1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án gạch tuynel và gạch không nung an hòa

101 351 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 320,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ nhu cầu thực tế đó, Công ty Cổ phần Hồng Phát đã lập Dự án khả thi Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch tuynel và gạch không nung An Hoà, tại Cụmcông nghiệp - dịch vụ - đô thị Long B

Trang 1

Mở đầu

1 Xuất xứ của dự án

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển không ngừng của cả nước,tỉnh Tuyên Quang nói chung, thị xã Tuyên Quang nói riêng cũng ngày càng có sựphát triển, đặc biệt là ngành xây dựng Từ khi có quy hoạch phát triển thị xã TuyênQuang lên thành phố thì tốc độ xây dựng ngày càng tăng cao, hệ thống giao thôngdần được hoàn thiện và đổi mới cùng với đó là hàng loạt công trình xây dựng nhà ở

và khu công nghiệp ra đời Mặt khác đời sống nhân dân ngày càng được nâng caodẫn đến nhu cầu xây dựng nhà cũng rất lớn Từ thực tế đó, nhu cầu sử dụng vật liệuxây dựng (VLXD), trong đó có gạch ngói đất sét nung và không nung đang tăng cả

về số lượng và chất lượng sản phẩm Theo số liệu của Sở Kế hoạch và Đầu tưTuyên Quang, mỗi năm thị xã và các huyện lân cận cần được cung cấp từ 100 - 130triệu viên gạch quy tiêu chuẩn mới đáp ứng được nhu cầu xây dựng Với địnhhướng của Bộ Xây dựng sẽ hạn chế, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các lò gạch thủ côngvào năm 2010 thì nhu cầu về các sản phẩm VLXD từ đất sét nung và không nung sẽtăng rất cao Từ đó có thể nhận thấy việc xây dựng một nhà máy sản xuất các loạisản phẩm từ đất sét nung và không nung là một bước đầu tư chắc chắn, đạt hiệu quảcao

Từ nhu cầu thực tế đó, Công ty Cổ phần Hồng Phát đã lập Dự án khả thi Đầu

tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch tuynel và gạch không nung An Hoà, tại Cụmcông nghiệp - dịch vụ - đô thị Long Bình An, tỉnh Tuyên Quang Với qui mô sảnxuất từ 30 - 40 triệu viên gạch nung/năm và 1,0 triệu m2 gạch không nung/năm Trong quá trình xây dựng và khi dự án đi vào hoạt động sẽ có những tác độngtích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường của khu vực Vì vậy, việc lập báocáo Đánh giá tác động môi trường dự án "Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất gạch

Trang 2

nung Tuynel và gạch không nung An Hoà" là rất cần thiết với mục đích:

- Mô tả, phân tích hiện trạng môi trường khu vực dự án

- Phân tích đánh giá và dự báo các ảnh hưởng chính đến môi trường do quátrình triển khai xây dựng hạ tầng cơ sở, lắp đặt thiết bị và khi dự án đi vào hoạt động

- Đề xuất các biện pháp kiểm soát, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường là cơ sở pháp lý giúp cho các cơ quanchức năng về bảo vệ môi trường trong việc giám sát và quản lý hoạt động của dự án,đồng thời cung cấp những số liệu thích hợp phục vụ chương trình bảo vệ môi trườngcủa tỉnh

2 Cơ sở pháp luật thực hiện đtm

1 Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005;

2 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường;

3 Thông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

4 Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số 15121000003 của UBND tỉnh TuyênQuang, ký ngày 07/7/2007 cho Công ty Cổ phần Hồng Phát, Dự án đầu tư xâydựng Nhà máy gạch Tuynel và gạch không nung An Hoà;

Trang 3

5 Căn cứ Quyết định số 171/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang ký ngày 11tháng 4 năm 2007 về việc phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng công trình:

Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy gạch Tuynel và gạch không nung An Hoà;

6 Căn cứ Quyết định số 99/UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang ký ngày 15 tháng 3năm 2007 về việc thu hồi đất xây dựng Nhà máy gạch Tuynel và gạch không nung

An Hoà;

7 Căn cứ Quyết định số 433/QĐ-CT của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt

dự toán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giải phóng mặt bằng xây dựng công trìnhNhà máy gạch Tuynel và gạch không nung An Hoà;

8 Căn cứ Tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam TCVN 1995 và TCVN 2005

3 Tổ chức thực hiện

Tên cơ quan tư vấn:

Trung tâm Công nghệ Xử lý Môi trường - Bộ Tư lệnh Hoá học - Bộ QuốcPhòng

Người đứng đầu cơ quan tư vấn: Đại tá, TS Phạm Ngọc Cảnh

Địa chỉ: số 282 đường Lạc Long Quân, quận Tây Hồ, TP Hà Nội

Điện thoại: 04.7536690

Căn cứ hợp đồng số 63/HĐ-MTg/2007, ký ngày 20/7/2007 giữa Trung tâmCông nghệ xử lý Môi trường và Công ty Cổ phần Hồng Phát việc thuê Trung tâmCông nghệ xử lý Môi trường lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Đầu

tư xây dựng nhà máy gạch Tuynel và gạch không nung An Hoà” Trung tâm Công

Trang 4

nghệ xử lý Môi trường đã tổ chức thực hiện lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án, bao gồm những bước sau:

1 Nghiên cứu kỹ báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máygạch Tuynel và gạch không nung An Hoà”

2 Tổ chức thu thập số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội của xãĐội Cấn, xã Thái Long, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang

3 Tổ chức lấy ý kiến của UBND, MTTQ và đại diện của cộng đồng dân cư xãĐội Cấn, xã Thái Long, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang

4 Tổ chức điều tra hiện trạng môi trường khu xây dựng dự án, chú ý nhữngkhả năng gây ô nhiễm nặng tới môi trường

5 Tổ chức điều tra hiện trạng đa dạng sinh học các tác động của Dự án ảnhhưởng tới môi sinh

6 Tổ chức điều tra bổ sung lấy mẫu đo đạc, chất lượng môi trường không khí,tiếng ồn, bụi quanh khu vực dự kiến xây dựng dự án, các vùng lân cận xa100m, 300 m

7 Trên cơ sở các số liệu điều tra, tổng hợp số liệu lập báo cáo đánh giá tácđộng môi trường của Dự án

Danh sách cán bộ tham gia lập Báo cáo ĐTM

1 Phạm Ngọc Cảnh Đại tá, Tiến sỹ Giám đốc Trung tâm

2 Vũ Đức Tá Đại tá, Kỹ sư Phó Giám đốc Trung tâm

3 Đỗ Quốc Chân Thượng tá, Thạc sỹ Phó Trạm trưởng Trạm Quan trắc

4 Trần Quang ánh Thượng tá, Thạc sỹ Trưởng Lab phân tích nước

5 Võ Thành Vinh Trung tá, Tiến sỹ Phòng nghiên cứu công nghệ xử lý

6 Nguyễn Văn Phóng Đại tá, Kỹ sư Trạm trưởng Trạm quan trắc hoá độc

xạ

Trang 5

7 Nguyễn Văn Minh Đại tá, Tiến sỹ Cố vấn khoa học

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch Tuynel và gạch không nung An Hoà

1.2 Tên cơ quan chủ dự án

1 Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Hồng Phát

2 Chủ quản đầu tư: UBND tỉnh Tuyên Quang

Trang 6

- Phía Nam giáp cánh đồng của xã Đội Cấn

- Phía Bắc giáp đường Sơn Dương Tuyên Quang

- Phía Đông giáp sông Lô

1.4 Tổng vốn đầu tư và thời gian thực hiện dự án

1.4.1 Tổng vốn đầu tư của dự án:

1.4.1.1 Tổng mức đầu tư dây chuyền sản xuất gạch Tuynel

- Vốn lưu động ban đầu: 891.000.000 đồng;

1.4.1.2 Tổng mức đầu tư dây chuyền sản xuất gạch không nung

Trang 7

1.4.2 Tiến độ xây dựng và khai thác dự án

- Thủ tục thuê đất, giải phóng mặt bằng, san lấp: Quý 3 năm 2006.

- Xây dựng nhà máy, chạy thử: Quý 1 năm 2007 - Quý 4 năm 2007.

- Sản xuất chính thức Quý 1 năm 2008.

1.5 Nội dung chủ yếu của dự án

1.5.1 Nội dung đầu tư dây chuyền sản xuất gạch tuynel

1.5.1.1 Công suất

Mục tiêu của dự án sản phẩm sản xuất chủ yếu cung cấp cho thị trường tạikhu vực Đặc điểm của thị trường này chủ yếu sử dụng để xây dựng các công trìnhdân dụng phục vụ cho nhà ở, công sở

Căn cứ nhu cầu thị trường, khả năng của doanh nghiệp Dự án được lựa chọnđầu tư dây chuyền sản xuất gạch tuynel công suất 30-40 triệu viên QTC/năm Côngsuất dự kiến phát huy tối đa 140% CS thiết kế tại các năm sau

Loại dây chuyền sản xuất gạch tuynel có công suất 30-40 triệu viên/năm làloại công suất lớn hiện nay, trên đại bàn tỉnh chưa có loại nào tương tự Loại lò này

có thể sản xuất được nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau, đáp ứng nhu cầu đadạng của thị trường và nhu cầu về gạch đặc, gạch 2 lỗ khi hệ thống lò thủ công bịthu hẹp

Bảng 1.1 Mức huy động công suất trong các năm

Trang 8

Mục tiêu của dự án sản phẩm sản xuất chủ yếu cung cấp cho thị trường tạikhu vực Đặc điểm của thị trường này chủ yếu sử dụng để xây dựng các công trìnhdân dụng phục vụ cho nhà ở, công sở.

Qua khảo sát về mức sản xuất, tiêu thụ tại các cơ sở sản xuất gạch tuynel ởhuyện, đặc điểm về kiến trúc, kết cấu các công trình Dự kiến sản xuất các sảnphẩm và cơ cấu như sau:

70~80

2 Gạch 2 lỗ nhỏ 200 x 90 x 55

Trọng lượng 1,2 kg/v

TCVN 1450-1998

5~10

Trọng lượng 2,5kg/v

TCVN 1451-1998

- Máy xa luân: dùng để cán nhỏ cốt liệu có lẫn sỏi, cuội.

- Cấp liệu thùng: Được đặt ở vị trí đầu tiên của dây chuyền chế biến đất

trong công nghệ Nó có tác dụng điều hoà, định hướng việc cấp liệu cho các máytiếp theo

- Máy cán thô: dùng để cán nhỏ cốt liệu Trong giai đoạn đầu chưa cần đầu

tư, tuy nhiên có dự trù bổ sung sau khi cần thiết

Trang 9

- Máy cán mịn: dùng để cán nhỏ cốt liệu.

- Máy nhào lọc sỏi: Dùng để băm nhỏ, đánh tơi đất, nhào trộn đồng đều các

thành phần của nguyên liệu, máy có bộ phận lưới lọc loại bỏ các dị vật, tạp chấthữu cơ

- Máy đùn ép liên hợp chân không: Nhào trộn thêm tăng cường độ đồng

đều phối liệu, ép chặt phối liệu đã được gia luyện tạo cho nó có hình dạng nhấtđịnh Đồng thời có bộ phận hút chân không để tách không khí làm tăng cường độđặc chắc của phối liệu

- Máy cắt gạch tự động: Dùng để cắt gạch mộc theo kích thước yêu cầu

- Xe công cụ: 50 cái.

b/ Thiết bị lò nung sấy tuynel liên hợp:

- Lò nung tuynel: Chiều dài 97.2m; Số goòng trong lò 37 cái, chiều rộng

kênh nung: 2,5m

- Lò sấy: Chiều dài lò sấy 45,2; Số goòng trong lò 17 cái.

- Quạt hút khí thải lò nung N12: 1 cái.

- Quạt hút khí thải hầm sấy N12: 1 cái.

- Quạt thu hồi nhiệt sang sấy N10: 1 cái.

- Quạt tuần hoàn C71: 3 cái.

- Quạt làm nguội: 2 cái.

- Kích thuỷ lực: 2 cái, dùng để đẩy goòng ra vào lò nung và sấy;

- Xe goòng (80 cái) dùng để xếp bán thành phẩm, vận chuyển vào lò thực

hiện công đoạn sấy nung

- Xe phà: 2 cái.

c/ Đặc tính thiết bị

Bảng 1.3 Đặc tính thiết bị dây chuyền sản xuất gạch tuynel

Trang 10

01 cái

2 Máy cán trục thô

CT 800

Đường kính quả cán: 800mm Chiều dài quả cán: 600mm Khe hở 2 quả cán nhỏ nhất: 5-7mm Công suất đ/c: 15+18,5kw - 1000v/ph Kích thước bao: 3500x1350x1450

01 cái

3 Máy cán trục mịn

CT 1000

Đường kính quả cán: 1000mm Chiều dài quả cán: 600mm Khe hở 2 quả cán nhỏ nhất: 3-5mm Công suất đ/c: 15+18,5kw - 1000v/ph Kích thước bao: 3500x1350x1450

Máy nén khí đông bộ với ly hợp khí nén phần máy đùn Kích thước bao: 3800x1850x2500

01 cái

6 Máy cắt gạch tự

động MCTD 1000

Máy cắt gạch tự động MCTD 1200 Năng xuất máy phù hợp với máy đùn Công xuất điện:

- Động cơ cắt 3,7kw

- Động cơ liền HGT giàn đè 0,45kw

- Động cơ trợ lực 0,75kw Chiều rộng băng 500mm Chiều dài hành trình cắt 500mm

01 cái

Trang 11

Số dây cắt 5 Điều chỉnh chiều dài cắt bằng hộp số vi sai

Lưu lượng: 12.000-15.000m3/h

03 cái

4 Quạt làm nguội Kiểu quạt hướng trục: N o 5

Lưu lượng: 6.000m3/h Động cơ: 0.45kw

02 cái

6 Xe phà điện Xe phà loại 04 bánh, dầm đỡ chính I300

Sức chở: 20.000kg Động cơ: 2,2kw Tốc độ di chuyển: 08/ph

02 cái

Trang 12

Vận tốc đẩy 0,04m/s Vận tốc lùi: 0,1m/s

Vận tốc đẩy 0,04m/s Vận tốc lùi: 0,1m/s

01 cái

9 Xe goòng

(Phần kim loại)

Kích thước bao: 2080x2000 Bánh gang

115 cái

10 Hệ thống tời kéo

goòng + puly

Lực kéo lớn nhất: 2000kg Chiều dài cáp: 25m (Theo vị trí lắp đặt) Công suất điện: 3kw

Nguồn: Dự án nghiên cứu khả thi

Nguồn cung cấp thiết bị trong công nghệ sản xuất gạch ngói hiện nay gồmcác nguồn sau:

Thiết bị tạo hình:

- Thiết bị của các nước tư bản: như Italia, Đức, Pháp các thiết bị của các

nước trên có tính năng kỹ thuật cao nhưng giá rất cao ( 1 hệ máy tạo hình công suất10m3/h của Italia giá gần 3 tỷ đồng)

- Thiết bị của các nước XHCN cũ như Nga, Ucraina, Trung Quốc tuy có

giá từ 30 - 50% giá máy của tư bản nhưng có chất lượng không cao, hiệu suất sử

Trang 13

dụng thấp hơn.

- Thiết bị chế tạo trong nước (của các cơ sở cơ khí Bộ Xây dựng, Công ty

cổ phần Cầu Đuống, ) Các thiết bị của các cơ sở này được chế tạo theo mẫu thiết

bị của các nước tư bản có cải tiến nên có nhiều ưu điểm:

+ Tính năng kỹ thuật tương đối cao (độ chân không đạt 0,85-0,9)

+ Giá thành rẻ so với thiết bị ngoại nhập, chế độ bảo hành, bảo trì thuận lợi

+ Phụ tùng được chế tạo trong nước nên dễ chủ động trong sản xuất

Thiết bị lò

- Thiết bị nhập ngoại mới giá cao nên hiện nay không được nhập.

- Thiết bị của các nước XHCN cũ đã qua sử dụng Loại thiết bị này thường

phải phục hồi lại nên không đồng bộ, chất lượng không đảm bảo

- Thiết bị do các đơn vị cơ khí trong nước chế tạo Có chất lượng tương đối

đảm bảo, giá rẻ, phụ tùng dễ kiếm

Từ các ưu điểm trên nên hiện nay các cơ sở SX gạch trong nước đang sửdụng phổ biến loại thiết bị trong nước Do đó dự án lựa chọn loại thiết bị chế tạotrong nước

1.5.1.4 Nhu cầu vật tư

Bảng 1.4 Nhu cầu vật tư dây chuyền sản xuất gạch tuynel

(1000 viên TC)

Lượng dùng (1 năm)

Giá đơn vị (đ)

Nguồn: Dự án nghiên cứu khả thi

1.5.1.5 Yêu cầu về chất lượng và phương thức cung ứng

a/ Đất:

- Yêu cầu: Đất dùng cho SX là loại đất sét dễ chẩy có nhiệt độ nung 950 –

10500C Yêu cầu kỹ thuật của nguyên liệu theo TCVN1452: 1986

Trang 14

- Phương thức cung cấp: Nguồn nguyên liệu khai thác tại ngay khu vực nhà

máy Vùng bãi bồi này do phù sa sông Lô bồi đắp là lượng bổ sung nguồn đấtnguyên liệu dồi dào cho sản xuất Ngoài ra các đồi, núi đất xung quanh nhà máycũng là một nguồn cung cấp nguyên liệu dồi dào

Để cung cấp đất công ty sẽ thành lập đội khai thác gồm máy xúc, các xe tự

đổ, đồng thời nếu cần thiết sẽ thuê các đơn vị thi công cơ giới khai thác và vậnchuyển đến nơi sản xuất Công ty sẽ ký hợp đồng quy hoạch với chính quyền địaphương để đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu đất

b/ Than:

- Yêu cầu: Than để đốt lò tuynel dùng than cám 5 có nhiệt năng QTlv> 5.000kcal/kg Để đảm bảo hạn chế ô nhiễm môi trường và hư hỏng thiết bị sử dụngnguồn than tại Tuyên Quang, Thái Nguyên

- Phương thức cung cấp: Bộ phận cung ứng than của công ty mua tận mỏ

và cung cấp tại kho than của nhà máy

Toàn bộ các nguồn hàng trên công ty sẽ thành lập các mối quan hệ bạn hàng chiến lược để làm ăn lâu dài và có hiệu quả

c/ Điện:

- Yêu cầu: Điện 3 pha cần được cung cấp ổn định để duy trì sự làm việc

liên tục của các máy móc thiết bị Toàn bộ nhà máy phải có trạm điện riêng cân đốitheo nhu cầu tiêu thụ điện của các thiết bị

- Phương thức cung cấp: Hợp đồng mua điện ổn định với điện lực Tuyên

Quang Nguồn cấp từ đường điện 35KV đã được lắp đặt tại khu vực, gần với nhàmáy

Ngoài ra, để đảm bảo hệ lò nung, hầm sấy được hoạt động liên tục trong thờigian mất điện Trong thời gian mất điện, hệ tạo hình sẽ tạm dừng làm việc

1.5.1.6 Vùng nguyên liệu

a) Vùng nguyên liệu tại nhà máy

Trang 15

Trước hết, những năm đầu khi Nhà máy đi vào hoạt động nguyên liệu khaithác chủ yếu tại khu vực trong nhà máy Tỉnh đã phê duyệt qui hoạch và cấp đất vớidiện tích là 7,3 ha, trong khi đó diện tích qui hoạch để xây dựng nhà máy chỉ sửdụng hết 3 ha và còn lại 4,3 ha nhà máy sẽ khai thác diện tích chưa sử dụng làmnguyên liệu cho sản xuất gạch nung Như vậy với nhu cầu nguyên liệu 71.400

m3/năm và độ sâu khai thác khoảng 16,6 m, lượng nguyên liệu này có thể khai thác

sử dụng trong 10 năm

Khi nguồn cung cấp nguyên liệu tại chỗ không còn, Công ty sẽ thay thế vào

đó là đất đồi ở 2 nơi là đất đồi ở cầu An Hoà bên sông Lô thuộc thôn Cầu Cháy, xãVĩnh Lợi, huyện Sơn Dương (chỉ cách nhà máy khoảng 1 km) và quả đồi lớn thứ 2

sau nhà máy Pirit của tỉnh đang sản xuất thuộc xã Đội Cấn (cách nhà máy gạch

khoảng 600m, không phải đi qua đường Quốc lộ mà đi cùng trên một cánh đồng bãi soi liền kề với nhà máy gạch).

Một phần diện tích đã khai thác nguyên liệu trong nhà máy sẽ được hoàn thổtheo phương thức khai thác đến đâu trả lại mặt bằng đến đấy

b) Vùng nguyên liệu gần khu vực nhà máy

Vùng nguyên liệu để sản xuất gạch ngói đất sét nung là sét dễ chảy, gồm đấtsét bãi hoang không có khả năng canh tác, đất sét nạo vét khơi sâu ao hồ, chuyểnđổi ruộng trũng thành hồ ao nuôi trồng thuỷ sản, đất phù sa, đất ven sông ngoàihành lang bảo vệ đe, đất ven ngòi không dùng để sản xuất nông nghiệp, đất bỏhoang, đất hạ cốt ruộng được qui hoạch khai thác sử dụng

Để có nguồn nguyên liệu tiếp tục sản xuất sau 10 năm, Công ty sẽ xin UBNDcho phép khai thác nguyên liệu tại khu qui hoạch hồ sinh thái (đào hồ sinh thái) củakhu Công nghiệp Long Bình An mà tỉnh đã phê duyệt tại địa phận phía sau nhàmáy

Ngoài ra, nguồn đất hai bên bờ sông Lô là đất canh tác nông nghiệp ngay sáttại nhà máy có trữ lượng hàng triệu m3 rất phù hợp để sản xuất các sản phẩm củanhà máy, khai thác theo phương pháp hạ cấp đủ đảm bảo cho nhà máy hoạt độnglâu dài (trên 50 năm) Việc khai thác đất sẽ tiến hành theo phương châm “lấy đấtđến đâu hoàn trả lại mặt bằng cho dân canh tác đến đấy”

Trang 16

1.5.1.7 Cân đối năng lực sản xuất và các giải pháp đảm bảo thực thi

- Thành phẩm (140%CS): 42.000.000 viên QTC/năm

- Bán thành phẩm vào lò: 42.000.000 x 1,05 = 44.100.000 viên

- Bán thành phẩm SX: 44.100.000 x 1,05 = 46.305.000 viên

a/ Thiết bị tạo hình:

Lựa chọn hệ tạo hình có năng suất 80.000 viên/ca

- Số ca làm việc trong ngày: 2 ca.

- Thời gian làm việc trong năm: 25ngày x 12tháng=300 ngày.

- Sử dụng loại cáng phơi lợp nhựa trắng.

- Mật độ phơi: 200 viên/m2, chu kỳ phơi 15 ngày.

- Diện tích sân phơi cần thiết: 46.305.000/365/200*15=9.515 m2.

- Khi cần thiết, có thể kết hợp sân cáng phơi ngoài trời.

d/ Bãi chứa đất và kho đất:

Bãi chứa đất:

- Lượng đất cần thiết cho 1 năm: 84.000 m3.

Trang 17

- Thời gian dự trữ tối thiểu 3 tháng.

- Chiều cao đổ đất = 4 m.

- Hệ số sử dụng = 0,85.

- Diện tích bãi chứa đất tối thiểu là: 84.000/4/4/0,85 = 6.176 m2.

Kho đất có mái che:

- Thời gian cần dự trữ: 8 ca.

- Chiều cao đất dự trữ: 4m.

- Lượng đất cho 1 ca: 1,7x80/1,05/1,05 = 123,4 m3.

- Diện tích kho đất: 123,4x8/4 = 246.8 m2.

e/ Bãi thành phẩm:

- Lượng thành phẩm tồn kho lớn nhất dự kiến 9.000.000 viên.

- Mật độ xếp trên bãi (cả đường nội bộ trong bãi): 800 viên/m2.

- Diện tích bãi chứa thành phẩm: 9.000.000/800 = 11.250 m2.

f/ Các hạng mục phụ trợ:

- Nhà điều hành, nhà ăn ca, nhà để xe, nhà ở công nhân, tường rào, vệ sinh,

bảo vệ được tính toán quy hoạch phù hợp với nhu cầu sử dụng của nhà máy

1.5.1.8 Các giải pháp đảm bảo kết cấu hạ tầng

a/ Điện: Nhu cầu về điện

Trang 18

b) Nước:

Nhu cầu: Lượng nước sử dụng cho 1 ngày từ 10  20 m3 được cung cấp từ 2

nguồn

- Nước sản xuất được cấp từ sông Lô vào hệ thống lọc của nhà máy, dự trữ

vào tháp nước 5 m3 để phục vụ cho sản xuất

- Nước sinh hoạt được lấy từ nguồn giếng khoan kiểu UNICEP, qua hệ

thống lọc và bể chứa

Thoát nước: Bố trí hệ thống rãnh thoát nước hở và kín đậy tấm đan để thoát nướcqua hệ thống xử lý trước khi đổ ra sông Lô Ngoài ra toàn bộ nhà máy sẽ được sanlấp tạo độ dốc thoát nước tự nhiên với các khu vực ngoài trời

c/ Giao thông bên ngoài:

- Đường bộ: Nhà máy nằm ngay mặt đường quốc lộ đi Sơn Dương, cách

cầu An Hòa 150m, cách thị xã Tuyên Quang 15km Đây là điều kiện thuận lợi chovận chuyển tiêu thụ sản phẩm và tiếp nhận nguồn nguyên liệu ngoài luồng

- Đường thuỷ: Cạnh nhà máy là cảng An Hoà nằm trên dòng sông Lô đảm

bảo cho tàu có trọng tải 300 tấn giao thương, từ trước đến nay cảng đã phục vụthông thương hàng hoá từ cảng toả đi các tỉnh dưới xuôi đến tận Quảng Ninh, HảiPhòng,đây là nơi thuận lợi cho việc vận chuyển than giá thành sẽ hạ

d/ Giao thông nội bộ:

- Trong quy hoạch mặt bằng sẽ bố trí các đường giao thông để ô tô vào các

khu vực kho đất, bãi thành phẩm, kho than, nhà tạo hình Các đường giao thôngđược cấu tạo dạng đường bê tông và đất cấp phối

e/ Kho bãi, nhà làm việc:

- Nhà điều hành, nhà ăn ca, kho vật tư , nhà vệ sinh, nhà nghỉ công nhân,

nhà để xe được xây mới trong mặt bằng nhà máy đã được quy hoạch

f/ Bãi thành phẩm:

- Bãi thành phẩm là nền đã san lấp Khi có điều kiện sẽ đổ sân bê tông.

Trang 19

1.5.1.9 Sơ đồ dây chuyền công nghệ

Trang 20

Nguyên liệu

Kho chứa đất Máy xa luân

Máy cấp liệu thùng

Máy cán trục thô

Máy cán trục mịn

Máy nhào lọc sỏi

Máy đùn ép chân không

Trang 21

Công nghệ trên là công nghệ tiên tiến hiện nay và đã được áp dụng thànhcông tại nhiều cơ sở sản xuất trong nước Qua điều tra, khảo sát tại các cơ sở đãứng dụng nhận thấy công nghệ có các ưu điểm:

- Chất lượng sản phẩm tăng về các chỉ tiêu cơ lý cũng như ngoại quan.

- Sản xuất được các sản phẩm phức tạp, có độ rỗng lớn Tăng cường khả

năng đa dạng hoá sản phẩm

- Phế phẩm sản phẩm tại các công đoạn giảm hơn so với trước từ 5-15%;

chi phí vật tư nguyên liệu chính như đất, than giảm 5-15%

- Công nghệ tạo hình hút chân không với độ chân không cao (> 0,8) làm

tăng độ dẻo nguyên liệu nên tận dụng được các loại đất kém dẻo đưa vào SX

- Trình độ cơ giới hoá cao do đó điều kiện lao động của công nhân được cải

thiện rất nhiều so với lao động thủ công

- Việc xử lý ô nhiễm dễ dàng do đó giảm thiểu tối đa mức ô nhiễm môi

trường

- Công nghệ có độ phức tạp không cao công nhân chỉ cần học từ 1-3 tháng

là vận hành được dây chuyền

Các thiết bị trong dây chuyền các cơ sở trong nước đều đã sản xuất đượcđồng bộ nên giá thành đầu tư giảm, dễ chủ động trong việc thay thế phụ tùng và sửachữa

1.5.2 Nội dung đầu tư chủ yếu của dây chuyền sản xuất gạch không nung

Trang 22

Căn cứ nhu cầu thị trường, khả năng của doanh nghiệp Dự án được lựa chọnđầu tư dây chuyền sản xuất gạch không nung công suất 1 triệu m2/năm Công suất

dự kiến phát huy tối đa 140% CS thiết kế tại các năm sau

Loại dây chuyền sản xuất gạch tuynel có công suất 1 triệu m2/năm là loạicông suất lớn hiện nay, trên địa bàn tỉnh chưa có loại nào tương tự Loại dâychuyền này có thể sản xuất được nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau, đáp ứngnhu cầu đa dạng của thị trường và nhu cầu về gạch không nung

Bảng 1.5 Mức huy động công suất sản xuất gạch không nung trong các năm

Bảng 1.6 Sản phẩm và qui cách sản phẩm gạch không nung

Trang 23

TT Nhóm sản phẩm Quy cách Cường độ Số viên/m 2

Nguồn: Dự án nghiên cứu khả thi

Bảng 1.7 Chất lượng sản phẩm gạch không nung

Diện tích

mài mòn

(cm2)

Khối lượng

ban đầu

(cm2)

mòn (g/cm2)

Độ hút nước (%)

rẻ, đảm bảo chất lượng Ngoài ra, một số thiết bị khác như khuôn, khay, … sẽ lựachọn các nhà cung cấp trong nước có uy tín

b/ Đặc tính thiết bị

Bảng 1.9 Đặc tính thiết bị dây chuyền sản xuất gạch không nung

Trang 24

TT Tên thiết bị Đơn vị SL

Thiết bị chính

Nguồn: Dự án nghiên cứu khả thi

1.5.2.4 Nhu cầu vật tư

Bảng 1.10 Nhu cầu vật tư dây chuyền sản xuất gạch không nung

(1m2)

Lượng dùng (1 năm)

Trang 25

6 Nước m 3 0,01 10.000 5.000

Nguồn: Dự án nghiên cứu khả thi

1.5.2.5 Yêu cầu về chất lượng và phương thức cung ứng

a/ Xi măng: Do các sản phẩm không nung cần đạt mác M200 do đó dùng xi măng

lò quay đạt yêu cầu chất lượng cao Đáp ứng yêu cầu TCVN 2682-1992

b/ Đá: Là loại đá dăm tiêu chuẩn 1x2 sản xuất bằng máy để đạt độ đồng đều cao c/ Cát vàng: đảm bảo hạt có độ đồng đều cao.

d/ Bột màu: Là loại bền màu với sự thay đổi thời tiết Chịu được sự va đập, mài

mòn

e/ Điện:

- Yêu cầu: cung cấp ổn định để đảm bảo duy trì sản xuất đều đặn.

- Phương thức cung cấp: Hợp đồng mua điện ổn định với điện lực Tuyên

Quang Nguồn cấp từ đường điện 35 KV đã được lắp đặt tại khu vực, gần với nhàmáy Dùng chung trạm điện 560 KVA với Nhà máy sản xuất gạch tuynel

g/ Nước: cung cấp ổn định để đảm bảo duy trì sản xuất đều đặn.

1.5.2.6 Cân đối năng lực sản xuất và các giải pháp đảm bảo thực thi

- Lượng cát, đá cần thiết cho 1 năm: 53.000 m3.

- Thời gian dự trữ tối thiểu 3 tháng.

- Chiều cao đổ cát, đá = 3 m.

- Hệ số sử dụng = 0,85.

Trang 26

- Diện tích bãi chứa tối thiểu là: 53.000/4/3/0,85 = 5.196 m2.

- Nhà điều hành, nhà ăn ca, nhà để xe, nhà ở công nhân, tường rào, vệ sinh,

bảo vệ được tính toán quy hoạch phù hợp với nhu cầu sử dụng của nhà máy

1.5.2.7 Các giải pháp đảm bảo kết cấu hạ tầng

a/ Điện: Nhu cầu về điện

b) Nước:

Nhu cầu: Lượng nước sử dụng cho 1 ngày từ 30  40m3 được cung cấp từ 2nguồn

- Nước sản xuất được cấp từ sông Lô vào hệ thống lọc của nhà máy, dự trữ

vào tháp nước 20m3 để phục vụ cho sản xuất

- Nước sinh hoạt được lấy từ nguồn giếng khoan kiểu UNICEP, qua hệ

thống lọc và bể chứa

Thoát nước: Bố trí hệ thống rãnh thoát nước hở và kín đậy tấm đan để thoátnước qua hệ thống xử lý trước khi đổ ra sông Lô Ngoài ra toàn bộ nhà máy sẽ đượcsan lấp tạo độ dốc thoát nước tự nhiên với các khu vực ngoài trời

Trang 27

c/ Giao thông bên ngoài:

- Đường bộ: Nhà máy nằm ngay mặt đường quốc lộ đi Sơn Dương, cách cầu

An Hòa 150m, cách thị xã Tuyên Quang 15km Đây là điều kiện thuận lợi cho vậnchuyển tiêu thụ sản phẩm và tiếp nhận nguồn nguyên liệu ngoài luồng

- Đường thuỷ: Cạnh nhà máy là cảng An Hoà nằm trên dòng sông Lô đảm bảo chotàu có trọng tải 300 tấn giao thương, từ trước đến nay cảng đã phục vụ thôngthương hàng hoá từ cảng toả đi các tỉnh dưới xuôi đến tận Quảng Ninh, Hải Phòng,đây là nơi thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu giá thành sẽ hạ

d/ Giao thông nội bộ:

Trong quy hoạch mặt bằng sẽ bố trí các đường giao thông để ô tô vào cáckhu vực kho đất, bãi thành phẩm, kho than, nhà tạo hình Các đường giao thôngđược cấu tạo dạng đường bê tông và đất cấp phối

e/ Kho bãi, nhà làm việc:

Nhà điều hành, nhà ăn ca, kho vật tư , nhà vệ sinh, nhà nghỉ công nhân, nhà

để xe được xây mới trong mặt bằng nhà máy đã được quy hoạch

f/ Sân dưỡng hộ, Bãi thành phẩm:

Sân dưỡng hộ, Bãi thành phẩm là nền đã san lấp Khi có điều kiện sẽ đổ sân

bê tông

Trang 28

Tạo hình

Dưỡng hộ nhân tạo

Dưỡng hộ tự nhiên Phân loại

Bãi thành phẩm

1.5.2.8 Sơ đồ dây chuyền công nghệ

Trang 29

1.5.2.9 Các ưu điểm của công nghệ

Công nghệ trên là công nghệ tiên tiến hiện nay và đã được áp dụng thànhcông tại nhiều cơ sở sản xuất trong nước Qua điều tra, khảo sát tại các cơ sở đãứng dụng nhận thấy công nghệ có các ưu điểm:

- Chất lượng sản phẩm tăng về các chỉ tiêu cơ lý cũng như ngoại quan.

- Sản xuất được các sản phẩm phức tạp, có độ rỗng lớn Tăng cường khả

năng đa dạng hoá sản phẩm

- Trình độ cơ giới hoá cao do đó điều kiện lao động của công nhân được cải

thiện rất nhiều so với lao động thủ công

- Việc xử lý ô nhiễm dễ dàng do đó giảm thiểu tối đa mức ô nhiễm môi

trường

- Công nghệ có độ phức tạp không cao công nhân chỉ cần học từ 1-3 tháng

là vận hành được dây chuyền

Các thiết bị trong dây chuyền các cơ sở trong nước đều đã sản xuất đượcđồng bộ nên giá thành đầu tư giảm, dễ chủ động trong việc thay thế phụ tùng và sửachữa

Trang 30

Chương II Điều kiện tự nhiên môi trường và kinh tế - xã hội

2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường

2.1.1 Vị trí địa lý

Khu vực dự án thuộc xã Thái Long và xã Đội Cấn, huyện Yên Sơn, tại Cụmcông nghiệp – dịch vụ - đô thị Long Bình An, tỉnh Tuyên Quang Khu đất nằmtrong quy hoạch khu công nghiệp của huyện Yên Sơn, giáp với đường quốc lộ điSơn Dương

- Phía Đông giáp sông Lô;

- Phía Tây giáp nhà máy nghiền quặng ferrit;

- Phía Bắc giáp QL đi Sơn Dương

- Phía Nam giáp cánh đồng xã Đội Cấn

2.1.2 Điều kiện khí hậu

Quá trình lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm từ không khí ngoài môitrường phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên như : nhiệt độ, nắng, bức xạ, tốc độ gió,hướng gió, mưa, bốc hơi và độ ẩm, chế độ thủy văn của các nguồn nước tiếp nhậnnước thải

Khí hậu Tuyên Quang vừa mang tính đa dạng của chế độ hoàn lưu gió mùanhiệt đới, chịu ảnh hưởng của khí hậu lục địa Bắc á - Trung Hoa, vừa mang tính khíhậu vùng núi cao có địa hình bị chia cắt mạnh Trong năm, ở khắp nơi trong tỉnhđều có thể thấy sự thay phiên nhau tác động của các khối không khí

Sự kết hợp giữa hoàn lưu với địa hình là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sựphân hoá của khí hậu Tuyên Quang Có thể đề cập một số yếu tố khí hậu chính củaTuyên Quang như sau:

Trang 31

Chế độ gió

- Về hướng gió: do ảnh hưởng của gió mùa cùng với địa hình bị phân cách mạnh

nên tần suất hướng gió ở các nơi trong tỉnh rất khác nhau Trong các thung lũng,

hướng gió thường trùng với hướng thung lũng ở những vùng đồng bằng hoặc miền

núi cao, hướng gió thịnh hành thường phù hợp với hướng gió chính trong mùa Vào

mùa đông, hướng gió thịnh hành là gió Đông Bắc hay Bắc, vào mùa hè tần suất

xuất hiện gió Đông Bắc giảm dần và chuyển sang gió Đông Nam hoặc Nam

- Về tốc độ gió: tần suất lặng gió rất nhỏ và khả năng xảy ra tốc độ gió lớn cao,

đặc biệt ở các vùng núi cao như Nà Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên Tốc độ gió trung

bình toàn tỉnh là khoảng 1,3m/s

Chế độ nhiệt

Nhiệt độ trung bình từ tỉnh Tuyên Quang dao động từ 22,2- 240C Nhiệt độ

trung bình các tháng mùa đông là 160C, mùa hè là 280C Nhiệt độ bình quân tháng

thấp nhất là tháng 1, cao nhất là tháng 6,7,8 Tổng tích ôn dao động trong khoảng

8.200-8.4000C Nhiệt độ không khí phân bố ở các nơi trong tỉnh khá giống nhau

Nhiệt độ trung bình 5 năm gần đây ở Hàm Yên 23,80C, ở các huyện Nà Hang,

Chiêm Hoá và thị xã Tuyên Quang là 23,380C

Bảng 2.1: Biến động nhiệt độ bình quân tháng ở một số nơi trong tỉnh Tuyên Quang

200 4

200 5

200 6

200 2

200 3

200 4

200 5

200 2

200 3

200 4

200 5

Trang 32

Cả năm 24,0 22,2 23,6 23,3 23,7 22,8 23,0 23,3 23,8 23,1 23,4

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang 2002-2005 và trạm KTTV Tuyên Quang)

Trên toàn tỉnh, biên độ không khí trong năm (tính theo trung bình tháng) ởhai huyện Chiêm Hoá- Nà Hang là lớn nhất, đạt tới 140C, ở thị xã Tuyên Quang lànhỏ nhất, chỉ đạt 11,80C

Nhiệt độ trung bình năm 2005 lớn hơn năm 2004 từ 0,20C (ở Hàm Yên) đến0,40C (ở Tuyên Quang và Chiêm Hoá) Nhiệt độ trung bình các tháng mùa xuânnăm 2006 cao hơn năm 2005 từ 0,40C- 0,6 0C; mùa đông năm 2006 cao hơn năm

2005 có khi tới 1,30C Nhiệt độ mùa hè năm 2005 cao hơn năm 2004 từ 0,6 02,80C Nhiệt độ mùa hè năm 2006 so với năm 2005 biến động không có quy luật,lúc cao hơn, lúc thấp hơn từ 0,30C - 0,70C

C-Do có sự chi phối kết hợp giữa gió mùa và địa hình nên mùa đông ở vùngthấp chỉ tương đối rét, mùa hạ tương đối nóng; ở vùng cao, mùa đông rét buốt, mùa

từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Lượng mưa nhiều năm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang biến động từ 1.805mm Số ngày có mưa trung bình trong năm là 150 ngày Mùa mưa trùng vớimùa hè với tổng lượng mưa mùa từ 994-1.855mm, chiếm 73,2- 85,8% tổng lượngmưa năm; mùa khô trùng với mùa đông với tổng lượng mưa mùa từ 211- 493mm,chiếm 14,4 - 30,6 % tổng lượng mưa năm Các tháng có lượng mưa trung bình lớnnhất là tháng 6,7 và 8 với lượng mưa từ 250-320mm/ tháng, đôi khi đạt tới trên

Trang 33

1.502-467,5mm/tháng (tháng 6 năm 2002 tại Chiêm Hoá), các tháng có lượng mưa trungbình thấp nhất là tháng 11và 12 với lượng mưa thấp nhất chỉ đạt 1,9-3,3mm/tháng.

So với năm 2005, các tháng mùa mưa năm 2006 thường có lượng mưa lớnhơn từ 46-276mm/tháng, các tháng mùa khô có lượng mưa thấp hơn từ 3,6-69,2mm/tháng

Như vậy mùa mưa năm 2006 mưa nhiều hơn năm 2005 và mùa khô năm

2006 mưa ít hơn năm 2005

Do lượng mưa phong phú kết hợp với yếu tố địa lý cảnh quan khác nênTuyên Quang có nguồn nước khá dồi dào Đây là một thuận lợi cơ bản cho sự pháttriển các ngành kinh tế của tỉnh

Tuy nhiên, một đặc điểm đáng chú ý trong chế độ mưa là sự biến động củalượng mưa theo không gian và thời gian ở một số nơi trong tỉnh khá lớn, mưa lớnthường kèm theo gió lốc, gây ra lụt lội và lũ quét, gây khó khăn và thiệt hại đáng kểvới các ngành sản xuất nhất là các hoạt động nông- lâm nghiệp và phòng chống lũlụt Đặc biệt trong năm 2006 trận mưa lớn kéo dài liên tục từ ngày 16-18/7 đã gâylụt úng trên diện rộng và sạt lở đất, ảnh hưởng lớn đến đời sống, tài sản và sản xuấtnông – lâm nghiệp của nhân dân địa phương, gây thiệt hại ước tính đến 25,739 tỷđồng

Biến động lượng mưa trung bình tháng ở một số trạm quan trắc trong tỉnhTuyên Quang được trình bày trong bảng dưới đây:

Bảng 2.2: Biến động lượng mưa bình quân tháng ở một số nơi trong tỉnh Tuyên Quang

3 14,0 41,5 82,0 12,8 39,3 33,1 51,6 63,7 41,2 17,1 42,1 88,6

4 71,4 244,

0

120, 5

64,9 103,

4

169, 7

287, 2

76,4 152,

3

104, 0

227, 7 101,4

Trang 34

5 215,

1

299, 0

110, 8

262, 0

422, 7

406, 8

354, 8

217, 6

415, 0

330, 1

169, 8 285,7

2

145, 4

281, 5

114, 5

325, 5

226, 3

219, 7

268, 2

467, 5

281, 1

214, 8 234,7

3

333, 3

182, 2

458, 3

466, 3

250, 5

213, 8

287, 7

416, 9

134, 7

339, 1 163,1

4

159, 6

337, 9

458, 0

403, 4

274, 9

324, 3

445, 2

337, 3

243, 3

240, 2 249,8

105, 6

68,0 182,1

10 27,4 9,0 11,3 57,3 93,3 81,8 1,2 49,5 84,1 22,3 1,5 10,8

7 29,6

Bảng 2.3: Số giờ nắng bình quân tháng trong năm 2005 tại trạmTuyên Quang

Trang 35

Độ ẩm không khí trung bình năm biến động từ 81-88% Trong đó ở vùng núicao và vùng núi phía Bắc, độ ẩm trung bình hàng năm thay đổi từ 86-88%; ở vùngthấp và vùng phía Nam, độ ẩm trung bình hàng năm thay đổi từ 81-84% Vào mùamưa, độ ẩm trung bình tháng ở vùng phía Bắc thay đổi từ 86-91%, vùng phía Nambiến đổi từ 81-89%, vào mùa khô, độ ẩm trung bình tháng ở vùng phía Bắc thay đổi

từ 85-88%, vùng phía Nam biến đổi từ 76-86% Năm 2006 độ ẩm trung bình ở TX.Tuyên Quang giảm so với năm 2005khoảng 1.6% Riêng tháng 01/ 2006 có độ ẩmthấp hơn tháng 1/2005 tới 8%; các tháng 2, tháng 7và tháng 10/2006 có độ ẩm caohơn cùng kỳ năm 2005 là 1%

Bảng 2.4: Biến động độ ẩm bình quân tháng ở một số nơi trong tỉnh Tuyên Quang

200 4

200 5

200 6

200 2

200 3

200 4

200 5

200 2

200 3

200 4

200 5

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang 2002-2005 và trạm KTTV Tuyên Quang)

Các hiện tượng thời tiết khí hậu đặc biệt khác

-Dông và sấm sét: Mùa dông ở Tuyên Quang được xác định là từ tháng 4- tháng

8 hàng năm Trung bình hàng năm ở phía Bắc tỉnh có khoảng 60- 65 ngày có dông,

Trang 36

ở phía Nam có khoảng 55 - 60 ngày Các trận dông trong khu vực với lượng mưatrên 100mm/trận không hiếm Trong các trận dông lớn, vận tốc gió có thể đạt tới27- 28m/s Dông mạnh kèm theo mưa lớn thường gây xói mòn, trượt lở đất và gâytổn thất đáng kể đến kinh tế, đôi khi đến cả sinh mạng của người dân.

- Lốc: xảy ra chủ yếu vào các tháng giao thời giữa hai mùa như tháng 4 và tháng

5 hàng năm Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đôi khi có những cơn lốc với tốc độgió đạt tới 40m/s Kèm theo lốc thường có mưa rất lớn, có thể gây lũ đột ngột vớicường độ lớn

- Sương mù, sương muối: sương mù thường xuất hiện vào các tháng đầu mùa

đông Trong một năm ở phía Đông Tuyên Quang có khoảng 25- 55 ngày có sương

mù, ở phía Bắc có khoảng 60- 80 ngày Sương muối rất ít khi xất hiện, trung bìnhkhoảng 2 năm mới có một ngày sương muối và thường rơi vào tháng 1 hoặc tháng11

- Mưa đá: trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang rất hiếm khi xảy ra mưa đá, nếu có thì

chỉ khi có dông Tuy nhiên, ngày 20/11/2006 trên địa bàn các huyện Sơn Dương,Yên Sơn, Nà Hang và TX Tuyên Quang đã xảy ra trận mưa đá làm thiệt hại 14 halúa mùa; 678,6 ha rau màu, làm hư hỏng 156 mái nhà…

Tóm lại, với tổng số giờ nắng lớn, lượng mưa dồi dào, chế độ nhiệt phongphú,Tuyên Quang có thể phát triển hệ thực vật tự nhiên và cơ cấu cây trồng đa dạng

từ ôn đới đến nhiệt đới Do ảnh hưởng của yếu tố địa hình nên Tuyên Quang có haivùng khí hậu với nhiều nét riêng biệt: vùng phía Bắc có mùa đông kéo dài, nhiệt độthấp, mùa hè mưa nhiều hơn; vùng phía Nam khí hậu đa dạng hơn, mùa đông ngắnhơn, mùa hè nóng hơn và thường có mưa dông Mưa dông với cường độ lớn thườnggây ra những trận lũ lụt kéo dài nhiều ngày, đôi khi cả lũ quét, gây nhiều tổn thấtcho nhân dân địa phương Các hiện tượng thời tiết khí hậu đặc biệt tuy ít xảy ranhưng những tác động của nó cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và cuộcsống của nhân dân trong tỉnh

2.1.3 Đặc điểm địa hình – địa chất

Trang 37

2.1.3.1.Địa hình

Địa hình thung thũng sông xen các đồi bát úp: dạng địa hình này có phạm viphân bố không rộng, bao gồm phần diện tích còn lại của các huyện Yên Sơn, SơnDương và thị xã Tuyên Quang Địa hình có quá trình hình thành phức tạp với nhiềuđồi thấp, cổ, đỉnh tròn; dưới chân là những thung lũng với nhiều hình dạng khácnhau như dạng lòng chảo, dạng hình cánh cung, dạng phễu, dạng thung lũng hìnhmáng và các dải đồng bằng tương đối rộng phân bố dọc thung lũng các sông, rấtthuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

2.1.3.2 Địa mạo

Tỉnh Tuyên Quang có các dạng địa mạo sau:

- Địa mạo thung lũng sông: phát triển dọc theo thung lũng các sông lớn nhưsông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy

Địa mạo núi cao trên 700 m: phân bố chủ yếu ở huyện Nà Hang, phía Bắchuyện Hàm Yên, Chiêm Hoá và trên các núi đơn lẻ thuộc huyện Yên Sơn (núi Là,núi Nghiêm), huyện Sơn Dương (núi Lịch, núi Tam Đảo)

Địa mạo núi cao từ 300  700 m: gồm các dãy núi và đói xen kẽ, tạo thànhcác khu vực rộng lớn, phân bố chủ yếu ở các huyện Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn D-ương và một phần huyện Chiêm Hoá

- Địa mạo đồi thấp dưới 300 m: phân bố chủ yếu ở phía Nam huyện Yên Sơn

và Hàm Yên

Theo kết quả "xây dựng bản đồ đất tỉnh Tuyên Quang năm 2001", độ dốc địahình địa mạo tỉnh Tuyên Quang được phân ra thành 4 vùng: vùng có độ dốc nhỏhơn 80 chiếm 14,19% tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh, vùng có độ dốc 8 150chiếm 34,57%, vùng có độ dốc 15 250 chiếm 26,18% và vùng có độ dốc lớn hơn

250 chiếm 20,90%

2.1.4 Đặc điểm thủy văn

Trang 38

Khu vực dự án nằm về phía Tây sông Lô Sông Lô bắt nguồn từ Vân NamTrung Quốc chảy qua Hà Giang xuống Tuyên Quang Đoạn chảy trong tỉnh TuyênQuang dài 145km với diện tích lưu vực là 2.090 km2, lưu lượng lớn nhất đạt11.700m3/s, nhỏ nhất là 128 m3/s Sông Lô có khả năng cho phương tiện vận tảihàng chục tấn lưu thông và đây là tuyến đường thuỷ quan trọng nhất nối TuyênQuang với các tỉnh.

Ngoài ra trong khu vực dự án còn có một con suối chảy xung quanh nhàmáy, nên nguồn nước phục vụ cho sản xuất rất thuận tiện

2.1.5.Tài nguyên khoáng sản

Tuyên Quang là tỉnh có tiềm năng về khoáng sản, phong phú cả về khoángsản kim loại và phi kim loại gồm : sắt chì, kẽm, thiếc, mangan, antimont, barite, caolanh fenspat

Quặng Sắt: đã phát hiện được 10 điểm mỏ sắt, tổng trữ lượng quặng sắtTuyên Quang (cấp P) có thể dự báo 10 - 13 triệu tấn như: Các điểm sắt manhêtit:sắt Phúc Ninh, sắt Hà Vân, sắt Thảu Cảy và các điểm quặng sắt Cây Vầu, CâyNhãn, Đông Kỳ lâm, Làng Mường, Làng Lếch mới được phát hiện

Quặng Chì - kẽm gồm 24 mỏ và điểm quặng, thường phân bố tập trung tạicác vùng: Thường ấm - Sơn Dương; Đồng Quán- Bình Ca; Năng Khả Na Hang;Hàm Yên-Bắc Nhụng; Ba Xứ - Kiến Thiết; Hùng Lợi- Trung Minh (Thành Cóc).Tổng trữ lượng chì - kẽm: cấp C2: 619.298 tấn, cấp Pl: 981 482 tấn, cấp P2:1.032897 tấn

Quặng Thiếc: Là khoáng sản có tiềm năng lớn trong tỉnh Tuyên Quang: gồmcác mỏ Bắc Lũng, Kỳ Lâm, Thanh Sơn, Kháng Nhật (Ngòi Lẹm) và điểm quặngNgọn Đồng Tổng trữ lượng thiếc toàn vùng > 50.000 tấn

Quặng Vonfram: Trữ lượng quặng sa khoáng cấp Cl+ C2= 674 tấn WO3.Mangan: có 6 điểm, tập trung ở Chiêm Hoá Tổng trữ lượng quặng manganđới Làng Bài cấp Cl + C2= 170.149 tấn

Trang 39

Antimont: Tổng trữ lượng antimont toàn vùng cấp dự báo: 1.191.000 tấn Đãthăm dò 3 mỏ là Khuôn Phục, Làng Vài, Hoà Phú và đã tìm kiếm 9 điểm quặng:Lăng Can, Phiêng Giao, Làng ải, Nà Mó, Khuôn Vài, Cốc Táy, Núi Quạt, LũngLuông, Núi Thần

Barit: có 24 điểm quặng thuộc các huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Chiêm Hoá.Phần lớn các điểm mỏ là lộ thiên, điều kiện khai thác khá thuận lợi

Cao Lanh- felspat: phân bố rải rác ở 2 huyện Sơn Dương và Yên Sơn Điểm

mỏ lớn nhất là Đồng Gianh (Sơn Dương) với trữ lượng khoảng 5 triệu tấn

Đá vôi: ước tính có hàng tỷ mét khối Đá phân bố tập trung, chất lượng tốtđáp ứng nhu cầu sản xuất vật liệu xây dựng Đáng chú ý là mỏ Tràng Đà (TX.Tuyên Quang) có chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất xi măng mác cao và mỏ

đá trắng Bạch Mã (Hàm Yên) có chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất đá ốp lát

Đất sét: phân bố ở nhiều nơi như ở thị xã Tuyên Quang, huyện Yên Sơn, SơnDương, Chiêm Hoá Mỏ lớn nhất là Tràng Đà có trữ lượng đạt tới hàng chục triệutấn

Ngoài ra Tuyên Quang còn nhiều loại khoáng sản khác như pirit, vàng, cátsỏi Các loại mỏ quặng này có trữ lượng nhỏ, phân bố rải rác Hiện đã có một số mỏđược đưa vào khai thác sử dụng

2.1.6 Tài nguyên sinh vật

Tuyên Quang là tỉnh có hệ động thực vật rất phong phú và đa dạng Đây làmột là kho tàng về gien quý hiếm

Về thực vật, tỉnh Tuyên Quang hiện có 760 loài của 349 chi, 126 họ thuộc 8ngành thực vật bậc cao có mạch

Theo sách đỏ Việt Nam, tỉnh Tuyên Quang có 18 loài thực vật quý hiếm,trong đó có trầm hương, nghiến, lát hoa, tuế đá vôi, hoàng đàn, mun, pơmu Tuynhiên nhiều loài trong số này đang có nguy cơ bị tiêu diệt

Trang 40

Về động vật, tỉnh Tuyên Quang hiện có 293 loài, trong đó lớp thú có 51 loàithuộc 19 họ; lớp chim có 175 loài thuộc 45 họ; lớp bò sát có 5 loài; lớp ếch nhái có

17 loài thuộc 5 họ

Các loài động vật ở Tuyên Quang đều là những loài phân bố rộng Nhữngloài thú lớn như gấu ngựa, beo lửa, hổ diễn, báo gấm, báo hoa mai, vượn đen, vọcmũi hếch thường sống ở các khu rừng sâu, xa dân cư Các loài khỉ, nai, hoẵngthường sống ở các khu rừng gần dân cư, trên nương bãi dọc theo sông Lô, sôngGâm Trong 293 loài động vật có 39 loài thuộc loại quý hiếm đang có nguy cơ bịtiêu diệt, trong đó: lớp thú có 18 loài, lớp chim có 8 loài, lớp bò sát có 12 loài lớpếch nhái có 1 loài

Việc bảo vệ tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học ở Tuyên Quang hiện vẫncòn nhiều trở ngại do địa bàn quản lý rộng, kinh phí eo hẹp, lực lượng cán bộmỏng, Trong năm 2004, số vụ vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng tuy cógiảm, nhưng nạn săn bắt động vật, đốt nương làm rẫy, chặt phá rừng, vận chuyển,mua bán gỗ và lâm sản trái phép vẫn còn xảy ra

2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực xây dựng dự án

2.2.1 Hiện trạng môi trường không khí

2.2.1.1 Hiện trạng môi trường không khí trong khu vực dự án

Trên khu vực mặt bằng xây dựng dự án, đoàn khảo sát đã tiến hành xác định,lựa chọn các vị trí lấy mẫu đo đạc đánh giá hiện trạng môi trường khu vực dự án

Vị trí lấy mẫu, đo đạc, phân tích, để đánh giá hiện trạng chất lượng môi

trường không khí khu vực chính trong mặt bằng dự án: 06 mẫu

Phương pháp đo đạc, lấy mẫu, phân tích và tần xuất theo quy định của Cục

Môi trường - Bộ Tài nguyên & Môi trường và phân tích theo TCVN

Ngày đăng: 24/03/2020, 20:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w