1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

BÁO CÁOQUY HOẠCH CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦMTẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI GIAIĐOẠN 2016 – 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

75 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 819 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo thống kê sơ bộ trên địa bàn tỉnh Yên Bái có trên 720 hộ tham gia giết mổ gia súc, gia cầm Điểm giết mổ nhỏ lẻ nằm phân tán xen kẽ trong khu dân cư, đa phần không có hệ thống xử lý c

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

BÁO CÁO QUY HOẠCH CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2016 – 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030.

Yên Bái, ngày… tháng….năm 2017

CƠ QUAN LẬP QUY HOẠCH

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH YÊN BÁI

GIÁM ĐỐC

Yên Bái, tháng … năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

I SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH 1

II CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH 1

1 Căn cứ pháp lý 2

1.1 Văn bản Trung ương 2

1.2 Văn bản địa phương 3

2 Cơ sở thực tiễn 4

2.1 Tình hình giết mổ tập trung gia súc, gia cầm trên thế giới 4

2.2 Tình hình giết mổ tập trung gia súc, gia cầm tại Việt Nam 4

2.3 Nhu cầu tiêu thụ thịt gia súc, gia cầm trên trên thế giới và trong nước 5

III PHẠM VI, THỜI KỲ LẬP QUY HOẠCH 5

PHẦN THỨ NHẤT: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ, CUNG ỨNG THỊT GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI 6

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 6

1 Điều kiện tự nhiên 6

2 Điều kiện kinh tế - xã hội 12

2.1 Tổng quát về đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái 12

2.2 Đánh giá nguồn nhân lực 14

2.3 Đánh giá về tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu 14

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM 16

1 Chăn nuôi lợn 17

2 Chăn nuôi trâu 17

3 Chăn nuôi bò 18

4 Chăn nuôi gia cầm 18

5 Chăn nuôi các loại vật nuôi khác 19

III THỰC TRẠNG THU MUA, TIÊU THỤ SẢN PHẨM CHĂN NUÔI 19

1 Thực trạng thu mua các sản phẩm chăn nuôi 19

2 Đánh giá thực trạng tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi 20

IV THỰC TRẠNG GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM 21

1 Số lượng, quy mô và phương thức hoạt động của các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm 21

Trang 3

3 Thực trạng môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở giết mổ

gia súc, gia cầm 22

3.1 Thực trạng môi trường 23

3.2 Thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm 24

V ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM NHỎ LẺ 25

1 Đánh giá về sự hợp lý và tồn tại 25

2 Nguyên nhân tồn tại 25

VI ĐÁNH GIÁ NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GS, GC TẬP TRUNG 26

1 Thuận lợi 26

2 Khó khăn 26

PHẦN THỨ 2: QUY HOẠCH CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC GIA CẦM TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 28

I CÁC DỰ BÁO TÁC ĐỘNG ĐẾN QUY HOẠCH 28

1 Dự báo phát triển kinh tế - xã hội, đô thị, phát triển mối liên kết vùng và hệ thống bán buôn, bán lẻ 28

1.1 Dự báo phát triển kinh tế - xã hội 28

1.2 Phát triển hệ thống đô thị 28

1.3 Phát triển mối liên kết vùng 29

1.4 Phát triển hệ thống bán buôn, bán lẻ sản phẩm gia súc, gia cầm 30

2 Dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi (gia súc, gia cầm) 31

3 Dự báo đàn gia súc, gia cầm và sản phẩm chăn nuôi 33

4 Dự báo ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới 37

5 Dự báo nguồn vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở giết mổ GSGC tập trung 38

II ĐỊNH HƯỚNG VÀ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH 39

1 Định hướng 39

1.1 Định hướng về địa điểm xây dựng 39

1.2 Định hướng về sử dụng quy trình công nghệ giết mổ 41

2 Tiêu chí quy hoạch xây dựng cơ sở GMGSGC tập trung 41

3 Phân loại các cơ sở giết mổ và kế hoạch đầu tư xây dựng 43

III QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU QUY HOẠCH 45

1 Quan điểm quy hoạch 45

2 Mục tiêu quy hoạch 45

2.1 Mục tiêu chung 45

Trang 4

2.2 Mục tiêu cụ thể 46

IV NỘI DUNG QUY HOẠCH 46

1 Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Yên Bái Đến năm 2020 46

2 Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 - 2030 49

V NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ - NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ 52

1 Khái toán kinh phí đầu tư 52

2 Phân kỳ đầu tư vốn 52

3 Đề xuất nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ 53

VI DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ 53

1 Tiêu chí lựa chọn 53

2 Danh mục các Dự án 53

PHẦN THỨ BA: CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 56

I CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 56

1 Giải pháp về thông tin tuyên truyền 56

2 Giải pháp về đất đai 56

3 Giải pháp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 56

4 Giải pháp về nhân lực tại các cơ sở giết mổ 56

5 Giải pháp về phân vùng nguyên liệu cho cơ sở giết mổ để bảo đảm đủ nguyên liệu đầu vào và công suất giết mổ theo dự kiến 57

6 Giải pháp khoa học kỹ thuật 57

7 Giải pháp về môi trường 57

8 Giải pháp về thị trường 58

9 Giải pháp về tổ chức, quản lý hệ thống giết mổ 59

10 Giải pháp về vốn đầu tư 60

II HIỆU QUẢ CỦA QUY HOẠCH 61

1 Hiệu quả về kinh tế 61

2 Hiệu quả về xã hội 62

3 Hiệu quả về môi trường 62

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

I KẾT LUẬN 65

II KIẾN NGHỊ 65

PHỤ LỤC 67

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

I SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH

Hiện nay, toàn tỉnh Yên Bái chưa có cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tậptrung Theo thống kê sơ bộ trên địa bàn tỉnh Yên Bái có trên 720 hộ tham gia giết

mổ gia súc, gia cầm (Điểm giết mổ) nhỏ lẻ nằm phân tán xen kẽ trong khu dân

cư, đa phần không có hệ thống xử lý chất thải hợp vệ sinh; việc kiểm soát giết mổđộng vật không thể thực hiện được theo quy trình

Việc giết mổ gia súc, gia cầm tại cơ sở tập trung có sự kiểm soát chặt chẽcủa cơ quan thú y sẽ khắc phục triệt để được việc bơm nước, tẩm hàn the, ướphóa chất độc hại vào thực phẩm… Đây là một trong những công đoạn giám sát,xác nhận sản phẩm động vật bảo đảm vệ sinh thú y, an toàn vệ sinh thực phẩm(Truy suất được nguồn gốc), như thế người tiêu dùng càng yên tâm hơn khi sửdụng Thông qua việc giết mổ tập trung, cán bộ thú y sẽ kiểm soát, phát hiện kịpthời dấu hiệu của bệnh dịch như: Bệnh Lở mồm long móng, bệnh Cúm gia cầm,bệnh Tai xanh, bệnh gạo lợn… Từ đó ngành chuyên môn và chính quyền địaphương sẽ có những giải pháp ngăn chặn nguy cơ phát sinh dịch bệnh

Ô nhiễm môi trường, mất an toàn vệ sinh thực phẩm nói chung và sản phẩm

từ thịt nói riêng là vấn đề nóng bỏng hiện nay được Nhà nước và toàn dân đặc biệtquan tâm, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và đời sống của con người

Xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung giúp giảm thiểu ô nhiễmmôi trường tại các khu dân cư do hoạt động giết mổ nhỏ lẻ gây ra, góp phần xâydựng nông thôn mới

Thực hiện Luật Thú y năm 2015: Việc giết mổ động vật phải được thựchiện tại cơ sở giết mổ tập trung bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định, có

sự kiểm soát của cơ quan thú y

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, để phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh,nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư vào xây dựng cơ sở giết mổ tập trung; cungcấp sản phẩm thịt đảm bảo VSATTP, bảo vệ sức khoẻ con người, hạn chế dịchbệnh lây lan trên đàn gia súc, gia cầm; phát triển ngành chăn nuôi một cách bền

vững và bảo đảm vệ sinh môi trường, cần thiết phải lập “Dự án Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 -

2020, định hướng đến năm 2030”.

II CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH

Trang 7

1 Căn cứ pháp lý

1.1 Văn bản Trung ương

- Luật an toàn thực phẩm ngày 17/6/2010;

- Luật bảo vệ Môi trường ngày 23/6/2014;

- Luật thú y ngày 19/6/2015;

- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phêduyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Nghị định số04/2008/NĐ-CP ngày 11/ 01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phêduyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội;

- Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chínhsách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

- Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012 của Chính phủ Quy định chitiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;

- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ Quy địnhchi tiết một số điều của Luật Thú y

- Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ Quy định

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y;

- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02 /2015 của Chính phủ Quy định vềquy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Nghị định 154/2016/NĐ-CP ngày16/11 /2016 của Chỉnh phủ Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11 /2016 của Chỉnh phủ Quy định về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư về Hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực vàsản phẩm chủ yếu;

- Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư Hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩmchủ yếu

- Thông tư số 45/2014/TT-BNN ngày 03/12/2014 của Bộ NN và PTNT Quy

định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra,chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toànthực phẩm;

Trang 8

- Thông tư số 04/2016/TT-BTNMT ngày 29/4/2016 của Bộ Tài nguyên vàmôi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; Thông tư số27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và môi trường về đánh giámôi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môitrường;

- Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ Nông nghiệp

và PTNT Quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y

- QCVN 01-150: 2017/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu

vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung; QCVN 40: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp; QCVN 62-MT :2016/BTNMT- Quy chuẩn quốc gia về nước thải chăn nuôi

2011/BTNMT Quyết định số 20/QĐ2011/BTNMT TTg ngày 04/01/2012 của Thủ tướng Chỉnh phủphê duyệt Chiến lược quốc gia an toàn thực phẩm giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìnđến 2030

- Quyết định số 1154/QĐ-TTg ngày 28/8/2012 của Thủ tướng Chỉnh phủphê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Báigiai đoạn 2016- 2020, tầm nhìn đến 2030;

- Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chỉnh phủphê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị giatăng và phát triển bền vững

1.2 Văn bản địa phương

- Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 03/9/2014 của UBND tỉnh YênBái về việc ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, công bốquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnhvực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

- Quyết định số 992/QĐ-UBND ngày 10/6/2015 của UBND tỉnh Yên Báiphê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Yên Bái theo hướng nâng caogiá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015- 2020;

- Quyết định số 601/QĐ-UBND ngày 12/4/2017 của UBND tỉnh Yên Bái

về việc phê duyệt đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập Dự án Quy hoạch

cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016

-2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 956/QĐ-UBND ngày 02/6/2017 của UBND tỉnh Yên Bái

về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnhYên Bái đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Văn bản số 1600/UBND-NLN ngày 01/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnhYên Bái về việc đồng ý chủ trương xây dựng quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc,gia cầm giai đoạn 2016- 2020;

Trang 9

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Tình hình giết mổ tập trung gia súc, gia cầm trên thế giới

Chăn nuôi gia súc gia cầm, giết mổ tập trung theo quy trình đồng bộ, đảmbảo vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) là yêu cầu bắt buộc ở các nước tiêntiến trong khu vực và trên thế giới Hoạt động kinh doanh giết mổ động vật bắtbuộc thực hiện trong các cơ sở giết mổ động vật tập trung hiện đại, với nhữngtrang thiết bị tự động hoặc bán tự động từng khâu trong dây chuyền giết mổ, chếbiến, bảo quản Công tác Kiểm soát vệ sinh thú y (KSVSTY), VSATTP đượcđặc biệt coi trọng, trên cơ sở áp dụng các quy trình kiểm soát tiên tiến như: ISO,HACCP, GMP

Đặc điểm phân bố dân cư ở những nước phát triển là trên 80% dân số tậptrung ở các đô thị và thành phố Do vậy tỷ lệ gia súc, gia cầm được giết mổ tậptrung chiếm 70 - 90% sản lượng thịt cung cấp cho thị trường khu vực dân cư sốngtập trung

Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ thịt gia súc gia cầm được giết mổ và chếbiến tập trung còn ở mức thấp Đặc điểm phân bố dân cư ở các nước này là trên50% vẫn phân tán ở các vùng nông thôn Vì vậy, chăn nuôi manh mún, tự cung tựcấp vẫn chiếm tỷ lệ lớn, nên tình trạng giết mổ thủ công vẫn xảy ra và tồn tại ởcác chợ truyền thống

2.2 Tình hình giết mổ tập trung gia súc, gia cầm tại Việt Nam

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và PTNT, tính đến cuối năm 2012: cáctỉnh miền Đông Nam Bộ chỉ có gần 1.300 cơ sở giết mổ thì có đến 352 cơ sở tậptrung, giúp vùng này kiểm soát gần 89% sản phẩm thịt gia súc, gia cầm trên thịtrường Trong khi đó, các tỉnh phía Bắc có tới gần 12.000 cơ sở giết mổ nhưngchỉ có 59 cơ sở tập trung Do số lượng cơ sở giết mổ nhỏ lẻ quá lớn nên tại phíaBắc có tình trạng hơn 90% cơ sở giết mổ không được kiểm soát và quản lý vệsinh thú y

Trong công tác quản lý kiểm soát giết mổ và vận chuyển gia súc, gia cầm,các tỉnh phía Bắc được đánh giá là kém nhất trong 7 vùng kinh tế cả nước Đây lànguy cơ lớn cho dịch bệnh lây lan và mất vệ sinh an toàn thực phẩm

Tại các tỉnh phía Bắc, thói quen tiêu dùng lại đang tạo cơ hội cho thịt bẩn,thịt không có kiểm soát giết mổ và tem vệ sinh thú y vẫn được mua bán bìnhthường Bên cạnh đó, thói quen giết mổ thủ công tại chợ đang là nguyên nhânkhiến các cơ sở giết mổ tập trung không có việc làm phải hoạt động cầm chừnghoặc đóng cửa

2.3 Nhu cầu tiêu thụ thịt gia súc, gia cầm trên trên thế giới và trong nước

Trang 10

2.3.1 Nhu cầu tiêu thụ thịt gia súc, gia cầm trên thế giới

Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống của người dân ngày càng tăng caothì nhu cầu tiêu thụ thịt của con người cũng ngày càng tăng lên, điều đó đã đượcthể hiện tại số liệu thống kê của tổ chức Nông lương quốc tế (FAO) Trên thế giớinhu cầu tiêu thụ thịt bình quân/người/năm có xu hướng tăng lên và phân cấp rất

rõ ràng theo nhóm nước và thành phần tôn giáo Cụ thể như sau:

- Mức tiêu thụ thịt gia súc, gia cầm bình quân toàn thế giới năm 2000 là36,4 kg và tăng lên 41,9 kg vào năm 2010 Dự báo đến năm 2020 lượng thịt bìnhquân/người/năm của toàn thế giới đạt khoảng 55 kg/người/năm, đến năm 2030 là60kg/người/năm

- Mức tiêu thụ thịt bình quân có sự khác biệt rõ rệt theo vùng tôn giáo vànhóm kinh tế, cụ thể như sau: Nhóm nước có kinh tế phát triển là các nước côngnghiệp hóa (Mỹ và các nước Châu Âu) và 1 số nước thuộc Châu mỹ La Tinh vàvùng Caribbean có mức tiêu thụ thịt thuộc nhóm cao nhất Tiếp đến là các nướcĐông Á, trong đó năm 2010, Trung Quốc là nước có mức tiêu thụ cao đạt 58kg/người/năm, tuy nhiên Nhật Bản và Hàn Quốc lại có mức tiêu thụ thịt thấp vàokhoảng 43 - 45 kg/người/năm, nguyên nhân chủ yếu là các nước này chuyển sangtiêu thụ cá nhiều hơn tiêu thụ thịt Các nước có mức tiêu thụ thịt thấp nhất là

Châu Phi và Nam Á (Chi tiết tại phụ lục 1)

2.3.2 Nhu cầu tiêu thụ thịt gia súc, gia cầm tại Việt Nam

Nhu cầu tiêu thụ thịt gia súc, gia cầm của nước ta vẫn ở mức thấp hơn sovới mức bình quân chung của thế giới Tính đến năm 2010, nhu cầu tiêu thụ thịtbình quân đạt 34 kg/người/năm, trong đó lượng thịt lợn được tiêu thụ chủ yếu

Dự báo đến năm 2020 nhu cầu tiêu thụ thịt bình quân tăng lên 43 kg/người/năm

và năm 2030 là 55 kg/người/năm Mức tiêu thụ thịt như trên được tính dựa trêncác báo cáo, kết quả nghiên cứu thị trường của Bộ Nông nghiệp và PTNT

(Chi tiết được thể hiện tại phụ lục số 02).

III PHẠM VI, THỜI KỲ LẬP QUY HOẠCH

3.1 Phạm vi quy hoạch: Trên địa bàn tỉnh Yên Bái

3.2 Thời kỳ quy hoạch: Giai đoạn 2016- 2020, định hướng đến năm 2030

Phần thứ nhất ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG

Trang 11

CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ, CUNG ỨNG THỊT GIA SÚC, GIA CẦM

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

1 Điều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

Yên Bái là tỉnh miền núi phía Tây Bắc bộ có tổng diện tích đất tự nhiên6.887,67 km2 với 9 đơn vị hành chính: Thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và 7huyện: Trạm Tấu, Mù Cang Chải, Văn Chấn, Trấn Yên, Văn Yên, Yên Bình, LụcYên Yên Bái có vị trí địa lý từ 21o24' đến 22o17' vĩ độ Bắc, 103o56' đến 105o03'kinh độ Đông

- Phía Bắc và Tây Bắc giáp các tỉnh: Hà Giang, Lào Cai và tỉnh Lai Châu

- Phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ

- Phía Đông giáp tỉnh Tuyên Quang

- Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Sơn La

Với vị trí địa lý như vậy, Yên Bái có những lợi thế để phát triển kinh tế xãhội Tuy nằm sâu trong nội địa, nhưng Yên Bái là đầu mối và trung điểm của một

số tuyến giao thông quan trọng Đây là một trong những cửa ngõ đi vào Tây Bắc

và Đông Bắc Yên Bái nằm ở khoảng giữa quốc lộ 2 nối Hà Nội và các tỉnh đồngbằng sông Hồng với cửa khẩu Lao Cai và từ đây qua Hà Khẩu sang thành phốCôn Minh, tỉnh Vân Nam (Trung Quốc)

Về mặt kinh tế, Yên Bái nằm trên trục đường của hành lang kinh tế CônMinh - Hải Phòng qua cao tốc Nội Bài - Lào Cai, thuận tiện cho việc giao thươngvới các tỉnh trong nước và với Trung Quốc Thực hiện công cuộc đổi mới, YênBái ngày càng khẳng định vị trí trung tâm của mình trong chiến lược phát triểnkinh tế xã hội của các tỉnh miền núi phía bắc

1.2 Địa hình

Yên Bái là vùng chuyển tiếp từ vùng núi cao Tây Bắc thuộc dãy núi HoàngLiên - Púng Luông và dãy núi Con Voi xuống vùng đồi trung du Phú Thọ YênBái cũng là vùng tiếp giáp giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc, các dãynúi đều chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Độ cao bình quân toàn tỉnh là

600 m, nơi thấp nhất tại xã Minh Quân có cao độ 20 m, cao nhất là đỉnh PúngLuông có cao độ 2.986 m Do mang đặc trưng địa hình miền núi nên đất đai củatỉnh Yên Bái có địa hình rất phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi cao, sôngsuối và thung lũng hẹp Có thể phân thành các đặc trưng địa hình như sau:

Trang 12

- Trên 70% diện tích lãnh thổ là địa hình núi cao và cao nguyên nằm trong

+ Hệ thống núi cổ Con Voi chạy dọc theo đường phân thuỷ giữa sông Thao

và sông Chảy, hướng chính là Tây Bắc xuống Đông Nam, độ cao trung bình từ

400 - 1.400 m đỉnh tròn, độ dốc trung bình 30 - 400, sườn thoải hơn và độ cắt sẻcũng yếu hơn dãy Hoàng Liên - Púng Luông

+ Hệ núi đá vôi vách dựng đứng, đỉnh nhọn, có độ dốc cao trung bình 400

-800 m xen kẽ với những đồi bát úp thấp nằm ở phía Đông - Bắc và một phần phíaĐông của tỉnh

- Phần Đông - Nam của Tỉnh là đồi núi thấp, đỉnh khum tròn, sườn thoải cónhiều đồi bát úp mang đặc trưng địa hình vùng Trung du của miền Bắc, đây làphần cuối của dãy núi Con Voi và một phần của dãy Hoàng Liên Sơn Độ caobình quân dưới 400 m, có tiềm năng phát triển nông nghiệp

- Vùng địa hình bồn địa: Vùng này có đặc trưng theo kiểu hồ cạn địa hìnhlòng chảo, có dãy núi bao quanh tạo thành những cánh đồng lớn tương đối độclập, nằm rải rác trong toàn tỉnh Lớn nhất là cánh đồng Mường Lò thuộc huyệnVăn Chấn là cánh đồng tập trung dài 15 km, nơi rộng nhất 5 km, nơi hẹp nhất là 2km; các cánh đồng: Đông Cuông, Đại - Phú - An thuộc huyện Văn Yên vàMường Lai, Yên Thắng - Liễu Đô - Minh Xuân thuộc huyện Lục Yên là vùng cótiềm năng phát triển sản xuất cây lương thực, thực phẩm đó cũng là những vùngsản xuất lúa tập trung có điều kiện thâm canh cao của Yên Bái

Với điều kiện địa hình đa dạng như trên, cho phép Yên Bái phát triển nhiều loạihình chăn nuôi, đa dạng sản phẩm theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung Tùy theotừng vùng, từng địa hình khác nhau sẽ phân bố những chủng loại gia súc, gia cầmđặc trưng, thích ứng với đặc điểm địa hình, địa mạo của từng vùng

1.3 Khí hậu thời tiết

1.3.1 Đặc điểm khí hậu

Trang 13

Yên Bái nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm hình thành 2mùa rõ rệt:

- Mùa mưa: Từ tháng 4 tới tháng 10, nhiệt độ trung bình 250c, tháng nóngnhất là tháng 7, có ngày nhiệt độ lên tới 370c - 380c Lượng mưa trung chiếm 80 -

85 % lượng mưa cả năm, có số ngày mưa nhiều, cường độ lớn, đặc biệt trong cáctháng 6, 7, 8 thường có mưa lớn kèm theo lốc xoáy, mưa đá, gây lũ quét, ngập lụt

ở các triền sông, suối, làm hư hỏng các công trình thuỷ lợi, có thể gây thiệt hạicho sản xuất và đời sống

- Mùa khô: Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình:180C,tháng lạnh nhất là tháng 1, nhiệt độ thấp nhất là 10C, lượng mưa mùa này quá ítkhông đủ cung cấp nước cho sản xuất, đời sống nên hay xảy ra hạn hán Bên cạnh

đó tình trạng sương muối, sương mù, ít ánh sáng mặt trời cũng ảnh hưởng đếnsản xuất nông nghiệp; đặc biệt ở 2 huyện vùng cao: Trạm Tấu, Mù Cang Chải

1.3.2 Các tiểu vùng khí hậu

Yên Bái có thể chia thành 5 tiểu vùng khí hậu như sau:

- Vùng núi cao Mù Cang Chải, Trạm Tấu: Ở độ cao 800 - 1.200m, nhiệt độtrung bình từ 18 - 200C, có nhiều sương muối, băng giá, mùa hè có gió lào, lượngmưa trung bình 1.900 mm Thích hợp cho phát triển các động thực vật vùng ôn đới

- Vùng nam Trấn Yên, Văn Yên, Thành phố Yên Bái, vùng ngoài VănChấn: Độ cao trung bình từ 100 - 300m, nhiệt độ trung bình từ 230C - 240C, thấpnhất 30C, lượng mưa trung bình 1.800 - 2000 mm, độ ẩm trung bình 87% MùaĐông chịu ảnh hưởng nhiều của gió mùa Đông Bắc, là vùng có mưa phùn nhiềunhất tỉnh Khí hậu vùng này thích hợp cho cây lương thực, cây ăn quả, cây côngnghiệp, lâm nghiệp phát triển

- Vùng trong và vùng thượng huyện Văn Chấn: Ở độ cao 200 - 400m, nhiệt

độ trung bình từ 220C - 230C, thấp nhất 10C lượng mưa từ 1.400 - 1.600 mm Khíhậu vùng này thích hợp với cây lương thực, cây ăn quả, cây chè, cây lâm nghiệp

- Vùng núi cao Tây Nam Văn Chấn: Ở độ cao từ 800 - 1.000m, nhiệt độtrung bình 180C, lượng mưa phía Bắc từ 1.800 - 2.000 mm, phía Nam 1.400 mm

- Vùng Lục Yên - Yên Bình: Ở độ cao từ 100 - 300m, nhiệt độ trung bình

200C - 230C, lượng mưa trung bình từ 1.800 – 2.000 mm, độ ẩm trung bình 87%.Khí hậu mùa Đông ít lạnh, mùa Hè mát do chịu ảnh hưởng nhiều của vùng hồThác Bà, thích hợp cho các loại cây trồng nông lâm nghiệp, khai thác và nuôitrồng thủy sản, đặc biệt là tiềm năng du lịch

1.3.3 Đặc điểm mưa

Trang 14

Nhìn chung lượng mưa ở Yên Bái tương đối lớn, lượng mưa bình quân năm

từ 1.500 mm - 2.200 mm, tuỳ theo từng vùng khác nhau Mùa mưa thường kéo dài

từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa trong mùa mưa chiếm từ 80 - 85% lượng mưa

cả năm Đặc biệt 3 tháng có cường độ mưa lớn là tháng 6, 7, 8 chiếm từ 45 - 55%lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉchiếm từ 15 - 20% lượng mưa cả năm Các tháng 12, 1, 2 là những tháng khô hạnnhất, các loại cây trồng thường thiếu nước trong thời gian này

1.3.4 Độ ẩm, bốc hơi

Độ ẩm: Yên Bái nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên độ ẩm bìnhquân toàn tỉnh tương đối cao, do điều kiện địa hình phức tạp, đặc trưng khí hậuđược chia làm nhiều vùng khác nhau vì vậy độ ẩm cũng khác nhau giữa các vùng.Qua số liệu thực đo ở một số trạm cho thấy độ ẩm lớn nhất là 94% vào tháng 3 ởvùng thành phố Yên Bái Yên Bái, độ ẩm nhỏ nhất là 79% vào tháng 7 ở vùngThác Bà, độ ẩm bình quân toàn tỉnh 86 - 88% Với độ ẩm này rất thích hợp đểphát triển các loại cây trồng nông lâm nghiệp

Lượng bốc hơi: Yên Bái có độ ẩm tương đối cao vì vậy lượng bốc hơi hàngnăm tương đối nhỏ chỉ khoảng từ 600 - 700 mm Riêng vùng phía Tây dãy HoàngLiên Sơn do chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng (gió Lào) thổi từ đất liền

ra biển nên lượng bốc hơi lớn, vùng này có lượng bốc hơi bình quân năm lên đến1.000 mm

1.3.6 Các hiện tượng thời tiết khác

Sương muối, sương mù: Hiện tượng sương muối thường hay xuất hiện vàocác tháng 10 đến tháng 2 ở mọi nơi, nhưng chủ yếu ở vùng cao; đặc biệt ở cáchuyện vùng cao phía tây dãy núi Hoàng Liên Sơn như: Trạm Tấu, Mù Cang Chảithì hiện tượng sương muối khá phổ biến Hiện tượng sương mù thường hay xuấthiện ở các tháng 1 đến tháng 3, nhiều nhất: Trạm Tấu, Mù Cang Chải Do hiệntượng sương muối và sương mù nên ở những khu vực vùng cao về mùa đông các

Trang 15

loại cây trồng sinh trưởng phát triển chậm do không đủ lượng tích ôn và chịu ảnhhưởng của những đợt sương muối.

Mưa phùn: Mưa phùn cũng là một đặc điểm lớn của Yên Bái bắt đầu từcuối tháng 2 đến hết tháng 3 hàng năm mưa phùn kéo dài hàng tháng, đây cũng làtrung tâm mưa phùn của cả nước

Mưa đá: Xuất hiện rải rác ở một số vùng, hiện tượng mưa đá thường xuấthiện vào cuối mùa xuân, đầu muà hè, thường đi kèm với giông và gió xoáy cục bộ

Tóm lại, khí hậu của tỉnh Yên Bái rất đa dạng có nhiều tiểu vùng khí hậukhác nhau sẽ ảnh hưởng lớn đến việc phân bố các loại gia súc, gia cầm trên địabàn tỉnh và ảnh hưởng đến sự phát triển của đàn khi có sự khác biệt về nhiệt độ

và lượng mưa của từng vùng cũng là điều kiện thuận lợi cho các mầm dịch bệnhnguy hiểm trên gia súc, gia cầm tồn tại, lây lan và bùng phát, không thuận lợitrong bảo quản sản phẩm thịt gia súc, gia cầm sau giết mổ

1.4 Tài nguyên nước

1.4.1 Nguồn nước mặt

a) Sông suối: Tỉnh Yên Bái có nền địa hình phức tạp, chia cắt mạnh, lượngmưa tương đối lớn Mạng lưới sông suối trong tỉnh Yên Bái khá dày đặc, phân bốkhắp lãnh thổ rất thuận tiện cho việc xây dựng các công trình thuỷ lợi, cấp nướcsinh hoạt phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp và sinh hoạt; góp phần điều hoàkhí hậu, vận chuyển hàng hoá, phát triển chăn nuôi thủy cầm, thuỷ sản; các sôngsuối có độ dốc lớn nên có tiềm năng phát triển thuỷ điện nhất là ở các xã vùngcao Bên cạnh những mặt tích cực thì về mùa mưa thường xảy ra lũ lụt, ngập úngkhu vực ven sông và các phụ lưu lớn gây thiệt hại đáng kể cho sản xuất nôngnghiệp, tài sản của nhân dân và làm hư hại các công trình thuỷ lợi Mùa kiệt, mựcnước thấp phải dùng máy bơm để khai thác nguồn nước phục vụ cho sản xuất vàđời sống Bình quân hàng năm, Yên Bái đón nhận khoảng 13 tỷ m3 mưa từ cácđỉnh núi đến các khe lạch nhỏ tập trung lại tạo thành 296 con suối thuộc 4 hệthống sông là:

- Sông Hồng bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam - Trung Quốc, chảy theo hướngTây Bắc - Đông Nam, chảy qua địa phận tỉnh Yên Bái với chiều dài 120,5 km códiện tích lưu vực là 2.700 km2, với 155 ngòi và các phụ lưu, trong đó có 4 phụlưu lớn là: ngòi Thia, ngòi Hóp, ngòi Lâu và ngòi Lao

- Sông Chảy bắt nguồn từ núi Tây Côn Lĩnh chảy theo theo hướng Tây Bắc

- Đông Nam, chảy qua địa phận Yên Bái dài 80,3 km, diện tích lưu vực là 2.200

km2, uốn khúc quanh co, lòng sông sâu, hẹp, chảy siết Phụ lưu sông chảy có 97con suối, vùng hạ lưu là hồ thuỷ điện Thác Bà

Trang 16

- 42 ngòi suối thuộc hệ thống sông Đà, chảy qua địa phận huyện Mù CangChải, phụ lưu lớn nhất là suối Nậm Kim.

- 2 suối (suối nhánh Cổ và ngòi Cổ) thuộc hệ thống sông Lô chảy trên địaphận xã Khánh Thiện, huyện Lục Yên

b) Ao, hồ, đầm: Yên Bái có khoảng 23.000 ha ao hồ và đập chứa nước,trong đó có hồ Thác Bà có tổng diện tích 19.050 ha, ngoài tác dụng chính là hồchứa nước của công trình thủy điện Thác Bà, hồ còn có tác dụng cấp nước sinhhoạt, điều tiết khí hậu, môi trường trong khu vực và có lợi thế lớn cho nuôi trồngthủy sản và phát triển du lịch

Chất lượng nước sông suối, ao hồ đầm của Yên Bái nhìn chung tương đốitốt, ít bị ô nhiễm, đáp ứng yêu cầu cho sản xuất và sinh hoạt

1.4.2 Nguồn nước ngầm:

Yên Bái có nguồn nước ngầm đáng kể song phân bố không đều, mực nướcngầm thay đổi, có nơi chỉ vài mét nhưng có nơi mấy chục mét, có thể khai thácnước ngầm cung cấp nước sinh hoạt qua hệ thống giếng khơi và giếng khoan

- Nhóm đất mùn Alít: Chiếm 8% diện tích toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ởvùng địa hình núi cao trên 1.800 m, tập trung chủ yếu ở Mù Cang Chải, TrạmTấu, Văn Chấn Nhóm đất này thích hợp cho phát triển cây lâm nghiệp và câydược liệu

- Nhóm đất đỏ: Chiếm 1,7% diện tích toàn tỉnh, tập trung chủ yếu ở Trạm Tấu,Lục Yên, Văn Chấn Nhóm đất này thích hợp cho phát triển cây nông, lâm nghiệp

- Nhóm đất phù sa: Chiếm 1,33% diện tích toàn tỉnh, loại đất này phân bốchủ yếu ở lưu vực của các sông suối lớn: Sông Hồng, Sông Chảy, Ngòi Thia, tập trung nhiều ở các huyện: Văn Chấn, Văn Yên, Trấn Yên, Yên Bình, Lục Yên.Nhóm đát này thích hợp cho phát triển cây lương thực, thực phẩm và các câyhàng năm khác

- Nhóm đất Glây: Chiếm 0,61% diện tích toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở cáchuyện vùng thấp: Lục Yên, Yên Bình, Trấn Yên Nhóm đất này thích hợp chotrồng lúa, tận dụng làm hồ, đầm, ao nuôi thủy sản

Trang 17

- Nhóm đất mỏng: Chiếm 0,27% diện tích toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở cáchuyện: Lục Yên, Văn Yên, Văn Chấn nơi có nhiều đá lộ đầu Nhóm đất này cóhàm lượng dinh dưỡng thấp, thích hợp cho trồng một số loài cây có khả năng cảitạo đất như: Keo, muồng,

- Nhóm đất đen: Chiếm 0,13% diện tích toàn tỉnh, phân bố tập trung ở LụcYên trên các địa hình thung lũng và chân núi đá vôi Đất này có hàm lượng mùncao, thích hợp trồng lúa nước, rau màu ở khu vực địa hình trũng; trồng cây ăn quả

ở nơi có địa hình cao

- Còn lại là các loại đất khác: Sông, suối, núi đá… chiếm 5,59%

Diện tích đất được phân bố ở các độ dốc như sau:

- Loại đất có độc dốc 0 -150 chiếm 5,32 % diện tích toàn tỉnh

- Loại đất có độc dốc 16 - 250 chiếm 33,56 % diện tích toàn tỉnh

- Loại đất có độc dốc 26 - 450 chiếm 55,58 % diện tích toàn tỉnh

- Loại đất có độc dốc trên 450 chiếm 5,54% diện tích toàn tỉnh

Đánh giá chung: Tài nguyên đất của tỉnh Yên Bái còn tương đối khá, đa số

có tầng dày trên 70 cm, rất thích hợp cho nhóm cây trồng dài ngày như chè, cây

ăn quả và các loại cây lâm nghiệp Hạn chế chủ yếu cho việc khai thác tài nguyênđất ở Yên Bái là địa hình chia cắt, có tới trên 62% diện tích đất dốc trên 250

(Chi tiết hiện trạng sử dụng đất tỉnh Yên Bái được thể hiện tại phụ lục 3)

2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1 Tổng quát về đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái

Yên Bái là cửa ngõ miền Tây Bắc, nằm trên trung điểm của một trongnhững tuyến hành lang kinh tế chủ lực Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - HảiPhòng, có hệ thống giao thông tương đối đa dạng; Có tuyến đường cao tốc NộiBài - Lào Cai đi qua đã tạo điều kiện và cơ hội thuận lợi để Yên Bái tăng cườnghội nhập và giao thương kinh tế thương mại, phát triển văn hóa xã hội không chỉvới các tỉnh trong vùng, các trung tâm kinh tế lớn trong cả nước mà còn cả tronggiao thương kinh tế quốc tế, đặc biệt là với các tỉnh phía Nam và Tây Nam củaTrung Quốc và các nước trong khối ASEAN

Những năm gần đây, cơ cấu kinh tế Yên Bái đang chuyển dịch theo hướnggiảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản, duy trì tỷ trọng công nghiệp - xâydựng, tăng tỷ trọng của giá trị dịch vụ; hình thành các sản phẩm hàng hoá chiếnlược với quy mô lớn và dần đến mức ổn định

Tốc độ tăng trưởng (GDP) bình quân (Giá cố định 1994) của Yên Bái giaiđoạn 2011 - 2015 đạt 11,33% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷtrọng ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm từ 24,54% xuống còn 22,90%; duy

Trang 18

trì tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng chỉ giảm từ 32,58% xuống 32,01%; tỷtrọng ngành dịch vụ tăng từ 42,88% lên 45,07% Sự chuyển dịch trên là phù hợpvới xu thế chung của cả nước; đã tác động tích cực cho nhiều ngành kinh tế pháttriển trong đó có sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

Trong 5 năm qua, văn hóa xã hội tỉnh Yên Bái đã đạt được những kết quảquan trọng: Hoạt động khoa học công nghệ được mở rộng, bám sát thực tiễn; tronglĩnh vực nông, lâm nghiệp đã xây dựng được các mô hình ứng dụng tiến bộ mớivào sản xuất Giáo dục đào tạo tiếp tục phát triển, mạng lưới trường lớp được quyhoạch cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân; đào tạo nghề cho trên 12.000lượt người/năm, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo năm 2015 là 16,90% Dịch vụ khámchữa bệnh được mở rộng, chất lượng nâng lên, tiêu chí quốc gia về y tế đạt trên30% Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em đạt kết quảtích cực Đã hình thành mạng lưới dạy nghề 9/9 huyện, thị xã thành phố Hàngnăm tạo việc làm mới cho 17.500 lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp toàn tỉnh xuốngcòn 0,82%, khu vực nông thôn 0,35% Chính sách an sinh xã hội thực hiện tốt,công tác giảm nghèo thực hiện triệt để, giai đoạn 2011 - 2015 bình quân giảm4%/năm

Hệ thống cơ sở hạ tầng ở Yên Bái đặc biệt là ở các vùng nông thôn nhữngnăm gần đây đã được cải thiện rõ rệt, hệ thống giao thông cơ bản thuận lợi đến cácthôn bản, nhiều tuyến đường giao thông nông thôn đã được cứng hóa Nhiều côngtrình thủy lợi được nâng cấp, làm mới cơ bản đáp ứng tưới cho lúa Tỷ lệ hộ dânnông thôn được dùng điện sinh hoạt (năm 2015 đạt 91,12%) Tuy nhiên, cơ sở hạtầng của Yên Bái vẫn chưa đáp ứng so với nhu cầu phát triển của xã hội Cần phảihuy động nhiều nguồn vốn đầu tư cho phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng mà trướctiên cho các hạng mục: giao thông, điện, thuỷ lợi

Có thể đánh giá Yên Bái là một trong các tỉnh có vị trí địa lý, kinh tế, xã hộiquan trọng ở khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc Sự phát triển kinh tế - xã hội củaYên Bái ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế chung của khu vực và cả nước Nhữngkết quả và kinh nghiệm đã đạt được trong quá trình tham gia thực hiện các chươngtrình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia và quốc tế trong những năm qua sẽ tiếptục phát huy tác dụng, giúp cho các ngành kinh tế của tỉnh phát triển trong đó cólĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

2.2 Đánh giá nguồn nhân lực

Theo nguồn số liệu thống kê năm 2015, dân số của tỉnh là 792.710 người;trong đó dân số nông thôn là 630.860 người, chiếm 79,58 % dân số toàn tỉnh Lựclượng lao động toàn tỉnh có 512.463 người, trong đó lao động khu vực nông thôn

là 412.881 người chiếm 80,57% lao động toàn tỉnh Lao động nông nghiệp khoảngtrên 300.000 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân chung giai đoạn 2011 -

2015 là 1,08%, trong đó vùng nông thôn có tỷ lệ tăng là 0,8529% Như vậy, lực

Trang 19

lượng lao động khu vực nông thôn khá dồi dào, là yếu tố thuận lợi cho phát triểnkinh tế đặc biệt là ngành nông nghiệp.

Tuy nhiên, chất lượng lao động Yên Bái nói chung và ngành Nông nghiệpYên Bái nói riêng còn thấp Theo thống kê năm 2015, tỷ lệ lao động từ 15 tuổitrở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo (ở thời điểm 1/7/2015) khuvực nông thôn chỉ đạt 9,3%, điều đó làm hạn chế khả năng tiếp thu, ứng dụngtiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất Vì vậy, yêu cầu đặt ra trong giaiđoạn tới là cần phải quan tâm đến công tác đào tạo nâng cao trình độ và chấtlượng lao động

2.3 Đánh giá về tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu

2.3.1 Về tốc độ tăng trưởng

Giai đoạn (2011 - 2015) tốc độ tăng trưởng GRDP (theo giá cố định 1994)toàn tỉnh là 11,33% /năm, trong đó ngành Nông lâm nghiệp là 5,4% /năm, đạtmục tiêu đề ra (5,4% /năm); thấp hơn so ngành công nghiệp xây dựng (11,7%/năm); ngành dịch vụ (15,01% /năm)

Bảng 1 Tổng sản phẩm (GRDP) và tốc độ tăng trưởng của ngành nông

Trang 20

có những giải pháp hữu hiệu nhằm tạo sự biến đổi mạnh về chất

2.3.2 Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp

Trong cơ cấu kinh tế chung của tỉnh, tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản(GRDP theo giá hiện hành) chuyển dịch theo xu hướng giảm (năm 2012: 25,99%;năm 2013: 25,21%; năm 2014: 24,73%; năm 2015: 24,17%)

Cơ cấu kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp (giá trị sản xuất theo giá hiện hành)chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp (giảm từ 74,57% năm 2010xuống 72,0% năm 2015), tăng tỷ trọng lâm nghiệp (tăng từ 22,3% năm 2010 lên24,4% năm 2015) và thủy sản (tăng từ 3,1% năm 2010 lên 3,6% năm 2015)

Như vậy so với mục tiêu quy hoạch đến 2015 là: Nông nghiệp 68%; lâmnghiệp 25%; thủy sản 7% thì sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành giai đoạn

2011 - 2015 chưa đạt mục tiêu đề ra

Bảng 3 Bảng giá trị sản xuất - tỷ lệ các lĩnh vực trong ngành nông nghiệp

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Tổng GTSX (gtt) 4.830.70 6.509.130 7.145.716 7.700.88 8.415.16 8.971.898

Trang 21

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

- Nông nghiệp 3.602.041 4.928.573 5.309.653 5.681.324 6.079.846 6.462.155 + Trồng trọt 2.712.263 3.572.240 3.688.589 3.979.717 4.264.100 4.307.033 + Chăn nuôi 844.881 1.305.294 1.552.836 1.629.169 1.740.001 2.077.217 + Dịch vụ & hoạt

Tốc độ tăng trưởng bình quân của nông nghiệp là 4,8%/năm (trong đó: trồngtrọt 3,1%/năm; chăn nuôi 9,5%/năm; dịch vụ 6,4%/năm), lâm nghiệp 7,4%/năm,thủy sản 6,6%/năm Như vậy, trong nông, lâm nghiệp và thủy sản, nông nghiệp vẫnchiếm tỷ trọng rất lớn (72%), sự phát triển lâm nghiệp, thủy sản vẫn chưa tươngxứng với tiềm năng, cần được quan tâm chỉ đạo đầu tư trong thời gian tới

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM

Giai đoạn 2011- 2016, đàn vật nuôi ngày càng tăng về số lượng, chất lượng:Năm 2015: Tổng đàn gia súc chính (trâu, bò, lợn) là 643.520 con, tổng đàngia cầm là 4.010.000 con Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng (gia súc chính vàgia cầm) là 39.504 tấn

Năm 2016: Tổng đàn gia súc chính (trâu, bò, lợn) tiếp tục tăng đạt 679.131con, tổng đàn gia cầm là 4.495.720 con Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng (giasúc chính và gia cầm) là 42.932 tấn

Trang 22

(Chi tiết Số lượng, sản lượng sản phẩm và địa bàn phân bố ngành chăn nuôi tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 – 2016, cụ thể tại phụ lục 04, phụ lục 05 và phụ lục 06).

1 Chăn nuôi lợn

Chăn nuôi lợn chiếm vị trí quan trọng nhất trong chăn nuôi của tỉnh YênBái, tăng trưởng đàn lợn giai đoạn 2010 – 2015 ổn định ở mức 2,9% /năm, sảnlượng tăng bình quân 10,5% /năm gấp 3,6 lần tốc độ tăng đàn cho thấy năng suấtchăn nuôi giai đoạn này đã được cải thiện rõ rệt Năm 2015, tổng đàn lợn Yên Báiđạt 519.344 con, tăng 70.064 con so năm 2010, vượt mục tiêu 9.114 con (1,8%);sản lượng thịt lợn đạt 32.516 tấn, tăng 12.254 tấn so năm 2010, chiếm 80,6%tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại

Những huyện có quy mô đàn lợn trên 90.000 con là: Lục Yên, Văn Yên,Văn Chấn, Yên Bình Giai đoạn 2010 - 2015, tốc độ tăng đàn lợn ở các huyệnkhông đồng đều, tốc độ tăng đàn lớn tập trung ở các huyện: Mù Cang Chải(6,1%); Lục Yên (7,3%), Trạm Tấu (4,5%), riêng thành phố Yên Bái và thị xãNghĩa lộ số đầu lợn giảm so năm 2010 Việc giảm quy mô đàn lợn ở khu vựcthành phố, thị xã là phù hợp với định hướng phát triển chăn nuôi của tỉnh

Về phương thức và quy mô chăn nuôi:

+ Vùng thấp đang có xu hướng phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại côngnghiệp với giống lợn ngoại, lai năng suất cao, song mức độ tập trung còn hạn chế,trình độ quản lý còn thấp, mang tính tự phát thiếu quy hoạch

Năm 2010 số cơ sở chăn nuôi quy mô 500 con là 3 cơ sở; quy mô 100 contrở lên là 37 cơ sở đều tập trung ở Thành phố Yên Bái Năm 2015 cơ sở chănnuôi quy mô 500 con là 6 cơ sở; quy mô 100 con trở lên là 359 cơ sở So năm

2010, quy mô chăn nuôi tập trung trên 100 con ở Thành Phố Yên Bái khá ổnđịnh, chỉ tăng có 2 cơ sở Trong khi đó số cơ sở này tăng mạnh ở Yên Bình (172

cơ sở), Văn Chấn (63 cơ sở); Trấn Yên (59 cơ sở) Như vậy các huyện Yên Bình,Văn Chấn, Trấn Yên, Thị xã Nghĩa Lộ, Thành Phố Yên Bái chăn nuôi lợn tậptrung quy mô đã và đang có xu hướng phát triển

+ Vùng cao chăn nuôi tự cấp tự túc, theo phương pháp truyền thống vớigiống lợn địa phương là phổ biến nên năng suất thấp, tuy nhiên do thị hiếu tiêudung nên giá xuất chuồng thường cao gấp khoảng 2 lần so vùng thấp

2 Chăn nuôi trâu

Giai đoạn 2011 - 2015, đàn trâu liên tục giảm qua các năm, tuy vậy năm 2015đàn trâu có dấu hiệu tăng trở lại (tăng so 2014 là 4,4%) Năm 2015, đàn trâu đạt102.548 con, giảm 13.701 con so năm 2010, vượt mục tiêu quy hoạch 2.158 con(2,1%); Sản lượng thịt hơi xuất chuồng là 2.088 tấn, tăng so năm 2010 là 527 tấn,chiếm 5,2% sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại Trong cả giai đoạn, tổng số đầu

Trang 23

đàn của cả tỉnh có xu hướng giảm, tuy nhiên 2 huyện vùng cao Trạm Tấu và MùCang Chải đầu đàn trâu vẫn tăng bình quân 3% /năm, cho thấy tiềm năng phát triểnđàn trâu của các huyện vùng cao Số lượng trâu tập trung nhiều trên 10% là: Vănchấn (20,1%); Văn Yên (19,2%); Lục Yên (17,7%); Mù Cang Chải (11,7%).

Phương thức chăn nuôi trâu hầu hết là phân tán theo hộ gia đình, hình thứcchăn thả ở vùng cao, chăn dắt ở vùng thấp Quy mô chủ yếu là 1 -2 con để cày kéo

Giống trâu chủ yếu là giống địa phương chọn lọc bằng kinh nghiêm ngườichăn nuôi Năm 2015, tỉnh Yên Bái đã có chính sách hỗ trợ tinh nhân tạo bằngtinh trâu ngoại đã bước đầu khắc phục tình trạng thiếu đực giống và góp phần cảitạo tầm vóc đàn trâu

3 Chăn nuôi bò

Giai đoạn 2011- 2015, đàn bò có tốc độ tăng trưởng không đều, các năm

2011, 2012, 2013 đàn bò liên tục giảm, từ năm 2014 có dấu hiệu tăng trở lại, năm

2014 tăng 3,2%; năm 2015 tăng 15,3%; trung bình giai đoạn giảm 6,5% /năm Đàn

bò giảm ở hầu hết các huyện, tuy nhiên vẫn tăng 2,9% /năm ở huyện Trạm Tấu và2,5% /năm ở huyện Mù Cang Chải Năm 2015, đàn bò đạt 21.627 con, vượt mụctiêu quy hoạch 2.047 con (10,5%); sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 689 tấn; tỷ lệthịt bò hơi xuất chuồng rất thấp chỉ chiếm 1,7% so với sản lượng thịt hơi xuấtchuồng các loại Những huyện có số đầu đàn bò chiếm tỷ trọng trên 10% là: MùCang Chải (26,6%); Văn Chấn (23,2%); Trạm Tấu (19%); Yên Bình (16%)

Phương thức chăn nuôi bò quảng canh ở vùng cao, bán chăn thả ở vùngthấp Quy mô 1-3 con/ hộ chiếm 90% tổng đàn

Chất lượng đàn bò ngày được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ Sind hóa và zêbu hóađạt 20% trong tổng đàn Nhận thức người dân, nhất là người dân vùng cao vềchăn nuôi trâu bò đã có sự chuyển biến rõ nét, đa số hộ dân đã có chuồng trại, đãbiết phòng chống rét và dự trữ thức ăn cho trâu bò, chuyển từ thả rông sang chăndắt và bán chăn thả

Chăn nuôi trâu bò theo hướng hàng hóa đã và đang có xu hướng phát triển,

số hộ chăn nuôi quy mô 10 con trở lên năm 2015 là 250 hộ, tập trung nhiều ở:Văn Chấn (116 hộ); Mù Cang Chải (87 hộ); Văn Yên (20 hộ) Lục yên (15 hộ);Yên Bình (10 hộ)

4 Chăn nuôi gia cầm

Đàn gia cầm luôn đạt tốc độ tăng trưởng ổn định qua các năm, trung bìnhđạt 4,5% /năm Năm 2015, đàn gia cầm đạt 4,01 triệu con, tăng 794.030 con sonăm 2010, thực hiện được 98,6% mục tiêu quy hoạch

Trang 24

Tốc độ tăng đàn gia cầm của các huyện không đồng đều, tăng đàn mạnh ởNghĩa Lộ, Văn Chấn, Trạm Tấu, Lục Yên (5- 7% /năm); các đơn vị còn lại, tăngchậm 1 - 3,8%.

Sản lượng thịt hơi xuất chuồng năm 2015 đạt 4.878 tấn, tăng so năm 2010

là 2.580 tấn, chiếm 12,1% tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại

Về phương thức và quy mô chăn nuôi: Chăn nuôi nông hộ vẫn là phổ biếnvới quy mô 10 - 50 con/ hộ theo phương thức chăn nuôi gà thả vườn Chăn nuôihàng hóa tập trung theo phương thức công nghiệp, bán chăn thả đã và đang pháttriển với quy mô 1.000 con trở lên

Năm 2010, quy mô 1.000 con chỉ có 19 cơ sở ở Thành phố Yên Bái thì đến

2015 đã có 219 cơ sở, tập trung nhiều ở: Thành phố Yên Bái (60 cơ sở); Lục Yên(65 cơ sở); Trấn Yên (37 cơ sở); Yên Bình (30 cơ sở)

Giống gia cầm của tỉnh có tới 85% là các giống gà nội năng suất thấp, chủyếu theo phương thức tự sản tự tiêu, các giống ngoại, giống lai nuôi công nghiệpphần lớn nhập từ ngoại tỉnh Hiện nay trên địa bàn tỉnh chỉ có 1 cơ sở sản xuấtgiống gà quy mô 1.000 gà bố mẹ; 01 cơ sở sản xuất giống vịt bầu công suất240.000 con giống/ năm ở huyện Lục yên

5 Chăn nuôi các loại vật nuôi khác

Chăn nuôi dê: Đạt tốc độ tăng trưởng trung bình 8,3% /năm, tuy nhiên tăngtrưởng không ổn định và đồng đều qua các năm Năm 2015 đàn dê đạt 31.610con Chăn nuôi dê tập trung bước đầu hình thành tại Yên Bình, năm 2015 huyệnYên Bình có 10 cơ sở nuôi dê quy mô 100 con trở lên

Chăn nuôi ngựa: Đàn ngựa liên tục giảm, bình quân giảm 15% /năm Năm

2015 đàn ngựa còn 1.598 con

Nuôi ong: Năm 2015 có 5.700 tổ, sản lượng 21.000 lít mật Hiện có 110 cơ

sở nuôi ong có quy mô 100 tổ trở lên

III THỰC TRẠNG THU MUA, TIÊU THỤ SẢN PHẨM CHĂN NUÔI

1 Thực trạng thu mua các sản phẩm chăn nuôi

Nhìn chung, việc thu mua các sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Yên Bái đềudiễn ra tại các hộ chăn nuôi Các hộ thu mua sản phẩm thường thu mua trên địa bànhuyện nơi cư trú

Theo kết quả điều tra, toàn tỉnh có trên 750 hộ thu mua các sản phẩm chăn nuôi,chủ yếu là thu mua lợn với 654 hộ, chiếm 87,5% tổng số hộ thu mua trên địa bàn Hầuhết các hộ thu mua thường kèm theo dịch vụ giết mổ tại nhà, một số còn lại thông quathương lái vận chuyển gia súc, gia cầm sống ra ngoại tỉnh tiêu thụ

Trang 25

Chưa có kênh thu mua cho các sản phẩm chăn nuôi, các chợ buôn bán giasúc, gia cầm chưa đạt tiêu chuẩn nên hiệu quả sử dụng chưa cao Việc buôn bán giasúc gia cầm hầu hết là tự phát và ít khi qua kiểm dịch trước khi vận chuyển Các hộchăn nuôi khi có nhu cầu bán, họ sẽ tự liên lạc với các hộ thu mua để tiến hành buônbán; những hộ có quy mô lớn thì sẽ thống nhất với các thương lái để tiến hành thumua Vì là buôn bán tự phát và nhỏ lẻ nên vấn đề vận chuyển gia súc, gia cầmthường rất đa dạng và tùy tiện, các phương tiện vận chuyển không chuyên dùng,được thiết kế cấu trúc chưa đảm bảo vệ sinh an toàn cho gia súc, gia cầm; chất thảiđộng vật rơi vãi trên đường vận chuyển, không đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y Đâycũng là một trong những nguyên nhân dễ dàng làm phát tán và lây truyền mầm bệnh

ra môi trường xung quanh

Tình hình thu mua các sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn tỉnh tương đối pháttriển, tuy nhiên còn gặp những vấn đề bất cập như: việc tiếp cận thị trường tiêu thụsản phẩm chăn nuôi của nông hộ còn rất hạn chế, hệ thống dịch vụ đầu ra cho chănnuôi hầu như chưa có, phương tiện vận chuyển còn thô sơ và chưa đảm bảo vệ sinhmôi trường Do vậy, trong thời gian tới cần tổ chức hệ thống dịch vụ đầu ra,thường xuyên cung cấp các thông tin về thị trường chăn nuôi, kiểm tra và giám sátchặt chẽ vệ sinh thú y, nhằm giúp cho các hộ chăn nuôi tiêu thụ một cách dễ dànghơn, tránh bị ép giá sản phẩm và hạn chế ô nhiễm môi trường

2 Đánh giá thực trạng tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi

Các sản phẩm chăn nuôi được tiêu thụ trên địa bàn tỉnh thông qua hệ thốngchợ trung tâm các huyện, xã và tại các điểm tự phát trong các khu dân cư Mộtlượng nhỏ được vận chuyển ra ngoài tỉnh để tiêu thụ, trong đó thị trường chính là

Hà Nội

Theo ước tính, với dân số trung bình năm 2015 là 792.710 người, sảnlượng thịt tiêu thụ trên địa bàn tỉnh trong một năm khoảng 32.000 tấn, chiếm81,0% sản lượng thịt hơi toàn tỉnh Trung bình khoảng 88,0 tấn/ngày, trong đó:Sản lượng thịt trâu, bò khoảng 6,2 tấn/ngày; sản lượng thịt lợn khoảng 73,0tấn/ngày; sản lượng thịt gia cầm khoảng 8,8 tấn/ngày

Các sản phẩm đều được cung cấp từ các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ

lẻ Các cơ sở trên thường trực tiếp giết mổ và mang ra thị trường tiêu thụ; một số ítphân phối cho các hộ bán buôn và bán lẻ tại các chợ trung tâm Theo kết quả điều tracủa Chi cục Chăn nuôi và Thú y Yên Bái, trên địa bàn tỉnh có khoảng trên 1.112 hộbuôn bán các sản phẩm giết mổ, trong đó có 907 hộ buôn bán thịt lợn, 44 hộ buônbán thịt trâu bò, 64 hộ buôn bán thịt, trứng gia cầm và 97 hộ buôn bán các sản phẩmkhác từ gia súc, gia cầm Số hộ kinh doanh thịt gia súc, gia cầm tập trung chủ yếu ởnhững khu vực đông dân cư và những khu vực có kinh tế phát triển như: thành phốYên Bái, thị xã Nghĩa Lộ, huyện Văn Chấn…

Trang 26

IV THỰC TRẠNG GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM

1 Số lượng, quy mô và phương thức hoạt động của các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.

Theo kết quả điều tra năm 2017, toàn tỉnh có trên 720 hộ giết mổ gia súc,gia cầm nhỏ lẻ, trong đó có 24 hộ giết mổ trâu, bò; 626 hộ giết mổ lợn và 70 hộgiết mổ gia cầm Các hộ giết mổ rất nhỏ lẻ thường 1-3 con lợn/ngày, 10-20 trâubò/hộ/tháng Hộ giết mổ có quy mô lớn trên 05 lợn/ngày là 16 hộ, tập trung chủyếu tại thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ

Bảng 4 Các hộ giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ trên địa bàn Yên Bái

STT Huyện, thị, thành

phố

Tổng

số hộ (hộ)

Loại động vật

Số hộ (hộ)

Công suất (con/

ngày)

Số hộ (hộ)

Công suất (con/

ngày)

Số hộ (hộ)

Công suất (con/ ngày)

- Giết mổ trâu, bò: Có 24 hộ, tổng số trâu bò giết mổ trên ngày trung bình 20 con

- Giết mổ lợn: Có số hộ tham gia nhiều lên tới 626 hộ và số lượng giết mổtrung bình khoảng 804 con/ngày Trong đó: huyện Văn Chấn có số hộ giết mổ caonhất lên đến 165 hộ, sau đó đến các huyện Văn Yên (110 hộ), Lục Yên (100 hộ),Trấn Yên (89 hộ), Yên Bình (76 hộ), các huyện còn lại dưới 30 hộ

- Giết mổ gia cầm: Số hộ giết mổ gia cầm là 70 hộ với công suất khoảnggần 1.096 con/ngày tập trung chủ yếu ở thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ vàtrung tâm các huyện

Các hộ giết mổ này đều hình thành tự phát, thực hiện giết mổ thủ công, khôngđạt yêu cầu về vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm Trên toàn tỉnh hiện nay mới có

05 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ được cấp chứng nhận điều kiện vệ sinh thú

Trang 27

y/An toàn thực phẩm, trong đó (TP Yên Bái 4 cơ sở, Nghĩa Lộ 1 cơ sở)

Thời gian giết mổ tại các hộ đồng loạt bắt đầu vào lúc 2-3 giờ sáng và kếtthúc vào 5-6 giờ sáng, nên rất khó khăn cho việc quản lý, giám sát Ngoài ra, vẫncòn tình trạng giết mổ gia cầm tại chợ, phổ biến ở các chợ nội thành, nội thị nhưchợ Yên Ninh, chợ Yên Thịnh, chợ Hồng Hà (thành phố Yên Bái)… Vì vậy

không thực hiện được việc kiểm soát giết mổ theo quy trình (Trước, trong và sau giết mổ), không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, nguy cơ lây lan mầm bệnh

khi có dịch bệnh xảy ra Việc kiểm tra, kiểm soát giết mổ vẫn phải thực hiện tạicác chợ, như vậy không thực hiện đúng quy trình kiểm soát giết mổ theo quy địnhcủa Luật Thú y

2 Cơ sở vật chất của các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

100% các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm thực hiện tại hộ gia đình, nằm

trong khu dân cư, không đảm bảo tiêu chí về địa điểm, diện tích; không có cáckhu vực tách riêng (khu vực phóng tiết, cạo lông, làm lòng cũng là khu vực phalóc thịt); dụng cụ giết mổ rất thô sơ

Phương pháp giết mổ thủ công, trên nền xi măng hoặc nền gạch cao hơnmặt đất 10-20 cm hoặc trệt dưới nền sàn; nơi xẻ thịt rất gần rãnh thoát nước thải,chất thải và khu nhốt gia súc, gia cầm sống

Nước sử dụng trong giết mổ: Có thể nước máy, nước giếng khơi, giếng khoankhông qua kiểm nghiệm

Vận chuyển thịt xẻ chủ yếu buộc lên xe máy vận chuyển đến các chợ; dụng

cụ chứa đựng thô sơ Nước rửa chưa được kiểm tra; chưa xử lý chất thải rắn(lông, phân, rác…) và nước rửa thường đổ chung vào nước thải sinh hoạt của giađình, không qua xử lý, gây ô nhiễm môi trường, đồng thời sản phẩm rất dễ bịnhiễm bẩn, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Giết mổ chưa theo đúng quy trình quy định, phương thức thủ công, phân tánkhó kiểm tra, kiểm soát dịch, là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm lây lan,phát tán dịch bệnh gia súc, gia cầm

3 Thực trạng môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

Hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm tại các hộ giết mổ, được tiến hành tạicác gia đình, do đó công tác kiểm soát giết mổ gặp khó khăn, không đảm bảo vệsinh thú y, an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng, tác động xấu đến môi trường,khả năng xuất hiện vi trùng gây bệnh rất cao

Nơi giết mổ nằm trong khu dân cư, thường giết mổ vào lúc nửa đêm vềsáng gây ồn ào, tiếng động ảnh hưởng lớn đến giấc ngủ của các hộ xung quanh

Trang 28

3.1 Thực trạng môi trường

- Nước thải: Nước thải từ cơ sở giết mổ chứa một lượng lớn các thành phần

hữu cơ, Nitơ và một phần chất tẩy rửa

Tại các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm thì cần khối lượng lớn nước để sửdụng, vì vậy sẽ thải ra một lượng nước thải tương đương Trong đó khâu làm lòng

là khâu phát thải ra một lượng lớn nước thải bị ô nhiễm gồm các chất hữu cơkhông tan và các chất tạo nên nhũ tương Nước thải ra sau quá trình giết mổ bị ônhiễm do mỡ, chất thải, máu động vật và một số chất tẩy rửa

Ngoài ra, đối với cơ sở giết mổ trâu bò, một lượng muối lớn sử dụng đểbảo quản da, do đó trong nước thải có chứa nhiều muối và mỡ máu

Các chất ô nhiễm trong nước khi phân hủy sẽ gây ra hôi thối, suy giảm nồng

độ oxy hòa tan trong nước, gây đục, hạn chế độ sâu tầng nước, lây lan dịch bệnh vàảnh hưởng đến sức khỏe con người Vì vậy, cần có các biện pháp xử lý hiệu quảnhằm hạn chế các tác động xấu đối với hệ sinh thái nguồn tiếp nhận và con người

Nhìn chung, các chất thải phát sinh ô nhiễm vào nước được tạo ra trongsuốt quá trình sản xuất chủ yếu liên quan đến khâu vệ sinh và rửa

Qua điều tra, khảo sát cho thấy nước thải từ các điểm giết mổ 100% khôngđược xử lý hóa chất hoặc vi sinh, phần lớn được thải trực tiếp xuống cống rãnh và

xả thẳng ra môi trường; một số cơ sở giết mổ có bể lắng 2 ngăn hoặc bể bioganhưng không đảm bảo về thể tích nên không có ý nghĩa trong việc xử lý nước thải

- Chất thải rắn: Chất thải rắn tại các cơ sở giết mổ: Phân của gia súc, gia

cầm chờ giết mổ tại một số hộ được thu gom làm phân bón, cho xuống ao hồ làmthức ăn cho động vật thủy sản; còn đa phân xả xuống bể bioga, bể 2 ngăn Lông,

da, móng thường được thu gom vào túi nilon bỏ ra xe chở rác sinh hoạt hoặccho xuống ao hồ làm thức ăn cho động vật thủy sản

Thành phần các chất thải rắn này chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy sinhhọc và có xu hướng nhanh chóng bị axit hóa và lên men Chất thải của cơ sở giết

mổ không chỉ là các hợp chất hữu cơ, các chất vô cơ mà còn có cả vi sinh vật gâyhại cho động vật và con người Khi gặp nhiệt độ phù hợp, các chất thải này mauchóng bị phân hủy lên men, thối rữa sinh ra các chất vô cơ H2S, NH3, CO2, cácchất hữu cơ như axit axetic và các bazơ hữu cơ khác… Các chất hỗn hợp này sẽbốc mùi, phân tán vào môi trường và gây ô nhiễm nguồn nước, đất đai và khôngkhí Không những thế, những chất thải rắn chứa nhiều mầm bệnh rất dễ lâynhiễm sang con người và vật nuôi khác

Chất thải rắn tại các cơ sở giết mổ: Phân của gia súc, gia cầm chờ giết mổtại một số hộ được thu gom làm phân bón, cho xuống ao hồ làm thức ăn cho động

Trang 29

vật thủy sản; còn đa phân xả xuống bể bioga, bể 2 ngăn Lông, da, móng thườngđược thu gom vào túi nilon bỏ ra xe chở rác sinh hoạt hoặc cho xuống ao hồ làmthức ăn cho động vật thủy sản

- Khí thải: Tại những hộ giết mổ thủ công, chất thải rắn và nước thải không

được xử lý dẫn đến lượng không khí tại các cơ sở giết mổ sẽ bị ô nhiễm 100%những hoạt động của các cơ sở giết mổ đều gây mùi khó chịu, vấn đề ô nhiễmkhông khí tại những nơi giết mổ chủ yếu phát ra từ các nguồn: mùi phân lợn, trâu

bò từ chuồng trại và dây chuyền giết mổ; từ khu xử lý nội tạng (mùi hôi từ thức

ăn gia súc, gia cầm bị lên men); từ nhiên liệu để đun nước và từ nguồn nước thảiđược thải trực tiếp xuống cống, rãnh không qua xử lý

Các chất gây ô nhiễm môi trường không khí thường gặp tại cơ sở giết mổgia súc, gia cầm là SO2, NO3, CO, CO2, NH3, CH4 Các khí này và mùi hôi bốc

ra nhanh chóng khuyếch tán vào môi trường làm ảnh hưởng đến môi trường tạinơi sản xuất và xung quanh nơi sản xuất

Khí thải tại các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ 100% chưa có biện pháp xử lý vàkhống chế

3.2 Thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm

Khu nuôi nhốt gia súc, gia cầm chờ giết mổ thường liền với khu giết mổ.Người tham gia giết mổ chưa có kiến thức về an toàn thực phẩm, chưa được kiểmtra sức khỏe định kỳ theo quy định, chưa được trang bị bảo hộ lao động, chưađược hướng dẫn và tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật trong giết mổ, chưa tuân thủquy định về vệ sinh cá nhân,

Trang thiết bị, dụng cụ giết mổ, dụng cụ đựng thành phẩm của các cơ sởgiết mổ này phần lớn không chuyên dùng, không được vệ sinh thường xuyên

Phần lớn các cơ sở nuôi nhốt gia súc, gia cầm chờ giết mổ chưa cách biệtvới khu giết mổ; Hầu hết người tham gia giết mổ chưa có kiến thức về an toànthực phẩm, chưa được kiểm tra sức khỏe định kỳ theo quy định, chưa được trang

bị bảo hộ lao động, chưa được hướng dẫn và tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật tronggiết mổ, chưa tuân thủ quy định về vệ sinh cá nhân, chưa sử dụng đúng mục đíchdụng cụ sản xuất

Tại các hộ giết mổ tồn tại phổ biến hiện tượng gia súc, gia cầm đã giết mổxong được đặt trên nền nhà, cạnh rãnh thoát nước thải; dụng cụ trong giết mổ(dao) dùng chung cho tất cả các khâu, không được sát trùng; sản phẩm sau giết

mổ vận chuyển trên xe máy không che đậy Ngoài ra, không định kỳ thực hiện lấymẫu (thân thịt, nước sử dụng, bề mặt dụng cụ, ) để kiểm tra các chỉ tiêu an toànthực phẩm; chưa có chương trình quản lý chất lượng thành phẩm, đồng thời chưa

có quy định cụ thể về đảm bảo an toàn thực phẩm và yêu cầu kỹ thuật cho từng

Trang 30

công đoạn trong quy trình giết mổ.

Nhìn chung, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở giết mổnhỏ lẻ chưa thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước, trong tương lai cần cócác biện pháp bắt buộc các hộ tham gia giết mổ phải thực hiện đầy đủ quy định

xã, phường đều có các hộ giết mổ nhỏ lẻ bán sản phẩm cho các chợ địa phương đápứng nhu cầu tiêu dùng thịt của người dân

Tồn tại:

- Cơ sở giết mổ nhỏ lẻ nhiều, nhà xưởng, thiết bị cũ, thô sơ và phân tán trongcác khu dân cư đông đúc, gây ô nhiễm môi trường xung quanh, không đảm bảo vệsinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm

- Việc kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y đối với gia súc, gia cầm(Trước, trong và sau khi giết mổ) không thực hiện được theo quy trình

- Giết mổ gia súc, gia cầm ngay trên nền nhà, thịt sau khi giết mổ được vậnchuyển bằng xe máy, không che đậy kín nên dễ bị nhiễm khuẩn, không đảm bảo

vệ sinh

- Người tham gia giết mổ, kinh doanh thiếu kiến thức về vệ sinh an toàn thựcphẩm, không được kiểm tra sức khỏe định kỳ, không trang bị khẩu trang, găng tay nên dẫn đến tình trạng mất vệ sinh an toàn thực phẩm, dễ gây ngộ độc thực phẩm và

là nguồn lây nhiễm bệnh tật cho người tiêu dùng

2 Nguyên nhân tồn tại

- Chưa có cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung

- Do nhận thức của người tham gia giết mổ, người tiêu dùng còn theo tập tụcthói quen, kém nhận thức về an toàn thực phẩm

- Mức sống của đa số người dân chưa cao, sự quan tâm về vệ sinh an toànthực phẩm còn thấp, không thể phân biệt và cũng không quan tâm đến nguồn gốcxuất sứ của thực phẩm đã trực tiếp, tiếp tay cho sự tồn tại của các cơ sở giết mổkhông đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn vệ sinh thực phẩm

- Công tác tuyên truyền về an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng

Trang 31

còn hạnh chế chưa thực hiện được nhiều hoặc đã làm nhưng phương pháp thông tintuyên truyền chưa được cải tiến.

- Chưa được sự quan tâm đúng mức của các cấp Chính quyền, các ngành,đoàn thể

VI ĐÁNH GIÁ NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GS, GC TẬP TRUNG

1 Thuận lợi

- Kinh tế- xã hội của tỉnh phát triển mạnh; nhu cầu tiêu dùng sản phẩm thịt giasúc, gia cầm ngày càng tăng; yêu cầu về VSATTP đang là vấn đề cấp thiết, nónghiện nay; vấn đề đảm bảo vệ sinh môi trường ngày càng được chú ý, coi trọng

- Các cấp chính quyền, đoàn thể và quần chúng nhân dân rất mong muốn

và ủng hộ việc quy hoạch cơ sở GMGSGC tập trung trên địa bàn tỉnh, chấm dứttình trạng giết mổ nhỏ lẻ tại hộ gia đình làm ảnh hưởng đến môi trường sống củangười dân xung quanh; Luật Thú y có hiệu lực tạo hành lang pháp lý trong triểnkhai quy hoạch;

- Với tiềm năng, lợi thế về vị trí, giao thông thuận lợi, thị trường tiêu thụ sảnphẩm chăn nuôi ngày càng thuận lợi; tạo điều kiện cho các ngành nghề, dịch vụ pháttriển, trong đó có việc giết mổ, chế biến, buôn bán tiêu thụ sản phẩm thịt;

- Nhiều tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới về giết mổ gia súc, gia cầm đangđược ứng dụng có hiệu quả, vừa đảm bảo VSATTP, vệ sinh môi trường và phòngchống dịch bệnh nguy hiểm xảy ra

- Đất đai để xây dựng các cơ sở GMGSGC tập trung có thể bố trí được dođất đai tại các huyện và thành phố Yên Bái còn nhiều Hệ thống quản lý thú y củatỉnh Yên Bái được bố trí rộng khắp đảm bảo đáp ứng được yêu cầu quản lý hệthống GMGSGC tập trung trên địa bàn tỉnh

- Nhiều hộ gia đình tham gia GMGSGC nhỏ lẻ cũng rất mong muốn đượcvào khu GMGSGC tập trung, bởi việc thực hiện tại nhà đã làm ô nhiễm môitrường sống của người dân khu vực xung quanh, nhiều lần bị phản ánh

- Ngành chăn nuôi của tỉnh tương đối phát triển, số lượng đàn gia súc, giacầm luôn sẵn có trên địa bàn tỉnh, đáp ứng đủ cho nhu cầu của các cơ sởGMGSGC tập trung

2 Khó khăn

- Các cấp Chính quyền, các ngành liên quan chưa thực sự vào cuộc; LuậtThú y 2015 chưa được triển khai rộng khắp; người chăn nuôi, giết mổ, tiêu dùngcòn hạn chế sự hiểu biết về vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 32

- Các chính sách thu hút vốn đầu tư vào GMGSGC tập trung trên địa bàntỉnh chưa thực sự hấp dẫn, khâu giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn, vốnđầu tư ban đầu cho hạ tầng kỹ thuật (đường, điện, nước và vệ sinh môi trường)thường lớn, thời gian thu hồi vốn dài nên chưa khuyến khích được các doanhnghiệp đầu tư vào lĩnh vực này.

- Công tác quản lý GMGSGC trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều bất cập, việcquản lý và tổ chức thực hiện được phân cho nhiều ngành, nhiều cấp và khôngquyết liệt nên việc chấm dứt các điểm GMGSGC nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh gặpnhiều khó khăn Thói quen kinh doanh và lợi nhuận từ việc giết mổ nhỏ lẻ thườngtrốn tránh được nhiều khoản phí so với giết mổ tại các cơ sở tập trung Đây là trởngại lớn trong quá trình hoạt động của các cơ sở giết mổ mổ tập trung, làm choviệc đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ tập trung hoạt động kém hiệu quả gây khókhăn trong công tác kêu gọi đầu tư

- Việc chăn nuôi nhỏ lẻ và thói quen của người tiêu dùng vẫn chưa hiểu hếtvai trò và tác dụng của việc kiểm soát GMGSGC, nên các sản phẩm giết mổ tự

do không qua kiểm dịch vẫn tồn tại và bán công khai gây ảnh hưởng lớn đến hiệuquả hoạt động của các cơ sở GMGSGC tập trung

Phần thứ hai QUY HOẠCH CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC GIA CẦM TẬP TRUNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2016 – 2020,

ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

I CÁC DỰ BÁO TÁC ĐỘNG ĐẾN QUY HOẠCH

Trang 33

1 Dự báo phát triển kinh tế - xã hội, đô thị, phát triển mối liên kết vùng và

hệ thống bán buôn, bán lẻ.

1.1 Dự báo phát triển kinh tế - xã hội

Theo báo cáo điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnhYên Bái đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội như sau:

Tốc độ tăng trưởng GRDP (giá so sánh 2010) bình quân đạt trên 7% /nămgiai đoạn 2016 - 2020; từ 8% /năm trở lên thời kỳ 2021 - 2030

Cơ cấu các ngành Nông, lâm nghiệp, thủy sản Công nghiệp và xây dựng Dịch vụ trong GRDP tương ứng chiếm 21,3% - 30,8% - 47,9% năm 2020; đếnnăm 2030 tương ứng là 17% - 35% - 48%

-GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 50 triệu đồng trở lên; năm 2030đạt trên 200 triệu đồng

Dự báo dân số của Yên Bái đến năm 2020 đạt 834.600 người và đến 2030đạt 917.400 người Đồng thời đến năm 2020 đón khoảng 700.000 lượt khách dulịch và đến năm 2030 mỗi năm đón khoảng 2.250.000 lượt khách du lịch đến YênBái Đây cũng là yếu tố quan trọng để tiêu thụ sản phẩm ngành chăn nuôi

1.2 Phát triển hệ thống đô thị

1.2.1 Giai đoạn đến năm 2020

Đến năm 2020, quy mô dân số đô thị khoảng 209 nghìn người chiếm 25%dân số, hệ thống đô thị gồm:

- 01 đô thị loại II: Thành phố Yên Bái

- 01 đô thị loại III: Thị xã Nghĩa Lộ

- 04 đô thị cơ bản đạt loại IV (thuộc tỉnh): TT Yên Thế (Lục Yên), TT YênBình, TT Cổ Phúc, TT Mậu A

- 07 đô thị loại V: các thị trấn huyện lỵ, thị trấn nông trường còn lại

Xây dựng thị xã Nghĩa Lộ trở thành thị xã văn hóa - du lịch theo mục tiêu

“Đề án xây dựng thị xã văn hóa - du lịch Nghĩa Lộ giai đoạn 2013 - 2020”

Giai đoạn đến 2020: Dự kiến xây dựng một số trung tâm xã theo hướngnâng cấp phát triển hình thành đô thị loại V, gồm các xã: Hưng Khánh (H TrấnYên), Khánh Hòa (H Lục Yên), Gia Hội và Tú Lệ (H Văn Chấn), Trái Hút (H.Văn Yên)

1.2.2 Giai đoạn 2021 - 2030

Trang 34

Định hướng phát triển hệ thống đô thị trong tỉnh có 21 đô thị, quy mô dân

số đô thị đến năm 2030 khoảng 321 nghìn người chiếm tỷ lệ 35% dân số, hệthống đô thị dự kiến gồm:

- 01 đô thị loại II: Thành phố Yên Bái

- 01 đô thị loại III: Thị xã Nghĩa Lộ

- 04 đô thị loại IV: TT Yên Thế (Lục Yên), TT Yên Bình, TT Cổ Phúc, TTMậu A

- 15 đô thị loại V: gồm 07 thị trấn hiện hữu còn lại và 08 thị trấn mới

Giai đoạn 2021- 2025: Đầu tư phát triển các trung tâm xã, cụm xã, thị tứgắn theo quốc lộ, đường tỉnh theo hướng hình thành các thị trấn mới gồm: Mỵ,

Ba Khe, Minh An, Nghĩa Tâm (H Văn Chấn); Ngã Ba Kim (Mù Cang Chải);Việt Cường, Vân Hội, Báo Đáp (Trấn Yên); Cẩm Ân, Cảm Nhân (Yên Bình)

1.3 Phát triển mối liên kết vùng

Yên Bái nằm ở khu vực trung tâm của Vùng Trung du Miền núi phía Bắc,trên địa bàn có nhiều tuyến giao thông quốc gia, liên vùng đi qua (QL70, QL32,QL37, Cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đường sắt Hà Nội - Lào Cai, ), trong điềukiện hạ tầng giao thông được nâng cấp ngày càng thuận lợi, có cơ hội đẩy mạnhgiao lưu phát triển liên kết vùng, trước hết là liên kết với các địa phương xungquanh phối hợp cùng phát triển kinh tế- xã hội, xây dựng kết nối hạ tầng, thu hútđầu tư, bảo vệ môi trường

Phát triển liên kết vùng của tỉnh chủ yếu theo hai trục chính gồm:

+ Trục Tây Bắc - Đông Nam: theo Cao tốc Nội Bài - Lào Cai và QL70,giao lưu liên kết hợp tác phát triển với khu vực các tỉnh Lào Cai, Hà Giang, LaiChâu và Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thủ đô Hà Nội và các tỉnh xung quanh Hướng đến

là một trung tâm giao lưu liên kết kinh tế, xã hội giữa khu vực các tỉnh biên giớiphía Bắc và Vùng TDMNPB với Vùng Thủ đô Hà Nội và Vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ (theo tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Yên Bái - HàNội - Hải Phòng)

+ Trục Đông - Tây: theo tuyến QL37 - QL18 kết nối giao lưu giữa khu vựcTây Bắc với khu vực Đông Bắc của Vùng miền núi trung du phía bắc, từ Sơn La

- Yên Bái - Tuyên Quang - Thái Nguyên - Bắc Giang - Quảng Ninh

Tóm lại với định hướng phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh tạo điều kiện rấtthuận lợi cho việc hình thành các cơ sở giết mổ tập trung, sản xuất, chế biến cácsản phẩm chăn nuôi phục vụ nhu cầu tiêu dùng tại chỗ cũng như tiêu thụ ngoàitỉnh, xuất khẩu

Trang 35

1.4 Phát triển hệ thống bán buôn, bán lẻ sản phẩm gia súc, gia cầm.

- Chợ: Theo Điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành thương mại- dịch vụtỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, hiện trên địa bàn tỉnh YênBái có tổng số 104 chợ, trong đó 04 chợ hạng II, 100 chợ hạng III; 08 chợ đạttiêu chí nông thôn mới

Giai đoạn 2016-2020, đưa ra khỏi quy hoạch 7 chợ, bổ sung quy hoạch mới

02 chợ (Chợ xã Gia Hội huyện Văn Chấn hạng III – đang xây dựng; Chợ đầu mốinông sản An Thịnh, nút giao IC14), đưa tổng số chợ trên toàn tỉnh giai đoạn này

là 99 chợ Nâng cấp một số chợ: Chợ thành phố Yên Bái; Chợ Mường Lò –Nghĩa Lộ; chợ Mậu A huyện Văn Yên; chợ Yên Thế huyện Lục Yên; chợ thị trấn

Cổ Phúc huyện Trấn Yên; chợ Trung tâm huyện Yên Bình; chợ Sơn Thịnh huyệnVăn Chấn; chợ Trung tâm huyện Mù Cang Chải…Trong đó: 30 chợ đạt tiêuchuẩn chợ nông thôn mới

Giai đoạn 2021- 2030, duy trì ổn định hoạt động của 99 chợ, tiếp tục kêugọi đầu tư nâng cấp các chợ và có thêm ít nhất 21 chợ đạt tiêu chuẩn chợ nôngthôn mới

- Trung tâm thương mại: Giai đoạn 2016-2020, trên địa bàn thành phố YênBái xây dựng 02 trung tâm thương mại hạng II (Vingroup, Tôn Hoa Sen); 03trung tâm thương mại tiêu chuẩn hạng III (tại thị xã Nghĩa Lộ, Thị trấn Mậu Ahuyện Văn Yên, thị trấn Yên Thế huyện Lục Yên)

Giai đoạn 2021- 2030, quy hoạch 03 trung tâm thương mại (tại Phúc Lộc

TP Yên Bái, thị trấn Yên Bình huyện Yên Bình, xã Sơn Thịnh huyện Văn Chấn)

- Cụm thương mại, dịch vụ: Giai đoạn 2016-2020, trên địa bàn tỉnh YênBái xây dựng 03 cụm thương mại dịch vụ (cụm thương mại dịch vụ tại nút giaoIC12 đường đi Vân Hội; cụm thương mại dịch vụ tổng hợp Chân Thiện Mỹ -đường Âu Cơ TP.Yên Bái; cụm thương mại dịch vụ tổng hợp Nghĩa Lộ)

Giai đoạn 2021- 2030, trên địa bàn tỉnh Yên Bái xây dựng 05 cụm thươngmại dịch vụ (cụm thương mại dịch vụ tổng hợp Minh Quân TP.Yên Bái; cụmthương mại dịch vụ tổng hợp Hợp Minh; cụm thương mại dịch vụ tổng hợp YênBình; cụm thương mại dịch vụ tổng hợp Đông An huyện Văn Yên; cụm thươngmại dịch vụ tổng hợp An Thịnh tại nút giao IC 14 cao tốc Hà Nội –Lào Cai)

- Siêu thị: Giai đoạn 2016-2020, duy trì, nâng cấp chất lượng phục vụ củasiêu thị Anh Mỹ, Trần Anh, Tuyển Hằng…Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựngsiêu thị Hưng Yên hạng III tại TP Yên Bái Mời gọi đầu tư 1-2 siêu thị tổng hợphoặc chuyên doanh

Trang 36

Giai đoạn 2021- 2030, quy hoạch mới 08 siêu thị hạng III tại thành phốYên Bái và trung tâm các huyện.

Ngoài ra, khuyến khích phát tiển các cửa hàng tự chọn, cửa hàng tiện íchkinh doanh tổng hợp

Tóm lại, hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, nhà hàng hiện có và đầu

tư phát triển đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030, về cơ bản đáp ứng được yêu cầutiêu thụ thịt của hệ thống giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh

2 Dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi (gia súc, gia cầm)

Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT, hiện nay thị trường trong nước tiêu thụkhoảng 70% lượng nông sản làm ra Tuy nhiên, có sự khác biệt lớn về tỷ lệ tiêuthụ nội địa giữa các ngành hàng: những ngành hàng đạt tỷ lệ tiêu dùng trongnước cao là ngô, đậu nành, bông, trứng, sữa 100%, đường gần 100%, sản phẩmchăn nuôi trên 95%, gạo 75 - 80%, rau màu 85%; những ngành hàng có tỷ lệ tiêuthụ thấp ở thị trường nội địa là cà phê, hạt tiêu, hạt điều dưới 5%, cao su 15%,chè 30 - 35% Số liệu thống kê trên cho thấy, các mặt hàng nông sản mà Yên Bái

có tiềm năng và thế mạnh đều có tỷ lệ tiêu thụ nội địa ở mức khá cao

Theo số liệu niên giám thống kê tỉnh Yên Bái, mức tiêu thụ thịt các loạibình quân đầu người một năm của tỉnh Yên Bái hiện nay khoảng 27,5 kg thịtxẻ/người/năm, thấp hơn nhiều mức nhu cầu tiêu thụ thịt bình quân của cả nước.(Trích dẫn tài tiệu của FAO năm 2010 mức tiêu thụ thịt ở Việt Nam là 34,0 kg thịtxẻ/người/năm)

Theo tính toán của các nhà hoạch định chiến lược quốc tế, tốc độ tăng tiêuthụ hàng năm của các nước đang phát triển từ nay đến năm 2020 về thịt lợn là2,8%, thịt bò là 2,8%, thịt gia cầm 3,1% và sữa là 3,3%, trong khi đó tốc độ tăngthu nhập bình quân đầu người là 6,1%, chính vì vậy nhu cầu sản phẩm chăn nuôitiếp tục tăng mạnh ở nước ta

Để xác định được nhu cầu tiêu thụ thịt gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh tacần xác định được các yếu tố sau:

- Nhu cầu tiêu thụ thịt gia súc, gia cầm bình quân/người/năm của tỉnh YênBái năm 2020 và tầm nhìn 2030

- Dự báo quy mô dân số của tỉnh Yên Bái

Trên cơ sở các yêu cầu trên, dự án tiến hành nghiên cứu và điều tra khảosát thực địa, phỏng vấn nhu cầu tiêu dùng của người dân trên địa bàn các huyện,thành phố của tỉnh Yên Bái để đưa ra được mức dự báo như sau:

Dân số của tỉnh Yên Bái năm 2015 là 792.710 người, năm 2020 là 834.600người; năm 2030 là 917.400 người; tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2016 - 2020

Trang 37

là 1,04% /năm, giai đoạn 2021 - 2030 là 1,00% /năm.

Bảng 5a Dự báo nhu cầu tiêu thụ một số nông sản chính trong tỉnh.

BQ/ người/

năm (kg)

Tổng nhu cầu tại chỗ (tấn)

Bảng 5b Dự báo nhu cầu tiêu thụ thịt hơi trong tỉnh.

Dự báo đến năm 2020, mức tiêu thụ thịt bình quân đầu người khoảng 33

kg thịt xẻ/người/năm tương đương với 48 kg thịt hơi/người/năm Tổng nhu cầutiêu thụ thịt gia súc, gia cầm của tỉnh Yên Bái (gồm nhu cầu tiêu thụ dân nội tỉnh vàkhách du lịch) là 41.000 tấn thịt hơi, tương đương với công suất tiêu thụ bình quân

là 115,0 tấn thịt hơi/ngày

Đến năm 2030, mức tiêu thụ thịt bình quân đầu người khoảng 39,0 kg thịtxẻ/người/năm tương đương với 56,0 kg thịt hơi/người/năm Tổng nhu cầu tiêu thụthịt gia súc, gia cầm của tỉnh Yên Bái (gồm nhu cầu tiêu thụ dân nội tỉnh và khách

du lịch) là 56.000 tấn thịt hơi, tương đương với công suất tiêu thụ bình quân là 155,0tấn thịt hơi/ngày

Với mức dự báo như trên sẽ là cơ sở để tính toán, dự báo công suất các cơ

sở GMGSGC tập trung trên địa bàn tỉnh Yên Bái, đảm bảo cung cấp đủ nhu cầutiêu thụ thịt trong tỉnh và cung cấp ra bên ngoài tỉnh

(Chi tiết tại phụ lục số 07)

Ngày đăng: 24/03/2020, 00:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w