1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH PHÂN KHU ĐÔ THỊ N11, TỶ LỆ 1/5000 ĐỊA ĐIỂM: HUYỆN GIA LÂM; QUẬN LONG BIÊN - HÀ NỘI.

77 247 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch: Theo Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 viết tắt là QHCHN2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt t

Trang 1

VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG HÀ NỘI

HANOI URBAN PLANNING INSTITUTE - HUPI

THUYẾT MINH TỔNG HỢP

QUY HOẠCH PHÂN KHU ĐÔ THỊ N11, TỶ LỆ 1/5000

ĐỊA ĐIỂM: HUYỆN GIA LÂM; QUẬN LONG BIÊN - HÀ NỘI

HÀ NỘI, THÁNG 11 NĂM 2012

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG HÀ NỘI

HANOI URBAN PLANNING INSTITUTE - HUPI

THUYẾT MINH TỔNG HỢP

QUY HOẠCH PHÂN KHU ĐÔ THỊ N11, TỶ LỆ 1/5000

ĐỊA ĐIỂM: HUYỆN GIA LÂM; QUẬN LONG BIÊN - HÀ NỘI

PHÓ VIỆN TRƯỞNG

Lưu Quang Huy

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC

************************

THUYẾT MINH TỔNG HỢP

QUY HOẠCH PHÂN KHU ĐÔ THỊ N11, TỶ LỆ 1/5000

- Cơ quan nghiên cứu quy hoạch : Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội

- Chỉ đạo chung

Viện trưởng : ThS.KTS Lã Thị Kim Ngân Phó viện trưởng : KTS Bùi Xuân Tùng

Phó viện trưởng : ThS.KS Lê Vinh

Phó viện trưởng : ThS.KTS Lưu Quang Huy

- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Quy hoạch Kiến trúc 2

P Giám đốc: KS Đàm Nguyễn Hùng

Chủ trì đồ án : KTS Nguyễn Hữu Trung

Tham gia phần kiến trúc :

- Chuẩn bị kỹ thuật: KS Chu Minh Quang

- Cấp điện, chiếu sáng đô thị: KS Hoàng Thanh Hương

- Thoát nước thải, vệ sinh môi trường: KS Nguyễn Bảo Long

- Đánh giá môi trường chiến lược: KS Nguyễn Bảo Long

Trang 4

A CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ

Trang 5

B THUYẾT MINH TỔNG HỢP

Trang 6

MỤC LỤC

I.1 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch: 4

I.2 Mục tiêu và yêu cầu đối với khu vực lập quy hoạch: 4

I.3 Căn cứ thiết kế quy hoạch: 4

II ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÂN KHU ĐÔ THỊ 5

II.1 Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên: 5

II.2 Hiện trạng dân cư: 6

II.3 Hiện trạng sử dụng đất : 6

II.4 Hiện trạng kiến trúc – cảnh quan: 7

II.5 Phân tích hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội của các khu vực lân cận và đô thị liên quan đến khu vực nghiên cứu: 8

II.6 Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật: 8

II.7 Các đồ án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan: 10

II.7.1 Đánh giá thực hiện quy hoạch chung: 10 II.7.2 Quy hoạch, dự án có liên quan: 10 II.7.3 Đánh giá, phân loại các quy hoạch, dự án có liên quan: 11 II.8 Đánh giá chung: 12

II.8.1 Đánh giá quỹ đất xây dựng 12 II.8.2 Đánh giá chung hiện trạng hạ tầng kỹ thuật: 12 II.8.3 Đánh giá tổng hợp: 13 III CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN 13

III.1 Chỉ tiêu sử dụng đất, công trình: 13

III.2 Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: 14

IV BỐ CỤC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC 14

IV.1 Tính chất, chức năng và ý tưởng chủ đạo 14

IV.2 Quy mô dân số: 15

IV.3 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: 17

V THIẾT KẾ ĐÔ THỊ 23

V.1 Đánh giá đặc trưng về môi trường và cảnh quan kiến trúc: 23

V.2 Các nguyên tắc, yêu cầu chung thiết kế đô thị: 23

V.3 Giải pháp thiết kế đô thị phân khu: 24

V.3.1 Cấu trúc không gian đô thị phân khu: 24 V.3.2 Phân vùng thiết kế đô thị: 24 V.3.3 Thiết kế đô thị đối với khu chức năng 24 V.3.4 Thiết kế đô thị đối với ô quy hoạch: 27 V.3.5 Thiết kế đô thị đối với các trục tuyến chính, quan trọng: 27 V.3.6 Thiết kế đô thị đối với các điểm nhấn trọng tâm: 27 V.3.7 Thiết kế đô thị đối với các không gian mở: 27 VI QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 27

VI.1 Giao thông: 27

VI.2 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật 30

VI.3 Quy hoạch cấp nước 32

VI.4 Quy hoạch Cấp điện 34

VI.5 Quy hoạch Thông tin liên lạc: 35

VI.6 Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường 36

VI.7 Tổng hợp đường dây đường ống 37

VI.8 Chỉ giới đường đỏ - định vị tim đường: 37

VII ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 37

VII.1 Phạm vi nghiên cứu đánh giá môi trường chiến lược: 38

VII.2 Mục tiêu đánh giá môi trường chiến lược: 38

VII.3 Đặc điểm tự nhiên: 39

VII.4 Phân tích đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường: 40

VII.4.1.Đặc điểm hiện trạng và diễn biến môi trường khi chưa lập quy hoạch: 40 VII.4.2 Đánh giá môi trường khi thực hiện quy hoạch: 43 VII.4.3 Đề xuất các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục môi trường: 43 VIII QUY HOẠCH KHÔNG GIAN XÂY DỰNG NGẦM ĐÔ THỊ 44

VIII.1 Hiện trạng không gian xây dựng ngầm đô thị: 44

VIII.2 Quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị: 45

IX QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG 46

IX.1 Yêu cầu chung: 46

IX.2 Yêu cầu về quy hoạch kiến trúc: 47

IX.3 Yêu cầu về xây dựng hạ tầng kỹ thuật: 47

IX.4 Yêu cầu về bảo vệ môi trường: 47

X CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ 47

XI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

Trang 7

I PHẦN MỞ ĐẦU I.1 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:

Theo Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn

đến năm 2050 (viết tắt là QHCHN2030) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại

Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011, Phân khu đô thị N11 thuộc địa giới hành

chính huyện Gia Lâm, quận Long Biên, nằm trong chuỗi các đô thị phía Bắc sông Hồng,

được định hướng phát triển là đô thị Dịch vụ - Công nghiệp kết nối với khu vực Bắc Ninh,

Hưng Yên, Hải Dương, hình thành các chức năng dịch vụ công cộng chất lượng cao như

thương mại, tài chính, ngân hàng, thị trường chứng khoán, giới thiệu và quảng cáo sản

phẩm, các trung tâm đào tạo nghề, y tế chuyên sâu v.v

Phân khu đô thị N11 có vị trí nằm trên trục đường quốc lộ 5 hiện có, tuyến đường Hà

Nội – Hải Phòng và tuyến đường Hà Nội Hưng Yên, là cửa ngõ phía Đông thành phố

trung tâm, kết nối với các vùng phía Đông – Vùng Thủ đô Hà Nội ( Hưng Yên, Hải

Dương, Hải Phòng) Là khu vực có lợi thế về phát triển gắn với khu vực nội đô, tập trung

các công trình giao thông đầu mối về đường sắt, đường thủy, đường bộ đây là điều kiện

thuận lợi để phát triển đô thị

Nhằm cụ thể hóa Đồ án QHCHN2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đáp

ứng kịp thời công tác quản lý xây dựng đô thị, làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết, hướng

dẫn giải quyết các dự án, đồ án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước khi hợp nhất mở

rộng Thủ đô Hà Nội và lập các dự án đầu tư xây dựng theo đúng quy định, do vậy việc

lập quy hoạch phân khu đô thị N11, tỷ lệ 1/5000 là cần thiết

I.2 Mục tiêu và yêu cầu đối với khu vực lập quy hoạch:

- Cụ thể hóa các định hướng của đồ án QHCHN2030 và Quy hoạch chung XD huyện

Gia Lâm, đáp ứng thời gian, yêu cầu quản lý nhà nước

- Xác định khung kết cấu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật

- Làm cơ sở tổ chức lập các quy hoạch chi tiết; Đề xuất danh mục các chương trình

đầu tư và dự án chiến lược; Kiểm soát phát triển và quản lý đô thị; Hướng dẫn, giải quyết

các dự án đầu tư xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước khi hợp nhất mở rộng

Thủ đô Hà Nội để phù hợp với các định hướng của QHCHN được duyệt

- Khai thác hiệu quả quỹ đất xây dựng, nâng cao vai trò và phát huy được các tiềm

năng của khu vực trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của khu vực huyện Gia

Lâm, quận Long Biên và Thủ đô

- Khớp nối đồng bộ, hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của các khu

vực đã xây dựng với các khu quy hoạch phát triển mới tạo nên một phân khu quy hoạch

đô thị khang trang hiện đại ở cửa ngõ phía Đông Thủ đô

- Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư, làng xóm hiện có, xác định các chức năng sử

dụng đất phù hợp với tính chất và định hướng phát triển đô thị của khu vực, đáp ứng nhu

cầu đầu tư và phát triển trên địa bàn phía Đông Thành phố trung tâm

- Xác định hệ thống các khu chức năng, tổ chức không gian, cấu trúc đô thị trong khu

vực lập quy hoạch phân khu, đảm bảo phát triển ổn định, bền vững

I.3 Căn cứ thiết kế quy hoạch:

a) Các văn bản pháp lý:

- Luật Quy hoạch đô thị

- Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt

và quản lý quy hoạch đô thị

- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị;

- Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;

- Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

- Thông tư 01/2011/TT-BXD ngày 27/1/2011 hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;

- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành hệ thống ký hiệu bản vẽ đồ án quy hoạch đô thị;

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các tiêu chuẩn, quy phạm về quy hoạch xây dựng;

- Quyết định số 689/QĐ-UBND ngày 30/01/2011 của UBND thành phố về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị N11, tỷ lệ 1/5000;

- Văn bản số 841/UBND-QLĐT ngày 29/9/2011 của Ủy ban Nhân dân huyện Gia Lâm về việc tham gia ý kiến đồ án quy hoạch phân khu đô thị N9, N11 và GN tỷ lệ 1/5000;

- Văn bản số 10540/UBND-XD ngày 5/12/2011 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội về việc khẩn trương hoàn thành các đồ án quy hoạch phân khu trên địa bàn Thành phố Hà Nội

- Văn bản số 4450/SCT-KHTC ngày 30/12/2011 của Sở Công thương về việc cung cấp thông tin nghành Công thương phục vụ quy hoạch phân khu trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Văn bản số 318/SCT-KHTC của Sở Công thương về việc góp ý quy hoạch phân khu đô thị N11 ngày 08/02/2012;

- Văn bản số 229/TB-HĐTĐ về thông báo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch phân khu đô thị thành phố Hà Nội (các đồ án quy hoạch phân khu đô thị N4, N11) ngày 20/01/2012 của Sở quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội;

- Văn bản số 870/SXD-NTCTN ngày 22/2/2012 của Sở Xây dựng về việc đóng góp ý kiến triển khai nghiên cứu quy hoạch không gian ngầm đô thị vào các đồ án quy hoạch phân khu;

- Văn bản số 173/UBND-QLĐT ngày 22/2/2012 của Ủy ban Nhân dân quận Long Biên

về việc tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư đối với đồ án quy hoạch phân khu đô thị trên địa bàn quận Long Biên;

- Văn bản số 449/BC-SCT-SQH&KT ngày 23/2/2012 của liên Sở Công thương – Quy hoạch – Kiến trúc về việc rà soát các nội dung giữa quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội phần cấp điện và các quy hoạch chuyên ngành điện;

- Văn bản số 148/UBND-QLĐT ngày 5/3/2012 của Ủy ban Nhân dân huyện Gia Lâm về việc tham gia ý kiến đồ án quy hoạch phân khu đô thị N9, N11, GN tỷ lệ 1/5000 lần 2 (tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư);

- Văn bản số 3192/UBND-QHXDGT ngày 27/4/2012 của Ủy ban Nhân dân Thành phố

Hà Nội về việc hoàn chỉnh hồ sơ đồ án quy hoạch Phân khu đô thị N4 và N11 để trình duyệt;

- Văn bản số 293/TB-BXD ngày 11/10/2012 về việc thông báo kết luận của Thứ trưởng

Bộ Xây dựng Nguyễn Đình Toàn về việc thực hiện triển khai các đồ án quy hoạch phân khu tại Hà Nội;

Trang 8

b) Nguồn tài liệu, số liệu, bản đồ:

- Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm

2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày

26/7/2011;

- Quyết định số 228/2005/QĐ-UB ngày 19/12/2005 của UBND Thành phố Hà Nội về

việc phê duyệt quy hoạch chi tiết quận Long Biên tỷ lệ 1/2000 (phần quy hoạch sử dụng

đất và giao thông);

- Quyết định số 13/2008/QĐ-UB ngày 21/03/2008 của UBND Thành phố Hà Nội về

việc phê duyệt quy hoạch chi tiết quận Long Biên tỷ lệ 1/2000 (phần hạ tầng kỹ thuật);

- Quyết định số 47/2009/QĐ-UB ngày 20/1/2009 của UBND Thành phố Hà Nội về

việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm tỷ lệ 1/5000;

- Các đồ án quy hoạch, hồ sơ quy hoạch đã giải quyết, dự án đầu tư xây dựng trên địa

bàn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Các đồ án chuyên ngành:

+ Quy hoạch giao thông;

+ Quy hoạch cấp nước, thoát nước;

+ Quy hoạch phát triển điện lực Hà Nội và Quốc gia;

+ Quy hoạch mạng lưới xăng dầu, thương mại, chợ, công nghiệp;

+ Quy hoạch mạng lưới giáo dục;

+ Quy hoạch mạng lưới y tế;

+ Quy hoạch công viên cây xanh;

+ Quy hoạch nghĩa trang, rác thải;

+ Quy hoạch vật liệu xây dựng;

- Bản đồ đo đạc hiện trạng, tỷ lệ 1/5.000 đã được Sở Tài nguyên và Môi trường

thẩm tra tháng 6/2011;

- Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các văn bản pháp luật hiện hành;

II ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÂN KHU ĐÔ THỊ II.1 Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên:

a) Vị trí, giới hạn khu đất:

Phân khu N11 nằm ở phía Đông Thành phố trung tâm Hà Nội thuộc địa bàn

Phường Thạch Bàn, Cự Khối – quận Long Biên, Thị trấn Trâu Quỳ, các xã Cổ Bi, Phú

Thị, Đặng Xá, Dương Xá, Kiêu Kỵ, Đa Tốn, Bát Tràng, Đông Dư – huyện Gia Lâm – Hà

Nội

- Giới hạn cụ thể như sau:

+ Phía Đông Bắc giáp ga Cổ Bi dự kiến

+ Phía Nam giáp khu đô thị Văn Giang (ECOPARK)

+ Phía Đông giáp xã Tân Quang tỉnh Hưng Yên

+ Phía Tây Bắc giáp đường vành đai 3

+ Phía Tây Nam giáp đê sông Hồng

- Quy mô diện tích khoảng: 3111.80ha

- Quy mô dân số khoảng: 160000 người

Sơ đồ vị trí và phạm vi lập quy hoạch phân khu đô thị N11

b) Địa hình, địa mạo:

Khu vực nghiên cứu có địa hình bằng phẳng Cao độ tự nhiên khoảng từ 3,5m đến 4,5m, các khu vực dân cư, đất phi nông nghiệp, thị Trâu Quỳ có cốt nền cao hơn khu vực đồng ruộng xung quanh khoảng 0,5-2m, cụ thể như sau:

+ Cao độ nền khu vực ao, hồ: 1,5m-2m + Cao độ nền khu vực ruộng canh tác: 3m-4m + Cao độ nền khu vực xây dựng hiện có: 4,5m-6m

c) Khí hậu :

Khu vực nghiên cứu cùng chung với khí hậu của Thành phố Hà Nội, trong vùng bị ảnh hưởng của khí hậu gió mùa:

- Nhiệt độ trung bình là: 23,4oC

- Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 28,7oC

- Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 16,6oC

- Độ ẩm không khí trung bình năm: 84%

- Lượng mưa trung bình hàng năm là: 1.670mm

- Số giờ nắng trung bình năm: 1640 giờ

- Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt:

+ Mùa nóng: từ tháng 4 đến tháng 10, gió chủ yếu là gió Đông Nam, nhiệt độ cao nhất 38oC

+ Mùa lạnh: từ tháng 11 đến hết tháng 3, gió chủ yếu là gió Đông Bắc; trời rét, khô, nhiệt độ thấp nhất là 8oC

Mùa mưa, độ ẩm có lúc đạt 100%, độ ẩm trung bình hàng năm là 84,5%; bão thường xuất hiện trong tháng 7 & 8, cấp gió từ 8 – 10, có khi giật đến cấp 12

Trang 9

d) Địa chất thuỷ văn, địa chất công trình :

- Khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của sông Hồng, sông Đuống,

sông Cầu Bây, sông Bắc Hưng Hải

- Khu vực nghiên cứu thuộc vùng đất bồi châu thổ sông Hồng, với nền đất gồm lớp

Á sét (dày 2-5m), cát dày và được đánh giá thuận lợi cho xây dựng

e) Cảnh quan thiên nhiên:

Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng cảnh quan của sông Cầu Bây, sông Bắc Hưng

Hải, nhiều kênh mương, hồ, mặt nước nối kết, xen lẫn vùng cây xanh nông nghiệp lúa và

rau màu Một số di tích đình chùa nằm gắn liền với các thôn xóm, Các cụm làng xóm với

đặc trưng kiến trúc của vùng Bắc Bộ

II.2 Hiện trạng dân cư:

Hệ thống dân cư, làng xóm hiện có chủ yếu tập chung tại các khu vực thị trấn Trâu

Quỳ, xã Đông Dư, xã Đa Tốn, xã Kiêu Kỵ gắn liền với hệ thống di tích lịch sử văn hóa và

các làng nghề truyền thống Nhà ở đô thị trong phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập chung tại

thị trấn Trâu Quỳ, xã Cổ Bi

- Tổng quy mô dân số khoảng: 63.000 người

- Tổng diện tích trong ranh giới nghiên cứu khoảng: 3111,80 ha

- Thuộc ranh giới hành chính của quận Long Biên và huyện Gia Lâm, trong đó

quận Long Biên có diện tích khoảng: 149,99 ha, huyện Gia Lâm: 2961,81ha

BẢNG THỐNG KÊ DIỆN TÍCH CÁC PHƯỜNG, XÃ TRONG PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Khu vực nghiên cứu có phần lớn diện tích đất chưa sử dụng vào mục đích phát triển

đô thị với quy mô khoảng 2070 ha chiếm 66,57% diện tích đất nghiên cứu; phần đã xây dựng khoảng 1041,8ha chiếm 33,43% diện tích đất nghiên cứu

BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

TT Chức năng sử dụng đất Diện tích

(ha)

Tỷ lệ (%) Ghi chú

1 Đất công trình công cộng 22,99 0,74 Nhà văn hóa, nhà thi đấu, ủy ban, bệnh

viện,trạm y tế, chợ…

3 Đất trường học, nhà trẻ, mẫu giáo 13,10 0,42 THPT, TH, THCS, Mầm non…

4 Đất dân cư, làng xóm hiện có 394,65 12,68 Tổng số dân khoảng: 63.000 người

5 Đất cơ quan, trường đào tạo 320,19 10,29 Đại học Nông nghiệp, công ty, cửa

hàng, xí nghiệp…

6 Đất di tích, tôn giáo tín ngưỡng 10,74 0,35 Đình, chùa

8 Đất an ninh quốc phòng 20,97 0,67

9 Đất kỹ thuật, hạ tầng đầu mối, bãi

đỗ xe 18,40 0,59 Trạm biến thế, bãi để xe, nhà ga, bãi rác …

10 Đất đường hiện trạng 78,97 2,54 Đê sông Hồng, đường vành đai 3,

- Trụ sở UBND xã, trạm y tế, nhà văn hóa, chợ tập trung ở khu vực trung tâm các xã tạo thành cụm phục vụ xã và các thôn

b) Đất cây xanh thể dục thể thao:

- Trong khu vực nghiên cứu hầu như chưa có đất cây xanh tập trung, chỉ có một số bãi tập thể thao trên cơ sở đất trống, cây xanh sinh thái kết hợp dịch vụ câu cá

Trang 10

c) Đất trường học, nhà trẻ, mẫu giáo:

- Tổng diện tích đất trường học, nhà trẻ, mẫu giáo khoảng: 13,10ha với chỉ tiêu

khoảng 2m2/người phần lớn các xã đều có đầy đủ hệ thống nhà trẻ, trường học nhưng quy

mô các trường còn nhỏ, thiếu hạng mục, chỉ tiêu thấp so với quy chuẩn cần bổ sung, cải

tạo nâng cấp để đáp ứng nhu cầu phục vụ

d) Đất ở:

- Đất ở làng xóm hiện có với diện tích: 394,65 chiếm khoảng 12,68% tổng diện tích

đất nghiên cứu, khu vực dân cư được hình thành từ lâu đời chủ yếu tập trung hai bên các

tuyến đường giao thông chính, gắn liền với hệ thống di tích lịch sử, văn hóa và các làng

nghề truyền thống…Nhà ở đô thị trong phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung tại thị trấn

Trâu Quỳ, xã Cổ Bi Nhà ở làng xóm đang dần đô thị hóa tự phát, thiếu sự kiểm soát nên

mất dần giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống cũ Do vậy, trong khu vực này cần lập dự án

riêng và quản lý xây dựng chặt chẽ

* Lưu ý: Do nghiên cứu quy hoạch ở tỉ lệ 1/5000 nên độ chính xác có hạn chế Trong

đồ án, đất ở bao gồm cả đường nội bộ, sân, vườn, các cơ sở sản xuất thương mại dịch vụ

nhỏ, lẻ, việc điều tra nghiên cứu cụ thể sẽ được xác định ở tỉ lệ chi tiết hơn

e) Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo:

- Đất cơ quan, trường đào tạo có diện tích khoảng: 320,19ha chiếm 10,29% chủ yếu

nằm trong khu vực xã Trâu Quỳ, Dương xá…đa phần đất cơ quan, đơn vị xây dựng hiện

đại trong những năm gần đây đóng góp cảnh quan không gian kiến trúc cho khu vực Một

số cơ quan, đơn vị điển hình: Trường đại học Nông nghiệp 1; Viện nghiên cứu rau quả;

Công ty Poochin vina…

f) Đất di tích, tôn giáo tín ngưỡng:

Tổng diện tích khoảng: 10,74 ha chiếm 0,35% bao gồm các đình, chùa, nhà thờ,

đền, nằm xen lẫn trong làng, xã, thôn xóm, với nhiều công trình có giá trị

g) Đất công nghiệp:

Tổng diện tích khoảng: 105,07 ha chiếm 3,38% chủ yếu tại các xã Phú Thị, Dương

xá và Bát Tràng Trong đó cụm công nghiệp Phú Thị, cụm sản xuất làng nghề Bát

Tràng đã có dự án được duyệt, còn lại các cụm công nghiệp nhỏ lẻ phần lớn được xây

dựng trước đây không còn phù hợp sẽ được chuyển đổi mục đích sử dụng đất để phù hợp

với quy hoạch chung

h) Đất an ninh quốc phòng:

- Đất quân sự có diện tích khoảng: 20,97ha chiếm 0,67% nằm chủ yếu ở thị trấn

Trâu Quỳ, xã Đa Tốn, Dương Xá bao gồm các đơn vị: Trụ sở ban chỉ huy quân sự, trung

tâm huấn luyện chó nghiệp vụ, kho K612 thuộc Tổng cục công nghiệp Quốc phòng quản

i) Đất kỹ thuật, hạ tầng đầu mối, bãi đỗ xe:

- Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật bao gồm: trạm điện, ga Phú Thị, bãi đỗ

xe, bãi rác Kiêu Kỵ có tổng diện tích khoảng: 18,40ha chiếm 0,59% tổng diện tích đất

nghiên cứu

j) Đất đường hiện trạng:

Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch có nhiều tuyến giao thông đầu mối đi qua

(đường Nguyễn Đức Thuận; đường vành đai 3, đường Hà Nội - Hưng Yên, đường Hà Nội

- Hải Phòng, tuyến đường sắt Quốc gia Hà Nội Hải Phòng, hệ thống đường liên huyện,

liên xã Trong đó tuyến đường đê sông Hồng là tuyến đường liên xã quan trọng, còn có vai trò là phương tiện kiểm soát lũ lụt

k) Đất nghĩa địa:

Các nghĩa địa có diện tích khoảng: 39,34ha chiếm 1,26% thường gắn liền với từng thôn xóm của các xã, đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng không nhỏ tới công tác nghiên cứu quy hoạch phát triển đô thị

l) Đất dự án:

Có 4 dự án đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt, đang triển khai xây dựng với diện tích khoảng: 75,10ha chiếm 2,41% bao gồm: Quy hoạch đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Trâu Quỳ, khu tái định cư Trâu Quỳ, khu đô thị mới Đặng Xá 1, khu nhà ở xã Cổ Bi

m) Đất nông nghiệp, cây xanh cách ly, đất không sử dụng:

- Đất nông nghiệp, cây xanh cách ly, đất không sử dụng chiếm phần lớn diện tích trong ranh giới nghiên cứu Trong đó đất nông nghiệp chủ yếu trồng lúa và một phần trồng cây ăn quả; đất cách ly tuyến điện

n) Mặt nước:

- Hệ thống sông mương trong khu vực chủ yếu phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp (sông Cầu Bây, sông Bắc Hưng Hải, mương Kiên Thành ) Với đặc điểm tự nhiên nhiều sông, hồ ao là yếu tố thuận lợi cho tiêu thoát nước đồng thời cũng là cảnh quan tự nhiên cần khai thác trong quy hoạch tạo nên đặc trưng đô thị cho vực

II.4 Hiện trạng kiến trúc – cảnh quan:

a) Cảnh quan tự nhiên:

- Khu vực nghiên cứu nằm kề cận với sông Hồng, sông Cầu Bây, sông bắc Hưng Hải

là không gian cảnh quan thiên nhiên rất có giá trị, sẽ là cơ sở để tạo lập không gian cây xanh mặt nước, cải tạo môi trường đô thị

- Các cụm làng xóm với đặc trưng kiến trúc của vùng Bắc Bộ, đang bị đô thị hóa tự phát

b) Kiến trúc công trình:

- Công trình công cộng bao gồm: Các công trình thương mại, dịch vụ, chợ, siêu thị phần lớn quy mô nhỏ chủ yếu phục vụ cấp xã Tuy nhiên trong khu vực nghiên cứu các công trình cấp huyện như: Nhà văn hóa, công an huyện, trung tâm thể dục thể thao huyện Gia Lâm, bệnh viện đa khoa là các công trình mới được đầu tư xây dựng, hình thức kiến trúc hiện đại nhưng chủ yếu xây dựng thấp tầng, chưa gắn kết được với không gian xung quanh chưa có khu trung tâm công cộng thương mại văn phòng tài chính lớn, thiếu các không gian công trình tạo điểm nhấn cho khu vực

- Các công trình trường học, trường mầm non: Phần lớn là công trình được cải tạo nâng cấp và xây dựng mới trong những năm gần đây, có hình thức kiến trúc tương đối đẹp, tầng cao khoảng 3-4 tầng, nhà trẻ, mẫu giáo đa số là 1,2 tầng, chất lượng trung bình, diện tích nhỏ, cơ sở vật chất như trường lớp, sân vườn, mật độ xây dựng thường không đảm bảo đúng theo quy chuẩn hiện hành

- Công trình nhà ở: Nhà ở làng xóm xây dựng từ lâu đời, chủ yếu thấp tầng, gắn với không gian cây xanh và vườn liền kề, tuy nhiên với tốc độ đô thị hóa tăng cao, tình trạng chia

lẻ đất để xây dựng thiếu sự kiểm soát, dẫn tới tình trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật xuống cấp,

hệ thống giao thông thiếu, đặc biệt là thiếu chỗ đỗ xe Hầu hết các thôn xóm đều chưa được quy hoạch, kiến trúc khu vực này có thể chia làm 2 loại:

Trang 11

+ Loại thứ nhất: Làng xóm đang bị quá trình đô thị hoá tác động mạnh mẽ, làm

thay đổi bộ mặt thôn xóm, xây dựng mật độ tương đối cao khoảng 50 – 70%, tầng cao

trung bình 3- 4 tầng, chất lượng công trình trung bình khá

+ Loại thứ hai: Làng xóm chịu tác động ít hơn của quá trình đô thị hoá, còn giữ

được hình thức vốn có của nhà ở truyền thống vùng đồng bằng Bắc bộ như nhà có sân

vườn, mái ngói Công trình cao trung bình 1- 2 tầng, mật độ xây dựng thấp khoảng 25 -

30%, chất lượng công trình trung bình

Nhà ở đô thị: Bao gồm các khu nhà ở hiện có gắn với các tuyến đường giao thông

chính, các khu tập thể của các cơ quan, xí nghiệp phần lớn nằm tại các khu vực thị trấn

Trâu Quỳ và xã Cổ Bi, kiến trúc công chủ yếu là nhà liền kế, đa phần những loại nhà này

được đầu tư vào những năm gần đây nên hình thức kiến trúc tương đối đẹp Đặc điểm cơ

bản kiến trúc là nhà ở kiểu liền kề tạo thành dãy phố kết hợp cửa hàng buôn bán nhỏ, mật

độ xây dựng tương đối cao, chất lượng trung bình khá, tầng cao trung bình khoảng 3- 5

tầng trên các đường phố lớn, 2- 3 tầng trên các đường nhỏ, đường nhánh

Các khu tập thể, phần lớn được xây dựng những năm trước đây, với tầng cao 2-4

tầng, hình thức kiến trúc trung bình

Chưa có công trình nhà ở cao tầng nổi bật

- Công trình cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo: Chủ yếu là nhà 3-7 tầng,

bám dọc tuyến đường Quốc lộ 5 và đường Đa Tốn, có hình thức kiến trúc trung bình

- Công trình di tích, tôn giáo – tín ngưỡng: Chủ yếu là đình, chùa, đền nằm trong

khu vực làng xóm Với nhận thức ngày càng cao của người dân về giá trị di sản của các

công trình di tích, tôn giáo nên các công trình và quần thể di sản ngày càng được tôn tạo

bảo tồn, tuy nhiên cần có sự kiểm soát về hình thức kiến trúc để tránh tình trạng hiện đại

hóa các công trình di tích, mất đi hình thái kiến trúc dân tộc

- Công trình công nghiệp, kho tàng: Chủ yếu nằm trong 2 cụm công nghiệp vừa và

nhỏ Phú Thị; khu làng nghề tập chung Bát Tràng đã và đang được đầu tư xây dựng nên

các tổ hợp công trình công nghiệp thường có kiến trúc công trình hiện đại, tầng cao thấp

(1-2 tầng), tuy nhiên xây dựng theo từng nhà máy, xí nghiệp, công ty nên chưa tạo được

sự thống nhất về hình thái kiến trúc công trình Các nhà máy xí nghiệp được xây dựng

trước đây chủ yếu là nhà mái tôn 1 tầng, hình thức kiến trúc xấu

II.5 Phân tích hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội của các khu vực lân cận và đô

thị liên quan đến khu vực nghiên cứu:

Khu vực nghiên cứu nằm tại trung tâm huyện Gia Lâm do đó hệ thống trung tâm

hành chính (trụ sở Huyện ủy, Hội đồng Nhân dân, UBND huyện Gia Lâm), trung tâm

công cộng thương mại dịch vụ, các công trình hạ tầng xã hội (bệnh viện, văn hóa, sân vận

động, đào tạo…) cấp thành phố và huyện chủ yếu nằm tại đây

Hệ thống hạ tầng xã hội của huyện Gia Lâm cơ bản được đầu tư xây dựng có chất

lượng tốt, với hình thức kiến trúc tương đối đẹp, với quy mô đủ phục vụ nhu cầu dân cư

hiện nay trên địa bàn huyện

II.6 Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật:

a) Hiện trạng giao thông:

Khu vực nghiên cứu quy hoạch là đầu mối giao thông đường bộ, đường sắt, đường

thủy trên sông Hồng Hệ thống đường liên huyện, liên xã cũng tương đối phát triển

Tuyến đường đê sông Hồng là tuyến đường liên xã quan trọng và còn có vai trò là phương tiện kiểm soát lũ lụt

- Đường Nguyễn Đức Thuận (quốc lộ 5) đi Hải Phòng, chiều dài tuyến khoảng: 4582m, mặt cắt gồm hai làn xe mỗi làn rộng 10,5m, dải phân cách trung tâm rộng 0,5m Hiện tại trong khu vực nghiên cứu đang triển khai đầu tư xây dựng tuyến đường Hà Nội - Hưng Yên

và đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng Mặc dù trên địa bàn có nhiều tuyến quốc lộ và đường vành đai đi qua nhưng các tuyến này chưa được xây dựng đồng bộ, thiếu các đường thu gom, cầu vượt dân sinh đấu nối với tuyến đường của địa phương nên thường xuyên xảy ra sung đột giao thông

- Hệ thống đường giao thông trong liên huyện, liên xã, liên thôn và trong các khu vực

đô thị:

Trong huyện còn có hệ thống đường liên xã, liên thôn nối từ các điểm dân cư ra đường 1A, đường 5 và đường vành đai 3 Hệ thống này có mặt cắt ngang 4- 10m, kết cấu mặt đường

là đá dăm, hoặc bê tông thấm nhập nhựa, chất lượng thấp

Hiện tại trên địa bàn huyện có nhiều dự án đầu tư xây dựng một số trục giao thông chính: Đường Phú Thị - Lệ Chi (rộng 23m); Đường Dốc Hội- ĐHNN1- Bát Tràng (rộng 22m)

Tại các khu vực phát triển mới, hệ thống giao thông khu công nghiệp và khu đô thị đang được đầu tư xây dựng Đây là các tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn đô thị (Khu đô thị Đặng Xá; KCN Dương Xá )

Mật độ các tuyến đường từ đường liên thôn trở lên (đường có mặt cắt ngang rộng từ 4m trở lên) đạt khoảng 1km/1km2

BẢNG TỔNG HỢP MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG HIỆN TRẠNG

lượng

Ghi chú

Quốc lộ 1A mới ( đường vành đai 3) rộng 29,5; 42m

5355 Quốc lộ 1A mới, đang

xây dựng, hoàn thiện Quốc lộ 5, rộng 28m 4582 Dự kiến nâng cấp với mặt cắt ngang rộng 60m

Đường rộng 6m -10m

14513 Tuyến đường trong các

khu vực đô thị và đường liên huyện, xã

2 Giao thông đường sắt

Trang 12

3 Giao thông đường thuỷ km

b) Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:

* Hiện trạng nền:

- Khu đất lập quy hoạch có địa hình khá bằng phẳng, hướng dốc chủ yếu về sông

Cầu Bây và sông Bắc Hưng Hải Cao độ khu vực đã xây dựng trung bình khoảng từ 4,5m

đến 6,5m, khu vực chưa xây dựng khoảng từ 3,5m đến 4,5m

- Hiện nay, khu vực được bảo vệ khỏi lũ trên sông Hồng bằng tuyến đê Tả Hồng ở

phía Tây Nam với cao độ mặt đê khoảng 13 – 14m, còn thấp hơn so với cao độ chống lũ

tần suất 1% là 14-14,5m

- Các tuyến đường Quốc lộ 5, vành đai 3 có cao độ khoảng trên 6,0m hiện nay đang

là các đường phân lưu nhân tạo của khu vực

* Hiện trạng tưới nông nghiệp:

Có khoảng 5 trạm bơm tưới và hệ thống kênh dẫn, hệ thống tưới tiêu này phục vụ

chủ yếu cho khoảng 3500 ha đất canh tác, riêng trạm bơm Kim Đức hỗ trợ cho cả xã

Xuân Giao huyện Văn Giang, Hải Dương Hệ thống này không chỉ phụ thuộc vào điều

kiện thủy văn của các con sông, kênh mà còn phụ thuộc vào cơ quan quản lý Sông Bắc

Hưng Hải chịu sự chi phối điều hành chung của toàn bộ hệ thống thủy nông Bắc Hưng

Hải

* Hiện trạng tiêu:

Chủ yếu dựa vào hệ thống tưới tiêu nước nông nghiệp, nước từ các khu vực thị trấn

và các điểm dân cư được thu gom và xả tự nhiên vào các kênh mương tưới tiêu nông

nghiệp Tại một số các khu công nghiệp và các dự án phát triển đô thị đã xây dựng hệ

thống thoát nước mưa được tổ chức đồng bộ với hệ thống giao thông và hệ thống hạ tầng

kỹ thuật khác

Khu vực nghiên cứu được chia thành một lưu vực tiêu nước chính thoát ra sông

Bắc Hưng Hải Do mực nước sông Bắc Hưng Hải tại cống Xuân Thuỵ và Tân Quang

trong những năm trước đây thường giữ ở cao độ lớn nhất là 3,5m, nên thoát nước trong

khu vực này chủ yếu là tự chảy Tại khu vực này có 4 tuyến sông, mương thủy nông chính

xả vào sông Bắc Hưng Hải Đó là sông Cầu Bây, kênh Kiên Thành, sông Giàng và mương

Cầu Đen- Gia Cốc

BẢNG THỐNG KÊ CÁC TRẠM BƠM, KÊNH TIÊU

1 Cầu Bây H:4,0; B16-40 5023 - Ra cống Xuân Thuỵ vào sông Bắc Hưng Hải

- Một phần của quận Long Biên; Cổ Bi, Đông Dư,

Đa Tốn, Trâu Quỳ, Kiêu Kỵ, Đặng Xá, Phú Thị, Kim Sơn, Dương Quang, Dương Xá

2 Kiên Thành H:2,0; B10 1043 - Ra cống Tân Quang vào sông Dâu (Bắc Hưng Hải)

- Cổ Bi, Đặng Xá, Phú Thị, Dương Xá, Trâu Quỳ,

Đa Tốn

3 Cầu Đen -

BẢNG THỐNG KÊ CÁC TRẠM BƠM TƯỚI

3 Thuận Phúc 3/1000m3/h 510 Một phần quận Long Biên, Đông Dư,

và một phần của Đa Tốn, Trâu Quỳ

- Phần còn lại chủ yếu dùng nước giếng khơi, giếng khoan

* Nhận xét: Hệ thống các công trình cấp nước sạch trong khu vực thời gian qua đã được quan tâm đầu tư, tuy nhiên quy mô còn nhỏ, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế Để đáp ứng nhu cầu phát triển cần xây dựng, bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp các công trình cấp nước, phù hợp với quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương

d) Hiện trạng cấp điện:

*Nguồn cấp điện:

Nguồn cấp điện cho Hà Nội hiện nay được lấy từ hệ thống điện Quốc gia, trực tiếp qua nhà máy Thủy điện Hòa Bình và nhà máy Nhiệt điện Phả Lại Các hộ tiêu thụ điện của Hà Nội nhận điện thông qua ba trạm nguồn nút 220 KV: Hà Đông (3x250MVA), Mai Động (3x250MVA) và Chèm (3x250MVA)

Cấp điện cho các phụ tải của khu vực có hai trạm 110kV:

- Trạm 110KV Gia Lâm (E.2), nằm trên địa bàn phường Việt Hưng, quận Long Biên,

có công suất 2x63+25MVA điện áp 110KV/35-22-10-6KV cấp điện cho hầu hết phụ tải trên địa bàn quận Long Biên và huyện Gia Lâm Các tuyến trung thế cấp điện cho huyện Gia Lâm gồm 4 tuyến 35KV và 2 tuyến 10KV

- Trạm 110KV Sài Đồng B (E.15) nằm trên địa bàn phường Sài Đồng, quận Long Biên, trạm có công suất 2x40MVA điện áp 110KV/22/6KV cấp điện chủ yếu cho quận Long Biên, ngoài ra còn cấp điện cho cụm CN Phú Thị thuộc huyện Gia Lâm bằng 2 tuyến 22kV

Hai trạm trên được cấp từ 2 đường dây 110KV Đông Anh- Phố Nối Trên địa bàn huyện có 2 trạm biến áp trung gian 35/6KV: Trạm trung gian Kim Sơn, công suất 4000KVA

và trạm trung gian Thừa Thiên, công suất 6300KVA được cấp từ 2 lộ 373 và 376 từ trạm 110KV Gia Lâm (E2)

*Mạng lưới trung thế: Lưới điện trung thế trong khu vực huyện bao gồm 4 cấp điện áp

35; 22; 10; 6KV

Trang 13

Lưới 35KV: Chủ yếu đi trên không, gồm 4 tuyến cáp trục mạch đôi tiết diện chủ yếu

AC120, AC95, từ trạm 110KV Gia Lâm ( E2): Lộ 373 cấp điện cho phụ tải các xã Ninh

Hiệp, Đình Xuyên, Phú Thị, Kim Sơn, Dương Xá; Lộ 376 cấp điện cho các xã Cổ Bi, Phú

Thị, Đông Dư, Dương Xá và thị trấn Trâu Quỳ

Lưới 22KV: Hiện tại lưới 22KV (lưới chuẩn) mới chiếm một tỷ trọng nhỏ trong lưới

điện trung thế, lấy điện từ trạm 110KV Sài Đồng B qua 2 lộ cáp 472 và 475 tiết diện chủ

yếu AAAC240, XLPE240 cấp điện cho khu công nghiệp Phú Thị và tuyến 477 cấp điện

cho trạm Đông Dư 2

Lưới 10KV: Lưới 10KV được cấp từ trạm 110KV Gia Lâm (E2), gồm các 2 lộ cáp:

Lộ 973 tiết diện chủ yếu AC95 cấp điện cho xã Đa Tốn, Kiêu Kỵ và thị trấn Trâu Quỳ

Lưới 6K: Lưới phân phối 6KV tiết diện chủ yếu AC90, AC75, được cấp nguồn từ 2

trạm trung gian Kim Sơn và Thừa Thiên

* Trạm biến áp: Các trạm biến thế 6/0,4KV, 10/0,4KV, 22/0,4KV, 35/0,4KV có 4

loại cấu trúc: Trạm xây, trạm treo, trạm cột và trạm kiosk

e) Hiện trạng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:

* Hệ thống thoát nước thải:

Khu vực chưa có hệ thống thoát nước thải sinh hoạt hoàn chỉnh, nước thải sinh hoạt

từ các khu vực tập thể nằm dọc theo quốc lộ 5 và các đường giao thông chính sau khi

được xử lý bằng bể tự hoại được thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực Nước

thải sinh hoạt từ các khu vực dân cư làng xóm được thoát vào các rãnh thoát nước chung

dọc theo các tuyến đường nội bộ, sau đó được thoát ra các mương thoát nước và đồng

ruộng xung quanh

Hiện tại, cụm công nghiệp Phú Thị, làng nghề Bát Tràng và các nhà máy xí nghiệp,

cơ sở sản xuất khác đều chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải, nước thải sản xuất

hầu như chưa được xử lý trước khi xả ra nguồn tiếp nhận

* Quản lý chất thải rắn:

Trong khu vực nghiên cứu hiện có Nhà máy xử lý rác Kiêu Kỵ với diện tích 14ha,

phương pháp xử lý rác thải chính là chôn lấp và sản xuất phân bón từ rác thải Hiện tại bãi

rác Kiêu Kỵ đang được đầu tư xây dựng giai đoạn 2

Rác thải sinh hoạt được thu gom với tỉ lệ cao đối với khu vực dọc theo các tuyến

đường chính trong khu vực nghiên cứu Đối với khu vực dân cư làng xóm, tỉ lệ thu gom

rác thải chưa cao, vẫn tồn tại những bãi rác tự phát gây mất vệ sinh môi trường

Rác thải công nghiệp của cụm công nghiệp Phú Thị và các nhà máy xí nghiệp sản

xuất hầu hết chưa được phân loại mà được thu gom chung với rác thải sinh hoạt

Trong khu vực nghiên cứu còn tồn tại một số bãi đổ chất thải rắn xây dựng gây ô

nhiễm môi trường

* Nghĩa trang:

Trong khu vực nghiên cứu hệ thống nghĩa địa có tổng diện tích khoảng: 40,05ha

nằm xen kẽ trong khu vực làng xóm hiện có

* Hiện trạng môi trường đô thị:

- Khu vực nghiên cứu hiện có mức độ đô thị hoá chưa cao, đặc trưng chủ yếu vẫn là

khu vực nông nghiệp, nông thôn Hiện trong khu vực chưa có vấn đề nghiêm trọng về mặt

môi trường

- Hiện tượng ô nhiễm môi trường chủ yếu xuất hiện tại các khu vực làng nghề, cụm công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải, rác thải, các khu vực nghĩa địa, nghĩa trang nằm xen kẽ trong các khu dân cư

- Hệ thống sông, hồ, ao trong khu vực có một ý nghĩa cảnh quan quan trọng Diện tích này mới chỉ khai thác trên khía cạnh nông nghiệp và thoát nước chung Hiện nay mức độ ô nhiễm hệ thống sông hồ đang ngày ngày một lớn, điển hình là hệ thống sông Cầu Bây do phải tiếp nhận một khối lượng lớn nước thải sinh hoạt và công nghiệp chưa qua xử lý

II.7 Các đồ án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan:

II.7.1 Đánh giá thực hiện quy hoạch chung:

* Giai đoạn trước thời điểm 26/7/2011 (trước khi QHCHN2030 được Thủ tướng

Chính phủ phê duyệt) Trong ranh giới nghiên cứu, phát triển đô thị được thực hiện theo các quy hoạch sau:

- Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 (Quy hoạch 108) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998

- Quy hoạch ngành gồm: Quy hoạch giao thông; Quy hoạch cấp điện; Quy hoạch mạng lưới giáo dục; Quy hoạch 3 lực lượng giao thông, phòng cháy chữa cháy, cảnh sát cơ động; Quy hoạch công nghiệp; Quy hoạch mạng lưới xăng dầu; Quy hoạch vật liệu xây dựng…

- Quy hoạch chi tiết quận Long Biên tỷ lệ 1/2000 (phần quy hoạch sử dụng đất và giao thông) đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt tại quyết định số 228/2005/QĐ-UB ngày 19/12/2005;

- Quy hoạch chi tiết quận Long Biên tỷ lệ 1/2000 (phần hạ tầng kỹ thuật) đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt tại quyết định số 13/2008/QĐ-UB ngày 21/03/2008;

- Quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm tỷ lệ 1/5000 đã được UBND Thành phố

Hà Nội phê duyệt tại quyết định số 47/2009/ QĐ-UB ngày 20/1/2009;

- Trên cơ sở các quy hoạch nên trên, sau 10 năm thực hiện Quy hoạch 108, một số quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 đã được nghiên cứu và triển khai đầu tư xây dựng Tuy nhiên, tỷ lệ các dự án được triển khai thực tế chỉ đạt khoảng 15-20%

* Giai đoạn từ thời điểm 26/7/2011 đến nay (khi QHCHN2030 được Thủ tướng Chính

phủ phê duyệt):

- Trên cơ sở Quy hoạch chung xây dựng Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm

2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011, các quy hoạch chuyên ngành và quy hoạch phân khu đang được nghiên cứu triển khai như: Giao thông; cấp điện; cấp nước; nghĩa trang; chất thải; thương mại; giáo dục… trong đó quy hoạch cấp điện, quy hoạch vật liệu xây dựng đã được phê duyệt

II.7.2 Quy hoạch, dự án có liên quan:

Các quy hoạch, dự án và các chủ trương đầu tư hiện đã và đang được nghiên cứu triển khai trong ranh giới quy hoạch phân khu chủ yếu được thực hiện theo Quy hoạch chi tiết huyện Gia Lâm, Hà Nội, tỷ lệ: 1/5.000 đã được UBND TP Hà Nội được phê duyệt

Trong ranh giới nghiên cứu quy hoạch phân khu hiện có 37 đồ án quy hoạch, dự án hoặc các chủ trương đầu tư đã và đang được nghiên cứu triển khai Bao gồm 22 dự án, đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt, tổng diện tích khoảng: 1500ha; 15 dự án đã được cấp có thẩm quyển chấp thuận chủ trương đầu tư, tổng diện khoảng 200ha

Trang 14

II.7.3 Đánh giá, phân loại các quy hoạch, dự án có liên quan:

Trên cơ sở các đồ án, dự án nêu trên, đối chiếu với Hồ sơ Quy hoạch chung xây

dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính

phủ phê duyệt, việc đánh giá phân loại như sau:

* Đánh giá phân loại:

Loại 1: Các đồ án, dự án đã được duyệt, đã đầu tư xây dựng và phù hợp theo định

hướng quy hoạch chung, sẽ được cập nhật vào đồ án, không điều chỉnh

Loại 2: Các đồ án đã được phê duyệt nhiệm vụ thiết kế hoặc UBND TP Hà Nội đã

chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng, sẽ được xem xét để phù hợp theo định hướng

QHC xây dựng thủ đô HN được duyệt

Loại 3: Các đồ án, dự án được duyệt nhưng chưa phù hợp, sẽ điều chỉnh để đảm

bảo phù hợp theo định hướng Quy hoạch chung và không gian cảnh quan của khu vực

* Nhận xét chung:

Số lượng đồ án, dự án tương đối nhiều, quy mô lớn chiếm khoảng 55% tổng diện

tích đất nghiên cứu, phần diện tích đất còn lại chủ yếu là khu vực dân cư hiện có, đất cây

xanh đô thị, mặt nước, các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đầu mối được định

hướng theo quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và kế thừa của quy hoạch chung xây dựng

huyện Gia Lâm được duyệt Như vậy có thể nhận định quy hoạch phân khu đô thị N11

tương đối ổn định về mặt quy hoạch sử dụng đất

CÁC ĐỒ ÁN QUY HOẠCH, DỰ ÁN LIÊN QUAN

Đơn vị được giao lập quy hoạch

Cơ quan, số QĐ phê duyệt QH tỷ lệ 1/500 (hoặc QHMB)

đã đầu

tư xây dựng,

2 Khu đô thị mới Đặng Xá 1 Xã Cổ Bi, Đặng Xá

Tổng công

ty thủy tinh

và gốm xây dựng Viglacera

140/2003/QĐ-UB ngày 29/10/2003

Đang đầu tư xây dựng

3 Khu đô thị mới Đặng Xá 2 Xã Cổ Bi, Đặng Xá

Tổng công

ty thủy tinh

và gốm xây dựng Viglacera

122/2006/QĐ-UB ngày 26/7/2006

hạ tầng UDIC

1079/QĐ-UBND ngày 08/3/2010 phê duyệt QHCT

5 Nhà xuất bản phụ nữ Xã Phú Thị bản phụ nữ Nhà xuất Sở đã chấp thuận

QHTMB 1/500

6 Bãi đỗ xe tải Xã Phú Thị Công ty cổ phần

Vinapco

Sở đã chấp thuận QHTMB 1/500

7 Cụm CN tập trung vừa và nhỏ Phú Thị Xã Phú Thị

theo định hướng quy hoạch chung,

sẽ được cập nhật vào đồ

án, không điều chỉnh

9 Dự án XD nhà văn hóa huyện Gia Lâm Xã Trâu Quỳ

UBND huyện Gia Lâm

Đã xây dựng xong

10 Khu tái định cư Trâu Quỳ Xã Trâu Quỳ

11 Khu vực đấu giá quyền SDĐ tại xã Trâu

UBND huyện Gia Lâm

UBND ngày 11/8/2004 của UBND TP

127/2004/QĐ-12 Dự án XD bệnh viện huyện Gia Lâm Xã Trâu Quỳ

UBND huyện Gia Lâm

Sở đã chấp thuận QHTMB 1/500

13 Trường TH quản lý và công nghệ Xã Dương Xá

14 Trường cao đẳng nghề kỹ thuật mỹ nghệ

15 Các nhà máy của công ty Poongchin Vina

và nhà máy sản xuất bao bì Xã Kiêu Kỵ

Công ty Poongchin Vina và công ty CP công nghệ nhựa

Sở đã chấp thuận QHTMB 1/500

16 Khu sản xuất làng nghề tập trung xã Kiêu

UBND huyện Gia Lâm

2282/QĐ-UBND ngày 21/5/2010

17 Dự án mở rộng trường TC GTVT miền

18 Cụm CN vừa và nhỏ Lâm Giang Xã Kiêu kỵ

Công ty TNHH Nhà nước MTV Chiếu sáng

và thiết bị

đô thị

UBND TP đã phê duyệt QHCT 1/500

19 Nhà điều hành tuyến đường cao tốc Hà Nội

20 XD Hạ tầng Kỹ thuật khu làng nghề tập

trung Bát Tràng Xã Bát Tràng

UBND huyện Gia Lâm

Sở đã chấp thuận QHTMB 1/500

Đã XD song phần HTKT đang triển khai

XD công trình

21 Dự án xây dựng tuyến đường Hà Nội - Hải

phòng

22 Dự án xây dựng tuyến đường Hà Nội -

Hưng Yên

Trang 15

23

Loại 2

Điểm thông quan nội địa Xã Cổ Bi UBND TP đã phê duyệt nhiệm vụ

CĐT đang hoàn chỉnh

hồ sơ bản vẽ QHCT

để trình UBND

TP

Các đồ

án đã được phê duyệt nhiệm

vụ thiết

kế hoặc UBND

TP Hà Nội đã chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng sẽ được xem xét

để phù hợp theo định hướng QHC xây dựng thủ đô

HN được duyệt

Công ty CP xây lắp I Petrolimex

và công ty

CP Sông Hồng

Sở đã chấp thuận QHTMB 1/500

25 Khu nhà ở cán bộ chiến sỹ cục 682 Xã Cổ Bi UBND TP đã chấp thuận địa điểm

26 Khu chức năng đô thị tại xã Cổ Bi Xã Cổ Bi

UBND TP đã giao cho UBND huyện Gia Lâm nghiên cứu lập QH

27 Trung tâm TDTT huyện Gia Lâm Xã Cổ Bi

28 Trường ĐH Nông nghiệp I Xã Trâu Quỳ

29 Dự án phục vụ thương mại - văn hóa ẩm

UBND TP đã chấp thuận địa điểm

30 XD trường cán bộ Phụ nữ Xã Dương Xá UBND TP đã chấp chuận chủ trương

31 Dự án đối ứng để phục vụ đầu tư XD tuyến

đường Hà Nội - Hưng Yên Xã Đông Dư

Liên danh Coma -

Cotana

UBND TP đã phê duyệt nhiệm vụ

32 Dự án trụ sở bộ tư lệnh Hải Quân Xã Đông Dư

33 Các đơn vị đảm bảo đo kèm Bộ tư lệnh hải

34

Loại 3

QHCT khu chức năng đô thị phía Tây Nam

huyện Gia Lâm (Phục vụ dự án BOT tuyến

đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng)

Xã Trâu Quỳ, Dương Xá, Đa Tốn, Kiêu Kỵ

Tổng công

ty phát triển hạ tầng và đầu

tư tài chính

VN

3850/QĐ-UBND ngày 23/8/2011

Các đồ

án, dự

án được duyệt nhưng chưa phù hợp, sẽ điều chỉnh

để phù hợp theo định hướng Quy hoạch chung

và không gian cảnh quan của khu vực

35 Dự án tái định cư đường cao tốc

36 XD Trại lợn giống Ông Bà Xã Kiêu Kỵ

Công ty TNHH Nhà nước MTV Giống gia súc HN

Sở đã chấp thuận QHTMB 1/500

Đang đầu tư xây dựng

37 Các nhà máy sản xuất gạch, giấy, sơn Xã Kiêu Kỵ

Công ty granit Đông

Đô, công ty giấy Hưng

Hà và công

ty TNHH Hoàng Sơn

Sở đã chấp thuận QHTMB 1/500

II.8 Đánh giá chung:

II.8.1 Đánh giá quỹ đất xây dựng

Khu vực đất thuận lợi cho khai thác xây dựng: Diện tích khoảng 2110,03ha chiếm

67,81% tổng diện tích đất trong khu vực nghiên cứu

Bao gồm:

- Khu vực các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng:

+ Các dự án đã được phê duyệt đang triển khai xây dựng hoặc đã xây dựng xong

- Khu vực còn lại:

+ Khu vực đất nông nghiệp, đất không sử dụng, thuận lợi trong công tác GPMB + Ít phải đầu tư vào công tác chuẩn bị kỹ thuật

Khu vực đất thuận lợi có mức độ cho khai thác xây dựng: Diện tích khoảng

247,98ha chiếm 7,97% tổng diện tích đất trong khu vực nghiên cứu

Bao gồm:

- Khu vực chuyển đổi chức năng:

+ Khu vực đất phi nông nghiệp cần chuyển đổi chức năng sử dụng đất

- Khu vực còn lại:

+ Khu vực mặt nước lớn, thuận lợi trong công tác GPMB

+ Cần phải đầu tư lớn vào công tác chuẩn bị kỹ thuật

Khu vực cấm và hạn chế khai thác xây dựng: Diện tích khoảng 175,73ha chiếm

5,65% tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu

Khu vực nằm trong hành lang cách ly các công trình đặc thù (công trình HTKT, quốc phòng - an ninh đặc biệt, di tích có vùng bảo vệ không gắn liền bản thân di tích thuộc đất phi nông nghiệp, nghĩa trang - cơ sở hỏa táng, công nghiệp có HLCL…), các tuyến hạ tầng kỹ thuật, tuyến đê và hành lang bảo vệ đê sông Hồng, đường sắt và hành lang bảo vệ đường sắt…

Khu vực cải tạo, chỉnh trang: Diện tích khoảng 578,06ha chiếm 18,58% tổng diện

tích đất trong phạm vi nghiên cứu

Khu vực đất thuận lợi có mức độ cho khai thác xây dựng 247.98 7.97

(Nguồn: QCXD, TCVN 4449:1987, TCVN 4418:1987 và nghiên cứu của Viện QHXDHN)

II.8.2 Đánh giá chung hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch có cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa đầy đủ, lạc hậu Hệ thống thoát nước chung tại các khu dân cư không đảm bảo vệ sinh môi trường Các ao, hồ, mương trên địa bàn là nơi chứa nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý Chất thải rắn sinh hoạt chưa được thu gom và vận chuyển triệt để một phần vì huyện Gia Lâm là huyện ngoại thành,

Trang 16

người dân vẫn có thể tận dụng rác thải sinh hoạt hữu cơ cho chăn nuôi và làm phân bón

trong trồng trọt, rác thải vô cơ như chai lọ thủy tinh, hộp nhựa được sử dụng lại hoặc bán

cho cơ sở tái chế Nghĩa trang nhân dân tồn tại từ lâu đời và vẫn đang nhận hung táng

đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí, nước ngầm và đất

II.8.3 Đánh giá tổng hợp:

a) Thuận lợi :

- Vị trí địa lý thuận lợi trong vùng tam giác phát triển kinh tế phía Bắc, cạnh các

trục giao thông chính của quốc gia đi các tỉnh phía Bắc nối ra cảng biển

- Có hệ thống cây xanh, mặt nước phong phú về tính chất, chức năng như: Cây

xanh mặt nước sông Hồng phía Tây Nam, vành đai xanh nông nghiệp phía Bắc và hệ

thống công viên cây xanh sông Bắc Hưng Hải

- Nằm cạnh trung tâm Hà Nội, có điều kiện thuận lợi trong việc tận dụng tiềm lực

về con người, công nghệ, nguồn vốn, có tiềm năng phát triển du lịch và thu hút đầu tư

- Có hệ thống HTKT ban đầu cần thiết cho phát triển

- Có nguồn nhân lực dồi dào để phát triển CN, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

- Địa hình bằng phẳng, chủ yếu là đất nông nghiệp nên thuận lợi cho công tác giải

phóng mặt bằng

b) Khó khăn :

- Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, không đồng đều

- Thiếu nguồn vốn và cơ chế phù hợp để phát triển

- Hệ thống các công trình dịch vụ thương mại, du lịch…chưa phát triển

- Vấn đề kiểm soát lũ lụt

- Thiếu cơ sở hạ tầng xã hội, thiếu chiến lược phát triển bền vững

- Phải giải quyết đồng bộ các vấn đề kinh tế xã hội, môi trường đối với các khu dân

cư hiện hữu

c) Cơ hội :

- Các tuyến giao thông đô thị liên vùng, liên tỉnh theo quy hoạch sẽ rút ngắn

khoảng cách giữa khu vực nghiên cứu với trung tâm Hà Nội và các vùng lân cận

- Có khả năng thu hút các dự án phát triển quy mô lớn

- Sông Hồng, sông Cầu Bây, sông Bắc Hưng Hải là cơ sở phát triển hành lang xanh

và phát triển đô thị bền vững, sinh thái

- Là vùng đô thị phát triển mạnh mẽ đối trọng với đô thị lõi trung tâm Hiện nay

một loạt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đang được triển khai như: Đường cao tốc Hà Nội

– Hải Phòng, đường Hà Nội – Hưng Yên sẽ là tiền đề phát triển của khu vực

- Nằm trên trục không gian cảnh quan và trục phát triển kinh tế tài chính thương

mại nối kết khu vực đô thị trung tâm với các tỉnh phía Đông thành phố

d) Thách thức :

- Chủ yếu là sức ép của quá trình đô thị hóa Trong thời gian tới khu vực nghiên

cứu vẫn thuộc khu vực ngoại thành Hà Nội với vai trò là vành đai cây xanh, thực phẩm và

nguồn đất dự trữ của TP cần phải có bước đi vừa phù hợp sự phát triển chung của thành

phố vừa đáp ứng được các nhu cầu đòi hỏi phát triển thực tế của địa phương

- Vị trí nằm cạnh sông Hồng, sông Cầu Bây, sông Bắc Hưng Hải có khả năng bị đe

dọa bởi nước lũ

- Các cụm công nghiệp, khu xử lý rác Kiêu Kỵ và đường bộ có thể gây ô nhiễm môi trường

- Tốc độ đô thị hóa nhanh có thể hủy hoại môi trường tự nhiên, ảnh hưởng đến cuộc sống, việc làm của dân cư nông thôn

e) Kết luận :

- Là khu vực có rất nhiều yếu tố thuận lợi để phát triển đô thị hiện đại, đặc sắc và bền vững tạo dựng hình ảnh mới cho Thủ đô

Các vấn đề chính cần giải quyết:

- Xây dựng hoàn thiện nâng cấp hệ thồng hạ tầng kỹ thuật giao thông

- Giải quyết vấn đề chuyển đổi kinh tế sang dịch vụ thương mại là chủ yếu: xây dựng các cơ sở dịch vụ thương mại, văn phòng, giải quyết việc làm, đào tạo chuyển đổi nghề, ổn định đời sống dân cư khu vực

- Xây dựng các cơ sở dịch vụ hạ tầng xã hội: văn hóa, giáo dục, y tế, hành chính đáp ứng quy mô chỉ tiêu, chất lượng phục vụ

- Giải quyết vấn đề nhà ở bao gồm: nhà ở di dân tái định cư, nhà ở cho nhiều đối tượng thu nhập Cải tạo các làng xóm dân cư hiện có giữ được những đặc trưng truyền thống đồng thời nâng cao điều kiện môi trường sống

Quan điểm quy hoạch:

- Tạo dựng phát huy được nét đặc trưng vốn có của địa phương về môi trường cảnh quan tự nhiên, văn hóa, bảo tồn di tích

- Phát triển đô thị bền vững trên cơ sở hài hòa 3 yếu tố: Kinh tế, môi trường, xã hội

- Khai thác hiệu quả các yếu tố tự nhiên, vị trí địa lý, giao thông, tiết kiệm đất xây dựng

- Xây dựng đô thị đồng bộ có bản sắc, tránh đầu tư nhỏ lẻ

+ Là trung tâm đào tạo cấp vùng

- Cần lựa chọn đúng đắn các dự án ưu tiên, nhà đầu tư có năng lực thực sự Phân đợt các giai đoạn xây dựng theo nguyên tắc ưu tiên các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội, cơ sở kinh

tế, nhà ở, khả năng đầu tư thuận lợi

III CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN

III.1 Chỉ tiêu sử dụng đất, công trình:

Đất xây dựng đô thị khoảng: 194,49 m2 đất/người Trong đó:

- Đất công trình công cộng TP, khu ở: 9,35 m2 đất/người

- Đất trường THPT, dạy nghề 1,00 m2 đất/người

Trang 17

- Đất cây xanh, TDTT TP, khu ở : 54,30 m2 đất/người

* Đất khác trong phạm vi khu dân dụng 19,05 m2 đất/người

* Đất khác ngoài phạm vi khu dân dụng 25,22 m2 đất/người

III.2 Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:

a) Giao thông:

+ Tỷ trọng đất giao thông và giao thông tĩnh: 19,01 %

(tương đương 2,18m2/người, chủ yếu phục vụ khách vãng lai, tạm thời, vị trí xác định

trên bản vẽ, quy mô của từng bãi đỗ xe xác định giai đoạn sau)

+ Bãi đỗ xe phục vụ cho bản thân công trình: phải tự đảm bảo nhu cầu của từng công

trình và tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN (cụ thể sẽ được xác định giai đoạn sau)

b) Diện tích hồ điều hòa:

Tổng diện tích hồ điều hòa: 7,8 % DT đất XD đô thị

c) Cấp nước:

+ Công trình công cộng thành phố, khu ở, trường

đạo tạo, viện nghiên cứu, trường THPT:

40 m3/ha/ ngày đêm

+ Công trình công cộng đơn vị ở, trường mầm non: 15 % nước sinh hoạt

+ Đất khu, cụm công nghiệp tập trung: 40 m3/ha/ ngày đêm

+ Đất cây xanh, TDTT thành phố, khu vực: 30 m3/ha/ ngày đêm

+ Phục vụ cho tưới rửa đường thành phố, khu vực: 5 m3/ha/ ngày đêm

+ Đất công trình đầu mối HTKT 30 m3/ha/ ngày đêm

d) Cấp điện:

+ Đất công cộng dịch vụ thương mại thành phố: 450 KW/ha

+ Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo : 450 KW/ha

+ Phục vụ cho công cộng, trường học, nhà trẻ, cây

xanh, đường giao thông … trong khu ở, đơn vị ở:

25 % điện sinh hoạt

+ Đất khu, cụm công nghiệp tập trung: 200 KW/ha

+ Giao thông đối ngoại, đường cấp đô thị và khu vực: 12 KW/ha

e) Thông tin liên lạc:

(tương ứng 1 hộ/4người) + Thuê bao công cộng thành phố Cơ quan, viện

nghiên cứu, trường đào tạo:

150 thuê bao/ha

+ Thuê bao công trình công cộng, cây xanh, trường

học, đường giao thông … trong khu ở, đơn vị ở: 25 % sinh hoạt

+ Thuê bao công trình đầu mối HTKT: 15 thuê bao/C.trình + Thuê bao an ninh quốc phòng 25 thuê bao/ha + Thuê bao cây xanh thành phố 10 thuê bao /ha

f) Thoát nước thải:

+ Công cộng, dịch vụ, thương mại TP, khu vực: 40 m3/ha/ ngày đêm + Phục vụ cho công cộng, dịch vụ đơn vị ở: 10 % nước sinh hoạt + Đất khu, cụm công nghiệp tập trung: 40 m3/ha/ ngày đêm + Đất công trình đầu mối HTKT 30 m3/ha/ ngày đêm

g) Quản lý chất thải rắn:

+ Tiêu chuẩn thải chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày + Tiêu chuẩn tính toán chất thải rắn công nghiệp: 0,2 tấn/ha/ ngày + Hệ số tính đến CTR công cộng và khách vãng lai K = 1,2

IV BỐ CỤC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC

IV.1 Tính chất, chức năng và ý tưởng chủ đạo a) Tính chất và chức năng phân khu

- Là một phần đô thị trung tâm trong chuỗi các trung tâm đô thị phía Bắc dọc theo tuyến đường 5 kéo dài

- Là đô thị Dịch vụ - Công nghiệp cửa ngõ phía Đông Thành phố trung tâm, kết nối với Hưng Yên, Hải Dương

- Là trung tâm phân phối hàng hóa, chợ đầu mối và điểm trung chuyển hàng hóa tới các tỉnh phía Đông HN

- Là đầu mối giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy với hệ thống công trình giao thông đầu mối quan trọng

- Là khu vực phát triển đô thị trên cơ sở cải tạo thị trấn Trâu Quỳ và phát triển đô thị mới

- Là trung tâm đào tạo cấp vùng

b) Ý tưởng chủ đạo:

- Hình thành các trung tâm mới về thương mại, dịch vụ của đô thị Tạo dựng đô thị cửa ngõ phía Đông của đô thị trung tâm, gắn với quảng bá những đặc trưng cơ bản của Thủ đô: xanh, văn minh, hiện đại, dịch vụ và công nghiệp công nghệ cao

- Phát triển các khu đô thị mới đồng bộ hiện đại gắn với cải tạo, chỉnh trang, xây dựng lại các khu ở hiện có, tạo dựng một phân khu đô thị hoàn chỉnh, đáp ứng các nhu cầu hạ tầng

xã hội và nhà ở phục vụ khu công nghiệp

- Tổ chức không gian cảnh quan hình thành các trục đô thị, trục cảnh quan và các không gian điểm nhấn trọng tâm, đảm bảo sự liên kết hài hòa với không gian xung quanh

- Hình thành đầu mối hạ tầng kỹ thuật, đầu mối giao thông gắn với các trung tâm đô thị, đảm bảo kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng chung khu vực

- Tổ chức các trung tâm đào tạo chất lượng cao, nhằm đào tạo nghề, phục vụ nhu cầu phát triển đô thị Giải quyết lao động việc làm phục vụ mục đích chuyển dịch từ mô hình sản xuất công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp sang mô hình dịch vụ đô thị và công nghiệp

Trang 18

Ý tưởng chủ đạo lập quy hoạch phân khu đô thị N11

IV.2 Quy mô dân số:

* Cơ sở để xuất phân bố dân cư các phân khu đô thị:

- Căn cứ Thông báo số 236/TB-VPCP ngày 01/9/2010 về ý kiến kết luận của Thủ

tướng Chính phủ tại cuộc họp Thường trực Chính phủ, giao UBND Thành phố Hà Nội chỉ

đạo khẩn trương lập, phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết để cụ thể hoá quy

hoạch chung, làm cơ sở để xem xét, phê duyệt và triển khai thực hiện các dự án đầu tư

xây dựng, trong đó đặc biệt lưu ý việc kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với Quy

hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (QHCHN2030);

Công văn số 2610/BXD-KTQH ngày 23/12/2010 của Bộ Xây dựng về việc triển khai quy

hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng nông thôn, điều chỉnh cục bộ quy hoạch và cấp giấy

phép quy hoạch trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Trên cơ sở nội dung đồ án QHCHN2030, phân tích đánh giá các khu vực cần ưu

tiên nghiên cứu triển khai quy hoạch phân khu đô thị, thực trạng phát triển trên từng khu

vực, phục vụ công tác quản lý đô thị, UBND Thành phố Hà Nội đã khẩn trương tổ chức

triển khai nghiên cứu lập quy hoạch 17 phân khu đô thị giai đoạn đầu (trong đô thị trung

tâm) gồm: Khu vực phía Bắc sông Hồng có ký hiệu từ N1 đến N9, N11 và GN; khu vực

phía Nam sông Hồng có ký hiệu từ S1 đến S5 và GS Và hiện nay đang tiếp tục nghiên

cứu triển khai các quy hoạch phân khu còn lại trong đô thị trung tâm (tại khu vực phía

Bắc sông Hồng, gồm: Khu vực Cổ Loa, Trung tâm TDTT ASIAD, khu ngoài đê tả ngạn

sông Hồng và các khu còn lại; tại khu vực Nam sông Hông, gồm: đô thị lịch sử đến sông

Nhuệ và khu ngoài đê hữu ngạn sông Hồng)

- Theo QHCHN2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011, khu vực phía Bắc sông Hồng dự báo quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng: 1.700.000 người; đến năm 2050 (tối đa) khoảng: 1.970.000 người:

BẢNG PHÂN BỐ DÂN CƯ ĐÔ THỊ THEO QHCHN2030

3 Đô thị Đông Anh - Yên Viên - Long Biên - Gia Lâm

4 Nêm xanh (bao gồm cả dân cư hiện hữu) Không có số liệu

Không có

số liệu

5 Phần phát triển đô thị ngoài đê sông Hồng (bao gồm

cả dân cư hiện hữu)

đô thị ngoài đê sông Hồng, sông Đuống

+ Hạn chế phát triển dân số trong khu vực nêm xanh trên cơ sở dân số hiện có

+ Kiếm soát phát triển dân số đối với khu vực phát triển đô thị ngoài đê sông Hồng, sông Đuống, sông Cà Lồ trên cơ sở dân số hiện có và quỹ đất phát triển đô thị ngoài đê

+ Hạn chế, giảm quy mô dân số thuộc di tích Cổ Loa

- Đề xuất phân bố dân số trong các phân khu đô thị khu vực phát triển đô thị phía Bắc sông Hồng như sau:

BẢNG THỐNG KÊ PHÂN BỐ DÂN CƯ KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BẮC SÔNG HỒNG

Trang 19

TT Hạng mục Dân số năm 2030 Dân số năm 2050 người người

Chuỗi khu đô thị phía Bắc sông Hồng 1.700.000 1.970.000

Sơ đồ phân bổ dân số khu vực Bắc sông Hồng

* Dự báo và đề xuất phân bố dân số trong phân khu đô thị N11:

+ Đến năm 2030: 110.000 người

+ Tối đa đến năm 2050: 160.000người

Trong đó:

+ Dân số hiện có khoảng (làm tròn): 63.000 người

+ Dự báo dân số tăng thêm đến năm 2030 khoảng : 47.000 người

+ Dự báo dân số tăng tối đa đến năm 2050 khoảng : 97.000 người

IV.3 Nguyên tắc nghiên cứu cơ cấu quy hoạch:

- Tuân thủ Định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030

và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

- Quy mô dân số phù hợp phân bố quy mô dân số đã được xác lập chung của chuỗi đô thị Bắc sông Hồng trong QHCHN2030

- Đề xuất cơ cấu quy hoạch phù hợp với việc chuyển đổi từ mô hình quản lý hành chính theo huyện ngoại thành sang mô hình quản lý hành chính theo quận nội thành

- Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trên cơ sở quy mô dân số tối đa, tuân thủ với Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và QHCHN2030

- Tuân thủ các điều kiện khống chế về hành lang bảo vệ các công trình kỹ thuật, an ninh quốc phòng, di tích danh thắng theo quy định

- Bổ sung, cập nhật rà soát các dự án, đồ án liên quan, đề xuất phù hợp định hướng QHCHN2030

- Mạng giao thông được xác định từ cấp đường thành phố, liên khu vực, khu vực, phân khu vực tới cấp đường nhánh

- Cơ cấu quy hoạch được bố trí theo nguyên tắc tầng bậc từ khu thành phố, khu ở, đơn

vị ở

- Cân đối quỹ đất, đảm bảo nhu cầu cho phát triển đô thị Trong đó chú trọng giải quyết các nhu cầu phát triển hạ tầng xã hội của địa phương Hạn chế di dân giải phóng mặt bằng, phù hợp với định hướng chung

- Đối với các khu vực cải tạo, chỉnh trang (trong các khu vực đất làng xóm) hình thành các đơn vị ở độc lập, hoàn chỉnh đồng bộ và ưu tiên dành quỹ đất cho các nhu cầu phát triển

hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của địa phương

- Tuân thủ các yêu cầu khống chế trong phân khu đô thị N11 của QHCHN2030 về các khung không gian các khu chức năng, trung tâm, khu ở

+ Khai thác hiệu quả không gian, kiến trúc cảnh quan

Khai thác môi trường tự nhiên: Sông Cầu Bây, sông Bắc Hưng Hải, sông Hồng và hệ thống mương, hồ ao hiện trạng

Tổ chức một số dịch vụ công cộng cấp khu vực và đô thị dọc đường Nguyễn Đức Thuận, đường Hà Nội Hưng Yên: Trung tâm thương mại, dịch vụ, tài chính, ngân hàng, trung tâm mua sắm tại khu chức năng đô thị phía Tây Nam huyện Gia Lâm

Tổ chức trung tâm văn hóa, thể thao du lịch, trung tâm y tế gắn kết với các khu công viên cây xanh Khai thác không gian cảnh quan vành đai xanh sông Cầu Bây, công viên khoa học

Trang 20

Tổ chức mô hình khu ở sinh thái, hiện đại gắn kết với cây xanh mặt nước, tạo lập

không gian đô thị mới hiện đại phía Đông thành phố

+ Kết nối hạ tầng kỹ thuật:

Kết nối giao thông (trục không gian) với giao thông khu vực

Kết nối hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp điện, thoát nước thải đồng bộ chung

khu vực

+ Tổ chức không gian:

Khu vực nghiên cứu được chia thành các khu vực trên cơ sở ranh giới nghiên cứu

với các tuyến đường trục chính đô thị, hình thành các trung tâm cấp đô thị, khu vực và các

khu ở hoặc đơn vị ở

Tại các khu ở hình thành các đơn vị ở, với hạt nhân khu ở là khu công viên, vườn

hoa cây xanh, trung tâm thương mại dịch vụ và trường trung học phổ thông

Các đơn vị ở tổ chức các nhóm ở, với hạt nhân đơn vị ở là khu cây xanh, vườn hoa,

công cộng đơn vị ở và cụm trường tiểu học, trung học cơ sở

Theo đó hình thành hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật: trạm cấp điện, cấp

nước, xử lý nước thải, bến bãi đỗ xe

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được tính toán xác định nhu cầu diện tích các loại đất

từng cấp phục vụ theo quy mô dân số, tổ chức phân bố đảm bảo quy mô, tính chất sử

dụng và bán kính phục vụ theo từng cấp: đô thị, khu ở, đơn vị ở

IV.3 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:

Trên cơ sở đánh giá hiện trạng, nghiên cứu cơ cấu và quá trình triển khai thực hiện

các dự án đầu tư, đề xuất nguyên tắc và giải pháp phân bố sử dụng đất khu vực nghiên

cứu được xác định như sau:

- Phân khu đô thị N11 được chia thành 3 khu giới hạn bởi các mạng đường chính

đô thị và trục chính đô thị, 11 ô quy hoạch được giới hạn bởi các mạng đường liên khu

vực có mặt cắt ≥40m và 16 đơn vị ở để kiểm soát phát triển

- Trong các ô quy hoạch bao gồm các khu chức năng đô thị, vị trí và ranh giới xác

lập trên bản vẽ có tính chất định hướng, ranh giới, quy mô, các chỉ tiêu sử dụng đất sẽ

được xác định cụ thể ở quy hoạch tỷ lệ lớn hơn và tuân thủ Tiêu chuẩn, QCXDVN

- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch và đơn vị ở nhằm kiểm soát

phát triển chung, trong qua trình triển khai lập quy hoạch hoặc dự án ở giai đoạn sau, có

thể áp dụng các Tiêu chuẩn tiên tiến nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho

phép theo quy định

- Đối với các khu vực đã và đang triển khai đầu tư xây dựng, sẽ tiếp tục thực hiện

theo dự án đã được phê duyệt, đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng đã

được cấp thẩm quyền phê duyệt mà chưa thực hiện đầu tư xây dựng, sẽ được nghiên cứu

xem xét và có thể điều chỉnh để phù hợp quy hoạch phân khu Đối với các đồ án quy

hoạch, quy hoạch tổng mặt bằng, dự án đang nghiên cứu mà chưa được cấp thẩm quyền

phê duyệt, hoặc đã được cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cần được nghiên

cứu lại để phù hợp với quy hoạch phân khu này

- Đối với đất nhóm nhà ở xây dựng mới được nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện

đại về: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hình thức kiến trúc, chất lượng sống cao mang đẳng

cấp quốc tế và có tính đại diện; tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa

với khu vực làng xóm hiện có, khai thác các hình thức kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá

trị văn hóa đặc trưng Nhà ở phát triển với các loại hình nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự,

nhà vườn…đảm bảo hài hòa với không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh Đối với phần đất ở xây dựng mới, trong quá trình triển khai giai đoạn sau cần nghiên cứu dành đủ quỹ đất

để giải quyết nhà ở phục vụ nhu cầu theo thứ tự ưu tiên sau: Quỹ đất giãn dân, di dân giải phóng mặt bằng trong khu vực và đô thị; nhà ở xã hội; nhà ở thương mại

- Đối với đất công nghiệp kho tàng khuyến khích phát triển theo hướng sang công nghiệp sạch, công nghệ cao và công nghiệp phụ trợ

- Đối với đất an ninh quốc phòng sẽ được thực hiện theo dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định

- Đối với đất công trình di tích, tôn giáo, danh lam thắng cảnh đã hoặc chưa được xếp hạng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định ở tỉ lệ 1/500 trên cơ sở quyết định hoặc ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan Việc lập dự án, cải tạo, xây dựng phải tuân thủ theo luật định và được cấp thẩm quyền phê duyệt

- Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và mộ hiện có không phù hợp quy hoạch, được di dời quy tập đến khu vực nghĩa trang tập chung của Thành phố:

+ Trong giai đoạn quá độ, khi thành phố chưa có quỹ đất để quy tập mộ, các ngôi mộ hiện có được tập kết tạm vào nghĩa trang tập trung hiện có Các nghĩa trang tập kết tạm này phải được tổ chức lại thành khu khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly, hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường (tuyệt đối không được hung táng mới)

+ Về lâu dài các nghĩa trang hiện có và khu vực tập kết tạm trong các lô đất nêu trên sẽ

di chuyển đến nghĩa trang tập chung của thành phố

- Đối với các ô đất trong khu vực dự án trong vành đại xanh, hành lang xanh: Cho phép triển khai theo hướng thấp tầng, mật độ xây dựng thấp, đảm bảo liên kết các hệ thống cây xanh trong khu vực, có thể nghiên cứu một số công trình cao tầng có tính chất là công trình điểm nhấn tạo cảnh quan kiến trúc đô thị cho khu vực (phải được cấp thẩm quyền cho phép)

- Đối với trường đại học Nông nghiệp 1: Là cơ sở đào tạo cấp vùng phía Đông Hà Nội, cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao, đạt tiêu chuẩn

- Khu vực cây xanh đô thị:

+ Tại khu vực xã Đông Dư, thị trấn Trâu Quỳ, xã Cổ Bi, phường Thạch Bàn, Cự Khối

- quận Long Biên hình thành các hệ thống công viên vui chơi giải trí, thể dục thể thao, công viên khoa học kết nối không gian cây xanh mặt nước khu vực sông Hồng và sông Đuống

+ Tại các xã Kiêu Kỵ, Đa Tốn sẽ hình thành các công viên du lịch, sinh thái, cây xanh cảnh quan hai bên sông Cầu Bây, ngoài ra còn có chức năng là không gian đệm để ngăn cách khu vực đô thị với tỉnh Hưng Yên

- Đối với khu xử lý rác thải Kiêu Kỵ: Dự kiến năm 2015 đóng cửa, tại đây sẽ xây dựng nhà máy xử lý rác theo công nghệ xử lý thành phân hữu cơ, công xuất 300 tấn/ ngày và đảm bảo bán kính vùng ảnh hưởng là ≥500m đến chân các công trình xây dựng khác

- Đối với các tuyến đường quy hoạch (từ đường khu vực trở xuống) đi qua khu ở hiện có,

sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn quy hoạch tỷ lệ lớn hơn, phù hợp với điều kiện hiện trạng

- Trong ranh giới nghiên cứu hiện có các tuyến cống, mương phục vụ tưới tiêu thoát nước phục vụ chung cho khu vực khi lập quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn, hoặc nghiên cứu lập dự

án đầu tư xây dựng cần đảm bảo hoạt động bình thường của hệ thống tưới tiêu thoát này

- Trong quá trình lập quy hoạch tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 ở giai đoạn sau, cần khảo sát các công trình ngầm liên quan đến an ninh quốc phòng, di sản văn hóa, xăng dầu để có biện pháp giải quyết phù hợp quy hoạch phân khu này

Trang 21

TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CƠ BẢN

CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT

TỔNG PHÂN KHU

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m 2 /người)

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao (tầng)

Trường trung học phổ thông (Cấp 3) 16,06 1,00 14,00 35,00 1,00 4,00

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI - Nhà

ga,đường sắt, bến - bãi đỗ xe đối ngoại 98,84

ĐẤT HÀNH LANG CÁCH LY, CÂY XANH

CÁCH LI VỆ SINH, NGHĨA ĐỊA, CÂY XANH

VƯỜN ƯƠM

Chú thích:

- (*) Bao gồm cả hồ điều hòa

- Mật độ xây dựng, tầng cao các công trình dịch vụ trong đất cây xanh, TDTT thành phố sẽ được

cụ thể hóa trong quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn

(Chi tiết số liệu xem phụ lục số 2)

IV.4.2 Quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội và đô thị:

Tổng diện tích nghiên cứu khoảng: 3111,80ha (100%) Trong đó

- Các loại đất khác trong phạm vi khu dân dụng khoảng: 304,74ha (9,79%)

- Đât xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng khoảng: 403,47ha (12,97%)

IV.4.1 Quy hoạch đất dân dụng:

a) Đất công trình công cộng cấp thành phố, khu ở:

- Đất công trình công cộng cấp thành phố, khu ở bao gồm các chức năng chính: Thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, hành chính quản lý đô thị và công trình công cộng hỗn hợp khác

- Các công trình công cộng cấp thành phố được tổ chức thành các trung tâm trên cơ sở nhóm chức năng có thể kết hợp các chức năng văn phòng, nhà ở cho thuê phục vụ lưu trú thời gian ngắn…nhằm tiết kiệm đất và khai thác hiệu quả quỹ đất Trong đất công cộng thành phố không xây dựng nhà ở ổn định lâu dài và công trình ngoài dân dụng Vị trí được xác định chủ yếu nằm kề cận các tuyến đường có mặt cắt lớn (Nguyễn Đức Thuận, trung tâm khu chức năng đô thị phía Tây Nam huyện Gia Lâm) Tại đây hình thành các trung tâm thương mại dịch vụ cửa ngõ đô thị và các công trình phục vụ các hoạt động văn hóa, văn nghệ, du lịch, thể dục thể thao, khách sạn, rạp chiếu phim đáp ứng nhu cầu cửa ngõ phía Đông thành phố Ngoài ra tại tuyến đường Hà Nội – Hưng Yên khu vực giao cắt tuyến đường Đa Tốn, khu vực

xã Đông Dư hình thành tổ hợp công trình công cộng, thương mại dịch vụ và giới thiệu sản phẩm gắn với khu làng nghề Bát Tràng

- Đất công cộng khu ở: Bao gồm các trung tâm thương mại, văn hóa, y tế, (thương mại, văn phòng và nhà ở…) phục vụ cho người dân trong khu ở và khu vực lân cận Đối với đất công trình mang tính chất hỗn hợp có nhà ở thuộc đất công cộng khu ở thì quy mô nhà ở không quá 50% diện tích sàn của công trình

- Vị trí các công trình công cộng xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau Trong quá trình nghiên cứu vị trí các công trình công cộng này có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- Quy mô, chức năng và các chỉ tiêu sử dụng đất công cộng cấp thành phố và khu ở cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn sau tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- Tổng diện tích đất công cộng thành phố và khu ở khoảng 149,58ha

Trong đó:

+ Diện tích đất công cộng thành phố khoảng 103,80ha

+ Diện tích đất công cộng khu ở khoảng 45,78ha

(Chi tiết xem phụ lục số 2)

* Công trình y tế:

- Trong đất công cộng thành phố, khu ở bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình y tế nhằm phục vụ dân cư trong khu vực

- Đất xây dựng công trình y tế bao gồm: Bệnh viện, phòng khám đa khoa, trung tâm y

tế, nhà hộ sinh, trạm vệ sinh phòng dịch, nhà thuốc…

- Vị trí đất công trình y tế xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau Trong quá trình nghiên vị trí các công trình y tế có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam

Trang 22

- Quy mô,chức năng và các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình y tế sẽ được xác

định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam

* Công trình văn hóa:

- Trong đất công cộng thành phố, khu ở bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình

văn hóa phục vụ dân cư đô thị và khu vực Đất xây dựng các công trình văn hóa bao gồm:

nhà văn hóa, nhà hát, nhà hòa nhạc, rạp chiếu phim, triển lãm, thư viện, câu lạc bộ…

- Vị trí đất công trình văn hóa xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong

giai đoạn sau Trong quá trình nghiên vị trí các công trình văn hóa có thể điều chỉnh để

phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- Quy mô, chức năng và các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình văn hóa sẽ được

xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

* Công trình thương mại, dịch vụ:

- Trong đất công cộng thành phố, khu ở bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình

thương mại, dịch vụ phục vụ dân cư đô thị và khu vực

- Đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ bao gồm các công trình liên

quan đến hoạt động thương mại, dịch vụ như: Trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng,

chợ, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, tài chính, ngân hàng …

- Vị trí đất công trình thương mại, dịch vụ xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên

cứu trong giai đoạn sau Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu

này, vị trí các công trình thương mại, dịch vụ có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế,

tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- Quy mô,chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình thương mại, dịch vụ sẽ

được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN

* Công trình công cộng khác:

- Trong đất công cộng thành phố, khu ở bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình

công cộng khác, bao gồm các công trình trụ sở hành chính phục vụ quản lý đô thị, văn

phòng hoạt động kinh tế, xã hội, công cộng hỗn hợp …

- Vị trí đất công trình công cộng xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu

trong giai đoạn sau Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này,

vị trí các công trình công cộng này có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất

và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- Quy mô,chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình công cộng khác sẽ

được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt

Nam và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố

* Đất cây xanh, TDTT thành phố, khu ở:

Đất cây xanh, TDTT bao gồm: công viên; vườn hoa, cây xanh, mặt nước, quảng

trường, đường dạo, khu vui chơi giải trí, sân bãi tập luyện TDTT, công trình thương mại,

dịch vụ (quy mô nhỏ)…

- Đất cây xanh, TDTT cấp thành phố chủ yếu nằm tại khu vực các phường Thạch

Bàn, Cự Khối – quận Long Biên, thị trấn Trâu Quỳ, xã Cổ Bi, xã Đông Dư, xã Đa Tốn, xã

Kiêu Kỵ - huyện Gia Lâm

+ Theo đó hệ thống công viên khoa học, công viên vui chơi giải trí thể dục thể thao

khu vực xã Đông Dư, thị trấn Trâu Quỳ là công viên trung tâm đô thị và khu vực, gắn kết

giữa không gian cây xanh sông Hồng, sông Đuống Trong đó tổ chức các hoạt động thể

dục thể thao, vui chơi giải trí với các hoạt động khoa học công nghệ, vườn thí nghiệm của trường đại học Nông nghiệp 1

+ Khu vực công viên đô thị phía Nam thuộc các xã Đa Tốn và Kiêu Kỵ kết hợp với dải cây xanh cảnh quan hai bên tuyến sông Cầu Bây tạo lên một hành lang xanh liên kết hệ thống cây xanh trong phân khu đô thị Tại đây tổ chức các khu du lịch sinh thái gắn với khu vực làng nghề Kiêu kỵ, làng nghề Bát Tràng, không gian mặt nước, hồ điều hòa

- Đất cây xanh, TDTT khu ở chủ yếu là cây xanh, vườn hoa, đường dạo và bố trí các hoạt động vui chơi giải trí cho các lứa tuổi

+ Các khu vực công viên, cây xanh, vườn hoa được nghiên cứu, khai thác triệt để không gian mặt nước hiện có, tạo lập các trục cảnh quan kết hợp với không gian đi bộ Tại đây bố trí các hoạt động vui chơi giải trí phục vụ cho nhiều lứa tuổi

+ Các công trình thể dục thể thao và sân thể thao cơ bản được bố trí trong khu vực công viên cây xanh với tỷ lệ thích hợp đảm bảo phục vụ nhu cầu nâng cao sức khỏe thể chất cho người dân

- Hệ thống cây xanh thành phố, khu ở được kết nối với nhau bằng hệ thống cây xanh đường phố, các trục không gian đi bộ gắn với cây xanh, vườn hoa đơn vị ở, nhóm ở và các công trình xây dựng

- Vị trí đất công trình TDTT, hồ điều hòa, mặt nước xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình TDTT này có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- Quy mô, chức năng và các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn sau tuân thủ Tiêu chuẩn, QCXDVN

- Tổng diện tích đất cây xanh TDTT thành phố, khu ở khoảng 857,54ha

Trong đó:

+ Diện tích đất cây xanh TDTT thành phố khoảng 811,76ha (bao gồm cả hồ điều hòa) + Diện tích đất cây xanh TDTT khu ở khoảng 45,78ha (bao gồm cả hồ điều hòa)

(Chi tiết xem phụ lục)

b) Đất giao thông thành phố và khu ở:

- Đất giao thông thành phố và khu ở bao gồm: Đường cao tốc đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực; Đường chính khu vực, đường khu vực; quảng trường; đường và ga đường sắt đô thị; ga đầu mối hàng hóa; tuyến đường sắt Quốc gia; bến - bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vận, điểm trung chuyển xe buýt

- Hệ thống quảng trường được tổ chức tại các điểm giao cắt của các tuyến giao thông, trước các không gian công viên cây xanh và công trình công cộng

- Trong khu vực xác lập bãi đỗ xe công cộng tập trung tại các tuyến giao thông chính nhằm giải quyết nhu cầu trung chuyển hành khách trên các phương tiện xe buýt, taxi… Ngoài

ra các bãi đỗ xe được xác lập trên nguyên tắc sau:

+ Đất ngoài dân dụng đô thị phải tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe

+ Đất dân dụng đô thị: Phải tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe của công trình đó Ngoài ra, trong khuôn viên đất xây dựng các công trình công cộng, cây xanh tập trung dành một phần quỹ đất hoặc sàn để phục vụ nhu cầu đỗ xe công cộng Các bãi đỗ xe này nằm trong thành phần đất công cộng và cây xanh thành phố và nằm trong thành phần đất đơn vị ở nên không tính vào chỉ tiêu đất giao thông Vị trí được lựa chọn cần đảm bảo bán kính phục vụ không

Trang 23

quá 800m Vị trí và quy mô cụ thể các bãi đỗ xe công cộng này sẽ được xác định trong

các quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 và quy hoạch chi tiết 1/500

- Tổng diện tích đất giao thông và giao thông tĩnh khoảng 591,51ha chiếm 19,01%

diện tích đất nghiên cứu, đạt chỉ tiêu 36,97m2/người

c) Đất trường trung học phổ thông:

- Có 7 trường trung học phổ thông trong khu vực nghiên cứu trong đó hai trường

hiện trạng (trường Nguyễn Văn Cừ; trường Cao Bá Quát) vị trí xác định tại hạt nhân của

các khu ở với quy mô đảm bảo đủ phục vụ cho học sinh trong khu ở và khu vực lân cận

- Vị trí đất trường trung học phổ thông xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên

cứu trong giai đoạn sau Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất sẽ được xác định cụ

thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- Tổng diện tích đất trường trung học phổ thông khoảng 16,06ha đạt chỉ tiêu

1m2/người

(Chi tiết xem phụ lục)

d) Đất đơn vị ở

Các đơn vị ở được bố trí nằm dàn trải khắp khu vực nghiên cứu, bao gồm: Đất công

cộng đơn vị ở, cây xanh, bãi đỗ xe, trường tiểu học, trung học cơ sở, mầm non, các nhóm

nhà ở và giao thông Hạt nhân đơn vị ở là vườn hoa, cây xanh, công trình công cộng đơn

vị ở và trường học

- Tổng diện tích đất đơn vị ở khoảng 891,20ha đạt chỉ tiêu 55,70m2/người

Trong đó:

+ Diện tích đất công cộng đơn vị ở khoảng 46,50ha, đạt chỉ tiêu 2,91m2/người

+ Diện tích đất cây xanh đơn vị ở khoảng 48,03ha, đạt chỉ tiêu 3,00m2/người

+ Diện tích đất trường trung học cơ sở khoảng 24,58ha, đạt chỉ tiêu 1,54m2/người

+ Diện tích đất trường tiểu học khoảng 21,88ha, đạt chỉ tiêu 1,37m2/người

+ Diện tích đất trường mầm non khoảng 22,97ha, đạt chỉ tiêu 1,44m2/người

+ Diện tích đất nhóm nhà ở khoảng 573,49ha, đạt chỉ tiêu 35,84m2/người (trong

đó có khoảng: 10,82ha đất giãn dân, tái định cư cho khu vực làng xóm)

+ Diện tích đất giao thông đơn vị ở khoảng 153,75ha, đạt chỉ tiêu 9,61m2/người

(trong đó đất bãi đỗ xe chiếm 34,84ha đạt chỉ tiêu 2,18m2/người)

(Chi tiết xem phụ lục số 3)

Cụ thể các thành phần đất đơn vị ở trong phân khu đô thị như sau:

* Đất công cộng đơn vị ở:

- Đất công cộng đơn vị ở là đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, y tế,

văn hóa, quản lý hành chính phục vụ nhu cầu thường xuyên cho dân cư trong đơn vị ở,

bao gồm: Chợ, siêu thị, cửa hàng, trạm y tế, nhà văn hóa, phòng truyền thống, thư viện,

bưu điện, trụ sở quản lý hành chính đơn vị ở (tương đương cấp phường)

- Vị trí đất công cộng đơn vị ở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong

giai đoạn sau Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí

các công trình công cộng đơn vị ở có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất

và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình công cộng đơn vị ở sẽ

được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt

Nam và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố

* Đất cây xanh đơn vị ở:

- Đất cây xanh đơn vị ở nhằm giải quyết các nhu cầu vui chơi, nghỉ dưỡng và thể dục thể thao cho người dân trong đơn vị ở, bao gồm: Các vườn hoa, sân bãi TDTT (như: sân thể thao cơ bản, bể bơi (nếu có), nhà tập đơn giản…) và các khu vui chơi giải trí phục vụ các lứa tuổi

- Vị trí đất cây xanh đơn vị ở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình TDTT, vui chơi giải trí có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình TDTT, vui chơi giải trí sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố

* Đất trường tiểu học, trung học cơ sở

- Trường tiểu học, trung học cơ sở được bố trí tại trung tâm đơn vị ở đảm bảo quy mô

và bán kính phục vụ trong đơn vị ở Xây dựng mới kết hợp cải tạo chỉnh trang nâng cấp các trường tiểu học, trung học cơ sở hiện có

- Vị trí đất trường tiểu học, trung học cơ sở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất trường tiểu học, trung học cơ sở sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam

* Đất trường mầm non

- Trường mầm non bố trí tại trung tâm nhóm nhà ở đảm bảo quy mô và bán kính phục

vụ trong nhóm nhà ở Xây dựng mới kết hợp cải tạo chỉnh trang nâng cấp các trường mầm non hiện có

- Đất các trường mầm non được bố trí trong đất nhóm nhà ở Vị trí, quy mô, các chỉ tiêu sử dụng đất trường mầm non sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

* Đất nhóm nhà ở

Đất nhóm nhà ở bao gồm đất ở, cây xanh, dịch vụ công cộng nhóm nhà ở, vườn hoa, đường nội bộ, sân chơi luyện tập TDTT… Trong đất ở bao gồm nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn

Vị trí, Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất nhóm nhà ở sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam

Đất nhóm nhà ở phân loại thành đất nhóm nhà ở xây dựng mới; nhóm nhà ở hiện có cải tạo xây dựng lại và nhóm nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang để kiểm soát phát triển, cụ thể như sau:

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới được nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đại về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có, khai thác các hình thức kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng Nhà

ở được phát triển đa dạng với các loại hình nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn…đảm bảo hài hòa với không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh

- Đất nhóm nhà ở hiện có cải tạo xây dựng lại bao gồm các khu vực nhà ở hiện có và làng xóm nằm kề cận các tuyến đường giao thông từ đường phân khu vực trở lên hoặc các trục không gian kiến trúc cảnh quan chủ đạo của phân khu đô thị Theo đó, các khu vực này cần được kiểm soát, nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đại về tổ chức không gian kiến trúc

Trang 24

cảnh quan, kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật, khai thác các kiến trúc truyền thống, gìn giữ

giá trị văn hóa đặc trưng …đảm bảo hài hòa với không gian kiến trúc cảnh quan xung

quanh

- Đất nhóm nhà ở hiện có cải tạo xây dựng chỉnh trang chủ yếu thuộc khu vực làng

xóm hiện có Khu vực này cần được nghiên cứu cải tạo chỉnh trang, bổ sung đủ hệ thống

giao thông và hạ tầng kỹ thuật, kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan theo hướng mật

độ xây dựng thấp, thấp tầng, đi đôi với bảo tồn, khai thác các kiến trúc truyền thống, gìn

giữ giá trị văn hóa đặc trưng (hạn chế san lấp ao hồ) Nhà ở được phát triển đa dạng với

các loại hình nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn…đảm bảo hài hòa với không

gian kiến trúc cảnh quan xung quanh

* Đất giao thông đơn vị ở:

Đất giao thông đơn vị ở bao gồm đường giao thông từ đường chính khu vực trở

xuống và bãi đỗ xe

Đường giao thông xác lập trên bản vẽ được định hướng về hướng tuyến, mặt cắt

ngang theo cấp đường nhằm kết nối với hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật chung của

khu vực, làm cơ sở để cụ thể hóa mạng lưới giao thông trong giai đoạn sau Đối với mạng

đường từ đường phân khu vực trở xuống mà đi qua các khu ở hiện có, sẽ được nghiên cứu

điều chỉnh để phù hợp với thực tế và phải đảm bảo kết nối giao thông và HTKT chung

khu vực

Bãi đỗ xe trong đơn vị ở nằm trong thành phần các chức năng đất đơn vị ở, vị trí và

quy mô sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau

IV.4.3 Quy hoạch đất khác trong phạm vi khu dân dụng:

a) Công trình hỗn hợp:

- Chức năng chính gồm: Văn phòng, khách sạn, thương mại, ở

- Vị trí đất công trình hỗn hợp xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong

giai đoạn sau Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí

các công trình hỗn hợp này có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân

thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình hỗn hợp sẽ được xác

định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và

quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố

- Tổng diện tích khoảng: 36,80ha

b) Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo:

- Đất cơ quan, trường đào tạo chủ yếu được xác định trên cơ sở cơ quan, trường

đào tạo hiện có và trong khu vực quy hoạch chi tiết khu chức năng đô thị phía Tây Nam

huyện Gia Lâm

- Nhu cầu xác lập đất cơ quan, trường đào tạo sẽ được xác định trên cơ sở quỹ đất

công cộng thành phố, khu ở và được cụ thể hóa ở giai đọan sau được cấp thẩm quyền phê

duyệt

- Vị trí đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo được xác định tại bản vẽ trên

cơ sở quỹ đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo hiện có Đối với trường đại học

Nông nghiệp đã được UBND thành phố phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500

tại Quyết định số 1534/QĐ-UBND ngày 1/4/2011, về ranh giới, chỉ tiêu quy hoạch kiến

trúc, định huớng không gian trong hồ sơ chỉ là minh họa, cụ thể sẽ được thực hiện theo dự án riêng

- Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố

- Tổng diện tích đất cơ quan, trường đào tạo khoảng 256,97ha

c) Đất công trình di tích, tôn giáo – tín ngưỡng

- Đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng là đất các công trình di tích nằm trong khu vực nghiên cứu bao gồm cả hành lang bảo vệ các công trình di tích theo Luật định

- Bảo tồn tồn tạo các công trình, cụm công trình di tích, tôn giáo phải đảm bảo các hành lang bảo vệ theo luật định

- Đối với đất di tích danh thắng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác ở tỉ lệ 1/500 trên cơ sở quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việc lập dự án, cải tạo, xây dựng trong khu vực này phải tuân thủ Pháp lệnh bảo vệ di tích và danh thắng, do cấp thẩm quyền phê duyệt

- Vị trí đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng được xác định tại bản vẽ trên cơ sở quỹ đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng (sau khi mở đường theo quy hoạch - nếu có) Quy mô sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau

- Tổng diện tích đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng khoảng 10,97ha

d) Đất dự án trong vành đai xanh, hành lang xanh:

- Trong khu vực nghiên cứu có khoảng 1500ha nằm trong khu vực đất dự án trong vành đai xanh, hành lang xanh Đây là khu vực được xác định các công trình thấp tầng, mật

độ xây dựng thấp, diện tích cây xanh trong ô đất lớn và phải liên kết được các hệ thống cây xanh trong khu vực Tuy nhiên để tạo kiến trúc cảnh quan đô thị cho khu vực có thể nghiên cứu một số công trình cao tầng có tính chất là công trình điểm nhấn (phải được các cấp thẩm quyền chấp thuận)

- Đối với các khu vực thuộc Quy hoạch chi tiết khu chức năng đô thị phía Tây Nam huyện Gia Lâm tỷ lệ 1/2000 đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt, khi triển khai quy hoạch chi tiết ở tỷ lệ 1/500 cần nghiên cứu, điều chỉnh để phù hợp theo định hướng quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đã được phê duyệt

IV.4.4 Quy hoạch đất ngoài phạm vi khu dân dụng:

a) Đất công nghiệp, kho tàng:

- Di dời các nhà máy xí nghiệp nhỏ lẻ, xen kẹt trong khu dân cư đến khu vực công nghiệp tập trung trong khu vực Chuyển đổi quỹ đất này thành đất dân dụng, ưu tiên phát triển hạ tầng xã hội phục vụ chung khu vực

- Xây dựng hoàn chỉnh khu công nghiệp Phú Thị, Lâm Giang theo hướng công nghiệp phụ trợ, công nghiệp công nghệ cao, cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch và phát triển mới khu công nghiệp vừa và nhỏ Lâm Giang, khu sản xuất làng nghề tập chung xã Kiêu Kỵ, khu làng nghề tập trung Bát Tràng nhằm góp phần tạo dựng hình ảnh và quảng bá phát triển nền công nghiệp của khu vực

- Đối với khu vực dự án xây dựng trại lợn giống ông bà đã có chủ trương của UBND thành phố cho phép chuyển đổi chức năng sử dụng đất (thực hiện theo dự án riêng)

- Tổng diện tích đất công nghiệp kho tàng khoảng 134,92ha

Trang 25

b) Đất an ninh, quốc phòng:

- Đất an ninh quốc phòng được bố trí như hiện trạng với quy mô là quỹ đất còn lại

sau khi mở đường theo quy hoạch Tổng diện tích khoảng: 53,85

c) Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:

- Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật bao gồm đất xây dựng trạm bơm, trạm sử

lý nước thải, trạm điện, trạm trung chuyển trung tâm tiếp vận, bến bãi đỗ xe đầu mối và

đất hành lang cách ly, tuyến điện, đường sắt, mương và hành lang bảo vệ

d) Đất giao thông đối ngoại:

Bao gồm các chức năng như: Ga Cổ Bi, bến xe khách, bãi đỗ xe tải Tổng diện tích

khoảng: 98,84ha Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất sẽ được xác định cụ thể

trong giai đoạn sau, tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện

hành của Nhà nước và Thành phố

e) Đất hành lang cách ly, cây xanh cách ly, nghĩa địa, vườn ươm:

- Hệ thống cây xanh cách ly trong đồ án phần lớn là dải cây xanh cách ly hệ thống

các tuyến mương, tuyến đường sắt và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật Tổng diện

tích khoảng: 42,12ha

- Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất sẽ được xác định cụ thể trong giai

đoạn sau, tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành của

Nhà nước và Thành phố

IV.5 Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan

IV.5.1 Bố cục không gian kiến trúc toàn phân khu:

Phát triển đô thị dựa vào cảnh quan thiên nhiên hiện có, bao gồm hệ thống mặt

nước, sông, hồ hiện có, tạo sự kết nối không gian xanh giữa khu vực hành lang xanh sông

Hồng và sông Đuống

Không gian đô thị được xác lập chủ yếu là công trình thấp tầng và trung tầng mật

độ thấp

Cấu trúc không gian đô thị được tổ chức theo các tuyến trục lõi trung tâm, đường

ngang kết nối với các tuyến giao thông chính đô thị

Tổ chức các không gian cao tầng dọc hai bên tuyến đường Nguyễn Đức Thuận; khu

vực trung tâm quy hoạch chi tiết khu chức năng đô thị phía Tây Nam huyện Gia Lâm gắn

với không gian cây xanh, mặt nước với tầng cao khoảng 25-50 tầng

Các công trung tầng được bố trí dọc tuyến đường quy hoạch có mặt cắt ngang 30m

khu vực ga Cổ Bi dự với tầng cao khoảng 15-25 tầng

Không gian trong các khu ở, đơn vị ở được tổ chức theo cấu trúc trục lõi trung tâm

tạo được sự hài hòa giữa các công trình thương mại cao tầng, chung cư cao tầng với khu

nhà ở sinh thái thấp tầng, làng xóm cũ và các công trình hạ tầng xã hội khác

Đối với các công trình làng xóm cũ cải tạo theo hướng tăng cường hệ thống hạ tầng

kỹ thuật, giao thông, cây xanh hạ tầng xã hội, giữ được cấu trúc làng xóm cũ: mật độ xây

dựng thấp, nhiều sân vườn, hình thức công trình kiến trúc truyền thống

IV.5.2 Khu vực trọng tâm, các tuyến, điểm nhấn và điểm nhìn quan trọng

a) Khu vực trọng tâm:

Khu vực trọng tâm của phân khu đô thị là các công trình dọc tuyến đường Nguyễn

Đức Thuận và khu vực trung tâm quy hoạch chi tiết khu chức năng đô thị phía Tây Nam

huyện Gia Lâm với các công trình công cộng cấp đô thị và khu vực gắn với công viên cây xanh

- Công viên khoa học, trung tâm thương mại, dịch vụ xã Đa Tốn

IV.5.3 Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan :

- Tạo lập các không gian xanh: Khu công viên khoa học, thể dục thể thao, vui chơi giải trí kết nối với hệ thống hành lang xanh sông Cầu Bây và khu vực cây xanh sinh thái xã Đa Tốn, Kiêu Kỵ kết nối với hệ thống hành lang xanh sông Bắc Hưng Hải Tổ chức cây xanh mặt nước nằm tại trung tâm khu vực quy hoạch chi tiết khu chức năng đô thị phía Tây Nam huyện Gia Lâm

- Cải tạo chỉnh trang các khu vực làng xóm giữ được đặc trưng truyền thống, bảo tồn các công trình di tích lịch sử văn hóa tôn giáo

- Tổ chức khu nhà ở chất lượng cao, nhà ở sinh thái hiện đại Các khu nhà ở thu nhập thấp, nhà ở phục vụ di dân GPMB

- Bổ sung nâng cấp hệ thống dịch vụ hạ tầng xã hội: giáo dục, y tế, văn hóa

- Tổ chức hệ thống đầu mối giao thông: tuyến đường Hà Nội – Hải Phòng, tuyến đường Hà Nội – Hưng Yên, tuyến đường sắt quốc gia, đô thị và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác: trạm điện, cấp nước, khu xử lý nước thải, bến bãi tiếp vận

IV.5.4 Cấu trúc quy hoạch đô thị và các khu chức năng đô thị hiện nay:

Cấu trúc đô thị được xác lập trên các yếu tố:

- Địa hình cảnh quan tự nhiên: Sông Cầu Bây, sông Bắc Hưng Hải, hệ thống mương,

hồ ao

- Yếu tố văn hóa lịch sử: di tích, làng xóm hiện có, các làng nghề đặc trưng của khu vực

- Khung kết cấu giao thông đường bộ, sắt đã xác lập trong QHCHN2030

* Tổ chức không gian xanh:

Cấu trúc không gian xanh đô thị lấy không gian xanh sông Cầu Bây, sông Bắc Hưng Hải làm yếu tố tự nhiên để xác định hình thái đô thị Từ khu vực không gian hành lang xanh

Trang 26

tổ chức các dải xanh kết nối qua hệ thống mương, hồ tự nhiên vào các khu công viên cây

xanh lớn trong các phân khu đô thị, tạo nên hình ảnh đô thị sinh thái gắn kết với tự nhiên

* Tổ chức hệ thống công cộng:

Hệ thống công cộng đô thị được xác định phù hợp với QHCHN2030, với các trung

tâm công cộng lớn nằm trên các tuyến Nguyễn Đức Thuận, tuyến đường Hà Nội – Hưng

Yên, tuyến đường Đông Dư – Dương Xá

Phát triển cấu trúc lõi công cộng tạo thành trung tâm khu ở, từ đó phát triển tiếp hệ

thống công cộng cấp đơn vị ở

* Tổ chức phân khu chức năng các khu quy hoạch, ô quy hoạch:

Trên cơ sở mạng lưới giao thông và cấu trúc công cộng, cây xanh, tổ chức phân

thành các khu chức năng và ô quy hoạch nhằm cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất và xác

định quy mô dân số, bán kính phục vụ phù hợp với quy chuẩn xây dựng

IV.5.5 Các vùng, khu vực đặc trưng cần kiểm soát:

a) Vị trí, quy mô các vùng, khu vực đặc trưng cần kiểm soát:

- Kiểm soát không gian chung là thấp và trung tầng mật độ thấp

- Kiểm soát các khu vực đất dự án trong vành đai xanh, hành lang xanh

- Vị trí và các khu vực đặc trưng cần kiểm soát gồm:

+ Khu vực dọc hai bên tuyến đường Nguyễn Đức Thuận bao gồm các công trình

công cộng, nhà ở và không gian công viên khoa học

+ Không gian khu vực công nghiệp Phú Thị

+ Dọc các tuyến đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, tuyến đường Hà Nội – Hưng

Yên, đường Đông Dư – Dương Xá

+ Khu vực xã Kiêu Kỵ (phần mở rộng ranh giới nghiên cứu) với tính chất bảo tồn

khu vực dân cư hiện có không phát triển mới, hành lang xanh, không gian đệm giữa khu

vực đô thị với tỉnh Hưng Yên

+ Các khu vực làng xóm hiện hữu

Quy mô sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn sau

b) Nội dung cần thực hiện tại các vùng, khu vực kiểm soát:

Trên cơ sở các vị trí và khu vực cần kiểm soát nêu trên, các nội dung cần thực hiện

bao gồm:

- Lập quy hoạch chi tiết và các quy định quản lý

- Kiểm soát quy mô dân số và chống lấn chiếm đất đai

V THIẾT KẾ ĐÔ THỊ V.1 Đánh giá đặc trưng về môi trường và cảnh quan kiến trúc:

- Khu vực nghiên cứu nằm kề cận với sông Hồng, sông Cầu Bây, sông Bắc Hưng là

không gian cảnh quan thiên nhiên có giá trị

- Trong khu vực nghiên cứu có các ao, hồ phục vụ tưới tiêu thoát nước sẽ là cơ sở

để tạo lập không gian cây xanh mặt nước, cải tạo môi trường đô thị

- Các cụm làng xóm với đặc trưng kiến trúc của vùng Bắc Bộ

V.2 Các nguyên tắc, yêu cầu chung thiết kế đô thị:

V.2.1 Các nguyên tắc chung thiết kế đô thị:

- Tuân thủ định hướng phát triển không gian quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm

2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (QHCHN2030) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011

- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc

đô thị; phải có tính kế thừa kiến trúc, cảnh quan đô thị và phù hợp với điều kiện, đặc điểm tự nhiên, đồng thời tôn trọng tập quán, văn hoá địa phương; phát huy các giá trị truyền thống để gìn giữ bản sắc của từng vùng, miền trong kiến trúc, cảnh quan đô thị

- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị

- Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu

- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo tiêu chuẩn, QCXDVN

- Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình có liên quan

V.2.2 Yêu cầu chung về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

- Bố cục quy hoạch công trình cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải lựa chọn được giải pháp tối ưu về bố cục công trình

để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục đích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình

- Quy mô đất công trình tuân thủ quy định về quy mô đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất Vị trí và quy mô cụ thể các chức năng sẽ được nghiên cứu trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- Mật độ xây dựng công trình tối đa, tối thiểu đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất Tùy từng chức năng sử dụng và vị trí cụ thể mật độ xây dựng công trình tối đa, tối thiểu phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- Tầng cao công trình tối đa, tối thiểu phải đáp ứng theo quy định và đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất Tùy từng chức năng sử dụng và vị trí cụ thể, tâng cao công trình tối đa, tối thiểu phải tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN

- Chiều cao công trình phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực;

- Chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào…), phải đảm bảo hài hòa, tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực; khuyến khích xây dựng công trình có chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào…) bằng nhau

- Khoảng lùi của công trình trên các đường phố chính và các ngã phố chính tuân thủ khoảng lùi tối thiểu đã được quy định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất trên các tuyến phố; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn nhằm tạo không gian quảng trường đối với các ngã phố chính

- Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình

Trang 27

- Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong các lô đất không thấp hơn các quy định đã được

xác lập trong tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam, khuyến khích tạo lập hệ thống

cây xanh lớn hơn theo quy định và nghiên cứu xây dựng công trình theo hướng đô thị

xanh

- Độ vươn ra của các chi tiết kiến trúc như mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và

các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào…) phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối

tương quan về độ vươn ra với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu

vực; khuyến khích nghiên cứu xây dựng độ vươn ra của các chi tiết kiến trúc công trình bằng

nhau

- Cổng ra vào, biển hiệu quản cáo phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất

và mối tương quan về kích thước (chiều cao, chiều rộng), hình thức kiến trúc với các công

trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực; khuyến khích nghiên cứu xây

dựng đảm bảo tính thống nhất bằng nhau

V.3 Giải pháp thiết kế đô thị phân khu:

V.3.1 Cấu trúc không gian đô thị phân khu:

Phân bố khu vực nghiên cứu thành các khu vực trên cơ sở ranh giới nghiên cứu với

các không gian cảnh quan tự nhiên hoặc các tuyến đường giao thông chính đô thị Hình

thành trung tâm cấp đô thị, khu vực và các khu ở hoặc đơn vị ở độc lập

Phát triển các khu đô thị mới đồng bộ hiện đại gắn với cải tạo, chỉnh trang, xây

dựng lại các khu ở hiện có, tạo dựng một phân khu đô thị hoàn chỉnh, đáp ứng các nhu

cầu hạ tầng xã hội và nhà ở phục vụ khu công nghiệp

Tổ chức không gian cảnh quan thấp tầng và trung tầng, đảm bảo chiều cao công

trình phù hợp quy định Hình thành các trục đô thị, trục cảnh quan và các không gian

điểm nhấn trọng tâm, đảm bảo sự liên kết hài hòa với không gian xung quanh

Tại các khu ở hình thành các đơn vị ở, với hạt nhân khu ở là khu công viên, vườn

hoa cây xanh, trung tâm thương mại dịch vụ và trường trung học phổ thông

Các đơn vị ở tổ chức các nhóm ở, với hạt nhân đơn vị ở là khu cây xanh, vườn hoa

và cụm trường tiểu học, trung học cơ sở

Theo đó hình thành hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật: trạm cấp điện, cấp

nước, xử lý nước thải, bến bãi đỗ xe

V.3.2 Phân vùng thiết kế đô thị:

- Phân vùng thiết kế đô thị trên cơ sở các khu vực dựa trên cơ sở ranh giới nghiên

cứu với các không gian cảnh quan tự nhiên hoặc các tuyến đường giao thông chính đô thị

đã được xác lập trong quy hoạch sử dụng đất

- Phân vùng thiết kế đô thị trong phân khu bao gồm các khu chức năng đô thị, các ô

quy hoạch, trục đường chính, khu vực không gian mở, khu vực điểm nhấn, cụ thể như

V.3.3 Thiết kế đô thị đối với khu chức năng

a) Công trình công cộng cấp thành phố, khu ở, đơn vị ở:

* Chức năng:

Công trình công cộng cấp thành phố, khu ở, đơn vị ở bao gồm các chức năng chính: Thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, hành chính quản lý đô thị và công trinh công cộng hỗn hợp khác

* Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

- Tuân thủ định hướng phát triển không gian QHCHN2030

- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị

- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị

- Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa, tối thiểu; hệ số sử dụng đất tối đa, tối thiều; tầng cao công trình tối đa, tối thiểu

- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam đối với các chức năng thành phần của đất công cộng thành phố, khu ở, đơn vị ở về công trình Thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, hành chính quản lý đô thị và công trình công cộng hỗn hợp khác

- Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình Thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, hành chính quản lý đô thị và công trình công cộng hỗn hợp khác như : Quyết định 147/1999/QĐ-TTg ngày 05/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp; Quyết định 260/2006/QĐ-TTg ngày 14/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử đổi, bổ sung Quyết định 147/1999/QĐ-TTg ngày 05/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp; Quyết định số 07/2008/QĐ-BXD ngày 27/5/2008 của Bộ Xây dựng về ban hành thiết

kế điển hình

* Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

- Được thực hiện như yêu cầu chung về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh

b) Công trình giáo dục, dạy nghề:

* Chức năng:

Công trình giáo dục, dạy nghề bao gồm các trường trung học phổ thông, trung học cơ

sở, tiểu học, mầm non

* Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

- Được thực hiện như nguyên tắc chung về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh

* Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

- Được thực hiện như yêu cầu chung về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan

- Đảm bảo giao thông đường phố tại khu vực cổng ra vào công trình được an toàn và thông suốt, không bị tắc nghẽn: có diện tích tập kết người và xe trước cổng (còn gọi là vịnh đậu xe); cổng và phần hàng rào giáp hai bên cổng lùi sâu khỏi ranh giới lô đất, tạo thành chỗ tập kết có chiều sâu tối thiểu 4m, chiều ngang tối thiểu bằng 4 lần chiều rộng của cổng

c) Đất cây xanh:

* Chức năng:

Đất cây xanh trong phân khu đô thị gồm cây xanh thành phố, khu ở, đơn vị ở (công viên, vườn hoa, cây xanh đường phố) Cây xanh đô thị bao gồm cả công trình thể thao, khu

Trang 28

vui chơi giải trí, đường đi, sân bãi, mặt nước và một số công trình kiến trúc trong khuôn

viên công viên, vườn hoa

Trong đất cây xanh thành phố cần có chức năng riêng biệt như: Công viên thiếu nhi,

công viên thể thao, công viên nước, công viên sinh thái …

Trong đất cây xanh khu ở cần có chức năng riêng biệt như: Khu cây xanh, khu vui

chơi, thể dục thể thao …

Trong đất cây xanh đơn vị ở bao gồm: Vườn hoa dành cho dạo chơi, thư giãn, nghỉ

ngơi, sinh hoạt văn hóa như biểu diễn nghệ thuật quần chúng, triển lãm hay hoạt động tập

luyện TDTT…

* Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

- Được thực hiện như các nguyên tắc chung về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh

quan

- Khai thác hợp lý không gian mặt nước nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện

nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị

- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây

dựng Việt Nam đối với các chức năng thành phần của đất cây xanh

- Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình

xây dựng trong khu cây xanh

* Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

- Được thực hiện như yêu cầu chung về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan

- Cây xanh trong phân khu đô thị phải được gắn kết chung với các loại cây xanh sử

dụng hạn chế, cây xanh chuyên môn và vành đai xanh ngoài phân khu đô thị (kể cả mặt

nước) thành một hệ thống hoàn chỉnh, liên tục

- Cây xanh phải thoả mãn yêu cầu thông gió, chống ồn, điều hoà không khí và ánh

sáng, cải thiện tốt môi trường vi khí hậu để đảm bảo nâng cao sức khoẻ vận động viên và

người tham gia thể thao

- Bố cục cây xanh công viên, vườn hoa, cây xanh đường phố cần được nghiên cứu

trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải lựa chọn được

giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió

đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng

cho mục đích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình

- Tổ chức không gian xanh phải tận dụng khai thác, lựa chọn đất đai thích hợp, phải

kết hợp hài hoà với mặt nước, với môi trường xung quanh, tổ chức thành hệ thống với

nhiều dạng phong phú : tuyến, điểm, diện

- Khi thiết kế công viên, vườn hoa phải lựa chọn loại cây trồng và giải pháp thích

hợp nhằm tạo được bản sắc địa phương, dân tộc và hiện đại, không xa lạ với tập quán địa

phương Ngoài ra, lựa chọn cây trồng trên các vườn hoa nhỏ phải đảm bảo sự sinh trưởng

và phát triển không ảnh hưởng đến tầm nhìn các phương tiện giao thông

- Các loại cây trồng phải đảm bảo các yêu cầu sau: Cây phải chịu được gió, bụi, sâu

bệnh; Cây thân đẹp, dáng đẹp; Cây có rễ ăn sâu, không có rễ nổi; Cây lá xanh quanh năm,

không rụng lá trơ cành hoặc cây có giai đoạn rụng lá trơ cành vào mùa đông nhưng dáng

đẹp, màu đẹp và có tỷ lệ thấp; Không có quả thịt gây hấp dẫn ruồi muỗi; Cây không có

gai sắc nhọn, hoa quả mùi khó chịu; Có bố cục phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt

- Về phối kết các loại cây, hoa nên: Nhiều loại cây, loại hoa; cây có lá, hoa có màu sắc phong phú theo 4 mùa; nhiều tầng cao thấp, cây thân gỗ, cây bụi và cỏ, mặt nước, tượng hay phù điêu và công trình kiến trúc

- Sử dụng các quy luật trong nghệ thuật phối kết cây với cây, cây với mặt nước, cây với công trình và xung quanh hợp lý, tạo nên sự hài hoà, lại vừa có tính tương phản vừa có tính tương tự, đảm bảo tính hệ thống tự nhiên

d) Đất nhóm nhà ở:

* Chức năng:

Đất nhóm nhà ở bao gồm đất ở, cây xanh, dịch vụ công cộng nhóm nhà ở, vườn hoa, đường nội bộ, sân chơi luyện tập TDTT… Trong đất ở bao gồm nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn

Đất nhóm nhà ở phân loại thành đất nhóm nhà ở xây dựng mới; nhóm nhà ở hiện có cải tạo xây dựng lại và nhóm nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang để kiểm soát phát triển

* Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

- Được thực hiện như các nguyên tắc chung về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan

- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam đối với các chức năng thành phần của đất nhóm nhà ở

* Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

- Được thực hiện như yêu cầu chung về tổ chức không gian, kiến trúc

e) Đất di tích, tôn giáo tín ngưỡng:

* Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

- Được thực hiện như các nguyên tắc chung về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan

- Tuân thủ quy định Luật di sản

* Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

- Đảm bảo khu vực bảo vệ I của di tích theo Luật định; Khu vực bảo vệ II là khu vực bao quanh hoặc tiếp giáp với khu vực bảo vệ I để bảo vệ cảnh quan và môi trường – sinh thái của di tích và là khu vực được phép xây dựng các công trình phục vụ việc bảo vệ và phát huy giá trị của

di tích Việc xác định khu vực bảo vệ II được thực hiện theo Luật định

- Bố cục quy hoạch công trình cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải lựa chọn được giải pháp tối ưu về bố cục công trình

để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục đích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình và phù hợp với tổng thể khu di tích

- Việc thiết kế cải tạo xây dựng lại công trình di tích không làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích (như đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích) hoặc tu bổ, phục hồi không đúng với yếu tố gốc cấu thành di tích và các hành vi khác khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch; Không làm thay đổi môi trường cảnh quan của di tích như chặt cây, phá đá, đào bới, xây dựng trái phép và các hành vi khác gây ảnh hưởng xấu đến di tích

- Việc thiết kế cải tạo xây dựng lại công trình di tích được thực hiện theo Luật định và phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước phải phù hợp với không gian chung của di tích

Trang 29

f) Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo:

* Chức năng:

- Đất cơ quan, trường đào tạo chủ yếu được xác định trên các cơ sở hiện có

- Nhu cầu sẽ được xác định trên cơ sở quỹ đất cơ quan, trường đào tạo, công cộng

thành phố, khu ở, và cụ thể hóa ở giai đọan sau được cấp thẩm quyền phê duyệt

* Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

- Được thực hiện như nguyên tắc chung về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan

* Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

- Được thực hiện như yêu cầu chung về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan

- Đảm bảo giao thông đường phố tại khu vực cổng ra vào công trình được an toàn

và thông suốt, không bị tắc nghẽn: có diện tích tập kết người và xe trước cổng (còn gọi là

vịnh đậu xe); cổng và phần hàng rào giáp hai bên cổng lùi sâu khỏi ranh giới lô đất, tạo

thành chỗ tập kết có chiều sâu tối thiểu 4m, chiều ngang tối thiểu bằng 4 lần chiều rộng

của cổng

g) Đất công nghiệp kho tàng:

* Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

- Được thực hiện như nguyên tắc chung về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan

* Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

- Tuân thủ các quy định về thiết kế đô thị được xác lập trong quy hoạch và dự án

đầu tư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt

- Khuyến khích thiết kế xây dựng công trình theo hướng công nghiệp công nghệ

cao, công nghiệp sạch, không gây ô nhiễm môi trường

h) Đất giao thông:

* Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

- Tuân thủ định hướng phát triển không gian QHCHN2030

- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể

thuộc phân khu đô thị

- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện

nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị

- Tuân thủ quy hoạch giao thông đã được xác lập trong quy hoạch phân khu

- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo tiêu chuẩn, QCXDVN

* Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

- Tuân thủ quy hoạch giao thông và quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đã được

xác lập trong phân khu đô thị

- Mặt cắt ngang đường gồm nhiều bộ phận cấu thành: Phần xe chạy, hè đường, lề

đường, phần phân cách (phần phân cách giữa, phần phân cách ngoài), phần trồng cây, các

làn xe phụ Tuỳ theo loại đường phố và nhu cầu cấu tạo từng vị trí mà có thể có đầy đủ

hoặc không có đầy đủ các bộ phận này

- Việc lựa chọn hình khối và quy mô mặt cắt ngang điển hình phải xét đến loại

đường phố và chức năng, kết hợp với điều kiện xây dựng, điều kiện tự nhiên, kiến trúc

cảnh quan đô thị và giải pháp xây dựng theo giai đoạn, đặc biệt chú trọng vấn đề an toàn

giao thông và nguyên tắc nối mạng lưới đường

- Công trình xây dựng, cây xanh không được làm hạn chế tầm nhìn và che khuất các biển báo hiệu, tín hiệu điều khiển giao thông Các công trình công cộng có đông người ra vào, chờ đợi, các công trình trên hè phố như ki-ốt, bến chờ phương tiện giao thông công cộng, biển quảng cáo, cây xanh phải không được làm ảnh hưởng tới sự thông suốt và an toàn của giao thông

- Đường xe đạp: Dọc theo đường phố từ cấp đường chính khu vực trở lên, phải bố trí đường riêng cho xe đạp và phải có dải ngăn cách hoặc vạch phân cách với đường ô-tô Trên các loại đường khác có thể bố trí chung đường xe đạp với đường ô-tô Bề rộng đường xe đạp tối thiểu 3m

- Khoảng cách đi bộ từ nơi ở, nơi làm việc đến bến xe công cộng không quá 500m

- Khoảng cách giữa các bến giao thông công cộng trong đô thị: Đối với bến ô-tô buýt,

ô tô điện và tàu điện: không lớn hơn 600m; Đối với bến ô-tô buýt và ô-tô điện tốc hành, tàu điện cao tốc ngầm hoặc trên cao: Tối thiểu là 800m, trạm chuyển xe từ phương tiện này sang phương tiện khác với chiều dài đi bộ nhỏ hơn 200m

- Hè và đường đi bộ: Chiều rộng đường đi bộ qua mặt đường xe chạy ở cùng độ cao phải đảm bảo lớn hơn 6m đối với đường chính và lớn hơn 4m đối với đường khu vực

- Khoảng cách giữa 2 đường đi bộ qua đường xe chạy ở cùng độ cao phải lớn hơn 300m đối với đường chính và lớn hơn 200m đối với đường khu vực

- Hè đi bộ - đường đi bộ cần được phủ mặt bằng vật liệu cứng liền khối hoặc lắp ghép đảm bảo cho bộ hành đi lại thuận lợi và thoát nước tốt

- Cây xanh đường phố phải căn cứ phân cấp tầng bậc và tính chất các loại đường mà

bố trí cây trồng: hàng trên vỉa hè, hàng trên dải phân cách, hàng rào và cây bụi, kiểu vườn hoa

- Kích thước chỗ trồng cây được quy định như sau: Cây hàng trên hè, lỗ để trống lát hình vuông: Tối thiểu 1,2mx1,2m; hình tròn đường kính tối thiểu 1,2m

- Một số quy định đối với cây xanh trồng trên vỉa hè: Cây có thân thẳng, gỗ dai đề phòng bị giòn gẫy bất thường, tán lá gọn, thân cây không có gai, có độ phân cành cao; Lá cây

có bản rộng để tăng cường quá trình quang hợp, tăng hiệu quả làm sach môi trường; Hoa quả (hoặc không có quả) không hấp dẫn ruồi nhặng làm ảnh hưởng đến VSMT; Tuổi thọ cây phải dài (50 năm trở lên), có tốc độ tăng trưởng tốt, có sức chịu đựng sự khắc nghiệt của thời tiết,

ít bị sâu bệnh, mối mọt phá hoại; Cây phải có hoa đẹp, có những biểu hiện đặc trưng cho các mùa…

- Cầu vượt, hầm chui cho người đi bộ phải được bố trí tại các nút giao thông có lưu lượng xe và người đi bộ lớn; nút giao thông khác độ cao; nút giao nhau giữa đường đô thị với đường sắt; các vị trí gần ga tàu điện ngầm, điểm đỗ ô-tô, sân vận động Khoảng cách giữa các hầm và cầu đi bộ 500m

- Quảng trường: Đối với quảng trường chính bố trí ở trung tâm đô thị không cho phép

xe thông qua; chỉ cho phép các phương tiện giao thông vào phục vụ các công trình ở quảng trường Trên quảng trường trước các công trình công cộng có nhiều người qua lại, phải tách đường đi bộ và đường giao thông nội bộ ra khỏi đường giao thông chạy thông qua Phần dành cho giao thông nội bộ phải bố trí bãi đỗ xe và bến xe công cộng Quảng trường giao thông phải theo sơ đồ tổ chức giao thông Quảng trường nhà ga cần tổ chức rõ ràng phân luồng hành khách đến và đi, đảm bảo an toàn cho hành khách đi đến bến giao thông công cộng và đến bãi đỗ xe với khoảng cách ngắn nhất Quảng trường đầu mối các công trình giao thông

Trang 30

cần có quy hoạch phân khu rõ ràng để hành khách có thể chuyển từ phương tiện này sang

phương tiện khác được thuận tiện, nhanh chóng và an toàn

- Tĩnh không là giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần không gian

bên trên Không cho phép tồn tại bất kì chướng ngại vật nào, kể cả các công trình thuộc

về đường như biển báo, cột chiếu sáng… nằm trong phạm vi tĩnh không Khổ tĩnh không

tối thiểu của đường là 4,75m tính từ chỗ cao nhất của phần xe chạy theo chiều thẳng đứng

Trường hợp giao thông xe đạp (hoặc bộ hành) được tách riêng khỏi phần xe chạy của

đường ôtô, tĩnh không tối thiểu của đường xe đạp và đường bộ hành là hình chữ nhật cao

2,5m, rộng 1,5m

V.3.4 Thiết kế đô thị đối với ô quy hoạch:

* Chức năng:

Chức năng trong các ô quy hoạch được xác lập trên bản vẽ quy hoạch tổng mặt

bằng sử dụng đất; Tùy từng ô quy hoạch các chức năng được xác lập bao gồm đất dân

dụng, dân dụng khác và ngoài dân dụng, trong đó gồm có: Đất công cộng thành phố, khu

ở, đơn vị ở; giáo dục, dạy nghề; cây xanh thành phố, khu ở, đơn vị ở; di tích; cơ quan viện

nghiên cứu; công nghiệp kho tàng, hạ tầng kỹ thuật và giao thông các cấp

* Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan

- Được thực hiện như nguyên tắc chung về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan

* Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

- Được thực hiện như yêu cầu chung về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan

V.3.5 Thiết kế đô thị đối với các trục tuyến chính, quan trọng:

* Chức năng:

- Các trục tuyến chính, quan trọng là tuyến đường Nguyễn Đức Thuận; đường Hà

Nội - Hải Phòng; đường Hà Nội – Hưng Yên; đường Đông Dư - Dương Xá, đường Vành

đai 3

- Chức năng trên các trục tuyến chính, quan trọng được xác lập trên bản vẽ quy

hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; tùy từng trục, tuyến chính, các chức năng được xác lập

bao gồm đất công cộng thành phố, khu ở, đơn vị ở ; giáo dục, dạy nghề ; cây xanh thành

phố, khu ở, đơn vị ở ; di tích ; cơ quan viện nghiên cứu ; công nghiệp kho tàng, hạ tầng kỹ

thuật và giao thông các cấp

* Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan

- Được thực hiện như nguyên tắc chung về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan

* Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

- Được thực hiện như yêu cầu chung về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan

V.3.6 Thiết kế đô thị đối với các điểm nhấn trọng tâm:

* Chức năng:

- Các điểm nhấn quan trọng là các khu vực nằm dọc tuyến đường Nguyễn Đức

Thuận; đường Đông Dư Dương Xá, đường Hà Nội - Hải Phòng; đường Hà Nội – Hưng

Yên, Trung tâm khu QHCT khu chức năng đô thị phía Tây Nam huyện Gia Lâm

- Chức năng khu vực trọng tâm chủ yếu là các công trình công cộng thành phố, khu

ở, công trình hỗn hợp và công viên cây xanh

* Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan

- Được thực hiện như nguyên tắc chung về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan

* Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

- Được thực hiện như yêu cầu chung về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan

V.3.7 Thiết kế đô thị đối với các không gian mở:

* Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan

- Được thực hiện như các nguyên tắc chung về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan

* Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

- Được thực hiện như yêu cầu chung về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan

VI QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

VI.1 Giao thông:

a Cơ sở thiết kế:

- Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt năm 2011

- Bản đồ hiện trạng khu vực nghiên cứu thiết kế tỉ lệ 1/5000

- Các đồ án quy hoạch chi tiết trong khu vực nghiên cứu được phê duyệt, cũng như các

dự án nhỏ lẻ đã được phê duyệt mặt bằng quy hoạch (Đã được thực hiện trong thời gian trước đây)

b Nguyên tắc thiết kế:

- Tuân thủ Quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch chi tiết huyện Gia Lâm tỷ lệ 1/5000 và các quy hoạch chi tiết đã được UBND thành phố phê duyệt

- Theo quy định, tại quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 chỉ nghiên cứu và thể hiện đến các tuyến đường cấp khu vực Tuy nhiên, để phù hợp với thực tiễn lập và quản lý quy hoạch

đô thị tại Hà Nội, đồng thời do trong phạm vi lập quy hoạch có một số khu dân cư làng xóm hiện có nên tại đồ án này thể hiện thêm một số tuyến đường cấp phân khu vực (đường cấp nội

bộ 2 làn xe rộng 13-15m) Các tuyến đường phân khu vực sẽ còn tiếp tục được bổ sung tại các quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 và quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500

- Xác định các hành lang bảo vệ các tuyến đường sắt quốc gia, hành lang bảo vệ đê, bảo vệ các tuyến sông, mương

- Xác định vị trí và bố trí các công trình đầu mối giao thông: Nhà ga, bến cảng, bãi đỗ xe

- Hệ thống giao thông sẽ tiếp tục được cụ thể hoá trong các quy hoạch chi tiết tiếp theo

VI.1.1 Giao thông đối ngoại

a/ Đường sắt quốc gia:

* Tuyến đường sắt Vành đai:

Trang 31

- Theo quy hoạch chung phía Đông phân khu N11 giáp với Tỉnh Hưng Yên có

tuyến đường sắt Quốc gia đi từ phía Nam Hà Nội lên phía Bắc vào Ga Cổ Bi dự kiến (với

chiều dài nằm trong ranh giới nghiên cứu khoảng 2,2km) sẽ đóng vai trò là tuyến đường

sắt vành đai phía Bắc khu đô thị N11, đây là tuyến đường sắt đôi khổ 1435mm Theo Luật

đường sắt, phần đất dành cho hành lang đường sắt bao gồm cả nền đường và hành lang

bảo vệ rộng 15m mỗi bên tuyến đường sắt

* Nhà ga:

- Dự kiến xây dựng Ga Cổ Bi ở phía Bắc khu vực nghiên cứu theo mô hình ga kết

hợp (Ga lập tàu hàng và tàu khách) đi Hải Phòng Trong ga Cổ Bi có kết hợp cả ga của

tuyến đường sắt đô thị Quỹ đất dành cho ga khoảng 81ha, chiều dài ga lớn nhất khoảng

2500m, chiều rộng lớn nhất khoảng 400m

b) Trung tâm tiếp vận:

Theo Quy hoạch chung, trong ranh giới nghiên cứu dự kiến bố trí một trung tâm

tiếp vận với diện tích khoảng 10ha Đây là trung tâm tiếp vận tổ hợp đầu mối phía Đông

thành phố, liên kết ga Cổ Bi, cảng cạn sắt bộ kết hợp

c) Bến xe liên tỉnh:

Dự kiến xây dựng một bến xe khách liên tỉnh ở phía Bắc khu vực nghiên cứu, nằm

giáp đường Nguyễn Đức Thuận (Quốc lộ 5) với diện tích khoảng 5,35ha

d) Giao thông đường bộ:

Đi qua giữa khu vực nghiên cứu, theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, có tuyến

đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng với quy mô mặt cắt 100m (Mặt cắt 1-1), có tổ chức

đường gom hai bên

VI.1.2 Giao thông đối nội

a/ Đường sắt đô thị:

Theo Quy hoạch chung dọc tuyến đường Nguyễn Đức Thuận (Trên nền tuyến

đường sắt quốc gia Hà Nội- Hải Phòng hiện có) về lâu dài sẽ chuyển đổi thành tuyến

đường sắt đô thị số 1 (Ngọc Hồi- Ga trung tâm Hà Nội- Yên Viên- Như Quỳnh) Đây là

tuyến đường sắt đô thị xuyên tâm, nối trung tâm thành phố đến cầu Chui, rẽ nhánh về

đường đi sang tỉnh Hưng Yên Trên tuyến tận dụng ga Phú Thị làm ga hành khách và sửa

chữa nhỏ (trên cơ sở quy mô ga hiện có) Ga Phú Thị sẽ được cải tạo với diện tích khoảng

5,5ha, chiều dài ga khoảng 900m, chiều rộng khoảng 48m Ngoài ga Phú Thị, dự kiến bố

trí thêm 1 ga đường sắt đô thị tại các vị trí thuận lợi, chiều dài tuyến đường sắt đô thị số 1

trong khu vực nghiên cứu khoảng 4,7km

Trong khu vực nghiên cứu còn có tuyến đường sắt đô thị số 8 (Mai Dịch - Vành đai

3- Lĩnh Nam - Dương Xá) dự kiến đi ngầm theo tuyến đường Đông Dư – Dương Xá rồi

đấu nối vào ga Cổ Bi Tuyến đường sắt đô thị số 8 đi qua phân khu quy hoạch N11 có

chiều dài khoảng 5,6km, trên tuyến dự kiến bố trí 3 ga ngầm tại các vị trí thuận lợi, gần

khu đô thị, đầu mối giao thông

Quy mô và diện tích các ga đường sắt đô thị sẽ được xác định và thực hiện theo dự

án riêng

b/ Các tuyến đường cấp đô thị:

Phân khu đô thị N11 với quy mô khoảng 3111,8ha có vị trí thuận lợi về giao thông

với các tuyến đường quy hoạch lớn, đường sắt đô thị, đường sắt Quốc gia đi qua

Hệ thống đường cao tốc, đường chính đô thị bao gồm các tuyến đường sau:

- Đường Nguyễn Đức Thuận có mặt cắt ngang điển hình rộng 60m Đã được phê duyệt theo Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội và Quy hoạch chung xây dựng huyện Gia lâm

tỷ lệ 1/5000 được duyệt Quy mô thành phần mặt cắt ngang xem trên bản vẽ mặt cắt ngang 2A – 2A (6 làn xe cơ giới, hai làn xe hỗn hợp 7,0m và các giải phân cách hè đường)

- Tuyến đường Vành đai 3 có mặt cắt ngang điển hình rộng 68m với 6-8 làn xe (không bao gồm các đường gom 2 bên), đây là tuyến đường đã được đầu tư xây dựng theo đúng mặt cắt ngang quy hoạch (nút giao với đường quốc lộ 5 là giao khác cốt, được thực hiện theo dự

án riêng) Xem mặt cắt ngang 2B – 2B

- Đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên mặt cắt ngang điển hình rộng 40m (Thực hiện theo dự án riêng) với 6 làn xe, giải phân cách trung tâm rộng 7,5m và hè mỗi bên rộng 5,0m Xem mặt cắt ngang 3 – 3

- Xây dựng các nút giao khác mức giữa các tuyến quốc lộ hướng tâm, đường vành đai với các trục giao thông liên khu vực

- Xây dựng các công trình đầu mối giao thông đường bộ: Bến đỗ xe tải, xe bus; Bến xe tải Trâu Quỳ, cảng thông quan nội địa

Việc đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp mở rộng các tuyến quốc lộ hướng tâm, các công trình đầu mối giao thông đường bộ, và các nút giao khác mức sẽ được xác định cụ thể theo các dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt

c/ Các tuyến đường cấp khu vực

Theo Quy hoạch xây dựng Thủ đô Hà Nội được phê duyệt và Quy hoạch chung huyện Gia Lâm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt thì hệ thống giao thông đường trong các khu vực nông thôn, thị trấn nghiên cứu đến cấp đường liên xã, hệ thống cấp đường nội bộ sẽ được nghiên cứu cụ thể trong giai đoạn thiết kế quy hoạch chi tiết sau

- Các đường chính khu vực (đường có mặt cắt ngang điển hình rộng 40m) quy mô mặt cắt ngang gồm 6 làn xe chạy, giải phân cách trung tâm và hai hè hai bên rộng 7,25m

- Đường liên khu vực (có mặt cắt ngang rộng 30m), quy mô mặt cắt ngang gồm 4 làn

xe cơ giới và hai hè mỗi bên rộng 7,25m

- Đường chính khu vực (23m và 22m), quy mô mặt cắt ngang gồm 3 làn xe cơ giới và

hè mỗi bên rộng từ 5,75 – 6,25m

Các tuyến đường này đã được xác định trong Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội, Quy hoạch chi tiết huyện Gia Lâm tỷ lệ 1/5000, các đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt (như quy hoạch khu chức năng đô thị phía Tây Nam huyện Gia Lâm, tỷ lệ 1:2000

đã được UBNDTP phê duyệt ) đây là khu vực dự án nằm trong phân khu N11 Trong phân khu tiếp tục bổ sung, điều chỉnh các đường khu vực để phù hợp với các định hướng phát triển không gian

- Ngoài các tuyến đường chính khu vực, còn có các tuyến đường khu vực có mặt cắt ngang điển hình 17m -25m

Tuyến đường đê sông Hồng được cải tạo, nâng cấp tăng cường khả năng phòng chống

lũ lụt và kết hợp phục vụ giao thông trên địa bàn Khi lập dự án đầu tư xây dựng phải có ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý đê điều

Quy mô, thành phần các tuyến đường trong khu vực chỉ có tính định hướng cụ thể sẽ quyết định trong các giai đoạn lập dự án

Trong khu vực hiện tại đang triển khai một số tuyến đường như đường Cao tốc Hà Nội Hải Phòng, đường Đông Dư – Dương Xá, Đường Hà Nội – Hưng Yên vị trí, hướng tuyến sẽ thực hiện theo dự án riêng

Trang 32

d/ Các tuyến đường cấp nội bộ:

Tại các khu vực xây dựng mới, các tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang

điển hình rộng 13 – 17,5m (mặt cắt 17-17) với lòng đường rộng 7-7,5m, hè hai bên rộng

3-5m

Đối với các tuyến đường phân khu vực đi qua khu vực dân cư làng xóm hiện có

(thể hiện nét đứt trong bản vẽ), để giảm bớt khối lượng giải phóng mặt bằng có thể thu

hẹp hè xuống tối thiểu là 1,5m Tại một số vị trí đặc biệt khó khăn vỉa hè có thể xuống 1m

Như vậy bề rộng mặt cắt ngang đường phân khu vực qua khu dân cư làng xóm có thể thu

hẹp xuống còn 9-10m

Các tuyến đường phân khu vực chủ yếu đấu nối vào các tuyến đường cấp khu vực,

đường gom, các đường cấp đô thị Tại các vị trí giao với các tuyến đường cấp đô thị về cơ

bản phải đảm bảo khoảng cách đến nút giao gần nhất khoảng 250-300m, trừ những trường

hợp đặc biệt Hầu hết các nút giao giữa các tuyến đường phân khu vực với các tuyến

đường cấp đô thị chỉ tổ chức giao thông rẽ phải (không mở dải phân cách trung tâm hoặc

dải phân cách giữa phần đường xe chạy suốt và đường gom trên các tuyến đường cấp đô

thị)

Các tuyến đường phân khu vực nằm trong đất đơn vị ở và sẽ tiếp tục được bổ sung

tại các quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 và quy hoạch chi tiết 1/500, do đó không tính

toán chỉ tiêu

e/ Các nút giao thông:

* Nút giao khác cốt:

Trong khu vực thiết kế tổ chức các nút giao thông khác cốt giao của các tuyến

đường chính đô thị, liên khu vực với nhau và giao với đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng

đang xây dựng Trong khu vực nghiên cứu dự kiến có 4 nút đã được xác định theo quy

hoạch xây dựng thủ đô (các nút giao này là giao lập thể) Ngoài ra trong khu vực còn

nghiên cứu các nút vượt trực thông giao với tuyến Quốc lộ 5 gồm 4 nút (1 nút tại khu vực

Như Quỳnh đã có)

Ghi chú: Nút giao thông trên bản vẽ mang tính minh họa gợi ý cụ thể sẽ được thực

hiện theo dự án riêng

* Các nút giao bằng:

Các nút giao còn lại là các nút giao bằng, trong đó:

- Các nút giao giữa các tuyến đường chính đô thị (quốc lộ 5) với đường liên khu

vực và giữa các đường liên khu vực với nhau là các nút giao thông lớn, cần bố trí đèn điều

khiển tín hiệu giao thông, các đảo dẫn hướng

- Các nút giao cắt giữa các tuyến đường cấp liên khu vực với các tuyến đường cấp

thấp hơn khác phải đảm bảo khoảng cách giữa các nút giao này từ 250m trở lên Trường

hợp không đạt, chỉ cho phép rẽ phải vào (ra) từ các làn xe tốc độ thấp ở sát bó vỉa, không

được mở dải phân cách giữa kết hợp biển báo, sơn kẻ phân luồng

- Tại một số đoạn trên các tuyến đường liên khu vực có thể bố trí thêm đường gom

có chức năng như đường địa phương, cho phép các tuyến đường cấp nội bộ đấu nối trực

tiếp với dải đường gom này

g/ Trạm xe buýt:

Các trạm xe buýt được bố trí trên các tuyến đường liên khu vực và chính khu vực

trên nguyên tắc: Không bố trí trạm xe buýt trước các nút giao thông chính, khoảng cách

các trạm khoảng 300-500m và không quá 800m, xây dựng vịnh đón trả khách tại các

điểm đỗ để không gây ùn ứ giao thông trên tuyến đường Cụ thể sẽ được xác định theo quy hoạch chuyên ngành

h/ Bãi đỗ xe tĩnh:

* Chỉ tiêu và nguyên tắc bố trí bãi đỗ xe:

- Đất ngoài dân dụng đô thị phải tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe

- Nhu cầu đỗ xe của các công trình nhà ở và công cộng chủ yếu tự cân đối trong bản thân công trình, gara nằm trong khuôn viên tầng một, tầng hầm, bãi đỗ xe trong khuôn viên các khu đất không tính vào chỉ tiêu đất giao thông

- Các bãi đỗ xe công cộng:

+ Bãi đỗ xe công cộng trong các khu ở:

Được tính toán với chỉ tiêu khoảng 2,46m2/ người, nằm trong thành phần đất đơn vị ở, chủ yếu phục vụ khách vãng lai và khu vực làng xóm hiện có Khuyến khích xây dựng bãi đỗ

xe ngầm, nhiều tầng để tiết kiệm đất đai cho các mục đích công cộng

Lựa chọn vị trí bãi đỗ xe công cộng trong các khu ở theo nguyên tắc bán kính phục vụ khoảng 400-500m Vị trí và quy mô cụ thể các bãi đỗ xe công cộng này sẽ được xác định trong các quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 và quy hoạch chi tiết 1/500 Đối với các khu vực

có tỷ lệ dân cư hiện có cao, không tự cân đối được khả năng đỗ xe tại đất xây dựng công trình, cần xây dựng các gara, bãi đỗ nhiều tầng để nâng cao sức chứa và tiết kiệm đất đai

+ Bãi đỗ xe công cộng trong đất công cộng, đất xây xanh thành phố: nằm trong thành phần đất công cộng và và cây xanh thành phố, quy mô, hình thức các bãi đỗ xe sẽ được xác định cụ thể trong các quy hoạch chi tiết, trên cơ sở nhu cầu thực tế các bãi đỗ xe xen kẽ trong đất cây xanh thành phố không vượt quá 20% tổng diện tích khu đất

+ Các bãi đỗ xe công cộng tập trung khác:

Theo khả năng quỹ đất thực tế, chủ yếu phục vụ xe taxi và các nhu cầu khác trên cơ sở tận dụng tối đa quỹ đất trong các nút giao khác cốt, gầm cầu cạn đường bộ, dải phân cách (nằm trong thành phần đất đường phố); các bãi đỗ trong các nút giao khác cốt phải đảm bảo không ảnh hưởng đến giao thông

* Bãi đỗ xe đối ngoại:

- Trong khu vực nghiên cứu có xác định 1 bến xe tải đối ngoại, với quy mô khoảng 4,5ha, được đặt ở vị trí nút giao giữa tuyến đường 5 và đường Đông Dư – Dương xá

* Bãi đỗ xe đối nội: được tính toán theo chỉ tiêu sử dụng đất, quy mô, vị trí sẽ được xác định cụ thể trong các hồ sơ quy hoạch chi tiết

- Hệ thống bãi đỗ xe công cộng bố trí hợp lý tại khu vực trung tâm và khu công cộng

- Khu vực trung tâm hành chính mới xây dựng bãi đỗ xe tập trung tại sân vận động, tại khu vực đô thị mới, trong các khu cây xanh và công trình công cộng nhằm tiết kiệm đất xây dựng

VI.1.3 Các chỉ tiêu đạt được :

a/ Tổng diện tích khu vực quy hoạch : 3111.8 ha(100%) b/ Diện tích đất giao thông : 591,51ha (19.01%)

BẢNG THỐNG KÊ CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

CHIỀU DÀI (KM) DIỆN TÍCH (HA) GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI

Trang 33

TRUNG TÂM TIẾP VẬN 10,50

TUYẾN SỐ 8 (NẰM TRONG ĐƯỜNG

NÚT TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC

TỔNG I+II+III (DIỆN TÍCH TUYẾN ĐƯỜNG SẮT

SỐ 8 ĐÃ TÍNH TRONG DIỆN TÍCH ĐƯỜNG

BẢNG THỐNG KÊ DIỆN TÍCH BÃI ĐỖ XE ĐƠN VỊ Ở

VI.2 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

VI.2.1 Quy hoạch thoát nước mưa

a) Nguyên tắc thiết kế:

- Hệ thống thoát nước mưa trong khu đất quy hoạch là hệ thống thoát nước hỗn hợp, chủ yếu là thoát nước riêng tự chảy, chu kỳ tính toán là 2 năm, riêng các tuyến cống có kích thước tương đương D1000mm trở lên và thoát nước cho các tuyến đường lớn xung quanh khu quy hoạch, chu kỳ tính toán là 5 năm

- Phù hợp với hiện trạng, thuận lợi cho phân kỳ xây dựng

- Đảm bảo thoát nước mặt cho khu vực lập quy hoạch và các khu vực lân cận

b) Gia cố đê và cao độ đỉnh đê phòng chống lũ:

Trong khu vực nghiên cứu có khoảng 3km đê sông Hồng nằm ở phía Tây Nam làm nhiệm vụ ngăn lũ của sông Hồng cho khu vực

Theo các Nghiên cứu của JICA nếu không kể đến việc phù sa bồi đắp lòng sông thì mực nước lũ trong vòng 100 năm thì cao độ đỉnh của hệ thống đê chắn dọc sông Hồng phải đạt tới cao độ khoảng 16m

Dự kiến nâng cấp toàn bộ các tuyến đường - đê sông Hồng, từ mặt đê rộng 6-10m thành đường có 2-3 làn xe vừa là trục giao thông liên xã, liên huyện vừa góp phần gia cố đê Trên mặt đê xây dựng các tường chắn bê tông để đảm bảo cao độ đỉnh đê cần thiết phòng lũ lụt

Khống chế cao độ đỉnh đê sông Bắc Hưng Hải theo cao độ hiện trạng của tuyến đê hiện có khoảng 7,0-7,5m

c/ Hướng thoát nước

- Hướng thoát nước chính của khu vực ra sông Hồng và Bắc Hưng Hải thông qua hệ thống trạm bơm và các công trình kỹ thuật liên quan (mương, cống đầu mối, đập điều tiết…)

* Các quy hoạch đã được phê duyệt, đang trong giai đoạn trình duyệt và các dự án có liên quan:

- Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011

Trang 34

- Quy hoạch thoát nước Hà Nội đang trình cấp thẩm quyền phê duyệt

- Quy hoạch chung huyện Gia Lâm, tỷ lệ 1/5000 được UBND thành phố Hà Nội

phê duyệt tại Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND, ngày 20/01/2009

d/ Lưu vực thoát nước và mạng lưới cống:

* Nguyên tắc tổ chức và cơ chế hoạt động của hệ thống thoát nước mưa:

- Hệ thống thoát nước mưa thoạt động theo phương thức tự chảy và bơm

- Khống chế mực nước tại cửa cống sông Cầu Bây nối với sông Bắc Hưng Hải

(cống Xuân Quan) là + 3.00m và các đập điều tiết được bố trí trên hệ thống thoát nước

- Khi mực nước sông Bắc Hưng Hải tại cống Xuân Quan < 3.00 m, nước mưa của

khu vực theo hệ thống thoát nước thoát tự chảy ra sông Hồng

- Khi mực nước sông Bắc Hưng Hải tại cống Xuân Quan > 3.00 m Đóng đập

Thạch Bàn (cao độ mực nước tại đập Thạch Bàn lúc này khoảng 4,5m), cống Xuân Thụy

và cống đầu mối giáp trạm bơm Kiêu Kỵ, nước mưa của khu vực nghiên cứu được bơm ra

sông Hồng bằng trạm bơm Đông Dư và sông Bắc Hưng Hải bằng trạm bơm Xuân Thụy

và trạm bơm Kiêu Kỵ

- Tách mương và hồ điều hoà bằng cống điều tiết để đảm bảo vệ sinh môi trường

nước và khống chế khả năng điều hoà của hồ cũng như khai thác sử dụng hồ điều hoà cho

các mục đích vui chơi giải trí và chăn nuôi thuỷ sản v.v

- Cống không xả trực tiếp vào hồ điều hoà, sử dụng ngăn lắng cặn và cống kỹ thuật

tách nước mưa đợt đầu

- Giữa khu vực cống chung (làng xóm cũ, khu vực đã xây dựng ) và khu vực cống

riêng (xây dựng mới) được kết nối bằng cống bao và công trình kỹ thuật tách nước

* Phân chia lưu vực tiêu nước:

Hiện tượng lụt toàn phần thường xảy ra trong khu vực khi mưa trên 200mm Tại

một số khu vực trũng hiện tượng ngập úng thường xảy ra khi mưa lớn hơn 100mm trong

vòng vài giờ đến 1 ngày Mức ngập lụt 0,5-0,8m Nguyên nhân chủ yếu là do địa hình

trũng dần vào giữa, các tuyến mương tiêu hiện đã quá tải, ao hồ chứa đã quá đầy và diện

tích điền trũng ngày càng giảm bớt do qúa trình đô thị hoá

Trên nguyên tắc xây dựng hệ thống thoát nước mưa kết hợp giữa tự chảy và trạm

bơm động lực thoát ra sông Hồng, sông Bắc Hưng Hải và kết hợp với việc khai thác sử

dụng hệ thống thuỷ lợi hiện có, phân chia các lưu vực thoát nước trên khu vực nghiên cứu

như sau:

+ Lưu vực 1: thoát nước tự chảy ra sông Bắc Hưng Hải khi mực nước tại cống

Xuân Thụy <3,5m Thoát nước bằng bơm động lực ra sông Hồng qua trạm bơm Đông Dư,

khi mực nước tại cống Xuân Thụy ≥3,5m (công suất khoảng 8-10m3/s): Tiêu nước cho

khu vực các xã Cổ Bi, Đông Dư, Đặng Xá, Phú Thị và một phần các xã Đa Tốn, Trâu

Quỳ, Dương Xá, huyện Gia Lâm Diện tích lưu vực khoảng: 1500ha (trong phạm vi quy

hoạch)

+ Lưu vực 2: thoát nước tự chảy ra sông Bắc Hưng Hải khi mực nước tại cống

Xuân Thụy <3,5m Thoát nước bằng bơm động lực ra sông Bắc Hưng Hải qua trạm bơm

Xuân Thụy, khi mực nước tại cống Xuân Thụy ≥3,5m (công suất khoảng 10-12m3/s):

Tiêu nước cho một phần các xã Trâu Quỳ, Đa Tốn, Kiêu Kỵ, Dương Xá, huyện Gia Lâm

Diện tích lưu vực khoảng: 1000ha (trong phạm vi quy hoạch)

+ Lưu vực 3 thoát nước tự chảy ra sông Bắc Hưng Hải khi mực nước tại cống Kiêu Kỵ

<3,5m Thoát nước bằng bơm động lực ra sông Bắc Hưng Hải, khi mực nước tại cống Kiêu

Kỵ ≥3,5m (công suất khoảng 6-8m3/s): Tiêu nước cho một phần các xã Kiêu Kỵ, Dương Xá, huyện Gia Lâm Diện tích lưu vực khoảng: 600ha (trong phạm vi quy hoạch)

* Tính toán công suất trạm bơm:

tt: Công suất bơm tính toán (m3/s)

+ Qb: Công suất trạm bơm lựa chọn (m3/s)

BẢNG TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT TRẠM BƠM

- Dọc đuyến đường Đông Dư – Dương Xá dự kiến cống hóa tuyến mương quy hoạch với tiết diện 3(3,5Mx3,5M) diện tích được tính trong thành phần các ô đất dọc tuyến đường, thuộc các ô quy hoạch Ô2.2; Ô 2.3 Chi tiết cụ thể sẽ được xác định trong Quy hoạch chi tiết khu chức năng đô thị phía Tây Nam huyện Gia Lâm được duyệt

- Các tuyến cống được thiết kế, tính toán theo phương pháp cường độ giới hạn với công thức:

Q = q x  x F (l/s; m3/s)

Trang 35

Trong đó:

Q - lưu lượng tính toán (l/s; m3/s)

q - lưu lượng đơn vị (l/s.ha; m3/s.ha )

 - Hệ số dòng chảy

F - diện tích lưu vực (ha)

- Mạng lưới cống thoát nước được xây dựng dọc các tuyến đường quy hoạch với

điển diện từ D800mm – 3(BxH)=3(3,5Mx3,5M)

- Đối với một số khu vực và tuyến đường đã được phê duyệt và đang lập dự án đầu

tư xây dựng như: Khu đô thị Đặng Xá, khu công nghiệp Phú Thị, khu chức năng đô thị

phía Tây Nam huyện Gia Lâm, cụm làng nghề Bát Tràng, đường Vành đai 3, đường

Nguyễn Đức Thuận, đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, đường Hà Nội – Hưng Yên v.v

Hệ thống thoát nước được thực hiện theo dự án riêng không tính trong đồ án này

Đối với khu vực dân cư làng xóm: cải tạo và xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát

nước hiện có và được thực hiện theo dự án riêng

VI.2.2 San nền:

- Cao độ san nền được xác định trên cơ sở cao độ san nền khu vực hiện có (cao độ

khu dân cư, làng xóm, khu công nghiệp hiện có và các khu vực phát triển mới đang triển

khai xây dựng), đồng thời đảm bảo phù hợp với cao độ mực nước tính toán sông Cầu Bây,

sông Thiên Đức và các tuyến kênh mương tiêu thoát nước trong lưu vực Cao độ dốc dần

từ phía đê vào trong:

+ Cao độ san nền khu công viên đô thị: Cao độ nền khống chế khoảng 4,5-5,9m

+ Cao độ san nền đô thị Trâu Quỳ: Cao độ nền khống chế khoảng 4,5-5,9m

- Các khu vực đã có quy hoạch chi tiết và dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt

thực hiện theo dự án riêng Khi lập dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị phải có giải

pháp san nền đảm bảo tương quan phù hợp với cao độ nền khu vực dân cư hiện có cũng

như các quy hoạch chi tiết, các dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo yêu

cầu thoát nước

- Cao độ khống chế chi tiết sẽ tiếp tục được cụ thể hoá trong các bước quy hoạch

chi tiết tiếp theo

BẢNG TỔNG HỢP CÁC TUYẾN SÔNG, KÊNH, MƯƠNG TIÊU CHÍNH

TT Tên sông, mương Chiều dài

(km)

Chiều rộng mặt (m)

Diện tích chiếm đất (ha)

Ghi chú

I Sông mương chính

ha thuộc khu vực nghiên cứu

ha thuộc khu vực nghiên cứu

Dương Xá – Cầu Bây,

thoát nước cho lưu vực 3

Vidifi

BẢNG TỔNG HỢP CÁC TRẠM BƠM ĐẦU MỐI

TT Tên trạm bơm Công suất trạm

(m3/s)

Diện tích lưu vực (ha) Ghi chú

Hải

Hải BẢNG TỔNG HỢP DIỆN TÍCH MẶT NƯỚC

(ha)

Tỷ lệ so với DT tự nhiên (%)

cứu khoảng 3100ha

* Số liệu cấp nước như sau:

* Các tiêu chuẩn dùng nước:

- Nước sinh hoạt: 180l/người.ngày.đêm

- Nước phục vụ tưới cây: 30m3/ha.ngđ

- Nước phục vụ rửa đường: 5m3/ha.ngđ

- Nước cấp cho công cộng khu ở: 15% Sinh hoạt

- Nước cấp cho công cộng thành phố: 40m3/ngđ

- Nước cấp cho khu công nghiệp: 40m3/ha

- Nước cấp cho khu nhà ga, bến xe Thành phố: 30m3/ha.ngđ

- Nước cấp cho các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 30m3/ha.ngđ

- Nước phục vụ an ninh quốc phòng: 30m3/ha.ngđ

- Nước thất thoát, rò rỉ dự phòng: 25% nước của các nhu cầu trên

Trang 36

* F: Diện tích đất khu công nghiệp

* q: tiêu chuẩn nước cấp cho khu công nghiệp

- Nước phục vụ tưới c©y: QTC= q x F

* F: Diện tích cần tưới cây

* q: tiêu chuẩn nước phục vụ tưới cây

- Nước phục vụ rửa đường: QRĐ= q x F

* F: Diện tích cần rửa đường

* q: tiêu chuẩn nước cấp phục vụ rửa đường

- Nước cấp cho nhà ga bến xe, công trình đầu mối HTKT: Qgx= q x F

* F: Diện tích khu đất

* q: Tiêu chuẩn nước cấp cho khu vực

- Nước phục vụ An ninh QP: QANQP= q x F

* F: Diện tích khu đất

* q: Tiêu chuẩn nước cấp cho khu vực

- Tổng nhu cầu ngày dùng nước:

Q= (QSH + QCC + QTC + QRđ+ QCN + QHTKT+ QANQP )

- Nước dự phòng:

QDP = 25% Q =87122,7 x 25%=21.780,675 m3/ngđ

+ Chi tiết xem trong bản tính toán

- Lưu lượng nước dùng để chữa cháy: Tính toán với 3 đám cháy đồng thời xảy ra

trong 3 giờ với lưu lượng 1 đám cháy là 30l/s tương ứng với số dân 160000 người)

Q = + QCC = ( 136.012,185 x 1000 ) / 86400= 1574,215 l/s

c/ Nguồn nước:

Theo định hướng quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm

2050 khu vực nghiên cứu sẽ lấy nước từ hai nguồn cấp nước sau:

- Từ nhà máy nước mặt sông Đuống với công suất: 300.000 m3/ngày đêm

- Từ nhà máy nước Gia Lâm hiện có với công suất giai đoạn1: 30.000m3/ngày đêm Giai đoạn 2: 30.000m3/ngđ

d/ Mạng lưới đường ống:

* Các tuyến ống truyền dẫn chính của Thành phố

Tuyến ống truyền dẫn được tuân thủ theo quy hoạch chung thủ đô Hà Nội và được thiết kế theo nguyên tắc mạng vòng có đường kính từ D300-D1600 đảm bảo cấp nước an toàn đến từng khu vực dùng nước

* Các tuyến ống phân phối chính

Các tuyến ống phân phối chính có đường kính từ D150 – D200 được thiết kế dọc theo đường quy hoạch và được đấu nối với các tuyến truyền dẫn tại một số điểm nhất định để cấp nước đến từng ô đất trong khu dự án

e/ Cấp nước chữa cháy:

* Dự kiến bố trí các họng cứu hỏa trên đường quy hoạch và đấu nối với các tuyến ống

có đường kính ≥ D100, khoảng cách các họng cứu hỏa theo quy chuẩn hiện hành Vị trí các họng cứu hỏa sẽ được thể hiện ở đồ án chi tiết tiếp theo

* Ngoài ra trong khu vực dự án còn có một số hồ điều hòa sẽ được sử dụng vào việc chữa cháy trong khu vực Sẽ được thực hiện theo dự án riêng

Trang 37

BẢNG KHÁI TOÁN GIÁ THÀNH

- Kinh phớ này chỉ là tạm tớnh để dự trự kinh phớ xõy dựng và sẽ được điều chỉnh cụ

thể theo cỏc giai đoạn nghiờn cứu tiếp theo

VI.4 Quy hoạch Cấp điện

a/ Chỉ tiờu thiết kế:

+ Sinh hoạt : 0,8KW/người

+ Cụng cộng, dịch vụ, thương mại thành phố : 450KW/Ha

+ Cơ quan, viện nghiờn cứu, trường đào tạo : 450KW/Ha

+ Cụng cộng, TH, NT, CX, GT khu ở, ĐVƠ : 25% điện sinh hoạt

+ Khu CN, cụm CN tập trung : 200KW/Ha

+ Cụng trỡnh đầu mối HTKT : 200KW/Ha

+ An ninh quốc phũng :200KW/Ha

+ Cõy xanh TP :10KW/Ha

+ Giao thụng đối ngoại ĐT, KV :12KW/Ha

b/ Tớnh toỏn phụ tải:

Dự bỏo nhu cầu sử dụng điện:

Việc tớnh toỏn nhu cầu sử dụng điện được xỏc định trờn cơ sở số liệu quy hoạch sử

dụng đất và chỉ tiờu cấp điện Nhu cầu dựng điện được tớnh toỏn theo bảng sau:

Bảng tớnh toỏn phụ tải điện toàn khu

T

T Hộ tiờu thụ điện Quy mụ Đơn vị Tiờu chuẩn

(kw)

Cụng suất (kw) Kđt Ptt (kw)

Công suất tính toán trên thanh cái 0,4kv của trạm 22/0,4kv: 262,268MW (kđt=0,65)

Công suất trạm 22/0,4kV dự kiến: 308,550MVA (cos=0,85)

Công suất tính toán trên thanh cái 22kv của trạm 110/22kv: 183,588MW (kđt=0,7)

Công suất tính toán của trạm 110kv: 215,985 MVA (cos=0,85)

c/ Nguồn cấp:

Theo quy hoạch, nguồn cấp điện cho khu vực được lấy từ trạm 220KV Gia Lõm (dự kiến xõy dựng trong khu vực nghiờn cứu, diện tớch khoảng 3Ha), cụng suất 500MVA Trạm 220KV này cấp nguồn cho 3 trạm 110KV trong khu vực gồm: Gia Lõm 2: 2x63MVA, Trõu Quỳ: 2x63MVA, Đụng Dư:2x63MVA Tổng cụng suất cỏc trạm 110KV khoảng 378MVA Cỏc trạm 110KV, 220KV này ngoài việc cấp điện cho khu vực nghiờn cứu cũn cấp cho khu vực lõn cận Cụng suất cỏc trạm 110KV, 220KV được lấy theo QHC, cụng suất chớnh xỏc sẽ được lấy theo nhu cầu sử dụng thực tế của khu vực tựy theo từng giai đoạn

Bảng phân vùng cấp điện của các trạm 110kv

TT Tên trạm biến áp

110kv Khu đất phục vụ

P TT (KW)

Trên thanh cái 0,4kv của trạm 22/0,4kv

P TT (MW)

Trên thanh cái 22kv của trạm 110/22kv

s TT (MVA)

1

Trạm Đụng Dư, ngoài các ô quy hoạch

d Mạng l-ới điện cao thế :

Trong phạm vi lập quy hoạch dự kiến có các tuyến cáp cao thế 220KV, 110KV xây dựng dọc theo một số tuyến đ-ờng quy hoạch Cỏc tuyến cỏp 220KV và 110KV vào cỏc trạm 220KV và 110KVcú tiết diện 3x1600mm2 và 3x1200mm2

án đầu t- xây dựng và phải đ-ợc sự thống nhất của cơ quan quản lý chuyên ngành và cơ quan quản lý các tuyến điện này

Về nguồn trung thế cấp cho bên ngoài khu vực nghiên cứu, chủ đầu t- cần làm việc với cơ quan quản lý chuyên ngành Điện và các Chủ đầu t- có dự án ở lân cận có liên quan để

Trang 38

phối hợp giải quyết Khối l-ợng và kinh phí về nguồn bên ngoài thực hiện theo dự án

riêng, không tính trong đồ án này

Do ch-a có quy hoạch mặt bằng của khu đất nên chỉ tính tổng công suất của từng

khu quy hoạch và sơ bộ tổng diện tích xây dựng TBA 22/0,4kv Vị trí, công suất và số

l-ợng trạm biến áp 22/0,4kv sẽ đ-ợc tính toán trong giai đoạn lập dự án sau

Các trạm biến áp hiện có đang sử dụng các cấp điện áp 6KV,10KVvà 35KV sẽ đ-ợc

cải tạo thành trạm 22/0,4KV

Bảng dự báo số l-ợng và diện tích các trạm biến áp 22/0,4kv trong các ô quy hoạch

ễ quy hoạch Ptt (kw) cos

 Stt (kva)

Số lượng TBA ứng với cụng suất trạm mẫu 1000kva

Tổng diện tớch chiếm đất (m 2 )

* Ghi chỳ: Số lượng cỏc trạm biến ỏp chỉ mới tớnh toỏn sơ bộ Cụ thể vị trớ, cụng

suất và số lượng cỏc trạm biến ỏp sẽ được xỏc định chớnh xỏc ở giai đoạn sau

f.Chiếu sáng đ-ờng:

Dự kiến bố trí chiếu sáng trên các trục đ-ờng phố bằng đèn sodium Nguồn chiếu

sáng đ-ợc lấy từ các trạm hạ thế trong khu vực Chi tiết cụ thể sẽ đ-ợc thiết kế và tính

toán trong giai đoạn lập dự án

Đối với các tuyến đ-ờng có bề rộng≥12m đ-ợc bố trí chiếu sáng hai bên, những

tuyến có bề rộng <12m đ-ợc bố trí chiếu sáng một bên

g/ Khối lượng xõy dựng hệ thống cấp điện:

Bảng khối lượng xõy dựng hệ thống cấp điện

Từ tổng đài điều khiển này dự kiến xõy dựng cỏc tuyến cỏp quang đến cỏc tổng đài vệ tinh trong khu vực

b/ Chỉ tiờu thiết kế:

(tương ứng 1 hộ/4người) + Cụng cộng thành phố Cơ quan, viện nghiờn cứu,

c/ Tớnh toỏn nhu cầu thụng tin liờn lạc:

Việc tớnh toỏn nhu cầu thụng tin liờn lạc được xỏc định trờn cơ sở số liệu quy hoạch sử dụng đất và chỉ tiờu tớnh toỏn nhu cầu thụng tin đối với quy hoạch phõn khu Tổng dung lượng tớnh toỏn: 172513 số Chi tiết xem phụ lục

Bảng tổng hợp tớnh toỏn dung lượng thuờ bao

TT Tờn thuờ bao Quy mụ Đơn vị Tiờu chuẩn Dung lượng (số)

Ngày đăng: 24/03/2020, 01:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w