Đến nay, báo cáo phân tích về tính toán chi phí và rủi ro trong các công trình đã được thực hiện đối với cơ sở hạ tầng nông thôn thích ứng với biến đổi khí hậu tại các các tỉnh miền núi
Trang 1
Dự án Tăng cường khả năng chống chịu khí hậu cho cơ sở hạ tầng nông thôn các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam
Báo cáo kỹ thuật - Nhóm Kinh tế - Hợp phần UNDP
BÁO CÁO TÍNH TOÁN RỦI RO VÀ CHI PHÍ LIÊN QUAN KHI LỒNG GHÉP BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀO QUY HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG
Trang 2và khuyến nghị trong tài liệu này không đại diện cho quan điểm của MARD cũng như UNDP
Thông tin liên hệ:
Trần Văn Lam, Giám đốc dự án
Ban Quản lý các dự án nông nghiệp
Số 16 Thụy Khuê, Phường Thụy Khuê, Q Tây Hồ, TP Hà Nội
Email:pcrinmp@apmb.gov.vn
Hoặc ông David Shelley, tác giả
Email: shelleydavid20@hotmail.com
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Công việc của nhóm kinh tế từ năm 2014 có sự đóng góp của nhiều người Trước hết, tôi xin cảm
ơn Ban quản lý dự án và UNDP trong việc cung cấp các cơ hội để tham gia vào nghiên cứu thú vị này Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của tôi với ông Trần Văn Lam, bà Hoàng Thị Kim Cúc, ông Nguyễn Gia Vượng, bà Bùi Việt Hiền, ông Marcello Arósio, và đặc biệt là bà Jenty Kirsch-Wood
đã hỗ trợ đưa ra các hướng dẫn / gợi ý có giá trị và mang tính xây dựng trong quá trình suốt quá trình lập kế hoạch và thực hiện công việc
Tôi muốn cảm ơn các thành viên trong nhóm công tác thuộc dự án đặc biệt là ông Drazen Kucan- chuyên gia quốc tế về chính sách cơ sở hạ tầng nông thôn, bà Ujala Qadir - Chuyên gia quốc tế về biến đổi khí hậu, ông Jorge Sala Alvarez - Chuyên gia quốc tế về Kỹ thuật cơ sở hạ tầng nông thôn, ông Nguyễn Quang Ninh – Chuyên gia kinh tế-xã hội trong nước, Tiến sĩ Hoài Đỗ Nam - Trưởng Nhóm Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương , và ông Nguyễn Thanh Hùng - Chuyên gia trong nước về thủy lợi và ông Đỗ Duy Đình - chuyên gia trong nước về Giao thông nông thôn đã
hỗ trợ các cuộc thảo luận mang tính xây dựng
Tôi cũng xin cảm ơn các thành viên của nhóm ICEM, đặc biệt là ông Jeremy Carew-Reid- Tổng giám đốc ICEM, ông James Ramsay - Trưởng nhóm / Kỹ thuật sinh học, ông Nguyễn Đình Ninh - Phó Trưởng nhóm ICEM, và tiến sỹ Jasper Cook- sẵn sàng chia sẻ thông tin và các nghiên cứu đã thực hiện
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn thành viên Nhóm kinh tế, ông Bùi Hải Nam- Chuyên gia Kinh tế trong nước và Phó Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Trung Dũng, chuyên gia góp ý cùng lĩnh vực cho công việc xây dựng các sản phẩm của nhóm Kinh tế, trong giai đoạn 2014-2015
Trang 44
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 16
1.1 Thông tin chung dự án 16
1.1.1 Bối cảnh 16
1.1.2 Nội dung 17
1.1.3 Chính sách biến đổi khí hậu 17
1.2 Các cơ sở để nghiên cứu các rủi ro và chi phí chống chịu khí hậu cho các dự án cơ sở hạ tầng nông thôn ở các tỉnh miền núi phía Bắc 18
1.3 Các mục tiêu 18
1.4 Từ điển thuật ngữ 18
1.5 Cách tiếp cận và phương pháp luận 19
1.6 Các khái niệm chính 20
4.4.1 Giới thiệu 20
1.6.2 Các thiếu hụt thích ứng 20
1.6.3 Các lộ trình thích ứng 20
1.6.4 Thiệt hại dư 22
1.6.5 Lựa chọn thích ứng 22
1.6.6 Quản lý rủi ro thích ứng 22
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN THU THẬP VÀ NGHIÊN CỨU VĂN BẢN 2.1 Giới thiệu 22
2.2 Rà soát tài liệu đối với báo cáo số 1 và 2 của chuyên gia quốc tế 23
2.2.1 Sử dụng tiếp cận 23
2.2.2 Tài liệu tham khảo chính và các kết quả nghiên cứu 23
CHƯƠNG 3 : CÔNG TÁC THỰC HIỆN VÀ CHI PHÍ TÍNH TOÁN RỦI RO CHO HẠ TẦNG NÔNG THÔN CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TẠI CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC CẤP VĨ MÔ (CHƯƠNG TRÌNH) 3.1 Giới thiệu 29
3.2 Kết quả phân tích mô hình đa tiêu chí (MCA) 29
3.3 Mô hình nhóm đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương UNDP, tháng 10 năm 2014 30
3.3.1 Các chỉ số được lựa chọn cho mô hình đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương của UNDP 30 3.3.2 Trọng số của mô hình đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương MCA của UNDP 31
3.3.3 Công thức tính rủi ro nguy cơ 32
3.3.4 Chuyên gia biến đổi khí hậu của UNDP 33
Trang 53.4 Báo cáo của nhóm kinh tế hợp phần UNDP, tháng 10 năm 2015 33
3.5 Đánh giá kinh tế xã hội 33
CHƯƠNG 4: CÔNG TÁC THỰC HIỆN VÀ CHI PHÍ TÍNH RỦI RO CHO HẠ TẦNG NÔNG THÔN CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TẠI CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC MỨC VI MÔ (DỰ ÁN ) 4.1 Giới thiệu 35
4.2 Quy mô đầu tư 35
4.2.1 Quy hoạch đối với các dự án đầu tư quy mô lớn 35
4.2.2 Quy hoạch đối với các dự án đầu tư quy mô nhỏ 36
4.3 Tiếp cận của ADB : các tiểu dự án thích ứng biến đổi khí hậu sinh học chi phí thấp tại các tỉnh miền núi phía Bắc 36
4.3.1 Giới thiệu 36
4.3.2 Kinh nghiệm trình diễn của ADB tại các tỉnh miền núi phía Bắc: dự án thủy lợi nông thôn thích ứng với biến đổi khí hậu 37
4.3.3 Kinh nghiệm trình diễn tại các tỉnh miền núi phía Bắc: Dự án kè bờ sông nông thông thích ứng biến đổi khí hậu 37
4.3.4 Kinh nghiệm trình diễn của ADB tại các tỉnh miền núi phía Bắc: Đánh giá rủi ro cấp dự án 38
4.3.6 Hỗ trợ đánh giá kinh tế xã hội cho các dự án trình diễn 40
4.4 Tiếp cận UNDP cấp dự án 40
4.4.1 Giới thiệu 40
4.4.2 Đóng góp của UNDP ở cấp xã (nhóm kỹ thuật) 40
4.4.3 Các chuyến tham quan thực địa tới các huyện và xã: thẩm định chống chịu khí hậu qui mô nhỏ 41
CHƯƠNG 5: MÔ TẢ CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐỂ ĐÁNH GIÁ RỦI RO CHO HẠ TẦNG NÔNG THÔN CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TẠI CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC 5.1 Giới thiệu 42
5.2 Các thông tin biến đổi khí hậu và mối liên hệ với các cấp đánh giá kinh tế khác nhau 42
5.3 Một số đặc điểm về nguy cơ sạt lở đất 44
5.4 Một số đặc điểm về nguy cơ lũ lụt 45
5.5 Định nghĩa rủi ro và thuật ngữ 47
5.2.1 Định nghĩa rủi ro và khái niệm có liên quan 47
5.2.2 Giai đoạn lặp lại 48
5.2.3 Chỉ số rủi ro phức hợp được sử dụng ở Việt Nam 49
5.3 Tổng quan về nghiên cứu liên quan đến rủi ro 50
Trang 66
5.3.1 Triển vọng IPCC về rủi ro 50
5.3.2 Triển vọng kiểm soát rủi ro thiên tai 50
5.3.3 Các đóng góp từ một số khu vực khác về nghiên cứu rủi ro 51
CHƯƠNG 6: MÔ TẢ CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ ĐỐI VỚI HẠ TẦNG NÔNG THÔN THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC 55 6.1 Giới thiệu 55
6.2 Định nghĩa chi phí và thuật ngữ 56
6.2.1 Chi phí nào nên được bao gồm trong khung thẩm định? 56
6.2.2 Định nghĩa chi phí và khái niệm liên quan 56
6.3 Chi phí thông thường và thẩm định dự án hạ tầng 60
6.4 Các thực hành và nghiên cứu có liên quan : Chi phí ước tính 61
6.4.1 Triển vọng IPCC và đóng góp 61
6.4.2 Một số bài học từ dự án và nghiên cứu ở châu Á và châu Phi 61
6.5 Thông tin chi phí : các can thiệp thích ứng với biến đổi khí hậu qui mô nhỏ 66
6.5.1 Các chỉ số chi phí của đầu tư quy mô nhỏ có thể thực hiện 66
6.5.2 Can thiệp kỹ thuật sinh học không phải là một giải pháp riêng và thường sẽ hình thành quy mô lớn hơn của can thiệp đầu tư quy mô lớn 66
6.6 Các can thiệp chi phí thấp : Áp dụng mô hình đánh giá chi phí hiệu quả 67
CHƯƠNG 7: PHÁT TRIỂN CÁC KIẾN NGHỊ NHỮNG CÁCH THỰC TẾ ĐỂ TÍNH TOÁN CHI PHÍ CCỦA CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC KHI CÓ THỂ ÁP DỤNG 67
7.1 Giới thiệu 67
7.2 Tiếp cận cấp tỉnh 68
7.2.1 Giới thiệu 68
7.2.2 Bản đồ rủi ro nguy cơ đối với các tỉnh miền núi phía Bắc của UNDP 68
7.2.3 Các quy định áp dụng 69
7.2.4 Các khuyến nghị 69
7.3 Tiếp cận cấp dự án (các dự án quy mô lớn) 70
7.3.1 Giới thiệu 70
7.3.2 Bằng chứng biến đổi khí hậu 70
7.3.4 Các khuyến nghị 71
7.4 Tiếp cận cấp dự án (các dự án quy mô nhỏ ) 72
7.4.1 Giới thiệu 72 7.4.2 Đánh giá rủi ro của ADB đối với các can thiệp (kỹ thuật sinh học) thích ứng chi phí thấp 72
Trang 77.4.3 Kiểm soát rủi ro đối với các đầu tư quy mô nhỏ 72
8.1 Giới thiệu 73
8.2 Các khuyến nghị cấp tỉnh 73
8.2.1 Giới thiệu 73
8.2.2 Sửa đổi quy định 74
8.3 Tiếp cận cấp dự án (các dự án quy mô lớn) 74
8.3.1 Phương pháp tiếp cận được phê duyệt đối với việc xây dựng mới 75
8.3.2 Các biện pháp tăng cường được gợi ý cho tiếp cận phân tích chi phí lợi ích 75
8.3.3 Điều chỉnh quy định 76
8.4 Tiếp cận cấp dự án (các dự án quy mô nhỏ ) 76
8.4.1 Phân tích các giải pháp tiếp cận 76
8.4.2 Các giải pháp được ưa chuộng: (Lựa chọn số 4 và 5) 77
8.4.3 Các lựa chọn bước tiếp theo được khuyến nghị đối với thẩm định đầu tư dự án quy mô nhỏ78 DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC 78
Phụ lục 1: Từ điển thuật ngữ có liên quan đến đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương – Thuật ngữ về rủi ro và tính toán chi phí 78
Phụ lục 2: Các thư mục được lựa chọn 85
Phụ lục 3: Mô hình phân tích đa tiêu chí đối với các tỉnh miền núi phía Bắc 92
3.1 Sơ đồ mô hình tình trạng dễ bị tổn thương của UNDP 92
3.2 Mẫu ứng dụng mô hình tại cấp huyện 93
3.3 Mô hình đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương của nhóm kỹ thuật UNDP, tháng 3 năm 2015 93
3.3.1 Các chỉ số mô phỏngcủa mô hình phân tích đa tiêu chí của nhóm kỹ thuật UNDP 93
3.3.2 Tóm tắt trọng số được sử dụng đối với mô hình phân tích đa tiêu chí hợp phần kỹ thuật của UNDP 94
3.3.3 Mẫu ứng dụng mô hình kỹ thuật tại cấp huyện 94
3.3.4 Mẫu ứng dụng mô hình cấp huyện (Mô hình phân tích đa tiêu chí GIZ ) 95
3.3.4.1 Đầu tư thích ứng biến đổi khí hậu cho đê kè nông thôn cấp tỉnh cho hạng mục đường giao thông nông thôn 95
3.3.4.2 Đầu tư thích ứng biến đổi khí hậu cho đê kè nông thôn cấp tỉnh 95
3.3.4.3 Tại cấp tỉnh đối với đầu tư thích ứng biến đổi khí hậu tại hồ chứa nước nông thôn 96
Phụ lục 4: Hướng dẫn của UNDP vào phương pháp ước tính chi phí can thiệp đối với đường giao thông nông thôn 98
4.1Giới thiệu 98
4.2 Khái niệp về thiết kế tối ưu với môi trường đối với đường giao thông nông thôn 98
Trang 88
4.2.1 Phạm vi ứng dụng 98
4.2.2 Ưng dụng thiết kế tối ưu với môi trường trên cơ sở mạng lưới 98
4.2.3 Xem xét ứng dụng và phân tích tiêu chuẩn đường giao thông khác nhau dọc đường giao thông nông thôn 99
4.2.4 Tầm quan trọng của lựa chọn không can thiệp 99
4.2.5 Nhu cầu tăng ngân sách dành cho vận hành bảo dưỡng đường giao thoogn nông thôn 99
4.2.6 Đánh giá về cầu nông thôn được thay thế hoặc mới 99
4.2.7 Các nhận xét kết luật đối với thích ứng biến đổi khí hậu đường giao thông nông thôn tại các tỉnh miền núi phía Bắc 99
Phụ lục 5 100
Lựa chọn 4: Tiếp cận phân tích chi phí lợi ích (đối với các can thiệp quy mô nhỏ)Error! Bookmark not defined 5.1 Giới thiệu 100
5.2 Một số tham khảo có ích về phân tích chi phí lợi ích 100
5.3 Tiền đề cơ bản theo tiếp cận phân tích chi phí lợi ích 100
5.4 Ứng dụng của phương pháp phân tích chi phí lợi ích của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam 101 5.5 Nhận xét của chuyên gia về sử dụng phân tích chi phí lợi ích 101
5.6 Ứng dụng mô hình phân tích chi phí lợi ích tại các tỉnh miền núi phía Bắc 101
Phụ lục 6: Các ví dụ về ứng dụng mô hình phân tích hiệu quả chi phí 103
6.1 Tại cấp tỉnh với đầu tư ít hơn 3 tỷ đồng 103
6.2 Tại cấp xã đối với các đầu tư ít hơn 1 tỷ đồng 105
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng Phát triển châu Á
APMB Ban Quản lý các dự án nông nghiệp
CBA Phân tích chi phí lợi ích
CEA Phân tích hiệu quả chi phí
CCA Thích ứng với biến đổi khí hậu
CPMU Ban quản lý dự án trung ương
DARD Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
DCM Cục quản lý chất lượng công trình xây dựng
DOI Tổng Cục Thủy lợi
DONRE Sở Tài nguyên và Môi trường
DOT Sở Giao thông Vận tải
DRM Quản lý rủi ro thiên tai
DOSTE Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường
EOD Thiết kế Thích ứng Môi trường
GCM Mô hình khí hậu toàn cầu
GEF Qũy Môi trường toàn cầu
GIS Các hệ thông thông tin địa lý
ICEM Trung tâm quốc tế về quản lý môi trường
IE Chuyên gia quốc tế về phân tích kinh tế
IMHEN Viện Khí tượng Thủy văn và Môi trường
IPCC Ủy Ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu
IWE Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường (thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt nam) LEC Đường cong tổn thất vượt quá
MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường
MoT Bộ Giao thông – Vận tải
M&E Giám sát – Đánh giá
MID Thiệt hại sơ sở hạ tầng trung bình
NE Chuyên gia trong nước về phân tích kinh tế
NMP Các tỉnh miền núi phía Bắc
O&M Vận hành và Bảo dưỡng
PML Tổn thất tối đa có thể xảy ra
Trang 1010
PPMU Ban quản lý dự án tỉnh
RCM Mô hình khí hậu khu vực
SRIDP Dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững
SIR Báo cáo đầu tư tiểu dự án
UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc
UNFCCC Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
Trang 11Tóm tắt
Cơ sở hạ tầng nông thôn rất dễ bị tổn thương với biến đổi khí hậu đã được dự báo Những thay đổi về lượng mưa, mực nước biển dâng, nhiệt độ tăng , và các hiện tượng thời tiết cực đoan có thể ảnh hưởng đến việc vận hành, an toàn của đường giao thông nông thôn, thuỷ lợi nông thôn và kè sông, làm gián đoạn đáng kể lưu thông hàng hóa, dịch vụ, và các hoạt động của con người tại các các tỉnh miền núi phía Bắc cũng như dẫn đến những hậu quả xấu về kinh tế / giảm sản lượng sản xuất nông nghiệp Phát triển nông thôn có lợi ích lâu dài Xóa đói giảm nghèo cần đòi hỏi nỗ lực hướng tới bền vững môi trường, bao gồm cả việc giảm thiểu những nguyên nhân biến đổi khí hậu
và hỗ trợ các cộng đồng dễ bị tổn thương trong việc thích ứng với những tác động không thể tránh khỏi của biến đổi khí hậu Một cách tiếp cận phù hợp nhằm tích hợp quản lý rủi ro khí hậu và kỹ thuật thẩm định phù hợp đối với việc lập kế hoạch quốc gia và dự án đầu tư nông thôn là cần thiết Đến nay, báo cáo phân tích về tính toán chi phí và rủi ro trong các công trình đã được thực hiện đối với cơ sở hạ tầng nông thôn thích ứng với biến đổi khí hậu tại các các tỉnh miền núi phía Bắc ở tầm vĩ mô (chương trình) và cấp độ vi mô (dự án) Hợp phần UNDP của dự án đã nỗ lực xây dựng các kỹ thuật đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương và giảm thiểu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở cấp khu vực và cấp tỉnh Hiện việc phân tích và lập bản đồ rủi ro do các hiểm họa gây ra đối với cấp tỉnh tại các tỉnh miền núi phía Bắc đang được thực hiện Ngoài ra, các đánh giá kinh tế-xã hội cấp tỉnh đã được dự án thực hiện một cách toàn diện đã hỗ trợ rất nhiều cho việc đánh giá tính dễ
bị tổn thương và phân tích đa tiêu chí
Báo cáo này rà soát các kinh nghiệm đạt được trong thẩm định đầu tư thích ứng biến đổi khí hậu ở khu vực nông thôn trong những năm qua Các nghiên cứu tình huống và các chương trình nông thôn trình bày trong báo cáo này, bên cạnh đó, báo cáo cũng có một phần nói về đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương , nguy cơ khí hậu và thiết kế chương trình / dự án, nắm bắt kiến thức và bài học kinh nghiệm ở châu Á và châu Phi
Báo cáo mô tả các yếu tố chính của các cơ sở lý thuyết nhằm tính toán rủi ro và chi phí trong quy hoạch và phát triển hạ tầng nông thôn chống chịu khí hậu tại các tỉnh miền núi phía Bắc Cần lưu
ý rằng có những định nghĩa khác nhau hay chính xác hơn về rủi ro cho các mục đích rà soát, rủi
ro khí hậu Rủi ro khí hậu có liên quan chặt chẽ đến nguy cơ; do đó Hợp phần UNDP hiện nay đang thực hiện điều tra chi tiết hơn về hai loại hình nguy cơ chính trong các các tỉnh miền núi phía Bắc (lũ quét và sạt lở đất)
Cuối cùng, báo cáo xây dựng một tập hợp các kiến nghị, nếu có thể, về những cách thực tế để tính toán rủi ro và chi phí chống chịu với khí hậu của cơ sở hạ tầng nông thôn ở các tỉnh miền núi phía Bắc Đánh giá này đã đưa ra một số kết luận và khuyến nghị, trên cơ sở các nghiên cứu chi tiết thực hiện ở các cấp độ khác nhau trên cả chi phí thích ứng và nguy cơ
Quy mô đầu tư: một cân nhắc quan trọng đối với Chính phủ là quy mô đầu tư của các can thiệp dự
án chống biến đổi khi hậu Đối với các mục đích của quyết định đầu tư tại Việt Nam, và trong mối quan hệ với các mức giá hiện tại, các dự án quy mô lớn (> 3 tỷ đồng, xấp xỉ US $ 134.000) được cấp Bộ/tỉnh phê duyệt Các công ty tư vấn có kinh nghiệm sẽ thiết kế và tính toán hiệu quả kinh tếtheo phân tích chi phí lợi ích thông dụng Đối với các mục đích ra quyết định đầu tư, có liên quan đến các mức giá hiện nay, Chủ tịch huyện có thể quyết định các dự án thích ứng biến đổi khí hậu với một chi phí đầu tư dưới 3 tỷ đồng (khoảng US $ 134,000) Các dự án được thiết kế dựa trên cơ sở thiết kế mẫu của công ty tư vấn tỉnh và chưa tính toán hiệu quả kinh tế Kỹ thuật đánh giá chi phí lợi ích là một công cụ thích hợp để thẩm định chi phí cho các dự án quy mô nhỏ cấp huyện và xã
Trang 12kỹ thuật, yêu cầu quy định và chi phí kinh tế Để có thể tự tin thực hiện, (đối với các khoản đầu tư nông thôn quy mô lớn) cần phải có định lượng chi tiết về điều kiện khí hậu thủy văn trong tương lai với biến đổi khí hậu cũng như sự hiểu biết về sự thay đổi, giả định và tính bất định đằng sau những dự báo này
Việc rà soát cho thấy những rủi ro nguy cơ trong cơ sở hạ tầng nông thôn chính tại các tỉnh miền núi phía Bắc (lũ quét và sạt lở đất) để phù hợp với phạm trù cường độ lớn - ảnh hưởng thấp của đường cong tần suất tổn thất Điều này có thể không áp dụng trong các khu vực khác tại Việt Nam, chẳng hạn như đồng bằng sông Cửu Long Tại các tỉnh miền núi phía Bắc, hiện tượng không có khả năng chống chịu với khí hậu đang tồn tại Đặc điểm sông suối tại các tỉnh miền núi phía Bắc là ngắn và dốc Mưa lớn ở vùng lưu vực thượng lưu, từ đó tạo ra lũ quét cường độ lớn trong thời gian ngắn thường xuyên xảy ra không được cảnh báo Những vấn đề này được dự báo
sẽ làm trầm trọng thêm các biến động khí hậu và gia tăng các hiện tượng khí hậu cực đoan Người
ta dự đoán rằng trong tương lai, do biến đổi khí hậu, hiện tượng khí hậu cực đoan hơn có thể sẽ dẫn đến tăng cường dòng chảy, tăng mức nước tối đa, tăng số lượng và cường độ các trận lũ quét
và gia tăng số lượng các vụ sạt lở đất Sự tồn tại của hai loại phạm trù rủi ro biến đổi khí hậu (gây
lũ quét và sạt lở đất) cho nghiên cứu sâu hơn ở cấp tỉnh, tại các tỉnh miền núi phía Bắc Bước đầu tiên có thể bắt đầu để xây dựng đường cong tổn thất vượt quá theo loại hình sự kiện thay đổi khí hậu tại các tỉnh miền núi phía Bắc Một đồ họa tương tự như thể hiện trong hình 11 có thể được chuẩn bị cho các mục đích của đánh giá rủi ro biến đổi khí hậu tại các tỉnh miền núi phía Bắc , tuy nhiên bản đồ nguy cơ rủi ro và bộ dữ liệu do UNDP tài trợ sẽ cần phải được xem xét trước, và quyết định khi có dữ liệu đầy đủ Nguy cơ sạt lở có thể được địa phương hóa và có tác động bất lợi tương đối ngắn hạn tại các khu vực nông thôn (ví dụ dẫn đến việc đường giao thông tạm thời không thể sử dụng) Mặt khác, nguy cơ lũ lụt có thể dẫn đến những tác động lớn hơn và thời gian sửa chữa cơ sở hạ tầng kéo dài hơn, đặc biệt là đối với các đập và hồ chứa nông thôn Các yếu tố này dẫn đến việc các nhà lập kế hoạch và nhà kinh tế tập trung nghiên cứu thêm về các sự kiện khí tượng thuỷ văn như lũ quét, sạt lở đất
Kỹ thuật và Kinh tế: Giải quyết rủi ro biến đổi khí hậu lập kế hoạch chương trình và mức độ chiến
lược cung cấp một nền tảng và hỗ trợ cho hệ thống giải quyết các rủi ro biến đổi khí hậu ở cấp độ
dự án Ở cấp độ vĩ mô, nó thường được công nhận có hiệu quả kinh tế (tính theo giá trị hiện tại ròng của dự án) ,không (và không nên) là tiêu chí duy nhất hướng dẫn các quy trình ra quyết định liên quan đến dự án đầu tư Điều này nhấn mạnh rằng cách tiếp cận đa tiêu chí như một nền tảng của chương trình hoạt động của UNDP tại các tỉnh miền núi phía Bắc cần được sử dụng Trọng tâm chính tại chương trình cấp cao hơn đã được tập trung trong hai lĩnh vực: phát triển của một thẩm định mô hình đa tiêu chí phân tích (MCA)1 với đánh giá kinh tế-xã hội riêng và chi tiết cho các tỉnh miền núi phía Bắc
Trong một số trường hợp, biện pháp khả thi về mặt kỹ thuật và hiệu quả kinh tế có thể nằm ngoài các biện pháp kỹ thuật (như giải quyết các hoạt động sử dụng đất không bền vững ở thượng nguồn
1
Trong đó bao gồm một chỉ số rủi ro tổng hợp được tạo ra bởi Đánh giá tổn thương cấp khu vực cùng với phân tích bản đồ rủi ro có phân tích các nguy cơ
Trang 13- lưu vực) Tính chất lâu dài của biến đổi khí hậu khiến cho việc lồng ghép vào các quyết định đầu tư của địa phương đặc biệt khó khăn Có thể kết quả của các kinh nghiệm chuyên môn tích lũy trong một thời gian dài bao gồm nhóm chuẩn bị dự án truyền thống, các biện pháp kỹ thuật chống chịu khí hậu đã nhận được sự quan tâm mức độ nhiều hơn Khi thông tin bổ sung về biến đổi khí hậu sẵn có, các phương pháp tiếp cận truyền thống thiết kế duy nhất (đã được áp dụng cho các khoản đầu tư rất dài hạn) dẫn đến việc nghiệm thu cách thích ứng bao gồm một sự pha trộn của các khoản đầu tư thực tế và đầu tư "mềm"
Ở cấp dự án, ưu tiên đảm bảo quyền truy cập vào hướng dẫn đơn giản, thiết thực, đơn giản và phương pháp thực hành tốt có thể thực hiện trên thực tế Các nghiên cứu liên quan đã được thực hiện tại các tỉnh miền núi phía Bắc và những hiểu biết thu được từ chương trình thích ứng tại các địa điểm khác ở châu Á và châu Phi Một thông điệp nổi bật là chống khí hậu nên tập trung vào đầu tư hạ tầng mới với quy mô lớn, trong khi cơ sở hạ tầng nông thôn hiện có chỉ nên được xem xét để nâng cấp khi hết tuổi thọ công trình hoặc khi nó cần phải được thay thế để tránh thiệt hại Kinh nghiệm khác trên toàn thế giới về thích ứng biến đổi khí hậu đến sự cần thiết phải làm hạ tầng nông thôn chống chịu với khí hậu Mặc dù phân tích chi phí lợi ích (CBA) có một truyền thống lâu đời nhằm thẩm định các dự án cơ sở hạ tầng thông thường, việc sử dụng CBA là một công cụ thiết thực để hướng dẫn các quyết định với tác động môi trường là một xu hướng phát triển gần đây Kinh nghiệm thích ứng biến đổi khí hậu ở cấp độ dự án tương đối mới và các khối kiến thức, dự kiến sẽ phát triển trong quá trình của năm năm tới
Lưu ý rằng tình trạng bất định trong đó tỷ lệ chiết khấu có thể được áp dụng cho việc sử dụng tại Việt Nam để đầu tư thích ứng biến đổi khí hậu, đó là đề xuất các mô hình CBA được sử dụng để thẩm định các khoản đầu tư cơ sở hạ tầng quy mô lớn tiếp tục được vận hành với tỷ lệ chiết khấu tiêu chuẩn là 10% Tuy nhiên một thử nghiệm bổ sung, áp dụng tỷ lệ chiết khấu 5% có thể được thực hiện Việc áp dụng một tỷ lệ chiết khấu thấp hơn là phù hợp với các nghiên cứu gần đây, do với một tỷ lệ chiết khấu thấp hơn dẫn đến kết quả kinh tế sẽ tốt hơn, nó sẽ được thực hiện nhiều hơn cho các mục đích minh họa hơn là cho việc ra quyết định
Đầu tư quy mô nhỏ có thể được thực hiện tại (cấp xã / huyện) địa phương mà không sử dụng mô hình CBA trong khi các khoản đầu tư thích ứng được thực hiện ở mức độ cao hơn (khoảng 3 tỷ đồng) sẽ sử dụng phương pháp này Các tùy chọn xem xét để đầu tư dự án quy mô nhỏ là:
1) Tiếp tục với phương pháp tiếp cận hiện cho tất cả các khoản đầu tư quy mô nhỏ (không có tính toán hiệu quả kinh tế);
2) Yêu cầu nghiên cứu kinh tế-xã hội chi tiết cho tất cả các biện pháp can thiệp chống khí hậu quy mô nhỏ;
3) Cho phép các cán bộ cấp xã được thực hiện các loại hình đầu tư Chi phí thấp hoặc Không
hối tiếc trong thích ứng biến đổi khí hậu của cơ sở hạ tầng nông thôn mà không yêu cầu về
Trang 1414
nông thôn, Chính phủ cũng sẽ giúp làm giảm số lượng vùng nông thôn nghèo hiện nay đang cung cấp nguồn nhân lực bảo trì đường bộ xã Nhiều nghiên cứu đã cho thấy những lợi ích cao, ví dụ, nếu tiến hành nạo vét cống tốt thì trong thời gian xảy ra lũ, các chức năng của công trình hoạt động tốt và các rủi ro tiềm ẩn do dòng nước lũ gây ra đã được giảm thiểu Thẩm định là phương pháp cần thiết phù hợp nhất với tình hình của xã Trong trường hợp của lựa chọn thứ 5, một số công trình dựa trên bảo trì thích ứng với biến đổi khí hậu cho cơ sở hạ tầng nông thôn được khuyến khích Cần lưu ý rằng lựa chọn 5 là phù hợp với các INDC Các phương pháp tiếp cận đề nghị xuất hiện phù hợp với các nguyên tắc của quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, trong đó các quá trình thẩm định dự án có liên quan đến kế hoạch của chính quyền địa phương, dựa trên quá trình lập kế hoạch của địa phương
Trang 15LỜI NÓI ĐẦU
Chương trình Liên Hợp Quốc (UNDP), phối hợp với Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), đang
hỗ trợ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN & PTNT) thực hiện dự án "Tăng cường hạ tầng chống chịu với biến đổi khí hậu ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam".Dự án đã được triển khai tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam, với mục đích tăng khả năng chống chịu và làm giảm tính dễ tổn thương của cơ sở hạ tầng kinh tế quan trọng của địa phương với các tác động bất lợi của biến đổi khí hậu và để tạo ra một khung chính sách thuận lợi để thúc đẩy phát triển khu vực miền núi phía Bắc chống chịu biến đổi khí hậu.Trong bối cảnh này, dự án tuyển dụng một chuyên gia quốc
tế để (i) xây dựng các quy trình đánh giá hiệu quả kinh tế của chống chịu khí hậu các dự án cơ sở
hạ tầng nông thôn ở vùng núi phía Bắc Việt Nam; và (ii) báo cáo về tính toán rủi ro và chi phí quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn chống chịu khí hậu Các sản phẩm chính (bằng tiếng Anh) được chuyên gia quốc tế về phân tích kinh tế xây dựng bao gồm:
Sản phẩm 1: Báo cáo về qui trình đánh giá hiệu quả kinh tế trong các dự án cơ sở hạ tầng nông thôn chống chịu với khí hậu (giai đoạn 1, đã được phê duyệt tháng 7 2014)
Sản phẩm 2: Báo cáo về tính toán rủi ro và chi phí chi phí liên quan khi lồng ghép BĐKH vào quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng "(Giai đoạn 2: Báo cáo này)
Chuyên gia quốc tế về phân tích kinh tế đã được huy động trên 01 tháng trong khoảng thời gian từ tháng tư đến tháng bảy năm 2015 Dự thảo lần thứ ba của Báo cáo này (Sản phẩm số 2) được nộp vào cuối tháng 10 năm 2015 Sau khi nộp báo cáo kết quả 2, chuyên gia quốc tế về phân tích kinh
tế sẽ tiếp tục góp ý báo cáo kết quả 3 của chuyên gia trong nước về phân tích kinh tế trong năm
2015 Thông tin chi tiết về phương pháp, bao gồm việc thu thập dữ liệu ban đầu và giai đoạn phân tích cho giai đoạn 2, kế hoạch công tác của Tư vấn đã chỉ ra việc phối hợp với các bên có liên quan, đặc biệt là các chuyên gia kinh tế trong nước trong suốt quá trình làm việc, đã được gửi đến ban quản lý dự án vào ngày 14 tháng 5, 2015 Các góp ý đã được đóng góp và kết hợp trong báo cáo Ban quản lý dự án đã phê duyệt kế hoạch vào tháng năm 2015 bao gồm các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu ban đầu và dữ liệu trung gian cũng như tổ chức tham quan thực địa đến các tỉnh được lựa chọn trong khu vực miền núi phía Bắc, đã diễn ra trong tháng 6 năm 2015 Báo cáo này bao gồm tám chương Báo cáo về tính toán rủi ro và chi phí trong quy hoạch và phát triển
hạ tầng nông thôn chống chịu khí hậu
Chương 1 cung cấp thông tin tổng quan về dự án, các mục tiêu của báo cáo này, bao gồm các khái niệm chính trong báo cáo;
Chương 2 cung cấp một cái nhìn tổng quan về bộ sưu tập và nghiên cứu các tài liệu liên quan để nghiên cứu;
Chương 3 phân tích các công việc đã được thực hiện cho đến nay tính toán chi phí và rủi ro cho
cơ sở hạ tầng nông thôn thích ứng biến đổi khí hậu ở các tỉnh miền núi phía Bắc ở tầm vĩ mô (cấp chương trình);
Chương 4 phân tích những công việc tính toán chi phí và rủi ro cho cơ sở hạ tầng nông thôn thích ứng khí hậu của ở các tỉnh miền núi phía Bắc ở cấp vi mô (dự án);
Chương 5 báo cáo trên cơ sở lý thuyết cho các tính toán rủi ro trong quy hoạch và phát triển cơ sở
hạ tầng nông thôn chống chịu biến đổi khí hậu tại các tỉnh miền núi phía Bắc;
Chương 6 báo cáo trên cơ sở lý thuyết cho việc tính toán các chi phí trong quy hoạch và phát triển
cơ sở hạ tầng nông thôn chống chịu biến đổi khí hậu tại các tỉnh miền núi phía Bắc;
Chương 7 phát triển một bộ kiến nghị, nếu có thể, về những cách thực tế để tính toán nguy cơ của
cơ sở hạ tầng nông thôn chống chịu khí hậu ở các tỉnh miền núi phía Bắc; và
Chương 8 phát triển một tập hợp các kiến nghị, nếu có thể, về những cách thực tế để tính toán chi phí ccủa cơ sở hạ tầng nông thôn chống chịu khí hậu ở các tỉnh miền núi phía Bắc
Trang 1616
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Thông tin chung dự án
1.1.1 Bối cảnh
Việt Nam là một trong những nước dễ bị thiên tai trên thế giới Các loại thiên tai thường xuyên xảy ra là bão, lũ, hạn hán, sạt lở đất và cháy rừng Lũ lụt và lở đất gây ra bởi bão là những thiên tai phổ biến nhất
Cơ sở hạ tầng nông thôn là đặc biệt dễ bị tổn thương do tác động biến đổi khí hậu Các tác dụng có khả năng gây tổn hại nhất là tăng cường độ và thời gian của lượng mưa gây ra sự gia tăng về khối lượng và vận tốc của chuyển động của nước bề mặt Điều này có thể gây ra xói mòn nghiêm trọng, dẫn đến thiệt hại cơ sở hạ tầng nông thôn Các thiệt hại trong việc bảo trì và chi phí phục hồi cao cũng như tổn thất lợi ích trong khi cơ sở hạ tầng nông thôn vẫn trong tình trạng yếu kém Hiện nay, rất ít các biện pháp lồng ghép chi phí thấp được thực hành tại Việt Nam có thể ngăn ngừa hoặc giảm thiểu những tác động này
Ở Việt Nam, nhiều con sông, đặc biệt là ở các khu vực miền núi, là ngắn và dốc Mưa lớn ở vùng thượng lưu, tạo ra lũ quét cường độ lớn trong thời gian ngắn thường xảy ra không được cảnh báo, gây thiệt hại về người, phá hủy cơ sở hạ tầng, nhà ở, và đất nông nghiệp khi lũ đi qua Những vấn
đề này được dự báo sẽ trầm trọng thêm với sự gia tăng của biến động khí hậu Nhìn chung, các tỉnh miền núi phía Bắc có các xu hướng sau đây: mật độ dân số thấp, tỷ lệ dân tộc thiểu số lớn, phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp, và đói nghèo dai dẳng ở mức độ cao
Hợp phần UNDP tập trung vào chống chịu khí hậu hay ba yếu tố chính của cơ sở hạ tầng nông thôn tại các tỉnh miền núi phía Bắc; cụ thể là, giao thông nông thôn, thuỷ lợi nông thôn và bảo vệ
đê kè sông Các chuẩn bị dự án hỗ trợ kỹ thuật của ADB quan tâm đến các phạm trù:
1 Tỷ lệ đường giao thông nông thôn đi qua các tỉnh là cao và cao hơn đáng kể tại các huyện miền núi2;
2 Khu vực công trình thủy lợi cần được phục hồi chức năng là rất lớn, nhưng hệ thống thoát nước chủ yếu tại các vùng đất thấp của tỉnh mục tiêu (lũ lụt theo mùa từ các lưu vực bị hư hại gia tăng) tạo ra nhiều thách thức cho công tác thiết kế công trình thủy lợi cung cấp nước tưới tiêu;
3 Có nhu cầu cải tạo kênh mương tại hầu hết các vị trí
Đối với các tỉnh miền núi phía Bắc, nhiệt độ trung bình hàng năm và hàng tháng cho thấy xu hướng ngày càng tăng trong vòng 50 năm qua, với sự gia tăng trung bình vào mùa hè và mùa đông Lượng mưa trung bình đã giảm nhẹ, với sự thay đổi hàng năm đáng kể Đối với những thay đổi trong cường độ mưa và ảnh hưởng của lũ với dữ liệu còn hạn chế, mặc dù có bằng chứng cho thấy các hiện tượng cực đoan tăng lên đáng kể Đây là hiện tượng cực đoan đặc biệt dẫn đến thiệt hại cho cơ sở hạ tầng Toàn bộ mười lăm tỉnh đã phải chịu nhiều thách thức liên quan đến khí hậu, đáng chú ý nhất là:
1 Lũ quét tăng cường và thường xuyên xảy ra dẫn đến thiệt hại cho tài sản công, tư và cuộc sống của người dân Các hiện tượng này thường xuyên xảy ra khi một, hai mùa mưa lớn kéo dài, hoặc trên đường đi của các cơn bão nhiệt đới;
2.Tần suất sạt lở đất tăng và thường xuyên dẫn đến thiệt hại cho cơ sở hạ tầng, đặc biệt là tình trạng đường giao thông không thể sử dụng do mưa, gió mùa và sự di chuyển của các cơn bão nhiệt đới;
3.Hạn hán dẫn đến tình trạng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp và sử dụng của người dân
2
Tỷ lệ đường giao thông nông thôn chưa cao đối với tất cả các loại đường giao thông trên tất cả các tỉnh, là cao hơn nhiều tại các huyện miền núi;
Trang 17Trong tương lai, do biến đổi khí hậu, hiện tượng khí hậu cực đoan trầm trọng hơn có thể sẽ dẫn đến sự gia tăng dòng chảy của nước, sự gia tăng mực nước tối đa, tăng số lượng và cường độ của các trận lũ quét, tăng tình trạng xói mòn đất, gia tăng về số lượng và cường độ sạt lở đất.Ngược lại, dường như có những khả năng tác động lên cơ sở hạ tầng ở các tỉnh miền núi phía Bắc, bao gồm gây thiệt hại cho đường giao thông, kè, hệ thống thủy lợi Đây là một mối đe dọa lớn đối với xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế-xã hội
Kịch bản biến đổi khí hậu rất khó dự đoán Do đó, việc đánh giá tính dễ tổn thương của các điều kiện khí hậu tương lai và tác động của nó đối với cơ sở hạ tầng thực tế có mức độ bất định cao
Thiếu các phương pháp để đánh giá rủi ro và chi phí chống biến đổi khí hậu của cơ sở hạ tầng nông thôn ở các tỉnh miền núi phía Bắc Mặc dù có các phương pháp để xác định tình trạng dễ bị tổn thương của tài sản ở nơi khác, ứng dụng cấp khu vực/ tỉnh tại các tỉnh miền núi phía Bắc mới trong giai đoạn khởi đầu Sự thiếu hụt rõ ràng nhất ở cấp độ dự án/tiểu
Thời gian nghiên cứu thực địa hạn chế - nhóm nghiên cứu đã dựa rất nhiều vào các nghiên cứu khác như nghiên cứu trình diễn do ADB tài trợ, kết quả đầu ra từ các hợp phần khác của dự án UNDP và dữ liệu từ các nguồn thứ cấp Nhiều nguồn tài liệu quan trọng đã được tham chiếu trong quá trình nghiên cứu
1.1.3 Chính sách biến đổi khí hậu
Nhìn chung, thích ứng với biến đổi khí hậu được hướng dẫn trong các "Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu '(NTP) Chương trình mục tiêu này đặt ra sự cần thiết cho một loạt đánh giá, kế hoạch và các dự án nghiên cứu để phát triển năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu Là một chương trình quốc gia, phạm vi của nó bao gồm tất cả các lĩnh vực và tất cả các tỉnh Việc thực hiện có sự phối hợp của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ TN & MT) Mặc dù chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu áp dụng một cách tiếp cận lồng ghép, cung cấp hướng dẫn về hành động trong tất cả các lĩnh vực và không đặt ra các khoản đầu tư cụ thể được thực hiện Chủ yếu là tài liệu quy hoạch cơ bản, lập ra các thông tin và nhu cầu kiến thức và các bước cần thiết để thu thập thông tin và kiến thức
Trang 1818
Khung kế hoạch hành động thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu của thời kỳ ngành Nông nghiệp và PTNT giai đoạn 2008-2020 của Bộ NN & PTNT "(Kế hoạch hành động Bộ NN & PTNT), đưa ra các hành động ban đầu liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn, bao gồm một số cơ sở hạ tầng nông thôn mở rộng
Tuy nhiên, các kế hoạch hành động không đặt ra các biện pháp cụ thể được thực hiện để thích ứng
và là chi tiết của một tài liệu quy hoạch cơ bản Bản chất dài hạn của biến đổi khí hậu khiến việc lồng ghép vào việc ra quyết định đầu tư của địa phương đặc biệt khó khăn Cơ cấu khuyến khích hiện đang tập trung vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng, và không tính đến nguy cơ dài hạn như biến đổi khí hậu Ý tưởng về 'khí hậu " vẫn còn mơ hồ và khái niệm và rủi ro cũng không được hiểu rõ
1.2 Các cơ sở để nghiên cứu các rủi ro và chi phí chống chịu khí hậu cho các dự án cơ sở hạ tầng nông thôn ở các tỉnh miền núi phía Bắc
Cơ sở để thực hiện đánh giá các rủi ro và chi phí được quy định tại các tài liệu của UNDP nhằm tăng cường khả năng chống chịu cho cơ sở hạ tầng tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, là hai trong số ba giải pháp dài hạn được ưu tiên:
- (Tăng cường) năng lực cấp tỉnh: Tại các tỉnh miền núi phía Bắc, các cơ quan sẽ có những thông tin, các công cụ và kiến thức chuyên môn cần thiết để lập kế hoạch phát triển của tỉnh và xây dựng/cải tạo cơ sở hạ tầng chống chịu với các tác động khí hậu liên quan được dự báo Điều này
sẽ bao gồm các thông tin chi tiết và phân bố địa lý của biến đổi khí hậu và những tác động tiềm
ẩn, kiến thức về cách tiếp cận khác, phương thức để đánh giá và so sánh chi phí
- (Cung cấp) kinh nghiệm ban đầu về cơ sở hạ tầng các dự án với hiệu quả chi phí Cuối cùng, tất
cả các dự án cơ sở hạ tầng nông thôn phải được xây dựng nhằm chống chịu biến đổi khí hậu được
dự báo, và điều này cần được thực hiện tính đến những lợi ích khi khả năng phục hồi tăng lên nhiều, lớn hơn chi phí xây dựng gia tăng Điều này nên được thực hiện ngay khi phê duyệt và triển khai thực hiện các dự án cơ sở hạ tầng
Ở một mức độ thấp hơn (ví dụ như việc thẩm định từng dự án) dự án chống chịu khí hậu cần được thực hiện một cách hiệu quả chi phí được khuyến nghị
Báo cáo của chuyên gia quốc tế nhằm góp ý cho báo cáo kết quả 1 hợp phần UNDP Kết quả 1 - Biến đổi khí hậu tích hợp vào chính sách, chiến lược và lập kế hoạch có liên quan đến cơ sở hạ tầng nông thôn và kết quả 2 - Tăng cường năng lực thích ứng / đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn khí hậu bằng chứng và quy hoạch vùng tỉnh / địa phương
1.3 Các mục tiêu
Các mục tiêu chính của báo cáo thứ hai được liệt kê như sau:
(i) Phân tích các công việc đã được thực hiện cho đến nay trong tính toán rủi ro và chi phí cơ sở
hạ tầng nông thôn chống chịu khí hậu ở các tỉnh miền núi phía Bắc:(chương 3 (cấp chương trình)
và chương 4 (cấp độ dự án);
(ii) Báo cáo về cơ sở lý luận cho việc tính toán rủi ro và chi phí cơ sở hạ tầng nông thôn chống chịu khí hậu trong quy hoạch và phát triển tại các tỉnh miền núi phía Bắc và, nếu có thể, xác định các thông lệ mới được xây dựng có liên quan(xem chương 5 và 6); và
(iii) Xây dựng một bộ kiến nghị, nếu có thể, về những cách thực tế để tính toán chi phí và rủi ro của cơ sở hạ tầng nông thôn chống chịu khí hậu ở các tỉnh miền núi phía Bắc để đảm bảo rằng các phương pháp và phương hướng có thể được lồng ghép vào việc xây dựng quy trình, quy định, thủ tục tại cấp độ khác nhau (xem chương 7 và 8)
1.4 Từ điển thuật ngữ
Trang 19Các thuật ngữ chính thức được tác giả xây dựng được bao gồm trong Phụ lục 1 Chuẩn bị một bảng thuật ngữ dự án tiêu chuẩn đã được đề xuất, có tham khảo Sách Xanh do UNDP biên soạn
Ví dụ, thuật ngữ chống chịu khí hậu được xem là sai; vì nó bỏ qua những khái niệm quan trọng của thiệt hại dư và có thể truyền tải những ấn tượng rằng cơ sở hạ tầng nông thôn đã được bảo vệ đầy đủ khỏi các tác động biến đổi khí hậu bằng cách can thiệp, trong khi thực tế không phải như vậy
1.5 Cách tiếp cận và phương pháp luận
Trong giai đoạn công việc trước đó vào năm 2014, các bước sơ bộ đã được thực hiện để xem xét thực hành đánh giá kinh tế hiện nay và bắt đầu điều tra những hậu quả kinh tế của biến đổi khí hậu (thiệt hại) tại các tỉnh miền núi phía Bắc Báo cáo kết quả 2 của chuyên gia tư vấn có liên quan chặt chẽ với báo cáo kết quả 1 năm 2014, trong đó:
Chuẩn bị một dự thảo Từ điển thuật ngữ liên quan đến hiệu quả kinh tế: đóng góp của nhóm kinh tế đã được lên kế hoạch để mở rộng, bao gồm các yếu tố nguy cơ;
Gợi ý thiết lập đăng ký tài sản cơ sở hạ tầng cho đường bộ và công trình thủy lợi nông thôn tại các tỉnh miền núi phía Bắc để thu được kiến thức về các giá trị hiện tại của tài sản nông thôn;
Ghi nhận tầm quan trọng của khái niệm tác động /thiệt hại;
Ghi nhận sự liên kết chặt chẽ giữa quy hoạch phát triển và đánh giá kinh tế/lập kế hoạch đầu tư;
Nêu bật tầm quan trọng của đánh giá kinh tế-xã hội là một yếu tố quan trọng của thẩm định kinh tế, ở các khu vực thiếu dữ liệu và tỷ lệ nghèo cao;
Đề xuất đối với một số quyết định can thiệp 'loại 1' cơ sở hạ tầng nông thôn không cần thẩm định kinh tế (Loại hình này bao gồm can thiệp cơ sở hạ tầng nông thôn chống chịu khí hậu (chi phí thấp) còn được gọi là "can thiệp không hối tiếc";
Dự kiến ở tầm vĩ mô cấp (khu vực /tỉnh) do UNDP nghiên cứu trên một phân tích đa tiêu chí (MCA) sẽ được hoàn thành trong năm 2015;
Lưu ý rằng quá trình đánh giá kinh tế ở tầm vi mô (dự án / tiểu dự án) cần sử dụng các kỹ thuật phân tích chi phí lợi ích (được khuyến nghị cho quy mô lớn đầu tư mới);
Ghi nhận ở cấp độ vi mô tầm quan trọng của các biện pháp can thiệp hiện đang được ADB tài trợ (cơ sở hạ tầng nông thôn thông chống chịu khí hậu của thông qua các kỹ thuật chi phí thấp) trong một số dự án trình diễn cấp tiểu dự án tại các tỉnh miền núi phía Bắc
Đề nghị một số giới hạn của tình huống /nghiên cứu có thể được xây dựng trong giai đoạn
2 để giúp ưu tiên quỹ đầu tư nhỏ tại các xã (dự án / tiểu dự án) cấp; và
Ghi nhận việc thiếu nghiên cứu trong lĩnh vực này (ở cấp độ dự án); có rất ít nghiên cứu thẩm định áp dụng liên quan trực tiếp /chuyển giao cho các hoạt động của UNDP tư vấn tại các tỉnh miền núi phía Bắc
Báo cáo số 1 của tư vấn trong nước: Phương pháp định lượng thiệt hại kinh tế xây dựng hiện trạng
và đề xuất nêu trong tương lai để tính toán tổn thất Trước đó tư vấn trong nước và quốc tế đã cung cấp cơ sở để xây dựng các phương pháp, công cụ và quy trình đầu tư chống chịu khí hậu tại các tỉnh miền núi phía Bắc một cách phù hợp, đây là trọng tâm của báo cáo này và báo cáo số 2
Trang 20sâu hơn và khái niệm chi phí can thiệp và tính toán, nếu phù hợp
1.6 Các khái niệm chính
4.4.1 Giới thiệu
Trong giai đoạn nghiên cứu, rõ ràng là chủ đề của báo cáo này là rất bao quát, và việc xây dựng các khái niệm chính ngay từ đầu sẽ là hữu ích.Các phần sau đây mô tả các khái niệm quan trọng làm cơ sở cho báo cáo này
1.6.2 Các thiếu hụt thích ứng
Trong một vài thập kỷ qua, thiên tai đã gây tổn thất gia tăng trên quy mô toàn cầu Cả tổn thất được bảo hiểm và tổn thất không được bảo hiểm đã tăng lên nhanh chóng trong điều kiện giá trị tiền tệ không đổi Những tổn thất này tăng phản ánh sự thất bại trong thích ứng với biến đổi khí hậu và các hiện tượng cực đoan hiện nay
Tình trạng này một phần do các khu định cư, lũ lụt, độ dốc lớn, và mức độ phơi bày trước hiểm họa tại vùng ven biển, không thích nghi hoàn toàn với rủi ro khí hậu hiện tại Kiểm soát và loại bỏ thiếu hụt này trong quá trình phát triển là một bước cần thiết (nhưng chưa đủ) tại các dự án đang hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu Do biến đổi khí hậu làm tăng tốc độ thiếu hụt thích ứng
có khả năng tăng cao hơn nhiều, trừ khi một chương trình nghiêm túc về sự thích nghi được thực hiện.4
1.6.3 Các lộ trình thích ứng
Mặc dù không được tham chiếu cụ thể với báo cáo kết quả 1 của chuyên gia trong nước, sơ đồ do Watkiss5 chuẩn bị năm 2010 cung cấp một khung lớn hơn về quy hoạch và ưu tiên đầu tư tại các tỉnh miền núi phía Bắc Các nghiên cứu quốc tế bổ sung về lộ trình thích ứng đang được thực hiện6 ICEM nghiên cứu công nghệ sinh học thuộc danh mục: quyết định được thực hiện dưới các điều kiện bất định
Trang 21Hình 1: Khung về lộ trình thích ứng cho cơ sở hạ tầng nông thôn miền núi phía Bắc
Nguồn: Paul Watkiss, CHI PHÍ KHÍ HẬU
Lộ trình thích ứng biến đổi khí hậu
Trước đó, Nicholas Stern đưa ra các hướng dẫn: ở những nơi chi phí của quy hoạch biến đổi khí hậu thấp, song những rủi ro do biến đổi khí hậu là cao (trên bên phải bảng 1), đây là trường hợp thích ứng tương đối rõ Ngược lại, trường hợp chi phí thích ứng cao nhưng những rủi ro do biến đổi khí hậu là thấp (bảng dưới bên trái), các phản ứng thích ứng được đề xuất có thể không cân xứng với những rủi ro phải đối mặt Trường hợp chi phí của việc lập kế hoạch cho sự thay đổi khí hậu và những rủi ro của biến đổi khí hậu là thấp (bảng trên bên trái), có rất ít nguy cơ đối với tình trạng và các nhược điểm là nhỏ, không phụ thuộc vào sự lựa chọn thực hiện Ngược lại, trường hợp chi phí của cả hai 'sai lầm' là cao, thành phần và rủi ro của các quy hoạch rất cao
Bảng1 :Ứng phó với những kế hoạch thích ứng bất định
Chi phí quy hoạch đối với
hậu Cao Không quy hoạch đối với biến
đổi khí hậu
Nguy cơ cao
Nguồn: Stern Review: Kinh tế biến đổi khí hậu
Có thể việc thực hiện tất cả mọi thứ cùng một lúc là cần thiết hoặc không cần thiết; một số khoản đầu tư có thể được thực hiện sớm, trong khi các khoản khác có thể dành cho tài chính tương lai
Ưu tiên nhiều cho hoạt động được yêu cầu đó có thể lấy từ quỹ sẵn có và chú trọng tới các thiếu hụt về tài sản và các hệ thống có tầm quan trọng chiến lược đối với các khu vực, ngành hoặc cộng đồng mục tiêu
Thiết lập ưu tiên cần một số biện pháp đặt nền móng cho các khoản đầu tư thích ứng trong tương lai và tạo điều kiện bổ sung, điều chỉnh sau này, do khí hậu tiếp tục thay đổi Trọng tâm chính là
có thể can thiệp ngắn hạn, khi khí hậu biến đổi trong tương lai và tác động chưa được hiểu biết đầy đủ tại cấp tỉnh hoặc cấp huyện Theo tiếp cận chi phí thấp,không hối tiếc và đầu tư chống chịu khí hậu hai bên cùng có lợi, nên ưu tiên tới một phần của quy trình quy hoạch xây dựng chiến
Trang 2222
lược7
Quyết định đầu tư chi phí lớn hơn vào cơ sở hạ tầng nông thôn chống chịu khí hậu (trong báo cáo của Watkiss) có lẽ nên chờ đợi dự báo kịch bản khí hậu tương lai cụ thể và dữ liệu cấp địa phương Khí hậu đang thay đổi theo thời gian, nhất là về tốc độ, do vậy cần có các phương pháp tiên tiến và sự đánh giá phù hợp hơn8 Các tài liệu khoa học về khí hậu chỉ thảo luận khả năng biến đổi khí hậu là phi tuyến tính nhưng vẫn chưa được lồng ghép vào thực tế9
1.6.4 Thiệt hại dư
Như đã nói trong báo cáo kết quả 1 của chuyên gia quốc tế, can thiệp kỹ thuật nhằm chống chịu khí hậu, trong khi mục đích giảm thiểu những tác động bất lợi khí hậu, sẽ không hoàn toàn giảm tổn thất trong tương lai, do đó khái niệm về tác động dư trở nên quan trọng Các kỹ sư sẽ xây dựng các thiết kế (các giải pháp can thiệp) để chống chịu biến đổi khí hậu ở mức độ nhất định trong tương lai, nhưng không hoàn toàn giảm thiểu chúng Các kỹ sư có thể giới thiệu một loạt các cơ
sở hạ tầng nông thôn chống chịu khí hậu tùy chọn, trong đó mỗi loại hình dẫn đến mức độ thiệt hại dư khác nhau
Nội dung của báo cáo này chủ yếu liên quan với các tính toán rủi ro và chi phí cho cơ sở hạ tầng nông thôn chống chịu khí hậu, ví dụ lựa chọn thích ứng ngắn hạn (Hình 1).Báo cáo không xem xét việc đánh giá hoặc đánh giá bất kỳ một loạt những khả năng can thiệp phi vật chất có thể là thực
sự cần thiết, như được nêu trong phần nâng cao năng lực thích ứng của hợp phần trong hình 1
1.6.6 Quản lý rủi ro thích ứng
Các bằng chứng gợi ý tình trạng bất định mức cao khi tiếp cận một thích ứng biến đổi khí hậu, khi các chiến lược dài hạn và chính sách biện pháp được thiết kế phù hợp và đủ mạnh để ứng phó với loại kịch bản rủi ro tương lai lớn hơn có thể xảy ra10
Trên thực tế thích ứng với biến đổi khí hậu tại các tỉnh miền núi phía Bắc có nghĩa là gì? Nhiều loại biện pháp thích ứng chi phí thấp sẽ làm giảm nguy cơ biến đổi khí hậu bất cứ điều gì tương lai mang lại Cái gọi là "không hối tiếc",các biện pháp bao gồm như xóa đói giảm nghèo, đa dạng hóa sinh kế nông thôn và thay đổi thực hành nông nghiệp nông thôn, cải thiện sức khỏe, giáo dục, bảo hiểm (nếu có thể), khôi phục các hệ sinh thái, thông tin (khí hậu và nguy cơ) và xây dựng nguồn lực và năng lực thể chế để quản lý rủi ro Để thiết kế biện pháp can thiệp thích ứng mạnh mẽ, tài liệu gần đây khuyến cáo, thay vì đưa ra quyết định một lần hiện nay, các nhà hoạch định nên áp dụng một cách tiếp cận linh hoạt và tiến bộ hơn, làm giảm nguy cơ biến đổi khí hậu tăng
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN THU THẬP VÀ NGHIÊN CỨU VĂN BẢN
Jones, RN, Young, CK, Handmer, J, Keating, A, Mekala, GD & Sheehan, P 2013, Đánh giá thích ứng với biến đổi nhanh, Khoa
nghiên cứu Thích ứng biến đổi khí hậu quốc gia, Bờ biển Vàng, trang 184
9
Nếu cần xác nhận, việc xem xét giai đoạn lặp lại và một số phương pháp đánh giá rủi ro hiện tại có thể không thích hợp nữa.
10
Lemper và đồng nghiệp 2003
Trang 23Là một phần của các điều khoản tham chiếu, Tư vấn đã thu thập và xem xét các tài liệu để đánh giá tác động kinh tế và cũng như tài liệu về phân tích chi phí và rủi ro của các dự án cơ sở hạ tầng nông thôn chống chịu khí hậu tập trung, nơi có thể, trên khu vực và các nước có điều kiện tự nhiên và tác động tương tự Chương này cung cấp một tổng quan về các nghiên cứu được thực hiện ở các cấp độ quốc tế, khu vực và quốc gia Tài liệu tham khảo bổ sung được cung cấp trong các chương 5 và 6, cụ thể về một số yếu tố chi tiết về các chủ đề về rủi ro và dự toán chi phí nghiên cứu
2.2 Rà soát tài liệu đối với báo cáo số 1 và 2 của chuyên gia quốc tế
2.2.1 Sử dụng tiếp cận
Để thực hiện nhiệm vụ, các chuyên gia quốc tế đã tiến hành các bước sau đây:
1 Tổng quan tài liệu ban đầu
Một tài liệu đầu tiên dựa trên các tài liệu hiện có về chi phí và rủi ro cơ sở hạ tầng nông thôn thích ứng biến đổi khí hậu cũng như hiểu biết chung về các bối cảnh ở Việt Nam và đặc biệt là tại các tỉnh phía Bắc được thực hiện
Nghiên cứu tài liệu ở giai đoạn này theo một cách tiếp cận tiên tiến, bắt đầu bằng việc rà soát một
số tài liệu quan trọng được IPCC xây dựng trong dự thảo ban đầu (năm 2014)
2 Thu thập số liệu bối cảnh Việt Nam (2014)
Điều này cho phép các chuyên gia xác định khoảng cách và khả năng giải quyết tốt hơn, định hướng các phạm vi nghiên cứu vào thực hành quốc tế Các hoạt động bao gồm một chuyến tham quan thực địa 5 ngày đến các tỉnh Sơn La, Hòa Bình, và nhóm đã phỏng vấn chính quyền cấp huyện và xã, thu thập số liệu thứ cấp Việc thu thập số liệu ban đầu cũng bao gồm các cuộc phỏng vấn với một số bên liên quan và các cơ quan chính phủ và các ban ngành cấp quốc gia
1 Văn phòng phối hợp với các thành viên trong nhóm còn lại
Các thực hành dựa trên yếu tố đầu vào và kế hoạch báo cáo đã được các thành viên nhóm UNDP khác xây dựng Một vài cuộc họp chính thức và không chính thức đã được tổ chức trong khoảng thời gian năm 2014/2015
2 Nghiên cứu sâu áp dụng vào thực hành quốc tế (đặc biệt là trong khu vực)
Sau báo cáo số 1 của chuyên gia trong nước, báo cáo đánh giá lần thứ năm (AR5), và một nghiên cứu lớn đã được Ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) phát hành Ấn phẩm này hình thành điểm khởi đầu cho những nghiên cứu sâu Dựa trên các yếu tố đầu vào, các chuyên gia quốc
tế tập trung nghiên cứu sâu về kinh nghiệm quốc tế dựa trên những gì các nghiên cứu và các nhà nghiên cứu khác đã làm đối với cơ sở hạ tầng nông thôn thích ứng với biến đổi khí hậu Hiện phương pháp này đã được sử dụng để xác định và những cách biệt, những bài học quan trọng có thể rút ra từ thực tế hiện nay tại các nước khác, đặc biệt là quốc gia trong khu vực có cùng mức tổng sản phẩm quốc nội Phạm vi tìm kiếm này tập trung chủ yếu vào cơ sở hạ tầng nông thôn, tính đến các ví dụ về cách tiếp cận thích ứng đã được áp dụng ở các nước khác, tập trung tại khu vực châu Á/châu Phi
2.2.2 Tài liệu tham khảo chính và các kết quả nghiên cứu
Việc rà soát tài liệu báo cáo số 2 của chuyên gia quốc tế gồm nhiều nguồn tài liệu tham khảo quốc
tế, khu vực và quốc gia Các tài liệu tham khảo quốc tế và quốc gia chính có trong phụ lục 7 Ba phương pháp đánh giá kinh tế đã được bao gồm tiêu chí phân tích đa tiêu chuẩn(MCA), phân tích lợi ích (CBA) và phân tích chi phí hiệu quả (CEA).Tất cả ba kỹ thuật được coi là thích hợp để thẩm định thích ứng biến đổi khí hậu ở Việt Nam, mặc dù ở mức độ khác nhau Kỹ thuật MCA là
Trang 2424
đặc biệt thích hợp cho (khu vực / tỉnh) phân tích mức độ chương trình và là một phương pháp thử
và thử nghiệm, hiện đang được áp dụng tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam Sử dụng các kỹ thuật phân tích chi phí lợi ích cho thẩm định các biện pháp thích ứng biến đổi khí hậu là thích hợp
ở cấp độ dự án đầu tư quy mô lớn; Tuy nhiên có rất ít ứng dụng tài liệu tham khảo đáng chú ý Một số thách thức đáng kể như việc lựa chọn một tỷ lệ chiết khấu phù hợp cần được đưa ra Kỹ thuật phân tích chi phí hiệu quả xuất hiện phù hợp cho việc thẩm định của một loạt các biện pháp can thiệp thay đổi khí hậu khác nhau, chi phí thấp Trong khi phân tích chi phí hiệu quả đã được Ngân hàng thẩm định đường nông thôn chi phí đầu tư thấp ở Việt Nam và các nơi khác ở châu Á được sử dụng, phương pháp này được mở rộng bao gồm các biện pháp can thiệp thích ứng với BĐKH
Ngoài những kỹ thuật đánh giá kinh tế, đánh giá kinh tế-xã hội cũng được coi là quan trọng, vì nó
hỗ trợ quyết định kinh tế và ưu tiên đặc biệt nhưng không độc quyền trong trường hợp sử dụng kết quả đánh giá kinh tế Nhiều mẫu tham chiếu tồn tại và kỹ thuật này dường như được sử dụng tương đối rộng rãi tại Việt Nam và các tỉnh miền núi phía Bắc
Các phần sau đây nhận xét về một số tài liệu quan trọng có liên quan; một số khái niệm lý thuyết
về rủi ro và dự toán chi phí được bao gồm trong chương 5 và 6
2.2.2.1 IPCC: Kinh tế thích ứng
Việc phối hợp của các tác giả AR5 IPCC chương 17 tài liệu kinh tế thích ứng: Muyeye Chambwera (Zimbabwe), Geoffrey (Hoa Kỳ) và các tác giả: Carolina Dubeux (Brazil), Stéphane Hallegatte (Pháp), Liza Leclerc (Canada), Anil Markandya (Tây Ban Nha), Bruce A McCarl (USA), Reinhard Mechler (Đức / Áo) và James E Neumann (USA) Danh sách tham khảo đầy đủ trong AR5 IPCC chương 17 về kinh tế thích ứng được tham vấn Sau đó, một số ấn phẩm và bài báo hàng đầu từ các tài liệu tham khảo đã được truy cập.11
Một số kết luận quan trọng từ các chuyên gia biên soạn chương 17 như sau:
Tư duy kinh tế về thích ứng được xây dựng trên cơ sở trọng tâm phân tích chi phí-lợi ích
và xác định sự thích nghi "kinh tế tốt nhất" khi xây dựng đánh giá đa số liệu bao gồm các rủi ro và tính bất định để hỗ trợ cho các nhà ra quyết định
Thích ứng chung cần được lồng ghép trong khung chính sách phát triển chung của quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển
Các tác động này do: thứ nhất, việc kiểm tra và 'định lượng' của nguy cơ (khí hậu) hiện nay được coi là quan trọng hơn nhiều so với trước đây và không phải chỉ đơn giản là xây dựng đường giao thông / cầu/công trình thủy lợi nông thôn không tính đến sự thay đổi trong tương lai, mối quan tâm lớn về đầu tư được thực hiện theo phương pháp tiên tiến, phù hợp với kiến thức khí hậu đang thay đổi trên toàn thế giới được hiểu rõ hơn như thế nào Hàm ý thứ hai là quốc gia, cá nhân phải quyết định làm thế nào để giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu dựa vào trình độ phát triển của mình, tiếp cận tài chính khí hậu sẵn có và phù hợp về vị trí địa lý
Một quốc gia như Việt Nam với đường bờ biển rất dài có thể bị ảnh hưởng bởi các khía cạnh khác nhau của biến đổi khí hậu và có thể cần phải chuẩn bị các chiến lược thích ứng khác nhau cho các khu vực khác nhau Phát hiện chi tiết khác của nhóm IPCC liên quan đến báo cáo kết quả số 2:
Hậu quả của những quyết định thích ứng không thể được thể hiện một cách toàn diện thông qua hạch toán kinh tế về chi phí và doanh thu tiêu chuẩn
11
Các tham chiếu trong báo cáo này được trích nguồn từ chương 17 IPCC hoặc các ấn phẩm có liên quan (tháng 7 năm 2015) hoặc từ một nguồn rà soát tài liệu khu vực bổ sung được thực hiện vào tháng 8/ tháng 9 năm 2015
Trang 25 Quyết định đưa ra trên diện rộng, cho phép cân bằng giữa nhiều mục tiêu tiềm năng cạnh tranh Phần này của phân tích quyết định còn được gọi là phân tích đa tiêu chí
Các dự án của UNDP tập trung ở cấp khu vực tỉnh miền núi phía Bắc nhằm thực hiện một cách tiếp cận đa tiêu chí (MCA): sử dụng mô hình MCA gồm đánh giá tính dễ tổn thương và nguy cơ rủi ro cơ sở hạ tầng.Các dự án của UNDP được giới thiệu sự phát triển của các mô hình CBA thẩm định quy mô lớn các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới tại các tỉnh miền núi phía Bắc (như đập mới) (Xem báo cáo số 2 của chuyên gia trong nước) Tuy nhiên, đó là đề nghị đầu tư cơ
sở hạ tầng quy mô lớn được thực hiện như một hợp thành tổ chức trong lộ trình thích ứng lớn hơn Do đó đầu tư vào cơ sở hạ tầng vật lý nông thôn mới có thể được thực hiện cùng với việc lồng ghép các biện pháp ngắn hạn và tăng cường năng lực khác
2.2.2.2 Tài liệu quốc tế tham khảo khác
Một loạt các tài liệu tham khảo khác được tham vấn gồm các ấn phẩm mang tính chất hàn lâm được nêu trong phụ lục 2 Một số tài liệu nghiên cứu rủi ro do Văn phòng giảm nhẹ thiên tai của Liên hiệp quốc thực hiện Phần sau của báo cáo này đề cập rộng rãi đến trên đang nghiên cứu của UNDP cũng như một số nguyên tắc cốt lõi về chống chịu khí hậu bao gồm:
Các dự án chống chịu khí hậu của ADB với các kinh nghiệm ngành giao thông vận tải
Hướng dẫn đầu tư chống chịu khí hậu ngành giao thông: dự án hạ tầng đường bộ Ngân
Hướng dẫn đầu tư nước chống chịu khí hậu trong khu vực MENA
2.2.3.3 Tài liệu tham khảo thích hợp và chương trình, dự án tại châu Á và châu Phi
Phụ lục 2 bảng 3 tóm tắt một số phương pháp đang lựa chọn tại các dự án ở châu Á và châu Phi nhằm giới thiệu thích ứng biến đổi khí hậu trong các dự án đầu tư đường giao thông/thủy lợi Đối với lĩnh vực đường bộ, một số nghiên cứu đề cập đến đường giao thông nông thôn, do trong nhiều trường hợp, các tuyến đường chính và các tuyến tỉnh được ưu tiên hàng đầu khi dử dụng các khoản đầu tư của Chính phủ vào lĩnh vực chống chịu khí hậu Trong khi ưu tiên này có ý nghĩa từ góc độ kinh tế vĩ mô (các tuyến đường và hành lang chính vẫn tiếp tục lưu thông) trong nhiều trường hợp, ở các vùng nông thôn,vùng tập trung người nghèo nông thôn, nơi trung bình thu nhập bình quân đầu người thấp, ảnh hưởng nghèo đói dưới tác động của biến đổi khí hậu
Dường như có một động thái từ chuẩn bị đầu tư dự án nông thôn truyền thống hướng tới nhận thức ngày càng tăng về biến đổi khí hậu cần được đưa vào giai đoạn chuẩn bị và thiết kế các kế hoạch khả thi Trong hầu hết các trường hợp này, dường như các nhà tài trợ đa phương và song phương (ví dụ các chương trình phát triển nông thôn do ADB tài trợ hiện đang giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu cụ thể, và đang dần dần chuyển sang các khu vực nông thôn và các chương trình phát triển nông thôn) đang được thực hiện theo hướng dẫn Hợp phần chống chịu khí hậu thường được thực hiện như một phần của một dự án riêng biệt,do các cơ quan khác như GEF hoặc NDF tài trợ Bối cảnh của quy trình dẫn đến lựa chọn quyết định chống chịu khí hậu, phân tích kinh tế các biện pháp chống chịu có giá trị13
Các góp ý cho thấy (i) Các biện pháp chống chịu khí hậu đã được xác định tại các dự án cơ sở, (ii) các biện pháp chống chịu khí hậu có tính chất kỹ thuật nói chung đều do các biện pháp phi kỹ
Trang 26Tuy nhiên điều này không loại trừ sự cần thiết phải xem xét ưu tiên hạ tầng nông thôn chống chịu khí hậu tại các khu vực vùng cao như các tỉnh miền núi phía Bắc Một xu hướng gần đây như nghiên cứu tác động biến đổi khí hậu trong lĩnh vực đường bộ ở Ethiopia đã kết luận rằng chống chịu khí hậu cần được thực hiện trên cơ sở hạ tầng mới, trong khi cơ sở hạ tầng hiện có chỉ nên được nâng cấp khi hết thời hạn sử dụng hoặc cần phải được thay thế khi bị hư hại
Hơn nữa dự báo về lượng mưa, dự kiến những thay đổi trong tần số, cường độ, và vị trí của các sự kiện thời tiết cực đoan vẫn còn rất bất định Không giống như những thay đổi về nhiệt độ, có thể trực tiếp chuyển thành những tác động lên cơ sở hạ tầng, việc xác định các tác động của thay đổi lượng mưa thường sẽ cần sử dụng các mô hình thủy văn (để ước tính sự thay đổi trong thoát nước
có thể dẫn đến những thay đổi về lượng mưa) và dữ liệu kỹ thuật số để hình thành khu vực có thể xảy ra lũ Các cam kết của một nghiên cứu khả thi, nhất là khi nó liên quan đến lượng mưa gia tăng và lo ngại về nguy cơ lũ lụt, đòi hỏi thời gian và nguồn lực không có sẵn trong phạm vi của các nhóm chuẩn bị dự án Sự hạn chế và khả năng dự báo các nguồn lực đã không khuyến khích việc kết hợp quản lý rủi ro khí hậu trong các nghiên cứu khả thi của dự án
Rủi ro trên diện rộng của biến đổi khí hậu
Chi phí thích ứng
biến đổi khí hậu
Nguy cơ thấp Nguy cơ trung bình Nguy cơ cao
động
Thực hiện hoạt động quản lý rủi ro của các yếu tố cơ bản
Thực hiện hoạt động quản lý rủi ro của các yếu tố cơ bản
động
Xem xét các lựa chọn thích ứng biến đổi khí hậu tạm thời chi phí thấp như bảo dưỡng phòng ngừa
Xem xét các lựa chọn thích ứng biến đổi khí hậu tạm thời chi phí thấp như bảo dưỡng phòng ngừa và kỹ thuật sinh học
hoạch cho thích ứng biến đổi khí hậu
Xem xét các lựa chọn thích ứng biến đổi khí hậu tạm thời chi phí thấp như bảo dưỡng phòng
ngừa
Các tài sản lớn được nâng cấp khi hết thời gian sử dụng hoặc khi cần được thay thế do hư hại
Một số tính năng phổ biến là:
- Khi không được bảo dưỡng định kỳ, một tài sản cơ sở hạ tầng nông thôn không thể đáp ứng thời gian thiết kế của nó trong điều kiện khí hậu hiện nay, chưa nói tới đến khí hậu trong tương lai
Trang 27Một chủ đề chung là cần phải tập trung vào việc bảo trì (cả hai loại thông thường) và (phòng ngừa) như những ưu tiên hàng đầu Kinh nghiệm của biến đổi khí hậu ở cấp độ dự án tương đối mới và có thể kiến thức dự kiến sẽ phát triển trong năm năm tới Một lược đồ trên diện rộng phản ánh kế hoạch thích ứng với BĐKH cho cơ sở hạ tầng nông thôn ở các tỉnh miền núi phía Bắc hiện tại được xây dựng trong hình 2 từ các nguồn quốc tế và nghiên cứu tài liệu tham khảo khác nhau Cần lưu ý rằng biểu đồ này đang trong giai đoạn phát triển ban đầu
Hình 2: Thích ứng biến đổi khí hậu đáp ứng cho cơ sở hạ tầng nông thôn hiện có tại các tỉnh miền núi phía Bắc (quy mô lớn và nhỏ)
(Các giản đồ áp dụng cho các loại hình nguy cơ khí hậu (tạo ra bởi lũ quét và sạt lở đất) xảy ra tại các tỉnh miền núi phía Bắc, giản đồ rủi ro biến đổi khí hậu khác nhau)
Hình 3: Sơ đồ cơ sở hạ tầng nông thôn thích ứng biến đổi khí hậu quy mô đầu tƣ lớn tại các tỉnh miền núi phía Bắc
RỦI RO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chi phí tiềm năng
của thích ứng
biến đổi khí hậu
Nguy cơ thấp
Nguy cơ trung bình Nguy cơ cao
bổ sung vào hạng mục chi phí can thiệp đối với các đầu tư dự án quy mô lớn
Trung bình Không có
hoạt động
Tiếp cận quản lý thích ứng Xem xét các hoạt động bảo dưỡng phòng ngừa, hơn là không ra quyết định, các nhà lập kế hoạch nên thích ứng linh hoạt và năng động hơn với các rủi ro tăng lên
Tiếp cận quản lý thích ứng: đưa biến đổi khí hậu vào các biện pháp chống chịu khí hậu vào vòng đời dự án (như thiết kế và xây dựng cống với đường kính lớn hơn tại các vị trí cụ thể dọc dự án xây dựng đường giao thông mới
kế hoạch thích ứng biến đổi khí hậu
Tiếp cận quản lý thích ứng: tiếp cận
cỡ cống nên tăng lên trong khu vực khi mà khả năng hư hại là lớn nhất như các khu vực với mái dốc đắp lớn Về lũ quét, xem các thay đổi trong thiết kế mức lũ dâng có liên quan đến nâng thiết kế kè đường bộ
Tiếp cận quản lý thích ứng: Đưa các đầu từ bổ sung (sử dụng mô hình phân tích chi phí lợi ích) đặc biệt cho cá yếu tố hạ tầng chính, như là đập tràn, nên được thiết kế tính đến việc xem xét giai đoạn lặp lại và vòng đời và phụ thuộc
- Theo một phương pháp quản lý thích ứng, các nhà quy hoạch nên xem xét chi phí chống chịu khí hậu thấp hơn, tạm thời lựa chọn thích ứng biến đổi thay thế
-Dự báo rủi ro lũ quét là phức tạp và khó khăn.Các tham khảo về hiện tượng lũ quét thường diễn
ra tại các lưu vực nhỏ, nơi dữ liệu đo lường ít hoặc không có trong dài hạn là đặc biệt hữu ích Việc phát hiện các lưu vực nhỏ có nguy cơ lũ quét do mưa bão trên một khu vực rộng, chẳng hạn như các tỉnh miền núi phía Bắc gây ra đã tạo ra ý kiến ưu tiên xây dựng tài sản cơ sở hạ tầng nông thôn chống chịu khí hậu
Trang 2828
và lập hệ thống cảnh báo sớm và các thiết bị giám sát thời tiết
vào phân tích rủi ro khu vực
Một thông báo gần đây là chống chịu khí hậu nên tập trung vào đầu tư hạ tầng quy mô lớn, trong khi cơ sở hạ tầng nông thôn hiện có chỉ nên xem xét nâng cấp khi hết thời gian sử dụng hoặc cần thay thế khi bị hư hại Kinh nghiệm khác trên toàn thế giới về thích ứng biến đổi khí hậu cho thấy cần phải cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn chống chịu biến đổi khí hậu
Cơ sở hạ tầng nông thôn quy mô lớn sẽ bao gồm các biện pháp can thiệp trị giá hơn khoảng 150,000 đô la Mỹ Một số cơ sở hạ tầng quy mô lớn, mới được xây dựng không thuộc thẩm quyền của Bộ Ví dụ, đập lớn (theo nghiên cứu) nên được thiết kế để xem xét các sự kiện khí hậu
có khả năng xảy ra vào năm 2070 Việc quy hoạch và thiết kế của các dự án thủy lợi mới tại các tỉnh miền núi phía Bắc, do Bộ NN & PTNT chịu trách nhiệm; như đập mới nhỏ hơn và các dự án thủy lợi nông thôn, cũng có thể cần phải xem xét kế hoạch ưu tiên mua sắm để ứng phó các hiện tượng khí hậu bất lợi trong những năm 2045 - 2050 Phương pháp quản lý thích ứng bao gồm giám sát những thay đổi khí hậu và đưa ra các biện pháp chống chịu khí hậu diễn ra trong thời gian thực hiện của một dự án như các thay đổi và tác động được quan sát thấy Điều cơ bản là đảm bảo rằng dữ liệu và thông tin thích hợp được thu thập
Một số kết quả chủ yếu xuất phát từ việc xem xét được xây dựng trong chương 5 và 6, hoặc tính năng như là một phần của phương pháp đề nghị và kết luận trong chương 7 và 8
2.2.3.4 Tham khảo thích hợp tại các quốc gia khác
Ngoài việc xem xét trên diện rộng hơn các bài báo quốc tế từ các tài liệu của IPCC chương 17 Kinh tế về thích ứng và tài liệu tham khảo, rà soát các khu vực có liên quan đến nghiên cứu nêu trên, một số tài liệu cụ thể của Việt Nam cũng đã được nghiên cứu Chính sách khung ma trận của
nhóm công tác UNDP về tài liệu TCN 112-2006: Hướng dẫn xây dựng dự toán hiệu quả kinh tế
của dự án thủy lợi và thoát nước do Bộ NN & PTNT xây dựng Hai văn bản tiếng Việt / tiêu chuẩn được trích dẫn đã được xem xét, cụ thể là:
TCN 112-2006 ( Bảng 11: Tiêu chí để đánh giá hiệu quả dự án ở miền núi / vùng sâu vùng xa); và
Hướng dẫn cho dự án Chi phí phân tích lợi ích của đa dạng sinh học bảo tồn tại các khu đất ngập nước quốc gia tại Việt Nam
Ngoài ra các dự kiến góp ý của Công ước khung về biến đổi khí hậu Việt Nam (INDC, 2015) được đề nghị, các báo cáo INDC cho rằng rất nhiều các hoạt động thích ứng biến đổi khí hậu và quản lý rủi ro thiên tai đã được thực hiện trên quy mô quốc gia tại Việt Nam Tuy nhiên, nguồn lực đầu tư quốc gia về thích ứng biến đổi khí hậu còn hạn chế Trong khi đó, INDC lưu ý rằng các chi phí khắc phục thiệt hại gây ra bởi các mối nguy cơ tiềm năng khí hậu được dự kiến sẽ tăng đáng kể dưới tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và xâm nhập mặn
Trang 29CHƯƠNG 3 : CÔNG TÁC THỰC HIỆN VÀ CHI PHÍ TÍNH TOÁN RỦI RO CHO HẠ TẦNG NÔNG THÔN CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TẠI CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC CẤP VĨ MÔ (CHƯƠNG TRÌNH)
3.1 Giới thiệu
Chương này mô tả tóm tắt các công việc đã được thực hiện cho đến nay trong tính toán chi phí và rủi ro cho cơ sở hạ tầng nông thôn chống chịu biến đổi khí hậu ở cấp chương trình tại các tỉnh miền núi phía Bắc Điều khoản tham chiếu cũng nói đến phân tích về các công việc thực hiện đến nay Nhóm đánh giá tổn thương UNDP và nhóm bản đồ nguy cơ, xã hội kinh tế và các nhóm kỹ thuật, trong các hợp phần nghiên cứu khác đã thực hiện một khối lượng lớn công việc quan trọng
ở cấp độ vĩ mô tại các tỉnh miền núi phía Bắc Một số lượng đáng kể các tài liệu thích hợp đã được nêu trong Phụ lục 3, do có thể kỹ thuật phân tích đa tiêu chí là mới hoặc làm thế nào để mở rộng
để thẩm định thích ứng biến đổi khí hậu trong suốt một khu vực, chẳng hạn tại các tỉnh miền núi phía Bắc Mặc dù vậy, khía cạnh quan trọng của kỹ thuật MCA, như định nghĩa về thuộc tính và trọng số được mô tả và phân tích ở đây Sự tập trung ở cấp chương trình trên hai lĩnh vực nghiên cứu chính: mô hình thẩm định (MCA) trong đó bao gồm một chỉ số nguy cơ kết hợp được tạo ra bằng phương pháp Đánh giá tổn thương khi có bản đồ nguy cơ thiên tai, với đánh giá kinh tế-xã hội cụ thể
Các mô hình giảm thiểu rủi ro thiên tai đã được các dự án thích ứng biến đổi khí hậu tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam của UNDP xây dựng, đại diện cho một công cụ hỗ trợ quyết định có
ý nghĩa, bao gồm không chỉ đánh giá tính dễ tổn thương mà còn gồm cả bản đồ nguy cơ và xác định nguy cơ rủi ro Công việc thực hiện cơ sở không chỉ để phân tích dự án tiếp theo mà còn cung cấp một cái nhìn tổng quan về các ưu tiên và bối cảnh cấp khu vực
Bộ NN & PTNT đang triển khai một số chương trình thẩm định và nghiên cứu thích ứng biến đổi khí hậu nước ngoài tài trợ ở cấp vĩ mô (cấp vùng/tỉnh) tại các tỉnh miền núi phía Bắc.Trong số các chương trình này là dự án SRDIP do ADB tài trợ, chương trình của ICEM và các chương trình nghiên cứu biến đổi khí hậu hiện nay của UNDP Mỗi chương trình sẽ bổ sung kiến thức về biến đổi khí hậu tại các tỉnh miền núi phía Bắc, đặc biệt là các hợp phần của UNDP Phần này đề cập rộng rãi đến các phương pháp luận quan trọng và nghiên cứu đã được xây dựng nhằm hỗ trợ học viên các tỉnh miền núi phía Bắc cấp độ dự án
Là một phần điều khoản tham chiếu của các chuyên gia tư vấn, các chuyến đi thực địa được thực hiện tại các tỉnh miền núi phía Bắc nhằm thu thập thông tin liên quan đến hiệu quả kinh tế của dự
án cùng với các chuyên gia quốc gia về phân tích kinh tế Chuyến tham quan thực địa chính đã được thực hiện vào tháng Sáu năm 2014 đến Sơn La và Hòa Bình, với sự tham gia của toàn bộ nhóm chuyên gia trong nước và quốc tế của UNDP Trong chuyến công tác thực địa đầu tiên, cuộc phỏng vấn được tiến hành với các thông tin chính, các nguồn dữ liệu đã được xem xét, dữ liệu được thu thập từ các cơ quan cấp tỉnh và thăm được thực hiện cho trang web được lựa chọn nơi chi phí thấp các kỹ thuật sinh học-kỹ thuật đã được giới thiệu Nhiệm vụ chính của chuyến tham quan hiện trường cũng là cơ hội để chuẩn bị nền móng cho việc đánh giá tính dễ tổn thương: mặc
dù việc thực hiện của các hợp phần UNDP MCA diễn ra sau này trong năm 2014
3.2 Kết quả phân tích mô hình đa tiêu chí (MCA)
Phân tích đa tiêu chí là một tập hợp kỹ thuật ngày càng phổ biến thường kết hợp một loạt các chính sách hoặc tùy chọn chương trình tác động vào một khuôn khổ duy nhất để các nhà ra quyết định có thể thống nhất ý kiến dễ dàng hơn Đây là một công cụ (kinh tế) đánh giá đầu tiên có quy
mô lớn được xây dựng và sử dụng tại các tỉnh miền núi phía Bắc Các mô hình phân tích đa tiêu
Trang 3030
chí (MCA) là một bộ phận quan trọng của phương pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương sử dụng để xây dựng và phân tích các yêu cầu chống chịu khí hậu cấp khu vực/tỉnh 14 Một mô tả ngắn gọn về các kỹ thuật MCA được đưa ra Giá trị tiền tệ không sẵn có cho mọi tiêu chí Kỹ thuật định lượng phân tích đa tiêu chí, cho điểm tùy theo các tiêu chí khác nhau, dẫn đến một điểm tổng hợp để xác định kết quả tối ưu nhất
Phân tích đa tiêu chí và loại sử dụng các phương pháp kết hợp định lượng ước tính với đánh giá chủ đề có thể là hình thức đánh giá chung nhất được sử dụng trong đánh giá thích ứng MCA nên được áp dụng khi các kết quả kế hoạch thích ứng định tính hoặc đa lợi ích không thể kết hợp Tương tự như phân tích chi phí lợi ích, chi phí hiệu quả và phân tích đa tiêu chí có thể để xếp hạng và do đó ưu tiên trong số nhiều lựa chọn thích ứng Điều quan trọng là cần lưu ý rằng việc xây dựng một mô hình MCA thường là một vấn đề lớn, tốn kém và mất thời gian liên quan đến nhiều bên liên quan Vì lý do đó, phụ thuộc vào trọng lượng thuộc tính và điểm đánh giá, việc thực hiện tại một chương trình (ngành) hoặc cấp độ khu vực là thông dụng MCA do đó thường không được sử dụng cho thẩm định dự án can thiệp khác nhau ở cấp địa phương (Ví dụ, ở Mexico MCA đang được thí điểm tại ba khu vực (nông nghiệp được tưới tiêu, nước và hệ sinh thái rừng)
3.3 Mô hình nhóm đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương UNDP, tháng 10 năm 2014
Nhóm đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương UNDP xây dựng thiết kế của một mô hình đánh giá tổn thương (đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương) tại các tỉnh miền núi phía Bắc vào tháng Mười năm
2014, sau đó được thực hiện trong giai đoạn 2014-2015 Một tính năng quan trọng của cách tiếp cận kết hợp của UNDP là xây dựng bản đồ rủi ro và các chỉ số, hiện đang được thực hiện Một
mô tả ngắn gọn về ba yếu tố chính (định nghĩa thuộc tính và trọng số, tính toán rủi ro) được cung cấp dưới đây
3.3.1 Các chỉ số được lựa chọn cho mô hình đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương của UNDP
Chỉ số đã được phát triển cho từng loại cơ sở hạ tầng dựa trên đánh giá của các dữ liệu có sẵn và
dữ liệu mà đã có thể thu thập trong các lĩnh vực lưu giữ trong tâm trí những khó khăn về tài chính
và thời gian của công việc
Nghiên cứu khu vực: tất cả các tuyến đường, đê kè và cơ sở hạ tầng thủy lợi được các cơ quan
hữu quan cung cấp thông tin khi kiểm kê tài sản Các chỉ số giới hạn chỉ bao gồm dữ liệu dạng bản được tỉnh cung cấp những người mà dữ liệu được cung cấp bởi địa bàn tỉnh theo hình thức thông
tin dạng bảng
Tham quan học tập các tỉnh: Sơn La và Bắc Kạn, các chỉ số bổ sung chi tiết hơn đã được xây
dựng, trong đó thông tin được thu thập thông qua cơ sở dữ liệu và các cuộc họp Do đó, số lượng tài sản dành cho nghiên cứu cấp tỉnh giảm cho phép các chuyên gia trong nước thu thập thông tin
về toàn bộ cơ sở hạ tầng Một phương pháp đã được xây dựng để giảm số lượng từng loại hình cơ
sở hạ tầng được đưa vào nghiên cứu cấp tỉnh, như sau:
Đường giao thông: Đường dài hơn 4 km đã được đưa vào mô hình đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương cấp tỉnh, vì việc thu thập thông tin quá khó khăn
Kè: Bao gồm tất cả các kè với đầy đủ thông tin để có thể quản lý (cấp tỉnh)
14
MCA và các biến thể sử dụng phương pháp lai ghép kết hợp các ước tính định lượng với đánh giá chủ quan có lẽ là hình thức phổ biến nhất của đánh giá được sử dụng trong đánh giá thích ứng Tuy nhiên, có một số phương pháp mô phỏng trong phạm vi ứng dụng các mô hình giảm nhẹ ảnh hưởng biến đổi khí hậu để giảm bớt các chủ đề và các bước đã được thực hiện trong khi thực hiện mô hình
Trang 31 Hồ chứa: Các hồ chứa có diện tích lớn hơn 3 triệu mét khối (Tất cả các hồ chứa lớn hơn 3 triệu mét khối nước được bao gồm Các cộng đồng quản lý hồ chứa nhỏ hơn và các hồ với dữ liệu sẵn có phân bổ rải rác)
Đập: Các đập cung cấp nước lớn hơn 5 hec ta được bao gồm Các đập nhỏ hơn được xem là quá nhỏ để thu thập thông tin hiệu quả
Kênh mương: Báo cáo chỉ xem xét các kênh mương lớn bắt nguồn từ hồ chứa nước Thông tin
Không chứa được nước
Hư hại đập tràn
Các kết cấu thứ cấp Vật liệu Đường giao
Số lượng lần kiểm tra thực địa
Mã xây dựng
Người nghèo
Dân tộc thiểu số
Độ tuổi lao động
Đóng góp của cộng đồng Đường giao
Yếu tố chính: R, P, và D viết tắt cho Khu vực, Tỉnh và Huyện tương ứng
Từ đánh giá kinh tế được yêu cầu trong báo cáo, việc lựa chọn các chỉ số theo loại tài sản nông thôn dường như phù hợp và đầy đủ
3.3.2 Trọng số của mô hình đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương MCA của UNDP
Mỗi chỉ số hạ tầng được chia thành các phạm trù về tính quan trọng để tạo điều kiện thuận lợi xây dựng trọng số như được chỉ ra chi tiết trong bảng 3 dưới đây Tất cả các chỉ số đã được gán cho mức độ quan trọng và trọng số tương ứng
Trang 3232
Bảng3: Tóm tắt chỉ số được áp dụng đối với mô hình đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương UNDP
CẤP HUYỆN Rất quan trọng (0.5) Quan trọng (0.3) Ít quan trọng (0.2)
Tuổi của con đường (2014 –
năm xây dựng) Vận hành bảo dưỡng (ngân sách hàng năm/
tổng số km đường)
Tỷ lệ hộ nghèo
Hư hại trước đây (km hư hại
CẤP TỈNH Rất quan trọng (0.5) Quan trọng (0.3) Ít quan trọng (0.2)
Vật liệu xây dựng đường Vận hành bảo dưỡng
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số
Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động
Số công trình thứ cấp trên đường Các trọng số được phát triển dựa trên đánh giá của chuyên gia Cả các chỉ số và trọng số đều được chuyên gia bên ngoài, những nhà thực hành và người ra quyết định thông qua hội thảo và/hoặc cuộc họp kỹ thuật Các hệ thống tưới tiêu được xử lý tương đối khác giữa đường giao thông và đê
kè do chúng có các hợp phần đa hệ thống Có thể việc nghiên cứu tất cả các hợp phần của một hệ thống thủy lợi do hạn chế thời gian nghiên cứu Các hợp phần hệ thống chính được bao gồm hồ chứa nước, đập chứa và kênh mương Đối với mỗi loại hợp phần thủy lợi khác nhau có các chỉ số phát sinh, chúng được kết hợp, sử dụng các chỉ số khác nhau như sau:
Hồ đập 0.5; Đập chứa nước 0.3; Kênh mương: 0.2 Trọng số này được tính theo công thức dựa trên tầm quan trọng liên quan của hạng mục công trình, được so sánh với hạ tầng cấp nước,trong
đó hồ chứa đóng đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương có vai trò quan trọng nhất của hệ thống thủy lợi Song song với tiếp cận chung được đề xuất để tính toán hiệu quả kinh tế tại các tỉnh miền núi phía Bắc,lựa chọn các chỉ số có liên quan ban đầu tới điều kiện thực tế và các lĩnh vực kinh tế xã hội Từ đánh giá kinh tế được yêu cầu trong báo cáo, việc lựa chọn các chỉ số theo loại tài sản nông thôn dường như phù hợp và đầy đủ
3.3.3 Công thức tính rủi ro nguy cơ
Hai phạm trù lớn của rủi ro đã được các nghiên cứu của UNDP nhận diện đối với hạ tầng nông thôn các tỉnh miền núi phía Bắc, dành cho nguy cơ lũ và sạt lở đất
3.3.3.1 Rủi ro sạt lở đất
Công thức tính toán nguy cơ được đề xuất được nêu trong hình 4 dưới đây:
Hình 4: Công thức tính toán nguy cơ sạt lở đất
Trang 33Trong đó R= Rủi ro, H= Nguy cơ, V= Tình trạng dễ bị tổn thương, X= Huyện, L= Sạt lở đất (Nguy cơ) và µ =yếu tố ảnh hưởng14
3.3.3.2 Nguy cơ lũ lụt:
Có thể hiểu rằng các công thức tính toán nguy cơ lũ lụt sẽ được nhóm công tác xây dựng bản đồ rủi ro thực hiện.Từ quan điểm đánh giá kinh tế, việc lựa chọn các công thức tính toán rủi ro cho việc tính toán nguy cơ sạt lở đất dường như đã được thực hiện theo cách thông thường và tần xuất phù hợp, mặc dù các kết quả đầu ra từ các thành phần lập bản đồ nguy cơ chưa có để tham khảo
học tập
3.3.4 Chuyên gia biến đổi khí hậu của UNDP
Các phương pháp luận cho các bản đồ nguy cơ UNDP vẫn đang được xây dựng Những phần (công thức rủi ro) được đề cập trong các tài liệu UNDP trước đó dựa trên ý tưởng ban đầu và đang được cải tiến và sửa đổi Đây vẫn còn là một vấn đề của việc kết hợp tiềm năng nguy cơ và dễ bị tổn thương Ban đầu, ý tưởng là tạo ra một bản đồ kết hợp nguy cơ, trong đó các yếu tố tác động được gán cho mỗi loại nguy cơ Tuy nhiên, hiện tại UNDP sẽ tiến hành nghiên cứu hai bộ bản đồ - một cho nguy cơ sạt lở và một cho nguy cơ lũ lụt Những điều này sẽ được dựa trên các chỉ số dễ
bị tổn thương do công ty tư vấn đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương trong nước tính toán, và một số nguy cơ đó sẽ được hai công ty tư vấn trong nước - một công ty nghiên cứu lũ quét và một công ty về sạt lở đất – tính toán Các bản đồ nguy cơ bao gồm bản đồ cơ sở hạ tầng - vì vậy tất cả các loại cơ sở hạ tầng sẽ được gán một chỉ số rủi ro
3.4 Báo cáo của nhóm kinh tế hợp phần UNDP, tháng 10 năm 2015
Tập dữ liệu từ các mô hình nhóm đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương đã được cung cấp cho nhóm Kinh tế vào tháng Mười năm 2015, dựa trên dữ liệu tháng 9 năm 2015 khu vực và tỉnh Dữ liệu này nhằm mục đích minh họa, chủ yếu để chứng minh làm thế nào để ưu tiên các trọng số / thuộc tính, một tập hợp con của các nhóm đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương - tập dữ liệu sau đó làm nguyên mẫu cho công cụ bảng tính phân tích đa tiêu chí GIZ tháng 12 năm 201315.Các công
cụ bảng tính phân tích đa tiêu chí như một nguyên mẫu là khá đơn giản về cấu trúc và lập trình cơ bản Nó cho phép so sánh tới mười phương án thích ứng trên mười tiêu chí Để giải thích cho tình trạng bất định, ba mẫu giống nhau được đưa ra tại nơi cho điểm hoặc các tiêu chí trọng số có thể thay đổi để so sánh hiệu ứng trên tổng số điểm và xếp hạng Chi tiết hướng dẫn được nêu trên mỗi bảng tính Các nguyên mẫu bảng tính dựa trên được xem là công cụ tổng quát đơn giản Các kết quả mô hình phân tích đa tiêu chí được cung cấp chi tiết trong báo cáo số 2 của tư vấn trong nước: hướng dẫn về tính toán về hiệu quả kinh tế của cơ sở hạ tầng nông thôn chống chịu khí hậu dự thảo số 3 ngày tháng 10 năm 2015 Mẫu kết quả cho từng loại cơ sở hạ tầng nông thôn được nêu trong phụ lục 5.Tương tự như một phân tích chi phí lợi ích (CBA) và phân tích chi phí hiệu quả (CEA), phân tích đa tiêu chí ( MCA) có thể được xếp hạng và do đó được ưu tiên trong số nhiều lựa chọn thích ứng Điều quan trọng là cần lưu ý rằng việc xây dựng một mô hình MCA thường là một vấn đề lớn, tốn kém và mất nhiều thời gian liên quan đến các bên tham gia Vì lý do đó, nó phụ thuộc vào trọng lượng, thuộc tính và điều này là thông thường tại một dự án hoặc trong một khu vực Xây dựng tiếp cận đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương phân tích đa tiêu chí được nhân rộng cho các vùng khác ở Việt Nam, hoặc các nơi cụ thể khác ở châu Á
3.5 Đánh giá kinh tế xã hội
Bên cạnh báo cáo chuyên đề, đã có một báo cáo hỗ trợ khác: Nhóm đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương lập bản đồ và phân tích báo cáo (báo cáo kết quả số 2 dự thảo đầu tiên, tháng 5 năm 2015) Các đánh giá kinh tế-xã hội cung cấp bối cảnh cực kỳ quan trọng và bổ sung thông tin cho MCA
Trang 3434
cấp chương trình thẩm định định lượng hơn.Trọng tâm của đánh giá kinh tế-xã hội của nhóm công tác UNDP đã được tiến hành ở cấp tỉnh Báo cáo kinh tế xã hội (chuyển giao 1, dự thảo thứ hai: Tháng 6 năm 2015) của nhóm đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương của về tác động của biến đổi khí hậu đối với xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh miền núi phía Bắc được dựa trên các thông tin hiện có từ 14 tỉnh, báo cáo liên quan từ UNDP, Ngân hàng Thế giới,
Bộ NN & PTNT, Tổ chức phi chính phủ trong việc phân tích các tác động của biến đổi khí hậu đối với xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc
Trang 35CHƯƠNG 4: CÔNG TÁC THỰC HIỆN VÀ CHI PHÍ TÍNH RỦI RO CHO HẠ TẦNG NÔNG THÔN CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TẠI CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC MỨC VI
MÔ (DỰ ÁN )
4.1 Giới thiệu
Chương này phân tích những công việc đã được thực hiện cho đến nay tính toán chi phí và rủi ro cho cơ sở hạ tầng nông thôn thích ứng biến đổi khí hậu ở các tỉnh miền núi phía Bắc ở cấp vi mô (dự án);
Bộ NN & PTNT đang triển khai một số chương trình thẩm định và nghiên cứu thích ứng biến đổi khí hậu nước ngoài tài trợ ở cấp vĩ mô (cấp vùng / tỉnh) tại các tỉnh miền núi phía Bắc Tuy nhiên, khi so sánh ở cấp vĩ mô, cho thấy nhiều tiến bộ đã được thực hiện - như đã nêu trong Chương 3- việc xây dựng phương pháp tiếp cận để thích ứng biến đổi khí hậu tại các tỉnh miền núi phía Bắc đang trong giai đoạn khởi đầu Tuy nhiên, tập trung ban đầu ở cấp độ vĩ mô và xây dựng tiến độ, kinh nghiệm của dự án chống chịu khí hậu, thường ở dạng các trường hợp nghiên cứu, không ở phải trường hợp hiện tượng thời tiến cực đoan Ban đầu, phương pháp này chú trọng vào thích ứng với biến đổi khí hậu cấp quốc gia, phù hợp với đặc tính sẵn có của biến đổi khí hậu và dữ liệu dự báo quốc gia, vv
dự án và tiểu dự án Chuyến tham quan thực địa chính đã được thực hiện cho các huyện được lựa chọn ở tỉnh Tuyên Quang và Phú Thọ, với sự tham gia của tư vấn trong nước và cán bộ ban quản
lý dự án Sau đó các tư vấn trong nước phát hành báo cáo tham quan thực địa vào ngày 30 tháng
7 2015 (xem phần 4.4)
4.2 Quy mô đầu tư
Quy mô đầu tư: một cân nhắc quan trọng đối với Chính phủ là quy mô đầu tư của các can thiệp dự
án chống chịu khí hậu Đối với các mục đích đầu tư ra quyết định có liên quan đến mức giá hiện tại, các dự án quy mô lớn (>3 tỷ VND15, khoảng US$ 134,000) được cấp bộ/tỉnh phê duyệt Các công ty tư vấn có kinh nghiệm thiết kế và tính toán sau khi kỹ thuật phân tích chi phí lợi ích, sẽ đưa ra hiệu quả kinh tế của các dự án Đối với các mục đích đầu tư, việc ra quyết định, và trong mối quan hệ tương quan với các mức giá hiện nay, Chủ tịch huyện có thể quyết định các dự án thích ứng biến đổi khí hậu với chi phí đầu tư dưới 3 tỷ đồng (khoảng US $ 134,000) Các dự án được thiết kế dựa trên cơ sở mẫu của công ty tư vấn cấp tỉnh chưa tính toán hiệu quả kinh tế.Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã có thể quyết định các dự án thích ứng biến đổi khí hậu với chi phí đầu tư dưới 1 tỷ đồng Việt Nam
4.2.1 Quy hoạch đối với các dự án đầu tư quy mô lớn
Theo quy định của chính phủ hiện tại, các dự án đầu tư quy mô lớn và quy mô trung bình là loại
dự án trong phạm vi số tiền đầu tư lớn hơn 3 tỷ đồng Việt Nam Đối với các dự án này, các lĩnh
15
Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 , 2014
Trang 364.2.2 Quy hoạch đối với các dự án đầu tƣ quy mô nhỏ
Theo quy định của chính phủ hiện tại, các dự án đầu tư quy mô nhỏ là một dự án có vốn đầu tư ít hơn 3 tỷ đồng Việt Nam Hiện tại, tính toán hiệu quả kinh tế chưa được thực hiện Lựa chọn để xem xét trong báo cáo này đối với đầu tư dự án quy mô nhỏ như sau:
1) Tiếp tục với phương pháp tiếp cận hiện cho tất cả các khoản đầu tư quy mô nhỏ (không có tính toán hiệu quả kinh tế);
2) Yêu cầu nghiên cứu kinh tế-xã hội chi tiết cho tất cả các biện pháp can thiệp chống chịu khí hậu quy mô nhỏ được cung cấp như sau;
3) Cho phép cán bộ cấp xã được tự ý tài trợ phạm trù chi phí thấp, không hối tiếc của công trình thích ứng biến đổi khí hậu không yêu cầu thẩm định kinh tế17;
4) Thực hiện một tiếp cận phân tích hiệu quả kinh tế để thẩm định các dự án chống chịu khí hậu quy mô nhỏ18; và
5) Phân bổ các nguồn tài trợ sẵn cho CCA ở cấp xã để bảo trì cơ sở hạ tầng chỉ (mà sẽ không phải chịu tính toán hiệu quả kinh tế)
4.3 Tiếp cận của ADB : các tiểu dự án thích ứng biến đổi khí hậu sinh học chi phí thấp tại các tỉnh miền núi phía Bắc
4.3.1 Giới thiệu
Với một số kinh nghiệm về hạ tầng nông thôn chống chịu biến đổi khí hậu ở Việt Nam ADB đang xây dựng các dự án trình diễn tại khu vực miền núi phía Bắc và cũng cung cấp hỗ trợ cho một chương trình phát triển nông thôn tại khu vực Tây Nguyên, miền Trung Việt Nam Các can thiệp hiện tại có thể được phân theo phạm trù đầu tư "quy mô nhỏ" Ước tính chi phí của tư vấn ADB (ICEM) thích ứng biến đổi khí hậu đối với can thiệp chi phí thấp tại các tỉnh miền núi phía Bắc đã được tài liệu hoá tại TR5 Các dự án trình diễn được lựa chọn chỉ tập trung vào tiếp cận kỹ thuật sinh học đối với tiểu dự án đường nông thôn, kè sông và thủy lợi nông thôn chống chịu biến đổi khí hậu tại các tỉnh miền núi phía Bắc Có các loại hình can thiệp hạ tầng nông thôn chống chịu biến đổi khí hậu thực tế không hình thành một phần của dự án trình diễn
Việc sử dụng các giải pháp kỹ thuật sinh học đối với đê kè sông đang thu hút sự chú ý như một lựa chọn bền vững Nhiều quốc gia đã phát triển, như Hà Lan với bề dày kinh nghiệm về xây dựng hạ tầng "xám" đang được thay thế bằng một số đê kè sông được trồng tảo tự nhiên dưới đáy sông hay các giải pháp kỹ thuật sinh học thân thiện với môi trường hơn Các lựa chọn kỹ thuật sinh học cũng đã có nhiều lợi thế, như đầu thư chi phí và bảo dưỡng thấp hơn Tuy nhiên, việc tích hợp các giải pháp kỹ thuật sinh học yêu cầu một khung pháp lý đối với Việt Nam, và chỉ phù hợp theo một
số hoàn cảnh nào đó (ví dụ không phù hợp với nơi có dòng chảy vận tốc cao) Hiện tại, khung pháp lý của Việt Nam không bao gồm bất kỳ tham chiếu hay hướng dẫn nào để sử dụng các biện pháp kỹ thuật sinh học19
Một tiếp cận được gợi ý được bao gồm trong phần 4 của báo cáo kết quả số 2 của tư vấn trong nước (phiên bản 3)
19 Trang 23 Báo cáo về điều chỉnh đề xuất và bổ sung tiêu chuẩn/quy chuẩn và hướng dẫn tạo điều kiện xây dựng cơ sở hạ tầng chống chịu với biến đổi khí hậu
Trang 374.3.2 Kinh nghiệm trình diễn của ADB tại các tỉnh miền núi phía Bắc: dự án thủy lợi nông thôn thích ứng
Chi tiết của một nghiên cứu khả thi kỹ thuật tiểu dự án có liên quan được mô tả trong TR3 ADN
201320 Như một phần của công việc này, nhóm điều tra phân tích rủi ro nguy cơ và xây dựng chi phí can thiệp đối với biện pháp kỹ thuật sinh học Hỗ trợ kỹ thuật tiểu dự án 32 (SP32) tại công trình thủy lợi Thôn Mòm tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La và được ổn định một vài km bờ sông
sử dụng kỹ thuật bê tông Dự án hỗ trợ kỹ thuật trình diễn kỹ thuật sinh học như một giải pháp, các biện pháp ổn định và bảo vệ sườn dốc chi phí tương đối thấp dọc các đoạn đường giao thông
và sông ngắn (khoảng 100 m) Báo cáo của ICEM cho thấy kỹ thuật sinh học là phương pháp hiệu quả và có thể chi trả để gia cố cấu trúc kỹ thuật dân dụng ngăn không bị xói mòn và tăng tính bền vững lớn nhất có thể ICEM cho rằng cấu trúc kỹ thuật sinh học cũng nên linh hoạt, có thể thẩm thấu rung chấn và phục hồi sau khi bị hư hại Về vấn đề này, kỹ thuật sinh học là một phần đơn giản để quản lý tài sản bền vững, vì nó giúp đảm thời gian sử dụng của cấu trúc vật lý, giảm chi phí bảo dưỡng tổng thể Tuy nhiên, họ cũng lưu ý rằng trong trường hợp bão lớn xảy ra, tất cả các can thiệp như vậu có thể bị xóa sạch: kỹ thuật sinh học không phải là yếu tố đảm bảo chống chịu khí hậu và có thể chỉ thực hiện như một phần của chống chịu khí hậu
4.3.3 Kinh nghiệm trình diễn tại các tỉnh miền núi phía Bắc: Dự án kè bờ sông nông thông thích ứng biến đổi khí hậu
Chi tiết của nghiên cứu kỹ thuật khả thi tiểu dự án được mô trong tài liệu ADB TR5, 2013 Thiết
kế và xây dựng (bờ sông) tháng 7 năm 2015 Chi tiết của một nghiên cứu khả thi kỹ thuật tiểu dự
án có liên quan được mô tả trong TR3 ADN 2013 Như một phần của công việc này, nhóm điều tra phân tích rủi ro nguy cơ và xây dựng chi phí can thiệp đối với biện pháp kỹ thuật sinh học Chương trình bao gồm quy trình thiết kế và xây dựng bảo vệ bờ sông sử dụng kỹ thuật sinh học, bao gồm việc kiểm tra địa điểm trình diễn vừa được hoàn thành gần đây Có nhiều lợi ích trong việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật sinh hoạc để ổn định bờ sông Tuy nhiên, có thể áp dụng các
biện pháp này đối với mỗi trường hợp xói lở Nên có tiêu chí để quyết định hoàn cảnh có thể áp
dụng kỹ thuật sinh học và khi nào cần phải áp dụng các công nghệ khác Thêm vào đó, việc đánh
giá và giám sát lớp kè bảo vệ sinh học cần được thực hiện đối với tiêu chí nào đó trong một vài năm Điều này sẽ là cơ sở để quyết định biện pháp nào hiệu quả và bền vững hơn, loại cây nào phù hợp hơn và có thể sử dụng lâu dài
Điều cơ bản là thực hiện các hoạt động bảo dưỡng hàng năm, đặc biệt đối với biện pháp kỹ thuật sinh học Một quy trình quản lý và bảo dưỡng chi tiết đối với kỹ thuật sinh học nên được xây dựng
và chuyển giao cho cộng đồng và chính quyền địa phương Đối với các biện pháp trình diễn nhân rộng, một bộ tiêu chuẩn kỹ thuật nên được Bộ NN & PTNT xây dựng và ban hành Sổ tay chỉ dẫn các biện pháp kỹ thuật sinh học nên được biên soạn và phát hành cho các bên tham gia và những người quan tâm tham khảo Nghiên cứu khả thi TR7: Các biện pháp trình diễn tại tiểu dự án 32,
Son La là một nghiên cứu biện pháp trình diễn kỹ thuật sinh học được đề xuất tại bờ sông xã Thôn
Mòm và Chiềng Ly, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Chi phí xây dựng các biện pháp trình diễn
và bảo dưỡng đến tháng 12 năm 2015 ước tính là 1,726,992,809 VND (83,029 USD ), bao gồm
dự phòng Phần lớn chi phí các biện pháp trình diễn là dành cho việc xây dựng thảm đá rọ và hộp
đá rọ đáy sông và bảo vệ bờ sông
20
Tăng cường khả năng chống chịu cho cơ sở hạ tầng nông thôn tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam - báo cáo 5: Phương pháp tiếp cận để xây dựng chống chịu biến đổi khí hậu cơ sở hạ tầng nông thôn: Được chuẩn bị cho Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và ngân hàng phát triển châu Á, Hà nội
Trang 38- ví dụ thảm họa vỡ đập thủy điện - một nhóm nhà lập kế hoạch cần phải đánh giá nguy cơ mức độ
có thể chấp nhận cho mỗi ảnh hưởng tiềm ẩn Một định nghĩa về sinh kế được đưa ra trong phụ
lục 1.Tư vấn ADB nêu bật các kiến thức và tài liệu của các xu hướng hiện tượng cực đoan trong quá khứ (Các khả năng phản ảnh kém chính xác về các hiện tượng xảy ra trước đây, đặc biệt là các sự kiện cực đoan) Ví dụ trong phần này liên quan đến tài liệu tính toán rủi ro (khí hậu) đối với
dự án cải thiện bờ sông tại các tỉnh miền núi phía Bắc Tài liệu và bản đồ các hiện tượng cực đoan trong quá khứ nên dựa trên kinh nghiệm của các bên tham gia, ghi chép chính thức và nhận xét của chuyên gia Các quốc gia và khu vực phải xây dựng bản đồ về lũ lụt trong quá khứ, đủ chính xác để sử dụng dành cho mục đích quy hoạch Kết quả mô hình và dự án biến đổi khí hậu có thể bị chồng chéo do năng lực và bằng chứng về khoa học có sẵn Trong nhiều trường hợp, thông tin sẵn
có và năng lực không cho phép sử dụng các dự báo dựa trên khoa học hữu ích, nhưng đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương và các quyết định về các biện pháp thích ứng phải được tiến hành Trong các dự án trình diễn, dữ liệu mưa được sử dụng để quyết định giai đoạn lặp lại đối với lượng mưa ngày cao nhất trong lịch sử (1963-2012), dự báo lượng mưa tương lai (năm 2050), sử dụng các dự án biến đổi khí hậu từ Viện Khí tượng, Thủy văn và Môi trường (IMHEN) Một bảng mẫu được nêu trong bảng 4
Bảng 4: Chợ Mới: Lượng mưa ngày tối đa giai đoạn lặp lại từ năm 1963-2012 và dự báo cho năm 2050
Giai đoạn lặp lại (năm) Lịch sử (1963-2012) mm/ngày Dự đoán (2050) (mm/ngày)
Nguồn: Dự án trình diễn:Mẫu lượng mưa dự tính cho sông tại điểm đo trình diễn được nêu trong bảng 5, dựa vào hướng dẫn tiêu chuẩn để tính toán đặc điểm thủy văn thiết kế (hướng dẫn tính toán đặc điểm thủy văn thiết kế QP.TL.C-6-77)
Bảng5: Ước tính lưu lượng dòng chảy tại điểm trình diễn, lịch sử và dự báo
Xả lũ Lịch sử (1963-2012) m3/giây Dự đoán (2050) (m3/giây)
Nguồn: Dự án trình diễn:
Các tiêu chuẩn thiết kế của Việt Nam về “cấu trúc chuyển hướng của dòng chảy sông/suối đối với
hệ thống cống/thủy lợi" có giai đoạn lặp lại 50 năm Kỹ sư dự án cho rằng một tiêu chuẩn đối với các biện pháp bảo vệ bờ sông chi phí thấp là không phù hợp Các lý do sau đây có thể được sử dụng để quyết định một giai đoạn lặp lại đối với các biện pháp kỹ thuật sinh học
Thiết kế giai đoạn lặp lại đối với hạ tầng nông thôn có thể được xem gần như tương đương với giai đoạn đầu tư lặp lại (một vài năm); và
Trang 39 Tiêu chuẩn Việt Nam để cải tránh hạ tầng trên sông là 50 năm; đây là tiêu chuẩn quá cao đối với hạ tầng kỹ thuật sinh học và một giai đoạn lặp lại 10 năm được đề xuất
Mục đích của công trình kỹ thuật sinh học trên bờ sông là bảo vệ bờ sông được tu sửa và nhân rộng dễ dàng, chi phí hiệu quả, không phải xây hạ tầng chống chịu lũ lụt Kỹ thuật đơn giản và chi phí tương đối thấp có nghĩa là các kỹ thuật phù hợp với bảo dưỡng và sửa chữa định kỳ do người dân địa phương thực hiện bằng các vật liệu và kỹ năng sẵn có Các cộng đồng đầu tư vào kỹ thuật sinh học sẽ không mong đợi thời gian dịch vụ đầu tư kéo dài hơn một vài năm Do một giai đoạn lặp lại phù hợp đối với đầu tư, bảo dưỡng và sửa chữa đối với một cộng đồng sẽ là 10 năm; một giai đoạn lặp lại 10 năm được đề xuất
4.3.5 Kinh nghiệm trình diễn của ADB tại các tỉnh miền núi phía Bắc: Chi phí so sánh của các can thiệp chi phí thấp
Kỹ thuật sinh học chi phí thấp đưa kỹ thuật này vào phạm trù dự án quy mô nhỏ Các biện pháp trình diễn được dự định là lựa chọn chi phí thấp đối với các giải pháp kỹ thuật thông thường để bảo vệ bờ sông So sánh chi phí được dựa trên chi phí mỗi m2 bờ sông được bảo vệ Một phần rất lớn chi phí các biện pháp trình diễn là đổ đá lòng sông và bảo vệ bờ; điều này là cần thiết để đảm bảo các công trình chống chịu phần lớn các trận lũ được dự báo Kết quả là các tổng các đơn giá mỗi mét bờ bảo vệ tại địa điểm kỹ thuật sinh học vẫn bằng 40% các chi phí thiết kế thông thường
Sự khác nhau thực sự được nhận thấy thuộc về các chi phí bảo vệ phần dốc bờ sông so với các công trình bảo vệ móng bê tông Đối với tường chắn của dự án SRIDP gồm gạch bê tông đúc sẵn dày 10 cm bao gồm một khung bê tông cốt thép có khoảng cách 3 m, được đặt trên một mái dốc
đã được chuẩn bị tại 1V: 1.5H; kỹ thuật sinh học được sử dụng tại các mái dốc tương tự là các lớp cây bụi, cọc thực vật sống, hàng rào sống và trồng hàng cỏ vetiver tương đối rẻ hơn nhiều trên mỗi m2 (Bảng 5):Đối với can thiệp thích ứng được đề xuất, một bản chi phí chống chịu với khí hậu so sánh được nêu trong bảng 4.1 của báo cáo ICEM TR6 (đối với các công trình kè sông ) Phân tích của họ chứng minh rằng kế hoạch chi phí bao gồm các yếu tố kỹ thuật sinh học có thể thấp hơn các tiếp cận kỹ thuật thông thường trong một số trường hợp, do vậy tạo nên một giải pháp kỹ thuật cứng và mềm đối với toàn bộ hiệu quả chi phí
Bảng 6: Bảo vệ bờ sông: một số chi phí so sánh
Lưu ý:USD 1=VND 20,800 ICEM TR-6.Các biện pháp trình diễn tiểu dự án 4, tỉnh Bắc Kạn,5/14 Chiều dài của bờ sông được bảo
Trang 4040
Lưu ý rằng chi phí so sánh này dành cho một loại biện pháp kỹ thuật sinh học.và các loại khác có thể có chi phí nhiều/ít hơn
4.3.6 Hỗ trợ đánh giá kinh tế xã hội cho các dự án trình diễn
Mỗi dự án trình diễn bao gồm một tài liệu kinh tế xã hội hỗ trợ Sau đây là một báo cáo kinh tế xã hội điển hình cho dự án trình diễn ở Bắc Kạn:
Tiểu dự án trực tiếp có 2,563 người được hưởng lợi ở xã Thanh Mai người liên quan đến sản xuất mùa vụ Các biện pháp kỹ thuật sinh học sẽ trực tiếp bảo vệ 168 người dân ở xã Bản Pháp những người có trang trại gần đó và tất cả những người dân trong xã sử dụng con đường chạy dọc bờ sông
Các tài liệu kinh tế xã hội khác nhau đối với các can thiệp là nhất quán với các yêu cầu hiện tại
Hiện nay, cách tiếp cận tập trung vào việc xây dựng và thẩm định can thiệp cấp dự án có ba hợp đồng chính:
- Cung cấp các khuyến nghị về can thiệp thích ứng biến đổi khí hậu vào đầu tư đường giao thông nông thôn, vào tháng 3 năm 2015
- Cung cấp một số tính toán kỹ thuật về tăng lượng mưa tối đa đối với hạ tầng nông thôn tại một huyện miền núi phía Bắc và
- Tham quan học tập hiện trường tới các huyện và xã của chuyên gia trong nước xây dựng một phần của hướng dẫn đánh giá thẩm định can thiệp chống chịu khí hậu trong dự án thủy lợi và đường giao thông nông thôn
Các xây dựng được mô tả lần lượt dưới đây
4.4.2 Đóng góp của UNDP ở cấp xã (nhóm kỹ thuật)
Tháng 9 năm 2015 chỉ có thể tiếp cận nhóm kỹ thuật của UNDP thích ứng biến đổi khí hậu hướng dẫn cho đầu tư hạ tầng nông thôn thích ứng.21 Phụ lục 4 bao gồm một số thông tin hướng dẫn chi phí can thiệp của nhóm kỹ sư đường giao thông nông thôn thuộc nhóm kỹ thuật của UNDP22 Một
số các khuyến nghị chính được liệt kê dưới đây:
- Trong một số trường hợp, kịch bản không can thiệp được đề xuất (Ý tưởng này được quan tâm và đã được tham khảo trong báo cáo);
- Yếu tố chính để đảm bảo chống chịu khí hậu sau khi xây dựng ban đầu là cung cấp bảo dưỡng hiệu quả
- Chỉ trong các trường hợp ngoại lệ, xây dựng lại hoặc gia cố đường giao thông và các công trình hiện tại trước khi chúng bị hư hại/ công trình đã hết hạn sử dụng sẽ thu được lợi ích
Sản phẩm 2 của chuyên gia kỹ thuật trong nước : Các khuyến nghị về tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu vào đầu tư đường giao
thông nông thôn tháng 3 năm 2015.