1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THUYẾT MINH KẾT QUẢ KHOANH ĐỊNH, CÔNG BỐ VÙNG CẤM, VÙNG HẠN CHẾ VÀ VÙNG PHẢI ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỈNH NINH THUẬN

82 91 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chí phân vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất Vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất, tăng lưulượng của các công trình khai thác nước dưới đất

Trang 1

BÁO CÁO THUYẾT MINH

KẾT QUẢ KHOANH ĐỊNH, CÔNG BỐ VÙNG CẤM, VÙNG HẠN CHẾ VÀ VÙNG PHẢI ĐĂNG KÝ

KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

TỈNH NINH THUẬN

Ninh Thuận, tháng 5/2018

Trang 2

BÁO CÁO THUYẾT MINH

KẾT QUẢ KHOANH ĐỊNH, CÔNG BỐ VÙNG CẤM, VÙNG HẠN CHẾ VÀ VÙNG PHẢI ĐĂNG KÝ

KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

TỈNH NINH THUẬN

CƠ QUAN THỰC HIỆN

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

GIÁM ĐỐC

Bùi Anh Tuấn

Trang 4

MỞ ĐẦU 4

1 Sự cần thiết 4

2 Căn cứ pháp lý, cơ sở tài liệu sử dụng để khoanh định 5

2.1 Căn cứ pháp lý 5

2.2 Cơ sở tài liệu chính 5

3 Mục tiêu 5

4 Nhiệm vụ 6

5 Phạm vi thực hiện 6

6 Phương pháp thực hiện………6

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỈNH NINH THUẬN……….……….…… 8

I CÁC TẦNG CHỨA NƯỚC………8

1 Các tầng chứa nước lỗ hổng 8

2 Các tầng chứa nước khe nứt 12

3 Nước trong đứt gãy kiến tạo 15

4 Các thành tạo địa chất rất nghèo nước hoặc không chứa nước 15

II TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT 16

1 Tầng chứa nước Đệ tứ không phân chia (q)………….………….……16

2 Tầng chứa nước Holocen (qh) 16

3 Tầng chứa nước Pleistocen (qp) 17

4 Tầng chứa nước Pliocen trên (n2) 17

5 Tầng chứa nước Jura giữa (j2) 17

Trang 5

1 Tiêu chí phân vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất………20

2 Tiêu chí phân vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất………20

II TIÊU CHÍ PHÂN VÙNG PHẢI ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2014/TT-BTNMT NGÀY 30/5/2014………21

CHƯƠNG III XÁC ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ PHÂN VÙNG CẤM, VÙNG HẠN CHẾ VÀ VÙNG PHẢI ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỈNH NINH THUẬN ……… ….………22

I XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ PHÂN VÙNG CẤM, VÙNG HẠN CHẾ VÀ VÙNG PHẢI ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT………22

1 Xác định tiêu chí phân vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất……….22

2 Xác định tiêu chí phân vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất……… 22

3 Xác định tiêu chí phân vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất………22

II ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ PHÂN VÙNG CẤM, VÙNG HẠN CHẾ VÀ VÙNG PHẢI ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT………… ….23

1 Đánh giá tiêu chí phân vùng cấm……….…… 23

2 Đánh giá tiêu chí phân vùng hạn chế……….30

3 Đánh giá các tiêu chí phân vùng phải đăng ký……… 31

CHƯƠNG IV PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG VÀ DANH MỤC CẤM, HẠN CHẾ VÀ PHẢI ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT……….……… 32

I PHƯƠNG PHÁP THỂ HIỆN TRÊN BẢN ĐỒ……….……… 32

1 Quy ước về màu:……….32

2 Quy ước về ký hiệu………32

2

Trang 6

II DANH MỤC VÙNG CẤM, VÙNG HẠN CHẾ VÀ VÙNG PHẢI

ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT………34

1 Danh mục vùng cấm khai thác nước dưới đất……….…… 35

2 Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất……….……51

3 Danh mục vùng phải đăng khai thác nước dưới đất……… …64

CHƯƠNG V TỔ CHỨC THỰC HIỆN 77

1 Sở Tài nguyên và Môi trường………77

2 Các Sở, Ban ngành liên quan và UBND các huyện/thành phố và UBND các xã/phường/thị trấn………77

3 Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất………77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 78

1 Kết luận……….…78

2 Kiến nghị………78

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết

Ninh Thuận là tỉnh có điều kiện khí hậu hết sức khắc nghiệt, phải đối mặtvới hạn hán và thiếu nước triền miên từ năm này đến năm khác Đặc biệt nhữngnăm gần đây, do những diễn biến bất thường theo hướng không thuận lợi củakhí hậu và ảnh hưởng của việc suy thoái môi trường nên tài nguyên nước dầndần bị suy thoái, cạn kiệt đặc biệt là nguồn tài nguyên nước dưới đất Nước dướiđất là nguồn tài nguyên rất quan trọng và vô cùng quý giá đối với phát triển kinh

tế, đặc biệt đối với tỉnh Ninh Thuận Điều này ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống

và sản xuất, kinh doanh của người dân địa phương

Mặc dù nguồn tài nguyên nước dưới đất có thể được tái tạo, song nếuchúng ta khai thác một cách thiếu hiểu biết, không kiểm soát, nguồn tài nguyênnày sẽ dần trở nên cạn kiệt và bị hủy hoại, kèm theo đó là nhiều tác động tớicảnh quan và môi trường sống của con người Hoạt động khai thác nước dướiđất diễn ra trong bối cảnh biến đổi khí hậu gia tăng, gây tác động xấu qua lại đốivới môi trường nước dưới đất và các hoạt động kinh tế - xã hội Những năm gầnđây biến đổi khí hậu đã làm suy giảm mạnh đến lượng mưa, hạn hán diện rộng

và kéo dài làm nguồn cấp chính là nước mặt suy giảm mạnh, các sông, suối, hồchứa bị khô cạn, đỉnh điểm của hạn hán là mùa khô năm 2015

Trước áp lực của nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước tăng cao và

do sự khan hiếm nguồn nước mặt, một nhu cầu tất yếu hình thành tự phát đó lànhu cầu khai thác và sử dụng nước dưới đất Có hàng trăm ngàn giếng khoan,giếng đào tự phát đã và đang hoạt động, hàng ngày khai thác và sử dụng mộtlượng nước lớn, đặc biệt tại các khu vực ven biển để cấp nước cho sản xuất nôngnghiệp, làm muối và nuôi trồng thủy sản Nhiều giếng đang tiếp tục được triểnkhai khoan, đào Điều này làm sụt giảm nghiêm trọng mực nước dưới đất.Không chỉ làm sụt giảm mực nước, gây nguy cơ cạn kiệt nguồn nước, việc khaithác và sử dụng nước dưới đất một cách tự phát còn gây ra nhiều hệ lụy khác.Khai thác nước dưới đất tự phát và ồ ạt đã làm cho nước dưới đất ô nhiễm theo,không chỉ gây ô nhiễm tại khu vực được khai thác, mà còn gây ô nhiễm đến cácvùng ảnh hưởng xung quanh khu vực Những khu vực khai thác nước dưới đấtven biển, nằm kề các tầng chứa nước mặn đã thấy rõ sự xâm nhập ranh giới mặn

cả về diện tích và chiều sâu

Các sự cố về môi trường địa chất do hoạt động khai thác nước dưới đấtquá mức gây ra ngày càng trở nên phổ biến hơn với mức độ đáng báo động, việccạn kiệt nguồn nước, xâm nhập mặn, nhiễm bẩn, lún mặt đất do hoạt động khaithác không kiểm soát hay không tuân theo quy trình kỹ thuật, việc nhiễm bẩn từcác bãi rác thải, chất thải các khu công nghiệp, nhiễm độc asen, chì… ngày cànglàm cho nguồn tài nguyên quý giá này bị ảnh hưởng nghiêm trọng

Trang 8

Do đó, để quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên nướcdưới đất một cách có hiệu quả, đảm bảo phát triển bền vững thì cần thiết phải có

sự định hướng, quy hoạch khai thác và giải pháp quản lý cụ thể cho từng vùng

Chính vì vậy, việc thực hiện “Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế vàvùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất” là rất cần thiết và cấp bách tronggiai đoạn hiện nay

2 Căn cứ pháp lý, cơ sở tài liệu sử dụng để khoanh định.

2.1 Căn cứ pháp lý

- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ

sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;

- Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường về bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;

2.2 Cơ sở tài liệu chính

- Kết quả Đề tài “Điều tra khảo sát, đánh giá chất lượng và trữ lượng nướcdưới đất phục vụ khu công nghiệp Phước Nam, tỉnh Ninh Thuận” do Liên đoànĐịa chất thủy văn – Địa chất công trình miền Nam thực hiện năm 2005;

- Kết quả Đề tài “Điều tra khảo sát, đánh giá chất lượng và trữ lượng nướcdưới đất các xã ven biển tỉnh Ninh Thuận” do Liên đoàn Địa chất thủy văn – Địachất công trình Miền Nam thực hiện năm 2006;

- Kết quả Đề án “Lập bản đồ ĐCTV tỷ lệ 1/50.000 các tỉnh Ninh Thuận

và Bình Thuận” do Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miềnTrung thực hiện từ năm 2007 đến năm 2012;

- Kết quả Đề án “Điều tra, đánh giá nước dưới đất tại các vùng thiếu nướcsinh hoạt tỉnh Ninh Thuận” do Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyênnước miền Trung thực hiện từ năm 2007 đến năm 2013;

- Báo cáo “Điều chỉnh quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn tỉnh NinhThuận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 thích ứng với biến đổi khí hậu”

do Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng miền Trung thực hiện năm 2017

Trang 9

31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ tài nguyênnước dưới đất.

- Khoanh định và công bố vùng phải đăng ký khai thác, sử dụng nướcdưới đất trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Thông tư số 27/2014/TT-BTNMTngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

4 Nhiệm vụ

- Trên cơ sở các tài liệu, số liệu, bản đồ của các dự án, đề tài điều tra,đánh giá về tài nguyên nước dưới đất đã thực hiện để tiến hành đánh giá, xâydựng và khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế và vùng phải đăng ký khai thác,

sử dụng nước dưới đất

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục vùng cấm, vùng hạnchế và vùng phải đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnhtheo đúng quy định pháp luật hiện hành

5 Phạm vi thực hiện: Toàn tỉnh

6 Phương pháp thực hiện

Để giải quyết được các mục tiêu, nhiệm vụ nêu trên, cần tiến hành cácphương pháp thực hiện sau đây:

a) Phương pháp kế thừa, chọn lọc tài liệu điều tra đã có

Trên cơ sở các tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được để tiến hành đánhgiá, xây dựng và khoanh định khu vực phải đăng ký khai thác, sử dụng nướcdưới đất theo đúng yêu cầu kỹ thuật quy định tại Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT và Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT

b) Phương pháp thành lập bản đồ

Sử dụng các phần mềm chuyên môn như Microstation, Mapinfo để thànhlập Bản đồ khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế và vùng phải đăng ký khaithác, sử dụng nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000 dựa trên Bản đồ địa chất thủy văn vàBản đồ tài nguyên nước dưới đất thuộc Đề án “Lập bản đồ ĐCTV tỷ lệ 1/50.000các tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận”

c) Phương pháp chuyên gia

Đây là phương pháp tham khảo, đánh giá từ các ý kiến góp ý của các sở,ban, ngành và Ủy ban nhân các huyện, thành phố để hoàn thiện kết quả khoanhđịnh vùng cấm, vùng hạn chế và vùng phải đăng ký khai thác, sử dụng nướcdưới đất trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành và công bố danhmục

Trang 11

CHƯƠNG IĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT

TỈNH NINH THUẬN

I CÁC TẦNG CHỨA NƯỚC

Các thành tạo địa chất vùng Ninh Thuận được chia ra 3 tầng chứa nước lỗhổng, 4 tầng chứa nước khe nứt và đánh giá đặc điểm ĐCTV của các tầng chứanước và các thành tạo địa chất không chứa nước như sau:

- Các tầng chứa nước lỗ hổng

+ Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Đệ tứ không phân chia (q)

+ Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Holocen (qh)

+ Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen (qp)

- Các tầng chứa nước khe nứt

+ Tầng chứa nước khe nứt phun trào bazan Pleistocen (/qp)

+ Tầng chứa nước khe nứt trầm tích Pliocen trên (n2)

+ Tầng chứa nước khe nứt Creta trên (k2)

+ Tầng chứa nước khe nứt trầm tích Jura giữa (j2)

- Nước trong các đứt gãy kiến tạo

- Các thành tạo địa chất rất nghèo nước hoặc không chứa nước

1 Các tầng chứa nước lỗ hổng

a) Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Đệ tứ không phân chia (q)

Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Đệ tứ không phân chia (q) gồm cácthành tạo hỗn hợp sông - lũ - sườn tích (apdQ) phân bố khá rộng rãi ở các đồngbằng trước núi, giữa núi và các phần sườn thấp, thành những mảng không liêntục thuộc phần chuyển tiếp giữa vùng núi và đồng bằng phía Tây huyện NinhPhước, Ninh Sơn, Bác Ái và phía Nam thuộc các xã Nhị Hà, Phước Hà với tổngdiện tích lộ khoảng 198 km2 Chiều dày chứa nước của trầm tích biến đổi từ 0,25

m (giếng N292) đến 7,5 m (giếng NM20); trung bình 3,16 m;

Thành phần đất đá không đồng nhất gồm bột, cát, sạn, cuội sỏi, dăm lẫnsét, laterit màu nâu vàng, loang lổ; mài tròn và chọn lọc kém; kết cấu rời rạc

Nước trong tầng thuộc loại nước ngầm, có mực nước tĩnh trong các giếng

và lỗ khoan dao động từ 0,17 m (giếng GN36) đến 9,8 m (giếng N3035); trungbình 4,04 m Mùa mưa mực nước trong các giếng dâng cao, cuối mùa khô nhiềugiếng bị cạn kiệt

Trang 12

Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Đệ tứ không phân chia phân bố rảirác, không liên tục, mức độ chứa nước từ nghèo đến tương đối giàu, chủ yếu lànghèo Các điểm lộ rất ít gặp, lưu lượng từ 0,1 - 0,2 l/s Lưu lượng giếng từ 0,05(GN63) đến 0,62 l/s (GN79); trung bình 0,22 l/s Lưu lượng lỗ khoan từ 0,5(PN4) đến 3,2 l/s (PN3), với trị số hạ thấp 2,1m và 3,6m; trung bình 1,63 l/s.Vùng chứa nước nghèo phân bố ở khu vực Phước Tiến, Phước Đại (Bác Ái) vàHòa Sơn (Ninh Sơn) là các nón phóng vật có diện tích nhỏ từ 1 đến vài km2.

Vùng chứa nước trung bình thuộc khu vực Phước Nam (huyện ThuậnNam)

Khả năng thấm của đất đá trong các giếng hút nước thí nghiệm của tầngchứa nước này khá đa dạng, thay đổi từ trên xuống dưới, phụ thuộc vào thànhphần hạt Hệ số thấm các giếng biến đổi từ 0,37 m/ngày (GN77) đến 2,48m/ngày (GN36); trung bình là 1,2 m/ngày Hệ số dẫn nước theo tài liệu hút nướcthí nghiệm ở các lỗ khoan thi công trong giai đoạn vừa qua từ 32,54 m2/ngày(NM13) đến 36,2 m2/ngày (NM22); trung bình 34,37 m2/ngày

Tổng khoáng hóa của nước trong tầng này dao động từ 0,12 (giếng GN82)đến 2,8 g/l (giếng N1537); trung bình 0,69 g/l Loại hình hóa học của nước chủyếu là bicarbonat - natri, bicarbonat - natri - calci

Nguồn cung cấp cho tầng chứa nước chủ yếu là nước mưa, nước mặt và

từ các tầng chứa nước nằm trên Miền thoát là mạng thủy văn và thoát từ nhữngnơi địa hình cao Hướng vận động của nước ngầm chủ yếu về phía lòng sông,suối và theo chiều nghiêng của mặt địa hình Động thái biến đổi theo mùa, liên

hệ chặt chẽ với nước mặt và nước mưa Kết quả quan trắc nước dưới đất tai lỗkhoan NM13 và NM22 cho thấy, vào cao điểm mùa mưa (tháng 10 - tháng 12)mực nước dâng cao 1,3 đến 1,47 m; khoảng tháng 4 đến tháng 5, mực nước hạsâu nhất, khoảng 2,3 - 3 m Loại hình hóa học của nước dưới đất tại khu vực LợiHải (NM13) cũng thay đổi từ nước bicarbonat - calci chuyển sang clorur - natri

Tầng chứa nước Đệ tứ không phân chia phân bố không liên tục thành cácdải nhỏ hẹp, chiều dày mỏng, mức độ chứa nước từ nghèo đến tương đối giàu,chủ yếu là nghèo, nên chỉ có ý nghĩa trong điều tra cung cấp nước quy mô nhỏ.Những nơi phân bố rộng như Phước Hà, Nhị Hà (Thuận Nam), Phước Tân,Phước Tiến, Phước Đại, Phước Thành (Bác Ái) có khả năng cấp nước cao hơn

b) Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Holocen (qh)

Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Holocen được hình thành từ cáctrầm tích sông (aQ23, aQ22-3 và aQ21-2), sông - biển (amQ23, amQ22-3, amQ22 vàamQ 1-2), biển - đầm lầy (mbQ 3) và trầm tích biển (mQ 3, mQ 2-3, và mQ 2)

Trang 13

Thành phần đất đá đa dạng và hỗn tạp, gồm cuội, sỏi đa khoáng, cát thạchanh, cát pha, cát lẫn bột sét, cát sét pha, bột, sét, cát chứa sạn, chứa vỏ sò, mảnhsan hô màu xám đen, xám vàng, kết cấu rời rạc.

Mực nước tĩnh trong các giếng và lỗ khoan dao động từ 0,1 m (N01) đến9,45 m (NB127); trung bình 2,36 m Mùa mưa mực nước trong các giếng dângcao, cuối mùa khô có khá nhiều giếng bị khô kiệt hoàn toàn

Theo mức độ chứa nước của các trầm tích, tầng chứa nước được chia rahai mức độ chứa nước khác nhau là khu vực nghèo nước và khu vực tương đốigiàu nước

- Khu vực nghèo nước:

Khu vực chứa nước nghèo phân bố chủ yếu ở trung tâm, Tây Nam, ĐôngBắc của đồng bằng Phan Rang và dọc theo QL27 từ Phan Rang - Tháp Chàmđến Mỹ Sơn (Ninh Sơn) Thành tạo chứa nước nghèo gồm các trầm tích cónguồn gốc hỗn hợp sông biển, biển đầm lầy và biển, có thành phần cát pha, sétpha, trong đó các thành phần hạt mịn chiếm ưu thế

Nước trong tầng thuộc loại nước ngầm, có độ sâu mực nước dao động từ0,2 m (NT-18) đến 6,24 m (GN91), giá trị thường gặp từ 1,0 đến 2,0 m

Kết quả hút nước thí nghiệm các giếng và lỗ khoan cho thấy lưu lượngthay đổi từ 0,05 l/s (GN27) đến 0,91 l/s (GN14), trung bình là 0,32 l/s; hệ sốthấm của đất đá trong tầng chứa nước dao động từ 0,17 m/ng (GN24) đến 5,15m/ng (GN108), thường gặp 1,0 đến 2,0 m/ng

- Khu vực tương đối giàu nước:

Chúng phân bố xen kẽ với khu vực chứa nước nghèo Nước trong tầngthuộc loại nước ngầm, có độ sâu mực nước dao động trong khoảng khá rộng từ0,14 m (NT-21) đến 5,5 m (PR19), giá trị thường gặp từ 1,5 đến 3,0 m

Kết quả hút nước thí nghiệm cho thấy lưu lượng các giếng và lỗ khoanthay đổi từ 1,0 l/s (GN35, GN59) đến 4,16 l/s (LN-07), giá trị thường gặp từ 1,5đến 2,0 l/s; hệ số thấm của đất đá trong tầng thường > 1,0 m/ng

Nhìn chung nước trong tầng Holocen chủ yếu là là nước siêu nhạt đếnmặn Tổng độ khoáng hóa thay đổi từ 0,27 (GN107) đến 18,88 g/l (NT-19), giátrị thường gặp từ 0,3 - 0,9 g/l Loại hình hóa học nước trong tầng này rất đadạng, chủ yếu là bicarbonat - clorur natri - calci, bicarbonat - clorur natri,bicarbonat - clorur calci,…

Nguồn cung cấp là nước mưa và nước mặt thấm trực tiếp Theo kết quảnghiên cứu Nguyễn Minh Khuyến [10, 11] cho thấy ở khu vực tỉnh Ninh Thuậnnước mưa có thể cung cấp cho tầng chứa nước Holocen khoảng 179 mm/năm vànước sông suối cung cấp cho các tầng chứa nước lỗ hổng khoảng 44.571 m3/ng,chiếm 33,2% nguồn hình thành trữ lượng khai thác tiềm năng NDĐ

Trang 14

Miền thoát là mạng sông suối và thấm xuống cung cấp cho các tầng chứanước nằm phía dưới Hướng vận động của nước ngầm về phía lòng sông, suối,theo dộ dốc của mặt địa hình và thoát ra biển (hình 4) Động thái biến đổi theomùa, có quan hệ mật thiết với nước mặt, nước mưa và các yếu tố khí tượng thủyvăn trong vùng

Theo tài liệu quan trắc tại lỗ khoan NM21 cho thấy, mùa mưa mực nướcdâng cao tới 0,38 m (tháng 11) và mùa khô mực nước hạ xuống 1,15 m (tháng4), biên độ dao động mực nước khoảng 0,77 m; loại hình hóa học của nước dướiđất không thay đổi theo mùa

Tầng chứa nước Holocen tuy có diện phân bố rộng, song chiều dày nhỏ,nhiều nơi bị nhiễm mặn nên khả năng cung cấp nước bị hạn chế Tuy nhiên, ởnhững thung lũng rộng, trung tâm đồng bằng Phan Rang tầng chứa nước cóchiều dày thường lớn có thể điều tra cung cấp nước quy mô nhỏ đến vừa Đây cóthể coi là đối tượng có ý nghĩa rất quan trọng trong cung cấp nước đối với vùngkhô hạn như Ninh Thuận

c) Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen (qp)

Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen tạo nên bởi các trầm tíchbiển (mQ13, mQ12-3), trầm tích sông (aQ13, aQ12-3) và trầm tích biển tướng bar cát,

hệ tầng Phan Thiết (mQ12pt) Chúng phân bố chủ yếu khu vực sân bay Thành

Sơn, xã Tân Hải và phía Nam của đồng bằng Phan Rang, xã Phước Hòa (BácÁi) đến Quảng Sơn (Ninh Sơn) Tổng diện lộ của tầng chứa nước khoảng 364

km2 Chiều dày thay đổi từ 0,13 m (giếng N363) đến 42,9 m (LN-10) ở PhướcDinh

Thành phần đất đá chủ yếu là hạt thô: sạn, cát, cuội, cát pha, cát lẫn ít bộtsét, ít hơn là sét pha màu xám xanh, xám sáng, nâu đỏ loang lổ, kết cấu rời rạcđến nén yếu

Mực nước tĩnh trong các giếng và lỗ khoan dao động từ 0,0 m (NM16)đến 17,10 (LN-10), trung bình từ 2,0 đến 4,0 m Mùa mưa mực nước trong cácgiếng dâng cao, cuối mùa khô có khá nhiều giếng bị khô kiệt hoàn toàn

Theo mức độ chứa nước của các trầm tích, tầng chứa nước được chia rahai mức độ chứa nước khác nhau là khu vực nghèo nước và khu vực tương đốigiàu nước

- Khu vực nghèo nước:

Mức độ chứa nước nghèo là các thành tạo hạt mịn sét pha, cát pha màunâu đỏ chiếm một diện tích đáng kể ở đồng bằng Phan Rang, khu vực Nhơn Sơn

Trang 15

Kết quả hút nước thí nghiệm các giếng và lỗ khoan cho thấy lưu lượngthay đổi từ 0,06 l/s (GN70) đến 0,95 l/s (NM12), trung bình là 0,3 l/s; hệ sốthấm của đất đá trong tầng chứa nước dao động từ 0,13 m/ng đến 4,33 m/ng,trung bình 1,55 m/ng

- Khu vực tương đối giàu nước:

Chúng phân bố hạn chế ở phía Nam Phước Hữu, phía Bắc xã Phước Nam(Thuận Nam) và ở Phước Vinh (Ninh Phước), khoảng xấp xỉ 20 km2 Ngoài racòn một vài điểm đơn lẻ ở Tây Bắc xã Thành Hải và Bắc xã An Hải Chiều sâuthế nằm từ 0,53 (GN29) đến 60m (LN-10) và có xu thế sâu dần về phía Đông

Nước trong tầng thuộc loại nước ngầm, có độ sâu mực nước dao động từ0,53 m (GN29) đến 17,1 m (LN-10), giá trị thường gặp từ 1,0 đến 3,0 m

Kết quả hút nước thí nghiệm các giếng và lỗ khoan cho thấy lưu lượngthay đổi từ 1,0 l/s (PN15) đến 3,84 l/s (PN259), trung bình là 2,3 l/s; hệ số thấmcủa đất đá trong tầng chứa nước dao động từ 0,26 m/ng đến 4,79 m/ng

Nhìn chung nước trong tầng Pleistocen là nước siêu nhạt đến mặn, đôi nơirất mặn Tổng độ khoáng hóa thay đổi từ 0,02 (GN104) đến 22,88 g/l(LK803A), giá trị thường gặp từ 0,3 - 1,0 g/l Kết quả đo địa vật lý cho thấy ởkhu vực sân bay Thành Sơn NDĐ trong tầng Pleistocen đã bị nhiễm mặn Loạihình hóa học của NDĐ chủ yếu là bicarbonat - clorur natri, clorur - bicarbonatnatri, clorur - bicarbonat natri - calci,

Nguồn cung cấp cho tầng là nước mưa, nước mặt và nơi bị phủ thì đượcnước trong tầng Holocen cung cấp; miền thoát là mạng sông suối trong vùng,một phần cung cấp cho tầng chứa nước bên dưới

Động thái NDĐ thay đổi theo mùa và chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi cácyếu tố khí tượng thủy văn Theo số liệu quan trắc mực nước tại giếng đào chothấy vào mùa khô mực nước là 1,93m (NT-06, Phước Diêm); 6,29 m (NT-04,Nhơn Hải) và 3,58 m (NT-3, Công Hải), vào mùa mưa mực nước tương ứng tạicác giếng trên là +0,22 m; 1,75 m và 0,08 m Biên độ dao động mực nước theomùa là 2,15 m; 4,54 m và 3,5 m

Tầng chứa nước trầm tích Pleistocen có ý nghĩa rất quan trọng đối vớicung cấp nước sinh hoạt nói riêng và phát triển kinh tế nói chung trong địa bàntỉnh Ninh Thuận Đây là đối tượng chứa nước triển vọng và có ý nghĩa hơn cả sovới các đơn vị chứa nước khác, do phân bố trên những phạm vi rộng lớn và đặcbiệt là địa bàn sinh sống chủ yếu của các cụm cư dân hoặc những nơi trọng điểm

về phát triển kinh tế

2 Các tầng chứa nước khe nứt

a) Tầng chứa nước khe nứt phun trào bazan Pleistocen (/qp)qp)

Tầng chứa nước được tạo thành bởi phun trào bazan hệ tầng Xuân Lộc (B/

Q12xl), chúng phân bố thành 3 khối nhỏ ở khu vực Ma Nới (Ninh Sơn), thuộc

Trang 16

phía Tây vùng nghiên cứu, giáp với tỉnh Lâm Đồng Diện tích tổng cộng khoảng0,8 km2 Thành phần chủ yếu là bazan olivin, bazan bọt, hyalobazan, tuf núi lửa.Trên mặt bazan phong hóa thành bột sét, màu nâu đỏ Bề dày 20 - 50 m

Theo kết quả lập bản đồ ĐCTV - ĐCCT tỷ lệ 1200.000, Phan Rang - NhaTrang và tài liệu đo vẽ ĐCTV của đề án cho thấy: nước trong hệ tầng này lànước ngầm, có độ sâu mực nước thay đổi từ 0,9 đến 4,48 m Phần trên của đớibão hòa, theo tài liệu múc nước thí nghiệm giếng cho thấy hệ số thấm thay đổi

từ 1,61 đến 7,1 m/ng, giá trị thường gặp <2 m/ngày

Do diện phân bố nhỏ hẹp, thuộc loại nghèo nước lại nằm ở vùng sâu,vùng xa, địa hình hiểm trở, nên ít có ý nghĩa trong cung cấp nước

b) Tầng chứa nước khe nứt trầm tích Pliocen trên (n 2 )

Thành tạo nên tầng chứa nước khe nứt trầm tích Pliocen (n2) là các trầmtích của hệ tầng Mavieck (N2mv) phân bố thành dải hẹp ở Đông Nam núiMavieck (Phước Dinh) kéo xuống chân núi Đá Bạc với diện tích khoảng 30 km2,

lộ khoảng 10 km2

Bề dày chứa nước quan sát được ở các lỗ khoan từ 11,0 m (N028) đến29,7 m (NM28); trung bình khoảng 15 m Thành phần là cát sạn kết vôi, sét kếtvôi, cát kết lẫn nhiều mảnh vụn san hô, cát kết chứa tektit nguyên dạng; gắn kếtyếu, dễ vỡ vụn

Nước trong tầng là nước ngầm, đôi nơi gặp nước áp lực Mực nước trongcác giếng và lỗ khoan dao động từ 1,0 m (MN28) đến 5,2 m (NL-09); trung bình

là 3,4 m

Kết quả hút nước tại các lỗ khoan cho thấy lưu lượng các lỗ khoan thayđổi từ 0,5 (LN-09) đến 3,12 l/s (LN-08), trung bình khoảng 2,1 l/s Hệ số thấmtheo tài liệu thí nghiệm tại lỗ khoan NM28 là 0,33 m/ng Như vậy, có thể xếptầng chứa nước Pliocen vào mức độ tương đối giàu nước

Nước trong tầng chủ yếu là nước nhạt, tổng độ khoáng hóa thay đổi từ0,46 (NM28) đến 1,61 g/l (N028); trung bình 0,95 g/l Loại hình hóa học chủyếu là clorur - bicarbonat natri

Nguồn cung cấp là nước mưa nơi diện tích lộ và các tầng chứa nước nằmtrên ở phần bị phủ Miền thoát trùng với miền thoát của tầng chứa nước lỗ hổngHolocen và Pleistocen Hướng vận động chung của nước dưới đất về phía biểntheo chiều nghiêng của mặt địa hình

Tóm lại, tầng chứa nước Pliocen có diện tích phân bố và bề dày đáng kể,

Trang 17

phía Tây xã Phước Bình, khu vực xã Phước Thắng, Phước Thành (Bác Ái), xãPhước Chính, xã Mỹ Sơn, Quảng Sơn (Ninh Sơn), Tây Nam Ma Nới Diện tích

lộ tổng cộng khoảng 620 km2 Bề dày quan sát được ở các lỗ khoan từ 11,0 m(PR19) đến 67,55 m (NM5)

Thành phần chủ yếu là dacit, ryodacit, felsit andesitodacit và tuf củachúng xen kẽ trầm tích nguồn núi lửa gồm cuội kết tuf, sạn kết tuf, dăm kết tuf

Nước trong tầng chủ yếu là nước ngầm, mực nước trong các lỗ khoan daođộng từ 1,06m (LK606) đến 5,5 m (PR19); trung bình 3,34 m

Kết quả hút nước thí nghiệm lỗ khoan cho thấy lưu lượng thay đổi từ 0,27l/s (NM10) đến 0,3 l/s (NM5) Khả năng thấm của tầng chứa nước này nhỏ Hệ

số dẫn nước theo tài liệu hút nước thí nghiệm ở các lỗ khoan NM5 và NM10 là1,28 m2/ngày và 1,18 m2/ngày

Tổng khoáng hóa của nước dưới đất trong tầng chứa nước khe nứt Cretatrên từ 0,65 g/l (PR10) đến 1,2 g/l (PR19) Loại hình hóa học của nước dưới đất

là bicarbonat clorur - natri và bicarbonat - natri - calci

Nước trong tầng này là nước ngầm Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưathấm xuống theo các kẽ nứt và vận động theo hướng dốc của địa hình Miềnthoát nước là các khe xâm thực sông suối Động thái thay đổi theo mùa, có sựliên hệ mật thiết với nước mặt và nước mưa Kết quả quan trắc tại lỗ khoanNM10 cho thấy mực nước dao động theo mùa khoảng 1,76 m Giữa hai mùa,loại hình hóa học nước không thay đổi

Tầng chứa nước khe nứt Creta trên ít có ý nghĩa trong điều tra cung cấpnước do mức độ chứa nước nghèo Tuy nhiên, diện phân bố rộng lớn và trongphạm vi phân bố có các hệ thống đứt gãy có khả năng chứa nước, cần được đầu

tư nghiên cứu chi tiết hơn ở các giai đoạn sau

d) Tầng chứa nước khe nứt trầm tích Jura giữa (j 2 )

Tầng chứa nước khe nứt Jura giữa được thành tạo từ các trầm tích của hệtầng La Ngà (J2ln) Chúng phân bố rộng rãi ở khu vực Phước Bình, Phước

Chính, Ma Nới và rải rác trong vùng nghiên cứu Tổng diện lộ khoảng 325 km2

Bề dày quan sát được ở các lỗ khoan từ 11,2 m (NM20) đến 103,65 m (NM19).Thành phần trầm tích gồm: bột kết, cát kết, đá phiến sét, sét kết Đá rắn chắc,cấu tạo phân lớp vừa đến dày

Nước trong tầng chứa nước này thuộc loại nước ngầm, độ sâu mực nướcdao động từ 0,5 m (PTr3) đến 6,42 m (PTr4), trung bình 3,7 m

Kết quả thí nghiệm các lỗ khoan cho thấy lưu lượng dao động từ 0,11 l/s(PTr1) đến 1,23 l/s (LK808), giá trị tường gặp <0,4 l/s Hệ số thấm tay đổi từ0,01 m/ng (NM14) đến 0,135 m/ng (PTr4); trung bình 0,08 m/ng Như vậy, tầngchứa nước khe nứt trầm tích Jura thuộc loại nghèo nước

Trang 18

Tổng khoáng hóa của nước trong tầng thay đổi từ 0,42 g/l (PTa1) đến2,91 g/l (LK804A), giá trị thường gặp từ 0,5 đến 0,9 g/l Loại hình hóa học nướcchủ yếu là bicarbonat calci - natri, bicarbonat natri - calci - magne

Động thái của nước biến đổi theo mùa, có sự liên hệ chặt chẽ với nướcmặt và nước mưa, biên độ dao động mực nước khoảng 0,5 - 1,0 m Nguồn cungcấp là nước mưa và nước từ các tầng chứa nước nằm trên ngấm xuống Miềnthoát là các thành tạo trẻ hơn và các điểm xuất lộ

Như vậy, tầng chứa nước khe nứt Jura giữa có mức độ chứa nước nghèo,chỉ có thể cung cấp ở quy mô nhỏ

3 Nước trong đứt gãy kiến tạo

Hoạt động đứt gãy phát triển khá mạnh mẽ trong vùng nghiên cứu, chủyếu thuộc 2 nhóm Đông Bắc - Tây Nam và Tây Bắc - Đông Nam Một số lỗkhoan thi công của đề án đã gặp các đới dập vỡ đứt gãy đứt gãy này

Các lỗ khoan NM14, NM19 (Ma Nới) gặp đứt gãy Ma Nới trong hệ tầng

La Ngà bị cà nát, dập vỡ mạnh, hình thành các đới nứt nẻ có khả năng chứanước tốt Lỗ khoan NM12 gặp đới dập vỡ của đứt gãy này gặp xâm nhập phức

hệ Đèo Cả bị nứt nẻ không liên tục ở độ sâu 23,5 - 56,5 m Ngoài ra, có một số

lỗ khoan nghiên cứu của các đề án trước đây đã gặp đứt gãy, có khả năng chứanước tương đối giàu

Nước trong các đứt gãy kiến tạo chủ yếu là nước có áp yếu, độ sâu mựcnước từ 0,0 m (NM1) đến 12,3 m (NM3), giá trị trung bình khoảng 6,0 m

Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan cho thấy mức độ chứa nước củacác đứt gãy từ tương đối giàu đến giàu, lưu lượng thay đổi từ 1,5 l/s (N-01) đến6,25 l/s (MN1), giá trị thường gặp 4,0 - 5,0 l/s

Tổng độ khoáng hóa của nước thay đổi từ 0,23 g/l (NM1) đến 1,26 g/l 01), thường gặp <0,7 g/l Loại hình hóa học nước chủ yếu là bicarbonat calci -natri, bicarbonat natri - calci - magne

(N-Động thái của nước trong các đới phá hủy kiến tạo biến đổi theo mùa,biện độ dao động 1,5 - 2,0 m Nguồn cung cấp là nước mưa và nước từ các tầngchứa nước nằm trên ngấm xuống Miền thoát là các thành tạo trẻ hơn và cácđiểm xuất lộ

Đới chứa nước khe nứt tuy có khả năng chứa nước tương đối giàu nhưngmức độ chứa nước không ổn định, bất đồng nhất theo chiều sâu và theo phươngkéo dài của các đứt gãy Do đó đơn vị chứa nước này ít có ý nghĩa kinh tế, chỉ

Trang 19

Trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận các thành tạo núi lửa của hệ tầng phân bốchủ yếu ở phía Tây tỉnh, tạo nên các khối núi Sa Ru, núi Kom Lom, núi Đao, núiĐỏ,… Diện lộ tổng cộng khoảng 70 km2 Thành phần chủ yếu là andesit, dacit,andesitodacit, ryodacit và tuf của chúng, với bề dày 200 - 500 m Các đá cấu tạokhối đặc sít, rắn chắc, ít nứt nẻ, chứa nước rất kém

b) Các thành tạo địa chất không chứa nước

Các thành tạo địa chất không chứa nước bao gồm đá xâm nhập của cácphức hệ Cà Ná, Đèo Cả, Định Quán, An Kroet, Cù Mông và Phan Rang, phân

bố rộng rãi, chiếm một diện tích khá lớn, khoảng 1.400 km2 (chiếm 42% diệntích tỉnh Ninh Thuận) Những thành tạo địa chất này chỉ chứa một lượng nướcnhỏ trong lớp vỏ phong hóa và thường bị cạn kiệt về mùa khô Phần khôngphong hóa, các đá có cấu tạo khối rắn chắc, hầu như không nứt nẻ và khôngchứa nước

II TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Toàn tỉnh Ninh Thuận có 6 tầng chứa nước là: tầng chứa nước lỗ hổng cáctrầm tích Đệ tứ không phân chia (q), tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tíchHolocen (qh), tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen (qp), tầng chứanước khe nứt trầm tích Pliocen trên (n2), tầng chứa nước khe nứt trầm tích Juragiữa (j2) và tầng chứa nước khe nứt Creta trên (k2) Tổng diện tích phân bốkhoảng 2.193 km2

Tổng trữ lượng khai thác tiềm năng là 435.100 m3/ng Modun trữ lượngkhai thác tiềm năng trung bình của toàn tỉnh là 198 m3/ng/km2, thuộc mức độ cókhả năng khai thác nghèo Trong đó, khả năng khai thác của từng tầng chứanước thay đổi từ mức độ nghèo đến mức độ trung bình Trên bản đồ tài nguyênnước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 tỉnh Ninh Thuận, khả năng khai thác của từng tầngđược đánh giá như sau:

1 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Đệ tứ không phân chia (q):

Phân bố khá rộng rãi ở các đồng bằng trước núi, giữa núi và các phầnsườn thấp không liên tục thuộc phía tây các huyện Ninh Phước, Ninh Sơn, Bác

Ái, với diện phân bố 300 km2 Trữ lượng khai thác tiềm năng của tầng là 58.754

m3/ng, modun trữ lượng khai thác tiềm năng là 196 m3/ng/km2, thuộc mức độ cókhả năng khai thác nghèo

2 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Holocen (qh):

Phân bố rộng rãi ở đồng bằng Phan Rang, dọc thung lũng sông Cái, khuvực Công Hải, An Nhơn, Phước Hậu - Phước Hải, Phương Hải,… Tổng diệntích phân bố khoảng 315 km2 Trữ lượng khai thác tiềm năng của tầng là 71.476

m3/ng, modun trữ lượng khai thác tiềm năng là 227 m3/ng/km2, thuộc mức độ cókhả năng khai thác trung bình Tuy nhiên, trên phạm vi phân bố của tầng, cónhững nơi chỉ ở mức độ khả năng khai thác nghèo, với modun trữ lượng khaithác tiềm năng < 200 m3/ng/km2, đó là khu vực trung tâm, tây nam, đông bắc

Trang 20

của đồng bằng Phan Rang và dọc theo QL27 từ Phan Rang - Tháp Chàm đến

Mỹ Sơn (Ninh Sơn)

3 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen (qp):

Phân bố chủ yếu ở khu vực sân bay Thành Sơn, xã Tân Hải (Thuận Bắc);

xã Phước Minh, Phước Nam (Thuận Nam); từ xã Phước Hòa (Bác Ái) đến xãQuảng Sơn (Ninh Sơn), với tổng diện tích khoảng 598 km2 Trữ lượng khai tháctiềm năng của tầng là 126.038 m3/ng, modun trữ lượng khai thác tiềm năng là

211 m3/ng/km2, thuộc mức độ có khả năng khai thác trung bình Tuy nhiên, trênphạm vi phân bố của tầng, cũng có những nơi thuộc mức độ khả năng khai thácnghèo với modun trữ lượng khai thác tiềm năng nhỏ hơn 200 m3/ng/km2 là khuvực xã Nhơn Sơn (Ninh Sơn), Tân Hải (Thuận Bắc), Quảng Sơn (Ninh Sơn)

4 Tầng chứa nước khe nứt trầm tích Pliocen trên (n 2 ):

Phân bố thành dải hẹp ở đông nam núi Mavieck (xã Phước Dinh, huyệnThuận Nam) đến núi Đá Bạc, diện phân bố 30 km2 Trữ lượng khai thác tiềmnăng của tầng là 5.502 m3/ng, modun trữ lượng khai thác tiềm năng là 183

m3/ng/km2, thuộc mức khả năng khai thác nghèo

5 Tầng chứa nước khe nứt trầm tích Jura giữa (j 2 ):

Phân bố khá rộng ở Ma Nới, Phước Trung, Phước Nam, sân bay ThànhSơn Tổng diện tích phân bố khoảng 330 km2 Trữ lượng khai thác tiềm năngcủa tầng là 65.752 m3/ng, modun trữ lượng khai thác tiềm năng là199m3/ng/km2, thuộc mức có khả năng khai thác nghèo Trên phạm vi phân bốcủa tầng, ở khu vực xã Ma Nới (huyện Ninh Sơn) có đứt gãy phát triển mạnh

mẽ, tạo nên các đới dập vỡ làm tăng đáng kể khả năng chứa nước của đất đá,khả năng khai thác ở khu vực này thuộc mức độ trung bình, với modun khai thácđến 398m3/ng/km2

6 Tầng chứa nước khe nứt trầm tích Creta trên (k 2 ):

Được tạo thành từ các thành tạo núi lửa của hệ tầng Đơn Dương (K2đd),phân bố chủ yếu ở Phước Bình, Phước Thắng, Phước Thành (huyện Bác Ái),Phước Chính, Mỹ Sơn, Quảng Sơn (huyện Ninh Sơn), phía Bắc tỉnh NinhThuận, với tổng diện tích khoảng 620 km2 Trữ lượng khai thác tiềm năng củatầng là 107.578 m3/ng, modun trữ lượng khai thác tiềm năng là 174m3/ng/km2,thuộc mức có khả năng khai thác nghèo

Trữ lượng khai thác tiềm năng và modun trữ lượng khai thác tiềm năngnước dưới đất tỉnh Ninh Thuận được thể hiện ở các bảng sau

Trang 21

Bảng 1 Trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất

TStt Tầng chứa nước

TL động tự nhiên,

Q tn (m 3 / ng)

Thời gian khai thác,

t kt

(ngày)

TLKT tiềm năng

Q kt (m 3 / ng)

1 Đệ tứ không phân chia

TLKT tiềm năng Qkt (m 3 /ng)

Modun trữ lượng khai thác tiềm năng,

m 3 /ng/km 2

Đánh giá mức khả năng khai thác

1 Đệ tứ không phân chia (q) 300 58.754 196 Nghèo

2 Tầng chứa nước Holocen

(qh) 315 71.476 227 Trung bình

3 Tầng chứa nước Pleistocen 598 126.038 211 Trung bình

Trang 22

TT Tầng chứa nước

Diện tích phân bố (km 2 )

TLKT tiềm năng Qkt (m 3 /ng)

Modun trữ lượng khai thác tiềm năng,

m 3 /ng/km 2

Đánh giá mức khả năng khai thác (qp)

4 Tầng chứa nước Pliocen (n 2 ) 30 5.502 183 Nghèo

5 Tầng chứa nước Jura giữa

(j 2 ) 330 65.752 199 Nghèo

6 Tầng chứa nước Creta (k 2 ) 620 107.578 174 Nghèo

Trang 23

CHƯƠNG IIXÂY DỰNG TIÊU CHÍ PHÂN VÙNG CẤM, VÙNG HẠN CHẾ

VÀ VÙNG PHẢI ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

I TIÊU CHÍ PHÂN VÙNG CẤM, VÙNG HẠN CHẾ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2008/QĐ-BTNMT NGÀY 31/12/2008.

1 Tiêu chí phân vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất

Vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất, tăng lưulượng của các công trình khai thác nước dưới đất hiện có (sau đây gọi tắt làvùng cấm khai thác) là vùng thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Vùng có mực nước dưới đất bị hạ thấp vượt quá giới hạn cho phép;b) Vùng có tổng lượng nước dưới đất được khai thác vượt quá trữ lượng

có thể khai thác;

c) Vùng nằm trong phạm vi khoảng cách không an toàn môi trường đốivới các bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang và các nguồnthải nguy hại khác;

d) Vùng bị sụt lún đất, biến dạng công trình, xâm nhập mặn, ô nhiễmnguồn nước nghiêm trọng do khai thác nước dưới đất gây ra;

đ) Vùng cấm khai thác khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyếtđịnh

2 Tiêu chí phân vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất

Vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất (sau đâygọi tắt là vùng hạn chế khai thác) là vùng liền kề với vùng cấm khai thác nướcdưới đất hoặc vùng thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Vùng có mực nước dưới đất bị suy giảm liên tục và hạ thấp gần tới giớihạn cho phép;

b) Vùng có tổng lượng nước khai thác gần đạt tới trữ lượng có thể khaithác;

c) Vùng có nguy cơ sụt lún đất, xâm nhập mặn, gia tăng ô nhiễm nguồnnước do khai thác nước dưới đất gây ra;

d) Vùng nằm trong các đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụmcông nghiệp tập trung, làng nghề đã có hệ thống cấp nước tập trung và chấtlượng dịch vụ cấp nước bảo đảm đáp ứng yêu cầu chất lượng, số lượng;

Trang 24

đ) Vùng có nguồn nước dưới đất bị ô nhiễm hoặc có dấu hiệu ô nhiễmnhưng chưa có giải pháp công nghệ xử lý bảo đảm chất lượng;

e) Vùng hạn chế khai thác khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định

II TIÊU CHÍ PHÂN VÙNG PHẢI ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2014/TT-BTNMT NGÀY 30/5/2014

Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất bao gồm:

1 Khu vực có mực nước dưới đất đã bị thấp hơn mực nước hạ thấp chophép do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt

là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định; khu vực có mực nước dưới đất bị suygiảm ba (03) năm liên tục và có nguy cơ hạ thấp hơn mực nước hạ thấp chophép;

2 Khu vực bị sụt lún đất, biến dạng công trình do khai thác nước dưới đấtgây ra; khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn nằm trong vùng có đá vôi hoặcnằm trong vùng có cấu trúc nền đất yếu;

3 Khu vực bị xâm nhập mặn do khai thác nước dưới đất gây ra; khu vựcđồng bằng, ven biển có các tầng chứa nước mặn, nước nhạt nằm đan xen vớinhau hoặc khu vực liền kề với các vùng mà nước dưới đất bị mặn, lợ;

4 Khu vực đã bị ô nhiễm hoặc gia tăng ô nhiễm do khai thác nước dướiđất gây ra; khu vực nằm trong phạm vi khoảng cách nhỏ hơn một (01) km tớicác bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang và các nguồn thảinguy hại khác;

5 Khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu chế xuất, khu, cụmcông nghiệp tập trung, làng nghề đã được đấu nối với hệ thống cấp nước tậptrung và bảo đảm cung cấp nước ổn định cả về số lượng và chất lượng

Trang 25

CHƯƠNG IIIXÁC ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ PHÂN VÙNG CẤM, VÙNG HẠN CHẾ VÀ VÙNG PHẢI ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

TỈNH NINH THUẬN

I XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ PHÂN VÙNG CẤM, VÙNG HẠN CHẾ VÀ VÙNG PHẢI ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Tại mục I, mục II của Chương II đã xác định các tiêu chí phân vùng cấm,vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định tại Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 và tiêu chí phân vùng phải đăng ký khai thác nướcdưới đất theo quy định tại Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014.Tuy nhiên, tại báo cáo này chỉ sử dụng một số tiêu chí sau đây để làm căn cứđánh giá phân vùng cấm, vùng hạn chế và vùng phải đăng ký khai thác, sử dụngnước dưới đất trên địa bàn tỉnh

1 Xác định tiêu chí phân vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất

Theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND có đến 5 tiêu chí để xác địnhvùng cấm, tuy nhiên tại báo cáo này chỉ sử dụng 2 tiêu chí sau để xác định, cụthể:

a) Vùng nằm trong phạm vi khoảng cách không an toàn môi trường đốivới bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang và các nguồn thảinguy hại khác;

b) Vùng bị xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng do khaithác nước dưới đất gây ra

2 Xác định tiêu chí phân vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất

Theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND có đến 6 tiêu chí để xác địnhvùng hạn chế, tuy nhiên tại báo cáo này chỉ sử dụng 2 tiêu chí sau để xác định,

3 Xác định tiêu chí phân vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất

Theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT có đến 6 tiêu chí để xác địnhvùng phải đăng ký, tuy nhiên tại báo cáo này chỉ sử dụng 3 tiêu chí sau để xácđịnh, cụ thể:

Trang 26

a) Khu vực bị xâm nhập mặn do khai thác nước dưới đất gây ra; khu vựcđồng bằng, ven biển có các tầng chứa nước mặn, nước nhạt nằm đan xen vớinhau hoặc khu vực liền kề với các vùng mà nước dưới đất bị mặn;

b) Khu vực đã nằm trong phạm vi khoảng cách nhỏ hơn một (01) km tớibãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang;

c) Khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu chế xuất, khu, cụmcông nghiệp tập trung, làng nghề đã được đấu nối với hệ thống cấp nước tậptrung và bảo đảm cung cấp nước ổn định cả về số lượng và chất lượng

II ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ PHÂN VÙNG CẤM, VÙNG HẠN CHẾ

VÀ VÙNG PHẢI ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

1 Đánh giá tiêu chí phân vùng cấm

a) Vùng nằm trong phạm vi nghĩa trang, các bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải và các nguồn thải nguy hại khác

- Các bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải:

Theo Đồ án Quy hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnhNinh Thuận đến năm 2025 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệttại Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 25/6/2014 thì trên địa bàn tỉnh được quyhoạch 07 khu xử lý chất thải rắn sau:

+ Khu xử lý chất thải rắn Nam Thành tại xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắcdiện tích 20 ha

+ Khu xử lý chất thải rắn núi Chà Bang tại xã Phước Nam, huyện ThuậnNam diện tích 50 ha

+ Khu xử lý chất thải rắn Ninh Sơn tại xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơndiện tích 20 ha

+ Khu chôn lấp hợp vệ sinh tại xã Phước Đại, huyện Bác Ái diện tích 05ha;

+ Khu Nhà máy xử lý chất thải rắn Phát Lộc tại xã Phước Thái, huyệnNinh Phước diện tích 04 ha

+ Khu chôn lấp hợp vệ sinh eo núi Hòn Ngang – Hòn Nhọn tại xã NhơnHải, huyện Ninh Hải diện tích 10 ha

+ Khu chôn lấp hợp vệ sinh núi Chong Gấm, xã Phước Hữu, huyện NinhPhước diện tích 10 ha

Trang 27

- Nghĩa trang: Số liệu về diện tích nghĩa ttrang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnhđược tổng hợp từ các Báo cáo hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của các xã,phường, thị trấn.

- Các nguồn thải nguy hại khác:

Các nguồn thải khác chủ yếu là chất thải từ các khu, cụm công nghiệp.Ngoài tác dụng tích chực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cáckhu, cụm công nghiệp cũng thải ra những chất thải nếu không xử lý tốt sẽ gây ônhiễm môi trường nói chung và môi trường nước dưới đất nói riêng

Nước thải công nghiệp có khả năng gây ảnh hưởng trực tiếp đến nguồnnước hoặc gián tiếp thông qua nguồn nước mặt Vì vậy, để đánh giá ảnh hưởngcủa nước thải công nghiệp đến nguồn nước dưới đất cần đánh giá chất lượngnước mặt và nước dưới đất

b) Vùng bị xâm nhập mặn, bị ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng do khai thác nước dưới đất gây ra

lỗ hổng Holocen và Pleistocen gây nhiễm mặn các tầng chứa nước này Khu vựcnày đã hình thành những vùng nước dưới đất bị nhiễm mặn hoàn toàn từ trênxuống dưới, khoảng 190 km2 Đồng bằng Quán Thẻ xấp xỉ 300 km2, nhiễm mặnhoàn toàn khoảng 90 km2 Ngoài ra, một số đứt gãy sâu là các kênh dẫn thuậnlợi cho xâm nhập mặn từ dưới lên các tầng chứa nước phía trên Như vậy, cácđồng bằng Phan Rang và Quán Thẻ còn khoảng 420 km2 có phần NDĐ trên nhạt

và phần dưới bị nhiễm mặn

Xâm nhập mặn bao trùm phần lớn phía Đông thành phố Phan Rang Tháp Chàm kéo xuống Quán Thẻ, diện tích xấp xỉ 100 km2 Tại vùng này nướcnhạt chỉ tồn tại dưới dạng thấu kính trong các cồn cát, đụn cát ở những địa hìnhtương đối cao Phía Bắc Phan Rang - Tháp Chàm đến Ninh Hải, dọc quốc lộ 1A

-và phía Tây thành phố đến cầu Tân Mỹ dọc theo sông Cái ít bị ảnh hưởng bởixâm nhập mặn

Theo kết quả phân tích các tài liệu ĐCTV, ĐVL hiện có cho thấy ranhgiới nhiễm mặn ngày càng tiến sâu vào đất liền Chỉ khoảng 20 năm lại đây, gần

70 km2 diện tích phía Tây Bắc của đồng bằng Phan Rang đã bị nhiễm mặn Nơiranh giới nhiễm mặn xâm nhập sâu nhất là đoạn từ thôn Liên Sơn, xã Phước

Trang 28

Vinh về phía Tây Bắc, khoảng 5,5 km và dọc QL27 từ Nha Hố đến gần UB xã

Mỹ Sơn, khoảng 3,5 km

Nhìn chung, không gian phân bố của nước dưới đất bị nhiễm mặn trongtoàn tỉnh Ninh Thuận có phương Đông - Tây, dọc theo QL1A chạy xuyên suốtchiều dài của tỉnh Ranh giới nhiễm mặn nước dưới đất bắt đầu từ cầu MỹThanh (xã Công Hải) chạy dọc theo QL1A qua địa phận các xã Công Hải, LợiHải (Thuận Bắc); sâu về phía Tây tới Phước Trung (Bác Ái), vòng qua khu vựcNhơn Sơn, Mỹ Sơn (Ninh Sơn), Phước Vinh, Phước Hậu (Ninh Phước), PhướcNam cho đến cầu Ga, Phước Diêm (Thuận Nam) Điểm xa nhất của ranh giớinhiễm mặn tính từ cửa sông Cái theo hướng Tây Bắc, dọc QL27 đến gần UBND

xã Mỹ Sơn là 22,5 km

Diện tích nhiễm mặn bao trùm hầu khắp đồng bằng Phan Rang và các dảicồn cát, đụn cát ven biển Trong phần diện tích này, dưới sâu khoảng hơn 10mnước dưới đất hoàn toàn bị nhiễm mặn Phần trên của đồng bằng, nhiều nơi tồntại một lớp nước nhạt, dưới dạng các thấu kính Chiều sâu chứa nước nhạt nhỏhơn 10m

Kết quả phân tích nước và kết quả đo sâu điện đã khoanh định được cácvùng nước dưới đất bị nhiễm mặn (tổng khoáng hóa M>1,0 g/l và k<10m)như sau:

* Vùng nước dưới đất phần trên nhạt, dưới bị nhiễm mặn

Thuộc loại này phân bố rải rác từ khu vực suối giếng xã Công Hải (ThuậnBắc) đến tận cầu Ga ở xã Phước Diêm (Thuận Nam) Chúng gồm các khoảnh:

+ Khoảnh 1: Từ cầu Bà Râu đến cầu Lăng Ông, xã Lợi Hải (Thuận Bắc)phân bố chủ yếu các trầm tích Holocen và từ Tây Bắc xã Tân Hải đến ĐồngGiầy, xã Mỹ Sơn (Ninh Sơn) phân bố chủ yếu các trầm tích Pleistocen, diện tíchkhoảng 55 km2 Nước dưới đất trong khoảnh này mặn dưới sâu Chiều sâu bịnhiễm mặn thường >10m Điện trở suất của đất đá k<10m Phần trên là nướcnhạt và nước khoáng hóa cao, tổng độ khoáng hóa M < 1,0 g/l

+ Khoảnh 2: Phân bố ở trung tâm, phía Tây và kéo ra phía Đông của đồngbằng Phan Rang Ở trung tâm thuộc các phường Đài Sơn, Phước Mỹ, Đô Vinh,Bảo An (PR - TC) kéo xuống Phước Thuận Trường Sanh đến Phú Quý (NinhPhước) ra Long Bình, Lam Cương, Tuân Tú, Hòa Thanh thuộc xã An Hải ở phíaĐông Phía Tây gồm Ninh Quý, Phước An, Phước Thiện xã Phước Sơn và mộtphần xã Phước Vinh (Ninh Sơn) Diện tích phân bố của khoảnh này khoảng trên

100 km2 Tầng chứa nước bị nhiễm mặn trong khoảnh này gồm tầng chứa nước

lỗ hổng Holocen và tầng chứa nước Pleistocen Điện trở suất của trầm tích

Trang 29

khoảnh này gồm tầng chứa nước lỗ hổng Holocen và tầng chứa nước Pleistocen.Điện trở suất của trầm tích k<10m Phần trên nước nhạt và nước khoáng hóacao, tổng độ khoáng hóa M <1,0 g/l Chiều sâu bị nhiễm mặn >10 m.

* Vùng nước dưới đất mặn hoàn toàn

Vùng nước dưới đất bị nhiễm mặn hoàn toàn bao trùm phần lớn đồngbằng Phan Rang và các dải cồn cát, đụn cát ven biển Gồm các khoảnh sau:

+ Khoảnh 1: Phía Đông xã Lợi Hải, diện tích khoảng 26 km2 Gồm cáctrầm tích sông biển thuộc tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Holocen Điệntrở suất của trầm tích k<10m Nước dưới đất bị nhiễm mặn hoàn toàn, tổngkhoáng hóa dao động từ 1,0 g/l đến 2 g/l, thuộc loại nước lợ

+ Khoảnh 2: Phía Đông Bắc xã Lợi Hải thuộc thôn Vĩnh Hy, bãi Chuối,bãi Thùng, bãi Chà Là giáp với biển, diện tích khoảng 40 km2 Nước dưới đất bịnhiễm mặn hoàn toàn, tổng khoáng hóa dao động từ 1,5 g/l đến 5 g/l, thuộc loạinước hơi lợ và nước mặn Nước bị nhiễm mặn nằm trong lớp vỏ phong hóa củacác đá xâm nhập phức hệ Đèo Cả và Cà Ná

+ Khoảnh 3: Bao trùm phía Tây đồng bằng Phan Rang thuộc địa phận các

xã Lương Tri, Nhơn Sơn, khu vực sân bay Thành Sơn, trung tâm và phía Đôngđồng bằng: phường Mỹ Hải, Mỹ Đông, Đạo Long, Tấn Tài, và xã Xuân Hải,

Hộ Diêm, Phương Hải, Tri Hải, Nhơn Hải, Mỹ Hải, Phước Thuận tổng diệntích khoảng gần 200 km2 Khoảnh này gồm các trầm tích biển, sông biển, biểnđầm lầy thuộc tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Holocen và Pleistocen.Điện trở suất của trầm tích k<10m Nước dưới đất bị nhiễm mặn hoàn toàn,tổng khoáng hóa thường từ 1,0 g/l đến 6 g/l, thuộc loại nước lợ và nước mặn

+ Khoảnh 4: Còn lại ở phía Tây, gồm một khoảnh lớn và vài ba khoảnhnhỏ với diện tích tổng cộng chừng 120 km2 thuộc phạm vi các xã Phước Hải,Nhị Hà, Phước Nam, Phước Minh, Phước Diêm Khoảnh này gồm các trầm tíchbiển, sông biển, và hệ tầng Phan Thiết thuộc tầng chứa nước lỗ hổng các trầmtích Holocen và Pleistocen Điện trở suất của trầm tích k<10m Nước dưới đất

bị nhiễm mặn hoàn toàn, tổng khoáng hóa dao động từ 1,0 g/l đến 6 g/l, thuộcloại nước lợ và nước mặn

Trang 30

Hình 2 Sơ đồ nhiễm mặn nước dưới đất khu vực đồng bằng Phan Rang

Diện tích nước dưới đất bị nhiễm mặn trên toàn tỉnh đã được thể hiện trênBản đồ địa chất thủy văn và Bản đồ tài nguyên nước dưới đất thuộc Đề án “Lậpbản đồ ĐCTV tỷ lệ 1/50.000 các tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận”

- Vùng bị ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng do hoạt động khai thác nướcdưới đất gây ra:

Trang 31

Các hợp chất Nitơ trong nước, thường gặp ở dạng ion NO2- và NO3-, làdấu hiệu đánh giá sự nhiễm bẩn của nước dưới đất Hàm lượng các ion trên ởnồng độ cao gây ảnh hưởng có hại cho sức khỏe của con người, vật nuôi Ngoài

ra, Amoni ion hóa (NH4) có mặt trong môi trường có nguồn gốc từ các quá trìnhchuyển hóa, nông nghiệp, công nghiệp khi vượt quá tiêu chuẩn cho phép thì đó

là dấu hiệu cho thấy nguồn nước bị ô nhiễm bởi chất thải có nguồn gốc động vật

và có thể chứa các vi khuẩn gây bệnh Nhiều nghiên cứu cho thấy, lượng Amoni

tự nhiên ở trong nước nước dưới đất thường thấp hơn 0,2 mg/l Các nguồn nướcdưới đất hiếm khi có nồng độ Amoni lên đến 3,0 mg/l Chăn nuôi gia súc quy

mô lớn có thể làm gia tăng Amoni trong nước mặt, sau đó lan truyền và ngấmvào các nguồn nước dưới đất có quan hệ thủy lực với nước mặt Amoni trongnước là một chỉ danh ô nhiễm do chất thải động vật, nước cống và khả năngnhiễm khuẩn Khi hàm lượng Amoni trong nước cao hơn tiêu chuẩn cho phépchứng tỏ nguồn nước đã bị ô nhiễm bởi chất thải động vật, nước cống và có khảnăng xuất hiện các loại vi khuẩn gây bệnh Theo quy chuẩn Việt Nam "QCVN09:2008/BTNMT" quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm, hàmlượng trong nước tối đa cho phép đối với NO2- là 1mg/l; NO3- là 15mg/l và NH4

là0,1mg/l Trong tổng số 267 mẫu nước đã phân tích:

+ Có 13 mẫu (5 %) hàm lượng Nitrit (NO2-) vượt giới hạn cho phép (1mg/l) Hàm lượng dao động từ 1,03 mg/l (NBĐ76) đến 8,25 mg/l (GN21), thườngtrong khoảng từ 1,15 mg/l đến 1,81 mg/l

+ Có 89 mẫu (33 %) hàm lượng Nitrat (NO3-) vượt giới hạn cho phép (15mg/l) Giá trị hàm lượng dao động từ 15,28 mg/l (NĐ163) đến 260,55 mg/l(NĐ1514), thường trong khoảng từ 20,05 mg/l đến 108,36 mg/l

+ Có 41 mẫu (15,4%) hàm lượng Amoni (NH4+) vượt giới hạn cho phép(0,1 mg/l) Giá trị dao động từ 0 đến 0,21 mg/l (GN24); thường gặp trongkhoảng từ 0 đến 0,12 mg/l

Nguyên nhân cơ bản làm gia tăng hàm lượng ion NO2- và NO3- chủ yếu docác hoạt động nhân sinh Các tầng chứa nước trầm tích lỗ hổng Holocen,Pleistocen do nằm trên cùng cho nên là nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp và mạnh

mẽ bởi các hoạt động canh tác, khai khẩn của con người vì thế khó tránh khỏi bị

ô nhiễm

Những khu vực hàm lượng ion Nitrit, Nitrat và Amoni vượt quá giới hạncho phép tập trung chủ yếu ở trung tâm, phía Tây Bắc và Tây Nam của đồngbằng Phan Rang; dọc hai bên QL1A từ Công Hải (Thuận Bắc) đến Quán Thẻ(Thuận Nam) và dọc theo QL27 từ Tháp Chàm đến thị trấn Ninh Sơn Đặc điểm

cơ bản dễ nhận thấy của sự phân bố những khu vực bị ô nhiễm là những vùngđồng bằng, dọc quốc lộ, hai bên bờ sông Cái Phan Rang, những nơi đó có cưdân tập trung rất đông đúc

Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận đã tiếnhành lấy mẫu phân tích Asen trong nước tại các giếng đào hiện đang sử dụngtrong phạm vi toàn tỉnh (năm 2007) Kết quả trong số 36 mẫu nước có 10 mẫu

Trang 32

hàm lượng Asen vượt giới hạn cho phép (0,05 mg/l), chiếm 27,8% Các nơiNDĐ đã phát hiện bị nhiễm Asen là: thôn Vụ Bổn, xã Phước Nam; thôn HoàiNhơn, xã Phước Hậu; thôn Phước Thiện 3, xã Phước Sơn (Ninh Phước); thônVạn Phước, xã Phước Thuận (Ninh Phước); phường Phước Mỹ, phường ThanhHải (Phan Rang – Tháp Chàm); thôn Trà Giang 2, xã Lương Sơn (Ninh Sơn);thôn Thủy Lợi, xã Tân Hải (Ninh hải); thôn Nhị Hà 2, xã Nhị Hà (Ninh Phước)

và đặc biệt, ở thôn Từ Tâm 1, xã Phước Hải (Ninh Phước) hàm lượng Asen vượtgiới hạn 2,72 lần (mẫu NT438) Ô nhiễm Asen có thể được hình thành do nguồngốc tự nhiên

Trên vùng nghiên cứu một số nơi thuộc vùng cát ven biển tỉnh NinhThuận phát hiện hàm lượng Arsen trong NDĐ cao hơn giới hạn cho phép (0,05mg/l) như xã Phước Dân, Phước Hải, Phước Thuận (Ninh Phước), xã Hộ Hải,Khánh Hải, Phương Hải (Ninh Hải) và một số phương xã thuộc thành phố PhanRang - Tháp Chàm

Dọc hai bên QL1A từ Công Hải đến Phan Rang, bao trùm cả dải đồngbằng trước núi phía Bắc sân bay Thành Sơn, dải phía Đông đồng bằng PhanRang và dọc QL1A từ thị trấn Phước Dân đến Cà Ná đã bị nhiễm Phenol Chỉtiêu Phenol gần như cao hơn mức cho phép (0,001 mg/l) tại hầu hết các khu vực.Đặc biệt là hàm lượng Phenol trong mẫu nước lấy tại thôn Lợi Hứa, Xuân Hải(Ninh Hải), hàm lượng cao nhất đạt tới 0,019 mg/l

Tóm lại, nguyên nhân gây ra nhiễm mặn, ô nhiễm và suy giảm nguồnnước dưới đất chính là từ các hoạt động phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế

- xã hội của con người Đó là các hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồngthuỷ sản và xả thải từ khu tập trung dân cư, đô thị và công nghiệp Hiện trạng ônhiễm, nhiễm mặn nước dưới đất có biểu hiện nước từ nhạt chuyển sang khoánghóa cao, lợ và mặn Quá trình xả thải từ các cơ sở nuôi trồng thuỷ sản góp phầnlàm bội nhiễm nguồn nước với tốc độ rất nhanh Nước mặt và nước dưới đất cóhàm lượng vi khuẩn gây bệnh và hàm lượng chất vô cơ độc hại ngày càng cao.Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm vùng Ninh Thuận bao gồm:

+ Hoạt động nông nghiệp: Tuy là tỉnh có diện tích canh tác không lớn

nhưng đất đai Ninh Thuận được thiên nhiên ban tặng cho thích hợp với một sốcây trồng có giá trị kinh tế cao: nho, táo, hành, tỏi, thuốc lá, mía,… Tổng diệntích đất trồng sản xuất nông nghiệp của tỉnh Ninh Thuận ước khoảng 24.000 ha;trong đó diện tích gieo cấy lúa khoảng 14.000 ha (chiếm 58%); còn lại là diêntích trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao Riêng diện tích trồng nho khoảngtrên 1.700 ha (12%) Phân bón, thuốc trừ sâu sử dụng cho các loại cây đặc sảnnày tập trung trong diện tích cây trồng nhỏ lại rất lớn Hóa chất bảo vệ thực vật

Trang 33

nước với tốc độ rất nhanh và rất khó phục hồi Nuôi trồng thủy sản cần mộtlượng nước ngọt khá lớn Khai thác nước quá mức phục vụ nuôi trồng thủy sản

sẽ phá vỡ hệ sinh thái, làm cạn kiệt nguồn nước, dẫn đến mất cân bằng áp lực,mặn hóa nguồn nước xảy ra với tốc độ nhanh, ngày càng sâu vào phía trong đấtliền

Hiện tại ở Ninh Thuận có khoảng trên 1.000 ha mặt nước rải rác từ khuvực Vĩnh Hy (Ninh Hải, An Hải) đến Phước Dinh (Thuận Nam) dùng cho nuôitrồng thủy sản, chủ yếu là nuôi tôm Đáng kể nhất là khu vực Đầm Nại (NinhHải) với diện tích mặt nước cho nuôi trồng thủy sản trên 700 ha

Chất thải từ các đầm nuôi tôm là nguồn gây ô nhiễm rất lớn Theo tínhtoán sơ bộ của Viện nghiên cứu Thủy sản 3 (Nha Trang), mỗi ha nuôi tôm thải

ra gần 8 tấn chất thải rắn như vỏ tôm, thức ăn thừa, cùng hàng nghìn m3 nướcthải Các chất thải này mỗi ngày một tăng thêm, gây ô nhiễm môi trường, ônhiễm nguồn nước

Theo Trường Đại học Nha Trang, kể từ năm 2000 đến nay, hoạt độngnuôi trồng thủy sản ở Ninh Thuận phải đối mặt với nhiều khó khăn do sự suythoái nhanh chóng chất lượng nguồn nước và môi trường tổng thể do sử dụngquá mức các vùng đất và nước ven bờ cũng như thiếu quy định đối với việc sử

dụng hóa chất

+ Nguồn thải từ các khu tập trung dân cư, đô thị và công nghiệp: Tập

quán sinh hoạt từ xa xưa của cộng đồng cư dân ven biển, phần lớn không có nhà

vệ sinh Rác thải thường đổ trực tiếp xuống ven kênh mương thủy lợi, rồi dẫn rasông suối gây ô nhiễm môi trường nước mặt sau đó ngấm xuống nước dưới đấtlàm cho gia tăng vi khuẩn gây bệnh Coliform và E.Coli trong các nguồn nước.Kết quả phân tích các mẫu vi sinh trong giai đoạn vừa qua cho thấy:

+ Hàm lượng Coliform vượt giới hạn 64,% (9/14 mẫu)

+ Hàm lượng E.Coli vượt giới hạn 23,1% (3/13 mẫu)

2 Đánh giá tiêu chí phân vùng hạn chế

a) Vùng có nguy cơ xâm nhập mặn, gia tăng ô nhiễm nguồn nước do khai thác nước dưới đất gây ra:

- Vùng có nguy cơ xâm nhập mặn là những vùng nằm tiếp giáp với vùng

bị nhiễm mặn

- Vùng có nguy cơ gia tăng ô nhiễm nguồn nước do khai thác nước dướiđất gây ra là những vùng nằm tiếp giáp với nghĩa trang, nghĩa địa và bãi rác thảitập trung, bãi chôn lấp chất thải hiện hữu

Do chưa có những điều tra, nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng, khảnăng ô nhiễm, nhiễm mặn, hướng và vận tốc dòng chảy ngầm nước dưới đất nênchưa xác định chính xác ranh giới vùng cấm, vùng hạn chế, cho nên trong báocáo này căn cứ vào Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND để lập đới phòng hộ vệ

Trang 34

sinh thứ nhất của các giếng khoan (bằng 30m) để xác định khoảng cách liền kềgiữa vùng cấm và vùng hạn chế.

b) Vùng nằm trong các đô thị đã có hệ thống cấp nước tập trung:

Hệ thống cấp nước đô thị tại Ninh Thuận hầu hết được Công ty Cổ phầnCấp nước Ninh Thuận quản lý và khai thác, có nhiệm vụ cấp nước cho các khu

đô thị, khu công nghiệp và các vùng phụ cận đô thị trong địa bàn tỉnh NinhThuận Nhà máy Nước Tân Sơn, công suất thiết kế 5.000 m3/ngày-đêm, cấpnước cho Thị trấn Tân Sơn và vùng phụ cận Nhà máy nước Phan Rang-ThápChàm, công suất thiết kế: 52.000m3/ngày-đêm, cấp nước cho thành phố PhanRang - Tháp Chàm, thị trấn Phước Dân, thị trấn Khánh Hải và các vùng phụ cận

Do đã có hệ thống cấp nước tập trung đáp ứng yêu cầu về chất lượng, sốlượng nên các vùng thuộc thị trấn Tân Sơn, thị trấn Khánh Hải, thị trấn PhướcDân và toàn bộ thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đưa vào vùng hạn chế khaithác nước dưới đất

3 Đánh giá các tiêu chí phân vùng phải đăng ký

a) Khu vực có các tầng chứa nước mặn, nước nhạt nằm đan xen với nhau hoặc liền kề với các vùng mà nước dưới đất bị nhiễm mặn:

Theo kết quả điều tra Đề án “Lập bản đồ ĐCTV tỷ lệ 1/50.000 các tỉnhNinh Thuận và Bình Thuận” cho thấy khu vực có các tầng chứa nước mặn, nướcnhạt nằm đan xen với nhau phân bố tại xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam vớidiện tích khoảng 800ha Ở các khu vực này, tầng chứa nước nằm trên nhạt còntầng chứa nước nằm dưới bị nhiễm mặn

Khu vực liền kề với các vùng mà nước dưới đất bị nhiễm mặn là khu vựcnằm trong phạm vi khoảng cách 01 km tới giáp ranh với khu vực nước dưới đất

đã bị nhiễm mặn hoàn toàn Phạm vi vùng liền kề này được xác định trùng vớiphạm vi vùng hạn chế khai thác được tính từ ranh giới vùng cấm

b) Khu vực đô thị, khu vực dân cư tập trung ở nông thôn đã được đấu nối với hệ thống cấp nước tập trung:

Theo Báo cáo “Điều chỉnh quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn tỉnhNinh Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 thích ứng với biến đổi khíhậu”, các khu vực dân cư tập trung ở nông thôn trên địa bàn tỉnh đến nay đã cónước sạch nông thôn, với tỷ lệ cấp nước đạt từ 50% đến 90% dân số nông thôn,đến cuối năm 2017 đạt 90,5% dân số Như vậy, vùng đăng ký khai thác nướcdưới đất xác định theo tiêu chí này hầu như phân bố khắp cả tỉnh (trừ vùng cấm

và vùng hạn chế)

Trang 35

khoảng cách 01 km và được khoanh định vào vùng phải đăng ký khai thác nướcdưới đất

CHƯƠNG IV

PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG

VÀ DANH MỤC CẤM, HẠN CHẾ VÀ PHẢI ĐĂNG KÝ KHAI

THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

I PHƯƠNG PHÁP THỂ HIỆN TRÊN BẢN ĐỒ

Nguyên tắc chung để thành lập bản đồ phân vùng khai thác nước dưới đấttrước hết phải thể hiện được các tiêu chí cấm, hạn chế xây dựng mới và vùngphải đăng ký khai thác nước dưới đất đã xác định được trên địa bàn tỉnh; việcthể hiện các tiêu chí đó trên bản đồ thuận lợi cho việc ứng dụng vào thực tế quản

lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất ngày càng được hiệuquả hơn

1 Quy ước về màu

- Vùng cấm: Màu đỏ

- Vùng hạn chế: Màu vàng

- Vùng phải đăng ký: Màu xanh

2 Quy ước về ký hiệu

a) Ký hiệu tiêu chí vùng cấm:

Vùng cấm có ký hiệu chữ C kèm theo chữ số La Mã chỉ thứ tự tiêu chícấm theo Quyết định số 15/2015/QĐ-BTNMT Ở Ninh Thuận có các vùng cấmsau: Vùng bị xâm nhập mặn; vùng nằm trong phạm vi khoảng cách không antoàn môi trường đối với bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩatrang Quy ước ký hiệu vùng cấm như sau:

Trang 36

- Ký hiệu CIII: Là vùng cấm khai thác nước dưới đất do nằm trong phạm

vi khoảng cách không an toàn môi trường đối với bãi rác thải tập trung, bãi chônlấp chất thải, nghĩa trang

- Ký hiệu CIV: Là vùng cấm khai thác nước dưới đất do bị xâm nhậpmặn

b) Ký hiệu tiêu chí vùng hạn chế:

Vùng hạn chế có ký hiệu chữ HC kèm theo chữ số La Mã chỉ thứ tự tiêuchí cấm theo Quyết định số 15/2015/QĐ-BTNMT Ở Ninh Thuận có các vùnghạn chế sau: Vùng có nguy cơ xâm nhập mặn, gia tăng ô nhiễm nguồn nước dokhai thác nước dưới đất gây ra; vùng đã có hệ thống cấp nước tập trung tại cácthị trấn: Tân Sơn, Khánh Hải, Phước Dân và thành phố Phan Rang – ThápChàm Quy ước ký hiệu vùng hạn chế như sau:

- Ký hiệu HCIII: Là vùng có nguy cơ xâm nhập mặn, nguy cơ gia tăng ônhiễm nguồn nước do khai thác nước dưới đất gây ra (vùng liền kề với vùngCIII và CIV)

- Ký hiệu HCIV: Là vùng đã có hệ thống cấp nước tập trung tại các thịtrấn: Tân Sơn, Khánh Hải, Phước Dân và thành phố Phan Rang – Tháp Chàm

c) Ký hiệu tiêu chí vùng phải đăng ký: Được ký hiệu ĐK, thuộc các vùng

sau: vùng có tầng chứa nước nằm trên nhạt còn tầng chứa nước nằm dưới bịnhiễm mặn; vùng liền kề nằm trong phạm vi khoảng cách 01 km tới ranh giớivới vùng nước dưới đất bị nhiễm mặn; vùng thuộc các khu vực đô thị, khu vựcdân cư tập trung ở nông thôn đã được đấu nối với hệ thống cấp nước tập trung

và vùng nằm trong phạm vi khoảng cách 01 km tới bãi rác thải tập trung, khu xử

lý chất thải, nghĩa trang

3 Quy ước về xác định ranh giới giữa các khu vực cấm và hạn chế

Do chưa có những nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng, khả năng ônhiễm, nhiễm mặn, hướng và vận tốc dòng chảy nước dưới đất nên chưa thể xácđịnh chính xác ranh giới các vùng và khu cấm, hạn chế, cho nên trong báo cáonày căn cứ vào Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT về lập đới phòng hộ vệ sinhthứ nhất của các giếng khoan (bằng 30m) để xác định khoảng cách liền kề giữavùng cấm và hạn chế

Trong phạm vi các khu vực cấm và hạn chế sẽ cấm và hạn chế toàn bộtầng chứa nước của vùng đó, tuy nhiên giải pháp khai thác có thể khác nhau dođặc trưng hiện trạng khai thác

Trang 37

+ Đối với bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang hiệnhữu: Được xác định cách ranh giới bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải,nghĩa trang hiện hữu ra phía ngoài khoảng 10 lần đới phòng hộ vệ sinh thứ nhất,tương đương 300m.

+ Đối với vùng nước dưới đất bị nhiễm mặn hiện hữu: Được tính từ ranhgiới vùng nước dưới đất bị nhiễm mặn hiện hữu ra phía ngoài khoảng 30 lần đớiphòng hộ vệ sinh thứ nhất, tương đương 900m

- Đối với vùng hạn chế theo tiêu chí HCIV: Được tính theo mạng lướiđường ống cấp nước hiện hữu

- Ranh giới bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang dựatrên bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Ninh Thuận

- Ranh giới hiện hữu của các bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải,nghĩa trang dựa trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Ninh Thuận

- Ranh giới hiện hữu của các vùng nước dưới đất bị nhiễm mặn hiện hữudựa trên Bản đồ địa chất thủy văn và Bản đồ tài nguyên nước dưới đất của Đề án

“Lập bản đồ ĐCTV tỷ lệ 1/50.000 các tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận”

- Những bãi rác, nghĩa trang có diện tích nhỏ không thể hiện trên bản đồ

và trong danh mục vùng cấm, vùng hạn chế thì vẫn áp dụng như các biện pháp,giải pháp quản lý như vùng cấm, vùng hạn chế và vùng phải đăng ký khai thácnước dưới đất

II DANH MỤC VÙNG CẤM, VÙNG HẠN CHẾ VÀ VÙNG PHẢI ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Trong Chương II đã xác định và đánh giá được các tiêu chí phân vùngcấm, vùng hạn chế và vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất đối với tỉnhNinh Thuận Từ đó, đã lập ra danh mục vùng cấm, vùng hạn chế và vùng phảiđăng ký khai thác nước dưới đất trên từng địa bàn, đồng thời đưa ra các giảipháp thực hiện đối với từng vùng, cụ thể theo các Danh mục sau:

Trang 38

1 Danh mục vùng cấm khai thác nước dưới đất

TT Danh sách vùng cấm khai thác nước dưới đất Địa điểm

Diện tích (ha)

Ký hiệu trên bản đồ

Căn cứ khoanh định

Giải pháp quản lý đối với các trường hợp khai thác nước dưới đất thuộc diện phải xin giấy phép

I Vùng cấm khai thác nước dưới đất do nằm trong các bãi rác, nghĩa trang

1 Nghĩa trang phường Bảo An PhườngBảo An 5,42 CIII Vùng nước dưới đất nằm

trong khu vực ô nhiễm

- Không cấp, gia hạn giấyphép thăm dò, khai thác, sửdụng nước dưới đất đối vớitất cả các tầng chứa nước, trừnhững trường hợp:

+ Được Ủy ban nhân dân tỉnhchấp thuận chủ trường;

+ Khu vực hệ thống cấp nướctập trung chưa phủ kín;

+ Khai thác nước dưới đấtphục vụ tưới cây, PCCC

- Những giếng không được

Trang 39

2 Nghĩa trang phường Đài Sơn Đài SơnPhường 2,63 CIII Vùng nước dưới đất nằm

trong khu vực ô nhiễm

Giải pháp quản lý như quyđịnh tại Mục 1 Phần I củaDanh mục này

3 Nghĩa trang phường ĐạoLong Đạo LongPhường 4,93 CIII Vùng nước dưới đất nằm

trong khu vực ô nhiễm

Giải pháp quản lý như quyđịnh tại Mục 1 Phần I củaDanh mục này

4 Nghĩa trang phường Đô Vinh Đô VinhPhường 7,53 CIII Vùng nước dưới đất nằm

trong khu vực ô nhiễm

Giải pháp quản lý như quyđịnh tại Mục 1 Phần I củaDanh mục này

5 Nghĩa trang, bãi thải, xử lýchất thải phường Đông Hải Đông HảiPhường 10,93 CIII Vùng nước dưới đất nằm

trong khu vực ô nhiễm

Giải pháp quản lý như quyđịnh tại Mục 1 Phần I củaDanh mục này

6 Nghĩa trang phường KinhDinh Kinh DinhPhường 1,56 CIII Vùng nước dưới đất nằm

trong khu vực ô nhiễm

Giải pháp quản lý như quyđịnh tại Mục 1 Phần I củaDanh mục này

7 Nghĩa trang phường MỹBình Mỹ BìnhPhường 7,89 CIII Vùng nước dưới đất nằm

trong khu vực ô nhiễm

Giải pháp quản lý như quyđịnh tại Mục 1 Phần I củaDanh mục này

8 Nghĩa trang phường MỹĐông Mỹ ĐôngPhường 1,46 CIII Vùng nước dưới đất nằm

trong khu vực ô nhiễm

Giải pháp quản lý như quyđịnh tại Mục 1 Phần I củaDanh mục này

9 Nghĩa trang phường Mỹ Hải PhườngMỹ Hải 18,05 CIII Vùng nước dưới đất nằm

trong khu vực ô nhiễm

Giải pháp quản lý như quyđịnh tại Mục 1 Phần I củaDanh mục này

10 Bãi thải, xử lý chất thải Phường 0,06 CIII Vùng nước dưới đất nằm Giải pháp quản lý như quy

Trang 40

phường Mỹ Hương Mỹ

định tại Mục 1 Phần I củaDanh mục này

11 Nghĩa trang phường Phủ Hà PhườngPhủ Hà 0,24 CIII Vùng nước dưới đất nằm

trong khu vực ô nhiễm

Giải pháp quản lý như quyđịnh tại Mục 1 Phần I củaDanh mục này

12 Nghĩa trang phường PhướcMỹ Phước MỹPhường 5,98 CIII Vùng nước dưới đất nằm

trong khu vực ô nhiễm

Giải pháp quản lý như quyđịnh tại Mục 1 Phần I củaDanh mục này

13 Nghĩa trang phường Tấn Tài Tấn TàiPhường 3,5 CIII Vùng nước dưới đất nằm

trong khu vực ô nhiễm

Giải pháp quản lý như quyđịnh tại Mục 1 Phần I củaDanh mục này

14 Nghĩa trang phường ThanhSơn

PhườngThanhSơn

0,36 CIII Vùng nước dưới đất nằm

trong khu vực ô nhiễm

Giải pháp quản lý như quyđịnh tại Mục 1 Phần I củaDanh mục này

15 Nghĩa trang phường Văn Hải Văn HảiPhường 20,52 CIII Vùng nước dưới đất nằm

trong khu vực ô nhiễm

Giải pháp quản lý như quyđịnh tại Mục 1 Phần I củaDanh mục này

16 Nghĩa trang xã Thành Hải Xã ThanhHải 4,16 CIII Vùng nước dưới đất nằm

trong khu vực ô nhiễm

Giải pháp quản lý như quyđịnh tại Mục 1 Phần I củaDanh mục này

Ngày đăng: 24/03/2020, 01:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w