở làng gốm Bát Tràng Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp để thúc đầy sự phát triểncủa LNTT phục vụ du lịch ở làng gốm Bát Tràng Hà Nội

Và một số đề tài cấp bộ, luận văn thạc sỹ, khóa luận tốt nghiệp khác ở trườngĐại học Kinh tế - Đại học Huế cũng có đề cập đến vấn đề này

Tuy nhiên, qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu trên địa bàn huyện TriệuPhong, tỉnh Quảng Trị, nhận thấy thời gian gần đây chưa có công trình nào nghiêncứu về phát triển LNTT với tư cách là một luận văn thạc sỹ, đặc biệt trong giai đoạnhuyện Triệu Phong đã và đang đẩy mạnh quá trình phát triển LNTT như hiện nay.Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu trên, ứng dụng vào nghiêncứu một địa bàn cụ thể tôi đã quyết định thực hiện đề tài: “Phát triển làng nghề truy ền thống ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị”.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển làng nghề truyền thống ở huyệnTriệu Phong, tỉnh Quảng Trị, đề tài đề xuất những giải pháp nhằm đẩy mạnh quátrình phát triển làng nghề truyền thống ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị

- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm tiếp tục phát triển làng nghềtruyền thống ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu sự phát triển của làng nghề truyền thống trên địa bànhuyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị

-TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

5.2 Phương pháp cụ thể

5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

Đề tài được tiến hành dựa trên việc thu thập số liệu từ các báo cáo về tìnhhình phát triển làng nghề truyền thống của huyện Triệu Phong từ năm 2013 đếnnăm 2017; Báo cáo tình hình phát triển ngành nghề nông thôn, chế biến nông, lâm,thủy sản trên địa bàn huyện Triệu Phong từ năm 2013 đến năm 2017; Quy hoạchphát triển tổng thể làng nghề truyền thống huyện Triệu Phong đến năm 2025; Niêngiám thống kê huyện Triệu Phong từ năm 2013 đến năm 2016 và các tài liệu liênquan khác

* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

Đề tài sử dụng phương pháp điều tra để điều tra ở các LNTT, đặc biệt tậptrung nghiên cứu 02 làng nghề bún, bánh Linh Chiểu và Thượng Trạch Trong đó,

5.2.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu

Các tài liệu sau khi được thống kê sẽ được tiến hành tổng hợp, phân tích dựatrên các nội dung cần nghiên cứu

Trong phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu đề tài sử dụng các phương pháp:+ Phương pháp thống kê, mô tả

+ Phương pháp đối chiếu so sánh

6 Ý nghĩa của đề tài

- Đề tài góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghềtruyền thống ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị

- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho việc học tập và nghiên cứu.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

- Giúp chính quyền địa phương có cái nhìn rõ nét hơn về công tác phát triểnlàng nghề truyền thống Từ đó, đưa ra những giải pháp khả thi hơn nhằm khôi phục

Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển làng nghề truyền thống ở

huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

cư sinh sống trong một thôn (làng), có một hay một số nghề tách ra khỏi nôngnghiệp để sản xuất, kinh doanh độc lập, thu nhập từ các nghề đó chiếm tỷ trọng caotrong tổng giá trị sản phẩm của toàn làng Cũng có thể hiểu LN là làng chuyên mộtnghề nào đó, được hình thành và phát triển khi nền kinh tế hàng hóa được mở rộng

và tạo quá trình phân công LĐ ở một mức độ nhất định

Theo Tiến sĩ Dương Bá Phượng “Làng nghề là làng ở nông thôn có một hoặcmột số nghề thủ công tách hẳn ra khỏi nông nghiệp và kinh doanh độc lập Thunhập từ các làng nghề đó chiếm tỉ trọng cao trong trong tổng giá trị toàn làng” [14]

Theo Giáo sư Trần Quốc Vượng “Làng nghề là làng mà tuy vẫn trồng trọttheo lối tiểu nông và chăn nuôi nhỏ, cũng có một số nghề phụ khác (đan lát ) song

đã nổi trội một nghề cổ truyền, tinh xảo với một lớp thợ thủ công chuyên nghiệphay bán chuyên nghiệp, có Phường, có ông Trùm, ông Phó cả có quy trình côngnghệ nhất định, dân cư sống chủ yếu được bằng nghề đó và sản xuất ra các mặthàng thủ công” [17]

Theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành ngày 18/12/2006 về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của

Nghị định số 66/2006/NĐ- CP ngày 07/07/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn thì “Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản,

làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn,TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩmkhác nhau.” [2]

Như vậy, tiếp thu các điểm hợp lý từ những quan điểm nêu trên, có thể nói

LN bao gồm một cụm dân cư, cộng đồng người sinh sống trong các làng, thôn, bảngắn bó với một hoặc một số ngành nghề thủ công, mang lại nguồn thu nhập chính

và chiếm tỷ trọng lớn so với thu nhập được tạo ra trên địa bàn hoặc cộng đồngdân cư đó

Để được công nhận là một LN thì theo Thông tư 116/2006/TT-BNN của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn phải đạt 03 tiêu chí sau:

(1) Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngànhnghề nông thôn

(2) Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm

đề nghị công nhận

(3) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.[2]

Tùy theo số lượng nghề và tính chất của nghề trong làng mà làng nghề đượcphân làm hai loại sau đây:

- Một là, phân loại theo số lượng nghề

+ Làng một nghề: Là những làng ngoài nghề nông ra chỉ có một nghề thủcông duy nhất

+ Làng nhiều nghề: Là những làng ngoài nghề nông ra còn có một số hoặcnhiều nghề khác

- Hai là, phân loại theo tính chất nghề

+ Làng nghề truyền thống: Là những LN xuất hiện từ lâu đời trong lịch sử vàcòn tồn tại đến ngày nay

+ Làng nghề mới: Là những LN xuất hiện do sự phát triển lan tỏa của cáclàng nghề truyền thống hoặc được du nhập từ các địa phương khác

1.1.1.2 Làng nghề truyền thống

Đa số quan điểm cho rằng, LNTT được hình thành từ lâu đời, trải qua thửthách của thời gian vẫn duy trì và phát triển, được lưu truyền từ đời này qua đờiTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

khác Trong các LNTT thường có đại bộ phận dân số làm nghề cổ truyền và nguồnthu nhập chủ yếu là từ việc làm nghề Đồng thời, sản phẩm làm ra mang tính tiêubiểu độc đáo, tinh xảo, nổi tiếng và đậm nét văn hóa dân tộc, trở thành hàng hóatrên thị trường, được sản xuất với một quy trình công nghệ nhất định.

Theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành ngày 18/12/2006 về việc hướng dẫn thực hiện một số nội

dung của Nghị định số 66/2006/NĐ- CP ngày 07/07/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn thì “ LNTT là làng nghề có nghề truyền thống được

hình thành từ lâu đời” [2]

Tác giả Bạch Thị Lan Anh cho rằng: “LNTT là làng nghề được tồn tại vàphát triển lâu đời trong lịch sử, trong đó gồm có một hoặc nhiều nghề thủ côngtruyền thống, là nơi quy tụ các nghệ nhân và đội ngũ thợ lành nghề, là nơi có nhiều

hộ gia đình chuyên làm nghề truyền thống lâu đời, giữa họ có sự liên kết, hỗ trợnhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Họ có cùng tổ nghề và đặc biệt các thànhviên luôn ý thức tuân thủ những ước chế xã hội và gia tộc” [1]

Như vậy, theo cơ sở phân loại LN, cũng như đúc rút từ những quan điểmtrên, có thể đưa ra khái niệm về LNTT như sau:

LNTT là cụm dân cư (làng, ấp, thôn ) mà ở đó tập trung một lượng LĐtham gia vào một hoặc nhiều nghề thủ công truyền thống tách ra khỏi nông nghiệp

để sản xuất kinh doanh và đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho người LĐ Sảnphẩm họ làm ra theo một quy trình công nghệ nhất định, có tính độc đáo, có tínhriêng biệt, trở thành hàng hóa trên thị trường mang bản sắc văn hóa dân tộc, đượchình thành từ lâu đời, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay

1.1.1.3 Phát triển làng nghề truyền thống

Phát triển LNTT là vấn đề được Đảng, Nhà nước, cũng như các cấp chínhquyền đang rất quan tâm Đây cũng là một trong những tiêu chí trong Chương trìnhmục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

Theo Quyết định số: 2636/QĐ-BNN-CB v/v Phê duyệt chương trình bảo tồn

và phát triển làng nghề đã khẳng định: “ Mục tiêu của Chương trình Bảo tồn vàTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Phát triển làng nghề là phát triển làng nghề, ngành nghề, dịch vụ, thực hiệnchuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, pháthuy bản sắc dân tộc trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp vàxây dựng nông thôn mới” Chúng ta có thể thấy rõ tầm quan trọng của việc pháttriển LNTT hiện nay.

Xét về mặt kinh tế, có thể đưa ra khái niệm về phát triển như sau: “Phát triểnđược hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhấtđịnh, bao gồm cả sự tăng thêm về số lượng và sự tiến bộ về chất lượng, nó là sự kếthợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội” Theo

đó, có thể hiểu phát triển LNTT là quá trình tăng lên của quy mô, số lượng, chấtlượng của LNTT Đồng thời gia tăng hiệu quả sản xuất của các LNTT Từ đó, tạoviệc làm cho lao động, tăng thu nhập dân cư, đảm bảo cuộc sống và nâng cao phúclợi xã hội cho nhân dân

1.1.2 Đặc điểm của làng nghề truyền thống

1.1.2.1 Đặc điểm kỹ thuật công nghệ và sản phẩm

* Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ

- Đặc điểm, đặc trưng đầu tiên của nghề thủ công truyền thống là kỹ thuậtthủ công mang tính truyền thống và bí quyết truyền nghề Công cụ sản xuất chủ yếu

là thô sơ do chính người thợ thủ công chế tạo ra để phù hợp với yêu cầu làm ra củasản phẩm

- Ngày nay với sự tiến bộ của KH - CN thì việc áp dụng các công nghệ hiện đạivào quá trình sản xuất không còn là mới Tuy nhiên, công nghệ hiện đại không thểhoàn toàn thay thế công nghệ truyền thống, mà chỉ có thể thay ở một số khâu và côngđoạn nhất định Đây là một trong những yếu tố tạo nên tính truyền thống của sản phẩm

- Kỹ thuật công nghệ trong các làng nghề truyền thống hầu hết là thô sơ, lạchậu Mặc dù hiện nay có một số nghề đã có thể áp dụng máy móc hiện đại để sảnxuất, nhưng đa số các LNTT vẫn sử dụng công cụ thô sơ để sản xuất sản phẩm

- Thông qua sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, đã tạo ra sự kết hợp giữacông nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại trong quá trình sản xuất Làm tăngnăng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

* Đặc điểm về sản phẩm

- Sản phẩm LNTT rất đa dạng và phong phú, nó có thể được sản xuất hàngloạt hoặc sản xuất đơn chiếc Việc sản xuất hàng loạt sản phẩm giống nhau chỉ dừnglại ở quy mô nhỏ hoặc vừa Bên cạnh đó, sản phẩm mang tính đơn chiếc thường làsản phẩm mỹ nghệ cao cấp, bởi những nét hoa văn, những phần kết tinh của chúngluôn được cải biến thêm thắt nhằm nâng cao giá trị và thu hút sự thưởng thức củanhững chuyên gia Nhìn chung, trong sản phẩm của LNTT vẫn tồn đọng những haophí LĐ sống, đó là LĐ thủ công của con người

- Sản phẩm của LNTT bao gồm nhiều chủng loại như sản phẩm là tư liệu sảnxuất, tư liệu sinh hoạt và các sản phẩm nghệ thuật Sản phẩm không chỉ đáp ứng cácnhu cầu trong nước mà còn để xuất khẩu, đặc biệt là các mặt hàng thủ công mỹnghệ như gốm sứ, chạm trổ, thêu ren, dệt tơ tằm đã được xuất khẩu đi nhiều nướctrên thế giới và ngày càng được ưu chuộng

1.1.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

* Về hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh trong các làng nghề truyền thống

Trong lịch sử phát triển LNTT, hình thức tổ chức sản xuất phổ biến nhất là

Trang 23

- Xét theo phương hướng sản xuất có: Các cơ sở chuyên sản xuất hàng tiểuthủ công nghiệp (TTCN), các cơ sở vừa làm hàng TTCN vừa làm dịch vụ tiêu thụsản phẩm, các cơ sở vừa sản xuất hàng TTCN vừa sản xuất sản phẩm nông nghiệp.

* Về tính chất của lao động trong các làng nghề truyền thống

- Đặc điểm nổi bật trong các LNTT là sử dụng LĐ thủ công là chính, đượctruyền nghề và dựa vào khả năng khéo léo của bản thân để làm ra sản phẩm

- LĐ trong LNTT có nhiều loại hình và nhiều trình độ khác nhau Trong đónghệ nhân đóng vai trò quan trọng, được coi là nòng cốt của quá trình sản xuất vàsáng tạo sản phẩm

- Việc dạy nghề theo phương thức truyền nghề từ đời này sang đời khác, cácnghề được bảo tồn trong từng gia đình, ít được phổ biến ra ngoài, nhằm giữ những

bí quyết kỹ thuật, bí quyết độc đáo riêng có của từng nghề Tuy nhiên việc đào tạonghề hiện nay có sự kết hợp với phương thức mới, mở ra các trường, lớp đào tạonghề nhưng đồng thời vừa học, vừa làm, có sự truyền nghề của các nghệ nhân, thợ

cả đối với thợ phụ, thợ học việc Phương pháp truyền nghề mới làm cho bí quyếtgiữ nghề không những không mai một mà còn tạo nên nét độc đáo, tính đa dạng củacác LN trong xu thế hội nhập

* Về thị trường tiêu thụ sản phẩm

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của LNTT được hình thành từ nhu cầu tiêudùng sản phẩm Nhu cầu tiêu dùng thường được phân chia thành các nhóm sau:

- Sản phẩm tiêu dùng dân dụng: Được tiêu dùng khá phổ biến ở các tầng lớp

dân cư Đối với loại sản phẩm này, tiền công LĐ thấp nên giá thành sản phẩm thấp, sảnphẩm phù hợp với khả năng kinh tế, tâm lý và thói quen của đa số người tiêu dùng

- Sản phẩm mỹ nghệ cao cấp: Khi cuộc sống nâng cao nên tiêu dùng sản

phẩm cao cấp nhiều hơn Vì vậy nhu cầu về sản phẩm này ngày càng tăng, không chỉ

về số lượng và chủng loại sản phẩm mà còn về chất lượng sản phẩm

- Sản phẩm xuất khẩu: Bao gồm cả sản phẩm dân dụng và sản phẩm thủ

công mỹ nghệ Người nước ngoài rất ưa chuộng hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam

và trầm trồ về những nét đẹp hài hoà, chứa đựng nhiều điển tích, hoa văn tinh tế vàTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

tính chất dân gian của sản phẩm làng nghề qua bàn tay khéo léo của thợ thủ công.Sản phẩm gốm sứ, đồ mộc được tiêu thụ với khối lượng ngày càng lớn ở Đài Loan,

Úc, Nhật Bản Sản phẩm mỹ nghệ khảm trai, ốc, mây tre đan được tiêu thụ rộngkhắp ở châu Âu Khách du lịch nước ngoài thường bỏ ra hàng giờ, nhiều lần đểngắm nhìn và lựa chọn những món quà đặc sắc được làm từ hòn đất, cành tre, khúc

gỗ, xương thú, sừng, thổ cẩm, sợi đay, bẹ ngô, kim loại đơn sơ như cuộc sống đờithường của người Việt Nam nhưng rất có hồn

* LNTT gắn liền với sản xuất nông nghiệp

Hầu hết các LNTT ở nước ta đều có lịch sử ra đời sớm Ngay từ thời PhùngNguyên (khoảng thiên niên kỷ thứ III TCN), người Việt cổ đã sáng chế ra kỹ thuậtchế tác đá, đồ gốm bước đầu đã hình thành các LN thủ công Đến thời Đông Sơn(từ 3000 năm đến 250 năm TCN) người Việt đã phát triển được 7 nhóm nghề như:luyện kim, gốm, thủy tinh, mộc và sơn, dệt vải, đan lát, chế tác đá Tiếp đến là thời

kỳ Bắc thuộc, thời kì độc lập dân chủ, thời kì cận đại, thời Pháp thuộc Mặc dù lịch

sử dân tộc Việt Nam trải qua nhiều thăng trầm nhưng các LN không mất đi mà cònđược ông cha giữ gìn, bảo tồn và phát triển với nhiều nghề đa dạng, phong phú

Thực tế chứng minh rằng ở nước ta LN được hình thành và phát triển gắnliền với khu vực nông nghiệp, nông thôn, bởi lẽ:

Một là, do đặc điểm nông nghiệp là làm theo mùa vụ cho nên người nông dân

chỉ dành thời gian cho hoạt động nông nghiệp khoảng 1/2 - 1/3 thời gian trong năm

Hai là, KH-CN phát triển đã đẩy nhanh quá trình cơ giới hóa vào sản xuất

nông nghiệp từ khâu gieo cấy, làm đất, thu hoạch, thì thời gian nông nhàn lại cànglớn hơn

Ba là, ngày nay do quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chống làm cho diện tích đất

nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, một bộ phận nông dân bị mất việc làm truyền thống

Chính vì những lý do nêu trên mà người nông dân có nhiều thời gian nông nhàn

để làm thêm một hoặc một số nghề thủ công ngoài sản xuất nông nghiệp, điều này đãthúc đẩy các ngành nghề, LNTT ngày càng phát triển Có thể nói, quan hệ giữa cácLNTT với nông nghiệp, nông thôn là quan hệ biện chứng chặt chẽ, tạo điều kiện choTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

nhau phát triển Các quan hệ đó thể hiện quan hệ trong trao đổi tư liệu sản xuất, quan

hệ trao đổi tư liệu tiêu dùng và xây dựng kết cấu kinh tế đa dạng ở nông thôn

* LNTT thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc

Lịch sử phát triển của dân tộc ta luôn gắn liền với lịch sử phát triển của thôn,làng và các LN Với một nền kinh tế mà sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, nên sảnphẩm của làng nghề không chỉ là sản phẩm kinh tế, văn hóa thuần túy trong sinh hoạthằng ngày mà nó còn là những tác phẩm nghệ thuật biểu trưng cho nền văn hóa lâu đờicủa từng làng quê Hiện nay, những sản phẩm thủ công truyền thống của các LN đã thểhiện được sự kế thừa có chọn lọc những tinh hoa nghệ thuật và kỹ thuật tinh xảo đượclưu truyền từ đời này sang đời khác, tạo ra những sản phẩm có bản sắc riêng tiêu biểu,độc đáo không chỉ người tiêu dùng trong nước ưu chuộng mà còn xuất khẩu ra thịtrường nước ngoài và mang lại giá trị cao

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của kinh tế thị trường thì sựđộc đáo của các sản phẩm thủ công ở các LN đã tạo ra thế mạnh trong quá trình cạnhtranh với các sản phẩm khác Đồng thời, việc phát triển LNTT sẽ tận dụng và khai thácđược tiềm năng, lợi thế của các địa phương như: vùng nguyên liệu phong phú, lực lượnglao động dồi dào, thị trường nông thôn rộng lớn, các chính sách ưu tiên của Nhà nước

Theo thống kê, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đã có mặt tại hơn

100 quốc gia trên thế giới, trong đó có các bạn hàng lớn như: Nhật Bản, Đài Loan, HànQuốc Có thể nói, xuất khẩu hàng hóa thủ công mỹ nghệ mang lại nhiều lợi ích cả vềkinh tế, chính trị, xã hội đó là gia tăng gái trị xuất khẩu, góp phần quảng bá hình ảnh, vănhóa về con người, đất nước Việt Nam với bạn bè thế giới, tạo công ăn việc làm cho hàngtriệu LĐ ở khu vực nông thôn, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần chongười dân Ngoài ra, khi phát triển LNTT sẽ tạo điều kiện để phát triển các lĩnh vựcthương mại - dịch vụ khác, từ đó đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

1.1.3 Tiêu chí đánh giá sự phát triển làng nghề truyền thống

1.1.3.1 Qui mô, số lượng các đơn vị sản xuất ở làng nghề truyền thống

Qui mô, số lượng tại các LNTT được thể hiện ở số cơ sở, số hộ sản xuất vv LNTT có lớn mạnh hay không dựa vào số lượng nghề trong làng, số lượng ngườiTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

tham gia sản xuất, năng suất lao động được tạo ra và sự đầu tư phát triển cơ sở hạtầng Bên cạnh việc tăng số lượng cơ sở sản xuất thì việc tăng quy mô sản xuất ởcác LNTT cũng cho thấy sự phát triển của LN Nếu sản xuất ở các LNTT mang lạinguồn thu nhập đáng kể cho các chủ thể, nâng cao đời sống của người dân tronglàng; tất yếu các chủ thể này theo xu hướng của kinh tế hàng hóa sẽ mở rộng qui môđầu tư, mở rộng sơ cở sản xuất Ngược lại, một khi sản xuất với quy mô lớn thì chiphí và giá thành trên một đơn vị sản phẩm càng giảm đi, làm tăng nguồn lợi nhuậnthu được và nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường đầu ra.

Tuy nhiên, vẫn có nhiều trường hợp đầu tư quy mô và làm tăng số lượng LNnhưng không thu được hiệu quả như mong muốn Bởi vì, đầu tư quá dàn trãi màkhông tập trung phát triển từng ngành mang tính chiến lược lâu dài Vì vậy cần phảiđịnh hướng rõ ràng và chính khác trước khi đưa ra quyết định đầu tư để mở rộngquy mô cũng như số lượng các đơn vị sản xuất ở LNTT

1.1.3.2 Năng lực sản xuất của các làng nghề truyền thống

- Thứ nhất, năng lực về vốn

Trong bất cứ một lĩnh vực kinh doanh nào thì vốn cũng là yếu tố hết sứcquan trọng trong quá trình tồn tại và phát triển Muốn đầu tư, mở rộng quy mô sảnxuất, cải tiến trang thiết bị, tập trung nguyên vật liệu và chủ động trong sản xuất kinhdoanh thì nhất thiết phải có nguồn vốn lớn Năng lực về vốn sẽ giúp các cơ sở sảnxuất kinh doanh thuận lợi hơn, vốn giúp giải quyết tình trạng thiếu LĐ bằng cáchthuê ngoài và trả lương, vốn giúp trả các các chi phí khi hàng tồn kho còn khá nhiều

và giúp đầu tư vào máy móc mở rộng quy mô sản xuất Thực tế thì các cơ sở sản xuấttrong LNTT có số vốn sản xuất không lớn, lại không chủ động vay mượn từ các quỹtín dụng nên khả năng đầu tư mở rộng quy mô sản xuất rất ít Vậy nên, các cơ sở sảnxuất trong LNTT cần chủ động tăng nguồn vốn tự có của mình hay thu hút nguồn đầu

tư từ những nguồn lực trong và ngoài nước bằng cách cải tiến chất lượng, tăng cườngquảng bá sản phẩm để nhiều người biết đến sản phẩm của mình

- Hai là, năng lực về lao động

Ngoài yêu cầu về vốn, nguyên vật liệu đầu vào thì LĐ là yếu tố không thểthiếu trong hoạt động kinh doanh, họ là chủ thể của sản xuất, là nhân tố trực tiếplàm ra sản phẩm Đặc biệt, đối với LNTT thì hầu hết các khâu tạo nên sản phẩm đềuTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

đa phần làm bằng tay thì LĐ ở đây cần độ khéo léo, tỉ mỉ và lành nghề rất cao Thực

tế cho thấy, hiện nay LĐ có tay nghề tại các LN đang dịch chuyển sang làm ở cáclĩnh vực khác hoặc thoát ly khỏi địa phương Trong khi đó, các chủ hộ sản xuất hầunhư chưa được đào tạo về quản trị kinh doanh và thiếu kiến thức về kinh tế thịtrường Điều này khiến cho các LN đứng trước nguy cơ chỉ có thể duy trì chứkhông thể phát triển Trước tình hình đó, việc đào tạo và tập huấn cho LĐ ở làngnghề là hết sức cần thiết, tạo ra một đội ngũ LĐ có tâm và có tầm Ngoài ra, LĐ chủđộng kết hợp các kĩ thuật truyền thống yêu cầu độ khéo, độ tinh xảo của đôi bàn tayvới các kĩ thuật, công nghệ hiện đại để tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thịtrường Có thể nói, phát triển nguồn nhân lực là việc làm cấp thiết đối với quá trìnhkhôi phục và phát triển LNTT ở từng địa phương, có ý nghĩa sống còn không chỉvới sự tồn tại mà còn với sự phát triển toàn diện của LN

- Ba là, năng lực về máy móc thiết bị và khoa học công nghệ

Ở các LNTT hiện nay, ngoài trình độ LĐ thì việc ứng dụng KH - CN cũng

có tác động không nhỏ đến việc tăng năng suất lao động và hiệu quả đầu ra cho sảnphẩm Với sự phát triển của KH - CN hiện đại, thời gian sản xuất được rút ngắn,nếu phối kết hợp giữa công nghệ sản xuất truyền thống và công nghệ sản xuất hiệnđại một cách hợp lý thì sẽ cho ra những sản phẩm vừa tinh xảo, chất lượng cao và

số lượng nhiều Ngày nay, có rất nhiều loại máy móc với đa dạng tính năng khácnhau, phục vụ rất lớn cho quá trình sản xuất, tuy nhiên nếu không được sử dụng mộtcách quy cũ thì sẽ dẫn đến hiện tượng tự phát, tùy tiện, gây ra sự thiếu đồng bộtrong sản xuất Do đó, tuy áp dụng máy móc, KH - CN vào sản xuất có rất nhiều lợiích, nhưng việc sản xuất trong một số LNTT vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ, chất lượngkhông đều, hạn chế hiệu quả đầu tư

1.1.3.3 Năng lực tiếp cận thị trường ở các làng nghề truyền thống

Thị trường được xem là một trong những tiêu chí để đánh giá sự phát triểncủa LNTT bởi thị trường ảnh hưởng đến việc đảm bảo sản xuất sản phẩm và tiêuthụ hàng hóa Thị trường nguyên liệu đầu vào và thị trường tiêu thụ là hai yếu tốquan trọng trong sản xuất và kinh doanh LN muốn phát triển bền vững ngoài LĐ,vốn, … cần phải có nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định, đảm bảo cho quá trình sảnTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

xuất diễn ra liên tục Ngoài ra, để sản xuất ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn thì cần nguồnnguyên liệu chất lượng, vì vậy, thị trường nguyên liệu càng phong phú sẽ tạo nhiềuđiều kiện thuận lợi cho quá trình sản phẩm ở LNTT Bên cạnh đó, sản phẩm LNmuốn tồn tại và phát triển thì rất cần đến thị trường tiêu thụ, để có thương hiệu trênthị trường, được nhiều khách hàng ưa chuộng cần thông qua quá trình giới thiệu vàquảng bá một cách mạnh mẽ, đó cũng là kết quả của quá trình tìm tòi, nâng caonăng lực tiếp cận thị trường của các LNTT đồng thời cũng dựa trên chất lượng củasản phẩm LN Có thể nói, một LNTT chỉ phát triển mạnh mẽ khi tiêu thụ đượcnhiều sản phẩm và có tầm ảnh hưởng trên nhiều thị trường khác nhau.

1.1.3.4 Hiệu quả kinh tế - xã hội của các làng nghề truyền thống

- Hiệu quả về mặt kinh tế

+ Thứ nhất, tăng năng suất lao động ở các LNTT nhằm giảm chi phí, hạ giáthành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Mang lại thunhập cao cho các cơ sở sản xuất và lực lượng lao động ở các LNTT

+ Thứ hai, nâng cao chất lượng LĐ ở các LNTT, tăng khả năng ứng dụng

KH - CN vào một số công đoạn sản xuất nhưng vẫn đảm bảo tính văn hóa truyềnthống; gia tăng hàm lượng chuyên môn trong sản phẩm; tiết kiệm thời gian sảnxuất, giảm bớt mức độ nặng nhọc cho người LĐ; nâng cao hiệu suất sử dụng tư liệusản xuất; giảm bớt sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên trong quá trình sản xuất

+ Thứ ba, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động khu vựcnông thôn theo hướng CNH, HĐH Thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới ởđịa phương

+ Thứ tư, gia tăng giá trị sản xuất, làm tăng giá trị sản phẩm hàng hóa, đónggóp vào ngân sách kinh tế địa phương

- Hiệu quả về mặt xã hội

+ Tạo thêm nhiều việc làm mới, thu hút nhiều LĐ vào các ngành nghề phinông nghiệp, nhất là LĐ nông nhàn, tăng thêm thu nhập cho LĐ nông thôn

+ Các LNTT phát triển, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn (hệthống điện, trường học, cấp thoát nước…), thu hẹp khoảng cách thành thị - nông thôn.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo, góp phần xóa đói giảm nghèo; giải quyết tốt các vấn

đề xã hội như văn hóa, giáo dục, chăm sóc sức khỏe của người dân trong LNTT,giảm tệ nạn xã hội…

+ Giữ gìn và phát huy được tính đa dạng và bản sắc văn hóa địa phương,vùng miền thông qua các hoạt động của các LNTT Tạo kết nối, giao lưu văn hóagiữa các địa phương với nhau và quảng bá văn hóa địa phương

+ Bảo vệ môi trường sống không bị ô nhiễm, hạn chế các bệnh do hoạt độnglàm nghề gây nên Gắn liền tái tạo tài nguyên, có ý thức nâng cao chất lượng môitrường sinh thái LN

1.1.4 Các nhân t ố tác động đến sự phát triển làng nghề truyền thống

Trong lịch sử hình thành và phát triển, LNTT chịu tác động từ không ít cácnhân tố khác nhau, cụ thể:

1.1.4.1 Chính sách của chính quyền địa phương

Chính sách của chính quyền địa phương giữ vị trí đặc biệt quan trọng trongviệc thúc đẩy hay kìm hãm quá trình phát triển LNTT Thông qua các công cụ quản

lý và can thiệp bằng nhiều chính sách khác nhau để điều tiết hướng đi đúng đắn choquá trình phát triển của LN

Chính sách về vốn: Vốn là nguồn lực quan trọng đối với sự phát triển của

LNTT Phần lớn những hộ gia đình ở các LNTT đều chỉ bỏ ra nguồn vốn nhỏ đểđầu tư sản xuất, điều này làm cho số lượng sản phẩm làm ra ít, chất lượng khôngcao, năng suất lao động thấp Ngày nay, muốn bắt kịp nhu cầu thị trường thì các LNcần những nguồn vốn lớn để mở rộng quy mô sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh,đầu tư cải tiến công nghệ, có như vậy mới tăng được năng suất lao động hạ giáthành và tăng chất lượng sản phẩm Vì vậy, nhiều chính quyền địa phương luôn cónhững chính sách hỗ trợ về vốn hợp lý và kịp thời để đảm bảo cho quá trình sảnxuất của các LNTT

Chính sách về đào tạo nguồn nhân lực: LĐ trong làng nghề là nhân tố trực

tiếp làm ra sản phẩm, vì vậy họ cần phải có trình độ cao để đảm bảo chất lượngcũng như mẫu mã của sản phẩm Vì vậy, chính quyền địa phương cần phải cóTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

những chính sách nhằm thu hút các tay nghề giỏi, quan tâm đến quá trình đào tạobằng cách mở các lớp tập huấn, học tập và nâng cao tay nghề cho người LĐ Điềunày sẽ có tác động tích cực đến việc sản xuất ra những sản phẩm tinh xảo, chấtlượng, nâng cao uy tín LN.

Chính sách về phát triển kết cấu hạ tầng: Với kết cấu hạ tầng mới, hiện đại

sẽ tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển của LNTT Phát triển kếtcấu hạ tầng bao gồm: đầu tư hệ thống giao thông nông thôn, hệ thống cung cấpđiện phục vụ sản xuất và sinh hoạt, tăng cường nâng cấp đầu tư hệ thống thông tinliên lạc, phát triển hệ thống cấp thoát nước và giữ gìn vệ sinh môi trường cho cácLNTT góp phần phát triển bền vững các LNTT

Nhóm chính sách về thị trường: có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng tiếp cận

thị trường của các LNTT, việc cải tiến mẫu mã sản phẩm, hàng hóa, chất lượng sảnphẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường đều dựa vào khả năng tiếp cận thị trường nhạybén của các LN Chính sách này cũng góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của cácLNTT trong thời đại hội nhập, gia tăng tính bền vững trong phát triển các LNTT

Các chính sách của chính quyền địa phương sẽ tạo môi trường hoạt độngthuận lợi cho các LNTT phát triển, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh ở các LNTT

1.1.4.2 Thị trường tiêu thụ

Có thể nói, yếu tố thị trường đóng vai trò sống còn đối với sự phát triển củaLNTT, bởi lẽ sản phẩm làm ra của LN cần phải được tiêu thụ một cách mạnh mẽ thìmới tồn tại và phát triển được Ngày nay, với quan hệ cung cầu, cạnh tranh trên thịtrường thì những LNTT có sản phẩm độc đáo, kỹ thuật tinh xảo, luôn đổi mới đểphù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng sẽ có khả năng thích ứng và đủsức cạnh tranh trên thị trường Vì vậy, cần đẩy mạnh xây dựng chính sách sảnphẩm, nỗ lực tìm kiếm và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm; chính quyền cũngcần tạo cơ hội quảng bá, giới thiệu sản phẩm, tạo điều kiện cho các cơ sở LN thamgia nhiều hội chợ, xúc tiến thương mại Ngoài ra, tiếp tục khuyến khích nâng caohoạt động của các hiệp hội LN để tăng tính liên kết, kết nối hoạt động Coi đây làTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

một trong những nhân tố quan trọng để đẩy mạnh khả năng tiêu thụ sản phẩm, mởrộng thị trường của sản phẩm LN.

1.1.4.3 Nguồn nhân lực

Cần phải khẳng định vị trí và tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong pháttriển LNTT là rất lớn, họ không những là chủ thể làm ra sản phẩm mà còn là ngườicải tiến và phát triển sản phẩm một cách hoàn hảo hơn Ngày nay, để thích ứng vớiđiều kiện kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất, kinh doanh của LN hiện đang dịchchuyển từ quy mô nhỏ, lẻ sang sản xuất hàng hóa với số lượng lớn và chất lượngđược tiêu chuẩn hóa Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng kỹ, mỹ thuật,

độ tinh xảo của sản phẩm, các LNTT ngày càng có nhu cầu về nguồn nhân lực chấtlượng cao Có thể nói, với kỹ thuật điêu luyện của mình, các nghệ nhân đã tạo nênnhững sản phẩm quí giá và độc đáo, những sản phẩm mang đậm tính văn hóa dântộc Vì vậy, chính họ là những người giữ lửa cho sự tồn tại của LNTT, sự truyềnnghề cũng hình thành từ tâm huyết và lòng yêu nghề của họ, từ đó đào tạo đội ngũlao động kế cận, tiếp tục đóng vai trò là nghệ nhân của LNTT trong tương lai

Ngoài ra, để có sức cạnh tranh trên thị trường thì sản phẩm được làm ra phải cóchất lượng cao, tinh xảo về mẫu mã, điều này chủ yếu phụ thuộc vào tài hoa, kinhnghiệm tay nghề của nghệ nhân, thợ cả Tuy nhiên, số lượng thợ có tay nghề giỏi trongcác LNTT đang có xu hướng ngày một ít đi vì còn liên quan đến yếu tố truyền nghề,điều này gây cản trở không nhỏ đến chất lượng LĐ trong các LNTT và khả năng cạnhtranh của sản phẩm

Như vậy, có thể nói nguồn nhân lực là nhân tố quyết định trong việc tạo ranhững sản phẩm chất lượng cao, không những độc đáo về mẫu mã mà còn thể hiệnđậm đà bản sắc văn hóa dân tộc cũng như tính hiện đại, phù hợp với yêu cầu củathị trường

1.1.4.4 Trình độ kỹ thuật và công nghệ

Ngày nay, để LNTT có thể tồn tại và phát triển bền vững thì đổi mới phươngthức sản xuất là yêu cầu bắt buộc Trong đó đổi mới, nâng cao trình độ kỹ thuật vàcông nghệ sẽ góp phần nâng tầm quy mô của sản phẩm, tăng năng suất lao độngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

cũng như giảm thiểu yếu tố ô nhiễm môi trường Thực tế cho thấy, sự kết hợp cácyếu tố truyền thống với KH - CN hiện đại là một điều vô cùng cần thiết giúp tạo ranhững sản phẩm có chất lượng cao, hấp dẫn và mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc.

Đã có rất nhiều LNTT thành công khi đầu tư phát triển ứng dụng KH - CNtrong sản xuất, tuy nhiên việc nhân công trong LNTT không đáp ứng được sự thayđổi của công nghệ vẫn còn tồn tại, vì đa số lao động ở các LNTT đều đã quen vớihình thức thủ công truyền thống, cần có công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồnnhân lực trong các LNTT nhằm đáp ứng sự phát triển không ngừng của KH - CNtrong sản xuất Có thể thấy, công nghệ truyền thống luôn có tính hai mặt, một mặt làkhả năng giải quyết nhu cầu việc làm của nó thường rất lớn nhưng mặt khác lại cóquy mô nhỏ, năng suất lao động thấp, ít có khả năng phổ biến rộng rãi, gây ô nhiễmmôi trường … Vì vậy để phát triển LNTT một cách toàn diện đòi hỏi các LN phảitừng bước ứng dụng kỹ thuật và công nghệ hiện đại

Như vậy, việc kết hợp công nghệ hiện đại và công nghệ truyền thống là yêucầu tất yếu đối với quá trình phát triển LNTT Cần đầu tư phát triển kỹ thuật vàcông nghệ hơn nữa để cho ra các sản phẩm chất lượng cao, nâng cao năng suất laođộng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho các LN, làm cho quá trình sản xuất củacác LNTT ngày càng hiệu quả và chuyên nghiệp hơn

1.1.4.5 Vốn đầu tư

Muốn có cơ sở hạ tầng LN phát triển, máy móc sản xuất hiện đại hay nângcao chất lượng nguồn nhân lực mạnh mẽ, tất cả đều phải cần đến vốn đầu tư Vốnđầu tư cung cấp cho các làng nghề về vật lực để có thể đầu tư và phát triển toàn diệnquy mô của LNTT Ta thấy rõ vai trò của việc đầu tư vốn vào phát triển LNTT làrất lớn, cụ thể:

- Đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại các LN góp phần giải quyếtcác vấn đề xã hội và các quan hệ phức tạp khác như: xóa đói giảm nghèo, bài trừcác thủ tục lạc hậu Các chính sách đầu tư hợp lý sẽ góp phần thực hiện các chínhsách xã hội một cách hiệu quả

- Kinh tế làng nghề đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệpTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

nông thôn Các làng nghề hiện nay hầu hết đều thiếu nguồn vốn để sản xuất, để mởrộng ngành nghề, để xây dựng cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng Do vậy, chính sáchvốn và các hoạt động đầu tư sẽ góp phần đẩy mạnh CNH - HĐH tại LN, từng bướchội nhập kinh tế quốc tế.

- Chính sách huy động và sử dụng vốn sẽ tạo môi trường thuận lợi cho tất cảcác thành phần kinh tế đều có thể tiếp cận tất cả các nguồn vốn để phát triển LN

Qua đó, ta có thể thấy được vai trò rất quan trọng của vốn đầu tư không chỉđối với quá trình tồn tại và phát triển LNTT mà còn cả việc thúc đẩy phát triển kinh

tế - xã hội ở khu vực nông thôn

1.1.4.6 Nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất

Nguyên liệu là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuấtkinh doanh, tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất và ảnh hưởng trực tiếpđến sản phẩm được sản xuất ra ở các LNTT Thực tế cho thấy, chất lượng sảnphẩm được sản xuất ra phụ thuộc vào chất lượng của nguyên liệu làm ra nó, điềunày rất quan trọng bởi vì chất lượng sản phẩm không tốt sẽ ảnh hưởng trực tiếp tớiquá trình tiêu thụ sản phẩm, cũng như khả năng thu nhập và sự tồn tại của các cơ

sở LNTT

Ngày nay, nguyên liệu truyền thống để làm ra sản phẩm tại các làng nghềngày một khan hiếm, bởi vì những nguồn nguyên liệu này hầu hết được lấy từ tựnhiên và là nguyên liệu có hạn Ngoài ra, cũng do quá trình khai thác quá mức và sửdụng thiếu hiệu quả mà dẫn đến thực trạng này Vì vậy, các LNTT luôn đề cao tínhtiết kiệm đối với việc sử dụng nguyên liệu truyền thống, khai thác hợp lý và hiệuquả Bên cạnh đó, các LN cần chủ động tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu thay thế,với giá rẻ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng

1.1.4.7 Kết cấu hạ tầng

Về cơ bản, kết cấu hạ tầng thiết yếu ở các LN được tăng cường đã tạo đà choquá trình sản xuất, khai thác và phát huy tiềm năng sẵn có của mỗi LN Bao gồm hệthống đường giao thông, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, các công trìnhdịch vụ thương mại, công cộng Đảm bảo cho quá trình cung cấp nguyên liệu sảnTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

xuất, tạo điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như mở rộng quy môsản xuất, áp dụng các tiến bộ KH - CN vào sản xuất, đồng thời làm giảm thiểu ônhiễm môi trường Do vậy ở những nơi có cơ sở hạ tầng đầy đủ và đồng bộ thì cácLNTT có điều kiện phát triển mạnh mẽ hơn Mặc dù với vai trò quan trọng như vậynhưng nhìn chung tình hình phát triển kết cấu hạ tầng ở các LN vẫn còn đang hạnchế, chưa xứng đáng với tiềm năng phát triển của LNTT Điều này rất cần đến sựquan tâm của chính quyền các cấp nhằm đầu tư và phát triển hơn nữa kết cấu hạtầng, đảm bảo thuận lợi nhất cho quá trình phát triển LNTT.

1.1.5 Vai trò c ủa phát triển làng nghề truyền thống trong sự phát triển kinh tế

-xã h ội ở khu vực nông thôn

1.1.5.1 Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn

Là nước đang phát triển, đặc biệt là trong giai đoạn CNH,HĐH, thì phát triểnLNTT ở Việt Nam có vai trò tích cực đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, thu hẹp tỷtrọng ngành nông nghiệp, chuyển lao động từ sản xuất nông nghiệp có thu nhập thấpsang ngành nghề phi nông nghiệp có thu nhập cao Như vậy phát triển LNTT gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy quá trình đô thị hóa nông thôn Quá trìnhnày thấy rõ ở các vùng ven đô thị lớn và có nghề truyền thống phát triển Do từngbước được tiếp cận với nền kinh tế thị trường, người LĐ cũng dần dần hình thành lốisống công nghiệp Có thể nói, các LNTT phát triển có tác động lớn đến việc chuyển

LĐ từ sản xuất nông nghiệp có thu nhập thấp sang ngành nghề phi nông nghiệp có thunhập cao hơn Hơn nữa, kết quả sản xuất ở các LNTT cho thu nhập và giá trị sảnlượng cao hơn so với sản xuất nông nghiệp; do từng bước tiếp cận với kinh tế thịtrường, năng lực kinh doanh được nâng lên, người LĐ nhanh chóng chuyển sang đầu

tư cho các ngành nghề phi nông nghiệp, đặc biệt là những ngành mà sản phẩm có khảnăng tiêu thụ mạnh ở thị trường trong nước và thế giới

1.1.5.2 Tạo việc làm cho người lao động, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho

lao động nông thôn

Hiện nay, quá trình đô thị hóa ở nước ta đang diễn ra nhanh; việc xây dựng

cơ sở hạ tầng đô thị, các khu công nghiệp, trung tâm thương mại, dịch vụ đang làmTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

cho quỹ đất nông thôn ngày một thu hẹp, điều này tạo nên sức ép về việc làm, thunhập, buộc người nông dân phải di cư đến các thành phố, nơi thường xuyên có nhucầu LĐ, đặc biệt là LĐ giản đơn Mặt khác, nếu không di cư lên thành phố thì ngườidân nông thôn không có việc để làm, họ phải đối diện với đói nghèo và tệ nan xãhội Vì vậy, giải quyết việc làm cho người dân nông thôn đang là điều hết sức cấpthiết hiện nay.

Một trong những giải pháp mang tính chiến lược cải thiện tình trạng này làphát triển các LN và LNTT, điều này góp phần tích cực giải quyết một phần LĐ địaphương Tham gia làm việc tại LN người dân hạn chế được thời gian nhàn rỗi, cóthêm thu nhập để cải thiện cuộc sống, đóng góp vào lợi ích chung của địa phương

và của toàn xã hội

LNTT phát triển kéo theo sự hình thành và phát triển các ngành nghề khácnhư dịch vụ cung cấp nguyên, nhiên liệu, dịch vụ vận tải, dịch vụ tín dụng, ngânhàng Như vậy, vai trò tạo việc làm của các LNTT còn thể hiện rất rõ ở sự phát triểnlan tỏa sang các làng khác, vùng khác, tạo ra cho LĐ nhiều sự lựa chọn trong côngviệc nhằm giải quyết vấn đề tìm kiếm việc làm

Như vậy, việc phát triển các LNTT góp phần quan trọng trong việc khai thácnguồn LĐ ở nông thôn, tạo việc làm cho người LĐ, hạn chế việc di dân ra thànhphố một cách tự phát Ngoài ra, khi tạo ra nhiều việc làm mới, các LNTT sẽ có ảnhhưởng tích cực đến sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, xóa đóigiảm nghèo, đảm bảo an ninh trật tự, ngăn chặn các tệ nạn xã hội ở nông thôn

1.1.5.3 Phát triển làng nghề truyền thống tạo điều kiện để phát huy các tiềm năng, lợi thế của từng địa phương, góp phần phát triển sản xuất hàng hóa ở nông thôn.

Trong nền kinh tế hội nhập, Việt Nam chủ động kết nối với các bạn hàng lớntrên toàn thế giới Mặt hàng thủ công mỹ nghệ của chúng ta đã có mặt trên hơn 100quốc gia, đánh dấu sự xuất hiện và khẳng định sự độc đáo của các sản phẩm thủcông ở các LN, tạo ra thế mạnh trong quá trình cạnh tranh với các sản phẩm khác

Sở dĩ có được điều đó là nhờ sự nắm bắt và tận dụng được thế mạnh của các địaphương trong quá trình tạo ra sản phẩm Những tiềm năng như: vùng nguyên liệu,TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

lực lượng lao động, thị trường rộng lớn, các chính sách ưu tiên của Nhà nước được quan tâm và khai thác một cách hiệu quả, góp phần vào quá trình tạo ra sảnphẩm chất lượng và đặc sắc.

Tận dụng tốt thế mạnh của địa phương có tác động to lớn vào việc thúc đẩyquá trình sản xuất hàng hóa ở nông thôn Một khối lượng hàng hóa đa dạng phongphú phục vụ tiêu dùng và sản xuất sẽ được tạo ra, kéo theo sự phát triển của các lĩnhvực thương mại - dịch vụ khác Bên cạnh đó, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trìnhxuất khẩu, tạo ra lợi ích về kinh tế, chính trị, xã hội; góp phần quảng bá về văn hóacủa Việt Nam trên trường quốc tế

1.1.5.4 Thu hút nguồn vốn nhàn rỗi, tận dụng thời gian và lực lượng lao động, hạn chế di dân tự do

Phần lớn các cơ sở sản xuất kinh doanh trong các LNTT đều có quy mô nhỏ.Các cơ sở sản xuất ngành nghề truyền thống chủ yếu sản xuất trong phạm vi diệntích nhà ở, tận dụng vườn tược của từng hộ gia đình nên số vốn ban đầu để thựchiện các hoạt động sản xuất thường không lớn, do đó dễ dàng kích thích các giađình tham gia Ngoài các hộ gia đình chuyên làm nghề thì còn có những gia đìnhlàm nông nghiệp, tranh thủ thời gian nông nhàn làm thêm một vài nghề thủ côngkhác nhằm tăng thêm thu nhập cho gia đình Mặt khác, do đặc điểm sản xuất LĐ thủcông là chủ yếu, nơi sản xuất cũng chính là nơi ở của người LĐ nên bản thân nó cókhả năng tận dụng và thu hút nhiều LĐ, không chỉ LĐ thời vụ nông nhàn mà còn

LĐ trên độ tuổi hay dưới độ tuổi LĐ, trẻ em vừa học và tham gia sản xuất dưới hìnhthức học nghề hay giúp việc Vì vậy, nguồn LĐ trong dân cư được huy động tối đa

Ở các LNTT, ngoài thời gian nông nhàn lực lượng LĐ ở nông thôn còn cóthêm việc để làm mang lại thu nhập ổn định Từ đó, tỷ lệ người di cư lên các thànhphố lớn để tìm việc sẽ giảm, đảm bảo được vấn đề “ly nông bất ly hương” Cho nên,việc phát triển các LNTT được thúc đẩy ở khu vực nông thôn là chuyển biến quantrọng tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập và cải thiện đời sống nông dân, có vai tròtích cực trong việc hạn chế dòng di dân tự do ra đô thị, các thành phố lớn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

1.1.5.5 Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và phát triển du lịch

Trong xu thế hội nhập quốc tế, dù muốn hay không Việt Nam cũng đangđứng trước sự ảnh hưởng của các trào lưu văn hóa du nhập từ các nước khác nhau.Trong đó cũng có các văn hóa có nội dung không lành mạnh, không phù hợp và cótác động xấu đến văn hóa, thuần phong, mỹ tục của đất nước Việc khôi phục vàphát triển làng nghề truyền thống có ý nghĩa quan trọng trong việc gìn giữ, bảo tồngiá trị văn hóa dân tộc trong quá trình CNH-HĐH và đô thị hóa ở nước ta LNTTnhư một hình ảnh đầy bản sắc, khẳng định nét riêng biệt, độc đáo không thể thaythế; là một cách giới thiệu sinh động về con người, giá trị lịch sử của mỗi vùng,miền địa phương

Với ý nghĩa gìn giữ, bảo tồn và quảng bá nền văn hóa của đất nước, hiện nayrất nhiều LNTT phát triển dịch vụ LN phục vụ du lịch Du lịch LNTT là loại hình

du lịch văn hóa tổng hợp, hấp dẫn, đem lại cho du khách những khám phá, trảinghiệm, thâm nhập vào cuộc sống cộng đồng với những phong tục, tập quán riêngcủa các LNTT Ngoài ra, còn có thể tìm hiểu về quy trình kĩ thuật sản xuất các sảnphẩm chứa đựng nét đặc trưng của văn hóa vùng miền và văn hóa đất nước Trong

xu hướng phát triển du lịch hiện đại, sự phát triển của các LNTT là nhân tố mới đểngành dịch vụ du lịch của đất nước phát triển

1.1.6 Nh ững vấn đề cấp bách đặt ra nhằm phát triển làng nghề truyền thống

Trong giai đoạn tới các LNTT phải giải quyết các vấn đề cấp bách sau đây:

- Thứ nhất, các LNTT phải xây dựng thương hiệu cho LN

Mức độ cạnh tranh giữa các LN ngày càng tăng lên, làm các LNTT thay đổihướng sản xuất theo yêu cầu của thị trường Sản phẩm của các LN sẽ có nhiều thayđổi để phù hợp với yêu cầu của thị trường, thị hiếu của người tiêu dùng Cách điệukiểu dáng vừa truyền thống vừa hiện đại Chất lượng của sản phẩm sẽ gắn tính dịbiệt, tính độc của từng sản phẩm gắn với thương hiệu của mỗi LN Mỗi LN để cóchỗ đứng trong cạnh tranh bắt buộc phải biết cách quảng bá sản phẩm, khuếchtrương thương hiệu và nhãn hiệu sản phẩm của từng LNTT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Đáp ứng nhu cầu đó, xu hướng chung của các LNTT hiện nay là đăng kýthương hiệu, bảo hộ sở hữu trí tuệ cho sản phẩm của các LN để chống hàng giả,hàng nhái và điều kiện để các sản phẩm LN có mặt ở những kênh phân phối hiệnđại như siêu thị, trung tâm mua sắm Cùng với đó, các LN cần chú trọng việckhuếch trương thương hiệu, quảng bá thương hiệu tới người tiêu dùng bằng nhiềukênh khác nhau như xây dựng các trang web chuyên giới thiệu về sản phẩm của cácLNTT, phòng trưng bày, giới thiệu sản phẩm, tham gia các hội chợ trong nước vàquốc tế.

- Thứ hai, cần kết hợp phát triển làng nghề với du lịch

Các LNTT đều có cảnh quan thiên nhiêu tươi đẹp, có bề dày văn hóa cùngvới các hoạt động văn hóa dân gian Bên cạnh đó, mỗi LN lại có một cách sản xuấtđặc trưng, có công đoạn thủ công riêng nên thu hút khách tham quan muốn tìm hiểubản sắc văn hóa vùng miền Do đó, tiềm năng phát triển du lịch ở các LNTT là rấtlớn Phát triển du lịch vừa giúp LNTT giới thiệu hình ảnh của LNTT vừa là kênhtiêu thụ sản phẩm của LNTT, cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm LNTT.Làm tăng thu nhập đồng thời phát triển các loại hình dịch vụ khác ở LNTT

- Thứ ba, cần phát triển bền vững các làng nghề truyền thống

Sự phát triển của các LNTT trong giai đoạn hiện nay không chỉ đơn thuần là

sự phát triển mặt kinh tế mà nó còn phải đáp ứng về sự phát triển xã hội và bảo vệmôi trường hay là phải phát triển bền vững LNTT

Về kinh tế cần đảm bảo sự tăng trưởng, phát triển ổn định lâu dài của làngnghề, gia tăng giá trị sản lượng, làm tăng giá trị sản phẩm hàng hóa, đóng góp đáng

kể cho kinh tế địa phương

Về xã hội phải đảm bảo tạo việc làm, thu nhập ổn định cho người lao động,góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng quỹ phúc lợi, nâng cao trình độ dân trí, xâydựng nông thôn mới, bảo tồn văn hóa vùng miền ở làng nghề, thông qua: Tạo thêmnhiều việc làm mới, thu hút nhiều lao động vào các ngành nghề phi nông nghiệp,nhất là lao động nông nhàn, tăng thêm thu nhập cho lao động nông thôn Nâng caohọc vấn của người dân, thể hiện trình độ dân trí văn minh cao hơn; góp phần xóaTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

đói giảm nghèo; giải quyết tốt các vấn đề xã hội như văn hóa, giáo dục, chăm sócsức khỏe của người dân trong làng nghề, giảm tệ nạn xã hội… Giữ gìn và phát huyđược tính đa dạng và bản sắc văn hóa dân tộc.

Về môi trường phải đảm bảo giảm thiểu tác hại ô nhiễm môi trường do quátrình sản xuất kinh doanh gây ra, có kế hoạch, quy hoạch khai thác, sử dụng tiếtkiệm nguồn nguyên liệu, đa dạng hóa, nghiên cứu, sử dụng nguồn nguyên liệu thaythế, phòng ngừa, hạn chế các bệnh trong sản xuất thông qua: Bảo vệ môi trườngsống không bị ô nhiễm, hạn chế các bệnh nghề nghiệp Gắn liền tái tạo tài nguyên,

có ý thức nâng cao chất lượng môi trường sinh thái LN Khai thác hợp lý, sử dụngtiết kiệm, có kế hoạch, quy hoạch vùng nguyên liệu cho LN

1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển làng nghề truyền thống

1.2.1 Kinh nghi ệm về phát triển làng nghề truyền thống ở một số quốc gia trên

th ế giới

1.2.1.1 Kinh nghiệm phát triển làng nghề truyền thống ở Trung Quốc

Vốn là một nước có nhiều nghề thủ công lâu đời và nổi tiếng như đồ gốm, dệt tơlụa, luyện kim, nghề làm giấy,…, đầu thế kỷ XX, Trung Quốc có khoảng 10 triệu thợthủ công làm việc trong các hộ gia đình, phường nghề và LN Đến năm 1954, số ngườilàm nghề tiểu thủ công nghiệp được tổ chức vào hợp tác xã Tới năm 1978, TrungQuốc bắt đầu thực hiện cải cách, mở cửa, công cuộc công nghiệp hóa nông thôn có sựchuyển biến mới, các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp phát triển thành các xí nghiệphương trấn Đây là xí nghiệp do nông dân địa phương góp vốn xây dựng tại các thôn,

xã, dưới hai hình thức sở hữu tư nhân và tập thể Ngành sản xuất ở các xí nghiệp hươngtrấn chủ yếu là công nghiệp, ngoài ra còn các nghề khác như nông nghiệp, xây dựng,vận tải, thương mại, dịch vụ Xét về mặt bản chất, các xí nghiệp hương trấn khôngmang đặc điểm như các LN, đặc biệt là LN truyền thống ở nước ta Sản phẩm làm rakhông mang tính truyền thống hay đặc thù của địa phương mà rất đa dạng, hình thức tổchức chủ yếu là doanh nghiệp với quy mô vừa và nhỏ, công nhân trong các xí nghiệp

đa phần xuất thân từ nông dân, giá cả lao động rẻ nên chi phí lao động trên đơn vị sảnphẩm thấp, do đó có khả năng cạnh tranh quốc tế đối với sản phẩm có hàm lượng laoTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

động cao Mặt khác, các xí nghiệp hương trấn phần nhiều là doanh nghiệp vừa và nhỏnên dễ thay đổi phương hướng sản xuất, đổi mới công nghệ,… để nhanh chóng tạo rasản phẩm thích ứng với nhu cầu thị trường Chính vì vậy, xí nghiệp hương trấn đượcđánh giá là hình thức tổ chức năng động và có sự đóng góp tích cực vào quá trình pháttriển kinh tế - xã hội ở nông thôn Trung Quốc.

Mô hình xí nghiệp hương trấn phát triển được nhờ vào các biện pháp vàchính sách hỗ trợ của Nhà nước sau đây:

Một là, thực hiện cải cách thể chế ở vùng nông thôn, tạo môi trường thuận

lợi cho xí nghiệp hương trấn, nhất là xí nghiệp hương trấn tư nhân phát triển

Những cải cách về thể chế được chính phủ Trung Quốc liên tục thực hiện từnăm 1978, bắt đầu bằng chuyển đổi cơ chế quản lý trong hợp tác xã, từ chỗ quản lýtập trung sang hệ thống khoán hoặc hệ thống trách nhiệm gia đình Tới năm 1988,Hội đồng Nhà nước ban hành văn bản luật, quy định ba loại hình doanh nghiệp tưnhân: sở hữu tư nhân, đối tác và công ty trách nhiệm hữu hạn, tồn tại bổ sung chokhu vực doanh nghiệp nhà nước và được Nhà nước bảo vệ Đại hội Đảng Cộng sảnTrung Quốc lần thứ 15 tháng 9 năm 1997 công nhận, doanh nghiệp tư nhân là một

bộ phận cấu thành nền kinh tế Hình thức sở hữu tư nhân đã được pháp luật điềuchỉnh và đưa vào hiến pháp Trung Quốc năm 1999 Chính những cải cách về thểchế đó đã mở đường cho các xí nghiệp hương trấn phát triển

Hai là, đẩy mạnh phân cấp quản lý cho chính quyền địa phương theo hướng

tăng quyền hạn, đặc biệt là quyền hạn trong quản lý chi tiêu ngân sách Chính quyềnđịa phương có quyền và trách nhiệm chi tiêu ngân sách để phát triển kinh tế địaphương, trọng tâm là chi đầu tư phát triên kết cấu hạ tầng Đồng thời chính quyền địaphương và các ủy ban làng chuyển từ quản lý trực tiếp các xí nghiệp hương trấn sangquản lý gián tiếp, thuận lợi cho các xí nghiệp tiếp cận các nguồn vốn, các dịch vụcông và được đảm bảo cạnh tranh bình đẳng với doanh nghiệp nhà nước

Ba là, Nhà nước ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp và phát

triển nông thôn, như tăng đầu tư cho sản xuất hàng nguyên liệu và sơ chế; trợ giáhàng nông sản và có chính sách chỉ phát triển các xí nghiệp chế biến thực phẩm ởTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 25/03/2020, 10:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2006), Thông tư số 116/2006/TT-BNN về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ - CP ngày 7/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 116/2006/TT-BNNvề việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ -CP ngày 7/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2006
3. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2011), Quyết định về việc phê duyệt chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề, số 2636/QĐ-BNN-CB ngày31/10/2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc phê duyệtchương trình bảo tồn và phát triển làng nghề, số 2636/QĐ-BNN-CB ngày"31/10/2011
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2011
4. Báo cáo: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Triệu Phong đến năm 2020”, Triệu Phong, 12/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội huyện Triệu Phong đếnnăm 2020”
5. Báo cáo: “ Tình hình phát triển ngành nghề nông thôn, chế biến nông, lâm, thủy sản trên địa bàn huyện Triệu Phong”, Triệu Phong, 5/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Tình hình phát triển ngành nghề nông thôn, chế biến nông, lâm, thủysản trên địa bàn huyện Triệu Phong”
6. Báo cáo: “ Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH, QP-AN năm 2013 và kế hoạch phát triển KT-XK, QP-AN huyện Triệu Phong năm 2014”, Triệu Phong, 12/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH, QP-AN năm 2013và kế hoạch phát triển KT-XK, QP-AN huyện Triệu Phong năm 2014”
7. Báo cáo: “ Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH, QP-AN năm 2014 và kế hoạch phát triển KT-XK, QP-AN huyện Triệu Phong năm 2015”, Triệu Phong, 12/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH, QP-AN năm 2014và kế hoạch phát triển KT-XK, QP-AN huyện Triệu Phong năm 2015”
8. Báo cáo: “ Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH, QP-AN năm 2015 và kế hoạch phát triển KT-XK, QP-AN huyện Triệu Phong năm 2016”, Triệu Phong, 12/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH, QP-AN năm 2015và kế hoạch phát triển KT-XK, QP-AN huyện Triệu Phong năm 2016”
9. Báo cáo: “ Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH, QP-AN năm 2016 và kế hoạch phát triển KT-XK, QP-AN huyện Triệu Phong năm 2017”, TriệuPhong, 12/2016. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH, QP-AN năm 2016và kế hoạch phát triển KT-XK, QP-AN huyện Triệu Phong năm 2017”
10. Báo cáo: “ Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH, QP-AN năm 2016 và kế hoạch phát triển KT-XK, QP-AN huyện Triệu Phong năm 2017”, Triệu Phong, 12/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH, QP-AN năm 2016và kế hoạch phát triển KT-XK, QP-AN huyện Triệu Phong năm 2017”
11. Bùi Văn Vượng (2002), Làng nghề thủ công truyền thống ở Việt Nam, NXB Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng nghề thủ công truyền thống ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Văn Vượng
Nhà XB: NXBVăn hóa thông tin
Năm: 2002
14. Dương Bá Phượng (2000), Bảo tồn và phát triển các làng nghề trong quá trình CNH, HĐH, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn và phát triển các làng nghề trong quá trìnhCNH, HĐH
Tác giả: Dương Bá Phượng
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2000
16. Đề án: “Củng cố và phát triển làng nghề, ngành nghề TTCN tỉnh Quảng Trị đến năm 2020”, 9/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Củng cố và phát triển làng nghề, ngành nghề TTCN tỉnh Quảng Trị đếnnăm 2020
17. GS. Trần Quốc Vượng (2000), Làng nghề, phố nghề Thăng Long - Hà Nội, Trung tâm triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng nghề, phố nghề Thăng Long - Hà Nội
Tác giả: GS. Trần Quốc Vượng
Năm: 2000
12. Chi cục thống kê huyện Triệu Phong (2013), Niên giám thống kê huyện Triệu Phong năm 2013, 6/2014 Khác
13. Chi cục thống kê huyện Triệu Phong (2016), Niên giám thống kê huyện Triệu Phong năm 2016, 6/2017 Khác
15. Đảng bộ huyện Triệu Phong (2015), Nghị quyết Đảng bộ huyện Triệu Phong khóa XV nhiệm kì 2015 - 2020 Khác
18. Phòng LĐ-TB&XH huyện Triệu Phong (2016), Tình hình thu nhập của lao động nông thôn ở huyện Triệu Phong giai đoạn 2013-2016, 6/2017 Khác
19. Phòng kinh tế huyện Triệu Phong (2017), Tổng hợp tình hình phát triển làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Triệu Phong giai đoạn 2013-2017 Khác
20. Phòng LĐ-TB&XH huyện Triệu Phong (2016), Tổng hợp số liệu hộ nghèo, cận nghèo giai đoạn 2015 - 2016 theo chuẩn nghèo mới tiếp cận đa chiều Khác
21. UBND Huyện Triệu Phong (2016), Kế hoạch Thực hiện công tác giảm nghèo bền vững huyện Triệu Phong giai đoạn 2015 - 2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm