BẢNG CHỮ VIẾT TẮT BGH CB CBQL CMHS CNTT ICT CSVC DH GD GD-ĐT GV HS KNLNN NV PPDH PPGD QL QLGD QLNT TBDH TTB TH THCS THPT TTSP TNTL TNKQ UBND YTNN Ban giám hiệu Cán bộ Cán bộ quản lý Cha
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THÀNH BIÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH CỦA PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THÀNH BIÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH CỦA PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Lê
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng chân thành, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến quí thầy,
cô thuộc Khoa Quản lý giáo dục – Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội và các thầy cô giáo đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS
Nguyễn Văn Lê đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở GD-ĐT Nam Định, Phòng GD-ĐT huyện Hải Hậu, các trường THCS trên địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định và các bạn đồng nghiệp, bạn bè đã tận tình giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Dù đã có nhiều nỗ lực, cố gắng, song chắc hẳn luận văn vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tồn tại Kính mong nhận được ý kiến chỉ bảo từ phía quí Thầy cô, góp ý từ bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thành Biên
Trang 4BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
BGH
CB CBQL CMHS CNTT (ICT) CSVC
DH
GD GD-ĐT
GV
HS KNLNN
NV PPDH PPGD
QL QLGD QLNT TBDH TTB
TH THCS THPT TTSP TNTL TNKQ UBND YTNN
Ban giám hiệu Cán bộ
Cán bộ quản lý Cha mẹ học sinh Công nghệ thông tin
Cơ sở vật chất Dạy học Giáo dục Giáo dục và Đào tạo Giáo viên
Học sinh Khung năng lực ngoại ngữ Nhân viên
Phương pháp dạy học Phương pháp giảng dạy Quản lý
Quản lý giáo dục Quản lý nhà trường Thiết bị dạy học Trang thiết bị Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông Tương tác sư phạm Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan
Uỷ ban nhân dân Yếu tố nước ngoài
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Mục lục iii
Bảng chữ viết tắt ii
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 6 TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Ở Việt Nam 7
1.2 Một số khái niệm công cụ 9
1.2.1 Khái niệm về quản lý 9
1.2.3 Quản lý nhà trường 10
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học 11
1.3 Hoạt động dạy học tiếng Anh ở trường trung học cơ sở 12
1.3.1 Đặc điểm của trường trung học cơ sở 12
1.3.2 Đặc điểm, bản chất của hoạt động dạy học tiếng Anh trong trường trung học cơ sở 13
1.3.3 Yêu cầu của dạy học tiếng Anh theo định hướng của Đề án quốc gia 2020 15
ở trường phổ thông 18
1.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở 18
1.4.1 Xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động dạy học tiếng Anh 18
1.4.2 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên 19
1.4.3 Quản lý hoạt động học của học sinh 26
1.4.4 Quản lý việc nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của giáo viên 29
Trang 61.4.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học tiếng Anh 30 1.4.6 Quản lý các điều kiện phục vụ dạy học 31 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh 31 1.5.1 Yếu tố chủ quan 31 1.5.2 Yếu tố khách quan 33 Tiểu kết chương 1 34
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH CỦA PHÒNG GD-ĐT ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH 35
2.1 Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Hải Hậu 35 2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 35 2.2 Sơ lược về các trường trung học cơ sở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 36 2.2.1 Giới thiệu về hệ thống trường trung học cơ sở 36 2.2.2 Tình hình dạy học và chất lượng học tập của học sinh hiện nay 37 2.2.3 Nhận thức của cán bộ quản lý đối với dạy học tiếng Anh trong thời kỳ hội nhập 39 2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở của Phòng GD-ĐT huyện Hải Hậu 42 2.3.1 Thực trạng việc xây dựng kế hoạch chỉ đạo dạy học tiếng Anh 42 2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy và học tiếng Anh 42 2.3.3 Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tăng cường tương tác sư phạm và đảm bảo đủ các thành tố và kỹ năng của dạy học ngoại ngữ 46 2.3.4 Thực trạng quản lý việc khai thác, sử dụng thiết bị dạy học 48 2.3.5 Thực trạng quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh đáp ứng Đề
án quốc gia 2020 50 2.3.6 Thực trạng quản lý các hoạt động ngoại khóa, hợp tác giáo dục phục
vụ dạy học tiếng Anh 52 2.4 Thực trạng triển khai Đề án quốc gia 2020 54 2.4.1 Thực trạng qui trình và nội dung triển khai Đề án quốc gia 2020 54
Trang 72.4.2 Thuận lợi và khó khăn trong triển khai Đề án quốc gia 2020 54
2.5 Đánh giá chung về các biện pháp quản lý dạy học tiếng Anh của huyện Hải Hậu 56
2.5.1 Mặt mạnh 57
2.5.2 Mặt yếu 57
2.5.3 Nguyên nhân 60
Tiểu kết chương 2 62
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCTIẾNG ANH CỦA PHÒNG GD-ĐT ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 63
3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp 63
3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp 63
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 63
3.1.3 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 64
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh của Phòng GD-ĐT đối với các trường THCS huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định từ nay đến năm 2020 65
3.2.1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của tiếng Anh và về tính cấp thiết phải nâng cao chất lượng bộ môn tiếng Anh của các trường trung học cơ sở huyện Hải Hậu 65
3.2.2 Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra của Phòng GD-ĐT đối với các trường trung học cơ sở, các tổ / nhóm chuyên môn và giáo viên trong dạy học tiếng Anh 67
3.2.3 Xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ 73
3.2.4 Tăng cường cơ sở vật chât, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật 83
3.2.5 Yêu cầu các nhà trường, đội ngũ giáo viên quan tâm tới việc học tiếng Anh của học sinh một cách toàn tâm, toàn ý 84
3.2.6 Xây dựng và hoàn thiện các cơ chế thi đua khen thưởng và chính sách đặc thù đối với nhà trường, cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trong việc dạy học tiếng Anh 88
Trang 83.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 90
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 92
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 92
3.4.2 Các bước khảo nghiệm 92
3.4.3 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết 94
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi 96
3.4.5 Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi 97
Tiểu kết chương 3 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100
1 Kết luận 100
2 Khuyến nghị 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 110
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tiêu chí trình độ năng lực ngôn ngữ theo chuẩn quốc tế 15 Bảng 1.2: Khung trình độ năng lực ngoại ngữ trong sự tương thích với một số chuẩn trình độ quốc tế 17 Bảng 1.3: Trình độ và thời lượng dạy môn ngoại ngữ 18 Bảng 2.1: Thống kê số lớp, số học sinh cấp THCS huyện Hải Hậu 36 Bảng 2.2: Thống kê chất lượng đội ngũ quản lý và giáo viên dạy tiếng Anh cấp trung học cơ sở 36 Bảng 2.3 Thống kê kết quả học lực, hạnh kiểm cấp trung học cơ sở các năm học gần đây 38 Bảng 2.4 Thống kê kết quả môn tiếng Anh trong kỳ thi vào lớp 10 THPT những năm gần đây 38 Bảng 2.5: Xếp hạng các yếu tố và điều kiện dạy học môn tiếng Anh 39 Bảng 2.6: Xếp hạng tầm quan trọng của các năng lực và phẩm chất của giáo viên đối với việc dạy học môn tiếng Anh trong trường THCS 40 Bảng 2.7: Kết quả thanh tra, kiểm tra hoạt động sư phạm giáo viên tiếng Anh các năm học gần đây 44 Bảng 2.8: Mức độ thực hiện quy chế chuyên môn của GV tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở huyện Hải Hậu 45 Bảng 2.9: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo hướng tăng cường TTSP ; đảm bảo 3 thành tố ngôn ngữ và 5 kỹ năng 46 Bảng 2.10: Điều kiện thiết bị phục vụ dạy học tiếng Anh ở các trường THCS huyện Hải Hậu 48 Bảng 2.11: Trình độ giáo viên tiếng Anh theo đào tạo và chuẩn theo khung tham chiếu Châu âu 51 Bảng 3.1: Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc cho Việt Nam 68 Bảng 3.2 Các tiêu chí căn cứ để phân tích bài học theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 [6] 77 Bảng 3.3: Bảng tổng hợp về khảo sát tính cần thiết của các biện pháp quản lý dạy học tiếng Anh của Phòng GD-ĐT đối với 94 Bảng 3.4 Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về mức độ khả thi của 96 Bảng 3.5 Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 98
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Tháp nhu cầu con người của Moslow 27
Sơ đồ 3.1: Quy trình quản lý các cơ sở GD có YTNN 88
Sơ đồ 3.2 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh của Phòng GD-ĐT huyện Hải Hậu đối với các trường THCS từ nay đến năm 2020 92Biểu đồ 2.1: Mức độ đáp ứng theo chuẩn KNLNN hiện nay của giáo viên và học sinh huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 57
Trang 11
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua kinh tế tri thức được chọn làm chiến lược phát triển của nhiều quốc gia, cả những nước phát triển và đang phát triển Nền kinh tế tri thức, còn gọi là kinh tế dựa vào tri thức (Knowledge–Based Economy) Ngân hàng Thế giới (WB, 2000) đánh giá "Đối với các nền kinh tế tiên phong trong nền kinh tế Thế giới, cán cân giữa hai yếu tố tri thức và các nguồn lực đang nghiêng về tri thức Tri thức thực sự đã trở thành yếu tố quan trọng nhất quyết định mức sống - hơn cả yếu tố đất đai, hơn cả yếu tố tư liệu sản xuất, hơn cả yếu tố lao động Các nền kinh tế phát triển nhất về công nghệ ngày nay thực sự đã dựa vào tri thức" Như vậy kinh tế tri thức là nền kinh tế
mà việc sản sinh ra và khai thác tri thức có vai trò nổi trội trong quá trình tạo
ra của cải và là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống
Đã từ lâu, các quốc gia trên thế giới đã ý thức được rằng muốn tồn tại trong hoà bình và phát triển ổn định bền vững thì sự hợp tác chặt chẽ giữa các quốc gia có vai trò quyết định Công cụ để tiến tới hợp tác giữa các quốc gia chính là ngôn ngữ Ngày nay, trên thế giới có nhiều người sử dụng tiếng Anh như là tiếng mẹ đẻ hoặc ngôn ngữ thứ hai Do đó, sử dụng thành thạo tiếng Anh là kỹ năng rất cần thiết đối với công dân toàn cầu trong thời đại ngày nay
Với mong muốn sớm trở thành nước công nghiệp, Việt Nam đã tham gia đàm phán, ngày 01/11/2007 trở thành viên chính thức Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và ngày 05/10/2015, Việt Nam đã chính thức gia nhập vào một trong những phiên chợ được đánh giá là giàu tiềm năng nhất hiện nay, Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement, viết tắt là TPP) gồm 12 quốc gia
Trang 12thành viên bao gồm Úc, Brunei, Chile, Malaysia, Mexico, New Zealand, Canada, Peru, Singapore, Việt Nam, Mỹ và Nhật Bản
Đảng ta đã nhận thức rõ bối cảnh và xu thế phát triển của thời đại hiện
nay “Nghị Quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ VIII, BCH Trung ương khóa
XI thông qua ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” (sau đây gọi là Nghị quyết
29) đã chỉ rất rõ 3 phẩm chất và 8 năng lực mà thế hệ mới (đối với HS THCS) cần đạt, trong đó năng lực sử dụng ngoại ngữ, tin học đóng vai trò quan trọng để làm tiền đề trong việc hội nhập và hợp tác quốc tế
Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm đầu tư chiến lược dạy học tiếng Anh, điều đó được thể hiện ở nhiều Văn bản, Chỉ thị, đặc biệt là để đáp ứng yêu cầu mới, Đề án “Dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” ban hành kèm theo Quyết định 1400/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 30/9/2008 (sau đây gọi tắt là Đề án quốc gia 2020) Triển khai thực hiện Đề án quốc gia 2020, ngày 10 tháng 11 năm 2011, UBND tỉnh Nam định đã ban hành Quyết định số 2005/QĐ-
UBND về việc phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục
phổ thông tỉnh Nam Định, giai đoạn 2011-2020”
Hiện nay, vấn đề chất lượng dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS nói chung và ở các trường THCS huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định nói riêng tuy đã được quan tâm nhưng chưa thực sự đáp ứng được mục tiêu của ngành, của Đề án ngoại ngữ 2020 đề ra Trong các kì kiểm tra định kỳ, thi vào THPT trong 2 năm gần đây tỉ lệ HS đạt trung bình điểm của tất cả HS dự thi môn tiếng Anh của các trường THCS huyện Hải Hậu thấp nhất so với 9 đơn
vị khác trong tỉnh Biểu hiện của HS yếu kém về môn tiếng Anh phổ biến nhất là vốn từ nghèo nàn, không nắm vững ngữ pháp, phát âm không chuẩn,
kĩ năng tạo lập văn bản chưa đạt yêu cầu và yếu nhất là kĩ năng nghe, nói - không thể tương tác giao tiếp, nhất là khi giao tiếp với người nước ngoài Có
Trang 13nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này: Một trong những nguyên nhân là do chất lượng đội ngũ CBQL, GV và công tác quản lý còn hạn chế, chưa đồng bộ về
cơ cấu, về biện pháp Vì vậy, việc QL hoạt động dạy học tiếng Anh các trường THCS huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu của Đề án quốc gia 2020 đang là một vấn đề cấp thiết đòi hỏi sự đầu tư nhiều về thời gian và các nguồn lực, nhất là cần có những giải pháp mang tính đồng bộ và lộ trình từng bước để đáp ứng mục tiêu Đề án
Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn trên, với tư
cách là chuyên viên phụ trách bộ môn, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh của Phòng GD-ĐT đối với các trường THCS huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định từ nay đến năm 2020” để làm luận văn tốt
nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích và đánh giá thực trạng QL hoạt động dạy học tiếng Anh ở các trường THCS huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, đề xuất biện pháp QL hoạt động dạy học tiếng Anh ở các trường THCS trên địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định nhằm nâng cao chất lượng dạy
học tiếng Anh của nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Dạy học tiếng Anh tại các trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
QL hoạt động dạy học tiếng Anh của Phòng GD-ĐT đối với các trường THCS huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
4 Giả thuyết khoa học
Thời gian qua, việc QL hoạt động dạy học tiếng Anh ở các trường THCS trên địa bàn huyện Hải Hậu đã đạt được những kết quả nhất định song vẫn còn một số bất cập về đội ngũ; nội dung; chương trình; PPGD; KTĐG; CSVC, Nếu lựa chọn đề xuất và áp dụng được các biện pháp QL phù hợp với lí luận và điều kiện thực tế của các trường THCS thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy
Trang 14học tiếng Anh và đáp ứng yêu cầu triển khai Đề án “Dạy học ngoại ngữ trong hệ
thống GD quốc dân từ nay đến năm 2020” ở các trường THCS trong huyện
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL hoạt động dạy học tiếng Anh ở các
trường THCS
5.2 Nghiên cứu thực trạng hoạt động dạy học tiếng Anh và nguyên nhân của
thực trạng đó tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
5.3 Đề xuất các biện pháp QL nhằm nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh ở
huyện Hải Hậu từ nay đến năm 2020
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh của Phòng GD-ĐT đối với các trường THCS công lập ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
6.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Với điều kiện là một cán bộ phụ trách bộ môn, nên đề tài được nghiên cứu ở 39 trường THCS của huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
6.3 Giới hạn khách thể khảo sát
- Lãnh đạo, chuyên viên Sở GD-ĐT Nam Định,
- Lãnh đạo, chuyên viên Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định,
- CBQL, Tổ trưởng chuyên môn và GV của các trường THCS trong huyện
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các hình thức phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa khái quát hóa các tài liệu lý luận, các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước liên quan đến GD-ĐT, quản lí hoạt động dạy học nói chung và dạy học
tiếng Anh ở trường THCS nói riêng để xây dựng cơ sở lý luận cho Đề tài 7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 15- Phương pháp điều tra bằng hệ thống câu hỏi dành cho CBQL, GV về công tác QL hoạt động dạy học, hoạt động dạy học tiếng Anh ở trường THCS
- Phương pháp quan sát được sử dụng với mục đích quan sát cách thức quản lý, cách thực hiện hoạt động dạy và học tiếng Anh của GV và HS, khả năng sử dụng tiếng Anh của HS THCS để bổ sung cho kết quả điều tra
- Phương pháp phỏng vấn sâu những chuyên viên, hiệu trưởng, GV có kinh nghiệm về công tác QL và trực tiếp tham gia giảng dạy tiếng Anh ở trường THCS góp phần làm rõ thực trạng
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giảng dạy, hoạt động chuyên môn của GV và các sản phẩm hoạt động học của HS thông qua các bài kiểm tra, các bài thi, các kỹ năng HS thể hiện trong học tập tiếng Anh
- Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến chuyên gia đánh giá tính cần thiết
và khả thi của các biện pháp đã đề xuất
7.3 Phương pháp hỗ trợ
Phương pháp toán thống kê: xử lý số liệu thu được từ điều tra thực trạng
và khảo nghiệm
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở
trường THCS
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh của Phòng
GD-ĐT đối với các trường THCS huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh của Phòng
GD-ĐT đối với các trường THCS huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định từ nay đến năm
2020
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Tiếng Anh là một ngôn ngữ thuộc nhánh miền Tây của nhóm ngôn ngữ German trong ngữ hệ Ấn-Âu Đây là ngôn ngữ sử dụng rộng rãi nhất thế giới Nó được sử dụng là ngôn ngữ mẹ đẻ bởi một số lượng lớn người dân từ khắp thế giới tại Liên hiệp Anh, Mỹ, Canada, Cộng hòa Ireland, New Zealand và một số quốc đảo trong vùng Caribbean Đây là ngôn ngữ mẹ đẻ được sử dụng nhiều thứ ba trên thế giới, sau Tiếng Hoa và Tiếng Tây Ban Nha Đây là ngôn ngữ thứ hai được sử dụng rộng rãi và là ngôn ngữ chính thức trong các tổ chức lớn bao gồm Liên minh châu Âu, Khối Thịnh vượng chung Anh và đặc biệt là Liên hiệp Quốc
Tiếng Anh được sử dụng phổ biến nhờ vào ảnh hưởng của Mỹ và Anh trên các lĩnh vực quân sự, kinh tế, khoa học, tin học, chính trị và văn hóa
Do đó, QL hoạt động dạy học môn tiếng Anh là một phần quan trọng trong chương trình phát triển GD ở nhiều quốc gia trên thế giới Hầu hết các nước, đặc biệt là khu vực châu Á đều quy định tiếng Anh là môn học bắt buộc trong chương trình và có xu hướng tăng thêm thời lượng dạy bộ môn này Các hình thức dạy và học môn tiếng Anh diễn ra phong phú, đa dạng và đều nhằm mục đích thúc đẩy quá trình hội nhập của các nước, phục vụ cho việc phát triển kinh tế đất nước Vấn đề này được đề cập rất cụ thể trong Đề án ngoại ngữ 2020:
Ở Châu Âu, năm 1976, Cộng đồng Châu Âu kêu gọi các quốc gia thành viên mở rộng việc dạy và học ngoại ngữ Trong đó tiếng Anh vẫn là ngoại ngữ được chọn nhiều nhất ở cấp tiểu và trung học Tỷ lệ HS chọn học tiếng Anh cũng
Trang 17đa dạng: ở Bồ Đào Nha, ở Tây Ban Nha, ở Áo, ở Thụy Điển và ở Phần Lan, tỷ
lệ tương ứng là: 93%, 71%, 56%, 62% và 63%
Ở Châu Á, xu hướng cũng tương tự: Tại Nhật Bản, Chính phủ đã có chính sách định hình lại việc dạy tiếng Anh hiện tại trong các lĩnh vực chính yếu của chương trình học, trong việc ĐG và trong việc giảng dạy để chuẩn bị tốt hơn cho HS trong tương lai Đối với Trung Quốc, theo đánh giá của các tổ chức quốc tế, sở dĩ kinh tế Trung Quốc tăng trưởng hơn 10% trong suốt hơn 30 năm qua là do chất lượng nguồn nhân lực Trung Quốc chủ trương sử dụng tối
đa các chương trình và sách giáo khoa hiện đại quốc tế và giảng dạy trực tiếp bằng tiếng Anh đối với các môn khoa học, công nghệ; xây dựng các trung tâm học và thi TOEFL, IELTS tại các thành phố; tăng cường hợp tác quốc tế trong
GD và gửi HS, sinh viên đi du học và động viên về nước để phục vụ cho
GD-ĐT Tại Hàn Quốc, kể từ năm 1997, tiếng Anh là môn bắt buộc từ lớp 3 Tháng 5 năm 2005, Bộ GD-ĐT Hàn Quốc đã ban hành kế hoạch tổng thể 5
năm (2006-2010), trong đó có dự án xây dựng các “Làng” tiếng Anh Hàn
Quốc quyết tâm thực hiện tham vọng trở thành một trong những nước thực hiện chiến dịch phổ cập tiếng Anh triệt để nhất trong các nước châu Á không nói tiếng Anh hiện nay Tại Singapore, đất nước này thừa nhận tiếng Anh là ngôn ngữ chính của họ nên việc quan tâm, chú trọng và đầu tư cho dạy và học tiếng Anh là tất yếu
Có thể kể đến một công trình nghiên cứu ở nước ngoài tiêu biểu được
sử dụng khá phổ biến như: “Teaching English Cambridge University Press, 1995” của Adrian Doff, “The strategic school Corwin Press, 2008” của Stephen Frank, “Evaluating School Improvement Plans and their Affect on Academic Performance University of Nevada, 2011” của Kenneth E Fernandez
1.1.2 Ở Việt Nam
Vai trò và tầm quan trọng của ngoại ngữ trong công cuộc xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước đã được Đảng và Chính phủ nhận thức rõ ràng
Trang 18Điều đó được thể hiện qua việc chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống GD quốc dân nước ta, cụ thể: Ngày 11 tháng 6 năm 2001, Thủ tướng Chính phủ ra Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg về đổi mới chương trình và
SGK phổ thông, trong đó yêu cầu xây dựng Đề án “Giảng dạy, học tập ngoại ngữ
trong trường phổ thông”; Ngày 07 tháng 9 năm 1972, QĐ số 251-TTg của Thủ
Tướng Chính phủ về việc cải tiến và tăng cường công tác dạy và học ngoại ngữ trong các trường phổ thông; Điều 24 Luật GD (1998) cũng khẳng định vị trí quan trọng của ngoại ngữ trong nội dung học vấn phổ thông và đề ra yêu cầu bảo đảm cho HS có kiến thức cơ bản về ngoại ngữ; Báo cáo của Chính phủ tại kì họp thứ
VI Quốc hội khóa X tháng 12 năm 2004 cũng đã nêu lên một trong những giải pháp đẩy mạnh khả năng chủ động hợp tác quốc tế trong GD là triển khai chiến lược dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống GD quốc dân, tập trung chủ yếu vào tiếng Anh; Kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa IX đã thông qua Luật GD (sửa đổi), trong đó quy định tại Điều 7, mục 3 quy định như sau: “Ngoại ngữ được quy định trong chương trình GD là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong nhà trường và cơ sở
GD khác cần bảo đảm để người học liên tục và có hiệu quả”
Hiện nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò của công tác QL nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường THCS và môn tiếng Anh cũng không thể bị tách rời các môn học khác nên phần lớn các biện pháp QL dạy học nói chung đều có thể áp dụng được khi nghiên cứu biện pháp QL hoạt động dạy học tiếng Anh Có thể đề cập đến các công trình nghiên cứu sau:
Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đại cương khoa học quản lý, 2014; Trần Khánh Đức, Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực
theo ISO & TQM, 2004
Tác giả Hoàng Văn Vân chú trọng sử dụng phương pháp tích cực hóa người học nhằm rèn kĩ năng nói tiếng Anh cho HS trong công trình nghiên
cứu “Nghiên cứu giảng dạy các kĩ năng lời nói tiếng Anh ở giai đoạn nâng
cao theo đường hướng lấy người học làm trung tâm” và tác giả còn đề cập
Trang 19đến vấn đề về “Phương pháp giảng dạy ngoại ngữ hợp lí và có hiệu quả ở
Việt Nam đầu thế kỉ thứ XXI”;
Tác giả Lê Thị Tuyết đã thực hiện Để tài: “Quản lý hoạt động dạy học
môn tiếng Anh trong bối cảnh đổi mới ở bậc THCS huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình”
Các công trình khoa học nêu trên đã đề cập đến nội dung QL dạy học nói chung và QL hoạt động dạy học tiếng Anh nói riêng Tuy nhiên, việc áp dụng kết quả nghiên cứu sẽ còn phụ thuộc phần lớn vào điều kiện thực tế của mỗi địa phương Trong khi đó cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về QL hoạt động dạy học tiếng Anh của Phòng GD-ĐT đối với các trường THCS huyện Hải Hậu, một huyện 36 năm dẫn đầu toàn quốc về văn hóa cấp huyện, đang rất cần thoát ra khỏi tình trạng yếu kém về việc sử dụng tiếng Anh để cùng
cả nước tiến hành hội nhập và phát triển Chính vì vậy, việc xây dựng cơ sở lý luận cho công tác QL nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy và học tiếng Anh sẽ giúp cho huyện có cơ sở điều hành công việc QL chuyên môn và QL hoạt động dạy học tiếng Anh của các trường THCS đạt kết quả tốt
1.2 Một số khái niệm công cụ
1.2.1 Khái niệm về quản lý
Nghiên cứu về khoa học quản lý, các tác giả: Nguyễn Quốc Chí,
Nguyễn Thị Mỹ Lộc khẳng định rằng: Hoạt động quản lý là “Tác động có
định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành
và đạt được mục đích của tổ chức” [12, tr.9].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung.Về phương diện quản lý: Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra những nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt được những mục tiêu cụ thể" [1, tr.23]
Trang 20Như vậy, có rất nhiều cách tiếp cận về QL, song các định nghĩa đều đề
cập tới bản chất chung của hoạt động quản lý đó là: Quản lý bao giờ cũng là
một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định; Quản lý là sự tác động tương
hỗ, biện chứng giữa chủ thể và khách thể quản lý; Quản lý xét đến cùng, bao giờ cũng là quản lý con người; Quản lý vừa là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp quy luật khách quan
1.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức
và hướng đích của chủ thể QL ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của xã hội cũng như các quy luật của quá trình GD về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực của con người Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về QLGD:
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Quốc Chí
khẳng định rằng: “QLGD là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật
các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đề ra [33, tr.15]
Tóm lại, có rất nhiều định nghĩa về QLGD, nhưng bản chất của QLGD
là quá trình tác động có tính định hướng của chủ thể QL lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động GD nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu GD Các thành tố đó là mục tiêu giảng dạy, nội dung giảng dạy, phương pháp giảng dạy, lực lượng GD, đối tượng GD, phương tiện GD
1.2.3 Quản lý nhà trường
Nhà trường là tổ chức cơ sở của các cấp QLGD, cho nên QLNT là nội dung quan trọng trong QLGD Có nhiều tác giả quan niệm về QL nhà trường,
cụ thể:
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLNT là tập hợp những tác động
tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao
Trang 21động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới"
[36, tr.43]
Trong QL và thực tiễn khẳng định, QLNT gồm hai loại: QL các chủ thể bên ngoài nhà trường nhằm định hướng và tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và phát triển; QL các chủ thể bên trong nhà trường nhằm cụ thể hóa các chủ trưởng đường lối, chính sách GD thành các kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để đưa nhà trường đạt các mục tiêu đề ra
Như vậy, bản chất của hoạt động QLNT là QL hoạt động dạy học nhằm đưa hoạt động này phát triển đi lên theo xu thế tất yếu của thời đại và đạt tới mục tiêu GD-ĐT Điều quan trọng là QLNT là một hoạt động được thực hiện trên cơ
sở những những lí luận chung của khoa học QL, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của nó QLNT khác với việc QL các tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và các tổ chức xã hội khác Ấy là vì nhà trường là một tổ
chức đặc biệt, là nơi tạo ra những “sản phẩm” cũng hết sức đặc biệt, đó là tài
năng và nhân cách của con người
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học
Dạy học bao gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng đó là hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS Dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của GV, HS
tự giác, tích cực, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học Trong hoạt động dạy học, hoạt động dạy của GV có vai trò chủ đạo, hoạt động học của HS có vai trò tự giác, chủ động, tích cực Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS có liên hệ, tác động lẫn nhau, nếu thiếu một trong hai hoạt động đó việc dạy học không diễn ra
Quản lý dạy học là QL một quá trình với một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố như: mục đích, nhiệm vụ, nội dung, chương trình, các hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò, kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học hay cụ thể
hóa hơn nội dung QL hoạt động dạy học bao gồm: Lập kế hoạch: Xây dựng
Trang 22kế hoạch năm học, kế hoạch hoạt động của các tổ, nhóm chuyên môn, các
đoàn thể, hội cha mẹ HS; Tổ chức: Hoàn thiện cơ cấu các tổ chức, huy động các nguồn lực để thực hiện kế hoạch; Chỉ đạo: Việc thực hiện mục tiêu
chương trình dạy học, hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho GV, xây
dựng nền nếp dạy học, đổi mới PPDH…và Kiểm tra: ĐG kết quả và việc thực
hiện mục tiêu, kế hoạch dạy học nhằm điều chỉnh và thúc đẩy nếu cần
1.3 Hoạt động dạy học tiếng Anh ở trường trung học cơ sở
1.3.1 Đặc điểm của trường trung học cơ sở
1.3.1.1 Vài nét về giáo dục trung học cơ sở
Điều 26, 27, và 28 Mục 2 Luật GD 2005 [37] lần lượt quy định:
- Giáo dục THCS được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín HS vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi;
- Giáo dục THCS nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của
GD tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động;
- Giáo dục THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho HS có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán học, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật
và hướng nghiệp
1.3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của trường trung học cơ sở
Điều 1, 2 và 6 - Chương I - Điều lệ trường THCS được ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGD ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD-ĐT [3] qui định:
Vị trí và chức năng: Trường trung học là cơ sở GD phổ thông của hệ
thống GD quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng; Trường THCS chịu sự quản lý của phòng GD-ĐT huyện về chuyên
Trang 23môn, nghiệp vụ
Nhiệm vụ, quyền hạn:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động GD khác theo mục tiêu, chương trình GD phổ thông dành cho cấp THCS do Bộ trưởng Bộ GD và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động GD, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng GD
- Quản lý CB, GV, NV theo quy định của pháp luật
- Tuyển sinh và tiếp nhận HS; vận động HS đến trường; quản lý HS theo quy định của Bộ GD-ĐT
- Thực hiện kế hoạch phổ cập GD trong phạm vi được phân công
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động GD Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động GD
- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước
- Tổ chức cho GV, NV, HS tham gia hoạt động xã hội
- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng GD
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3.2 Đặc điểm, bản chất của hoạt động dạy học tiếng Anh trong trường trung học cơ sở
1.3.2.1 Đặc điểm
Ngôn ngữ, với tư cách là phương tiện giao tiếp của con người, là
sự thống nhất chặt chẽ giữa ngôn ngữ (language) và lời nói (speech) Ngôn ngữ và lời nói là hai mặt của một hiện tượng, trong đó ngôn ngữ chỉ một hiện thực khách quan và có tính chung toàn xã hội; còn lời nói là sự vận dụng ngôn ngữ chung của mỗi cá nhân vào các tình huống giao tiếp cụ thể
do đó nó mang tính chất cá thể Ngôn ngữ và lời nói hợp thành một thể thống nhất biện chứng giữa cái chung và cái riêng
Ngôn ngữ là một hệ thống gồm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp và luôn mang tính chất tĩnh và ổn định; lời nói là sự kết hợp các nội dung ngôn
Trang 24ngữ trong hoạt động giao tiếp như nghe, nói, đọc, viết và mang tính chất động và biến đổi thường xuyên tùy theo từng tình huống giao tiếp cụ thể.
Ngôn ngữ và nền văn hóa của cộng đồng nói ngôn ngữ đó luôn có mối quan hệ biện chứng với nhau Ngôn ngữ vừa là phương tiện biểu đạt vừa là phương tiện tàng trữ những giá trị văn hóa của dân tộc sản sinh ra ngôn ngữ
ấy Điều này có nghĩa là dạy học ngoại ngữ phải nhằm đạt hai mục đích: trang bị cho HS một công cụ giao tiếp mới đồng thời thông qua việc sử dụng công cụ giao tiếp đó HS tiếp thu những giá trị văn hóa của các dân tộc sử dụng ngôn ngữ đang học bao gồm những hiểu biết về đất nước, con người, phong tục, tập quán, khoa học, kĩ thuật,…
Mục tiêu DH ngoại ngữ là người học có thể phát triển khả năng hiểu
và sử dụng ngôn ngữ được học Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ được chia làm 2 loại: kỹ năng thu nhận gồm kỹ năng nghe, đọc và kỹ năng tái tạo bao gồm kỹ năng nói, viết Người dạy cần phải phân biệt yêu cầu của từng kỹ năng để có
PP dạy thích hợp và người học có PP học tương ứng
1.3.2.2 Bản chất
Dạy học ngoại ngữ thực chất là dạy HS cách sử dụng một ngôn ngữ mới ngoài tiếng mẹ đẻ làm công cụ giao tiếp Bản chất của công cụ giao tiếp được thể hiện trong dạy và học ngoại ngữ qua những yếu tố: Mục đích dạy và học ngoại ngữ là hình thành và phát triển một ngôn ngữ mới như một công cụ giao tiếp; Nội dung là dạy và học một công cụ giao tiếp bằng tiếng nước ngoài; PP dạy và học là giúp HS chiếm lĩnh một công cụ giao tiếp mới; KT,
ĐG kết quả học tập là xem xét, ĐG khả năng sử dụng ngoại ngữ như một công cụ giao tiếp
Do đó mục đích cuối cùng của quy trình dạy ngoại ngữ (teaching goal)
là xây dựng năng lực giao tiếp cho HS thông qua kĩ năng nghe, nói, đọc, viết Điều quan trọng nhất của năng lực này không phải là tạo ra được một vốn từ vựng và ngữ pháp phong phú, mà là tạo ra được một khả năng sử dụng ngôn ngữ thích hợp trong tình huống giao tiếp cụ thể Để đạt được mục đích này,
Trang 25giờ học trên lớp là thời gian dành cho HS nói (student talking time: STT) chứ không phải GV nói (teacher talking time: TTT), hay nói một cách khác HS là người giao tiếp (communicator) còn GV là người khơi mào (initiator), tạo điều kiện (facilitator) cho HS giao tiếp.
1.3.3 Yêu cầu của dạy học tiếng Anh theo định hướng của Đề án quốc gia 2020
1.3.3.1 Mục tiêu chung của Đề án 2020
Mục tiêu chung của dạy học ngoại ngữ là: “Thực hiện đổi mới toàn
diện việc dạy học ngoại ngữ trong hệ thống GD quốc dân nhằm đảm bảo đến năm 2015 nâng cao rõ rệt trình độ ngoại ngữ của một số đối tượng ưu tiên, đồng thời triển khai chương trình dạy học ngoại ngữ đối với các cấp học và trình độ đào tạo, tạo điều kiện để đến năm 2020 tăng đáng kể tỷ lệ thanh thiếu niên Việt Nam có đủ năng lực sử dụng ngoại ngữ một cách độc lập và tự tin trong giao tiếp, học tập và làm việc trong môi trường đa ngôn ngữ, đa văn hóa phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [13,tr.8]
Để nâng cao trình độ ngoại ngữ cho nguồn nhân lực, Đề án ngoại ngữ
2020 đã xây dựng và ban hành khung tiêu chuẩn mô tả năng lực của người học dựa trên 06 mức trình độ cụ thể: A1, A2, B1, B2, C1 và C2 tương thích với các bậc trình độ ngoại ngữ quốc tế thông dụng và dựa vào đó biên soạn chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy và xây dựng tiêu chí ĐG ở từng cấp học, trình độ đào tạo, bảo đảm sự liên thông trong đào tạo ngoại ngữ giữa các cấp học
Bảng 1.1: Tiêu chí trình độ năng lực ngôn ngữ theo chuẩn quốc tế
Bậc
1
(A1)
Hiểu những chỉ dẫn đơn giản
liên quan đến các chủ điểm
quen thuộc
Hỏi đáp về các chủ điểm quen thuộc như bản thân, gia đình, nhà trường
Hiểu những chỉ dẫn, thông báo đơn giản liên quan đến các chủ điểm quen thuộc
Điền vào các phiếu, biểu mẫu đơn giản liên quan đến bản thân (tên, tuổi
…)
Bậc
2
(A2)
Có thể hiểu những thông tin
đơn giản liên quan đến các
chủ điểm quen thuộc
Có thể bày tỏ ý kiến, yêu cầu đơn giản trong hoàn cảnh gần
Có thể hiểu nội dung chính những bài đọc ngắn, đơn giản, quen thuộc
Điền vào các biểu mẫu, phiếu, thư đơn giản liên quan đến bản thân, gia
Trang 26Bậc Nghe Nói Đọc Viết
Bậc
3
(B1)
Nghe hiểu các đối thoại đơn
giản trong và ngoài lớp; hiểu
ý chính các thông tin đời
Đọc hiểu nội dung chính của các tài liệu phổ thông liên quan đến các vấn đề văn hoá, xã hội quen thuộc
Viết các đoạn văn ngắn, đơn giản về các chủ đề quen thuộc, phù hợp với
sự hiểu biết của người học
Bậc
4
(B2)
Hiểu nội dung chính các
cuộc đối thoại, độc thoại về
các vấn đề quen thuộc trong
đời sống, văn hoá, XH
Có thể tham gia đối thoại và trình bày ý kiến, quan điểm về các chủ đề quen thuộc
Đọc hiểu các thông tin cần thiết và thâu tóm được ý chính các văn bản liên quan đến chuyên môn
Ghi những ý chính về những điều đã nghe hoặc đọc được
Có thể viết thư giao dịch thông thường
Bậc
5
(C1)
Nghe hiểu nội dung chính
các cuộc họp, hội thảo trong
lĩnh vực chuyên môn và hoạt
động hàng ngày
Tham gia giao tiếp tương đối trôi chảy
về những vấn đề liên quan đ hoạt động XH thông thường
Đọc để nắm bắt các thông tin cần thiết qua các phương tiện thông tin đại chúng,tài liệu phổ thông
Ghi chép tương đối nội dung chính trong các cuộc thảo luận, họp… viết các báo cáo liên quan đến
Bậc
6
(C2)
Hiểu dễ dàng nội dung các
cuộc giao tiếp hàng ngày và
hoạt động chuyên môn
Nêu ý kiến hoặc trò chuyện về các vấn đề tương đối phức tạp
Hiểu các tài liệu, báo cáo
và hiểu nội dung cốt yếu của các văn bản phức tạp
Viết về các vấn đề phục
vụ nhu cầu cá nhân với cách diễn đạt tốt, chính
xác
1.3.3.2 Mục tiêu cấp trung học cơ sở
Theo yêu cầu của Đề án, HS tốt nghiệp THCS phải đạt trình độ A2 Đến năm 2020, GV dạy ngoại ngữ phải có năng lực ngôn ngữ giảng dạy cao hơn trình độ chung của cấp dạy hai bậc (CEFR B2) do Hiệp hội các tổ chức khảo thí ngoại ngữ châu Âu (ALTE) đã ban hành tương đương chứng chỉ FCE tối thiểu 60 điểm; chứng chỉ TOEFL trên giấy tối thiểu 525 điểm; chứng chỉ IELTS tối thiểu 5.5 điểm; chứng chỉ CAE tối thiểu 45 điểm
Trang 27Bảng 1.2 : Khung trình độ năng lực ngoại ngữ trong sự tương thích với một số
chuẩn trình độ quốc tế
KNLNN IELTS TOEFL Cambridge Main Suite
Examinations
Bussiness English Certificates Examinations
1
100
Cũng theo Đề án, Chương trình 10 năm bắt đầu từ lớp 3 cho đến hết lớp
12 Ngoại ngữ được chọn để dạy với thời lượng là 1.155 tiết và các mức trình
độ ngoại ngữ bậc học phổ thông tương ứng được qui định như sau:
Trang 28Bảng 1.3: Trình độ và thời lượng dạy môn ngoại ngữ
Đề án được triển khai thực hiện theo ba giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 2008 – 2010: trọng tâm của giai đoạn này là hoàn thành các điều kiện đảm bảo cho việc xây dựng, thí điểm các chương trình ngoại ngữ mới và chuẩn bị để triển khai đại trà ở các cấp học phổ thông
- Giai đoạn 2011 – 2015: trọng tâm của giai đoạn này là triển khai đại trà chương trình ngoại ngữ 10 năm ở phổ thông và chương trình dạy và học ngoại ngữ tăng cường đối với các bậc, trình độ đào tạo
- Giai đoạn 2016 – 2020: trọng tâm của giai đoạn này là triển khai chương trình ngoại ngữ 10 năm trên quy mô cả nước và triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ tăng cường đối với tất cả các trường dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học
1.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở
1.4.1 Xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động dạy học tiếng Anh
1.4.1.1 Các căn cứ và yêu cầu
Qua nghiên cứu các Văn bản hướng dẫn của cấp trên, từ đó nắm vững chủ trương, định hướng chung của Bộ và Sở về GD-ĐT nói chung và ngoại ngữ nói riêng;
Trang 29Bám sát nhiệm vụ năm học của cấp học, chỉ đạo và yêu cầu của UBND huyện, đặc thù hoạt động DH của các trường trong huyện để xây dựng kế hoạch DH tiếng Anh một cách phù hợp;
Đảm bảo nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học môn tiếng Anh, nội dung và phạm vi kiến thức môn học, phương pháp dạy học đặc trưng của môn tiếng Anh, hình thức tổ chức cho các nhiệm vụ cụ thể, tổ chức thực hiện, xây dựng các mục tiêu về từng đơn vị bài học;
Mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, nhất là chất lượng, hiệu quả của hoạt động dạy học bộ môn
1.4.1.2 Tiến hành xây dựng kế hoạch
Đối với Phòng GD-ĐT, phải căn cứ vào hướng dẫn nhiệm vụ năm học cho bộ môn của Sở GD-ĐT, trước mỗi năm học, xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động dạy học tiếng Anh trên địa bàn huyện Kế hoạch chỉ đạo của Phòng GD-ĐT có tính định hướng cho hoạt động dạy học tiếng Anh trong huyện Dựa vào đó, các nhà trường xây dựng kế hoạch dạy học chi tiết và phù hợp với đơn vị mình Kế hoạch dạy học tiếng Anh của nhà trường phải bám sát vào thực tiễn để có kế hoạch phù hợp với nhà trường, tập trung vào phát huy điểm mạnh và khắc phục những tồn tại của trường mình để đạt hiệu quả cao nhất Tiếp theo, kế hoạch được triển khai đến tổ, nhóm chuyên môn rồi đến
GV ngoại ngữ, và nhờ vậy mà GV có thể chủ động công tác chuyên môn trong cả năm học và từng tháng, từng tuần góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của bộ môn và cũng là căn cứ pháp lý cho việc kiểm tra của Phòng GD-
ĐT đối với các trường THCS, đối với các tổ, nhóm chuyên môn cũng như là với từng GV
1.4.2 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
1.4.2.1.Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung và phương pháp dạy học tiếng Anh
Mục tiêu: Tiếng Anh được triển khai trong chương trình GD THCS
nhằm đạt 3 mục đích cơ bản: Sử dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp,
Trang 30nâng cao trình độ văn hóa và bồi dưỡng phẩm chất đạo đức Cả ba mục đích đều có tầm quan trọng nhất định Mục đích giao tiếp là cơ bản nhất, hai mục đích còn lại phải luôn gắn với mục đích giao tiếp Tốt nghiệp THCS, HS cần được cung cấp về kiến thức, kỹ năng cơ bản và phẩm chất trí tuệ để tiếp tục
học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động: Về kiến thức: HS có kiến thức cơ
bản, tương đối hệ thống và hoàn chỉnh về ngôn ngữ tiếng Anh, phù hợp với
trình độ, đặc điểm tâm lí lứa tuổi; Về kỹ năng: HS có thể sử dụng tiếng Anh
như một công cụ giao tiếp ở mức độ cơ bản dưới các dạng nghe, nói, đọc,
viết; Về thái độ: Giúp HS có hiểu biết khái quát về đất nước, con người và nền
văn hóa của một số nước nói tiếng Anh, từ đó có tình cảm và thái độ tốt đẹp đối với đất nước, con người, nền văn hóa và ngôn ngữ của các nước nói tiếng Anh; biết tự hào, yêu quý và tôn trọng nền văn hóa và ngôn ngữ của dân tộc mình Bước đầu có nhu cầu và biết cách tự học để nắm và sử dụng tiếng nước ngoài trong học tập và trong đời sống
Chương trình và nội dung dạy học ở trường trung học cơ sở:
- Trước đây sách giáo khoa của HS được coi là nguồn duy nhất chứa đựng nội dung dạy và học tiếng Anh, là phương tiện tiềm ẩn chứa đựng các phương pháp dạy của GV và phương pháp học của HS Sách giáo khoa cũng
là nền tảng của việc KT, ĐG kết quả học tập Quan điểm dạy mới cho rằng toàn bộ hoạt động dạy và học trong nhà trường được thể hiện qua chương trình môn học là tổ hợp các kinh nghiệm và hoạt động được tổ chức trong một môi trường sư phạm nhất định nhằm hình thành và phát triển ở HS những năng lực trí tuệ đạo đức và thẩm mỹ cần thiết cho HS
- Chương trình tiếng Anh ở trường phổ thông được biên soạn theo 6 chủ đề chính (Gia đình, Nhà trường, Bè bạn, Thể thao, Các mùa, Môi trường
và các Hoạt động hàng ngày) được lặp lại và có mở rộng từ lớp 6 đến lớp 9 Dưới chủ đề (theme) là các chủ điểm (topic) Hệ thống chủ đề và chủ điểm là
cơ sở hình thành và phát triển các khả năng ngôn ngữ như ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp Theo quan điểm trường phái giao tiếp (Communicative approach)
Trang 31thì nội dung không chỉ bao gồm 4 kỹ năng nghe, nói, đọc và viết theo truyền thống mà ngày nay cần phải cung cấp, rèn luyện đảm bảo 3 thành tố (Ngữ
âm, Từ vựng và Chức năng ngôn ngữ - các thành tố ngôn ngữ mang tính điều kiện) và 5 kỹ năng (Nghe, Nói và Nghe nói tương tác - các kỹ năng mang tính
quyết định; Đọc, Viết - Reading, Writing - các kỹ năng mang tính hỗ trợ)
1.4.2.2 Quản lý việc đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Để việc quản lý KTĐG kết quả học tập của HS đạt mục đích, cần xác định trình độ ngoại ngữ của HS so với mục tiêu đề ra; xem xét nội dung chương trình học có phù hợp với HS hay không để có kế hoạch điều chỉnh; phát hiện những lỗi HS hay mắc phải khi học ngoại ngữ để giúp họ khắc phục; điều chỉnh cách dạy của HS cho phù hợp với yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ dạy học
- Đổi mới PPDH cần gắn liền với đổi mới về ĐG quá trình dạy học cũng như đổi mới việc KT và ĐG thành tích học tập của HS ĐG kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin, phân tích và xử lý thông tin, giải thích thực trạng việc đạt mục tiêu GD, tìm hiểu nguyên nhân, ra những quyết định sư phạm giúp HS học tập ngày càng tiến bộ
- Theo quan điểm phát triển năng lực, việc ĐG kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc
ĐG mà cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau ĐG kết quả học tập đối với các môn học và hoạt động GD ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức
độ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết
quả học tập của HS Hay nói cách khác, ĐG theo năng lực là ĐG kiến thức,
kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa (Leen pil, 2011).
1.4.2.3 Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên
Đây là công cụ của CBQL nhằm nắm bắt tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các GV trong tổ bộ môn, đồng thời hồ sơ chuyên môn của các GV là một trong những cơ sở pháp lý đánh giá việc thực hiện nền nếp
Trang 32chuyên môn Hồ sơ cần phải có của mỗi GV theo quy định của Bộ GD-ĐT tại Công văn số: 68/BGDĐT-GDTrH ngày 07/01/2014 gồm: Giáo án (bài soạn);
Sổ ghi kế hoạch giảng dạy và ghi chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, thăm lớp; Sổ điểm cá nhân; Sổ chủ nhiệm (đối với GV làm công tác chủ nhiệm lớp)
1.4.2.4 Quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên
- Tự bồi dưỡng là quá trình tự tổ chức, thực hiện các hoạt động bằng nỗ lực bản thân để chiếm lĩnh tri thức mới, hình thành kinh nghiệm của ban thân, sáng tạo và năng động do đó QL hoạt động tự học, tự bồi dưỡng là một yếu tố rất quan trọng, đó chính là QL hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của GV, giúp
họ nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm Nội dung của bồi dưỡng là cập nhật kiến thức, hướng dẫn GV việc đổi mới, áp dụng PPDH mới
và các hình thức dạy học có hiệu quả cao
- Để có phương tiện QL hoạt động này, đòi hỏi các nhà QL phải có các quy định về cơ chế, chính sách và hồ sơ, chẳng hạn như là kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng của GV cho từng học kỳ, từng năm học và từng giai đoạn
1.4.2.5 Quản lý nền nếp dạy học
Xây dựng nền nếp dạy học: xây dựng nền nếp dạy học tiếng Anh là
những tác động có mục đích, có kế hoạch theo chức trách của người QL nhằm chuyển hoá những yêu cầu khách quan mang tính chất hành chính của quá trình dạy học tiếng Anh thành ý thức tự giác, tự chủ và tự quản, ý thức trách nhiệm cá nhân và tinh thần cộng đồng trách nhiệm của mỗi GV tiếng Anh thành hành vi, thói quen làm việc có tổ chức, có kỷ luật, tuân theo pháp luật
và các qui chế, qui định GD các cấp đã được ban hành Một trong những nhiệm vụ của Phòng GD-ĐT là chỉ đạo xây dựng nền nếp dạy học, phát huy
tối đa vai trò của tổ chuyên môn
Giáo viên là người tổ chức, định hướng và giúp đỡ HS: tạo động lực
cho HS hứng thú học tập, kích thích HS tích cực trong hoạt động học và là người người hướng dẫn, lập kế hoạch trong công việc định hướng cho cả quá
Trang 33trình học của HS cũng như phương pháp sư phạm của GV GV cũng cần tìm hiểu được đối tượng HS của mình, biết rõ những điều kiện HS đã biết khi bắt đầu học hoặc bắt đầu bài học mới Luôn đặt vị trí của mình vào vị trí người học, cảm nhận và thông hiểu các vấn đề HS vướng mắc, từ đó đề xuất và trợ giúp các phương hướng khả thi giải quyết các tình huống sư phạm
Giáo viên là người điều khiển hoạt động dạy học: GV là người điều
phối các hoạt động dạy học, điều hoà các mối quan hệ giữa GV và HS
1.4.2.6 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh
Đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh
Đổi mới PPDH là quá trình chuyển từ thầy thuyết trình, phân tích ngôn ngữ - trò nghe và ghi chép thành phương pháp mới đó là thầy là người tổ chức, giúp đỡ hoạt động học tập của học sinh, còn HS là người chủ động tham gia vào quá trình hoạt động học
Hầu hết các quốc gia triển khai dạy học tiếng Anh đều nhận định rằng cách tiếp cận giao tiếp là phương pháp được ưa chuộng Do đó GV nên khuyến khích HS tự thể hiện trong lớp một cách tự nhiên, càng thường xuyên càng tốt và tiếp xúc tối đa ngoại ngữ là vô cùng quan trọng
Coi việc phát triển năng lực giao tiếp của HS qua càc hình thức nghe, nói, đọc, viết là đích của giảng dạy, lấy chủ đề là đơn vị dạy học, lấy nhiệm
vụ (nhiệm vụ trong đời sống thực và nhiệm vụ GD) là những hoạt động giao tiếp trong lớp học và xem các thành phần của ngữ liệu: ngữ âm, ngữ pháp và
từ vựng là những phương tiện phải được cung cấp để người học rèn luyện và
có thể giao tiếp thành công (chính xác và phù hợp) trong những tình huống cụ thể
Giáo viên là người quyết định hàng đầu trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy có hiệu quả: Với sự nhận thức đúng đắn, với tinh thần trách nhiệm
và sự quyết tâm cao, kỹ năng sử dụng thiết bị dạy học và tổ chức hướng dẫn
HS học tập tốt là những phẩm chất cần thiết của người GV trong nhà trường
Trang 34Tri thức của GV là những đặc điểm quan trọng trong công tác GD GV với bất cứ lớp học nào đều phải hội đủ các điều kiện về kiến thức, khả năng giảng dạy hữu hiệu, lòng nhiệt thành và đức tính thân mật Bên cạch đó GV phải có kỹ năng tổ chức hướng dẫn HS trong lớp học, có kỹ năng sử dụng đồ dùng dạy học, có năng lực tự thu thập thông tin phong phú của thời đại để
phục vụ yêu cầu dạy học
Đổi mới PPDH học phụ thuộc vào đối tượng, điều kiện, hoàn cảnh vì vậy nhà giáo cần phải chủ động và có sáng kiến:
Làm cho HS biết tự học, tự vận dụng; Luôn liên hệ với thực tiễn đang thay đổi; Làm cho HS biết hợp tác và chia sẻ; Tận dụng sự hỗ trợ của phương tiện dạy học; Học cách thức đi tới sự hiểu biết Coi trọng sự khám phá và khai phá trong học thuật; Học kỹ năng thực hành và thái độ thực tiễn trong nghề nghiệp; Học phong cách độc lập, sáng tạo, linh hoạt trong nhận thức và hành động Biết mềm hóa tư duy và tuy cơ ứng biến; Học phương pháp nghiên cứu đi từ phân tích đối tượng và môi trường để tìm giải pháp đồng bộ giải quyết những tình huống đa chiều
Đổi mới PPDH không phải là tạo ra một phương pháp khác với cái cũ,
để loại trừ cái cũ Sự phát triển hay một cuộc cách mạng trong khoa học GD thực chất là tạo được một tiền đề để cho những nhân tố tích cực của cái cũ vẫn có cơ hội phát triển mạnh mẽ hơn Đồng thời tạo ra cái mới tiến bộ hơn,
tốt hơn cái đã có Nói như vậy, không phải chúng ta dung hòa để làm "hơi
khác hay tương tự cái đã có" Mà phải có cái mới thực sự để đáp ứng được
đòi hỏi của sự tiến bộ
Nếu PPDH cũ có một ưu điểm lớn là phát huy trí nhớ, tập cho HS làm theo một điều nào đó, thì phương pháp mới vẫn cần những ưu điểm trên Song
cái khác căn bản ở đây là phương pháp giảng dạy cũ đã phần nhiều "bỏ quên
HS" Nên bình thường, HS bị động trong tiếp nhận Còn phương pháp giảng
dạy mới phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh
Đổi mới cách tổ chức
Trang 35Thay vì bố trí bàn ghế theo kiểu truyền thống để giảng giải, phân tích như trước đây, GV bố trí, sắp xếp bàn ghế trong lớp học cơ động, tổ chức phong phú các hình thức hoạt động cho HS trong tiết học tạo điều kiện và môi trường thuận tiện cho việc dạy học, phát huy tối đa tính tích cực Hoạt động học tập có thể được tiến hành theo hình thức cá nhân, theo cặp, theo nhóm, cả lớp và việc sắp xếp bàn ghế trong lớp học ngoại ngữ phải thuận tiện cho giao tiếp của HS, nên các hình thức được khuyên sử dụng là hình chữ U, hình tròn, hình móng ngựa
Không giống như tổ chức dạy trong lớp như trước đây, GV có thể tham mưu và đề nghị với nhà trường tổ chức các hoạt động học ngoài lớp học: Tổ chức trải nghiệm, cắm trại, đến các làng quê, địa danh tham gia các hoạt động cộng đồng (sử dụng tiếng Anh trong khi tham gia)
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tương tác sư phạm trong dạy học tiếng Anh
- Về tổng thể, tương tác là sự tác động qua lại giữa chủ thể hành động, các thành phần trong một hệ thống hoặc giữa các hệ thống
- Trong dạy học nói chung, tương tác là sự tác động qua lại giữa các chủ thể là người dạy, người học và đối tượng dạy học cũng như toàn thể các thành phần của quá trình dạy học
- Tương tác sư phạm là cách tiếp cận hoạt động dạy học, trong đó
nhấn mạnh các mối quan hệ biện chứng giữa ba nhân tố, xem xét cơ chế
tương tác trong mối quan hệ tam giác: người dạy - người học - môi trường
Các yếu tố này tác động qua lại với nhau, tương tác với nhau nhằm đạt mục tiêu dạy học đề ra
Trong thực tế giảng dạy, việc ứng dụng tốt PPDH trong môi trường TTSP sẽ giúp HS nhanh chóng khắc phục những điểm còn bất cập như khả
năng giao tiếp, tính “e ngại”… trong học tiếng Anh, lớp học đông, GV không
bao quát hết, ít có cơ hội giao tiếp Có thể khẳng định việc xây dựng mô hình dạy học tiếng Anh trong môi trường TTSP chính là tạo điều kiện tối ưu để phát huy tính đặc thù của dạy học bộ môn
Trang 361.4.2.7 Quản lý việc sử dụng, khai thác công nghệ thông tin trong giảng dạy
Nội dung quản lý khai thác sử dụng CNTT trong giảng dạy bao gồm: thiết kế các giáo án điện tử, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học,
sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, khai thác hàng loạt kho ứng dụng, học liệu online vào dạy học tiếng Anh từ đó thay đổi mẫu thức tương tác truyền thống GV - HS, mẫu thức tương tác trong PPDH đổi mới đa dạng hơn: GV- HS; HS –HS; GV, HS với TBDH có ứng dụng CNTT hiện đại; GV, HS với môi trường dạy học
1.4.3 Quản lý hoạt động học của học sinh
Hoạt động học của HS là hoạt động song song cùng tồn tại với hoạt động dạy của GV QL hoạt động học tập của người học là QL việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của người học trong suốt quá trình học tập Người học vừa là đối tượng QL, vừa là chủ thể QL
Yêu cầu đặt ra cho công tác QL hoạt động học tiếng Anh của HS tại các trường phổ thông là phải làm cho HS có động cơ và thái độ đúng đắn trong học tập; có ý thức tự giác tìm tòi, nghiên cứu, chủ động lĩnh hội kiến thức tiếng Anh, rèn luyện các kỹ năng thực hành tiếng Anh và kỹ năng giao tiếp QL hoạt động học tập của HS cần đạt được những yêu cầu sau:
1.4.3.1 Động cơ học tập của học sinh
Động cơ là quá trình tâm lý tạo nên sự kích thích, sự định hướng, sự bền vững của những hoạt động tự nguyện hướng tới mục tiêu
Động cơ cùng với Mức độ khả năng + Mức độ kỹ năng + Tri thức về việc làm như thế nào để hoàn thành nhiệm vụ + Tình cảm/cảm xúc + Tạo thuận lợi và kìm hãm những điều kiện ngoài tầm kiểm soát là các nhân tố dẫn đến thành quả, thúc đẩy, định hướng và duy trì hoạt động tự học của HS Theo thuyết nhu cầu được xếp từ thấp tới cao: nhu cầu cơ bản sinh học; nhu cầu về an toàn, nhu cầu về được thừa nhận, nhu cầu về sự thừa nhận, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự thể hiện Động cơ là tiền đề, là điều kiện cho việc học tiếng Anh của HS
Trang 37Sơ đồ 1.1: Tháp nhu cầu con người của Moslow
Việc xây dựng động cơ tích cực học tập cho HS là nội dung cơ bản, rất quan trọng của công tác QL hoạt động học tiếng Anh của HS Phải làm cho
HS có động cơ và thái độ đúng đắn trong học tập và có ý thức tự giác tìm tòi, nghiên cứu, chủ động lĩnh hội kiến thức
Học sinh là chủ thể lĩnh hội tri thức, do vậy nếu các em chủ động, biết cách tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, có động cơ học tập đúng đắn, sẽ
có hứng thú học tập và có kết quả tốt Môi trường học tập tiếng Anh theo hướng tăng cường TTSP giúp HS trở thành người thợ chính trong quá trình học của mình Học sinh cần thể hiện thái độ hứng thú ngay khi bắt đầu việc học và có hành vi tham gia tích cực liên tục, có trách nhiệm trong suốt quá trình học
- Sự hứng thú của HS: Nội dung môn học phong phú, có nhiều vấn đề
đòi hỏi HS phải động não cùng với khả năng sư phạm tốt của GV, sự điều phối giờ học một cách khoa học và dân chủ sẽ kích thích sự sáng tạo của HS Ngược lại, HS tự tạo cho mình hứng thú đối với môn học bằng cách thấy
Trang 38được tầm quan trọng và lợi ích của nội dung học trong cả hiện tại và tương lai Từ đó tạo tâm thế phấn khởi, say mê đi vào nghiên cứu, tìm hiều những kiến thức cần thu lượm HS tự tin trong việc học sẽ giúp các em học hỏi được nhiều hơn, tự tạo cho mình động lực và vượt qua rào cản đầu tiên trong quá trình lĩnh hội tri thức
- Những trải nghiệm của HS: Từ những trải nghiệm đã qua GV giúp
làm phong phú cho vốn kinh nghiệm của HS, từ đó tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động học tập cho HS; và ngược lại, những tri thức mà HS thu nhận trong nhà trường sẽ được áp dụng vào trong thực tiễn cuộc sống
- Các giá trị kích thích sự hứng thú: Những giá trị này được kế thừa từ
truyền thống gia đình, từ nhà trường và xã hội, từ các điều kiện vùng miền tự nhiên nơi HS sống và học tập HS chịu ảnh hưởng của các giá trị truyền thống
và sẽ có những điều chỉnh phù hợp với cuộc sống hiện tại
1.4.3.2 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Theo dõi kết quả học tập của HS giúp GV thu nhận những thông tin phản hồi, kết quả học tập thể hiện chất lượng của quá trình dạy học và mức độ đạt được các mục tiêu dạy học
Các hình thức KT, ĐG cần tuân thủ theo các hình thức cơ bản, theo quy chế chung của Bộ GD-ĐT bao gồm KT miệng; kiểm tra 15 phút; KT 1 tiết;
KT cuối học kỳ Cấu trúc của các bài KT viết 1 tiết và cuối học kì cần đo
được 4 kỹ năng (Kiến thức ngôn ngữ:25-30%; Đọc:25-30%; Nghe:20-25%;
Viết:20-25%)
Nội dung các bài KT cần gắn liền với mục tiêu của các bài học tại thời điểm kiểm tra Việc KT, đánh giá kết quả học tập của HS cần được thực hiện theo các qui định trong quy chế về KT, đánh giá kết quả học tập về KT định
kỳ và KT thường xuyên Khuyến khích việc đa dạng hóa các hình thức KTĐG: kiểm tra nói, viết, ĐG thông qua các hoạt động thực hành, luyện tập bài học trên lớp cũng như chuẩn bị bài và làm bài tập ở nhà Việc chữa bài
Trang 39kiểm tra và củng cố kiến thức sau bài KT định kì cần được GV thu xếp trong thời lượng đã cho và trong khoảng thời điểm hợp lý
Trong QL hoạt động học tập cần lưu ý tính phức tạp và tính trừu tượng
về sự chuyển biến trong nhân cách, do tác động đồng thời của nhiều yếu tố chủ thể và khách thể, làm cho kết quả học tập bị hạn chế
Quản lý hoạt động học tập có nội dung, yêu cầu cụ thể, vì vậy cần phải tăng cường việc KT-ĐG các hoạt động học tập của người học và hoạt động giảng dạy của người thầy QL hoạt động học tập bao gồm: QL học trên lớp, hoạt động tự học và các hoạt động ngoại khóa
1.4.3.3.Quản lý phương pháp học tập ngoại ngữ của học sinh
Phương pháp học tập có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng học tập và đáp ứng được mục tiêu của GD phổ thông Ngoài hướng dẫn
HS tự học, tự nghiên cứu, động viên HS và giúp học HS tham gia vào các hoạt động giao tiếp tích cực, chủ động, sáng tạo và với tinh thần hợp tác cao
GV cần hỗ trợ HS luyện tập thực hành giao tiếp một cách có ý thức trong hoạt động học tập trên lớp và tự học
1.4.4 Quản lý việc nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của giáo viên
Với môn tiếng Anh, ngoài việc bồi dưỡng về mặt PPDH, cần chú ý tới việc phát triển năng lực ngôn ngữ của GV các trường THCS trên địa bàn huyện Đặc biệt trong điều kiện kinh tế, văn hóa phát triển của một huyện 36 năm dẫn đầu toàn quốc về văn hoá nông thôn, nếu GV tiếng Anh huyện Hải Hậu phát âm không chuẩn, khả năng giao tiếp kém sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến HS Phòng GD-ĐT huyện Hải Hậu cần đặc biệt chú trọng chỉ đạo và đảm bảo vấn đề này Ngoài việc yêu cầu các nhà trường đưa vào nội dung sinh hoạt tổ, nhóm hàng tuần cần tích cực triển khai có hiệu quả các nội dung cơ bản như bồi dưỡng GV theo chu kỳ về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm; bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ, cập nhật PPDH hiện đại, khai thác ứng dụng CNTT, bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ, bồi dưỡng kỹ năng ra đề, KTĐG kết quả của HS
Trang 401.4.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học tiếng Anh
Nội dung KT, giám sát hoạt động dạy học tiếng Anh đối với các nhà trường trên địa bàn QL của Phòng GD-ĐT bao gồm:
1.4.5.1 Kiểm tra hoạt động sư phạm, đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên
Phòng GD-ĐT điều động lực lượng cộng tác viên thanh tra, kiểm tra là
GV nòng cột của huyện tham gia vào hoạt động thanh tra các nhà trường nhằm mục đích tư vấn, thúc đẩy nâng cao chất lượng giờ dạy cho 100% GV trong huyện Mỗi GV được định kỳ chu kỳ 5 năm/lần thanh tra theo cấp trường và xếp loại về trình độ nghiệp vụ tay nghề, việc vận dụng đổi mới PPDH, hoạt động sư phạm của GV Dạy học theo hướng phát huy triệt để tính tích cực chủ động, sáng tạo của HS trong học tập; phân hóa dạy học theo đặc điểm của đối tượng; tạo điều kiện cho HS hoạt động thực hành; tăng cường dạy cách tự học
1.4.5.2 Giám sát việc sử dụng thiết bị dạy học
Khai thác sử dụng tối ưu các điều kiện cốt yếu phục vụ cho hoạt động dạy học như CSVC, TBDH là cách tối ưu để phục vụ việc đổi mới PPDH ngoại ngữ theo hướng giao tiếp Quản lý CSVC có nghĩa là QL thực trạng TBDH ngoại ngữ hiện có; xây dựng danh mục TBDH và xây dựng phòng học ngoại ngữ với các thiết bị đạt tiêu chuẩn; biên soạn tài liệu hướng dẫn và tổ chức tập huấn về sử dụng thiết bị và phòng học ngoại ngữ Sử dụng các ứng dụng, các phần mềm chuyên dụng phục vụ dạy học ngoại ngữ Phát huy tác dụng các phương tiện truyền thông đại chúng trong việc nâng cao chất lượng
và hiệu quả dạy học tiếng Anh
1.4.5.3 Giám sát việc tổ chức các hình thức ngoại khóa, hợp tác giáo dục trong dạy học tiếng Anh
Việc tổ chức các hình thức giao lưu ngôn ngữ, các kỳ thi tài năng cho
HS như Olympic tiếng Anh, thi hùng biện, trò chơi ngôn ngữ, IOE chính là tạo ra các sân chơi ngôn ngữ lành mạnh, tạo cơ hội cho thầy và trò cùng rèn luyện thực hành ngôn ngữ, thấy được ý nghĩa của môn học, đưa kiến thức vào