Thế giới quan và phương pháp luận triết học là lý luận nền tảng của chủ nghĩa Mác – Lênin. Là sự kế thừa và phát triển tinh hoa của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng trong lịch sử tư tưởng nhân loại. + Chủ nghĩa duy vật trong chủ nghĩa Mác – Lênin là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. + Phép biện chứng trong chủ nghĩa Mác – Lênin là phép biện chứng duy vật.
Trang 1PHẦN THỨ NHẤT:
THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC CỦA
CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN
Trang 2C.Mác Ph.Ăngghen V.I Lênin
Trang 3THẾ GIỚI QUAN:
Toàn bộ quan điểm, quan niệm của con
người
Về thế giới Về bản thân con người
Về vị trí, vai tròcủa con người trong thế giới
Cấu trúcTHẾ GIỚI QUAN
Trang 5- Thế giới quan và phương pháp luận triết học là
lý luận nền tảng của chủ nghĩa Mác – Lênin.
- Là sự kế thừa và phát triển tinh hoa của chủ
nghĩa duy vật và phép biện chứng trong lịch sử
tư tưởng nhân loại
+ Chủ nghĩa duy vật trong chủ nghĩa Mác –
nghĩa duy vật lịch sử.
+ Phép biện chứng trong chủ nghĩa Mác – Lênin
là phép biện chứng duy vật
Trang 6- Nắm vững nội dung cơ bản về thế giới quan và
phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác -Lênin
+ Vừa là điều kiện tiên quyết để nghiên cứu toàn bộ hệ thống lý luận Mác – Lênin
+ Vừa là điều kiện tiên quyết để vân dụng nó một cách sáng tạo trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
Trang 7CHƯƠNG 1 CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA
II QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VỀ VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VC VÀ YT
Trang 8I.CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
1 Sự đối lập giữa CNDV và CNDT trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.
“TriÕt häc lµ hÖ thèng tri thøc lý luËn chung nhÊt
cña con ng êi vÒ
thÕ giíi ; vÒ vÞ trÝ, vai trß cña con ng êi trong thÕ giíi Êy.”
Trang 9-Triết học đã ra đời và phát triển trên hai ngàn năm.
-Ở mối thời kỳ lịch sử khác nhau triết học có đối tượng nghiên cứu khác nhau.
-Song tổng kết toàn bộ lịch sử triết học Ăngghen khái quát vấn đề cơ bản của Triết học như sau:
“Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư duy
và tồn tại”, Giữa ý thức
và vật chất, giữa con
người với tự nhiên
(C.Mác, Ph Ăngghen toàn tậpNXB Chính trị quốc gia.Hà Nội, t21,
tr.402)
(Ph.Ăngghen 1820 – 1895)
Trang 10* Nội dung vấn đề cơ bản của triết học (được phân tích trên
2 mặt):
Thứ hai: Con người
có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Thứ nhất: Giữa vật
chất và ý thức cái
nào có trước, cái
nào có sau và cái
nào quyết định cái
nào?
Trang 11Giải quyết hai mặt vấn đề
cơ bản của triết học là
cơ sở để phân chia các
trường phái triết học lớn
trong lịch sử
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
Khả tri luận (có thể biết) và bất khả tri luận (không thể biết
Khả tri luận (có thể biết) và bất khả tri luận (không thể biết
Chủ nghĩa nhị quyên luận và hoài nghi luận Chủ nghĩa nhị quyên luận và hoài nghi luận
Trang 12CHỦ NGHĨA DUY VẬT
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
CHỦ NGHĨA DUY TÂM
Chủ nghĩa duy tâm
khách quan
Chủ nghĩa duy tâm
chủ quan
CHỦ NGHĨA DUY VẬT
Chủ nghĩa duy vật
thô sơ, chất phác
cổ đại
Chủ nghĩa duy vật
Siêu hinhh thế kỷ XVIII
Chủ nghĩa duy vật
biện chứng
CHỦ NGHĨA DUY VẬT
Chủ nghĩa duy vật
thô sơ, chất phác
cổ đại
Chủ nghĩa duy vật
Siêu hinhh thế kỷ XVIII
CHỦ NGHĨA DUY VẬT
Chủ nghĩa duy vật
thô sơ, chất phác
CHỦ NGHĨA DUY VẬT
Chủ nghĩa duy vật
thô sơ, chất phác
cổ đại
Trang 132 Cỏc hỡnh thức phỏt triển của CNDV trong lịch sử
CNDV ở giai đoạn này đã lý giải toàn bộ sự sinh thành của thế giới từ một hoặc một số dạng vật chất cụ thể, cảm tính.
Đặc điểm: mang tính trực quan, thô sơ, mộc mạc
đổi thì đó chỉ
là sự tăng, giảm
đơn thuần về l ợng và do những nguyên nhân bên ngoài gây nên.
Đặc điểm: máy móc, siêu hình
Đây là hình thức phát triển cao nhất của CNDV
- CNDVBC ra đời
đã khắc phục đ ợc những hạn chế của CNDV tr ớc đó.
- Cung cấp công
cụ vĩ đại cho hoạt
động nhận thức khoa học và thực
tiễn
Trang 15- Con người là một thực thể vật chất, con người sống và phát triển được cũng phải dựa vào
những điều kiện vật chất như: ruộng đất, cây
cỏ, chim muông…
- Vậy, vật chất là gì? Có nhiều quan niệm khác nhau:
Trang 18C¸ch ng«n cña Heraclit:
Thế giới vật chất mãi mãi đã, đang và sẽ là ngọn lửa vĩnh viễn đang không ngừng bùng
cháy và tàn lụi
Trang 20F.Bªc¬n (1561 - 1626) T Hèpx¬ (1588
- 1679)
Trang 21Tóm lại, quan niệm về vật chất của
CNDV tr ớc mác thể hiện:
Ưu điểm:
- Xuất phát từ chính bản thân vật chất để giải thích về thế giới => chống lại quan
điểm duy tâm tôn giáo.
Hạn chế:
- Đồng nhất vật chất với một dạng nào đó của
nó, làm mất đi sự phong phú của thế giới.
- Giới hạn vật chất ở nguyên tử.
Trang 22* Hoàn cảnh Lênin đ a ra định
nghĩa vật chất
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, trong KHTN đã xuất hiện nhiều phát minh mới mang lại cho con ng ời những hiểu biết sâu sắc hơn về cấu trúc vật chất
Trang 23N¨m 1895,
R¬nghen ph¸t hiÖn ta tia X – một loại sóng điện từ
Trang 24N¨m 1896, BÐcc¬ren ph¸t hiÖn ra hiÖn t îng phãng x¹, với hiện tượng này người ta đã hiểu quan niệm bất biến của nguyên tử là không chính xác
Trang 26CNDT tuyªn truyÒn:
VËt chÊt tiªu tan, vËt chÊt
biÕn mÊt
CNDT tuyªn truyÒn:
VËt chÊt tiªu tan, vËt chÊt
biÕn mÊt
Trong nhận thức lúc đó, họ cho rằng nguyên tử là
vật chất nhỏ nhất, còn các hạt điện tích và các trường điện từ bị coi là cái gì đó phi vật chất
Trang 27Đối mặt với những quan điểm
ấy, Lênin cho rằng: “điện tử
cũng vô cùng tận như nguyên tử;
tự nhiên là vô tận.” Quá trình
Trang 28* Định nghĩa vật chất cña Lªnin:
(1870 – 1924)
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ
thuộc vào cảm giác”
(VI.Lênin: Toàn tập, t8, tr 151 NXB Matxcơva)
Trang 29Vật chất với tư cách là một pham trù triết học
Vật chất với tư cách là một pham trù triết học
ở con người khi nó trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến giác quan của con người
Vật chất (dưới hình thức tồn tại cụ thể của nó) là cái có thể gây nên cảm giác
ở con người khi nó trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến giác quan của con người
3
Nội dung
định nghĩa
Trang 30ý nghĩa của
ĐN
ĐN này là cơ sở để phõn biệt khỏi niệm vật chất theo nghĩa triết học (nghĩa rộng nhất) với khỏi niệm vật chất với tư cỏch là phạm trự của cỏc khoa học cụ thể…
ĐN này là cơ sở để phõn biệt khỏi niệm vật chất theo nghĩa triết học (nghĩa rộng nhất) với khỏi niệm vật chất với tư cỏch là phạm trự của cỏc khoa học cụ thể…
ĐN này là cơ sở khoa học và là vũ khớ tư tưởng để đấu tranh chống chủ nghĩa duy tõm và thuyết khụng thể biết một cỏch cú hiệu quả để đảm bảo sự đứng vững của CNDV trước sự phỏt triển của KHTN
ĐN này là cơ sở khoa học và là vũ khớ tư tưởng để đấu tranh chống chủ nghĩa duy tõm và thuyết khụng thể biết một cỏch cú hiệu quả để đảm bảo sự đứng vững của CNDV trước sự phỏt triển của KHTN
Khắc phục đ ợc sự khủng hoảng
về thế giới quan trong khoa học
tự nhiên và sự bất lực của CNDV tr
ớc đó Đặt cơ sở cho sự phát triển của khoa học sau này.
Khắc phục đ ợc sự khủng hoảng
về thế giới quan trong khoa học
tự nhiên và sự bất lực của CNDV tr
ớc đó Đặt cơ sở cho sự phát triển của khoa học sau này.
Trang 31b Phương thức và hỡnh thức tồn tại của vật chất
* Vận động là phương thức tồn tại của vật chất
(Ph.Ăngghen 1820 – 1895)
Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất là ph
ơng thức tồn tại của vật chất, là thuộc
tính cố hữu của vật chất, bao gồm mọi sự biến đổi, mọi quỏ trỡnh diễn ra trong vũ trụ kể từ sự thay đổi vị trớ giản đơn cho đến tư duy
Trang 32• Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất là phương thức
tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất ?
- Có nghĩa là vật chất tồn tại bằng cách vận động, thông
qua vận động để biểu hiện mình là gì.
- VD:
Vật chất thông qua hình thức vận động sinh học mà biểu hiện thành các loài cây, loài con vô cùng phong phú.
Trang 34Vận động vật lý
Vận động cơ giới Vận động sinh học
Trang 36* Vận động và đứng im
CNDVBC cũng đó khẳng định:
- Vận động là tuyệt đối , là vĩnh viễn
- Đứng im là t ơng đối , tạm thời, là một trạng thỏi đặc biệt của vận động.
Trang 37* Không gian và thời gian
- Mọi dạng cụ thể của vật chất đều tồn tại ở một
vị trí nhất định có một quảng tính (chiều cao, chiều dài, chiều rộng) nhất định và tồn tại trong các mối tương quan nhất định (trước hay sau, trên hay dưới, bên phải hay bên trái…) với những dạng vật chất khác => KHÔNG GIAN
- Sự tồn tại của sự vật còn được thể hiện ở quá
trình biến đổi: nhanh hay chậm, kế tiếp,chuyển
hoá => THỜI GIAN.
Trang 38- TÝnh chÊt cña kh«ng gian vµ thêi gian:
+ Kh«ng gian vµ thêi gian mang tÝnh kh¸ch quan
+ Kh«ng gian vµ thêi gian mang tÝnh vÜnh
cöu, v« tËn vµ v« h¹n.
+ Kh«ng gian 3 chiÒu: dµi, réng cao; thêi gian mét chiÒu: Qu¸ khø – hiÖn t¹i – t ¬ng lai
Trang 39TÍNH THỐNG NHẤT
VẬT CHẤT CỦA
THẾ GIỚI
Chỉ có một thế giới duy nhất là TGVC,
là cái có tr ớc, tồn tại khách quan
độc lập với ý thức con ng ời
Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô tân, vô hạn, không đ ợc sinh ra
cũng không mất đi
Mọi tồn tại của thế giới đều có mối liên
hệ khách quan thống nhất với nhau
c Tớnh thống nhất vật chất của thế giới
CNDVBC khẳng định: Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới
thống nhất ở tớnh vật chất.
Trang 43CÁC TRÌNH ĐỘ
PHẢN ÁNH CỦA
THẾ GIỚI VẬT CHẤT
PHẢN ÁNH VÔ SINH VẬT LÝ, HOÁ HỌC
PHẢN ÁNH SINH HỌC
TÍNH KÍCH THÍCH, TÍNH CẢM ỨNG
PHẢN XẠ
ĐỘNG SÁNG TẠÓ
Trang 45NGUỒN GỐC
CỦA Ý THỨC
NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN
BỘ ÓC NGƯỜI
NGUỒN GỐC XÃ HỘI
LAO ĐỘNG
NGÔN NGỮ
TIẾNG NÓI
CHỮ VIẾT
PHẢN ÁN H
CÁC SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG TRONG THẾ GIỚI KHÁCH QUAN
Trang 48Tr.ĐH Nông nghiệp I
Trang 51KẾT CẤU
CỦA Ý THỨC
THEO CHIỀU DỌC
THEO CHIỀU NGANG
Trang 523 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- Vai trò của vật chất với ý thức: Vật chất là cái có trước, ý
thức là cái có sau; vật chất là nguồn gốc của ý thức; vật chất quyết định ý thức; ý thức là sự phản ánh đối với vật chất
- Vai trò của ý thức đối với vật chất: trong mối quan hệ
với vật chất, ý thức có thể tác động ngược trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Trang 534 Ý nghĩa
phương pháp
luận
- Tôn trọng khách quan: Nhận thức và hành động theo quy luật khách quan.
- Phát huy năng động chủ quan; phát huy vai trò của tri thức khoa học và cách mạng trong hoạt động thực tiễn.
- Tính thống nhất biện chứng giữa tôn trọng khách quan và phát huy năng động chủ quan trong hoạt động thực tiễn.