Trong quá trình phát triển Công Nghiệp Hóa– Hiện Đại Hóa đất nước thì ngành điện giữ vai trò vô cùng quan trọng. Vì năng lượng điện được sử dụng hết sức phổ biến và rộng rãi, nhu cầu tiêu dùng điện của con người ngày càng cao nên việc cải thiện chất lượng điện năng và an toàn sử dụng là vô cùng cần thiết. Những năm gần đây, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội, số lượng các nhà máy công nghiệp, các hoạt động thương mại, dịch vụ,…gia tăng nhanh chóng, dẫn đến sản lượng điện sản xuất và tiêu dùng của nước ta tăng lên đáng kể. Do đó rất cần đội ngũ những người am hiểu về điện để làm nhiệm vụ thiết kế cũng như vận hành, sửa chữa, nâng cấp hệ thống cấp điện đáp ứng nhu cầu. Việc thiết kế cung cấp điện có nhiệm vụ đề ra phương án cung cấp điện hợp lý và tối ưu. Một phương án cung cấp điện tối ưu sẽ giảm được chi phí đầu tư xây dựng, chi phí vận hành, tổn thất điện năng. Đồng thời vận hành và sửa chữa dễ dàng hơn. Chính vì lý do đó mà em chọn đề tài “Cung cấp điện cho tòa 205 Block B dự án GoldMark CiTy” để làm đồ án tốt nghiệp.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHỤ LỤC 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 9
1.1 Tổng quan dự án GoldMark CiTy 9
1.2 Tổng quan Tòa 205 Block B 13
1.2.1 Tầng 1 14
1.2.2 Tầng 2 16
1.2.3 Tầng 3 17
1.2.4 Tầng 4 đến tầng 40 18
1.2.5 Tầng hầm 1 21
1.2.6 Tầng hầm 2 22
1.3 Tổng quan về hệ thống cung cấp điện cho công trình 24
1.3.1 Khái niệm chung về cung cấp điện 24
1.3.2 Đặc điểm của các hộ tiêu thụ điện 25
1.3.3 Những yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện 26
1.3.4 Các bước thiết kế cung cấp điện 27
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 29
2.1 Tổng quan về chiếu sáng 29
2.1.1 Yêu cầu chung đối với hệ thống chiếu sáng 29
2.1.2 Các dạng chiếu sáng 29
2.1.3 Chọn độ rọi 30
2.2 Các phương pháp chiếu sáng 31
2.2.1 Phương pháp tính gần đúng 31
2.2.2 Phương pháp xác định quang thông 31
2.3 Tính toán chiếu sáng cho toà 205 31
2.3.1 Tính toán chiếu sáng cho căn hộ điển hình 31
2.3.2 Sử dụng phần mềm dialux để kiểm tra chiếu sáng căn hộ 46
2.3.3 Tính toán chiếu sáng cho hành lang tầng căn hộ 51
2.3.4 Tính toán chiếu sáng cho tầng 1 53
2.3.5 Tính toán chiếu sáng cho tầng 2 56
2.3.6 Tính toán chiếu sáng cho tầng 3 58
Trang 22.3.7 Tính toán chiếu sáng cho tầng hầm 1 60
2.3.8 Tính toán chiếu sáng cho tầng hầm 2 60
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN 62
3.1 Cơ sử lý thuyết 62
3.1.1 Đặt vấn đề 62
3.1.2 Các đại lượng và hệ số tính toán thường gặp 63
3.1.3 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán 66
3.2 Tính toán phụ động lực cho toà nhà 205 70
3.2.1 Phân loại phụ tải động lực 70
3.2.2 Tính toán phụ tải động lực không ưu tiên 71
3.2.3 Tính toán phụ tải ưu tiên 73
3.3 Tổng hợp phụ tải chung của tòa nhà 79
CHƯƠNG 4 LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP, CẢI THIỆN HỆ SỐ CÔNG SUẤT VÀ PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN 80
4.1 Chọn máy biến áp 80
4.1.1 MBA cho phụ tải không ưu tiên 80
4.1.2 MBA cho phụ tải ưu tiên 80
4.2 Chọn máy phát điện dự phòng 81
4.3 Cải thiện hệ số công suất 82
4.3.1 Những lợi ích của việc cải thiện hệ số công suất 82
4.3.2 Tính toán dung lượng cho tụ bù 84
4.4 Chọn phương án cấp điện 86
4.4.1 Đặt vấn đề 86
4.4.2 Phương án cấp điện 87
CHƯƠNG 5 CHỌN DÂY DẪN VÀ TÍNH TOÁN SỤT ÁP 91
5.1 Cơ sở lý thuyết 91
5.1.1 Tổng quan 91
5.1.2 Các phương pháp xác định tiết diện dây dẫn 92
5.1.3 Tính toán độ sụt áp 95
5.2 Tính toán dây dẫn và kiểm tra sụt áp 96
5.2.1 Chọn cáp từ máy biến áp 1600kVA đến tủ tổng 96
5.2.2 Chọn cáp từ máy biến áp 1250 kVA 96
5.2.3 Chọn Busway từ tủ hạ thế đến các tủ tầng 96
5.2.4 Chọn dây dẫn từ tủ điện tầng – Căn hộ xa nhất CHB1 97
5.2.5 Chọn dây dẫn từ tủ điện tổng- tới các tủ ưu tiên phía sau: 98
Trang 3CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ MÁY CẮT 102
6.1 Tính toán ngắn mạch 102
6.1.1 Cơ sở lý thuyết: 102
6.1.2 Tính toán ngắn mạch 104
6.2 Lựa chọn máy cắt 108
6.2.1 Cơ sở lý thuyết 108
6.2.2 Lựa chọn máy cắt 109
CHƯƠNG 7 HỆ THỐNG CHỐNG SÉT VÀ NỐI ĐẤT 111
7.1 Tổng quan 111
7.1.1 Nối đất 111
7.1.2 Chống sét 111
7.2 Hệ thống nối đất 111
7.2.1 Cách thực hiện nối đất 111
7.2.2 Tính toán hệ thống nối đất cho trạm biến áp 112
7.2.3 Nối đất cho tòa nhà 116
7.3 Hệ thống chống sét 119
7.3.1 Đặt vấn đề 119
7.3.2 Các dạng của bộ phận thu sét 120
7.4 Tính toán 121
7.4.1 Tính xác suất sét đánh tổng hợp và xác định cấp bảo vệ của chống sét 121 7.4.2 Tính toán kim thu sét 122
7.4.3 Dây dẫn sét 123
7.4.4 Hệ thống tiếp địa chống sét 123
KẾT LUẬN 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
Trang 4PHỤ LỤC DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Vị trí thuận tiện của GoldMark CiTy 10
Hình 1.2 Mặt bằng tổng thể dự án GoldMark CiTy 11
Hình 1.3 Block A GoldMark CiTy 12
Hình 1.4 Block B GoldMark City 12
Hình 1.5 Block C GoldMark City 13
Hình 1.6 Block D GoldMark CiTy 13
Hình 1.7 Chung cư GoldMark CiTy –toàn cảnh sự án 14
Hình 1.8 Toàn cảnh Tòa 205 15
Hình 1.9 Mặt bằng tầng 1 16
Hình 1.10 Mặt bằng tầng 2 17
Hình 1.11 Mặt bằng tầng 3 18
Hình 1.12 Mặt bằng tầng 4 20
Hình 1.13 Mặt bằng tầng 5 21
Hình 1.14 Mặt bằng tầng 6 22
Hình 1.15 Mặt bằng tầng hầm 1 23
Hình 1.16 Mặt bằng tầng hầm 2 24
Hình 2.1 Mặt bằng căn hộ A 34
Hình 2.2 Mặt bằng căn hộ B 38
Hình 2.3 Mặt bằng tầng 1 căn hộ D 42
Hình 2.4 Mặt bằng tầng 2 căn hộ D 43
Hình 2.5 Mặt bằng căn hộ A đã bố trí đèn trên bản vẽ 47
Hình 2.6 Bố trí đèn trong DIALux 3-D 48
Hình 2.7 Đèn PHILIPS sử dụng trong DIALUX 49
Hình 2.8 Kết quả độ rọi DIALux 3-D 50
Hình 2.9 Kết quả độ rọi DIALux 2-D 51
Hình 2.10 Kết quả độ rọi chi tiết của căn hộ A 52
Hình 2.11 Mặt bằng sảnh tầng 4 đã bố trí đèn 53
Hình 2.12 Mặt bằng tầng 1 được bố trí đèn 57
Trang 5Hình 2.14 Mặt bằng chiếu sáng tầng 3 đã bố trí đèn 60
Hình 2.15 Mặt bằng tầng hầm 1 đã bố trí đèn 61
Hình 2.16 Mặt bằng chiếu sáng hầm 2 đã bố trí đèn 62
Hình 4.1 Giản đồ công suất sau khi bù 85
Hình 4.2 Đường dây đơn 88
Hình 4.3 Đường mạch vòng kín 88
Hình 4.4 hai mạch/ nguồn cấp – 1 thanh cái 89
Hình 4.5 Hai mạch/ nguồn cấp- 2 thanh cái 89
Hình 7.1 Cọc nối đất 113
Hình 7.2 Thanh nối ngang 115
Hình 7.3 Sơ đồ cọc tiếp địa trạm biến áp 116
Hình 7.4 Sơ đồ IT 118
Hình 7.5 Sơ đồ TT 118
Hình 7.6 Sơ đồ TN-C 119
Hình 7.7 Sơ đồ TN-S 119
Hình 7.8 Sơ đồ TN-C-S 120
Hình 7.9 Chi tiết thiết bị thu sét tia tiên đạo Caritec PCS-ESE-3.350 124
Hình 7.10 Sơ đồ cọc tiếp địa chống sét 127
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 bảng diện tích các khu của tầng 1 17
Bảng 1.2 Diện tích các khu của tầng 2 19
Bảng 1.3 diện tích các khu tầng hầm 1 23
Bảng 1.4 Diện tích các khu vực hầm 2 24
Bảng 1.5 Tổng sô căn hộ và diện tích từng căn của tòa nhà 24
Bảng 2.1 Độ rọi yêu cầu cho từng loại phòng trong căn hộ 33
Bảng 2.2 Tổng hợp phụ tải chiếu sáng căn A 36
Bảng 2.3 Tổng hợp phụ tải chiếu sáng căn B 41
Bảng 2.4 Tổng hợp phụ tải chiếu sáng căn D 46
Bảng 2.5 Công suất phụ tải chiếu sáng tầng 1 56
Bảng 2.6 Phụ tải chiếu sáng tầng 2 58
Bảng 3.1 Hệ số sử dụng của một số loại tải 70
Bảng 3.2 Hệ số đồng thời trong chung cư 70
Bảng 3.3 Hệ số đồng thời cho tủ phân phối 71
Bảng 3.4 Hệ số Ks theo chức năng của mạch 71
Bảng 3.5 Phụ tải động lực căn hộ điển hình 72
Bảng 3.6 Tổng hợp phụ tải tính toán tầng điển hình 73
Bảng 3.7 Tổng hợp phụ tải động lực không ưu tiên 74
Bảng 3.8 Tủ điện tầng 1 74
Bảng 3.9 Phụ tải TĐ 1.1 75
Bảng 3.10 Phụ tải tủ điện 1.2 75
Bảng 3.11 Tủ điện tầng 2 76
Bảng 3.12 Tủ điện bể bơi tầng 2 76
Bảng 3.13 Phụ tải tầng 3 76
Bảng 3.14 Phụ tải tầng hầm 77
Bảng 3.15 Tủ điện phụ tải tầng kỹ thuật 78
Bảng 4.1 Thông số MBA 1600KVA cho phụ tải không ưu tiên 81
Bảng 4.2 Thông số MBA 1250 cho phụ tải ưu tiên 81
Bảng 4.3 Thông số máy phát dự phòng 1250 KVA 82
Trang 7Bảng 5.1 Tiêu chuẩn IEC qui định dây trung tính 95
Bảng 5.2 Lựa chọn dây PE 95
Bảng 5.3 Chọn dây dẫn cho phụ tải ưu tiên và tính toán sụt áp 100
Bảng 5.4 Chọn dây dẫn và tính sụt áp cho căn hộ 101
Bảng 5.5 chọn dây dẫn và tính sụt áp cho phụ tải trong căn hộ 101
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình phát triển Công Nghiệp Hóa– Hiện Đại Hóa đất nước thì ngànhđiện giữ vai trò vô cùng quan trọng Vì năng lượng điện được sử dụng hết sức phổbiến và rộng rãi, nhu cầu tiêu dùng điện của con người ngày càng cao nên việc cảithiện chất lượng điện năng và an toàn sử dụng là vô cùng cần thiết
Những năm gần đây, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn trong việc pháttriển kinh tế xã hội, số lượng các nhà máy công nghiệp, các hoạt động thương mại,dịch vụ,…gia tăng nhanh chóng, dẫn đến sản lượng điện sản xuất và tiêu dùng củanước ta tăng lên đáng kể Do đó rất cần đội ngũ những người am hiểu về điện để làmnhiệm vụ thiết kế cũng như vận hành, sửa chữa, nâng cấp hệ thống cấp điện đáp ứngnhu cầu Việc thiết kế cung cấp điện có nhiệm vụ đề ra phương án cung cấp điện hợp
lý và tối ưu Một phương án cung cấp điện tối ưu sẽ giảm được chi phí đầu tư xâydựng, chi phí vận hành, tổn thất điện năng Đồng thời vận hành và sửa chữa dễ dàng
hơn Chính vì lý do đó mà em chọn đề tài “Cung cấp điện cho tòa 205 Block B dự án GoldMark CiTy” để làm đồ án tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy cô giáo đang giảng dạy tạitrường đại học nói chung và các thầy cô trong đèn môn Thiết bị điện – điện tử nói
riêng đã giúp em có kiến thức để thực hiện Em đặc biệt cảm ơn Ts.Trần Tuấn Vũ,
thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt một thời gian thực hiện đồ án
Đồ án thiết kế tốt nghiệp em viết dựa trên những kiến thức đã được học tập trongnhững năm học tập tại trường, tham khảo từ thầy cô bạn bè, sách tham khảo và quamạng internet Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thiện song do thời gian và trình độ có hạnnên khó thể tránh những sai sót và thiếu sót, rất mong thầy cô, các anh chị và các bạngóp ý để em hoàn thiện hơn!
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 12 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trang 91.1 Tổng quan dự án GoldMark CiTy
Tổ hợp GoldMark CiTy nằm ngay mặt đường, số 136 Hồ Tùng Mậu với đườngvào khang trang rộng hơn 40m, ngay sát hệ thống đường sắt trên cao, thuận tiện giaothông đi lại và gần ngay các vị trí trọng yếu
Hình 1.1 Vị trí thuận tiện của GoldMark CiTyGoldmark City là tổ hợp gồm 9 khối nhà cao 40 tầng, 2 tầng hầm với gần 5.000căn hộ, khu trường học rộng 2,1 héc-ta, trung tâm thương mại 5 tầng rộng hàng ngànmét vuông với nhiều thương hiệu nổi tiếng, khu trường học quốc tế cùng cùng các tiệních cao cấp: sân tennis, sân bóng, bể bơi trong nhà và ngoài trời, khu tập Gym, spa, sângolf mini…
- Tổng diện tích khu đất: 121,796m2
- Tổng diện tích lập quy hoạch chi tiết: 113,996m2
- Diện tích xây dựng công trình: 26,579m2
- Diện tích làm đường đô thị theo quy hoạch: 7800m2
Trang 10- Mật độ xây dựng toàn khu: 23,3%.
- Tầng cao trung bình toàn khu: 40 tầng
- Hệ số sử dụng đất: 7,15 lần
Hình 1.2 Mặt bằng tổng thể dự án GoldMark CiTy
- Phân khu Goldmark City được chia thành 4 khu: A, B, C, D Trong đó:
- Block A gồm 4 tòa chung cư A101, A102, A103, A104 là căn hộ cao cấp;
- Block B gồm 5 tòa chung cư cao cấp: B201, B202, B203, B204, B205;
- Block C gồm khu trung tâm thương mại – văn phòng và dịch vụ công cộng (cao 5tầng);
- Block D gồm khu trường học quốc tế với các cấp bậc từ tiểu tới trung học;
- 2 tầng hầm để xe với sức chứa 5000 chỗ để ô tô, diện tích 173.546m2
Trang 11Hình 1.3 Block A GoldMark CiTy
Hình 1.4 Block B GoldMark City
Trang 12Hình 1.5 Block C GoldMark City
Hình 1.6 Block D GoldMark CiTy
Trang 13Hình 1.7 Chung cư GoldMark CiTy –toàn cảnh sự ánDiện tích còn lại 13,469 m2 bao gồm cây xanh, sân vườn & thể thao, được bố tríđan xen giữa các Block A & Block B chung cư Goldmark City với những mảng xanh
từ vườn hoa, khu tổ chức sân chơi, sân thể thao, lối đi nội đèn kết hợp với không gianmặt nước trải dài xuyên suốt trong khu vực, đem lại phong cảnh đẹp, hài hòa với tínhthẩm mỹ sinh thái cao, tạo môi trường trong lành & mát mẻ cho toàn khu vực dự án,đem đến sự trải nghiệm đích thực về cuộc sống tiện nghi hiện đại
1.2 Tổng quan Tòa 205 Block B
Trang 14Hình 1.8 Toàn cảnh Tòa 205
- Diện tích Tòa 205 khoảng 1356m2
- Cao 40 tầng và có 2 tầng hầm để gửi xe và để các thiết bị
1.2.1 Tầng 1
Trang 15Hình 1.9 Mặt bằng tầng 1Tầng 1 bao gồm:
- Trung tâm thương mại;
- Siêu thị mini;
- Phòng sinh hoạt cộng đồng
Trang 16Bảng 1.1 bảng diện tích các khu của tầng 1
Diện tích(m2)
Thương mại(siêu thi mini) 90
1.2.2 Tầng 2
Trang 17- 2 bể bơi người lớn và 1 bể bơi trẻ con;
Trang 18- 1 phòng tắm thay đồ nam và 1 phòng tắm thay đồ nữ.
Bảng 1.2 Diện tích các khu của tầng 2
Số lượng(cái) Diện tích 1 cái(m 2 )
Trang 19Hình 1.12 Mặt bằng tầng 4Tầng 4 có 8 căn hộ : 2A1, 1 căn A, 1 căn B, 1 căn B1, 1 căn C, 1 căn C1 và 1căn E
Diện tích các căn đã liệt kể ở bảng 1.5 bên dưới
Trang 20Hình 1.13 Mặt bằng tầng 5Tầng 5 có 8 căn hộ: 2A1, 1 căn A, 1 căn B, 1 căn B1, 1 căn C, 1 căn C1 và 1 cănD(Tầng 7,9,11 39 tương tự tầng 5).
Diện tích của từng căn được liệt kê ở bảng 1.5 bên dưới
Trang 22Hình 1.15 Mặt bằng tầng hầm 1Tâng hầm 1 có nhà kho, phòng bảo vệ, khu đỗ xe máy, phòng MDF và phòng Quạt.
Trang 23Hình 1.16 Mặt bằng tầng hầm 2Tầng hầm 2 có phòng quạt và lối đi lại
Bảng 1.5 Tổng sô căn hộ và diện tích từng căn của tòa nhà
Số căn(căn) Diện tích 1 căn(m2)
Trang 241.3 Tổng quan về hệ thống cung cấp điện cho công trình.
1.3.1 Khái niệm chung về cung cấp điện.
Hệ thống cung cấp điện bao gồm những thành phần sau:
- Các nhà máy điện
- Lưới truyền tải
- Lưới phân phối
- Phụ tải điện
1.3.1.1 Các nhà máy điện :
- Các nhà máy sản xuất điện năng từ các nguồn năng lượng khác nhau (dầu, than đá,nhiệt, năng lượng hạt nhân…), các nhà máy điện kết nối với nhau nhờ lưới hệ thống(500kV)
- Các trạm biến áp: Các nhà máy điện kết nối với hệ thống truyền tải qua các máybiến áp tăng áp
1.3.1.2 Lưới truyền tải :
- Lưới truyền tải chuyển điện năng đi xa từ trạm trung gian khu vực đến trạm địa
phương 110-220k
1.3.1.3 Lưới phân phối:
- Giảm cấp điện áp xuống điện áp cơ bản của lưới phân phối;
Trang 25- Hệ thống phân phối nhận dạng điện năng từ lưới phân phối qua các máy biến ápphân phối;
- Hệ thống phân phối điện năng từ lưới phân phối qua các máy biến áp phân phối.Điện áp khoảng 6-35 KV;
- Máy biến áp phân phối chuyển đổi điện áp xuống điện áp sử dụng và chuyển tớikhách hang sử dụng điện qua lưới hạ áp (220-380V)
1.3.1.4 Phụ tải điện :
- Là các hộ tiêu thụ điện/ trực tiếp dùng điện.
1.3.2 Đặc điểm của các hộ tiêu thụ điện
Hộ tiêu thụ điện là một đèn phận quan trọng của hệ thống cung cấp điện Tùy theomức độ quan trọng của hộ tiêu thụ mà hộ tiêu thụ điện được chia làm 3 loại
1.3.2.1 Hộ loại 1
- Là hộ tiêu thụ điện mà khi ngừng cung cấp sẽ dần đến nguy hiểm đối với tínhmạng con người, gây thiệt hại lớn về kinh tế (hư hỏng máy móc, thiết bị, gây ra hàngloạt phế phẩm…), ảnh hưởng lớn đến chính trị, quốc phòng…
- Có thể lấy ví dụ về hộ tiêu thụ điện loại 1: Nhà máy hóa chất, sân bay, bến cảng,
lò luyện thép , văn phòng chính phủ , phòng mổ bệnh viện…
- Đối với hộ tiêu thu loại 1 ít nhất phải có 2 nguồn điện độc lập hoặc phải có nguồn
dự phòng nóng
1.3.2.2 Hộ loại 2
- Là hộ tiêu thụ điện mà khi bị ngừng cung cấp điện sẽ gây ra thiệt hại lớn về kinh
tế như hư hỏng một đèn phận máy móc thiết bị, gây ra phế phẩm, ngưng trệ sản xuất
- Ví dụ về hộ tiêu thụ loại 2: Nhà máy cơ khí, nhà máy thực phẩm, khách sạn lớn,trạm bơm…
- Cung cấp điện cho hộ tiêu thụ loại 2 thường có thêm nguồn dự phòng Vấn đề ởđây là phải so sánh giữa vốn đầu tư nguồn dự phòng và hiệu quả kinh tế đem lại dokhông bị ngừng cung cấp điện
Trang 26Mục tiêu cơ bản của nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện là đảm bảo cho hộ tiêu thụđiện có đủ lượng điện năng yêu cầu với chất lượng tốt.Có thể nêu ra một số yêu cầuchính sau đây.
1.3.3.1 Độ tin cậy cung cấp điện
Độ tin cậy cung cấp điện tùy thuộc vào hộ tiêu thụ loại nào, trong điều kiện chophép người ta cố gắng chọn phương án cung cấp điện có độ tin cậy càng cao càng tốt
1.3.3.2 Chất lượng điện năng
Chất lượng điện năng được đánh giá bằng 2 chỉ số là tần số và điện áp Trong đó,chỉ tiêu tần số do cơ quan điều khiển hệ thống điện điều chỉnh Chỉ có những hộ tiêuthụ điện lớn ( hàng chục MW trở lên ) mới phải quan tâm đến chế độ vận hành sao chohợp lý để góp phần ổn định tần số của hệ thống điện
Vì vậy người thiết kế cung cấp điện thường phải quan tâm đến chất lượng điện ápchi khách hàng Nói chung ở trong lưới trung áp và hạ áp cho phép dao động quanhgiá trị ± 5% điện áp định mức Đối với những phụ tải có yêu cầu cao về chất lượngđiện áp như nhà máy hóa chất, điện tử, cơ khí chính xác điện áp chỉ cho phép daođộng trong khoảng ± 2,5%
1.3.3.3 An toàn cung cấp điện
Hệ thống cung cấp điện phải được vận hành an toàn với người và thiết bị điện.Muốn đạt được yêu cầu đó người thiết kế phải chọn sơ đồ cung cấp điện hợp lý, rõràng, rành mạch, mạch lạc để tránh nhầm lẫn trong quá trình vận hành Các thiết bịphải được chọn đúng chủng loại công suất
Công tác xây dựng lắp đặt hệ thống cung cấp điện ảnh hướng đến độ an toàn cungcấp điện
Cuối cùng, việc vận hành quản lý hệ thống điện có vai trò đặc biệt quan trọng.Người sử dụng phải tuyệt đối chấp hành những quy định về an toàn sử dụng điện
Trang 27Việc đánh giá chỉ tiêu kinh tế phải thông qua tính toán và so sánh tỉ mỉ giữa cácphương án, từ đó mới đưa ra phương án lựa chọn tối ưu nhất.
1.3.4 Các bước thiết kế cung cấp điện
Tùy thuộc vào quy mô của công trình lớn hay nhỏ mà các bước thiết kế có thểphân ra tỉ mỉ, hoặc gộp vào một số bước với nhau Nhìn chung các bước thiết kế cungcấp điện có thể phân ra như sau:
1.3.4.1 Khảo sát và thu thập dữ liệu bạn đầu
- Nhiệm vụ, mục đích thiết kế cung cấp điện;
- Đặc điểm về công năng của công trình sẽ được thiết kế cung cấp điện;
- Dữ liệu về nguồn điện: Công suất, hướng cấp điện, khoảng cách đến hộ tiêu thụ;
- Dữ liệu về phụ tải: công suất, phân bố, phân loại hộ tiêu thụ
- Dung lượng, số lượng, vị trí của trạm biến áp, trạm phân phối
- Số lượng, vị trí của tủ phân phối, tủ động lực ở mạng điện hạ áp
1.3.4.4 Xác định phương án cung cấp điện
1.3.4.6 lựa chọn các thiết bị điện
- Lựa chọn máy biến áp;
- Lựa chọn tiết diện dây dẫn;
- Lựa chọn thiết bị điện cao áp;
- Lựa chọn thiết bị điện hạ áp
1.3.4.7 Tính toán chống sét và nối đất
Trang 28- Tính toán chống sét cho trạm biến áp;
- Tính toán chống sét cho đường dây cao áp;
- Tính toán nối đất dây trung tính của máy biến áp hạ áp
1.3.4.8 Tính toán tiết kiệm điện và nâng cao hệ số công suất
- Các phương pháp tiết kiệm điện và nâng cao hệ số công suất tự nhiên;
- Phương pháp bù bằng tụ bù: xác định dung lượng bù, phân phối tụ điện bù trongmạng điện cao áp và hạ áp
1.3.4.9 Bảo vệ rơ le và tự động hóa
- Bảo vệ rơ le cho máy biến áp, đường dây cao áp, các thiết bị có công suất lớn,quan trọng;
- Các biện pháp tự động hóa;
- Các biện pháp thông tin điều khiển
1.3.4.10 Hồ sơ thiết kế cung cấp điện
- Bảng thống kê các dữ liệu ban đầu;
- Bản vẽ mặt bằng công trình và phân bố phụ tải;
- Bản vẽ nguyên lý cung cấp điện mạng cao áp, hạ áp, mạng chiếu sáng;
- Bản vẽ mặt bằng và sơ đồ đi dây cung cấp điện mạng cao áp, mạng hạ áp, mạngchiếu sáng
- Bản vẽ thiết bị bảo vệ đo lường, chống sét, nối đất
- Bản vẽ chỉ dẫn vận hành và quản lý cung cấp điện
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 2.1 Tổng quan về chiếu sáng
2.1.1 Yêu cầu chung đối với hệ thống chiếu sáng.
Trong thiết kế chiếu sáng, điều quan trọng nhất cần quan tâm là phải quan tâm đến
độ rọi E và hiệu quả thị giác của con người Ngoài ra còn có các đại lượng như quangthông, màu sắc ánh sáng do các bóng đèn phát ra, sự bố trí các đèn, vị trí lắp đặt công
Trang 29cho căn phòng mà không làm cho căn phòng bị chói, tính kinh tế cũng được xem xéttrong thiết kế chiếu sáng.
Vì vậy yêu cầu đối với thiết kế chiếu sáng là phải thỏa mãn được các điều kiện sau:
- Không làm lóa mắt, vì cường độ sáng cao chiếu vào mắt sẽ làm cho thần kinh bịcăng thẳng, thị giác bị lệch lạc;
- Không bị lóa khi ánh sáng phản xạ, ở một số thiết bị có bề mặt sáng bóng, làm choánh sáng bị phản xạ một lượng khá lớn Do đó cần phải quan tâm đến vị trí lắp đặt;
- Phải có độ rọi đồng đều, để khi quan sát từ nơi này sang nơi khác thì mắt ngườikhông phải điều tiết gây hiện tượng mỏi mắt;
Phải tạo được ánh sáng giống hoặc gần giống với ánh sáng ban ngày, điều này giúpmắt nhận xét, đánh giá mọi việc chính xác;
Đảm bảo độ rọi ổn định, chính xác trong quá trình chiếu sáng bằng cách hạn chếdao động điện áp của lưới điện, treo đèn cố định, với bóng đèn huỳnh quang thì hạnchế quang thông bù
2.1.2 Các dạng chiếu sáng
2.1.2.1 Chiếu sáng chung
- Chiếu sáng toàn đèn diện tích cần chiếu sáng bằng cách bố trí ánh sáng đồng đềutạo nên độ rọi đồng đèn tên toàn đèn diện tích cần chiếu sáng
2.1.2.2 Chiếu sáng riêng biệt hay cục đèn
- Chiếu sáng ở những nơi cần có độ rọi cao mới làm việc được hay chiếu sáng ởnhững nơi mà chiếu sáng chung không đủ độ rọi cần thiết
2.1.2.3 Các chế độ làm việc của hệ thống chiếu sáng
- Khi hệ thống làm việc ổn định ta có chiếu sáng làm việc, chiếu sáng này dùng đểđảm bảo sự làm việc, hoạt động bình thường của người và phương tiện vận chuyểnkhi không có hoặc thiếu ánh sáng tự nhiên
- Khi mất điện hoặc sảy ra hỏa hoạn, ta có chiếu sáng sự cố (sử dụng nguồn củamáy phát dự phòng ) tạo môi trường ánh sáng an toàn trong trường hợp mất điện
- Độ rọi chiếu sáng sự cố ở lối thoát hiểm, hành lang, cầu thang không được nhỏhơn 3 lux Ở các lối đi ngoài nhà không được nhỏ hơn 2 lux Độ rọi đèn trong tìnhhuống khẩn cấp nhất có thể sảy ra và trong thời gian ít nhất là 1 giờ để hoàn tất việc ditản
Trang 30- Hệ thống chiếu sáng sự cố có thể làm việc đồng thời với hệ thống chiếu sáng làmviệc hoặc hệ thống chiếu sáng sự cố phải được đưa vào hoạt động khi hệ thống chiếusáng làm việc bị mất điện.
2.1.3 Chọn độ rọi
Khi chọn độ rọi, cần chú ý các yếu tố sau:
- Kích thước vật cần phân biệt khi nhìn;
- Độ tương phản giữa vật và nền;
- Độ chói của vật và nền khác nhau ít, độ tương phản nhỏ (khoảng 0,2);
- Độ chói của nền và vật khác nhau ở mức trung bình, độ tương phản trung bình (từ0,2– 0,5);
- Khi độ chói của nền và vật khác nhau rõ rệt, độ tương phản lớn (khoảng 0,5).Mức độ sáng của nền:
- Nền xem như tối khi hệ số phản xạ của nền <0,3;
- Nền xem như sáng khi hệ số phản xạ của nền >0,3;
- Khi dùng đèn huỳnh quang, không nên chọn độ rọi <75 lux vì nếu như thế sẽ tạo
ra cảm giác mờ tối
Khi xác định tiêu chuẩn độ rọi trong tính toán chiếu sáng cần phải lấy theo các chỉ
số trong thang độ rọi
Sau khi chọn độ rọi tiêu chuẩn thì cần phải nhân thêm hệ số dự trữ kdt, tính độ giàcỗi của bóng đèn, bụi bẩn hay bề mặt phát sáng bị cũ.Tính chất phản xạ ánh sáng bịgiảm theo thời gian, hệ số dự trữ kdt phụ thuộc vào chu kì làm vệ sinh đèn
2.2 Các phương pháp chiếu sáng
2.2.1 Phương pháp tính gần đúng
Xác định công suất chiếu sáng của cả mặt bằng dựa trên suất chiếu sáng trên mộtđơn vị diện tích(W/m2) tra cứu được trong QCVN 09-2013 BXD sau đó nhân với diệntích, từ đó sẽ xác định được số đèn, loại đèn
2.2.2 Phương pháp xác định quang thông.
Xác định diện tích mặt bằng, độ rọi yêu cầu, hệ số suy giảm và các thông số củađèn đèn như quang thông của đèn đèn, hiệu suất của đèn đèn, hệ số có ích Ta có thể
Trang 31tính được quang thông cần thiết để chiếu sáng mặt bằng Từ đó chia cho quang thôngcủa một đèn đèn sẽ được số đèn đèn cần thiết.
- F là quang thông của đèn đèn(Lm);
- M là hệ số bảo trì, duy trì tổn hao(%);
- U là hệ số sử dụng(%);
- S là diện tích căn phòng(m2)
2.3 Tính toán chiếu sáng cho toà 205
2.3.1 Tính toán chiếu sáng cho căn hộ điển hình
Ta sử sụng phương pháp tính là xác định quang thông
Ta có 5 căn hộ điển hình đó là căn A, B, C, D, E
Trong đó căn A và căn E tương tự nhau căn C và căn B cũng tương tự nhau nên tachỉ tính căn A, B và D
Trong chiếu sáng cho căn hộ ta có sử dụng các loại bóng đèn:
- Đèn LED downlight 12W, 1200lm D110 (sử dụng cho chiếu sáng chung);
- Đèn ốp D400 bóng LED 14W 1200lm( sử dụng cho chiếu sáng phòng ngủ);
- Đèn downlight LED 5W 650lm có chụp chống ẩm( dùng cho nhà vệ sinh vàphòng tắm;
- Đèn LED chiếu sáng lô gia 9W 650lm
- Đèn Led cầu thang 11W
Ta có độ rọi yêu cầu cho từng loại phòng trong căn hộ ( theo QCVN-09-2013)
Bảng 2.6 Độ rọi yêu cầu cho từng loại phòng trong căn hộ
Trang 33Hình 2.17 Mặt bằng căn hộ ACăn A có 3 phòng ngủ, 2 nhà vệ sinh, 1 phòng bếp, 1 phòng khách, 1 phòng ăn và
Trang 34M.U.F =
11,2.3000,7.0,63.1200 =6,2(đèn)
M.U.F =
18.2000,7.0,63.1200 =6,8(đèn)
M.U.F =
13.2000,7.0,63.1200 =4,9(đèn)
Trang 35M.U.F =
12,5.2000,7.0,63.1200 =4,7(đèn)
M.U.F =
14.3000,7.0,63.1200 =7,9(đèn)
Ta chọn N = 8 đèn đèn
Ta có 2 nhà WC mỗi cái ta chọn 2 bóng LED 5W quang thông 650lm
Và lô gia ta chọn 2 đèn LED 9W quang thông 650lm
Ta có tổng công suất tính toán chiếu sáng cho căn hộ A là
PđcsA= 86+62+62+72+10+10+36+48+18+2.200 = 804(W)Bảng 2.7 Tổng hợp phụ tải chiếu sáng căn A
Trang 37Hình 2.18 Mặt bằng căn hộ BCăn hộ B có 4 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 phòng ăn, 1 bếp và 2 nhà vệ sinha) Tính toán chiếu sáng cho phòng khách
Phòng khách có diện tích S= 15,876 m2
Độ rọi yêu cầu Eyc= 300lux
Trang 38M.U.F =
15,86.3000,7.0,63.1200 = 8,9(đèn)
M.U.F =
15.2000,7.0,63.1200 =5,6(đèn)
M.U.F =
13.2000,7.0,63.1200 =4,7(đèn)
Trang 39Hệ số bảo trì, duy trì tổn hao M = 0,63
Hệ số sử dụng U = 0,73
Thay vào công thức(2.1) ta có
E.SN=
M.U.F =
13,3.2000,7.0,63.1200 =5,2(đèn)
M.U.F =
8.2000,7.0,63.1200 =3,1(đèn)
M.U.F =
17,6.3000,7.0,63.1200 =9,98
Ta chọn N = 10 đèn đèn
Ta có 2 nhà WC mỗi cái ta chọn 2 bóng LED 5W quang thông 650lm
Và lô gia ta chọn 3 đèn LED 9W quang thông 650lm
PđcsB= 74+62+62+36+96+10+10+72+27+2.200 = 846(W)
Bảng 2.8 Tổng hợp phụ tải chiếu sáng căn B