sáng kiến kinh nghiệm hóa 10
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Cân bằng phản ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng electron.
I Mở đầu
I.1 Lí do chọn đề tài
Cách cân bằng phản ứng oxi hoá - khử là phần khó đối với học sinh Đây
là kiến thức mới đối với học sinh lớp 10 Ở những lớp dưới học sinh đã làm quen với khái niệm phản ứng oxi hoá - khử nhưng trong phạm vi hẹp là phản ứng đó phải có nguyên tố oxi tham gia phản ứng Vậy bằng cách nào đó có thể giúp học sinh biết đựoc một số khái niệm về trong chương phản ứng oxi hoá - khử và đặc biệt là cân bằng phản ứng oxi hoá - khử
Việc học sinh khá giỏi hiểu và vận dụng cân bằng oxi hoá - khử đã khó nhưng đối với học sinh trung bình và yếu thì việc biết và vận dụng được việc này còn khó hơn
I.2 Mục đích nghiên cứu.
Giúp cho một số đối tượng học sinh trung bình và yếu có thể biết cân bằng một
số phản ứng oxi hoá - khử thường gặp
Qua việc cân bằng được các phản ứng oxi hoá - khử giúp học sinh giải được một số dạng toán hoá học
I.3 Kết quả cần đạt đựoc.
Học sinh trung bình cân bằng đựoc phản ứng oxi hoá - khử có liên quan đến môi trường phản ứng
Học sinh yếu cân bằng đựoc phản ứng của axit sunfuric đặc, nitric với kim loại hoặc phi kim
I.4 Đối tượng nghiên cứu.
Học sinh khối 10 ở các lớp KHCB A
II Nội dung
II.1 Cơ sở lí luận.
II.1.1 Khái niệm về liên kết cộng hoá trị và liên kết ion
Trang 2II.1.1.1 Liên kết ion:
Một số hợp chất hoá học được tạo nên nhờ sự chuyển electron hoá trị từ nguyên
tử này sang nguyên tử kia, nguyên tử mất electron biến thành ion dương và nguyên tử thu electron biến thành ion âm, rồi các ion mang điện ngược dấu đó hút nhau và lại gần nhau
3s1 3s23p5 2s22p6 3s23p6
Những hợp chất được tạo nên bằng cách như trên gọi là hợp chất ion Kiểu liên kết hoá học trong các phân tử đó gọi là liên kết ion.Trong trường hợp này ta sẽ xác định được điện tích của nguyên tử trong phân tử
Ví dụ: NaCl: Nguyên tử Na có điện tích 1+
Nguyên tử Cl có điện tích
1-II.1.1.2 Liên kết cộng hoá trị:
Những phân tử đơn chất như H2, Cl2 hoặc phân tử hợp chất của những nguyên tố gần giống nhau như SO2, CO2 thì việc hình thành liên kết không phải bằng cách như trên những phân tử loại này được hình thành bằng cách nguyên tử đưa ra những electron hoá trị của mình để tạo thành 1 hay 2, 3 cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử
Ví dụ: Cl. + Cl Cl : Cl
Trong phân tử Cl2 mỗi nguyên tử Cl đều không mang điện do cặp electron chung không lệch về bên nào (điện tích của mỗi nguyên tử Cl đều bằng 0)
Đối với phân tử HCl thì sự hình thành chúng như sau:
H + Cl H :Cl
Trong phân tử HCl cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử Cl nên H mang điện tích dương và Cl mang điện tích âm
H Cl ( < 1)
Trong những phân tử như thế này thì ta không thể xác định được số điện tích nguyên của nguyên tử
II.1.2 Khái niệm số oxi hoá :
Trang 3Số oxi hoá của một nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố
đó nếu giả định liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion
Ví dụ: Đối với phân tử đơn chất như H2 Điện tích của mỗi nguyên tử bằng 0 nên
số oxi hoá bằng 0 Đối với phân tử có liên kết cộng hoá trị có cực như HCl thì coi như = 1, lúc này ta mới có thể xác định được số oxi hoá của H là +1 và của
Cl là -1 Đối với phân tử có liên kết ion như NaCl thì đương nhiên là Na có số oxi hoá +1 và Cl có số oxi hoá là -1
II.1.3 Cách xác định số oxi hoá:
Theo 4 qui tắc (trong SGK Hóa học 10)
II.1.4 Định nghĩa :
II.1.4.1 Phản ứng oxi hoá - khử: là phản ứng hoá học trong đó có sự chuyển
electron giữa các chất phản ứng; hay phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố
II.1.4.2 Chất khử là chất nhường electron hay là chất có số oxi hoá tăng sau
phản ứng Chất khử còn được gọi là chất bị oxi hoá
II.1.4.3 Chất oxi hoá là chất nhận electron hay là chất có số oxi hoá giảm sau
phản ứng Chất oxi hoá còn được gọi là chất bị khử
II.1.4.4 Sự oxi hoá (quá trình oxi hoá) một chất là làm cho chất đó nhường
electron hay làm tăng số oxi hoá của chất đó
II.1.4.5 Sự khử (quá trình khử) một chất là làm cho chất đó nhận electron hay
làm giảm số oxi hoá của chất đó
II.2 Thực trạng nghiên cứu.
Qua các năm giải dạy cho thấy hầu hết học sinh đặc biệt là những học sinh trung bình và yếu rất ‘sợ’ môn hoá Thực tế khi vào lớp 10 trong thời gian còn chưa quen với việc học ở bậc trung học phổ thông thì học sinh gặp phải vấn đề khó là việc cân bằng các phản ứng trong đó có phản ứng oxi hoá - khử
Để cân bằng phản ứng oxi hoá - khử học sinh mất nhiều thời gian và thường không chính xác Qua bài kiểm tra 45 phút số một trong các năm học hầu hết khi học sinh cân bằng đúng phản ứng thường giải các bài toán rất nhanh và chính xác
Trang 4II.3 Biện pháp thực hiện
Vấn đề 1: Xác định số oxi hoá của nguyên tử các nguyên tố.
- Đây là một mắt xích quan trọng làm cơ sở để viết các bán phương trình nhường, nhận electron một cách đúng đắn nhất
- Để thực hiện tốt việc này tôi thực hiện từng bước một theo trình tự đã có trong sách giáo khoa quan trọng
Bước 1: Số oxi hoá của đơn chất
Ví dụ 1: Xác định số oxi hoá của các đơn chất sau: O2, Fe, Cu, Al, N2, S
Bước 2: Trong hầu hết hợp chất số oxi hoá của oxi luôn bằng -2 và của hiđro bằng +1
Bước 3: Số oxi hoá của ion
Ví dụ 2: Xác định số oxi hoá của các ion trong các trường hợp sau
a Na+, Al3+, Fe2+, K+, Cr3+, Fe3+, Zn2+
b S2-, O2- Cl-,
Bước 4: Tổng số oxi hoá trong một phân tử bằng không và trong ion đa nguyên
tử bằng điện tích của ion đấy
Ví dụ 3: Xác định số oxi hoá (x) của Photpho trong phân tử: H3PO4
Ta có 3(+1) + 1(x)+ 4(-2) = 0 giải ra x = +5
Xác định số oxi hoá (y) của Nitơ trong ion NO3-
Ta có 1(y) + 3(-2) = -1 giải ra y = +5
Mục đích của việc xác đinh đúng số oxi hoá sẽ giúp học sinh cảm thấy nhẹ nhàng trong việc cân bằng các phản ứng Từ việc xác định đúng số oxi hoá học sinh xác định số electron nhường và electron nhận dễ hơn
Vấn đề 2: Biết các khái niệm
- Chất khử (chất bị oxi hoá) là chất nhường electron
- Chất oxi hoá (chất bị khử) là chất thu electron
- Quá trình khử (sự khử) là quá trình nhận electron
- Quá trình oxi hoá (sự oxi hoá) là quá trình nhận electron
Ví dụ 1: Số oxi hoá của một nguyên tố trong phân tử là:
A Nguyên tử khối của nguyên tố đó
Trang 5B Số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với các nguyên tử khác trong phân tử
C Điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử
D Điện tích qui ước của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh( GVHD) :
A Nguyên tử khối của một nguyên tố là khối lượng nguyên tử tính theo u (đv.C)
→ SAI
B Số liên kết của nguyên tử trong phân tử là số cặp electron dùng chung mà một nguyên tử nguyên tố đó tạo ra
Ví dụ: O=O O có 2 liên kết
O=C=O C có 4 liên kết
O có 2 liên kết
→ SAI
C.Trong hợp chất ion thì xác định được điện tích của nguyên tử theo đơn vị điện tích
Ví dụ: Na+Cl
-Nhưng trong hợp chất cộng hoá trị thì không xác định được điện tích của nguyên
tử theo đơn vị điện tích
Ví dụ: CO2 Cặp electron dùng chung lệch về phía O Không có sự cho hẳn electron của nguyên tử C cho O
→ SAI
D Trong trường hợp phân tử có liên kết cộng hoá trị, nếu giả thiết cặp electron dùng chung lệch hẳn về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn thì ta sẽ xác định được điện tích.Vậy đây là điện tích qui ước chứ không phải là điện tích thật của
nguyên tử
→ Đúng
Mục đích: + Khắc sâu khái niệm số oxi hoá
+ củng cố một số kiến thức cũ
Ví dụ 2: Chất khử là chất :
Trang 6A Có số oxi hoá giảm sau phản ứng
B Có số oxi hoá tăng sau phản ứng
C Nhận electron
D Có số oxi hoá không đổi
GVHD: chất nhường e là chất khử
chất nhận e là chất oxi hoá
Vấn đề 3: Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử.
- ở đây giúp học sinh làm quen và cảm thấy đơn giản tôi lựa chọn một số phản ứng đơn giản, quen thuộc
Ví dụ 3: Lập phương trình hoá học của phản ứng giữa Natri với Clo
Sơ đồ phản ứng: Na + Cl2 NaCl
Bước 1: Xác định số oxi hoá của các nguyên tử nguyên tố trong phản ứng
Na0 + Cl20 Na+1Cl-1
Số oxi hoá của Na tăng 0 đến +1: Na chất khử
Số oxi hoá của Cl2 giảm từ 0 đến -1: Cl2 chất oxi hoá
Bước 2: Lập quá trình khử và quá trình oxi hoá:
Na Na+1 + 1e (quá trình oxi hoá)
Cl2 + 2e 2Cl-1 (quá trình khử)
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hoá và chất khử sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron do chất oxi hoá nhận
2* Na Na+1 + 1e 1* Cl2 + 2e 2Cl-1 Bứơc 4: Đưa các hệ số vào phương trinh và kiểm tra lại
2Na + Cl2 2NaCl
Qua ví dụ giúp học sinh làm quen với việc thực hiện các bước khi cân bằng một phản ứng oxi hoá - khử
Ví dụ 4: Lập phương trình phản ứng giữa Hiđro và Oxi
H2 + O2 H2O
Bước 1: Xác định số oxi hoá của các nguyên tử nguyên tố trong phản ứng
H20 + O20 H2+1O-2
Trang 7Số oxi hoá của H2 tăng 0 đến +1: H2 chất khử.
Số oxi hoá của O2 giảm từ 0 đến -2: O2 chất oxi hoá
Bước 2: Lập quá trình khử và quá trình oxi hoá:
H2 2H+1 + 2e (quá trình oxi hoá)
O2 + 4e 2O-2 (quá trình khử)
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hoá và chất khử sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron do chất oxi hoá nhận
2* H2 2H+1 + 2e 1* O2 + 4e 2O-2 Bứơc 4: Đưa các hệ số vào phương trinh và kiểm tra lại
2 H2 + O2 2H2O
Thông qua ví dụ thực hiện dần các thao tác khi tiến hành cân bằng phản ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng electron
Ví dụ 5: Lập phương trình khử Fe2O3 bằng khí CO
Fe2O3 + CO Fe + CO2
Bước 1: Xác định số oxi hoá của các nguyên tử nguyên tố trong phản ứng
Fe+3
2O-2
3 +C+2O-2 Fe0 + C+4O-2
2
Số oxi hoá của cacbon tăng +2 đến +4: CO chất khử
Số oxi hoá của sắt giảm từ + 3 đến 0 : Fe2O3 chất oxi hoá
Bước 2: Lập quá trình khử và quá trình oxi hoá:
Fe+3 + 3e Fe0 (quá trình khử)
C+2 C+4 + 2e (quá trình oxi hoá)
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hoá và chất khử sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron do chất oxi hoá nhận
2* Fe+3 + 3e Fe0
3* C+2 C+4 + 2e Bứơc 4: Đưa các hệ số vào phương trinh và kiểm tra lại
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
Trang 8Trong ví dụ này giúp học sinh thực hiện thành thạo các bước khi cân bằng một phản ứng oxi hoá - khử
Ví dụ 6: FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2
Tổng hệ số nguyên của các chất trong phản ứng trên là:
A 25 B 23 C.24 D 26
GVHD: Cách 1
Xác định số oxi hoá: Fe+2S2-1 + O20 Fe2+3O3-2 + S+4O2-2
Viết các quá trình oxi hoá và khử Cân bằng mỗi quá trình theo nguyên tắc tổng
số e mà các chất khử cho bằng tổng số e mà các chất oxi hoá nhận
Fe+2 -1e Fe+3
+
2S-1 -10e 2S+4
4x FeS2 -11e Fe+3 + 2S+4
11x O2 + 4e 2O-2
4FeS2 + 11O2 4Fe+3 + 8S+4 +22O-2
Phương trình cân bằng:
4FeS2 +11O2 2Fe2O3 + 8SO2
Tổng hệ số của các chất trong phản ứng trên là 4+11+2+8= 25
→ Chọn A đúng
Cách 2: không cần xác định số oxi hoá của Fe và S trong phân tử FeS2.Vì tổng
số oxi hoá của các nguyên tố trong phân tử bằng không
FeS2 - 11e Fe+3 + 2S+4 (+3 + 2 × 4 = 11 )
Mục đích :
- củng cố cách cân bằng phản ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng e
- Rèn luyện kỹ năng cân bằng phản ứng oxi hoá - khử
- Kiến thức mới : + phản ứng cháy của FeS2
Trang 9+cân bằng phản ứng oxihóa-khử mà không cần xác định số oxi hoá của một số nguyên tố trong một số hợp chất
+ cấu tạo phân tử FeS2
Ví dụ 8: Cân bằng phản ứng sau bằng phương pháp cân bằng e
Cu2FeSx +O2 Cu2O + Fe3O4 +SO2
GVHD: Cách 1
Cu2+1Fe+2Sx-4/x+O20 Cu2+1O-2 + Fe3+8/3O4-2 +S+4O2-2
3Fe+2 -2e 3Fe+8/3
xS-4/x -(4x + 4)e xS+4
Ta có:
2 ×3 Cu2FeSX - (12x +14) e 6Cu+1 + 3Fe+8/3 +3xS+4
(6x + 7)x O2 + 4e 2O-2
Phương trình cân bằng :
6Cu2FeSx + (6x+7) O2 6Cu2O + 2Fe3O4 +6xSO2
Lưu ý: có thể chọn số oxi hoá của Cu là +2 , số oxi hoá của Fe là +2 , lúc đó ta
sẽ tính được số oxi hoá của S là -6/x
Cách 2 : không cần xác định số oxi hoá của Cu, Fe, S trong phân tử Cu2FeSX
3 Cu2FeSx - (12x +14) e 6Cu+1 + 3Fe+8/3 +3xS+4
( 6.1+3.8/3 + 4.3x) = 14+12x
Mục đích : + rèn luyện kỹ năng cân bằng phản ứng oxi hoá - khử theo 2 cách như trên
+ kiến thức mới: cân bằng phản ứng có hệ số bằng chữ
Ví dụ 9: Cân bằng phản ứng oxi hoá - khử sau bằng phương pháp cân bằng e
Fe3O4 + CO Fe + CO2
Cách 1: xác định số oxi hoá trung bình của Fe
1 x 3Fe+8/3 + 8e 3 Fe0
Trang 104 x C+2 - 2e C+4
Phương trình cân bằng
Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2
Cách 2: xác định số oxi hoá riêng của từng nguyên tử Fe trong phân tử Fe3O4
Fe+2.2Fe+3 +8e 3Fe0
Mục đích: - Rèn luyện kỹ năng cân bằng phản ứng oxi hoá - khử
- Kiến thức mới : + phản ứng khử sắt từ oxit bằng CO
+ khái niệm số oxi hoá trung bình
Ví dụ 10: Cho phản ứng :
Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO + N2O +H2O
Biết VNO : VNO = 2 : 3 Tổng hệ số của chất oxi hóa và chất môi trường là:
A 48 B 38 C.10 D 5
GVHD: Cách 1
N+5 +3e N+2 ( NO) (1)
2N+5 +8e 2N+1 (N2O) (2)
Nhân (1) với 2 và nhân (2) với 3 rồi cộng lại ta có: ( Do nNO : nNO =2:3 )
1x 8N+5 + 30e 2N+5 + 6N+1
10x AlO -3e Al+3
10Al + 38 HNO3 10Al(NO3)3 + 2NO +3N2O +19H2O
Cách 2:
Cân bằng 2 phản ứng :
Al +4 HNO3 Al(NO3)3 + NO +2H2O (1)
8 Al +30 HNO3 8 Al(NO3)3 +3N2O +15H2O (2)
Nhân phương trình (1) với 2 rồi cộng với phương trình (2) ta có:
10Al + 38HNO3 10Al(NO3)3 + 2NO + 3N2O + 19H2O
Chất oxihóa là HNO3 (8 phân tử), chất môi trường là HNO3 (30 phân tử )
→ Đáp án là B
Mục đích: - rèn luyện kỹ năng cân bằng phản ứng oxi hoá - khử
Trang 11- kiến thức mới: kim loại phản ứng với axit có tính oxi hoá mạnh không giải phóng H2, khái niệm chất môi trường
II.4 Kết quả thực hiện:
Kết quả thực hiện:
Kết quả kiểm tra các bài khi chưa học về phản ứng oxi hoá - khử.
Bài kiểm tra 45ph số 1 65%>5 62%>5 60%>5 Bài kiểm tra 15 ph số 2 70%>5 60%>5 58%>5
Sau khi học xong chương phản ứng oxi hoá - khử:
Bài 45 kiểm tra ph số 2 68%>5 67%>5 60%>5 Bài 15 kiểm tra ph số 3 75 %>5 62%>5 64%>5
III Kết luận và kiến nghị.
Đề tài trên tôi áp dụng với các lớp 10A, 10B, 10C trong năm học 20… - 20…
Trang 12Bài kiểm tra 45 số 1: phần tự luận số học sinh viết đúng phương trình phản ứng
là không nhiều điều thể hiện một phần qua kết quả kiểm tra Thực tế khi học xong chương phản ứng oxi hoá - khử thì số học sinh viết phương trình phản ứng đúng tăng lên điều này có ảnh hưởng tới chất lượng kiểm tra ở các bài sau Thực tế khi viết và cân bằng nhanh chóng các phản ứng hoá học đặc biệt là phản ứng oxi hoá - khử điều này giúp học sinh thêm hứng thú trong quá trình học tập
và nghiên cứu
Khi thành thạo cân bằng phản ứng oxi hoá - khử theo phương pháp thằng bằng electron còn giúp ích học sinh chọn phương pháp giải toán hoá học nhanh hơn
………, ngày … tháng … năm 20…
Người viết
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sách giáo khoa và bài tập cơ bản lớp 10 - NXBGD
2 Sách giáo khoa và sách bài tập nâng cao lớp 10 – NXBGD