1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án khách sạn quốc tế Đông Dương

150 141 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 7,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án được xây dựngnhằm huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, khai thác tốt nhất vị thế du lịch của Sa Pa và các nguồn lực khác, đồng thời bảo vệ cảnh quan môi trường sinh

Trang 1

MỤC LỤC

Contents

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU 8

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 9

MỞ ĐẦU 15

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 15

2 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁO ĐTM 16

2.1 Cơ sở pháp lý lập báo cáo 16

2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong Báo cáo 18

2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình lập Báo cáo 19

3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH LẬP ĐTM 20

3.1 Phương pháp ĐTM 20

3.2 Phương pháp khác 20

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 21

4.1 Đơn vị chủ trì thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường 21

4.2 Đơn vị tư vấn thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường 21

4.3 Những người tham gia lập báo cáo 22

CHƯƠNG I 23

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 23

1.1 TÊN DỰ ÁN 23

1.2 CHỦ DỰ ÁN 23

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KHU VỰC DỰ ÁN 23

1.3.1 Vị trí địa lý 23

1.3.2 Hệ thống giao thông 25

1.3.3 Diện tích xây dựng khách sạn 25

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 25

1.4.1 Mục tiêu của dự án 25

1.4.2 Quy mô các hạng mục dự án 26

1.4.3 Phân đoạn thực hiện và tiến độ dự án 27

Trang 2

1.4.4 Tổng mức đầu tư dự án 27

1.4.5 Các giải pháp kiến trúc 29

1.4.6 Giải pháp kỹ thuật 31

1.4.7 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng 43

1.4.8 Công nghệ xây dựng 47

1.4.9 Danh mục máy mọc thiết bị 47

1.4.10 Nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ thi công khách sạn 48

1.4.11 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 48

CHƯƠNG II 50

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 50

2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 50

2.1.1 Vị trí địa lý 50

2.1.2 Điều kiện về địa hình, địa chất 50

2.1.3 Điều kiện về khí tượng 51

2.1.4 Điều kiện thủy văn 61

2.1.5 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý tự nhiên 61

2.1.6 Hiện trạng tài nguyên sinh học 68

2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI NHÂN VĂN 71

2.2.1 Điều kiện về kinh tế 71

2.2.2 Điều kiện về văn hoá xã hội 74

CHƯƠNG III 76

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 76

3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 77

3.1.1 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng cơ bản khách sạn: 77

3.1.2 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 92

3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 103

3.2.1 Phương pháp sử dụng 103

3.2.2 Mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 105

CHƯƠNG IV 107

BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 107

Trang 3

4.1.1 Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và xây dựng công trình 107

4.1.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 112

4.2 ĐỐI VỚI SỰ CỐ MÔI TR ƯỜNG 119

4.2.1 Sự cố chập điện, cháy nổ 119

4.2.2 Sự cố do sấm sét 119

CHƯƠNG V 120

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 120

5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 120

5.1.1 Chương trình quản lý môi trường trong giai đoạn xây dựng 120

5.1.2 Chương trình quản lý môi trường giai đoạn hoạt động 121

5.2 KINH PHÍ ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG 122

5.3 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 123

5.3.1 Giám sát môi trường trong giai đoạn xây dựng 124

5.3.2 Giám sát môi trường trong giai đoạn hoạt động 124

5.4 DỰ TOÁN KINH PHÍ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG HÀNG NĂM 125

CHƯƠNG VI 129

THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 129

6.1 Ý KIẾN CỦA UBND, UBMTTQ THỊ TRẤN SAPA 129

6.2 Ý KIẾN CỦA CHỦ DỰ ÁN 130

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 131

I KẾT LUẬN 131

II KIẾN NGHỊ 132

III CAM KẾT 133

3.1 Cam kết bảo vệ môi trường giai đoạn xây dựng của dự án 133

3.2 Cam kết bảo vệ môi trường giai đoạn dự án đi vào hoạt động 134

TÀI LIỆU THAM KHẢO 137

PHỤ LỤC 1 CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU 138

PHỤ LỤC 2 CÁC BẢN VẼ KÈM THEO 139

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU Hình 1.1: Sơ đồ vị trí khu vực xây dựng khách sạn quốc tế Đông Dương- Sapa 24

Trang 4

Bảng 1.1: Bảng tọa độ các điểm mốc ranh giới dự án 24

Bảng 1.2 – Tổng vốn đầu tư giai đoạn 1 27

Bảng 1.3 – Khái toán chi phí xây dựng giai đoạn 1 28

Bảng 1.4- Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2 28

Bảng 1.5- Khái toán chi phí xây dựng giai đoạn 2 29

Bảng 1.6 tính toán nhu cầu dùng nước 32

Bảng 1.7 Tổng hợp khối lượng san nền 45

Bảng 1.8 Tổng hợp khối lượng mạng lưới cấp nước 45

Bảng 1.9 Tổng hợp khối lượng mạng lưới thoát nước thải 46

Bảng 1.10 Tổng khối lượng thoát nước mưa 46

Bảng 1.11 Danh mục các thiết bị đưa vào thi công trong công trình 47

Bảng 1.12 Tổng hợp khối lượng vật tư đưa vào thi công xây dựng 48

Bảng 2.1: Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm (oC) 52

Bảng 2.3: Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình tháng và năm (oC) 52

Bảng 2.4: Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối tháng và năm (oC) 52

Bảng 2.5: Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối tháng và năm (oC) 52

Bảng 2.6: Biên độ ngày của nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm (oC) 52

Bảng 2.7: Biến trình ngày của nhiệt độ không khí (oC) 53

Bảng 2.8:Tổng xạ trên mặt bằng (W/m2/ngày) 53

Bảng 2.9:Tán xạ trên mặt bằng (W/m2/ngày) 54

Bảng 2.10:Tổng số giờ nắng trung bình tháng và năm (giờ) 54

Bảng 2.11: Biến trình ngày của số giờ nắng (giờ) 54

Bảng 2.12: Độ ẩm tuyệt đối của không khí trung bình tháng và năm (mbar) 55

Bảng 2.13: Độ ẩm tương đối của không khí trung bình tháng và năm (%) 55

Bảng 2.13: Độ ẩm tương đối của không khí trung bình tháng và năm (%) 55

Bảng 2.14: Độ ẩm tương đối của không khí thấp nhất trung bình tháng và năm (%) 55

Bảng 2.15: Độ ẩm tương đối của không khí thấp nhất tuyệt đối tháng và năm (%) 55

Bảng 2.16: Độ ẩm tương đối của không khí thấp nhất tuyệt đối tháng và năm (%) 56

Bảng 2.17: Biến trình ngày của độ ẩm tương đối của không khí (%) 56

Bảng 2.18:Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) 57

Bảng 2.19: Lượng mưa ngày lớn nhất (mm)-QCVN 02:2009/BXD 57

Bảng 2.20: Lượng mưa lớn nhất trung bình thời đoạn (mm) 58

Trang 5

Bảng 2.21: Số ngày mưa trung bình tháng và năm (ngày) 58

Bảng 2.22: Số ngày mưa trung bình theo các cấp (ngày) 58

Bảng 2.23: Lượng mưa (mm) tháng và năm theo các suất bảo đảm (%) 58

Bảng 2.24: Số ngày mưa phùn trung bình tháng và năm (ngày) 59

Bảng 2.25: Số ngày có dông trung bình tháng và năm (ngày) 59

Bảng 2.26: Số ngày sương mù trung bình tháng và năm (ngày) 59

Bảng 2.27: Vận tốc gió trung bình tháng và năm (m/s) 60

Bảng 2.28: Tần suất lặng gió (PL %) tần suất (P %) và vận tốc gió (V m/s) trung bình theo 8 hướng 60

Bảng 2.29: Vị trí đo đạc lấy mẫu môi trường đất 62

Bảng 2.30 Kết quả phân tích chất lượng đất tại khu vực dự án 62

Bảng 2.31: Vị trí đo đạc lấy mẫu môi trường không khí 63

Bảng 2.32 Kết quả khảo sát vi khí hậu 63

Bảng 2.33 Kết quả khảo sát trung bình môi trường không khí 64

Bảng 2.34 Kết quả đo trung bình tiếng ồn 65

Bảng 2.35 Vị trí đo đạc lấy mẫu môi trường nước mặt 65

Bảng 2.36 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực dự án 66

Bảng 2.37 Vị trí đo đạc lấy mẫu môi trường nước ngầm 67

Bảng 2.38 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án 67

Bảng 3.1: Nguồn phát sinh chất thải từ giai đoạn XDCB và yếu tố gây tác động 76

Bảng 3.2: Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong quá trình thi công xây dựng 77

Bảng 3.3: Hệ số phát thải ô nhiễm trong hoạt động xây dựng 78

Bảng 3.4 Tổng hợp khối lượng san nền 79

Bảng 3.5 Tổng hợp khối lượng vật tư đưa vào thi công xây dựng 79

Bảng 3.6: Tải lượng bụi tổng cộng phát sinh từ quá trình san lấp mặt bằng và tập kết vật liệu xây dựng tại công trường 80

Bảng 3.7 - Nồng độ bụi phát sinh trong giai đoạn XDCB 80

Bảng 3.8: Tải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường 81

Bảng 3.9: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng 82

Bảng 3.10: Số lượng máy móc, thiết bị, phương tiện sử dụng thi công 83

Bảng 3.11: Hệ số phát thải các loại khí của các thiết bị thi công 83

Trang 6

Bảng 3.12: Lượng phát thải của các thiết bị, máy móc, phương tiện 84

Bảng 3.13: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 85

Bảng 3.14: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong giai đoạn XDCB (tính cho 50 người) 85

Bảng 3.15: Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải giai đoạn thi công xây dựng 88

Bảng 3.16: Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công (dBA) 89

Bảng 3.17: Mức ồn tương đương trung bình của dòng xe với điều kiện chuẩn 91

Bảng 3.18 Tải lượng ô nhiễm máy phát điện dự phòng 93

Bảng 3.18 Nồng độ của khí thải của máy phát điện dự phòng 94

Bảng 3.19 Tính toán nhu cầu dùng nước 95

Bảng 3.20 Tổng tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 96

Bảng 3.21 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 97

Bảng 3.22 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 99

Bảng 3.23 Độc tính của khí SO2 101

Hình 4.1 Sơ đồ nguyên lý buồng tiêu âm chống ồn cho Máy phát điện 114

Hình 4.2 Bể tự hoại 3 ngăn, xử lý nước thải sinh hoạt 115

Bảng 4.1 Nồng độ các chất ô nhiễm của NTSH sau xử lý qua hầm tự hoại 116

Hình 4.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 117

Hình 4.4 Sơ đồ khối các biện pháp xử lý chất thải rắn 118

Bảng 5.1 Tổng hợp các hoạt động dự án và các đề xuất quản lý môi trường 121

Bảng 5.2 Tổng dự toán kinh phí cho công trình xử lý nước thải tập trung 122

Bảng 5.3 Dự toán kinh phí cho giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn xây dựng 125

Bảng 5.4 Dự toán kinh phí cho giám sát chất lượng môi trường hàng năm trong giai đoạn hoạt động 126

Bản vẽ số 1: Sơ đồ vị trí khách sạn quốc tế Đông D ương- Sapa, thị trấn Sapa-Lào Cai 139

Bản vẽ số 2: Bản đồ đo đạc môi trường nền tự nhiên khu vực dự án khách sạn quốc tế Đông Dương- Sapa, thị trấn Sapa- Sapa- Lào Cai 140

Bản vẽ số 3: Sơ đồ vị trí giám sát chất lượng môi trường hàng năm khu vực khách sạn quốc tế Đông Dương- Sapa, Sapa- Lào Cai 141 Bản vẽ số 4: Sơ đồ hệ thống thoát nước khách sạn quốc tế Đông Dương- Sapa,

Trang 8

Sapa-DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆUBTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

TCVSLĐ Tiêu chuẩn vệ sinh lao động

UBMTTQ Uỷ ban mặt trận tổ quốc

Trang 9

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Dự án“Xây dựng khách sạn quốc tế Đông Dương- Sapa, thị trấn Sapa- huyện

Sapa- tỉnh Lào Cai.”

I NỘI DUNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN

1 Tên dự án: “Xây dựng khách sạn quốc tế Đông Dương- Sapa, thị trấn

Sapa-huyện Sapa- tỉnh Lào Cai.”

Đại diện là: Ông Bùi Quốc Hoàn Chức vụ: Giám đốc

Trụ sở: Lô K60, KTM Kim Thành, phường Duyên Hải, T.P Lào Cai, tỉnh Lào Cai.VPGD: Tầng 36, tòa nhà Keangnam Lanmark 72, đường Phạm Hùng, Mễ Trì,huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Tài khoản số: 1102.4129.666.666 - tại chi nhánh Đông Đô – Ngân hàngThương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)

Mã số thuế: 5300496846

Điện thoại: (84-4) 62812000 Fax: (84-4) 37820176

Sapa-tỉnh Lào Cai

4 Mục tiêu của dự án

- Xây dựng “Khách sạn quốc tế Đông Dương Sa Pa” trở thành một Khách sạn tiêuchuẩn 5 sao, hiện đại, thân thiện với môi trường với đầy đủ dịch vụ nghỉ dưỡng khách sạn,spa, thể thao…phục vụ tốt nhu cầu du khách trong nước và quốc tế Dự án được xây dựngnhằm huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, khai thác tốt nhất vị thế du lịch của Sa Pa

và các nguồn lực khác, đồng thời bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái

- Tạo điểm nhấn về kiến trúc cảnh quan, mọi khách du lịch khi đến với Sa Pa đều cảmnhận được sự khác biệt, bởi nơi đây không chỉ là bức tranh thiên nhiên thơ mộng được tạohóa ban tặng mà còn bởi những trải nghiệm hơn cả sự mong đợi từ dịch vụ do Khách sạnquốc tế Đông dương Sa Pa mang lại

- Tạo ra nguồn thu cho địa phương, góp phần cải thiện đời sống và tạo công ăn việclàm cho dân cư khu vực trong suốt quá trình đầu tư và khai thác dự án

- Khai thác triệt để và sử dụng hiệu quả quỹ đất hiện có, dựa trên tiềm năng và thếmạnh về phát triển du lịch của Sa Pa

5 Nội dung cơ bản của dự án

Dự án đầu tư xây dựng với quy mô:

Trang 10

- Xây dựng 2 khối khách sạn 5 sao trên khu đất 7.252m2 Trong đó khối 1 gồm

68 phòng với 102 giường, khối 2 gồm 88 phòng và 132 giường;

- Mật độ xây dựng 52%;

- Chiều cao công trình 17,2m;

- Công trình cao 4 tầng và 1 tầng áp mái;

- Các hạng mục đáp ứng tiêu chuẩn khách sạn 5 sao: Nhà hàng, Phòng hội nghị,bar, phòng họp, phòng đọc sách, phòng spa, massage, khu thể thao, khu sinh hoạt vănhoá, bể bơi, khu để xe;

- Các hạng mục khác như: Cổng, hàng rào; Bể nước ngầm sinh hoạt, Bể nướcngầm cứu hảo; Trạm xử lý nước thải; Trạm điện; Trạm bơm; cấp điện; Cấp thoátnước; Đường nội bộ, đường dạo; Bungalow ngắm cảnh, sân ngoài trời

Dự án được xây dựng phân kỳ thành hai giai đoạn để đảm bảo hiệu quả đầu tưdự án cũng như nhu cầu thị trường Đây cũng là giải pháp phù hợp với tình hình hiệntại về kinh tế, xã hội của cũng như khả năng khai thác của Khách sạn đảm bảo cân đốinguồn vốn và định hướng hoạt động kinh doanh của Chủ đầu tư

- Giai đoạn 1 đầu tư trước khối khách sạn 1 với 68 phòng và hệ thống hạ tầng

kỹ thuật, cảnh quan, sân vườn

- Giai đoạn 2 đầu tư khối khách sạn 2 với 88 phòng được thực hiện sau khi giai

đoạn 1 đi vào khai thác

1 Tên dự án: “Xây dựng khách sạn quốc tế Đông Dương- Sapa, thị trấn

Sapa-huyện Sapa- tỉnh Lào Cai.”

Đại diện là: Ông Bùi Quốc Hoàn Chức vụ: Giám đốc

Trụ sở: Lô K60, KTM Kim Thành, phường Duyên Hải, T.P Lào Cai, tỉnh Lào Cai.VPGD: Tầng 36, tòa nhà Keangnam Lanmark 72, đường Phạm Hùng, Mễ Trì,huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Tài khoản số: 1102.4129.666.666 - tại chi nhánh Đông Đô – Ngân hàngThương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)

Mã số thuế: 5300496846

Điện thoại: (84-4) 62812000 Fax: (84-4) 37820176

Sapa-tỉnh Lào Cai

4 Mục tiêu của dự án

Trang 11

- Xây dựng “Khách sạn quốc tế Đông Dương Sa Pa” trở thành một Khách sạn tiêuchuẩn 5 sao, hiện đại, thân thiện với môi trường với đầy đủ dịch vụ nghỉ dưỡng khách sạn,spa, thể thao…phục vụ tốt nhu cầu du khách trong nước và quốc tế Dự án được xây dựngnhằm huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, khai thác tốt nhất vị thế du lịch của Sa Pa

và các nguồn lực khác, đồng thời bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái

- Tạo điểm nhấn về kiến trúc cảnh quan, mọi khách du lịch khi đến với Sa Pa đều cảmnhận được sự khác biệt, bởi nơi đây không chỉ là bức tranh thiên nhiên thơ mộng được tạohóa ban tặng mà còn bởi những trải nghiệm hơn cả sự mong đợi từ dịch vụ do Khách sạnquốc tế Đông dương Sa Pa mang lại

- Tạo ra nguồn thu cho địa phương, góp phần cải thiện đời sống và tạo công ăn việclàm cho dân cư khu vực trong suốt quá trình đầu tư và khai thác dự án

- Khai thác triệt để và sử dụng hiệu quả quỹ đất hiện có, dựa trên tiềm năng và thếmạnh về phát triển du lịch của Sa Pa

5 Nội dung cơ bản của dự án

Dự án đầu tư xây dựng với quy mô:

- Xây dựng 2 khối khách sạn 5 sao trên khu đất 7.252m2 Trong đó khối 1 gồm

68 phòng với 102 giường, khối 2 gồm 88 phòng và 132 giường;

- Mật độ xây dựng 52%;

- Chiều cao công trình 17,2m;

- Công trình cao 4 tầng và 1 tầng áp mái;

- Các hạng mục đáp ứng tiêu chuẩn khách sạn 5 sao: Nhà hàng, Phòng hội nghị,bar, phòng họp, phòng đọc sách, phòng spa, massage, khu thể thao, khu sinh hoạt vănhoá, bể bơi, khu để xe;

- Các hạng mục khác như: Cổng, hàng rào; Bể nước ngầm sinh hoạt, Bể nướcngầm cứu hảo; Trạm xử lý nước thải; Trạm điện; Trạm bơm; cấp điện; Cấp thoátnước; Đường nội bộ, đường dạo; Bungalow ngắm cảnh, sân ngoài trời

Dự án được xây dựng phân kỳ thành hai giai đoạn để đảm bảo hiệu quả đầu tưdự án cũng như nhu cầu thị trường Đây cũng là giải pháp phù hợp với tình hình hiệntại về kinh tế, xã hội của cũng như khả năng khai thác của Khách sạn đảm bảo cân đốinguồn vốn và định hướng hoạt động kinh doanh của Chủ đầu tư

- Giai đoạn 1 đầu tư trước khối khách sạn 1 với 68 phòng và hệ thống hạ tầng

kỹ thuật, cảnh quan, sân vườn

- Giai đoạn 2 đầu tư khối khách sạn 2 với 88 phòng được thực hiện sau khi giai

đoạn 1 đi vào khai thác

Trang 12

1 Tên dự án: “Xây dựng khách sạn quốc tế Đông Dương- Sapa, thị trấn

Sapa-huyện Sapa- tỉnh Lào Cai.”

Đại diện là: Ông Bùi Quốc Hoàn Chức vụ: Giám đốc

Trụ sở: Lô K60, KTM Kim Thành, phường Duyên Hải, T.P Lào Cai, tỉnh Lào Cai.VPGD: Tầng 36, tòa nhà Keangnam Lanmark 72, đường Phạm Hùng, Mễ Trì,huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Tài khoản số: 1102.4129.666.666 - tại chi nhánh Đông Đô – Ngân hàngThương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)

Mã số thuế: 5300496846

Điện thoại: (84-4) 62812000 Fax: (84-4) 37820176

Sapa-tỉnh Lào Cai

4 Mục tiêu của dự án

- Xây dựng “Khách sạn quốc tế Đông Dương Sa Pa” trở thành một Khách sạn tiêuchuẩn 5 sao, hiện đại, thân thiện với môi trường với đầy đủ dịch vụ nghỉ dưỡng khách sạn,spa, thể thao…phục vụ tốt nhu cầu du khách trong nước và quốc tế Dự án được xây dựngnhằm huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, khai thác tốt nhất vị thế du lịch của Sa Pa

và các nguồn lực khác, đồng thời bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái

- Tạo điểm nhấn về kiến trúc cảnh quan, mọi khách du lịch khi đến với Sa Pa đều cảmnhận được sự khác biệt, bởi nơi đây không chỉ là bức tranh thiên nhiên thơ mộng được tạohóa ban tặng mà còn bởi những trải nghiệm hơn cả sự mong đợi từ dịch vụ do Khách sạnquốc tế Đông dương Sa Pa mang lại

- Tạo ra nguồn thu cho địa phương, góp phần cải thiện đời sống và tạo công ăn việclàm cho dân cư khu vực trong suốt quá trình đầu tư và khai thác dự án

- Khai thác triệt để và sử dụng hiệu quả quỹ đất hiện có, dựa trên tiềm năng và thếmạnh về phát triển du lịch của Sa Pa

5 Nội dung cơ bản của dự án

Dự án đầu tư xây dựng với quy mô:

- Xây dựng 2 khối khách sạn 5 sao trên khu đất 7.252m2 Trong đó khối 1 gồm

68 phòng với 102 giường, khối 2 gồm 88 phòng và 132 giường;

- Mật độ xây dựng 52%;

- Chiều cao công trình 17,2m;

Trang 13

- Các hạng mục đáp ứng tiêu chuẩn khách sạn 5 sao: Nhà hàng, Phòng hội nghị,bar, phòng họp, phòng đọc sách, phòng spa, massage, khu thể thao, khu sinh hoạt vănhoá, bể bơi, khu để xe;

- Các hạng mục khác như: Cổng, hàng rào; Bể nước ngầm sinh hoạt, Bể nướcngầm cứu hảo; Trạm xử lý nước thải; Trạm điện; Trạm bơm; cấp điện; Cấp thoátnước; Đường nội bộ, đường dạo; Bungalow ngắm cảnh, sân ngoài trời

Dự án được xây dựng phân kỳ thành hai giai đoạn để đảm bảo hiệu quả đầu tưdự án cũng như nhu cầu thị trường Đây cũng là giải pháp phù hợp với tình hình hiệntại về kinh tế, xã hội của cũng như khả năng khai thác của Khách sạn đảm bảo cân đốinguồn vốn và định hướng hoạt động kinh doanh của Chủ đầu tư

- Giai đoạn 1 đầu tư trước khối khách sạn 1 với 68 phòng và hệ thống hạ tầng

kỹ thuật, cảnh quan, sân vườn

- Giai đoạn 2 đầu tư khối khách sạn 2 với 88 phòng được thực hiện sau khi giai

đoạn 1 đi vào khai thác

II ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TỚI MÔI TRƯỜNG

1 Không khí

+ Giai đoạn xây dựng cơ bản:

- Bụi đất trong quá trình xây dựng cơ bản với nồng độ bụi phát sinh dự tính là0,265 mg/m3 Phạm vi ảnh hưởng chủ yếu là khu vực xây dựng khách sạn

- Bụi và khí thải xe, máy vận chuyển thiết bị nguyên vật liệu Phạm vi ảnhhưởng chủ yếu ở hai bên tuyến vận chuyển

- Tiếng ồn, rung do máy móc thi công;

+ Giai đoạn khai thác vận hành khách sạn

- Bụi, khí thải do các phương tiện giao thông ra vào khu vực dự án,

vì lượng xe ra vào không đều và liên tục, khí nhanh chóng được phântán ra môi trường xung quanh;

- Khí thải từ quá trình đốt nhiên liệu để nấu thức ăn, nhiên liệudùng đốt là Gas, do vậy khí thải đốt nhiên liệu coi như sạch đảm bảocho môi trường;

- Khí thải từ máy phát điện dự phòng gồm: bụi, SO2, NO2, CO2, THC với tảilượng ước tính là: bụi (27,31 mg/Nm3), SO2 (455,26 mg/Nm3), NO2,( 437,05mg/Nm3) CO2 (36,42 mg/Nm3), THC (91,05 mg/Nm3)

Trang 14

- Nhiệt thừa từ quá trình nấu thức ăn và hoạt động của máy phátđiện dự phòng Để hạn chế lượng nhiệt thừa, chủ dự án lắp đặt chụp húttại khu vực nấu thức ăn nhằm thông thoát khí.

- Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của máy phát điện gây ảnhhưởng đến hoạt động của cán bộ, công nhân làm việc tại khu vực dự áncũng như ảnh hưởng đến khách lưu trú Tuy nhiên, nguồn ồn này phátsinh không lớn và không liên tục (chỉ trong trường hợp mất điện) nênmức độ tác động không đáng kể Đối với tiếng ồn phát sinh do hoạtđộng của các phương tiện giao thông ra vào khu vực dự án gia tăng lưulượng xe so với bình thường Tuy nhiên, hệ thống phòng được thiết kếkín nên cách âm tốt Vì vậy, mức độ tác động của nguồn ồn này đếnhoạt động của dự án không lớn

Phạm vi ảnh hưởng chủ yếu là công nhân viên, khách lưu trú trong khách sạn vàmột số hộ dân lân cận

2 Nước thải

+ Giai đoạn xây dựng cơ bản:

- Tác động chủ yếu từ nước thải sinh hoạt (tổng lượng nước thải sinh hoạt phátsinh khoảng: 5,10 m3/ngày.đêm) và nước mưa chảy tràn 924 m3/ngày.đêm)

+ Giai đoạn khai thác vận hành khách sạn

- Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân Nước thải này có chứa nhiều chấthữu cơ BOD, COD, vi sinh và dinh dưỡng gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận Ước tínhlượng nước thải là 141m3/ngày.đêm

3 Chất thải rắn

+ Giai đoạn xây dựng cơ bản:

- Chất thải rắn xây dựng như gạch, xi măng, gỗ , tất cả đều được tận thu trongcông tác san lấp giải phóng mặt bằng, ảnh hưởng không đáng kể

- Chất thải sinh hoạt của công nhân gồm các loại giấy bao gói, đồ hộp, thức ănthừa, vỏ hoa quả….ước tính tải lượng khoảng 25 kg/ngày

- Thiết bị, máy móc hỏng, quần áo bảo hộ của công nhân, rẻ lau máy móc,

+ Giai đoạn khai thác vận hành khách sạn:

- Chất thải sinh hoạt do du khách thải ước tính 266 kg/ngày;

- Chất thải từ nhà bếp các phế phẩm, thực phẩm dư thừa tính toán 20 kg/ngày;

- Chất thải từ khối văn phòng gồm giấy tờ, vật tư văn phòng ước tính 2 kg/ngày

Trang 15

5 Các tác động đến môi trường kinh tế xã hội

- Tác động có lợi

+ Tăng thu nhập cho người dân trong vùng thông qua các hoạtđộng dịch vụ;

+ Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương;

+ Nâng cao hiệu quả sử dụng đất;

+ Tạo cơ sở hạ tầng, cảnh quan mới cho khu vực;

+ Tăng thu ngân sách địa phương

- Tác động bất lợi

+ Gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến đời sống của nhândân trong vùng; Tuy nhiên các giải pháp giảm thiểu sẽ được áp dụng đểhạn chế các tác động này một cách hữu hiệu để tạo môi trường pháttriển thân thiện và bền vững

III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU TỚI MÔI TRƯỜNG

1 Đối với môi trường không khí

+ Giai đoạn xây dựng cơ bản

Các biện pháp giảm thiểu đối với ô nhiễm môi trường không khí sẽ chủ yếu tậptrung vào các biện pháp kiểm soát và ngăn ngừa từ nguồn phát sinh:

- Áp dụng các phương pháp thi công tiên tiến, tổ chức thi công hợp lý, đảm bảo

an toàn lao động

- Tưới nước, rửa bánh cho xe ra vào công trường thi công

- Thu gom kịp thời rác và nguyên vật liệu rơi vãi trên hiện trường

- Thường xuyên tu sửa, bảo dưỡng các phương tiện vận chuyển, các tuyến vậnchuyển

- Yêu cầu các phương tiện giao thông tuyệt đối chấp hành luật giao thông

+ Giai đoạn khai thác vận hành khách sạn

- Thường xuyên tưới rửa, quét dọn đường ra vào khách sạn, cử thường trực điềuhành xe ra vào khách sạn hợp lý tránh phát sinh bụi và khí thải do tắc đường dồn ứ xetại cửa ra vào khách sạn

- Trồng cây xanh chắn bụi, tạo cảnh quan không gian xanh cho khách sạn

- Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ phòng ốc, khu bếp, vệ sinh

- Tưới nước hạn chế bụi thường xuyên trên đoạn đường giao thông phố MườngHoa, đường Violet qua khách sạn

Trang 16

2 Đối với môi trường nước

- Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn

- Sau đó nước này được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải do côgn tyIndochina xây dựng và vận hành Để đảm bảo nưcớ thải ra môi trường đạt tiêu chuẩncho phép

3 Đối với các tác động của chất thải rắn

- Thu gom rác thải sinh hoạt của công nhân sẽ được XN môi trường đô thị Sapathu gom theo quy định

- Các loại chất thải nguy hại được lưu dữ cẩn thận đồng thời tiến hành hợp đồngvới XN môi trường đô thị Saoa để xử lý theo tiêu chuẩn

4 Đối với tiếng ồn

Với mỗi loại thiết bị gây ồn phải có giải pháp chống ồn, rung và các bộ phậngiảm thanh để đảm bảo đạt tiêu chuẩn Lắp dựng ống khói của máy phát điện dựphòng có chiều cao 16m đảm bảo giảm tối đa tiếng ồn

Các hoạt động khác gây ra âm thanh như nhà hàng, bar cần áp dụng theo đúngđiều kiện kinh doanh đặc thù do Công an cấp, thời gian hoạt động từ 9h đến 23h30

5 Đối với các vấn đề xã hội

- Tuyển dụng một phần lao động của địa phương

- Quản lý công nhân không để xảy ra các hiện tượng mất trật tự an ninh

- Ủng hộ các hoạt động của địa phương

IV CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

1 Quan trắc và giám sát môi trường trong khu vực dự án

- Quan trắc và giám sát môi trường không khí: 02 vị trí

- Quan trắc tiếng ồn, khí thải tại máy phát điện dự phòng: 01 vị trí

- Giám sát chất lượng nước thải: 01 vị trí

2 Giám sát khác

- Giám sát các công tác quản lý chất thải rắn tại khách sạn

- Báo cáo các công tác và biện pháp an toàn phòng chống chát nổ

- Giám sát các công tác về các biện pháp giảm thiểu tác động đến dân cư

- Giám sát, theo dõi các sự cố môi trường có thể xảy ra (vỡ đường ống nướcthải, bục bể phốt, …) để có những biện pháp xử lý thích hợp và nhanh chóng

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT

Trang 17

Những tác động của dự án đối với môi trường có thể nói là không thể tránhkhỏi, tuy nhiên các biện pháp khống chế ô nhiễm và hạn chế các tác động có hại củadự án tới môi trường đã được đưa ra và kiến nghị trong báo cáo là những biện phápkhả thi, có thể đảm bảo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.

Chủ dự án Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sau:

- Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

- Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường tại chương 4 của báo cáo

Khi xây dựng cơ bản

+ Thực hiện đúng các quy định giao thông: phải có bạt che chắn, không để bụirơi vãi, bay trên đường

+ Tưới nước, rửa xe thường xuyên khi ra vào công trường

+ Lựa chọn đơn vị thi công có thiết bị và phương tiện thi công cơ giới hiện đại

có kỹ thuật cao hạn chế ồn cũng như khí thải phát sinh cục bộ

+ Thu gom chất thải và bàn giao cho XN môi trường đô thị Sapa xử lý

+ Đảm bảo không làm mất an ninh khu vực trong thời gian thi công

Khi vận hành dự án

+ Vệ sinh sạch sẽ khu vực khách sạn, tưới nước trên các tuyến đường nộibộ, cổng ra vào, đường giao thông qua vị trí khách sạn để hạn chế bụi phát sinh

+ Thu gom và xử lý rác thải, không thải tuỳ tiện ra môi trường

+ Xây dựng các công trình xử lý môi trường (bể xử lý nước thải sinh hoạt,

hệ thống cống rãnh thoát ra hệ thống thoát chung của Sapa )

- Cam kết thực hiện chương trình quản lý và giám sát môi trường

Để tạo điều kiện triển khai thực hiện dự án theo kế hoạch và tiến độ, kính đềnghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai xem xét, thẩm định và cấp quyết địnhphê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho dự án

Trang 18

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

Theo quyết định 433/QĐ-UBND ngày 24/03/2011 của UBND tỉnh Lào Cai phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Sa Pa đến năm 2020, trong

đó quan điểm chủ đạo là ưu tiên đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng, dịch vụ - du lịch, lấy

du lịch làm định hướng phát triển chủ đạo Định hướng phát triển du lịch LàoCai đến 2020, thì Sapa là trung tâm lưu trú chính của toàn vùng; Làđầu mối đón tiếp, phân phối khách đi các khu, điểm du lịch trong vùng;

Là trung tâm dịch vụ tổng hợp, cung cấp dịch vụ du lịch, dịch vụ đô thịcho toàn vùng; Là trung tâm vui chơi giải trí của vùng

Với mục tiêu đưa Sa Pa trở thành thị xã trực thuộc tỉnh vào năm

2015 và được công nhận là trung tâm du lịch quốc gia, là trung tâmkinh tế, văn hóa lớn, đô thi hiện đại củaLào Cai Như vậy, trong nhữngnăm tới cần đầu tư xây dựng và phát triển hơn nữa cơ sở hạ tầng, dịch

vụ du lịch hiện đại

Như vậy, đẩy mạnh đầu tư xây dựng các dự án Khách sạn trong huyện như:Khách sạn quốc tế Đông Dương Sa Pa, khách sạn dầu khí Sa Pa góp phần thu hútmột lượng lớn khách du lịch không chỉ trong nước mà còn cả nước ngoài đến với vẻđẹp của thiên nhiên, con người và khí hậu của Sa Pa Đóng góp nguồn thu đáng kể từcác khoản thuế, dịch vụ giúp cải thiện đời sống nhân dân, nâng cao trình độ dân trícho người dân huyện mà đại bộ phận dân cư là dân tộc thiểu số

Với vị trí phía bắc tỉnh giáp tỉnh Vân Nam – Trung Quốc đòi hỏi không chỉTỉnh mà cả huyện Sa Pa cần đẩy mạnh hơn nữa việc phát triển kinh tế xã hội để phục

vụ tốt hơn cho công tác giao thương buôn bán với nước bạn

Từ những thuận lợi, khó khăn như trên đòi hỏi phải đẩy mạnh công tác đầu tưphát triển kinh tế - xã hội của Sa Pa, phấn đấu cho Sa Pa là một điểm du lịch lý thú củađất nước Đồng thời cho thấy một tiền năng đầy hứa hẹn cho các nhà đầu tư khi muốnđầu tư phát triển du lịch ở Sa Pa

Từ những phân tích nêu trên cho thấy việc Đầu tư xây dựng Khách sạn quốc tếĐông Dương Sa Pa là hết sức cần thiết và có tính khả thi cao Là cụ thể hóa địnhhướng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội theo hướng đẩy mạnh phát triển ngành dulịch, dịch vụ của tỉnh Lào Cai trên địa bàn huyện SaPa Dự án hoàn thành sẽ mang lạihiệu quả kinh tế xã hội cho huyện Sa Pa cũng như lợi ích của nhà Đầu tư

Trang 19

Chủ dự án - Công ty cổ phần đầu tư Indochina là cơ quan trựctiếp đầu tư quản lý, kinh doanh khai thác dự án phê duyệt dự án Điềunày rất thuận lợi cho việc thực hiện dự án.

Bên cạnh đó, với mục tiêu thực hiện tốt công tác bảo vệ môitrường của dự án và làm cơ sở trình các cơ quan chức năng thẩmđịnh, phê duyệt cấp Giấy phép xây dựng dự án, Công ty cổ phần đầu

tư Indochina đã tiến hành lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trườngcho dự án trên

Mục đích thành lập của Báo cáo ĐTM:

- Trên cơ sở quy mô của dự án theo Báo cáo thuyết minh dự án,

cơ sở hiện trạng môi trường nền của khu vực xây dựng Báo cáo sẽ

dự báo và đánh giá các tác động môi trường tiềm tàng chính của dự

án tác động lên môi trường xung quanh

- Phân tích một cách có căn cứ khoa học những tác động có lợi,

có hại mà dự án gây ra cho môi trường trong khu vực

- Xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp để bảo vệ môitrường, xử lý một cách hợp lý mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triểnkinh tế xã hội và bảo vệ môi trường của khu vực dự án nói riêng,cũng như trong khu vực

2 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁO ĐTM

2.1 Cơ sở pháp lý lập báo cáo

Văn bản luật

- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 được Quốc hội nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam thông qua ngày 29 tháng 11năm 2005

- Luật Xây dựng đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003

- Luật Tài nguyên nước đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2013

- Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật được Quốc hội nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 9 thông quangày 29/6/2006

- Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10 ngày 29/06/2001

Trang 20

- Luật Lao động đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23/6/1994.

Nghị định:

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủquy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường, cam kết bảo vệ môi trường

- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện Nghị định số149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định cấp phépthăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vàonguồn nước

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại

- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xâydựng ban hành hướng dẫn một số điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CPngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn

- Thông tư số 02/2009TT-BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nướcthải của nguồn nước

Các quyết định, văn bản khác

+ Quyết định số 957/QĐ - BXD ngày 29/9/2009 của Bộ trưởng

Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí lập dự án và thiết kế

Trang 21

+ Quyết định số 06/QĐ-UB của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Lào Caingày 08/09/2004 về việc “Ban hành Quy chế đô thị Sa Pa – 2004” thịtrấn Sa Pa.

+ Công văn số 78/SXD.QLN ngày 17/4/2008 của Sở Xây dựng tỉnhLào Cai về việc giới thiệu địa điểm đất để Chủ đầu tư nghiên cứu lập dự

án đầu tư xây dựng công trình

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT00509 và CT00510ngày 4/8/2011

+ Giấy chứng nhận đầu tư số 12 121 000 113 ngày 30/10/2008,thay đổi lần thứ nhất ngày 10/3/2011 và thay đổi lần thứ hai ngày16/1/2013 của UBND tỉnh Lào Cai cấp

+ Văn bản số 1109/UBND-QLĐT ngày 10/5/2011 của UBND tỉnhLào Cai về việc điều chỉnh quy hoạch Tổng mặt bằng và phương ánkiến trúc Khách sạn quốc tế Đông Dương Sa Pa

- Căn cứ tài liệu khảo sát địa hình, địa chất, thuyết minh dự án đầu tư xây dựngkhách sạn quốc tế Đông Dương- SaPa

- Các báo cáo về Đánh giá tác động môi trường đã được các cơ quan chuyênmôn thực hiện ở Việt Nam trong những năm qua, đặc biệt là các báo cáo ĐTM đối vớicác Dự án tương tự;

- Các số liệu được điều tra, khảo sát và đo đạc dựa vào phương pháp chuẩn đểthực hiện báo cáo ĐTM Đó là các số liệu về hiện trạng môi trường (nước, không khí,đất);

- Các tài liệu tham khảo trong và ngoài nước về các biện pháp quản lý và giảmthiểu các tác động xấu đến môi trường của Dự án;

- Các hướng dẫn về kỹ thuật ĐTM của Ngân hàng Thế giới (WB);

- Đánh giá nhanh của tổ chức Y tế thế giới (WHO, 1993)

Trang 22

2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong Báo cáo

Môi trường nước

- QCVN 24:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nướcthải công nghiệp

- QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước sinh hoạt

- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chấtlượng nước mặt

- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chấtlượng nước ngầm;

- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt

Môi trường không khí, ồn và rung

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếngồn

- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về độ rung

- QCVN 05: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chấtlượng không khí xung quanh

- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một

số chất độc hại trong không khí xung quanh

- QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khíthải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

- QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khíthải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ

- TCVN 6438:2005: Phương tiện giao thông đường bộ Giới hạnlớn nhất cho phép của khí thải

Tiêu chuẩn ngành

- QCVN 01:2008/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quyhoạch xây dựng;

Trang 23

- TCXD 33 - 2006: Cấp nước - Mạng lưới đường ống và côngtrình, Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXD 51- 2006: Tiêu chuẩn thoát nước - Mạng lưới thoát nướcbên ngoài và công trình;

- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành kèm theo Quyết định

2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình lập Báo cáo

2.3.1 Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo

1- GS.TS Trần Ngọc Chấn – Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải (tập 1) NXBKhoa học và Kỹ thuật Hà Nội năm 2000;

2- Lê Văn Nãi – Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản – NXB Khoa học và

6.- GS-TSKH Đặng Văn Bát - Giáo trình địa chất môi trường, Hà nội năm 2006

2.3.2 Nguồn tài liệu, dữ liệu chủ dự án tự tạo lập

1 Báo cáo khảo sát địa hình địa chất khu vực xây dựng dự án khách sạn ĐôngDương – Sapa lập năm 2011

3 Thuyết minh “Dự án đầu tư xây dựng khách sạn quốc tế Đông Sapa”

Dương-7 Kết quả điều tra, khảo sát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạngmôi trường khu vực dự án năm 2012

8 Các kết quả đo đạc, khảo sát và phân tích đánh giá chất lượng môi trườngkhông khí, nước trong khu vực dự án

Trang 24

3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH LẬP ĐTM

3.1 Phương pháp ĐTM

- Phương pháp đánh giá nhanh: Các phương pháp đánh giá nhanh do Tổ chức

Y tế thế giới (WHO) thiết lập được dựa trên cơ sở hệ số ô nhiễm nhằm ước tính tảilượng các chất ô nhiễm sinh ra khi thực hiện dự án

- Phương pháp danh mục kiểm tra: Nhằm mô tả hiện trạng hệ thống môi

trường, xác định tất cả các thành phần của dự án ảnh hưởng đến các yếu tố tài nguyênmôi trường

- Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá tác động trên cơ sở các tiêu chuẩn,

quy chuẩn môi trường Việt Nam TCVN – 1998, TCVN – 2005, QCVN - 2008, QCVN

- 2009, 2010…

- Phương pháp lập ma trận: Bảng ma trận được áp dụng để định hướng nghiên

cứu, bao gồm danh sách các yếu tố có thể tác động đến môi trường và các ảnh hưởng hệquả khi thi công công trình và khi công trình đi vào vận hành, có đánh giá mức độ tácđộng Bảng ma trận cho phép xác định định tính, định lượng các tác động đến môitrường do các tác nhân khác nhau trong quá trình thực hiện dự án đến hệ sinh thái, chấtlượng môi trường và kinh tế - xã hội trong khu vực

3.2 Phương pháp khác

- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu liên quan vào báo cáo ĐTM cảu

các dự án Khách sạn 5 sao tương tự

- Phương pháp điều tra khảo sát và lấy mẫu hiện trường: phương pháp nhằm

xác định các vị trí đo đạc và lấy mẫu các thông số môi trường phục vụ cho việc phântích đánh giá hiện trạng môi trường khu vực dự án

+ Khảo sát vị trí địa lý dự án;

+ Khảo sát hiện trạng tự nhiên - kinh tế xã hội trong phạm vi dự án và khu vựcxung quanh dự án;

+ Lấy và phân tích mẫu không khí khu vực dự án:

+ Lấy và phân tích mẫu nước

+ Lấy và phân tích môi trường đất

- Phương pháp thống kê: phương pháp này nhằm thu thập và xử lý số liệu thủy

văn và kinh tế xã hội tại khu vực dự án

- Phương pháp điều tra xã hội học: được sử dụng trong quá trình phỏng vấn lấy

ý kiến của lãnh đạo UBND, UBMTTQ xã liên quan đến dự án là thị trấn Sapa

Trang 25

- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức các nhóm chuyên gia chuyên ngành, tham

khảo ý kiến chuyên gia chuyên ngành

- Phương pháp phân tích tổng hợp xây dựng báo cáo: phân tích, tổng hợp các tác

động của dự án đến các thành phần môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực thựchiện dự án

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư xây dựng khách sạn quốc tế Đông Dương- Sapa”

được lập bởi Công ty cổ phần đầu tư Indochina với sự tư vấn của Công ty Tư vấn

Triển khai Công nghệ và Xây dựng Mỏ Địa chất- Trường đại học Mỏ Địa chất.

4.1 Đơn vị chủ trì thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường

Chủ dự án: CÔNG TY CỔPHẦN ĐẦU TƯ INDOCHINA

Đại diện là: Ông Bùi Quốc Hoàn Chức vụ: Giám đốc

Trụ sở: Lô K60, KTM Kim Thành, phường Duyên Hải, T.P Lào Cai, tỉnh Lào Cai.VPGD: Tầng 36, tòa nhà Keangnam Lanmark 72, đường Phạm Hùng, Mễ Trì,huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Tài khoản số: 1102.4129.666.666 - tại chi nhánh Đông Đô – Ngân hàngThương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)

Mã số thuế: 5300496846

Điện thoại: (84-4) 62812000 Fax: (84-4) 37820176

4.2 Đơn vị tư vấn thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đại diện là: Ông PGS.TS Trần Đình Kiên Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ:Số 36 – Ngõ 30 - Tạ Quang Bửu - Hai Bà Trưng - Hà Nội

VPGD: Tầng 1- Nhà A- Trường đại học Mỏ Địa chất, Đông Ngạc- Từ

Liêm-Hà Nội

Tài khoản số: 102010000686178 tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Chi nhánh Nam Thăng Long- Hà Nội

Nam-Mã số thuế : 0101074336

Điện thoại: (84-4) 37750428 Fax: (84-4) 37750428

4.3 Những người tham gia lập báo cáo

Dựa vào nội dung và phương pháp lập báo cáo ĐTM, nhóm nghiên cứu đượcthành lập và chia làm nhiều tổ thực hiện khảo sát môi trường tự nhiên và KTXH trong vàven vùng dự án Số liệu khảo sát được phân tích, đánh giá và tổng hợp làm cơ sở lập báo

Trang 26

cáo ĐTM Tham gia thành lập báo cáo ĐTM dự án xây dựng khách sạn Đông DươngChina gồm có các thành viên sau:

1 Bùi Quốc Hoàn Giám đốc Công ty cổ phần đầu

4 Trần Thành Lê Thạc sỹ ĐCTV

5 Phạm Xuân Quý Cử nhân môi trường

6 Nguyễn Văn Hà Cử nhân môi trường

7 Đỗ Cao Cường Thạc sỹ/ Địa sinh thái

8 Nguyễn Thế Chuyên Thạc sỹ ĐCTV

9 Trịnh Hồng Phương Thạc sỹ môi trường

Trang 27

Chủ dự án: CÔNG TY CỔPHẦN ĐẦU TƯ INDOCHINA

Đại diện là: Ông Bùi Quốc Hoàn Chức vụ: Giám đốc

Trụ sở: Lô K60, KTM Kim Thành, phường Duyên Hải, T.P Lào Cai, tỉnh Lào Cai.VPGD: Tầng 36, tòa nhà Keangnam Lanmark 72, đường Phạm Hùng, Mễ Trì,huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Điện thoại: (84-4) 62812000 Fax: (84-4) 37820176

Phía Bắc giáp đường 152 (đường Mường Hoa)

Phía Nam giáp thng lũng Mường Hoa (hướng nhìn đỉnh Fan Si Pan)

Phía Tây giáp khu vực dân cư và đường Violet

Phía Đông giáp khu Việt Mỹ

Khu đất có vị trí tương đối bằng phẳng và rộng rãi thuận lợi cho đầu tư xâydựng công trình, được chia làm 2 thớt với độ cao +1410 và +1420 Cao độ dốc từ phíaBắc (đường 152) xuống phía Nam (phía thung lũng Mường Hoa)

Trang 28

Hình 1.1: Sơ đồ vị trí khu vực xây dựng khách sạn quốc tế Đông Dương- Sapa

Bảng 1.1: Bảng tọa độ các điểm mốc ranh giới dự án

Trang 29

Dân cư: Diện tích khu vực dự án là tổ dân phố 7 thuộc thị trấn Sapa Trong khuvực xây dựng dự án không có dân sinh sống, vì đây là đất sạch đã có đầy đủ giấychứng nhận quyền sử dụng đất Ngoài diện tích khu vực dân cư chủ yếu là người Kinhsinh sống bằng nghề dịch vụ du lịch và trồng trọt hoa màu Bộ phận nhỏ người Mông

ở vị trí xã lân cận khu vực

Điều kiện kinh tế, xã hội:

Kinh tế: Nhìn chung nhân dân thị trấn chủ yếu sống bằng các hoạt động dịch vụ

du lịch, buôn bán và trồng cây hoa màu đặc sản như su su, ngồng cải, … Nền kinh tếkhá phát triển đời sống tương đối cao, dân trí phát triển Các cơ sở hạ tầng, dịch vụ,thương mại, trường học, y tế đang trên đà phát triển nên thuận lợi dự án

Văn hoá xã hội: Các công trình vui chơi giải trí, sân vận động, trường học, nhàthờ, chùa, … đều rất phát triển và khang trang

1.3.2 Hệ thống giao thông

Từ Hà Nội có thể đến khách sạn Đông Dương- Sapa bằng nhiều con đường.Đường bộ, đi theo đường quốc lộ 2 đến Yên Bái (180km), tiếp tục từ Yên Bái theoquốc lộ 70 đi Lào Cai (170km), từ thành phố Lào cai đi theo quốc lộ 4D lên đến thịtrấn Sapa (38km)

Khu vực dự án khách sạn Đông Dương- Sapa có 2 mặt đường, phía Bắc làđường tỉnh lộ 152 hay còn gọi là phố Mường Hoa và phía Tây là đường Violet chạyqua Đây là đường là trục đường giao thông đối ngoại của khu đất dự án

Nhận xét chung: Đây là vùng có điều kiện địa lý thuận lợi, nguồn nhân lực sử

dụng tại chỗ phục vụ cho dự án xây dựng và vận hành phục vụ phát triển du lịch củaSapa nói riêng và Lào Cai nói chung

1.3.3 Diện tích xây dựng khách sạn

Diện tích khai thác của khu vực xây dựng khách sạn ĐôngDương- Sapa là 7,252 m2, tại khu phố 7, thị trấn Sapa- huyện Sapa-tỉnh Lào Cai

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.4.1 Mục tiêu của dự án

Dự án được xây dựng với mục tiêu:

Xây dựng “Khách sạn quốc tế Đông Dương Sa Pa” trở thành một Khách sạntiêu chuẩn 5 sao, hiện đại, thân thiện với môi trường với đầy đủ dịch vụ nghỉ dưỡngkhách sạn, spa, thể thao…phục vụ tốt nhu cầu du khách trong nước và quốc tế Dự ánđược xây dựng nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, khai thác tốt nhất

Trang 30

vị thế du lịch của Sa Pa và các nguồn lực khác, đồng thời bảo vệ cảnh quan môi trườngsinh thái.

Tạo điểm nhấn về kiến trúc cảnh quan, mọi khách du lịch khi đến với Sa Pa đềucảm nhận được sự khác biệt, bởi nơi đây không chỉ là bức tranh thiên nhiên thơ mộngđược tạo hóa ban tặng mà còn bởi những trải nghiệm hơn cả sự mong đợi từ dịch vụ

do Khách sạn quốc tế Đông dương Sa Pa mang lại

Tạo ra nguồn thu cho địa phương, góp phần cải thiện đời sống và tạo công ănviệc làm cho dân cư khu vực trong suốt quá trình đầu tư và khai thác dự án

Khai thác triệt để và sử dụng hiệu quả quỹ đất hiện có, dựa trên tiềm năng và thế mạnh

về phát triển du lịch của Sa Pa

1.4.2 Quy mô các hạng mục dự án

Căn cứ theo giấy chứng nhận đầu tư số 12 121 000 113 ngày 30/10/2008, thayđổi lần thứ nhất ngày 10/3/2011 và thay đổi lần thứ hai ngày 16/1/2013 của UBNDtỉnh Lào Cai cấp và văn bản số 1109/UBND-QLĐT ngày 10/5/2011 của UBND tỉnhLào Cai về việc điều chỉnh quy hoạch Tổng mặt bằng và phương án kiến trúc Kháchsạn quốc tế Đông Dương Sa Pa Chủ đầu tư được quyền kinh doanh khai thác toàn bộdự án theo quy định của pháp luật

Dự án đầu tư xây dựng với quy mô:

Xây dựng 2 khối khách sạn 5 sao trên khu đất 7.252m2 Trong đó khối 1 gồm

68 phòng với 102 giường, khối 2 gồm 88 phòng và 132 giường;

Mật độ xây dựng 52%;

Chiều cao công trình 17,2m;

Công trình cao 4 tầng và 1 tầng áp mái;

Các hạng mục đáp ứng tiêu chuẩn khách sạn 5 sao: Nhà hàng, Phòng hội nghị,bar, phòng họp, phòng đọc sách, phòng spa, massage, khu thể thao, khu sinh hoạt vănhoá, bể bơi, khu để xe;

Các hạng mục khác như: Cổng, hàng rào; Bể nước ngầm sinh hoạt, Bể nướcngầm cứu hảo; Trạm xử lý nước thải; Trạm điện; Trạm bơm; cấp điện; Cấp thoátnước; Đường nội bộ, đường dạo; Bungalow ngắm cảnh, sân ngoài trời

Dự án được xây dựng phân kỳ thành hai giai đoạn để đảm bảo hiệu quả đầu tưdự án cũng như nhu cầu thị trường Đây cũng là giải pháp phù hợp với tình hình hiệntại về kinh tế, xã hội của cũng như khả năng khai thác của Khách sạn đảm bảo cân đốinguồn vốn và định hướng hoạt động kinh doanh của Chủ đầu tư

Giai đoạn 1 đầu tư trước khối khách sạn 1 với 68 phòng và hệ thống hạ tầng kỹ

thuật, cảnh quan, sân vườn

Trang 31

Giai đoạn 2 đầu tư khối khách sạn 2 với 88 phòng được thực hiện sau khi giai

đoạn 1 đi vào khai thác

1.4.3 Phân đoạn thực hiện và tiến độ dự án

- Giai đoạn 1: đầu tư hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan, sân vườn, và khối khạch sạn

1 với quy mô 68 phòng

+ Lập dự án đầu tư, thiết kế cơ sở: Tháng 12/2012- Tháng 1/2013;

+ Lập thiết kế bản vẽ thi công: từ tháng 2/2013 đến tháng 4/2013;

+ Thẩm tra bản vẽ thi công, cấp phép xây dựng: tháng 5/2013;

+ Khởi công xây dựng tháng 6/2013;

+ Hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng tháng 12/2014

- Giai đoạn 2: đầu tư khối khách sạn 2 với quy mô 88 phòng

+ Khởi công Quý II/2014;

+ Hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng tháng 12/2015

1.4.4 Tổng mức đầu tư dự án

Tổng vốn đầu tư toàn dự án là: 281.732.000.000 đồng Trong đó:

a Vốn đầu tư giai đoạn 1:

Giai đoạn 1 của dự án chủ đầu tư sẽ thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan,sân vườn và khối khách sạn 1 với quy mô 68 phòng Vốn đầu tư giai đoạn 1 như sau:

Bảng 1.2 – Tổng vốn đầu tư giai đoạn 1

Đơn vị tinh: 1000vnđ

- Chi phí đền bù và hỗ trợ theo thỏa thuận đền bù GPMB 2.302.302

- Chi phí tư vấn= (chi phí quản lý dự án+chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

- Chi phí nhà điều hành dự án (chi phí xây dựng hàng rào tôn sóng, biển

quy hoạch, nhà điều hành, trang thiết bị nhà điều hành dự án) 2.000.000

Trang 32

- Chi phí nộp tiền sử dụng đất 5.952.955

- Các chi phí khác (lễ động thổ, lễ khai trương khách sạn) 3.015.904

THUẾ

VAT

GIÁ SAU THUẾ

b Vốn đầu tư giai đoạn 2:

Giai đoạn 2 của dự án chủ đầu tư sẽ thực hiện đầu tư tiếp khối khách sạn 2 vớiquy mô 88 phòng sau khi giai đoạn 1 đi vào khai thác Vốn đầu tư giai đoạn 2 như sau:

Bảng 1.4- Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2

Đơn vị tinh: 1000vnđ

- Chi phí tư vấn= (chi phí quản lý dự án+chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Trang 33

- Dự phòng do phát sinh khối lượng 12.033.740

Bảng 1.5- Khái toán chi phí xây dựng giai đoạn 2

Đơn vị tinh: 1000vnđ

TT HẠNG MỤC

CÔNG VIỆC KHỐI LƯỢNG ĐƠN GIÁ

GIÁ TRƯỚC THUẾ THUẾ VAT

GIÁ SAU THUẾ

từ những khối đá nằm trên triền núi với cảnh quan đồng ruộng bậc thang

- Thông số xây dựng:

+ Phòng hội nghị, hội thảo đa năng

+ Các chức năng phục vụ, dịch vụ, bar, cafe và kỹ thuật

+ Các phòng ngủ

- Tầng 2 gồm các chức năng sau:

+ Các phòng ngủ

+ Phòng ăn, thông tầng

Trang 34

+ Phòng phục vụ tầng, cầu thang, khu vệ sinh.

+ Sân đa năng ngoài trời

- Tầng 3 và 4 gồm các chức năng sau:

+ Các phòng ngủ

+ Phòng phục vụ tầng, cầu thang, khu vệ sinh

+ Sân đa năng ngoài trời

c Giải pháp đường nội bộ, đường dạo

- Đường nội bộ, đường dạo trong khuôn viên khách sạn được bố trí theo dạngbậc thang bám theo địa hình với chất liệu địa phương: đá, gỗ…kết hợp với nhữngkhoảng trồng cây bóng mát, cây cảnh quan

d Khu vực ngoài nhà và kỹ thuật

- Công trình ngoài nhà

+ Nhà thường trực bảo vệ

+ Cổng, hàng rào

+ Bể nước ngầm sinh hoạt

+ Bể nước ngầm cứu hỏa

+ Trạm xử lý nước thải

- Khu vực kỹ thuật

+ Trạm điện

+ Trạm bơm

+ Đường nội bộ, đường dạo, Bungalow ngắm cảnh, Sân ngoài trời

+ Đường nội bộ, đường dạo trong khuôn viên khách sạn được bố trí theo dạngbậc thang bám theo địa hình với chất liệu địa phương: đá, gỗ…kết hợp với nhữngkhoảng trống cây bóng mát, cây cảnh quan

Trang 35

+ Bungalow ngắm cảnh tận dụng khoảng gian mở phía Nam của khu đất.

+ Sân ngoài trời là khoảng không gian đệm mặt trước khách sạn để tạo cảnhquan, đón tiếp, vui chơi, sử dụng dịch vụ ngoài trời của khách sạn

1.4.6 Giải pháp kỹ thuật

1.4.6.1 Lưới điện và chiếu sáng

a Lưới cung cấp điện

Được lấy từ lưới điện thị trấn SaPa, cụ thể là được đấy nối từ đường dây Trungthế đi qua khu vực dự án dự kiến cách khu đất khoảng 100m

b Giải pháp chiếu sáng bên trong và bên ngoài công trình

Hệ thống chiếu sáng trong công trình được thiết kế theo theo tiêu chuẩn chiếusáng nhân tạo công trình dân dụng (TCVN:1986) Chiếu sáng các khu vực sảnh đóntiếp, sảnh tầng, bar hầm, phòng ngủ, phòng hội thảo, bể bơi, phòng ăn dùng các đènhuỳnh quang kết hợp với các đèn trang trí lắp trên tường, trần, chiếu sáng các khu vựcphụ trợ như kho, vệ sinh dùng đèn sợi đốt, đảm bảo độ rọi tối thiểu

Ngoài hệ thống chiếu sáng chung, công trình còn bố trí các đèn chiếu sáng sự

cố có các bộ ắc qui nhằm đảm bảo đủ ánh sáng cho việc thoát nạn khi có hỏa hoạn, sự

cố mất điện Tại các lối ra vào, sảnh tầng, hành lang còn lắp đặt các đèn báo, biểnhiệu, chỉ dẫn

Hệ thống chiếu sáng ngoài nhà có mục đích để phục vụ chức năng chiếu sángsân vườn và chiếu sáng hàng rào bảo vệ trong thời gian đêm khuya, hệ thống điềukhiển đóng tắt được bố trí tại phòng đón tiếp của từng hạng mục công trình.Đèn chiếusáng được bố trí dọc đường đi và dọc theo tuyến hàng rào, ở các khu sân vườn cảnh cóthể đặt đèn trang trí loại thấp chủ yếu

Ngoài ra trong phòng ngủ sử dụng hệ thống điều khiển thông minh Tại các cửa

ra vào có thiết kế các hộp chíp điện tử để tiện sử dụng

c Trang thiết bị cho công trình

+ Các loại đèn trên đều sử dụng hàng liên doanh: mẫu mã đẹp, chắc chắn về cơ

và điện chất lượng cao

- Các thiết bị: Ổ cắm, công tắc, aptomat: dùng hàng liên doanh: schneider,

Trang 36

- Tủ bảng điện: Sử dụng của liên doanh

- Dây và cáp điện: Sử dụng dây cáp Trần Phú, cadivi

- Ống nhựa: Sử dụng ống nhựa cứng Tiền Phong

- Hệ thống chống sét: để đảm bảo thẩm mỹ công trình và tính an toàn cúng nhưbảo đảm phạm vi bảo vệ lớn, công trình sử dụng chống sét đánh bằng tia tiền đạo phát

- Hệ thống thoát nước sinh hoạt của công trình sẽ được sử lý qua bể tự hoạitrước khi xả vào hệ thống xử lý nước của khách sạn

b Hệ thống cấp nước sinh hoạt trong khách sạn

Nước được lấy từ hệ thống nước của thị trấn Sa Pa và chứa vào bể ngầm dướichân công trình Khi sử dụng dùng bơm lên két nước mái sau đó cấp đến các dụng cụdùng nước Dự kiến sau này sẽ sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước chung củatoàn khu vực này

Bảng 1.6 tính toán nhu cầu dùng nướcSTT Tên phòng tiêu thụ nước Số người

(dự kiến )

Tiêu chuẩn cấp nước (lít/ngđ)

Lưu lượngm3/ngđ

1 Cấp nước sinh hoạt cho 234 giường

2 Cấp nước sinh hoạt cho khối văn

3 Cấp nước sinh hoạt cho khối phục vụ 30 75 2,25

5 Cấp nước phòng giặt (200kg đồ/ngày) 200 75 15,0

Thể tích bể nước ngầm cần thiết dự trữ trong 1 ngày

Q = ∑Qsh + Qch

Trang 37

Q = 140,9 + 40 = 180,9 m3Thiết kế bể nước ngầm

Dung tích bể nước ngầm W = 190 m3

Xác định lưu lượng nước sinh hoạt

Xác định lưu lượng nước tính toán cho từng đoạn ống cũng như cho toàn bộcông trình với mục đích để chọn đường kính ống, đồng hồ đo nước

Để việc tính toán sát với thực tế cần đảm bảo cung cấp nước được đầy đủ thìlưu lượng tính toán phải xác định theo số lượng nước của các thiết bị vệ sinh bố trítrong công trình Mỗi thiết bị vệ sinh đều tiêu thụ một lượng nước khác nhau để dễdàng tính toán đưa tất cả các lưu lượng nước của các thiết bị vệ sinh về lưu lượng đơnvị gọi là đương lượng đơn vị

Tính toán áp dụng với nhà ở dựa vào công thức

Q = 0.2a N + KnTính toán áp dụng với cơ quan hành chính

Q = 0.2 x α x N0.5Trong đó:

α: Hệ số phụ thuộc vào chức năng bảng 11 (TCVN 4513-88 ) lấy α=1,5

Q: là lưu lượng tính toán,1/s

N: tổng số đương lượng của các thiết bị vệ sinh trong công trình hay một đoạnống tính toán

Kn: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào tổng số đương lượng (TCVN 4513 – 88)

c Hệ thống thoát nước mưa.

- Tính toán hệ thống thoát nước mưa trên mái: lưu lượng nước mưa tính theocông thức

Trong đó:

Q lưu lượng nước mưa (1/s)F: là diện tích thu nước mưaFmái= 15000m2

K: là hệ số lấy bằng 2Q5: là cường độ mưa (1/s) cho từng địa phương (Tra trong phụ lụcTCVN 4474 : 1987), đối với Lào Cai Q5 = 450,41l/s

Trang 38

d Hệ thống thoát nước thải:

Lưu lượng nước tính toán các đoạn ống thoát nước trong nhà có thể xác địnhtheo công thức sau:

Qth =Qc + Qdc max, 1/s;

Trong đó

Qth:lưu lượng nước thải tính toán, 1/s

Qc: lưu lượng nước cấp tt xác định theo các công thức cấp nước trong nhàQdc max:lưu lượng nước thải của dụng cụ vệ sinh có lưu lượng nước thải lớnnhất của đoạn ống tính toán

1.4.6.3 Hệ thống phòng cháy

a Hệ thống báo cháy tự động

- Các đầu báo cháy được lắp đặt ở khu vui chơi như quán bar, khu nhà hàng,khối phòng nghỉ, khu giải khát, quán bar là nơi có thể là nguyên nhân sinh ra cháy đảmbảo khi có bất kỳ đám cháy nào mới bắt đầu hình thành hệ thống đều có thể phát hiện

ra được

- Các tầng của khách sạn mỗi tầng đều lắp các tổ hợp chuông, đèn, nút ấn báocháy khẩn cấp

b Hệ thống đèn chỉ dẫn thoát nạn:

Dự kiến tòa nhà sẽ có số lượng người ra vào đông nên có thể đảm bảo khi có sự

cố về hỏa hoạn con người có thể thoát ra nhanh nhất, tại các vị trí cửa ra vào của cáctầng trên mỗi cửa ở phía trên có lắp 01 đèn EXIT (đèn chỉ dẫn lối ra) Đèn được cấpnguồn điện lưới 220V và có 01 nguồn phụ là ắc quy dự phòng

Bình thường đèn sáng bằng nguồn điện lưới

Khi mất điện đèn sáng bằng nguồn ắc quy dự phòng

Toàn hệ thống lắp đặt 12 chiếc đèn chỉ dẫn thoát nạn

c Tính toán thiết kế hệ thống báo cháy tự động

Căn cứ vào đặc tính cơ sở của các khu vực được bảo vệ khi có đám cháy xảy ralựa chọn các thiết bị sau:

Các đầu báo cháy khói quang điện 2KH2 – LS

Các đầu báo cháy nhiệt độ gia tăng 2SC – LS

Các tổ hợp chuông, đèn, nút báo cháy khẩn cấp:

Trang 39

Các nút báo cháy khẩn cấp bằng tay 2ME1

Các chuống báo cháy BD – 6 – 24 – 8

Các đèn báo nguồn PL – R4

Nguồn điện

Hệ thống liên kết ( Dây dẫn , hộp nối dây , cáp dẫn tín hiệu )

d Các đầu báo khói quang điện Model: 2KH2 – LS

- Các đầu báo cháy khói được lắp trên trần nhà kho, khu phòng nghỉ (nhữngkhu vực ít chịu tác động của khói) và lắp chung với các đầu báo cháy,nút ấn báo cháykhẩn cấp (đặt bên trong tổ hợp chuông đèn nút ấn báo cháy) của khu vực đó

- Các đầu báo cháy được lắp trên trần nhà hoặc mái nhà

- Các đầu báo cháy được lắp trong từng khoang của trần nhà, được giới hạn bởicác cấu kiện xây dựng nhô ra về phia dưới (xà,dầm,cạnh Panel) lớn hơn 0,4m

- Khoảng cách lắp đặt tối đa từ đầu báo cháy tới tường là 4m

- Nguyên lý làm việc: Trong buồng hút khói của đầu báo cháy gồm một đènLED phát sóng hồng ngoại và một phần tử thu nhận tia hồng ngoại, phần tử này là mộtDIOT quang điện SILIC, đèn LED và DIOT được đặt trong buồng hút khói của đầubáo ở một góc độ tiêu chuẩn Trong trường hợp có cháy xảy ra, khói sẽ lọt vào buồnghút khói của đầu báo, tia hồng ngoại phản xạ trên bề mặt hạt khói sẽ chiếu đến DIOTquang điện SILIC, lúc này tín hiệu quang điện sẽ được chuyển đổi thành tín hiệu điện,thông qua hệ thống vi mạch trong đầu báo tín hiệu có cháy về trung tâm trung tâm sẽphân tích xử lý và đưa ra lệnh báo động tới chuông và đèn báo cháy

- Thông số kỹ thuật cơ bản

+ Điện áp sử dụng:14,5vDC – 30vDc

+ Dòng điện sử dụng: 24microA (max)

+ Thời gian tác động: 20 giây

+ Ngưỡng tác động: Nồng độ khói của môi tường từ 15% - 20%

+ Phạm vi bảo vệ: ở độ cao từ 3,5– 6m,diện tích bảo vệ là ±70m2

+ Nhiệt độ làm việc: -100C đến +500C

+ Độ ẩm không khí tại nơi đặt đầu báo: 98%

e Các đầu báo cháy nhiệt độ gia tăng Model: 2SC – LS

- Các đầu báo cháy nhiệt độ gia tăng được lắp tạo các khu vực như: quán bar,phòng điều hành và một số khu vực khác dự kiến là thường xuyên chịu tác động củakhói (nếu lắp đặt đầu báo khói ở các khu vực này rất dễ gây ra hiện tượng báo động

Trang 40

- Thông số kỹ thuật cơ bản:

+ Điện áp sử dụng: 30vDC

+ Dòng điện sử dụng: 50mA (max)

+ Thời gian tác động: 30 giây

+ Ngưỡng tác động: Tốc độ tăng trưởng của nhiệt độ tại nơi đặt đầu báo: 20C/s+ Phạm vi bảo vệ: ở độ cao từ 3,5 – 6m, diện tích bảo vệ là ± 20 m2

+ Nhiệt độ làm việc: -100C đến + 500C

+ Độ ẩm không khí nơi đặt đầu báo: 98%

f Tổ hợp chuông, đèn, nút báo cháy khẩn cấp

- Thiết bị bao gồm chuông báo cháy, đèn báo nguồn và nút báo cháy khẩn cấpcùng để chung trong một hộp đèn có đèn báo hiệu để tiện cho việc thông báo khi cócháy xảy ra

- Toàn công trình lắp 41 bộ tổ hợp báo cháy và được lắp đặt +1,2m so với cốtsàn

- Nút ấn báo cháy khẩn cấp bằng tay (Model : 2ME1)

+ Các nút ấn báo cháy khẩn cấp được lắp chung trên một kênh với các đầu báocháy tự động (ở các khu vực có lắp đặt các đầu báo cháy này) Nút báo cháy được lắpđặt tại nơi dễ nhìn thấy, đông người qua lại, khi có sự cố cháy, do một nguyên nhânnào đó mà hệ thống báo cháy chưa hoạt động và trên các tầngphát hiện ra sự cố cháybằng cách ấn nút, ngay lập tức tín hiệu được đưa về trung tâm xử lý, trung tâm sẽ phátlệnh báo động ngay mà không qua chế độ kiểm tra

- Chuông báo cháy khẩn cấp ( Model : DB 6-24-8)

+ Chuông là thiết bị tác động tực tiếp đến con người, báo cho mọi người biết có

Ngày đăng: 24/03/2020, 20:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4- Lê Hồng Xuân – Cơ sở đánh giá tác động môi trường, Nhà xuất bản Thống kê, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở đánh giá tác động môi trường
Tác giả: Lê Hồng Xuân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
6.- GS-TSKH Đặng Văn Bát - Giáo trình địa chất môi trường, Hà nội năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình địa chất môi trường
Tác giả: GS-TSKH Đặng Văn Bát
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
8.- Thuyết minh “Dự án đầu tư xây dựng khách sạn quốc tế Đông Dương- Sapa”, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án đầu tư xây dựng khách sạn quốc tế Đông Dương- Sapa
Năm: 2012
1- GS.TS Trần Ngọc Chấn – Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải (tập 1). NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội năm 2000 Khác
2- Lê Văn Nãi – Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản – NXB Khoa học và Kỹ thuật 2000 Khác
3- Lê Trình - ĐTM, phương pháp và áp dụng - NXB Khoa học và Kỹ thuật, năm 2000 Khác
5.- Nguyễn Việt Anh. Bể tự hoại và Bể tự hoại cải tiến. Nhà xuất bản Xây dựng.Năm 2007 Khác
7.- Báo cáo khảo sát địa hình địa chất khu vực xây dựng dự án khách sạn Đông Dương – Sapa lập năm 2011 Khác
9.- Kết quả điều tra, khảo sát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường khu vực dự án năm 2012 Khác
10.- Các kết quả đo đạc, khảo sát và phân tích đánh giá chất lượng môi trường không khí, nước trong khu vực dự án, 2013 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w