Trong quá trình phát triển Công Nghiệp Hóa– Hiện Đại Hóa đất nước thì ngành điện giữ vai trò vô cùng quan trọng. Vì năng lượng điện được sử dụng hết sức phổ biến và rộng rãi, nhu cầu tiêu dùng điện của con người ngày càng cao nên việc cải thiện chất lượng điện năng và an toàn sử dụng là vô cùng cần thiết. Những năm gần đây, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội, số lượng các nhà máy công nghiệp, các hoạt động thương mại, dịch vụ,…gia tăng nhanh chóng, dẫn đến sản lượng điện sản xuất và tiêu dùng của nước ta tăng lên đáng kể. Do đó rất cần đội ngũ những người am hiểu về điện để làm nhiệm vụ thiết kế cũng như vận hành, sửa chữa, nâng cấp hệ thống cấp điện đáp ứng nhu cầu. Việc thiết kế cung cấp điện có nhiệm vụ đề ra phương án cung cấp điện hợp lý và tối ưu. Một phương án cung cấp điện tối ưu sẽ giảm được chi phí đầu tư xây dựng, chi phí vận hành, tổn thất điện năng. Đồng thời vận hành và sửa chữa dễ dàng hơn. Chính vì lý do đó mà em chọn đề tài “Cung cấp điện cho tòa 205 Block B dự án GoldMark CiTy” để làm đồ án tốt nghiệp.
Trang 1
MỤC LỤC MỤC LỤC 1
PHỤ LỤC 5
DANH MỤC HÌNH ẢNH 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
LỜI MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 10
1.1. Tổng quan dự án GoldMark CiTy 10
1.2. Tổng quan Tòa 205 Block B 14
1.2.1. Tầng 1 15
1.2.2. Tầng 2 17
1.2.3. Tầng 3 18
1.2.4. Tầng 4 đến tầng 40 19
1.2.5. Tầng hầm 1 22
1.2.6. Tầng hầm 2 23
1.3. Tổng quan về hệ thống cung cấp điện cho công trình. 25
1.3.1. Khái niệm chung về cung cấp điện. 25
1.3.2. Đặc điểm của các hộ tiêu thụ điện 26
1.3.3. Những yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện 27
1.3.4. Các bước thiết kế cung cấp điện 28
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 30
2.1. Tổng quan về chiếu sáng 30
2.1.1. Yêu cầu chung đối với hệ thống chiếu sáng. 30
2.1.2. Các dạng chiếu sáng 30
2.1.3. Chọn độ rọi 31
2.2. Các phương pháp chiếu sáng 32
2.2.1. Phương pháp tính gần đúng 32
Trang 2
2.3. Tính toán chiếu sáng cho toà 205 32
2.3.1. Tính toán chiếu sáng cho căn hộ điển hình 32
2.3.2. Sử dụng phần mềm dialux để kiểm tra chiếu sáng căn hộ 47
2.3.3. Tính toán chiếu sáng cho hành lang tầng căn hộ 52
2.3.4. Tính toán chiếu sáng cho tầng 1 54
2.3.5. Tính toán chiếu sáng cho tầng 2 57
2.3.6. Tính toán chiếu sáng cho tầng 3 59
2.3.7. Tính toán chiếu sáng cho tầng hầm 1 61
2.3.8. Tính toán chiếu sáng cho tầng hầm 2 61
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN 63
3.1. Cơ sử lý thuyết 63
3.1.1. Đặt vấn đề 63
3.1.2. Các đại lượng và hệ số tính toán thường gặp. 64
3.1.3. Các phương pháp xác định phụ tải tính toán. 67
3.2. Tính toán phụ động lực cho toà nhà 205 71
3.2.1. Phân loại phụ tải động lực 71
3.2.2. Tính toán phụ tải động lực không ưu tiên 72
3.2.3. Tính toán phụ tải ưu tiên 74
3.3. Tổng hợp phụ tải chung của tòa nhà 80
CHƯƠNG 4 LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP, CẢI THIỆN HỆ SỐ CÔNG SUẤT,PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN 81
4.1. Chọn máy biến áp 81
4.1.1. MBA cho phụ tải không ưu tiên 81
4.1.2. MBA cho phụ tải ưu tiên 81
4.2. Chọn máy phát điện dự phòng 82
4.3. Cải thiện hệ số công suất 83
4.3.1. Những lợi ích của việc cải thiện hệ số công suất 83
4.3.2. Tính toán dung lượng cho tụ bù 85
4.4. Chọn phương án cấp điện 87
Trang 3
4.4.1. Đặt vấn đề 87
4.4.2. Phương án cấp điện 88
CHƯƠNG 5 CHỌN DÂY DẪN VÀ TÍNH TOÁN SỤT ÁP 92
5.1. Cơ sở lý thuyết 92
5.1.1. Tổng quan 92
5.1.2. Các phương pháp xác định tiết diện dây dẫn 93
5.1.3. Tính toán độ sụt áp 96
5.2. Tính toán dây dẫn và kiểm tra sụt áp 97
5.2.1. Chọn cáp từ máy biến áp 1600KVA đến tủ tổng 97
5.2.2. Chọn cáp từ máy biến áp 1250 KVA 97
5.2.3. Chọn Busway từ tủ hạ thế đến các tủ tầng 97
5.2.4. Chọn dây dẫn từ tủ điện tầng – Căn hộ xa nhất CHB1 98
5.2.5. Chọn dây dẫn từ tủ điện tổng- tới các tủ ưu tiên phía sau: 99
5.2.6. Tính toán chọn cáp tới tủ căn hộ và các thiết bị trong căn hộ 101
CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ 103
6.1. Tính toán ngắn mạch 103
6.1.1. Cơ sở lý thuyết: 103
6.1.2. Tính toán ngắn mạch 105
6.2. Lựa chọn máy cắt 109
6.2.1. Cơ sở lý thuyết 109
6.2.2. Lựa chọn máy cắt 110
CHƯƠNG 7 HỆ THỐNG CHỐNG SÉT VÀ NỐI ĐẤT 112
7.1. Tổng quan 112
7.1.1. Nối đất 112
7.1.2. Chống sét 112
7.2. Hệ thống nối đất 112
7.2.1. Cách thực hiện nối đất 112
Trang 4
7.2.3. Nối đất cho tòa nhà 117
7.3. Hệ thống chống sét 120
7.3.1. Đặt vấn đề 120
7.3.2. Các dạng của bộ phận thu sét 121
7.4. Tính toán 122
7.4.1. Tính xác suất sét đánh tổng hợp và xác định cấp bảo vệ của chống sét . 122 7.4.2. Tính toán kim thu sét 123
7.4.3. Dây dẫn sét 124
7.4.4. Hệ thống tiếp địa chống sét 124
KẾT LUẬN 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO 129
Trang 5
PHỤ LỤC DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Vị trí thuận tiện của GoldMark CiTy 10
Hình 1.2 Mặt bằng tổng thể dự án GoldMark CiTy 11
Hình 1.3 Block A GoldMark CiTy 12
Hình 1.4 Block B GoldMark City 12
Hình 1.5 Block C GoldMark City 13
Hình 1.6 Block D GoldMark CiTy 13
Hình 1.7 Chung cư GoldMark CiTy –toàn cảnh sự án 14
Hình 1.8 Toàn cảnh Tòa 205 15
Hình 1.9 Mặt bằng tầng 1 16
Hình 1.10 Mặt bằng tầng 2 17
Hình 1.11 Mặt bằng tầng 3 18
Hình 1.12 Mặt bằng tầng 4 20
Hình 1.13 Mặt bằng tầng 5 21
Hình 1.14 Mặt bằng tầng 6 22
Hình 1.15 Mặt bằng tầng hầm 1 23
Hình 1.16 Mặt bằng tầng hầm 2 24
Hình 2.1 Mặt bằng căn hộ A 34
Hình 2.2 Mặt bằng căn hộ B 38
Hình 2.3 Mặt bằng tầng 1 căn hộ D 42
Hình 2.4 Mặt bằng tầng 2 căn hộ D 43
Hình 2.5 Mặt bằng căn hộ A đã bố trí đèn trên bản vẽ 47
Hình 2.6 Bố trí đèn trong DIALux 3-D 48
Hình 2.7 Đèn PHILIPS sử dụng trong DIALUX 49
Hình 2.8 Kết quả độ rọi DIALux 3-D 50
Hình 2.9 Kết quả độ rọi DIALux 2-D 51
Hình 2.10 Kết quả độ rọi chi tiết của căn hộ A 52
Hình 2.11 Mặt bằng sảnh tầng 4 đã bố trí đèn 53
Hình 2.12 Mặt bằng tầng 1 được bố trí đèn 57
Trang 6
Hình 2.13 Mặt bằng tầng 2 đã bố trí đèn 59
Hình 2.14 Mặt bằng chiếu sáng tầng 3 đã bố trí đèn 60
Hình 2.15 Mặt bằng tầng hầm 1 đã bố trí đèn 61
Hình 2.16 Mặt bằng chiếu sáng hầm 2 đã bố trí đèn 62
Hình 4.1 Giản đồ công suất sau khi bù 85
Hình 4.2 Đường dây đơn 88
Hình 4.3 Đường mạch vòng kín 88
Hình 4.4 hai mạch/ nguồn cấp – 1 thanh cái 89
Hình 4.5 Hai mạch/ nguồn cấp- 2 thanh cái 89
Hình 7.1 Cọc nối đất 113
Hình 7.2 Thanh nối ngang 115
Hình 7.3 Sơ đồ cọc tiếp địa trạm biến áp 116
Hình 7.4 Sơ đồ IT 118
Hình 7.5 Sơ đồ TT 118
Hình 7.6 Sơ đồ TN-C 119
Hình 7.7 Sơ đồ TN-S 119
Hình 7.8 Sơ đồ TN-C-S 120
Hình 7.9 Chi tiết thiết bị thu sét tia tiên đạo Caritec PCS-ESE-3.350 124
Hình 7.10 Sơ đồ cọc tiếp địa chống sét 127
Trang 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 bảng diện tích các khu của tầng 1 17
Bảng 1.2 Diện tích các khu của tầng 2 19
Bảng 1.3 diện tích các khu tầng hầm 1 23
Bảng 1.4 Diện tích các khu vực hầm 2 24
Bảng 1.5 Tổng sô căn hộ và diện tích từng căn của tòa nhà 24
Bảng 2.1 Độ rọi yêu cầu cho từng loại phòng trong căn hộ 33
Bảng 2.2 Tổng hợp phụ tải chiếu sáng căn A 36
Bảng 2.3 Tổng hợp phụ tải chiếu sáng căn B 41
Bảng 2.4 Tổng hợp phụ tải chiếu sáng căn D 46
Bảng 2.5 Công suất phụ tải chiếu sáng tầng 1 56
Bảng 2.6 Phụ tải chiếu sáng tầng 2 58
Bảng 3.1 Hệ số sử dụng của một số loại tải 70
Bảng 3.2 Hệ số đồng thời trong chung cư 70
Bảng 3.3 Hệ số đồng thời cho tủ phân phối 71
Bảng 3.4 Hệ số Ks theo chức năng của mạch 71
Bảng 3.5 Phụ tải động lực căn hộ điển hình 72
Bảng 3.6 Tổng hợp phụ tải tính toán tầng điển hình 73
Bảng 3.7 Tổng hợp phụ tải động lực không ưu tiên 74
Bảng 3.8 Tủ điện tầng 1 74
Bảng 3.9 Phụ tải TĐ 1.1 75
Bảng 3.10 Phụ tải tủ điện 1.2 75
Bảng 3.11 Tủ điện tầng 2 76
Bảng 3.12 Tủ điện bể bơi tầng 2 76
Bảng 3.13 Phụ tải tầng 3 76
Bảng 3.14 Phụ tải tầng hầm 77
Bảng 3.15 Tủ điện phụ tải tầng kỹ thuật 78
Bảng 4.1 Thông số MBA 1600KVA cho phụ tải không ưu tiên 81
Bảng 4.2 Thông số MBA 1250 cho phụ tải ưu tiên 81
Bảng 4.3 Thông số máy phát dự phòng 1250 KVA 82
Trang 8
Bảng 4.4 Bội số tiết diện cáp là hàm của cosφ 84
Bảng 5.1 Tiêu chuẩn IEC qui định dây trung tính 95
Bảng 5.2 Lựa chọn dây PE 95
Bảng 5.3 Chọn dây dẫn cho phụ tải ưu tiên và tính toán sụt áp 100
Bảng 5.4 Chọn dây dẫn và tính sụt áp cho căn hộ 101
Bảng 5.5 chọn dây dẫn và tính sụt áp cho phụ tải trong căn hộ 101
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình phát triển Công Nghiệp Hóa– Hiện Đại Hóa đất nước thì ngành điện giữ vai trò vô cùng quan trọng. Vì năng lượng điện được sử dụng hết sức phổ biến và rộng rãi, nhu cầu tiêu dùng điện của con người ngày càng cao nên việc cải thiện chất lượng điện năng và an toàn sử dụng là vô cùng cần thiết.
Những năm gần đây, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội, số lượng các nhà máy công nghiệp, các hoạt động thương mại, dịch vụ,…gia tăng nhanh chóng, dẫn đến sản lượng điện sản xuất và tiêu dùng của nước ta tăng lên đáng kể. Do đó rất cần đội ngũ những người am hiểu về điện để làm nhiệm vụ thiết kế cũng như vận hành, sửa chữa, nâng cấp hệ thống cấp điện đáp ứng nhu cầu. Việc thiết kế cung cấp điện có nhiệm vụ đề ra phương án cung cấp điện hợp
lý và tối ưu. Một phương án cung cấp điện tối ưu sẽ giảm được chi phí đầu tư xây dựng, chi phí vận hành, tổn thất điện năng. Đồng thời vận hành và sửa chữa dễ dàng hơn. Chính vì lý do đó mà em chọn đề tài “Cung cấp điện cho tòa 205 Block B dự án GoldMark CiTy” để làm đồ án tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường nói chung và các thầy cô trong đèn môn Thiết bị điện – điện tử nói riêng đã giúp
em có kiến thức để thực hiện. Em đặc biệt cảm ơn Ts.Trần Tuấn
Vũ, thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt một thời gian thực hiện đồ án.
Đồ án thiết kế tốt nghiệp em viết dựa trên những kiến thức đã được học tập trong những năm học tập tại trường, tham khảo từ thầy cô bạn bè, sách tham khảo và qua mạng internet. Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thiện song do thời gian và trình độ có hạn nên khó thể tránh những sai sót và thiếu sót, rất mong thầy cô, các anh chị và các bạn góp ý để em hoàn thiện hơn!
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 12 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trang 10
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan dự án GoldMark CiTy
Tổ hợp GoldMark CiTy nằm ngay mặt đường, số 136 Hồ Tùng Mậu với đường vào khang trang rộng hơn 40m, ngay sát hệ thống đường sắt trên cao, thuận tiện giao thông đi lại và gần ngay các vị trí trọng yếu.
Hình 1.1 Vị trí thuận tiện của GoldMark CiTy
Goldmark City là tổ hợp gồm 9 khối nhà cao 40 tầng, 2 tầng hầm với gần 5.000 căn hộ, khu trường học rộng 2,1 héc-ta, trung tâm thương mại 5 tầng rộng hàng ngàn mét vuông với nhiều thương hiệu nổi tiếng, khu trường học quốc tế cùng cùng các tiện ích cao cấp: sân tennis, sân bóng, bể bơi trong nhà và ngoài trời, khu tập Gym, spa, sân golf mini…
- Tổng diện tích khu đất: 121.796m2.
- Tổng diện tích lập quy hoạch chi tiết: 113.996m2.
- Diện tích xây dựng công trình: 26.579m2.
Trang 11- Phân khu Goldmark City được chia thành 4 khu: A, B, C, D. Trong đó:
- Block A gồm 4 tòa chung cư A101, A102, A103, A104 là căn hộ cao cấp;
- Block B gồm 5 tòa chung cư cao cấp: B201, B202, B203, B204, B205;
- Block C gồm khu trung tâm thương mại – văn phòng và dịch vụ công cộng (cao 5 tầng);
- Block D gồm khu trường học quốc tế với các cấp bậc từ tiểu tới trung học;
- 2 tầng hầm để xe với sức chứa 5000 chỗ để ô tô, diện tích 173.546m2.
Trang 12
Hình 1.3 Block A GoldMark CiTy
Hình 1.4 Block B GoldMark City
Trang 13
Hình 1.5 Block C GoldMark City
Hình 1.6 Block D GoldMark CiTy
Trang 14
Hình 1.7 Chung cư GoldMark CiTy –toàn cảnh sự án
Diện tích còn lại 13.469 m2 bao gồm cây xanh, sân vườn & thể thao, được bố trí đan xen giữa các Block A & Block B chung cư Goldmark City với những mảng xanh
từ vườn hoa, khu tổ chức sân chơi, sân thể thao, lối đi nội đèn kết hợp với không gian mặt nước trải dài xuyên suốt trong khu vực, đem lại phong cảnh đẹp, hài hòa với tính thẩm mỹ sinh thái cao, tạo môi trường trong lành & mát mẻ cho toàn khu vực dự án, đem đến sự trải nghiệm đích thực về cuộc sống tiện nghi hiện đại.
1.2 Tổng quan Tòa 205 Block B
Trang 15
Hình 1.8 Toàn cảnh Tòa 205
- Diện tích Tòa 205 khoảng 1356m2
- Cao 40 tầng và có 2 tầng hầm để gửi xe và để các thiết bị
1.2.1 Tầng 1
Trang 16
Hình 1.9 Mặt bằng tầng 1
Trang 17
Bảng 1.1 bảng diện tích các khu của tầng 1
2
) Trung tâm thương mại 407 Sinh hoạt cộng đồng 137 Sảnh khu thương mại 102 Thương mại(siêu thi mini) 90
1.2.2 Tầng 2
Trang 18
- 2 bể bơi người lớn và 1 bể bơi trẻ con;
Trang 19
- 1 phòng tắm thay đồ nam và 1 phòng tắm thay đồ nữ.
Bảng 1.2 Diện tích các khu của tầng 2
Trang 20
Hình 1.12 Mặt bằng tầng 4
Tầng 4 có 8 căn hộ : 2A1, 1 căn A, 1 căn B, 1 căn B1, 1 căn C, 1 căn C1 và 1 căn E Diện tích các căn đã liệt kể ở bảng 1.5 bên dưới
Trang 21
Hình 1.13 Mặt bằng tầng 5
Tầng 5 có 8 căn hộ: 2A1, 1 căn A, 1 căn B, 1 căn B1, 1 căn C, 1 căn C1 và 1 căn D(Tầng 7,9,11 39 tương tự tầng 5).
Diện tích của từng căn được liệt kê ở bảng 1.5 bên dưới.
Trang 22
Hình 1.14 Mặt bằng tầng 6
- Tầng 6 có 7 căn hộ : 2A1, 1 căn A, 1 căn B, 1 căn B1, 1 căn C và 1 căn C(Tầng 8,10,12 40 tương tự như tầng 6).
Diện tích từng căn hộ được thể hiện trong bảng 1.5 bên dưới.
1.2.5 Tầng hầm 1
Trang 23
Hình 1.15 Mặt bằng tầng hầm 1
Trang 24
Hình 1.16 Mặt bằng tầng hầm 2
Trang 251.3 Tổng quan về hệ thống cung cấp điện cho công trình
1.3.1 Khái niệm chung về cung cấp điện
- Các trạm biến áp: Các nhà máy điện kết nối với hệ thống truyền tải qua các máy biến áp tăng áp.
1.3.1.2 Lưới truyền tải :
Trang 26- Hệ thống phân phối điện năng từ lưới phân phối qua các máy biến áp phân phối. Điện áp khoảng 6-35 KV;
- Máy biến áp phân phối chuyển đổi điện áp xuống điện áp sử dụng và chuyển tới khách hang sử dụng điện qua lưới hạ áp (220-380V).
1.3.1.4 Phụ tải điện :
- Là các hộ tiêu thụ điện/ trực tiếp dùng điện
1.3.2 Đặc điểm của các hộ tiêu thụ điện
Hộ tiêu thụ điện là một đèn phận quan trọng của hệ thống cung cấp điện. Tùy theo mức độ quan trọng của hộ tiêu thụ mà hộ tiêu thụ điện được chia làm 3 loại.
1.3.2.1 Hộ loại 1
- Là hộ tiêu thụ điện mà khi ngừng cung cấp sẽ dần đến nguy hiểm đối với tính mạng con người, gây thiệt hại lớn về kinh tế (hư hỏng máy móc, thiết bị, gây ra hàng loạt phế phẩm…), ảnh hưởng lớn đến chính trị, quốc phòng…
Trang 27
- Cung cấp điện cho hộ tiêu thụ loại 2 thường có thêm nguồn dự phòng. Vấn đề ở đây là phải so sánh giữa vốn đầu tư nguồn dự phòng và hiệu quả kinh tế đem lại do không bị ngừng cung cấp điện.
1.3.2.3 Hộ loại 3
- Là những hộ tiêu thụ điện còn lại như khu dân cư, trường học, phân xưởng, nhà kho của các nhà máy…
1.3.3 Những yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện
Mục tiêu cơ bản của nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện là đảm bảo cho hộ tiêu thụ điện có đủ lượng điện năng yêu cầu với chất lượng tốt.Có thể nêu ra một số yêu cầu chính sau đây.
1.3.3.1 Độ tin cậy cung cấp điện
Độ tin cậy cung cấp điện tùy thuộc vào hộ tiêu thụ loại nào, trong điều kiện cho phép người ta cố gắng chọn phương án cung cấp điện có độ tin cậy càng cao càng tốt. 1.3.3.2 Chất lượng điện năng
Chất lượng điện năng được đánh giá bằng 2 chỉ số là tần số và điện áp. Trong đó, chỉ tiêu tần số do cơ quan điều khiển hệ thống điện điều chỉnh. Chỉ có những hộ tiêu thụ điện lớn ( hàng chục MW trở lên ) mới phải quan tâm đến chế độ vận hành sao cho hợp lý để góp phần ổn định tần số của hệ thống điện.
Vì vậy người thiết kế cung cấp điện thường phải quan tâm đến chất lượng điện áp chi khách hàng. Nói chung ở trong lưới trung áp và hạ áp cho phép dao động quanh giá trị ± 5% điện áp định mức. Đối với những phụ tải có yêu cầu cao về chất lượng điện áp như nhà máy hóa chất, điện tử, cơ khí chính xác điện áp chỉ cho phép dao động trong khoảng ± 2,5%.
1.3.3.3 An toàn cung cấp điện
Hệ thống cung cấp điện phải được vận hành an toàn với người và thiết bị điện. Muốn đạt được yêu cầu đó người thiết kế phải chọn sơ đồ cung cấp điện hợp lý, rõ ràng, rành mạch, mạch lạc để tránh nhầm lẫn trong quá trình vận hành . Các thiết bị phải được chọn đúng chủng loại công suất .
Công tác xây dựng lắp đặt hệ thống cung cấp điện ảnh hướng đến độ an toàn cung cấp điện.
Trang 28
Cuối cùng, việc vận hành quản lý hệ thống điện có vai trò đặc biệt quan trọng. Người sử dụng phải tuyệt đối chấp hành những quy định về an toàn sử dụng điện. 1.3.3.4 Kinh tế
Khi đánh giá so sánh các phương án cung cấp điện, chỉ tiêu kinh tế chỉ được xét khi các chỉ tiêu kĩ thuật đã thỏa mãn.
Chỉ tiêu kinh tế được đánh giá qua: Vốn đầu tư, chi phí vận hành bảo dưỡng, thời gian thu hồi vốn đầu tư.
Việc đánh giá chỉ tiêu kinh tế phải thông qua tính toán và so sánh tỉ mỉ giữa các phương án, từ đó mới đưa ra phương án lựa chọn tối ưu nhất.
1.3.4 Các bước thiết kế cung cấp điện
Tùy thuộc vào quy mô của công trình lớn hay nhỏ mà các bước thiết kế có thể phân ra tỉ mỉ, hoặc gộp vào một số bước với nhau. Nhìn chung các bước thiết kế cung cấp điện có thể phân ra như sau:
1.3.4.1 Khảo sát và thu thập dữ liệu bạn đầu
Trang 291.3.4.9 Bảo vệ rơ le và tự động hóa
- Bảo vệ rơ le cho máy biến áp, đường dây cao áp, các thiết bị có công suất lớn, quan trọng;
- Bản vẽ thiết bị bảo vệ đo lường, chống sét, nối đất
- Bản vẽ chỉ dẫn vận hành và quản lý cung cấp điện.
Trang 30
Vì vậy yêu cầu đối với thiết kế chiếu sáng là phải thỏa mãn được các điều kiện sau:
- Không làm lóa mắt, vì cường độ sáng cao chiếu vào mắt sẽ làm cho thần kinh bị căng thẳng, thị giác bị lệch lạc;
- Không bị lóa khi ánh sáng phản xạ, ở một số thiết bị có bề mặt sáng bóng, làm cho ánh sáng bị phản xạ một lượng khá lớn. Do đó cần phải quan tâm đến vị trí lắp đặt;
- Phải có độ rọi đồng đều, để khi quan sát từ nơi này sang nơi khác thì mắt người không phải điều tiết gây hiện tượng mỏi mắt;
Phải tạo được ánh sáng giống hoặc gần giống với ánh sáng ban ngày, điều này giúp mắt nhận xét, đánh giá mọi việc chính xác;
Đảm bảo độ rọi ổn định, chính xác trong quá trình chiếu sáng bằng cách hạn chế dao động điện áp của lưới điện, treo đèn cố định, với bóng đèn huỳnh quang thì hạn chế quang thông bù.
2.1.2 Các dạng chiếu sáng
2.1.2.1 Chiếu sáng chung
- Chiếu sáng toàn đèn diện tích cần chiếu sáng bằng cách bố trí ánh sáng đồng đều tạo nên độ rọi đồng đèn tên toàn đèn diện tích cần chiếu sáng.
2.1.2.2 Chiếu sáng riêng biệt hay cục đèn
- Chiếu sáng ở những nơi cần có độ rọi cao mới làm việc được hay chiếu sáng ở những nơi mà chiếu sáng chung không đủ độ rọi cần thiết .
2.1.2.3 Các chế độ làm việc của hệ thống chiếu sáng
Trang 31
- Khi hệ thống làm việc ổn định ta có chiếu sáng làm việc, chiếu sáng này dùng để đảm bảo sự làm việc, hoạt động bình thường của người và phương tiện vận chuyển khi không có hoặc thiếu ánh sáng tự nhiên.
- Khi mất điện hoặc sảy ra hỏa hoạn, ta có chiếu sáng sự cố (sử dụng nguồn của máy phát dự phòng ) tạo môi trường ánh sáng an toàn trong trường hợp mất điện.
- Độ rọi chiếu sáng sự cố ở lối thoát hiểm, hành lang, cầu thang không được nhỏ hơn 3 lux. Ở các lối đi ngoài nhà không được nhỏ hơn 2 lux. Độ rọi đèn trong tình huống khẩn cấp nhất có thể sảy ra và trong thời gian ít nhất là 1 giờ để hoàn tất việc di tản.
- Hệ thống chiếu sáng sự cố có thể làm việc đồng thời với hệ thống chiếu sáng làm việc hoặc hệ thống chiếu sáng sự cố phải được đưa vào hoạt động khi hệ thống chiếu sáng làm việc bị mất điện.
- Khi độ chói của nền và vật khác nhau rõ rệt, độ tương phản lớn (khoảng 0,5). Mức độ sáng của nền:
Trang 32
2.2 Các phương pháp chiếu sáng
2.2.1 Phương pháp tính gần đúng
Xác định công suất chiếu sáng của cả mặt bằng dựa trên suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích(W/m2) tra cứu được trong QCVN 09-2013 BXD sau đó nhân với diện tích, từ đó sẽ xác định được số đèn, loại đèn
2.2.2 Phương pháp xác định quang thông
Xác định diện tích mặt bằng, độ rọi yêu cầu, hệ số suy giảm và các thông số của đèn đèn như quang thông của đèn đèn, hiệu suất của đèn đèn, hệ số có ích. Ta có thể tính được quang thông cần thiết để chiếu sáng mặt bằng. Từ đó chia cho quang thông của một đèn đèn sẽ được số đèn đèn cần thiết.
2.3 Tính toán chiếu sáng cho toà 205
2.3.1 Tính toán chiếu sáng cho căn hộ điển hình
Ta sử sụng phương pháp tính là xác định quang thông
Ta có 5 căn hộ điển hình đó là căn A, B, C, D, E
Trong đó căn A và căn E tương tự nhau căn C và căn B cũng tương tự nhau nên ta chỉ tính căn A, B và D.
Trang 34
Hình 2.1 Mặt bằng căn hộ A
Trang 35
ExSN=
MxUxF =
11,2x3000,7x0,63x1200 =6,2(đèn)
MxUxF =
18x2000,7x0,63x1200 =6,8(đèn)
Trang 36
ExSN=
MxUxF =
12,5x2000,7x0,63x1200 =4,7(đèn)
MxUxF =
14x3000,7x0,63x1200 =7,9(đèn)
Trang 38
Hình 2.2 Mặt bằng căn hộ B
Căn hộ B có 4 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 phòng ăn, 1 bếp và 2 nhà vệ sinh a) Tính toán chiếu sáng cho phòng khách
Phòng khách có diện tích S= 15,876 m2
Trang 3915,86x3000,7x0,63x1200 = 8,9(đèn)
MxUxF =
13x2000,7x0,63x1200 =4,7(đèn)
Ta chọn N = 5 đèn đèn
h) Tính toán chiếu sáng cho phòng ngủ 3
Phòng ngủ 2 có diện tích S= 13,3m2
Trang 4013,3x2000,7x0,63x1200 =5,2(đèn)
MxUxF =
8x2000,7x0,63x1200 =3,1(đèn)
MxUxF =
17,6x3000,7x0,63x1200 =9,98