Việc áp dụng thành công Basel II sẽ mở ra cho BIDV nhiều cơ hội tìm kiếm các nhà đầu tư chiến lược, đồng thời thay đổi đánh giá của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm về hệ thống quản trị rủ
Trang 1ĐINH NGỌC THANH
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THỊ THÙY LINH
TP H Ồ CHÍ MINH – NĂM 2020
Trang 2MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa 3
1.6 Kết cấu luận văn 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ RỦI RO HOẠT ĐỘNG 5
2.1 Giới thiệu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng BIDV 5
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh 6
2.2 Các vấn đề quan tâm tại BIDV 9
2.3 Lựa chọn vấn đề quản trị rủi ro hoạt động 12
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG 14
3.1 Cơ sở lý thuyết về rủi ro hoạt động 14
3.1.1 Khái niệm 14
3.1.2 Nguyên nhân và hậu quả 14
3.2 Cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro hoạt động 15
3.2.1 Khái niệm 15
3.2.2 Các nguyên tắc quản trị rủi ro hoạt động theo Basel II 15
Trang 33.2.3 Công cụ quản trị rủi ro hoạt động 17
3.2.4 Mô hình ba tuyến bảo vệ theo khuyến nghị của Ủy ban Basel: 19
3.2.5 Yêu cầu vốn đối với rủi ro hoạt động 21
3.3 Các nghiên cứu trước về quản trị rủi ro hoạt động của Ngân hàng thương mại 22 3.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro hoạt động của một số Ngân hàng thương mại trên thế giới 25
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI 27
4.1 Thực trạng quản trị rủi ro hoạt động 27
4.1.1 Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro hoạt động 27
4.1.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro hoạt động 29
4.1.3 Quy trình quản trị rủi ro hoạt động 31
4.1.4 Công cụ quản trị rủi ro hoạt động 32
4.1.5 Phương pháp tính vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động 40
4.2 Thực trạng áp dụng công cụ đo lường trong quản trị rủi ro hoạt động 41
4.2.1 Thu thập sự kiện RRHĐ 41
4.2.2 Chỉ số rủi ro trọng yếu (KRI) 48
4.2.3 Ma trận RRHĐ 53
4.2.4 Kết quả thực hiện các yêu cầu khuyến nghị của kiểm toán 55
4.3 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng BIDV 58
4.3.1 Những kết quả đạt được 58
4.3.2 Những mặt hạn chế 60
4.3.3 Nguyên nhân 62
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI 65
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 65
5.1 Kết luận 65
5.2 Khuyến nghị 66
Trang 45.2.1 Xây dựng khung quản trị rủi ro hoạt động chặt chẽ, đảm bảo hiệu quả thực thi 66
5.2.2 Đào tạo, truyền thông nâng cao nhận thức RRHĐ 66
5.2.3 Triển khai Basel II đối với hệ thống công nghệ thông tin và dữ liệu 67
5.2.4 Cảnh báo, hướng dẫn xử lý RRHĐ của các đơn vị tại trụ sở chính 67
5.2.5 Kiểm tra, giám sát chặt chẽ, yêu cầu cán bộ nghiêm túc tuân thủ quy định, văn bản hướng dẫn của trụ sở chính 68
5.2.6 Đối với sự kiện RRHĐ có mức độ rủi ro cao 68
5.2.7 Đối với tình trạng chỉ số rủi ro trọng yếu vượt mức báo động trong kỳ 69
5.2.8 Nâng cao vai trò vị thế của kiểm toán nội bộ 70
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 71
5.3.1 Hạn chế 71
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5KPI: Chỉ số hiệu quả hoạt động (Key Performance Indicator)
NHTM: Ngân hàng thương mại
KRI: Chỉ số rủi ro trọng yếu ( Key risk indicator)
KTNB: Kiểm toán nội bộ
NHNN: Ngân hàng nhà nước
QLRRTT&TN: Ban quản lý rủi ro thị trường và tác nghiệp
QTRRHĐ: Quản trị rủi ro hoạt động
RCSA: Tự đánh giá kiểm soát rủi ro (Risk Control Self Assessments)
RRHĐ: Rủi ro hoạt động
RSA: Tự đánh giá rủi ro (Risk Self Assessment)
SA: Phương pháp tiêu chuẩn (Standardised Approach)
TSĐB: Tài sản đảm bảo
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh doanh 2016-Q2/2019 Đvt: triệu đồng
Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh hợp nhất BIDV 2016-Q2/2019
Bảng 4.1.Số lƣợng sự kiện phát sinh RRHĐ 2017-2019
Biểu đồ 4.2: Phân loại sự số RRHD theo nhóm nghiệp vụ 2017
Bảng 4.3 : Phân loại sự số RRHD theo nhóm nghiệp vụ 2018
Bảng 4.4 Phân loại sự số RRHD theo nhóm nghiệp vụ 2019
Biểu đồ 4.5 Số lƣợng sự kiện RRHĐ nhóm 2 từng quý (Q1/2017-Q2/2019) Biểu đồ 4.6 Tỷ trọng sự kiện RRHĐ nhóm 2 theo nghiệp vụ
Bảng 4.7 KRI giám sát hàng tháng: 6 tháng đầu năm 2019
Bảng 4.8 KRI giám sát hàng quý: Q1 và Q2/2019
Bảng 4.9 Nhóm sự kiện phát sinh sự kiện RRHĐ nhóm 1 và nhóm 2
Bảng 4.10 Ma trận rủi ro toàn hệ thống theo nghiệp vụ
Biểu đồ 4.11 Tỷ lệ tình trạng thực hiện các khuyến nghị kiểm toán
Biểu đổ 4.12 Tình hình thực hiện khuyến nghị theo lĩnh vực của các chi nhánh Biểu đồ 4.13 Tỷ lệ tình trạng thực hiện khuyến nghị kiểm toán độc lập
Trang 7TÓM TẮT LUẬN VĂN
I TIẾNG VIỆT
Quản trị rủi ro hoạt động đóng vai trò quan trọng đối với các Ngân hàng thương mại trên thế giới Điển hình tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, quản trị rủi ro hoạt động theo chuẩn mực Basel II đã được triển khai Vì vậy, tôi
chọn đề tài “ Quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam” để nghiên cứu theo hướng ứng dụng và bảo vệ Luận văn sử dụng
phương pháp thống kê so sánh và phân tích tổng hợp để đánh giá những mặt đạt được và hạn chế của thực trạng quản trị rủi ro hoạt động đang áp dụng tại BIDV từ
đó tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro hoạt động Kết quả của đề tài nghiên cứu này là một nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản trị của BIDV trong việc đưa ra các quyết định, chính sách phù hợp nhằm hạn chế rủi ro hoạt động, tiến tới mục tiêu đạt chuẩn Basel II trong tương lai
II ENGLISH
a) Title: The management of operational risk at the Joint Stock Commercial Bank
for Investment and Development of Vietnam
b) Abstract: An operational risk management plays an important role for
commercial banks in the world Typically, at the Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam (BIDV), managing the operational risk under Basel II standards has been implemented Therefore, I chose the research topic - "The management of operational risk at BIDV" in the direction
of application and protection A comparative statistical method and aggregate analysis had been used to evaluate the achievements as well as limitations of the management methods being applied to this type of risk at BIDV Thereby, it is possible to propose more effective solutions The results of this research can be used as a useful source of information for BIDV's management in making
Trang 8appropriate decisions or policies to limit the operational risk in the future to achieve Basel II standards
c) Keywords: management, operational risk, banking, Basel II
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Sự cần thiết của đề tài
Hiện nay, hầu hết các Ngân hàng trên toàn thế giới đang ngày càng nhận thức được tầm quan trọng của quản trị rủi ro hoạt động Khả năng các sự kiện rủi ro hoạt động cũng tăng lên do xu hướng hội nhập của các tổ chức tài chính quốc tế và mở rộng dịch vụ Ngân hàng Quản trị rủi ro hoạt động giúp giảm thiểu rủi ro và duy trì chúng ở giới hạn chấp nhận được Bỏ qua các quy trình quản trị rủi ro hoạt động đồng nghĩa với việc mất đi sự ổn định tài chính của Ngân hàng dẫn đến giảm hiệu quả hoạt động thậm chí mất uy tín trên thị trường Thật vậy, trong số tất cả rủi ro
mà Ngân hàng phải đối mặt thì rủi ro hoạt động đang trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu tại nhiều quốc gia trên thế giới, từ những nước phát triển có nền tài chính vượt bậc như Mỹ, châu Âu, Nhật Bản, v.v… cho đến những nước đang phát triển với thị trường tài chính Ngân hàng mới, trong đó có Việt Nam
Tại Việt Nam, để góp phần từng bước đưa hoạt động của các NHTM phù hợp với tiêu chuẩn Basel II, trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của các nước, ngày 30/12/2016, Thống đốc Ngân hàng nhà nước đã ban hành Thông tư số 41/2016/TT-NHNN quy định về tỷ lệ an toàn vốn đối với Ngân hàng để thực hiện trụ cột 1 và 3 của Basel II Tiếp tục ngày 18/05/2018, ban hàng Thông tư số 13/2018/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với Ngân hàng thương mại, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài để thực hiện trụ cột 2 của Basel II Như vậy, với việc ban hành Thông tư 41 và Thông tư 13, NHNN đã hoàn thiện khuôn khổ pháp lý để triển khai Basel II với đủ 3 trụ cột để các Ngân hàng thương mại trong nước thực hiện các mục tiêu áp dụng các chuẩn mực, thông lệ quốc tế trong đó không thể thiếu BIDV, một trong những Ngân hàng uy tín và hàng đầu Việt Nam Do vậy, trước tình hình diễn biến phức tạp của rủi ro hoạt động, một trong những vấn đề bức thiết mà Ngân hàng BIDV quan tâm nhất hiện nay là quản
trị rủi ro hoạt động theo tiêu chuẩn Basel II
Trang 10Dựa vào xu hướng nghiên cứu kết hợp với thực trạng nêu trên tôi chọn đề tài “
Quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam”
để nghiên cứu theo hướng ứng dụng và bảo vệ
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng BIDV
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu: Ngân hàng BIDV
- Thời gian nghiên cứu: từ 2016 đến tháng 6/2019
1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
Tổng quát: Quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng BIDV
Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng BIDV như thế
Trang 11- Thống kê tình hình tuân thủ hạn mức chấp nhận lỗi tác nghiệp, thực
hiện các khuyến nghị của kiểm toán nội bộ và độc lập
an toàn và nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, đồng thời đưa BIDV tiến tới mục tiêu đạt chuẩn Basel II
Việc áp dụng thành công Basel II sẽ mở ra cho BIDV nhiều cơ hội tìm kiếm các nhà đầu tư chiến lược, đồng thời thay đổi đánh giá của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm về hệ thống quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro hoạt động nói riêng tại BIDV theo chiều hướng tích cực hơn
1.6 Kết cấu luận văn
Chương 1 Giới thiệu đề tài
Chương 2 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và vấn
đề rủi ro hoạt động
Chương 3 Cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro hoạt động
Chương 4 Thực trạng quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam
Chương 5 Kết luận và giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro hoạt động tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 12TÓM TẮT CHƯƠNG I
Chương I luận văn giới thiệu về đề tài “ Quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam” sử dụng phương pháp thống kê so sánh và phân tích tổng hợp để đánh giá những mặt đạt được và hạn chế của thực trạng quản trị rủi ro hoạt động đang áp dụng tại BIDV từ đó tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro hoạt động Kết quả của đề tài nghiên cứu này là một nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản trị của BIDV trong việc đưa ra các quyết định, chính sách phù hợp nhằm hạn chế rủi ro hoạt động, tiến tới mục tiêu đạt chuẩn Basel II trong tương lai
Trang 13CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ RỦI RO HOẠT ĐỘNG
2.1 Giới thiệu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng BIDV
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập theo Nghị định số 177/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1957 của Thủ tướng Chính phủ Trải qua 43 năm, Ngân hàng BIDV đã có những tên gọi:
Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957
Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990 (Lịch sử phát triển BIDV, 2012)
Ngân hàng BIDV là một doanh nghiệp Nhà nước đặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước (tập đoàn) bao gồm hơn 112 chi nhánh và các Công ty trong toàn quốc, có 3 đơn vị liên doanh với nước ngoài (2 Ngân hàng và 1 công ty), hùn vốn với 5 tổ chức tín dụng
Hoạt động trọng tâm và là nghề nghiệp truyền thống của Ngân hàng BIDV là phục
vụ đầu tư phát triển, thực hiện các dự án và chương trình phát triển kinh tế then chốt của đất nước Hoạt động trên đầy đủ các mặt nghiệp vụ của Ngân hàng phục
vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chẽ với các Tổng công ty, Doanh nghiệp.Ngân hàng BIDV không ngừng mở rộng quan hệ đại lý với hơn 400 Ngân hàng và quan hệ thanh toán với 50 Ngân hàng trên thế giới
BIDV là một Ngân hàng chủ lực thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và phục vụ đầu tư phát triển Quá trình 62 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển luôn gắn liền với từng giai đoạn lịch sử của đất nước (Sứ mệnh và tầm nhìn BIDV, 2019)
Trang 142.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh doanh (2016-Q2/2019) – Đvt: triệu đồng
- Tính đến hết Q2/2019, ƣớc tính tổng tài sản BIDV đạt hơn 1,4 triệu tỷ đồng trong đó vốn chủ sở hữu chiếm 4.1% Tổng tài sản quý 2 năm
2019 tăng khoảng 6.6% so với cuối năm 2018, tăng 16.5% so với năm
2017 và 39.1% so với năm 2016
- Q2/2019, tổng huy động vốn của BIDV gần 1,06 triệu tỷ đồng, với tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn chiếm 85% Tổng huy động vốn Q2/2019 tăng 7% so với năm 2018, tăng 23,2% so với 2017 và tăng gần 46%
so với năm 2016
Trang 15- Tổng dƣ nợ cho vay khách hàng Q2/2019 đạt hơn 1,05 triệu tỷ đồng với tỷ trọng nợ ngắn hạn 64% Tăng 7.5% so với năm 2018, tăng 22.7% so với năm 2017 và tăng đến 49.1% so với năm 2016
Tuy kết quả kinh doanh khả quan nhƣng Ngân hàng BIDV phải đối mặt với tình trạng nợ xấu tăng qua các năm Cụ thể, từ năm 2016 đến 2017, tổng nợ xấu Ngân hàng BIDV giảm khoảng 2.5%, tuy nhiên nợ xấu 2018 tăng 33.7% so với năm
2017 và nợ xấu năm 2019 cũng tăng 12.3%
Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh hợp nhất BIDV (2016-Q2/2019) – Đơn vị: triệu đồng
Thu nhập lãi thuần 23.393.623 30.955.331 34.955.864 17.683.134 Lãi/(lỗ) thuần từ dịch vụ 2.512.597 2.965.770 3.550.799 1.968.408 Lãi/(lỗ) thuần từ kinh doanh
ngoại hối và vàng 534.468 668.128 1.039.685 734.639 Lãi/(lỗ) thuần từ mua bán
chứng khoán kinh doanh 458.314 481.615 645.456 87.536 Lãi/(lỗ) thuần từ mua bán
chứng khoán đầu tƣ 402.957 331.341 234.077 (262.709) Lãi/(lỗ) thuần từ hoạt động
Chi phí hoạt động (13.532.094) (15.504.237) (16.116.922) (7.217.308)
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh 16.867.119 23.512.483 28.366.140 15.482.465
Trang 16Lợi nhuận trước thuế hợp nhất của Ngân hàng BIDV trong 6 tháng đầu năm 2019 đạt đến 4.772 tỷ đồng, trong đó lợi nhuận trước thuế trong quý 2 đạt hơn 2.251 tỷ đồng Lợi nhuận trước thuế năm 2018 tăng 9.3% so với năm 2017 và tăng 13% so với năm 2016
Thông qua kế hoạch được Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2019, Ngân hàng BIDV đặt mục tiêu phấn đấu đạt lợi nhuận trước thuế là 10.300 tỷ đồng, tăng trưởng huy động vốn 11%, tăng trưởng tín dụng 12%, tỷ lệ nợ xấu dưới 2%
Ngày 22/7 vừa qua, Hội đồng quản trị Ngân hàng BIDV đã thông qua Nghị quyết quan trọng về việc phát hành cổ phần riêng lẻ cho đối tác chiến lược nước ngoài là KEB Hana Bank (Hàn Quốc) với hơn 603 triệu cổ phần Tăng tổng giá trị của giao dịch này lên tới gần 20.300 tỷ đồng Hai bên sẽ tiếp tục thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật 2 nước để sớm hoàn tất giao dịch trên
Bên cạnh các chỉ số tài chính, các chỉ tiêu khác cũng tăng trưởng mạnh: Quy mô về
số lượng khách hàng cá nhân tính đến hết năm 2018 tăng 13% so với năm 2017, hơn 11 triệu khách hàng (chiếm 12% dân số Việt Nam), thị giá cổ phiếu cuối năm
2018 tăng trưởng 35% so với đầu năm, thanh khoản cao 2.7 triệu cổ phiếu/phiên (Báo cáo hội đồng thường niên BIDV, 2019)
Trang 17Năm 2019 là năm Ngân hàng BIDV tập trung duy trì tăng trưởng có chất lượng, củng cố vị trí dẫn đầu trên các phân khúc thị trường chủ đạo, chú trọng khách hàng bán lẻ, khách hàng SME, đồng thời triển khai mạnh mẽ chiến lược Ngân hàng số, phát triển kênh bán hàng điện tử, đẩy mạnh mô hình kinh doanh đa dịch vụ, nâng cao năng lực quản trị theo các tiêu chuẩn quốc tế
2.2 Các vấn đề quan tâm tại BIDV
Vấn đề nợ xấu và trích lập dự phòng rủi ro
Mặc dù trong các năm vừa qua, Ngân hàng BIDV đã có những chuyển biến tích cực trong việc xử lý nợ xấu; tuy nhiên vẫn cần thêm thời gian (khoảng 2-3 năm) trích lập dự phòng để xử lý những khoản nợ xấu tồn đọng trước đây
Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng BIDV, mặc dù từ năm 2016 đến 2017, tổng nợ xấu Ngân hàng BIDV giảm khoảng 2.5%; nợ xấu 2018 tăng 33.7% so với năm 2017 và nợ xấu năm 2019 cũng tăng 12.3%
Nợ xấu Ngân hàng BIDV tính đến 30/06/2019 lên đến 21.121 tỷ đồng (tăng so với đầu năm 12.3%), trong đó nợ có khả năng mất vốn lên đến 10.492 tỷ (tăng 46%)
Từ đó dẫn đến lợi nhuận giảm do chi phí trích lập dự phòng quá cao, dù tổng thu nhập tăng trưởng mạnh khi Ngân hàng BIDV chuyển hướng từ bán buôn sang bán
Trang 18Áp lực từ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) thấp trước thềm 2020 trong việc hoàn tất áp chuẩn Basel II
Vì tỷ lệ an toàn vốn CAR thấp dưới chuẩn Basel II do đó BIDV đang tăng cường gọi vốn từ thị trường, điển hình giữa năm 2019 vừa qua đã hoàn tất thương vụ bán 603.302 cổ phần tương ứng 15% vốn điều lệ của Ngân hàng cho KEB Hana Bank với tổng giá trị giao dịch 20.3 nghìn tỷ đồng (TTBC số 21/2019,
www.bidv.com.vn)
Vốn nhà nước lớn nhưng không ổn định
BIDV là một trong 4 Ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước chiếm tỷ trọng cao Tính đến cuối năm 2018, Ngân hàng BIDV có 70,4 nghìn tỷ tiền gửi kho bạc nhà nước và gần 24,2 nghìn tỷ tiền gửi từ bộ tài chính Mặc dù nguồn vốn này gửi với mức lãi suất thấp hơn so với lãi suất từ tiền gửi khách hàng và lãi suất liên Ngân hàng tuy nhiên vẫn không ổn định (HSC, 2019) Vấn đề này gây khó khăn cho Ngân hàng BIDV trong xây dựng kế hoạch kinh doanh vì nguồn vốn này còn tùy thuộc vào kế hoạch phân bổ ngân sách nhà nước vào các dự án công
Khó khăn trong việc xây dựng khung giải pháp cho các rủi ro mà Ngân hàng BIDV đang phải đối mặt để đáp ứng chuẩn Basel II
Vấn đề chưa đủ cơ sở dữ liệu để đáp ứng các mô hình phân tích rủi ro, vì hiện tại Ngân hàng BIDV sử dụng nhiều hệ thống khác nhau và dữ liệu đã không được chú trọng thu thập và sắp xếp lưu trữ một cách có hệ thống trong nhiều năm trước Dẫn đến việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu trước khi triển khai sẽ mất nhiều công sức, chi phí và thời gian của BIDV
Vấn đề phân tích đánh giá rủi ro khách hàng vẫn còn nhiều bất cập về chuyên môn, trình độ quản lý còn yếu, công tác quản lý tương đối lỏng lẻo, bộ máy giám sát chưa thường xuyên và đồng bộ
Trang 19Thiếu hụt nhân sự chất lượng cao
Trong bối cảnh công nghiệp 4.0, Ngân hàng BIDV cần có nguồn nhân sự chất lượng cao phải đảm bảo kiến thức về tài chính, ngoại ngữ và công nghệ Hầu hết nhân viên có chuyên môn về tài chính nhưng lại thiếu kỹ năng về tin học và khả năng ngoại ngữ
Nhân sự giỏi công nghệ thông tin thì lại thiếu chuyên môn dẫn đến lập trình ứng dụng giảm hiệu quả, phải tiến hành nâng cấp nhiều lần qua các ý kiến phản hồi từ phía bộ phận nghiệp vụ nên rất mất thời gian và tài chính
Vấn đề về mở rộng thị phần và sức ép từ các đối thủ cạnh tranh
Hầu hết các NHTM tại Việt Nam đều định hướng đầu tư công nghệ để dành lấy sự quan tâm từ phía khách hàng, Ngân hàng BIDV cũng xem đó là một hướng đi phù hợp để giảm chi phí và phát triển mạng lưới
Dưới sức ép từ các đối thủ cạnh trạnh tranh, Ngân hàng BIDV phải thực sự nghiêm túc nghiên cứu, áp dụng và vấn đề quản trị chất lượng dịch vụ vẫn đang là một bài toán khó đối với các cấp lãnh đạo của Ngân hàng BIDV
Các sai phạm trong hoạt động kinh doanh, gian lận nội bộ gây thiệt hại về tài chính và ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của BIDV
Các vụ việc gian lận nội bộ không chỉ xuất phát từ cấp nhân viên mà còn xuất phát
từ các cấp quản lý, phê duyệt chỉ đạo thực hiện gây ra những tổn thất lớn cho Ngân hàng và khách hàng Những sự việc này còn gây ra những hậu quả tiêu cực đến uy tín BIDV, mất lòng tin khách hàng đồng thời truyền thông bất lợi làm giảm hình ảnh của Ngân hàng
Tình hình tội phạm và diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến hoạt động và tài sản Ngân hàng
Tội phạm công nghệ cao: Đối tượng bên ngoài tháo thiết bị bảo vệ bàn phím và lắp đặt thiết bị đánh cắp thông tin tại máy ATM của BIDV, sử dụng thẻ giả để rút tiền
Trang 20tại các máy ATM, dẫn đến khách hàng khiếu nại về việc mất tiền trong tài khoản trong khi vẫn giữ thẻ
Tội phạm nước ngoài, tội phạm xuyên quốc gia lừa đảo trên các lĩnh vực tài chính Ngân hàng, thanh toán thẻ qua thương mại điện tử diễn biến vô cùng phức tạp
2.3 Lựa chọn vấn đề quản trị rủi ro hoạt động
Trong số các vấn đề cần quan tâm tại Ngân hàng BIDV thì vấn đề cần đặc biệt chú trọng là quản trị rủi ro hoạt động vì:
Ngân hàng BIDV đang xây dựng khung quản trị rủi ro hoạt động, tuy nhiên do tiếp cận chuẩn mực Basel II khá muộn nên vẫn còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu để phù hợp với thông lệ quốc tế, cụ thể: khung quản trị rủi ro hoạt động chưa chặt chẽ, chưa được tích hợp vào quy trình quản lý rủi ro tổng thể của Ngân hàng, hiệu quả thực thi chưa cao; văn hóa quản trị rủi ro hoạt động tại BIDV chưa phổ biến; vấn
đề công bố thông tin chưa được chú trọng; khó tiếp cận dữ liệu tổn thất để sử dụng phương pháp đo lường tiên tiên tiến AMA (Advanced Measurement Approach) theo hướng dẫn của Ủy ban Basel; hoạt động kiểm tra, giám sát còn nhiều hạn chế, đặc biệt đối với các sự kiện mang tính rủi ro cao và chưa có văn bản, chế tài xử lý
rõ ràng các trường hợp vi phạm
Áp lực về tăng vốn Ngân hàng BIDV phải đối mặt với thách thức trong việc xây dựng khung quản trị rủi ro đặc biệt là quản trị rủi ro hoạt động để đạt chuẩn Basel
II theo đúng tiến độ Ngân hàng nhà nước giao
Trong tất cả các yếu tố tác động đến quyết định của các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài thì báo cáo về lợi nhuận tốt chỉ là yếu tố tương đối Vấn đề
mà họ chú trọng nhất đó chính là khả năng đáp ứng các thông lệ quốc tế để giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh Vì vậy, BIDV muốn mở rộng thị phần, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước cần phải đẩy mạnh xây dựng khung quản trị rủi ro theo chuẩn Basel II
Trang 21Rủi ro hoạt động gây tổn thất không chỉ về mặt tài chính mà còn ảnh hưởng đến uy tín, chất lượng và hình ảnh của Ngân hàng xuất phát từ những rủi ro do lỗi tác nghiệp và thiếu công cụ kiểm soát, rủi ro đạo đức, gian lận nội bộ, v.v…
Tại các NHTM trong đó có BIDV, rủi ro hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến các bên liên quan, bao gồm cả khách hàng, các nhà cung cấp dịch vụ sản phẩm, và đối
tác, hội đồng cổ đông, nhân viên và xã hội (Basel Committee on Banking
Supervision, 2001)
Mặc dù được Ngân hàng nhà nước chọn là 1 trong 10 Ngân hàng thí điểm áp dụng Basel II (từ tháng 2/2016); tuy nhiên đến thời điểm này BIDV vẫn chưa đạt chuẩn Basel II do việc nâng vốn và xây dựng khung quản trị rủi ro còn nhiều khó khăn Sau thương vụ bán 15% vốn cho cổ đông chiến lược KEB Hana, BIDV tuy đã thoát khỏi vấn đề về tăng vốn, cải thiện năng lực tài chính nhưng vẫn còn phải xây dựng chính sách quản trị rủi ro phù hợp thông lệ quốc tế, đặc biệt trong việc quản trị rủi
ro hoạt động (TTBC số 21/2019, www.bidv.com.vn)
TÓM TẮT CHƯƠNG II
Chương II luận văn trình bày tổng quan lịch sử hình thành và tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Đưa ra một số vấn đề mà các nhà quản trị Ngân hàng BIDV đặc biệt quan tâm hiện nay từ đó lựa chọn vấn đề quản trị rủi ro hoạt động để nghiên cứu
Trang 22CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG
3.1 Cơ sở lý thuyết về rủi ro hoạt động
3.1.2 Nguyên nhân và hậu quả
Nguyên nhân gây ra rủi ro hoạt động:
Do yếu tố con người: Nhân viên không đủ năng lực gây ra rủi ro tác nghiệp, lãnh
đạo làm dụng quyền lực, không tuân thủ quy định gây ra các sai phạm
Do hệ thống công nghệ thông tin: lỗi hệ thống core-banking, mạng máy tính bị đối
tượng bên ngoài xâm nhập, đánh cắp thông tin gây tổn thất cho Ngân hàng
Do quy trình: Khả năng xảy ra lỗi trong xử lý thông tin, truyền dữ liệu, truy xuất
dữ liệu
Yếu tố bên ngoài: tội phạm, hoạt động thuê ngoài
Hậu quả:
Tổn thất về tài sản (/tài chính) Ngân hàng: sự kiện rủi ro hoạt động phát sinh gây
ra những tổn thất lớn về tài chính của Ngân hàng Điển hình là tình trạng nợ xấu làm giảm doanh thu, lợi nhuận hoạt động của Ngân hàng
Trách nhiệm bồi thường: Ngân hàng có trách nhiệm bồi thường tài sản cho khách
hàng khi sự kiện rủi ro hoạt động xảy ra (tiền gửi, thẻ, v.v…)
Ảnh hưởng đến uy tín, danh tiếng và hình ảnh Ngân hàng: truyền thông bất lợi làm
giảm hình ảnh và danh tiếng của không chỉ một Ngân hàng mà của toàn ngành
Trang 23Ngân hàng, giá cổ phiếu sụt giảm (Basel Committee on Banking Supervision,
hệ thống các chính sách, phương pháp quản lý để thực hiện quá trình quản lý rủi ro
đó là: nhận diện, đo lường, báo cáo, quản lý, kiểm soát nhằm bảo đảm hạn chế tới mức thấp nhất rủi ro xảy ra (Phan Thị Thu Hà, 2013)
3.2.2 Các nguyên tắc quản trị rủi ro hoạt động theo Basel II
Vấn đề 1: Tạo môi trường quản trị rủi ro phù hợp
Nguyên tắc 1: Hội đồng quản trị và các cấp lãnh đạo phải tiên phong trong việc
thiết lập văn hóa quản trị rủi ro mạnh mẽ trong tất cả các bộ phận của Ngân hàng Ban điều hành nên đưa ra các tiêu chuẩn và khuyến nghị phù hợp để đảm bảo hoạt động Ngân hàng trở nên chuyên nghiệp và nghiêm túc
Nguyên tắc 2: Các Ngân hàng phải xây dựng, duy trì và phát triển một khuôn khổ
được tích hợp hoàn toàn vào quy trình quản lý rủi ro tổng thể của Ngân hàng Khung quản trị rủi ro của một Ngân hàng sẽ phải phụ thuộc vào hàng loạt yếu tô như: bản chất, quy mô, mức độ phức tạp và dữ liệu rủi ro hoạt động
Nguyên tắc 3: Hội đồng quản trị phải thiết lập, phê duyệt và định kỳ xem xét các
khuôn khổ Hội đồng quản trị nên giám sát các quản lý cấp cao để đảm bảo các chính sách, quy trình được thực hiện hiệu quả ở các cấp quyết định (Basel
Committee on Banking Supervision, 2011)
Vấn đề 2: Quản trị rủi ro, xác định, đánh giá, giám sát và kiểm soát
Nguyên tắc 4: Hội đồng quản trị nên phê duyệt và công bố mức độ chấp nhận rủi ro
mà Ngân hàng sẵn sàng gánh chịu Tạo ma trận xếp loại rủi ro để phân loại điểm số
Trang 24rủi ro của sự kiện với mức xếp hạng để phê duyệt các ngưỡng hoặc giới hạn phù hợp cho các rủi ro hoạt động cụ thể và mức độ chấp nhận rủi ro hoạt động chung
Nguyên tắc 5: Quản lý cấp cao cần xây dựng khung quản trị rủi ro và trình hội
đồng quản trị phê duyệt cấu trúc quản trị rõ ràng, hiệu quả, có sức mạnh, trong đó phải quy định rõ ràng các tuyến trách nhiệm một cách nhất quán và minh bạch Quản lý cấp cao có trách nhiệm thực hiện và duy trì tính nhất quán trong toàn bộ các chính sách, quy trình và hệ thống của tổ chức để quản lý rủi ro hoạt động trong tất cả các sản phẩm, hoạt động, quy trình hệ thống Ngân hàng để phù hợp với khẩu
vị và mức độ chấp nhận rủi ro
Nguyên tắc 6: Nhận diện và đánh giá được rủi ro là các đặc điểm cơ bản của hệ
thống quản trị rủi ro hiệu quả Nhận dạng rủi ro phải xem xét các yếu tố bên trong
và bên ngoài Ngân hàng Đánh giá rủi ro hợp lý cho phép Ngân hàng hiểu rõ hơn về RRHĐ tại dơn vị mình và phân bổ các nguồn lực cũng như chiến lược quản lý rủi
ro một cách hiệu quả nhất
Một số công cụ để nhận diện và đánh giá rủi ro hoạt động: phát hiện của kiểm toán độc lập, thu thập và phân tích dữ liệu tổn thất nội bộ, thu thập và phân tích dữ liệu bên ngoài, tự đánh giá rủi ro (RCSA), các chỉ số rủi ro (KRI)
Nguyên tắc 7: Quản lý cấp cao đảm bảo phải có quy trình phê duyệt tất cả các sản
phẩm, hoạt động, quy trình và hệ thống mới, đánh giá đầy đủ RRHĐ
Nguyên tắc 10: Ngân hàng phải có kế hoạch phục hồi kinh doanh liên tục để đảm
bảo khả năng hoạt động trên cơ sở liên tục và hạn chế tổn thất trong trường hợp gián đoạn kinh doanh nghiêm trọng (Basel Committee on Banking Supervision, 2011)
Vấn đề 3: Vai trò của cơ quan giám sát
Nguyên tắc 8: Quản lý cấp cao phải thường xuyên giám sát tình hình quản trị
RRHĐ và các khoản rủi ro lớn có thể gặp tổn thất Cần có cơ chế báo cáo phù hợp
Trang 25ở hội đồng quản trị, cấp quản lý và các đơn vị kinh doanh để chủ động quản trị RRHĐ
Nguyên tắc 9: Các Ngân hàng nên có mội trường kiểm soát tốt, sử dụng các chính
sách, quy trình và hệ thống, có quy trình kiểm soát nội bộ phù hợp cũng như các chiến lược giảm thiểu rủi ro và/ hoặc dịch chuyển rủi ro phù hợp
Vấn đề 4: Vai trò của việc công bố thông tin
Nguyên tắc 11: Việc công bố công khai thông tin của Ngân hàng sẽ giúp cho các
bên liên quan tiếp cận và đánh giá phương pháp quản trị rủi ro hoạt động của toàn ngành (Basel Committee on Banking Supervision, 2011)
3.2.3 Công cụ quản trị rủi ro hoạt động
3.2.3.1 Đánh giá rủi ro (đánh giá rủi ro – RSA, tự đánh giá kiểm soát rủi
3.2.3.2 Các chỉ số rủi ro và hiệu quả hoạt động
Chỉ số rủi ro trọng yếu (Key risk indicator- KRI): theo dõi yếu tố tác động rủi ro hoạt động, xác định các hạn chế, tồn tại và tổn thất tiềm ẩn
Chỉ số hiệu quả hoạt động (Key Performance Indicator-KPI): theo dõi sát các quy trình hoạt động cung cấp các yếu tố rủi ro, tổn thất và tổn thất dự kiến
Tùy thuộc vào quy mô và lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Ngân hàng để chọn KRI
và KPI theo dõi đảm bảo các tiêu chuẩn: đảm bảo liên hệ tối thiểu đến một loại rủi
Trang 26ro và áp dụng được tối thiểu một đơn vị kinh doanh; có thể đo lường tại một thời điểm cụ thể, cung cấp thông tin quản trị rủi ro hữu dụng
Các chỉ số này được xác định theo các cấp bậc leo thang nhằm cảnh báo khi mức độ rủi ro vượt quá giới hạn để có biện pháp giảm thiểu kịp thời
3.2.3.3 Thu thập sự kiện rủi ro hoạt động
Thu thập sự kiện rủi ro hoạt động bên trong Ngân hàng có ý nghĩa đánh giá rủi ro
rủi ro hoạt động và hoạt động của bộ máy kiểm soát nội bộ Tiến hành phân tích dữ
liệu tổn thất: xác định bộ phận xảy ra sự kiện; quá trình và nguyên nhân gây ra sự kiện; tổn thất tài chính và tổn thất phi tài chính
Thu thập sự kiện rủi ro hoạt động bên ngoài là nhận dạng các sự kiện rủi ro hoạt động xảy ra tại các Ngân hàng khác trong quốc gia và trên thế giới từ các phương tiện thông tin đại chúng bao gồm các sự kiện rủi ro hoạt động phát sinh mới và các thay đổi cập nhật đối với các sự kiện rủi ro hoạt động đã thu thập trước đó
Dữ liệu tổn thất bên ngoài dùng để so sánh với dữ liệu tổn thất bên trong hoặc dùng
để xem xét các điểm yếu của môi trường kiểm soát và xem xét các rủi ro chưa được xác định trước
3.2.3.4 Ma trận rủi ro
Ma trận RRHĐ là bảng mô tả mức độ rủi ro dựa trên tần suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng của các sự kiện RRHĐ nhằm phân loại mức độ rủi ro của từng loại sự kiện RRHĐ, từng nghiệp vụ và từng đơn vị
Các sự kiện RRHĐ được chia thành 03 nhóm mức độ rủi ro:
- Rủi ro cao: sự kiện RRHĐ có mức độ ảnh hưởng lớn đến hoạt động của Ngân hàng
Trang 27- Rủi ro trung bình: sự kiện RRHĐ có mức độ ảnh hưởng trung bình đến hoạt động Ngân hàng
- Rủi ro thấp: sự kiện RRHĐ có mức độ ảnh hưởng thấp đến hoạt động của Ngân hàng (Basel Committee on Banking Supervision, 2011)
3.2.4 Mô hình ba tuyến bảo vệ theo khuyến nghị của Ủy ban Basel:
Theo thông lệ phổ biến của ngành, cơ cấu quản trị cho một khung quản lý rủi ro hoạt động vững mạnh dựa vào mô hình ba vòng kiểm soát:
MÔ HÌNH BA TUYẾN PHÒNG THỦ THEO KHUYẾN NGHỊ CỦA
ỦY BAN BASEL
Trách nhiệm chính Giám sát Kiểm toán
Nguồn: Basel Committee on Banking Supervision, 2011
Tuyến 1: Bộ phận quản lý các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Kiểm toán nội bộ
Trang 28Chức năng: nhận dạng, kiểm soát và giảm thiểu RRHĐ trong tất cả các sản
phẩm, hoạt động kinh doanh, quy trình nghiệp vụ, hệ thống công nghệ thông tin
và các hệ thống quản lý khác Triển khai các chương trình hành động để giải quyết, khắc phục các RRHĐ phát sinh Cung cấp dữ liệu, thông tin, báo cáo liên
quan đến công tác QTRRHĐ theo yêu cầu của tuyến 2 và tuyến 3
Tuyến 2: Bộ phận có chức năng quản lý rủi ro hoạt động độc lập trên toàn hệ
thống Ngân hàng
Chức năng: xây dựng chính sách, chiến lược, quy định và các cẩm nang hướng
dẫn trong công tác QTRRHĐ, triển khai các hệ thống, phương pháp, mô hình đánh giá và đo lường RRHĐ Phối hợp với tuyến 1 nhận dạng đầy đủ và theo dõi RRHĐ phát sinh; thực hiện đo lường, kiểm soát, đề xuất biện pháp giảm thiểu và phòng ngừa RRHĐ Theo dõi, giám sát tình hình thực hiện QTRRHĐ
và tuân thủ hạn mức RRHĐ, đưa ra cảnh báo sớm đối với các trường hợp có
nguy cơ vi phạm
Tuyến 3: Kiểm toán nội bộ
Chức năng: Giám sát tuyến 1 và tuyến 2, kiểm tra, đánh giá độc lập về tính phù
hợp, tuân thủ quy định của pháp luật của cơ chế, chính sách, quy định nội bộ về QTRRHĐ và việc tuân thủ cơ chế, chính sách, quy định nội bộ Đề xuất, kiến nghị với các cấp có thẩm quyền và các bộ phận liên quan để xử lý các tồn tại,
hạn chế (nếu có)
Tùy thuộc vào mô hình, độ lớn và độ phức tạp của Ngân hàng và hồ sơ rủi ro về các hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng, mức độ chuẩn hóa về ba tuyến bảo vệ này được triển khai sẽ khác nhau Trong tất cả các trường hợp, chức năng quản trị rủi ro hoạt động của Ngân hàng nên được tích hợp với cấu trúc quản trị rủi ro chung của Ngân hàng
Trang 293.2.5 Yêu cầu vốn đối với rủi ro hoạt động
Khái niệm
Là mức vốn Ngân hàng cần duy trì để đảm bảo an toàn cho hoạt động Ngân hàng trong trường hợp xảy ra rủi ro hoạt động và là một trong những dữ liệu đầu vào để
tính CAR (Basel Committee on Banking Supervision, 2006)
Phương pháp tính vốn yêu cầu
Theo khuyến nghị của ủy ban Basel sử dụng một trong ba phương pháp tính vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động:
Phương pháp chỉ số cơ bản (BIA- Basic Indicator Approach): Ngân hàng
sử dụng phương pháp chỉ số cơ bản phải nắm giữ vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động bằng trung bình tổng thu nhập hàng năm nhân với một tỷ lệ cố
định được ủy ban Basel đưa ra là 15% (lấy số liệu 3 năm liền trước)
Phương pháp tiêu chuẩn (SA- Standardised Approach): Các hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng được chia làm 8 lĩnh vực, phương pháp tiêu chuẩn được tính trên từng lĩnh vực riêng lẻ Vốn yêu cầu cho mỗi lĩnh vực hoạt động được tính bằng trung bình tổng thu nhập từ hoạt động đó nhân với một tỷ lệ cố định được ủy ban Basel đưa ra là Beta dao động từ 12% đến
18% tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động (lấy số liệu 3 năm liền trước)
Trang 30Quản lý tài sản (β7) 12%
Nguồn: Basel Committee on Banking Supervision, 2006
Phương pháp đo lường tiên tiến (AMA- Advanced Measurement
Approahes): Phương pháp đo lường tiên tiến AMA bao gồm:
- Phương pháp phân bổ tổn thất: Dựa trên tổn thất trong quá khứ, sử dụng
dữ liệu tổn thất bên trong và bên ngoài Ngân hàng Ưu điểm của phương pháp này là dựa trên dữ liệu, ít mang tính chủ quan nhưng phụ thuộc vào
chất lượng dữ liệu
- Phương pháp phân tích tình huống: Dựa trên các sự kiện trong tương lai
có tác động tiêu cực đến Ngân hàng Ưu điểm phương pháp này là có thể ước lượng yêu cầu về vốn cho rủi ro hoạt động trong mỗi tình huống hoặc cho từng hoạt động kinh doanh, toàn Ngân hàng, tuy nhiên phương
pháp này mang tính chủ quan tùy thuộc vào mức độ kinh nghiệm
- Phương pháp chấm điểm nội bộ: Rủi ro được xét trên khả năng xảy ra và
mức độ ảnh hưởng Ưu điểm của phương pháp này là dễ dàng xác định các kiểm soát kém hiệu quả nhưng yêu cầu phải hiểu rõ về rủi ro và kiểm
soát (Basel Committee on Banking Supervision, 2006)
3.3 Các nghiên cứu trước về quản trị rủi ro hoạt động của Ngân hàng thương mại
Nhận thức được tầm quan trọng của quản trị rủi ro hoạt động trong Ngân hàng, ngày càng có nhiều nghiên cứu về vấn đề này Power, M (2005) đánh giá sự phát triển của rủi ro hoạt động nói chung, các cách tiếp cận để đo lường và quản trị rủi
ro hoạt động được trình bày trong nghiên cứu của Ebn¨other và cộng sự
Theo nghiên cứu của tác giả Frachot, A et al (2002), việc sử dụng dữ liệu tổn thất bên ngoài để quản trị tổn thất rủi ro hoạt động Ngân hàng rút ra kết luận giữa
Trang 31những Ngân hàng khác nhau tạo ra những tổn thất khác nhau Một nghiên cứu khác về việc chia tỷ lệ dữ liệu tổn thất bên ngoài theo quy mô của Ngân hàng để làm dữ liệu đầu vào cho mô hình quản trị rủi ro hoạt động (Shih, J et al., 2000) và (Hartung, 2003) Jorion (2003) đã tóm tắt một số thông lệ và khuyến nghị về quản trị rủi ro hoạt động trong các ấn phẩm của BIS Hoffman (2002) trình bày phương pháp tốt nhất để quản trị rủi ro hoạt động cho 20 công ty lớn Crouhy et al (2001)
và Alexander (2003) đề xuất phân loại và tổng hợp các khía cạnh khác nhau trong quản trị rủi ro hoạt động
Nghiên cứu của Deng mingran và cộng sự (2011) chỉ ra nguyên nhân chính gây ra rủi ro hoạt động là nhân viên Ngân hàng và hệ thống công nghệ thông tin
Bên cạnh đó, vấn đề quản trị rủi ro hoạt động cụ thể tại một số Ngân hàng tại các quốc gia cũng được nghiên cứu Điển hình là nghiên cứu của Lindblom, T et al., (2008) về quy trình đánh giá rủi ro hoạt động theo Basel II của các Ngân hàng tại Thụy Điển, nơi mà tất cả các Ngân hàng lớn hay nhỏ đều phải tuân thủ theo khung pháp lý cụ thể:
- Đánh giá về khả năng sử dụng các công cụ đo lường rủi ro hoạt động và phương pháp tính vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động: hầu hết các Ngân hàng ở Thụy điển chỉ mới đáp ứng một nửa các phương pháp đo lường
và tính vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động so với chuẩn mực Basel II
- Không có Ngân hàng nào tại Thụy điển sử dụng phương pháp đo lường tiến tiến AMA được đề xuất trong Basel II (Lindblom, T et al., 2008)
- Hầu hết các Ngân hàng ở Thụy Điển nắm giữ vốn nhiều hơn so với yêu cầu nên vấn đề xác định vốn không phải là mối quan tâm chính, thay vào
đó trọng tâm của họ đặt vào bộ phận kiểm soát nội bộ để quản trị rủi ro hoạt động
Trang 32Một nghiên cứu khác ở mức độ thực nghiệm mô tả về rủi ro hoạt động, phân loại, công cụ đo lường rủi ro hoạt động tại các NHTM Nga (Vasiliev, I.I et al., 2018)
- Nhóm đầu tiên bao gồm yêu cầu về cơ sở dữ liệu rủi ro hoạt động lớn và phần mềm tiên tiến để tính toán: phương pháp đo lường nội bộ (IMA – Internal Measurement Approach), phương pháp phân phối tổn thất (LDA – Loss Distribution Approach), phương pháp phân phối xác suất và phương pháp thẻ điểm (SCA – Scorecard Approach)
- Đối với các tổ chức tín dụng nhỏ việc sử dụng các phương pháp đo lường tiên tiến tương đối khó thực thi do yêu cầu về cơ sở dữ liệu lớn và chi phí cao Những phương pháp được sử dụng rộng rãi Nga và trên thế giới: phương pháp chỉ số cơ bản (BIA – Basic Indicative Approach), phương pháp tiêu chuẩn hóa (TSA – Standardized Approach) và phương pháp tiêu chuẩn hóa thay thế (ASA- Alternative Standardized Approach)
Ngoài các phương pháp đo lường rủi ro hoạt động định lượng (nêu trên), vẫn tồn tại các phương pháp định tính Các Ngân hàng ở Nga lựa chọn phương pháp đánh giá rủi ro dựa trên tỷ lệ chi phí và kết quả đạt được
Nghiên cứu chỉ ra thực tế kể từ quý 1 năm 2015, mức rủi ro đã giảm 13% tại Ngân hàng PJSC BANK TCB và 4% tại Ngân hàng PJSC Bank Vozrozhdenie
Tại Việt Nam, nghiên cứu về Quản lý rủi ro hoạt động theo Basel II tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Đặng Anh Tuấn, 2019) thực hiện nhằm tìm hiểu mô hình quản trị rủi ro và các công cụ triển khai quản lý rủi ro hoạt động đã triển khai thành công trên thế giới và tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và khuyến nghị cho các ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 333.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro hoạt động của một số Ngân hàng thương mại trên thế giới
Sau khi Basel II có hiệu lực có rất nhiều Ngân hàng trên thế giới đã áp dụng thành công Điển hình nhiều Ngân hàng ở Úc (5 Ngân hàng), Châu Âu (20 Ngân hàng), Nhật Bản (7 Ngân hàng) và Bắc Mỹ (10 Ngân hàng) đã áp dụng phương pháp đo lường hiện đại AMA (Advanced Measurement Approach) để quản trị rủi ro hoạt động (Basel, 2009) Điển hình quản trị rủi ro hoạt động tại một số Ngân hàng:
- Các Ngân hàng Tây Ban Nha tiến hành thành lập các bộ phận phòng ban chuyên biệt về quản trị rủi ro hoạt động song song với áp dụng công nghệ hiện đại và đổi mới qui trình hệ thống báo cáo nhằm mục tiêu quản trị rủi
ro hoạt động hiệu quả (Fernández Laviada et al., 2005)
- Sử dụng nguồn lực thuê ngoài để quản trị rủi ro hoạt động: ví dụ như Citibank sử dụng phần mềm CLS (Continuous Linked Settlement), ING Group thuê IBM để quản trị rủi ro hoạt động Citibank sử dụng các chính sách và tiêu chuẩn trên cơ sở tự đánh giá rủi ro Hầu hết hoạt động tại các đơn vị, phòng ban được thường xuyên đánh giá rủi ro từ đó đưa ra các chính sách điều chỉnh và thay đổi hoạt động để hạn chế rủi ro hoạt động, đồng thời các chỉ số rủi ro được xác định, tính toán cụ thể và kỹ lưỡng là điều kiện để Ngân hàng quốc tế như Citibank thực hiện quản trị rủi ro hoạt động hiệu quả (Citibank, 2007)
- Ngân hàng DBS Bank LTD đã vận dụng khung quản trị rủi ro hoạt động linh hoạt và hiệu quả DBS Bank LTD thu thập các rủi ro hoạt động và phân tích trên 2 góc độ là mức độ tác động và tần suất xuất hiện từ đó xây dựng và tổ chức các chương trình hạn chế rủi ro hoạt động như: kiểm soát nội bộ và bảo hiểm quốc tế DBS Bank LTD sử dụng các chính sách
và công cụ quản trị rủi ro hoạt động như: mô hình tự kiểm tra đánh giá, quản lý sự kiện và phân tích rủi ro và báo cáo (Deutsche Bank, 2007)
Trang 34Từ kinh nghiệm của nhiều Ngân hàng trên thế giới về quản trị rủi ro hoạt động và thông qua 11 nguyên tắc của ủy ban Basel, bài học kinh nghiệm cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam như sau:
- Thứ nhất, xây dựng văn hóa quản trị rủi ro hoạt động trong toàn hệ thống Ngân hàng Đào tạo tất cả nhân viên để hiểu biết và có khả năng đánh giá rủi ro trong tất cả quy trình, sản phẩm, hoạt động của Ngân hàng
- Thứ hai, Ngân hàng phải định lượng vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động bằng phương pháp đo lường lường tiên tiến AMA (Advanced Measurement Approahes), xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đo lường trọng yếu KRI (Key Risk Indicators)
- Thứ ba, Ngân hàng phải xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về rủi ro hoạt động đặc biệt là các thông tin về tổn thất Tối ưu hóa công nghệ hiện đại trong phân tích, đánh giá và đo lường rủi ro hoạt động
- Thứ tư, Ngân hàng cần có chính sách quản trị nguồn nhân lực, hạn chế tối đa các yếu tố bên trong như con người, quy trìnhh, lỗi tác nghiệp gây
ra rủi ro hoạt động
- Cuối cùng, Ngân hàng cần xây dựng kế hoạch hoạt động liên tục, đưa ra các tình huống sẵn sàng đối phó với các nguyên nhân gây ra rủi ro hoạt động từ bên ngoài (Lê Thanh Tâm và Phạm Bích Liên, 2011)
TÓM TẮT CHƯƠNG III
Chương 3 luận văn trình bày tổng quan về quản trị rủi ro hoạt động bao gồm cơ
sở lý thuyết về rủi ro hoạt động và quản trị rủi ro hoạt động tuân thủ 11 nguyên tắc theo khuyến nghị của ủy ban Basel Trình bày các công cụ đo lường, mô hình
ba tuyến bảo vệ và phương pháp tính vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động Đồng thời dựa trên các nghiên cứu trước và kinh nghiệm quản trị rủi ro tại một số trên thế giới rút ra bài học cho các NHTM Việt Nam
Trang 35Bộ phận thực hiện chức năng tuân thủ
4.1 Thực trạng quản trị rủi ro hoạt động
4.1.1 Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro hoạt động
Ngân hàng BIDV thiết lập và duy trì cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro hoạt động tuân thủ nguyên tắc 3 tuyến bảo vệ của hệ thống kiểm soát nội bộ:
Hình 4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro hoạt động BIDV
Nguồn: Chính sách quản trị rủi ro hoạt động BIDV, 2018
Tuyến bảo vệ thứ nhất (Tuyến 1)
Thành phần: Các bộ phận kinh doanh (bao gồm cả bộ phận phát triển sản phẩm),
các bộ phận có chức năng tạo doanh thu thu khác; Các bộ phận có chức năng thực hiện các quyết định có rủi ro; Các bộ phận có chức năng phân bổ hạn mức rủi ro,
Trang 36kiểm soát rủi ro, giảm thiểu rủi ro (thuộc bộ phận kinh doanh hoặc bộ phận độc lập) đối với từng loại hình giao dịch, hoạt động kinh doanh; Bộ phận nhân sự, kế toán
Chức năng:
- Nhận dạng, kiểm soát và giảm thiểu RRHĐ trong các quy trình nghiệp
vụ, hoạt động kinh doanh, các sản phẩm, hệ thống công nghệ thông tin và các hệ thống quản lý khác
- Phối hợp với Ban QLRRTT&TN xây dựng chiến lược, chính sách, quy định và các hướng dẫn trong công tác quản lý RRHĐ; hệ thống, công cụ
Tuyến bảo vệ thứ hai (Tuyến 2)
Thành phần: Bộ phận QTRRHĐ thuộc Ban QLRRTT&TN và bộ phận thực hiện
chức năng tuân thủ
Chức năng:
Bộ phận QTRRHĐ thuộc Ban QLRRTT&TN:
- Xây dựng chính sách, chiến lược, quy định và các hướng dẫn trong công tác QTRRHĐ.Xây dựng, triển khai các hệ thống, phương pháp, mô hình đánh giá và đo lường RRHĐ Phối hợp với Tuyến 1 nhận dạng đầy đủ và theo dõi RRHĐ phát sinh; thực hiện kiểm soát, đo lường, đề xuất biện
pháp giảm thiểu và phòng ngừa RRHĐ
Trang 37- Theo dõi, giám sát tình hình tuân thủ hạn mức RRHĐ, đưa ra cảnh báo sớm đối với các trường hợp có nguy cơ vi phạm hạn mức RRHĐ, báo cáo các vi phạm hạn mức RRHĐ; Nhận dạng kịp thời các thay đổi về hạn
mức RRHĐ
- Thẩm định RRHĐ đối với sản phẩm mới, hoạt động trong thị trường mới, văn bản chế độ quy định về tác nghiệp Đào tạo, truyền thông, phát triển
nguồn nhân lực, phát triển hệ thống CNTT phục vụ công tác QTRRHĐ
- Lập và gửi báo cáo nội bộ về QTRRHĐ theo quy định của BIDV; Lập báo cáo QTRRHĐ gửi NHNN và các cơ quan chức năng (nếu có) theo các quy định hiện hành và chỉ đạo của Ban Lãnh đạo BIDV trong từng
thời kỳ
Bộ phận thực hiện chức năng tuân thủ: Hướng dẫn, hỗ trợ và giám sát các
đơn vị liên quan đối với các vấn đề về tuân thủ quy định của pháp luật và
quy định nội bộ của BIDV trong lĩnh vực QTRRHĐ
Tuyến bảo vệ thứ ba (Tuyến 3)
Thành phần: Bộ phận kiểm toán nội bộ
Chức năng: Đánh giá, kiểm tra độc lập về tính phù hợp, phù hợp quy định của
pháp luật của cơ chế, chính sách và các quy định nội bộ về QTRRHĐ và việc tuân thủ các quy định nội bộ tại Ngân hàng BIDV Đề xuất và kiến nghị với các bộ phận liên quan và các cấp có thẩm quyền để xử lý các tồn tại, hạn chế (nếu có) Những nội dung khác theo quy định nội bộ về kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng BIDV
(Chính sách quản trị rủi ro hoạt động BIDV, 2018)
4.1.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro hoạt động
Vấn đề 1: Tạo môi trường quản trị rủi ro phù hợp
Tuân thủ nguyên tắc 1, 2 và 3 theo khuyến nghị của ủy ban Basel
Ban lãnh đạo đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng, thiết lập và nâng cao nhận thức về văn hóa quản lý rủi ro hoạt động trong toàn hệ thống
Trang 38 Tổ chức quản trị rủi ro hoạt động thống nhất trong toàn hệ thống theo chính sách quản trị rủi ro hoạt động được hội đồng quản trị phê duyệt
Thiết lập và đảm bảo duy trì cơ cấu tổ chức quản trị RRHĐ tuân thủ theo nguyên tắc 3 tuyến bảo vệ theo khuyến nghị của ủy ban Basel, đảm bảo tính độc lập từng tuyến
Ban hành đầy đủ, kịp thời đồng bộ hệ thống văn bản về quản trị RRHĐ bao gồm chính sách, quy định, cẩm nang và các văn bản nội bộ khác Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất rà soát, cải tiến để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý, nhằm đạt được mục tiêu quản lý rủi
ro
Bố trí đầy đủ và sắp xếp phù hợp nguồn nhân lực cho tất cả các hoạt động Cán bộ nhân viên được đào tạo, nắm vững quy định, hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến nhiệm vụ được giao, đồng thời nhận thức đầy đủ ý nghĩa, mục đích, tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro hoạt động và trách nhiệm đối với QTRRHĐ
Vấn đề 2: Nhận dạng, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro hoạt động
Tuân thủ nguyên tắc 4,5,6,10 theo khuyến nghị của ủy ban Basel
Nhận dạng được rủi ro hiện hữu, nguy cơ và nguyên nhân gây ra rủi ro; đo lường chính xác rủi ro hoạt động; theo dõi kiểm soát RRHĐ kịp thời, cảnh báo sớm khả năng vi phạm trong tất cả các sản phẩm hoạt động kinh doanh, quy trình nghiệp vụ, hệ thống công nghệ thông tin và các hệ thống quản lý khác
Sử dụng hiệu quả công nghệ vào môi trường kiểm soát, đồng thời phải lưu ý đến việc giám sát và quản trị rủi ro công nghệ
Giám sát và quản lý rủi ro đối với hoạt động thuê ngoài
Trang 39 Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, bảo đảm khả năng tài chính, hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ QTRRHĐ Có kế hoạch duy trì hoạt động liên tục nhằm đảm bảo tính thường xuyên, liên tục của hoạt động Ngân hàng
Vấn đề 3: Quản trị rủi ro hoạt động đảm bảo phù hợp với quy mô, phạm vi
hoạt động, chiến lược phát triển của BIDV và quy định của các văn bản quy phạm pháp luật
Tuân thủ nguyên tắc 8,9 theo khuyến nghị của ủy ban Basel
Truyền tải thông tin về chính sách, chiến lược, quy định và các nội dung liên quan đến quản trị rủi ro hoạt động đầy đủ, trung thực, minh bạch và nhất quán trong toàn hệ thống
Thường xuyên nghiên cứu, cải tiến, sửa đổi, bổ sung công tác quản trị rủi ro hoạt động, đảm bảo phù hợp với quy mô, phạm vi hoạt động, chiến lược phát
triển của BIDV và quy định của các văn bản quy phạm pháp luật (Cẩm nang
quản trị rủi to hoạt động BIDV, 2019)
Như vậy, BIDV đã vận dụng 10/11 nguyên tắc theo khuyến nghị của ủy ban Basel để xây dựng nguyên tắc quản trị rủi ro hoạt động Trong đó, nguyên tắc
11 chưa được đưa vào do vấn đề công bố thông tin chưa được chú trọng
4.1.3 Quy trình quản trị rủi ro hoạt động
Bước 1 Nhận dạng rủi ro hoạt động: Nhận dạng các rủi ro hoạt động, nguy cơ
gây ra rủi ro và xác định nguyên nhân gây ra rủi ro
Bước 2 Đo lường rủi ro hoạt động: Đo lường RRHĐ thông qua lượng hóa tổn
thất RRHĐ bằng các công cụ đo lường như chỉ số rủi ro trọng yếu (KRI), thu thập
sự kiện rủi ro hoạt động, ma trận rủi ro hoạt động và sử dụng các phát hiện của
kiểm toán
Đo lường RRHĐ bảo đảm kịp thời, chính xác; công cụ đo lường được kiểm tra, đánh giá định kỳ; dữ liệu đo lường bảo đảm độ tin cậy, phù hợp và có thể kiểm tra
Trang 40Bước 3 Theo dõi tình hình rủi ro hoạt động: Theo dõi, giám sát RRHĐ và đánh
giá kịp thời, cảnh báo sớm khả năng vi phạm các hạn mức RRHĐ, bảo đảm an toàn
hoạt động Báo cáo về theo dõi RRHĐ đảm bảo kịp thời, chính xác, đầy đủ và được gửi đến các bộ phận liên quan
Bước 4 Kiểm soát rủi ro hoạt động: Kiểm soát nội bộ của Ngân hàng và các biện
pháp khác được xây dựng theo yêu cầu từng thời kỳ Kiểm soát quản trị rủi ro hoạt động từng thời kỳ (Chính sách quản trị rủi ro hoạt động BIDV, 2018)
4.1.4 Công cụ quản trị rủi ro hoạt động
4.1.4.1 Chỉ số rủi ro trọng yếu (KRI – Key Risk Indicator)
Nguyên tắc lựa chọn KRI
Có thể đo lường thường xuyên
Dữ liệu đầu vào dễ theo dõi, dễ thu thập, có khả năng khai thác từ hệ thống
Có khả năng cảnh báo sớm các rủi ro hoặc tổn thất xảy ra để đề xuất các phương án dự phòng nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro hoặc tổn thất do rủi
KRI theo dõi theo Tháng
KRI 1.1 Tiền gửi có kỳ hạn lùi ngày hiệu lực
KRI 1.2 Tài khoản tiền gửi của khách hàng cá nhân phát sinh giao dịch chuyển nhượng lớn hơn 3 lần trong vòng 30 ngày
KRI 3.1 Danh sách ấn chỉ trắng khai báo hỏng
KRI 5.2 Số lần chỉnh sửa dữ liệu trên hệ thống SIBS