1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiện

154 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiện Quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiệnQuy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AFA thực hiện

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA THỰC HIỆN

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Lớp: K47A Kiểm toán

Huế, tháng 05 năm 2017

Trang 3

Lời Cám Ơn

Để có thể hoàn thành đề tài: “Quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán AFA thực hiện”, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế Huế

đã tạo điều kiện cho em được tham gia thực tập cuối khóa, cùng các thầy cô giáo trong trường đã tận tình giảng dạy, trang bị kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập tại trường

Đặc biệt, xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Thị Thanh Bình người đã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình giúp đỡ

em trong suốt quá trình làm khóa luận này

Em cũng xin chân thành cảm ơn đến tập thể cán bộ và nhân viên Công ty TNHH Kiểm toán AFA đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực tập, điều tra, thu thập số liệu, tài liệu, hướng dẫn nghiên cứu đề tài

Xin cảm ơn sự hỗ trợ nhiệt tình, giúp đỡ, động viên của gia đình, người thân, bạn bè trong suốt quá trình làm khóa luận này

Mặc dù đã có những cố gắng song khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy

cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05 năm 2017 Sinh viên thực hiện Bùi Thị Minh Châu

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết cấu khóa luận 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC 4

1.1 Khái quát về khoản mục lương và các khoản trích theo lương 4

1.1.1 Khái quát về kiểm toán tài chính 4

1.1.1.1 Khái niệm kiểm toán 4

1.1.1.2 Mục tiêu kiểm toán 5

1.1.2 Khoản mục lương 6

1.1.2.1 Khái niệm 6

1.1.2.2 Các hình thức trả lương 6

1.1.2.3 Vai trò của tiền lương 8

1.1.2.4 Quỹ tiền lương 8

1.1.3 Các khoản trích theo lương 9

1.1.3.1 Bảo hiểm xã hội 9

1.1.3.2 Bảo hiểm y tế 10

1.1.3.3 Bảo hiểm thất nghiệp 10

1.1.3.4 Kinh phí công đoàn 10

1.1.4 Nguyên tắc kế toán liên quan đến việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 10

1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương 13

Trang 5

1.3 Một số rủi ro đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương cùng với

thủ tục kiểm soát nội bộ tương ứng 14

1.4 Quy trình kiếm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong BCTC 16

1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán 16

1.4.1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch 16

1.4.1.2 Giai đoạn lập kế hoạch 17

1.4.2 Thực hiện kiểm toán 20

1.4.2.1 Thử nghiệm kiểm soát 20

1.4.2.2 Thủ tục phân tích 23

1.4.2.3 Thực hiện thử nghiệm cơ bản về khoản mục lương và các khoản trích theo lương 24

1.4.3 Kết thúc kiểm toán 26

1.4.3.1 Đánh giá tổng thể trước khi lập báo cáo kiểm toán 26

1.4.3.2 Báo cáo kiểm toán 26

1.4.3.3 Thư quản lý 27

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA THỰC HIỆN 28

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán AFA 28

2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán AFA 28

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH Kiểm toán AFA 28

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 28

2.1.2.2 Đội ngũ nhân viên 30

2.1.2.3 Phương châm hoạt động 30

2.1.2.4 Chính sách đào tạo và tuyển dụng 31

2.1.3 Đặc điểm hoạt động dịch vụ của công ty TNHH Kiểm toán AFA 31

2.1.3.1 Các loại hình dịch vụ của công ty TNHH Kiểm toán AFA 31

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương do công ty TNHH Kiểm toán AFA thực hiện tại công ty CP ABC 33

2.2.1 Chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán 33

Trang 6

2.2.1.1 Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán 33

2.2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán 36

2.2.2 Thực hiện kiểm toán 46

2.2.2.1 Kiểm toán năm đầu tiên 46

2.2.2.2 Thử nghiệm kiểm soát 47

2.2.2.3 Chương trình kiểm toán 48

2.2.2.4 Kiểm tra chi tiết: 54

2.2.3 Kết thúc quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương 61

2.2.4 Báo cáo kiểm toán 62

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA THỰC HIỆN 64

3.1 Ưu điểm: 64

3.1.1 Về tổ chức quản lý công việc 64

3.1.2 Về đội ngũ nhân viên 65

3.1.3 Về hệ thống hồ sơ kiểm toán 65

3.1.4 Về quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương 66

3.1.5 Về công cụ hỗ trợ 67

3.2 Hạn chế 68

3.2.1 Về phương pháp tìm hiểu và đánh giá HTKSNB của khách hàng 68

3.2.2 Về chương trình kiểm toán 68

3.2.3 Về việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 68

3.2.4 Về việc thực hiện thủ tục phân tích 69

3.3 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán AFA thực hiện 69

3.3.1 Về phương pháp tìm hiểu và đánh giá HTKSNB của khách hàng 69

3.3.2 Về chương trình kiểm toán 70

Trang 7

3.3.3 Về việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 71

3.3.4 Về việc thực hiện thủ tục phân tích 71

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

3.1 Kết luận 72

3.2 Kiến nghị 73

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 BCTC Báo cáo tài chính

4 CBCNV Cán bộ công nhân viên

6 HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Tỷ lệ trích các khoản trích lương hiện hành 10

Bảng 1.2: Ma trận rủi ro phát hiện 19

Bảng 1.3: Các thủ tục phân tích và đánh giá tổng quát khoản mục lương và các khoản trích theo lương 24

Bảng 2.1: Kết quả phân tích biến động tài sản 39

Bảng 2.2: Kết quả phân tích biến động nguồn vốn 41

Bảng 2.3: Kết quả phân tích biến động kết quả hoạt động kinh doanh 42

Bảng 2.4: Thủ tục kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương 48

Bảng 2.5: Giấy làm việc E441: Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng 50

Bảng 2.6: Trích kết quả thủ tục phân tích giấy làm việc E410 51

Bảng 2.7: Biến động chi phí lương theo khoản mục giữa năm nay và năm trước 52 Bảng 2.8: Biến động chi phí lương theo tháng giữa năm nay và năm trước 53

Bảng 2.9: Xác định nghiệp vụ bất thường về TKĐỨ của Tài khoản 334 55

Bảng 2.10: Kiểm tra số liệu đầu kỳ 56

Bảng 2.11: Thủ tục chọn mẫu kiểm tra một số nhân viên 58

Bảng 2.12: Kiểm tra các khoản trích theo lương 59

Bảng 2.13: Kết quả thủ tục kiểm tra đơn giá tiền lương trong năm 60

Bảng 2.14: Thống kê lương, thưởng của BGĐ trong năm 61

Bảng 2.15: Trích dẫn trao đổi BGĐ 72

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của TK 334 12

Sơ đồ 1.2: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ TK 338 12

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kiểm toán AFA 29

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng chi phí lương theo khoản mục giữa 2 năm 53 Biều đồ 2.2: Biến động chi phí lương theo các tháng trong năm 54

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Kiểm toán BCTC là hoạt động đã được hình thành từ lâu đời và ngày càng khẳng định vai trò quan trọng: đảm bảo tính trung thực và khách quan nội dung trên BCTC nhằm phục vụ cho mục tiêu quản lý của BGĐ, các nhà đầu tư; hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố hoạt động tài chính kế toán; góp phần nâng cao hiệu quả quản lý,

tư vấn các DN nhằm kinh doanh hiệu quả, hạn chế rủi ro Ngày nay, với tốc độ phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, tiến trình toàn cầu hóa, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế thì kiểm toán BCTC ngày càng khẳng định được vai trò của mình

Trong công tác kiểm toán các khoản mục được trình bày trên BCTC của DN, nợ phải trả là một trong những khoản mục được các nhà đầu tư quan tâm nhất vì đây là khoản mục thể hiện tình hình vay nợ của DN, từ việc phân tích các chỉ số liên quan để thấy được tình hình sử dụng vốn và khả năng thanh toán của DN Bên cạnh đó những sai lệch về nợ phải trả có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của DN Những sai sót về khoản mục nợ phải trả dẫn đến thay đổi về các chỉ số quan trọng khi đánh giá tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh làm người đọc hiểu sai về tình hình sản xuất kinh doanh của DN

Trong khoản mục nợ phải trả thì khoản phải trả NLĐ là một khoản mục quan trọng vì:

Thứ nhất, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương chiếm tỷ trọng cao trong các khoản chi phí của DN Chi phí lương luôn là mối quan tâm của các nhà lãnh

đạo trong khi vận hành một DN vì lương là một khoản chi phí đáng kể Mỗi DN đều

có chính sách tiền lương khác nhau và làm thế nào để có một chính sách lương hợp lý

để khuyến khích NLĐ làm việc hiệu quả và tiết kiệm chi phí tối đa cho DN luôn là một câu hỏi lớn của BGĐ

Thứ hai, khoản mục lương và các khoản trích theo lương là một khoản mục chứa đựng nhiều gian lận dẫn đến những sai phạm trọng yếu: áp dụng không đúng

mức lương cơ bản theo quy định của pháp luật về tiền công, tiền lương; các khoản trích theo lương không được tính và trích đúng tỷ lệ theo quy định…

Trang 12

Vì vậy, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán AFA kết hợp với những kiến thức đã được học tại nhà trường, nhận thức được tầm quan trọng của việc

kiểm toán khoản mục này, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán AFA thực hiện”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản

trích theo lương

- Tìm hiểu về Công ty TNHH Kiểm toán AFA, trình bày tổng quan về quy

trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trên BCTC tại công ty

- Thông qua việc đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản

trích theo lương để chỉ ra ưu điểm và nhược điểm Từ đó, đề xuất một số giải pháp về quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương do công ty TNHH Kiểm toán AFA thực hiện

3 Đối tượng nghiên cứu.

Quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán AFA thực hiện

4 Phạm vi nghiên cứu.

- Về không gian: Tại công ty CP ABC (Vì tính chất bảo mật khách hàng nên

sử dụng tên ABC thay cho tên thật của công ty)

- Về thời gian thu thập số liệu và thông tin liên quan: Thuộc về BCTC của công ty CP ABC niên độ 2016

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, chuẩn mực, thông tư

và các văn bản pháp lý có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu

 Thu thập số liệu thống kê tại công ty

 Phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia: Tiến hành trao đổi trực tiếp với những người cung cấp thông tin, dữ liệu, nhằm tìm hiểu các thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu

Trang 13

 Quan sát thực tế tại công ty

- Phương pháp phân tích: Phương pháp này dùng để xử lý các thông tin đã thu thập được để từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá

6 Kết cấu khóa luận

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC do công ty TNHH Kiểm toán AFA thực hiện

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán AFA thực hiện

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC 1.1 Khái quát về khoản mục lương và các khoản trích theo lương

1.1.1 Khái quát về kiểm toán tài chính

1.1.1.1 Khái niệm kiểm toán

Kiểm toán là một khái niệm xuất hiện từ lâu tuy nhiên không có một định nghĩa nhất quán cho ngành nghề này Cho đến nay vẫn có những cách diễn đạt khác nhau từ các quốc gia trên thế giới

Trong giáo trình Lý thuyết kiểm toán (GS.TS Nguyễn Quang Quynh, 1998) đã

trình bày một số khái niệm về kiểm toán như sau

Vương quốc Anh đã đưa ra khái niệm: “Kiểm toán là sự kiểm tra độc lập và là

sự bày tỏ ý kiến về những bản khai tài chính của một xí nghiệp do một KTV được bổ nhiệm để thực hiện những công việc đó theo đúng với bất kỳ nghĩa vụ pháp định có liên quan”

Hoa Kỳ quan niệm rằng: “Kiểm toán là một quá trình mà qua đó một người độc lập, có nghiệp vụ tập hợp và đánh giá rõ ràng về một thông tin có thể lượng hoá có liên quan đến một thực thể kinh tế riêng biệt nhằm mục đích xác định và báo cáo mức độ phù hợp giữa thông tin có thể lượng hoá với những tiêu chuẩn đã được thiết lập”

Cộng hoà Pháp lại đưa ra quan niệm: “Kiểm toán là việc nghiên cứu và kiểm tra

các tài khoản niên độ của một tổ chức do một người độc lập, đủ danh nghĩa gọi là một KTV tiến hành để khẳng định rằng những tài khoản đó phản ánh đúng tình hình tài chính thực tế không che giấu sự gian lận và chúng được trình bày theo mẫu chính thức

của luật định”

Tại Việt Nam, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh cho rằng: “Kiểm toán là một quá trình do KTV đủ năng lực và độc lập tiến hành nhằm thu thập bằng chứng về những thông tin có thể định lượng của một tổ chức và đánh giá chúng nhằm thẩm định

Trang 15

và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được

thiết lập”

Tuy mỗi quốc gia có một khái niệm khách nhau nhưng tất cả đều hướng đến một quan điểm: Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập, có thẩm quyền và đạo đức nghề nghiệp tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng có liên quan đến các thông tin của đơn vị được kiểm toán, nhằm mục đích xác nhận và báo cáo mức độ phù hợp của các thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết lập sẵn

1.1.1.2 Mục tiêu kiểm toán

Theo điều 11, Chuẩn mực kiểm toán số 200 – Mục tiêu tổng thể của KTV:

“Mục tiêu tổng thể của KTV và DN kiểm toán khi thực hiện một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính là:

- Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính, xét trên phương diện

tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đó giúp KTV đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập phù hợp với khuôn khổ

về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay không

- Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trao đổi thông tin theo quy

định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của KTV.”

Để đạt được mục tiêu tổng thể của KTV DN kiểm toán, trong quá trình lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán, KTV phải sử dụng các mục tiêu quy định trong từng chuẩn mực kiểm toán liên quan, đồng thời phải xem xét mối liên hệ giữa các chuẩn mực kiểm toán để:

- Xác định sự cần thiết phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung ngoài các thủ tục mà chuẩn mực kiểm toán yêu cầu để đạt được các mục tiêu đã quy định trong chuẩn mực kiểm toán ;

- Đánh giá về tính đầy đủ, thích hợp của các bằng chứng kiểm toán đã thu thập Mục tiêu của kiểm toán BCTC được cụ thể hóa thành các cơ sở dẫn liệu: Hiện hữu; quyền và nghĩa vụ; phát sinh; đầy đủ; đánh giá; chính xác; trình bày và công bố

Trang 16

1.1.2 Khoản mục lương

1.1.2.1 Khái niệm

Theo Sách kế toán tài chính (TS Phan Đức Dũng, 2009): “Tiền lương trong

đơn vị sản xuất một mặt là khoản chi phí sản xuất hình thành nên giá thành sản phẩm, một mặt nhằm bù đắp lại hao phí sức lao động của NLĐ để tái tạo ra sức lao động mới

nhằm tiếp tục quá trình sản xuất”

Như vậy, hiểu một cách đơn giản tiền lương là khoản tiền mà NLĐ nhận được hoặc là khoản thu nhập mang tính thường xuyên khi họ đã hoàn thành hoặc sẽ hoàn thành một công việc được pháp luật cho phép Hay tiền lương là khoản chi phí mà mỗi

DN đều phải trả cho NLĐ, CBCNV về công sức lao động mà họ đã bỏ ra trong quá trình tham gia quản lý và SXKD tại đơn vị

1.1.2.2 Các hình thức trả lương

Tiền lương có thể được trả cho NLĐ dưới nhiều hình thức:

- Trả lương theo thời gian: Tiền lương trả cho NLĐ tính theo thời gian làm

việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lương theo quy định theo 2 cách: lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng

 Lương thời gian giản đơn:

Lương thời gian

giản đơn = Lương căn bản + Phụ cấp theo chế độ khi hoàn

thành công việc và đạt yêu cầu

 Lương thời gian có thưởng: là hình thức tiền lương thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất như: thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, do tăng năng suất lao động, do tiết kiệm nguyên vật liệu,… nhằm kích thích NLĐ hoàn thành tốt các công việc được giao

Trả lương theo thời gian

Trả lương theo thời gian

giản đơn + Các khoản tiền

thưởng Trong hình thức trả lương theo thời gian thì lương tháng được áp dụng phổ biến hiện nay Lương tháng là khoản tiền lương trả cho NLĐ theo thang bậc lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có), được trả cố định hằng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động vì vậy lương tháng tương đối ổn định

Trang 17

Mức lương

tháng =

Mức lương tối thiểu X ( Hệ số lương + Hệ số phụ cấp được

hưởng theo quy định ) Tiền lương phải trả trong tháng:

) x

Số ngày công làm việc thực tế trong tháng của NLĐ

- Hình thức tiền lương theo sản phẩm: là tiền lương trả cho NLĐ được tính

theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm xong được nghiệm thu Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng được định mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc được

cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ Có ba cách trả lương theo sản phẩm:

 Trả lương theo sản phẩm trực tiếp: là hình thức tiền lương trả cho NLĐ được tính theo số lượng sản lượng hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lương sản phẩm Việc tính toán tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toán kết quả lao động theo khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương Đây là hình thức được các DN sử dụng phổ biến để tính lương phải trả cho NLĐ trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm

Tiền lương được trả

trong tháng =

Số lượng sản phẩm, khối lượng công việc hoàn thành X

Đơn giá tiền lương

 Theo sản phẩm gián tiếp: là hính thức được áp dụng để trả lương cho NLĐ tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh trong DN: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị Trong trường hợp này tiền lương được trả căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp và tỷ lệ lương của bộ phận gián tiếp do DN xác định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của lao động gián tiếp phục vụ sản xuất để tính lương

Tiền lương được trả

trong tháng =

Tiền lương được trả của bộ

phận trực tiếp X

Tỷ lệ tiền lương gián tiếp

- Hình thức tiền lương hỗn hợp: là hính thức trả lương trong một số trường hợp

khó áp dụng các hình thức trả lương như không tính trước được thời gian, không định

Trang 18

lượng được khối lượng công việc hay sản phẩm hoàn thành Vì vậy DN có thể kết hợp các hình thức trả lương trên để xây dựng hình thức lương hỗn hợp

- Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương: Ngoài các khoản lương mà

NLĐ nhận được, họ còn nhận một số đãi ngộ như:

 Tiền thưởng cuối năm, tiền thưởng cho những ngày lễ

 Tham quan, nghỉ mát cho NLĐ

 Kiểm tra sức khỏe định kì

 Các đãi ngộ khác dành cho người nhà của NLĐ

1.1.2.3 Vai trò của tiền lương

Tiền lương có vai trò rất quan trọng đối với cả DN lẫn NLĐ:

Đối với DN, tiền lương là công cụ đắc lực trong việc duy trì năng lực làm việc của NLĐ một cách lâu dài và hiệu quả, là động lực thúc đẩy sự hăng say lao động, tăng năng suất lao động, dẫn đến hoạt động sản xuất cũng sẽ phát triển theo Vì vậy tiền lương một trong những nhân tố chủ chốt trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mọi DN

Bên cạnh đó, tiền lương đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của NLĐ về cả vật chất lẫn tinh thần Tiền lương là thước đo giá trị của sức lao động, là giá cả của hao phí lao động; cũng như là yếu tố quan trọng để duy trì, tái tạo sức lao động và có vai trò tích lũy, tiết kiệm cho NLĐ

1.1.2.4 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số NLĐ của DN, do DN quản

lý và chi trả Thành phần quỹ lương của đơn vị bao gồm các khoản chủ yếu: Tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian thực tế làm việc (theo thời gian, theo sản phẩm), trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các khoản phụ cấp thường xuyên (phụ cấp làm thêm, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên,…)

Nói cách khác, quỹ tiền lương của DN bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương mà đơn vị phải trả cho NLĐ

Quỹ tiền lương được chia thành quỹ lương chính và quỹ lương phụ

Trang 19

Quỹ lương chính: Tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc theo thời gian làm việc thực tế của NLĐ tại đơn vị như tiền lương theo thời gian, tiền lương theo sản phẩm, tiền lương tính theo lương, các khoản phụ cấp,…

Tiền lương chính: là tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian NLĐ thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên,…

Quỹ lương phụ: Trả cho thời gian NLĐ không làm việc tại đơn vị nhưng vẫn được hưởng lương theo quy định của Luật lao động hiện hành như nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ trong thời gian máy hỏng,…

Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian NLĐ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian NLĐ nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, nghỉ do thai sản,…

1.1.3 Các khoản trích theo lương

1.1.3.1 Bảo hiểm xã hội

Theo Sách kế toán tài chính (TS Phan Đức Dũng, 2009) “Bảo hiểm xã hội là

khoản tiền mà NLĐ được hưởng trong trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, khó khăn,… Để được hưởng khoản trợ cấp này, NLĐ và người sử dụng lao động trong quá trình tham gia SXKD tại đơn vị phải đóng

vào quỹ BHXH theo quy định”

Theo điều 17, Nghị định 115/2015/NĐ-CP:

“ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.”

Trang 20

1.1.3.2 Bảo hiểm y tế

Theo Sách kế toán tài chính (Phan Đức Dũng, 2009): “BHYT là khoản tiền

hằng tháng mà NLĐ và người sử dụng lao động đóng cho các cơ quan BHYT để được

đài thọ khi có nhu cầu khám bệnh và chữa bệnh”

1.1.3.3 Bảo hiểm thất nghiệp

Theo điều 3, luật số 38/2013/QH13: “Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù

đắp một phần thu nhập của NLĐ khi bị mất việc làm, hỗ trợ NLĐ học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.”

1.1.3.4 Kinh phí công đoàn

Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ CBCNV trong DN nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho NLĐ đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại DN

Bảng 1.1: Tỷ lệ trích các khoản trích theo lương hiện hành

Đơn vị tính: %

Các khoản trích theo lương Đối với DN

(tính vào chi phí)

Đối với NLĐ (trừ vào lương)

Tổng cộng

1.1.4 Nguyên tắc kế toán liên quan đến việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tài khoản sử dụng:

SDĐK: Số tiền còn phải trả NLĐ đầu kỳ

Lương và các khoản đã trả cho NLĐ

trong kỳ

Các khoản khấu trừ lương (bồi thường,

nộp thay các khoản bảo hiểm)

Lương và các khoản phải trả NLĐ phát sinh trong kỳ

SDCK: Số tiền còn phải trả NLĐ cuối kỳ

Trang 21

Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389) Có

SDĐK:Số đã trích chưa sử dụng hết đầu

kỳ

- Nộp BHXH cho cấp trên

- Chi BHXH trực tiếp tại đơn vị

- Chi mua BHYT cho NLĐ

- Kinh phí công đoàn

- Lương và các khoản phải trả NLĐ phát

sinh trong kỳ

SDCK: Số tiền đã trích chưa sử dụng hết cuối kỳ

Nguyên tắc hạch toán:

- Toàn bộ các khoản thu nhập của NLĐ trong đơn vị phải được hách toán qua

tài khoản phải trả cho NLĐ

- Chi phí tiền lương, tiền công cần được hạch toán chính xác cho từng đối

tượng chịu chi phí trong kỳ

- Thực hiện đúng pháp lệnh thuế TNCN đối với người có thu nhập cao và các

văn bản hướng dẫn về chế độ BHXH, BHYT, BHTN đối với NLĐ

- Phải đảm bảo các thủ tục, chứng từ hồ sơ liên quan đến các khoản phải nộp,

phải trả theo quy định hiện hành như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, phải theo dõi chi tiết từng nội dung, từng đối tượng

Trang 22

Sơ đồ 1.1: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của TK 334

Sơ đồ 1.2: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ TK 338

Tạm trừ vào lương Tiền thưởng phải trả NLĐ

BHXH, BHYT trừ vào lương Các khoản trích theo

lương phải trả NLĐ Các khoản phải thu khác

trừ vào lương Tiền ăn ca của công nhân

Tiền ăn ca của công nhân

Tiền ăn ca của công nhân Trả lương bằng sản phẩm

Trích BHXH, BHTN, BHY, KPCĐ trừ vào lương

Trang 23

1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương

Theo điều 3, Chuẩn mực kiểm toán số 200 – Mục tiêu tổng thể của KTV: “Mục

đích của kiểm toán BCTC là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với BCTC, thông qua việc KTV đưa ra ý kiến về việc liệu BCTC có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng hay không”

Mục tiêu chung của việc kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương là KTV thu thập đầy đủ các bằng chứng để khẳng định tính trung thực và hợp lý của các nghiệp vụ về tiền lương và các khoản trích theo lương, tất cả các thông tin tài chính trọng yếu có liên quan đến chu trình đều được trình bày phù hợp với các nguyên tắc kế toán, chế độ kế toán tài chính

Mục tiêu hiện hữu: Mục tiêu hiện hữu đối với các nghiệp vụ tiền lương có

nghĩa rằng các nghiệp vụ tiền lương và nhân viên đã được ghi chép thì thực sự đã xảy

ra và số dư các tài khoản tiền lương và các khoản trích trên tiền lương thực sự tồn tại Đôi khi, một tổ chức có thể vô tình hoặc cố ý ghi chép các nghiệp vụ thanh toán lương cho các nhân viên không cung cấp bất cứ lao vụ hoặc dịch vụ gì cho tổ chức đó

Mục tiêu đầy đủ (trọn vẹn): tất cả các nghiệp vụ tiền lương đã xảy ra thì đều

được ghi chép đầy đủ trong sổ sách, báo cáo kế toán Nếu trong trường hợp một đơn vị

vô tình hoặc cố ý không ghi chép một khoản thanh toán lương cho nhân viên thì chi phí tiền lương và các khoản phải thanh toán cũng như các tài sản có liên quan sẽ bị trình bày không đúng với thực tế

Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: đơn vị phải có nghĩa vụ thanh toán tiền lương,

các khoản trích trên tiền lương theo đúng chế độ tài chính kế toán hiện hành

Mục tiêu tính giá: những giá trị đã ghi chép về các nghiệp vụ tiền lương hợp lệ

là đúng Giá trị của các nghiệp vụ về tiền lương được phản ánh, ghi chép không chính xác có thể do một số nguyên nhân như áp dụng mức lương để tính lương sai, mức trích các khoản theo lương không đúng tỷ lệ quy định hiện hành Ngoài ra, mục tiêu tính giá đối với nghiệp vụ tiền lương còn có ý nghĩa trong việc lập các báo cáo về thuế phải nộp và các khoản phải nộp khác có liên quan tới tiền lương

Mục tiêu phân loại và trình bày: chi phí tiền lương và các khoản thanh toán cho

NLĐ phải được trình bày vào các tài khoản thích hợp Có một số trường hợp chi phí nhân

Trang 24

công trực tiếp lại được phản ánh vào tài khoản chi phí sản xuất chung, hoặc chi phí bán hàng Những sai phạm như vậy sẽ dẫn đến sai lệch trong các khoản chi phí và ảnh hưởng đến giá trị hàng tồn kho cũng như các tài sản khác có liên quan trên BCTC

1.3 Một số rủi ro đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương cùng với thủ tục kiểm soát nội bộ tương ứng

Các loại hình kiểm soát nội bộ trong chu trình tiền lương và nhân viên được thiết lập nhằm thực hiện các chức năng của chu trình Mỗi loại hình kiểm soát sẽ gắn với các mục tiêu kiểm soát cụ thể nhằm ngăn chặn và phát hiện các khả năng sai phạm

có thể xảy ra

Mục tiêu Khả năng sai phạm Các thủ tục kiểm soát

Nghiệp vụ phê chuẩn

1 Các nhân viên cần

được tuyển dụng dựa

trên các tiêu chuẩn do

Ban quản lý phê

duyệt

- Có thể tuyển dụng phải những nhân viên kém năng lực và sẽ dẫn đến chi phí đào tạo lớn, các khoản chi phí không cần thiết, hoặc những khoản tiền bị phạt

do vi phạm pháp luật

- Thiết lập chính sách và thủ tục tuyển dụng và thuê mướn một cách rõ ràng

- Cập nhật sổ nhân sự và

hồ sơ nhân viên liên tục đối với mọi nhân viên

- Xác minh các thông tin

nhân viên được tuyển dụng

- Các khoản cộng dồn đối với tiền hưu trí, nghỉ phép hoặc phúc lợi có thể bị tính không đúng do sử dụng sai thông tin

- Duy trì một danh sách

đã được cập nhật và phê duyệt về các mức lương, bậc lương và những khoản khấu trừ

- Thiết lập các thủ tục rà soát và thông qua các mức lương, bậc lương và khoản khấu trừ

3 Các điều chỉnh đối

với việc ghi chép sổ

sách hay báo cáo về

- Những điều chỉnh chưa được phê duyệt về việc tăng mức lương của một nhân viên nào

- Thiết lập các chính sách

và thủ tục điều chỉnh rõ ràng

Trang 25

lương phải được thực

hiện theo sự phê

duyệt của BGĐ

đó có thể dẫn đến khoản chi vô

lý và tăng mức chi phí nhân công không đúng với thực tế

Ghi sổ

Các khoản chi liên

quan tới tiền lương,

thưởng, các khoản

trích theo lương,

khoản khấu trừ, thuế,

phúc lợi phải được

đó bị trình bày sai theo

- Bảng tính lương, bảng tổng hợp chi phí tiền lương có thể không khớp nhau dẫn tới việc phân bổ chi phí nhân công sẽ không chính thức

- Thiết lập, xây dựng một

sơ đồ tài khoản hạch toán

và các thủ tục hạch toán rõ ràng

- Thống nhất một cách hợp lý giữa hệ thống bảng tính lương, bảng tổng hợp chi phí nhân công, nhật ký tiền lương, sổ thanh toán tiền lương và sổ cái

- Thiết lập một hệ thống hướng dẫn cũng như các thủ tục về tiền lương và nhân sự

- Định kỳ xác minh sự phân công lại về nhân sự cũng như các báo cáo hoạt động về nhân sự

2 Tất cả những

khoản chi tiền lương

đều phải căn cứ vào

các khoản nợ đã được

ghi nhận

- Tiền chi có thể chi ra cho những dịch vụ không có thật, dẫn đến các khoản chi phí không hợp lý và làm tăng chi phí nhân công không đúng với thực tế

- Đánh số trước và kiểm tra các bảng chấm công, thẻ thời gian, phiếu hoàn thành sản phẩm, các phiếu chi cũng như các bản báo cáo về sự điều chỉnh

- Yêu cầu phải có chữ ký của các bên liên quan đối với tất cả các khoản chi tiền lương mà lớn hơn hạn

Trang 26

mức đã được quy định trước

Tiếp cận hệ thống sổ

sách

Tiếp cận tới sổ sách

tiền lương và nhân sự,

cũng như các báo cáo

và tài liệu cần phải

giới hạn ở những

nhân viên đã được

phân công bởi Ban

quản lý

Các sổ sách, báo cáo và tài liệu

có thể được sử dụng bởi những nhân viên không có thẩm quyền cho những mục đích vụ lợi dẫn đến những khoản chi phí nhân công tăng quá cao so với thực tế

- Thiết lập một hệ thống bảo vệ khỏi bị thâm nhập hoặc lấy cắp

- Đánh số trước và kiểm soát các báo cáo và tài liệu

- Duy trì một danh sách các chữ ký của nhân viên

1.4 Quy trình kiếm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong BCTC

Đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương nói riêng, hay các khoản mục khác trên BCTC nói chung, quy trình kiểm toán luôn bao gồm 3 giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán, và kết thúc kiểm toán

1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán

1.4.1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch

Đối với khách hàng cũ: Cập nhật thông tin để đánh giá lại các khách hàng hiện hữu để xem nên tiếp tục kiểm toán cho họ hay không? Có cần thay đổi nội dung của hợp đồng kiểm toán hay không

Trang 27

b Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán

Theo điều 14, Chuẩn mực kiểm toán 220 – Kiểm soát chất lượng hoạt động BCTC: “Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán phải đảm bảo

cho nhóm kiểm toán và các chuyên gia thuộc nhóm kiểm toán có năng lực chuyên môn

và khả năng phù hợp để:

- Thực hiện cuộc kiểm toán phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật

và các quy định có liên quan;

- Tạo điều kiện để báo cáo kiểm toán được phát hành phù hợp với hoàn cảnh

cụ thể của cuộc kiểm toán”

Như vậy, tùy thuộc vào năng lực và đặc điểm của khách hàng cũng như tính độc lập của KTV mà công ty lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán phù hợp

c Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng

Sau khi nhận lời kiểm toán, công ty kiểm toán và khách hàng sẽ tiến hành thỏa thuận về: Mục đích và phạm vi kiểm toán; các dịch vụ khác phục vụ khách hàng như góp ý cải thiện HTKSNB, tư vấn quản lý; vấn đề về việc cung cấp tài liệu kế toán, phương tiện phục vụ kiểm toán, phí kiểm toán

d Hợp đồng kiểm toán

Theo Chuẩn mực kiểm toán 210 Hợp đồng kiểm toán: “Hợp đồng kiểm toán là

sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia ký kết về các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán của khách hàng và công ty kiểm toán”

Hợp đồng kiểm toán phải được lập và ký chính thức trước khi tiến hành công việc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của công ty khách hàng và công ty kiểm toán

1.4.1.2 Giai đoạn lập kế hoạch

a Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh khách hàng

Các nội dung cần tìm hiểu về hoạt động kinh doanh bao gồm:

- Ngành nghề của đơn vị: môi trường kinh doanh, khuôn khổ pháp lý quy định

pháp lý liên quan Đối với kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương, KTV cần nắm vững luật lao động, luật bảo hiểm gần nhất

Trang 28

- Đặc điểm của đơn vị: cơ cấu tổ chức như sự phân quyền, liên kết trong kinh

doanh; cơ cấu sở hữu DN

- Chính sách kế toán của đơn vị: phương pháp hạch toán, ghi sổ; chuẩn mực áp dụng

Việc hiểu biết về hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán và các rủi ro liên quan giúp KTV nhận dạng rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC và từ đó thiết lập các thủ tục kiểm toán phù hợp

b Thực hiện thủ tục phân tích cơ bản

Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch nhằm xác định nội dung cơ bản của của cuộc kiểm toán, xác định rủi ro, nội dung áp dụng các thủ tục kiểm toán thích hợp và nhận diện những vấn đề nghi vấn cần lưu ý

Có hai loại thủ tục phân tích được KTV sử dụng là phân tích ngang (so sánh số liệu kỳ này với kỳ trước, so sánh số liệu thực tế với số liệu dự toán, só sánh dữ liệu của đơn vị với số liệu ngành,…) và phân tích dọc (phân tích dựa trên so sánh các tỷ lệ liên quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC)

 Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán

 Xác lập mức trọng yếu

Theo điều 09, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 - Mức trọng yếu trong lập

kế hoạch và thực hiện kiểm toán: “Mức trọng yếu là một mức giá trị do KTV xác định

tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể”

Khi lập chiến lược kiểm toán tổng thể, KTV phải xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC và mức trọng yếu thực hiện nhằm xác định nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo trong quá trình kiểm toán

 Đánh giá rủi ro kiểm toán

Rủi ro kiểm toán là rủi ro KTV có thể mắc phải khi đưa ra ý kiến không xác đáng về các thông tin tài chính và đó là các sai phạm nghiêm trọng Rủi ro kiểm toán (AR) bao gồm rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR), rủi ro phát hiện (DR)

Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và các thành phần của nó: AR=IR*CR*DR

Trang 29

c Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán

 Lập kế hoạch chiến lược

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 – Lập kế hoạch kiểm toán: “Kế

hoạch chiến lược: Là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán”

Tổ chức lập kế hoạch chiến lược bao gồm: Tổng hợp thông tin về tình hình kinh doanh của khách hàng; tổng hợp thông tin về những vấn đề có liên quan đến BCTC; xác định các loại nghiệp vụ, những bộ phận của đơn vị có khả năng rủi ro trọng yếu; xác định các mục tiêu kiểm toán trọng tâm

 Lập kế hoạch tổng thể

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 – Lập kế hoạch kiểm toán BCTC:

“Kế hoạch kiểm toán tổng thể: Là việc cụ thể hoá kế hoạch chiến lược và phương pháp

tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán”

Tổ chức lập kế hoạch kiểm toán tổng thể bao gồm các nội dung: Đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát; xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán; xét đoán các khả năng có sai phạm trọng yếu; xác định các nghiệp vụ và các sự kiện kế toán phức tạp; hoạch định nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán

Trang 30

 Chương trình kiểm toán

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300: “Chương trình kiểm toán: Là

toàn bộ những chỉ dẫn cho KTV và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán

và là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán.” Kiểm toán và trợ lý kiểm toán tiến hành công việc kiểm toán theo đúng chỉ dẫn đã đề ra trong chương trình kiểm toán

1.4.2 Thực hiện kiểm toán

1.4.2.1 Thử nghiệm kiểm soát

Việc nghiên cứu HTKSNB rất quan trọng đối với KTV, công việc này giúp KTV đánh giá các yếu kém của kiểm soát từ đó có thể đưa đến sai sót trọng yếu trên BCTC Thử nghiệm kiểm soát thường được thực hiện trong kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương gồm khảo sát tổng quan chu trình tiền lương và nhân viên, khảo sát tiền lương khống, khảo sát việc phân bổ chi phí về tiền lương vào các đối tượng sử dụng lao động và khảo sát các khoản trích trên tiền lương

 Khảo sát tổng quan chu trình tiền lương và nhân viên:

Bảng tính lương của đơn vị được kiểm toán chính là cơ sở để thanh toán tiền lương, ghi chép vào sổ sách kế toán và phân bổ chi phí tiền lương Do đó, nó thường là xuất phát điểm trong các cuộc khảo sát của KTV về tiền lương và nhân sự

Đầu tiên, KTV chọn ra bảng tính lương một hoặc một số kỳ rồi kiểm tra lại độ chính xác về mặt số học của việc tính toán Tiếp theo, KTV chọn ra một bảng tổng hợp thanh toán tiền lương có liên quan và một bảng tổng hợp việc phân bổ chi phí nhân công rồi đem so sánh với con số trên bảng tính lương Đồng thời đối chiếu con số này với sổ nhật ký tiền lương và sổ cái Tiếp theo, KTV chọn ra một mẫu ngẫu nhiên gồm một vài nhân viên từ bảng tính lương và lấy ra các hồ sơ nhân sự của mỗi nhân viên đã được lựa chọn để kiểm tra thời hạn hợp đồng, các mức lương, bậc lương và các khoản trích theo lương trên hợp đồng với các thông tin trên bảng tính lương để xác định xem chúng có khớp nhau không

Trang 31

Bên cạnh đó, KTV cần đối chiếu tiền lương của các nhân viên đã được lựa chọn trên bảng tính lương kỳ trước so với kỳ này và kiểm tra các báo cáo hoạt động nhân sự

về việc tuyển mới hoặc mãn hạn hợp đồng

 Khảo sát tiền lương khống:

Trong lĩnh vực tiền lương và nhân sự, có nhiều cách khác nhau để nhân viên có thể thực hiện hành vi gian lận Tuy nhiên hình thức phổ biến nhất vẫn là lương khống Lương khống có thể biểu hiện dưới hình thái số là nhân viên khống hoặc số giờ lao động hoặc số lượng sản phẩm hoàn thành khống.

Số nhân viên khống:

Gian lận có thể là kế toán tiếp tục viết phiếu chi cho nhân viên đã thôi việc hoặc

đã mãn hạn hợp đồng hoặc không có thực Công việc này thường được thực hiện bởi nhân viên phụ trách tiền lương, quản đốc, đốc công Trong trường hợp người chấm công thời gian lao động vừa là người phụ trách ghi phiếu chi cho nhân viên thì cơ hội xảy ra gian lận rất cao Để kiểm soát hiện tượng này thì KTV có thể so sánh tên trên các phiếu chi đã thanh toán với các bảng chấm công và các giấy tờ khác liên quan về chữ ký phê chuẩn KTV có thể chọn ra một số hồ sơ nhân viên từ sổ nhân sự nhằm tìm các nhân viên đã thôi việc hoặc mãn hạn hợp đồng trong năm để xác định các khoản thanh toán mãn hạn hợp đồng cho nhân viên đó có phù hợp với chính sách của công ty không cũng như kiểm tra việc chi lương cho CBCNV có chi khống cho các nhân viên này hay không.

 Số giờ, khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành khống:

Hình thức khai tăng số giờ/ ngày làm việc hoặc khai man số sản phẩm hoàn thành thường dễ xảy ra trong những trường hợp do việc theo thời gian, giám sát và quản lý không chặt chẽ hoặc do sự móc nối giữa người giám sát với các nhân viên của

họ Nhằm khảo sát hình thức gian lận này, KTV có thể cân đối tổng số giờ công, ngày công hoặc khối lượng công việc, sản phẩm được thanh toán theo số lượng với số liệu được ghi chép độc lập và được kiểm tra thường xuyên của kiểm soát viên nội bộ tại từng bộ phận Hay KTV trực tiếp tiếp cận với quản đốc nhằm theo dõi việc chấm công, phỏng vấn nhân viên về việc kiểm soát giờ công.

Trang 32

 Khảo sát việc phân bổ chi phí tiền lương vào các đối tượng sử dụng lao động:

Trong việc khảo sát, KTV cần chú ý tới tính nhất quán trong hạch toán chi phí giữa các kỳ kế toán đối với việc phân loại các bộ phận (bộ phận trực tiếp sản xuất, bán hàng, quản lý DN,…) chịu phí Hơn nữa, KTV cũng phải kiểm tra sơ đồ hạch toán tiền lương xem có đúng theo quy định hiện hành và chính sách đã đề ra của công ty hay không Hoặc KTV cũng có thể đối chiếu (qua chọn mẫu) khối lượng công việc hoàn thành của một vài công nhân viên xem có phù hợp với việc hạch toán vào các tài khoản liên quan không.

 Khảo sát các khoản trích theo lương:

KTV cần phải xác định tính chính xác của quỹ lương để làm cơ sở tính toán chính xác cho các tài khoản trích theo lương Đồng thời, KTV phải so sánh chi tiết thông tin trên bảng kê khai của các khoản trích theo lương với các thông tin trên sổ lương để đánh giá tính hợp lý của các khoản phải nộp KTV cũng có thể so sánh các khoản đã thanh toán với các bảng kê khai các khoản phải nộp để xác định đơn vị có kê khai đúng không, cũng như xem xét thủ tục quyết toán các khoản đó giữa đơn vị với các tổ chức bên ngoài.

 Kiểm tra sự phân công phân nhiệm trong công tác lao động và tiền lương:

KTV cần kiểm tra sự độc lập trong quy trình quản lý lao động; tính và chi lương tại đơn vị theo các chức năng:

 Chức năng theo dõi nhân sự: KTV tìm hiểu về công tác tuyển dụng nhân

viên: mức lương đưa ra, các chế độ bảo hiểm và phụ cấp mà NLĐ được hưởng ghi rõ ràng trong hợp đồng lao động, có đầy đủ chữ ký của NLĐ và người sử dụng lao động

 Chức năng theo dõi lao động: KTV xem xét hệ thống tổ chức chấm công tại đơn vị; kiểm tra các thủ tục kiểm soát tại đơn vị đối với việc kê khai, chấm công, phê duyệt tại mỗi bộ phận

 Chức năng tính, ghi chép lương và chi trả lương: KTV kiểm tra việc độc lập giữa bộ phận tính lương và bộ phận trả lương Đồng thời đánh giá tổ chức chi trả, đặc biệt đối với những khoản tiền lương thực tế chưa chi trả được theo dõi như thế nào

Trang 33

1.4.2.2 Thủ tục phân tích

Khi phân tích và đánh giá tổng quát về tiền lương và các khoản trích theo lương, KTV có thể xây dựng và phân tích mối quan hệ giữa các dữ liệu Ví dụ như lựa chọn ra một vài khoản mục rồi đem so sánh với các khoản mục tương ứng từ những năm trước đó hoặc so sánh với các khoản mục khác trong cùng kỳ hạch toán

Đối với kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương, để kiểm tra tính hợp lý chung của chi phí tiền lương, KTV có thể áp dụng một số thủ tục phân tích:

- So sánh giữ chi phí tiền lương kỳ này với các kỳ trước, kết hợp so sánh với

sản lượng sản xuất hoặc tiêu thụ

- So sánh tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp trên giá vốn hàng bán của kỳ này với

kỳ trước

- So sánh chi phí tiền lương giữa các tháng, kết hợp so sánh với sản lượng sản

xuất hoặc tiêu thụ (có thể dùng các biểu đồ)

- Tính tỷ trọng của khoản lương trong tổng nợ phải trả để thấy được mức độ

trọng yếu của khoản mục và sự ảnh hưởng của khoản mục đối với tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của DN

Nếu có biến động bất thường, KTV cần tìm hiểu nguyên nhân

Để phát hiện những sai phạm của khoản mục lương và các khoản trích theo lương thông qua những biến động bất thường thì KTV có thể tiến hành so sánh số liệu của các tài khoản chi phí liên quan đến tiền lương giữa kỳ này với các kỳ kế toán trước Tuy nhiên đối với thủ tục này, KTV cần tính đến sự thay đổi của mức lương, sự thay đổi của khối lượng công việc hoàn thành, của quỹ lương cho phép cũng như số lượng NLĐ tại đơn vị giữa các kỳ kế toán

Việc so sánh số dư trên các tài khoản chi tiết về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của kỳ này với kỳ trước sẽ giúp KTV phát hiện những sai phạm về khoản trích theo lương của DN Mặt khác, KTV cũng có thể xem xét và đem so sánh giữa sự biến động của tiền lương và sự biến động của các khoản trích theo lương xem có hợp lý không

Trang 34

Bảng 1.3: Các thủ tục phân tích và đánh giá tổng quát khoản mục lương

và các khoản trích theo lương

So sánh số dư của tài khoản chi phí tiền lương với

các năm trước

Sai phạm của các tài khoản chi

phí tiền lương

So sánh tỷ lệ của chi phí nhân công trực tiếp trong

tổng số chi phí kinh doanh/ doanh thu với các năm

trước

Sai phạm về chi phí nhân công

trực tiếp

So sánh tỷ lệ của chi phí nhân công trực tiếp trong

tổng số chi phí bán hàng với các năm trước

Sai phạm về tiền hoa hồng bán

hàng

So sánh tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân trong tổng số

tiền lương so với các năm trước Sai phạm về thuế thu nhập

So sánh các tài khoản chi tiết theo dõi về BHXH,

BHYT, BHTN, KPCĐ được tính dồn của kỳ này so

với các kỳ trước

Sai phạm về các khoản trích trên tiền lương

1.4.2.3 Thực hiện thử nghiệm cơ bản về khoản mục lương và các khoản trích theo lương

Thông thường, nếu như kết quả của các thử nghiệm kiểm soát chỉ ra rằng các nghiệp vụ tiền lương đã được tính toán và ghi sổ đúng đắn, sổ nhật ký tiền lương, các bảng tính lương, sổ cái và các báo cáo khác có liên quan đều thống nhất và được lập chính xác thì khảo sát chi tiết số dư sẽ đơn giản hơn Ngược lại, nếu kết quả của các thử nghiệm tuân thủ cho thấy rủi ro kiểm soát vượt quá mức tối đa thì KTV sẽ phải tăng cường việc thực hiện thử nghiệm cơ bản (phân tích và kiểm tra chi tiết các nghiệp

vụ và số dư)

Mục tiêu của các thử nghiệm cơ bản về tiền lương là nhằm kiểm tra xem các khoản tính dồn về tiền lương và các khoản trích theo lương có được đánh giá đúng hay không, đồng thời cũng xác định xem các nghiệp vụ trong khoản mục lương và các khoản trích theo lương có được thanh toán và ghi sổ đúng kỳ hạn không

 Đối với tài khoản Phải trả công nhân viên:

Thử nghiệm cơ bản được thực hiện thông qua số dư tiền lương, tiền thưởng và các khoản thanh toán khác phải trả cho công nhân viên

Về số dư tiền lương tính dồn thực chất là các khoản lương phát sinh khi NLĐ không nhận lương vào những ngày làm việc cuối kỳ mà để lại thanh toán vào kỳ sau

Trang 35

Thời hạn tính và trả lương phụ thuộc vào chính sách của từng DN Song về quy tắc thì các DN phải thực hiện chính sách đó một cách nhất quán trong kỳ kế toán Nếu có sự thay đổi thì phải được trình bày trên thuyết minh BCTC

KTV cần xác định chính sách của đơn vị đối với tiền lương là nhất quán giữa các kỳ kế toán, tiếp đó xem xét thời hạn tính và độ tin cậy của số dư trên tài khoản Sai sót có thể xảy ra ở đây là trường hợp kế toán tiền lương không tính đúng, tính đủ thời gian và lượng công việc, sản phẩm hoàn thành của NLĐ, do đó NLĐ chưa được trả lương và các khoản phải trả khác tương xứng với thời gian và lượng công việc, sản phẩm mà họ hoàn thành

Về các khoản tiền thưởng tính dồn, số tiền thưởng cho NLĐ chưa được trả vào cuối niên độ là một khoản mục lớn, nếu không ghi chép kịp thời và chính xác sẽ dẫn đến những sai sót trọng yếu trên Bảng cân đối kế toán Để kiểm tra những khoản tiền thưởng tính dồn này, KTV cần xem xét tính kịp thời và tính chính xác trong việc ghi

sổ các khoản đó thông qua việc đối chiếu với quyết định hoặc biên bản của BGĐ về sự phê duyệt các khoản tiền lương đối với NLĐ

Các khoản phải trả khác cho NLĐ bao gồm các khoản được chia từ phúc lợi, tiền nghỉ ốm đau, thai sản, bảo hiểm mà NLĐ được hưởng Đối với những khoản này, KTV kiểm tra độ tin cậy của số liệu bằng cách tính toán lại chi tiết các khoản tiền liên quan đã được ghi sổ và cộng dồn, đồng thời xem xét các chứng từ tài liệu đính kèm như quyết định của BGĐ, quy chế của công ty

 Đối với các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ:

KTV có thể khảo sát bằng cách so sánh số dư trên các tài khoản chi tiết với số liệu trên bảng tính các khoản trích theo lương và với số liệu trên bảng kê khai các khoản phải nộp về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và đối chiếu với các khoản chi bằng tiền đã phát sinh trên các chứng từ chi tiền mặt Ngoài ra, KTV cần kiểm tra thời hạn tính và trích các khoản trên tiền lương và thời hạn quyết toán các khoản đó

 Đối với các khoản chi phí liên quan tới chu trình tiền lương như chi phí

nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN:

KTV thường so sánh giữa các kỳ kế toán hoặc dùng các thủ tục phân tích để phát hiện những biến động lớn về chi phí lao động được phản ánh trên các tài khoản

Trang 36

trên Trọng tâm của việc thử nghiệm hướng tới tính chính xác trong việc phân bổ chi phí tiền lương vào các đối tượng chịu phí hoặc hướng vào các khoản chi trả về tiền lương, tiền làm thêm giờ, tăng ca, bồi dưỡng cho công nhân sản xuất, nhân viên bán hàng, hoặc cho nhân viên quản lý Vì vậy, KTV cần kiểm tra tổng số tiền làm thêm ca, thêm giờ có phù hợp với thực tế hay không qua việc kiểm tra các bảng kê có xác nhận của những người có trách nhiệm trên bảng kê

1.4.3 Kết thúc kiểm toán

1.4.3.1 Đánh giá tổng thể trước khi lập báo cáo kiểm toán

Để đưa ra ý kiến kiểm toán về BCTC, KTV phải kết luận rằng liệu đã đạt được

sự đảm bảo hợp lý về BCTC, xét trên phương diện tổng thể, không còn sai sót trọng yếu do nhầm lẫn hay gian lận Để đạt được mục đích này, KTV thường tiến hành các thủ tục bổ sung cần thiết như:

- Xem xét nợ tiềm tàng

- Kiểm tra các sự kiện sau ngày khóa sổ

- Xem xét tính hoạt động liên tục của DN

- Đánh giá sự đầy đủ của bằng chứng kiểm toán

- Đánh giá tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh

- Rà soát lại hồ sơ kiểm toán

- Yêu cầu đơn vị cug cấp giải trình bằng văn bản

- Kiểm tra các công bố trên thuyết minh BCTC

- Xem xét các thông tin khác trong tài liệu có BCTC đã được kiểm toán (báo

cáo thường niên)

1.4.3.2 Báo cáo kiểm toán

“Báo cáo kiểm toán: Là loại báo cáo bằng văn bản do KTV và công ty kiểm toán lập và công bố để nêu rõ ý kiến chính thức của mình về BCTC của một đơn vị đã

được kiểm toán” (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700)

 Các loại ý kiến kiểm toán về BCTC:

 Ý kiến chấp nhận toàn phần

Trang 37

Được áp dụng trong trường hợp KTV và công ty kiểm toán cho rằng BCTC phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán và phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành

 Ý kiến ngoại trừ

Được áp dụng trong trường hợp KTV cho rằng không thể đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần, và những phần không chấp nhận do không đồng ý với BGĐ hay do công việc kiểm toán bị giới hạn, là quan trọng nhưng không liên quan tới một số lượng lớn các khoản mục tới mức có thể dẫn đến "Ý kiến từ chối" hoặc "Ý kiến trái ngược"

 Ý kiến trái ngược

Được áp dụng trong trường hợp các vấn đề không thống nhất với BGĐ là quan trọng hoặc liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục đến mức độ mà KTV cho rằng ý kiến chấp nhận từng phần là chưa đủ để thể hiện tính chất và mức độ sai sót trọng yếu của BCTC

 Từ chối đưa ra ý kiến

Điều kiện áp dụng: Được đưa ra trong trường hợp hậu quả của việc giới hạn phạm vi kiểm toán là quan trọng hoặc thiếu thông tin liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục tới mức mà KTV không thể cho ý kiến về BCTC

1.4.3.3 Thư quản lý

Thư quản lý là bản tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá và đề xuất biện pháp chấn chỉnh, cải tiến các tồn tại về quản lý tài chính, kế toán, HTKSNB cũng như tất cả các khía cạnh về sản xuất, kinh doanh mà KTV nhận biết sẽ có lợi cho khách hàng

Trang 38

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN

KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA THỰC HIỆN

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán AFA

2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán AFA

Công ty Kiểm toán AFA được thành lập dưới hình thức công ty TNHH theo Luật DN của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, mở tài khoản tại ngân hàng và được sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà nước

Thông tin về công ty:

Tên giao dịch: Công ty TNHH Kiểm toán AFA

phận triển khai hoạt động cũng được Ban giám đốc nắm bắt nhanh chóng

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kiểm toán AFA được khái quát theo sơ đồ sau:

Trang 39

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kiểm toán AFA

: Quan hệ chỉ đạo

: Quan hệ hỗ trợ

Tổng Giám đốc: Là người đại diện cho công ty trước Bộ trưởng Bộ tài chính

và cơ quan pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty

Phó Tổng Giám đốc: Công ty có 2 Phó Tổng Giám đốc trong đó: 1 Phó Tổng

Giám Đốc phụ trách quản lý khối kiểm toán BCTC và 1 Phó Tổng Giám Đốc phụ trách quản lý khối kiểm toán XDCB

Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính: Kiểm toán các BCTC, tư vấn và lập

BCTC cho DN, tư vấn lựa chọn hình thức số sách và tổ chức bộ máy kế toán, tư vấn

thiết lập HTKSNB hiệu quả cho DN

Phòng Kiểm toán xây dựng cơ bản: Trợ giúp Phòng kiểm toán BCTC khi

kiểm toán các công ty có liên quan đến lĩnh vực xây dựng cơ bản; kiểm toán, quyết toán xây dựng cơ bản; tư vấn hoàn thiện hồ sơ quyết toán xây dựng cơ bản; giám sát công trình xây dựng cơ bản, giao thông, thủy lợi

Phòng Thẩm định giá: Cung cấp dịch vụ thẩm định giá các loại tài sản như:

giá trị DN, giá trị bất động sản, giá trị dự án đầu tư… để phục vụ khách hàng trong một số mục đích như đền bù, phát mãi tài sản; mua bán, chuyển nhượng, vay vốn ngân hàng; góp vốn liên doanh, thành lập, chia tách, giải thể DN;…

Phòng Tư vấn - Hành chính: (Bao gồm bộ phận Hành chính kế toán và bộ

phận Tư vấn đào tạo):

Tổng giám đốc

Phó Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc

Phòng Tư vấn- Hành chính

Khối Kiểm toán XDCB Khối Kiểm toán BCTC

Phòng Thẩm định giá

Trang 40

Bộ phận Hành chính kế toán: Thu thập xử lý và cung cấp thông tin về tài sản

và các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty nhằm phục vụ công tác quản lý, công tác tín dụng Quản lý hồ sơ nhân sự, lưu trữ văn thư, giải quyết các thủ tục liên lạc, giao dịch hành chính, cập nhật thông tin, văn bản mới, cung cấp biểu mẫu, sổ sách, chứng từ và các tạp vụ cho công ty

Bộ phận tư vấn đào tạo: Xây dựng và kiểm soát việc vận hành chương trình

đào tạo hàng năm và trực tiếp tham gia công tác đào tạo nhân viên cho công ty Cập nhật các tài liệu chuyên ngành có liên quan nhằm xây dựng và hoàn thiện phương pháp tiếp cận kiểm toán, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quy trình kiểm soát chất lượng của công ty Tổ chức thực hiện các dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức liên quan

đến lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán

2.1.2.2 Đội ngũ nhân viên

Hiện nay công ty sở hữu đội ngũ với 67 nhân viên được sàng lọc kỹ lưỡng, có năng lực và kinh nghiệm và được đào tạo thường xuyên thông qua các chương trình đào tạo của Bộ Tài Chính, các tổ chức quốc tế và đào tạo nội bộ

Nhân sự chủ chốt trong bộ máy quản lý của công ty bao gồm:

- Ông Nguyễn Trọng Hiếu: Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên kiêm Tổng Giám Đốc

- Ông Phạm Quang Trung: Phó Tổng Giám Đốc

- Ông Nguyễn Hải Nam: Phó Tổng Giám Đốc kiêm Giám đốc khối KT XDCB

- Ông Nguyễn Trung Dũng: Trưởng Phòng Kiểm toán XDCB

- Bà Nguyễn Thị Nam Phương: Trưởng phòng Tư vấn Đào tạo

Và cùng hơn 60 nhân viên khác bao gồm các kĩ sư, KTV, trợ lý KTV đang làm việc tại AFA với 100% tốt nghiệp đại học và trên đại học

2.1.2.3 Phương châm hoạt động

Công ty hoạt động theo phương châm: “Đồng hành với DN trong từng hoạt động” và luôn đề cao nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực và bí mật số liệu của

khách hàng trong các dịch vụ mà công ty cung cấp

Ngày đăng: 24/03/2020, 09:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đậu Ngọc Châu, Nguyễn Viết Lợi, Giáo trình kiểm toán Báo cáo tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kiểm toán Báo cáo tài chính
3. GS.TS Nguyễn Quang Quynh (1998), Lý thuyết kiểm toán, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết kiểm toán
Tác giả: GS.TS Nguyễn Quang Quynh
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 1998
7. Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy (2013), Giáo trình kế toán tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2013
8. TS. Phan Đức Dũng (2009), Sách Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Thống Kê, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Kế toán tài chính
Tác giả: TS. Phan Đức Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2009
9. Trường Đại học Tài chính kế toán Hà Nội (2004), Kiểm toán, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán
Tác giả: Trường Đại học Tài chính kế toán Hà Nội
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2004
11. Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (1997), Kiểm toán, Nxb Tài chính, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 1997
1. Bộ luật Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn Khác
4. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Khác
5. Hồ sơ kiểm toán, Giấy tờ làm việc của KTV tại công ty TNHH Kiểm toán AFA Khác
6. Lê Thị Thu Hiền (2016), Khóa luận tốt nghiệp niên khóa 2012 – 2016, trường Đại học kinh tế Huế Khác
10. Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w