BQLTDA Ban quản lý tiểu dự ánCITES Công ước quốc tế về buôn bán động vật hoang dãCPO Ban quản lý Trung ương các dự án thủy lợi DARD Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn DRASIP Dự ản cả
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
**********************
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
**********************
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI
Trang 3THANH HÓA - 2015
Trang 4MỤC LỤC
TÓM TẮT 10
PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 15
1.1 Tổng quan về dự án 15
1.2 Mục tiêu và phương pháp thực hiện ESIA 16
1.3 Đơn vị tư vấn ESIA 17
PHẦN II MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN 19
2.1 Tổng quan về TDA 19
2.3 Khối lượng công tác đất, danh sách các máy móc và thiết bị sử dụng 25
PHẦN III KHUNG CHÍNH SÁCH, THỂ CHẾ VÀ CÁC QUI ĐỊNH 30
PHẦN IV HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI VÙNG TIỂU DỰ ÁN 40
4.1 Điều kiện vật lý 40
4.2 Môi trường sinh học 58
4.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 62
4.4 Phân tích giới 69
4.5 Hiện trạng khu vực tiểu dự án 71
PHẦN V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI 75
5.1 Sàng lọc dân tộc thiểu số 75
5.2 Sàng lọc tác động môi trường và xã hội 76
5.3 Tác động tích cực đối với môi trường và xã hội 78
5.4 Tác động tiêu cực tiềm năng đối với môi trường và xã hội 79
5.5 Các tác động trong giai đoạn vận hành 89
PHẦN VI PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN 94
6.1 Trường hợp không có tiểu dự án 94
6.2 Với các kịch bản dự án 94
6.3 Các phương án lựa chọn khi có tiểu dự án 94
PHẦN VII KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI (ESMP) 96
7.1 Các biện pháp giảm thiểu 96
7.2 Kế hoạch giám sát môi trường và xã hội (ESMoP) 100
7.3 Tổ chức thực hiện KHQLMT & XH 101
7.4 Đánh giá nhu cầu phát triển cộng đồng 106
PHỤ LỤC A – CÁC TÀI LIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG 108
PHỤ LỤC A.1 – KHUNG THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ QUY ĐỊNH 108
PHỤ LỤC A.2- KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU MÔI TRƯỜNG 113
PHỤ LỤC A.3- TÍNH TOÁN PHÁT THẢI KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN 139
PHỤ LỤC A.4 – THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 141
PHỤ LỤC A.5 – THAM VẤN CÁC BÊN LIÊN QUAN VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN 144
Trang 5PHỤ LỤC A.6 KẾ HOẠCH AN TOÀN SỨC KHỎE VÀ LAO ĐỘNG BẮT BUỘC ĐỐI
VỚI NHÀ THẦU 155
PHỤ LỤC B – CÁC TÀI LIỆU VỀ XÃ HỘI 164
PHỤ LỤC B.1 -GHI CHÚ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 164
PHỤ LỤC B.2 - KẾ HOẠCH QUẢN LÝ SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG 169
PHỤ LỤC B.3 - KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG, THAM VẤN CỘNG ĐỒNG CÓ SỰ THAM GIA 172
PHỤ LỤC B.4 - KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG GIỚI 177
PHỤ LỤC B.5- MÔ TẢ HỆ THỐNG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI 183
PHỤ LỤC B.6- MÔ TẢ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THỰC HIỆN 185
PHỤ LỤC B.7 – HÌNH ẢNH THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 189
PHỤ LỤC B.8 – BIÊN BẢN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 190
Trang 6BQLTDA Ban quản lý tiểu dự án
CITES Công ước quốc tế về buôn bán động vật hoang dãCPO Ban quản lý Trung ương các dự án thủy lợi
DARD Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
DRASIP Dự ản cải tạo và nâng cấp an toàn đập
DSRP Hội đồng thẩm định an toàn đập quốc gia
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
ECOPs Qui tắc môi trường thực tiễn
EIA Đánh giá tác động Môi trường
ESMF Khung quản lý môi trường xã hội
EMP Kế hoạch quản lý môi trường
ESIA Đánh giá tác động môi trường xã hội
ESMoP Kế hoạch giám sát môi trường và xã hội
ESMP Kế hoạch quản lý môi trường và xã hội
MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
MoNRE Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 7O&M Bảo trì và theo dõi
OP/BP Các chính sách của Ngân hàng thế giới
PoE Hội đồng các chuyên gia quốc tế
PPMU Ban quản lý dự án địa phương
QĐ-BTNMT Quyết định của Bộ Tài Nguyên và Môi trườngQĐ-BYT Quyết định của Bộ Y tế
QĐ-TTg Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
TN&MT Tài nguyên và môi trường
TOR Bản tham chiếu của dự án
TT-BTNMT Thông tư của Bộ tài nguyên và Môi trườngUBMTTQ Ủy ban mặt trận Tổ quốc
VHTTDL Văn hóa Thể thao và Du lịch
Trang 8VP UBND Văn phòng Ủy ban nhân dân
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Danh sách ESIA chuyên gia 17
Bảng 2 1: Các thông số kỹ thuật chính hiện trạng và sau khi sửa chữa công trình đầu mối 24 Bảng 2 2: Tổng hợp khối lượng các hạng mục chính của TDA 25
Bảng 2 3: Danh mục máy móc sử dụng (thống kê các loại máy móc chính) 25
Bảng 2 4: Tiến độ thực hiện TDA 28
Bảng 4 1: Thống kê diện tích tưới theo vụ canh tác 42 Bảng 4 2: Vị trí lấy mẫu môi trường nền - mẫu nước mặt 43
Bảng 4 3: Vị trí lấy mẫu môi trường nền - mẫu nước ngầm 47
Bảng 4 4: Vị trí lấy mẫu môi trường nền - mẫu không khí 49
Bảng 4 5: Diện tích tự nhiên các xã vùng dự án 53
Bảng 4 6: Vị trí lấy mẫu môi trường nền - mẫu đất/ trầm tích 54
Bảng 4 7: Tỷ lệ thành phần loài thực vật nổi hồ Đồng Bể 59
Bảng 4 8: Tỷ lệ thành phần loài động vật nổi hồ Đồng Bể 60
Bảng 4 9: Tỷ lệ thành phần loài động vật đáy hồ Đồng Bể 61
Bảng 4 10: Diện tích và dân số các xã Xuân Du và Triệu Thành 62
Bảng 4 11: Tình trạng sử dụng đất các xã khảo sát 62
Bảng 5 1-Sàng lọc tác động môi trường và xã hội 76 Bảng 5.2-Diện tích đất thu hồi hoặc thuê 79
Bảng 5 3: Ước tính lượng bụi phát sinh trong quá trình thi công 80
Bảng 5 4: Lượng khí thải và bụi tương ứng với số xe vận chuyển trong khu vực 81
Bảng 5 5: Nồng độ khí thải ước tính phát sinh do quá trình vận chuyển 81
Bảng 5 6: Ước tính nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn thi công xây dựng 83
Bảng 5 7: Lượng chất ô nhiễm trong nước thải xây dựng 84
Bảng 5 8: Lượng ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 85
Trang 10Bảng 5.9: Tổng hợpmực nước lũ thiết kế, P=1.5% 89Bảng 5 10: Đường mực nước – Suối Khe Lim 92
Bảng 7 1 Nội dung của chương trình giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn thi côngvà giai đoạn vận hành 101
Bảng 7 2: Chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực , kiến thức về quản lý môi trường
và xã hội 105
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 2 1: Vị trí hồ Đồng Bể 19
Hình 2 2: Tổng quan vùng dự án 20
Hình 2 3: Vị trí hiện trạng các công trình đầu mối hồ Đồng Bể 20
Hình 2 4: Hiện trạng công trình đầu mối hồ Đồng Bể 22
Hình 2 5: Bản vẽ thiết kế đại diện 24
Hình 2.6: Vị trí các công trình đầu mối và các khu vực phụ trợ khác 27
Hình 2.7- Vị trí mỏ vật liệu và bãi thải 27
Hình 2 8: Một số hình ảnh Phủ Na, xã Xuân Du, huyện Như Thanh 64
Hình 2 9: Cơ cấu kinh tế của các xã 64
Hình 2 10: Tỉ lệ nghề nghiệp của thành viên trong các hộ được khảo sát 65
Hình 2 11: Trình độ học vấn các hộ khảo sát 67
Hình 2 12: Phòng khám bệnh ở Trạm y tế xã Triệu Thành 68
Hình 2 13- Khe Lim 73
Hình 2.14-Khu vực bãi thải xã Xuân Du 74
Hình 2 15- Đường mực nước lũ thiết kế hồ Đồng Bể 90
Hình 7.1: Sơ đồ tổ chức quản lý môi trường giai đoạn thi công 104
Trang 12km2, dung tích hồ chứa 2,76x106 m3 Các chức năng chính của hồ chừa là cung cấpnước tưới cho 255 ha đất canh tác ở mức 400 l/s và kiểm soát lụt lội với dung tích0,8 triệu m3.Cụm công trình đầu mối và các công tình phụ trợ của hồ chứa nướcĐồng Bể gồm các hạng mục sau:
- Đập: Đập được xây dựng bằng đất đồng chất với chiều cao 10,95m (đập nhỏ
theo phân loại của Ngân hàng), chiều dài 714 m Đỉnh đập ở cao độ 41,4m;chiều rộng 4,0m;
- Tràn xả lũ:chiều rộng Btr = 50,0m; kết cấu BTCT; nối tiếp bằng dốc nước và
tiêu năng bằng bể;
- Công lấy nước: bố trí tại vai phải đập bằng bê tông cốt thép kích thước Fi = 0,8
m Hình thức cống là cống tròn có tháp van điều khiển phía thượng lưu;
- Đường quản lý vận hành: (i) Đường đi hồ Đồng Bể từ tỉnh lộ 506: Mới được
đầu tư xây dựng bằng bê tông; Bmặt đường = 3,0m; chiều dài L = 200m, còn lạimột đoạn lên vai hữu đập là đường đất dài 100 m; (ii) Đường từ tỉnh lộ 506 –ngã ba Triệu Thành đi vào đê ngăn lũ và tràn xả lũ bên vai tả đập chính: Đườngđất, chiều dài L = 700 m;
3 Hiện trạng các công trình đầu mối: Hồ chứa nước Đồng Bể là công trình được
đầu tư xây dựng đã 25 năm, qua quá trình quản lý khai thác do khuyết tật công trìnhkhi thi công, tác động của thời tiết theo thời gian ảnh hưởng đến độ an toàn của hồđập Dọc theo chiều dài đập dâng xuất hiện nhiều vị trí thấm, mái thượng lưu đá lát bị
sô tụt, bong tróc nham nhở, chân mái đoạn giữa đập cách cống lấy nước 80m về phía
tả bị lún võng, lép nhiều so với mái thiết kế dẫn đến gây mất an toàn công trình; Cốnglấy nước trong quá trình thi công không đảm bảo nên bị hở khe phai dẫn đến khôngkín nước, đóng mở van khó khăn, đường ống bê tông thân cống bị hư hỏng nặng, phần
bê tông bị mùn cường độ giảm nhiều, một số đoạn hở cả cốt thép, trên mặt tháp cốngkhông có nhà bảo vệ; Bê tông mặt tràn nhiều chỗ đã bị bong tróc, các răng giảm tốc bị
vỡ nhiều đoạn Mặc dù đã được gia cố một số chỗ hư hỏng, nhưng do công trình đã
Trang 13quá cũ nên không còn khả năng điều tiết nước và an toàn hồ trong quá trình vận hành
sử dụng
4 Có khoảng 500 người trong khu vực hạ lưu (tức là khoảng 300m từ đập) của hồchứa, 1.000 ha đất sản xuất nông nghiệp, một con đường tỉnh lộ 506 đi qua khu vực.Tình trạng xấu đi của đập cũng đang đe dọa sự an toàn của các cơ sở hạ tầng cũng nhưtính mạng và tài sản của cộng đồng ở hạ nguồn Trong những năm gần đây, do tìnhtrạng xấu đi của các hồ chứa, công suất cấp nước đã được giảm, ảnh hưởng xấu đến sựphát triển kinh tế của các xã Xuân Du và Triệu Thành
5 Các tiểu dự án được đề xuất để cải tạo sửa chữa đập và các công trình phụ trợvới mục đích tăng cường sự án toàn của các hồ chứa và nâng cao hiệu quả tưới.Nghiên cứu khả thi đã được thực hiện dựa trên lũ thiết kế được lựa chọn ở tần số P =1,5% áp dụng theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành: QCVN-04-05: 2012, có tính đến lũkiểm tra và lũ lụt tối đa có thể Các khoản đầu tư đề xuất khác bao gồm (a) Gia cố đỉnhđập bằng bề mặt bê tông, xây tường lan can và khoan phụt chống thấm; (b) hoàn trả,khôi phục khuôn mặt thượng lưu đập bằng đá lát hoặc tấm bê tông, trồng cỏ và xâydựng mương thoát nước trên mặt hạ lưu đập; (c) xây dựng một cống mới tháy thế vàphá hủy cống cũ đã bị hư hỏng; (d) kéo dài đường tràn của tràn xả lũ và xây dựng mộtcây cầu dân sinh qua tràn; và (e) nâng cấp đường quản lý phòng tránh cứu hộ
6 Các khu vực tiểu dự án không nằm trong hoặc gần bất kỳ khu vực nhạy cảmmôi trường nào Không có khu dự trữ bảo tồn thiên nhiên nào gần khu vực tiểu dự án.Không có môi trường sống tự nhiên quan trọng trong khu vực dự án Không có cấutrúc văn hóa vật thể hiện được biết đến trong lĩnh vực xây dựng, chỉ có một ngôi đềnnhưng nằm cách xa tuyến đường vận chuyển (đường tỉnh lộ 506) 500 m Không có hộgia đình đồng bào dân tộc thiểu số sẽ bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất theo dự án
7 Các tác động Môi trường và xã hội: TDA khi triển khai sẽ cải thiện an toàn đập,bảo vệ cơ sở hạ tầng hạ lưu, tính mạng, tài sản của người dân địa phương ở hạ lưu củađập Các công trình sửa chữa và phục hồi chức năng cũng sẽ đảm bảo cung cấp ổnđịnh và đáng tin cậy của các nước tưới cho 255 ha đất ruộng lúa, rau mảnh đất và aonuôi trồng thủy sản, và bổ sung nguồn nước ngầm hiện có để sử dụng trong nước sinhhoạt của người dân địa phương trong mùa khô Tuy nhiên, cũng sẽ có một số tác động
xã hội và môi trường tiêu cực Chúng bao gồm:
(a) Thu hồi đất 0,57 ha đất nông nghiệp sẽ được thu hồi vĩnh viễn bởi các tiểu dự án1,08 ha đất nuôi trồng thủy sản cũng sẽ được tạm thời mua lại được sử dụng trong giaiđoạn xây dựng 13 hộ gia đình với 78 người tại xã Triệu Thành, huyện Triệu Sơn, xãXuân Du, huyện Như Thanh sẽ bị ảnh hưởng nhưng không có hộ gia đình sẽ được didời hoặc bị ảnh hưởng nghiêm trọng Các hộ gia đình bị ảnh hưởng sẽ được bồithường theo quy định của Kế hoạch hành động tái định cư của tiểu dự án (RAP);
Trang 14(b) Tác động xây dựng thông thường có khả năng sẽ được xảy ra trong giai đoạn xâydựng Chúng bao gồm: (i) tăng nồng độ của các hạt vật chất (chủ yếu là bụi), tiếng ồnvượt quá giới hạn do hoạt động của thiết bị; (ii) tăng ô nhiễm đất và nước rủi ro liênquan đến việc tạo ra khoảng 16.800 m3 đất đào, nước thải và chất thải phát sinh từ cáctrang trại trong đó có sức chứa lên đến 100 người lao động; Đặc biệt, như một số hoạtđộng xây dựng sẽ được thực hiện gần bề mặt nước của hồ chứa, ô nhiễm nước trong
hồ chứa gây ra bởi chất thải và nước thải từ các hoạt động xây dựng, nếu nó xảy ra, cóthể ảnh hưởng tiêu cực đến sinh học thủy sản và sinh thái ở các hồ chứa ; (iii) mất antoàn giao thông và thiệt hại đường giao thông nông thôn do số lượng lớn các xe tải đilại trong và ngoài khu vực xây dựng (trung bình 37 xe tải mỗi ngày trong hai năm)hiện có; (iv) những rủi ro về sức khỏe và an toàn cho người lao động và cộng đồngliên quan đến hoạt động xây dựng, giao thông vận tải, sử dụng và xử lý điện năng vàvật liệu, điều kiện sống tại trang trại ở miền núi; (v) xáo trộn xã hội và xung đột giữacông nhân và người dân địa phương; và (vi) làm gián đoạn dịch vụ thủy lợi Hầu hếtcác tác động xây dựng liên quan đang ở mức thấp hoặc trung bình, tạm thời và quản lýđược Kế hoạch quản lý môi trường xã hội đề xuất các biện pháp cụ thể để giảm thiểucác tác động tiềm tàng được xác định Gián đoạn để tưới sẽ tránh được bằng cách chọnđịa điểm một lượng nước mới thay vì chỉ cần thay thế cống, tối ưu hóa tiến độ thi công
và xây dựng đập để tránh thời điểm cần nước tưới của hạ du Tác động xây dựng khác
sẽ được giảm nhẹ bằng các biện pháp giảm nhẹ dễ dàng biết rằng sẽ được thực hiệnbởi các nhà thầu như là một phần của hành nghề xây dựng như che xe tải và tưới conđường đầy bụi, thu và quản lý các phế thải xây dựng để ngăn chặn sự lây lan của nước
và nước thải, đặt biển hiệu để hạn chế tốc độ giao thông, yêu cầu các nhà thầu để cungcấp chỗ ở thích hợp với nguồn cung cấp nước đầy đủ và vệ sinh cho các công nhân để
sử dụng Các biện pháp giảm thiểu sẽ được đưa vào các tài liệu đấu thầu và hợp đồngxây dựnggiữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công, cụ thể như trong trong Phụ lục 9 củavăn bản này
(c) các tác động Giai đoạn vận hành Tại tần suất lũ P = 1,5%, mức nước tối đa sẽ là0,26m cao hơn so với tần suất lũ P = 2% trên cơ sở đó các đập được thiết kế và xâydựng cao hơn đập ban đầu (trong năm 1990) Các tác động tiềm năng có liên quantrong khu vực thượng lưu hồ chứa là không đáng kể và có thể quản lý vì (i) xác suất lũthiết kế đến là thấp, ở mức 1,5%; (ii) diện tích đất bổ sung có khả năng bị ảnh hưởngbởi lũ lụt là lên đến 4 giờ và phải được thích nghi bởi cộng đồng (nếu có) và các loàisinh vật Cộng đồng sẽ được thông báo về tác động tiêu cực này và các kế hoạch chuẩn
bị dự án cũng sẽ đưa vào tài khoản sự kiện lũ này Việc xả lũ thiết kế đến hạ lưu quađập tràn sẽ được tăng lên 82,5-120 m3 / s, tuy nhiên nó vẫn còn nằm trong khả năngthoát nước của kênh sau tràn xả lũ Vì vậy, việc đầu tư vào kênh và dòng hạ lưu đãđược đề xuất trong kế hoạch bảo trì thường xuyên của cơ quan quản lý hoạt động hồchứa nước Đồng Bể
Trang 158 Tham vấn công đã được tiến hành trong quá trình chuẩn của ESIA này Phảnhồi và góp ý đã được đưa vào KHQLMT & XH Tham vấn định kỳ và cập nhật về tìnhtrạng của các tiểu dự án sẽ được thực hiện trong giai đoạn thực hiện.
9 Văn phòng Dự án Trung ương (CPO) sẽ chịu trách nhiệm giám sát tổng thể củaviệc thực hiện các tiểu dự án, bao gồm cả việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môitrường đề xuất trong KHQLMT & XH Ban Quản lý dự án Thủy lợi tỉnh Thanh Hóa sẽchịu trách nhiệm cho việc giám sát thường xuyên việc thực hiện KHQLMT & XH vàtiến hành kiểm tra thường xuyên việc thực hiện của các nhà thầu Các nhà thầu sẽ chịutrách nhiệm thực hiện các CEOHSP Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóacũng sẽ tiến hành giám sát riêng của họ và kiểm toán môi trường phù hợp với nhiệm
12 Tóm tắt kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số: Trong khu vực TDA có 28,97%người DTTS là người Mường; 2,97% người DTTS là người Thái và những người khácvới 0,83% Trong số 13 hộ bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất giải phóng mặt bằngkhông có hộ nào là người dân tộc Qua tham vấn người dân tộc thiểu số cho thấy họhoàn toàn ủng hộ dự án Các hoạt động phát triển người dân tộc thiểu số bao gồm: Hỗtrợ cho sự phát triển của cộng đồng dân tộc thiểu số bằng việc mở các lớp tập huấn vềkhuyến nống và đào tạo về kinh doanh; Chương trình truyền thông Với tổng chi phí
đề xuất là 431,250,000 (VND)
13 Tóm tắt đánh giá rủi ro do vỡ đập đối với mỗi TDA: Khi xảy ra rủi ro vỡ đập hồĐồng Bể sẽ ảnh hưởng tới thôn Đông Bun của xã Xuân Du, và thôn 9, 10, 11 của xãTriệu Thành; và có khoảng 100 hộ dân với 500 dân sẽ bị ảnh hưởng; Các tài sản sẽ bịảnh hưởng khi đập vỡ là: 1000 ha đất canh tác,15 km đường, 7 km kênh tại hệ thốngthuỷ lợi Đồng Bể, 11 trường và 4 trạm xá và nhà cửa tại khu vực bị ảnh hưởng
14 Tóm tắt kế hoạch ứng phó khẩn cấp IPPs của mỗi TDA: Để giảm thiểu tác động
do vỡ đập hoặc các sự cố bất thường, kế hoạch ứng phó khẩn cấp của TDA đã được
Trang 16xây dựng với các nội dung: (i) Kế hoạch chuẩn bị sẵn sàng trong điều kiện khẩn cấp;(ii) Hoạt động ứng phó khẩn cấp; (iii) Lập và phân tích các tình huống vỡ đập; (iv) Lậpcác bản đồ; (v) Lập phương án báo động; (vi) Lập phương án thông tin liên lạc; (vii)Lập phương án di dời, cứu hộ.
Trang 17PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 1.1 Tổng quan về dự án
Dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập Việt Nam DRASIP” có mục tiêu hỗ trợviệc thực hiện chương trình an toàn đập của Chính phủ bằng cách nâng cao sự an toàncủa các đập và hồ chứa được ưu tiên cũng như bảo vệ người dân và tài sản của cáccộng đồng hạ du Dự án dự kiến sẽ nâng cao sự an toàn của đập và các công trình liênquan, cũng như sự an toàn của người và cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội của các cộngđồng hạ du như đã được xác định trong Nghị định 72 về quản lý an toàn đập tại ViệtNam Các hợp phần của dự án bao gồm:
Hợp phần 1: Khôi phục an toàn đập (khoảng 385 triệu Đô la Mỹ)
Hợp phần 2: Quản lý an toàn đập và quy hoạch (khoảng 60 triệu Đô la Mỹ)
Hợp phần 3: Hỗ trợ quản lý dự án (khoảng 15 triệu Đô la Mỹ)
Hợp phần 4: Dự phòng thiên tai (không quá 20% tổng chi phí dự án)
Các cơ quan thực hiện dự án
Dự án đề xuất sẽ được thực hiện tại 31 tỉnh miền Bắc và miền Trung và Tây
nguyên Có khoảng trên 400 con đập được lựa chọn dựa trên tiêu chí ưu tiên nhất đã
được thống nhất nhằm đưa ra các biện pháp can thiệp ưu tiên để giải quyết những rủi
ro trong khuôn khổ nghèo đói và bất bình đẳng
Dự án sẽ hỗ trợ sửa chữa các đập thủy lợi được xây dựng trong những năm 1980 và
1990 Có khoảng 90% các đập dự kiến sửa chữa là các đập có cấu trúc bằng đất và lànhững con đập nhỏ có chiều cao dưới 15m với dung tích thiết kế nhỏ hơn 3 triệu m3(MCM) Dự án không đầu tư vào việc thay đổi hoàn toàn cấu trúc hiện có hoặc xâydụng mới, hoặc mở rộng cấu trúc chính Công việc chính của dự án là sửa chữa và táiđịnh hình cấu trúc của đập chính, đập phụ, gia cố mái đập thượng lưu bằng tấm betonghoặc đá, gia cố hoặc mở rộng kích thước của xả tràn nhằm tăng khả năng thóat nước,sửa hoặc cải tạo cống lấy nước hiện có, thay thế hệ thống nâng hạ thủy lực ở của hút(cống lấy nước) và cửa xả tràn, khoan phụt chống thấm nước thân đập chính, cải tạođường công vụ (đường xây dựng, quản lý và vận hành hồ)
Các cơ quan thực hiện
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD) sẽ chịu trách nhiệm chung choviệc thực hiện và quản lý dự án Ban quản lý trung ương các dự án thủy lợi (CPO)thuộc bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn sẽ chịu trách nhiệm điều phối và giámsát tổng thể của dự án Việc thực thiện các công tác sửa chữa và chuẩn bị cho kế hoạch
an toàn đập, bao gồm cả bảo vệ và ủy thác, sẽ được tập trung tới chính quyền cấp tỉnh
Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn (DARD) sẽ là đơn vị chủ trì cấp tỉnh BanQLDA của Sở NN & PTNT ở mỗi tỉnh sẽ chịu trách nhiệm quản lý và giám sát cáccông trình sửa chữa đập với sự hỗ trợ từ Bộ NN & PTNT
Trang 181.2 Mục tiêu và phương pháp thực hiện ESIA
Các mục tiêu chính của ESIA là để thực hiện đánh giá môi trường và xã hội cho tiểu
dự án này, bao gồm chuẩn bị các tài liệu chính sách an toàn cần thiết đáp ứng yêu cầu của Chính phủ Việt Nam và NHTG
1.2.1 Mục tiêu và phương pháp đánh giá tác động xã hội
Đánh giá xã hội (SA), được thực hiện đồng thời với đánh giá môi trường củaTDA, có hai mục tiêu Thứ nhất, xem xét các tác động tích cực và tiêu cực tiềm năngcủa tiểu dự án trên cơ sở kế hoạch triển khai các hoạt động của dự án Thứ hai, cácphát hiện trong khi đánh giá sẽ giúp việc thiết kế đưa ra biện pháp giải quyết các tácđộng tiêu cực tiềm tàng và đề xuất các hoạt động phát triển cộng đồng có liên quanđến các mục tiêu phát triển của dự án Với các tác động tiêu cực không thể tránh được,việc tham vấn với người dân địa phương, các cơ quan chính phủ, các bên liên quan dự
án, v.v sẽ được thực hiện để đảm bảo người dân bị ảnh hưởng sẽ được bồi thường và
hỗ trợ một cách thỏa đáng và kịp thời để ít nhất các hoạt động kinh tế-xã hội của họphục hồi về mức trước khi có dự án, và về lâu dài đảm bảo cuộc sống của họ sẽ không
bị xấu đi do tác động của tiểu dự án Việc đánh giá xã hội và lập các tài liệu an toàn xãhội cho dự án trong giai đoạn chuẩn bị nhằm đảm bảo các biện pháp can thiệp đối vớicác vấn đề xã hội liên quan được thống nhất và tuân thủ các yêu cầu pháp lý của Chínhphủ Việt Nam và chính sách an toàn của NHTG
Việc sàng lọc về dân tộc thiểu số (DTTS) (theo OP 4.10 của NHTG) là mộtphần của đánh giá xã hội đã xác định sự hiện diện của các dân tộc thiểu số (DTTS)đang sống trong khu vực tiểu dự án và tham vấn với họ một cách tự do, được thôngbáo trước và đầy đủ thông tin để xác nhận sự đồng tình của cộng đồng người dân tộcthiểu số bị ảnh hưởng tại địa phương khi thực hiện tiểu dự án Sàng lọc DTTS đượctiến hành theo hướng dẫn OP 4.10 của Ngân hàng Thế giới, và đã được thực hiện trongphạm vi và khu vực đánh giá xã hội tương ứng với phạm vi đánh giá môi trường (theo
OP 4.01) Phân tích giới cũng được thực hiện trong SA để làm rõ các đặc điểm về giớitrong khu vực tiểu dự án (từ góc độ tác động của dự án) để lồng ghép vấn đề giớinhằm thúc đẩy bình đẳng giới và nâng cao hơn nữa hiệu quả của tiểu dự án, và toàn bộ
dự án Tùy thuộc vào mức độ của các tác động của dự án đã xác định và mục tiêu pháttriển dự án, kế hoạch hành động giới và giám sát kế hoạch hành động giới đã đượcchuẩn bị (hãy xem các kế hoạch trong Phụ lục 4 của ESIA này)
Để đảm bảo tất cả các tác động tiềm năng có thể được xác định trong quá trìnhchuẩn bị dự án, SA đã được tiến hành thông qua hàng loạt các cuộc tham vấn với cácbên khác nhau liên quan đến dự án Việc đánh giá đặc biệt tập trung vào các hộ giađình BAH bởi dự án (cả tích cực và tiêu cực) Các phương pháp nghiên cứu đánh giáđược thực hiện để lập SA này bao gồm 1) nghiên cứu tài liệu thứ cấp, 2) quan sát thựcđịa, 3) thảo luận nhóm tập trung/họp cộng đồng, 4) phỏng vấn sâu, và 5) khảo sát các
hộ gia đình (xem Phụ lục B1 về cách lấy mẫu khảo sát) Tổng cộng 235 người đã thamgia khảo sát để đánh giá tác động xã hội cho tiểu dự án này, trong đó có 120 người
Trang 19tham gia cuộc khảo sát hộ gia đình (định lượng), và 115 người tham gia vào thảo luậnnhóm tập trung, các cuộc họp cộng đồng, phỏng vấn sâu (định tính).
Trong phần 4.3, chúng tôi sẽ trình bày những phát hiện của SA Trong đó,chúng tôi sẽ nêu lên những phát hiện của SA (tác động tích cực và tiêu cực), cùng vớicác khuyến nghị tương ứng, cho cả phân tích giới Một bản kế hoạch hành động giới
và giám sát kế hoạch hành động giới được trình bày tại Phụ lục B4 của ESIA này, vàcác Kế hoạch can thiệp vềy tếcông cộng và Chiến lược tham vấn cộng đồng và truyềnthông cũng được trình bày tại Phụ lục B2 và B3
1.2.2 Mục tiêu và phương pháp đánh giá tác động môi trường
Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: điều tra, khảo sát hiện trạng tài nguyênmôi trường, lấy mẫu đất nước, đánh giá nhanh một số chỉ tiêu chất lượng nước ngoàihiện trường nhằm cập nhật, bổ sung các tài liệu mới nhất khu vực dự án
Phương pháp điều tra xã hội học: điều tra phỏng vấn người dân,và cán bộ lãnhđạo địa phương và vùng của những nơi bị ảnh hưởng
Phương pháp tổng hợp và phân tich thống kê: thu thập, xử lý và phân tích các
số liệu khí tượng, thuỷ văn, môi trường và kinh tế xã hội liên quan
Phương pháp chuyên gia: thông qua các cuộc họp, các buổi tiếp xúc lấy ý kiếnchuyên gia về việc đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án
Phương pháp đánh giá nhanh: sử dụng các hệ số ô nhiễm của tổ chức Y tế Thếgiới (WHO) nhằm ước tính thải lượng và dự báo ô nhiễm
Phương pháp so sánh: đánh giá các tác động bằng cách so sánh với các quychuẩn, tiêu chuẩn về chất lượng đất, nước, tiếng ồn, không khí và các tiêu chuẩn môitrường có liên quan khác
Phương pháp mô hình: sử dụng mô hình để tính toán và dự án nồng độ bìnhquân của chất thải đối với khí thái, nước thải để đánh giá tác động của chất thải tới môitrường
Phương pháp ma trận: Đối chiếu từng hoạt động của dự án với từng thông sốhoặc thành phần môi trường và xã hội (không khí, nước, sức khỏe, kinh tế, ) để đánhgiá mối quan hệ nguyên nhân – hậu quả của việc thực hiện Tiểu dự án
1.3 Đơn vị tư vấn ESIA
Bảng 1.1 Danh sách ESIA chuyên gia T
T
Trang 203 Nguyễn Anh Đức ThS Sinh học
9 Nguyễn Nguyên Hằng KS Công nghệ sinh học
Và những người khác…
Trang 21PHẦN II MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN 2.1 Tổng quan về TDA
Hồ Đồng Bể nằm cách thành phố Thanh Hóa 40 km về phía tây nam, thuộc địa phận của ba xã: Phương Nghi, Xuân Du, huyện Như Thanh, xã Triệu Thành, huyện Triệu Sơn
A 19°45'28.62"N 105°32'34.73"E C 19°45'10.49"N 105°32'8.34"E
B 19°45'32.07"N 105°32'5.39"E D 19°45'2.01"N 105°32'33.65"E
Trang 22Tại thời điểm đó, đập được xây dựng bằng cách sử dụng vật liệu sẵn có tại địa phương trong hồ chứa, đất dùng để đắp đập có lẫn rất nhiều sỏi Khi mực nước trong
hồ chứa đạt (38,50) m, thì hiện tượng rò rỉ có thể được quan sát tại sáu địa điểm ở mặt
AB
C
D
Trang 23hạ lưu Nếu những sự cố rò rỉ không xử lý triệt để, nó sẽ gây nguy hiểm cho đập Mái đập thượng lưu đã được bảo vệ bằng đá từ độ cao + 34,00m lên đến đỉnh đập, tuy nhiên, tuy nhiên nhiều đoạn đã bị sụt lún.
Đê ngăn lũ (đập phụ): được đắp bằng đất sỏi tại chỗ, mức độ đầm chặt không đồng đềunên mặt, mái đê bị lún không đều dẫn đến mặt và mái không được phẳng, một số vị trí thấp hơncao trình 41,50m Tại vị trí giữa đê có một cống lấy nước 40cm do cống hỏng, lùng mang vàtưới không hiệu quả nên hiện nay không được sửa chữa hoặc hoành triệt mỗi khi nước hồ lớnrất dễ mất an toàn cho đê
Đập tràn: rộng 50 m, làm bằng bê tông cốt thép Đập tràn được kết nối với một lưu vực tản Mặt đậpở phần dốc nước đã bịbong tróc tại một số địa điểm Cao trình củađỉnh tràn là 39,40 m Chiều dài đường tràn 49 m Lưu lượng xả lũ tối đa là 82,5 m3 / s
Cống lấy nước: Cống cửa phẳng 80 cm, vận hành bằng vít V10 do khuyết tật khi thi công, khe phai lắp đặt không được chính xác và bị vặn vỏ đỗ nên cống đóng không kín nước và rất nặng Đường ống bê tông thân cống dài 44.72m, có dấu hiệu hư hỏng nặng Trên mặt tháp cống chưa có nhà bảo vệ
Đường quản lý: Các đường bao gồm hai phần: Phần đầu tiên được bắt đầu từ đường 506 đến hồ Đồng Bể Đó là con đường trải nhựa, rộng 3 m và dài 200 mét và được kết nối với một đường đất, dài 100 m Phần thứ hai dài 700 m, đường đất bắt đầu
ở phía bên trái của đập chính, bắt đầu từ ngã ba xã Triệu Thanh dẫn tới đập Con đường đã xuống cấp và rất khó để đi lại trong mùa mưa
Sau khi xây dựng xong tháng 5/1991 mực nước hồ lên cao vượt tràn 70cm làm xói hỏng thân dốc, hạ lưu tràn xã lũ, thấm mạnh qua thân đập, cống hở doăng dò mạnh Làm ngập toàn bộ khu dân cư thôn Đông Bún - Xuân Du Sau đó, một đập phụ trợ bổ sung đã được xây dựng tại 300m từ vai phải của đập để làm giảm lũ, sửa chữa đập tràn bằng bê tông Trong năm 1996, năm 1997, đập tràn đã được sửa chữa lại Năm 2003, bức tường chắn sóng được xây dựng trên đỉnh đập, xây dựng các gờ đập vào mặt hạ lưu ở độ cao (38,00) m và hệ thống thoát nước
Theo kết quả của mô hình kiểm soát lũ, mực nước bình thường tại 41.56 m và mực nước tối đa 42,3 m cao hơn đỉnh đập hiện nay từ 0,16 m đến 0,9 m
Đá lát bị trượt sạt Đá lát biến dạng trên mặt đập Thấm ở phía hạ lưu đập
Trang 24Mặt tràn bị sói mòn Cống bị xuống cấp Đường quản lý – đường đất
Hình 2 4: Hiện trạng công trình đầu mối hồ Đồng Bể
2.1 Các đề xuất dự án
Mặc dù mục đích chính của các đề xuất là để tăng cường sự an toàn của đập, các tiểu dự án còn có cơ hội để (i) nâng cao hiệu quả tưới, cấp nước (đối với mục đích không phải để uống) dịch vụ ở các xã Triệu Thành và Hợp Thành huyện Triệu Sơn, xã Xuân Du, huyện Như Thanh, 255 ha diện tích đất trồng cây hưởng lợi với mức độ đáng tin cậy hơn và sẽ tạo ra năng suất ổn định hơn; (ii) giảm chi phí sửa chữa hàng năm; (iii) cải thiện cảnh quan địa phương
Công trình cải tạo nâng cao an toàn hồ chứa nước Đồng Bể sẽ được thực hiện tại xãXuân Du, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa
- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thanh Hóa;
- Đại diện chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Thủy lợi Thanh Hóa;
- Địa chỉ: Số 6 - Đường Hạc Thành - Thành phố Thanh Hóa;
- Điện thoại: 0373.853406; Fax: 0373.850690
- Đại diện: ông Phạm Công Văn; Chức vụ: Giám đốc Ban
Các hạng mục công trình sau đây đã được đề xuất:
Đập chính: Gia cố mái đập thượng lưu và hạ lưu Các cao độ đỉnh đập chính và đập phụ trợ sẽ được nâng cao từ 41,5 m đến 42.3m (tăng 0,8 m)và tăng cao trình tườngchắn sóng trên đỉnh đập chính từ 41,9 m đến 43 m (tăng 1,1m) Chiều rộng mặt đập: B
= 5 m, gia cố mặt đập bằng bê tông M200 dầy 20cm
Đỉnh đập làm tường chắn sóng bằng BTCT M200 cao h=0.7m Phá bỏ mái đá
cũ từ đỉnh đập xuống dưới cao trình +36.00m, gia cố lại mái đập thượng lưu bằng tấm
bê tông đúc sẵn đổ tại chỗ dày 15cm, kích thước 0.8x0.8m; Mái hạ lưu gia cố bằnghình thức trồng cỏ và làm rãnh thoát nước Cơ đập hạ lưu ở cao trình +38.00m, rộngb=4m, hệ số mái thượng lưu đập m=2.75, mái hạ lưu m=2.5 Làm thiết bị thoát nướcthấm thân đập kiểu đống đá tiêu nước và áp mái hạ lưu
Chống thấm thân và nền đập tại các vị trí thấm bằng hình thức khoan phụt vữa
xi măng
Trang 25Đập tràn:Sửa chữa đập tràn bằng bê tông cốt thép M250 Giữ nguyên cao trình đỉnh tràn: + 39.40m, và chiều rộng B = 50m Liên kết giữa các cấu kiện bằng khớp nốiPVC KN-92; đắp lại 2 bên mang tràn bằng đất được đầm nện kỹ đạt k=0.9; Làm lại sân tiêu năng và đoạn sân sau bể tiêu năng bằng BTCT M250 Xây dựng cầu phía hạ lưu.
Đập phụ: Nâng cao đỉnh đập + từ 41,4m đến cao + 42,30m bằng đất đắp, chiều rộng đỉnh 5m, mái thượng lưu 2.5, hạ lưu 2.5 Mặt đê ngăn lũ đổ bê tông M200 dày 20cm, rộng 3.5m để kết hợp giao thông dân sinh và quản lý Hoành triệt cống dưới đê ngăn lũ đã bị hỏng và làm lại cống mới
Xây dựng chính quyền: Một tòa nhà chính quyền mới sẽ được xây dựng, 60 métvuông Nó sẽ bao gồm văn phòng, nhà kho, nhà ăn, phòng họp vv Các tòa nhà có hàngrào
Cống lấy nước:Xây dựng mới cống lấy nước cách vị trí cống cũ 3m, kết cấu cống bằng ống thép đường kính D80cm dày 8mm được bọc ngoài bằng lớp BTCT M250 dày 30cm, đóng mở bằng van côn hạ lưu, bố trí cửa van phẳng nằm trong tháp thượng lưu, vận hành cửa van bằng hệ thống điện Sau khi hoàn thiện cống mới tiến hành phá hủy cống cũ
Đường quản lý:Gia cố tuyến đường quản lý lên đập và đường lòng hồ để phục
vụ quản lý và dân sinh Kết cấu mặt đường bằng bê tông M200 dày 20cm, rộng
B=3.5m Xây dựng mới 3 cống dưới đường lòng hồ bằng BTCT có điều tiết
Hệ thống giám sát: Lắp đặt các thiết bị quan trắc thấm, quan trắc chuyển dịch
và thước đo mực nước
Trang 26Từ trên xuống dưới: Đập chính, phụ Dam, cống và xây dựng nhà Quản lý
Hình 2 5– Bản vẽ thiết kế đại diện
2.2 Các thông số quan trọng của tiểu dự án trước và sau khi sửa chữa
Bảng 2 1: Các thông số kỹ thuật chính hiện trạng và sau khi sửa chữa công
trình đầu mối
Hiện trạng Sửa chữa
Trang 272.3 Khối lượng công tác đất, danh sách các máy móc và thiết bị sử dụng
Khối lượng đào đắp được trình bày trong Bảng 2 dưới đây
Bảng 2 2: Tổng hợp khối lượng các hạng mục chính của TDA
Hạng
mục
Xi măng (m3) Đá (m3)
Cát (m3)
Đào đổ thải (m3)
Đào tận dụng đắp (m3)
Đất đắp (m3) Sắt (m3)
Trang 28Tên máy móc sẽ sử dung Chức năng Chất lượng Số lượng
Ô tô tự đổ 5T
Vận chuyển đất,
đá, nguyên vật liệu
10
Máy phát điện 110KVA
Cung cấp điện thicông trong trườnghợp mất điện
Tốt
3
2.4 Nguồn nguyên vật liệu và vị trí của các công trình phụ trợ
Đất đắp sẽ được mua tại mỏ đất xã Minh Sơn Mỏ đất này đã được UBND tỉnhThanh Hóa cấp phép khai thác cho công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Thương mạiBắc Nam tại giấy phép số 16/GP-UBND ngày 15/1/2015 Diện tích mỏ: 3,08 ha, chiềusâu khai thác: 10,0m, khối lượng được khai thác: 80.000 m3 Đất sẽ được vận chuyểnđến công trường xây dựng thông qua các tuyến tỉnh lộ 506 với tổng chiều dài 18 km.Các khối lượng đất được mua là 45.775 m3 Xi măng, cát, đá và thép được mua tại cácđại lý ở thị trấn Triệu Sơn, được vận chuyển đến các công trường xây dựng bằng tỉnh
lộ 506với tổng chiều dài 20km
Bãi thải: Hai ao hiện có, sâu 1,5-2 m, với tổng diện tích đất của 10,815m 2 tạithôn 4 và 5 của xã Xuân Du đã được lựa chọn
Trang 29Tràn xả lũ
Cống
Bãi thải
Đập chính Đập Phụ
Đường vận chuyển
Lán trại
Lán trại Đường quản lý vận hành
Hình 2.6– Vị trí các công trình đầu mối và các khu vực phụ trợ khác
Khu vực bãi để vật liệu tạm thời bao gồm 2 bãi: Bãi 1 diện tích 500 m2 sẽ được sử dụng cho xây dựng đường sá Bãi 2 diện tích 500 m2 tập kết vật liệu xây dựng tràn xả lũ
Lán trại cho công nhân tại công trường bao gồm 02 lán với diện tích mỗi lán: 500 m2 Cách vị trí công trình xây dựng 100m Thuộc các khu vườn bỏ hoang không canh tác của các
hộ dân sống ngay sau đập
Hình 2.7- Vị trí mỏ vật liệu và bãi thải 2.5 Tiến độ thực hiện
Kể từ khi khởi công công trình, ngoài thời gian thi công trong mùa khô cần tận
Trang 30dụng triệt để các ngày nắng trong mùa mưa lũ để thi công nhưng chú ý vấn đề sạt lởmái đào trong mùa mưa để đảm bảo an toàn Đây là công trình vùng núi dốc, hiệntrường thi công chật hẹp nên các nhà thầu phải tập trung nhân lực và thiết bị thi công
và biện pháp thi công chặt chẽ tránh chồng chéo
Thời gian thi công công trình dự kiến trong 2 năm Trình tự dẫn dòng và thicông công trình như sau:
Bảng 2 4: Tiến độ thực hiện TDA
TT Các hạng mục công trình Thời gian thi
công (mấy tháng)
Thời gian bắt đầu
Thời gian kết thúc
1 - Năm 1: Chuẩn bị mặt bằng
thi công
+ San ủi, phát quang làm mặt
bằng công trường, khu lán trại
và kho chứa vật liệu Hầu hết
các công việc sẽ do cơ giới,
với một số làm bằng tay
+ Xây dựng hạ tầng phục vụ
thi công: đường thi công,
công trình cấp điện, nước
Trang 31+ Xây dựng khu nhà quản lý
Trang 32PHẦN III KHUNG CHÍNH SÁCH, THỂ CHẾ VÀ CÁC QUI ĐỊNH
Các chính sách và quy định của quốc gia về an toàn môi trường và xã hội
Phần này cung cấp ngắn gọn những chính chác của Chính phủ Việt Nam và Ngân hàngliên quan tới môi trường và xã hội Phụ lục 1 sẽ mô tả cụ thể hơn về các chính sách vàquy định này
Môi trường
Luật Bảo vệ môi trường (Số 55/2014/QH13) ban hành ngày 23/6/2014 và Thông tư số18/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14 Tháng 2 2015 về Kế hoạch bảo vệ môi trường,đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và Kế hoạch bảo vệ môitrường là khung pháp lý quan trọng để quản lý môi trường ở Việt Nam Luật Bảo vệmôi trường cung cấp các quy định pháp luật về hoạt động bảo vệ môi trường; biệnpháp và nguồn lực được sử dụng cho mục đích bảo vệ môi trường; quyền, quyền hạn,nhiệm vụ và nghĩa vụ của cơ quan quản lý, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhânđược giao nhiệm vụ với nhiệm vụ bảo vệ môi trường Luật Bảo vệ môi trường được ápdụng đối với cơ quan quản lý, các cơ quan công quyền, tổ chức, hộ gia đình, cá nhântrong phạm vi lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đấtliền, hải đảo, vùng biển và vùng trời Luật Bảo vệ môi trường gồm quy định về đánhgiá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môitrường Theo Điều 10, chương II Luật Bảo vệ môi trường, trách nhiệm trong chuẩn bịcác kế hoạch bảo vệ môi trường được quy định như sau:
Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập quy hoạch cấp quốc gia về bảo vệmôi trường
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi Ủy ban nhândân cấp tỉnh) chịu trách nhiệm xây dựng các quy trình hoặc chuẩn bị các kế hoạch vềbảo vệ môi trường tại địa phương
Thêm vào đó, luật cũng chỉ ra để tham khảo thêm, kiểm tra và phê duyệt quy hoạchbảo vệ môi trường (Điều 11, Chương II) cũng như danh sách các đối tượng cần đượcđánh giá môi trường chiến lược được nêu trong phụ lục I và II của Nghị định số18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ:
Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham khảo ý kiến với các Bộ, cơ quanquản lý và Ủy ban nhân dân các tỉnh, ban hành văn bản và giữ trách nhiệm tư vấnchính thức cho các cơ quan quản lý và các tổ chức có liên quan trong việc chuẩn bịquy hoạch cấp quốc gia về bảo vệ môi trường
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tham khảo ý kiến với các sở, cơ quan quản lý
và Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân
Trang 33cấp huyện) bằng văn bản và giữ trách nhiệm tư vấn chính thức cho các cơ quan quản
lý và các tổ chức có liên quan trong quá trình chuẩn bị quy hoạch bảo vệ môi trườngcấp tỉnh
Kiểm tra và phê duyệt kế hoạch bảo vệ môi trường được yêu cầu như sau:
Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng kiểm tra liên ngành và chuẩn bị kếhoạch cấp quốc gia về bảo vệ môi trường để trình Thủ tướng Chính phủ nhằm mụcđích được chấp thuận cho kế hoạch đó
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra và phê duyệt các báo cáo quy hoạchcấp tỉnh về bảo vệ môi trường sau khi được tư vấn bằng văn bản của Bộ Tài nguyên vàMôi trường
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan Chính phủ có trách nhiệm thành lập hộiđồng hoặc tổ chức lựa chọn các tổ chức dịch vụ đánh giá để xem xét báo cáo đánh giátác động môi trường của các dự án trong phạm vi thẩm quyền quyết định và phê duyệt,trừ dự án liên ngành, liên tỉnh
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập hội đồng hoặc tổ chức lựa chọn các
tổ chức dịch vụ đánh giá để xem xét báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự
án diễn ra trong phạm vi lãnh thổ và chủ thể thẩm quyền quyết định phê duyệt củamình và của Hội đồng nhân dân cùng cấp
Quản lý: Đơn vị là các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao: Ủy bannhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu chếxuất, Khu công nghệ cao theo quy định tại Nghị định 29/2008 / NĐ-CP ngày14/03/2008 của Chính phủ về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
Mục 3 Chương II của Luật BVMT mô tả các yêu cầu đánh giá tác động môi trường.Chủ của các dự án quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này cần tự thực hiện hoặcthuê tổ chức tư vấn để thực hiện việc đánh giá tác động môi trường và chịu tráchnhiệm theo luật định cho kết quả kết luận sau khi tiến hành đánh giá Việc đánh giá tácđộng môi trường phải được thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị của dự án Kết quả kếtluận sau khi tiến hành đánh giá tác động môi trường phải được thể hiện trong các nộidung của báo cáo đánh giá tác động môi trường Chi phí phát sinh từ việc xây dựng vàkiểm tra các báo cáo đánh giá tác động môi trường được bao gồm trong tổng ngân sáchđầu tư chi trả bởi chủ dự án
Theo Điều 21 của Luật BVMT, tham vấn được yêu cầu trong quá trình đánh giá tácđộng môi trường nhằm mục đích hoàn thành báo cáo đánh giá tác động môi trường.Tham vấn cần được tập trung giúp giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với môi trường
và con người và đảm bảo sự phát triển bền vững của dự án Chủ dự án có nghĩa vụphải tham khảo ý kiến với các cơ quan quản lý, tổ chức và cộng đồng bị ảnh hưởngtrực tiếp bởi dự án
Trang 34Điều 22 của Luật BVMT mô tả phạm vi của báo cáo ĐTM Báo cáo sẽ bao gồm: (i)nguồn gốc của dự án, chủ dự án, và các cấp có thẩm quyền của dự án, phương phápđánh giá tác động môi trường; (ii) đánh giá các lựa chọn công nghệ, hạng mục côngtrình và mọi hoạt động liên quan đến dự án có thể gây ra những tác động xấu đến môitrường; (iii) đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội tại khu vực mà
dự án được thực hiện, khu vực lân cận và tính phù hợp của các trang khu công trườngđược lựa chọn cho dự án; (iv) đánh giá và dự báo các nguồn phát thải, và các tác độngcủa dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng; (v) đánh giá, dự báo và xác định cácbiện pháp quản lý rủi ro của dự án gây ra cho môi trường và sức khỏe cộng đồng; (vi)các biện pháp xử lý chất thải; (vii) các biện pháp để giảm thiểu các tác động của dự ánđến môi trường và sức khỏe cộng đồng; (viii) Kết quả tham vấn; (ix) chương trìnhquản lý và giám sát môi trường; (x) dự toán ngân sách cho việc xây dựng công trìnhbảo vệ môi trường và các biện pháp được thực hiện để giảm thiểu các tác động môitrường; và (xi) các phương án áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường
Điều 23 của Luật BVMT xác định thẩm quyền để xác minh báo cáo ĐTM Bộ Tàinguyên và Môi trường có trách nhiệm sắp xếp để xác minh các báo cáo đánh giá tácđộng môi trường đối với các dự án sau đây: (a) Các dự án thuộc quyền quyết định đầu
tư của Quốc hội, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; (b) Các dự án liên ngành, liêntỉnh quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 18 của Luật này, bao gồm các thông tinthuộc các dự án bí mật trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh quốc gia; và (c) Dự án doChính phủ giao thẩm định Bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức thẩm định báo cáo đánh giátác động môi trường đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt đầu tư củamình nhưng không thuộc đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trườngđối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt đầu tư của mình và các dự ánthuộc bí mật quốc phòng, an ninh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định báocáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư trên địa bàn không thuộc đốitượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này
Điều 26 của Luật BVMT mô tả trách nhiệm của các chủ dự án sau khi được cấp cóthẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Các trách nhiệm baogồm - Khoản 1: Thực hiện các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tácđộng môi trường Khoản 2: Trường hợp thay đổi quy mô, công suất, công nghệ làmtăng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong báo cáo đánh giá tác độngmôi trường đã được phê duyệt nhưng chưa đến mức phải lập lại báo cáo đánh giá tácđộng môi trường được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 của Luật này, chủ đầu tư
dự án phải giải trình với cơ quan phê duyệt và chỉ được thực hiện sau khi có văn bảnchấp thuận của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 27 của Luật BVMT giải thích trách nhiệm của chủ đầu tư trước khi đưa dự ánvào vận hành Bao gồm – Khoản 1: Tổ chức thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường
Trang 35theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; và Khoản 2: Phảibáo cáo cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường kết quả thực hiện cáccông trình bảo vệ môi trường phục vụ vận hành dự án đối với dự án lớn, có nguy cơtác động xấu đến môi trường do Chính phủ quy định Những dự án này chỉ được vậnhành sau khi cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường kiểm tra, xácnhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.
Điều 28 của Luật BVMT đề cập đến trách m nhiệm của cơ quan phê duyệt báo cáođánh giá tác động môi trường Bao gồm Khoản 1: Chịu trách nhiệm trước pháp luật vềkết quả thẩm định và quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.Khoản 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo hoàn thành công trìnhbảo vệ môi trường của chủ đầu tư dự án được quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luậtnày, cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường phải tổ chức kiểm tra vàcấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án Trường hợpphải phân tích các chỉ tiêu môi trường phức tạp thì thời gian cấp giấy xác nhận hoànthành công trình bảo vệ môi trường của dự án có thể kéo dài nhưng không quá 30ngày
Điều 13 của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP explains điều kiện của tổ chức thực hiệnđánh giá tác động môi trường Khoản 1: Chủ dự án, tổ chức tư vấn khi thực hiện đánhgiá tác động môi trường phải có đủ các điều kiện dưới đây – (a) Có cán bộ thực hiệnđánh giá tác động môi trường đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này; (b)
Có cán bộ chuyên ngành liên quan đến dự án với trình độ đại học trở lên và(c) Cóphòng thí nghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn được xác nhận đủ điều kiện thực hiện đođạc, lấy mẫu, xử lý, phân tích mẫu về môi trường phục vụ việc đánh giá tác động môitrường của dự án; trường hợp không có phòng thí nghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn đápứng yêu cầu, phải có hợp đồng thuê đơn vị có đủ năng lực Khoản 2: Cán bộ thực hiệnđánh giá tác động môi trường phải có trình độ đại học trở lên và phải có chứng chỉ tưvấn đánh giá tác động môi trường đúng chuyên ngành và Khoản 3: Bộ Tài nguyên vàMôi trường quản lý việc đào tạo, cấp chứng chỉ tư vấn đánh giá tác động môi trường.Thêm vào đó, các điều quan trọng khác có liên quan được mô tả chi tiết hơn trong Phụlục
Điều 14: các cấp thẩm quyền cho quy mô khác nhau phê duyệt báo cáo EIA và thờihạn;
Điều 15: tái lập báo cáo ĐTM;
Điều 16: Trách nhiệm của chủ dự án liên quan đến các báo cáo ĐTM đã được phêduyệt;
Điều 17: Kiểm tra và xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vậnhành của dự án;
Trang 36Điều 21: Báo cáo.
Các quy định về an toàn đập
Nghị định số 72/NĐ-CP ngày 07/05/2007 của Chính phủ Việt Nam về quản lý an toànđập Theo Nghị định này, một con đập lớn là đập với chiều cao tính từ chân đập tớiđỉnh đập bằng hoặc lớn hơn 15 mét hoặc đập của hồ chứa nước với quy mô dung tíchbằng hoặc lớn hơn 3.000.000 m3 ( ba triệu mét khối) Đập nhỏ là đập với chiều caotính từ chân đập tới đỉnh đập nhỏ hơn 15 mét Chủ sở hữu đập là tổ chức, cá nhân sởhữu đập để khai thác các lợi ích của hồ chứa nước hoặc được giao quản lý, vận hành
và khai thác hồ chứa nước của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước
về an toàn đập Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liênquan tổ chức thẩm định, phê duyệt hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quytrình vận hành hồ chứa thủy điện Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhànước về an toàn đập trong các lĩnh vực
Trong chương 4 của Nghị định số 18/2015/ NĐ-CP ngày 14/02/2015, từ Điều 12 đếnĐiều 17 đã quy định trong việc xây dựng, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tácđộng môi trường, việc thực hiện các dự án và các các biện pháp giảm nhẹ được thiết
kế để bảo vệ môi trường trước và sau khi dự án chính thức hoạt động Trong Điều 12của Nghị định này cũng liên quan đến quy trình đánh giá tác động môi trường để thựchiện dự án, chủ dự án phải tổ chức cuộc họp để tham vấn cộng đồng, chẳng hạn như
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương (Uỷ ban nhân dân cấp xã) bị ảnhhưởng (trực tiếp hoặc gián tiếp) hoặc Uỷ ban nhân dân trong địa phương thực hiện dựán; phân tích các ý kiến phản hồi, ý kiến thu được từ các nhóm bị ảnh hưởng, và xemxét các tác động có lợi cũng như bất lợi của dự án đến cộng đồng để thiết kế các biệnpháp giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên, đa dạng sinh học, cộngđồng Theo phụ lục số 2 của Nghị định, dự án phải thực hiện EIA nếu dung tích hồchứa bằng hoặc lớn hơn 100.000m3 Theo quy định của Chính phủ Việt Nam, tất cảcác tiểu dự án được đề xuất trong dự án DRSIP phải thực hiện báo cáo đánh giá tácđộng môi trường (EIA)
Thu hồi đất
Khung pháp lý của Chính phủ Việt Nam: Các khung pháp lý liên quan đến thu hồi đất,bồi thường và tái định cư được dựa trên Hiến pháp của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam (2013), Luật Đất đai năm 2013 (sửa đổi), và các nghị định / hướngdẫn có liên quan khác Các văn bản pháp luật chủ yếu áp dụng cho RPF này bao gồmcác nội dung sau:
Hiến pháp Việt Nam 2013;
Luật Đất đai 45/2013 / QH13 đã được áp dụng từ 1 tháng 7 năm 2014;
Trang 37Nghị định số 43/2014 / NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 hướng dẫn chi tiết một sốđiều của Luật Đất đai 2013;
Nghị định số 44/2014 / NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 cung cấp về phương phápxác định giá đất khung giá đất được điều chỉnh, bảng giá đất; định giá giá đất cụ thể vàcác hoạt động tư vấn về giá đất;
Nghị định số 47/2014 / NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 cung cấp bồi thường, hỗtrợ, tái định cư khi thu hồi đất của Nhà nước;
Nghị định số 38/2013 / NĐ-CP ngày 23 tháng tư năm 2013, về quản lý và sử dụngnguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Thế giới;Nghị định số 72/2007 / NĐ-CP ngày 07 tháng 5 2007 của Chính phủ về quản lý antoàn đập;
Nghị định số 201/2013 / NĐ-CP ngày vào ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Thông tư số 36/2014 / TT-BTNMT ngày 30 tháng sáu năm 2014, quy định phươngpháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh giá đất; định giá đất cụ thể và định giá đất tưvấn;
Thông tư số 37/2014 / TT-BTNMT ngày 30 tháng sáu năm 2014, quy định về bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Quyết định số 1956/2009 / QĐ-TTg, ngày 17 tháng 11 2009, Thủ tướng Chính phủphê duyệt Kế hoạch tổng thể về đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020;Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg, ngày 16 Tháng Mười Một 2012, về các chính sách hỗtrợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp đãđược Nhà nước thu hồi;
Các văn bản khác
Các luật, nghị định và các quy định liên quan đến quản lý đất đai, thu hồi đất và táiđịnh cư gồm Luật Xây dựng 50/2014/QH13, ngày 18 tháng 6 năm 2014, các hoạt độngxây dựng, quyền và nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân đầu tư vào các công trình xâydựng dân dụng và các hoạt động xây dựng; Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thay thế bằng Nghị định số 15/2013/NĐ-CPngày 06 tháng 2 năm 2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nghị định số12/2009/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành ngày 12 Tháng 2 năm 2009 về quản lý dự
án đầu tư xây dựng và thay thế Nghị định 16/2005/NĐ-CP, Nghị định 38/2013/NĐ-CPcủa Chính phủ về quản lý và sử dụng chính thức Quỹ Hỗ trợ phát triển (ODA), vàNghị định 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật hôn nhân và gia đình, quyđịnh rằng tất cả các văn bản đăng ký tài sản gia đình và quyền sử dụng đất phải ghi tên
Trang 38của cả vợ và chồng; Quyết định của các tỉnh dự án liên quan đến bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư trên địa bàn tỉnh cũng sẽ được áp dụng cho mỗi tỉnh dự án có liên quan Người bản địa/ dân tộc thiểu số
Việt Nam có một khá nhiều các chính sách và các chương trình được thiết kế đặc biệt
để hỗ trợ phát triển dân tộc thiểu số Chính phủ Việt Nam (GOV) đã rất quan tâm đếnphúc lợi của các nhóm dân tộc thiểu số này Ủy ban Dân tộc và Miền núi la cơ quanchính phủ ngang Bộ, được giao các chức năng phụ trách quản lý người dân tộc thiểu
số và miền núi Một hồ sơ quốc gia của Việt Nam được xuất bản bởi Nhóm quốc tếlàm việc về các vấn đề bản địa (IWGIA) báo cáo rằng:
“Người bản địa là công dân của nhà nước Việt Nam và hưởng các quyền hiến phápbảo đảm với các ngôn ngữ và truyền thống văn hóa Ở cấp độ lập pháp, "Hội đồngDân tộc" có nhiệm vụ tham mưu cho Quốc hội về vấn đề dân tộc thiểu số và giám sát,kiểm soát việc thực hiện các chính sách dân tộc thiểu số của chính phủ và các chươngtrình phát triển ở các vùng dân tộc thiểu số.”
Tài liệu này cũng báo cáo rằng từ những năm 1960, một số chính sách và các chươngtrình đã được thiết kế đặc biệt cho các dân tộc thiểu số, nhưng chủ yếu là nhằm mụcđích gắn kết họ vào với xã hội chứ không phải cho phép tăng cường các thể chế của
họ Về vấn đề đất đai, báo cáo cũng nêu rằng "điểm nổi bật là hiện nay pháp luật tạiViệt Nam cho phép cấp được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và rừng, trong năm
2004, Quốc hội đã thông qua một luật đất đai mới, phù hợp nhất cho người dân bảnđịa, hiện nay bao gồm các chủng loại "đất xã" Bằng việc giới thiệu các khái niệm vềđất xã, luật mới quy định về khả năng của cộng đồng để xin giấy chứng nhận đối vớiđất đai
Những ảnh hưởng của chính sách quốc gia và quy định về các dự án được đềxuất
Dựa trên phân tích của các khung pháp lý quốc gia, dự án sẽ phải thực hiện các yêucầu và quy trình tối thiểu sau đây:
PPMU hoặc các công ty tư vấn tiến hành ĐTM phải có cán bộ có ít nhất bằng đại họctrở lên phụ trách ĐTM và Giấy chứng nhận thực hiện tư vấn ĐTM Các đơn vị này cần
có đủ năng lực để thực hiện việc đo đạc, lấy mẫu, xử lý và phân tích các mẫu môitrường phục vụ các EIA (Điều 13 của Nghị định)
Xem xét bản chất của các tiểu dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh (PPC) phải đánh giá và phêduyệt báo cáo ĐTM (Điều 14 của Nghị định) UBND tỉnh sẽ thu xếp để xác minh cácbáo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh (Điều
23 của Luật BVMT)
Trang 39Việc đánh giá báo cáo ĐTM được thực hiện bởi các Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTMđược thành lập bởi những người đứng đầu cơ quan thẩm định báo cáo với ít nhất 07thành viên Thành viên của Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM sẽ bao gồm 01 Chủtịch, 01 Phó Chủ tịch, 01 thành viên thư ký, 02 thành viên phản biện và các thành viênkhác, trong đó ít nhất 30% các thành viên hội đồng đánh giá có ít nhất 06 năm kinhnghiệm trong lĩnh vực EIA (Điều 14 của Nghị định).
Thời hạn thẩm định báo cáo ĐTM là trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược đơn xin thẩm định hợp lệ (Điều 14 của Nghị định)
PPMU sẽ phải tuân thủ các yêu cầu và quy định trong việc phê duyệt báo cáo EIA Đốivới bất kỳ sự thay đổi, chủ dự án phải văn bản giải thích tới PPC (Điều 26 của LuậtBVMT)
PPMU sẽ phải thông báo cho UBND tỉnh và các đập được sửa chữa sẽ được bắt đầusau khi các cơ quan phụ trách việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đãđược kiểm tra và chứng nhận hoàn thành công tác bảo vệ môi trường (Điều 27 củaLuật BVMT)
PPMU sẽ chuẩn bị một báo cáo hoàn thành cho công tác bảo vệ môi trường và trongvòng 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, UBND tỉnh phải kiểm tra và cấp giấychứng nhận hoàn thành công tác môi trường (Điều 28 của Luật BVMT)
Việc kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của cáctiểu dự án được thực hiện bởi một đoàn thanh tra được thành lập bởi các lãnh đạo củaPPC (Điều 17 của Nghị định)
UBND tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo đánh giá và phê duyệt báo cáo ĐTM, đăng ký
và kiểm tra kế hoạch bảo vệ môi trường cụ thể, kiểm tra và phê duyệt cho các côngtrình bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh trong những năm trước đó đến Bộ Tàinguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 1 hàng năm (Điều 21 của Nghị định)
Bộ NN & PTNT có trách nhiệm gửi báo cáo đánh giá và phê duyệt báo cáo ĐTM,kiểm tra và phê duyệt cho các công trình bảo vệ môi trường của các năm trước liênquan đến dự án do mình quản lý đến Bộ Tài nguyên và Môi trường trước 15 tháng 1hàng năm (Điều 21 của Nghị định)
Chính sách an toàn của Ngân hàng thế giới
Mục tiêu của chính sách an toàn là để ngăn chặn và giảm thiểu tác động không đáng cócho người dân và môi trường trong quá trình phát triển Chính sách an toàn cung cấpmột nền tảng cho sự tham gia của các bên liên quan trong thiết kế dự án, và thực thinhư một công cụ quan trọng để xây dựng sở hữu giữa người dân địa phương
Hiệu quả và việc hình thành tác động của các dự án và các chương trình hỗ trợ của Ngân hàng đã tăng lên đáng kể như là kết quả của việc xem xét đến các chính sách này Các chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới được cung cấp ở các công
Trang 40trườngcủa Ngân hàng:
http://web.worldbank.org/WBSITE/EXTERNAL/PROJECTS/EXTPOLICIES/EXTSAFEPOL/
0,,menuPK:584441~pagePK:64168427~piPK:64168435~theSitePK:584435,00.html
Ý nghĩa của chính sách an toàn của Ngân hàng thế giới đối với các dự án được đề xuấtTám chính sách của Ngân hàng Thế giới đã được kích hoạt cho các dự án bao gồm:Đánh giá môi trường (OP/BP 4.01), Môi trường sinh sống tự nhiên (OP/BP 4.04),Quản lý dịch hại (OP/BP 4.09), Tài nguyên vật lý văn hóa (OP/BP 4.11), người bảnđịa (OP/BP 4.10), Tái định cư không tự nguyện (OP/BP 4.12), An toàn Đập (OP/BP4.37) và Dự án Đường thủy Quốc tế (OP/BP 7.50)
Theo WB Chính sách hoạt động (OP 4.01), bản chất của việc đánh giá môi trường phảiđược thực hiện trong một tiểu dự án cụ thể phần lớn sẽ phụ thuộc vào danh mục củacác tiểu dự án Như đã đề cập trước đó, Chính sách hoạt động của Ngân hàng Thế giới(OP) 4.01 phân loại các dự án thành ba loại chính (nhóm A, B và C), tùy thuộc vàoloại, vị trí, độ nhạy, quy mô của dự án, tính chất và mức độ của tác động tiềm tàng.Xem xét các rủi ro môi trường và sự phức tạp liên quan đến một số lượng lớn các tiểu
dự án được thực hiện trong một khu vực rộng rãi, dự án đã được xếp vào hạng "A".Tuy nhiên, các tiểu dự án được tài trợ trong dự án có thể được phân loại là 'A' hoặc 'B'hoặc 'C' tuỳ theo mức độ, phạm vi và tác động của các tiểu dự án cụ thể
Các hoạt động thể chất của dự án sẽ được thực hiện trên các con đập hiện có và có thể
sẽ không dẫn đến chuyển đổi hoặc suy thoái của môi trường sống tự nhiên quan trọnghoặc bán quan trọng Tuy nhiên, cần thiết phải xem xét phạm vi, sang lọc và đánh giátác động tiềm năng như là một phần của đánh giá tác động MT-XH tiểu dự án Dự án
sẽ không tài trợ cho bất kỳ việc mua sắm các loại phân bón và thuốc trừ sâu nào Tuynhiên, do đập được nâng cấp, sửa chữa diện tích nông nghiệp có thể được tăng lên, sửdụng các loại phân bón và thuốc trừ sâu trong các khu ruộng được phục vụ của dựnhiều có thể tăng lên Dự án sẽ thúc đẩy việc áp dụng Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)
và hướng dẫn đã được bao gồm trong ESMF
Do vị trí chính xác của tiểu dự án chưa được biết ở giai đoạn này, có khả năng một sốtuyến đường đi lại được nâng cấp sửa chữa có thể đi qua các khu vực có tài nguyênvăn hóa vật thể Các tác động này sẽ được xem xét như là một phần của việc sàng lọcmôi trường / đánh giá của các tiểu dự án khác nhau Ngoài ra, thủ tục “Phát hiện” cầnphù hợp với pháp luật địa phương về di sản sẽ được đánh giá để không làm ảnh hưởngđến bất kỳ nguồn lực vật chất, văn hóa nào
Dự án có thể can thiệp vào khu vực nơi người dân bản địa sống (địa điểm cụ thể củatiểu dự án sẽ được xác định trong quá trình thực hiện) Ngoài ra, dự án có thể yêu cầuthu hồi đất và tái định cư Như vậy, một khung chính sách dân tộc (EMPF) và Khungchính sách tái định cư (RPF) là bắt buộc đối với dự án và sẽ được chuẩn bị riêng