Thực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện Thực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện Thực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện Thực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện Thực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện Thực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện Thực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện Thực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện Thực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiệnThực trạng quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện
Trang 1KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài Khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân em còn nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ rất lớn từ phía Thầy giáo, Cô giáo, đơn vị thực tập trong suốt thời gian thực hiện đề tài này
Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế nói chung và Quý Thầy Cô giáo Khoa Kế toán – Kiểm toán nói riêng đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Thủy, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các anh chị trong Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Kế toán AAC, đặc biệt là các anh chị phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính 2 đã tạo cho em nhiều điều kiện thuận lợi tiếp xúc với công việc kiểm toán trong thực tế Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Chủ nhiệm Kiểm toán Trần Thị Diễm Phương đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong thời gian thực tập tại công ty
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức, kinh nghiệm, thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên bái Khóa luận này khó tránh khỏi những sai sót về nội dung cũng như hình thức Em rất mong nhận được ý kiến góp ý từ Quý Thầy Cô giáo để bài Khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 03 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Lê Ý Liên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU x
PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 3
6 Kết cấu khóa luận 4
PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
Chương 1 – Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính 5
1.1 Những vấn đề chung về kiểm toán Báo cáo tài chính 5
1.1.1 Khái niệm, đối tượng kiểm toán Báo cáo tài chính 5
1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính 6
1.1.3 Khái quát về quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính 8
1.1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán 8
1.1.3.2 Thực hiện kiểm toán 13
1.1.3.3 Hoàn thành kiểm toán 14
1.2 Khái quát chung về tiền lương và các khoản trích theo lương 15
1.2.1 Tiền lương 15
1.2.1.1 Khái niệm 15
1.2.1.2 Các hình thức trả lương 15
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp
1.2.1.3 Quỹ tiền lương 19
1.2.2 Các khoản trích theo lương 19
1.2.3 Đặc điểm của khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương 21
1.2.4 Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 22
1.2.4.1 Tài khoản sử dụng và hệ thống chứng từ kế toán 22
1.2.4.2 Nguyên tắc hạch toán 23
1.2.4.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu của khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương 24
1.3 Kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính 25
1.3.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương 25
1.3.2 Gian lận và sai sót có thể xảy ra đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương 26
1.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương 27 1.3.4 Quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương 29
1.3.4.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 29
1.3.4.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản 33
Chương 2 – Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện 37
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 37
2.1.1 Thông tin chung 37
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 38
2.1.3 Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động 39
2.1.3.1 Mục tiêu hoạt động 39
2.1.3.2 Nguyên tắc hoạt động 39
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý 40
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý chung của Công ty 40
2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính 41
2.1.5 Các dịch vụ công ty cung cấp 42
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp
2.1.5.1 Các dịch vụ Kiểm toán 42
2.1.5.2 Các dịch vụ Tư vấn thuế 42
2.1.5.3 Các dịch vụ Kế toán 43
2.1.5.4 Các dịch vụ Tư vấn tài chính đầu tư 43
2.1.5.5 Các dịch vụ Đào tạo và tuyển dụng 43
2.1.6 Khái quát quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 43
2.1.6.1 Hồ sơ kiểm toán 43
2.1.6.2 Giấy làm việc 44
2.1.6.3 Chu trình kiểm toán tổng quát tại công ty 44
2.2 Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện 48
2.2.1 Kế hoạch kiểm toán 48
2.2.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng 48
2.2.1.2 Lập Hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán 49
2.2.1.3 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 50
2.2.1.4 Tìm hiểu chu trình kinh doanh quan trọng 51
2.2.1.5 Phân tích sơ bộ BCTC 51
2.2.1.6 Đánh giá chung về HTKSNB và rủi ro gian lận 52
2.2.1.7 Xác định mức trọng yếu 53
2.2.1.8 Xác định phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu 53
2.2.1.9 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán 54
2.2.2 Thực hiện kiểm toán 54
2.2.2.1 Thủ tục chung 57
2.2.2.2 Thủ tục phân tích 59
2.2.2.3 Kiểm tra chi tiết 68
2.2.3 Hoàn thành kiểm toán 78
Chương 3 – Nhận xét và một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện 80
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp
3.1 Nhận xét về quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo
lương do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện 80
3.1.1 Nhận xét chung 80
3.1.2 Nhận xét về công quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương 81
3.2 Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện 84
3.2.1 Hoàn thiện phương pháp chọn mẫu 84
3.2.2 Hoàn thiện thủ tục phân tích 85
3.2.3 Các vấn đề khác 85
PHẦN III – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
1 Kết luận 87
2 Kiến nghị 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
GIẤY XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ của từ viết tắt
1 AAC Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
2 BCĐSPS Bảng cân đối số phát sinh
3 BCTC Báo cáo tài chính
4 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
8 CN Chi nhánh Miền Trung – Công ty Cổ phần XYZ
12 HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
13 KPCĐ Kinh phí công đoàn
14 KQHĐSXKD Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
15 KSNB Kiểm soát nội bộ
17 LCTT Lưu chuyển tiền tệ
18 NCTT Nhân công trực tiếp
25 VACPA Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính 8
Sơ đồ 1.2: Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu của tài khoản 334 24
Sơ đồ 1.3: Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu của các tài khoản 3382, 3383, 3384, 3386 24
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 40
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính 41
Sơ đồ 2.3: Chu trình kiểm toán chung tại AAC 45
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 1: Tỷ trọng chi phí lương theo bộ phận trong năm trước và năm nay 61
Biểu đồ 2: Tỷ trọng chi phí lương theo bộ phận trong năm nay 62
Biểu đồ 3: Biến động chi phí tiền lương toàn CN năm nay so với năm trước 64
Biểu đồ 4: Biến động chi phí tiền lương NM 1 năm nay so với năm trước 64
Biểu đồ 5: Biến động chi phí tiền lương NM 2 năm nay so với năm trước 65
Biểu đồ 6: Biến động chi phí tiền lương của công nhân chính thức NM 2 66
Biểu đồ 7: Biến động chi phí tiền lương của công nhân thời vụ NM 2 66
Biểu đồ 8: Biến động chi phí tiền lương bộ phận quản lý năm nay so với năm trước… 67
Biểu đồ 9: Biến động chi phí tiền lương NM 3 các tháng trong năm 67
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Trang Bảng 1.1: Các cơ sở dẫn liệu trong kiểm toán báo cáo tài chính 6 Bảng 1.2: Bảng hướng dẫn về tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua 13 Bảng 1.3: Tỷ lệ trích lập các khoản trích theo lương năm 2016 21 Bảng 1.4: Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương 25 Bảng 1.5: Các thủ tục phân tích và đánh giá tổng quát chu trình tiền lương 33 Bảng 2.1: Chỉ mục các GLVchi tiết thuộc E400 54 Bảng 3.1 Nhận xét ưu và nhược điểm của quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương tại AAC 81 Biểu 2.1: Danh sách thành viên nhóm kiểm toán AAC tại XYZ – Trích GLV A230 49 Biểu 2.2: Các thủ tục kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương – Trích GLV E430 55 Biểu 2.3: Bảng tổng hợp số liệu tiền lương và các khoản trích theo lương – hoàn thiện một phần – Trích GLV E410 58 Biểu 2.4: Bảng tổng hợp số liệu tiền lương và các khoản trích theo lương – hoàn thiện – Trích GLV E410 60 Biểu 2.5: Bảng phân tích chi phí lương theo bộ phận sử dụng lao động tại CN – Trích GLV E441 60 Biểu 2.6: Bảng phân tích kết hợp chi phí lương năm nay – Trích GLV E441 63 Biểu 2.7: Bảng phân tích kết hợp chi phí lương năm trước – Trích GLV E441 63 Biểu 2.8: Bảng phân tích kết hợp chi phí lương NM 2 năm nay – Trích GLV E441 65 Biểu 2.9: Bảng phân tích kết hợp chi phí lương NM 2 năm trước – Trích GLV E44 66 Biểu 2.10: Bảng chọn mẫu kiểm tra quy trình tính lương – Trích GLV E443 - 1 70 Biểu 2.11: Bảng kiểm tra việc phân bổ chi phí lương – TK 334 – Trích GLV E443-
2 71 Biểu 2.12: Bảng kiểm tra việc phân bổ các khoản BHXH, BHYT, BHTN do doanh nghiệp chịu – TK 3383 – Trích GLV E443-2 72
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp
Biểu 2.13: Bảng kiểm tra việc phân bổ các khoản KPCĐ – TK 3382 – Trích GLV
E443-2 73 Biểu 2.14: Bảng đối chiếu số phải nộp trong năm và số công ty hạch toán – Trích GLV E444 74 Biểu 2.15: Các ý kiến của KTV về khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương tại CN - Trích GLV E430 78
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài “Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán
và Kế toán AAC thực hiện” đã trình bày các nội dung như sau:
Phần Đặt vấn đề nêu rõ lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết cấu của đề tài
Phần Nội dung và kết quả nghiên cứu là phần chứa nội dung chính của đề tài Phần này bao gồm 3 nội dung nhỏ:
Nội dung đầu tiên viết về cơ sở lý luận để thực hiện đề tài Đề tài đã trình bày những vấn đề chung về kiểm toán BCTC như khái niệm, đối tượng, mục tiêu và quy trình kiểm toán BCTC; trình bày khái niệm, đặc điểm, tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; trình bày mục tiêu, quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương
Nội dung thứ hai là phần thực trạng Trong phần này đề tài trình bày thông tin cơ bản
về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC như thông tin liên lạc, lịch sử hình thành và phát triển, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý, các dịch vụ công ty cung cấp, quy trình kiểm toán BCTC khái quát tại công ty Tiếp theo đề tài đã trình bày thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Miền Trung – Công ty Cổ phần XYZ bao gồm ba giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán, hoàn thành kiểm toán
Nội dung thứ ba là trình bày về những nhận xét, những giải pháp góp ý mang tính chủ quan của tôi dựa trên thực trạng đã tìm hiểu nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện
Phần Kết luận và Kiến nghị trình bày những mục tiêu đã đạt được, hướng phát triển của
đề tài cũng như những kiến nghị của bản thân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Từ đầu những thập niên 90 trở lại đây,Việt Nam luôn tích cực hội nhập, gia nhập vào các tổ chức kinh tế lớn trên thế giới để có thể đưa nền kinh tế nước nhà ngày càng phát triển hơn nữa Gần đây nhất chính là Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã cơ bản được ký kết giữa Việt Nam và 11 quốc gia còn lại, trong đó có những nền kinh tế lớn như Mỹ, Australia, Canada, Singapore,… Điều này đã làm cho ngày càng có nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước ra đời, phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam; nhu cầu về việc sử dụng Báo cáo tài chính với nội dung được xác minh một cách đáng tin cậy cũng không ngừng gia tăng Ngành Kiểm toán ở Việt Nam nhờ vậy mà cũng có cơ hội phát triển về cả quy mô và chất lượng để đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế
Kiểm toán báo cáo tài chính đã góp phần giúp các đơn vị nắm bắt được đầy đủ, kịp thời các đường lối, chính sách kinh tế, thực hiện công tác kế toán tài chính đúng quy định, tạo lập được thông tin kinh tế tin cậy, từ đó góp phần làm lành mạnh hóa môi trường đầu tư và nền tài chính quốc gia Tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp không phải chỉ được phản ánh từ một mà là từ nhiều chỉ tiêu, với mức độ phức tạp khác nhau Trong đó, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí hoạt động của cả doanh nghiệp Đây là một loại chi phí đặc biệt, vừa ảnh hưởng đến nhiều chỉ tiêu trọng yếu trên Báo cáo tài chính, vừa phản ánh chế độ, chính sách lương và việc tuân thủ pháp luật của mỗi doanh nghiệp Nhận thức được vấn đề trên, khi thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, em đã tìm hiểu về quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương nói riêng Kiến thức lý thuyết đã được học ở Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế cùng với những quan sát, tìm hiểu thực tế áp dụng tại
công ty đã giúp em hoàn thiện bài Khóa luận của mình với đề tài: “Thực trạng quy trình
kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu của đề tài
- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu: đó là về tiền lương và các khoản trích theo lương; về kiểm toán Báo cáo tài chính, đặc biệt là về kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương
- Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện
- Thứ ba: Từ thực trạng đã tìm hiểu được, đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Quy trình kiểm toán khoản mục Tiền lương và các khoản trích theo lương do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện cho một công ty khách hàng trong thực tế
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và cuộc kiểm toán do AAC thực hiện tại một chi nhánh của công ty hoạt động trong lĩnh vực khai thác cát, than,… và sản xuất các sản phầm từ cát, than, … Do yêu cầu về bảo mật thông tin của khách hàng nên bài Khóa luận sẽ gọi đơn vị khách hàng này là Chi nhánh Miền Trung - Công ty Cổ phần XYZ
- Về thời gian:
Thời gian thực hiện đề tài: Bắt đầu từ ngày 10/01/2017 đến ngày 01/05/2017 Thời gian của số liệu: Tài liệu, số liệu để viết đề tài được thu thập từ cuộc kiểm toán do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện cho Báo cáo tài chính năm 2016 của Chi nhánh Miền Trung - Công ty Cổ phần XYZ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đề tài “Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Tiền lương và các khoản
trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện” sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu
sau:
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Thu thập thông tin bằng cách nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến kiểm toán BCTC, đặc biệt là kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương: quy trình kiểm toán mẫu, các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, Hồ sơ kiểm toán mẫu của VACPA, các tài liệu, giáo trình liên quan đến quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương
và các khoản trích theo lương, …
+ Các thông tin, tài liệu liên quan đến Công ty CP XYZ và Chi nhánh Miền Trung – được công ty AAC kiểm toán mà bài khóa luận sẽ sử dụng để nghiên cứu thực trạng công tác kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương – bao gồm: BCTC, GLV của KTV, …
+ Thông tin liên quan đến đề tài: sách, báo, đề tài nghiên cứu về kiểm toán đã thực hiện trước đây, các website về văn bản pháp luật,…
+ Thu thập thông tin thông qua quan sát cách thực hiện kiểm toán trong quá trình đi kiểm toán thực tế tại các công ty khách hàng (với vai trò trợ lý KTV cấp 1) cùng các anh chị KTV trong công ty; trực tiếp làm việc trên GLV kiểm toán khoản mục tiền lương, các khoản trích theo lương dưới sự hướng dẫn của các anh chị KTV trong đoàn
+ Thông tin thu thập được từ các giải đáp thắc mắc do một số KTV trong công
ty trả lời về công việc kiểm toán trong thực tế
- Phương pháp phân tích: Xử lý các tài liệu đã thu thập từ đó có cái nhìn khái
quát về quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương tại AAC, để nhìn thấy được các ưu diểm, nhược điểm của công tác kiểm toán thực tế; làm
cơ sở đưa ra các nhận xét sát với tình hình thực tế, cũng như các kiến nghị theo ý kiến
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp
6 Kết cấu khóa luận
Nội dung của bài Khóa luận gồm có 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục Tiền lương và các khoản trích
theo lương trong Kiểm toán Báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục Tiền lương và các khoản
trích theo lương trong Kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện
Chương 3: Nhận xét và đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác
kiểm toán khoản mục Tiền lương và các khoản trích theo lương do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Khái niệm, đối tượng kiểm toán Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là các thông tin kinh tế được kế toán viên trình bày dưới dạng bảng biểu kèm các diễn giải, cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng các nhu cầu cho người sử dụng chúng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Theo thông tư 200/TT-BTC, BCTC của các đơn vị bắt buộc bao gồm bốn báo cáo sau: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DN), Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số B02 – DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03 – DN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN)
Trong giáo trình “Kiểm toán” (2004) của trường Đại học tài chính kế toán Hà Nội có nêu: “Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền, có kỹ năng nghiệp vụ, thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể định lượng của một đơn vị nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được xây dựng”
Căn cứ theo mục đích kiểm toán thì kiểm toán được chia thành: Kiểm toán BCTC, Kiểm toán hoạt động và Kiểm toán tuân thủ Trong đó, kiểm toán BCTC là hoạt động kiểm toán phổ biến nhất
Theo Khoản 9, Điều 5, Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 thì: “Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán.”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp
Đối tượng của kiểm toán BCTC chính là các BCTC bao gồm bốn báo cáo bắt buộc trên và các bảng khai thác khác theo luật định
1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính
Tại đoạn 11, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 nêu rõ mục tiêu tổng thể của KTV và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện một cuộc kiểm toán BCTC là:
“(a) Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính, xét trên phương diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đó giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay không
(b) Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trao đổi thông tin theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán viên.”
Các mục tiêu kiểm toán cụ thể tương ứng với các cơ sở dẫn liệu sau:
Bảng 1.1: Các cơ sở dẫn liệu trong kiểm toán báo cáo tài chính
- KTV thường dùng kỹ thuật kiểm tra vật chất để thu thập bằng chứng liên quan đến mục tiêu này
Quyền và nghĩa
vụ
- Hầu hết các khoản tài sản trên BCTC phải thuộc sở hữu của đơn vị, với tài sản nếu không thuộc quyền sở hữu của đơn vị thì chúng chỉ được phản ánh trên BCTC khi đơn vị có quyền kiểm soát lâu dài với các tài sản này và phải đáp ứng yêu cầu của chuẩn mực kế toán có liên quan
- Đối với các khoản công nợ phản ánh trên các BCTC thì đơn vị đang
có nghĩa vụ phải thanh toán thực tế đối với các khoản mục này
- KTV cần thu thập các bằng chứng về quyền sở hữu, quyền kiểm soát lâu dài; bằng chứng xác nhận nghĩa vụ của đơn vị đang tồn tại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp
Sự phát sinh
- Một số sự kiện hay nghiệp vụ kinh tế đã được ghi chép vào hệ thống
sổ kế toán của đơn vị và được phản ánh vào BCTC thì phải thực sự phát sinh và có liên quan đến kỳ báo cáo
- Các chứng từ kế toán và các tài liệu có liên quan được công nhận là hợp pháp và hợp lệ là một đảm bảo cho sự phát sinh
Sự tính
toán
- Các sự kiện và nghiệp vụ kinh tế đã ghi nhận phải được ghi nhận đúng giá trị của nó Các số liệu và phép toán khi thực hiện phải đảm bảo tính toán chính xác về mặt toán học và không có sai sót
Đúng
đắn
- Các khoản mục tài sản, công nợ, nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản chi phí, doanh thu phải được phân loại một cách đúng đắn theo yêu cầu của các chuẩn mực và chế độ kế toán Các khoản mục này cũng phải được ghi nhận và phản ánh theo đúng các trình tự, sơ đồ TK và phương pháp
kế toán hiện hành
Đúng kỳ
- Một nghiệp vụ và sự kiện kinh tế phát sinh phải được ghi nhận vào kỳ
kế toán chúng phát sinh mà không căn cứ vào sự phát sinh của dòng tiền Không có một nghiệp vụ kinh tế nào được ghi nhận sớm khi chưa
đủ điều kiện ghi nhận hoặc được ghi nhận muộn so với kỳ mà chúng phát sinh Khía cạnh này đặc biệt quan trọng với các khoản doanh thu
và chi phí vì nó làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của kỳ báo cáo và các kỳ liên quan khác
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp
(Nguồn: “Cơ sở dẫn liệu trong báo cáo tài chính Cơ sở dẫn liệu trong phương pháp
kiểm toán cơ bản và tuân thủ” – www.vietnamdoc.net) 1.1.3 Khái quát về quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính
Quy trình kiểm toán thông thường được phân làm ba giai đoạn chính:
Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính
1.1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán
Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong một cuộc kiểm toán BCTC, nhằm tạo ra tiền đề và điều kiện cụ thể về vật chất, con người trước khi thực hiện kiểm toán Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm:
a) Tiền kế hoạch:
Đây là quá trình KTV tiếp cận khách hàng để thu thập thông tin cần thiết, giúp KTV hiểu về các nhu cầu của khách hàng, đánh giá về khả năng chấp nhận hoặc tiếp tục
thực hiện kiểm toán cùng các vấn đề khác như thời gian thực hiện, phí kiểm toán, …
Các công việc trong giai đoạn tiền kế hoạch:
Tiếp nhận khách hàng: Nhằm mục đích đánh giá khả năng chấp nhận (đối
với khách hàng mới) hoặc tiếp tục (đối với khách hàng cũ) hay từ chối khách hàng
- Đối với khách hàng mới: Cần tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách hàng; lý
do KTV tiền nhiệm (nếu có) không thể tiếp tục công việc thông qua trao đổi trực tiếp; thu thập thông tin sơ lược về khách hàng như lĩnh vực kinh doanh, tình trạng tài chính,
…; đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng của cuộc kiểm toán như tính chính trực của Ban giám đốc, các tranh chấp, kiện tụng, khả năng hoạt động liên tục,…; xem xét tính độc lập cũng như năng lực phục vụ khách hàng của công ty kiểm toán
Chuẩn bị kiểm toán Thực hiện kiểm toán Hoàn thành kiểm toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp
- Đối với khách hàng cũ: Hàng năm sau khi hoàn thành cuộc kiểm toán, KTV sẽ
cập nhật thông tin khách hàng để đánh giá, xem xét có nên tiếp tục kiểm toán cho họ hay không Có cần thay đổi nội dung của hợp đồng kiểm toán hay không Tiếp tục đánh giá tính độc lập dựa trên các dịch vụ khác mà công ty kiểm toán cung cấp
Phân công kiểm toán viên:
Lựa chọn đội ngũ KTV dựa trên các yêu cầu: số người phù hợp với quy mô phức tạp của cuộc kiểm toán; chuyên môn và kinh nghiệm làm việc của KTV, hiểu biết về ngành nghề kinh doanh của khách hàng; tính độc lập của các thành viên đoàn kiểm toán dựa trên nhóm kiểm toán dự định sẽ phân công
Đối với khách hành lâu năm thì công ty kiểm toán cần phải linh hoạt trong việc lựa chọn đội ngũ kiểm toán bởi: nếu thay mới toàn bộ nhóm KTV thì sẽ mất đi ưu thế nắm rõ nét đặc thù của khách hàng; nhưng nếu không có sự thay đổi thành viên thì dễ dẫn đến sức ỳ về tâm lý, kiểm tra theo lối mòn, mất đi tính khách quan, độc lập,…
Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng:
Cần thỏa thuận sơ lược với khách hàng về các vấn đề sau:
- Mục đích, phạm vi kiểm toán; phí dịch vụ kiểm toán
- Việc cung cấp tài liệu kế toán và các phương tiện cần thiết cho cuộc kiểm toán
- Vấn đề kiểm tra số dư đầu kỳ đối với các khách hàng mới
- Các dịch vụ khác như góp ý cải tiến HTKSNB, tư vấn quản lý,…
Ký kết hợp đồng kiểm toán:
Công ty tiến hành ký kết hợp đồng với khách hàng Hợp đồng kiểm toán phải ghi
rõ những điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán của khách hàng và công ty kiểm toán, trong đó xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán,…
b) Lập kế hoạch kiểm toán:
Tìm hiểu khách hàng:
- Tìm hiểu về môi trường và lĩnh vực hoạt động của khách hàng: đặc điểm ngành nghề kinh doanh, tình hình cạnh tranh của thị trường, chế độ kế toán, quy định liên quan đến ngành nghề kinh doanh,…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp
- Tìm hiểu về các yếu tố nội tại của khách hàng: đặc điểm về sở hữu và quản lý, tình hình kinh doanh, khả năng tài chính, hệ thống kế toán,…
- Các bên liên quan: Các bộ phận trực thuộc; các chủ sở hữu chính thức; các cá nhân, tổ chức có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đến đơn vị khách hàng
Tìm hiểu chu trình kinh doanh quan trọng:
Các chu trình kinh doanh chính được gợi ý: Chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền; Chu trình mua hàng, phải trả, trả tiền; Chu trình hàng tồn kho, tính giá thành và giá vốn; Chu trình tiền lương và phải trả NLĐ; Chu trình TSCĐ và xây dựng cơ bản
Đây chỉ là những chu trình kinh doanh quan trọng được gợi ý trong hồ sơ kiểm toán mẫu, KTV cần linh hoạt trong việc tìm hiểu các chu trình kinh doanh Tùy vào đặc điểm kinh doanh của khách hàng mà KTV xác định những chu trình chính cần tập trung tìm hiểu, hoặc cũng có thể tìm hiểu thêm các chu trình kinh doanh quan trọng khác
KTV có thể thực hiện việc tìm hiểu chu trình kinh doanh theo hướng như sau:
- Đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện trong thực tế đối với các thủ tục kiểm soát chính của chu trình kinh doanh quan trọng
- Thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản hiệu quả, phù hợp đối với đặc điểm của từng chu trình kinh doanh
Sau đó KTV cần tiến hành ghi chép lại thông tin nhận được là do ai cung cấp, cách chứng minh tính hiện hữu của thông tin đó như các mẫu chứng từ, các báo cáo, các thủ tục kiểm toán phỏng vấn, quan sát, kiểm tra, …
Phân tích sơ bộ BCTC:
Mục đích là để KTV có thể nhìn nhận được tình hình tài chính của đơn vị khách hàng một cách khái quát, toàn diện, xác định được vùng có rủi ro sai sót trọng yếu, từ
đó có thể xác định nội dung, thời gian và phạm vi sử dụng các phương pháp kiểm toán
Khi thực hiện phân tích sơ bộ BCTC, KTV thực hiện phân tích biến động, phân tích hệ số, phân tích các số dư bất thường, … dựa trên số liệu của các BCTC Ở bước này, KTV thường chủ yếu phân tích Bảng CĐKT và Báo cáo KQHĐSXKD, còn Báo
cáo LCTT thì phân tích khi cần thiết
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá chung về HTKSNB và rủi ro:
Việc nghiên cứu HTKSNB của khách hàng, đánh giá rủi ro rất quan trọng vì chỉ khi có đủ hiểu biết về HTKSNB thì KTV mới có thể lập kế hoạch tổng thể và xây dựng chương trình kiểm toán phù hợp với khách hàng
KTV cần có sự hiểu biết về HTKSNB trên cả hai mặt, đó là HTKSNB có được thiết kế phù hợp không và trên thực tế có được đơn vị thực hiện hay không Các nội dung cần tìm hiểu: môi trường kiểm soát; đánh giá rủi ro; thông tin và truyền thông; hoạt động kiểm soát; việc giám sát; nghiên cứu công việc, tài liệu của KTV nội bộ
KTV phải lập hồ sơ về những thông tin đã thu thập để chứng minh đã tìm hiểu
về KSNB Hồ sơ thường được thực hiện và hoàn thành dưới dạng bảng tường thuật, bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ và lưu đồ Sau đó KTV thường sử dụng phép thử walk-through để kiểm tra lại xem đã mô tả đúng hiện trạng của từng chu trình nghiệp vụ hay chưa Nếu có sự khác biệt thì KTV sẽ điều chỉnh lại các mô tả cho đúng với hiện trạng
Tất cả các rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều được đánh giá dựa trên kinh nghiệm, nhận định nghề nghiệp và có chứng minh cụ thể Rủi ro kiểm soát thường được KTV dự kiến ở mức cao nhất có thể ngay cả khi KTV đã hiểu khá rõ về hệ thống Đồng thời KTV cần đưa ra mức rủi ro kiểm toán Từ đó KTV xác định được rủi ro phát hiện, trên cơ sở đó thiết kế các thử nghiệm cơ bản thích hợp để rủi ro kiểm toán sau cùng chỉ nằm trong giới hạn được phép Rủi ro phát hiện tỷ lệ nghịch với rủi ro tiềm tàng và rủi
ro kiểm soát Đối với các khoản mục mà rủi ro phát hiện chấp nhận được là thấp, KTV
sẽ tăng cường thử nghiệm chi tiết, mở rộng mẫu, số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập nhiều hơn Ngược lại, đối với các khoản mục có thể cho phép mức rủi ro phát hiện cao, phạm vi kiểm toán hẹp hơn, số lượng bằng chứng cần thu thập ít hơn, KTV có thể giảm bớt các thử nghiệm cơ bản, giảm cỡ mẫu để tăng tính hiệu quả kinh tế
Mô hình rủi ro kiểm toán được thiết lập và có thể biểu thị bởi công thức sau:
AR=IR x CR x DR hoặc DR = AR / (IR x CR)
Trong đó: AR: rủi ro kiểm toán CR: rủi ro kiểm soát
IR: rủi ro tiềm tàng DR: rủi ro phát hiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp
Xác định mức trọng yếu:
Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung định nghĩa: “Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính.”
Tính trọng yếu của thông tin cần được phải xem xét trên cả hai phương diện định lượng (một sai phạm được xem là trọng yếu nếu nó vượt quá một giới hạn nhất định) và định tính (cần xem xét bản chất của sai phạm cũng như mức độ ảnh hưởng đến đối tượng
sử dụng cũng như mục đích sử dụng thông tin)
Thiết lập mức trọng yếu:
- Mức trọng yếu tổng thể: Là mức giá trị mà KTV xác định ở cấp độ toàn bộ
BCTC có thể ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC Mức trọng yếu tổng thể thường được tính bằng một tỷ lệ phần trăm của một số chỉ tiêu tổng quát như: Tổng tài sản, Tổng doanh thu, Lợi nhuận trước thuế,… tùy vào xét đoán của KTV, đặc điểm ngành nghề cũng như nhu cầu của đại đa số bộ phận sử dụng thông tin Bảng tỷ lệ xác
định mức trọng yếu tổng thể theo các chỉ tiêu (theo VACPA) được nêu ở phụ lục 1
- Mức trọng yếu thực hiện: Sử dụng trong việc lập kế hoạch hay đánh giá kết quả
kiểm toán trong các thử nghiệm cụ thể, nhằm ngăn chặn những sai sót nhỏ khi tổng hợp lại có thể làm tổng thể bị sai sót trọng yếu Mức trọng yếu này tùy thuộc xét đoán cụ thể của KTV, thông thường được xác định từ 50% đến 75% mức trọng yếu tổng thể
- Ngưỡng sai sót không đáng kể (mức sai sót có thể bỏ qua): Đây không phải là
mức trọng yếu nhưng việc xác định ngưỡng này giúp KTV loại bỏ những sai sót quá nhỏ mà ngay cả khi tổng hợp lại cũng không đủ gây ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC Ngưỡng này được xác định từ 0% đến 4% mức trọng yếu tổng thể BCTC
Tổng hợp kế hoạch kiểm toán:
Kế hoạch kiểm toán thường bao gồm các nội dung:
- Hiểu biết của KTV về hoạt động của khách hàng
- Hiểu biết của KTV về hệ thống kiểm soát nội bộ
- Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp
- Nội dung, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán
- Sự phối hợp, chỉ đạo giám sát và kiểm tra…
Bên cạnh đó, đối với cuộc kiểm toán có quy mô lớn, phức tạp, địa bàn rộng hay kiểm toán BCTC qua nhiều năm thì cần thiết phải lập Chiến lược kiểm toán tổng thể:
- Nguồn lực cho các phần hành kiểm toán đặc biệt
- Quy mô nguồn lực phân bổ cho các phần hành kiểm toán cụ thể
- Thời điểm triển khai các nguồn lực
- Phương thức quản lý, chỉ đạo và giám sát các nguồn lực
1.1.3.2 Thực hiện kiểm toán
Giai đoạn thực hiện kiểm toán là quá trình thực hiện kế hoạch và chương trình kiểm toán nhằm thu thập những bằng chứng đầy đủ, thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của KTV KTV thực hiện chủ yếu hai loại thử nghiệm sau:
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Mục tiêu của thử nghiệm kiểm soát là đánh giá sự hiện diện và tính hiệu lực của HTKSNB Kết quả của thử nghiệm này là bằng chứng để KTV điều chỉnh những thử nghiệm cơ bản
Các thử nghiệm kiểm soát bao gồm: phỏng vấn, kiểm tra tài liệu, quan sát việc
áp dụng các thủ tục kiểm soát, thực hiện lại các thủ tục kiểm soát
Sau khi đã hoàn thành các thử nghiệm kiểm soát, KTV phải đánh giá lại rủi ro kiểm soát Tùy vào mức độ tin cậy dự kiến đối với KSNB mà có mức độ sai phạm có thể bỏ qua khác nhau, KTV có thể tham khảo bảng hướng dẫn sau:
Bảng 1.2: Bảng hướng dẫn về tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua Mức độ tin cậy dự kiến vào thủ tục
(Nguồn: AICPA, Audit and Accounting Guide, Audit Sampling (NewYork 1982),
Trích lại theo Principles of Audit, Meigs, Pany 1989)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp
Thực hiện thử nghiệm cơ bản
Là thử nghiệm bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm phát hiện các sai sót trọng yếu trong BCTC Trong quá trình thực hiện các thử nghiệm cơ bản, KTV thường sử dụng phối hợp thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết
- Thủ tục phân tích cơ bản:
Theo đoạn 04, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 520: “Thủ tục phân tích được hiểu là việc đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc điều tra, khi cần thiết,
về các biến động hoặc các mối quan hệ được xác định là không nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính.”
Việc sử dụng các thủ tục phân tích như các thử nghiệm cơ bản được gọi là thủ tục phân tích cơ bản
- Thử nghiệm chi tiết: Thử nghiệm chi tiết là việc đi sâu vào kiểm tra trực tiếp
các nghiệp vụ hay các số dư bằng các phương pháp thích hợp
+ Kiểm tra nghiệp vụ: là kiểm tra chi tiết một số hay toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh để xem xét mức độ trung thực của các khoản mục KTV sẽ chọn các nghiệp vụ cần kiểm tra; sau đó kiểm tra chi tiết các tài liệu, chứng từ của nghiệp vụ đó (số tiền, mã số thuế, tên công ty,…); xem xét quá trình ghi chép chúng qua các TK; cuối cùng KTV đánh giá và xác định số phát sinh hay số dư cuối kỳ
+ Kiểm tra số dư: là kiểm tra đánh giá mức độ trung thực của số dư các TK có nhiều nghiệp vụ phát sinh KTV phân chia số dư thành các bộ phận, hay tùy theo đối tượng; sau đó chọn mẫu để kiểm tra bằng các phương pháp thích hợp
Đối với các khoản mục trọng yếu hoặc có rủi ro cao, KTV cần mở rộng các thử nghiệm chi tiết để tăng cường khả năng phát hiện các sai lệch trọng yếu
1.1.3.3 Hoàn thành kiểm toán
Đây là giai đoạn tổng hợp và rà soát lại những bằng chứng đã thu thập được để
hình thành ý kiến kiểm toán Giai đoạn này được thực hiện theo các bước:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp
Chuẩn bị hoàn thành kiểm toán:
KTV tổng hợp các kết quả thu thập được và thực hiện một số thử nghiệm bổ sung
có tính tổng quát trước khi lập báo cáo kiểm toán về BCTC như: xem xét các khoản nợ tiềm tàng, xem xét sự kiện xảy ra sau ngày lập BCTC, xem xét giả định hoạt động liên tục, đánh giá kết quả thu thập được bằng các thủ tục
Báo cáo kiểm toán về BCTC
Các loại ý kiến kiểm toán:
- Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần
- Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần:
+ Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
+ Ý kiến kiểm toán trái ngược
+ Từ chối đưa ra ý kiến
1.2 Khái quát chung về tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.1 Tiền lương
1.2.1.1 Khái niệm
Tại Điều 90, Bộ Luật lao động (luật số 10/2012/QH2013) có nêu: “Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thảo thuận Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc.”
Về phương diện người lao động, tiền lương là một khoản thu nhập mà họ nhận được từ DN, nhằm để người lao động trang trải cuộc sống, tái sản xuất sức lao động, có điều kiện phát triển về cả vật chất và tinh thần
Về phương diện DN, tiền lương là khoản tiền mà DN phải trả cho người lao động, khoản phải trả này chính là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm của DN 1.2.1.2 Các hình thức trả lương
Tùy theo hoạt động kinh doanh, tính chất công việc của người lao động và trình
độ quản lý của DN mà DN lựa chọn hình thức trả lương phù hợp Có bốn hình thức:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp
Hình thức trả lương theo thời gian:
Trả lương theo thời gian là việc tính trả lương cho nhân viên theo thời gian làm việc thực tế Tiền lương thời gian có thể chia ra là lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ Tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định 05/2015/NĐ-CP có quy định như sau:
“a) Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao động;
b) Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;
c) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà DN lựa chọn;
d) Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày.”
Hiện nay, trong các DN tồn tại hai cách tính lương theo thời gian như sau:
Số ngày công chuẩn của tháng đó Trong đó số ngày công chuẩn của tháng là số ngày làm việc trong tháng, không bao gồm các ngày nghỉ
- Phương thức 2:
Với phương thức này thì tiền lương tháng không phải là con số cố định do ngày công chuẩn được quy định cố định tùy công ty (24, 26 hoặc 27 ngày), còn số ngày làm việc thực tế thì lại thay đổi theo từng tháng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp
Công thức tính: (giả sử số ngày công chuẩn là 26 ngày)
có nhược điểm là chỉ mới xem xét đến mặt số lượng, chưa xem xét đến chất lượng công việc của NLĐ, nên không tạo ra được yếu tố kích thích lao động sản xuất
Hình thức trả lương theo sản phẩm:
Hình thức trả lương theo sản phầm là tiền lương trả cho NLĐ được tính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc hoặc khối lượng công việc đã làm xong được nghiệm thu Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng được định mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ
- Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế:
Đây là hình thức được các DN sử dụng để tính lương phải trả cho các công nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm Tiền lương được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, chất lượng và đơn giá lương của mỗi loại sản phẩm:
Lương tháng = Số lượng sản phẩm X Đơn giá lương sản phẩm
- Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp:
Hình thức tính lương này chỉ áp dụng cho công nhân phục vụ sản xuất như: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị,… Căn cứ vào kết quả sản xuất cả lao động trực tiếp để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất Lương tháng = Lương tháng của bộ phận trực tiếp X Tỷ lệ tiền lương gián tiếp Tính lương theo sản phẩm gián tiếp có tác dụng làm cho công nhân gián tiếp quan tâm hơn đến việc nâng cao năng suất lao động của công nhân trực tiếp mà họ phục vụ
- Tiền lương trả theo sản phẩm có thưởng, có phạt:
Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo số lượng và chất lượng sản phẩm đảm bảo yêu cầu, NLĐ còn được thưởng trong sản xuất như thưởng về chất lượng sản phẩm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp
tốt, năng suất lao động hiệu quả, tiết kiệm vật tư Nếu NLĐ làm ra sản phẩm hỏng, năng suất lao động thấp do không đủ ngày công, lãng phí vật tư quá mức quy định thì phải chịu tiền phạt trừ vào tiền lương hàng tháng
- Tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến:
Tiền lương tính cho số lượng sản phẩm sản xuất được trong phạm vi định mức khởi điểm lũy tiến thì áp dụng đơn giá lương bình thường, tiền lương tính cho số lượng sản phẩm vượt mức khởi điểm lũy tiến được áp dụng đơn giá lương lũy tiến
Công thức tính:
L = Q1 x P + (Q1 - Q0) x P x K Trong đó: L: Số tiền lương người lao động được nhận
Q1: Số lượng sản phẩm thực tế NLĐ sản xuất được
Q0: Số lượng sản phẩm định mức khởi điểm lũy tiến P: Đơn giá lương
K: Hệ số tăng đơn giá lương Hình thức trả lương theo sản phẩm gắn chặt năng suất lao động với thù lao lao động: ai làm nhiều, chất lượng sản phẩm tốt thì hưởng nhiều lương; ai làm ít, chất lượng sản phẩm xấu thì hưởng lương ít; những người làm việc như nhau thì được hưởng lương như nhau Điều này làm cho mỗi NLĐ vì lợi ích mà quan tâm đến việc nâng cao năng
suất lao động, bảo đảm hoàn thành toàn diện và vượt mức kế hoạch đã đề ra của DN
Hình thức trả lương khoán:
Là hình thức mà khi NLĐ được giao việc đã được biết số tiền sẽ nhận được khi hoàn thành khối lượng công việc đúng chất lượng, trong khoảng thời gian nhất định
Lương = Mức lương khoán X Tỷ lệ % hoàn thành công việc
Hình thức trả lương, thưởng theo doanh thu
Đây là hình thức trả lương, thưởng theo doanh số mà NLĐ đạt được so với mục tiêu doanh số mà DN đề ra Hình thức này thường áp dụng cho nhân viên bán hàng, nhân viên kinh doanh,…
Các hình thức: lương, thưởng doanh số cá nhân và lương, thưởng doanh số nhóm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp
1.2.1.3 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của DN là toàn bộ tiền lương của DN trả cho tất cả các lao động thuộc DN quản lý và sử dụng Thành phần quỹ lương của DN bao gồm các khoản:
- Tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian làm việc thực tế
- Tiền lương trả cho NLĐ sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi quy định
- Tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, được điều động đi công tác làm nghĩa vụ theo chế độ quy định, nghỉ phép, đi học
- Tiền ăn trưa, ăn ca
- Các loại phụ cấp thường xuyên (phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên )
- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên
Quỹ tiền lương của DN thường được phân thành hai loại cơ bản:
- Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian làm nhiệm vụ chính đã được quy định, bao gồm: tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp thường xuyên
và tiền thưởng trong sản xuất
- Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian không làm nhiệm
vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo quy định như tiền lương trả trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, đi học, thời gian ngừng sản xuất
1.2.2 Các khoản trích theo lương
Gắn chặt với tiền lương chính là các khoản trích theo lương, các khoản này một phần được trích từ lương và một phần do DN chi trả, dựa trên tiền lương và tỷ lệ trích theo quy định của pháp luật Các khoản này bao gồm:
Bảo hiểm xã hội
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội – Luật số 58/2014/QH13: “Bảo hiểm
xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.”
Theo đó quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho NLĐ có tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp
động, hưu trí, mất sức Những khoản trợ cấp thực tế cho NLĐ tại DN được tính toán trên cơ sở mức lương của họ, thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ) và tỷ lệ trợ cấp BHXH Các nguồn hình thành qũy BHXH là do DN và NLĐ nộp, tiền sinh lời từ các hoạt động đầu tư từ quỹ, nguồn hỗ trợ của Nhà nước và từ các nguồn thu hợp pháp khác
Bản chất của BHXH là giúp mọi người đảm bảo về mặt xã hội để NLĐ có thể duy trì và ổn định cuộc sống khi gặp khó khăn, rủi ro khiến cho họ bị mất sức lao động tạm thời hay vĩnh viễn
Bảo hiểm y tế
Theo Khoản 1 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
- Luật số 46/2014/QH13: “Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.”
Tại Khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm y tế - Luật số 25/2008/QH12 có nêu rõ: “Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế, chi phí quản lý bộ máy của tổ chức bảo hiểm y tế và những khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến bảo hiểm y tế.”
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho NLĐ thông qua mạng lưới y tế, những người có tham gia nộp BHYT khi đi khám chữa bệnh sẽ được thanh toán thông qua chế độ BHYT mà họ đã nộp
Bảo hiểm thất nghiệp
Theo Khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm – Luật số 38/2013/QH13: “Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.”
BHTN đối với NLĐ vừa giúp họ ổn định cuộc sống khi bị mất việc, vừa tạo cơ hội học nghề, tìm việc; đối với DN thì gánh nặng giải quyết chế độ cho NLĐ bị thôi việc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp
được san sẻ, nhất là trong thời kỳ cần thu hẹp quy mô sản xuất; đối với Nhà nước giúp giảm bớt các chi phí, hạn chế các tệ nạn xã hội khi nạn thất nghiệp gia tăng
Nguồn hình thành quỹ BHTN bao gồm do NLĐ và DN đóng theo quy định, sự
hỗ trợ của Nhà nước, tiền sinh lời từ các hoạt động đầu tư từ quỹ, các nguồn thu hợp pháp khác như tiền lãi chậm đóng BHTN,…
Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn là khoản tiền mà DN trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ NLĐ trong DN, khoản tiền này được trích lập hàng tháng và tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của DN
Quỹ KPCĐ được hình thành nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho NLĐ; đồng thời duy trì hoạt động công đoàn tại DN
Tỷ lệ trích lập các khoản trích theo lương vào năm 2016 được quy định tại Điều
5, Điều 14, Điều 18 Quyết định 959/QĐ-BHXH:
Bảng 1.3: Tỷ lệ trích lập các khoản trích theo lương năm 2016
1.2.3 Đặc điểm của khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương
- Khoản mục tiền lương rất quan trọng trong nhiều đơn vị: vừa phản ánh đầu vào (chi phí tiền lương) vừa là cở sở để xác định đầu ra (giá thành sản phẩm, dịch vụ)
- Chi phí tiền lương có liên quan mật thiết với các nghĩa vụ phải thực hiện như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, thuế TNCN,… nên nếu xảy ra sai phạm có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý nghiêm trọng
- Chu trình tiền lương trải qua nhiều khâu liên quan đến NLĐ, đến những tài sản nhạy cảm như tiền nên dễ bị tính toán sai và là đối tượng dễ bị tham ô, chiếm dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp
- Việc xác định kết quả lao động để trả lương và tăng lương đòi hỏi sự xét đoán của các nhà quản lý Đánh giá không đúng hiệu quả lao động dẫn đến trả lương không phù hợp có thể khiến DN mất đi nguồn nhân lực chất lượng cao (lương không xứng đáng), hoặc làm gia tăng chi phí (trả lương quá cao so với hiệu quả làm việc đạt được)
- Hiệu quả hoạt động của đơn vị bị ảnh hưởng bởi sự hữu hiệu và hiệu quả của chu trình này như: giá bán mang tính cạnh tranh, năng suất lao động cao, DN tuyển dụng
và giữ được nguồn lao động có tay nghề cao,…
1.2.4 Tổ chức công tác kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.4.1 Tài khoản sử dụng và hệ thống chứng từ kế toán
Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương kế toán sử dụng các TK chủ yếu như sau:
- Tài khoản 334: Phải trả người lao động
Khoản 1 Điều 53 Thông tư 200/2014/TT-BTC có quy định: “Tài khoản này dùng
để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của DN về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.”
Tài khoản 334 có hai tài khoản cấp 2 là TK 3341 – Phải trả công nhân viên và
TK 3348 – Phải trả người lao động khác
Kết cấu TK 334:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng
có tính chất lương, BHXH và các khoản khác
đã trả, đã chi, đã ứng trước cho NLĐ
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của NLĐ
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản khác phải trả, phải chi cho NLĐ
Dư nợ (nếu có): phản ánh số tiền đã trả lớn
hơn số tiền phải trả về tiền lương, tiền công,
tiền thưởng và các khoản khác cho NLĐ
Số dư bên Có: phản ánh các khoản tiền
lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho NLĐ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp
- Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác
Bốn TK cấp 2 của TK 338 được sử dụng để kế toán các khoản trích theo lương:
+ TK 3382 – Kinh phí công đoàn + TK 3384 – Bảo hiểm y tế
+ TK 3383 – Bảo hiểm xã hội + TK 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp
- KPCĐ vượt chi được cấp bù
- Số BHXH đã chi trả NLĐ khi được cơ quan BHXH thanh toán
Dư Nợ (nếu có): phản ánh số đã trả, đã nộp
nhiều hơn số phải trả, phải nộp; số BHXH
đã chi trả công nhân viên chưa được thanh
toán; KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù
Số dư bên Có: phản ánh BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc KPCĐ được để lại cho đơn vị chưa chi hết
Hệ thống chứng từ kế toán
Tham khảo các chứng từ sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại phụ lục 2 - Danh mục biểu mẫu chứng từ trong kế toán lao động tiền lương
1.2.4.2 Nguyên tắc hạch toán
- Toàn bộ các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác mang tính chất lương của NLĐ phải được hạch toán qua TK 334
- Phản ánh kịp thời, chính xác số lượng, thời gian và kết quả lao động Tính toán
và thanh toán đúng, kịp thời tiền lương, các khoản thanh toán với NLĐ Tính đúng và kịp thời của các khoản trích theo lương theo đúng các văn bản hướng dẫn liên quan
- Các chi phí tiền lương, các khoản mang tính chất lương, các khoản trích theo lương cần phải được hạch toán, phân bổ đúng đắn vào các khoản mục chi phí của DN
- Đảm bảo đầy đủ các thủ tục, chứng từ, hồ sơ liên quan đến các khoản phải trả,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đưa vào chi phí
Nhận tiền chi hộ cơ quan BHXH
về trợ cấp BHXH cho NLĐ hoặc nhận tiền cấp bù KPCĐ
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ khấu trừ vào lương của NLĐ
Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị
Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
1.2.4.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ 1.2: Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu của tài khoản 334
Sơ đồ 1.3: Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu của các tài khoản
Tiền lương, thưởng phải trả cho NLĐ
Trích trước tiền lương nghỉ phép
Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho NLĐ
Tiền lương phải trả cho
bộ phận xây dựng cơ bản
BHXH phải trả cho NLĐ
Tiền thưởng phải trả NLĐ
từ quỹ khen thưởng
Trả lương, thưởng cho NLĐ bằng sản phẩm, hàng hóa
Tính tiền thuế TNCN của
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp
1.3 Kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.3.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng 1.4: Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương Mục tiêu
và các khoản trích theo lương
- Các thông tin tài chính trọng yếu liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương được trình bày phù hợp với các nguyên tắc kế toán, chế
Đầy đủ - Các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương, các khoản trích theo lương đã
xảy ra đều được ghi chép đầy đủ vào sổ sách, báo cáo kế toán
- Những giá trị đã được ghi nhận về các nghiệp vụ lương là hợp lệ và đúng
Số dư tài khoản phải trả NLĐ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại đúng theo quy định của pháp luật hiện hành Nguyên nhân dẫn đến sai lệch có thể là
do áp dụng mức lương để tính lương sai, mức trích các khoản theo lương không đúng theo tỷ lệ quy định hiện hành, sử dụng sai số thời gian lao động thực tế, tổng số tiền lương tính toán sai về mặt số học,…
Nghĩa vụ - Các khoản tiền lương, các khoản trích theo lương được trình bày trên
BCTC thực sự là nghĩa vụ của đơn vị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp
Đối với nghiệp vụ phê duyệt:
- Nhân viên được tuyển dụng không dựa trên tiêu chuẩn do Ban Giám đốc duyệt
- Các khoản tiền lương, thưởng, các khoản trích theo lương, khoản khấu trừ không thực hiện tuân theo sự phê chuẩn của Ban Giám đốc
- Các điều chỉnh đối với việc ghi chép sổ sách hay báo cáo về lương được thực hiện mà không có sự phê duyệt của Ban Giám đốc
- Chưa xây dựng quy chế trả lương có sự phê duyệt của người có thẩm quyền, cách thức tính lương và trả lương không nhất quán Thanh toán các khoản phụ cấp và các khoản khác ngoài lương chính không có chính sách cụ thể và không có quyết định của Ban Giám đốc
Đối với công tác thực chi:
- Các khoản chi lương không căn cứ vào các khoản nợ đã ghi nhận, tiền chi ra có thể chi cho những dịch vụ không có thật
- Thanh toán lương khống: Nhân viên khống, hồ sơ khống, nhân viên đã thôi việc vẫn được trả lương, khai khống thêm giờ lao động, …
Đối với hệ thống sổ sách kế toán, tài liệu liên quan:
- Không giới hạn nhân viên đối với quyền truy cập, tiếp cận hệ thống sổ sách kế toán, các báo cáo và tài liệu liên quan
- Không có hợp đồng với nhân viên tạm thời, làm việc theo thời vụ
- Chưa ký đủ hợp đồng hoặc hợp đồng hết hạn vẫn chưa ký tiếp với các nhân viên vẫn đang làm việc tại DN
Về quỹ lương:
- Xác định quỹ lương chưa có cơ sở Chưa đăng ký với cơ quan thuế địa phương
về tổng quỹ lương phải trả trong năm căn cứ vào phương pháp tính lương
- Chi quá quỹ tiền lương; sử dụng quỹ tiền lương chưa đúng mục đích
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp
- Xác định quỹ tiền lương không phù hợp với mức độ hoàn thành kế hoạch lợi nhuận, do đó hạch toán vào chi phí thấp hơn hoặc cao hơn số thực tế
- Trích thiếu quỹ tiền lương theo đơn giá công ty giao
- Chưa thực hiện xác định và trừ lùi quỹ tiền lương khi công ty không thực hiện được kế hoạch sản xuất kinh doanh được giao
Về công tác kế toán, ghi sổ:
- Các khoản chi liên quan đến tiền lương, thưởng, các khoản trích theo lương, khoản khấu trừ, thuế, phúc lợi không được ghi chép chính xác về số học, đúng thời kỳ
và thích hợp về phân loại
- Có những trường hợp bất thường, ngoại lệ về tiền lương của ban lãnh đạo
- Hạch toán một số khoản có tính chất lương như tiền ăn ca, tiền làm thêm giờ,… vào chi phí mà không thông qua tài khoản 334 Hạch toán tạm ứng lương vào tài khoản
141 mà không hạch toán giảm các khoản phải trả NLĐ theo quy định Chưa tiến hành khấu trừ vào lương đối với các khoản bồi thường thiệt hại, tổn thất, vi phạm của NLĐ
1.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương
Khoản mục tiền lương với nhiều DN là khoản chi phí quan trọng, chiếm tỷ trọng tương đối lớn, nhất là đối với các DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công Nếu
có sai sót xảy ra ở khoản mục này có thể sẽ dẫn đến sai sót trọng yếu trên BCTC Do
đó, KSNB chu trình này rất quan trọng, được xây dựng nhằm mục đích ngăn chặn, phát hiện các sai phạm; tạo ra cách thức làm việc khoa học đảm bảo hoàn thành khối lượng công việc ghi chép, tính toán rất lớn trong thời gian ngắn, thanh toán kịp thời và chính xác tiền lương cho NLĐ; đồng thời tuân thủ các văn bản pháp lý về lao động, tiền lương
Các vấn đề cần được chú trọng trong công tác kiểm soát nội bộ đối với tiền lương
và các khoản trích theo lương:
Kiểm soát bằng dự toán chi phí tiền lương:
Mỗi bộ phận trong DN, vào đầu niên độ, đều cần lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh nói chung và chi phí tiền lương nói riêng Hàng tháng, sau khi tính toán và hạch toán tiền lương, kế toán sẽ tiến hành so sánh chi phí tiền lương thực tế với dự toán,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp
sau đó tổng hợp, lập báo cáo lại cho các nhà quản lý Mọi sự biến động bất thường cần được tìm hiểu nguyên nhân và kịp thời giải quyết
Thực hiện báo cáo cho các cơ quan chức năng của Nhà nước:
Tổ chức nghiêm túc công tác ghi chép và lập báo cáo cho cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định hiện hành về lao động và tiền lương Việc làm này vừa giúp
DN hoàn thành nghĩa vụ báo cáo với Nhà nước, vừa góp phần phát hiện những sai phạm trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kiểm soát quyền tiếp cận sổ sách hệ thống:
- Thiết lập một hệ thống bảo vệ khỏi bị thâm nhập hoặc lấy cắp
- Đánh số trước và kiểm soát các báo cáo, tài liệu
- Duy trì một danh sách các chữ ký của nhân viên
Thực hiện phân công phân nhiệm trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Các sai phạm thường dễ xảy ra hơn khi có sự kiêm nhiệm các chức năng trong công tác kế toán Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương thì liên quan đến ba
bộ phận: bộ phận nhân sự, bộ phận tính lương và bộ phận sử dụng lao động và bốn chức năng cần tách biệt là:
- Chức năng theo dõi nhân sự: Thường do bộ phận nhân sự đảm nhận Sự kiểm
soát của bộ phận này phải được thể hiện khi tuyển dụng nhân viên (mức lương lưu vào
hồ sơ gốc, gửi bản sao hồ sơ cho bộ phận tính lương và bản sao quyết định phân công cho bộ phận sử dụng lao động); khi có thay đổi về mức lương hay khi sắp xếp lại nhân
sự (cần gửi ngay văn bản liên quan cho bộ phận tính lương và bộ phận sử dụng lao động)
- Chức năng theo dõi tiến độ làm việc: Chức năng này là để xác định cơ sở tính
lương (thời gian lao động, số lượng sản phẩm, khối lượng công việc hoàn thành,…) Thường thì người quản lý các bộ phận sử dụng lao động sẽ đảm nhận chức năng này Các bảng chấm công hay báo cáo sản phẩm hoàn thành phải được gửi sang cho bộ phận tính lương
- Chức năng tính lương và ghi chép lương: Do bộ phận tính lương đảm nhận
Nhiệm vụ chính của bộ phận là tính toán chính xác số tiền lương phải trả cho NLĐ Bộ
Trường Đại học Kinh tế Huế