1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

SKKN: TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THPT QUA CÁC GIỜ THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM

8 1,6K 27
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tạo Hứng Thú Học Tập Môn Hóa Học Cho Học Sinh THPT Qua Các Giờ Thực Hành Thí Nghiệm
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PNS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THPT xxxx
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 91,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sáng kiến kinh nghiệm hóa 10

Trang 1

SKKN: TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH

THPT QUA CÁC GIỜ THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM

PHẦN I MỞ ĐẦU

Hóa học là môn học thực nghiệm Vì vậy việc học sinh cần nắm vững kiến thức về lí thuyết để áp dụng vào các bài tập là rất quan trọng Một trong phương pháp để nắm vững kiến thức và khắc sâu được kiến thức là tiến hành các thí nghiệm

Trong những năm gần đây, thực hành thí nghiệm đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có nhiều đề án đổi mới để giáo dục Việt Nam có thể theo kịp các nước tiên tiến Đã đưa vào chương trình các bài thực hành và trang bị hóa chất cho các trường THPT trong cả nước Nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy của Bộ GD&ĐT, trường THPT xxxx cũng như các trường THPT khác, rất chú trọng đến việc giảng dạy thực hành thí nghiệm cho học sinh ở các khối học

Học sinh ngày nay kết quả học tập chưa cao, nhiều kiến thức còn mơ hồ, chóng quên, chưa thực sự hứng thú với môn học Để tăng cường sự đam mê tìm tòi khoa học của học sinh, nhiều giáo viên tâm huyết đã rất cố gắng khắc phục khó khăn về trang thiết bị và hóa chất để thực hiện giảng dạy thực nghiệm cho học sinh

Giải pháp của tôi là: “Tạo hứng thú học tập môn Hóa học cho học sinh THPT qua các giờ thực hành thí nghiệm” giúp các em thực nghiệm kiểm

chứng lí thuyết đã học, hiểu kĩ, nhớ lâu, khắc sâu kiến thức, nâng cao chất lượng giáo dục Đó là lí do chọn đề tài của tôi

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

I – Cơ sở lý luận

Các bài thực hành của chương trình lớp 10A cơ bản là các thí nghiệm nhằm rèn kĩ năng, kĩ xảo củng cố niềm tin khoa học cho học sinh Tuy nhiên cách tiến

Trang 2

hành giảng dạy các bài thực hành theo phương án cũ chưa gây được hứng thú học tập cho học sinh, chưa phát huy được khả năng sáng tạo của học sinh

Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này tìm cách giảng dạy thực nghiệm cho học sinh kích thích việc tạo tình huống có vấn đề phát huy tính tích cực để tìm tòi lĩnh hội các kiến thức bài học

Giải pháp thay thế: Đổi mới phương pháp dạy học

Đề tài này đề cập đến những định hướng, tác dụng, kết quả của việc giảng dạy thực hành thí nghiệm hóa học

Nhiều báo cáo kinh nghiệm và đề tài khoa học của các thầy cô giáo trong thành phố đã đề cập đến vấn đề giảng dạy thực hành thí nghiệm nhằm đổi mới phương pháp lĩnh hội kiến thức của học sinh

Qua nhiều năm giảng dạy ở trường THPT xxxx, tôi đã áp dụng nhiều phương pháp truyền thống cũng như luôn tìm tòi sự đổi mới, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Vì vậy đề tài tôi đã thực hiện được việc giảng dạy mục tiêu giáo dục và kiến thức kĩ năng luôn đổi mới để dễ tiếp thu khoa học của người học

II – Giải pháp:

a Khách thể nghiên cứu.

Nghiên cứu được tiến hành ở 2 lớp 10A1 và 10A2 năm học 20 – 20 trường THPT xxxx Lớp thực nghiệm là lớp 10A2 lớp đối chứng là lớp 10A1 Lớp thực nghiệm giảng dạy theo phương pháp đổi mới sau đó so sánh kết quả của học sinh bằng các kết quả kiểm chứng Tôi đã chọn lớp dạy tương tự nhau về chương trình là 2 lớp 10A1 và 10A2 dạy theo chương trình chuẩn có tự chọn nâng cao ban A, đều có nhiều điểm tương đồng nhau về tỉ lệ giới tính, kết quả học tập cụ thể như sau:

Bảng 1 Giới tính và kết quả học tập của HS lớp 10A1 và lớp 10A2 năm

20 – 20 trường THPT xxxx

Trang 3

10A1 48 29 19 25,5% 62% 12,5% 0 0

b Thiết kế nghiên cứu:

Chọn 2 lớp 10A1 và 10A2 năm học 20 – 20 trường THPT xxxx, tôi đã thực hiện thiết kế bài học có thí nghiệm theo phương pháp truyền thống và theo hướng đổi mới phương pháp Kiểm tra lớp khoá học trước và khoá học sau, so sánh kết quả kiểm tra trung bình của 2 nhóm có sự khác nhau về tỉ lệ % giỏi, khá, TB, yếu

c Đo lường và thu thập dữ liệu:

- Tiến hành kiểm tra học sinh sau các buổi học, tính tỉ lệ % giỏi, khá, TB,

yếu, kém

Bảng2 Kết quả đã thu được:

Lớp Tổng số Số HSNam Nữ Giỏi KháKết quả học tậpTB Yếu Kém 10A2 trước

tác động

10A2 sau

tác động

III Nội dung đề tài:

“Tạo hứng thú học tập môn Hóa học cho học sinh THPT qua các giờ thực hành thí nghiệm”

+ Đây là phương pháp đặc thù của bộ môn, một bộ môn khoa học thực nghiệm

Để giờ học thực sự có hiệu quả ta cần triệt để tận dụng các dụng cụ, hoá chất hiện có trong phòng thí nghiệm có thể thể hiện qua các cách sau:

* Thí nghiệm để làm xuất hiện vấn đề

* Thí nghiệm để giải quyết vấn đề đặt ra: Thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm kiểm tra giả thuyết hay dự đoán,…

* Thí nghiệm chứng minh một vấn đề đã được khẳng định

* Thí nghiệm thực hành: Củng cố lý thuyết, rèn luyện kỹ năng thực hành

Trang 4

Dù là những thí nghiệm trong loại bài nào đi nữa thì cũng cần thiết phải làm mới kiến thức gây ra sự hấp dẫn học sinh, hướng học sinh tư duy khoa học

sẽ đạt kết quả cao Sau đây là một số ví dụ

Ví dụ 1: Trong giảng dạy bài Clo Do thí nghiệm với Clo độc hại do đó

đưa thí nghiệm đã được tiến hành trên các Vioclip song ta cần khai thác về kiến thức:

 Đốt dây Cu, trong khí Clo:t dây Cu, trong khí Clo:

Dây Cu quấn lò xo đốt

trên ngọn lửa, đưa nhanh

vào bình khí Clo

- Dây đồng cháy sáng, rơi các vụn nhỏ xuống đáy ống nghiệm

- Để nước vào bình ta được dung dịch màu xanh

Câu hỏi đặt ra cho học sinh:

- Tạo sao dây Cu cần quấn lò xo

- Dung dịch màu xanh là chứa chất gì?

- Phản ứng có mãnh liệt không?

Sau đó học sinh quan sát tiếp thí nghiệm Fe cháy trong Cl2

Dây sắt quấn lò xo đốt

trên ngọn lửa, đưa vào

bình Cl2

- Sắt cháy sáng bắn ra tung tóe

- Khói vàng nâu mù mịt bốc ra

- Đổ nước vào bình phản ứng dung dịch có màu vàng FeCl3

Học sinh cần trả lời các câu hỏi:

- Sắt cháy trong Cl2 so với Cu như thế nào?

- Khí màu vàng nâu và dung dịch màu vàng là chất gì?

Sau 2 thí nghi m trên h c sinh ã bi t kim lo i kh TB v y u cháy v iệm trên học sinh đã biết kim loại khử TB và yếu cháy với ọc sinh đã biết kim loại khử TB và yếu cháy với đã biết kim loại khử TB và yếu cháy với ết kim loại khử TB và yếu cháy với ại khử TB và yếu cháy với ử TB và yếu cháy với à yếu cháy với ết kim loại khử TB và yếu cháy với ới clo t ó đã biết kim loại khử TB và yếu cháy với đã biết kim loại khử TB và yếu cháy vớiặt ra câu hỏi nghiên cứu Vậy Na cháy trong Clo có mãnh liệtt ra câu h i nghiên c u V y Na cháy trong Clo có mãnh li tỏi nghiên cứu Vậy Na cháy trong Clo có mãnh liệt ứu Vậy Na cháy trong Clo có mãnh liệt ậy Na cháy trong Clo có mãnh liệt ệm trên học sinh đã biết kim loại khử TB và yếu cháy với không? H c sinh tr l i v ti p t c xem hình nh thí nghi m.ọc sinh đã biết kim loại khử TB và yếu cháy với ả lời và tiếp tục xem hình ảnh thí nghiệm ời và tiếp tục xem hình ảnh thí nghiệm à yếu cháy với ết kim loại khử TB và yếu cháy với ục xem hình ảnh thí nghiệm ả lời và tiếp tục xem hình ảnh thí nghiệm ệm trên học sinh đã biết kim loại khử TB và yếu cháy với

Lấy muôi sắt cho 1 mẫu

Na vào, đốt trên ngọn

- Natri cháy bùng sáng trong bình thí nghiệm

- Khói màu tráng và vàng nâu tạo thành

Trang 5

lửa đèn cồn cho vào bình

Cl2

Học sinh sẽ đưa ra câu hỏi:

- Khói màu tráng và vàng nâu tạo thành là chất gì?

Và đã chứng minh được dự toán của học sinh phản ứng rất mãnh liệt Qua

3 thí nghiệm của Clo với kim loại yếu, TB và mạnh về tính khử phản ứng với Clo mức độ tăng dần, tốc độ phản ứng nhanh toả nhiều nhiệt đã minh chứng cho tính OXH mạnh của Clo

Ví dụ 2: Khi nghiên c u tính ch t hoá h c c a axit sunfuric ứu Vậy Na cháy trong Clo có mãnh liệt ất hoá học của axit sunfuric đặc nóng ọc sinh đã biết kim loại khử TB và yếu cháy với ủa axit sunfuric đặc nóng đã biết kim loại khử TB và yếu cháy vớiặt ra câu hỏi nghiên cứu Vậy Na cháy trong Clo có mãnh liệtc nóng tác d ng v i Cuục xem hình ảnh thí nghiệm ới

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

+ GV nêu vấn đề: H2SO4 tác dụng với

Cu như thế nào?

+ Tiến hành 2 thí nghiệm:

- Cho dd H2SO4 loãng tác dụng với Cu

- Cho dd H2SO4 đặc, nóng tác dụng với Cu

Nhận xét các hiện tượng xảy ra

+ Quan sát hiện tượng TN1: Không có hiện tượng gì xảy ra

HS đặt ra câu hỏi : Khí làm đổi màu

quỳ tím ẩm thành đỏ sau mất màu là

khí gì?

+ Quan sát hiện tượng TN2: Sản phẩm: Khí không màu, mùi khó chịu, làm đổi màu quỳ tím ẩm thành đỏ sau mất màu, tạo dd CuSO4 màu xanh

+ Giải quyết vấn đề Đó là do TCHH

đặc biệt của H2SO4 đặc, nóng tác dụng

được cả những KL kém hoạt động như

Cu nhưng không giải phóng H2 mà sản

phẩm khử là khí SO2

+ Học sinh phát biểu: điều kiện: H2SO4

đặc, nóng Cu kim loại hoạt động yếu (đứng sau H)

Ví dụ 3: * Thí nghiệm nhận biết ion sunfat:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- HS quan sát 2 dd trước phản ứng - TN nhận biết SO32-, SO42- cho 2 dung

Trang 6

(màu của dd) dịch Na2SO3, Na2SO4 riêng biệt.

- HS sẽ quan sát và trả lời hiện tượng

xảy ra có kết tủa trắng

- Nhỏ vào mỗi ống dd BaCl2

- Nhỏ tiếp dd H2SO4 vào 2 ống nghiệm

- HS sẽ đặt ra câu hỏi kết tủa tan là

chất gì và giải thích, suy ra độ mạnh

yếu của axit

-> Thuốc thử tốt nhất nhận ion SO42- là

Ba2+ và H+

Ví dụ 4: * Thí nghiệm chứng minh chuyển dịch cân bằng hoá học:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- HS quan sát màu sắc của khí trong

bình trước khi đóng khóa và khi tiến

hành TN

- HS sẽ đặt ra câu hỏi vì sao ngâm vào

nước đá màu lại nhạt đi và ngâm vào

nước sôi màu đậm dần

- Cho vào ống nghiệm chữ Y có nút khóa chứa khí NO2 (dùng 2 ống nghiệm)

- TN1: Ngâm 1 đầu vào nước đá

- TN2: Ngâm 1 đầu vào nước nóng sôi

- Giải thích: N2O4(K) 2NO2(K) H>0 (ko màu) nâu đỏ + Nhiệt độ cao tạo ra NO2

CB chuyển chiều thuận ( Phản ứng thu nhiệt)

+ Nhiệt độ thấp tạo N2O4

CB chuyển chiều nghịch ( Phản ứng toả nhiệt)

Ví dụ 5: Giảng dạy khái niệm chất xúc tác.

Khi giảng dạy cho học sinh khái niệm chất xúc tác mà cụ thể là xúc tác MnO2 trong quá trình điều chế oxi trong phòng thí nghiệm Giáo viên giới thiệu

về việc điều chế oxi người ta dùng cả hai hợp chất là KClO3 và MnO2 Vậy oxi được tạo ra từ chất nào Chúng ta có thể làm lần lượt từng thí nghiệm như sau:

Trang 7

Thao tác TN Hiện tượng Thí nghiệm1: Đốt nóng MnO2 riêng trong một ống

nghiệm sau đó đưa tàn đóm đỏ lại gần miệng ống

Thấy tàn đóm đỏ không bùng cháy

Thí nghiệm 2: Đốt nóng KClO3 riêng trong một ống

nghiệm sau đó đưa tàn đóm đỏ lại gần miệng ống

Thấy tàn đóm đỏ bùng cháy

Thí nghiệm 3: Trộn đồng thời hai chất là KClO3 và MnO2

với lượng KClO3 nhiều hơn nhiều so với MnO2, đốt nóng

ống nghiệm sau đó đưa tàn đóm lại gần miệng ống

Tàn đóm đỏ bùng cháy mạnh hơn

Kết luận: TN3 do có chất xúc tác lượng O2 thoất ra nhiều hơn

Qua đây có thể hình thành cho học sinh khái niệm chất xúc tác là đảm bảo hai yêu cầu là tăng tốc độ phản ứng và đồng thời phải còn nguyên sau phản ứng,

nó không ảnh hưởng đến sản phẩm của phản ứng

IV Một số giải pháp để phổ biến đề tài trong thực tế:

1 Tổ chức hội thảo về “Phương pháp giảng tiết học có thí nghiệm của môn Hoá học ở trường THPT” với nội dung đề cập trong đề tài và các tiết học khác Qua

đó đi đến sự thống nhất chung về lý luận cũng như là các giải pháp thực tế có tính khả thi cao phù hợp với từng loại tiết dạy

2 Tổ chức những tiết học đổi mới phương pháp để đánh giá rút kinh nghiệm và kiểm chứng đề tài

3 Qua tiết dạy cụ thể đi đến thống nhất chung cho giảng dạy cho các loại bài: Truyền đạt kiến thức mới (có thí nghiệm) và bài thực hành thí nghiệm trong chương trình THPT

PHẦN III KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

* Kết luận:

Trang 8

Đổi mới phương pháp dạy thí nghiệm vào giảng dạy các bài lớp 10A2 ở trường THPT xxxx thay thế cho phương pháp dạy học truyền thống đã nâng cao hiệu quả và hứng thú giờ học của học sinh

* Khuyến nghị

Đối với các cấp lãnh đạo: cần quan tâm về cơ sở vật chất như trang thiết

bị máy tính, máy chiếu Projector hoặc màn hình ti vi màn hình rộng có Mở các lớp bồi dưỡng ứng dụng CNTT, khuyến khích và động viên giáo viên áp dụng CNTT vào dạy học

Đối với giáo viên: không ngừng tự học, tự bồi dưỡng để hiểu biết về CNTT, biết khai thác thông tin trên mạng Internet, có kĩ năng sử dụng thành thạo các trang thiết bị dạy học hiện đại

Với kết quả của đề tài này, chúng tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ kinh nghiệm nhỏ bé của tôi trong giảng dạy thực nghiệm đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thiện hơn nữa Tôi xin trân trọng cảm ơn !

…………., ngày … tháng … năm 20…

Người viết

Ngày đăng: 25/09/2013, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Qua đây có thể hình thành cho học sinh khái niệm chất xúc tác là đảm bảo hai yêu cầu là tăng tốc độ phản ứng và đồng thời phải còn nguyên sau phản ứng, nó không ảnh hưởng đến sản phẩm của phản ứng. - SKKN: TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THPT QUA CÁC GIỜ THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM
ua đây có thể hình thành cho học sinh khái niệm chất xúc tác là đảm bảo hai yêu cầu là tăng tốc độ phản ứng và đồng thời phải còn nguyên sau phản ứng, nó không ảnh hưởng đến sản phẩm của phản ứng (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w