1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần thương mại mỹ lộc đến năm 2023

112 69 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua nghiên cứu, luận văn đã rút ra được những hạn chế trong năng lực cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc như: khả năng tài chính chưa cao, các hoạt động Marketing và nghiên cứu thị trườn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-

NGÔ LƯU TUẤN KHẢI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI MỸ LỘC ĐẾN NĂM 2023

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh, Năm 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-

NGÔ LƯU TUẤN KHẢI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI MỸ LỘC ĐẾN NĂM 2023

Chuyên Ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng ứng dụng)

Mã số: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN THẾ HOÀNG

TP Hồ Chí Minh, Năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung chi tiết của bàn luận văn này là công trình nghiên cứu, thu thập và phân tích của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn và góp ý khoa học của

TS Trần Thế Hoàng Các tài liệu phục vụ cho đề tài “Một số giải pháp nâng cao năng

lực cạnh tranh cho Công ty Cổ Phần Thương Mại Mỹ Lộc đến năm 2023” là hoàn

toàn có thực Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với cam kết trên

Tp Hồ Chí Minh, Ngày Tháng Năm 2020

Ngô Lưu Tuấn Khải

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

TÓM TẮT LUẬN VĂN - ABSTRACT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 13

1.1 Khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp 13

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 13

1.1.2 Các quan điểm về cạnh tranh 14

1.1.3 Năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp 16

1.1.4 Lợi thế cạnh tranh 18

1.1.5 Năng lực cốt lõi 19

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp 20

1.2.1 Môi trường vĩ mô 20

1.2.2 Môi trường vi mô 22

1.3 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh 26

1.3.1 Nguồn nhân lực 26

1.3.2 Hoạt động Marketing 27

1.3.3 Năng lực tài chính 28

1.3.4 Năng lực quản trị 28

1.3.5 Sản xuất, vận hành: 29

Trang 5

1.3.6 Trình độ công nghệ 29

1.3.7 Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) 30

1.3.8 Hệ thống thông tin: 30

1.3.9 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 31

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 31

1.5 Kinh nghiêm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp 33

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI MỸ LỘC 38

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Thương mại Mỹ Lộc 38

2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại Mỹ Lộc 38

2.1.2 Thông tin cơ bản của công ty 39

2.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty 39

2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ 40

2.1.5 Tổ chức bộ máy nhân sự tại công ty Cổ phần Thương mại Mỹ Lộc 40

2.1.6 Sản phẩm và thị trường 42

2.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh 43

2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp 44 2.2.1 Môi trường vĩ mô 45

2.2.2 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô 48

2.3 Phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty 54

2.3.1 Các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc 54

2.4 Kết quả điều tra của nhóm chuyên gia nội bộ và khách hàng về các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc so với đối thủ cạnh tranh 63

2.4.1 Nhóm chỉ tiêu dành cho các chuyên gia nội bộ 64

2.4.2 Nhóm chỉ tiêu dành cho khách hàng 66

2.5 Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc so với các ĐTCT 68

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI MỸ LỘC 73

3.1 Định hướng phát triển của công ty Cổ phần Thương mại Mỹ Lộc đến năm 2023 73

3.2 Mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc: 74

Trang 6

3.3 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty Cổ phần Thương

mại Mỹ Lộc 74

3.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh: 74

3.3.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh: 75

KẾT LUẬN 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Viết tắt Tiếng việt

1 ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

5 ROA Tỷ suất sinh lời trên tài sản

6 ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và mức độ

quan trọng (trọng số) của các chỉ tiêu 8

Bảng 1.2: Khung các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 32

Bảng 2.1: Bảng doanh thu và lợi nhuận của Mỹ Lộc từ nằm 2016 – 2018 43

Bảng 2.2: Phân loại các nhóm khách hàng của Công ty Mỹ Lộc 52

Bảng 2.3 : Nhãn hiệu sản phẩm đang được khách hàng sử dụng 53

Bảng 2.4: Cơ cấu lao động của Công ty Mỹ Lộc năm 2018 54

Bảng 2.5: Bảng chỉ tiêu tài chính từ năm 2016 – 2018 59

Bảng 2.6: Mức chiết khấu áp dụng từng đối tượng khách hàng của Công ty Mỹ Lộc 55

Bảng 2.7: Các hình thức truyền thông của Công ty Mỹ Lộc được khách hàng biết đến 56

Bảng 2.8 : Bảng so sánh giá một số sản phẩm thiết bị xông hơi chủ yếu trên thị trường 58

Bảng 2.9: Điểm trung bình của các chuyên gia nội bộ cho các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc 64

Bảng 2.10: Điểm trung bình của khách hàng cho các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc 66

Bảng 2.11: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc 68

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh (Michael Porter, 1979) 23 Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty Cổ phần Thương mại Mỹ Lộc 41

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay cùng với việc toàn cầu hóa và việc xuất hiện nhiều các công ty cạnh tranh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Mình thì DN muốn tồn tại và phát triển cần phải luôn nâng cao NLCT hơn so với các đối thủ Không nằm ngoài xu hướng trên, Công ty Mỹ Lộc đang phải đối mặt với sức ép cạnh tranh rất lớn

từ các đối thử cạnh tranh như: Billico, Pooltech, Saigonpool Spa,…Thêm vào đó, thị phần kinh doanh của công ty đang giảm đi ngay trên địa bàn hoạt động chính của Mỹ Lộc đó là Tp.Hồ Chí Minh Như vậy, muốn chiếm lĩnh thị trường, Công ty Mỹ Lộc cần nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Nhận thức được tầm quan trọng của vấn

đề trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công

ty Cổ Phần Thương mại Mỹ Lộc đến năm 2023” để làm luận văn thạc sỹ của mình

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là đưa ra các đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc

Để hoàn thành mục tiêu trên, luận văn sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích các dữ liệu thứ cấp và những đánh giá của chuyên gia nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty Mỹ Lộc trong mối tương quan với đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Bilico, Pooltech, Saigonpool Spa

Thông qua nghiên cứu, luận văn đã rút ra được những hạn chế trong năng lực cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc như: khả năng tài chính chưa cao, các hoạt động Marketing và nghiên cứu thị trường còn yếu kém, khả năng cạnh tranh về giá không cao,…Từ đó luận văn đã đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục tình trạng này

Luận văn là công trình nghiên cứu có hệ thống và logic đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc Luận văn là tài liệu có giá trị tham khảo cho các cán bộ quản lý của Công ty Mỹ lộc trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

Từ khóa: Cạnh tranh, Năng lực cạnh tranh, Mỹ Lộc

Trang 11

ABSTRACT

In the current market economy, together with the globalization and the appearance of many competing companies in Ho Chi Minh City, enterprises that want to survive and develop need to always improve competitive competence more than other companies competitor Not outside the above trend, My Loc Company

is facing great competitive pressure from competitive competitors such as Billico, Pooltech, Saigonpool Spa, In addition, the company's business market share is decrease in My Loc's main operating area which is Ho Chi Minh City Therefore,

in order to dominate the market, My Loc Company needs to improve its

competitiveness Recognizing the importance of the above issue, the author

chooses the topic: "Solutions to improve the competitiveness of My Loc

Trading Joint Stock Company until 2023" to make my master's thesis

The research objective of this topic is to propose solutions to improve the competitiveness of My Loc Company

To accomplish the above objective, the thesis uses statistical methods,

comparison, analysis of secondary data and expert assessments to assess My Loc's competitiveness in relation to Direct competitors are Bilico, Pooltech, Saigonpool Spa

Through research, the dissertation has drawn the limitations in the

competitiveness of My Loc Company such as: low financial capacity, weak

marketing and market research activities, and competitiveness on low prices, Since then the thesis has proposed solutions to overcome this situation

The thesis is a systematic and logical research project to evaluate the

competitiveness of My Loc Company The thesis is a valuable reference material for managers of My Loc Company in improving the company's competitiveness

Keywords: Competition, competitiveness, My Loc

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt nam đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, sức ép của hội nhập đang ngày càng rõ nét và mạnh mẽ đối với các ngành, các cấp Điều này không chỉ mang lại cơ hội, mà còn mang đến nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó thách thức lớn nhất đến từ áp lực cạnh tranh Các doanh nghiệp Việt không chỉ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, có tiềm lực tài chính và kinh nghiệm hơn

Vì vậy, vấn đề cạnh tranh luôn là một câu hỏi lớn đối với các doanh nghiệp

Cạnh trạnh kinh tế là một nhu cầu tất yếu của hoạt động kinh tế trong cơ chế thị trường, nhằm mục đích chiếm lĩnh thị phần, tiêu thụ được nhiều sản phẩm hàng hóa để đạt được lợi nhuận cao nhất Chính vì thế năng lực cạnh tranh của các Doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần Thương mại Mỹ Lộc nói riêng đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu

Trong điều kiện hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới, để tồn tại và đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp cần phải cạnh tranh gay gắt với không chỉ các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các Công ty tập đoàn xuyên quốc gia Đối với các doanh nghiệp, cạnh tranh luôn là con dao hai lưỡi Quá trình cạnh tranh sẽ đào thải các doanh nghiệp không đủ năng lực cạnh tranh Mặt khác, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải không ngừng cố gắng trong hoạt động

tổ chức sản xuất kinh doanh của mình để tồn tại và phát triển Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ đang phát triển nhanh chóng với nhiều công trình khoa học cong nghệ tiên tiến ra đời tạo ra các sản phẩm tốt hơn, đáp ứng nhu cầu mọi mặt của con người Người tiêu dung đòi hỏi ngày càng cao về sản phẩm mà nhu cầu của con người thì vô tận, luôn có “ngách thị trường” đang chờ các doanh nghiệp tìm ra và thỏa mãn Do vậy, các doanh nghiệp phải di sâu nghiên cứu thị trường, phát hiện ra những nhu cầu mới của khách hang để qua

đó có thể lựa chọn phương án phù hợp với năng lực kinh doanh của doanh nghiệp để

Trang 13

đáp ứng nhu cầu khách hàng.Trong cuộc chiến cạnh tranh này, doanh nghiệp nào nhạy bén hơn thì doanh nghiệp đó sẽ thành công Như vậy, việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập là cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Công ty Mỹ Lộc cũng không nằm ngoài xu hướng trên Thị trường hàng thiết bị xông hơi – hồ bơi đang phát triển rất mạnh mẽ Hiện nay, chỉ tính riêng trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh đã có rất nhiều công ty lớn cung cấp các sản phẩm hàng thiết bị xông hơi – hồ bơi này, cho thấy mức độ hấp dẫn cũng như cạnh tranh của ngành rất cao Chỉ tính riêng mảng thiết bị xông hơi thì đã có nhiều công ty lâu năm và có uy tín trong ngành đang cạnh tranh gay gắt như là: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thiết bị Bilico, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Tông nghệ Hanteco Việt Nam, Công ty Thiết kê Xây dựng Hồ bơi - Spa (saigonpoolspa), Công

ty Trách nhiệm hữu hạn Pooltech Việt Nam,… cho thấy, cạnh tranh là sự sống còn đối với các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị xông hơi – hồ bơi nói chung và Công

ty Mỹ Lộc nói riêng Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết, đòi hỏi sự nhận thức đầy đủ, sự đầu tư nghiên cứu và phân tích chính xác trực trạng, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty phù hợp với thực trạng đó

Thị phần của Công ty Mỹ Lộc giảm qua các năm Cụ thể, thị phần của

Mỹ Lộc về các thiết bị xông hơi – hồ bơi giảm từ 26% xuống còn 15% (Nguồn: Báo

cáo tổng kết giai đoạn 2015 – 2018, Công ty Cổ phần Thương mại Mỹ Lộc) Sự sụt

giảm các chỉ tiêu trên thể hiện kết quả kinh doanh của Công ty Mỹ Lộc đang kém đi Nguyên nhân của sự giảm này là do Công ty Mỹ Lộc được thành lập từ khá lâu, nhưng chưa tạo ra cho mình được một lợi thế cạnh tranh vững chắc so với các đối thủ cạnh tranh Chính vì vậy, Công ty Mỹ Lộc gặp áp lực cạnh tranh rất lớn từ các đối thủ cạnh tranh trong nước và đối thủ nước ngoài Lịch sử phát triển về ngành hàng thiết bị xông hơi hồ bơi ở Việt Nam ngắn hơn rất nhiều so với các nước trên Thế Giới, vì vậy, Mỹ Lộc yếu hơn các đối thủ cạnh tranh cả về kinh nghiệm lẫn tiềm

Trang 14

lực tài chính Thêm vào đó, việc chưa hình thành các bộ phận chuyên trách về Marketing và nghiên cứu thị trường dẫn đến việc Công ty Mỹ Lộc chưa nắm bắt kịp thời xu hướng trên thị trường và dự báo nhu cầu trong tương lai Chính những nghiên nhân này đã khiến cho Công ty Mỹ Lộc gặp phải tình huống đánh mất thị phần kinh doanh, sụt giảm doanh thu và lợi nhuận Để giải quyết tình trạng trên, việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Mỹ Lộc là việc cần thiết, cần thực hiện ngay

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài

“Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ Phần Thương mại

Mỹ Lộc đến năm 2023”, với mong muốn tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhằm

giúp Công ty vượt qua những khó khăn trước mặt và nâng cao năng lực cạnh tranh giúp Công ty hoạt động kinh doanh thành công cho những năm tiếp theo

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: tìm ra những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Thương mại Mỹ Lộc đến năm 2023

Mục tiêu cụ thể:

(1) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc (2) Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc giai đoạn 2016 – 2018 Trên cơ sở đó, đánh giá những ưu điểm, hạn chế và luận giải các nghiên nhân làm hạn chế năng lực cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc

(3) Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc đến năm 2023

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tường nghiên cứu của đề tài là năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại Mỹ Lộc

Trang 15

(3) Thời gian đề xuất: Giai đoạn đến năm 2023

4 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

4.1 Các nghiên cứu trong nước

Luận văn thạc sỹ (2015) “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH may mặc Khang Thịnh đến năm 2020” của tác giả Bùi Văn Nỉ đã

hệ thống hóa lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và một số chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tác giả đã khảo sát thực tế, phỏng ván chuyên gia và tìm hiểu sâu về công ty Khang Thịnh để làm cơ sở cho các phân tích Tác giả đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty, từ

đó xác định các cơ hội và nguy cơ đối với công ty Khang Thịnh Đề tài tập trung phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Khang Thịnh và xác định các điểm mạnh, điểm yếu làm cơ sở cho việc đề ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2015 -2020

Luận văn thạc sỹ (2015) “ Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty thiết bị công nghiệp Hiệp Phát đến năm 2020” của tác giả Huỳnh Bá Hiếu

đã đóng góp cho công ty Hiệp Phát nhận biết được sự ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của mình như: các nhận tố bên ngoài, các nhân tố bên trong cùng với các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh thông qua cảm nhận của khách hàng Trên cơ sở đó dần hoàn thiện tốt hơn các hoạt động kinh doanh, giúp cho Hiệp Phát định hướng và phát triển tốt hơn nữa trong qua trình hội nhập, phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ và phong cách phục vụ, phát triển mạng lưới hỗ trợ và chăm sóc khách hàng tốt hơn,…

Luận văn thạc sỹ (2016) “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của

hệ thống TTTM Việt Nam” của tác giả Lê Thị Thu Hường đã hệ thống hóa cơ sở lý

Trang 16

luận về TTTM, năng lực cạnh tranh của TTTM, kinh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh của một số TTTM trên thế giới, từ đó đưa ra những tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của TTTM, làm cơ sở để phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của TTTM Việt Nam Tác giả đã khái quát tình hình phát triển và phân tích thực trạng năng lực của hệ thống TTTM Việt Nam trong giai đoạn từ 2013 – 2015 Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp và các kiến nghị đối với chính phủ và các

cơ quan ban ngành để hoàn thiện các chính sách, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống TTTM Việt Nam

Luận văn Tiến sĩ (2014) “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải Phòng” của tác giả Nguyễn Trung Hiếu đã hệ thống hóa những cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phân phối bán lẻ, đưa ra những tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phân phối bán lẻ, làm cơ sở để phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp phân phối bán lẻ ở Hải Phòng Tác giả đã khái quát tình hình phát triển và phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2008 – 2012 Trên cơ sở đó đánh giá những mặt mạnh và những mặt còn hạn chế trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải phòng từ đó đề xuất một số giải pháp và các kiến nghị đối với Chính phủ

và Chính quyền thành phố Hải Phòng để hoàn thiện các chính sách, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải Phòng cũng như trên phạm vi cả nước

Bài báo “Làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam” của tác giả Lê Quốc Phương, Tạp chí Doanh nghiệp và Thương mại ngày 13/6/2017 đã nêu các khái niệm về năng lực cạnh tranh, các yếu tố hình thành năng lực cạnh tranh, phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam từ 2005 – 2016 để rút ra những hạn chế và nguyên nhân Cuối cùng tác giả khuyến nghị những biện pháp đối với doanh nghiệp và nhà nước

để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam

Trang 17

4.2 Các nghiên cứu nước ngoài

Bài viết “Five essential strategies to enhance competitiveness” của tác giả John Manzella ngày 01/4/2014 đã chỉ ra năm chiến lược cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế của doanh nghiệp đó là: tập trung vào năng lực cốt lõi (phát huy những gì đang làm tốt nhất); thu hút và giữ chân người tài (vì tập trung vào cốt lõi để trở thành tốt nhất nên phải đòi hỏi nhân viên có tay nghề cao nhất với khả năng giải quyết vấn đề phân tích phức tạp, và vận dụng các công nghệ tinh vi); lấy khách hàng làm trung tâm (khách hàng ở mỗi quốc gia được tiếp cận với những sản phẩm dịch vụ đa dạng với giá cả cạnh tranh, nhà sản xuất phải lấy khách hàng làm trung tâm mới có thể nắm bắt những thay đổi trong nhu cầu và mong muốn của họ); giảm chi phí và mở rộng hợp tác quốc tế

4.3 Khoảng trống nghiên cứu:

Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp Nó quyết định, chỉ đạo và kiểm soát chiến lược phát triển của doanh nghiệp Các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp khá phong phú, đề cập tới nhiều nội dung như: chất lượng dịch vụ, trình độ của nhân viên, các khía cạnh quản lý,… Các công trình nghiên đã tạo nền tảng và phương pháp nghiên cứu cho đề tài “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Thương mại Mỹ Lộc đến năm 2023” Tuy nhiên, mỗi đề tài nghiên cứu lại áp dụng cho một đối tượng và phạm vi khác nhau, nên việc áp dụng các nghiên cứu này trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của Công ty Mỹ Lộc là rất khó khan Thêm vào đó, chưa có công trình nghiên cứu nào liên quan tới nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Thương mại Mỹ Lộc đến năm 2023” thể hiện tính mới và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đấy

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập thông tin

5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Trang 18

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp được sử dụng để thu thập những

dữ liệu đánh giá thực trạnh năng lực cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc qua các tiêu chí, yếu tố ảnh hưởng Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ bên ngoài như từ các bài báo tạp chí chuyên ngành, internet, sách, các tổ chức kinh tế, các cơ quan nghiên cứu, các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài và các tài liệu, báo cáo nội bộ như quá trình hình thành và phát triển, các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự,…thông qua các bộ phận của Công ty Mỹ Lộc giai đoạn 2016 -2018

5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Trên cơ sở lý thuyết về các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn để làm rõ hơn, thu thập thông tin sâu hơn về các tiêu chí và các yếu tố ảnh hưởng cơ bản nhằm mang đến cái nhìn khách quan, toàn diện hơn về năng lực cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc hiện nay Việc phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên gia bắt đầu bằng việc lập danh sách phỏng vấn là các chuyên gia hiểu biết về ngành hoặc có ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc Bao gồm 7 chuyên gia nội bộ của Công ty: các giám đốc, quản lý cấp cao và nhân viên chuyên trách Nội dung phỏng vấn là xác định các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và đề nghị các chuyên gia đưa ra nhận định về tầm quan trọng của các tiêu chí từ đó xác định trọng số cho từng tiêu chí Các bước thực

hiện cự thể như sau:

Bước 1: Phỏng vấn, tham khảo ý kiến 07 chuyên gia để xác định các tiêu

chí, yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Bước 2: Phỏng vấn, tham khảo ý kiến 07 chuyên gia Các chuyên gia

được đề nghị xác định số điểm theo mức độ quan trọng từ ít đến nhiều (từ 1 đến 5) của các chỉ tiêu đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Điểm quan trọng của mỗi yếu tố bằng tổng của số điểm mỗi mức nhân với tổng số người chọn mức

đó Tính trọng số cho mỗi yếu tố bằng cách chia số điểm của yếu tố đó cho tổng số điểm của các yếu tố và được làm tròng đến 3 số thập phân Kết quả đánh giá của các chuyên

Trang 19

gia cho rằng có 13 chỉ tiêu có tầm ảnh hưởng nhất đế năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và trọng số của từng chỉ tiêu như tại bảng 1.1:

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và mức độ quan trọng (trọng số) của các chỉ tiêu

(Nguồn: Tổng hợp ý kiến chuyên gia)

Như vậy, thứ tự tầm quan trọng của các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là: thứ nhất là khả năng cạnh tranh về giá với trọng số về tầm quan trọng là 0.091; thứ hai là Quảng cáo và xúc tiến bán hàng có trọng số là 0.088 và cuối cùng là chủng loại sản phẩm đa dạng có trọng số là 0.053 (Nội dung phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên gia xem tại phụ lục 2; kết quả tính toán mức độ quan trọng của các chỉ tiêu xem tại phụ lục 5) Nhóm 13 chỉ tiêu này được dùng để làm căn cứ đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc so với đối thủ cạnh tranh

Trang 20

Tại thời điểm khảo sát hiện tại, trên thị trường hàng thiết bị xông hơi – hồ bơi có rất nhiều công ty, nhưng các đối thủ của Công ty Mỹ Lộc chủ yếu là các Công ty sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam Sau khi trao đổi với ban lãnh đạo Công ty Mỹ Lộc thì các đối thủ cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc bao gồm Công ty Bilico, Công ty Pooltech, Công ty Saigonpool Spa Các công ty này được chọn là đối thủ cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc là vì các lý do dưới đây:

(1) Sản phẩm thiết bị hồ bơi – xông hơi là sản phẩm chủ lực của Công ty

Hình thức điều tra: phỏng vấn trực tiếp, qua điện thoại và email

Thời gian điều tra: tháng 10 năm 2019

Cách thức đo lường: Áp dụng loại thang đó Likert 5

Trang 21

Số lượng phiếu: Số lượng phiếu gửi đến chuyên gia là 07 phiếu và số lượng gửi đến khách hàng là 150 phiếu

Tổng số phiếu thu về hợp lệ: 07 phiếu chuyên gia và 120 phiếu khách hàng

Xử lý số liệu: dùng phương pháp thống kế, xử lý bằng excel

Các bước thực hiện cụ thể như sau:

Bước 1: Phỏng vấn lấy ý kiến của chuyên gia nội bộ và khách hàng Các chuyên gia

và khách hàng được đề nghị xác định số điểm theo mức độ quan trọng từ ít đến nhiều (từ 1 đến 5) của các chỉ tiêu Tổng điểm của mỗi yếu tố bằng số điểm mỗi mức nhân với tổng số người chọn mức đó

Bước 2: Tính điểm số trung bình phản ánh năng lực cạnh tranh của từng yếu tố theo

công thức: X = (∑𝑛 Fi Xi)/n

𝑖=1 (trong đó Fi là số người chọn mức i; Xi là điểm số phân loại của tiêu chí I; n là tổng số phiếu: chuyên gia n = 7, khách hàng n = 120)

Bước 3: Đưa kết quả ở bước 2 vào ma trận hình ảnh cạnh tranh để so sánh năng lực

cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc so với đối thủ cạnh tranh là Công ty Bilico, Công ty Pooltech, Công ty Saigonpool Spa Điểm có trọng số của mỗi chỉ tiêu được xác định bằng cách lấy mức độ quan trọng của mỗi chỉ tiêu nhân với số điểm trung bình của mỗi chỉ tiêu Tổng điểm có trọng số của các chỉ tiêu chính là điểm phản ánh năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp

Nội dung phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên gia, khách hàng (Phụ lục 3,4)

Kết quả tính toán (Phụ lục 6,7)

5.2 Phương pháp phân tích xử lý

5.2.1 Phương pháp thống kế

Trang 22

Dùng để thống kê các số liệu thu thập được (giai đoạn 2016 -2018) từ nội

bộ để rút ra những điểm mạnh, yếu và từ bên ngoài để thấy được những cơ hội, thách thức, tổng hợp, số hóa và biểu diễn bằng đồ thị, bảng biểu nhằm phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc Phương pháp này cũng dùng đê thống

kê các câu trả lời của các chuyên gia tham gia phỏng vấn

5.2.2 Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp

So sánh, đối chiếu sự biến đổi số liệu, chỉ tiêu của hiện tại với trong quá khứ thông qua tính toán tỷ số, sự khác nhau giữa công ty và các đối thủ cạnh tranh về các tiêu chí, các yếu tố,…làm cơ sở phân tích, đánh giá các số liệu, tổng hợp những mặt yếu, mạnh, cơ hội, nguy cơ làm căn cứ đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Mỹ Lộc

6 Ý nghĩa của luận văn

Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh gia năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài góp phần làm sang tỏ được sự cần thiết của việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với các hoạt động của Công ty Mỹ Lộc, giúp Ban lãnh đạo Công ty nhận diện được những điểm mạnh, yếu trong việc cạnh tranh với các đối thủ, những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp, từ đó có những quyết định đúng đắn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng tốt hơn, hiệu quả cao hơn và định hướng cho Công ty Mỹ lộc có những bước đi đúng đắn ở hiện tại và trong tương lai

Kết quả nghiên cứu của Đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị trong tổng kết thực tiễn về tầm quan trọng của nâng cao năng lực cạnh tranh đối với Công ty Mỹ Lộc

7 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Trang 23

Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp Chương 2: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại Mỹ Lộc

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Thương mại Mỹ Lộc đến năm 2023

Trang 24

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế và xã hội và rất khó để thống nhất thành một khái niệm cụ thể Nó phụ thuộc rất nhiều vào mục tiêu được ra và góc độ xem xét của từng Doanh nghiệp, từng quốc gia, từng giai đoạn cụ thể Trong khi mỗi Doanh nghiệp thì mục tiêu quan trọng nhất là tối đa hóa lợi nhuận, thì các Quốc gia lại đặt mục tiêu đáp ứng những thử thách của thị trường quốc tế và nâng cao mức sống cho người dân

Theo Từ điển bách khoa của Việt Nam (1995, tập 1), cạnh tranh được định nghĩa là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh bị chi phối bởi quan hệ cung cầu, nhằm giành được các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất

Theo hai nhà kinh tế Mỹ là PA Samuelson & W Nordhaus (1989), thì cạnh tranh là sự kình định giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng hoặc thị trường Ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới thừa nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh là một trong những đặc điểm cơ bản và là động lực của sự phát triển

Theo từ điển kinh tế thì cạnh tranh được hiều là quá trình ganh đua hoặc tranh giành giữa ít nhất hai đối thủ nhằm có được cho mình những nguồn lực hoặc lợi thế về sản phẩm hoặc khách hàng, hoặc đạt được những lợi ích tối đa Trong hoạt động kinh tế, đó là sự ganh đua giữa các chủ thế kinh tế nhằm giành lấy những vị thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa để thu được cho mình nhiều lợi ích nhất

Theo Michael Porter (1985, trang 31) thì: “Cạnh tranh (kinh tế) là giành

lấy thị phần Bản chất của canh trạnh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận

Trang 25

cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh trạnh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi”

Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD, 2013) đã định nghĩa về năng lực cạnh tranh cho cả Doanh

nghiệp, ngành và quốc gia như sau: “Năng lực cạnh tranh là khả năng của các

Doanh nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”

Ở góc độ Thương mại - Dịch vụ, cạnh tranh là một trận chiến giữa các Doanh nghiệp và các ngành kinh doanh nhằm chiếm được sự chấp nhận và lòng trung thành của khách hàng

Như vậy, khái niệm cạnh tranh có thể hiểu là quan hệ kinh tế mà ở đó xảy ra cuộc đấu tranh sinh tồn, sự ganh đua gay gắt, quyết liệt giữa các chủ thể tham gia kinh doanh trên thị trường đề giành giật những điều kiện kinh doanh thuận lợi nhất, điều kiện sản xuất và thị trường nhằm đem lại cho mình nhiều lợi ích nhất Các Doanh nghiệp buộc phải chấp nhận cạnh tranh như là sự sống còn của Doanh nghiệp và không ngừng phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh nội tại của Doanh nghiệp Kết quả cạnh tranh sẽ loại bỏ các Doanh nghiệp yếu kém

và nâng cao vị thế của các Doanh nghiệp giành thắng lợi

1.1.2 Các quan điểm về cạnh tranh

Theo Michael Porter (1980), có nhiều tiêu thức phân loại cạnh tranh, trong đó cách phân loại cơ bản là: cạnh tranh trong phạm vi ngành kinh tế bao gồm cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành, cạnh tranh giữa bên mua và cạnh tranh giữa bên bán, cạnh tranh giá cả và cạnh tranh phi giá cả,…

1.1.2.1 Căn cứ vào chủ thể tham gia

Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Hình thức cạnh tranh này luôn

xảy ra trong các hoạt động kinh tế Sự cạnh tranh này diễn ra theo quy luật “mua

Trang 26

rẻ, bán đắt” và giá cả hàng hóa được hình thành Theo đó, người mua luôn tìm mọi cách để mua được sản phẩm và dịch vụ tại mức giá thấp nhất với chất lượng,

số lượng chủng loại và điều kiện giao hàng thuận lợi nhất trong khi người bán lại

mong muốn ngược lại (Porter,1980)

Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Người mua ở đây không

chỉ là người tiêu dùng mà còn bao gồm cả các nhà sản xuất Theo hình thức này, những người mua, Doanh nghiệp sẽ đấu tranh để có thể tiếp cận được nguồn hàng

ổn định về số lượng và chất lượng với mức giá thấp nhất Sự cạnh tranh này hình

thành trên quan hệ cung – cầu và sẽ tăng cao khi cầu lớn hơn cung (Porter,1980)

Cạnh tranh giữa người bán với nhau: Đây có lẽ là hình thức tồn tại nhiều

nhất trên thị trường với tính chất gay go và khốc liệt nhất Sự cạnh tranh này có

ý nghĩa sống còn đối với Doanh nghiệp nhằm chiếm thị phần và thu hút khách hàng Theo hình thức này, các nhà sản xuất đấu tranh với nhau để giành chỗ đứng trên thị trường (thị phần, kênh phân phối…) để có thể đạt được các mục tiên ngắn

hạn của mình và qua đó đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững (Porter,1980)

1.1.2.2 Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế

Cạnh tranh trong nội bộ ngành: đây là hình thức cạnh tranh giữa các

Doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất, tiêu thụ một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó Các Doanh nghiệp liên tục cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất xuất lao động, giảm chi phí nhằm mục đích tối ưu hóa lợi nhuận

(Porter,1980)

Cạnh tranh giữa các ngành: là sự cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp khác

nhau trong nền kinh tế nhằm tìm kiếm mức sinh lợi cao nhất, sự cạnh tranh này hình thành nên tỷ suất sinh lời bình quân cho tất cả mọi ngành thông qua sự dịch

chuyển của các ngành với nhau (Porter,1980)

1.1.2.3 Căn cứ theo tính chất và mức độ cạnh tranh

Trang 27

Cạnh tranh hoàn hảo: Là hình thức cạnh tranh mà trong đó người bán và

người mua không có ảnh hưởng lên giá thị trường, giá cả thị trường là do quan

hệ cung cầu trên thị trường quyết định Các sản phẩm bán ra có tính chất đồng nhất cao Điều kiện tham gia hay rút lui khỏi thị trường rất dễ dàng Hình thức

cạnh tranh hoàn hảo khó tìm thấy hiện nay (Porter,1980)

Cạnh tranh không hoàn hảo: Sức mạnh thị trường thuộc về một số doanh

nghiệp sản xuất kinh doanh lớn Các doanh nghiệp trên thị trường này kinh doanh những loại những loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau Sự khác biệt giữa những loại hàng hóa, dịch vụ này thể hiện ở nhãn hiệu hàng hóa Có những loại hàng hóa, dịch vụ chất lượng như nhau song sự lựa chọn cho người tiêu dùng lại căn cứ vào

uy tín, nhãn hiệu sản phẩm Hình thức cạnh tranh không hoàn hảo đó là hình thức cạnh tranh mang tính độc quyền (Porter,1980)

1.1.3 Năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp

1.1.3.1 Năng lực cạnh tranh

Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau đối với năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh là năng lực của một Doanh nghiệp hoặc một ngành, một quốc gia không bị Doanh nghiệp khách, ngành khác hoặc nước khác đánh

bại về năng lực kinh tế (Đinh Văn Ân, 2014)

Năng lực cạnh tranh được chia làm bốn cấp độ: cấp độ quốc gia, cấp độ ngành, cấp độ Doanh nghiệp và cấp độ năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa Giữa chúng có mối tương quan mật thiết với nhau, phụ thuộc lẫn nhau Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bị hạn chế khi năng lực cạnh tranh cấp quốc gia

và của sản phẩm doanh nghiệp đó đều thấp Do đó, trước khi đề cập đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, chúng ta cần đề cập sơ lược đến năng lực cạnh

tranh quốc gia và của ngành (Đinh Văn Ân, 2014)

Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia: Đứng ở góc độ vĩ mô, năng lực cạnh

tranh của một quốc gia là khả năng nền kinh tế quốc dân đạt được và duy trì mức

Trang 28

tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế bền vững tương đối và các đặc

trưng kinh tế khác, theo Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) (1997)

Năng lực cạnh tranh cấp ngành: Theo diễn đàn cao cấp về cạnh tranh

công nghiệp (HLFIC) của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD (2013), năng lực cạnh tranh của ngành là khả năng của ngành trong việc tạo ra thư nhập cao hơn và sử dụng lao động cao hơn, trong khi vẫn phải đối mặt với cạnh tranh quốc tế Năng lực kinh doanh của ngành còn thể hiện ở thị phần, cơ cấu và năng lực cạnh tranh nội bộ ngành, các ngành công nghiệp phụ trợ và sự kết hợp các yếu tố đó với nhau

Năng lực cạnh tranh cấp độ Doanh nghiệp: Là khả năng đưa ra các chiến

lược kinh doanh thích hợp và hiệu quả kinh doanh, duy trì và tăng trưởng sáng tạo các lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp nhằm đáp ứng các nhu cầu của khách hàng so với các đối thủ canh tranh trong và ngoài nước (Porter,1980)

Trong phạm vi và giới hạn đề tài, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu về năng lực cạnh tranh cấp độ Doanh nghiệp

1.1.3.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao hơn và phát triển bền vừng (Porter,1980)

Năng lực cạnh tranh là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiệu tại và làm nảy sinh thị trường mới (Porter,1980)

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao (Porter,1980)

Trang 29

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được xác định dựa vào các ưu thế cạnh tranh của nó Ưu thế là thế mạnh bao gồm những đặc tính hoặc những thông số của sản phẩm nhờ đó sản phẩm có được sự ưu việt vượt trội hơn so với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh trực tiếp (Porter,1980)

Không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này

và hạn chế về mặt khác Vấn đề cơ bản là doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng (Porter,1980)

Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở những ngành, lĩnh vực khác nhau có các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh khác nhau Mặc dù vậy vẫn có thể tổng hợp được các yếu tố đánh giá được năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp bao gồm: Giá cả sản phẩm và dịch vụ, chất lượng sản phẩm

và bao gói, kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ bán hàng, thông tin và xúc tiến thương mại, năng lực nghiên cứu và phát triển, thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp, trình độ lao động, thị phần sản phẩm doanh nghiệp và tốc độ tăng

trưởng thị phần, vị thế tài chính, năng lực tổ chức và quản trị doanh nghiệp (Porter,1980)

Nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp trong quá trình tồn tại và phát triển của mình Nharta là trong thời kì hội nhập như hiện nay, các doanh nghiệp phải hiểu rõ các yêu cầu của thị trường, thông qua phương pháp so sánh trực tiếp các yếu tố từ đó đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp và đề ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (Porter,1980)

1.1.4 Lợi thế cạnh tranh

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về lợi thế cạnh tranh như:

Tác giả Michael Porter (1985) trong tác phẩm Competitive advantage cho rằng mỗi doanh nghiệp có những lợi thế cạnh tranh khác nhau, lợi thế cạnh

Trang 30

tranh có thể được biểu hiện ở ba gốc độ: phí tổn thấp hơn tức là tạo ra các sản phẩm tương đương về giá cả, mẫu mã so với đối thủ cạnh tranh nhưng với chi phí thấp hơn; khác biệt độc đáo so với đối thủ tức là tạo ra lợi thế cạnh tranh bằng việc tạo ra sản phẩm/dịch vụ có sự khác biệt mà sản phẩm đối thủ không có trong khi khách hàng coi trọng và sẵn sàng trả tiền cao hơn để mua; hoặc tập trung hóa nghĩa là công ty chỉ tập trung phục vụ cho một phân khúc thị trường nhỏ và tại phân khúc này công ty sẽ thực hiện kết hợp với chi phí thấp hoặc khác biệt hóa

Tác giả Wagner và Hollenbeck (2010) trong tác phẩm Organizational behavior – Securing competitive advantage thì cho rằng lợi thế cạnh tranh là những điểm nổi bật của doanh nghiệp mà đối thủ không thể sao chép được Một trong những cách hiệu quả nhất để đảm bảo cạnh tranh là sử dụng tốt kiến thức,

kỹ năng và quản lý nhân lực Các doanh nghiệp có nguồn nhân lực khác nhau và các đối thủ không thể sao chép sản phẩm hoặc dịch vụ được tạo bởi nguồn nhân

lực khác nhau này

Lợi thế cạnh tranh được hiểu là những thế mạnh của Doanh nghiệp so với ĐTCT Xuất phất từ những năng lực, nguồn lực, những giá trị đặc thù mà đối thủ khó mà bắt chước được Là những giá trị mà Doanh nghiệp mang đến cho khách hàng khiến họ sẵn lòng bỏ một khoản chi phí để có được nó, khoản phí này thậm chí có thể cao hơn ĐTCT Lợi thế cạnh tranh là điều cần thiết để Doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong thời kỳ hiện nay Tuy nhiên, không có một lợi thế cạnh tranh nào tồn tại vĩnh viễn ngoại trừ các công ty độc quyền

1.1.5 Năng lực cốt lõi

Năng lực cốt lõi là tập hợp những năng lực độc đáo và duy nhất mà công

ty có thể thực hiện tốt hơn những năng lực khác trong nội bộ công ty, năng lực

đó mang tính trung tâm trong việc tạo ra các giá trị cung cấp cho khách hàng và vượt hơn ĐTCT Theo Michael Porter (1980), năng lực cốt lõi phải là:

Có giá trị, nó có thể giúp một công ty khai thác tốt các cơ hội để tạo ra giá trị cho khách hàng hoặc làm vô hiệu hóa các mối đe dọa của môi trường

Trang 31

Không có khả năng thay thế, nó không có khả năng thay thế, chẳng hạn như những kiến thức đặc biệt của một công ty hoặc những quan hệ dựa trên nền tảng tin cậy

Hiếm, nó được chiếm giữ bởi rất ít các công ty hoặc các nhà cạnh tranh tiềm tàng

Chi phí đắt cho việc bắt chước, nó được tạo ra trong những điều kiện lịch

sử độc đáo, duy nhất, khó nhận biết, đòi hỏi sự phức tạp của nhiều yếu tố vì vậy

các nhà cạnh tranh khó phát hiện và bắt chước (Porter,1980)

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp

Bên ngoài doanh nghiệp là một thị trường rộng lớn và luôn thay đổi không ngừng Từ đó tạo ra nhiều cơ hội cũng như nguy cơ đối với doanh nghiệp Các cơ hội và nguy cơ này có thể làm tăng hoặc giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiêp Vì vậy doanh nghiệp cần đầu tư nghiên cứu để nhận điện các yếu

tố này, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp để giải quyết các vấn đề nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình

1.2.1 Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô chính là môi trường hoạt động của Doanh nghiệp Môi trường vĩ mô của Doanh nghiệp là tổng hợp các nhân tố về kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ, văn hóa, tự nhiên,… Các yếu tố này tác động và chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đển các hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Chúng

có thể là cơ hội hoặc là thách thức cho Doanh nghiệp Các Doanh nghiệp cần phải có sự am hiểu về các yếu tố này để đưa ra các biệp pháp, các chiến lược phù hợp nhất để ứng biến với những biến động trong môi trường kinh tế hiện nay (Nguyễn Hùng Phong và cộng sự, 2015)

1.2.1.1 Yếu tố kinh tế

Môi trường này rất quan trọng đối với Doanh nghiệp và nó bao trùm lên tất cả hoạt động của Doanh nghiệp, bao gồm các biến số cơ bản như: tốc độ tăng

Trang 32

trưởng kinh tế, chính sách tài khóa, thu nhập bình quân đầu người, tỉ lệ lạm phát, lãi suất, tỉ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế, hệ thống thuế, thất nghiệp, đầu tư nước ngoài

Môi trường này luôn chứa đựng những cơ hội cũng như những thách thức, những mối đe dọa tiềm tàng đối với Doanh nghiệp Vì vậy việc nhận diện

và phân tích các yếu tố này là hết sức quan trọng, nó giúp các nhà quản lý, các nhà lãnh đạo của Doanh nghiệp dự báo được những xu thế của sự biến đổi của môi trường vĩ mô trong tương lai để có thể đưa những đối sách, những điều chỉnh thích hợp và kịp thời cho các chiến lược sản xuất kinh doanh của mình

1.2.1.2 Yếu tố chính trị - pháp luật

Hệ thống các chính sách, quy chế, định chế, luật lệ, thủ tục hành chính,

hệ thống các văn bản pháp luật của quốc gia sở tại, có ảnh hưởng đến Doanh nghiệp theo nhiều hướng khác nhau: có thể là cơ hội, là trở ngại hoặc có thể là rủi ro của Doanh nghiệp Do đó nếu các yếu tố chính trị ổn định, và chính phủ có chủ trương, pháp luật khuyến khích các Doanh nghiệp sẽ là điều kiện thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.1.3 Yếu tố khoa học công nghệ

Đây là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh trong các lĩnh vực kinh tế, của ngành cũng như nhiều Doanh nghiệp, tổ chức Những cuộc bùng nổ về công nghệ có thể gây nên những biến đổi lớn trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh Nó có thể làm mất đi nhiều lĩnh vực, ngành nghề nhưng cũng

có thể sinh ra nhiều lĩnh vực ngành nghề mới và hoàn thiện hơn

Trong thời kỳ công nghệ phát triển như hiện nay, sự biến đổi khoa học công nghệ đã thật sự làm ảnh hưởng đến mọi Doanh nghiệp, mọi tổ chức thậm chí cả các Doanh nghiệp vừa và nhỏ Khi mà khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì nó sẽ tạo ra những cơ hội cũng như những thách thức cho các Doanh nghiệp Cho phép các Doanh nghiệp ứng dụng những khoa học hiện đại để tạo ra

Trang 33

các sản phẩm có sức cạnh tranh lớn và ngược lại sự phát triển của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời tạo áp lực đổi mới công nghệ lên Doanh nghiệp nhưng tạo điều kiện thuận lợi cho những người mới xâm nhập ngành

1.2.1.4 Yếu tố văn hóa – xã hội

Môi trường văn hóa – xã hội thể hiện thông qua các yếu tố như: các chuẩn mực đạo đức, phong tục tập quán, đặc điểm nhân khẩu học, các giá trị văn hóa của quốc gia, địa phương nơi mà Doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh Những nhân tố này góp phần hình thành sản phẩm, thị trường Nếu Doanh nghiệp

có sự hiểu biết và thích nghi sáng tạo phù hợp với môi trường văn hoá - xã hội thì có thể tạo ra cho mình năng lực cạnh tranh cao hơn so với đối thủ

1.2.2 Môi trường vi mô

So vơi môi trường vĩ mô, thì môi trường vi mô có tác động trực tiếp lên Doanh nghiệp Theo Michael E.Porter (1979), Doanh nghiệp phải tập trung vào phân tích môi trường ngành dựa trên mô hình 5 tác lực cạnh tranh

Trang 34

Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh (Porter, 1979)

1.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Là những Doanh nghiệp có cùng phân khúc khách hàng, cùng tạo ra và cung ứng một loại sản phẩm trên thị trường Các Doanh nghiệp nghiệp cần phải nhận dạng, phân tích, xác định bản chất và mức độ của ĐTCT trực tiếp này vì đây là mối đe dọa hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đối với tình hình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Mức độ cạnh tranh trong ngành sẽ trở nên khốc liệt trong các điều kiện:

- Các đối thủ cạnh tranh có quy mô và sức mạnh cân bằng nhau

- Quy mô thị trường nhỏ và thị trường tăng trưởng thấp

- Rào cản rút lui khỏi ngành kinh doanh cao

CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH

Cuộc cạnh tranh giữa các đối

thủ hiện tại

KHÁCH HÀNG

CÁC ĐỐI THỦ TIỀM NĂNG

SẢN PHẨM THAY THẾ

Của người mua

Nguy cơ đe dọa từ các sản phẩm và dịch vụ thay thế

Quyền lực thương lượng

Của nhà cung ứng

Trang 35

- Sự khác biệt về sản phẩm giữa các doanh nghiệp trong ngành thấp

- Chi phí cố định cao

1.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Là những người có dự tính sắp gia nhập thị trường, những người mới gia nhập Đây là những đối thủ có khả năng trở thành đối cạnh tranh trực tiếp hoặc tiềm năng trong tương lai, có thể làm thu hẹp thị phần, giảm lợi nhuận của Doanh nghiệp

Các Doanh nghiệp cần phải gia tăng sức mạnh, củng cố bức tường phòng thủ, những rào cản hiệu quả và những đợt phản công quyết liệt sẽ giúp Doanh nghiệp phòng thủ được các đợt xâm nhập thị trường của các Doanh nghiệp mới Doanh nghiệp phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ở mức độ cao trong các điều kiện:

- Chi phí gia nhập ngành kinh doanh thấp

- Chi phí sản xuất không giảm theo quy mô và theo kinh nghiệm sản xuất

- Các kênh phân phối hiện tại và các kênh mới xây dựng dễ thâm nhập

- Còn nhiều lỗ hổng hay những khoảng trống trên thị trường cho các loại hình phân phối bán lẻ mới

- Các rào cản có thể thay đổi khi điều kiện thực tế thay đổi

1.2.2.3 Những nhà cung cấp

Đây là nhân tố có tác động rất lớn đến hoạt động Doanh nghiệp, là nguồn đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần tạo nên sản phẩm có chất lượng, cho nên Doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu kỹ lưỡng về các yếu tố như: Mức độ tập trung của các nhà cung cấp, Tầm quan trọng của số lượng sản phẩm đối với nhà cung cấp, chính sách giá cả, tín dụng của các nhà cung cấp khác nhau,…để từ đó chúng ta có thể cân nhắc chiến lược cho Doanh nghiệp mình

Trang 36

Số lượng và quy mô nhà cung ứng trên thị trường sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, ảnh hưởng đến toàn

bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành Nhà cung ứng sẽ gây áp lực nhất định nếu họ có quy mô và sở hữu các nguồn lực quý hiếm

Những nhà cung cấp này có thể là những đối tác thân thiện và đáng tin cậy của Doanh nghiệp, tuy nhiên đã có không ít trường hợp từ nhà cung cấp cho Doanh nghiệp trở thành ĐTCT trực tiếp của Doanh nghiệp Ví dụ điển hình là mối quan hệ Dell và Asus Vì vậy các doanh nghiêp cần cẩn trọng trong hợp tác với các nhà cung cấp, cũng như là bảo mật về những bí mật kinh doanh của Doanh nghiệp

1.2.2.4 Khách hàng

Khách hàng là người có ảnh hưởng quyết định đến sự thành công của Doanh nghiệp Nếu khách hàng ép giá, giảm khối lượng mua, yêu cầu chất lượng cao hơn mà mức giá như cũ hay yêu cầu cung cấp nhiều dịch vụ hơn hoặc từ bỏ Doanh nghiệp này để lựa chọn Doanh nghiệp khác thì có thể làm giảm lợi nhuận của Doanh nghiệp, và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp Do vậy, các Doanh nghiệp muốn thành công thì phải có được sự trung thành của khách hàng thông qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, hậu mãi, các hoạt động tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, tạo dựng niềm tin của khách hàng vào sản phẩm – dịch vụ, đáp ứng những mong muốn nguyên vọng của khách hàng,… từ đó gia tăng sự thỏa mãn về như cầu, thị hiếu của khách hàng Doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong kinh doanh trên thị trường trong trường hợp:

- Các nguồn cung cấp thay thế rất sẵn có

- Chi phí chuyển đổi khách hàng cao hay chi phí chuyển đổi nhà cung cấp của khách hàng thấp

- Các khách hàng có khả năng liên kết với nhau

1.2.2.5 Sản phẩm, dịch vụ thay thế

Trang 37

Là những hàng hóa có thể thay thế các loại hàng hóa khác tương đương

về công dụng (hoặc tiêu thụ) Hàng hóa thay thế có thể có chất lượng tốt hơn hoặc thấp hơn mặt hàng nó thay thế và đa số có mức giá rẻ hơn

Sản phẩm, dịch vụ thay thế có nguy cơ tiềm ẩn đối với Doanh nghiệp như: khi chi phí sản phẩm tăng cao thì sản phẩm thay thế sẽ gây ra sự sụt giảm thị phần, giảm lợi nhuận, ảnh hưởng đến cạnh tranh của Doanh nghiệp Vì vậy, các Doanh nghiệp cần không ngừng cải tiến, nghiên cứu và kiểm tra các sản phẩm thay thế tiềm ẩn Đồng thời cải thiệt chất lượng sản phẩm và dịch vụ của chính mình để tăng lợi thế cạnh tranh

1.3 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh

Thông qua những phân tích các yêu tố môi trường bên ngoài Doanh nghiệp, chúng ta đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp đến Doanh nghiệp, những cơ hội, thách thức và các nguy cơ tiềm ẩn trong môi trường kinh tế hiện nay Thì việc phân tích các yếu tố môi trường bên trong Doanh nghiệp lại cho chúng ta các nhìn cụ thể hơn về Doanh nghiệp như những điểm mạnh và điểm yếu hiện hữu và tiềm tàng của Doanh nghiệp Các yếu tố đó được trình bày tóm tắt dưới đây

1.3.1 Nguồn nhân lực

Yếu tố con người có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra năng lực cạnh

tranh của Doanh nghiệp Nguồn nhân lực bao gồm các nhà quản lý cấp cao cho đến các nhân viên cấp thấp ở tất cả các bộ phận Doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực, có đức hạnh, nghị lực, nhạy bén với những thay đổi thị trường sẽ giúp Doanh nghiệp có chiến lược cạnh tranh đúng đắn, dẫn dắt Doanh nghiệp đi tới được mục tiêu mà Doanh nghiệp đã đặt ra Vì vậy, doanh nghiệp cần nâng cao việc tuyển chọn nhân lực và đầu tư vào đào tạo nhân lực nhăm tạo

ra được đội ngũ hội tụ những yếu tố trên để phục vụ cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nguồn nhân lực thể hiện ở hai mặt: Số lượng và chất lượng (Kotler, 2003)

Trang 38

Đối với đội ngũ nhân lực cao cấp như giám đốc doanh nghiệp, cần phải

có năng lực về tầm nhìn để định hướng cho hoạt động đầu tư của mình Đội ngũ này cần có năng lực trong quản lý, dự báo doanh thu, nắm được xu hướng tiêu dùng, định vị phù hợp cho thương hiệu của mình và tìm được nhà cung cấp tốt nhất, đồng thời cần có khả năng tham gia vào các chuỗi liên kết giá trị Nếu không đảm bảo được các yêu cầu đó, việc xây dựng phát triển hệ thống doanh nghiệp

sẽ gặp nhiều khó khăn Đối với cấp trưởng, phó phòng, yêu cầu về nghiệp vụ cũng đòi hỏi tính chuyên nghiệp, tính sang tạo và có kinh nghiệm để quản lý tốt

bộ phận, lập ra các chương trình bán hàng đạt hiệu quả cao

Để đánh giá về quản trị nguồn nhân lực, chúng ta còn quan tâm đến công tác: tuyển dụng, đào tạo, sử dụng, đánh giá, chế độ đãi ngộ và khuyến khích động viên

1.3.2 Hoạt động Marketing

Ngày nay, Marketing là một hoạt động không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, đống vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, tăng doanh thu và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó Nhiệm vụ chính của Marketing là phân tích, nắm bắt các nhu cầu của thị trường và hoạch định các chiến lược hữu hiệu về sản phẩm, giá cả, dự trữ, xây dựng thương hiệu, hoạt động và quản lý bán hàng, vận chuyển, trách nhiệm xã hội, quảng cáo, mối quan hệ xã hội và bảo hành sản phẩm,…phù hợp với thị trường mà doanh nghiệp đang vươn tới (Kotler, 2003)

Cần chú trọng hơn đến các công tác marketing nhằm mục đích kết nối mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường Năng lực marketing tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu khách hàng, góp phần tăng thị phần, tăng doanh thu và nâng cao vị thế của doanh nghiệp (Kotler, 2003)

Trang 39

Doanh nghiệp cần xây dựng một mạng lưới kênh phân phối rộng và chuyên nghiệp Các kênh phân phối cần liên kết trao đổi thông tin với nhau và phản ánh chính xác những ý kiến phản hồi từ khách hàng

1.3.3 Năng lực tài chính

Yếu tố tài chính phản ảnh trực tiếp năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,

có vai trò quyết định đến hoạt động cạnh tranh, như ảnh hưởng đến phương thức giao dịch hàng hóa, khả năng duy trì chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp đối với nguồn cung hàng hóa; khả năng mở rộng quy mô diện tích, chủng loại hàng hóa, xây dựng thương hiệu, xây dựng hệ thống hậu cần, kho, bãi Nguồn tài chính được thể hiện ở quy mô vốn tự có, khả năng huy động các nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đó Quy mô vốn tự có phụ thuộc quá trình tích lũy của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, lợi nhuận cao, phần lợi nhuận để lại tái đầu tư cho sản xuất kinh doanh

sẽ lớn và quy mô vốn tự có sẽ tăng Doanh nghiệp có quy mô vốn tự có lớn cho thấy khả năng tự chủ về tài chính và chiếm được lòng tin của nhà cung cấp, chủ đầu tư và khách hàng,… Doanh nghiệp phải luôn duy trì một tỷ lệ hợp lý nguồn vốn này so với tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp để đảm bảo khả năng thanh toán nhưng vẫn đủ kích thích để doanh nghiệp tận dụng đòn bẩy tài chính làm tăng lợi nhuận (Nguyễn Quang Thu, 2015)

Để đánh gia năng lực tài chính của Doanh nghiệp cần phân tích các yếu

tố sau: khả năng sinh lời, rủi ro tài chính, khả năng huy động vốn tốt, chi phí huy động vốn thấp, cơ cấu tài chính hợp lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn vốn

sẽ cho phép Doanh nghiệp theo đuổi những chiến lược lâu dài, thích ứng với những điều kiện biến động và dành thắng lợi trong cạnh tranh (Nguyễn Quang Thu, 2015)

1.3.4 Năng lực quản trị

Năng lực lãnh đạo và quản lý doanh doanh nghiệp được coi là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung và

Trang 40

năng lực cạnh tranh của doanh nghiêp nói riêng Năng lực quản trị được thể hiện

ở các mặt sau (Kotler, 2003):

Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý: trình độ đội ngũ này không chỉ đơn thuần là trình độ học vấn mà còn thể hiện những kiến thức rộng lớn và đa dạng thuộc rất nhiều lĩnh vực liên quan tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ pháp luật trong nước và quốc tế, thị trường, ngành hàng đến kiến thức về xã hội, nhân văn

Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp: thể hiện ở việc sắp xếp, bố trí

cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phân định rõ rang chức năng, nhiệm vụ của các

bộ phận Việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý theo hướng tinh – gọn – nhẹ và hiệu quả cao có ý nghĩa quan trọng không chỉ bảo đảm hiệu quả quản lý cao, ra quyết định nhanh chóng, chính xác mà còn làm giảm tương đối chi phí quản lý doanh nghiệp; qua đó, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trình độ, năng lực quản lý của doanh nghiệp còn thể hiện trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch, điều hành tác nghiệp…Điều này

có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn và do đó có tác động mạnh tới việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.5 Sản xuất, vận hành:

Theo M Porter (1985), yếu tố sản xuất có thể giúp giảm chi phí và tạo ra lợi thế cạnh tranh Vì vậy, doanh nghiệp cần phải xây dựng một quy trình sản xuất vận hành hiệu quả Các yếu tố sản xuât của doanh nghiệp cần quan tâm đó

là quy mô và kinh nghiệm sản xuất, công nghệ và phương thức sản xuất

1.3.6 Trình độ công nghệ

Doanh nghiệp phải không ngừng cập nhật các công nghiệp mới phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này góp phần lớn vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất sản xuất, thời gian sản xuất và giảm thiểu những

Ngày đăng: 23/03/2020, 23:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bùi Văn Nỉ, 2015. Giải pháp nâng cao năng lực cho Công ty TNHH may mặc Khang Thịnh đến năm 2020. Luận văn thạc sĩ. Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao năng lực cho Công ty TNHH may mặc Khang Thịnh đến năm 2020
4. Đào Ngọc Vũ, 2016. Nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ Phần dịch vụ Giao Hàng Nhanh đến năm 2020. Luận văn thạc sĩ. Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ Phần dịch vụ Giao Hàng Nhanh đến năm 2020
6. Huỳnh Bá Hiếu, 2015. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty thiết bị công nghiệp Hiệp Phát đến năm 2020. Luận văn thạc sĩ. Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty thiết bị công nghiệp Hiệp Phát đến năm 2020
7. Kotler, Keller, 2013. Quản trị tiếp thị. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch: Lại Hồng Vân và cộng sự, 2013. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tiếp thị
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
9. Michael E. Porter, “ Lợi thế cạnh tranh”. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Nguyễn Phúc Hoàng, Nhà xuất bản trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
10. Nguyễn Đình Thọ, 2013.“Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh”. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh”
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
11. Nguyễn Hùng Phong và cộng sự, 2015. “Giáo trình quản trị học”. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị học
Nhà XB: Nhà xuất bản kinh tế
12. Nguyễn Thị Bảo Thúy, 2014. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH nội thất Gia Việt đến năm 2020. Luận văn thạc sĩ. Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH nội thất Gia Việt đến năm 2020
13. Từ điển thuật ngữ kinh tế học, 2001. Hà Nội: Nhà xuất bản từ điển bách khoa. TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thuật ngữ kinh tế học
Nhà XB: Nhà xuất bản từ điển bách khoa. TIẾNG ANH
1. Báo cáo số liệu thống kế năm 2016, 2017, 2018 của Tổng cục thống kê Việt Nam Khác
2. Báo cáo tổng kết năm 2016, 2017, 2018 của Công ty Cổ Phần Thương Mại Mỹ Lộc Khác
5. Hồ sơ năng lực năm 2018 của Công ty Cổ Phần Thương Mại Mỹ Lộc Khác
8. Michael E. Porter, “ Chiến lược cạnh tranh. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Nguyễn Phúc Hoàng (2009), Nhà xuất bản trẻ Khác
14. Jonh Manzella, 2018. Five essential Strategies to enhance competitiveness. The Manazella report Khác
15. Waganer and Hollenbeck, 2010. Organizational Behavior – securing competitive advantage. Routledge, New York Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w