Các vị trí lập quy hoạch gồm 4điểm trên địa bàn xã Tuấn Mậu, huyện Sơn Động và nằm trong khu bảo tồnthiên nhiên Tây Yên Tử, cụ thể như sau: Thứ nhất: là điểm chùa Trình chùa Bụt tại kh
Trang 1ĐỊA CHỈ: 389 ĐỘI CẤN - BA ĐÌNH - HÀ NỘI Tel: 04.22133481 - Fax: 04.37622956
Trang 2THUYẾT MINH
QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ: 1/500
CÁC ĐIỂM CHÙA TẠI KHU VỰC ĐỒNG THÔNG
XÃ TUẤN MẬU - HUYỆN SƠN ĐỘNG - TỈNH BẮC GIANG
Cơ quan phê duyệt:
Cơ quan lập quy hoạch:
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU BẢO TỒN DI TÍCH
& BẢO TÀNG KIẾN TRÚC
Trang 3MỤC LỤC
1 PHẦN MỞ ĐẦU: 6
1.1 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch: 6
1.2 Mục tiêu: 7
1.3 Vị trí và phạm vi nghiên cứu: 7
1.4 Các căn cứ lập quy hoạch: 9
1.4.1 Các cơ sở pháp lý: 9
1.4.2 Các nguồn tài liệu, số liệu: 11
1.4.3 Các cơ sở bản đồ: 11
1.5 Tính chất khu vực lập quy hoạch: 12
2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG 13
2.1 Điều kiện tự nhiên: 13
2.1.1 Địa hình: 13
2.1.2 Khí hậu - thủy văn: 13
2.1.3 Địa chất thủy văn: 13
2.2 Hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan: 13
2.2.1 Sử dụng đất: 14
2.2.2 Kiến trúc cảnh quan: 14
2.3 Hiện trạng văn hóa- du lịch: 14
2.4 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 16
2.4.1 Giao thông: 16
2.4.2 Chuẩn bị kỹ thuật: 17
2.4.3 Cấp nước: 18
2.4.4 Cấp điện: 18
2.4.5 Thoát nước thải và quản lý chất thải rắn: 18
2.5 Môi trường: 19
2.5.1 Cơ sở pháp lý 19
2.5.2 Hiện trạng môi trường nước 19
2.5.3 Hiện trạng môi trường đất 20
2.5.4 Hiện trạng hệ sinh thái 21
2.5.5 Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên 21
2.6 Đánh giá hiện trạng tổng hợp (S.W.O.T) 21
3 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU: 23
3.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: 23
Trang 43.2 Các hạng mục chức năng: 23
4 QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 25
5 QUY HOẠCH KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN: 32
5.1 Không gian tổng thể: 32
5.2 Các khu vực chùa 33
5.2.1 Điểm chùa Trình 33
5.2.2 Điểm chùa Hạ (chùa Phật Quang): 34
5.2.3 Điểm chùa Trung (chùa Hòn Tròn): 36
5.2.4 Điểm chùa Thượng (chùa Kim Quy): 37
6 QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT: 39
6.1 Quy hoạch giao thông: 39
6.1.1 Nguyên tắc và cơ sở thiết kế: 39
6.1.2 Giao thông trong khu vực nghiên cứu thiết kế: 39
6.2 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật: 41
6.2.1 Cao độ nền: 41
6.2.2 Thoát nước mưa: 41
6.2.3 Tổng hợp khối lượng san nền - thoát nước mưa: 43
6.2.4 Khái toán kinh phí: 44
6.3 Quy hoạch cấp nước: 44
6.3.1 Tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước : 45
6.3.2 Nguồn cấp : 47
6.3.3 Giải pháp cấp nước sinh hoạt: 47
6.3.4 Khối lượng và khái toán kinh phí hệ thống cấp nước 48
6.4 Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng: 49
6.4.1 Tiêu chuẩn và nhu cầu dùng điện: 49
6.4.2 Giải pháp quy hoach mạng lưới cấp điện 51
6.4.3 Tổng hợp khối lượng và khái toán kinh phí 52
6.5 Quy hoạch thoát nước thải và quản lý CTR: 52
6.5.1 Tiêu chuẩn và lưu lượng tính toán nước thải 52
6.5.2 Giải pháp thoát nước thải 54
6.5.3 Giải pháp quản lý CTR và vệ sinh môi trường 54
6.5.4 Khối lượng và kinh phí hệ thống thoát nước thải, quản lý CTR 55
7 KẾT NỐI TỔNG THỂ CÁC ĐIỂM CHÙA, VÀ DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG HỖ TRỢ KHÁC: 55
8 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC: 56
Trang 58.1 Dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính trong trường
hợp không thực hiện quy hoạch (Phương án 0) 56
8.1.1 Xu thế diễn biến môi trường đất khi không thực hiện quy hoạch: 56
8.1.2 Diễn biến môi trường không khí, tiếng ồn khi không thực hiện quy hoạch 57 8.1.3 Diễn biến môi trường nước khi không thực hiện quy hoạch 57
8.1.4 Diễn biến môi trường sinh thái khi không thực hiện quy hoạch 58
8.2 Phân tích, dự báo tác động và diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch xây dựng 58
8.2.1 Đánh giá sự thống nhất giữa các quan điểm, mục tiêu của quy hoạch và các mục tiêu bảo vệ môi trường 58
8.2.2 Diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng 58
8.2.3 Giải pháp giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường.60 8.2.4 Kế hoạch quản lý và giám sát môi trường 62
9 KINH TẾ XÂY DỰNG: 63
9.1 Phần công trinh và cây xanh: 63
9.2 Tổng hợp kinh phí xây dựng: 64
10 TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 65
10.1 Nguồn vốn đầu tư: 65
10.2 Kế hoạch thực hiện 65
10.3 Tổ chức thực hiện theo quy hoạch 65
11 QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG: 66
11.1 Công tác quản lý quy hoạch: 66
11.2 Công tác thực hiện quy hoạch 66
12 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 66
12.1 Kết luận: 66
12.2 Kiến nghị 66
Trang 61 PHẦN MỞ ĐẦU:
1.1 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:
- Tỉnh Bắc Giang là tỉnh miền núi có vị trí chuyển tiếp giữa các tỉnh phíaĐông Bắc với các tỉnh đồng bằng Sông Hồng, có diện tích đất tự nhiên3.827,8km2, với dân số trên 1,569 triệu người gồm 20 dân tộc anh em sinhsống ở 10 huyện - thành phố Bắc Giang là vùng đất có vị trí quan trọng về kinh
tế và an ninh quốc phòng, nằm liền kề với các đô thị lớn như Hà Nội, QuảngNinh, Hải Phòng và cách Hà Nội 50km về phía Bắc với hệ thống giao thôngthuận tiện cả đường bộ, đường sắt và đường thủy
- Trong đó huyện Sơn Động nói riêng là huyện vùng cao của tỉnh BắcGiang, cách trung tâm tỉnh lỵ80 km về phía Đông Bắc có diện tích tự nhiên844,32 km2 (chiếm 22% diện tích toàn tỉnh) Diện tích đất lâm nghiệp chiếm82,67% diện tích đất tự nhiên, độ che phủ của rừng đạt trên 61%, trong đó cóKhu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên tử với hệ động thực vật phong phú có tiềmnăng lớn về phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng gắn với du lịch văn hoá tâmlinh, lễ hội Chùa Đồng - Yên Tử Trên địa bàn huyện còn có một số tài nguyênkhoáng sản như: quặng đồng ở các xã Giáo Liêm, Cẩm Đàn; quặng thiếc ở xãVân Sơn và mỏ than Đồng Rì với trữ lượng ≈ 100 triệu tấn đang được khai thác,cung cấp than thành phẩm phục vụ hoạt động của Nhà máy Nhiệt điện Sơn
bản, khu phố (trong đó có 14 xã đặc biệt khó khăn, 28 thôn đặc biệt khó khăncủa xã vùng II); đã có 22/23 xã, thị trấn với 170 thôn bản có điện lưới Quốc gia.Dân số ≈ 7,3 vạn người và 12 dân tộc cùng chung sống (trong đó dân tộc thiểu
- Đặc biệt khu vực Đồng Thông, xã Tuấn Mậu, huyện Sơn Động nằmtrong khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử là vùng đất địa linh, có cảnh quanthiên tươi đẹp, hùng vĩ Phật hoàng Trần Nhân Tông - người đã sáng lập raTrường phái Trúc Lâm Việt Nam - khi xuất hành từ chốn tổ Vĩnh Nghiêm đãchọn con đường phía Tây lên đỉnh Yên Tử từ khu vực Đồng Thông Qua khảosát điều tra thì khu vực này có khá nhiều di tích tín ngưỡng, tôn giáo được xâydựng từ thời Lý - Trần bao gồm một số ngôi chùa Những di tích này trải quathời gian đã xuống cấp, thậm chí có chỗ thành phế tích
- "Chương trình phát triển du lịch" của tỉnh Bắc Giang đã được Đảng bộBắc Giang xác định là một trong năm chương trình phát triển Kinh tế - xã hội từnay đến năm 2015 với những nội dung chính như sau: tăng cường đầu tư hạtầng và kêu gọi đầu tư các dự án du lịch vào hồ Cấm Sơn và khu vực Tây Yên
tử Hình thành các sản phẩm du lịch có lợi thế của địa phương, quan tâm đào
Trang 7tạo đội ngũ làm công tác du lịch Khai thác tiềm năng, lợi thế của tỉnh về du lịchvăn hóa, lễ hội, tâm linh gắn với sinh thái nghỉ dưỡng.
- Định hướng Quy hoạch xây dựng vùng bảo tồn tổng thể hệ thống di tích
và danh thắng Tây Yên Tử đã xác định 4 không gian vùng du lịch chính (huyệnSơn Động; huyện Lục Ngạn; huyện Lục Nam; huyện Yên Dũng) Trong đó khuvực Đồng Thông tại huyện Sơn Động được xác định là Khu du lịch tâm linh,dịch vụ, lễ hội, bảo tồn hệ sinh thái kết nối với di tích danh thắng Yên Tử thuộctỉnh Quảng Ninh Với hạt nhân là hệ thống các chùa trên tuyến hành hương TâyYên Tử, cần có một nghiên cứu mang tính tổng thể cho khu vực cảnh quanxung quanh để phát huy và bảo vệ những giá trị đặc sắc mang tính đặc trưngcủa Phật giáo Yên Tử, thu hút khách thập phương đến với Tây Yên Tử cũngnhư đến với Bắc Giang Vì vậy, lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cácđiểm chùa tại khu vực Đồng Thông, xã Tuấn Mậu, huyện Sơn Động là rất cầnthiết và cấp bách
1.2 Mục tiêu:
- Cụ thể hóa Quy hoạch xây dựng vùng bảo tồn tổng thể hệ thống di tích
và danh thắng Tây Yên Tử
- Bảo vệ và phát huy giá trị các lễ hội, văn hóa phi vật thể gắn với các ditích, danh thắng và cộng đồng dân cư khu vực Tây Yên Tử
- Tạo lập một vùng cảnh quan du lịch, dịch vụ gắn kết các di tích, danhthắng thành một hệ thống tuyến điểm từ phía Tây Yên Tử sang Đông Yên Tử(tỉnh Quảng Ninh)
- Tạo điều kiện khai thác tối đa các điều kiện về cảnh quan thiên nhiên,lịch sử, văn hoá phật giáo trên địa bàn Tỉnh nhằm phát huy tiềm năng du lịch(tín ngưỡng) có tính đặc thù, từng bước góp phần nâng cao đời sống văn hoátâm linh, tín ngưỡng cho nhân dân
- Xây dựng hạ tầng cơ sở tốt nhất nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho dukhách tham quan, thăm viếng, tăng cường giao lưu văn hoá và phục vụ sinhhoạt văn hóa tâm linh của tăng ni, phật tử và nhân dân, đáp ứng được yêu cầu
tổ chức các ngày lễ, đại lễ phật giáo hàng năm
- Làm cơ sở pháp lý để triển khai các dự án đầu tư xây dựng thành phần
- Làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý và phát triển di tích
Phía Tây giáp: huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Phía Nam giáp: Khu di tích danh thắng Yên Tử, xã Thượng YênCông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Trang 8 Phía Bắc giáp: xã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
- Do quy hoạch được lập tại khu vực có địa hình đồi núi phức tạp nênphạm vi nghiên cứu quy hoạch được mở rộng Các vị trí lập quy hoạch gồm 4điểm trên địa bàn xã Tuấn Mậu, huyện Sơn Động và nằm trong khu bảo tồnthiên nhiên Tây Yên Tử, cụ thể như sau:
Thứ nhất: là điểm chùa Trình (chùa Bụt) tại khu vực đèo Bụt giáp vớiđịa giới hành chính xã Lục Sơn - huyện Lục Nam, phạm vi nghiêncứu quy hoạch khoảng 17ha, quy mô lập quy hoạch khoảng 4ha
Thứ hai: là điểm chùa Hạ (chùa Phật Quang) tại khu vực ĐồngThông, phạm vi nghiên cứu quy hoạch khoảng 9ha, quy mô lập quyhoạch khoảng 3ha
Thứ ba: là điểm chùa Trung (chùa Hòn Tròn), phạm vi nghiên cứuquy hoạch khoảng 6ha, quy mô lập quy hoạch khoảng 2ha
Thứ tư: là điểm chùa Thượng (khu vực hòn Kim Quy trên đỉnh núiYên Tử thuộc địa bàn tỉnh bắc Giang) giáp với địa giới hành chínhtỉnh Quảng Ninh, phạm vi nghiên cứu quy hoạch khoảng 16ha, quy
mô lập quy hoạch khoảng 4ha
Vị trí và ranh giới 4 điểm chùa trong khu vực Đồng Thông
- Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch khoảng 48ha, tổng quy mô lập quyhoạch 4 điểm khoảng 13ha
Trang 9- Các điểm chùa được liên kết thống nhất với nhau tạo thành hệ thốngvăn hóa tâm linh Tây Yên Tử thông qua tuyến giao thông:
Tuyến thứ nhất là tuyến giao thông tỉnh lộ 293 đi từ chùa Trình đoạn từ đèo Bụt tới thôn Mậu dài khoảng 4km (đoạn đường đangđược thi công);
- Tuyến thứ 2 là hiện nay là đường nối từ tỉnh lộ 293 vào khu vựcĐồng Thông tới chùa Hạ dài 2,8km Dự kiến trước mắt sẽ nâng cấpmặt đường lên 6m trải thảm bê tông nhựa để đảm bảo xe ô tô đi tớiđược chùa Hạ);
Tuyến thứ 3 hiện nay là đường mòn dân sinh từ khu vực ĐồngThông dưới chân núi đi qua các điểm dự kiến xây dựng chùa Trung
và chùa Thượng, kết nối với khu di tích Yên Tử thuộc tỉnh QuảngNinh Dự kiến xây dựng nâng cấp tạo thành tuyến giao thông đi bộ
từ chùa Hạ đi qua chùa Trung tới chùa Thượng dài khoảng 3km (dựkiến tuyến giao thông đi bộ này sẽ làm đường, bậc đá rộng trungbình khoảng 2,5m)
- Khoảng cách từ điểm chùa Trình đi qua chùa Hạ, chùa Trung tới chùaThượng khoảng 9,8km Trên dọc tuyến giao thông liên kết giữa các điểm chùa,nghiên cứu bố trí các điểm dừng nghỉ phục vụ cho người dân, phật tử và kháchhành hương
Vị trí khu vực lập quy hoạch trong mối quan hệ với khu vực lân cận
1.4 Các căn cứ lập quy hoạch:
1.4.1 Các cơ sở pháp lý:
a Văn bản của Trung ương:
- Luật xây dựng năm 2003;
Trang 10- Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;
- Luật Du lịch năm 2006;
- Luật Di sản Văn hóa năm 2001 được sửa đổi bổ sung ngày 18/06/2009;
- Luật Đa dạng sinh học đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ tư, thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008,
và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2009;
- Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nướcCộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 39/2000/NĐ-CP ngày 24/8/2000 của Chính phủ về cơ sởlưu trú du lịch;
- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ về quyđịnh chi tiết một số điều của Luật du lịch;
- Nghị định số 117/2010/NĐ-CP của Chính phủ về “Tổ chức và quản lýrừng đặc dụng” ngày 24/12/2010;
- Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ về “Chính sách chi trả dịch
vụ môi trường rừng” ngày 24/9/2010;
- Nghi định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/1/2005 của Chính phủ về quy hoạchxây dựng;
- Thông tư 01/2013/TT-BXD ngày 08/2/2013 của Bộ xây dựng v/v hướngdẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Thông tư 01/2011/TT-BXD ngày 27/1/2011 của Bộ xây dựng hướng dẫnđánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đôthị;
- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ XâyDựng về quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ trưởng Bộ XâyDựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối vớinhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ trưởng Bộ XâyDựng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
- Chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam đến 2010được phê duyệt theo quyết định số 192/2003/QĐ-TTg ngày 17/9/2003 của Thủtướng Chính phủ
- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính Phủ qui địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản Văn hoá và Luật sửa đổi bổ sungmột số điều của luật Di sản văn hoá;
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lí dự
án đầu tư xây dựng công trình;
Trang 11- Quy chuẩn VN:07:2010 /BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các côngtrình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- QCXDVN:01:2008/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xâydựng Việt Nam và các tiêu chuẩn; các quy chuẩn; tiêu chuẩn chuyên ngành liênquan
b Các văn bản liên quan của tỉnh Bắc Giang:
- Quyết định số 956/QĐ-UBND ngày 12/06/2009 của UBND tỉnh BắcGiang v/v phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện SơnĐộng giai đoạn 2008-2020;
- Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 29/01/2013 của UBND tỉnh BắcGiang v/v phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng bảo tồn tổng thể hệ thống di tích
và danh thắng Tây Yên Tử;
- Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 10/05/2013 của UBND tỉnh BắcGiang v/v phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu rừng đặcdụng Tây Yên Tử giai đoạn 2013-2020;
- Công văn số 1247/UBND-VX ngày 24/05/2013 của UBND tỉnh BắcGiang gửi thượng tọa Thích Thanh Quyết - ủy viên thường trực Hội đồng trị sự
TW Giáo hội Phật giáo Việt Nam, thường trực Ban trị sự Phật giáo tỉnh QuảngNinh v/v phục dựng, xây mới di tích, cơ sỏ tín ngưỡng, tôn giáo tại khu vựcĐồng Thông, xã Tuấn Mậu, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang;
- Công văn số 1603/UBND-XD ngày 27/06/2013 của UBND tỉnh BắcGiang v/v giao chủ đầu tư lập quy hoạch chi tiết 1/500 các điểm chùa tại khuvực Đồng Thông, xã Tuấn Mậu, huyện Sơn Động;
- Quyết định 318/2013/QĐ-UBND ngày 18/7/2013 của UBND tỉnh BắcGiang ban hành quy định quản lý quy hoạch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
- Quyết định 1391/QĐ-UBND ngày 05/9/2013 của Chủ tịch UBND tỉnhBắc Giang v/v phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cácđiểm chùa tại khu vực Đồng Thông, xã Tuấn Mậu, huyện Sơn Động, tỉnh BắcGiang
- Và các văn bản khác có liên quan
1.4.2 Các nguồn tài liệu, số liệu:
- Quy hoạch xây dựng vùng bảo tồn tổng thể hệ thống di tích và danhthắng Tây Yên Tử ban hành theo Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày29/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật về điều kiện tự nhiên và hiện trạng củatỉnh Bắc Giang hiện nay nói chung và của khu vực nghiên cứu quy hoạch nóiriêng
- Và các nguồn tài liệu, số liệu khác có liên quan
1.4.3 Các cơ sở bản đồ:
Trang 12- Bản đồ hiện trạng rừng năm 2012 xã Tuấn Mậu, huyện Sơn Động, tỉnhBắc Giang tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ hiện trạng tài nguyên đất đai khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên
Tử, tỷ lệ 1/25.000
- Bản đồ Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái và dịch vụ môi trườngrừng khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử giai đoạn 2012-2020, tỷ lệ 1/25.000
- Bản đồ nền hiện trạng tỷ lệ 1/10.000 xã Tuấn Mậu, huyện Sơn Động
- Bản đồ nền hiện trạng tỷ lệ 1/500 được đo đạc ở hệ tọa độ Quốc gia VN
- 2000
1.5 Tính chất khu vực lập quy hoạch:
- Là điểm di tích, cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo của người dân
- Là hạt nhân của cụm du lịch huyện Sơn Động (một trong số cụm du lịchquan trọng của tỉnh)
- Là tuyến kết nối với khu phía Đông Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh
Trang 132 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG
2.1 Điều kiện tự nhiên:
2.1.1 Địa hình:
- Khu vực quy hoạch nằm trong
vùng địa hình núi cao của tỉnh Bắc
Giang Đặc điểm chính của địa hình
núi cao là bị chia cắt mạnh, phức tạp,
chênh lệnh về độ cao khá lớn, độ cao
trung bình từ 300- 400m, độ dốc trung
bình từ 20%÷30%
2.1.2 Khí hậu - thủy văn:
- Khu vực nghiên cứu thuộc huyện Sơn Động – tỉnh Bắc Giang nên chịuảnh hưởng của khí hậu tỉnh Bắc Giang Bắc Giang nằm trong vùng khí hậunhiệt đới gió mùa vùng Đông bắc Việt Nam, một năm có 4 mùa rõ rệt: Mùa đônglạnh và mùa hè nóng ẩm, mùa xuân và mùa thu khí hậu ôn hoà Nhiệt độ bìnhquân năm khoảng 23 - 240C, tháng 2 có nhiệt độ thấp nhất khoảng 160C, thángnóng nhất là tháng 7 có nhiệt độ khoảng 29 – 300C Độ ẩm không khí trung bình83%
- Chế độ gió: Bắc Giang chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam về mùa hè
và gió mùa Đông Bắc về mùa đông
- Biến động về số giờ nắng: Trong các năm là không nhiều (từ 1.590 đến1.812 giờ) Chế độ chiếu sáng tương đối thuận lợi cho cây trồng phát triển
- Ngoài các đặc điểm trên, Bắc Giang còn chịu ảnh hưởng của gió Tâynam khô nóng (không nhiều) và gió mùa Đông Bắc khô lạnh có năm có sươngmuối
- Bắc Giang ít chịu ảnh hưởng của bão, một số huyện miền núi như YênThế, Sơn Động, Lục Ngạn đôi khi xẩy ra hiện tượng lốc cục bộ và mưa đá vàomùa hè
- Thuỷ văn: Lượng mưa trung bình những năm gần đây của Bắc Giang có
xu thế giảm dần năm 2001 là 1684 mm, năm 2004 là 1.097 mm tháng 11, 12, 1,
2 năm 2001 bình quân 25 mm, nhưng tháng 11, 12, 1, 2 năm 2004 bình quânchỉ có 15 mm Bình quân những tháng mưa nhiều của năm 2004 so với năm
2001 cũng giảm nhiều
2.1.3 Địa chất thủy văn:
- Hiện tại chưa có các công trình điều tra cụ thể về đánh giá tài nguyênnước ngầm Song qua điều tra khảo sát cho thấy nguồn nước ngầm khá phongphú Khảo sát các giếng đào dùng cho sinh hoạt của dân cư với độ sâu trung
Trang 14bình 5 - 10 m, lưu lượng nước khá lớn, chất lượng nước tốt đáp ứng đủ yêucầu sử dụng.
2.2 Hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan:
2.2.1 Sử dụng đất:
- Tổng diện tich lập quy hoạch 4 cụm chùa khoảng 13,8ha đất rừng thuộckhu bảo tồn Tây Yên Tử, chủ yếu trống các loại cây Keo Trong đó khu vực dựkiến xây dựng Chùa Trung khoảng 2,0ha; diện tích khu vực dự kiến xây dựngcụm chùa Thượng khoảng 4,37ha; diện tích dự kiến xây dựng cụm chùa Trìnhkhoảng 4,165 ha; diện tích khu vực dự kiến xây dựng chùa Hạ khoảng 3,27ha
2.2.2 Kiến trúc cảnh quan:
- Khu vực Đồng Thông thuộc xã Tuấn Mậu – Sơn Động- Bắc Giang cócảnh quan thiên nhiên đặc sắc, khí hậu thuận lợi Địa hình đa dạng, thảm thựcvật phong phú, vẫn còn lại những cánh rừng nguyên sơ chưa chịu tác độngnhiều của con người, thuận lợi cho quá trình quy hoạch khu vực du lịch dịch vụphát huy thế mạnh của di tích, hấp dẫn khách tham quan du lịch
Cảnh quan tự nhiên khu vực lập quy hoạch
- Rừng ở khu vực Đồng Thông là cánh rừng già nhưng thưa, đều và phủnhiều Trúc xanh nên thơ Trong rừng có nhiều cây thuốc quý vì thế nhà nước đã
có cả một hku bảo tồn cây thuốc nam của rừng Yên Tử ở Đồng Thông
- Môi trường hiện tại của khu vực lập quy hoạch cơ bản trong lành Chưachịu những tác động của ô nhiễm môi trường
2.3 Hiện trạng văn hóa- du lịch:
Văn hóa truyền thống:
hoà quyện, hoà nhập giữa dân bản địa sống lâu đời ở địa phương với cư dân các địa phươngkhác chuyển đến xây dựng quê hương mới qua các thời kỳ lịch sử từ thời phong kiến, thời thựcdân Pháp thống trị đến thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay
Trang 15- Do những đặc điểm về
vị trí, địa hình và do những biến
cố lịch sử, nơi đây trở thành một
trong những nơi tụ hội của
nhiều luồng dân cư đến sinh
sống, lập nghiệp Giữa các dân
tộc có bản sắc riêng nhưng có
nhiều phong tục, tập quán
chung Cuộc sống tinh thần của
người dân khu vực vô cùng
phong phú và đa dạng, biểu
hiện qua các sinh hoạt tín
ngưỡng dân gian, tín ngưỡng
tôn giáo của mỗi dân tộc
- Kho tàng văn hoá, văn nghệ của các dân tộc khu vực Tuấn Mậu- SơnĐộng mang đậm sắc thái dân tộc như: đàn tính và hát then của dân tộc Tày;hát, múa soong hao của dân tộc Nùng; kèn gọi bạn của người Dao
Du lịch:
- Khu vực lập quy hoạch nằm trong hệ thống Tây Yên Tử trải dài từ SơnĐộng (Bắc Giang) dọc theo sông Lục Nam xuống đến Yên Dũng khoảng 100km.Với quần thể các chùa tháp, di tích cùng sự kỳ vĩ của núi rừng trùng điệp, thảmthực vật và nhiều loài động vật phong phú đã tạo cho nơi đây tiềm năng để pháttriển du lịch sinh thái cũng như tâm linh Từ nhiều năm qua UBND tỉnh đã quantâm, chú trọng đến việc đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng giao thông…làm tiền đề để biến hệ thống Tây Yên Tử trở thành điểm đến hấp dẫn của dukhách Đặc biệt mới đây, UBND tỉnh cũng đã phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng khu du lịch sinh thái Tây Yên Tử - trong đó có hệ thống điện, đườngtrục chính, đường lên chùa Đồng cùng nhiều hạng mục quan trọng khác Ngoài
ra, Chính phủ cũng đồng ý cho tỉnh chỉ đạo hoàn tất thủ tục đầu tư thực hiện dự
án xây dựng tuyến đường 293 qua 3 huyện Yên Dũng, Lục Nam, Sơn Động
- Hiện trên chiều dài con đường từ Đông sang Tây Yên Tử còn lưu giữnhiều dấu tích của Phật hoàng Trần Nhân Tông để lại Sau khi Phật hoàng TrầnNhân Tông nhập niết bàn, các tổ đệ nhị là Pháp Loa, đệ tam là Huyền Quangcũng đi theo con đường này để thực hiện các nhiệm vụ phật sự của giáo hộiphật giáo Trúc Lâm đặt ra trước giáo pháp và dân tộc
Trang 16- Hiện, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Bắc Giang đã lữu giữ được nhiều
cứ liệu di tích quan trọng, có giá trị tại khu vực Đồng Thông như núi Bụt, chùaKim Quy, hệ thống am vãi…
2.4 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
2.4.1 Giao thông:
a Giao thông đối ngoại:
- Bắc Giang là tỉnh có tài nguyên về du lịch phong phú, đa dạng và đặcthù như: Hồ Khuôn Thần, hồ Cấm Sơn, khu Suối Mỡ- Hồ Bấc, rừng Khe Rỗ,chùa Vĩnh Nghiêm, chùa Am Vải, thiền viện Trúc Lâm Phượng Hoàng, khu vực
di tích Đồng Thông
- Khu vực Đồng Thông thuộc xã Tuấn Mậu - huyện Sơn Động trong lịch
sử vốn thuộc quần thể di tích Phật giáo Yên Tử gồm nhiều di tích như: chùaTrình, chùa Cầu, chùa Kim Quy, đèo Bụt, núi Phật Sơn Khu vực Đồng Thôngđược kết nối với thành phố Bắc Giang và một số điểm du lịch quan trọng bằng
hệ thống giao thông đường bộ :
+ Thành phố Bắc Giang : Cách KVNC khoảng 60km về phía Tây Bắc vàđược kết nối bằng tuyến quốc lộ 31 và tỉnh lộ 293
+ Khu du lịch rừng Khe Rỗ: Cách KVNC khoảng 30km về phía Đông Bắc
và được kết nối bằng tuyến quốc lộ 31 và tỉnh lộ 293
+ Thiền viện Trúc Lâm Phượng Hoàng, chùa Vĩnh Nghiêm: Cách KVNCkhoảng 40km về phía Tây và được kết nối bằng tuyến Quốc lộ 37 và tỉnh lộ 293.+ Khu suối Mỡ - Hồ Bấc : Cách KVNC khoảng 20km về phía Tây và đượckết nối bằng tuyến tỉnh lộ 293
+ Chùa Am Vải : Cách KVNC khoảng 30km về phía Tây và được kết nốibằng tuyến quốc lộ 31 và tỉnh lộ 293
+ Cụm di tích Yên Thế: Cách KVNC khoảng 100km về phía Tây Bắc vàđược kết nối bằng tuyến quốc lộ 37, tỉnh lộ 292 và tỉnh lộ 293
+ Chùa Am Vải : Cách KVNC khoảng 30km về phía Tây và được kết nốibằng tuyến quốc lộ 31 và tỉnh lộ 293
- Khu vực Đồng Thông kết hợp với hệ thống các điểm du lịch tạo thànhcác tuyến du lịch đa dạng, phong phú tạo điều kiện phát triển kinh tế cho tỉnh
b Giao thông trong khu vực:
Trang 17- Khu vực Đồng Thông được kết nối với các tuyến giao thông quan trọng(Quốc lộ 31, quốc lộ 279) bằng các tuyến đường chính:
+ Tỉnh lộ 293: Là tuyến đường giao thông đối ngoại chính, chạy phía Bắccủa KVNC, kết nối KVNC với quốc lộ 31 và quốc lộ 279
+ Đường nối từ tỉnh lộ 293 vào khu vực Đồng Thông tới chùa Hạ: Tổngchiều dài 2,8km Dự kiến trước mắt sẽ nâng cấp mặt đường lên 6m trải thảm bêtông nhựa để đảm bảo xe ô tô đi tới được chùa Hạ)
- Khu vực nghiên cứu gồm 4 điểm chùa là : Chùa Trình (Chùa Bụt), chùa
Hạ (Chùa Phật Quang), chùa Trung (Chùa Hòn tròn), chùa Thượng Các điểmchùa được liên kết thống nhất với nhau bằng tuyến đường mòn dân sinh từ khuvực Đồng Thông dưới chân núi đi qua các điểm dự kiến xây dựng chùa Trung
và chùa Thượng, kết nối với khu di tích Yên Tử thuộc tỉnh Quảng Ninh Tổngchiều dài khoảng 3km, đường đất chất lượng kém
- Hệ thống bãi đỗ xe phục vụ cho KVNC chưa có và cần được đầu tư xâydựng
c Đánh giá hiện trạng giao thông :
- Khu vực nghiên cứu có kết nối giao thông thuận tiện với thành phố BắcGiang và các điểm du lịch khác trong tỉnh
- Hệ thống giao thông trong khu vực lập quy hoạch kém, chủ yếu là hệthống đường đất, địa hình phức tạp
- Hệ thống công trình phục vụ giao thông chưa có
Trang 18- Điểm chùa Thượng: cao độ nền hiện trạng 840m ÷ 970m, thấp dần từphía Nam lên phía Bắc.
- Nhận xét: Khu vực quy hoạch 04 điểm chùa nằm trong vùng địa hìnhnúi cao với độ dốc nền lớn nên gây khó khăn trong quá trình thi công san nền
Dự kiến giữ nguyên nền địa hình tự nhiên, chỉ tiến hành san gạt cục bộ nhữngkhu vực với độ dốc không quá lớn để tạo mặt bằng xây dựng công trình
b Thoát nước mưa:
- Khu vực quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước mưa, nước mưa tựchảy theo sườn núi dốc và chảy vào các khe tụ thủy rồi đổ ra ao hồ, suối xungquanh; một phần tự thấm xuống đất Do đặc điểm địa hình đồi núi cao có độ dốclớn nên nước mưa thoát nhanh không gây ngập úng
2.4.3 Cấp nước:
- Khu đất quy hoạch là đất trống Tại vị trí điểm chùa Hạ đã có trạm cấpnước Nguồn nước thô cấp cho trạm là nước khe suối gần khu vực chùa Tuyếnống nước thô có đường kính 300mm Trạm cấp nước này có nhiệm vụ cấpnước cho dân cư quanh khu vực Đồng Thông Tuy nhiên trạm cấp nước hiệnđang không còn hoạt động
d Nhận xét đánh giá hiện trạng cấp điện:
- Nhận xét đánh giá hiện trạng cấp điện: Khu vực lập quy hoạch hiện đãđược cấp điện ổn định từ lưới điện Quốc gia, lưới điện hạ thế đã được xâydựng mới, lưới điện chiếu sáng hiện chưa có, trong tương lai cần được đầu tưxây dựng lưới điện chiếu sáng đúng tiêu chuẩn cho các trục đường chính trongkhu vực
2.4.5 Thoát nước thải và quản lý chất thải rắn:
Khu vực quy hoạch:
- Chưa có hệ thống thoát nước thải
Trang 19- Nước thải và rác thải chủ yếu vẫn xả tự do ra môi trường Nếu không cóbiện pháp hạn chế và xử lý đồng bộ cho cả cộng đồng dân cư xung quanh gắnvới quy hoạch mới sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái toàn khu vựcsau này.
Khu vực liền kề:
- Đã có khu xử lý rác tại xã Vàng Náng, huyện Sơn Động, công suất đạt 3
- 11 tấn /ngày đêm Khu xử lý chủ yếu sử dụng biện pháp chôn lấp
2.5 Môi trường:
2.5.1 Cơ sở pháp lý
- Nghị định số 140/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 22/11/2006 quy định việcbảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thựchiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển
- Thông tư số 06/2007/TT-BKH ngày 27/8/2007của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư hướng dẫn thực hiện nghị định số 140/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chínhphủ quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt
và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự
án phát triển
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/2/2008 về việcsửa đổi một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chínhphủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệmôi trường
- Nghị định số 29/20011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo
vệ môi trường
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường, quy định chi tiết một số điều của nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giátác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 hướng dẫn đánh giá môitrường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị
2.5.2 Hiện trạng môi trường nước
a Nước mặt :
- Sông suối trong khu vực chiếm diện tích tương đối nhỏ Trên địa bànhuyện có một sông chính chảy qua, đó là sông Lục Nam còn có tên gọi là MinhĐức Trên địa phận Sơn Động, sông Lục Nam còn có các tên gọi sôngBè (haysông An Châu) Sông Lục Nam bắt nguồn từ Đình Lập (Lạng Sơn), chảy vàoSơn Động ở Hữu Sản qua địa phận Sơn Động dài khoảng 40km Sông LụcNam hoà cùng núi rừng trùng điệp của vùng đông bắc tạo nên một thắng cảnhhùng vĩ “Một trường giang đẹp nhất Bắc Kỳ” Từ Hữu Sản đến Khe Rỗ (An Lạc),sông chảy theo hướng đông bắc - tây nam, đến Lệ Viễn đổi hướng đông - tây
Trang 20chảy qua An Lập, An Châu, An Bá, Yên Định rồi hợp lưu với ba nhánh sôngkhác, đó là:
- Sông Rãng bắt nguồn từ xã Long Sơn chảy qua xã Dương Hưu, mộtphần xã An Lạc, qua xã An Châu, gặp sông Lục Nam ở xã An Bá Nhánh sôngnày dài khoảng 26km
- Sông Cẩm Đàn bắt nguồn từ khu vực xã Thạch Sơn hợp lưu với sôngThảo (huyện Lục Ngạn) ở Chiên Sơn rồi chảy qua các xã Phúc Thắng, QuếSơn, Chiên Sơn, Cẩm Đàn theo hướng bắc - nam Đến Cẩm Đàn, sông đổihướng đông - bắc chảy qua xã Yên Định nhập với sông Lục Nam Nhánh sôngnày dài khoảng 21km
- Sông Tuấn Đạo gồm hai nhánh: Một nhánh bắt nguồn từ khu vực tâybắc Yên Tử, một nhánh bắt nguồn từ xã Bồng Am chảy qua xã Tuấn Đạo ở BãiChợ nhập vào sông Lục Nam ở Đồng Hả (xã Yên Định) Sông này dài khoảng15km
- Ngoài ra, trong khu vực còn khá nhiều hệ thống suối như suối NướcTrong dưới chân Đồng Thông, suối Nước Vàng, hệ thống thác ba tia huyện SơnĐộng…Nhìn chung, mật độ sông suối của huyện khá dầy, nhưng phần lớn làđầu nguồn nên lòng sông, suối hẹp, độ dốc lớn, lưu lượng nước hạn chế, đặcbiệt về mùa khô
- Đối với tiếng ồn, nguồn gây ồn chủ yếu trong khu vựchiện nay là do cácphương tiện lưu thông trên tỉnh lộ 293 Nguồn ồn do sinh hoạt của dân cư xungquanh là loại nguồn ồn tức thời biến động theo thời gian, không xảy ra thườngxuyên, mức ồn không đồng đều, cường độ ồn nhỏ, phụ thuộc nhiều vào lượngngười trong khu vực nên cũng ít gây ra tác động môi trường đến khu vực
2.5.3 Hiện trạng môi trường đất
- Huyện Sơn Động có địa hình dốc dần từ đông bắc xuống tây nam, độdốc khá lớn, đặc biệt là các xã nằm ven dãy núi Yên Tử (bình quân trên 250)
Độ cao trung bình của huyện là 450m so với mặt nước biển, cao nhất là đỉnh núiYên Tử (1.068m), đỉnh Bào Đài 875m, Ba Nồi 862m, thấp nhất là 52m, cá biệtkhu vực Ba Khe (Tuấn Đạo) chỉ cao hơn mực nước biển 24m
Trang 21- Do đặc điểm địa hình, ruộng đất phần lớn bậc thang xen kẽ giữa cáctriền núi, lớn nhất là cánh đồng Sầy (xã Tuấn Đạo).
- Đất được hình thành do hai nguồn gốc phát sinh gồm: Đất hinh thành tạichỗ do phong hóa đá mẹ và hình thành do phù sa sông bồi tụ Do đó, đất ở khuvực có các nhóm chính là: Đất đỏ vàng trên phiến thạch đất sét (F), đất vàngnhạt trên đá cát và đá dăm cuội kết (F), đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nương(F), đất phù sa ngòi suối (P), đất bạc màu trên phù sa cổ (B), đất nâu tím Đấtphù sa ven các sông lớn
2.5.4 Hiện trạng hệ sinh thái
- Đất đai của khu vực này khá đa dạng, phong phú với nhiều loại đấtđược phân bố ở cả địa hình bằng và địa hình dốc, cho phép phát triển hệ sinhthái nông - lâm nghiệp với nhiều loại cây trồng có giá trị, từ cây lương thực nhưlúa và rau màu trên các dải đất phù sa dọc theo các sông suối, đến việc khaithác đất dốc trồng các loại cây ăn quả và cây lấy gỗ Sơn Động có 59.273 harừng (năm 2010), trong đó diện tích rừng tự nhiên có 38.675 ha, diện tích rừngtrồng có 20.598 ha Rừng tự nhiên phân bố chủ yếu ở các xã An Lạc, Vân Sơn,Hữu Sản, Dương Hưu, thị trấn Thanh Sơn, Tuấn Mậu, Thanh Luận, Bồng Am,Tuấn Đạo Đặc biệt trong Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, thảm thực vậtrừng có độ che phủ lớn (68%), chủ yếu là các loài cây bản địa và các loại gỗquý như lim, lát, pơmu, thông tre, sến, táu, dẻ Diện tích rừng trồng ngày càngtăng với các Chương trình 327, Chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc,
Dự án khu bảo tồn thiên nhiên tây Yên Tử do đó diện tích rừng ở các vùng dự
án ngày càng phát triển, không chỉ góp phần nâng độ che phủ của rừng, giữ gìnmôi sinh, bảo tồn nguồn gien và tính đa dang sinh học mà còn phục vụ đắc lựccho công cuộc phát triển kinh tế từ rừng, cải thiện cuộc sống người dân
- Về động vật, trước đây khi diện tích rừng tự nhiên còn lớn, Sơn Động córất nhiều loài chim, thú quý hiếm như: hổ, báo, hươu, gấu, lợn rừng, khỉ Hiệnnay, do môi trường sinh sống bị thu hẹp nên chỉ còn lại một số loài như khỉ,hươu, lợn rừng, tắc kè, ong
2.5.5 Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên
- Theo kết quả thăm dò, tài nguyên khoáng sản của Sơn Động có mỏ đáxây dựng ở An Lạc, mỏ đồng ở Cẩm Đàn…
2.6 Đánh giá hiện trạng tổng hợp (S.W.O.T)
Thuận lợi:
- Là khu vực có vi trí tương đối thuận lợi về giao thông đường bộ, vớituyến TL293 chạy song song và tiếp cận trục tiếp tới chân dãy Yên Tử
- Nằm trên tuyến hành hương du lịch Tây Yên Tử lên chùa Đồng;
- Dự án thuộc khu vực có nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên vănhóa lịch sử đa dạng, phong phú,
- Môi trường trong lành, chưa ô nhiễm, phù hợp với môi trường phát triểnquần thể du lịch văn hóa, sinh thái kết hợp bảo tồn
Trang 22- Năng lực quán lý của địa phương tốt
- Sự gia tăng mức sống nói chung và chi tiêu trong thu nhập của ViệtNam và khu vực
Khó khăn:
- Thiếu cơ sở hạ tầng vệ sinh môi trường tại các khu vực dân cư nôngthôn dọc TL293
- Địa hình núi cao với độ dốc nền lớn không thuận lợi cho việc xây dựng
- Chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng
Cơ hội:
- Phục dựng lại hình ảnh một khu vực trung tâm phật giáo của cả nước
- Nâng cao đời sống văn hóa và cuộc sống cho người dân địa phươngcũng như du khách
- Tạo thêm nhiều cơ hội tiếp cận với khu vực di sản văn hóa tôn giáo chođông đảo du khách và cư dân
- Người dân địa phương được tham gia vào quá trình ra quyết định chotương lai khu vực sống của họ
- Là cơ hội để cơ cấu lại quy hoạch sử dụng đất hợp lý và thống nhất
- Tạo dựng một môi trường du lịch sinh thái, văn hóa hướng tới phát triểnbền vững
Thách thức:
- Phát triển đòi hỏi phải đầu tư lớn và đa dạng về nguồn tài chính
- Đe dọa về phá vỡ sự cân bằng sinh thái và phá hủy môi trường cảnhquan thông qua phát triển quá mức hay không phù hợp
- Khả năng đánh mất bản sắc, văn hóa, kiến trúc và lối sống địa phương
do sự phát triển
- Sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất sẽ tạo ra sự khó khăn hơn cho công tácquản lý
- Khả năng xung đột giữa phát triển bền vững và phát triển kinh tế
- Có thể tăng ô nhiễm và tác động tiêu cực lên môi trường
Trang 233 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU:
- Cơ sở xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật thực hiện theo quy chuẩn,quy phạm xây dựng Việt Nam Tuy nhiên đây là vừa là khu vực rừng thuộc khubảo tồn Tây Yên Tử vừa là khu vực trung tâm văn hóa du lịch tâm linh, vì vậycần nghiên cứu áp dụng một số tiêu chí đặc biệt nhằm phát triển một khu vựcđặc biệt, phát huy những thế mạnh sẵn có đồng thời bảo bệ gìn giữ những giátrị lâu dài
3.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Bảng:1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Các khu chức năng dự kiến:
- Khu xây dựng công trình chùa chính: Tam quan,Tam bảo,Nhà tổ, Nhàmẫu, tả hữu hành lang, tháp phật
- Khu xây dựng các công trình phụ trợ: nhà khách, nhà tăng, nhà ni, nhàgiảng kinh phật, khu bếp, vệ sinh
- Khu cây xanh cảnh quan tạo vùng đệm cho di tích
- Khu xây dựng các công trình dịch vụ: nhà lưu trú cho du khách hànhhương, các quầy dịch vụ du lịch
Trang 24- Bãi đỗ xe tập trung.
- Đất dự trữ phát triển
b Điểm chùa Hạ (chùa Phật Quang):
Các khu chức năng dự kiến:
- Khu xây dựng công trình chùa chính: Tam quan,Tam bảo,Nhà tổ, Nhàmẫu, tả hữu hành lang, vườn tháp
- Khu xây dựng các công trình phụ trợ: nhà tăng, nhà ni, nhà giảng kinhphật, khu bếp, vệ sinh
- Khu xây dựng sân hành lễ, nhà khách và các công trình phụ trợ
- Khu cây xanh cảnh quan tạo vùng đệm cho di tích
- Khu xây dựng các công trình dịch vụ: nhà lưu trú cho du khách hànhhương, các quầy dịch vụ du lịch
- Khu các công trình hạ tầng kỹ thuật
- Bãi đỗ xe tập trung
- Đất dự trữ phát triển
c Điểm chùa Trung (chùa Hòn Tròn):
Các khu chức năng dự kiến:
- Khu xây dựng công trình chùa chính: Tam quan,Tam bảo,Nhà tổ, Nhàmẫu, tả hữu hành lang, vườn tháp
- Khu xây dựng các công trình phụ trợ: nhà tăng, nhà ni, nhà giảng kinhphật, khu bếp, vệ sinh
- Khu cây xanh cảnh quan tạo vùng đệm cho di tích
- Khu xây dựng các công trình dịch vụ: nhà lưu trú cho du khách hànhhương, các quầy dịch vụ du lịch
- Khu các công trình hạ tầng kỹ thuật và các khu dự trữ phát triển
d Điểm chùa Thượng (chùa Kim Quy):
Các khu chức năng dự kiến:
- Khu xây dựng công trình chùa chính: Tam quan, Tam bảo, Nhà tổ, Nhàmẫu, vườn tháp
- Khu tượng Kim Quy
- Khu xây dựng các công trình lưu trú: nhà tăng, nhà ni, khu bếp, vệ sinh
- Khu cây xanh cảnh quan tạo vùng đệm cho di tích
- Khu xây dựng các công trình dịch vụ: các quầy dịch vụ du lịch
- Khu các công trình hạ tầng kỹ thuật và khu đất dự trữ phát triển
Trang 25Chùa Trung
Chùa Thượng
Chùa Trình
Chùa Hạ
- Diện tích cụm chùa Trung khoảng 2,0ha bao gồm:
Các công trình chính của chùa Trung khoảng 0,226 ha chiếm11,28% diện tích cụm chùa Trung, bao gồm các hạng mục như Tamquan, Tam bảo, Nhà tổ, Nhà mẫu
Diện tích các công trình dịch vụ khoảng 0,0626ha, chiếm 3,12%, baogồm các công trình quầy dịch vụ du lịch, nhà lưu trú cho du khách hànhhương
Diện tích cây xanh rừng, cây xanh cảnh quan, cây xanh, vườnthuốc khoảng 0,967ha chiếm 48,29%
Các tuyến giao thông, sân, đường dạo có tổng diện tích 0,747hachiếm 37,31%
- Diện tích cụm chùa Thượng khoảng 4,37ha bao gồm::
Các công trình chính của chùa Thượng khoảng 0,3718 ha chiếm8,51% diện tích cụm chùa Thượng, bao gồm các hạng mục như: Tamquan, Tam bảo, Nhà tổ, Nhà mẫu, nhà tăng, nhà ni, lầu Chuông, lầuTrống, nhà Bia Kim quy, tháp Thông linh
Diện tích các công trình dịch vụ khoảng 0,089ha chiếm 2,04%, baogồm các công trình quầy dịch vụ du lịch, nhà lưu trú cho du khách hànhhương
Diện tích cây xanh rừng, cây xanh cảnh quan, cây xanh, vườnthuốc khoảng 3,08ha chiếm 70,66%
Các tuyến giao thông, sân, đường dạo có tổng diện tích 0,8207hachiếm 18,79%
- Diện tích cụm chùa Trình khoảng 4,16ha bao gồm:
Các công trình chính của chùa Trung khoảng 0,2997 ha chiếm 7,2%diện tích cụm chùa Trình, bao gồm các hạng mục như Tam quan, Tambảo, Nhà tổ, Nhà mẫu, nhà tăng, nhà ni, nhà giảng kinh phật, và cáccông trình phục vụ hàng ngày cho tăng, ni trong chùa
Diện tích các công trình dịch vụ khoảng 0,0713ha chiếm 1,71%, baogồm các công trình quầy dịch vụ du lịch, nhà lưu trú cho du khách hành
Trang 26- Diện tích cụm chùa Hạ khoảng 3,27ha bao gồm:
Các công trình chính của chùa Trung khoảng 0,5126 ha chiếm15,67% diện tích cụm chùa Hạ, bao gồm các hạng mục như Tam quan,Tam bảo, Nhà tổ, Nhà mẫu, nhà tăng, nhà ni, nhà giảng kinh phật, vàcác công trình phục vụ hàng ngày cho tăng, ni trong chùa
Diện tích các công trình dịch vụ khoảng 0,0649ha chiếm 1,98%, baogồm các công trình quầy dịch vụ du lịch, nhà lưu trú cho du khách hànhhương
Diện tích cây xanh rừng, cây xanh cảnh quan, cây xanh, vườnthuốc khoảng 1,738 ha chiếm 53,14%
Các tuyến giao thông, sân, đường dạo có tổng diện tích 0,955hachiếm 29,21%
- Như vậy tổng diện tích lập quy hoạch 4 cụm chùa khoảng 13,8 ha,được chia làm các hạng mục đất theo mục đích sử dụng:
- Diện tích các công trình chính của 4 cụm chùa khoảng 1,38 ha chiếm
tỷ lệ 10,04% tổng diện tích, bao gồm các hạng mục như Tam quan, Tam bảo,Nhà tổ, Nhà mẫu, nhà tăng, nhà ni, nhà giảng kinh phật, và các công trìnhphục vụ hàng ngày cho tăng, ni trong chùa
- Diện tích đất các công trình dịch vụ khoảng 0,287ha chiếm 2,06% tổngdiện tích, bao gồm các công trình quầy dịch vụ du lịch, nhà lưu trú cho dukhách hành hương
- Diện tích cây xanh rừng, cây xanh cảnh quan, cây xanh, vườn thuốc khoảng 7,9ha, chiếm 57,26% tổng diện tích tổng
- Các tuyến giao thông, sân, đường dạo có tổng diện tích 4,23ha chiếm30,62% tổng diện tích lập quy hoạch
Trang 27Bảng:3. Bảng quy hoạch sử dụng đất khu chùa Trung
TT HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH KÝ HIỆU TÍCH (M2) DIỆN TẦNG CAO MẬT ĐỘ XÂY
DỰNG (%)
HỆ SỐ SDĐ (LẦN)
DIỆN TÍCH SÀN (M2)
TỶ LỆ (%)
1 Đất cụm công trình chùa Trung TG1÷TG8 2.260 2.073 11,28
Trang 28Bảng:4. Bảng quy hoạch sử dụng đất khu chùa Thượng
TT HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH KÝ HIỆU DIỆN TÍCH
(M2)
TẦNG CAO
MẬT ĐỘ XÂY DỰNG (%)
HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT (LẦN)
DIỆN TÍCH SÀN (M2)
TỶ LỆ (%)
1 Đất cụm công trình chùa Thượng TG1÷TG11 3,718 3,267 8.51
1.1 Nhà Tăng TG1 221 1 100 1.0 221
1.2 Lầu chuông TG2 181 1 60 0.6 109
1.3 Lầu trống TG3 181 1 60 0.6 109
Trang 30ĐẤT (LẦN) (M2)
Trang 31X24 1.610 X25 106
TẦNG CAO
MẬT ĐỘ XÂY DỰNG (%)
HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT (LẦN)
DIỆN TÍCH SÀN (M2)
TỶ LỆ (%)
Trang 32- Các khu chùa được bố trí độc lập, tiếp giáp với tuyến đường chính nốiTL293 (tại khu vực bản Mậu) theo đường địa hình tự nhiên, xuyên suốt nối liền
4 điểm chùa với khu chùa Đồng thuộc khu Đông Yên Tử Tại các điểm chùa Hạ,chùa Trình là các điểm bắt đầu hành hương từ Tây Yên Tử lên chùa Đồng có
bố trí các khu dịch vụ, bãi đỗ xe đáp ứng nhu cầu cùa du khách
Trang 33- Về hướng Chùa: ngoài căn cứ vào hiện trạng thì còn căn cú vào điềukiện, hướng đất xung quanh mà bố trí để thuận cho việc giao thông sao chothuận tiện cho việc xây dựng và bố trí công trình Thông thường hướng Chùađược bố trí theo ba hướng sau: Hướng Tây: Là hướng về đất Phật lịch sử, làhướng chung của các ngôi chùa cổ như: Chùa Dâu, Chùa Phật Tích, ChùaPháp Vân,Chùa Chân Tiên…; Hướng Nam (Từ Hướng Đông Nam đến TâyNam), đây là hướng phù hợp với các vùng địa lý có khí hậu khắc nghiệt Bố tríhướng chùa theo các hướng Nam để tránh rét về mùa đông có được sự mát mẻ
về mùa hè; Hướng Đông: là hướng nhìn của đức Bản sư Thích Ca Mâu Ni Phậtkhi ngài đắc đạo tại cội Bồ Đề Có thể căn cứ vào địa hình xung quanh để chọnhướng sao chó thuận lợi về xây dựng và bố trí các công trình trong chùa saocho thuận tiên và dễ dành nhất
- Về cấu trúc, không gian: Đảm bảo các khu chùa được bố cục xây dựngtrên một trục không gian kéo dài từ cổng Tam Quan cho tới cuối của Chùa, cáccông trình chính của chùa được xây dựng theo kiểu kiến trúc chùa cổ truyềnthống Bắc Bộ, được bố trí đối xứng nhằm tạo nên vẻ uy nghiêm, tĩnh lặng củachốn tuyền lâm
- Bố cục không gian của chùa tuân thủ theo các dạng sau: Chùa chữ Đinh
quốc (國) Đây là các dạng bố cục của các công trình kiến trúc chính Ngoài ra,trong chùa còn có những ngôi nhà khác như nhà tổ, là nơi thờ các vị sư từng trụtrì ở chùa nay đã tịch, hoặc nhà tăng, nơi ở của các nhà sư và một số kiến trúckhác như gác chuông, tháp và tam quan
như tính thẩm mỹ thì nên chon vật liệu chính để xây chùa là bê tông cốt thép kếthợp với gỗ Đây là các vật liệu đáp ứng được các yêu cầu thi công thuận tiện,
dễ dàng, bền và có tính thẩm mỹ cao
- Màu sắc của chùa dùng màu tự nhiên của vật liệu xây dựng, màu nâu
đỏ của mái ngói, màu nâu của kết cấu bộ vì, vách gỗ, màu xám nhạt của chântảng, của bậc thềm đá Màu vôi trắng của tường đầu hồi hoặc màu tự nhiêncủa các hàng gạch xây tường miết mạch không trát Các hoạ tiết có thể đượctrang trí bằng màu, màu xám nhạt của bờ nóc, bờ dải, bờ guột và đầu đao gócmái
- Các công trình chính các cụm chùa đều được bố trí tại vị trí trung điểmkhu đất, theo hình dạng và bố cục có nguyên tắc Các công trình phụ trợ được
bố trí phân tán sao cho thuận tiện cho việc liên kết với khối chùa chính Cáccông trình dịch vụ, bãi để xe được bố trí gần các tuyến đường vào thuận tiệncho việc tiếp cận
- Xung quanh các chùa đều được trồng các loại cây Sala, Tùng, Thông,
đây là các loại cây đặc trưng cho đạo Phật và phù hợp với địa hình đồi dốc khu
vực và một số cây bản địa như Trúc, tại một số điểm có thể trồng cây Bồ Đề là
điểm nhấn cho không gian chùa Ngoài ra trong các vườn chùa đều có trồng
Trang 345.2 Các khu vực chùa
5.2.1 Điểm chùa Trình
- Chùa Trình an tọa trên một sườn núi khoảng 4,1ha: là chùa du khách cóthể tiếp cận đầu tiên trong hệ thống 4 chùa thuộc khu vực Đồng Thông Chùa cókết cấu không gian kết hợp giữa kiều chùa chữ Công và các công trình bao
quanh theo hình chữ Quốc (tuy nhiên không hoàn chỉnh vì các công trình xung
quanh không gắn kết trục tiếp với nhau bằng hành lang), Chùa chính bao gồm
các hạng mục: Tiền đường, Thượng điện, Nhà tổ, Nhà mẫu và 2 dãy hành lang,tháp Phật Mặt tiền chùa quay hướng Đông, mặt bằng chùa bám theo nền địahình đồng mức khu vực và được bố trí cân xứng trên một trục trải dài từ cổngTam quan đến Nhà Tổ
- Mở đầu là Cổng Tam Quan bao
gồm bốn cột vuông với ba mái cong
không chùm lên cột mà gắn vào sườn
cột, mái giữa cao hơn hai mái bên, hơi
giống kiến trúc cổng ở cung vua phủ chúa
ngày xưa Qua cổng Tam quan là tới ba
nhịp cầu đá xanh, bắc ngang qua ao đào
hình bán nguyệt.Tiếp đến là con đường
độc đạo được lát đá xanh dẫn qua sân
gạch, đi qua lầu Chuông, lầu Trống và lên
thẳng chùa chính, theo quan niệm nhà
Phật là con đường chân chính dẫn dắt
con người thoát khỏi bể khổ
Cấu trúc nội tự khu chùa Trình
- Lầu Chuông, lầu Trống được kiến thiết theo phong cách kiến trúc
truyền thống Bắc Bộ với hai tầng tám mái, làm bằng vật liệu gạch xây, được bốtrí theo quy luật đối xứng nhằm tạo nên không gian uy nghi, trầm mặc của chốntuyền lâm
nhà Tiền Đường và nhà thượng Điện song song với nhau và được nối với
nhau bằng một ngôi nhà gọi là nhà thiêu hương, nơi sư làm lễ, cách bố trí như
vậy làm nổi bật điện thờ bên trong với các pho tượng Nhà Tiền đường có quy
mô 7 gian 2 chái, mỗi bộ vì gỗ gồm 6 hàng chân, 2 tầng 8 mái đao Nối giữa tiền
đường và Thượng điện là nhà thiêu hương Thượng điện có 3 gian, kết cấu
giống nhà Tiền đường, mang đậm nét kiến trúc chùa truyền thống vùng Bắc Bộ
- Nhà mẫu, nhà khách: Tại vị trí tả, hữu của điện thờ chính là hai khu
nhà khách và nhà thờ mẫu Mặt trước cung mẫu hướng về phía Nam, nhàkhách quay về hướng Bắc, được bố trí đối xứng nhau kết hợp với hai dãy Tả
vu, Hữu vu tạo nên vẻ uy nghi tôn kính của quần thể chùa Trình Các công trìnhnhà Mẫu, nhà khách được xây dựng bằng các vật liệu địa phương sẵn có với lốikiến trúc đơn giản, hòa nhập vào quần thể không gian tổng thể khu vực
- Tại vị trí kết của trục đối xứng là khu nhà Tổ (còn gọi là nhà hậu
đường) Khu nhà Tổ được xây dựng bề thể, quy mô theo Bố cục mặt bằng hình
Trang 35chữ Nhất (I) Quy mô mặt bằng gồm 7 gian 2 chái, mỗi bộ vì gồm 6 hàng chânhai tầng tám mái, làm bằng vật liệu gạch xây kết hợp gỗ với cốt nền cao hơnkhu tiền đường và thượng điện nhằm vừa tạo nên điểm nhấn vừa tạo nên vẻ uynghiêm của cả cụm Chùa.
- Khu xây dựng các công trình lưu trú: Được bố trí phía Nam khu chùachính với các công trình chức năng như Nhà Tăng, khu bếp, ăn, khu vệ sinh cóhình thức kiến trúc đơn giản, khối tích nhỏ, thấp tầng hòa nhập với cảnh quanxung quanh
- Khu xây dựng các công trình dịch vụ: bao gồm các công trình, quầy dịch
vụ du lịch, bãi để xe, được bố trí phía Bắc chùa chính, tiếp giáp với đườngchính nhằm giúp du khách có thể tiếp cận các dịch vụ một cách tốt nhất
- Toàn bộ lối lên xuống, sân đường đi được lát bằng các vật liệu truyềnthống đặc trưng như đá xanh, gạch đất nung Bát Tràng, gạch hoa gốm tạo nênmột tổng thể di tích trang nghiêm, thuần chất Việt
- Không gian xung quanh chùa Trình được bảo phủ bởi hệ thống câyrừng, vườn trồng nhằm tạo không gian tĩnh lặng, cách biệt vừa tạo nên nhữngkhu vực đất dự trữ cho những nhu cầu phát triển xây dựng trong tương lai
5.2.2 Điểm chùa Hạ (chùa Phật Quang):
- Tổng diện tích khu chùa Hạ khoảng 3,27 ha, được xây dựng theo kiểuNội công ngoại quốc tạo vẻ u tịch, thanh vắng, linh thiêng, đây là kiểu chùa cóhai hành lang dài nối liền nhà tiền đường ở phía trước với nhà hậu đường ởphía sau làm thành một khung hình chữ nhật bao quanh lấy nhà thiêu hương,nhà Thượng điện hay các công trình kiến trúc khác ở giữa Bố cục mặt bằng
quanh như chữ khẩu (口) hay như ở chữ Quốc (國) Đây là các dạng bố cục củacác công trình kiến trúc chính Ngoài ra, trong chùa còn có những ngôi nhà khácnhư nhà tăng, nơi ở của các nhà sư, nhà dịch vụ, khu quản lý
- Chùa Hạ được thiết kế đối xứng trên một trục kéo dài từ cổng vào chotới nhà Giảng đường- thư viện với mặt chính của chùa quay hướng Đông Nam.Toàn bộ Chùa được xây dựng, bố cục hòa hợp với nền địa hình khu vực vớicao độ thấp ở phần cửa và cao dần ở phần hậu
- Tam quan: Cổng vào chùa
nền lát đá muối có kích thước to nhỏ
khác nhau, xây theo hình thức kiến
trúc hai tầng tám mái, đắp giả các
đầu đao Dãy hành lang bắt đầu từ
hai bên Tả, Hữu của Tam quan chạy
dài bao quanh toàn bộ khuôn viên
của chùa chính Qua Tam quan là
đến sân chùa, tại đây có bày đặt các
chậu cảnh, hòn non bộ với mục đích
làm tăng thêm cảnh sắc thiên nhiên