1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ XANH Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI

199 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tiếp cận nghiên cứu Luận án được nghiên cứu trên cơ sở cách tiếp cận lịch sử và hệ thống tức là từ nghiên cứu về kinh nghiệm quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở một số nước trê

Trang 1

LÊ MINH THOA

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ XANH

Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Trang 2

LÊ MINH THOA

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ XANH

Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ngành : Quản lý kinh tế

Mã số : 9 34 04 10

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS Lê Xuân Bá

2 TS Lê Anh Vũ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận án “Quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở

thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu độc lập, do chính bản thân tôi hoàn

thành Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án phản ánh trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình, tài liệu nào khác Các số liệu, tài liệu tham khảo và trích dẫn được sử dụng trong luận án này đều nêu rõ xuất

xứ, tác giả và được ghi trong mục tài liệu tham khảo ở cuối luận án

Tác giả luận án

Lê Minh Thoa

Trang 4

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Lê Xuân Bá và

TS Lê Anh Vũ là hai thầy giáo đã tận tình hướng dẫn tác giả trên con đường học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận

án tiến sĩ ngành Quản lý kinh tế này

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế học, Phòng Quản lý đào tạo, Ban Giám đốc Học viện Khoa học xã hội, Viện Kinh tế Việt Nam, Viện Nghiên cứu Phát triển bền vững Vùng, Viện Hàn lâm Khoa học

xã hội Việt Nam, đơn vị công tác của tác giả cùng với gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, các nhà khoa học, các tác giả của những cuốn sách chuyên khảo, tạp chí chuyên ngành đã đóng góp những ý kiến xác đáng và giúp đỡ tác giả có được tư liệu, tài liệu tham khảo quý báu trong suốt quá trình học tập nâng cao trình độ chuyên môn và nghiên cứu luận án

Tác giả luận án

Lê Minh Thoa

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC HỘP ix

DANH MỤC HÌNH VẼ x

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ XANH 16

1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 16

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 21

1.3 Những vấn đề thuộc đề tài chưa được các công trình nghiên cứu đã công bố nghiên cứu giải quyết (khoảng trống tri thức) 25

1.4 Những vấn đề luận án sẽ tập trung giải quyết và hướng giải quyết 26

Kết luận chương 1 28

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN, KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ XANH 29

2.1 Một số khái niệm và lý thuyết liên quan 29

2.1.1 Một số khái niệm có liên quan 29

2.1.2 Một số lý thuyết cơ bản về quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh 46

LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 52

ĐÔ THỊ XANH 52

2.2 Quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh và tiêu chí đánh giá 53

2.2.1 Mục tiêu quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh 53

2.2.2 Định hướng quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh 53

Trang 6

2.2.4 Nội dung chính quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh của chính quyền

địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 59

2.3 Các nhân tố tác động đến quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh 60

2.3.1 Nhân tố khách quan 60

2.3.2 Nhân tố chủ quan 61

2.4 Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh và bài học cho Hà Nội 62

2.4.1 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh 62

2.4.2 Kinh nghiệm trong nước về quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh 71

2.4.3 Bài học về quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh cho Hà Nội 77

Kết luận chương 2 81

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ XANH Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI 83

3.1 Các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hà Nội có ảnh hưởng đến quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh 83

3.1.1 Các đặc điểm về tự nhiên 83

3.1.2 Các đặc điểm về kinh tế - xã hội có liên quan đến đầu tư phát triển đô thị xanh của Hà Nội 84

3.2 Tổng quan đầu tư phát triển khu đô thị xanh của thành phố Hà Nội 85

3.2.1 Tổng quan về phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội 85

3.2.2 Tổng quan về đầu tư phát triển đô thị xanh ở Hà Nội 89

3.3 Thực trạng quản lý đầu tư phát triển một số đô thị xanh ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 - 2017 92

3.3.1 Thực trạng ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về phát triển đô thị xanh và đầu tư phát triển đô thị xanh 92

Trang 7

thị xanh ở Hà Nội 95 3.3.3 Thực trạng tổ chức bộ máy thực thi quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh của thành phố Hà Nội 99 3.3.4 Thực trạng kiểm tra, giám sát việc thực thi quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh 100 3.3.5 Thực trạng quản lý của chính quyền thành phố Hà Nội về đầu tư phát triển đô thị xanh 104

3.4 Đánh giá về chính quyền thành phố trong việc quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh trên địa bàn Hà Nội 112

3.4.1 Đánh giá theo các tiêu chí 112 3.4.2 Đánh giá chung quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh 119 3.4.3 Nguyên nhân thành công và hạn chế của quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội 122

Kết luận chương 3 124 CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

ĐÔ THỊ XANH Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI 125 4.1 Bối cảnh và những khó khăn, thuận lợi về đổi mới quản lý đầu tư phát triển

đô thị xanh ở Hà Nội đến năm 2030 125

4.1.1 Bối cảnh mới về quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở Hà Nội 125 4.1.2 Cơ hội và thách thức về quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở Hà Nội 127

4.2 Định hướng về quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh trong những năm tới của thành phố Hà Nội 132

4.2.1 Căn cứ xây dựng định hướng quản lý đầu tư 132 4.2.2 Định hướng quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội đến năm 2030 135

Trang 8

thị xanh ở thành phố Hà Nội giai đến năm 2030 140

4.3.1 Hoàn thiện công tác quản lý quy hoạch đô thị, tăng cường công tác kế hoạch hóa quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh cho thành phố Hà Nội trong những năm tới 140

4.3.2 Hoàn thiện khung khổ pháp lý, hệ thống chính sách có liên quan đến quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội 141

4.3.3 Tăng cường huy động triệt để các nguồn vốn đầu tư phát triển đô thị xanh - hiện đại ở Hà Nội trong thời gian tới 144

4.3.4 Tăng cường công tác quản lý của chính quyền thành phố Hà Nội trong việc đầu tư phát triển đô thị xanh 145

4.3.5 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy chính quyền các cấp và cơ chế quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh 146

4.3.6 Tăng cường chức năng quản lý của chính quyền các cấp quận (huyện) trong việc quản lý đầu tư phát triển các khu đô thị xanh trên địa bàn 146

4.3.7 Tăng cường quản lý công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của chính quyền thành phố trong quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh 147

4.4 Một số kiến nghị nhằm thúc đẩy triển khai các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội 149

Kết luận chương 4 150

KẾT LUẬN 151

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 153

TÀI LIỆU THAM KHẢO 154

PHỤ LỤC 164

Trang 9

1 Viết tắt tiếng Việt

12 XD &PTĐT Xây dựng và phát triển đô thị

Trang 10

Stt Ký hiệu Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt

1 B/C Benefit/Cost Tỷ số lợi ích/Chi phí (Tỷ

số thu - chi)

2 CPM Critical Oath Method Phương pháp đường găng

3 EFC Environmental Friendly

City

Đô thị thân thiện với môi trường

7 GCF Green Cities Fund Quỹ các thành phố xanh

8 GDSS Green city urban

planning Decision Support System

Hệ thống hỗ trợ quyết định lập quy hoạch đô thị xanh

9 GI Green Infrastructure Hạ tầng đô thị xanh

10 ICOR Incremental Capital –

Output Ratio

Hệ số đầu tư tăng trưởng

11 IRR Internal Rate of Return Suất thu lợi nội tại

13 LCC Low Carbon City Đô thị ít khí thải

14 LEED Leadership in Energy and

Environmental Design

Định hướng Thiết kế về Năng lượng và Môi trường (Tiêu chuẩn Xanh trong kiến trúc hiện đại)

15 NPW Net Present Worth Hiện giá của hiệu số thu

18 U – City Ubiquitous City Đô thị mọi nơi

19 UGG Urban Green Gowth Đô thị tăng trưởng xanh

20 VGBC Vietnam Green Building

Trang 11

DANH MỤC HỘP

1 Bảng 3.1 Vốn đầu tư phát triển hàng năm trên địa bàn

2 Bảng 3.2 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của

3 Bảng 3.3 Giá trị sản xuất ngành xây dựng hàng năm 91

4 Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu phát triển các khu đô thị vệ

5 Bảng 3.5 Kết quả đo lường hiệu lực quản lý đầu tư

6 Bảng 3.6 Kết quả đo lường hiệu quả quản lý đầu tư

phát triển đô thị xanh

116

7 Bảng 3.7 Kết quả đo lường phù hợp quản lý đầu tư

phát triển đô thị xanh

117

8 Bảng 3.8 Kết quả đo lường bền vững quản lý đầu tư

phát triển đô thị xanh

118

9 Bảng 4.1 Phân tích SWOT đánh giá hiệu quản lý đầu

tư phát triển đô thị xanh ở Hà Nội

128

1 Hộp 2.1 Tầm nhìn kế hoạch xanh của Singapore 68

2 Hộp 2.2 Xây dựng đô thị Đà Nẵng xanh và bền vững 72

3 Hộp 2.3 Tiết kiệm năng lượng, phát triển đô thị xanh 76

Trang 12

STT Hình Nội dung Trang

1 Hình 1.1 Những vấn đề luận án sẽ tập trung giải quyết

và hướng giải quyết

27

2 Hình 2.1 Xây dựng mô hình đô thị xanh thông minh 30

3 Hình 2.2 Sơ đồ khái niệm đô thị qua từng thời kỳ 31

6 Hình 2.5 Đầu tư phát triển đô thị xanh 41

7 Hình 2.6 Quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh 45

8 Hình 2.7 Một số lý thuyết cơ bản về quản lý đầu tư

phát triển đô thị xanh

52

8 Hình 2.8 Các tiêu chí đánh giá quản lý đầu tư phát

triển đô thị xanh

58

9 Hình 2.9 Thủ đô Stockholm, Thụy Điển 71

10 Hình 3.1 Biểu đồ vốn đầu tư phát triển hàng năm 90

13 Hình 3.4 Xây dựng và phát triển thành phố Hà Nội

trong những năm tới

107

14 Hình 3.5 Quy trình lập kế hoạch quản lý vốn đầu tư 112

15 Hình 4.1 Định hướng phát triển không gian đô thị của

Hà Nội

138

Trang 13

Sau hơn 30 năm đổi mới và phát triển đất nước, cùng quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì tốc độ đô thị hóa ở nước ta tăng nhanh Điều này thấy rõ ở các vùng trọng điểm kinh tế quốc gia, tập trung chủ yếu ở các thành phố trực thuộc Trung ương, đặc biệt là Thủ đô Hà Nội Quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ cao, chúng ta đang đứng trước một thực tiễn đáng lo ngại về chất lượng cuộc sống các đô thị, xu hướng di dân từ nông thôn vào thành phố tăng, việc mở rộng quy mô về không gian đô thị, tăng cường hoạt động xây dựng đô thị, cải tạo và mở rộng hạ tầng đô thị Sự cạnh tranh đô thị với chất lượng cuộc sống ngày càng cao, do đó chúng ta phải có tầm nhìn chiến lược về quá trình xây dựng, phát triển và quản lý đô thị

Thành phố Hà Nội là Thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nghị quyết số 15 NQ/TW ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Bộ Chính trị

đã khẳng định vai trò, vị thế của Thủ đô Hà Nội: “Là trái tim của cả nước, đầu não chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế” [7]

Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ngày 21 tháng 11 năm 2012 xác định trách nhiệm của Thủ đô: “Xây dựng, phát triển Thủ đô văn minh, hiện đại, tiêu biểu cho cả nước” [51]

Phát triển đô thị xanh, đô thị thông minh là xu hướng hiện nay trên toàn thế giới Ở Việt Nam, mục tiêu xây dựng và phát triển đô thị xanh ở thế kỷ XXI đang được Đảng, Nhà nước và Chính phủ, Bộ Xây dựng rất quan tâm Thủ đô Hà Nội là trái tim của cả nước, trung tâm đầu não chính trị - hành chính, kinh tế, văn hóa nên cũng cần phải phát triển theo hướng này

Như vậy, Hà Nội đã được xác định là Thủ đô đa chức năng, một mô hình thể hiện sự tiếp nối quá trình hình thành, phát triển của Thăng Long - Hà Nội Điều này được thể hiện rất rõ từ khi đổi mới, Hà Nội đã có những bước

Trang 14

Theo quyết định số 768/QĐ -TTg ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô

Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050: Hà Nội với vị thế Thủ đô, trung tâm đầu não chính trị, hành chính của quốc gia; là trung tâm văn hóa, giáo dục đào tạo và khoa học kỹ thuật quan trọng của cả nước; là một trong những trung tâm kinh tế, du lịch, thương mại, dịch vụ của khu vực châu Á - Thái Bình Dương Phát huy vai trò là trung tâm động lực chính, đầu mối liên kết quản lý, kinh doanh, nghiên cứu và phát triển kinh tế - xã hội, tập trung hình thành các trung tâm thương mại tài chính lớn của quốc gia (Trung tâm tài chính Bắc Sông Hồng, trung tâm hội chợ, trung tâm hành chính, thương mại, văn hóa Tây Hồ Tây…), các khu nghiên cứu - đào tạo công nghệ cao (Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc…); trung tâm văn hóa - lịch sử lớn (Hoàng thành Thăng Long, vườn Quốc gia Ba Vì); đến năm 2030, tỉ lệ đô thị hóa của Thủ đô khoảng từ 65% đến 70% [20]

Thủ đô Hà Nội là đô thị đặc biệt, phát triển theo mô hình chùm đô thị gồm khu vực đô thị trung tâm, năm đô thị vệ tinh, các thị trấn được kết nối bằng hệ thống giao thông đường vành đai kết hợp các trục hướng tâm, có mối liên kết với mạng giao thông Vùng và quốc gia Đô thị trung tâm được phân cách với các đô thị vệ tinh, các thị trấn bằng hành lang xanh (khu vực nông nghiệp, làng xóm, di tích văn hóa - lịch sử, bảo tồn thiên nhiên…)

Để Thủ đô Hà Nội đúng nghĩa là trái tim của tổ quốc, là trung tâm văn hóa, chính trị của cả nước thì cần phải định hướng chiến lược phát triển đô thị bền vững và chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, trong đó đặt ra yêu cầu xây dựng, phát triển công trình xanh, đô thị xanh, đô thị sinh thái (eco-city) nhằm hướng đến mục tiêu phát triển đô thị nhanh, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu Những năm gần đây, Hà Nội cũng đã chú trọng đến đầu tư

Trang 15

còn nhiều khiếm khuyết là một nguyên nhân quan trọng (Khiếm khuyết trong các thể chế chính sách quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh là chưa cụ thể rõ ràng, nhận thức của các nhà quản lý về đô thị xanh còn chưa sâu sắc, việc quản lý sau khi đô thị đã được đầu tư phát triển chưa được sát sao…) Thực trạng việc đầu tư phát triển đô thị ở Hà Nội hiện nay chưa xanh: Ô nhiễm môi trường đô thị, khai thác tài nguyên thiên nhiên, chống chọi kém với biến đổi khí hậu Nguyên nhân là do quản lý đầu tư phát triển chưa theo hướng xanh, thiện với môi trường và chống chọi với biến đổi khí hậu Từ những khiếm khuyết đó, tác giả nhận thấy việc hoàn thiện quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh là một tất yếu khách quan

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 có ảnh hưởng rất lớn đến đầu tư phát triển đô thị xanh - thông minh - hiện đại của Việt Nam nói chung trong đó Thủ

đô Hà Nội luôn được quan tâm đặc biệt Vì cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 làm thay đổi nhiều đến bộ mặt đô thị xanh - thông minh - hiện đại, sự phát triển của

cư dân thông minh, chính quyền đô thị thông minh… Như vậy Hà Nội cần có chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển đô thị xanh, đô thị thông minh trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết và mang tính cấp bách

Bên cạnh đó, Dân số của Thủ đô Hà Nội tăng nhanh, đô thị hóa ngày càng phát triển mạnh chưa từng có làm cho Hà Nội phải đối mặt với các thách thức nghiêm trọng: Biến đổi khí hậu, khủng hoảng năng lượng, môi trường đô thị ngày càng ô nhiễm, nguồn nước sạch khan hiếm… làm cho sự phát triển đô thị trở nên không bền vững Chính vì vậy cần phát triển đô thị theo hướng xanh, thông minh và bền vững là xu thế tất yếu

Từ những lý do trên, bằng kinh nghiệm từ quá trình công tác nhiều năm trong ngành xây dựng đô thị, với vốn kiến thức được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản quy định của pháp luật, nhà nước và để có thêm những kiến thức cần thiết chuyên sâu phục vụ cho công tác chuyên môn,

Trang 16

Đề tài này mang tính thời sự và cấp thiết vì nó sẽ khắc phục được các tồn tại và khiếm khuyết việc quản lý nêu trên, đồng thời tác giả sẽ đưa ra các giải pháp hữu hiệu nhằm quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội trong thời gian tới

2 Mục tiêu của đề tài luận án

2.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu đề tài luận án là dựa trên cơ sở khoa học thực tiễn về quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh, đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội đến năm

2030

2.2 Mục tiêu cụ thể

Để thực hiện mục tiêu tổng quát nêu trên, luận án sẽ thực hiện những mục tiêu cụ thể (các nhiệm vụ nghiên cứu) sau:

Một là, Hệ thống hóa và làm rõ nội hàm các khái niệm: đô thị xanh, phát

triển đô thị xanh, đầu tư phát triển đô thị xanh và quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh

Hai là, Luận giải rõ khung lý thuyết phân tích, đánh giá việc quản lý đầu

tư phát triển đô thị xanh Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh

Ba là, Phân tích và đánh giá đúng thực trạng quản lý đầu tư phát triển đô

thị xanh ở thành phố Hà Nội theo bốn tiêu chí: Hiệu lực, hiệu quả, phù hợp và bền vững Từ đó tổng hợp những kết quả đạt được, những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân hạn chế trong công tác quản lý của chính quyền thành phố về đầu tư phát triển đô thị xanh ở Hà Nội thời gian qua

Bốn là, Từ những hạn chế, tồn tại, dựa trên bối cảnh quốc tế, trong nước

và Hà Nội tác giả đề xuất được một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn

Trang 17

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội

- Nghiên cứu việc ban hành các Luật về quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh, các cơ chế, chính sách liên quan để thực hiện các định hướng nêu trên Ở cấp chính quyền thành phố Hà Nội gồm:

+ Cụ thể hóa Luật, Nghị định, Thông tư và các chính sách liên quan đến quản

lý đầu tư phát triển đô thị xanh của Trung ương

+ Ban hành các chính sách cụ thể về quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh cho thành phố Hà Nội trong phạm vi thẩm quyền (các văn bản pháp quy)

- Nghiên cứu thực tiễn tổ chức bộ máy thực hiện công tác quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội

- Nghiên cứu việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý đầu tư phát triển

đô thị xanh ở thành phố Hà Nội

3.2.2 Phạm vi về thời gian

- Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2010 - 2017;

Trang 18

3.2.3 Phạm vi không gian

Phạm vi không gian là thành phố Hà Nội, trong đó tác giả chú trọng quản lý đầu tư phát triển của một vài khu đô thị xanh điển hình (Phụ lục 1)

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận nghiên cứu

Luận án được nghiên cứu trên cơ sở cách tiếp cận lịch sử và hệ thống tức là từ nghiên cứu về kinh nghiệm quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở một số nước trên thế giới, thực trạng quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội (Đánh giá ưu, nhược điểm, những kết quả đạt được, nguyên nhân và hạn chế, những tồn tại) và trên quan điểm lịch sử (Sự phù hợp của việc quản lý đầu tư phát triển đô thị trong từng giai đoạn, đặc biệt là quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh)

Cụ thể: Luận án tiếp cận nghiên cứu từ góc độ chuyên ngành quản lý kinh tế từ cơ sở lý luận về quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh theo trình tự sau: Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, ban hành khung khổ pháp lý

và thực hiện cơ chế, chính sách về quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh; kiểm tra, giám sát, thanh tra việc thực thi quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh của thành phố Hà Nội

4.2 Phương pháp lý luận chung trong nghiên cứu luận án

Luận án sử dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm phương pháp luận cơ bản, xuyên suốt quá trình nghiên cứu Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, quan điểm, chủ trương đường lối chính sách của Đảng

và Nhà nước sẽ được sử dụng để phân tích và hệ thống hoá các vấn đề lý luận

về đầu tư phát triển đô thị xanh, quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh Phân tích lý luận quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh nhằm làm rõ bản chất, nội dung, hình thức của việc quản lý đô thị xanh theo hướng bền vững, những

Trang 19

4.3 Những phương pháp nghiên cứu cụ thể của luận án

Để giải quyết những nhiệm vụ đặt ra, luận án sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

a) Phương pháp nghiên cứu tại bàn:

Phương pháp này thu thập các tài liệu có liên quan đến quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh chủ yếu là các thông tin thứ cấp trên sách báo, tạp chí kinh tế, tạp chí thương mại… nhằm làm rõ cơ sở lý luận của nội dung và hình thức việc quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh, đồng thời kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có để tổng kết kinh nghiệm và rút ra những bài học từ các nước

về vấn đề quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội Mặt khác,

để đánh giá quan điểm của các học giả trong nước và ngoài nước về đô thị xanh, quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh Từ đó làm rõ những thành công cũng như khoảng trống cần đề cập nghiên cứu Phương pháp này được sử

dụng trong chương 1 và chương 2 của luận án

b) Phương pháp phân tích, tổng hợp:

Phương pháp này được sử dụng trong tất cả các phần nghiên cứu của luận án Mô tả và phân tích thống kê là phương pháp nghiên cứu tổng hợp, số hóa, biểu diễn bằng đồ thị các số liệu thu thập được Từ đó có cơ sở để làm rõ bản chất đô thị về mặt kinh tế - xã hội bằng các con số cụ thể, đánh giá được thực trạng phát triển đô thị xanh, quản lý của chính quyền thành phố Hà Nội

về đầu tư phát triển đô thị xanh, dự báo về chiến lược, quy hoạch và nhu cầu vốn để đầu tư phát triển đô thị xanh trong những năm tới của thành phố Hà Nội Từ đó tác giả đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội đến năm 2030

c) Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, tham khảo ý kiến chuyên gia:

Để tăng tính thực tiễn khi phản ánh thực trạng quản lý đầu tư phát triển

đô thị xanh cũng như tăng tính thuyết phục cho các giải pháp mà luận án đưa

Trang 20

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:

+ Sử dụng bảng hỏi để lập phiếu điều tra thực trạng quản lý đầu tư phát triển

đô thị xanh trên địa bàn thành phố Hà Nội dành cho các nhà chuyên môn Bao gồm: - Lãnh đạo và cán bộ Ban quản lý dự án, trưởng đoàn và cán bộ tư vấn giám sát (Xem phụ lục 6) Quy mô mẫu là 68 nhà chuyên môn Thời gian khảo sát từ ngày 15 tháng 10 năm 2017 đến ngày 08 tháng 8 năm 2018

Tác giả thu thập có chọn lọc ý kiến đánh giá của những nhà chuyên môn, các cán bộ quản lý làm căn cứ đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội

+ Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát, điều tra nhận thức của cư dân sống tại các khu đô thị xanh ở Hà Nội (Xem phụ lục 8) Quy mô mẫu là 100 cư dân sống tại các khu đô thị xanh Thời gian khảo sát từ ngày 03 tháng 05 năm 2017 đến ngày 08 tháng 8 năm 2018

Tác giả thu thập các số liệu thông qua bảng hỏi của một số cư dân sống tại các khu đô thị xanh điển hình ở Hà Nội Từ đó tác giả tổng hợp các

số liệu làm căn cứ để đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở Hà Nội trong thời gian tới

- Tham khảo ý kiến chuyên gia:

Phương pháp này được sử dụng để phỏng vấn một số nhà hoạch định chính sách, nhà khoa học và nhà quản lý về đầu tư phát triển đô thị xanh Cụ thể, tác giả tham khảo các ý kiến của 10 nhà quản lý, nhà khoa học - Đây là một trong những căn cứ đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội (Phụ lục 10 và phụ lục 11)

Phương pháp này được tác giả sử dụng thu thập số liệu để đánh giá thực trạng quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở chương 3 (Xem các bảng

Trang 21

xanh, tác giả chỉ ra điểm mạnh (S - Strengths), điểm yếu (W - Weeknesses),

cơ hội (O - Opportunities) và thách thức (T - Threats) trong việc đánh giá quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội Phân tích SWOT được tác giả thực hiện theo một trật tự logic từ đó hiểu được sâu sắc hơn về thực trạng nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở Hà Nội trong thời gian tới được cụ thể hơn và sát thực hơn

Sau khi phân tích thực trạng quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội, tác giả sử dụng phương pháp phân tích SWOT ở phần đầu chương 4 Từ đó có các căn cứ để đưa ra các giải pháp phù hợp, hiệu quả và

có tính thực thi cao

4.4 Nguồn dữ liệu số liệu, tài liệu

Để có căn cứ đáng tin cậy cho việc thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp sau:

a) Nguồn dữ liệu thứ cấp:

Tác giả thu thập từ các nguồn tài liệu như: Sách, giáo trình, tài liệu tham khảo, tạp chí chuyên ngành, một số website, các công trình nghiên cứu khoa học, tài liệu tại các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị, quản

lý xây dựng, quản lý đầu tư, quản lý đất đô thị ở thanh phố Hà Nội, các Bộ ngành liên quan

Từ kết quả điều tra, tác giả làm rõ cơ sở lý luận của nội dung và hình thức việc quản lý đầu tư pháp triển đô thị xanh, đồng thời kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có để tổng kết kinh nghiệm và rút ra bài học từ các nước về vấn

đề quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội

b) Nguồn dữ liệu sơ cấp:

Tác giả tiến hành thu thập thông qua việc điều tra theo mẫu xây dựng sẵn Tác giả sử dụng 02 mẫu điều tra:

Trang 22

quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội Cụ thể:

+ Lãnh đạo và cán bộ Ban quản lý, trưởng đoàn và cán bộ tư vấn giám sát; + Chỉ huy trưởng và các cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu;

+ Các cán bộ giảng dạy liên quan đến quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh + Cán bộ làm công tác quản lý, quy hoạch đô thị tại các Viện Quy hoạch đô thị và Nông thôn Quốc gia - Bộ Xây dựng, Viện Quy hoạch và xây dựng Hà Nội

+ Cán bộ quản lý đầu tư về đô thị thuộc Phòng quản lý đô thị các quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Long Biên, Tây Hồ thành phố Hà Nội

+ Cán bộ làm công tác quy hoạch đô thị tại Sở Xây dựng Hà Nội

Nội dung khảo sát điều tra, tham khảo ý kiến chuyên gia được bám sát mục tiêu đề ra Số phiếu phát ra: 68 phiếu, số phiếu thu về: 66 phiếu, số phiếu hợp lệ: 66 phiếu, với các đối tượng được trả lời có độ tuổi từ 31 ÷ 60 tuổi Trong đó, nam giới 50/66 =75,8%; nữ giới 16/66 = 24,2% Trình độ đại học là

45, thạc sĩ là 12, tiến sĩ là 09 Kết quả điều tra đánh tin cậy để nghiên cứu đề tài luận án (Chi tiết xem phụ lục 7)

- Mẫu 2: Phiếu điều tra nhận thức của cư dân sống trong các khu đô thị xanh ở thành phố Hà Nội Số phiếu phát ra: 100 phiếu, số phiếu thu về: 93 phiếu, số phiếu hợp lệ: 93 phiếu, với đối tượng trả lời có độ tuổi từ 31 ÷ 60 tuổi Trong

đó, nam giới 50/93 = 53,76%; nữ giới 43/93 = 46,24% Kết quả điều tra các

cư dân sống tại các khu đô thị xanh làm căn cứ cho việc sử dụng nghiên cứu của luận án (Chi tiết xem phụ lục 9)

Trong quá trình nghiên cứu, việc thu thập số liệu phục vụ cho nghiên cứu về quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội là khó khăn,

vì vậy tác giả áp dụng công thức chọn mẫu điều tra ngẫu nhiên như sau:

Trang 23

N = 2

d

Trong đó:

N - Cỡ mẫu nghiên cứu;

Z(1-α/2) - Hệ số tin cậy ở mức xác suất:

(Với mức xác suất 95% thì Z(1-α/2) = 1,96);

P - Tỷ lệ ước tính;

d - Độ chính xác mong muốn giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tổng thể nghiên cứu với sai số cho phép

Theo công thức trên, cỡ mẫu nghiên cứu được xác định như sau:

* Bảng hỏi khảo sát ý kiến từ các nhà chuyên môn:

* Phiếu điều tra nhận thức của người dân (N2):

Chọn d2 = 0,1 và P2 = 0,5 để có quy mô mẫu lớn nhất;

 N2 =

2 2

Như vậy chọn được 02 mẫu nghiên cứu, khảo sát:

1 Bảng hỏi khảo sát ý kiến từ các nhà chuyên môn: N1 = 68

2 Phiếu điều tra nhận thức của người dân: N2 = 100

Trang 24

4.4 Khung phân tích của luận án

đô thị xanh

Định hướng hoàn thiện quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh Bối cảnh mới

Trang 25

4.5 Khung nghiên cứu của luận án

Đề tài “Quản lý chi phí đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà

nội” dựa trên khung nghiên cứu của luận án được tóm tắt như sau:

Khung nghiên cứu của luận án Chương Phương pháp

sử dụng

Nội dung nghiên cứu chính

Kết quả mục tiên nghiên cứu chính cần đạt được

nghiên cứu tại bàn

Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án

Tìm ra “khoảng trống” và khẳng định sự cần thiết nghiên cứu vấn đề của luận án

2

Phương pháp nghiên cứu tại bàn

Một số khái niệm và lý thuyết liên quan

Nội hàm về quản lý đầu

tư phát triển đô thị xanh Phương pháp

nghiên cứu tại bàn

Quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh và tiêu chí đánh giá

Khái niệm, nội dung phân tích đầu tư phát triển đô thị xanh

Phương pháp nghiên cứu tại bàn

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh

Chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh

Phương pháp nghiên cứu tại bàn

Kinh nghiệm quốc tế

- Điều tra khảo sát,

tham khảo ý kiến

- Khảo sát;

- Phân tích;

- Tổng hợp

Đánh giá về chính quền thành phố trong việc quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh trên địa bàn Hà Nội

Chỉ ra những ưu điểm, những hạn chế, nguyên nhân hạn chế

Trang 26

Chương Phương pháp

sử dụng

Nội dung nghiên cứu chính

Kết quả mục tiên nghiên cứu chính cần đạt được

4

- Phân tích SWOT;

- Tổng hợp

Bối cảnh và những khó khăn, thuận lợi về đổi mới quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở

Hà Nội đến năm 2030

Phân tích bối cảnh mới;

cơ hội và thách thức về quản lý đầu tư phát triển

đô thị xanh

- Phân tích;

- Tổng hợp

Định hướng về quản lý đầu tư trong những năm tới của thành phố

Các giải pháp và kiến nghị

Nguồn: Tác giả nghiên cứu và xây dựng

5 Những đóng góp mới về khoa học của luận án

Trên cơ sở tổng quan những công trình đã nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến phát triển đô thị xanh, quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh, luận án có những đóng góp mới sau:

- Trình bày một cách hệ thống cơ sở lý luận về quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh, làm rõ nội hàm các khái niệm: Đô thị xanh, phát triển đô thị xanh, đầu tư phát triển đô thị xanh, quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh

- Luận giải rõ khung phân tích, khung nghiên cứu về quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh để có định hướng và mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội, quản

lý đầu tư phát triển đô thị xanh của chính quyền thành phố Hà Nội Từ đó cho thấy những kết quả đạt được, những điểm chưa được trong quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh Nguyên nhân thành công và hạn chế của công tác quản lý đầu

tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội

Trang 27

- Đề xuất đầu tư phát triển đô thị xanh trong cấu trúc tổng thể đô thị thành phố

Hà Nội dựa trên quy hoạch đô thị tới năm 2030

- Xây dựng một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

6.1 Ý nghĩa về mặt khoa học

- Luận án góp phần luận giải các cơ sở lý luận về đô thị xanh, phát triển đô thị

xanh, đầu tư phát triển đô thị xanh, quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh

- Hệ thống hóa các tiêu chí phát triển đô thị xanh, quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh góp phần vào nghiên cứu quản lý đầu tư phát triển đô thị tổng thể

6.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn

- Làm tài liệu tham khảo cho các cấp chính chính quyền đô thị, các kiến trúc sư

quy hoạch đô thị, kỹ sư quản lý đô thị, các kỹ sư có liên quan, các nhà quản lý kinh tế, quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh

- Tài liệu hỗ trợ cho công tác nghiên cứu, đào tạo lĩnh vực quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận án được kết cấu thành 4 chương chính sau:

Chương 1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội

Chương 2 Cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và trong nước về quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh

Chương 3 Thực trạng quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội Chương 4 Giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội

Trang 28

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

ĐẾN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ XANH

1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Cho đến nay, trên thế giới đã có một số nghiên cứu liên quan đến quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh Hầu hết các tác giả đều xuất phát từ lý luận về đô thị hóa, đô thị sinh thái, đô thị phát triển bền vững…

Trong nghiên cứu về “Tình hình thực hiện chính sách đô thị thông minh

tại Hàn Quốc” của nhà nghiên cứu Lee Jae Yong thuộc Viện Nghiên cứu Định

cư quốc gia Hàn Quốc (KRISH) (2013) đã đưa ra tầm nhìn và mục tiêu xây dựng đô thị sáng tạo tiên phong, an toàn và hạnh phúc: thứ nhất, mở rộng thành phố thông minh; thứ hai, phát triển công nghiệp đô thị thông minh theo mô hình kinh tế sáng tạo; thứ ba, tăng cường hỗ trợ tiến ra thị trường nước ngoài [35]

Nghiên cứu về “Quy hoạch U - City” của Park Chan Ho - Giám đốc tập

đoàn JUNGDO UIT Inc (2013) đưa ra việc tiếp cận U – City một cách tổng hợp trên phương diện dịch vụ kết hợp giữa không gian đô thị với hạ tầng công trình

và công nghệ thông tin Lập quy hoạch U-City góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân bằng hạ tầng thông minh [35]

Nghiên cứu về “Chiến lược phát triển thành phố xanh tại Hàn Quốc” của

tiến sĩ Lee Bum-Huyn (2013) đã đưa ra cách tiếp cận nên tập trung phát triển đô thị chuyển đổi từ “Nền kinh tế Cacbon” sang “Nền kinh tế phi Cacbon” có cấu trúc đô thị bền vững và thân thiện hơn với môi trường, điều này sẽ tạo nền tảng cho sự chuyển đổi kiểu mẫu sang “thành phố xanh ít cacbon”, đây là một chiến lược phát triển đô thị để đạt tăng trưởng trong mối quan hệ hài hòa giữa kinh tế

và môi trường Nền tảng và sự thống nhất trong biến đổi khí hậu Phát triển, ứng dụng và chuyển giao mô hình thành phố xanh bao gồm cả nền công nghiệp và công nghệ xanh Tác giả khái quát lịch sử phát triển đô thị mới và chính sách thành phố xanh của Hàn Quốc như: Phương tiện giao thông xanh, công nghiệp

Trang 29

xanh, năng lượng xanh, cấu trúc không gian và sử dụng đất xanh thông qua việc nghiên cứu cụ thể về phát triển đô thị mới ở các thành phố Pangyo, thành phố Sejong và các dự án thành phố xanh như: thành phố xanh ít cacbon Gangneung,

đô thị xanh Geomdan, Sosabeol Tác giả đưa ra kết luận xây dựng chính sách khả thi để công nhận thành phố xanh theo miền: Cần thiết lập một loạt chính sách hỗ trợ công nhận thành phố xanh theo đặc thù của từng vùng, thiết lập cấu trúc hỗ trợ để phát triển quy hoạch đặc thù xây dựng thành phố xanh ít cacbon theo vùng, đưa ra những ưu đãi cho quy hoạch thành phố xanh theo đặc điểm của từng vùng [35]

Nghiên cứu về “Modular - Mô hình xây dựng mới trong xu hướng phát

triển đô thị xanh và bền vững” của Kim Sang Soo Giám đốc văn phòng đại diện

POSCO A&C Hà Nội (2013), Tác giả đã đưa ra lợi ích về phát triển đô thị xanh,

đô thị thân thiện với môi trường với điểm nổi bật có nhiều không gian xanh, chất lượng môi trường xanh, hài hòa các hệ sinh thái nhân tạo (hệ sinh thái đô thị) và

hệ sinh thái tự nhiên, tạo ra môi trường sống tốt, bảo đảm sức khỏe và tiện nghi cho người dân Với những lợi ích như vậy, đầu tư phát triển đô thị xanh cần đưa

ra các tiêu chí về quy hoạch sử dụng đất đô thị hợp lý và đảm bảo không gian xanh, xây dựng giao thông xanh, sử dụng năng lượng, nguyên vật liệu có hiệu quả cao, thực hiện chu trình tái sử dụng, tái chế chất thải trong ngành sản xuất công nghiệp để giảm thiểu chất thải ra môi trường xung quanh, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo thay thế năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch Đặc biệt đối với công trình kiến trúc xanh (GB) phải đảm bảo các thiết kế và xây dựng theo các tiêu chí: xanh hóa công trình, tiết kiệm và sử dụng hợp lý năng lượng, tiết kiệm nguồn nước, chất thải ra môi trường xung quanh ít, môi trường trong nhà xanh Tác giả đưa ra phương thức xây dựng mới - Modular Đây là mô hình kiến trúc lắp ghép sử dụng các mô đun được tiêu chuẩn hóa chế tạo tại nhà máy và được lắp ghép tại công trường thông qua phương pháp thi công công

Trang 30

nghiệp Theo nghiên cứu thực tế tại Hàn Quốc, phương pháp này sẽ rút ngắn thời gian thi công 50%, sau khi tháo dỡ vật liệu được tái chế sử dụng cho công trình khác là 80%, giảm thiểu 25% chi phí xây lắp so với các phương pháp thông thường Mô hình Modular phù hợp để xây dựng các công trình công cộng như nhà ở cho cán bộ công nhân viên, nhà ở xã hội, ký túc xá sinh viên, phòng khám/mổ di động, trường học… Đặc biệt là các công trình thể thao phục vụ trong các thế vận hội thể thao như sân vận động thi đấu di động, làng vận động viên, khi sử dụng mô hình Modular có thể dễ dàng nhanh chóng xây lắp và có thể tháo dỡ để tái sử dụng cũng như tạo thuận lợi cho việc vận hành, bảo dưỡng

Có thể thấy khi áp dụng mô hình Modular vào các lĩnh vực xây dựng đáp ứng xu hướng phát triển đô thị xanh bền vững [35]

Bài viết “Kinh nghiệm của Hàn Quốc và thực tiễn tại Việt Nam trong xây

dựng đô thị xanh (thông minh)” của tiến sĩ Lee Dong Youn - Công ty Jungdo

UIT Hàn Quốc (2016), Hội thảo về quy hoạch phát triển hệ thống đô thị Quảng Nam trong quá trình đô thị hóa và hội nhập quốc tế Tác giả đã đưa ra khái niệm

về đô thị trong từng thời kỳ, tiếp đến là xây dựng mô hình đô thị xanh thông minh dựa trên các hệ thống hỗ trợ quyết định lập quy hoạch đô thị xanh (GDSS), đưa ra các hệ thống giám sát, hệ thống đánh giá về đô thị xanh, từ đó đưa ra việc quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh thông minh [37]

Tiêu chuẩn đánh giá LEED (Leadership in Energy and Environmental Design) cho việc đánh giá xanh và bền vững (2009), của Hội đồng Công trình

xanh Hoa Kỳ công bố chương trình thí điểm đánh giá tính bền vững của khu phố

và cộng đồng đã tích hợp các nguyên tắc của sự phát triển đô thị thông minh, ứng dụng phát triển công trình xanh vào quy hoạch và thiết kế cộng đồng ở [87]

Theo nghiên cứu của Shah Md Atiqul Haq (2011) nghiên cứu những lợi ích và thách thức của không gian xanh đô thị dựa trên kết quả nghiên cứu ở các thành phố khác nhau cho thấy: Đô thị xanh đóng vai trò quan trọng đối với xã

Trang 31

hội, kinh tế, văn hóa và môi trường phát triển bền vững Kiến trúc cảnh quan, không gian đô thị xanh là một công cụ toàn diện cho tính bền vững của môi trường qua việc cải thiện chất lượng sống, gia tăng giá trị tài sản bởi sự tiện nghi, độ thẩm mỹ, chi phí năng lượng làm mát tòa nhà giảm Đô thị xanh với không gian xanh sẽ mang lại hệ sinh thái, các dịch vụ vui chơi, giải trí tiện ích dành cho cư dân đô thị cũng như khách du lịch đến nơi đây Để quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh hiệu quả, phù hợp và bền vững cần phải lập kế hoạch cụ thể, kiểm tra, giám sát thường xuyên để khu đô thị xanh luôn được duy trì, môi trường sống luôn được cải thiện Nghiên cứu của Shah Md Atiqul Haq đã xét tới các biến số như: Khu vực xanh tự nhiên (Natural green), Khu đô thị xanh (Urban green) Từ đó cho thấy các đô thị và các thành phố lớn đều có một số điểm cao trên các yếu tố đô thị xanh Tuy nhiên, nghiên cứu này gợi ý nên quản

lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở các thành phố lớn nhiều hơn các thành phố trung bình và nhỏ [91]

Nghiên cứu của M Deakin, G Mitchell, P Nijkamp, R Vreeker (2007),

“Sustainable urban development” (Phát triển đô thị bền vững), các tác giả đã đề

cập rất kỹ về điều kiện cần của một đô thị bền vững trên bốn lĩnh vực: thể chế, kinh tế, xã hội và môi trường Thể chế là một trong những điều kiện tiên quyết

để đầu tư phát triển đô thị bền vững [88]

Nghiên cứu về “Loại bỏ ô nhiễm không khí bởi cây xanh trong không

gian xanh công cộng ở thành phố Strasbourg, Pháp” của các tác giả Wissal

Selmi, Christiane Weber, Emmanuel Rivière, Nadège Blond, Lotfi Mehdi, David Nowak (2016), nhóm tác giả đã nghiên cứu tích hợp mô hình i-Tree Eco

để ước tính loại bỏ không khí bằng cây xanh đô thị ở thành phố Strasbourg của Pháp Áp dụng mô hình này đạt được kết quả là loại bỏ khoảng 88 tấn chất ô nhiễm trong thời gian một năm (tháng 7 năm 2012 đến tháng 6 năm 2013) Nghiên cứu trên cho thấy rằng, cây xanh đô thị là một yếu tố quan trọng để giảm

Trang 32

ô nhiễm không khí và kết hợp các đặc điểm khác có đến đặc điểm môi trường đô thị: Cấu trúc không gian đô thị, đường giao thông đô thị… [101]

Trong cuốn “Tomorrow: a Peaceful Path to Real Reform” của tác giả

Ebennezer Howard (1898) đưa ra mô hình “thành phố vườn” để giải pháp cho vấn nạn ô nhiễm môi trường, bệnh dịch tràn lan đe dọa các thành phố công nghiệp ở Anh Với ý tưởng thiết kế “thành phố vườn” tạo nên các khu đô thị có mật độ dân cư thấp và trung bình, người dân sống trong một môi trường sinh thái, ít ô nhiễm…Hệ thống “thành phố vườn” của Ebennezer Howard được quy hoạch xây dựng với các không gian xanh và vành đai xanh, với các khu chức năng khu dân cư, công nghiệp, nông nghiệp đều được xây dựng tách biệt Hệ thống “thành phố vườn” của Ebennezer Howard bao gồm 6 “thành phố vườn”, mỗi thành phố có 32,000 dân; bao quanh một thành phố mẹ 58,000 dân Diện tích mỗi “thành phố vườn” là 400 hecta, với 2000 hecta vòng ngoài là khu cây xanh và đất dùng vào mục đích nông nghiệp Mỗi “thành phố vườn” như thế được hình thành bởi một loạt các vòng tròn đồng tâm và được chia đều bởi các đại lộ lớn Thường có 6 đại lộ, mỗi đại lộ rộng 36m, xuyên qua tâm thành phố, chia thành phố thành 6 phần đều nhau là các khu ở Ở trung tâm, một không gian hình tròn khoảng 2,2 hecta dùng làm khuôn viên trồng hoa.Các công trình công cộng được đặt quanh vườn hoa này: tòa thị chính, phòng hòa nhạc, hội trường, thư viện, bảo tàng Hình thức kiểu vòng tròn này sẽ phục vụ tiện lợi cho toàn thể cư dân đô thị, bán kính phục vụ là 550m Giữa bán kính 550m này có một đại lộ cây xanh vòng tròn rộng 128m, là nơi đặt trường họa, chỗ vui chơi cho trẻ

em, nhà thờ Một tuyến xe lửa được bố trí chạy vòng ngoài để chở hàng đến các nhà máy, tránh được hiện tượng xe tải chạy xuyên thành phố.Các chất thải hữu cơ được dùng vào nông nghiệp, không khí trong lành Vòng ngoài của thành phố đặt những nhà máy, xí nghiệp không độc hại Mỗi thành phố vườn là một đơn vị tự trị, nối liền với thành phố mẹ bằng 6 đường xe lửa Bản thân các

Trang 33

“thành phố vườn” cũng được nối liền với nhau bởi một tuyến xe lửa chạy vòng tròn Khi thành phố vườn đủ lớn như quy mô quy định ở trên, một “thành phố vườn” mới sẽ ra đời và cứ tiếp nối như vậy [103]

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Một số công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến việc nghiên cứu luận án “Quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội” như:

Trương Văn Quảng (2013), Một số yêu cầu trong quy hoạch phát triển đô

thị xanh ở Việt Nam, Hội thảo khoa học quốc tế Tác giả đã đưa ra tổng quan về

đô thị và nhận thức về đô thị xanh, từ đó xác định các yêu cầu trong quy hoạch

phát triển đô thị xanh tại Việt Nam: Thứ nhất, Sự đồng thuận trong nhận thức

thức, khái niệm, tiêu chí phát triển đô thị xanh Tuy nhiên để có sự đồng thuận

về một xu hướng phù hợp với điều kiện Việt Nam thì chắc cũng không khó bởi lối sống, văn hóa Việt Nam luôn hòa quyện với thiên nhiên Bởi vậy cần hoạch định chính sách, quy hoạch, thiết kế công trình đảm bảo mục đích nâng cao chất lượng sống đô thị và phát triển bền vững Để phát triển đô thị xanh gồm 7 tiêu chí: Không gian xanh, công trình xanh, giao thông xanh, công nghiệp xanh, chất lượng môi trường đô thị xanh, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, công trình lịch sử, văn hóa, cộng đồng dân cư sống thân thiện với môi

trường và thiên nhiên Thứ hai, Bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để định hướng và đáp ứng tốt yêu cầu phát triển đô thị xanh Thứ ba, Giảm cường độ phát thải khí nhà kính từ 8-10% như hiện nay Thứ tư, Cần quy

hoạch chủ động bảo toàn hệ thống cấu trúc xanh đô thị, hệ thống sinh thái tự

nhiên có giá trị Thứ năm, Sử dụng đất đô thị hợp lý, phân bố những khu vực

chức năng chuyên biệt không để lẫn vào nhau, bảo đảm không gian xanh là tiêu chí đầu tiên của đô thị xanh, đô thị sinh thái, đô thị thông minh - hiện đại Hệ thống mặt nước, cây xanh, vườn hoa, thảm cỏ làm tăng giá trị nghệ thuật, thẩm

mỹ cảnh quan, tôn cao giá trị thẩm mỹ của công trình xanh, đô thị xanh - Đây là

Trang 34

một trong những thành tố không thể thiếu trong cấu trúc đô thị xanh hiện nay

Thứ sáu, Quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng đô thị xanh: bền vững về môi

trường, hệ thống giao thông công cộng sử dụng năng lượng thân thiện với môi

trường Thứ bảy, Thiết kế xây dựng công trình kiến trúc đô thị xanh theo các

tiêu chí: xanh hóa công trình, tiết kiệm và sử dụng hợp lý năng lượng, tiết kiệm nguồn nước, thải chất thải ra môi trường xung quanh ít nhất; môi trường trong

nhà xanh Thứ tám, Xây dựng và phát triển công nghiệp xanh, công nghiệp phát

thải các bon thấp, sử dụng năng lượng, nguyên vật liệu có hiệu quả cao, sử dụng công nghệ sản xuất theo hướng sản xuất sạch hơn; tái sử dụng, tái chế chất thải trong ngành sản xuất công nghiệp để giảm thiểu chất thải ra môi trường, sử dụng

năng lượng sạch, năng lượng tái tạo… Thứ chín, chất lượng môi trường đô thị

xanh: Các đô thị xanh phải đạt được chất lượng môi trường không khí, nguồn nước sạch; quản lý chất thải rắn tốt; vệ sinh đường phố luôn sạc, đảm bảo các

quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định Thứ mười, chất lượng, lối sống đô thị xanh thân

thiện với môi trường: cộng đồng dân cư của đô thị xanh có nhận thức cao và có

ý thức tự giác sống hòa hợp với nhau, đặc biệt là ứng xử có văn hóa trong các hoạt động của đô thị, có trách nhiệm bảo vệ và thân thiện với môi trường tự nhiên[35]

Đào Ngọc Nghiêm (2013), Đô thị xanh, thông minh - mô hình phát triển

của Thủ đô Hà Nội, Hội thảo khoa học quốc tế Tác giả đã đưa ra bối cảnh đô thị

hóa của một số nước và Việt Nam và phát triển bền vững là một xu thế tất yếu của toàn cầu, tác động đến từng lĩnh vực với những nghiên cứu cụ thể, chuyên ngành hơn, trong đó có đô thị hóa, đó là đô thị bền vững - đô thị sinh thái - đô thị xanh - kiến trúc xanh Phát triển bền vững là quá trình liên tục cân bằng và hài hòa các mục tiêu kinh tế - văn hóa - xã hội và môi trường sinh thái Từ đó tác giả xác định mô hình phát triển đô thị xanh ở Hà Nội “Xanh - văn hiến - văn

Trang 35

minh - hiện đại”, đô thị năng động, hiệu quả, có sức cạnh tranh cao trong nước, khu vực và quốc tế, có môi trường sống tốt… [35]

Nguyễn Hồng Thục (2013), Các yếu tố của phát triển đô thị xanh thông

minh tại Việt Nam, Hội thảo khoa học quốc tế Tác giả đã đưa ra hiện trạng đô

thị hóa diễn ra ở quy mô và tốc độ chưa từng thấy ở Việt Nam – đây là vấn đề nóng nhất hiện nay Đô thị hóa nhanh góp phần không nhỏ để thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội của đất nước Tác giả cũng chỉ ra các bệnh đô thị: kiến trúc lộn xộn, giao thông tắc nghẽn, ô nhiễm môi trường, dự án đô thị theo kiểu phòng ngủ độc canh mà thiếu vắng các dịch vụ công cộng thiết yếu, bất động sản không có lối ra… Từ đó tác giả đã đưa ra cách tiếp cận mới về các đô thị là tăng trưởng kinh tế, tài nguyên đô thị, môi trường sinh thái, tăng trưởng xanh, quy hoạch lãnh thổ bền vững dựa trên các cơ sở pháp lý [35]

Nguyễn Văn Cường (2015), Phát triển các khu đô thị mới theo hướng bền

vững: Nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội, Luận án tiến sĩ ngành Quản lý kinh tế,

Đại học Kinh tế quốc dân Trong nghiên cứu này, tác giả đã đưa ra định nghĩa về

đô thị hóa, đô thị phát triển bền vững Qua việc nghiên cứu tác giả đã tiến hành khảo sát việc phát triển các khu đô thị mới ở Hà Nội Tác giả đã khẳng định về phát triển các khu đô thị cần mang tính bền vững [29]

Phạm Ngọc Tuấn (2015), Phát triển các khu đô thị mới tại thành phố Hồ

Chí Minh theo hướng bền vững, Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quy hoạch vùng

và đô thị, Đại học Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã làm rõ một số vấn đề lý luận về phát triển các khu đô thị mới, các tiêu chí phát triển khu đô thị mới theo hướng bền vững Tác giả nghiên cứu chuyên sâu về quy hoạch đô thị vùng theo hướng bền vững trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh [59]

Trong cuốn sách “Phát triển bền vững đô thị: Những vấn đề lý luận và

kinh nghiệm của thế giới”, của Đào Hoàng Tuấn (2008) đã nêu một cách tổng

quát các kinh nghiệm phát triển bền vững đô thị và đối chiếu với Việt Nam cho

Trang 36

thấy quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ nhưng việc xây dựng và phát triển cơ

sở hạ tầng vẫn chưa đáp ứng, do vậy dân cư nông thôn mất tư liệu sản xuất không kịp chuyển đổi sang các ngành nghề phù hợp Sự phát triển đô thị ở nhiều nơi gặp khó khăn, nguyên nhân là do quy hoạch đô thị chưa tốt, quản lý đầu tư phát triển đô thị còn yếu kém, chưa có thể chế cụ thể trong việc quản lý đầu tư phát triển đô thị nói chung, thể chế quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh nói riêng, đầu tư phát triển các khu đô thị còn manh mún và tự phát, thiếu nguồn vốn đầu tư trầm trọng, di dân từ nông thôn vào thành thị quá nhiều Quá trình đô thị hóa đang diễn ra theo chiều hướng “Đô thị hóa giả tạo” thể hiện qua việc đô thị phát triển lấn sang khu vực nông thôn rất nhiều, bên cạnh đó cơ sở hạ tầng đô thị và cơ sở hạ tầng sản xuất phát triển chưa tương xứng Do vậy công tác quản

lý đầu tư phát triển đô thị cần phải theo chiều sâu: Nâng cao chất lượng đô thị, phân bố hợp lý mạng lưới quần cư đô thị theo lãnh thổ của đô thị để tương ứng với các chức năng đô thị, xây dựng phương án mô hình phát triển, dự báo hiệu quả đầu tư, các tác động tích cực cũng như tiêu cực trong quản lý đầu tư phát triển đô thị từ đó đưa ra các giải pháp để điều chỉnh cho phù hợp [58]

Đồ án “Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm

nhìn đến năm 2050” do Tư vấn liên danh quốc tế PPJ, Viện Kiến trúc, Quy

hoạch đô thị và nông thôn, Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập [42] và được phê duyệt theo quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ [15] Nội dung quan trọng của đồ án là: “Tạo môi trường sống theo hướng bền vững: môi trường sống, làm việc, sản xuất và nghỉ ngơi giải trí phải đảm bảo tiện nghi, an toàn và bền vững Đồ án Quy hoạch trên đề cập đến

Trang 37

Ba là, Phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ trong đó giao thông công chính là

quan trọng nhất, vừa kết nối đô thị vừa đem lại hiệu quả cao và bảo vệ môi trường;

Bốn là, Phát triển hệ thống các trung tâm đô thị hiện đại, mang tính cạnh

tranh, tạo động lực phát triển đô thị;

Năm là, Cải tạo nâng cấp đô thị, kiểm soát phát triển;

Sáu là, Ngăn ngừa các hiểm họa thiên nhiên;

Bảy là, Gìn giữ, bảo tồn các di sản văn hóa truyền thống;

Tám là, Tăng cường thể chế, quản lý đô thị hiệu quả;

Chín là, Tạo dựng và tăng cường phát triển nguồn lực

Qua các công trình nghiên cứu đã trình bày, cho thấy các nghiên cứu này chủ yếu xem xét, đánh giá việc đầu tư phát triển bền vững các đô thị, các tiêu chí đánh giá đô thị hóa Chưa có công trình nghiên cứu quản lý đầu tư phát triển

đô thị xanh ở Việt Nam nói chung, ở thành phố Hà Nội nói riêng

1.3 Những vấn đề thuộc đề tài chưa được các công trình nghiên cứu đã công bố nghiên cứu giải quyết (khoảng trống tri thức)

Mặc dù đã có một số công trình đã được công bố ở trong và ngoài nước nghiên cứu về một số vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu của luận án, nhưng đến nay vẫn còn một số vấn đề quan trọng thuộc đề tài luận án chưa được giải quyết một cách trực diện, tổng thể và chuyên sâu như:

- Cơ sở lý luận, khung lý thuyết phân tích, đánh giá vai trò của quản lý của các cấp chính quyền đối với đầu tư phát triển đô thị xanh trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố nói riêng, cấp quốc gia nói chung

- Nội dung các phương thức quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố và kinh nghiệm quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh của một

số nước, một số thành phố lớn trong khu vực, bài học rút ra cho thành phố Hà

Trang 38

Nội về những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân cũng như các vấn đề thực tiễn đang được đặt ra cần giải quyết trong thời gian tới

- Chính quyền thành phố Hà Nội thực hiện vai trò quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh trên bốn phương diện nghiên cứu chủ yếu là: (1) Vai trò quản lý nhà nước; (2) Nhà đầu tư; (3) Nhà cung cấp dịch vụ công; (4) Nhà kiểm tra, giám sát việc thực hiện

- Xác định những quan điểm chỉ đạo, phương hướng chiến lược và giải pháp để thực hiện chiến lược, cơ chế chính sách, các phương thức cần được áp dụng để thúc đẩy việc quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh trên địa bàn thành phố Hà Nội trong những năm tới

1.4 Những vấn đề luận án sẽ tập trung giải quyết và hướng giải quyết

Trên cơ sở tính cấp thiết của vấn đề cần nghiên cứu và “khoảng trống tri thức” trong các nghiên cứu trước đây, đề tài luận án tập trung nghiên cứu giải quyết những vấn đề để trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau:

Câu hỏi 1: Làm rõ nội hàm các khái niệm: Đô thị xanh, phát triển đô thị

xanh, đầu tư phát triển đô thị xanh và quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh là gì?

Câu hỏi 2: Khung lý thuyết cho việc phân tích, đánh giá việc quản lý đầu tư

phát triển đô thị xanh Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh?

Câu hỏi 3: Thực trạng quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà

Nội hiện nay như thế nào? Những kết quả đạt được, những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân là gì?

Câu hỏi 4: Đánh giá quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội

sử dụng các tiêu chí nào?

Câu hỏi 5: Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý đầu tư

phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội theo đồ án quy hoạch đến năm 2030 được hiệu quả nhất, tốt nhất?

Trang 39

Những vấn đề luận án sẽ tập trung giải quyết và hướng giải quyết sẽ được thể hiện ở hình vẽ sau:

Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp

Hình 1.1 Những vấn đề luận án sẽ tập trung giải quyết và hướng giải quyết

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ XANH

Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÁI NIỆM

ĐÔ THỊ XANH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ XANH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ XANH QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THI XANH

KHUNG LÝ THUYẾT QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ XANH

Trang 40

Kết luận chương 1

Trong chương này, hệ thống hóa được vấn đề quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh thông qua việc nghiên cứu các công trình ngoài nước và trong nước với

02 nhóm vấn đề: Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

“Khoảng trống tri thức” mà luận án hướng tới cần nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh trên địa bàn thành phố Hà Nội cụ thể như sau:

- Kế thừa được các công trình nghiên cứu;

- Tiếp cận được cơ sở lý luận về quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội

Có rất nhiều công trình nghiên cứu về đầu tư phát triển đô thị xanh nhưng chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện sâu sắc, làm rõ các nội hàm về quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội Tác giả thấy rằng đây là “những khoảng trống tri thức” để luận án tập trung nghiên cứu làm rõ vai trò của chính quyền thành phố trong công tác quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh Do vậy nghiên cứu sinh quyết định chọn đề tài “Quản lý đầu

tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội” mang tính thời sự và cấp thiết

Những nội dung luận án tiếp tục nghiên cứu là:

(1) Làm rõ nội hàm các khái niệm: Đô thị xanh, phát triển đô thị xanh, đầu tư phát triển đô thị xanh và quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh (2) Khung lý thuyết cho việc phân tích, đánh giá việc quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh? Các yếu tố chủ yếu nào ảnh hưởng đến quản lý đầu

tư phát triển đô thị xanh?

(3) Thực trạng quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội? Những kết quả đạt được, những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân là gì? (4) Làm thế nào để quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở thành phố Hà Nội được hiệu quả nhất, tốt nhất?

Ngày đăng: 24/03/2020, 01:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w