1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHÁM, CHỮA BỆNH VÀ TRIỂN KHAI BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

65 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNGKHÁM, CHỮA BỆNH VÀ TRIỂN KHAI BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN GIAI ĐOẠN 2013-2018 PGS..  “Luồng gió” cải tiến chất lượng đã đến các bệnhviện 

Trang 1

BÁO CÁO CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

KHÁM, CHỮA BỆNH VÀ TRIỂN KHAI

BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

GIAI ĐOẠN 2013-2018

PGS TS LƯƠNG NGỌC KHUÊ

CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ KHÁM, CHỮA BỆNH

BỘ Y TẾ

Trang 2

Bộ Y tế và bệnh viện cần:

 Quản lý BV và nâng cao chất lượng KCB

 Tài chính y tế

 Nguồn và chất lượng cán bộ y tế

 Quy tắc ứng xử và đạo đức nghề nghiệp…

"… để người bệnh được hưởng dịch vụ y tế chất

Trang 3

“Đổi mới toàn diện chất lượng khám, chữa bệnh,

tập trung vào người bệnh, hướng tới hài lòng

người bệnh”.

Tiếp thu ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Chính phủ, Bộ Y tế, Cục QLKCB đã trăn trở, suy nghĩ, đổi mới cách nghĩ, cách làm với phương châm “Lấy người bệnh làm trung tâm, An toàn người bệnh làm số 1”.

Trang 4

2013 VỀ QLCL DỊCH

VỤ KCB

QĐ 4858/QĐ- BYT THÍ ĐIỂM BỘ TIÊU CHÍ CLBV 2013

1313 cải tiến QTKB,

CT 05,

09 về đường dây nóng

QĐ 6858/QĐ- BYT BAN HÀNH CHÍNH THỨC

BỘ TIÊU CHÍ CLBV 2016

QĐ 4276/QĐ- BYT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH

ĐỘNG QG

VỀ NÂNG

CAO NĂNG

LỰC QLCL KCB ĐẾN

NĂM 2025

QĐ 6859/Q Đ-BYT

2016 về khảo sát HLNB

4

Xây dựng các văn bản QLCL:

CÁC DẤU MỐC QUAN TRỌNG

Trang 5

 Đã tổ chức Diễn đàn chất lượng bệnh viện lần 1 vào năm 2012, lần 2 vào năm 2013, lần 3 năm

2016

 Đã xây dựng các tài liệu về quản lý chất lượng,

an toàn NB, quản lý bệnh viện…

 Tập huấn về quản lý chất lượng tại nhiều tỉnh, >

30 lớp với khoảng hàng ngàn học viên từ hàng

trăm bệnh viện

 Đã tổ chức các Hội nghị hướng dẫn công tác

kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện, hướng

tới sự hài lòng NB, an toàn NB các năm 2013,

Trang 6

 Đã tổ chức Diễn đàn chất lượng bệnh viện lần 1 vào năm 2012, lần 2 vào năm 2013, lần 3 năm

2016

 Đã xây dựng các tài liệu về quản lý chất lượng,

an toàn NB, quản lý bệnh viện…

 Tập huấn về quản lý chất lượng tại nhiều tỉnh, >

30 lớp với khoảng hàng ngàn học viên từ hàng

trăm bệnh viện

 Đã tổ chức các Hội nghị hướng dẫn công tác

kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện, hướng

Trang 7

 Đã tổ chức Diễn đàn chất lượng bệnh viện lần 1 vào năm 2012, lần 2 vào năm 2013, lần 3 năm

2016

 Đã xây dựng các tài liệu về quản lý chất lượng,

an toàn NB, quản lý bệnh viện…

 Tập huấn về quản lý chất lượng tại nhiều tỉnh, >

30 lớp với khoảng hàng ngàn học viên từ hàng

trăm bệnh viện

 Đã tổ chức các Hội nghị hướng dẫn công tác

kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện, hướng

tới sự hài lòng NB, an toàn NB các năm 2013,

2014, 2015, 2016, 2017, 2018

Trang 9

Thay đổi nhận thức, tư duy: tư duy theo lối mòn

cũ, bảo thủ, không muốn thay đổi, chậm tiếp thu

 Triển khai mang tính hình thức, đối phó

 Không hiểu hết nội dung trong các tiêu chí

đánh giá chưa chính xác, không sát thực tế

Trang 10

 Chất lượng nguồn nhân lực, phân bố nhân lực

giữa khối bệnh viện công và tư, tuyến trên, dưới

 BHYT, giá DVYT

 Cơ chế chi trả: lộ trình tiếp cận các nước khu vựccác hình thức chi trả minh bạch, hiệu quả (DRG…)

 Vấn đề quá tải

Trang 11

 Lương cho nhân viên y tế: chưa tương xứng

 Mô hình quản lý bệnh viện

 Tự chủ tài chính

 Cần đổi mới tài chính, tự chủ doanh nghiệp,

phát huy nguồn vốn xã hội, đào tạo nguồn nhân lực

Trang 12

Không ủng hộ

Ủng hộ

Trang 15

 Học tập về QLCL tại các nước tiên tiến như Anh, Mỹ, Pháp, Nhật…

Trang 16

 Quyết định số 4858/QĐ-BYT ngày 3/12/2013

 Quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18/11/2016

 Bộ tiêu chí gồm 83 tiêu chí, 1595 tiểu mục, 5

phần, bao trùm các lĩnh vực

 Mỗi tiêu chí có 5 mức đánh giá từ kém – rất tốt

Trang 17

Tư duy thay đổi lớn

“Khó thở, đòi hỏi xa vời” “Việc làm cực kì đúng đắn giúp nâng cao

CLBV, kim chỉ nam cho CTCL”

Trang 18

 “Luồng gió” cải tiến chất lượng đã đến các bệnh

viện

 Bệnh viện chậm cải tiến chất lượng sẽ không có

người bệnh đến (như nhiều BV huyện, tư nhân)

Trang 19

 Thay đổi cách thức triển khai, nâng cao chất

lượng có chiều sâu;

 Việc đánh giá chất lượng đang đi vào thực chất

 Thay đổi cách thức đánh giá: đăng kí mã đánh

giá viên để quản lý và đưa vào lộ trình chuẩn

hóa đội ngũ đánh giá viên

Trang 20

Điểm trung bình CLBV của các bệnh viện trên toàn

quốc trong 5 năm (nguồn số liệu: ĐG CLBV cuối năm của

63 SYT trên toàn quốc)

Trang 21

Điểm trung bình CLBV theo tuyến trong 5 năm

(nguồn số liệu: ĐG CLBV cuối năm của 63 SYT trên toàn quốc)

Trang 22

Điểm trung bình phần A (Hướng đến người bệnh)

theo năm (nguồn số liệu: ĐG CLBV cuối năm của 63 SYT trên toàn quốc)

Trang 23

Điểm trung bình phần B (Phát triển nguồn nhân lực

bệnh viện) theo năm (nguồn số liệu: ĐG CLBV cuối năm của 63 SYT trên toàn quốc)

Trang 24

Điểm trung bình phần C (Hoạt động chuyên môn)

theo năm (nguồn số liệu: ĐG CLBV cuối năm của 63 SYT trên toàn quốc)

Trang 25

Điểm trung bình phần D (Hoạt động cải tiến chất

lượng) theo năm (nguồn số liệu: ĐG CLBV cuối năm của 63 SYT trên toàn quốc)

Trang 26

Điểm trung bình phần E (Tiêu chí đặc thù chuyên

khoa sản khoa, nhi khoa) theo năm

Trang 27

 Kiểm soát nhiễm khuẩn: đã có thay đổi rõ rệt

 Triển khai các chương trình như vệ sinh tay,

chương trình kháng kháng sinh,

 Ban hành Thông tư 16/TT-BYT 2018

 Công tác dinh dưỡng lâm sàng: thay đổi hẳn bộ

mặt tại nhiều bệnh viện

Trang 28

1 Các hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên môn

2 Các phác đồ điều trị

3 Tiến tới xây dựng các Tiêu chuẩn chất lượng điều trị

28

Trang 31

 Công tác xét nghiệm: liên thông xét nghiệm, ban hành Bộ tiêu chí xếp mức chất lượng phòng XN

 Nghiên cứu khoa học

 Triển khai áp dụng phương pháp mới, kỹ thuật

mới

 Chuyển giao kỹ thuật

 Bệnh viện vệ tinh

Trang 32

“Cử tri đánh giá cao chất lượng khám, chữa

bệnh trong thời gian gần đây đã có sự

chuyển biến, tiến bộ rõ rệt và đề nghị Bộ Y tế

tiếp tục cải tiến mạnh mẽ hơn nữa”

Trang 33

Người bệnh đã hài lòng hơn!

▪ Kết quả khảo sát hài lòng NB trực

tuyến sau 1 năm với trên 1 triệu

phiếu khảo sát: Tỷ lệ hài lòng của

người bệnh nội trú đạt 75,6%,

người bệnh ngoại trú đạt 66,3%.

▪ Kết quả khảo sát độc lập của Tổ

chức Sáng kiến Việt Nam phỏng

vấn qua điện thoại sau ra viện 3000

người bệnh có KQ tỷ lệ hài lòng

đạt 79,6%

Trang 34

◦ Chỉ số PAPI công bố năm 2017: người dân hài lòng hơn về dịch

vụ y tế công

◦ Chỉ số PAPI công bố năm 2018: tiến bộ hết sức rõ rệt!!

Kết quả khảo sát PAPI mới nhất tháng 4/2018 vừa công bố: Tỷ

lệ «bôi trơn» trong lĩnh vực KCB đã giảm rõ rệt

«Tỷ lệ người người trả lời cho biết họ đã phải hối lộ nhân viên y tế

tại bệnh viện công tuyến huyện/thành phố giảm từ 17% vào năm

2016 xuống còn 9% năm 2017 Nhìn chung, 33 tỉnh có điểm chỉ số

nội dung này tăng lên so với năm 2016»

Trang 35

Nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật được ứng dụng

thành công, đặc biệt trong lĩnh vực ghép tạng: thực

hiện thành công ca ghép phổi đầu tiên trên người tại Việt Nam, ca ghép tim cho bệnh nhân 10 tuổi - nhỏ tuổi nhất tại Việt Nam; Bệnh viện Chợ Rẫy lập 8 kỷ lục Việt về ghép tạng do Hội Kỷ lục Việt Nam xác nhận.

Trang 36

▪ Các bệnh viện ký cam kết không để người bệnh nằm ghép trong 24-48 giờ kể từ khi nhập viện (37/39 bệnh viện tuyến trung ương).

tuyến TW; từ 47% →11,4% ở tuyến tỉnh

▪ Mạng lưới bệnh viện vệ tinh ở tất cả 63 tỉnh/thành phố, tăng

từ 98 (2016) → 117 bệnh viện (2017) giúp giảm tỷ lệ bệnh

nhân chuyển tuyến từ tuyến tỉnh lên trung ương, so với

năm 2012: chuyên khoa tim mạch, ngoại khoa giảm 98,5%, ung thư giảm 97%, sản khoa giảm 99%, nhi khoa giảm 73%

Trang 37

 Tại Hội nghị Tổng kết công tác y tế năm 2017 và phương hướng, nhiệm vụ giải pháp năm 2018 của Bộ Y tế ngày 19/1/2018, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam nhấn mạnh:

khám chữa bệnh, tinh thần, thái độ của nhân viên y tế nâng lên rất rõ rệt Điều này có được không đơn thuần chỉ một

ngày đã làm được mà là kết quả của rất nhiều nỗ lực”.

Trang 41

BVĐK tỉnh Hậu Giang BVĐK huyện Thạch Hà – Hà Tĩnh

Trang 42

TTYT huyện Thanh Thủy – Phú Thọ

BVĐK huyện Tuy An – Phú Yên

Trang 43

BVĐK khu vực Ninh Diêm – Khánh Hòa

BVĐK huyện Xuân Trường – Nam Định

Trang 44

BV Nhân dân Gia Định – TP HCM BVĐK tỉnh Hậu Giang

Trang 45

BVĐK Tâm Đức Cầu Quan – Thanh Hóa

BVĐK huyện Buôn Đôn – Đăk Lăk

TTYT huyện Mỹ Xuyên – Sóc Trăng

BV huyện Bình Chánh– TP HCM

Trang 46

BVĐK huyện Anh Sơn – Nghệ An BVĐK huyện Phúc Yên – Vĩnh Phúc

Trang 47

BVĐK Tân Hưng – TP HCM

Trang 48

BV Phụ nữ Đà Nẵng

BV Phụ nữ Đà Nẵng

Trang 49

BVĐK Quốc tế Thu Cúc – Hà Nội

hiện đại

Trang 51

BV sang trọng,

hiện đại

BV Truyền máu Huyết học– TP HCM

BVĐK thị xã Hà Tiên – Kiên Giang

Trang 52

BV sang trọng,

hiện đại

BV Mỹ Đức Phú Nhuận – TP HCM

BV Phụ sản Tâm Phúc – Hải Phòng

Trang 53

BVĐK huyện Cẩm Khê – Phú Thọ

TTYT An Phú – An Giang

Khuôn viên BV

xanh, sạch, đẹp

Trang 54

Khu tập thể dục ngoài trời cho NB và NVYT – BV Thống Nhất TP HCM

Trang 55

BVĐK Vạn Phúc 1 – Bình Dương

BVĐK huyện Cẩm Khê – Phú Thọ

BV 71 Trung ương

BV Thống nhất – TP HCM

Trang 56

BV Nhân dân Gia Định– TP HCM

BV 71 Trung ương – Thanh Hóa

Chăm sóc

người bệnh

BVĐK tỉnh Ninh Thuận

Trang 59

Ứng dụng 5S

Trang 62

 Đã có nhiều bệnh viện, kể cả những bệnh viện lớn “chuyển mình”, áp dụng Bộ tiêu chí để CTCL.

 Bên cạnh đó, nhiều bệnh viện chưa đánh giá đúng vai trò

của cải tiến chất lượng, chưa thay đổi tư duy về vai trò của bệnh viện, nhân viên y tế trong tình hình hình mới.

 Các bệnh viện ở Miền Nam đổi mới tư duy và có những

bước tiến rõ rệt so với đa số bệnh viện ở Miền Bắc, Miền

Trung.

 Một số bệnh viện ở miền Bắc tích cực cải tiến chất lượng, trở thành “điểm sáng”.

 Nếu tích cực triển khai cải tiến chất lượng theo Bộ tiêu chí,

có thể đã không có những sự cố y khoa đáng tiếc xảy ra.

Trang 63

 Đẩy mạnh cải tiến, công bố chất lượng

 Công bố nhóm top chất lượng, tạo động lực

phát triển

 Tiếp tục đánh giá, hội nghị chất lượng

 Tiếp tục chấn chỉnh, đổi mới để hội nhập

 Trách nhiệm Giám đốc nâng cao chất lượng gắnvới tự chủ bệnh viện

Trang 64

 Sau 5 năm triển khai áp dụng các chính sách, chỉ đạo

quyết liệt của Bộ Y tế, chất lượng khám, chữa bệnh trên

toàn quốc đã tiến bộ rõ rệt

 Sự hài lòng người bệnh đang ngày càng tăng lên

 Uy tín ngành y tế, hình ảnh, chân dung, phong cách, thái

độ người thầy thuốc đang “đẹp hơn” trong mắt người dân

 Các bệnh viện cần tích cực cải tiến chất lượng, quan tâm

tới an toàn người bệnh, đời sống, điều kiện làm việc của

nhân viên y tế nhiều hơn nữa.

 Tiếp tục xây dựng, bổ sung, hoàn thiện Bộ tiêu chí, các

văn bản, hướng dẫn theo hướng chuẩn hóa.

 Gắn kết quả đánh giá chất lượng với các hình thức khen

Ngày đăng: 24/03/2020, 01:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w