1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án nhà máy phân lân và phân NPK Văn Điển

201 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 4,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ sản xuất phân bón NPK [b.1] Công nghệ sản xuất phân bón NPK tạo hạt bằng hơi nước thùng quay - Công đoạn gia công và chuẩn bị nguyên liệu: Nguyên liệu ban đầu gồm: DAP, SA, KCl

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIÊT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC HÌNH VẼ 7

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 8

MỞ ĐẦU 27

1 Xuất xứ của dự án 27

1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư 27

1.2 Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư 28

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 28

2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật 28

2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 31

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 32

4 Tổ chức thực hiện ĐTM 33

4.1 Tóm tắt tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM 33

4.2 Dánh sách những người tham gia lập báo cáo ĐTM 34

CHƯƠNG I 36

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 36

1.1 Tên dự án 36

1.2 Chủ dự án 36

1.3 Vị trí địa lý của dự án 36

1.3.1 Vị trí địa lý 36

1.3.2 Đặc điểm hiện trạng và các đối tượng xung quanh khu vực dự án 36

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 42

1.4.1 Mục tiêu của dự án 42

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 42

1.4.3 Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 57

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 59

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án 74

1.4.6 Nhu cầu của dự án 83

1.4.7 Sản phẩm của dự án 93

1.4.8 Tiến độ thực hiện dự án 94

1.4.9 Vốn đầu tư 97

1.4.10 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 97

Trang 2

Chương 2 98

ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 98

KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 98

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 98

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 98

2.1.2 Đặc điểm về khí tượng 100

2.1.3 Đặc điểm về thủy văn 101

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 103

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 105

2.1.6 Các di tích và địa danh nổi tiếng 106

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 106

2.2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội thị xã Bỉm Sơn 106

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội phường Bắc Sơn 109

CHƯƠNG 3 114

ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 114

3.1 Đánh giá tác động 114

3.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 114

3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 123

3.1.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn nhà máy đi vào hoạt động 131

3.1.4 Tác động do các rủi ro, sự cố 152

3.1.4.2 Giai đoạn vận hành nhà máy 153

3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 154

Chương 4 155

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU 155

VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 155

4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu do dự án gây ra 155

4.1.1 Giảm thiểu các tác động trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng 155

4.1.2 Giảm thiểu các tác động trong giai đoạn nhà máy đi vào hoạt động 160

4.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố 160

4.2.1 Trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng 175

4.2.2 Trong giai đoạn nhà máy đi vào hoạt động 176

Chương 5 179

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 179

5.1 Chương trình quản lý môi trường 179

Trang 3

5.2 Chương trình giám sát môi trường 183

5.2.1 Giám sát trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng 183

5.2.2 Giám sát trong giai đoạn nhà máy đi vào hoạt động 184

5.2.3 Tổ chức hoạt động giám sát 185

5.2.4 Dự trù kinh phí giám sát môi trường 185

Chương 6 187

THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 187

6.1 Ý kiến của UBND phường Bắc Sơn 187

6.2 Ý kiến của UBMTTQ phường Bắc Sơn 188

6.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của UBND, UBMTTQ phường Bắc Sơn 188

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 189

1 Kết luận 189

2 Kiến nghị 190

3 Cam kết 190

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIÊT TẮT

BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TTLT-BKHCNMT-BXD Thông tư liên tịch, Bộ khoa học Công nghệ Môitrường, Bộ Xây dựng

CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 0-1 Tổng hợp các hạng mục công trình chính của dự án 9

Bảng 0-2 Tổng vốn đầu tư của dự án Error! Bookmark not defined. Bảng 0-3 Kết quả tính toán nồng độ bụi do hoạt động đào đắp đất san nền 19

Bảng 0-4 Nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải do đốt dầu diezel giai đoạn chuẩn bị 19

Bảng 0-5 Nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải do đốt dầu diezel giai đoạn TCXD 20

Bảng 0-6 Nồng độ cực đại các chất ô nhiễm trong khí thải giai đoạn vận hành 21

Bảng 0-7 Nồng độ bụi tại các công đoạn sản xuất phân bón NPK 21

Bảng 0-8 Danh sách thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM 34

Bảng 1-2 Các chỉ tiêu sử dụng đất 42

Bảng 1-3 Tổng hợp khối lượng thi công phần san nền 43

Bảng 1-4 Các hạng mục công trình chính của dự án 42

Bảng 1-5 Bảng phụ tải điện của nhà máy trong 03 giai đoạn .Error! Bookmark not defined. Bảng 1-6 Bảng tổng hợp khối lượng thi công các hạng mục của dự án 57

Bảng 1-7 Danh mục máy móc thiết bị sử dụng trong giai đoạn chuẩn bị 59

Bảng 1-8 Danh mục máy móc thiết bị sử dụng trong giai đoạn TCXD 59

Bảng 1-9 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ sản xuất PLNC và phân bón NPK 75

Bảng 1-10 Danh mục máy móc thiết bị xử lý chất thải của dự án 82

Bảng 1-11 Khối lượng dầu diezen sử dụng trong giai đoạn chuẩn bị 84

Bảng 1-12 Nhu cầu vật tư trong giai đoạn thi công xây dựng 85

Bảng 1-13 Nhân lực của nhà máy 85

Bảng 1-14 Tính khối lượng nước cấp sản xuất cho toàn nhà máy 89

Bảng 1-15 Tiến độ thực hiện chi tiết của dự án 95

Bảng 1-16 Tổng vốn đầu tư của dự án 97

Bảng 2-1 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 100

Bảng 2-2 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm 100

Bảng 2-3 Kết quả phân tích hiện trạng môi trường không khí 103

Bảng 2-4 Kết quả phân tích hiện trạng môi trường nước mặt 104

Bảng 2-5 Kết quả phân tích hiện trạng chất lượng nước ngầm 105

Bảng 3-1 Hệ số phát thải chất thải ô nhiễm do hoạt động đào, đắp 115

Bảng 3-2 Tải lượng bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp đất san nền 115

Bảng 3-3 Kết quả tính toán nồng độ bụi do hoạt động đào đắp đất san nền 116

Bảng 3-4 Khối lượng dầu diezel sử dụng trong 01 ca làm việc (8h/ca) 117

Bảng 3-5 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động của các máy móc thi công san lấp mặt bằng 118

Bảng 3-6 Nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải do đốt dầu diezel giai đoạn chuẩn bị 119

Bảng 3-7 Khối lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt 120

Bảng 3-8 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn chuẩn bị dự án 121

Trang 6

Bảng 3-9: Mức ồn tối đa của máy móc, thiết bị đào, đắp san nền 122

Bảng 3-10 Mức độ gây rung của máy móc, thiết bị đào, đắp san nền 123

Bảng 3-11 Nguồn gốc và các yếu tố gây ô nhiễm trong giai đoạn TCXD 124

Bảng 3-12 Lưu lượng xe vận chuyển VLXD ra vào khu vực dự án 125

Bảng 3-13 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động vận chuyển VLXD 125

Bảng 3-14 Nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải do đốt dầu diezel giai đoạn TCXD 126

Bảng 3-15 Khối lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt 127

Bảng 3-16 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn thi công 127

Bảng 3-17 Mức ồn của một số máy móc thiết bị thi công (dBA) 129

Bảng 3-18 Mức rung của một số máy móc thiết bị thi công (dB) 130

Bảng 3-19 Nguồn phát sinh bụi, khí thải theo từng công đoạn sản xuất 131

Bảng 3-20 Nhu cầu nguyên liệu sử dụng trong dây chuyền sản xuất phân lân nung chảy 132

Bảng 3-21 Cân bằng vật chất trong dây chuyền sản xuất phân lân nung chảy 132

Bảng 3-22 Thành phần của than Antraxit 133

Bảng 3-23 Tổng hợp thành phần khí thải lò cao 136

Bảng 3-24 Tổng hợp thành phần khí thải sau lò nung gió 138

Bảng 3-25 Tổng hợp thành phần khí thải sau hệ thống hấp thụ khí 139

Bảng 3-26 Nồng độ cực đại các chất ô nhiễm trong khí thải 141

Bảng 3-27 Nồng độ bụi phát sinh tại các công đoạn sản xuất phân bón NPK 142

Bảng 3-28 Nồng độ bụi phát sinh tại các công đoạn phát sinh sau xử lý 143

Bảng 3-30 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi vận hành nhà máy 145

Bảng 3-31 Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt 146

Bảng 3-32 Độ ồn của một số thiết bị 149

Bảng 3-33 Mức ồn giảm theo khoảng cách 149

Bảng 3-34 Khả năng lan truyền tiếng ồn tới môi trường xung quanh 150

Bảng 3-3 5 Mức độ tin cậy của các phương pháp được sử dụng trong báo cáo 154

Bảng 5-1: Chương trình quản lý môi trường 180

Bảng 5-2 Kinh phí thực hiện giám sát môi trường hàng năm của dự án 186

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 1-1 Vị trí khu đất thực hiện dự án trong mối tương quan với phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn Error: Reference source not found

Hình 1-2 Vị trí tương đối của khu đất thực hiện dự án với các đối tượng xung quanh 41

Hình 4-1 Phạm vi thực hiện biện pháp phun nước chông bụi 157

Sơ đồ 1-1 Công nghệ sản xuất phân lân nung chảy 62

Sơ đồ 1-2 Công nghệ sx phân bón NPK phương pháp tạo hạt bằng hơi nước thùng quay 66

Sơ đồ 1-3 Công nghệ sản xuất phân bón NPK phương pháp tạo hạt bằng vê viên đĩa 68

Sơ đồ 1-4 Sơ đồ xử lý khí thải dây chuyền sản xuất lân nung chảy 71

Sơ đồ 1-5 Sơ đồ thu gom và tái sử dụng nước thải công đoạn sàng ướt 73

Sơ đồ 1-6 Sơ đồ thu gom và tái sử dụng nước thải công đoạn tôi BTP và làm mát vỏ lò 73

Sơ đồ 1-7 Sơ đồ thu gom và tái sử dụng nước thải tại tháp Ventury, tháp rửa và hấp thụ khí73 Sơ đồ 1-8 Sơ đồ xử lý khí thải dây chuyền sản xuất phân bón NPK 74

Trang 8

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

I NỘI DUNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN

1.1 Thông tin chung của dự án

- Tên dự án:

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY PHÂN LÂN NUNG CHẢY

VÀ PHÂN BÓN NPK VĂN ĐIỂN, TẠI KHU B - KCN BỈM SƠN

Khu đất được giới hạn bởi các mốc nói trên có tổng diện tích là 246.070 m 2; trong đó có

01 núi đá tự nhiên diện tích là 19.050 m2; diện tích đất là 227.020 m2

Ranh giới tiếp giáp của khu đất như sau:

- Phía Bắc, Tây Bắc và Đông Bắc giáp núi

- Phía Nam giáp đường nội bộ của KCN

- Phía Tây Nam, Đông Nam giáp đất quy hoạch KCN

1.3 Mục tiêu của dự án

Dự án: Đầu tư xây dựng Nhà máy phân lân nung chảy và phân bón NPK VănĐiển, tại Khu B - Khu Công nghiệp Bỉm Sơn nhằm đáp ứng một số mục tiêu cụ thểnhư sau:

- Di chuyển nhà máy Phân lân nung chảy hiện tại ra khỏi thành phố Hà Nội

- Sản xuất phân lân nung chảy và phân bón NPK cung ứng lượng phân bónphục vụ cho sản xuất nông nghiệp trong, ngoài tỉnh và tiến tới xuất khẩu

Trang 9

- Tăng thu ngân sách cho nhà nước từ các sắc thuế.

- Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động trên địabàn thị xã Bỉm Sơn và các huyện lân cận

- Tạo điều kiện phát triển một số ngành sản xuất phụ trợ và dịch vụ liên quancùng phát triển

1.4 Quy mô và khối lượng các hạng mục công trình của dự án

-Mở rộngthêmthiết bị

-5 05 Bunker chứa liệu, HTcân định lượng 270+513&486 03 02 hệ - 01 hệ

01 nhà

- 02 hệ &Đầu tư

01 nhà

7 07 Bể tôi & kho chứa bánthành phẩm 2x1.080&1.080 03 Đầu tư02 hệ - Đầu tư01 hệ

8 08 Nhà sấy nghiền 2.052&1.082 05 Đầu tư03 hệ - Đầu tư02 hệ

nhà máy

-10 10 Kho silô chứa sảnphẩm 540&320 03 Đầu tư02 hệ - Đầu tư01 hệ

11 11 Nhà lò nung gió 3x315&2x315 05 Đầu tư03 hệ - Đầu tư02 hệ

Trang 10

12 12 Nhà quạt cao áp 54+108&108 03 Đầu tư02 hệ - Đầu tư01 hệ

-16 16 Bể nước nóng, thápgiải nhiệt và trạm bơm

nước tuần hoàn

535,8&144,74 02 Đầu tư

-Đầu tưtháp giảinhiệt,bơm

-28 26 Nhà bảo vệ 2x14,85&14,85 03 Đầu tư02 nhà - Đầu tư01 nhà

-33 31 Bãi chứa quặng mịn

Trang 11

-36 34 Kho sản phẩm NPK 4.608 01 - Đầu tưCT

-37 35 Bãi chứa quặng mịn

-47 44B Trạm xử lý nước thảisinh hoạt 8,35&18,95 01 Đầu tưCT -

c Các hạng mục công trình phụ trợ

- Hệ thống đường giao thông:

Mạng lưới giao thông nội bộ trong nhà máy đáp ứng các điều kiện cơ bản như sau:

- Giao thông thuận tiện, an toàn trong vận hành sản xuất, thuận tiện khi tiếnhành bảo dưỡng

- Bảo đảm an toàn cho việc phòng cháy, chữa cháy trên toàn bộ diện tích nhà máy

Trang 12

+ Nguồn cấp điện cho các phụ tải nhà máy được lấy từ đường dây 35 kV lướiđiện quốc gia chạy dọc theo đường bê tông của Khu công nghiệp Bỉm Sơn, điểm đấunối tại cột điện cách tường rào nhà máy khoảng 50m; từ cột điện điểm đấu sử dụngđường dây trên không vượt qua đường vào nhà máy, sau đó đi đến đầu nhà hạngxưởng sửa chữa ô tô (Vị trí 38 - Bản đồ Quy hoạch tổng thể) thì đấu nối cáp xuống đingầm dưới đất ở độ sâu 0,8 m đến Trạm biến áp I (Vị trí số 22A - Bản đồ Quy hoạchtổng thể).

+ Phương thức cấp điện hình tia sẽ được sử dụng để cấp điện cho các phụ tảicủa dự án Tại Trạm biến áp số I có bố trí một dãy tủ 35kV để tiếp nhận nguồn từ lướicấp đến và phân phối đi các trạm biến áp khác trong nhà máy Điện 3 pha 0,4/0,23kV

sẽ được phân phối từ tủ điện hạ thế của các Trạm biến áp đến các tủ điện tổng, tủ điệnđiều khiển động cơ đặt tại các hạng mục và từ tủ này sẽ cấp điện đến các động cơ, phụtải 0,4kV

- Hệ thống cấp nước:

+ Nguồn cấp nước: Nguồn cung cấp chính được khai thác từ hồ Cánh Chim (Đãđược UBND thị xã Bỉm Sơn chấp thuận tại văn bản số 1435/UBND-KT ngày13/11/2013), cách mặt bằng nhà máy khoảng 1,2 km về phía Đông Bắc Tại đây sẽ đầu

tư xây dựng trạm bơm công suất 310 m3/h đưa về nhà máy

+ Phương án cấp nước:

Các nguồn nước này được dẫn đến trạm xử lý nước cấp (Vị trí số 44 A - Bản vẽQuy hoạch mặt bằng) Tại đây nước sẽ được xử lý và cấp cho các hạng mục sử dụnghoặc bổ sung cho hệ thống nước sản xuất tuần hoàn

- Hệ thống thoát nước:

+ Thoát nước mưa: Tổng mặt bằng nhà máy sẽ được bố trí hệ thống mương thảinước mưa bao gồm hai loại: Mương xây gạch và ống cống bằng bê tông cốt thép đúcsẵn ly tâm

+ Thoát nước thai sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt sau khi phát sinh được xử lý

sơ bộ bằng bể tự hoại, sau đó dẫn trực tiếp về trạm xử lý nước thải sinh hoạt bằngtuyến ống BTCT  300, có bố trí 08 hố ga thu nước; tổng chiều dài tuyến là 231 m

+ Thoát nước thải sản xuất: Nước thải sản xuất sẽ được thu gom, xử lý lắng, hạnhiệt và sử dụng tuần hoàn lại cho sản xuất

1.5 Công nghệ sản xuất

a Công nghệ sản xuất phân lân nung chảy

Dây chuyền công nghệ sản xuất phân lân nung chảy được chia thành 03 công

Trang 13

đoạn chính:

- Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu:

Do đặc tính kích thước của từng loại quặng nguyên liệu và than là khác nhau vìvậy dự án đưa ra 03 phần chuẩn bị nguyên liệu:

+ Phần thứ nhất:

Quặng Apatit loại II, Secpentin và sa thạch nhập về nhà máy được tập kết tạicác bãi tập kết riêng, từ đây các loại nguyên liệu được xe xúc lật kết hợp với ô tô tự đổvận chuyển về cụm bunke chứa Từ đây các loại quặng này sẽ được máy hướng liệurung chuyển quặng vào các máy kẹp hàm để gia công quặng xuống kích thước

mm

90

 Sau khi quặng có kích cỡ đảm bảo sẽ được băng tải cao su trung chuyển đưavào máy sàng quay khô (Dạng côn) để tách lượng quặng mịn khô kéo theo và sinh ratrong quá trình kẹp hàm Lượng quặng cuối sàng đưa lên máy sàng ướt (Dạng côn)nhờ băng tải Tại máy sàng ướt quặng sẽ được rửa sạch phần quặng mịn bám theonước, sau khi rửa quặng sẽ được băng tải chuyển vào các bunke định lượng cấp liệucho lò nung

Quặng mịn thô sau sàng thùng quay khô được thu gom về bãi chứa theo từngloại riêng biệt để làm nguyên liệu ép quặng bánh

+ Phần thứ hai:

Than Antraxit nhập về nhà máy và tập kết tãi bãi chứa được xe xúc lật kết hợpvới ô tô tự đổ vận chuyển vào bunke chứa Từ đây than sẽ được băng tải đưa lên sàngrung để phân loại than mịn kéo theo Phần than có kích thước đủ tiêu chuẩn đượcchuyển lên băng tải dẫn đến bunke định lượng than cấp liệu cho lò lung

Than mịn dưới sàng rung sẽ thu gom để sử dụng cho sấy bán thành phẩm hoặc sấy NPK.+ Phần thứ ba:

Sau thời gian sản xuất, việc tận dụng triệt để các loại quặng mịn, đặc biệt làapatit và Secpentin để làm nguyên liệu cho sản xuất Vì vậy, các loại quặng mịn này sẽđược ép thành viên đảm bảo độ cứng mác >50 mới đưa vào lò cao

Quặng ép viên được đưa lên bunke chứa riêng theo hệ thống băng tải chung vớithan Antraxit

- Công đoạn lò cao:

Nguyên liệu tại các bunke chứa sẽ được đưa tới hệ thống cân tự động theo đơnphối liệu (Sử dụng cân thùng theo từng mẻ), sau đó toàn bộ lượng nguyên liệu quabăng tải cấp liệu vào bunke trung gian trước khi trút vào thùng của skip Tại đây cácquặng, than được đưa vào lò cao theo từng mẻ qua hệ thống skip Trong lò xảy ra các

Trang 14

quá trình: Sấy nguyên liệu, làm mềm nguyên liệu, chảy lỏng nguyên liệu và quá nhiệt.Quá trình chảy lỏng diễn ra ở nhiệt độ ~ 1.350 0C, sau khi chuyển từ trạng thái rắnsang lỏng, liệu được dồn xuống vùng quá nhiệt của lò cao có nhiệt độ từ 1.400 - 1.500

0C rồi chảy ra ngoài theo cửa liệu và được làm lạnh đột ngột bằng nước (Tôi bán thànhphẩm) có áp lực 2,5 kg/cm2 và tạo thành bán thành phẩm Sau đó bán thành phẩm sẽđược hệ thống cầu trục gầu ngoạm vớt lên kho chứa và làm ráo Mục đích của việc làmráo là để hạ độ ẩm bán thành phẩm xuống còn  7 % trước khi đưa sang công đoạnsấy nghiền và đóng bao sản phẩm

Khí sinh ra từ lò cao có nhiệt độ từ 150 - 200 0C được dẫn qua hệ thống tách bụikhô (Buồng lắng bụi khô - silo tách bụi) Sau khi tách bụi, hỗn hợp khí lò được cấpvào lò nung gió để tận dụng lượng CO có trong khí này Lượng CO sẽ bị đốt cháytrong lò nung gió tạo ra nhiệt dùng để nung gió lạnh lên nhiệt độ khoảng 280 - 350 0C,sau đó cấp ngược lại cho quá trình cháy của lò cao Sau khi đốt lượng CO có trong hỗnhợp khí, lượng khí thải còn lại sẽ được dẫn qua mương dẫn đến hệ thống sấy bán thànhphẩm lân nung chảy để tận dụng lượng nhiệt của hỗn hợp khí sau lò nung gió

- Công đoạn sấy nghiền và đóng bao sản phẩm:

Bán thành phẩm sau khi để ráo nước tại kho chứa đạt độ ẩm  7 % được cầutrục gầu ngoạm đưa vào bunke, sau đó được băng tải chuyển vào hệ thống máy sấy đểsấy bán thành phẩm đạt độ ẩm  1 %

Tác nhân sấy bán thành phẩm là sử dụng khí sau lò nung gió (Có nhiệt độ từ

450 - 500 0C) cấp trực tiếp vào máy sấy bán thành phẩm Trong trường hợp lò caodừng hoạt động thì tác nhân sấy bán thành phẩm là dùng khí nóng được cấp bởi lò đốtthan dẫn vào máy sấy sau đó qua silo tách bụi, qua lọc tay áo trước khi thải ra ngoài

Sau khi sấy đạt độ ẩm  1 %, bán thành phẩm được đưa vào máy nghiền bi đểnghiền nhỏ, sản phẩm có cỡ hạt  0 , 25mm Sản phẩm sau nghiền bi được đưa lên hệthống silo chứa sản phẩm nhờ các thiết bị vít tải, băng tải và gầu tải

Từ silo chứa, sản phẩm được các vít tải đưa qua hệ thống đóng bao tự động đẻđóng bao sản phẩm Bao sau khi được đóng gói sẽ qua các băng tải trung chuyển, cânbao để kiểm tra lại trọng lượng trước khi đưa tới kho chứa bán thành phẩm

b Công nghệ sản xuất phân bón NPK

[b.1] Công nghệ sản xuất phân bón NPK tạo hạt bằng hơi nước thùng quay

- Công đoạn gia công và chuẩn bị nguyên liệu:

Nguyên liệu ban đầu gồm: DAP, SA, KCl và phụ gia chủ yếu tồn tại ở dạng hạtđược băng tải đưa vào các phễu chứa liệu riêng biệt

Phụ gia dạng bột mịn được đưa tới băng tải định lượng; nguyên liệu DAP, SA,KCl, phụ gia dạng hạt sẽ được băng tải đưa đến máy nghiền Nguyên liệu sau khi

Trang 15

nghiền đến kích cỡ yêu cầu (< 2mm) được đưa đến băng tải định lượng để cân nguyênliệu theo đúng công thức phối trộn Từ đây nguyên liệu được băng tải và gẩu tải nânglên thiết bị phối trộn nguyên liệu

- Công đoạn trộn nguyên liệu:

Nguyên liệu từ khâu chuẩn bị cùng với nguyên liệu thu hồi từ các xyclon vàthiết bị lọc bụi túi được đưa vào thiết bị phối trộn thùng quay Tại đây dưới tác dụngcủa lực ly tâm và trọng lực nguyên liệu được trộn đều vào nhau

- Công đoạn vê viên tạo hạt:

Hỗn hợp nguyên liệu sau khi đã trộn đều được đưa xuống băng tải vào máy vêviên thùng quay Tại đây nước nóng và hơi nước sẽ được cấp cho quá trình tạo hạtNPK, với mục đích để tạo độ ẩm thích hợp và tăng độ kết dính cho nguyên liệu

Dưới tác dụng của lực ly tâm, trọng lực của nguyên liệu, các hạt NPK đượchình thành Tỷ lệ các hạt NPK đạt kích thước yêu cầu (2-4 mm) vào khoảng 45 - 50%.Tất cả các hạt NPK sau khi hình thành được băng tải đưa vào thiết bị sấy thùng quay

- Công đoạn sấy, làm nguội, sàng phân loại và đóng bao sản phẩm:

+ Sấy:

NPK bán thành phẩm ra từ thiết bị về viên tạo hạt có độ ẩm khoảng 8 - 10%được đưa vào máy sấy thùng quay Tại đây nhờ dòng khí sấy thổi cùng chiều với dòngbán thành phẩm và dưới tác dụng quay kết hợp với cánh đảo của máy sấy, độ ẩm củaNPK sẽ giảm xuống 2 - 4% và có nhiệt độ 80 - 900C khi ra khỏi máy sấy thùng quay.Dòng bán thành phẩm được gầu nâng đưa vào hệ thống sàng phân loại hai lưới Đểcung cấp khí nóng cho hệ thống sấy sử dụng buồng đốt than

+ Sàng lần 1 (Sàng hai lưới):

NPK bán thành phẩm tiếp tục được đưa vào hệ thống sàng phân loại với hai lớplưới Lớp trên có kích thước mắt sàng là 4mm, lớp dưới là 2mm Các hạt NPK có kíchthước lớn hơn 4mm được giữ lại trên mặt sàng và chuyển sang máy nghiền búa đểnghiền nhỏ và được chuyển tuần hoàn trở lại thiết bị phối trộn Các hạt có kích thướcnhỏ hơn 2mm rơi xuống dưới mắt sàng được băng tải tuần hoàn về thiết bị phối trộn.Các hạt có kích thước đạt yêu cầu từ 2 - 4mm nằm ở giữa hai mặt sàng được băng tảiđưa đến thiết bị làm nguội

+ Làm nguội:

NPK đạt kích thước yêu cầu có nhiệt độ từ 70 - 80% và độ ẩm 2 - 4% được đưavào thiết bị làm nguội thùng quay Không khí được quạt hút ngược chiều với dòngNPK và làm hạt nhiệt độ của sản phẩm xuống còn 350C Cùng với việc làm nguội, tạiđây độ ẩm của sản phẩm tiếp tục giảm xuống còn 1,5 - 2% Sản phẩm sau đó được

Trang 16

băng tải đưa qua hệ thống sàng lần hai để phân loại các hạt bị vỡ nhỏ không đảm bảotiêu chuẩn.

+ Sàng lần hai (Sàng một lưới):

Sau khi làm nguội một lượng nhỉ hạt NPK bị vỡ cùng với các hạt mịn bám dính

sẽ tách ra Vì vậy, để đảm bảo cỡ hạt đồng đều dây chuyền bố trí sàng phân loại lầnhai (Dạng một lưới) để tách các hạt mịn < 2mm Phần trên sàng sẽ vào thiết bị làmbóng sản phẩm, các hạt mịn dưới sàng sẽ đưa qua băng tải hồi lưu về thiết bị phối trộn

+ Đánh bóng:

Tại thiết bị đánh bóng nguyên liệu được bọc một lớp áo làm bóng bằng nguyênliệu mịn, màu sắc nguyên liệu bọc áo chính là yếu tốt quyết định đến màu sắc cuốicùng của sản phẩm Sản phẩm sau khi được làm bóng sẽ qua bằng tải sang hệ thốngđóng bao sản phẩm

+ Đóng bao sản phẩm:

Sản phẩm NPK từ hệ thống đánh bóng được đưa vào bunke chứa, từ đây sảnphẩm được đưa xuống hệ thống cân định lượng, đóng bao và may bao Các thànhphẩm sau đó được xe nâng vận chuyển đưa vào kho trước khi vận chuyển đi tiêu thụ

[b.2] Công nghệ sản xuất phân bón NPK theo phương pháp tạo hạt bằng

vê viên đĩa

- Công đoạn gia công và chuẩn bị nguyên liệu:

Nguyên liệu ban đầu gồm KCL, SA (ở dạng hạt), SSP, FMP và phụ gia tồn tại ởdạng bột mịn được băng tải đưa vào các phễu chứa riêng biệt

SSP, FMP và phụ gia được đưa tới băng tải định lượng, nguyên liệu KCL, SAđược vận chuyển đến máy nghiền lồng Sau khi nghiền đến kích cỡ yêu cầu (< 2mm)được vận chuyển đến cân định lượng theo công thức phối trộn Từ đây nguyên liệu sẽđược đưa vào các thiết bị phối trộn

- Công đoạn trộn nguyên liệu:

Nguyên liệu từ khâu chuẩn bị cùng với nguyên liệu thu hồi thừ các xyclon vàthiết bị lọc bụi túi được đưa vào thiết bị phối trộn thùng quay Tại đây dưới tác dụngcủa lực ly tâm và trọng lực nguyên liệu được trộn đều vào nhau trước khi đưa sangcông đoạn vê viên tạo hạt

- Công đoạn vê viên tạo hạt:

Hỗn hợp nguyên liệu sau khi đã trộn đều được đưa xuống băng tải vào máy vêviên đĩa Tại đây nước nóng được cấp cho quá trình tạo hạt NPK với mục đích tạo để

ẩm thích hợp và tăng độ kết dính cho nguyên liệu

Trang 17

Dưới tác dụng của lực ly tâm trọng lực và lực ma sát khi đĩa quay các hạtnguyên liệu dính vào nhau, lăn tạo thành mầm hạt và lớn dần theo chiều di chuyển từtrên xuống dưới

Sau khi ra khỏi đĩa vê viên, dòng liệu có nhiệt độ từ 30 - 350C và độ ẩmkhoảng 8 - 10% được đưa vào thiết bị sấy Tỷ lệ hạt có kích thước từ 2 - 5mm đạttối thiểu 70%

- Công đoạn sấy, làm nguội, sàng phân loại và đóng bao sản phẩm:

+ Sấy:

NPK bán thành phẩm ra từ thiết bị vê viên tạo hạt có độ ẩm khoảng 8 - 10%được đưa vào máy sấy thùng quay Tại đây nhờ dòng khí sấy thổi cùng chiều với dòngbán thành phẩm và dưới tác dụng quay kết hợp với cánh đảo của máy sấy, độ ẩm củaNPK sẽ giảm xuống < 5% và nhiệt độ từ 95 - 1050C Dòng bán thành phẩm này đượcgầu nâng lên hệ thống sàng phân loại

+ Công đoạn làm nguội:

NPK đạt kích thước theo yêu cầu có nhiệt độ từ 60 - 650C và độ ẩm 5% đượcđưa vào thiết bị làm nguội thùng quay Không khí được quạt hút ngược chiều với dòngNPK làm hạ nhiệt độ của sản phẩm xuống còn 400C Sản phẩm sau đó được băng tảiđưa vào hệ thống cân và đóng bao

+ Công đoạn đóng bao và lưu kho:

Hạt NPK thành phẩm sau khi ra khỏi thiết bị làm nguội được đưa đến các bunkechứa thành phẩm, từ đây sản phẩm được đưa xuống hệ thống cân định lượng, đóng bao

và may bao Các bao thành phẩm sau đó được xe nâng vận chuyển đưa vào kho chứatrước khi được vận chuyển đi tiêu thụ

c Công nghệ xử lý chất thải

Khi nhà máy đi vào hoạt động sẽ phát sinh các loại chất thải như sau:

- Chất thải trong quá trình sản xuất bao gồm: Bụi, khí thải; nước thải sản xuất

và chất thải rắn

Trang 18

- Chất thải trong hoạt động sinh hoạt của CBCNV, người lao động: Nước thải

và rác thải sinh hoạt

Theo báo cáo thuyết minh dự án đầu tư và hồ sơ thiết kế kỹ thuật của dâychuyền sản xuất thì máy móc, thiết bị sản xuất và xử lý môi trường sẽ được đầu tưđồng bộ, khép kín; công nghệ sản xuất sẽ tận dụng tối đa lượng chất thải để quay vònglại sản xuất

1.6 Tiến độ thực hiện dự án

a Tiến độ thực hiện giai đoạn 1

- Chuẩn bị đầu tư: 08/2013 - 03/2014

- Thực hiện đầu tư: 11/2014 - 02/2016

- Kết thúc đầu tư: 03/2016 - 04/2016

b Tiến độ thực hiện giai đoạn 2

- Thực hiện đầu tư: 05/2016 - 12/2016

- Kết thúc đầu tư: 01/2017 - 02/2017

c Tiến độ thực hiện giai đoạn 3

- Thực hiện đầu tư: 03/2017 - 11/2017

b Nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn đầu tư của dự án cụ thể như sau:

- Vốn tự có là 375.074.484.678 đồng; chiếm 29,04 %

- Vay từ các ngân hàng thương mại trong nước là 916.606.508.130 đồng; chiếm70,96%

Trang 19

+ Nồng độ của bụi do hoạt động đào đắp đất san nền được dự báo như sau:

Bảng 0-3 Kết quả tính toán nồng độ bụi do hoạt động đào đắp đất

Bảng 0-4 Nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải do đốt dầu diezel giai đoạn chuẩn bị

Khoảng cách tới điểm (x) Bụi Nồng độc các chất ô nhiễm (mg/m SO 3 )

+ Nước mưa chảy tràn: 3,13 lit/s

+ Nước thải sinh hoạt: 1,44 m3/ng.đ

Trang 20

- Tác động do bụi, khí thải:

Tác động do bụi và khí thải phát sinh phát sinh trong quá trình thi công xâydựng chủ yếu là do hoạt động của phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu Nồng độbụi, khí thải dự báo như sau:

Bảng 0-5 Nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải do đốt dầu diezel giai đoạn TCXD Khoảng cách tới điểm (x) Nồng độc các chất ô nhiễm (mg/m 3 )

+ Nước mưa chảy tràn: 3,13 lit/s

+ Nước thải sinh hoạt: 1,92 m3/ng.đ

- Tác động do chất thải rắn:

Trong giai đoạn thi công xây dựng chất thải rắn bao gồm: Chất thải rắn sinhhoạt và chất thải rắn xây dựng Khối lượng dự kiến:

+ Chất thải rắn sinh hoạt: 32 kg/ngày

+ Chất thải rắn xây dựng: Phát sinh trong quá trình triển khai thi công xây dựngcác hạng mục công trình của dự án Thành phần chất thải rắn xây dựng bao gồm: cácvật liệu thừa hoặc rớt vãi như gạch đá, vữa xi măng, kim loại, bê tông, bao bì, nilon,hộp nhựa, cao su, thủy tinh

2.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn nhà máy đi vào hoạt động

- Tác động do bụi, khí thải:

Bụi, khí thải phát sinh trong giai đoạn nhà máy đi vào hoạt động chủ yếu là dohoạt động tập kết nguyên vật liệu, hoạt động sản xuất của dây chuyền phân lân nungchảy và phân bón NPK Cụ thể như sau:

+ Bụi tại bãi tập kết nguyên vật liệu: 0,058 kg/h

+ Bụi, khí thải phát sinh từ ống khói lò cao:

Bảng 0-6 Nồng độ cực đại các chất ô nhiễm trong khí thải giai đoạn vận hành

Trang 21

STT Chất ô nhiễm Đơn vị C max

QCVN 21:2009/BTNMT (Cột B)

+ Bụi phát sinh từ ống khói lò sấy NPK:

Bảng 0-7 Nồng độ bụi tại các công đoạn sản xuất phân bón NPK

TT Công đoạn phát sinh Thông số Đơn vị

21:2009/BTNMT (cột B)

bể lắng để thu hồi nước thải trong sản xuất sử dụng tuần hoàn

+ Lưu lượng nước thải sinh hoạt: 5,904 m3/h

+ Lưu lượng nước mưa chảy tràn: 13,4 m3/s

+ Lưu lượng nước rửa đường: 6,375 m3/ngày

Trang 22

+ Chất thải rắn sinh hoạt: Khối lượng dự kiến là 551,2 kg/ngày.

+ Chất thải rắn nguy hại: Khi nhà máy đi vào hoạt động có thể phát sinh một sốchất thải nguy hại với chủng loại tương đối đa dạng như: Dầu nhớt thải, giẻ lau dínhdầu mỡ, can chứa dầu, mực in,

III BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU

3.1 Giảm thiểu tác động trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng

Mục tiêu cơ bản của giai đoạn chuẩn bị là tạo mặt bằng sạch cho việc xây dựngcông trình của dự án, các hoạt động bao gồm: loại bỏ thảm thực vật, đào đắp, sanlấp… Tuy nhiên các hoạt động như loại bỏ thảm thực vật, xây dựng hạ tầng kỹ thuậtngoài tường rào… đều được thực hiện bởi Công ty CP Đầu tư và Xây dựng HUD4thực hiện (Thể hiện tại Hợp đồng thuê lại đất tại Khu B - KCN Bỉm Sơn số 05/HĐTĐ-HUD4) Để đảm bảo cao trình thiết kế thì hạng mục đào đắp, san nền sẽ được Chủ đầu

tư chủ động thực hiện

Các nguồn, yếu tố gây tác động từ việc thi công đào đắp, san nền tương tự nhưtrong giai đoạn thi công xây dựng, chỉ khác nhau về thời gian, nồng độ phát thải Mặtkhác thời gian thi công là không dài (Chủ yếu thi công trong giai đoạn 1: Từ tháng5/2015 đến tháng 12/2015); các nguồn, yếu tô tác động là không thể tránh khỏi; tácđộng tới môi trường không thực sự nhiều và sẽ nhanh chóng kết thúc Nên các biệnpháp giảm thiểu được áp dụng chủ yếu là phòng ngừa, hạn chế sự phát tán ô nhiễmrộng ra ngoài phạm vi thi công

Từ những phân tích như trên có thể thấy rằng các biện pháp phòng ngừa, giảmthiểu trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng là tương tự nhau và sẽ được ápdụng cụ thể như sau:

- Giảm thiểu tác động do bụi, khí thải:

+ Áp dụng tốt các biện pháp quản lý chung trong quá trình thi công xây dựng.+ Đối với các phương tiện máy móc: Áp dụng các yêu cầu đối với phương tiệnmáy móc thi công, đảm bảo hạn chế phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn

+ Thực hiện các giải pháp phun nước tạo độ ẩm, giảm nồng độ bụi phát tán khuvực công trường và tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu

+ Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân

- Giảm thiểu tác động do nước thải sinh hoạt:

Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công tại công trường sẽ được thu gombằng các nhà vệ sinh di động Đây là công trình được thiết kế dạng Modul nguyênkhối, vật liệu Composite Một số chỉ tiêu kỹ thuật của công trình như sau:

Trang 23

Kích thước: 900 x 1.300 x 2.450 (mm)

Bể chứa chất thải: 800 lit

Bể chứa nước dự trữ: 1.000 lit

Lượng chất thải tại bể chứa sẽ được Công ty CP Môi trường và Công trình đôthị Bỉm Sơn vận chuyển đi xử lý thông qua hợp đồng với Chủ đầu tư

Tần suất vận chuyển xử lý dự kiến: 02 ngày/lần

Số lượng nhà vệ sinh thuê dự kiến là: 05 nhà vệ sinh di động

- Giảm thiểu tác động do chất thải rắn sinh hoạt:

Khối lượng chất thải rắn phát sinh: Giai đoạn chuẩn bị là 24 kg/ng.đ; giai đoạnthi công xây dựng là 32 kg/ng.đ Lượng chất thải rắn này sẽ được thu gom vào cácthùng chứa rác có thông số kỹ thuật như sau:

+ Dung tích: 60 lit

+ Kích thước: DxRxH = 44 x 28 x 70 cm

+ Lượng chứa (max): 18 kg/thùng

Rác thải sau khi thu gom sẽ được Chủ đầu tư ký hợp đồng với Công ty CP Môitrường và Công trình đô thị Bỉm Sơn vận chuyển đi xử lý

Tần suất vận chuyển đi xử lý là 02 ngày/lần

Số lượng thùng chứa: 4 thùng rác đặt tại khu vực lán trại thi công

3.2 Giảm thiểu tác động trong giai đoạn nhà máy đi vào hoạt động

- Giảm thiểu bụi tại bãi tập kết nguyên liệu:

Bãi tập kết nguyên liệu (Quặng Apatit, Secpentin, Sa thạch…) được quy hoạchtại khu vực phía Tây Bắc của khu đất Bụi phát sinh tại bãi tập kết nguyên liệu đượchình thành khi thực hiện trút đổ và bốc xúc quặng Các biện pháp giảm thiểu phát tánbụi được áp dụng bao gồm:

+ Khi trút đổ, bốc xúc nguyên vật liệu sẽ tiến hành phun nước làm ẩm nguyênliệu ngay tại bãi chứa

+ Phun nước rửa đường trên các tuyến đường vận chuyển quặng vào trạm đập

- Giảm thiểu bụi, khí thải trong quá trình sản xuất:

Bụi, khí thải phát sinh trong hầu hết các công đoạn sản xuất phân lân nung chảy

và phân bón NPK của nhà máy Theo báo cáo thuyết minh dự án đầu tư và hồ sơ thiết

kế kỹ thuật của dây chuyền sản xuất thì máy móc, thiết bị sản xuất và xử lý môi trường

sẽ được đầu tư đồng bộ, khép kín; công nghệ sản xuất sẽ tận dụng tối đa bụi, khí thảiquay vòng lại sản xuất Vì vậy sẽ hạn chế được tối đa lượng bụi, khí thải phát sinh ra

Trang 24

ngoài môi trường

Do đó những biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải trong sản xuất khi nhà máy đivào hoạt động bao gồm:

+ Lắp đặt dây chuyền công nghệ, thiết bị thu hồi bụi và xử lý khí thải theo đúngthiết kế về chủng loại, công suất, số lượng

+ Tiến hành vận hành chạy thử để kiểm tra thiết bị và khả năng xử lý bụi, khíthải trước khi nhà máy chính thức đi vào sản xuất

+ Trong quá trình hoạt động, nhà máy sẽ bố trí cán bộ kỹ thuật thường xuyêntheo dõi, kiểm tra hoạt động của các thiết bị xử lý khí thải nhằm kịp thời phát hiện sự

cố rò rỉ bụi, khí thải để nhanh chóng khắc phục

+ Xây dựng phương án đại tu, sửa chữa thiết bị định kỳ hàng năm, đảm bảo cácthiết bị xử lý bụi, khí thải luôn kín và hoạt động tốt

+ Thành lập tổ kiểm nghiệm chủ động do kiểm tra môi trường và kiểm tra cácnguồn thải định kỳ hoặc đột xuất cho toàn nhà máy

+ Trồng dải cây xanh xung quanh hàng rào của nhà máy theo đúng thiết kếđược phê duyệt, biện pháp này vừa tạo cảnh quan vừa hạn chế được khí thải phát tán

ra bên ngoài

- Giảm thiểu tác động do nước thải sinh hoạt:

Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại có tổng thể tích là 200m3,sau đó được dẫn đến trạm xử lý nước thải để xử lý tiếp Trạm xử lý nước thải để xử lýnước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinh Quy mô công suất của trạm xử lý nướcthải sinh hoạt 2,5 m3/h

- Giảm thiểu chất thải rắn sản xuất:

+ Chất thải rắn trong sản xuất của nhà máy chủ yếu là quặng mịn, bột mịn cỡnhỏ Bụi thu được sau các hệ thống xyclon tách bụi sẽ được thu gom và tận dụng làmnguyên liệu dạng bánh

+ Cặn lắng của quá trình hấp thụ khí lò cao (CaF2, CaSO3, bã vôi ) và xỉ thankhông có tính chất độc hại sẽ được sử dụng làm vật liệu đóng gạch xỉ hoặc bán cho cácđơn vị thu mua làm nguyên liệu đóng gạch trên địa bàn

+ Các loại vỏ bao nguyên liệu, bao giấy hư hỏng được thu gom và lưu trữ trongkho vật tư để tái sử dụng

- Giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt:

Theo tính toán tại chương 3, khối lượng chất thải rắn phát sinh giai đoạn nhàmáy đi vào vận hành là 551,2 kg/ng.đ Lượng chất thải rắn này sẽ được thu gom vàocác thùng chứa rác có thông số kỹ thuật như sau:

+ Dung tích: 60 lit

Trang 25

+ Kích thước: DxRxH = 44 x 28 x 70 cm

+ Lượng chứa (max): 18 kg/thùng

Rác thải sau khi thu gom sẽ được Chủ đầu tư ký hợp đồng với Công ty CP Môitrường và Công trình đô thị Bỉm Sơn vận chuyển đi xử lý

Tần suất vận chuyển đi xử lý là 01 ngày/lần

Số lượng thùng rác: 31 thùng rác đặt tại các khu vực phát sinh rác thải như: Khuvực hành chính, nhà vệ sinh, khu vực nhà ăn ca của công nhân

VI CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

Chủ dự án thành lập BQL dự án, công tác kiểm soát và giám sát môi trường khuvực được thực hiện do BQL dự án kết hợp với nhà thầu thi công và cơ quan chuyên môn

về bảo vệ môi trường địa phương

Tổng kinh phí giám sát môi trường là: 37.933.000 đồng

Kinh phí giám sát này có thể thay đổi tùy từng đợt giám sát và mức thay đổi củathị trường do đó Chủ dự án cần có biện pháp để điều chỉnh cho phù hợp

- Việc nhận định các giai đoạn thực hiện dự án, dự báo các tác động tiêu cực, từ

đó đưa ra các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực được trình bày rõ ràng, có cơ sởkhoa học và mang tính khả thi cao

- Đề nghị phối hợp chặt chẽ với chính quyển địa phương trong quá trình thựchiện dự án

VI KẾT LUẬN

Trên cơ sở nghiên cứu và đánh giá tác động môi trường một cách chi tiết của

Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất phân lân nung chảy công suất 500.000tấn/năm và phân bón NPK 200.000 tấn/năm, tại Khu B - Khu Công nghiệp BỉmSơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa” của Công ty CP phân lân nung chảy Văn Điển;Báo cáo rút ra một số kết luận như sau:

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã thực hiện đúng các nội dung theoNghị định, Thông tư hướng dẫn của nhà nước Đã nhận dạng và đánh giá tương đối tốtcác tác động đến môi trường tự nhiên, tác động đến kinh tế xã hội, các sự cố môitrường trong giai đoạn chuẩn bị, thi công xây dựng và giai đoạn hoạt động của dự án

- Báo cáo đã nhận dạng và đánh giá tương đối đầy đủ về mức độ và quy mô các

Trang 26

tác động liên quan đến chất thải và không liên quan đến chất thải, các sự cố môitrường có thể xảy ra trong các giai đoạn của dự án.

- Báo cáo đã đưa ra các biện pháp giảm thiểu các tác động liên quan đến chấtthải, không liên quan đến chất thải và các biện pháp đề phòng, giảm thiểu hay ứng phóvới các sự cố môi trường tương đối thực tế, hiệu quả và dễ thực hiện

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư

Nông nghiệp là một ngành sản xuất quan trọng của Việt Nam, hiện tại nông

Trang 27

nghiệp vẫn chiếm 70% lực lượng lao động toàn xã hội và khoảng 14% GDPcủa cả nước Trong sản xuất nông nghiệp, có nhiều yếu tố tác động đếnnăng suất và sản lượng các loài cây trồng như: Đất đai, thời tiết, khí hậu,giống, phân bón… Song phân bón bao giờ cũng là yếu tố có tính quyết địnhthường xuyên Trong những năm gần đây, với sự phát triển của sản xuấtnông nghiệp thì ngành phân bón đã có những bước tiến rất đáng kể, đónggóp một vai trò quan trọng cho chiến lược phát triển nông nghiệp và anninh lương thực quốc gia

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhu cầu phân bón hóa học chosản xuất nông nghiệp nước ta năm 2013 cần khoảng 10,3 triệu tấn phân bón cácloại Trong đó có 2,2 triệu tấn phân Urê, 850 ngàn tấn SA, 950 ngàn tấn Kali,

900 ngàn tấn DAP; 3,8 triệu tấn NPK và 1,8 triệu tấn lân Tuy nhiên hiện nayngành sản xuất phân bón trong nước mới đáp ứng được 77,6%; vẫn phải nhậpkhẩu 2,47 triệu tấn phân bón các loại

Để đảm bảo cân đối cung cầu và nhằm đáp ứng đủ phân bón cho sản xuất nôngnghiệp theo thời vụ, đặc biệt là nhu cầu sử dụng phân chứa lân NPK và phân lânnung chảy; Công ty Cổ phần phân lân nung chảy Văn Điển đã xin chủ trương

và hoàn thiện dự án: “Đầu tư xây dựng công trình Nhà máy sản xuất phân lân nung chảy và phân bón NPK Văn Điển, tại Khu B - Khu Công nghiệp Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa”

Trải qua 50 năm xây dựng và phát triển đến nay với công nghệ, máy móc hiệnđại Công ty Cổ phần phân lân nung chảy Văn Điển đã cung cấp ra thị trườngtrên 60 loại phân bón, với chất lượng phù hợp cho từng loại đất, từng loại cây,từng thời kỳ sinh trưởng của cây trồng; góp phần giúp nông dân tiết kiệm chiphí và làm giàu bằng nghề trồng trọt Những sản phẩm mang tính “đón đầu” đểthích nghi với biến đổi khí hậu của công ty đã được người tiêu dùng trong vàngoài nước tín nhiệm

- Tận dụng nguồn tài nguyên sẵn có trong nước để chế biến sản phẩm phân bónchứa lân và một số vi lượng dinh dưỡng trung lượng, vi lượng khác

- Cung cấp lượng phân bón chứa lân cho thị trường trong nước, đảm bảo anninh lương thực quốc gia và tăng sản lượng xuất khẩu

- Giảm chi ngoại tệ do phải nhập các sản phẩm chứa lân và tăng nguồn thungoại tệ khi xuất khẩu sản phẩm

Với những lợi thế như vậy, Công ty Cổ phần phân lân nung chảy Văn Điển kỳvọng Nhà máy sản xuất phân lân nung chảy và phân bón NPK Văn Điển, tạiKhu B - Khu Công nghiệp Bỉm Sơn sẽ trở thành trung tâm sản xuất phân lân

Trang 28

nung chảy lớn nhất nước, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu, gópphần đẩy mạnh sự nghiệp CNH - HĐH đất nước và hội nhập quốc tế hiện nay.

1.2 Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư

Dự án: “Đầu tư xây dựng công trình Nhà máy sản xuất phân lân nung chảy vàphân bón NPK Văn Điển, tại Khu B - Khu Công nghiệp Bỉm Sơn, tỉnh ThanhHóa” do Công ty Cổ phần phân lân nung chảy Văn Điển phê duyệt

Dự án thuộc Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đếnnăm 2020, có tính đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tạiQuyết định số 1621/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2013

1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển

Việc đầu tư xây dựng mới Nhà máy sản xuất phân lân nung chảy và phân bónNPK Văn Điển, tại Khu B - Khu Công nghiệp Bỉm Sơn là phù hợp với các quy hoạchxây dựng Thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và quy hoạch điều chỉnh chitiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu B - Khu Công nghiệp Bỉm Sơn Cụ thể như sau:

- Theo Quyết định số 3028/QĐ-CT ngày 22/9/2003 của UBND Tỉnh ThanhHóa về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng Thị xã Bỉm Sơn, tỉnh ThanhHóa đến năm 2020 thì: Đất công nghiệp của thị xã có diện tích là 465 ha, được chiathành 05 khu vực Trong đó khu công nghiệp số 1 tại Công ty xi măng Bỉm Sơn và các

lô đất cận kề phía Nam và Bắc đường Trần Hưng Đạo là Khu công nghiệp tập trungvới ngành công nghiệp nặng

- Theo Quyết định số 4738/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh ThanhHóa về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu B -Khu Công nghiệp Bỉm Sơn thì: Đất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp được bố trídọc giữa 2 trục đường Bắc Sơn 3 - Trần Hưng Đạo và một phần phía Bắc đường BắcSơn 3

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật

a Luật, Nghị định

 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003

 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013

 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005

 Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005

 Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007

 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012

 Nghị định 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ quy định quản

lý sản xuất, kinh doanh phân bón

Trang 29

 Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP

 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về Quản lýchất thải rắn

 Nghị định số 15/2010/NĐ-CP ngày 01/02/2010 của Chính phủ Quy định xửphạt hành chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh phân bón

 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ Quy định vềđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệmôi trường

 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lýchất lượng công trình xây dựng

 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước

b Thông tư hướng dẫn

 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18/01/2001 của

Bộ Khoa học, công nghệ và Môi trường - Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫncác quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng

và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn

 Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày18/04/2011 của Chính phủ Quy định về đánh giá tác động môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

 Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký,cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải rắn nguy hại

 Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24/06/2010 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành quy định sản xuất, kinhdoanh phân bón

 Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/03/2011 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn về việc Quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sảnxuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản

 Hệ thống Thông tư ban hành Danh mục phân bón của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn (Sau đây gọi tắt là Danh mục) được phép sản xuất, kinhdoanh và sử dụng ở Việt Nam được ban hành bổ sung hàng quý Đến nay đã

có 19 Thông tư ban hành Danh mục phân bón còn hiệu lực (Kể từ năm 2009đến nay) Hàng năm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành khảonghiệm, công nhận hàng trăm loại phân bón mới để bổ sung vào Danh mục,

Trang 30

đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng cao Trong Danh muc phân bón hiệnnay có trên 5.000 phân bón các loại.

 Quyết định số 28/2008/QĐ-BCT ngày 18/8/2008 của Bộ trưởng Bộ CôngThương về việc phê duyệt "Quy hoạch thăm dò, khai thác và tuyển quặngApatit giai đoạn 2008 - 2020, có tính đến sau năm 2020"

 Quyết định số 6868/QĐ-BCT ngày 27/12/2010 của Bộ trưởng Bộ CôngThương phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và hệ thống phânphối mặt hàng phân bón giai đoạn 2011-2020 có xét đến 2025

 Quyết định số 1347/QĐ-BCT ngày 22/3/2012 của Bộ trưởng Bộ CôngThương phê duyệt đề cương và dự toán dự án Quy hoạch thăm dò, khaithác, chế biến và sử dụng quặng Apatit giai đoạn đến năm 2020, có xétđến năm 2030

 Quyết định sô 3028/QĐ-CT ngày 22/9/2003 của UBND tỉnh Thanh Hóa vềviệc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Bỉm Sơn, tỉnhThanh Hóa đến năm 2020

 Quyết định số 4738/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa

về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu B

- Khu Công nghiệp Bỉm Sơn

 Quyết định số 101/QĐ/HCVN ngày 27/2/2007 của Hội đồng quản trị TổngCông ty Hoá chất Việt Nam, về việc “Ban hành kế hoạch điều chỉnh củaTổng Công ty Hoá chất Việt Nam thực hiện quy hoạch phát triển NgànhCông nghiệp Hoá chất tới năm 2010 có tính đến năm 2020”

 Quyết định số 184/QĐ- HCVN ngày 6/5/2009 của Tổng Công ty Hóa chấtViệt Nam phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển Tổng Công ty Hóa chấtViệt Nam đến năm 2015, có xét tới năm 2020

 Nghị quyết số 01/NQ-ĐHĐCĐ ngày 10/4/2012 của Đại hội đồng cổ đôngthường niên Công ty cổ phần Phân lân nung chảy Văn Điển về việc thuê đất

và lập dự án xây dựng nhà máy mới phụcvụ công tác di dời

 Nghị quyết số 02/2013/NQ- HĐQT ngày 09/01/2013 của Hội đồng quản trị

Trang 31

Công ty Cổ phần Phân lân Văn Điển về việc thuê đất tại khu B Khu Côngnghiệp Bỉm Sơn Thanh Hóa để xây dựng nhà máy sản xuất Phân Lân nungchảy Văn Điển và nhà máy sản xuất NPK Văn Điển

 Quyết định 341/PLVĐ-ĐTXD ngày 01/8/2013 của Tổng Giám đốc Công ty

Cổ phần phân lân Văn Điển về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu góithầu “Lập dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà máy Phân lân nung chảycông suất 500.000 tấn/năm và nhà máy sản xuất NPK công suất 200.000 tấn/năm” thuộc Dự án “Nhà máy sản xuất phân lân nung chảy và phân bón NPKVăn Điển” tại khu B - KCN Bỉm Sơn Thanh Hóa

 Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt số 325/BP-UBND ngày 10/9/2014của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc Cho phép Công ty CP phân lân nungchảy Văn Điển khai thác, sử dụng nước mặt tại Hồ Cánh Chim, phường BaĐình, Thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

 Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinhlao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động

 QCVN 03: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn chophép của kim loại nặng trong đất

 QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh

 QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độchại trong không khí xung quanh

 QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt

 QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước ngầm

 QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcthải sinh hoạt

 QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

 QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với một số chất hữu cơ

 QCVN 30:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt

 QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

 QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

 QCVN 40:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải

Trang 32

án gây ra.

 Phương pháp so sánh: Từ các số liệu đo đạc thực tế, các kết quả tính toán vềtải lượng ô nhiễm và hiệu quả của các biện pháp xử lý ô nhiễm áp dụng cho

dự án, so sánh với các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành

để đưa ra các kết luận về mức độ ô nhiễm môi trường của dự án

 Phương pháp bản đồ: Đây là phương pháp địa lý nhằm tổng hợp thông tincần thiết về địa hình và cấu trúc của môi trường Tổng hợp hiện trạng và dựbáo các điểm phát sinh ô nhiễm trong tương lai, từ đó xây dựng chương trìnhquan trắc môi trường tổng thể cho dự án

 Phương pháp liệt kê: Dựa trên kiến thức KHCN&MT và kinh nghiệm thực

tế, căn cứ vào khối lượng dự án liệt kê các tác nhân ảnh hưởng tích cực vàtiêu cực tới môi trường

 Phương pháp danh mục môi trường: Dựa trên báo cáo thuyết minh dự án đầu

tư phân chia thành các danh mục tác động từ các giai đoạn thực hiện dự án,phân tích các tác động đến môi trường không khí, môi trường nước, chất thảirắn, đa dạng sinh học và kinh tế xã hội

 Phương pháp phân tích hệ thống: Dựa trên cơ sở thông tin liên quan đến dự

án, các số liệu đã thu thập, cập nhật được, các kết quả phân tích thu được từquá trình đo đạc tại thực địa và phân tích trong phòng thí nghiệm Trên cơ sởcác kết quả nghiên cứu này đưa ra đặc điểm của tác động đến môi trường vàtài nguyên thiên nhiên trong từng giai đoạn triển khai khác nhau của dự án

b Các phương pháp khác

 Phương pháp thống kê: Thu thập, thống kê số liệu về khí tượng, thủy văn,điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực dự án Phương pháp thống kênhằm xử lý các số liệu để đưa ra một cái nhìn tổng quan về điều kiện tự

Trang 33

nhiên, kinh tế - xã hội khu vực dự án

 Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra khu vực thực hiện dự án - khu vực

bị ảnh hưởng bởi dự án, xác định tình trạng dân cư hiện trạng và nhận thứccủa họ về môi trường cũng như những phản hồi của họ trong các giai đoạncủa dự án Tổng hợp ý kiến của người dân, đại diện chính quyền địa phương

để đưa ra các giải pháp quản lý, xử lý hiệu quả và có tính khả thi cao

 Phương pháp khảo sát, lấy mẫu tại hiện trường: Lập kế hoạch, tổ chức khảosát tại hiện trường khu vực dự án; đo đạc, lấy mẫu phân tích chất lượng môitrường khu vực dự án để đánh giá hiện trạng môi trường Phương pháp nàynhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực

dự án

4 Tổ chức thực hiện ĐTM

4.1 Tóm tắt tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM

 Báo cáo ĐTM dự án: “Đầu tư xây dựng công trình Nhà máy sản xuất phânlân nung chảy và phân bón NPK Văn Điển, tại Khu B - Khu Công nghiệpBỉm Sơn” do Công ty Cổ phần phân lân nung chảy Văn Điển chủ trì, với sựtham gia tư vấn của Trung tâm Quan Trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hóa

 Báo cáo ĐTM của dự án được lập có cấu trúc tuân theo hướng dẫn tại phụlục 2.5, Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc Quy định chi tiết một số điều của Nghị định

số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ Quy định về Đánh giámôi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môitrường

 Nội dung của báo cáo được lập căn cứ trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu doChủ dự án tạo lập (Thuyết minh dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế cơ sở, báo cáođịa chất công trình….) và sự kết hợp các nghiệp vụ chuyên môn; công tácngoại nghiệp (Lấy mẫu hiện trạng môi trường, điều tra khảo sát, tham vấn ýkiến cộng đồng… tại khu vực thực hiện dự án)

 Báo cáo ĐTM được lập và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định với

số lượng tuân theo hướng dẫn tại Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

4.2 Dánh sách những người tham gia lập báo cáo ĐTM

Báo cáo ĐTM cho dự án: “Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất phân lân nungchảy và phân bón NPK Văn Điển, tại Khu B - Khu Công nghiệp Bỉm Sơn”, với

sự tham gia phối hợp chặt chẽ của Đơn vị tư vấn và Chủ dự án Thành viên

Trang 34

tham gia lập báo cáo ĐTM bao gồm:

Đơn vị chủ trì: Công ty CP phân lân nung chảy Văn Điển

Đại diện: Ông Hoàng Văn Tại Chức vụ: Tổng giám đốc

Địa chỉ: Đường Phan Trọng Tuệ, xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội

Điện thoại: 084 43 6884489 Fax: 084 43 6884277

Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hóa

Đại diện: Ông Nguyễn Văn Vơn Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: Số 14, Hạc Thành, phường Tân Sơn, Tp Thanh Hóa

Điện thoại: 0376 256 197

Bảng 0-8 Danh sách thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM

I Công ty CP phân lân nung chảy Văn Điển

2 Ông Chu Văn Thước KS Kinh tế CN Hóa chất Phó Tổng giám đốc

4 Ông Văn Hồng Sơn KS Chế tạo máy Trưởng phòng Kỹ thuật

II Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hóa

2 Ông Trần Thanh Hùng KS Môi trường Phó Giám đốc

Công nghệ môi trường

Công nghệ môi trường

Khoa học Sinh-MT

Cán bộ phòng Công nghệ môi trường

Công nghệ môi trường

7 Bà Trịnh Thị Hồng Loan Cử nhân Sinh học Cán bộ phòng

Trang 35

Công nghệ môi trường

4.3 Phạm vi của báo cáo ĐTM

Báo cáo ĐTM của dự án chỉ đánh giá, phân tích, dự báo và xây dựng các biệnpháp giảm thiểu, chương trình giám sát đối với các giai đoạn phát triển của việc xâydựng và vận hành Nhà máy Các dự án hoặc công việc khác có liên quan đến dự ánnhư: Khai thác vùng nguyên liệu, xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào, xây dựng côngtrình khai thác nước mặt… không thuộc phạm vi đánh giá của báo cáo

Trang 36

CHƯƠNG I

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY PHÂN LÂN NUNG CHẢY

VÀ PHÂN BÓN NPK VĂN ĐIỂN, TẠI KHU B - KCN BỈM SƠN 1.2 Chủ dự án

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN LÂN NUNG CHẢY VĂN ĐIỂN Đại diện: Ông Hoàng Văn Tại

- Tọa độ xác định khu đất như sau:

Bảng 1-1. Tọa độ các mốc định vị khu đất thực hiện dự án

Nguồn: Báo cáo thuyết minh dự án đầu tư

- Tổng diện tích quy hoạch là 246.070 m 2; trong đó:

+ Diện tích núi đá tự nhiên là 19.050 m2;

+ Diện tích đất trồng mía là 227.020 m2 (Khu đất này đã được Công ty cổ phần

Trang 37

đầu tư và xây dựng HUD4 đền bù, giải phóng mặt bằng)

- Ranh giới tiếp giáp của khu đất như sau:

- Phía Bắc, Tây Bắc và Đông Bắc giáp núi

- Phía Nam giáp đường Bắc Sơn 3

- Phía Tây Nam, Đông Nam giáp đất quy hoạch KCN

1.3.2 Đặc điểm hiện trạng và các đối tượng xung quanh khu vực dự án

Khoảng cách từ vị trí dự án đến các công trình xung quanh:

- Khu dự án nằm trong quy hoạch Khu B - Khu công nghiệp Bỉm Sơn do BanQuản lý Khu kinh tế Nghi Sơn quản lý và Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựngHUD4 đầu tư xây dựng và kinh doanh khai thác hạ tầng

- Khu dân cư ngần nhất thuộc khu phố 5, phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn(cách dự án 700m về phía Tây Nam) và khu phố 7, phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn(cách dự án 1000 m về phía Đông Nam)

- Dự án cách khu trung tâm thị xã Bỉm Sơn khoảng 4km về phía Đông Bắc;cách Nhà máy xi măng Bỉm Sơn khoảng 1,5 km về phía Tây; Cách Nhà máy ô tôVeam Thanh Hóa khoảng 2km về phía Đông

Hiện trạng cao độ nền khu vực dự án

Khu vực thực hiện dự án có địa hình tương đối bằng phẳng, chủ yếu là đấttrồng mía đã được Công ty Phát triển hạ tầng (Công ty cổ phần đầu tư và xây dựngHUD4) đền bù, giải phóng mặt bằng Lô đất dốc dần từ Bắc xuống Nam, cốt caonhất là 32m và thấp nhất là 22m (so với cốt mặt đường Bắc Sơn 3 là 23m)

Hiện trạng giao thông trong khu vực

- Đường bộ trong KCN: Giáp phía Nam khu đất dự án là đường Bắc Sơn 3 đãđược nâng cấp thành trục giao thông chính khu công nghiệp, tuyến đường này kếtnối khu công nghiệp với Quốc lộ 1A; lộ giới 26,5m (mặt đường 2x7,5m ; vỉa hè2x5m, giải phân cách 1,5m), tổng chiều dài 3.103m Các tuyến nhánh trong khucông nghiệp đã được đầu tư; lộ giới 20,5m (mặt đường 10,5m ; vỉa hè 2x5m)

- Đường bộ ngoài KCN: Cách khu đất dự án khoảng 2 km về phía Tây là tuyếnquốc lộ 1A đã được nâng cấp, cải tạo, bề rộng mặt đường Bmđ = 20,5m Theo QL1Akhoảng 13km về phía Nam là tuyến QL 217 đi các huyện miền núi phía Tây tỉnhThanh Hóa Ngoài ra cách KCN 15 km về phía Đông là tuyến quốc lộ 10 đi các huyệnven biển tỉnh Thanh Hóa

- Đường sắt: Đi qua khu vực dự án là đường sắt chuyên dụng từ ga Bỉm Sơnvào ga chuyên dụng của Nhà máy xi măng Bỉm Sơn dài 4km

Hiện trạng sông suối, ao hồ trong khu vực

Trang 38

- Hồ Cánh Chim: Nằm cách khu dự án 1,5km về phía Đông Bắc Hồ có chứcnăng thoát lũ, giữ nước sử dụng cho sản xuất nông nghiệp của khu vực, trong quyhoạch chung xây dựng thị xã Bỉm Sơn, xác định đây là hồ chứa nước sinh hoạt vànước phục vụ sản xuất của thị xã Các nguồn hình thành trữ lượng nước trong hồ đượcxác định từ hai nguồn chính: Nguồn nước mưa và nguồn nước từ các khe núi chảy vào.Theo số liệu báo cáo của Ban quản lý Hồ đập Cánh Chim, thuỷ văn của Hồ có thể tómtắt như sau:

+ Diện tích lưu vực : Flv=3,5km2 ; Diện tích tưới thiết kế : Ftưới=140ha

+ Tần suất đảm bảo tưới 75% Hệ số tưới: qlúa=1,2 l/s/ha

+ Tần suất lũ thiết kế: Ptk=1,5%; Tần suất lũ kiểm tra: Pkt= 0,5%

+ MNDBT: +31,40m; Dung tích hữu ích: Whi= 839,0x103 m3;

+ MN lũ thiết kế: +33,10m; Dung tích thiết kế: Whi= 1.307,0x103 m3;

+ MN lũ kiểm tra: +33,42m; Dung tích kiểm tra: Whi= 1.405,0x103 m3;

+ MN chết: +23,52m; Dung tích chết: Whi= 31,99x103 m3;

- Hệ thống sông, suối trong khu vực

(1) - Sông Tam Điệp: Chảy từ Ninh Bình về và tiếp tục chảy qua thị xã BỉmSơn sang huyện Hà Trung, chiều dài chảy qua thị xã Bỉm Sơn khoảng 12 km, chạybăng ngang qua thị xã theo hướng Tây Bắc Đông Nam sang huyện Hà Trung Vềmùa mưa nước sông dâng cao gây ngập úng vùng dân cư và đồng ruộng Về mùa khôlưu lượng ở cầu sông Tam Điệp có khi bằng 0, cầu Hà Thành khoảng 300 l/s và chiềucao mực nước trên sông có lúc chỉ còn từ 0,4-0,6 m Mực nước cao nhất vào mùakhô đạt Hmax = 1,619 m Sông Tam Điệp hiện là con sông thoát nước chính của thị xãBỉm Sơn

+ Lưu lượng mùa lũ: Qmax = 178 m3/s; mực nước: Hmax = 4,35 m

+ Lưu lượng mùa cạn: Qmin = 0,8 m3/s; mực nước: Hmin = 0,3 m

+ Sông Tống:

Nằm trên ranh giới của thị xã Bỉm Sơn và huyện Hà Trung Sông bắt nguồn ởvùng núi Thạch Thành, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, đổ ra vịnh Bắc Bộ ởvùng Nga Sơn, đoạn chảy qua thị xã rất ngắn

+ Lưu lượng mùa lũ: Qmax = 30 m3/s; mực nước: Hmax = 4,5 m

+ Lưu lượng mùa cạn: Qmin = 10 m3/s; mực nước: Hmin = 1 m

Ngoài ra, trên địa bàn thị xã có các suối ngắn và ít phân nhánh, hướng chảy ĐôngBắc - Tây Nam và đổ vào sông Tống Giang Sông Tống Giang có hướng chảy gần nhưTây - Đông Các suối chính trong địa bàn thị xã Bỉm Sơn bao gồm:

(2) - Suối suối Sòng-Chín Giếng (Còn gọi là suối Khe Sung) có 2 nhánh bắt nguồn

từ những điểm lộ qua nông trường bộ Hà Trung và khu Chín Giếng, 2 nhánh này gặpnhau tại Cầu Sòng và chảy song song với quốc lộ 1A, đổ vào sông Tống Giang ở gầncầu Tống Giang

Trang 39

(3) - Suối Dục Hồ bắt nguồn từ trung tâm của vùng Suối Dục Hồ chảy qua cánhđồng Cổ Đam, Hà Thanh và đổ vào sông Tống Giang ở quãng Lãnh Đoài.

(4) - Suối Khe Cạn bắt nguồn từ dải Tam Diên chảy ven sườn phía Tây của dãynúi Một và chuyển hướng Đông Bắc - Tây Nam, chảy qua cánh đồng Hà Thanh và đổvào sông Tống Giang ở gần cầu Hà Thanh

(5) - Suối Khe Gỗ bắt nguồn từ dải Tam Diên chảy qua cánh đồng Hà Vinh Đây

là con suối dài nhất, hai bên bờ có nhiều cây cối ưa nước

(6) - Suối Ba Voi bắt nguồn từ một điểm lộ nước dưới đất trong dãy đá vôi ĐồngGiao, chảy qua đồng Hà Vinh theo hướng Đông Bắc - Tây Nam và đổ vào sông TốngGiang

(Theo tài liệu Báo cáo đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hoá, Bộ Công nghiệp-Cục địa chất Việt Nam - Liên đoàn 2 địa chất thuỷ văn, Hà Nội, 1996)

- Điện chiếu sáng: Các tuyến của khu công nghiệp được chiếu sáng bằng đèncao áp bóng Sodium, công suất 250W-220V gắn trên cột thép cao 10m

Hiện trạng cấp nước:

- Mạng lưới cấp nước sinh hoạt và sản xuất được bố trí dọc đường Trần HưngĐạo và các đừng nhánh trong KCN, đường kính D300; tại điểm lấy nước vào dự ánđược bố trí các van, khoá và các ống chờ 50 Ngoài ra dọc các tuyến ống này được

bố trí các họng chữa cháy với khoảng cách khoảng 150m một họng

- Nguồn nước được cung cấp từ Xí nghiệp cấp nước Bỉm Sơn công suất 7.000

m3/ngày.đêm (có vị trí tại phía Đông Nam Cầu Sòng) Ngoài ra các dự án phát triểntrong khu vực còn có thể thể khai thác nước ngầm, nước mặt tại hồ Cánh Chim đểphục vụ cho sản xuất và sinh hoạt

Hiện trạng thoát nước mưa

Mạng thoát nước mưa trong KCN được thiết kế theo phương án tự chảy; sửdụng cống BTCT ly tâm và cống hộp; giếng thu được bố trí trên vỉa hè chạy bênđường chính và đường nhánh trng KCN Do địa hình bị chia cắt bởi đường sắt chuyêndùng vào Nhà máy xi măng nên mạng lưới thoát nước mưa đực chia làm 3 lưu vực:

- Lưu vực 1 - Khu vực phía Tây đường sắt chuyên dụng: Nước mưa được thugom về khu vực phía Nam khu công nghiệp qua hệ thống mương dọc theo các trụcđường giao thông, đổ vào suối Sòng và suối Chín Giếng

Trang 40

- Lưu vực 2 - Phía Bắc đường sắt chuyên dụng (Khu vực dự án): Nước mưaphần lớn thu gom thoát về hồ Cánh Chim; một phần qua đường sắt chuyên dụng để đổvào suối Cổ Đam phía Đông Nam khu công nghiệp.

- Lưu vực 3 - Phía Đông đường sắt chuyên dụng: Nước mưa được gom vào cácmương thoát nước dọc vỉa hè rồi dẫn vào suối Chín Giếng và suối Cổ Đam

Hiện trạng thoát và xử lý nước thải

Mạng lưới thoát nước thải được thiết kế riêng với hệ thống thoát nước mưa.Đường cống dẫn nước thải được đặt dưới vỉa hè đường chính và các đừng nhánh trongKCKN, có đường kính là D300mm, sử dụng cống BTCT Nước thải theo đó được dẫn

về trạm xử lý tập trung của toàn khu công nghiệp đặt phía Đông Nam khu côngnghiệp Theo QĐ số 4738/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa vềphê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu B - Khu côngnghiệp Bỉm Sơn thì: Nước thải tại các cơ sở công nghiệp được xử lí cục bộ đạt tiêuchuẩn cấp C mới được thải vào hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp Riêngtrụ sở điều hành được xử lý cục bộ đảm bảo yêu cầu vệ sinh trước khi thoát ra mạnglưới thoát nước mưa

Các dự án đầu tư có liên quan trong khu vực

- Khu B - Khu công nghiệp Bỉm Sơn hiện đã có 08 dự án gồm: Nhà máy Sảnxuất phân lân nung chảy Tiến Nông, Nhà máy sản xuất tôn lượn sóng và thép địnhhình, Nhà máy Luyện than cốc, Nhà máy sản xuất dầu mỡ bôi trơn các loại, Nhà máysản xuất hạt nhựa PP, Nhà máy sản xuất gia công cơ khí và Trung đại tu ô tô, Nhà máyChế biến phụ gia xi măng đã được cấp phép đầu tư và đang tiến hành đầu tư xây dựng

- Khu A - Khu công nghiệp Bỉm Sơn nằm phía Tây Quốc lộ 1A, diện tíchkhoảng 310 ha hiện đang được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Hiện nay mới chỉ cóNhà máy ô tô Veam đi vào hoạt động ổn định

- Dự án đầu tư xây dựng công trình “ Đường giao thông từ quốc lộ 1A (thị xãBỉm Sơn) đi quốc lộ 10 (huyện Nga Sơn), đi Đảo Nẹ (huyện Hậu Lộc), tỉnh ThanhHóa

- Ngoài ra còn có một số nhà máy trọng điểm như: Nhà máy xi măng Bỉm Sơn,Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép Lilama, Công ty CP Bao bì Bỉm Sơn; Nhàmáy sản xuất vôi bột nhẹ… đã đi vào sản xuất ổn định

Ngày đăng: 24/03/2020, 20:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, Quốc phòng - An ninh 6 tháng đầu năm 2014 của UBND phường Bắc Sơn, UBND thị xã Bỉm Sơn Khác
2. Giáo trình Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội năm 2000 Khác
3. Giáo trình Thoát nước và xử lý nước thải, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội năm 2001 Khác
4. Tài liệu đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thiết lập, năm 1993 Khác
5. Giáo trình Nước thải và Công nghệ xử lý nước thải, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, PGS.TSKH Nguyễn Xuân Nguyên chủ biên, xuất bản năm 2003 Khác
6. Giáo trình xử lý nước thải, NXB Xây dựng, PGS-TS Hoàng Huệ chủ biên, xuất bản năm 2005 Khác
7. Sổ tay Quá trình và thiết bị Công nghệ hóa chất, Tập 1, 2; Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, năm 2006 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w