1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

110 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện Quy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện Quy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnQuy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Công ty sách và thiết bị văn phòng do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC DO CÔNG TY

TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

NGUYỄN THỊ THU HOÀI

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC DO CÔNG TY

TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN

Lớp: K48C – Kiểm toán MSV: 14K4131046 Niên khóa: 2014 – 2018

Huế, Tháng 05/2018Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình, đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chânthành nhất đến Quý thầy cô trường Đại học Kinh tế Huế, Quỹ thầy cô khoa Kế toán– Kiểm toán, đặc biệt là chuyên ngành kiểm toán đã chỉ đường dẫn lối, tích lũy vàtruyền dạy những kiến thức chuyên môn quỹ báu trong suốt 04 năm học tại trường,giúp em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp ngày hôm nay Cảm ơn thầy cô vàNhà trường đã tạo điều kiện để em có thể được thực tập và tiếp cận gần hơn vớichuyên ngành kiểm toán của mình Em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến cô Thạc sĩTrần Thị Thanh Nhàn là người đã nhiệt tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến giúp em thựchiện khóa luận này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban lãnh đạo, các phòng ban vàđặc biệt là các anh chị phòng kiểm toán BCTC 03 công ty TNHH Kiểm toán và Kếtoán AAC đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo và quan tâm em trong suốt quá trình thựctập và trong quá trình thực hiện khóa luận của mình Em cảm ơn những kiến thức,những kinh nghiệm, những tận tình giải đáp của mọi người về những thắc mắc vàkhó khăn em gặp trong suốt quá trình thực tập

Do thời gian thực tập cũng như kiến thức còn hạn chế nên em khó có thể tránhkhỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình củathầy cô và các anh chị trong công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC để em cóthể hoàn thiện vốn kiến thức của mình và hoàn thiện khóa luận một cách tốt hơn

Với tất cả những ý kiến đóng góp của thầy cô và anh chị, em sẽ mang theo bênmình, biến nó trở thành hành trang quý giá giúp em vững bước trên con đườngthành công sau này

Em xin chân thành c ảm ơn!

Huế, ngày 22 tháng 04 năm 2018

Sinh viên thực hiệnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1 – Mức lương tối thiểu vùng năm 2017 11

Bảng 1.2 – Tỉ lệ trích lập các khoản trích theo lương năm 2017 13

Bảng 1.3 – Mục tiêu kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương 14

Bảng 1.4 – Kiểm soát nội bộ về tiền lương và các khoản trích theo lương 21

Bảng 1.5 – Bảng hướng dẫn của VACPA đối với việc tính toán mức trọng yếu 27

Bảng 1.6 – Ma trận rủi ro phát hiện 28

Bảng 1.7 – Thử nghiệm kiểm soát tiền lương và các khoản trích theo lương 29

Bảng 1.8 – Thủ tục phân tích cơ bản tiền lương và các khoản trích theo lương 32

Bảng 1.9 – Thủ tục chung kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương .33

Bảng 1.10 – Kiểm tra chi tiết khoản mục lương và các khoản trích theo lương 33

Bảng 1.11 – Ma trận ý kiến kiểm toán 41

Biểu 2.1 – Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng (Xem phụ lục 01) 53

Bảng 2.2 – Các vấn đề cần xem xét khi chấp nhận khách hàng (Xem phụ lục 01) 55

Bảng 2.3 – Danh mục tài liệu cần khách hàng cung cấp (Xem phụ lục 02) 56

Bảng 2.4 – Soát xét các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập của KTV 58

Bảng 2.5 – Phân tích biến động số dư nợ phải trả NLĐ năm 2016 và 2017 (Trích A510) 62

Bảng 2.6 – Các thành phần của hệ thống KSNB toàn doanh nghiệp 63

Bảng 2.7 – Trao đổi với BGĐ và các cá nhân về gian lận 66

Bảng 2.8 – Xác định mức trọng yếu 67

Bảng 2.9 – Phân tích biến động số dư lương phải trả so với năm trước 70

Bảng 2.10 – Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng 71

Bảng 2.11 – Chi phí lương năm 2016 và năm 2017 72

Bảng 2.12 – Kiểm tra tiền lương từ lúc tiếp nhận nhân viên đến lúc chi trả 75

Bảng 2.13 – Trích bảng lương tháng 06 của bộ phận văn phòng 76 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

Bảng 2.16 – Trích sổ nhật ký chung chi phí lương tháng 06 của bộ phận bán hàng và

quản lý 78

Bảng 2.17 – Kiểm tra tỷ lệ trích vào chi phí đúng quy định 79

Bảng 2.18 – Kiểm tra tỷ lệ thu NLĐ đúng quy định 79

Bảng 2.19 – Kiểm tra chứng từ nộp tiền 80

Bảng 2.20 – Kiểm tra việc thực hiện trích KPCĐ 80

Bảng 2.21 – Kiểm tra trích lương theo đơn giá 81

Bảng 2.22 – Kiểm tra việc trình bày lương và các khoản trích theo lương trên BCTC 83 Bảng 2.23 – Tổng hợp kết quả kiểm toán các vấn đề trong giai đoạn lập kế hoạch 84

Bảng 2.24 – Tổng hợp các phát hiện trong quá trình kiểm toán 84

Biểu 2.25 – Biên bản trao đổi với khách hàng 86

Biểu 2.26 – Báo cáo kiểm toán 87 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1.1 – Chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương (Nguồn: Nguyễn

Quang Quynh & Ngô Trí Tuệ, 2012) 19

(Nguồn: Nguyễn Quang Quynh & Ngô Trí Tuệ, 2012) 22

Sơ đồ 2.1 – Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 46

Sơ đồ 2.2 – Chu trình kiểm toán mẫu của VACPA 52

72

Sơ đồ 2.3 – Tỷ trọng phân bổ chi trong năm 2016 và 2017 72

Sơ đồ 2.4 – Biến động chi phí tiền lương năm 2016 và năm 2017 73

Sơ đồ 2.5 – Tỷ trọng tiền lương theo bộ phận năm 2017 74 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ iv

MỤC LỤC v

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU viii

PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I.1 Lý do chọn đề tài 1

I.2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu 2

I.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

I.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

I.3.2 Phạm vi nghiên cứu .3

I.4 Phương pháp nghiên cứu 3

I.5 Kết cấu khóa luận 4

PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1- CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC 5

1.1 Tổng quan về kiểm toán BCTC 5

1.1.1 Khái niệm kiểm toán BCTC 5

1.1.2 Đối tượng kiểm toán BCTC 6

1.1.3 Mục tiêu kiểm toán BCTC 7

1.2 Khái quát kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương 7

1.2.1 Khái quát về khoản mục lương 7

1.2.2 Khái quát về các khoản trích theo lương 11

1.2.3 Tầm quan trọng của khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong BCTC 13

1.2.4 Các sai phạm có thể xảy ra đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong BCTC 13

1.2.5 Mục tiêu của kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC 14 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

1.3 Hệ thống TK, chứng từ và nguyên tắc hạch toán của khoản phải trả NLĐ và các

khoản trích theo lương 15

1.3.1 Hệ thống TK 15

1.3.2 Hệ thống chứng từ 16

1.3.4 Nguyên tắc hạch toán 17

1.3.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 17

1.4 Chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương 18

1.5 Kiểm soát nội bộ về tiền lương và các khoản trích theo lương 21

1.6 Quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương 22

1.6.1 Lập kế hoạch kiểm toán 22

1.6.2 Thực hiện kiểm toán 29

1.6.3 Kết thúc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán 35

CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY CP SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN 43

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 43

2.1.1 Thông tin chung về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 43

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 44

2.1.3 Phương châm và mục tiêu hoạt động 45

2.1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 46

2.1.5 Các sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung cấp 48

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại công ty CP Sách và Thiết bị Trường học ABC do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện 50

2.2.1 Giới thiệu khái quát về công ty CP Sách và Thiết bị Trường học ABC 50

2.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Sách và Thiết bị Trường học do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện 51

2.2.3 Lập kế hoạch kiểm toán công ty CP Sách và Thiết bị Trường học ABC 52

2.2.3.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng Error!

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

2.2.3.2 Danh mục tài liệu cần khách hàng cung cấp Error! Bookmark not

defined.

2.2.3.3 Soát xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập của KTV Error!

Bookmark not defined.

2.2.3.4 Cam kết về tính độc lập của các thành viên nhóm kiểm toán (Xem phụ lục

03) Error! Bookmark not defined.

2.2.3.5 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động (Xem phụ lục 04) Error!

Bookmark not defined.

2.2.3.6 Phân tích sơ bộ BCTC (A510) (Xem phụ lục 05) Error! Bookmark not

defined.

2.2.3.7 Đánh giá chung về hệ thống KSNB ở cấp độ toàn doanh nghiệp Error!

Bookmark not defined.

2.2.3.8 Trao đổi với BGĐ và các cá nhân về gian lận Error! Bookmark not

defined.

2.2.3.9 Xác định mức trọng yếu Error! Bookmark not defined.

2.2.3.10 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán (Xem phụ lục 06) Error! Bookmark not

defined.

2.3.4 Thực hiện kiểm toán công ty CP Sách và Thiết bị Trường học ABC .69

2.2.4.1 Phân tích biến động Error! Bookmark not defined.

2.2.4.2 Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng Error! Bookmark not defined.

2.2.4.3 So sánh phân tích biến động chi phí lương năm nay so với năm trước

Error! Bookmark not defined.

2.2.4.4 Kiểm tra chi tiết bảng lương Error! Bookmark not defined.

2.2.4.5 Kiểm tra các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN) 782.2.4.6 Kiểm tra trích lương theo đơn giá 802.2.4.7 Kiểm tra tiền lương năm trước chi đến 31/3 năm sau và chi lương dựphòng (Xem phụ lục 08) 81

2.2.4.8 Các nội dung khác (Xem phụ lục 09) Error! Bookmark not defined.

2.2.5 Kết thúc kiểm toán công ty CP Sách và Thiết bị Trường học ABC Error!

Bookmark not defined.

CHƯƠNG 3 – CÁC GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO QUY TRÌNH KIỂMTOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNGTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY CP SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG

HỌC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN 89

3.1 Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại công ty CP Sách và Thiết bị Trường học do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện 89

3.1.1 Đánh giá giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 89

3.1.2 Đánh giá giai đoạn thực hiện kiểm toán 90

3.1.3 Đánh giá giai đoạn kết thúc kiểm toán 91

3.2 Các giải pháp góp phần nâng cao quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại công ty CP Sách và Thiết bị Trường học do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện 92

3.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 92

3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 93

3.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 94

PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

III.1 Kết luận 95

III.2 Kiến nghị 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đề tài: “Quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương

trong Kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty CP Sách và Thiết bị Trường do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện” bao gồm những nội dung

chủ yếu sau đây:

Đầu tiên, ở phần cơ sở lý luận, trình bày khái quát về kiểm toán báo cáo tài chính nóichung và kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương nói riêng Đểngười đọc hiểu rõ hơn về quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản tríchtheo lương, tôi đã khái quát các các khái niệm cơ bản liên quan đến tiền lương và cáckhoản trích theo lương; hệ thống chứng từ, TK (tài khoản), phương pháp hạch toán; đisâu vào tìm hiểu chu trình tiền lương, các sai phạm có thể xảy ra và cũng từ đó hìnhthành các bước kiểm toán từ khâu lập kế hoạch đến kết thúc kiểm toán đối với khoảnmục

Sau khi đã hình thành cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu, phần thực trạng quy trìnhkiểm toán, tôi tập trung trình bày cụ thể thực tế quy trình kiểm toán khoản mục lương

và các khoản trích theo lương tại công ty CP Sách và Thiết bị Trường học ABC docông ty TNHH Kiểm toán AAC thực hiện thông qua các phương pháp nghiên cứu củamình trong quá trình thực tập tại công ty Bên cạnh quy trình kiểm toán khoản mụclương và các khoản trích theo lương là các thông tin khái quát về công ty TNHH Kiểmtoán AAC và công ty TNHH Sách và Thiết bị Trường học ABC Từ thực trạng tìmhiểu, nghiên cứu về quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theolương tại đơn vị được kiểm toán, tôi xin phép đánh giá và đưa ra các giải pháp nhằmhoàn thiện quy trình tại phần cuối cùng của nội dung nghiên cứu của mình

Phần cuối cùng: các giải pháp góp phần nâng cao quy trình kiểm toán Dựa trên hệthống cơ sở lý luận đối với quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản tríchtheo lương, nhận thấy những hạn chế trong việc thực hiện kiểm toán khoản mục lương

và các khoản trích theo lương, tôi xin phép đề xuất một số biện pháp khắc phục nhằmgiúp cho quy trình kiểm toán được thực hiện một cách chất lượng và hiệu quả hơn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ I.1 Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu tiếp cận các thông tin tài chính kế toánminh bạch của các cơ quan Nhà nước, nhà đầu tư, chủ nợ và những người quan tâmngày càng cao Nhu cầu này đặc biệt cần thiết đối với bản thân các công ty niêm yếttrên thị trường chứng khoán Nhờ đó mà ngành kiểm toán ngày càng khẳng định đượcvai trò cốt yếu của mình

Kể từ những năm 90, sự xuất hiện của các công ty kiểm toán ngày càng đông đúchơn, đã đưa kiểm toán đến gần hơn với công chúng Việt Nam, tích cực tích lũy chuyênmôn và phát triển hội nhập cùng bạn bè thế giới Đi đôi với sự phát triển của lĩnh vựckiểm toán, các công ty kiểm toán độc lập đã tạo được những vị thế nhất định đối vớicác doanh nghiệp và công chúng, đồng hành cùng doanh nghiệp trong phát triển kinh

tế xã hội của đất nước

Công ty CP Sách và Thiết bị trường học trực thuộc Nhà xuất bản Giáo dục, là mộtcông ty thuộc quyền sở hữu của Nhà nước chính vì thế nhu cầu trung thực, minh bạchtrong hoạt động kinh doanh cũng như trong thông tin tài chính rất được chú trọng Hơnnữa, việc thiết lập quy chế trả lương, hệ thống thang bảng lương theo quy định củaChính phủ đối với các doanh nghiệp Nhà nước và ngoài Nhà nước có sự thay đổithường xuyên đòi hỏi tính cập nhật và nhạy bén đối với công tác kế toán nhằm bảo vệquyền lợi của NLĐ

Bên cạnh đó, khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương là khoản mụcchiếm phần lớn các chi phí trong hầu hết các doanh nghiệp cũng như các tổ chức, lànơi dễ xảy ra các sai sót của công tác kế toán, là một khoản chi phí ảnh hưởng đến tìnhhình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Vì vậy để bảo vệ lợi ích của NLĐ và doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp tránhđược những vi phạm vô tình hay cố ý đối với các nghĩa vụ cần phải thực hiện đối vớiTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC (báo cáo tài chính) là hết

sức cần thiết Bởi những lý do trên đây, tôi đã lựa chọn đề tài: “Quy trình kiểm toán

khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại công

ty CP sách và Thiết bị Trường học do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

I.2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu để đáp ứng hai mục tiêu sau:

 Mục tiêu cụ thể:

- Thứ nhất, khái quát các khái niệm, phương pháp tính, hệ thống TK, phương

pháp hạch toán, chu trình và một số quy định về tiền lương và các khoản tríchtheo lương trong doanh nghiệp

- Thứ hai, trình bày cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục lương và các khoản

trích theo lương qua 03 giai đoạn: lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán và kết thúckiểm toán trong kiểm toán BCTC

- Thứ ba, trình bày các bước công việc thực hiện một cuộc kiểm toán khoản mục

lương và các khoản trích theo lương trên thực tế do công ty TNHH Kiểm toán

và Kế toán AAC thực hiện tại một đơn vị khách hàng từ khâu lập kế hoạch đếnkhâu kết thúc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán

- Thứ tư, từ 03 giai đoạn trong quá trình thực hiện kiểm toán được trình bày,

đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trìnhkiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương do công tyTNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

I.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

I.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:

Quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương do công tyTNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

I.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Phòng kiểm toán BCTC 03 của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán

AAC, địa chỉ: lô 70-80, Đường 30 tháng 4, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

- Thời gian: Trong khoảng thời gian năm 2016-2017, tuy nhiên số liệu chi tiết để triển

khai nghiên cứu nằm trong năm 2017

- Nội dung: Nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo

lương trong kiểm toán BCTC

I.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính, trong đó bao gồm cácphương pháp chủ yếu sau:

 Phương pháp thu thập số liệu:

- Phỏng vấn các KTV, trợ lý kiểm toán về các thắc mắc trong quá trình nghiêncứu quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương

- Tham khảo các giấy tờ làm việc năm trước và năm hiện tại của KTV và các trợ

lý kiểm toán

- Thu thập các tài liệu chuyên môn như: chuẩn mực kiểm toán, hồ sơ kiểm toánmẫu của VACPA, các văn bản pháp luật về tiền lương và các khoản trích theolương tạo cơ sở để khái quát cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mụclương và các khoản trích theo lương

 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:

- Mô tả chi tiết nội dung các thủ tục kiểm toán đối với khoản mục lương và cácTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

pháp thực hiện kiểm toán.

- Tính toán, trích lọc các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền lương và cáckhoản trích theo lương nhằm ghi nhận số liệu phát sinh đồng thời đối chiếu vớicác chứng từ liên quan để xác minh cho các cơ sở dẫn liệu kiểm toán

- So sánh số liệu kiểm toán qua các năm, sử dụng các biểu mẫu, sơ đồ phân tích

để phản ánh một cách trực quan xu hướng biến động của chi phí tiền lương quacác năm, giữa các tháng trong năm và giữa các bộ phận với nhau tại công tykhách hàng và tìm hiểu các nguyên nhân biến động

- Tính toán lại các số liệu trên giấy tờ làm việc của KTV để đảm bảo tính chínhxác trong quá trình thực hiện kiểm toán

- Sử dụng các kiến thức chuyên môn để tính toán các chỉ tiêu trên giấy tờ làmviệc, so sánh, đối chiếu nhằm phát hiện các chênh lệch, tổng hợp và đưa ra ýkiến tổng quát về vấn đề nghiên cứu

I.5 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận bao gồm ba chương:

Chương 1- Cơ sở lý luận về Kiểm toán khoản mục lương (người lao động) và các

khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC

Chương 2 - Thực trạng kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương

trong kiểm toán BCTC tại công ty CP Sách và Thiết bị Trường học do công ty TNHHKiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

Chương 3 – Các giải pháp góp phần nâng cao quy trình kiểm toán khoản mục lương và

các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại công ty CP Sách và Thiết bịTrường học do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1- CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG

KIỂM TOÁN BCTC 1.1 Tổng quan về kiểm toán BCTC

1.1.1 Khái niệm kiểm toán BCTC

Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về kiểm toán BCTC nhưng trong phạm vi đề tài, chỉxin đưa ra khái niệm theo Luật kiểm toán độc lập 2011: “Kiểm toán báo cáo tài chính

là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệpkiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lýtrên các khía cạnh trọng yếu của BCTC của đơn vị được kiểm toán theo quy định củachuẩn mực kiểm toán.”

Giải thích các thuật ngữ trong định nghĩa:

Kiểm toán viên hành nghề: là KTV đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toán

Doanh nghiệp kiểm toán: là doanh nghiệp có đủ điều kiện để kinh doanh dịch vụ

kiểm toán theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam: là đơn vị phụ thuộc của

doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được doanh nghiệpkiểm toán nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chinhánh tại Việt Nam

Trung thực: là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh trung thực, cần thiết và

phù hợp về không gian, thời gian và sự kiện được nhiều người thừa nhận

Trọng yếu: là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin trong

BCTC Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thiếuTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Mức độ trọng yếu tùy thuộc vào tầm quan trọng của thông tin hay sai sót được đánhgiá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải xem xét cả tiêu chuẩnđịnh lượng và định tính.

1.1.2 Đối tượng kiểm toán BCTC

Đối tượng trực tiếp của kiểm toán tài chính là bảng khai tài chính Bộ phận quantrọng của những bảng khai này là BCTC

Theo định nghĩa trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200: “Mục tiêu tổng thể củaKTV và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toánViệt Nam”:

“Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hành (hoặc được chấp nhận) phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu củađơn vị”

Có 02 cách để phân đối tượng kiểm toán thành các phần hành kiểm toán:

 “Phân theo khoản mục: là cách chia máy móc từng nhóm khoản mục hoặcnhóm các khoản mục trong các bảng khai vào một phần hành.”

Ví dụ như: trong tài sản bao gồm các khoản mục: tiền và các khoản tương đươngtiền, đầu tư tài chính ngắn hạn và dài han, phải thu khách hàng ngắn hạn và dài hạn, …

 “Phân theo chu trình: là cách chia thông dụng hơn phân loại theo khoản mụccăn cứ vào mối liên hệ chặt chẽ lẫn nhau giữa các khoản mục, các quá trình cấuthành các yếu tố trong một chu trình chung của hoạt động tài chính.”

Thông thường, các phần hành cơ bản trong kiểm toán tài chính gồm:

- Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền

- Kiểm toán tiền mặt

- Kiểm toán chu trình mua hàng và trả tiền

- Kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên

- Kiểm toán hàng tồn kho

- Kiểm toán đầu tư và chi trảTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

- Kiểm toán tiếp nhận và hoàn trả vốn

(Nguyễn Quang Quynh & Ngô Trí Tuệ, 2012) 1.1.3 Mục tiêu kiểm toán BCTC

Theo Khoản 11, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200:“Mục tiêu tổng thể của KTV

và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán ViệtNam”:

“Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công tykiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩnmực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan

và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không.”

Theo như định nghĩa trên, các khái niệm trung thực, hợp lý, hợp pháp được hiểu nhưsau:

“Trung thực là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng sự thật nội dung,

bản chất và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.”

“Hợp lý là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh trung thực, cần thiết và phù hợp về không gian, thời gian và sự kiện được nhiều người thừa nhận.”

“Hợp pháp là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng pháp luật, đúng

chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận).”

(Nguyễn Quang Quynh & Ngô Trí Tuệ, 2012)

1.2 Khái quát kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương

1.2.1 Khái quát về khoản mục lương

Khái ni ệm quỹ lương: là tổng số tiền dùng để trả lương cho NLĐ, do cơ quan, tổ

chức hay doanh nghiệp quản lý Trong doanh nghiệp quỹ lương dùng để trả lương, cáckhoản như lương và một phần tiền thưởng cho NLĐ làm việc, phục vụ cho quá trìnhsản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ của doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

- Quỹ tiền lương kế hoạch: là tổng số tiền lương dự tính trong kế hoạch của một

năm nào đó, thường được xác định vào đầu năm Quỹ tiền lương kế hoạch củaNLĐ được xác định dựa trên số lao động bình quân kế hoạch và mức tiền lương

bình quân kế hoạch (Theo Điều 7, Mục 3, Thông tư 28/2016/TT-BLĐTBXH)

- Quỹ tiền lương thực hiện: là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết

toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không baogồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm

quyết toán thuế)" (Theo Điểm 2.25, Khoản 2 Điều 6, Thông tư

78/2014/TT-BTC).

(Trích nguồn: http://voer.edu.vn/m/quy-che-tra-luong/30a824d9 )

Khái ni ệm tiền lương: “Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho

người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận Tiền lương bao gồm mứclương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác Mứclương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy

định.” (Theo Điều 91 Bộ luật lao động)

Khái ni ệm tiền thưởng: “Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động

thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức

độ hoàn thành công việc của người lao động.” (Theo Điều 103, Bộ luật lao động)

Khái ni ệm mức lương tối thiểu: “Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho

người lao động làm công việc đơn giản nhất, trong điều kiện lao động bình thường và

phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ.” (Theo Điều

91, Bộ luật lao động)

Lương tối thiểu được phân làm 02 loại như sau:

- Khái ni ệm lương cơ sở (lương tối thiểu chung): “lương cơ sở là mức lương

làm căn cứ tính đóng, hưởng BHXH (bảo hiểm xã hội), BHYT (bảo hiêm ytế), BHTN (bảo hiểm thất nghiệp) cho cán bộ công chức, viên chức, lực lượng

vũ trang…” (Theo Nghị quyết 99/2015/QH13)

- Khái ni ệm lương tối thiểu vùng: “là mức lương thấp nhất làm cơ sở để doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

nghiệp và NLĐ thỏa thuận và trả lương.” (Theo Nghị định 153/2016/NĐ-CP)

Khái ni ệm lương cơ bản: là mức lương do người sử dụng lao động thỏa thuận với

NLĐ được ghi cụ thể trên hợp đồng lao động, là cơ sở để tính tiền công, tiền lươngthực lĩnh của NLĐ trong chính doanh nghiệp đó Trước năm 2015, lương cơ bản dùng

để phản ánh khoản lương để đóng bảo hiểm, không tính các khoản phụ cấp, trợ cấpkhác Nhưng từ 01/01/2016 (Theo quyết định 959/QĐ – BHXH) thì tiền lương thángđóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật lao động

Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị

xã hội, hưởng lương theo ngân sách Nhà nước: lương cơ bản bằng với mức lương cơsở

Khái ni ệm phụ cấp lương: “là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều

kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút laođộng mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tínhchưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ

cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.” (Theo Thông tư BLĐTBXH)

59/2015/TT-Theo quy định tại Điều 91 Bộ luật lao động, có 03 hình thức trả lương: trả lương theo

thời gian, lương theo sản phẩm và lương khoán

- Ti ền lương theo thời gian: là khoản tiền trả cho NLĐ theo thời gian làm việc

của họ (ngày, tháng, quý hoặc năm) Lương thời gian không phụ thuộc vào khốilượng công việc (sản phẩm) mà NLĐ hoàn thành trong khoảng thời gian đó

- Ti ền lương theo sản phẩm: là tiền lương được tính toán dựa trên số lượng, chất

lượng sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành Để tính lương theo sảnphẩm, cần xây dựng định mức hợp lý làm cơ sở xác định đơn giá tiền lương đốivới từng loại sản phẩm, công việc

- Ti ền lương khoán: là hình thức trả lương khi NLĐ hoàn thành một khối lượng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Công th ức tính lương và các khoản phụ cấp:

 Hình thức trả lương theo thời gian:

 Hình thức 1:

 Hình thức 2:

Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị

xã hội kể từ ngày 01/07/2017 khi Nghị định 47/2017/TT-BNV ngày 12/05/2017 có hiệu

lực thi hành thì mức lương cơ bản được tính là 1.300.000 đồng/tháng

Như vậy, lương của công chức và viên chức Nhà nước sẽ được tính như sau:

Phụ cấp của công chức và viên chức Nhà nước bao gồm 02 loại, được tính theo côngthức như sau:

 Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:

 Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấpchức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):

Trường hợp đối với Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luậtdoanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cánhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao

Lương tháng = Lương hiện hưởng + Phụ cấp × số ngày làm việc thực tế

Số ngày công chuẩn của tháng

Lương tháng = Lương hiện hưởng + Phụ cấp × số ngày làm việc thực tế

26

Lương hiện hưởng = Lương cơ sở× hệ số hiện hưởng

Phụ cấp = Lương cơ sở × hệ số phụ cấp hiện hưởng

Phụ cấp = (Lương hiện hưởng + phụ cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp thâm niên vượt

khung)× tỷ lệ % phụ cấp được hưởngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

động; Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tạiViệt Nam.

Mức lương cơ bản được tính dựa trên mức lương tối thiểu vùng, theo Nghị định 153/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 thì mức lương tối thiểu vùng thay

đổi như sau:

Bảng 1.1 – Mức lương tối thiểu vùng năm 2017

1.2.2 Khái quát về các khoản trích theo lương

Các khoản trích theo lương bao gồm các khoản sau:

B ảo hiểm xã hội: “là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người

lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ

BHXH." (Theo Điều 3, luật Bảo hiểm xã hội 2014)

B ảo hiểm y tế: “là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức

Lương sản phẩm = Số lượng sản phẩm× Đơn giá sản phẩm

Lương sản phẩm = Mức lương khoán× tỷ lệ % hoàn thành công việcTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Tiền lương tháng đóng BHXH = Lương cơ bản + phụ cấp

có thể là: chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia BHYT và những

khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến BHYT (Theo Khoản 1, Điều 2, luật Bảo

hiểm y tế 2014)

B ảo hiểm thất nghiệp: “là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao

động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc

làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp” (Theo luật việc làm 2013.)

Kinh phí công đoàn (KPCĐ): KPCĐ do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng

2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho NLĐ, là nguồn tài trợ cho công đoàn ở

các cấp (Theo luật công đoàn 2012).

Tiền lương đóng BHXH: (Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH)

 NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:

Tiền lương tháng đóng BHXH = Lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm + phụ cấp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

- Th ứ nhất, chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương là một khoản chi phí

lớn trong hầu hết các doanh nghiệp cũng như các tổ chức

- Th ứ hai, chi phí tiền lương được xem là một khoản mục trọng yếu khi xác định giá

trị hàng tồn kho của các công ty sản xuất và xây dựng vì nếu việc phân loại và phân bổchi phí tiền lương mà không đúng đắn cho các đối tượng chịu chi phí sẽ dẫn đến sai sóttrọng yếu về giá trị sản phẩm dở dang và giá trị hàng tồn kho và tất nhiên ảnh hưởngđến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Th ứ ba, tiền lương là một lĩnh vực có thể chứa đựng gian lận của nhân viên làm cho

một khối lượng tiền lớn của công ty bị sử dụng kém hiệu quả hoặc bị thất thoát

(Nguyễn Quang Quynh & Ngô Trí Tuệ, 2012) 1.2.4 Các sai phạm có thể xảy ra đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích

theo lương trong BCTC

 Hiện hữu: Tổ chức vô tình hoặc cố ý ghi chép các nghiệp vụ thanh toán lương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

 Đầy đủ: Đơn vị vô tình hoặc cố ý ghi không chép một khoản thanh toán lương

cho nhân viên thì chi phí tiền lương và các khoản thanh toán cũng như các tàisản có liên quan sẽ bị trình bày không đúng với thực tế

 Quyền và nghĩa vụ: Đơn vị chưa thanh toán tiền lương và các khoản trích theo

lương cho NLĐ theo đúng chế độ tài chính kế toán hiện hành

 Tính giá: Giá trị của các nghiệp vụ về tiền lương được phản ánh, ghi chép một

cách không chính xác do:

- Sử dụng mức lương để tính sai

- Mức khấu trừ các khoản trích theo lương không đúng theo tỷ lệ quy định

- Sử dụng sai số thời gian lao động thực tế

- Tổng số tiền lương tính toán sai về mặt số học

 Phân loại và trình bày: Tiền lương và các khoản trích theo lương không phản

ánh đúng vào TK của đối tượng chịu chi phí

(Nguyễn Quang Quynh & Ngô Trí Tuệ, 2012) 1.2.5 Mục tiêu của kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC

Bảng 1.3 – Mục tiêu kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương

Mục tiêu kiểm toán Khoản phải trả NLĐ và các khoản trích theo lương

Mục tiêu kiểm toánchung

- Thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để khẳngđịnh tính trung thực và hợp lý của các nghiệp vụ phải trả NLĐ

và các khoản trích theo lương

- Các thông tin tài chính trọng yếu liên quan đến khoản phải trảNLĐ và các khoản trích theo lương được trình bày phù hợp vớicác nguyên tắc kế toán, chế độ kế toán hiện hành

Hiện hữu Các nghiệp vụ về lương và nhân viên đã được ghi chép thì thực

sự đã xảy ra và số dư TK phải trả NLĐ và các khoản trích theolương thực sự tồn tại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Quyền và nghĩa vụ Đơn vị phải có nghĩa vụ thanh toán tiền lương, các khoản trích

theo lương theo đúng chế độ tài chính kế toán hiện hành

Đầy đủ Các nghiệp vụ phải trả NLĐ và các khoản trích theo lương đã

xảy ra đều được ghi chép đầy đủ vào sổ sách, báo cáo kế toán

Tính giá Những giá trị đã ghi chép về nghiệp vụ phải trả NLĐ là đúng

Trình bày và côngbố

Chi phí tiền lương và các khoản phải thanh toán cho NLĐ phảiđược phân loại và trình bày đúng trên BCTC

1.3 Hệ thống TK, chứng từ và nguyên tắc hạch toán của khoản phải trả NLĐ và các khoản trích theo lương

1.3.1 Hệ thống TK

- Các khoản tiền lương, tiền công,tiền thưởng có tính chất lương,BHXH và các khoản khác đã trả,

đã chi, đã ứng trước cho NLĐ

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,tiền công của NLĐ

- Các khoản tiền lương, tiền công,tiền thưởng có tính chất lương,BHXH và các khoản khác phải trả,phải chi cho NLĐ

Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền đã trảlớn hơn số phải trả về tiền lương, tiềncông, tiền thưởng và các khoản kháccho NLĐ

Số dư bên Có: Các khoản tiền lương,tiền công, tiền thưởng có tính chấtlương và các khoản khác còn phải trảNLĐ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Nợ TK 338(3382, 3383, 3384, 3386) Có

1.3.2 Hệ thống chứng từ

H ợp đồng lao động: “là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao

động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

trong quan hệ lao động.” (Theo Điều 15, Bộ luật lao động)

Th ỏa ước lao động tập thể: “là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người

sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua

thương lượng tập thể.” (Theo Điều 73, Bộ luật lao động)

Bảng chấm công: là chứng từ thể hiện thời gian thực tế làm việc, nghỉ việc, vắng

mặt của NLĐ được ghi chép hàng ngày

Phi ếu xác nhận sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành: là chứng từ xác nhận số sản

phẩm hoặc lao vụ hoàn thành của đơn vị, cá nhân NLĐ do người giao việc lập, phải

có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc và người kiểm tra chấtlượng sản phẩm hoặc lao vụ và người phê duyệt Phiếu được chuyển cho kế toántiền lương để tính tiền lương

H ợp đồng giao khoán: là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán

về một lượng công việc cụ thể, thời gian làm việc, trách nhiệm làm và quyền lợi

- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị

- Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

đã nộp cho cơ quan quản lý quỹBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐvào chi phí sản xuất, kinh doanhhoặc khấu trừ vào lương của côngnhân viên

- KPCĐ vượt chi được cấp bù

- Số BHXH đã chi trả công nhân viênkhi được cơ quan BHXH thanh toán

Số dư bên Nợ: Phản ánh số đã trả đãnộp nhiều hơn số phải trả, phải nộphoặc số BHXH đã chi trả CNV chưađược thanh toán và KPCĐ vượt chichưa được cấp bù

Số dư bên Có: BHXH, BHYT, KPCĐ

đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lýhoặc KPCĐ được để lại cho đơn vịchưa chi hết

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

của mỗi bên khi thực hiện hợp đồng.

Th ẻ thời gian: là chứng từ ghi nhận thời gian từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc mỗi

ngày làm việc của nhân viên Tất cả các thẻ thời gian của các nhân viên phải đượctheo dõi, giám sát bởi một nhân viên độc lập hoặc bằng hệ thống thông tin tự động

và phải báo cáo tình hình thẻ theo tuần

B ảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng: là căn cứ thanh toán toán tiền lương,

phụ cấp và thưởng cho NLĐ Được lập dựa trên số thời gian lao động thực tế hoặckhối lượng công việc, sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành từ các chứng từ theo dõithời gian lao động và kết quả công việc, sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành nhân vớimức lương, bậc lương hoặc đơn giá đã được phê duyệt bởi phòng nhân sự Cáckhoản trích theo lương được tính dựa trên các quy định của pháp luật hiện hànhhoặc thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và NLĐ

(Nguyễn Quang Quynh & Ngô Trí Tuệ, 2012) 1.3.3 Nguyên tắc hạch toán

- Phản ánh kịp thời, chính xác số lượng, thời gian và kết quả lao động

- Tính toán và thanh toán đúng đắn, kịp thời tiền lương và các khoản trích theolương

- Phân bổ đúng đắn chi phí nhân công vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

và phù hợp với từng đối tượng kinh doanh, đối tượng sử dụng lao động trongdoanh nghiệp

- Tuân thủ kế hoạch quỹ lương và kế hoạch lao động

- Tuân thủ chế độ tiền lương, định mức lao động và kỷ luật về thanh toán tiềnlương với NLĐ

(Trích nguồn:

http://voer.edu.vn/m/khai-niem-ve-nguyen-tac-hach-toan-tien-luong-va-cac-khoan-trich-theo-luong/35d65937 ) 1.3.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị

BHXH phải trả cho công

nhân viên

Chi nộp tiền BHXH, BHYT,

KPCĐ, BHTN

111, 112334

338Phải trả, phải nộpkhác

Trừ vào lương

334Phải trả NLĐ

Thuế GTGT đầu ra(Nếu có)

Trang 31

Bộ phận hoạt động:

Có chức năng theo dõi thời gian, khối lượngcông việc/lao vụ hoàn thành:

 Chấm công, theo dõi thời gian lao động

 Xác nhận công việc/lao động hoàn thành

 Duyệt thời gian nghỉ ốm, thai sản, tai nạn

lao động, ngừng sản xuất, ngừng việc

Bộ phận nhân sự:

Chức năng là tuyển dụng và thuê

mướn:

 Tuyển chọn, thuê mướn

 Lập báo cáo tình hình nhân sự

 Lập sổ nhân sự

 Lập hồ sơ nhân sự

Bộ phận kế toán tiền lương:

 Ghi chép sổ sách kế toán

1.4 Chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương

Sơ đồ 1.1 – Chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương (Nguồn: Nguyễn

Quang Quynh & Ngô Trí Tuệ, 2012)

Các chức năng liên quan đến chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương baogồm:

- Thuê mướn và tuyển dụng nhân viên: chức năng này được thực hiện bởi bộ phận

nhân sự Khi tuyển dụng hay thuê mướn nhân viên mới, một báo cáo chỉ rõ vị trí,trách nhiệm công việc, mức lương khởi điểm và các chế độ thưởng, phúc lợi đượcBan quản lý phê duyệt sẽ được lập thành hai bản Một bản dùng để vào sổ nhân sự

và hồ sơ nhân viên lưu ở phòng nhân sự Một bản gửi xuống phòng kế toán để làmcăn cứ tính lương

- Phê duyệt, thay đổi mức lương, bậc lương, thưởng và các khoản phúc lợi: khi có

thay đổi về mức lương, bậc lương, thưởng và các khoản phúc lợi; quản đốc hoặcđốc công sẽ đề xuất với Ban quản lý về sự thay đổi mức lương hoặc bậc lương chocấp dưới Tất cả các sự thay đổi đều phải được ký duyệt bởi phòng nhân sự hoặcngười có thẩm quyền trước khi ghi vào sổ nhân sự

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

- Theo dõi và tính toán thời gian lao động, khối lượng công việc, sản phẩm hoặc lao

vụ hoàn thành: tại các bộ phận mà NLĐ làm việc thực hiện ghi chép, phản ánh kịp

thời, chính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế hoặc ngừng sản xuất, nghỉviệc và số lượng công việc/lao vụ hoàn thành của từng NLĐ trên các bảng chấmcông, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành, hợp đồng giao khoán, thẻthời gian, giấy chứng nhận nghỉ ốm, thai sản hoặc nghỉ phép

- Tính lương và lập bảng lương: căn cứ vào các chứng từ theo dõi thời gian lao động

và kết quả công việc, sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành, cũng như các chứng từ liênquan gửi từ bộ phận hoạt động đến bộ phận k ế toán tiền lương, kế toán tiền lươngkiểm tra tất cả các chứng từ trước khi tính lương nhằm đảm bảo các yêu cầu củachứng từ Sau khi đã kiểm tra các chứng từ thì kế toán tiến hành tính lương,thưởng, phụ cấp và các khoản khấu trừ cho NLĐ

Sau đó, kế toán lập thành các Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiềnthưởng làm căn cứ thanh toán tiền lương, thưởng, phụ cấp cho NLĐ, bảng kê khaicác khoản phải trả phải nộp về các khoản trích theo tiền lương

- Ghi chép sổ sách: dựa trên các bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các

chứng từ gốc đính kèm, kế toán tiến hành vào Sổ nhật ký tiền lương Định kỳ, Sổnhật ký tiền lương sẽ được kết chuyển sang Sổ cái Bên cạnh đó, kế toán tiền lươngviết các phiếu chi hoặc séc chi lương dựa vào bảng thanh toán tiền lương, tiềnthưởng và gửi các phiếu chi hoặc séc chi kèm theo bảng thanh toán tiền lương chothủ quỹ sau khi đã được phê duyệt bởi người có thẩm quyền (kế toán trưởng, giámđốc tài chính, …)

- Thanh toán tiền lương và bảo đảm những khoản lương chưa thanh toán: thủ quỹ

khi nhận được phiếu chi hoặc séc chi lương kèm theo bảng thanh toán tiền lương,tiền thưởng phải đối chiếu tên và số tiền nhận được giữa chứng từ chi tiền với danhsách trên bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng Các phiếu chi hoặc séc chi lươngphải được ký duyệt bởi người không trực tiếp tính toán tiền lương hay vào sổ sách

kế toán tiền lương

Sau khi thủ quỹ kiểm tra xong chứng từ chi tiền thì tiến hành chi lương cho nhânviên và yêu cầu người nhận ký nhận vào phiếu chi hoặc séc chi, đồng thời thủ quỹTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

phải đóng dấu và ký vào phiếu xác nhận rằng đã chi tiền.

(Nguyễn Quang Quynh & Ngô Trí Tuệ, 2012)

1.5 Kiểm soát nội bộ về tiền lương và các khoản trích theo lương

Bảng 1.4 – Kiểm soát nội bộ về tiền lương và các khoản trích theo lương

Mục tiêu Khả năng sai phạm Các thủ tục kiểm soát Nghiệp vụ phê chuẩn

- Các nhân viên cần được tuyển dụng dựa trên các tiêu chuẩn do Ban quản lý phê duyệt

- Tuyển dụng nhân viên

kém năng lực, chi phí đào

tạo lớn, các khoản chi phí

phát sinh không đáng có

- Thiết lập chính sách tuyển dụng rõ ràng

- Cập nhật sổ nhân sự và hồ

sơ liên tục

- Xác minh các thông tin liên

quan đến nhân viên được

tuyển dụng

- Lương và các khoản trích theo lương thưởng được thực

hiện trích lập theo phê duyệt của Ban quản lý

- Tiền lương thực trả chưa

được phê duyệt

- Duy trì một danh sách được cập nhật và phê chuẩn về mức lương, bậc lương và những khoản khấu trừ

- Các điều chỉnh ghi chép sổ

sách, báo cáo về tiền lương

và nhân viên phải có sự phê chuẩn của Ban quản lý

- Việc điều chỉnh chưa phê duyệt về việc tăng mức

lương của nhân viên làm tăng chi phí bất hợp lý

- Thiết lập các chính sách và thủ tục điều chỉnh rõ ràng

Ghi sổ

- Các khoản lương và các khoản trích theo lương được ghi chép chính xác về mặt số học, đúng kỳ và phân loại thích hợp

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương không chính xác, chi phí

và nợ phải trả thiếu chính xác

- Bảng tính lương, bảng tổng hợp chi phí tiền

lương không khớp nhau,

phân bổ chi phí không chính xác

- Thiết lập, xây dựng một sơ

đồ TK hạch toán và chứng

từ rõ ràng

- Thống nhất giữa hệ thống các bảng tính lương, bảng tổng hợp chi phí nhân công, nhât ký tiền lương, sổ thanh toán tiền lương và sổ cái

Thực chi

- Các thủ tục trong chu trình tiền lương cần sự phê chuẩn của Ban quản lý

- Những khoản chi lương đều phải căn cứ vào các khoản nợ

đã được ghi nhận

- Chi tiền cho các nhân viên

đã thôi việc hoặc không có

- Yêu cầu có chữ ký của các

bên liên quan đối với tất cả

các khoản chi lương lớn hơn mức quy định

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

chứng từ lương và các khoản

trích theo lương đối với

những người không liên quan

lợi của những nhân viên không có chức trách

(Nguồn: Nguyễn Quang Quynh & Ngô Trí Tuệ, 2012)

1.6 Quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương

1.6.1 Lập kế hoạch kiểm toán

 Chu ẩn bị kế hoạch kiểm toán

Quy trình kiểm toán bắt đầu khi KTV và công ty kiểm toán thu nhận một khách hàng

và quyết định có chấp nhận yêu cầu kiểm toán của khách hàng mới hay có tiếp tụckiểm toán khách hàng cũ hay không Sau khi chấp nhận kiểm toán cho công ty kháchhàng, công ty kiểm toán sẽ tiến hành các công việc cần thiết để chuẩn bị lập kế hoạchkiểm toán bao gồm: đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện các lý do kiểmtoán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và đạt được một hợp đồng kiểm toán

 Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán Trong chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 220 về kiểm soát chất lượng của kiểm toán

nêu như sau: “Công ty kiểm toán cần phải đánh giá khách hàng trong tương lai và phảithường xuyên xem xét các khách hàng hiện có để quyết định chấp nhận hay duy trìmột khách hàng Công ty kiểm toán cần phải cân nhắc về tính độc lập, năng lực đểphục vụ khách hàng một cách tốt nhất và cần lưu tâm đến tính chính trực của nhà quản

lý của đơn vị” KTV cần đánh giá xem việc chấp nhận hay tiếp tục một khách hàngqua việc xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng: lĩnh vực kinh doanh, tình hình tàichính, nghĩa vụ cung cấp thông tin, thông tin về đợt kiểm toán trước, tính liêm chínhcủa BGĐ (Ban Giám đốc) đặc biệt là những khách hàng mới

 Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng

Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng nhằm giúp KTV xác địnhmức độ trung thực, hợp lý của các bằng chứng kiểm toán và số lượng các thủ tục kiểmTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

toán mà KTV cần thực hiện Để tìm hiểu lý do kiểm toán của công ty khách hàng,KTV có thể phỏng vấn BGĐ công ty khách hàng hoặc dựa vào kinh nghiệm của KTVtiền nhiệm Đồng thời trong suốt quá trình Kiểm toán, KTV sẽ tìm hiểu thêm các lý dokiểm toán của công ty khách hàng.

 Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán

Việc lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán phù hợp và có đầy đủ năng lực là mộttrong những yếu tố quyết định thành công của cuộc kiểm toán cũng như gia tăng hiệuquả làm việc của đoàn kiểm toán Để lựa chọn được đội ngũ nhân viên kiểm toán phùhợp, cần thỏa mãn ba tiêu chí dưới đây:

 Thứ nhất: Nhóm kiểm toán đảm bảo có những người có thể giám sát công việc

của các KTV, đặc biệt là những trợ lý kiểm toán chưa có nhiều kinh nghiệm vànhững trợ lý kiểm toán này có thể chưa hiểu rõ các thủ tục kiểm toán đang thựchiện

 Thứ hai: KTV nên thực hiện kiểm toán cho một đối tượng khách hàng trong

nhiều năm bởi việc thực hiện kiểm toán cho khách hàng trong nhiều năm sẽgiúp cho KTV có hiểu biết sâu sắc hơn về hoạt động kinh doanh của kháchhàng và có thể phán đoán, thực hiện các thủ tục kiểm toán một cách hiệu quả

 Thứ ba: Cũng như tiêu chí thứ hai, việc hiểu biết về lĩnh vực và môi trường

kinh doanh mà khách hàng đang hoạt động của KTV là rất quan trọng và gópphần gia tăng thành công của cuộc kiểm toán Chính vì vậy, công ty kiểm toáncần lựa chọn những KTV có hiểu biết về ngành nghề và lĩnh vực kinh doanhcủa khách hàng để thực hiện kiểm toán

 Hợp đồng kiểm toán

Kết thúc giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, KTV và Ban Quản trị hoặc BGĐ doanhnghiệp được kiểm toán phải thỏa thuận về các điều khoản và soạn thảo một hợp đồng

kiểm toán Theo Đoạn 10, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210: “Hợp đồng kiểm

toán”, các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng kiểm toán phải bao gồm các nội dungTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

- Mục đích và phạm vi của cuộc kiểm toán BCTC

- Trách nhiệm của KTV và doanh nghiệp kiểm toán

- Trách nhiệm của BGĐ đơn vị được kiểm toán

- Xác định khuôn khổ về lập và trình bày BCTC mà đơn vị áp dụng cho việc lập

và trình bày BCTC

- Dự kiến về báo cáo mà KTV và doanh nghiệp kiểm toán sẽ phát hành

 Thu th ập thông tin cơ sở

Theo như chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300: “Lập kế hoạch kiểm toán”, KTV

cần thu thập hiểu biết về ngành nghề, công việc kinh doanh đồng thời tìm hiểu về hệthống kế toán, KSNB (kiểm soát nội bộ) và các bên liên quan để đánh giá rủi ro và lên

kế hoạch kiểm toán nhằm đảm bảo cho cuộc kiểm toán được tiến hành một cách cóhiệu quả

Những thông tin cần thu thập bao gồm:

 Ngành nghề của đơn vị: môi trường kinh doanh, khuôn khổ pháp lý

 Đặc điểm của đơn vị: cơ cấu tổ chức, cơ cấu sở hữu

 Chính sách kế toán của đơn vị:

- Các chính sách kế toán mới chưa được đơn vị cập nhật

- Các chính sách kế toán còn đang tranh luận hoặc thiếu các hướng dẫn rõràng

- Các chính sách kế toán đặc thù của đơn vị

- Những thay đổi về chính sách kế toán trong kỳ của đơn vị

- Chính sách kế toán đối với các hoạt động kinh doanh chủ yếu hoặc cácnghiệp vụ không thường xuyên

 Mục tiêu, chiến lược của đơn vị và những rủi ro kinh doanh có liên quan

 Việc đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị

 Hệ thống tư liệu riêng của doanh nghiệp kiểm toán

 Các thông tin thu thập trên website khách hàng, website thống kê kinh tế, tàichính

 Chuẩn mực kế toán và các quy định liên quan đến ngành nghề kinh doanh củaTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

đơn vị,…Thêm vào đó, KTV còn cần hiểu về tổ chức cụ thể của đơn vị đượckiểm toán như: cơ cấu tổ chức, dây chuyền và các dịch vụ sản xuất, cơ cấu vốn,chức năng và vị trí của kiểm toán nội bộ.

 Thu th ập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Mục đích của việc thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúpcho KTV nắm bắt được các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến các hoạtđộng kinh doanh của khách hàng, bao gồm 04 loại thông tin sau đây:

 Giấy phép thành lập và điều lệ công ty

 Các BCTC, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành haytrong vài năm trước

 Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và BGĐ

 Các hợp đồng và cam kết quan trọng

 Th ực hiện thủ tục phân tích

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520: “Thủ tục phân tích” nêu rõ: “Thủ tục

phân tích được hiểu là việc đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mốiquan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính Thủ tục phân tích cũng bao gồmviệc điều tra, khi cần thiết, về các biến động hoặc các mối quan hệ được xác định làkhông nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch đáng kể so vớicác giá trị dự tính.”

Thủ tục phân tích được sử dụng bao gồm 2 loại:

- Phân tích ngang: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các trị số của cùng

một chỉ tiêu BCTC như: so sánh số liệu kỳ này với số liệu kỳ trước hoặc giữacác kỳ với nhau, so sánh số liệu thực tế với số liệu dự toán hoặc số liệu ước tínhcủa KTV, so sánh dữ kiện của công ty khách hàng với dữ kiện của ngành

- Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quan của

các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC như: các tỷ suất về khả năngthanh toán, khả năng sinh lời, …

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

 Đánh giá tính trọng yếu Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320: “Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và

thực hiện kiểm toán”:

“Tr ọng yếu: là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số

liệu kế toán) trong BCTC Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thôngtin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định kinh

tế của người sử dụng báo cáo tài chính”

“M ức trọng yếu: là một mức giá trị do KTV xác định tùy thuộc vào tầm quan trọng

và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Mức trọngyếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cầnphải có Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả trên phương diện địnhlượng và định tính”

“Mức trọng yếu thực hiện: là một mức giá trị hoặc các mức giá trị do KTV xác định

ở mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC nhằm giảm khả năng sai sót tớimột mức độ thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không điều chỉnh vàkhông được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tàichính Trong một số trường hợp, mức trọng yếu thực hiện có thể hiểu là mức giá trịhoặc các mức giá trị do KTV xác định thấp hơn mức hoặc các mức trọng yếu của mộtnhóm các giao dịch, số dư TK hoặc thông tin thuyết minh trên báo cáo tài chính”

- Mục đích: KTV đánh giá mức độ trọng yếu nhằm ước tính và đánh giá sai sót

có thể chấp nhận được và ảnh hưởng của sai sót lên BCTC từ đó xác địnhphạm vi cuộc kiểm toán, bản chất, thời gian và phạm vi của các thử nghiệmkiểm toán

- Tính chất: Khi đánh giá tính trọng yếu cần quan tâm đến 02 yếu tố sau:

 Yếu tố định lượng của tính trọng yếu: liên quan đến quy mô của sai

phạm đối với cơ sở xác định tính trọng yếu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

 Yếu tố định tính: liên quan đến bản chất của sai sót Ví dụ: Thuyết minh

về một công ty con đang bị điều tra về gian lận sẽ là một thông tin quantrọng cho người đang sử dụng BCTC mặc dù không có một số tiền cụthể nào trong nội dung điều tra

Bảng 1.5 – Bảng hướng dẫn của VACPA đối với việc tính toán mức trọng yếu

“Rủi ro kiểm toán là rủi ro xảy ra khi KTV đưa ra ý kiến rằng báo cáo tài chính được

trình bày trung thực và hợp lý trong khi chúng có những sai sót trọng yếu.”

“Rủi ro kiểm soát là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu, mà kiểm soát nội bộ của đơn vị

không thể ngăn chặn hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời.”

“Rủi ro tiềm tàng là rủi ro tiềm ẩn, sẵn có do khả năng báo cáo tài chính có thể chứa

đựng sai sót trọng yếu, trước khi xem xét đến bất kỳ hoạt động hay thủ tục kiểm soátnào có liên quan.”

“Rủi ro phát hiện là rủi ro mà các thủ tục mà KTV thực hiện vẫn không phát hiện được

hết các sai sót trọng yếu.”

Mô hình rủi ro kiểm toán:

Hay:

AR=IR× CR× DRTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Trong đó: AR (Audit risk): Rủi ro kiểm toán

IR (Inherent risk): Rủi ro tiềm tàng

CR (Control risk): Rủi ro kiểm soát

DR (Detection risk): Rủi ro phát hiện

Công thức ở trên giúp KTV dựa vào mức rủi ro kiểm soát và mức rủi ro tiềm tàng sẵn

có nhằm đạt được mức rủi ro kiểm toán chấp nhận được để xác định mức rủi ro pháthiện Từ đó KTV có thể tăng hoặc giảm số lượng bằng chứng cần thu thập để đạt đượcmức rủi ro kiểm toán hợp lý

Bảng 1.6 – Ma trận rủi ro phát hiện

Mứcrủi ro phát hiện cho phép

Đánh giá của KTV vể rủi ro kiểm soát

Đánh giá củaKTV về rủi rotiềm tàng

(Nguồn: Trần Thị Giang Tân, Vũ Hữu Đức, Võ Anh Dũng & Mai Đức Nghĩa, 2014)

 Nghiên c ứu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400: “Đánh giá rủi ro và KSNB”: “KTV

phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và KSNB của khách hàng để lên kế hoạchkiểm toán và xây dựng cách tiếp cận kiểm toán có hiệu quả” Việc đánh giá rủi ro kiểmsoát và hệ thống KSNB của khách hàng giúp cho KTV xác minh tính hữu hiệu của hệthống KSNB, xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp

Ngày đăng: 24/03/2020, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w