26 Bảng 3.2: Kết quả tính trên mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng đẳng thước trong bài toán ngược không có phông tuyến tính I=900.. 27 Bảng 3.4: Kết quả tính trên mô hình vật thể có
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Nguyễn Quốc Dũng
GIẢI BÀI TOÁN NGƯỢC XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CỦA VẬT
THỂ THEO TÀI LIỆU DỊ THƯỜNG TỪ TOÀN PHẦN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Nguyễn Quốc Dũng
GIẢI BÀI TOÁN NGƯỢC XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CỦA VẬT
THỂ THEO TÀI LIỆU DỊ THƯỜNG TỪ TOÀN PHẦN
Chuyên ngành: Vật lý địa cầu
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ĐỖ ĐỨC THANH
Hà Nội – Năm 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn “Giải bài toán ngược xác định các thông số của vật thể theo tài liệu
dị thường từ toàn phần ” được hoàn thành ngoài sự nỗ lực của bản thân, tác giả còn
được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp, cơ quan và gia đình
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đỗ Đức Thanh, người trực tiếp hướng dẫn - đã bỏ ra nhiều công sức giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Phòng Đào tạo đại học và sau đại học, Khoa Vật lý, Bộ môn Vật lý địa cầu, các cán bộ, giảng viên khoa Vật lý và Viện Vật lý Địa cầu, Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam đã giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các quí cơ quan, bạn bè đồng nghiệp đã giúp
đỡ và đóng góp những ý kiến quí báu trong quá trình tác giả hoàn thành luận văn
Mặc dù luận văn đã được hoàn thành, nhưng các vấn đề nghiên cứu rất phức tạp, với trình độ và thời gian có hạn, việc mắc phải những thiếu sót là không tránh khỏi, tác giả mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và bạn
bè đồng nghiệp
Hà Nội, tháng 12 năm 2013
Tác giả
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC HÌNH VẼ v
MỞ ĐẦU 1
CHUƠNG 1: BÀI TOÁN THUẬN ĐỐI VỚI CÁC VẬT THỂ CÓ DẠNG HÌNH HỌC ĐỀU ĐẶN 2
1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 2
1.2.CÁC BIỂU THỨC TÍCH PHÂN TỔNG QUÁT 2
1.3.CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH GIẢI BÀI TOÁN THUẬN 8
1.3.1.Trường từ của cầu thể 8
1.3.2 Trường từ của trụ tròn nằm ngang có chiều dài vô hạn 111
1.3.3 Trường từ của vỉa cắm nghiêng có từ hóa bất kỳ 12
CHƯƠNG 2: GIẢI CÁC BÀI TOÁN THUẬN VÀ NGƯỢC ĐỐI VỚI CÁC VẬT THỂ CÓ TIẾT DIỆN NGANG DẠNG MỘT ĐA GIÁC BẤT KÌ 18
2.1 BÀI TOÁN THUẬN 18
2.2 BÀI TOÁN NGƯỢC 21
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ TÍNH TOÁN 26
3.1 MÔ HÌNH VẬT THỂ CÓ TIẾT DIỆN NGANG DẠNG ĐẲNG THƯỚC 26
3.1.1 Trường hợp 1: góc nghiêng từ hóa bằng 90o 26
3.1.2 Trường hợp 2: góc nghiêng từ hóa bằng 45o 33
3.2 MÔ HÌNH VẬT THỂ CÓ TIẾT DIỆN NGANG DẠNG KÉO DÀI 39
3.2.1 Trường hợp 1: góc nghiêng từ hóa bằng 90o 39
3.2.2 Trường hợp góc nghiêng từ hóa bằng 450 46
3.3.MÔ HÌNH MÓNG TỪ 52
3.3.1 Các thông số của vật thể 52
3.3.2.Kết quả tính toán 53
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 63
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Các thông số của mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng đẳng thước
(I=90o) 26 Bảng 3.2: Kết quả tính trên mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng đẳng thước
trong bài toán ngược không có phông tuyến tính (I=900) 27 Bảng 3.3: Kết quả tính toán dị thường của mô hình vật thể có dạng đẳng thước
trong bài toán ngược không có phông tuyến tính (I=90o) 27 Bảng 3.4: Kết quả tính trên mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng đẳng thước
trong bài toán ngược có phông tuyến tính (I=90o) 29 Bảng 3.5: Kết quả tính toán dị thường của mô hình vật thể có tiết diện ngang
dạng đẳng thước trong bài toán ngược có phông tuyến tính (I=90o) 29 Bảng 3.6: Các thông số của mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng đẳng thước
(I=45o) 33 Bảng 3.7: Kết quả tính trên mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng đẳng thước
trong bài toán ngược không có phông tuyến tính (I=45o) 33 Bảng 3.8: Kết quả tính toán dị thường của mô hình vật thể có tiết diện ngang
dạng đẳng thước trong bài toán ngược không có phông tuyến tính (I=45o) 34 Bảng 3.9: Kết quả tính trên mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng đẳng thước
trong bài toán ngược có phông tuyến tính (I=450) 35 Bảng 3.10: Kết quả tính toán dị thường của mô hình vật thể có tiết diện ngang
dạng đẳng thước trong bài toán ngược có phông tuyến tính (I=450) 36 Bảng 3.11: Các thông số của mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng kéo dài 39 Bảng 3.12: Kết quả tính trên mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng kéo dài
trong bài toán ngược không có phông tuyến tính (I=90o) 40 Bảng 3.13: Kết quả tính toán dị thường của mô hình vật thể có tiết diện ngang
dạng kéo dài trong bài toán ngược không có phông tuyến tính (I=900) 40
Trang 6Bảng 3.14: Kết quả tính trên mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng kéo dài
trong bài toán ngược có phông tuyến tính (I=90o) 42 Bảng 3.15: Kết quả tính toán dị thường của mô hình vật thể có tiết diện ngang
dạng kéo dài trong bài toán ngược có phông tuyến tính (I=90o) 42 Bảng 3.16: Các thông số của mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng kéo dài
(I=45o) 46 Bảng 3.17: Kết quả tính trên mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng kéo dài
trong bài toán ngược không có phông tuyến tính (I=45o) 46 Bảng 3.18: Kết quả tính toán dị thường của mô hình vật thể có tiết diện ngang
dạng kéo dài trong bài toán ngược không có phông tuyến tính (I=45o) 47 Bảng 3.19: Kết quả tính trên mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng kéo dài
trong bài toán ngược có phông tuyến tính (I=45o) 48 Bảng 3.20: Kết quả tính toán dị thường của mô hình vật thể có tiết diện ngang
dạng kéo dài trong bài toán ngược có phông tuyến tính (I=45o) 49 Bảng 3.21: Các thông số của mô hìnhmóng từ 52 Bảng 3.22:Kết quả tính trên mô hình móng từ trong bài toán ngược 53 Bảng 3.23: Kết quả tính toán dị thường của mô hình móng từ trong bài toán
ngược (I= 900) 54 Bảng 3.24: Kết quả tính toán dị thường của mô hình móng từ trong bài toán
ngược (I=45o) 56
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Thế từ của một vật tiết diện bất kỳ 2
Hình 1.2 Sự từ hoá của vật thể tiết diện bất kỳ 6
Hình 1.3 Các thông số của quả cầu bị từ hóa đồng nhất 8
Hình 1.4 Đường cong biểu diễn các thành phần Z và H của cầu thể 10
Hình 1.5 .Các thông số của trụ tròn nằm ngang bị từ hóa 11
Hình 1.6.Tính trường của vỉa 13
Hình1.7: Vỉa mỏng cắm nghiêng và từ hoá nghiêng 15
Hình 2.1 Vật thể hai chiều tiết diện ngang bất kì bằng đa giác N cạnh 19
Hình 3.1 Kết quả bài toán thuận đối với mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng đẳng thước (I = 900) 31
Hình 3.2 Kết quả bài toán ngược đối với mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng đẳng thước không có phông tuyến tính (I = 900) 31
Hình 3.3 Kết quả bài toán ngược đối với mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng đẳng thước có phông tuyến tính (I = 900) 32
Hình 3.4 Độ hội tụ trong mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng đẳng thước (I=900) 32
Hình 3.5 Kết quả bài toán thuận đối với mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng đẳng thước (I= 450) 37
Hình 3.6 Kết quả bài toán ngược đối với mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng đẳng thước không có phông tuyến tính (I = 450) 38
Hình 3.7 Kết quả bài toán ngược đối với mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng đẳng thước có phông tuyến tính (I = 450) 38
Hình 3.8 Độ hội tụ trong mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng đẳng thước I=450 39
Hình 3.9 Kết quả bài toán thuận đối với mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng kéo dài (I=90o) 44
Hình 3.10 Kết quả bài toán ngược đối với mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng kéo dài không có phông tuyến tính I = 90o 44
Trang 8Hình 3.11 Kết quả bài toán ngược đối với mô hình vật thể có tiết diện ngang
dạng kéo dài có phông tuyến tính I = 90o 45
Hình 3.12 Độ hội tụ trong mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng kéo dài (I=90o) 45
Hình 3.13 Kết quả bài toán thuận đối với mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng kéo dài (I=450) 50
Hình 3.14 Kết quả bài toán ngược đối với mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng kéo dài không có phông tuyến tính (I = 45o) 51
Hình 3.15 Kết quả bài toán ngược đối với mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng kéo dài có phông tuyến tính (I = 45o) 51
Hình 3.16 Độ hội tụ trong trường hợp I=450 52
Hình 3.17 Kết quả bài toán thuận đối với mô hình móng từ (I = 900) 58
Hình 3.18 Kết quả bài toán ngược đối với mô hình móng từ (I = 900) 58
Hình 3.19 Kết quả bài toán thuận đối với mô hình móng từ (I = 450) 59
Hình 3.20 Kết quả bài toán ngược đối với mô hình móng từ (I = 450) 59
Hình 3.21 Độ hội tụ trong mô hình móng từ (I = 900) 60
Hình 3.22 Độ hội tụ trong mô hình móng từ (I = 450) 60
Trang 9MỞ ĐẦU Thăm dò từ được tiến hành từ rất sớm, nó là một trong những phương pháp nghiên cứu cấu trúc bên trong trái đất, cấu tạo địa chất, tìm kiếm và thăm dò khoáng sản.Thăm dò từ có giá trị rất lớn với nền kinh tế của nước ta, nó được áp dụng rộng rãi trong tất cả các giai đoạn nghiên cứu tìm kiếm, thăm dò địa chất Trong giai đoạn hiện nay, thăm dò từ góp phần giải quyết các vấn đề về phân vùng, kiến tạo thạch học, phát hiện các vùng có triển vọng khoáng sản để tiến hành các công tác thăm dò địa chất, địa vật lý chi tiết
Ngoài ra nó còn được sử dụng để xác định các vỉa quặng và các dạng cấu tạo địa chất Trong những điều kiện nhất định phương pháp thăm dò từ còn được áp dụng trong thăm dò địa chất,nhằm xác định dạng, các yếu tố thế nằm, các kích thước của vỉa quặng để đánh giá sơ bộ trữ lượng của chúng
Phương pháp thăm dò từ được sử dụng để tìm kiếm các khoáng sản chính như : dầu mỏ, hơi đốt, quặng sắt, cromit, măngan,pirit, quặng đồng, niken các muối đá và kali, than đá và than nâu, pôxit, các quặng đá kim
Phương pháp từ thường được áp dụng tổ hợp với các phương pháp địa Vật lý,địa hoá, địa chất khác nhằm mục đích nâng cao hiệu quả của chúng Nhờ có phương pháp từ người ta có khả năng rất lớn để nghiên cứu những diện tích có triển vọng khoáng sản trong những vùng bị phủ kín
Trong phương pháp thăm dò từ, việc giải các bài toán nhằm xác định hình dạng các vật thể có hình dạng hình học đều đặn được trình bày trong giáo trình và các sách tham khảo về thăm dò từ
Trong phạm vi khoá luận này,tác giả đã tiến hành lập trình (bằng ngôn ngữ Matlab) để tính toán thử nghiệm trên mô hình nhằm nghiên cứu áp dụng một phương pháp giải bài toán ngược hai chiều để xác định hình dạng vật thể gây dị thường từ có dạng hình học không đều đặn, tiết diện ngang của nó là một đa giác bất kỳ
Trang 10CHUƠNG 1 BÀI TOÁN THUẬN ĐỐI VỚI CÁC VẬT THỂ CÓ DẠNG HÌNH HỌC ĐỀU ĐẶN
1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Vấn đề bài toán thuận đặt ra là:
Cho biết vật thể gây trường có hình dạng và kích thước nhất định và từ hoá đồng nhất, cho biết sự phân bố từ hoá J trên bề mặt vật thể đó ta cần tìm biểu thức giải tích mô tả trường từ.Trong quá trình giải bài toán thuận ta thừa nhận các điều kiện sau:
1.Vật thể gây trường có từ hoá đồng nhất
2.Vật thể giới hạn bởi các mặt phẳng hay các mặt cong bậc hai là các vật thể hình học đơn giản
3.Do quy luật chồng chất của thế trường ta thừa nhận lực tác dụng của vật thể lên điểm đo là tổng lực của các phần tử cơ bản thuộc vật thể đó
Về nguyên tắc bài toán thuận có thể đơn nghiệm Tương ứng với một vật thể
ta có thể tìm được một lời giải độc nhất mô tả trường từ của vật Dĩ nhiên là trong thiên nhiên các thực thể địa chất không bao giờ nghiệm đúng hoàn toàn với điều kiện đặt ra của bài toán.Chúng thường có dạng kỳ dị, ranh giới biến đổi từ tính từ từ
và từ hoá không hoàn toàn đồng nhất.Tuy nhiên, kinh nghiệm cho thấy với một sai
số giới hạn việc xấp xỉ các thực thể địa chất với các vật thể hình học đã nói là có thể chấp nhận được và là cần thiết trong khâu nghiên cứu phân tích các số liệu đo đạc 1.2.CÁC BIỂU THỨC TÍCH PHÂN TỔNG QUÁT
Hình 1.1 Thế từ của một vật tiết diện bất kỳ
r
P(x,y,z)
dV
Trang 11Giả sử vật thể giới hạn bởi mặt S (h.1.1) có từ hoá J.Tính thế từ gây ra nên bởi các vật thể đó tại điểm P nằm ngoài nó Vì vật thể được cấu tạo từ những đômen
từ có kích thước nhỏ, chúng được xem là những yếu tố cơ bản - các lưỡng cực từ được tính là:
r
r d
r J (
r
1
).dV Thế từ tại điểm P gây nên bởi toàn bộ vật thể sẽ là tổng thế từ của tất cả những yếu tố cơ bản và bằng :
U = -
V
) r
1 Jgrad
1 Jgrad
J (
V
) r
Vì gradien lấy theo toạ độ điểm P còn tích phân lấy theo tọa độ điểm Q cho nên trình tự thực hiện có thể ngược lại và ta có :
Trang 12Nếu lưu ý rằng divV = 0 và J = conts thì (1.3) có thể đưa về dạng:
Biết thế từ U ta có thể tính cường độ trường từ theo công thức:
Ở đây U được xác định theo công thức (1.4) hoặc (1.5)
Trong trường hợp tính theo công thức (1.4) các biểu thức khai triển cho các thành phần trường từ là :
Đối với các vật thể 3 chiều :
Trang 13 : mật độ
Jx, Jy, Jz : là các thành phần từ hoá theo các trục
Vxx: Đạo hàm bậc hai của thế trọng lực theo các trục tương ứng
Trong trường hợp vật thể có phưong kéo dài, thế từ theo các trục y luôn là một hằng số (trục y bố trí theo phương của vật thể) Ta có:
Giả sử ta có vật thể tiết diện bất kỳ chịu từ hoá nghiêng dưới góc i.Khi đó chia J thành hai thành phần :
Jx = J cosi
Jz = J sini
Trang 14Hình 1.2 Sự từ hoá của vật thể tiết diện bất kỳ
và tính trường gây nên bởi các thành phần đó Đối với thành phần
z
V J z
V J x
z z
V J x
x x
x
V J x
2
2
z
V x
Các thành phần thẳng đứng và nằm ngang của các trường hợp từ hoá nghiêng
sẽ là tổng các thành phần trường gây nên :
Trang 15z x
V
hay : Z(i+) = cosZ(i) - sinH(i)
Cường độ toàn phần của dị thường sẽ là :
2 2
2
2 n
xx
VJ()z
VJ(H
Trang 16Từ (1.16) ta thấy rằng môdun của véc tơ cường độ trường từ toàn phần hoàn toàn không phụ thuộc vào góc nghiêng từ hoá
Trên đây chúng ta đã nghiên cứu một số công thức cơ bản làm cho việc xem xét trường từ của các vật thể Bây giờ chúng ta chuyển sang bài toán cụ thể
1.3.CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH GIẢI BÀI TOÁN THUẬN
1.3.1.Trường từ của cầu thể
Giả sử cầu thể có bán kính R độ sâu từ mặt đất tới tâm là h, véc tơ từ hoá nghiêng một góc i Ta tính trường từ của cầu thể theo trục x trong hệ toạ độ xyz, tâm O tại hình chiếu của tâm quả cầu lên mặt đất, trục x trong mặt phẳng thẳng đứng chứa véc tơ từ hoá
Phân véc tơ từ hoá J thành hai thành phần nằm ngang Jx và thẳng đứng Jz Mỗi thành phần đó sẽ gây nên một cặp thành phần nằm ngang và thẳng đứng của cường độ trường từ : Hx, Zx vàHz, Xz Giá trị của các thành phần H và Z là :
Thừa nhận vật thể từ hoá đồng nhất nên :
r
M r
V I
Trang 172
3 2 2
])
[(
cos
x z h
x i
z h
x z h x
z h x
z h
x
cos ]
) [(
] )
[(
2
3 ] )
[(
-M cosi ] )
[(
3 2 2
2
1 2 2 2
3 2 2
2
3 2
2 2
)(
.2
x h
x h
2
3 2
] )
[(
3 Mcosi -
= cosi ) ] )
[(
(
x z h
x z h h x x
z h
x z
M z
][
3
x h
h x
)(
sin
x h
i Mh
2
1 2 2
)(
)(
3sin
x h
x h x i Mh z
Trang 18Hz =
2
5 2 2
)(
sin3
x h
i Mh
2 3 2
) (
3 ) x h ( sin )
(
1 sin
x h
x h h i
M x
h z i Mh z
2 2
)(
.2
x h
x h
2 2
)(
sin 3cos)
2(
x h
i h x i h x
2 2
)(
cos 3sin)
2(
x h
i h x i x h
( 6)cos(
sin 12
sin)5
4(cos3
.4)
(
2 2
2 2
2 2 2 2 2 2
2 2 2 2
2
5 2
i x
h x h i x h h x
h x
M T
Hình 1.4 Đường cong biểu diễn các thành phần Z và H của cầu thể
-2 1
2
-3h H
0,5Zm z1Zm
-0,5Zm 30
-1Zm
Trang 19Đồ thị đường cong lý thuyết của Z và H xây dựng theo công thức (1.23)
và (1.24) biểu diễn trên hình (1.2).Hình dáng đường cong phụ thuộc vào góc nghiêng từ hoá Khi i = 900
, đường cong Z đối xứng qua trục z, có cực đại ở
trường hợp từ hoá nghiêng thì các đường cong Z và H trở nên bất đối xứng hoàn toàn, các cực trị bị xê dịch toạ độ, tỉ lệ các phần âm dương thay đổi tuỳ theo góc i
Trên bình đồ của Z thường có dạng vùng trường dương ở giữa hai vùng trường âm ở hai phía bắc và nam, trong đó phần âm phía nam bao giờ cũng có biên
độ bé hơn phần âm phía bắc nhiều lần
1.3.2 Trường từ của trụ tròn nằm ngang có chiều dài vô hạn
Nếu trường từ của một vật thể dạng cầu từ hoá đồng nhất tương ứng với trường của một lưỡng cực đặt J tại tâm của nó thì đối với một trụ tròn - nó tương ứng với hai “đường cực” ngược dấu đặt ở tâm của trụ, có khoảng cách rất nhỏ Để tính trường từ ta chọn hệ toạ độ như trên hình (1.3), trước tiên ta giả thiết từ hoá thẳng đứng
Thế từ gây nên bởi một phần tử dy có mô men từ của một đơn vị là :
Hình 1.5 .Các thông số của trụ tròn nằm ngang bị từ hóa
Sau khi lấy tích phân ta có :
P
Trang 20) ( 2
x z h
z h
)(
2
x h
x h z
U z
4
x h
hx x
h
x h
sin)(
2
2 2 2
2 2
) (
4
x h
h
x h
cos)(
2 2
x h
hx
sin ) (
1.3.3 Trường từ của vỉa cắm nghiêng có từ hóa bất kỳ
Ta khảo sát thuận của một vỉa nghiêng cắm sâu vô hạn, có từ hoá nghiêng và kéo dài vô hạn theo đường phương Chọn hệ toạ độ (x,y,z) có tâm là hình chiếu điểm giữa mặt trên của vỉa đó
Phân chia vỉa dưới dạng tập hợp các vỉa mỏng và tính trường của các vỉa mỏng, sau đó tính trường tổng
Trang 21Để tính trường của vỉa mỏng trước tiên ta xét cho trường hợp vỉa cắm thẳng đứng và từ hoá thẳng đứng, sau đó tiến hành quay trục toạ độ để đứa về trường hợp bất kỳ (hình 1.6)
Hình 1.6.Tính trường của vỉa
Ta tính trường gây nên bởi thành phần dS = 2bdy,với 2b là bề dày của vỉa mỏng và dy là thành phần theo phương Vì từ hoá có phương thẳng góc với mặt trên
và song song với hai mặt bên cho nên có thể nói từ khối tập trung chỉ ở trên mặt trên với mật độ J, cos(J n), Jn là độ từ hoá trên bề mặt lớp khối
Theo định luật cu-lông cường độ trường từ gây nên bởi phần tử dS sẽ là :
r bJdy
Ở đây là góc giữa r và phương thẳng đứng
Từ hình (1.4) ta có thể viết lại các biểu thức H và Z dưới dạng
Trang 22dZ = 2bJ
2
3 2 2 2
h
H = -4bJ
) (h2 x2
x
Để đưa lời giải về trường hợp từ hoá và góc cắm bất kỳ ta thực hiện hai động tác Trước tiên quay véc tơ từ hoá sau đó quay hướng cắm của vỉa
Để quay góc nghiêng từ hoá ta sử dụng hệ quả Poisson (1.15)
và các biểu thức cho H và Z ta có thể viết lại từ (1.18)
Z = 4bJ
) (
cos cos sin
2 2
x h
A i x i h
; H = -4bJ
) (
cos cos sin
2 2
x h
A i h i x
(1.26)
toạ độ (x,y,z) ngược chiều quay kim đồng hồ một góc (900-) Trục x’ sau khi quay
sẽ thẳng góc với vỉa (hình1.5)
Các thành phần Z’ và H’ trong hệ toạ độ mới (x’,y’,z’) sẽ là :
Z’ = Zt sini + Ht cosi’; H’ = -Zt cosi’ + Ht sini (1.27)
Với Zt và Ht là các thành phần trường lấy theo biểu thức (1.18) đặc trưng cho
trường hợp vỉa mỏng, cắm thẳng đứng, có từ hoá thẳng đứng cosi’=cosicosA
Trang 23Hình1.7: Vỉa mỏng cắm nghiêng và từ hoá nghiêng
Nếu bây giờ ta lại đưa về hệ toạ độ cũ (x,y,z) thì các thành phần sẽ là :
Z = Z’sin - H’cos ; H = Z’cos + H’sin (1.28) Thay (1.27) vào (1.28) ta có :
Z=Zt(sinisin +cosi’cos)+Ht(sinisin +cosi’cos )
H=Zt(cosi’sin - sinicos ) + Ht(sinisin + cosi’cos )
= ctgi cosA = ctgA=ctg và đưa vào ký hiệu mới
ta có thể viết lại biểu thức đó :
Z = (Ztcos+Htsin) sin2i cos2i'
H = (-Ztsin+Htcos) sin2i cos2i'
Thay các giá trị Zt và Ht từ (1.18) ta nhận được các biểu thức của trường vỉa mỏng bất kỳ và từ hoá bất kỳ :
z
x 0
x'
z' J
y'
Trang 24Z = cos2 2sin sin2i cos2i'
x h
x h
x h
Trường hợp A = 0, nghĩa là khi vỉa có phương vĩ tuyến, có
phương thẳng đứng Đại lượng sin2i cos2i' trong biểu thức (1.29) đạt cực đại bằng 1 khi A=0 và đạt cực tiểu khi A=900.Tiếp theo để tính trường của vỉa lớn ta phân chia nó thành nhiều vỉa mỏng
Trường của mỗi vỉa mỏng đó được xác định bởi biểu thức (1.29) và trường của vỉa lớn sẽ là tích phân theo dr với giới hạn từ -b+b (2b là chiều dày của vỉa lớn) :
x h
i i
r x h
J
2 2
2 2
)(
cossin
]sin)(cos[
x h
i i
r x h
2 2
)(
cossin
]cos)(sin[
)'cossin
])(
)(lnsin2
1cos)(
2J[
=
2 2
2 2
i i
b x h
b x h h
b x arctg h
b x
])(
)(lnsin2
1sin)(
-2J[
=
2 2
2 2
i i
b x h
b x h h
b x arctg h
b x
Trường hợp riêng khi từ hoá theo hướng cắm : ; cos 1
) (
2
b x h
)
2 2
2 2
i i
b x h
b x h
Trang 25Z = 2Jarctg( )
) (
2
2 2
b x h
bh
)(
)(
2 2
2 2
b x h
b x h
biểu thức toán học biểu thị trường từ của nó sẽ là đạo hàm theo h của biểu thức (1.23) nhân với hsau khi thực hiện phép tính đó và thay tích số 2Jbh=M (mômen từ của tiết diện vỉa mỏng) ta thừa nhận được :
Z = 2M
h (x b) .h (x b) sin i cos i'
sinh2cos)xbh
2 2
2 2
2 2 2
2 2
2 2
2 2 2
độ sâu giới hạn thì đường cong có phần dương kẹp giữa hai phần âm Tỉ số biên độ các phần và toạ độ các cực trị thay đổi cùng với sự thay đổi tương quan giữa phương từ hoá và phương cắm
Trang 26CHƯƠNG 2 GIẢI CÁC BÀI TOÁN THUẬN VÀ NGƯỢC ĐỐI VỚI
CÁC VẬT THỂ CÓ DẠNG MỘT ĐA GIÁC BẤT KÌ
2.1 BÀI TOÁN THUẬN
Như chúng ta biết, dạng của một dị thường của một trọng lực phụ thuộc chỉ
(x,y,z) trong khi với các dị thường từ thì vấn đề trở nên phức tạp hơn, nó phụ thuộc không chỉ vào phân bố từ hoá M(x,y,z) mà còn phụ thuộc vào hướng từ hoá và vào hướng của trường khu vực Đối với dị thường trường tổng, dĩ nhiên, thành phần đo được song song với trường từ khu vực
và vuông góc với phương kéo dài của một vật thể hai chiều: trong đó trục y song song với hướng kéo dài của vật thể, còn trục x hướng theo phương quan sát.Các thành phần x,z của vật thể từ hoá:
từ khuynh hiệu dụng được cho bởi :
))cos(
()
D
tgI arctg
mx
mz arctg
I
))cos(
()
D
tgI arctg
fx
fz arctg
I
Dị thường từ hai chiều của vật thể có tiết diện ngang bất kì:
Trang 27Hình 2.1 Vật thể hai chiều tiết diện ngang bất kì bằng đa giác N cạnh
Dị thường từ ΔT(0) do toàn bộ vật thể gây ra tại điểm P(0,0) được tính:
T
) cos (cos
m
r
r D
Sk D
là góc nghiêng từ hoá của vật thể (độ)
Dm là độ từ khuynh của trường từ trái đất
0 cho thành nằm ngang
Dm= cho dị thường từ toàn phần
2/
i tan
Trang 28J= KF 2
) cos i (cos
x
1 k 2 1
x
k 1 k 2 k 1
R
) z z (
Ck = cosik =
k
k 1 k
R
) x x (
k+1 =
k =
Trang 292.2 BÀI TOÁN NGƯỢC
Thông thường trong trường hợp bài toán hai chiều việc xác định dị thường
do một đối tượng địa chất có tiết diện ngang bất kì gây ra được thực hiện bằng cách xấp xỉ tiết diện ngang của nó bằng đa giác N cạnh Như vậy thực chất của giải bài toán ngược là xác định vị trí các đỉnh của đa giác sao cho sự sai lệch giữa dị thường quan sát và tính toán là nhỏ nhất Với các phương pháp này quá trình tính toán đòi hỏi đưa vào các toạ độ đỉnh tiên nghiệm của đa giác và chúng phải đủ gần với các toạ độ thật thì phương pháp mới có độ hội tụ tốt
Từ các giá trị từ quan sát được trên tuyến và các thông số về bài toán từ coi như đã biết của vật thể ta phải xác định được toạ độ (xk,zk) của các đỉnh vật thể Nếu vật thể là đa giác N cạnh, thì các toạ độ này được biểu diễn bởi :
ak =xk k=1,N
Tại điểm P(Xi) trên tuyến quan sát, dị thường từ T(Xi) do đa giác N cạnh gây
ra có thể biểu diễn công thức :
T(Xi)=F(Xi,a1,a2, a2N)+AXi+B (2.2) Với các giá trị ban đầu được chọn dựa vào thông tin địa chất và các phương pháp địa vật lý khác của các toạ độ đỉnh của đa giác: a’1, a’2 ,a’2n và của các hệ số phông khu vực A’,B’ dị thường ban đầu được tính theo phương trình (2.2) Sự sai lệch giữa dị thường quan sát Tobs(Xi) và dị thường tính toán T(Xi) được biểu diễn:
k k k k
i i
i obs
a
X T X
T X T X
Trang 30Trong biểu thức (2.3), Xi là toạ độ quan sát thứ i trên tuyến được tính từ phương trình (2.3), T(Xi) là độ sai lệch giữa dị thường quan sát và dị thường tính toán tại điểm quan sát thứ i
Việc xây dựng các phương trình nhằm xác định các giá trị dak (bao gồm dxk,
đối tượng
2 Nobs
1 i
)dTi(
, với Nobs là số điểm quan sát trên tuyến nhỏ áp dụng phương
pháp cực tiểu hoá Marquardt Các phương trình được viết như sau:
i
N
k
k j
i k
i
a
X T Xi dT a
a
X T a
X T
obs p
1
)()()
1()()(
(j = 1 đến Np , với Np = 2N+2)
Trong đó :
=1 với i=j và 0 với i j
: là hệ số suy giảm Marquardt’s
i
X a
0 1 a
) X
(
T
2 N
Trang 31Tiến trình được lặp lại nhiều lần cho đến khi độ lệch bình phương trung bình giữa các giá trị quan sát trên tuyến và các giá trị từ tính toán đạt đến một giá trị sai
số cho phép
Vậy từ những điều đã đề cập ở trên ta thấy rằng muốn giải bài toán ngược nhằm xác định hình dạng của vật thể gây dị thường từ cần phải tiến hành các bước sau:
- Bước 1:Dựa vào tài liệu địa chất và kết quả phân tích, xử lý của các phương pháp địa vật lý khác nếu có, đưa ra các thông số tiên nghiệm của mô hình
sai lệch dT(Xi)
- Bước 3 :Tính đạo hàm toàn phần của dị thường từ theo các thông số ak, sau
đó giải hệ phương trình (2.3) để tìm các dak với k=1,2N+2
- Bước 4: Cộng những số ra này vào các thông số ak tương ứng
- Bước 5:Tính T(Xi) theo các thông số ak vừa tìm được rồi tìm hiệu số dT(Xi)
= Tobs(Xi) - T(Xi), với tất cả các giá trị i=1,Nobs
- Bước 6: Lặp lại các bước 2,3,4 nếu sai số bình phương trung bình giữa dị thường quan sát và dị thường tính toán chưa nhỏ hơn sai số cho phép
Việc tính các dị thường từ T(Xi) theo các thông số ak sẽ được trình bày chi tiết dưới đây:
Dị thường từ của vật thể là đa giác N cạnh tại điểm P(0,0)
S Dm
J
T
1
2)cos(cos12
k
r
r m D S
m D
ln )) ' cos(
) ' sin(
k =
r x k z k
Trang 322 1 2
1 1
+
r x k z k
2 1 2
=
) arctan(
arctan(
1 1
FEDCBA ABCDEF T
' sin(
) ' cos(
[([
[ { ) cos (cos 1 2
)
(
1 2
k k k
k k k k
i
m D Sk
m D C
C R
S Dm J
'cos(
)'sin(
[)ln(
)]
'cos(
)'sin(
m D
)(
)'cos(
)[(
)]
ln(
)]
'sin(
)'cos(
k k k k k
k k k k k k
k
r
S r
r m D Sk
m D
Trang 33sin( ' )] [ 1[( 1sin( ' ))]( 1) 1cos( ' )
1
1
m D C
m D S
C R
S m
) [(
))]
ln(
))]
' sin(
) ' cos(
1 1
r
S r
r m
D S
m D
k k k
k k
)(x k S k 1z k C k 1 D m
) )](
' sin(
) ' cos(
[([
[ { ) cos (cos 1 2
)
(
1 2
k k k
k k k k
i
m D Sk
m D C
C R
C Dm J
' sin(
) ' cos(
[ ) ln(
)]
' cos(
) ' sin(
k k k
k k k
k
r
r m
D Sk
m D
) ' cos(
) [(
))]
ln(
)]
' sin(
) ' cos(
(
1
m D C
x S z r
S r
r m D S
m D
k k k
k k
' sin(
) ' cos(
[ )]
' sin(
)
1
1 1
x
C
) )](
' cos(
) ' sin(
) ' sin(
1 1
r
r m D S
m D
) ' cos(
) [(
))]
ln(
)]
' sin(
) ' cos(
1 1
r
S r
r m D S
m D
k k k
k k
)(x k S k 1z k C k 1 D m
Trong đó các số hạng Sk, Ck, rk, k,k1 được định nghĩa ở phương trình
trên Tuy nhiên, muốn tính đạo hàm từng phần đơn giản hơn thông thường người ta
dùng phương pháp số
Trang 34CHƯƠNG 3
MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ TÍNH TOÁN
Trên cơ sở các công thức đã trình bày ở trên, trong chương này, chúng tôi tiến hành việc tính toán thử nghiệm nhằm xác định hình dạng (toạ độ các đỉnh) của vật thể gây dị thường từ trên một số mô hình hai chiều cụ thể Việc tính toán được thực hiện bởi chương trình máy tính viết bằng ngôn ngữ Matlab Quá trình giải bài toán ngược bao gồm 6 bước cũng đã được chúng tôi trình bày kỹ trong chương 2 3.1 MÔ HÌNH VẬT THỂ CÓ TIẾT DIỆN NGANG DẠNG ĐẲNG THƯỚC
3.1.1 Trường hợp 1: góc nghiêng từ hóa bằng 90 o
3.1.1.1 Các thông số của mô hình
Vật thể có dạng đẳng thước, kích thước của vật thể ban đầu xấp xỉ kích thước của vật thể thật, với các góc đều bằng 900
Bảng 3.1 Các thông số của mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng đẳng thước (I=90o)
độ từ cảm dư góc nghiêng từ hoá phương vị từ
độ từ khuynh
số điểm quan sát khoảng cách giới hạn trên giới hạn dưới
Trang 353.1.1.2 Kết quả tính toán
Bảng 3.2: Kết quả tính trên mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng đẳng
Mô hình
X,Z (KM) Ban đầu
Độ lệch ban đầu
X,Z (KM) Cuối cùng
Độ lệch cuối cùng
2.693 1.972 2.121 4.528
7.00 0.50 10.0 1.30 7.50 4.50 5.50 1.50
0.00 0.00 0.00 0.00
Bảng 3.3: Kết quả tính toán dị thường của mô hình vật thể có dạng đẳng
đo
Dị thường quan sát
Dị thường ban đầu
Độ lệch ban đầu
Dị thường cuối cùng
Độ lệch cuối cùng
Trang 36STT Điểm
đo
Dị thường quan sát
Dị thường ban đầu
Độ lệch ban đầu
Dị thường cuối cùng
Độ lệch cuối cùng
Trang 37Số lần lặp: 20
Hệ số phông khu vực tính toán: A=0 B=0
Hệ số phông khu vực thực tế: A=0 B=0
Độ lệch bình phương trung bình ở lần cuối: 0.0003
Bảng 3.4 Kết quả tính trên mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng đẳng
Mô hình
X,Z (KM) Ban đầu
Độ lệch ban đầu
X,Z (KM) Cuối cùng
Độ lệch cuối cùng
2.693 1.972 2.121 4.528
7.00 0.50 10.0 1.30 7.50 4.50 5.50 1.50
0.00 0.00 0.00 0.00 Bảng 3.5 Kết quả tính toán dị thường của mô hình vật thể có tiết diện ngang
đo
Dị thường quan sát
Dị thường ban đầu
Độ lệch ban đầu
Dị thường cuối cùng
Độ lệch cuối cùng
Trang 38STT Điểm
đo
Dị thường quan sát
Dị thường ban đầu
Độ lệch ban đầu
Dị thường cuối cùng
Độ lệch cuối cùng
Trang 39Hình 3.1 Kết quả bài toán thuận đối với mô hình vật thể có
tiết diện ngang dạng đẳng thước (I = 90 0 )
Dị thương T; Mô hình vật thể
Hình 3.2 – Kết quả bài toán ngược đối với mô hình vật thể có tiết diện ngang
dạng đẳng thước không có phông tuyến tính (I = 90 0 )
T quan sát; T ban đầu; T tính toán;
Mô hình thực Mô hình ban đầu + Mô hình tính toán
Trang 40Hình 3.3 Kết quả bài toán ngược đối với mô hình vật thể có tiết diện ngang
dạng đẳng thước có phông tuyến tính (I = 90 0 )
T quan sát; T ban đầu; T tính toán;
Mô hình thực Mô hình ban đầu + Mô hình tính toán
Hình 3.4 - Độ hội tụ trong mô hình vật thể có tiết diện ngang dạng đẳng thước
(I=90 0 )
a) Không có phông tuyến tính A,B;
b) Khi có phông tuyến tính A,B;