Để đảm bảo duy trì chất lượng các trường thí điểm, khẳng định hiệu quả bền vững và sức lan tỏa của những hoạt động dự án đối với chất lượng giáo dục tiểu học, ngành giáo dục Ba Chẽ cần n
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ HẢI VÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN THEO TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BA CHẼ
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ HẢI VÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN THEO TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BA CHẼ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tất cả tình cảm và lòng chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới PGS TS Trịnh Văn Minh Thầy đã hết lòng chỉ bảo, định hướng, giúp
đỡ và động viên tác giả trong quá trình thực hiện luận văn Thầy đã truyền cho tôi nhiều kiến thức về khoa học quản lý giáo dục và cũng giúp tôi rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Trường Đại Học Giáo Dục cùng các Thầy giáo, Cô giáo trong Hội đồng khoa học, các Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Quản lý giáo dục đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi, dành nhiều công sức giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Phòng giáo dục và đào tạo Huyện Ba Chẽ; CBQL các trường tiểu học; các tổ chuyên môn cùng cán bộ, giáo viên các trường Tiểu học Huyện Ba Chẽ đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập nghiên cứu cũng như đã hợp tác, chia sẻ và cung cấp số liệu để tác giả hoàn thành luận văn
Mặc dù đã hết sức cố gắng để thực hiện tốt đề tài, song khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của Quý Thầy giáo, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người cùng quan tâm tới những vấn đề được trình bày trong luận văn
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hải Vân
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa CBQL, GV, NV Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
MTHTTT Môi trường học tập tiên tiến
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN THEO TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU BÀI HỌC 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Những khái niệm công cụ 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Quản lý giáo dục 10
1.2.3 Quản lý nhà trường 12
1.2.4 Hoạt động chuyên môn 13
1.2.5 Nghiên cứu bài học 14
1.2.6 Hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 14
1.2.7 Quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 15
1.2.8 Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 16
1.3 Một số vấn đề lý luận về hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH ở trường tiểu học 16
1.3.1 Vài trò hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 16
1.3.2 Mục tiêu hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 16
1.3.3 Nội dung của hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 17
1.3.4 Hình thức tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 18
1.3.5 Phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 18
1.3.6 Quy trình tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 23
1.3.7 Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 26 1.3.8 Đánh giá kết quả hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 26
Trang 61.4 Quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH ở trường tiểu học 27
1.4.1 Hiệu trưởng nhà trường trong quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH ở các trường tiểu học 27
1.4.2 Nội dung quản lý 28
1.4.3 Phương pháp quản lý 32
1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn theo nghiên cứu bài học 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN THEO TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BA CHẼ - QUẢNG NINH 37
2.1 Giáo dục tiểu học Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh 37
2.1.1 Mạng lưới, cơ cấu trường lớp 37
2.1.2 Cơ sở vật chất 38
2.1.3 Đội ngũ giáo viên trường có cấp tiểu học 38
2.1.4 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý 41
2.1.5 Chất lượng giáo dục cấp tiểu học 42
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng hoạt động chuyên môn và quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH tại trường tiểu học huyện Ba Chẽ 42
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 42
2.2.2 Nội dung khảo sát 43
2.2.3 Hình thức khảo sát 43
2.2.4 Mẫu khảo sát 43
2.2.5 Phương pháp khảo sát và xử lý số liệu 43
2.3 Thực trạng nhận thức về hoạt động hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH và quản lý hoạt động hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ 45
2.3.1 Nhận thức về hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 45
2.3.2 Nhận thức về quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 53
2.4 Thực trạng hoạt động hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH tại các trường tiểu học huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh 55
2.4.1 Mục tiêu, nội dung hoạt động 55
Trang 72.4.2 Thực hiện quy trình hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 57
2.4.3 Phương pháp, kĩ thuật tổ chức 58
2.4.4 Hình thức tổ chức 61
2.4.5 Điều kiện đảm bảo cho hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 63
2.5 Thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH tại các trường tiểu học huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh 64
2.5.1 Thực trạng quản lý 64
2.5.2 Quản lý Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trong hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 66
2.5.3 Quản lý quy trình tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 69
2.5.4 Quản lý phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 70
2.5.5 Quản lý hình thức tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 72
2.5.6 Quản lý đánh giá kết quả hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 73
2.5.7 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý 75
2.6 Đánh giá chung về kết quả khảo sát thực trạng 77
2.6.1 Ưu điểm 77
2.6.2 Những hạn chế 78
2.6.3 Nguyên nhân 78
Tiểu kết chương 2 80
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN THEO TẾP CẬN NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH 81
3.1 Những nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp 81
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 81
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, hệ thống 81
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 82
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 82
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 83
Trang 83.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH ở
trường tiểu học huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh 83
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 83
3.2.2 Xây dựng và ban hành văn bản quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 85
3.2.3 Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn về dạy học theo tiếp cận NCBH cho TTCM, GV 88
3.2.4 Tăng cường CSVC để nâng cao chất lượng dạy học theo tiếp cận NCBH93 3.2.6 Đổi mới cách thức kiểm tra, đánh giá GV và HS trong nhà trường 94
3.2.6 Xây dựng và thực hiện cơ chế tạo động lực cho giáo viên phát triển chuyên môn liên tục 98
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi các biện pháp 101
3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 101
3.3.2 Nội dung, cách thức khảo nghiệm 101
3.3.3 Kết quả khảo nghiệm 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105
1 Kết luận 105
2 Khuyến nghị 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 111
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Mạng lưới trường lớp các trường tiểu học Huyện Ba Chẽ 37
Bảng 2.2 Phân bổ số lượng giáo viên tiểu học, năm học 2014 - 2015 38
Bảng 2.3 Trình độ chuyên môn giáo viên tiểu học 38
Bảng 2.4 Trình độ năng lực chuyên môn giáo viên tiểu học, năm học 2014-2015 39
Bảng 2.5 Thâm niên công tác 40
Bảng 2.6: Nghiệp vụ quản lý 41
Bảng 2.7 Bảng thống kê chất lượng giáo dục cấp tiểu học đánh giá theo Thông tư 30/2014 (Phụ lục 2 và 3 đính kèm cuối chương 2) 42
Bảng 2.8 Kết quả các cuộc thi cấp huyện của HS năm 2014 - 2015 42
Bảng 2.9 Số lượng khách thể khảo sát 43
Bảng 2.10 Nhận thức của CBQL, GV về các khái niệm 46
Bảng 2.11 Nhận thức của CBQL và GV về mục tiêu hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH ở trường tiểu học 47
Bảng 2.12 Nhận thức của CBQL và GV về sự cần thiết của việc thực hiện các nội dung hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 49
Bảng 2.13.Nhận thức của CBQL và GV về quy trình tổ chức hoạt động chuyên môn theo NCBH 51
Bảng 2.14 Nhận thức của CBQL, và GV về nhiệm vụ của TTCM trong hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH tại các trường tiểu học 52
Bảng 2.15: Nhận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý 53
Bảng 2.16: Nhận thức của CBQL, GV về phương pháp quản lý 54
Bảng 2.17 Mục tiêu, nội dung hoạt động 55
Bảng 2.18 Thực trạng thực hiện quy trình hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 57
Bảng 2.19: Phương pháp, kĩ thuật tổ chức 59
Bảng 2.20.Thực trạng hình thức tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 62
Trang 10Bảng 2.21 Thực trạng điều kiện đảm bảo cho hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 63 Bảng 2.22 Thực trạng quản lý mục tiêu, nội dung hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH tại trường tiểu học 65 Bảng 2.23: Quản lý TTCM và GV trong hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 66 Bảng 2.24: Quản lý quy trình tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 69 Bảng 2.25 Quản lý phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 70 Bảng 2.26: Quản lý hình thức tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 72 Bảng 2.27 Thực trạng quản lý đánh giá kết quả hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 73 Bảng 2.28.Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý 75 Bảng 3.1 Đánh giá của CBQL, GV về mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp NCBH trường Tiểu học 101 Bảng 3.2 Đánh giá của CBQL, GV về mức độ khả thi của các biện pháp quản
lý hoạt động chuyên môn theo tiếp NCBH trường Tiểu học 102 Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp103
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý [3] 9
Sơ đồ 2.1: Các chức năng quản lý 10
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nhân loại đang đi vào thế kỷ mới với sự tiến bộ vượt bậc ở mọi lĩnh vực Trong đó, chính sách giáo dục được coi là chính sách ưu tiên Quốc gia Nó là chìa khoá để đất nước phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học, chính trị một cách hài hoà, đồng bộ, cân đối Bài học thành công của các cuộc cải cách giáo dục ở nhiều quốc gia là có được một quan điểm đúng đắn và hiện thực hóa thành các chính sách năng động khi xác định được giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là sức
mạnh của quá trình phát triển
Hiện nay, mục tiêu cơ bản của GD&ĐT là hình thành và phát triển nhân cách học sinh một cách toàn diện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị
lần thứ Tám BCH Trung ương Đảng khóa XI về "Đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" Giáo
dục phổ thông đang có nhiều đổi mới, đặc biệt ở bậc tiểu học Sinh hoạt chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học là một trong những hoạt động trọng tâm, bức thiết được Bộ GD&ĐT chỉ đạo triển khai nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và giáo dục học sinh tại bậc học này
Hoạt động chuyên môn hiện nay được duy trì thực hiện tại các tổ chuyên môn - bộ phận nòng cốt trong các nhà trường Hoạt động chuyên môn (HĐCM)
có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Vì vậy thông qua quản lý hoạt động chuyên môn hiệu trưởng nắm bắt, bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên và quản lý được các mặt hoạt động khác trong trường
Trên thực tế, quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường phổ thông nói chung, trường tiểu học nói riêng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục Phần lớn hoạt động chuyên môn được thực hiện theo lối truyền thống, nặng về hình thức Một số buổi hoạt động chuyên môn tại các trường lồng ghép tổ chức chuyên đề, dự giờ và chia sẻ tiết dạy mẫu, thảo luận về những vấn đề còn vướng mắc trong chuyên môn Tổ chức hoạt động chuyên môn theo hướng truyền thống có ưu điểm là giúp giáo viên được học hỏi, chia sẻ nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng giảng dạy Nhưng nó
Trang 13không thể khắc phục được hạn chế: chú trọng đánh giá xếp loại giáo viên thông qua dự giờ, kiểm tra hồ sơ sổ sách Do đó giáo viên phải quan tâm đến việc dạy
mà không chú trọng đến việc học của học sinh, chưa quan tâm đến việc kết nối
giữa hoạt động của thầy đối với từng học sinh
Ba Chẽ là một Huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa và khó khăn nhất của tỉnh Quảng Ninh Từ năm học 2011-2012 đến năm 2014-2015, Phòng GD&ĐT
Ba Chẽ đã được thụ hưởng nguồn tài trợ từ dự án “Tăng cường tiếp cận giáo dục
có chất lượng cho trẻ em vùng khó tại Việt Nam nhằm giảm bớt khoảng cách phát triển và hội nhập” của Tổ chức Cứu trợ Trẻ em tại Việt Nam- Save The
Children Dự án đã góp phần nâng cao chất lượng trong các trường tiểu học Tính bền vững của dự án được thể hiện thông qua các hoạt động triển khai trong
đó có hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học (NCBH) hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH giúp cho tất cả giáo viên được cùng nhau học tập từ thực tế việc học của học sinh Giáo viên cùng nhau thiết kế bài học, cùng dự giờ, quan sát, suy ngẫm và chia sẻ việc học của người học Từ đó bản thân mỗi giáo viên tự rút kinh nghiệm và tự mình thấy cần thiết phải thay đổi nội
dung, phương pháp dạy học hàng ngày một cách hiệu quả
Khi dự án kết thúc, Phòng GD&ĐT triển khai đại trà hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH Để đảm bảo duy trì chất lượng các trường thí điểm, khẳng định hiệu quả bền vững và sức lan tỏa của những hoạt động dự án đối với chất lượng giáo dục tiểu học, ngành giáo dục Ba Chẽ cần nghiên cứu một cách
có hệ thống, đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động hoạt động
chuyên môn theo tiếp cận NCBH
Là cán bộ quản lý trong một trường tiểu học vùng cao của Huyện Ba Chẽ, mong muốn góp phần đóng góp thực tiễn cho về vấn đề này, có thể áp dụng rộng rãi trong công tác quản lý góp phần nâng cao chất lượng giáo dục bậc tiểu học,
tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học
tại các trường tiểu học huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh” để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Từ việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học, tác giả luận văn đề xuất một số biện pháp nhằm
Trang 14nâng cao hiệu quả hoạt động chuyên môn của giáo viên tại các trường tiểu học
Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học tại trường Tiểu học huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh
4 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Nội dung
Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học tại trường tiểu học huyện Ba Chẽ, Quảng Ninh, năm học 2015-2016
Luận văn tập trung nghiên cứu các hoạt động của chuyên môn trong và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài
học của hiệu trưởng trường tiểu học
4.2 Đối tượng và địa bàn khảo sát
Đề tài nghiên cứu ở phạm vi cấp phòng giáo dục và đào tạo Huyện Ba
Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh
Đề tài khảo sát, phỏng vấn ý kiến tại 03 trường tiểu học cuả Huyện Ba
Chẽ, tỉnh Quảng Ninh, cụ thể :
+ 03 hiệu trưởng, 6 phó hiệu trưởng, 3 tổ trưởng chuyên môn
+ 80 giáo viên và 593 học sinh tiểu học
5 Câu hỏi nghiên cứu
1- Hoạt động chuyên môn và quản lý hoạt động chuyên môn tại trường tiểu học Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh đang diễn ra như thế nào? Có những điểm mạnh, hạn chế gì ?
2- Hoạt động chuyên môn dựa trên tiếp cận nghiên cứu bài học đã được thực hiện như thế nào? Cần có những biện pháp quản lý như thế nào để những hoạt động đó có hiệu quả cao?
6 Giả thuyết nghiên cứu
Trang 15Hiện nay, công tác hoạt động chuyên môn ở trường tiểu học huyện Ba chẽ, tỉnh Quảng Ninh theo tiếp cận nghiên cứu bài học đã và đang được thực hiện, nhưng còn thiếu sự đồng bộ, vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế, chưa nâng cao được yêu cầu thực tế, chưa nâng cao chất lượng giáo dục
và chưa nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên
Nếu đề xuất được biện pháp quản lý phù hợp góp phần nâng cao chất lượng dạy học và khẳng định được tính bền vững của dự án về giáo dục cho trẻ
em vùng khó tại Việt Nam
7 Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1 Xác định cơ sở lý luận về hoạt động và quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học tại trường tiểu học
7.2 Đưa ra được thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học tại trường tiểu học huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh
7.3 Đề xuất, khảo nghiệm một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học tại trường tiểu học huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, phân loại lý thuyết để xây dựng cơ sở lý luận về quản lý sinh hoạt chuyên môn theo tiếp cận
nghiên cứu bài học ở trường tiểu học
8.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Đề tài sử dụng các phương pháp: điều tra viết, phỏng vấn, quan sát, phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm, phương pháp phân tích số liệu để nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo tiếp cận nghiên
cứu bài học tại huyện Ba Chẽ và những nguyên nhân của thực trạng
8.3 Các phương pháp khác
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp thống kê toán
học để tổng hợp kết quả điều tra và xử lý dữ liệu
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Phụ lục và Tài liệu tham
khảo, Luận văn có 3 chương:
Trang 16Chương 1: Cơ sở lí luận về hoạt động chuyên môn và quản lý hoạt động
chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học ở trường tiểu học
Chương 2: Thực trạng về hoạt động chuyên môn và quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ, tỉnh
Quảng Ninh
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN VÀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN THEO TIẾP CẬN
NGHIÊN CỨU BÀI HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học cho đến nay vẫn phổ biến ở nhiều trường tại Nhật Bản Thuật ngữ “Nghiên cứu bài học” có nguồn gốc trong lịch sử giáo dục Nhật Bản, từ thời Meiji (1868-1912) như một biện pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên thông qua nghiên cứu cải tiến các hoạt động dạy học ở từng bài học cụ thể
V.A.Xukhomlinki và Xvecxlenrơ nhấn mạnh tầm quan trọng của biện pháp dự giờ, phân tích bài học Xvecxlenrơ cho rằng việc dự giờ và phân tích bài học là đòn bẩy quan trọng nhất trong công tác quản lý quá trình dạy học của giáo viên Việc phân tích bài học trước hết phải nêu cho giáo viên biết cách khắc phục thiếu sót, phát huy các mặt mạnh để nâng cao chất lượng bài giảng Tác giả đã đề
ra các yêu cầu và quy trình phân tích một giờ dạy để giúp cho hiệu trưởng thực hiện có hiệu quả biện pháp quản lý này
Hình thức này cũng đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng như: Mỹ, Đức, Úc, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, Indonesia… và đây là
một trong những chủ đề giáo dục được quan tâm trên thế giới
Trong nhà trường tiểu học, đội ngũ giáo viên được sắp xếp theo từng tổ chuyên môn nên Hiệu trưởng quản lý hoạt động của giáo viên thông qua quản lý hoạt động tổ chuyên môn Mục đích quản lý hoạt động của giáo viên nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị, nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường Điều này đã được khẳng định trong Luật Giáo dục năm 2005: "Tuy không trực tiếp tham gia vào hoạt động dạy và học, nhưng cán bộ quản lý giáo dục bằng những hoạt động quản lý của mình tác động vào quá trình giáo dục nhằm hướng cho hoạt động dạy và học đạt được những mục tiêu yêu cầu của giáo dục và bảo đảm chất lượng giáo dục" [21, tr.2]
Trang 18Đã có nhiều tác giả tiếp cận, nghiên cứu về quản lý hoạt động sinh hoạt chuyên môn như sau:
Nguyễn Khai Tâm (2000), Một số biện pháp quản lý chuyên môn của
Hiệu trưởng nhằm góp phần nâng cao kết quả học tập cho các học sinh THPT thị xã Sơn La, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục Luận văn đã đề
cập đến biện pháp quản lý chuyên môn của Hiệu trưởng về mục tiêu, nội dung, hình thức quản lý chuyên môn trong trường THPT Từ đó nghiên cứu thực trạng sinh hoạt chuyên môn và quản lý sinh hoạt chuyên môn của Hiệu trưởng các trường THPT Tuy nhiên đề tài chưa đưa ra những nguyên nhân hạn chế của thực trạng nên các biện pháp đưa ra chưa giải quyết triệt để hạn chế
Tại Việt Nam, nói đến nghiên cứu bài học có một số bài viết trên tạp chí giáo dục và tạp chí khoa học giáo dục, có thể kể đến một số bài viết sau:
Vũ Thị Sơn (2011), Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng xây dựng
văn hóa học tập ở nhà trường thông qua "Nghiên cứu bài học", Tạp chí Giáo
đề xuất biện pháp quản lý sinh hoạt chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học Đề tài này đã góp phần hệ thống hóa lý luận và nghiên cứu thực trạng để đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học trong trường tiểu học
Hầu hết các công trình nghiên cứu đều khẳng định hoạt động chuyên môn
và sinh hoạt chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học có một ý nghĩa và vai trò rất quan trọng đối với chất lượng dạy học bậc Tiểu học, là nhân tố trọng yếu nâng cao chất lượng dạy và học, là yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng giáo dục Tiểu học
Đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và sâu sắc về quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu
Trang 19bài học Vì vậy, việc thực hiện đề tài này sẽ không trùng lắp, đảm bảo tính độc lập và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý
hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học tại các trường Tiểu học
nói chung và các trường Tiểu học huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh nói riêng 1.2 Những khái niệm công cụ
1.2.1 Quản lý
Theo quan điểm điều khiển học: “Quản lý là chức năng của những hệ có tổ chức, với bản chất khác nhau: sinh học, xã hội học, kỹ thuật, nó bảo toàn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động Quản lý là một tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển”
Tác giả Trần Kiểm (1997): “Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến” [17tr.28]
Theo Nguyễn Ngọc Quang: (1998) “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung là khách thể quản lý ) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [28, tr.55]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: (1997) “Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xét cho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và
Lý Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định, quá trình “Lý” gồm việc sửa sang sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển”.[4, tr.78]
Tóm lại: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động”
Khái niệm quản lý bao hàm một ý nghĩa chung: là những tác động có tính hướng đích; hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm
xã hội; quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc qua những nỗ lực của mọi người trong tổ chức; quản lý là một hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm; quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của một
Trang 20nhóm người, một tổ chức, một cơ quan hay nói rộng hơn là một Quốc gia; quản
lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động để hệ thống ổn định, phát triển, đạt được những mục tiêu đã định
Khái quát những phân tích trên, có thể xây dựng mô hình quản lý như sau:
Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý [3]
- Chức năng tổ chức: Là giai đoạn tổ chức thực hiện kế hoạch đã được xây dựng Tổ chức là sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, bộ phận nhằm đạt được mục tiêu của kế hoạch Nếu người quản lý biết cách tổ chức có hiệu quả, có khoa học thì sẽ phát huy được sức mạnh của tập thể
- Chức năng chỉ đạo: Là huy động lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch,
Trang 21Kế hoạch
Tổ chức Chỉ đạo
Ngoài ra, còn chức năng điều chỉnh báo cáo
Sơ đồ 1.2: Các chức năng quản lý 1.2.2 Quản lý giáo dục
Về khái niệm quản lý giáo dục, hiện nay cũng có nhiều định nghĩa khác nhau Quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục Ngày nay, lĩnh vực giáo dục mở rộng hơn nhiều so với trước, do mỗi chỗ mở rộng đối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn xã hội Tuy nhiên, giáo dục thế hệ trẻ là bộ phận nòng cốt của lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội
Từ điển giáo dục định nghĩa khái niệm quản lý giáo dục:
- (Nghĩa rộng) Quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục
Ngày nay lĩnh vực giáo dục mở rộng nhiều hơn so với trước, do chỗ mở rộng đối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn xã hội
Tuy nhiên, giáo dục thế hệ trẻ vẫn là bộ phận nòng cốt của lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội
- (Nghĩa hẹp) Quản lý giáo dục chủ yếu là quản lý giáo dục thế hệ trẻ,
Trang 22giáo dục nhà trường, giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Quản lý giáo dục gồm hai mặt là:
i, Quản lý nhà nước về giáo dục
ii, Quản lý nhà trường và các cơ sở giáo dục khác Quản lý giáo dục là việc thực hiện và giám sát những chính sách giáo dục đào tạo trên cấp độ quốc gia, vùng, địa phương và cơ sở
- Quản lý giáo dục còn là một ngành, một bộ phận khoa học có tính chất liên ngành nhằm vận dụng những khoa học quản lý sao cho phù hợp với nhu cầu
và đặc điểm của hệ thống giáo dục
Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục có nhiều khái niệm như sau:
- Theo tác giả Trần Kiểm: (1997) “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,
có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo cho sự hình thành nhân cách thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những qui luật chung của xã hội cũng như các qui luật của quản lý giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em” [17,tr.34]
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, phù hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [28, tr68]
Những khái niệm trên tuy có diễn đạt khác nhau nhưng tựu trung quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định
Trong quản lý giáo dục chủ thể quản lý chính là bộ máy quản lý các cấp Đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào tạo
Nội dung của quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản:
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
Trang 23phát triển giáo dục
- Ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học
- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục
- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giảng viên
- Huy động, quản lý sử dụng các nguồn lực…
1.2.3 Quản lý nhà trường
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước - xã hội, là nơi trực tiếp làm công tác GD&ĐT và giáo dục thế hệ trẻ Nó nằm trong môi trường xã hội và có tác động qua lại với môi trường đó Theo Nguyễn Ngọc
Quang “Trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý
giáo dục, vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do đó quản lý nhà trường nhất thiết phải vừa có tính nhà nước vừa có tính xã hội” [28, tr.33]
Theo Phạm Minh Hạc: (1997) “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [12, tr17]
Hoạt động quản lý nhà trường xét ở tầm vĩ mô là chịu tác động của những chủ thể quản lý bên trên nhà trường (các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên)
nhằm định hướng, hướng dẫn cho nhà trường phát triển
Xét ở tầm vi mô, quản lý nhà trường là tác động của đội ngũ CBQL nhà trường tới quá trình lao động sư phạm của giáo viên, hoạt động học tập nhất là tự học của học trò và cơ sở vật chất- thiết bị phục vụ dạy học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục
Tóm lại, từ các định nghĩa trên về quản lý trường học mà các nhà nghiên cứu giáo dục đã nêu, ta có thể thấy rằng: quản lý trường học thực chất là hoạt động có định hướng, có kế hoạch của các chủ thể quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của thầy- trò và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy
động tối đa các nguồn lực giáo dục, để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường
Trang 241.2.4 Hoạt động chuyên môn
Chuyên môn: Là tổ hợp các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thực hành mà con người tiếp thu được, qua đó tạo lập để có khả năng thực hiện một loạt công việc trong phạm vi một ngành nghề nhất định theo phân công của xã hội
Hoạt động chuyên môn là hình thức hoạt động chung của tập thể sư phạm trong một trường để giáo viên trao đổi, học tập, bồi dưỡng và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên cũng như chất lượng dạy học của nhà trường
Hoạt động chuyên môn (HĐCM) là hoạt động trong đó giáo viên học tập lẫn nhau, học tập trong thực tế, là nơi thử nghiệm và trải nghiệm những cái mới,
là nơi kết nối lý thuyết với thực hành, giữa ý định và thực tế Hoạt động chuyên môn bao gồm nhiều hoạt động (nội dung), cụ thể:
Thảo luận việc xây dựng các chuyên đề dạy học, căn cứ vào chương trình
và sách giáo khoa hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực
Hướng dẫn xây dựng và quản lý việc thực hiện các kế hoạch (kế hoạch cá nhân dạy chuyên đề, tự chọn, ôn thi, dạy bồi dưỡng học sinh; sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học đúng, đủ theo các tiết trong phân phối chương trình; soạn giáo án theo phân phối chương trình, chuẩn kiến thức, kĩ năng và sách giáo khoa, thảo luận các bài soạn khó; viết sáng kiến kinh nghiệm về nâng cao chất
Trang 25lượng dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, phát hiện và bồi dưỡng học sinh )
Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, hàng năm tập trung giải quyết ít nhất một nội dung chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy-học; tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch của nhà trường
Trong luận văn này tác giả sử dụng khái niệm: “Hoạt động chuyên môn là hoạt động được thực hiện thường xuyên theo định kì nhằm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực sư phạm cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp”
1.2.5 Nghiên cứu bài học
Thuật ngữ “Nghiên cứu bài học” (tiếng Anh là Lesson Study hoặc Lesson Research) dùng để chỉ một quá trình nghiên cứu, học hỏi từ thực tế một nhóm hay nhiều giáo viên của một nhà trường nhằm đáp ứng tốt nhất việc học tập có chất lượng của học sinh Nghiên cứu bài học có trọng tâm là nghiên cứu việc học của học sinh thông qua từng chủ đề, bài học, môn học, lớp học cụ thể
Thuật ngữ “Nghiên cứu bài học”có nguồn gốc trong lịch sử giáo dục Nhật Bản, từ thời Meiji (1868 -1912), như một biện pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên thông qua nghiên cứu cải tiến các hoạt động dạy học ở từng bài học cụ thể Hoạt động chuyên môn theo nghiên cứu bài học đặt trọng tâm vào việc phân tích các vấn đề liên quan đến người học như: Học sinh học như thế nào? học sinh đang gặp khó khăn gì trong học tập? nội dung và phương pháp dạy học có phù hợp, có gây hứng thú cho học sinh không, kết quả học tập của học sinh có được cải thiện không?
1.2.6 Hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH
Hoạt động chuyên môn (HĐCM) theo tiếp cận nghiên cứu bài học chính
là hoạt động chuyên môn mà ở đó giáo viên tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến người học như: Học sinh học như thế nào? Học sinh đang gặp khó khăn gì trong học tập? Nội dung và phương pháp dạy học có phù hợp, có gây hứng thú cho học sinh không, kết quả học tập của học sinh có được cải thiện không? Cần điều chỉnh điều gì và điều chỉnh như thế nào?
Trang 26Hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học không tập trung vào quan sát việc giảng dạy của giáo viên để đánh giá giờ học, xếp loại mà nhằm khuyến khích giáo viên tìm ra nguyên nhân tại sao học sinh học chưa đạt kết quả như mong muốn, đặc biệt đối với những học sinh có khó khăn về học Từ đó giúp giáo viên chủ động điều chỉnh nội dung, tìm phương pháp dạy học phù hợp, tạo cơ hội cho mọi học sinh tham gia vào quá trình học tập để nâng cao chất lượng dạy và học
Hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học tạo cơ hội cho tất
cả giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm và phát huy khả năng sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháp dạy học thông qua việc dự giờ, trao đổi, thảo luận, chia sẻ sau khi dự giờ
Triết lí hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học:
Đảm bảo cơ hội học tập cho từng học sinh
Đảm bảo cơ hội phát triển chuyên môn cho từng giáo viên
Xây dựng cộng đồng nhà trường để đổi mới nhà trường
Mỗi học sinh đến trường đều phải được học và học được
Giáo viên phải chấp nhận đặc điểm riêng của từng học sinh
1.2.7 Quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH
Quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý để tác động đến đội ngũ giáo viên nhằm đạt được mục tiêu quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH mà nhà trường đề ra Đặc biệt nhà quản lý sử dụng các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để điều hành hoạt động chuyên môn theo đúng mục tiêu, phương pháp, kỹ thuật giúp tạo điều kiện để giáo viên phát triển năng lực chuyên môn, có khả năng phân tích nhiều hơn các vấn đề liên quan đến người học (học sinh), có biện pháp nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh đồng thời giúp giáo viên có khả năng chủ động điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy trường tiểu học
Trang 271.2.8 Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH
Biện pháp: Là cách thức, con đường, một phương tiện mang tính điều kiện, do con người sáng tạo ra, nó có thể được sử dụng tiến hành một hoạt động
hướng đích nào đó nhằm đem lại hiệu quả cho người sử dụng
Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH: là cách làm, cách thức tổ chức, quản lý của nhà quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH, đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục đã đề ra
1.3 Một số vấn đề lý luận về hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH ở trường tiểu học
1.3.1 Vài trò hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH
Nâng cao năng lực cho cán bộ giáo viên về phuơng pháp quản lý chuyên môn và cách tiếp cận với phương pháp dạy học tích cực trong các môn học Giáo viên chủ động hơn trong việc thiết kế giáo án dạy học và chủ động điều chỉnh thời lượng dạy học nhưng vẫn đảm bảo đúng mục tiêu của giáo dục tiểu học
Hoạt động của tổ chuyên môn là bộ phận hữu cơ trong hoạt động chuyên môn của nhà trường Hoạt động chuyên môn một mặt tạo điều kiện phát huy dân chủ hóa trường học, một mặt tạo điều kiện phát huy quyền làm chủ tập thể của cán bộ giáo viên, một mặt sẽ phát huy nhiều sáng kiến kinh nghiệm của từng thành viên của tổ chuyên môn trong giảng dạy nhất là về đổi mới phương pháp dạy học, làm đồ dùng dạy học, sử dụng thiết bị dạy học, thực hành thí nghiệm… Mặt khác, sẽ phát huy tiềm năng lao động sáng tạo của cán bộ giáo viên trong giảng dạy-giáo dục và quản lý nhà trường Đồng thời phát huy tính chủ động sáng tạo học tập của học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục và thực hiện kế hoạch giáo dục với mục tiêu xây dựng trường theo hướng chuẩn quốc gia
1.3.2 Mục tiêu hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH
Giúp giáo viên tìm các giải pháp trong quá trình dạy học nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh Người dự giờ tập trung phân tích hoạt động học của học sinh, phát hiện những khó khăn mà học sinh gặp phải Giáo viên dạy minh họa và người dự giờ cùng nhau tìm các giải pháp nhằm nâng cao kết quả
Trang 28học tập, mạnh dạn đưa ra những thay đổi, điều chỉnh nội dung, cách dạy cho phù hợp với đối tượng học sinh
Quan tâm tới tất cả học sinh trong lớp, đặc biệt chú ý tới những học sinh còn yếu hoặc ít tham gia vào các hoạt động học tập
Tạo cơ hội cho giáo viên phát triển năng lực chuyên môn, phát huy tính sáng tạo của mình Thông qua việc dạy và dự giờ minh họa mỗi giáo viên tự rút
ra bài học kinh nghiệm để vận dụng trong các giờ dạy của mình
Không đánh giá xếp loại giờ dạy theo các tiêu chí, quy trình đã được thống nhất, quy định
1.3.3 Nội dung của hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH
Học tập, thảo luận về các tài liệu liên quan, văn bản hướng dẫn của cấp trên về hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH để cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường nắm được mục tiêu và cách thức tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH
Thảo luận việc xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH để từng bước cụ thể hóa kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế của trường
Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị bài dạy; tổ chức dạy học và dự giờ; phân tích thảo luận và đánh giá bài dạy minh họa của giáo viên theo hướng đi sâu NCBH và phân tích hoạt động học tập của học sinh
Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá quá trình và kết quả học tập của học sinh; thảo luận và biên soạn các phiếu đánh giá học sinh theo nội dung bài học
Thông qua NCBH, thảo luận thống nhất những nội dung cần điều chỉnh, làm cho nội dung các bài học trong sách giáo khoa, tài liệu học cập nhật, phù hợp với đặc điểm của học sinh, phù hợp với thực tiễn dạy học của nhà trường
Trao đổi thống nhất mục đích yêu cầu từng bài dạy đối với những kiến thức nào là cơ bản cần khắc sâu cho học sinh; dùng phương pháp nào, sử dụng
đồ dùng dạy học nào, cách tổ chức lớp như thế nào để giúp học sinh lĩnh hội kiến thức mới nhanh nhất, có hiệu quả nhất
Thảo luận việc áp dụng sau hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH vào bài học hàng ngày tại các lớp học
Trang 29- Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị bài dạy; tổ chức dạy học và dự giờ; phân tích thảo luận và đánh giá bài dạy minh họa của giáo viên theo hướng phân tích hoạt động học tập của học sinh
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá quá trình và kết quả học tập của học sinh; thảo luận và biên soạn các phiếu đánh giá học sinh; xây dưng các ma trận đề kiểm tra, đề kiểm tra: mô tả các câu hỏi và bài tập theo 4 mức độ nhận thức nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao theo định hướng phát triển năng lực học sinh
1.3.4 Hình thức tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH
Hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH có thể thực hiện theo các hình thức khác nhau như:
Hoạt động chuyên môn luân phiên theo cụm trường
Hoạt động chuyên môn cấp trường, cấp tổ chuyên môn, theo nhóm môn học, theo nhóm lớp học
Ngoài ra, có thể tiếp cận theo hướng bao gồm hoạt động chuyên môn thường xuyên và hoạt động chuyên môn theo chủ đề, các hoạt động chuyên môn này đều nhằm tới mục tiêu chung nhất là tìm hiểu, nghiên cứu, tìm tòi các giải pháp nâng cao chất lượng nhà trường, chất lượng học tập của từng học sinh, tạo
cơ hội và giúp đỡ để mọi học sinh đều được cải thiện thành tích học tập
Thông qua dự giờ trên lớp, thảo luận, rút kinh nghiệm về những gì học sinh học được, chưa học được mà không đánh giá giáo viên
1.3.5 Phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH
* Phương pháp hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH
Phương pháp là cách thức tiến hành một cách tự giác, tuần tự nhằm đạt được kết quả phù hợp với mục đích đã định Để tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH, nhà quản lý có thể sử dụng các phương pháp sau:
i) Nghiên cứu văn bản:
Hiệu trưởng Nhà trường chỉ đạo tổ chuyên môn cùng giáo viên nghiên cứu văn bản, Chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo về hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH như:
Trang 30Chỉ thị số 3008/CT-BGDĐT ngày 13/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2014-2015
Kế hoạch số 80/KH-BGDĐT ngày 25/02/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “tổ chức thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn trong trường phổ thông
và trung tâm giáo dục thường xuyên”
Công văn số 4119/BGDĐT-GDTH ngày 06/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và công văn số 2066/SGDĐT-GDTH ngày 20/8/2014 của Sở GD&ĐT
về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2014-2015
Công văn số 1946/SGD&ĐT-GDCN ngày 11/8/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo về “tập huấn đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo kế hoạch số 80/KH-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo”
Công văn số 176/PGD&ĐT ngày 25/8/2014 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Ba Chẽ về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học, năm học 2014-2015
Kế hoạch của nhà trường về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học Kinh nghiệm của các trường, của tổ trưởng chuyên môn hướng dẫn giáo viên, của giáo viên về hoạt động chuyên môn và dạy học theo tiếp cận NCBH
ii) Sinh hoạt theo phương pháp thảo luận, làm việc trên sản phẩm:
Tổ trưởng chuyên môn cùng tổ viên thực hiện trao đổi về các cách thức thực hiện để hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH đạt hiệu quả Trong đó, bàn bạc, trao đổi những hình thức, phương pháp phù hợp và đảm bảo các tổ viên cùng tham gia thảo luận và đưa ra được ý kiến
Nội dung thảo luận, làm việc trên sản phẩm có thể tập trung vào các vấn đề: Bàn bạc thảo luận mọi hoạt động giảng dạy giáo viên và học tập của học sinh, từ đó phát hiện những khó khăn mà các em gặp phải để có cách tháo gỡ kịp thời (Các em học tập như thế nào, có hứng thú và đạt kết quả cao hay không? Suy nghĩ của cả tổ chuyên môn là bằng mọi cách phải tìm ra được nguyên nhân
vì sao học sinh chưa tích cực tham gia vào hoạt động học và học chưa đạt kết quả như ý muốn… Trên cơ sở đó cùng đưa ra biện pháp hữu hiệu có thể chỉnh
Trang 31sửa cách dạy, điều chỉnh nội dung sao cho phù hợp với từng con người riêng lẻ, rút ra kinh nghiệm cho quá trình giảng dạy)
iii) Giao nhiệm vụ cho cá nhân:
Tổ trưởng chuyên môn có thể sử dụng phương pháp phân công nhiệm vụ cho mỗi giáo viên Việc phân công nhiệm vụ cho giáo viên nhằm phát huy khả năng của từng người để mang lại hiệu quả dạy học cao nhất Trong hoạt động chuyên môn ở trường tiểu học, tổ trưởng chuyên môn cần căn cứ vào số lượng lớp, khối lớp, môn học phụ trách để có thể phân công kết hợp giáo viên giỏi hỗ trợ giáo viên còn hạn chế
Lựa chọn giáo viên dạy minh họa, tổ chức GV dự giờ, đánh giá hiệu quả học tập của học sinh Trong đó, yêu cầu với giáo viên dự giờ tập trung vào cả hai hoạt động giảng dạy của thầy và quan sát hoạt động của trò (sử dụng các phương tiện để quan sát, ghi chép, quay phim…)
Lựa chọn bài khó, bài học cần nghiên cứu từ đó đề xuất hướng giải quyết đối với từng giáo viên, từ đó mỗi giáo viên xác định nhiệm vụ của mình khi hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH
iv) Tổ chức trao đổi mặt đối mặt
Một trong những phương pháp sử dụng đạt hiệu quả hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH là tổ chức trao đổi mặt đối mặt Đây là phương pháp
có thể khai thác hết ưu, nhược điểm về năng lực, chuyên môn của giáo viên khi tham gia giảng dạy đồng thời khai thác thuận lợi, khó khăn khi giáo viên áp dụng vào giảng dạy của bản thân
Quá trình trao đổi mặt đối mặt cần phát huy được trí tuệ giáo viên trong tổ cùng thiết kế bài giảng khoa học, bám sát chuẩn kiến thức, kinh nghiệm của từng
tổ viên, sắp xếp hợp lý các hoạt động của giáo viên và học sinh; thiết kế câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm bài giảng, tránh nặng nề, quá tải
v) Tổ chức thực hiện theo quy trình:
Đây là một trong những phương pháp có hiệu quả để tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH Tổ trưởng chuyên môn cùng tổ viên xây dựng quy trình Việc sinh hoạt chuyên môn theo tiếp cận NCBH cần được thực hiện theo chu trình 4 bước:
Trang 32Bước 1: Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch bài học nghiên cứu
Bước 2: Tiến hành bài giảng minh họa và Dự giờ
Bước 3: Suy ngẫm,thảo luận về giờ dạy minh họa
Bước 4: Áp dụng vào thực tiễn dạy học hàng ngày
* Kĩ thuật tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học
Để đạt hiệu quả hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH thì kỹ thuật
tổ chức rất quan trọng Một số kỹ thuật tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH:
i) Chọn vị trí quan sát:
Chọn vị trí quan sát thuận lợi nhất có thể, tránh làm ảnh hưởng/làm phiền đến lớp học (nên đứng hai bên hoặc phía trước lớp học)
ii) Ghi chép khi dự giờ:
Chuẩn bị bắt đầu giờ học người dự vẽ sơ đồ chỗ ngồi học sinh
Ghi chép, đánh dấu những biểu hiện tâm lí, thái độ, hành vi của một số học sinh mà mình quan sát được trong từng thời điểm cụ thể: Hoạt động nào? Bài tập nào? Thời điểm nào? Biểu hiện của học sinh đó như thế nào? Vì sao lại như vậy? Dự kiến biện pháp điều chỉnh Tránh việc chỉ quan tâm ghi chép tiến trình và ghi tất cả nội dung kiến thức, lời nói của giáo viên theo cách ghi truyền thống
Có thể sử dụng phiếu quan sát để ghi chép nhanh các thông tin một cách ngắn gọn, cụ thể, dễ dàng đối chiếu với tổng hợp thông tin:
Nội dung hoạt động Biểu hiện của học sinh Nguyên nhân,
biện pháp
* Hoạt động 1:
- Tên hoạt động
- Nội dung chính của hoạt động,
nhiệm vụ, câu hỏi, bài tập
Trang 33Tập trung vào việc quan sát học sinh học tập là chủ yếu: Về thái độ, khả nảng thực hiện nhiệm vụ được giao, tương tác trong học tập, hứng thú khi học, hoạt động nào thu hút nhiều học sinh, những học sinh nào không/chưa tham gia vào hoạt động, giáo viên làm thế nào để cuốn hút học sinh tham gia
Chú ý đến những học sinh tích cực và học sinh chưa tích cực
Quan sát khi HS làm việc cá nhân/hoạt động nhóm: Thời gian để các em thực hiện nhiệm vụ, nắm được nội dung bài không; có bao nhiêu học sinh tham gia vào thực hiện nhiệm vụ? học sinh nào không tham gia thực hiện nhiệm vụ? Trường hợp đó có thể làm gì để tất cả học sinh đều tham gia một cách có ý nghĩa
iv) Chủ trì sinh hoạt chuyên môn:
Chuẩn bị bài dạy minh họa:
Trực tiếp hỗ trợ hoặc phân công người hỗ trợ ý tưởng thiết kế Giáo viên dạy minh họa cần được luân phiên để mọi người đều được trải nghiệm chuyên môn của mình
Khuyến khích những ý tưởng sáng tạo, những thử nghiệm về điều chỉnh nội dung dạy học/ngữ liệu, áp dụng các phương pháp dạy học tích cực
Tuyệt đối không để giáo viên dạy trước, luyện tập trước cho học sinh rồi dạy lại trong buổi SHCM
Tổ chức dạy minh họa, dự giờ: Nhắc nhở giáo viên đứng ở vị trí quan sát,
không nói chuyện, không làm phiền người dạy và người học: Không ngồi cùng học sinh, không mượn sách, đồ dùng học tập của học sinh, không đứng che khuất tầm nhìn của học sinh
Hướng dẫn cách ghi chép khi dự giờ
Thảo luận sau dự giờ:
Sử dụng hình ảnh, video đã ghi lại để minh chứng cho các ý kiến một cách xác thực
Có thể định hướng các ý kiến tập trung vào vấn đề cần quan tâm, điều chỉnh kịp thời các ý kiến mang tính chỉ trích, áp đặt, chủ quan Khi nhắc nhở cần nhẹ nhàng, tinh tế, tạo không khí vui vẻ, không làm không khí trở nên trầm lắng, làm người dự ngại phát biểu
Trang 34Hình thành và xây dựng kĩ năng nghe và phản hồi mang tính xây dựng, đặt mình vào vị trí người dạy để có sự chia sẻ tích cực hơn, không biến người dạy thành mục tiêu để phê phán, làm ảnh hưởng không tốt đến người dạy, có thể làm nẩy sinh các ý nghĩ tiêu cực, mâu thuẫn cá nhân
Người chủ trì khơi gợi để các giáo viên nói lên được ý kiến của mình Do
đó không nên nói nhiều và áp đặt ý kiến của mình cho người khác, không áp dặt người nghe phải chấp nhận, không nên chốt lại, nhắc lại các ý kiến vừa phát biểu gây mất thời gian, nhàm chán
Người chủ trì cần lắng nghe tích cực, ghi chép và đặt câu hỏi nhẹ nhàng
để khơi gợi các ý kiến tập trung vào vấn đề trọng tâm
Tạo cơ hội cho tất cả giáo viên đều được phát biểu, khuyến khích giáo viên đưa ra nhiều ý kiến, kể cả ý kiến trái chiều, tránh tình trạng chỉ có ý kiến khen chê chung chung hoặc một số nói quá nhiều lấn át ý kiến người khác
Khuyến khích giáo viên không chỉ nêu hiện tượng mà cần nêu rõ nguyên nhân và giải pháp khắc phục
Cuối buổi người chủ trì không tổng kết, không chốt lại nhưng có thể tóm tắt các vấn đề cần lưu ý, các giải pháp để mỗi giáo viên phải tự suy ngẫm rút kinh nghiệm/áp dụng trong các buổi tiếp theo
v) Quay phim, ghi hình giờ học: Người quay phim, chụp ảnh tập trung vào
hoạt động trọng tâm của bài học, các tình huống tiêu biểu dự kiến được phân tích trong buổi thảo luận Nên tập trung vào một số nhóm đối tượng cố định trong giờ học để có những so sánh, đối chiếu trong học tập của học sinh cả tiết học
Quay theo từng hoạt động học để dễ phân tích trong buổi thảo luận
Khi quay nên đứng tại chỗ, tránh di chuyển làm rung máy tránh khó quan sát khi chiếu video
Tránh sử dụng room để thu nhỏ, phóng to đột ngột khi quay
Người điều hành chia sẻ nên trực tiếp sử dụng máy quay phim, chụp ảnh
1.3.6 Quy trình tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH
Quy trình tổ chức hoạt động chuyên môn theo NCBH gồm 4 bước:
Bước 1: Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch bài học nghiên cứu
Bước 2: Tiến hành bài giảng minh họa và Dự giờ
Trang 35Bước 3: Suy ngẫm,thảo luận về giờ dạy minh họa
Bước 4: Áp dụng vào thực tiễn dạy học hàng ngày
Cụ thể từng bước như sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch bài học nghiên cứu
Giáo viên cần xác định mục tiêu kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần đạt được khi tiến hành nghiên cứu (theo chuẩn kiến thức kỹ năng ở từng môn học) đảm bảo phù hợp với trình độ của học sinh, năng lực chuyên môn của giáo viên
Giáo viên có thể điều chỉnh mục tiêu bài học, thay đổi nội dung/ngữ liệu trong sách giáo khoa, điều chỉnh thời lượng, lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật dạy học, đồ dùng dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh, đặc biệt là học sinh dân tộc thiểu số, học sinh có khó khăn về học Giáo viên chuẩn bị bài dạy minh họa có thể trao đổi ý tưởng, nội dung bài dạy của mình với các đồng nghiệp trong tổ chuyên môn để nâng cao chất lượng của tiết dạy minh họa Các nội dung trao đổi thường được tập trung vào:
Đặt câu hỏi xem đây là loại bài học gì? (hình thành kiến thức mới hay ôn tập, luyện tập, thực hành,…)
Cách giới thiệu bài học này như thế nào? (vào bài học trực tiếp hay gián tiếp? làm thế nào để vào bài học tự nhiên nhất?)
Sau khi kết thúc cuộc trao đổi thảo luận, một giáo viên sẽ nhận nhiệm vụ phát triển đề cương đầu tiên của giáo án bài học nghiên cứu Mục tiêu, nội dung
và phương pháp của giờ học do giáo viên dạy minh họa chủ động lựa chọn Do đó, giáo viên dạy minh họa cần tự quyết định mục tiêu bài học, lựa chọn nội dung, thiết bị dạy học, kết cấu và tiến trình bài học, phân tích và tiếp thu các ý kiến góp
ý, chỉnh sửa nếu thấy cần thiết Các thành viên khác có nhiệm vụ lên kế hoạch chi tiết cho việc quan sát và thảo luận khi tiến hành bài học nghiên cứu
Bước 2: Tiến hành bài giảng minh họa và Dự giờ
Đây là khâu quan trọng nhất trong hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học:
* Dạy minh họa:
Đối với cấp tiểu học, giáo viên cần tiến hành dạy minh họa trên học sinh của lớp mình với yêu cầu không được luyện tập trước khi dạy minh họa
Trang 36Chuẩn bị không gian, bàn ghế thuận tiện cho người dự dễ dàng quan sát các hoạt động học tập của học sinh
Các hoạt động thiết kế đảm bảo thời lượng một tiết dạy minh họa, không nên kéo dài quá so với quy định của một tiết học
* Dự giờ:
Giáo viên dự giờ phải đảm bảo nguyên tắc: Không làm ảnh hưởng đến học sinh, không gây khó khăn cho giáo viên dạy minh họa; khi dự giờ phải tập trung vào việc học của học sinh, cách làm việc nhóm học sinh, những khó khăn vướng mắc, thái độ tình cảm của học sinh
Người dự giờ đứng ở vị trí thuận lợi để có thể quan sát, ghi chép, quay phim, vẽ sơ đồ chỗ ngồi của học sinh một cách dễ dàng nhất (có thể đứng hai bên, phía trước, phía sau lớp học)
Giáo viên cần bỏ thói quen đánh giá giờ dạy qua hoạt động của giáo viên mà cần đặt mình vào vị trí người dạy để phát hiện những khó khăn trong việc học của học sinh để tìm cách giải quyết
Bước 3: Suy ngẫm và thảo luận về giờ dạy minh họa
Đây là hoạt động trọng tâm, ý nghĩa quyết định đến chất lượng và hiệu quả của buổi sinh hoạt chuyên môn Để đạt được mục đích của buổi thảo luận, những người tham dự cần tham gia tích cực và chia sẻ ý kiến với tinh thần xây dựng
Người chủ trì cần phát huy vai trò, năng lực của mình để động viên toàn
bộ giáo viên trong tổ tham gia đóng góp ý kiến cho bài dạy minh họa, cần nhấn mạnh những điểm nổi bật và không xếp loại giờ dạy
Bước 4: Áp dụng vào thực tiễn dạy học hàng ngày
Sau khi thảo luận về tiết dạy đầu tiên, tất cả giáo viên cùng suy ngẫm xem
có tiếp tục thực hiện NCBH này nữa không Nếu bài học nghiên cứu vẫn chưa hoàn thiện thì cần tiếp tục nghiên cứu để tiến hành dạy ở các lớp sau cho hoàn thiện hơn
Các giáo viên có thể cùng thảo luận thiết kế lại bài học dựa trên thực tế và những kinh nghiệm, biện pháp được rút ra trong bài học minh họa để kiểm chứng cho những giải pháp đã đưa ra
Trang 37Thông qua những buổi hoạt động chuyên môn theo nghiên cứu bài học này, giáo viên sẽ áp dụng những kinh nghiệm tích lũy được vào bài học hàng ngày để đảm bảo cơ hội học tập hiệu quả, đồng đều cho học sinh trong lớp dạy
1.3.7 Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH
Xây dựng chế độ, chính sách động viên khuyến khích tổ trưởng chuyên môn, giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ, thống nhất các loại hồ sơ, sổ sách của
tổ, của giáo viên; giảm bớt áp lực công việc và hồ sơ cho giáo viên
Để hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH được tốt thì cần trang bị các phòng bộ môn và tủ đựng hồ sơ từng tổ, trang bị đầy đủ đồ dùng, thiết bị dạy học Trang bị các thiết bị công nghệ cao (máy tính, máy chiếu, máy quay, ) đồng thời khuyến khích giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Xây dựng bầu không khí tâm lý sư phạm lành mạnh, làm cho tập thể giáo viên tin tưởng vào sự phát triển của nhà trường để đem hết nhiệt huyết cống hiến cho sự phát triển chung của đơn vị
1.3.8 Đánh giá kết quả hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH
Đánh giá kết quả là cách thể hiện, cách tiến hành một hành động nhằm nhận định giá trị Mục đích cuối cùng là sắp xếp bố trí cho thành một chỉnh thể
có một cấu tạo, một cấu trúc và những chức năng chung nhất định
Việc đánh giá gắn liền với kiểm tra trong nội bộ nhà trường đặc biệt kiểm tra kết quả hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH là một việc làm hết sức quan trọng Kiểm tra, đánh giá là khâu cuối cùng trong công tác quản lý sinh hoạt chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học Qua kiểm tra cán bộ quản lý nhà trường sẽ phát hiện ra những mặt mạnh, mặt yếu để ngăn chặn, uốn nắn những sai lệch của tập thể, cá nhân khi tiến hành sinh hoạt chuyên môn Quá trình kiểm tra sẽ góp phần hình thành ý thức và năng lực tự kiểm tra công việc của chính bản thân mỗi cán bộ giáo viên
Trong trường tiểu học kiểm tra hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học là một quá trình Quá trình này bao gồm các bước: Xây dựng các tiêu chuẩn (định tính, định lượng); đo đạc việc thực hiện để đánh giá; điều chỉnh các sai lệch nhằm làm cho toàn bộ hệ thống đạt mục tiêu đã định Cụ thể:
Trang 38Đánh giá hoạt động chuyên môn đã đạt được mục tiêu theo tiếp cận NCBH hay chưa, đã tập trung vào hoạt động học của học sinh chưa, đã tìm ra được giải pháp để nâng cao kết quả học tập của học sinh chưa, giáo viên đã tự rút ra bài học để áp dụng chưa
Đánh giá việc thiết kế bài học có dựa vào trình độ của học sinh để lựa chọn nội dung, phương pháp, quy trình cho phù hợp hay còn tập trung vào việc thiết kế bài dạy minh họa sao cho đúng thiết kế
1.4 Quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH ở trường tiểu học
1.4.1 Hiệu trưởng nhà trường trong quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH ở các trường tiểu học
Hiệu trưởng nhà trường với vai trò quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH là quá trình người Hiệu trưởng hoạch định, tổ chức điều khiển, kiểm tra hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH Trong toàn bộ quá trình quản lý của nhà trường thì quản lý hoạt động chuyên môn trong đó quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH là cần thiết trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay, đây cũng là hoạt động trọng tâm đòi hỏi người Hiệu trưởng dành nhiều thời gian và công sức nhất
Để quản lý tốt hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH, Hiệu trưởng nhà trường cần:
Thực sự coi hoạt động chuyên môn là nền tảng, là biện pháp quan trọng
để thay đổi chất lượng học tập của học sinh và văn hóa ứng xử
Tìm hiểu đầy đủ thông tin và cách thức thực hiện hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học Nắm chắc chắn về mô hình này để thực hiện tốt vai trò là người cố vấn sư phạm
Tổ chức giới thiệu cách thức hoạt động chuyên môn này tới tập thể giáo viên nhà trường, nêu sự cần thiết và những lợi ích mà hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH mang lại
Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động chuyên môn của nhà trường Tổ chức chỉ đạo, triển khai và kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH có hiệu quả, phù hợp với điều kiện của nhà trường
Trang 39Thường xuyên chỉ đạo tổ, nhóm chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo tiếp cận NCBH; tạo điều về thời gian, cơ sở vật chất cho các tổ, nhóm chuyên môn và giáo viên để triển khai công việc
Tham gia bồi dưỡng giáo viên, tổ chuyên môn bằng cách dự giờ, thăm lớp, kiểm tra soạn bài của giáo viên, cách thức tổ chức lớp học, phương pháp đổi mới trong dạy học, sinh hoạt chuyên môn
Giữ gìn tốt mối quan hệ giữa các giáo viên, tổ trưởng chuyên môn, chịu trách nhiệm về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học (cân đối chương trình, thời khoá biểu…)
1.4.2 Nội dung quản lý
1.4.2.1 Vài trò của quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH
Tạo cơ hội cho giáo viên phát triển năng lực chuyên môn, năng lực quản
lý, phát huy khả năng sáng tạo của mình, kết nối lí thuyết với thực hành,
Đảm bảo cho tất cả học sinh tham gia vào quá trình học tập, đồng thời nâng cao chất lượng học tập của từng học sinh
Đổi mới trong tư duy và sinh hoạt chuyên môn theo xu hướng tiếp cận phương pháp dạy học tích cực
Làm thay đổi căn bản về phương pháp thiết kế giờ dạy, tổ chức hoạt động trong giờ dạy, nội dung và hình thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn trong trường tiểu học
Phát huy rõ nét tính tích cực của học sinh với vai trò là người học
1.4.2.2 Mục tiêu quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH
Đảm bảo hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH diễn ra đúng kế hoạch
Kiểm soát tổ chức thực hiện hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH đúng mục tiêu, nội dung, quy trình, phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức, cách đánh giá,
Tác động đồng bộ vào nhận thức và việc làm của các đối tượng tham gia vào quy trình hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH:
- Thống nhất chỉ đạo trong Ban Giám hiệu
- Sự biến chuyển tích cực về năng lực chuyên môn của giáo viên
Trang 40- Sự tiến bộ trong bài học hàng ngày của học sinh
- Tạo dựng văn hóa ứng xử, nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường Cải thiện mối quan hệ giữa ban giám hiệu với giáo viên; giáo viên với giáo viên, giáo viên với học sinh, cán bộ quản lí/giáo viên/học sinh với các nhân viên trong nhà trường; giữa học sinh với học sinh Tạo môi trường làm việc, dạy học và dân chủ, cải thiện cho tất cả mọi người
1.4.2.3 Nội dung quản lý của hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH
Việc xác định chính xác mục tiêu, nội dung hoạt động hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH có ý nghĩa quan trọng vì mục tiêu quy định và chi phối việc lựa chọn nội dung, quy trình, phương pháp, kĩ thuận tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH
Trong quá trình xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH Hiệu trưởng cần chỉ đạo việc xác định đúng mục tiêu hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH:
- Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH: Xây dựng kế hoạch phải có sự thống nhất từ cấp trường đến cấp tổ và tới từng cá nhân
- Quản lý việc chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn, tổ chức hoạt động chuyên môn và đánh giá hoạt động chuyên môn
- Quản lý việc tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH: Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị bài dạy; tổ chức dạy học và dự giờ; phân tích thảo luận
và đánh giá bài dạy minh họa của giáo viên theo hướng phân tích hoạt động học tập của học sinh
- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH: Phải xây dựng được tiêu chí đánh giá và tổ chức kiểm tra, đánh giá dựa trên các tiêu chí này để có biện pháp điều chỉnh trong quá trình quản lý
1.4.2.4 Hình thức quản lý tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH
Để quản lý hoạt động hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH cần phối hợp đa dạng các hình thức hoạt động chuyên môn khác nhau trong đó có hoạt động chuyên môn luân phiên theo cụm trường, cấp trường, cấp tổ chuyên môn, theo nhóm môn học, theo nhóm lớp học Chỉ đạo hoạt động chuyên môn