Semina: Tìm hiểu về virus HPV Human Papilloma Virus và bệnh ung thư cổ tử cung.. Định nghĩa:Là tổn thương ác tính phát triển tại cổ tử cung.. Ung thư xuất hiện khi các tế bào cổ tử cun
Trang 1
Semina: Tìm hiểu về virus HPV
(Human Papilloma Virus)
và bệnh ung thư cổ tử cung.
GVHD: Nguyễn Thị Kim Cúc Nhóm 01:
1 Đào Thị Kim Chi
2 Nguyễn Thị Lệ Nin
3 Nguyễn Thị Kim Phương
4 Phan Nguyễn Minh Thư
5 Đặng Xuân Trường
6 Huỳnh Lệ Tường Vi
Trang 2 Nội dung:
I Tìm hiểu về virus HPV
(Human Papilloma Virus)
II Ung thư cổ tử cung.
III Cách phòng bệnh
IV Điều trị
V Một số tác hại khác của Virus HPV.
Trang 3I Virus HPV(Human Papilloma Virus)
1 Định nghĩa virus HPV.
2 Phân loại virus.
3 Cấu trúc của virus.
4 Cơ chế sao chép của virus.
Trang 4Virus HPV (Human Papilloma Virus)
Trang 5Virus HPV (Human Papilloma Virus)
2 Phân loại virus:
Trang 6Virus HPV (Human Papilloma Virus)
E 1 - 5 Liên quan nhân đôi
virus
3 Cấu trúc:
Trang 7Virus HPV (Human Papilloma Virus)
Trang 104 Cơ chế sao chép:
Bước 1: Virus bám, gắn vào tế bào vật chủ
Bước 2: Virus xâm nhập và giải phóng acid nucleid vào bên trong tế bào
Bước 3: Tổng hợp tạo nên thành phần cấu trúc của virus
Bước 4: Thành thục: gắn kết các thành phần cấu trúc tạo nên 1 virion trưởng thành
Bước 5: Phóng thích bằng cách ly giải
Trang 114 Cơ chế sao chép:
Trang 12II Ung thư cổ tử cung
1 Định nghĩa.
2 Tình hình bệnh trong nước và thế giới.
3 Nguyên nhân gây bệnh
4 Triệu chứng của bệnh.
5 Cơ chế gây bệnh.
6 Các phương pháp chuẩn đoán.
Trang 131 Định nghĩa:
Là tổn thương ác tính phát triển tại cổ tử cung Ung thư xuất hiện khi các tế bào cổ tử cung biến đổi và phát triển bất thường một cách không kiểm soát.
Trang 141 Định nghĩa:
Trang 163 Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung:
Trang 174 Triệu chứng của bệnh:
Triệu chứng:
- Xuất huyết âm đạo sau khi giao hợp
- Huyết trắng có mùi hôi
- Chảy máu bất thường giữa các kỳ kinh nguyệt
hoặc sau khi mãn kinh
Trang 195 Cơ chế gây ung thư của HPV:
Có 2 loại protein điều chỉnh sự phân chia và mức độ phát triển tế bào là RB (retinoblast) và p53 (Protein 53 điều hòa khối u)
Khi 2 gen E6 và E7 của HPV tổng hợp protein, các protein này tự tiếp xúc với RB và p53 sẽ gây cản trở quá trình điều chỉnh sự phân chia tế bào, kết quả là tế bào bị nhiễm HPV sinh sản tự phát, không có sự kiểm soát, thay đổi cấu trúc gen, gen không thể sửa chữa được và phát triển thành tế bào ung thư
Trang 205 Cơ chế gây ung thư của HPV:
Trang 216 Các phương pháp chuẩn đoán:
Trang 22ỗ cổ tử cung
Cố định mẫu trong dung dịch
cồn + ête hoặc xịt một lớp keo mỏng
lên bề mặt lame
b Cách thực hiện:
Trải đều tế bào lên lame kính
Trang 23Bình thường các tế bào cổ tử cung
dưới kính hiển vi Cổ tử cung bất thường tế bào dưới kính hiển vi
Trang 24c Ưu, nhược điểm:
Ưu điểm:
Có độ nhạy 44-78%
Độ đặc hiệu cao 91-96%
Đơn giản, rẻ tiền
Không gây tác động trên
Trang 256.2 Chẩn đoán HPV bằng phương pháp Sinh
học phân tử : (PCR)
a Cách thực hiện: Dùng cặp mồi chung
(consensusprimers) là MY09 và MY11 có trình tự:
(5’-GCG ACC CAA TGC AAA TTG GT- 3’) và
(5’- GAA GAG CCA AGG ACA GGT AC-3’).
Cặp mồi thứ hai cũng được sử dụng cho kỹ thuật PCR
“làm tổ” (nested PCR) là cặp mồi GP5+ và GP6+ có trình tự:
(5’- TTT GTT ACT GTG GTAGAT ACT AC-3’) và
(5’ – GAA AAA TAA ACT GTA AAT CAT ATT-3’).
Trang 26Vị trí các gen L1 và E6/E7 của HPV và
độ dài sản phẩm PCR trong phát hiện và định type HPV
Trang 27 Lấy ngẫu nhiên 30 mẫu bệnh phẩm là phết cổ tử cung của bệnh nhân, có 8/30 (26%) mẫu cho kết quả dương tính với PCR-HPV.
Trang 301 Dựa vào ý thức con người:
Sống chung thuỷ 1 vợ 1 chồng
Không quan hệ sớm
Không hút thuốc lá
Không nên dùng viên tránh thai hooc-môn
Nói không với rượu
Khám phụ khoa định kỳ và làm test để phát hiện
sớm nhiễm HPV
III Cách phòng bệnh
Trang 32 Hiệu quả phòng chống ung thư cổ tử cung là 70 %.
Vaccine được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ và nam giới (để ngăn ngừa mụn cóc sinh dục) từ 9-26 tuổi
Không dùng cho người đang bị bệnh, dị ứng với nấm men và phụ nữ có thai
Trang 33Vaccine:
Trang 34 Cơ chế miễn dịch do chủng ngừa
Thuốc chủng được sản xuất từ những phần tử nhỏ
giống virus VLP (Virus –like particle) cả về hình dạng
và kích thước, chỉ không mang mã di truyền của virus hay thuốc chủng gồm chỉ có Protein vỏ L1
Thuốc chủng ngừa có tác dụng trên hệ thống miễn
dịch của cơ thể tạo một lượng kháng thể kháng HPV rất cao, cao hơn hẳn nồng độ kháng thể có được do
nhiễm HPV tự nhiên và tồn tại rất lâu
Trang 35 Cơ chế miễn dịch do chủng ngừa
Sở dĩ có được điều này là nhờ VLP tác động đến các
tế bào trình diện kháng nguyên
Thuốc chủng ngừa HPV giúp cho hệ thống miễn dịch của cơ thể nhận diện và phá hủy virus ngay khi nó vừa xâm nhập vào cơ thể, chưa kịp thiết lập sự nhiễm bệnh thực sự
Thuốc chủng cũng ngăn không cho phát triển triệu
chứng dù đã bị nhiễm virus HPV
Trang 36IV ĐIỀU TRỊ
Chọn lựa phương pháp điều trị UTCTC phụ thuộc
vào kích thước của khối u, giai đoạn của bệnh,
tuổi, tình trạng sức khoẻ và tiền căn sản khoa của người phụ nữ
Các phương pháp điều trị: phẫu thuật, xạ trị hoặc
phối hợp cả hai
Trang 37IV ĐIỀU TRỊ
Trang 38V Một số tác hại khác của Virus HPV
Ung thư hậu môn
Ung thư âm hộ
Ung thư âm đạo
Ung thư miệng
Ung thư dương vật
Mụn cóc ở cơ quan sinh dục
Trang 39Tài liệu tham khảo:
1. Giáo trình Virus Học – PGS TS Phạm Văn Ty