1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiệu quả dự án ngầm hóa lưới điện trên địa bàn TP hồ chí minh và một số đề xuất

59 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 865,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vii TÓM TẮT Những năm gần đây, bên cạnh các dự án đầu tư Đầu tư xây dựng để nâng cấp, mở rộng và phát triển hoạt động của mình nhằm nâng cao chất lượng phục vụ cho nhân dân., cho khách h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

HUỲNH TRUNG TRÃI

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN NGẦM HÓA LƯỚI ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH

VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

HUỲNH TRUNG TRÃI

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN NGẦM HÓA LƯỚI ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH

VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Các thông tin, số liệu và tài liệu mà tôi sử dụng trong Luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và không vi phạm các quy định của pháp luật Tôi xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Học viên thực hiện

Huỳnh Trung Trãi

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy Cô Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức chuyên ngành làm nền tảng lý luận cho Luận văn này, các Thầy Cô đang công tác tại Viện đào tạo Sau đại học đã quan tâm hỗ trợ, tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành các môn học với kết quả tốt nhất

Đặc biệt, tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến Giảng viên hướng dẫn PGS.TS.Phan Thị Bích Nguyệt, cô đã tận tình đóng góp những ý kiến quý báu, cũng như hướng dẫn, nhận xét, giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị em đồng nghiệp cùng công tác tại Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh đã

hỗ trợ tôi hoàn thành Luận văn

Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng do kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế nên Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và các bạn để Luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn

TP Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 11 năm 2019

Học viên thực hiện

Huỳnh Trung Trãi

Trang 5

iii

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH VẼ vi

TÓM TẮT vii

ABSTRACT ix

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1

1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu: 2

1.2.2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu: 3

1.3 Giới hạn đề tài nghiên cứu 3

1.4 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG II LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 5

2.1 Khái niệm về Đầu tư xây dựng 5

2.2 Khái niệm về hiệu quả đầu tư xây dựng 5

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư XDCB: 7

2.3.1 Hiện giá thu nhập thuần của dự án NPV (Net Present Value) 7

2.3.2 Tỷ suất sinh lời nội bộ của dự án IRR (Internal Rate of Return, %) 9

2.3.4 Tỷ số lợi ích – chi phí 𝐵𝐶 13

2.3.5 Phân tích rủi ro và độ nhạy: 14

2.4 Các phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án trong Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh 15

3.1 Giới thiệu chung về đặc trưng và vai trò của ngành điện Việt Nam 20

3.1.1 Giới thiệu ngành điện Việt Nam: 20

Trang 6

iv

3.1.2 Đặc trưng và vai trò của ngành điện: 21

3.1.3 Đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án công trình điện: 24

3.2 Phương pháp nghiên cứu tình huống tại Tổng công ty Điện lực TP.HCM: 24

3.2.1 Giới thiệu tổng quan Tổng công ty Điện lực TP.HCM 24

3.2.2 Mô tả dự án mẫu chọn phân tích : Dự án Ngầm hóa lưới điện trung hạ thế trên đường Lý Thái Tổ (đoạn từ 3 Tháng 2 đến Ngã 7 Lý Thái Tổ) 28

CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐẦU TƯ 37

4.1 Phân tích về tài chính 37

4.2 Phân tích về kinh tế- xã hội: 40

4.3 Kết luận: 43

CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

5.1 Kết luận: 44

5.2 Kiến nghị: 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

PHỤ LỤC

Trang 7

v

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng hợp các quan điểm phân tích dự án 17

Bảng 3.1 Tình Hình Lạm Phát 31

Bảng 3.2 Doanh Thu Dự Án 32

Bảng 3.3 Chi Phí Dự Án 32

Bảng 3.4 Bảng Báo Cáo Ngân Lưu 33

Bảng 3.5 Kết Quả Phân Tích Tài Chính 33

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp hệ số CFi và giá kinh tế 34

Bảng 3.7 Báo Cáo Ngân Lưu 35

Bảng 4.1 Tình Hình Lạm Phát 38

Bảng 4.2 Doanh Thu Của Dự Án 38

Bảng 4.3 Chi phí của dự án 39

Bảng 4.4 Bảng Báo Cáo Ngân Lưu 39

Bảng 4.5 Kết Quả Phân Tích Tài Chính 40

Bảng 4.6 Chỉ Số Tiếp Cận Điện Năng 42

Bảng 4.7 Thống kế số liệu về số lần mất điện (SAIFI) và thời gian mất điện (SAIDI) 42

Trang 8

vi

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 3.1.1 Chuỗi sản xuất - cung ứng điện năng của ngành công nghiệp điện lực 20Hình 3.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh 28 Hình 4.1 chỉ số tiếp cận điện năng 41

Trang 9

vii

TÓM TẮT

Những năm gần đây, bên cạnh các dự án đầu tư Đầu tư xây dựng để nâng cấp, mở rộng và phát triển hoạt động của mình nhằm nâng cao chất lượng phục vụ cho nhân dân., cho khách hàng, Tổng công ty Điện lực TP.HCM còn thực hiện nhiều dự án đầu tư ngầm hóa lưới điện trên địa bàn thành phố, tập trung chủ yếu ở các tuyến đường chính trong trung tâm thành phố nhằm nâng cao mỹ quan đô thị cũng như hoàn thiện đồng bộ hệ thống lưới điện góp phần giảm tổn thất và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Tuy nhiên liệu việc phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án Ngầm hóa lưới điện có thực sự mang lại hiệu quả kinh tế, tài chính như đã phân tích, bởi

có những quan điểm về việc đầu tư hạ ngầm không làm tăng lợi nhuận mà chi phí đầu tư cao là không mang lại hiệu quả

Với đề tài “Đánh giá hiệu quả dự án ngầm hóa lưới điện trên địa bàn

TP Hồ Chí Minh và một số đề xuất” tác giả chứng minh làm rõ hiệu quả của

các dự án ngầm hóa lưới điện đã thực hiện trong giai đoạn 2014-2015 có đúng hiệu quả về tài chính, kinh tế như ngành điện đã thực hiện trước đây và đưa ra một số đề xuất để có thể góp phần bổ sung cho công tác phân tích đánh giá hiệu quả của các dự án này, cũng như các dự án có tính chất tương tự về sau

có sự phân tích chuyên sâu, cụ thể, rõ ràng hơn Tuy nhiên giới hạn trong đề tài chỉ tập trung phân tích dự án ngầm hóa lưới điện, không đánh giá nghiên cứu cho các dự án Xây dựng mới lưới điện, trạm điện kết hợp ngầm hóa, Và Chỉ xem xét số liệu của Tổng công ty Điện lực TP.HCM, thuộc diện phân phối điện năng (Tổng công ty Điện lực miền Bắc, Trung, Nam, Tổng công ty Điện lực TP.Hà Nội); không xem xét đối với các Tổng công ty/Công ty thuộc diện sản xuất điện, truyền tải điện (Công ty truyền tải Điện 1, 2, 3, 4; Các Tổng công ty Phát điện - Gencos; Các Công ty TNHH MTV Nhiệt điện Phú

Trang 10

viii

Mỹ, Thủ Đức, Cần Thơ; ) Không xét đến các yếu tố làm thay đổi mô hình

tổ chức và hoạt động của ngành, như: Công tác cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, yếu tố hình thành thị trường điện trong giai đoạn nghiên cứu, các thay đổi về mặt chính sách của Chính phủ,

Phương pháp nghiên cứu là dùng các công cụ phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư của 01 mẫu dự án đã triển khai thực hiện là dự án ngầm hóa lưới điện trung hạ thế trên đường Lý Thái Tổ quận 10 TP.Hồ Chí Minh Từ đó có

đề xuất, đưa ra kết luận về tính hiệu quả tài chính, kinh tế thực của dự án, đưa

ra các mặt hiệu quả mà dự án ngầm hóa hiện chưa đánh giá đúng và đủ

Luận văn sau khi hoàn thành nghiên cứu sẽ đóng góp thêm nội dung đánh giá đầy đủ hơn về các dự án ngầm hóa, sẽ kết luận việc nên hay không nên triển khai thực hiện các dự án ngầm hóa lưới điện và giải pháp nào cho các dự án này triển khai khả thi, hiệu quả

Từ khóa: Hiệu quả đầu tư, dự án ngầm hóa, EVNHCMC

Trang 11

ix

ABSTRACT

In recent years, besides construction investment projects to upgrade, expand and develop its activities in order to improve service quality for the people., Customers, Power Corporation Ho Chi Minh City has also carried out many projects of undergrounding power grid in the city, focusing mainly on the main roads in the city center to improve the urban landscape as well as complete the system The grid contributes to reducing losses and improving business performance However, does the analysis and evaluation of investment efficiency of grid underground projects really bring economic and financial efficiency as analyzed, because there are views on underground investment not increase Profits that have high investment costs are not effective

With the topic "Evaluating the efficiency of grid underground projects in Ho Chi Minh City and some proposals", the author proves the effectiveness of the grid underground projects implemented in 2014 -2015 has the same financial and economic efficiency as the electricity industry has done before and made some suggestions to be able to contribute to the analysis and evaluation of the effectiveness of these projects, as well as projects of similar nature later have in-depth, specific, and more in-depth analysis However, the limitation of this project is only to analyze the project

of grid gridization, do not evaluate research for new projects of constructing power grids, underground power stations, and only consider data of the Corporation Power Company of Ho Chi Minh City, belonging to the power distribution (Northern, Central and Southern Power Corporation, Hanoi Power Corporation); no consideration for the Corporations / Companies that are in the electricity production, power transmission (Power Transmission Company 1, 2, 3, 4; Power Generation Corporations - Gencos; Thermal One Member Limited Liability Company electricity Phu My, Thu Duc, Can Tho; .) Regardless of factors that change the organizational structure and

Trang 12

x

operation of the industry, such as: The equitization of State-owned enterprises, the formation of the electricity market in the research period, major changes Government books,

The method of research is to use analytical tools to evaluate the investment efficiency of a sample of projects implemented as a project of underground medium-voltage electricity grid on Ly Thai To Street, District

10, Ho Chi Minh City From there, propose and draw conclusions about the actual financial and economic efficiency of the project, draw out the efficiency aspects that the implicit project has not yet properly and adequately assessed

The thesis, after completing the study, will contribute to the content

of more comprehensive assessments of underground projects, which will conclude whether or not the implementation of grid underground projects should be implemented These projects are feasible and effective

Keywords: Investment efficiency, ducted projects, EVNHCM

Trang 13

1

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1.1 Bối cảnh nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế mở cửa, vấn đề phá thế độc quyền của ngành điện trở nên cấp thiết Cơ chế cạnh tranh mới có thể tạo ra dịch vụ cung cấp điện tốt hơn cho người dân và phát triển đất nước Đồng thời, người dân sẽ không còn phải chịu cảnh giá điện chỉ có tăng mà không thấy giảm Việc xây dựng một thị trường cạnh tranh trong ngành điện, cùng với việc tái cơ cấu lại EVN thu hút sự quan tâm lớn của xã hội Mục đích không chỉ là để người dân được cung cấp điện với giá phù hợp, chất lượng ngày càng cao, mà còn để đảm bảo đủ điện phục vụ cho tăng trưởng kinh tế bền vững của Việt Nam Đến năm 2020 theo lộ trình hình thành thị trường điện cạnh tranh đã được Chính phủ phê duyệt thì ngành điện sẽ buộc phải bán lẻ điện cạnh tranh, dẫn đến các công ty trong ngành điện lực sẽ phải cạnh tranh nhau về giá

cả và chất lượng dịch vụ Do đó ngay từ bây giờ ngành điện cần có những nhận thức và tập trung cải tiến nâng cao năng lực cạnh tranh

Riêng đối với Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh (EVNHCMC)

là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam có đặc thù thuộc doanh nhiệp nhà nước kinh doanh độc quyền, giá bán điện là một trong những loại hình giá cả có tác động lớn đến thị trường hàng hóa Giá bán điện là do Chính phủ quyết định tuy nhiên một trong các yếu tố cấu thành giá bán đó là tổn thất Tổn thất do nhiều nguyên nhân: do quá trình vận hành, do hiệu quả đầu tư kinh doanh, do quản lý doanh nghiệp,….Công tác đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những yếu tố quan trọng tác động giá bán điện hiện nay Những năm gần đây, bên cạnh các dự án đầu

tư Đầu tư xây dựng để nâng cấp, mở rộng và phát triển hoạt động của mình nhằm nâng cao chất lượng phục vụ cho nhân dân., cho khách hàng, Tổng công ty Điện lực TP.HCM còn thực hiện nhiều dự án đầu tư ngầm hóa lưới điện trên địa bàn thành phố, tập trung chủ yếu ở các tuyến đường chính trong trung tâm thành phố nhằm nâng cao mỹ quan đô thị cũng như hoàn thiện đồng bộ hệ thống lưới điện góp phần giảm tổn thất và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trang 14

2

Tuy nhiên liệu việc phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án Ngầm hóa lưới điện có thực sự mang lại hiệu quả kinh tế, tài chính như đã phân tích, bởi có những quan điểm về việc đầu tư hạ ngầm không làm tăng lợi nhuận mà chi phí đầu

tư cao là không mang lại hiệu quả Với mong muốn phân tích đánh giá và chứng minh làm rõ hiệu quả của các dự án ngầm hóa lưới điện và đưa ra một số đề xuất để

có thể góp phần bổ sung cho công tác phân tích đánh giá hiệu quả của các dự án này, cũng như các dự án có tính chất tương tự về sau có sự phân tích chuyên sâu ,

cụ thể, rõ ràng hơn vì vậy tôi đã chọn đề tài nghiên cứu : “Đánh giá hiệu quả dự án

ngầm hóa lưới điện trên địa bàn TP Hồ Chí Minh và một số đề xuất”

1.2 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu:

1.2.1.1 Mục tiêu tổng quát:

Nhằm mục tiêu nghiên cứu phương pháp phân tích hiệu quả của các dự án ngầm hóa Nhận định các tồn tại, khách quan - chủ quan từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục hoàn thiện phương pháp đánh giá Đề tài mong muốn góp phần bổ sung nội dung cho công tác phân tích đánh giá hiệu quả của các dự án này

xuất kinh doanh và phân phối điện

Do vậy, người viết mong muốn thực hiện nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu

quả dự án ngầm hóa lưới điện trên địa bàn TP Hồ Chí Minh và một số đề xuất”

Kết quả nghiên cứu của đề tài dự kiến đóng góp cho công tác phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án đầu tư xây dựng của Tổng công ty Điện lực TP.HCM, cụ thể như sau:

Trang 15

1.2.2.2 Phương pháp nghiên cứu

Dùng phương pháp ước lượng và phân tích dòng ngân lưu dự án có chiết khấu

để tính lợi ích và chi phí Hiệu quả đầu tư dự án được đánh giá thông qua các chỉ tiêu chính như hệ số hoàn vốn nội tại (IRR), chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC), thời gian hoàn vốn, giá trị hiện tại thuần (NPV), tỷ số lợi ích/chi phí (B/C)

Tổng kết đánh giá thực trạng kết quả phân tích hiện tại của các dự án, đưa ra các tồn tại ưu nhược điểm từ đó bổ sung các giải pháp phân tích về kinh tế, xã hội

1.3 Giới hạn đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu bị giới hạn như sau:

- Chỉ xem xét số liệu của Tổng công ty Điện lực TP.HCM, thuộc diện phân phối điện năng (Tổng công ty Điện lực miền Bắc, Trung, Nam, Tổng công ty Điện lực TP.Hà Nội); không xem xét đối với các Tổng công ty/Công ty thuộc diện sản xuất điện, truyền tải điện (Công ty truyền tải Điện 1, 2, 3, 4; Các Tổng công ty Phát điện - Gencos; Các Công ty TNHH MTV Nhiệt điện Phú Mỹ, Thủ Đức, Cần Thơ; )

Trang 16

4

- Không xét đến các yếu tố làm thay đổi mô hình tổ chức và hoạt động của ngành, như: Công tác cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, yếu tố hình thành thị trường điện trong giai đoạn nghiên cứu, các thay đổi về mặt chính sách của Chính phủ,

1.4 Kết cấu luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kiến nghị và kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn gồm:

Phần nội dung nghiên cứu có 5 chương:

Chương 1: GIỚI THIỆU

Chương 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Chương 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 17

5

CHƯƠNG II

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

2.1 Khái niệm về Đầu tư xây dựng

Đầu tư xây dựng là quá trình sử dụng các loại vật tư, lao động, vốn để tăng cường tài sản của doanh nghiệp thông qua các dự án xây dựng mới, cải tạo, mở rộng

Đầu tư xây dựng có thời gian dài và nhiều biến động, từ lúc phát sinh phương

án đầu tư đến khi kết thúc một dự án đầu tư thường kéo dài nhiều tháng, năm với nhiều biến động xảy ra Tuy vậy, thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng có giá trị

sử dụng lâu dài hàng chục năm, trăm năm, hay nhiều thập kỷ như các công trình kỳ quan thế giới : Tượng Nữ thần tự do, Vạn Lý trường thành,… Cụ thể ngay tại Tổng công ty Điện lực TP.Hồ Chí Minh có công trình kéo cáp ngầm xuyên biển cấp điện cho Xã đảo Thạnh An, huyện Cần Giờ

Vai trò của Đầu tư xây dựng, nhìn một ách tổng thể nó tác động đến tổng cung – tổng cầu tác động đến sự tăng trưởng, sự ồng định, sự phát triển kinh tế, phát triển khoa học, công nghệ của đất nước

2.2 Khái niệm về hiệu quả đầu tư xây dựng

Theo quan điểm kinh tế vĩ mô, hiệu quả đầu tư được phản ánh thông qua 3 nhóm chí tiêu chính: nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, nhóm chỉ tiêu hiệu quá về khoa học và công nghệ, nhóm chỉ tiêu hiệu quả xã hội và môi trường

Hiệu quả của dự án đầu tư (DAĐT) là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án, được đặc trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được) và bằng các chỉ tiêu định lượng (thể hiện quan hệ giữa chi phí đã bỏ ra của dự án và các kết

Trang 18

6

quả đạt được theo mục tiêu của dự án) Hiệu quả của dự án đầu tư được phân làm hai loại:

a) Phân loại hiệu quả về mặt định tính:

+ Theo lĩnh vực hoạt động của xã hội: Hiệu quả có thể phân thành các loại hiệu quả kinh tế (khả năng sinh lời), hiệu quả kỹ thuật (nâng cao trình độ và đẩy mạnh tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật); hiệu quả kinh tế – xã hội (mức tăng thu cho ngân sách của nhà nước do dự án đem lại, tăng thu nhập cho người lao động nâng cao phúc lợi công cộng, giảm thất nghiệp, bảo vệ môi trường) và hiệu quả quốc phòng

+ Theo quan điểm lợi ích: Hiệu quả có thể là của doanh nghiệp, của Nhà nước hay là của cộng đồng Riêng về mặt kinh tế của đầu tư thì hiệu quá đầu tư được chia thành hiệu quả tài chính: biểu hiện lợi ích trực tiếp của chủ dự án đầu tư và hiệu quả kinh tế – xã hội biểu hiện lợi ích của Nhà nước và cộng đồng

+ Theo phạm vi tác động: Bao gồm hiệu quả cục bộ và hiệu quả toàn cục, hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài, hiệu quả trực tiếp nhận được từ dự án và hiệu quả gián tiếp kéo theo nhận được từ các lĩnh vực lân cận của dự án và do dự án đang xét tạo ra

b) Phân loại hiệu quả về mặt định lượng

- Theo cách tính toán: Hiệu quả có thể được tính theo số tuyệt đối (ví dụ tổng số lợi nhuận thu được, hiệu số thu chi, giá trị sản lượng hàng hoá gia tăng, gia tăng thu nhập quốc dân, giảm số người thất nghiệp V.V.) Hiệu quả có thể được tính theo số tương đối (ví dụ tỷ suất lợi nhuận tính cho một đồng vốn đầu tư, tỷ số thu chi, số giường bệnh tãng lên tính cho một đơn vị vốn đầu tư)

Trong đó: có những chỉ tiêu được coi là độ đo hiệu quả tổng hợp để lựa chọn phương án Trong thực tế hiệu quả kinh tế thường được thể hiện theo số tuyệt đối (hiệu số thu chi) và theo số tương đối (tỷ số kết quả và chi phí)

Trang 19

7

- Theo thời gian tính toán: Hiệu quả có thể tính cho một một đơn vị thời gian (thường là một năm), hoặc cho cả đời dự án Theo thời điếm tính toán hiệu quả phân thành hiệu quả ớ thời điểm hiện tại, tương lai và hiệu quả thường niên

- Theo độ lớn của hiệu quả: Hiệu quả có thể coi là đạt (hay là đáng giá) và hiệu quả không đạt (hay là không đáng giá)

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư XDCB:

2.3.1 Hiện giá thu nhập thuần của dự án NPV (Net Present Value)

n : Tuổi thọ quy định của phûông án


i : Lãi suất chiết khấu


t : Thứ tự nâm trong thời gian thực hiện dự án

- Điều kiện thỏa mãn:

NPV > 0

+ Trûờng hợp 𝑁𝑃𝑉 ≥ 0: Dự án có hiện giá thu nhập thuần càng lớn thì

Trang 20

8

hiệu quả tài chính của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn

+ Trûờng hợp 𝑁𝑃𝑉 < 0: Dự án không có hiệu quả tài chính, cần đûợc sửa đổi, bổ sung

* Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn NPV:

Phương pháp hiện giá thuần NPV có nội dung quan trọng hơn các tiêu chuẩn thẩm định dự án đầu tư khác bởi vì:

Thứ nhất, tiêu chuẩn NPV ghi nhận tiền tệ có giá trị theo thời gian, một đồng ngày hôm nay có giá trị hơn một đồng ngày mai bởi vì một đồng ngày hôm nay có thể được đầu tư để trực tiếp tạo ra thu nhập tăng thêm Bất kỳ một nguyên tắc đầu tư nào không ghi nhận giá trị thời gian của tiền tệ thì sẽ không thể đưa ra quyết định đúng đắn được

Thứ hai, NPV chỉ dựa trên duy nhất hai dữ kiện đó là dòng tiền được dự đoán từ dự án và chi phí cơ hội của đồng vốn Bất kỳ một dự án đầu tư nào mà kết quả thẩm định bị tác động bởi chủ quan của nhà quản lý , sự lựa chọn công tác kế toán hoặc khả năng sinh lợi của những dự án độc lập khác đều sẽ dẫn đến những quyết định không đúng

Thứ ba, vì các giá trị hiện tại đều được đo lường bởi một đồng ngày hôm nay nên ta có thể cộng dồn nó lại Nếu có hai dự án A và B, tiêu chuẩn NPV sẽ nhanh chóng giúp ta biết giá trị hiện tại NPV của dự án đầu tư kết hợp là:

𝑁𝑃𝑉 (𝐴 + 𝐵) = 𝑁𝑃𝑉(𝐴) + 𝑁𝑃𝑉(𝐵) Tính chất có thể cộng dồn như trên mang ý nghĩa quan trọng Giả định dự án

B có NPV âm, nếu bạn kết hợp nó với dự án A, dự án kết hợp (A+B) sẽ có một NPV thấp hơn NPV của bản thân dự án A Do đó bạn sẽ không bị sai lầm trong việc chấp nhận dự án xấu B chỉ bởi vì nó được gói chung với dự án A Như chúng ta đã biết các tiêu chuẩn khác không có tính cộng dồn này Nếu không cẩn thận chúng ta

có thể bị đánh lừa trong quyết định một gói dự án tốt và dự án xấu tốt hơn là dự án tốt một mình

Trang 21

9

Tuy nhiên tiêu chuẩn hiện giá thuần NPV có nhược điểm là nó không thể đưa

ra kết quả lựa chọn khi các dự án không đồng nhất về mặt thời gian cũng như xếp hạng ưu tiên trong việc lựa chọn các dự án đầu tư khi nguồn vốn của doanh nghiệp

bị giới hạn

* Ý nghĩa:

- Để xác định xem việc sử dụng các nguồn lực (vốn) theo dự án đó có mang lại lợi ích lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng không Với ý nghĩa này NPV được xem là tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánh giá dự án Đây là phương pháp để hiểu và được

sử dụng rộng rãi vì toàn bộ thu nhập và chi phí của phương án trong suốt thời kỳ phân tích được quy đổi về giá trị tương đương ở hiện tại.


- Hiện giá thu nhập thuần NPV biểu hiện mối quan hệ so sánh giá trị tuyệt đối giữa hiện giá lợi ích và hiện giá chi phí

⇒Có thể nói chỉ tiêu NPV là chỉ tiêu cơ bản và NPV > 0 là điều kiện cần để đánh giá bất kỳ dự án có hiệu quả nào

2.3.2 Tỷ suất sinh lời nội bộ của dự án IRR (Internal Rate of Return, %)

* Khái niệm:

Suất thu hồi nội bộ là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu để quy đổi dòng tiền tệ của phương án thì giá trị hiện tại của thu nhập sẽ cân bằng với giá trị hiện tại của chi phí, nghĩa là NPV = 0

Về thực chất chỉ số IRR là suất thu lời tính theo các kết số còn lại của vốn đầu tư ở đầu các thời gian và khi sử dụng chỉ tiêu IRR như là mức sinh lời nộ bộ của

dự án sinh ra, người ta đã ngầm công nhận rằng hệ số thu chi dương thu được trong quá trình hoạt động của dự án đều đi đầu tư lại ngay lập tức cho dự án chính với suất thu hồi bằng chính IRR.


Đối với dự án độc lập dự án có IRR lớn hơn hoặc bằng suất chiết khấu thì được chấp nhận IRR càng lớn càng tốt

Trang 22

10

* Phương pháp tính:

Để tìm IRR dùng phương pháp nội suy gần đúng Đầu tiên cần xác định một

số trị số NPV1 dương (gần 0 càng tốt) tương ứng với trị số IRR1 sau đó xác định một trị số NPV âm (gần 0 càng tốt) tương ứng với giá trị IRR2, trị số IRR của phương án cần tìm nằm trong khoảng giữa IRR1 và IRR2 và được nội suy bằng công thức:

𝐼𝑅𝑅 = 𝑟1+ (𝑟2− 𝑟1) ∗ 𝑁𝑃𝑉1

𝑁𝑃𝑉1 + |𝑁𝑃𝑉2|

- Trong đó:

IRR: tỷ suất sinh lời nội bộ

𝑟1: Tỷ suất chiết khấu ban đầu để tính NPV1

𝑟2: Tỷ suất chiết khấu giả định để tính NPV2, với yêu cầu tạo ra giá trị âm cho NPV2

NPV1 > 0: Hiện giá thu nhập thuần của dự án, với chiét khấu với 𝑟1 NPV2 < 0: Hiện giá thu nhập thuần của dự án, với chiét khấu với 𝑟2

* Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn IRR:

- Ưu điểm

+ Có tính đến thời giá của tiền tệ

+ Xem xét toàn bộ ngân lưu của dự án

+ Có tác dụng lớn khi cần sử dụng để huy động vốn hoặc quảng cáo cho dự án + Khách quan vì IRR suy ra từ bản thân của dự án không phụ thuộc vào chiết khấu

+ Thường được dùng phổ biến trong kinh doanh

+ Có thể tính đến nhân tố trượt giá và lạm phát bằng cách thay đổi các chỉ tiêu dòng tiền thu chi qua các năm và suất chiết khấu

Trang 23

11

- Nhược điểm

+ Không thể sử dụng là chỉ tiêu duy nhất ra quyết định đầu tư

+ Khó ước lượng các chỉ tiêu cho cả dòng đời dự án

+ Chỉ cho kết quả chính xác với điều kiện thị trường vốn hoàn hảo, một điều kiện khó đảm bảo trong thực tế

+ Việc tính toán tương đối phức tạp

* Ý nghĩa:

- Về khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời nội bộ IRR biểu thị tỷ lệ sinh lời (chi phí cơ hội) lớn nhất mà bản thân dự án đạt được (tỷ lệ sinh lời nội sinh của dự án); phụ thuộc vào đặc điểm phát sinh dòng lợi ích và dòng chi phí trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án

- Về khả năng thanh toán: Tỷ suất sinh lời nội bộ IRR biểu thị mức lãi vay cao nhất mà dự án có khả năng thanh toán

- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời nội bộ IRR là chỉ tiêu hiệu quả tài chính quan trọng nhất của dự án

- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời nội bộ IRR là chỉ tiêu bắt buộc trong thẩm định dự án

* Khái niệm:

Thời gian thu hồi vốn của dự án là khoảng thời gian thu hồi lại vốn đầu tư ban đầu, tức là thời gian cần thiết để tổng hiện giá thu hồi vừa bù đắp được tổng hiện giá của chi phí đầu tư dự án

Trong thực tế, tiêu chuẩn này được tiến hành như sau, trước hết phải thiết lập trước thời gian thu hồi vốn tối đa có thể chấp nhận được (thời gian thu hồi vốn chuẩn) Dự án nào mà thời gian thu hồi vốn dài hơn thời gian thu hồi vốn chuẩn sẽ bị từ chối và dự án nào có thời gian thu hồi vốn ngắn hơn sẽ

được chấp nhận

Trang 24

12

* Phương pháp tính:

𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 ℎ𝑜à𝑛 𝑣ố𝑛

= 𝑠ố 𝑛ă𝑚 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑘ℎ𝑖 𝑡ℎ𝑢 ℎồ𝑖 ℎế𝑡 𝑣ố𝑛+ 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑐ò𝑛 𝑙ạ𝑖 𝑐ℎư𝑎 𝑡ℎ𝑢 ℎồ𝑖/𝑡ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑛ă𝑚 (𝑡 + 1)

Cơ sở để một dự án được chấp nhận 𝑇 ≤ 𝑛

* Ưu nhược điểm của chỉ tiêu hoàn vốn:

- Ưu điểm

+ Đơn giản, dễ tính toán

+ Thể hiện khả năng thanh toán và rủi ro của dự án, thời gian hoàn vốn càng ngắn cho thấy tính thanh khoản của dự án càng cao và rủi ro đối với vốn đầu tư càng thấp

+ Giúp nhà đầu tư sơ bộ xem xét thời gian thu hồi đủ vốn để bước đầu ra quyết định

- Nhược điểm

+ Phương pháp thời gian thu hồi vốn có một số nhược điểm và được đánh giá thấp hơn những tiêu chuẩn trên Một trong những bất lợi thực sự của tiêu chuẩn này

là tất cả dòng tiền phát sinh sau thời gian thu hồi vốn đã bị bỏ qua hoàn toàn

+ Không tính đến thời giá của tiền tệ (đối với chỉ tiêu thời gian hoàn vốn không có chiết khấu)

+ Thời gian hoàn vốn yêu cầu mang tính chủ quan không có cơ sở xác định

Trang 25

13

gian thu hồi vốn nhanh sẽ hạn chế được nhiều rủi ro và ngược lại

Thứ hai, tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn do những thiếu sót của nó, nên được kết hợp với các tiêu chuẩn khác như NPV hoặc IRR khi thẩm đinh dự án

Thứ ba, tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn tỏ ra đơn giản, dễ sử dụng Dù vậy vấn đề này lại không quan trọng lắm trong điều kiện tin học hoá toàn cầu hiện nay

𝐶) cho thấy khả năng sinh lời của một đòng vốn đầu tư vì vậy độ tin cậy

để xét đến tính hiệu quả của dự án rất cao, đặc biệt trong trường hợp NPV và IRR cho kết quả trái ngược nhau

- Phương pháp phân tích dựa trên tỷ số thu chi (𝐵

𝐶) được sử dụng phổ biến đối với các dự án công cộng, các dự án nhà nước không đặt ra yêu cầu hàng đầu là lợi nhuận

(1+𝑖) 𝑡

𝑛 𝑡=1

- Trong đó:

𝐵𝑡: là lợi ích hàng năm của dự án

𝐶𝑡: là chi phí hàng năm của dự án

Trang 26

14

- Điều kiện thoả mãn:

𝐵

𝐶 > 1 + Trường hợp 𝐵𝐶 > 1: dự án có tỷ số sinh lời càng lớn thì hiệu quả tài chính của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn

+ Trường hợp 𝐵𝐶 < 1: dự án không có khả năng sinh lời, cần sửa đổi, bổ sung

* Ưu và nhược điểm:

- Ưu điểm:

+ Có xem xét đến giá trị tiền tệ theo thời gian

+ Thể hiện khả năng sinh lời của một đồng dự án

+ Hỗ trợ tin cậy trong trường hợp NPV và IRR mâu thuẫn

- Nhược điểm:

+ Phụ thuộc vào suất chiết khấu

+ Không cho thấy cụ thể khoản lời và suất sinh lời của dự án

2.3.5 Phân tích rủi ro và độ nhạy:

Trong thực tế, dự án có thể gặp rủi ro bất cứ lúc nào như các rủi ro biến động

về kinh tế xã hội, biến động trên thị trường vốn, thay đổi trong chính sách và thể chế… Những rủi ro này làm thay đổi phân tích dự án, làm sai lệch tính toán hiệu quả của dự án Vì vậy, khi tính toán cần có những giả định về dữ liệu nhằm đánh giá những thay đổi chỉ tiêu khi các yếu tố thay đổi liên quan đến việc đánh giá hiệu

Trang 27

15

quả của dự án

Phân tích độ nhậy của dự án cho phép đánh giá tác động của sự không chắc chắn thông qua việc:

- Chỉ ra chỉ số ảnh hưởng nhiều nhất đến lợi ích xã hội ròng

- Chỉ ra giá trị của một hay nhiều biến số cụ thể mà tại đó làm cho đánh giá hiệu quả dự án thay đổi

- Chỉ ra trong phạm vị của một hay nhiều biến số một phương án là mong muốn nhất về mặt kinh tế

Phân tích rủi ro và độ nhậy giúp cho người phân tích hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án Những yếu tố gây tác động mạnh mẽ nhất cũng như các yếu tố có ít ảnh hưởng cũng sẽ trở nên rõ ràng hơn Từ đó các nhà đầu tư có các phương án dự phòng để hạn chế những rủi ro trong quá trình thực hiện dự án

2.4 Các phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án trong Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh

Các quan điểm phân tích dự án

a) Phân tích tài chính : là hoạt động phân tích tính sinh lợi về mặt tài chính

của dự án thông qua tính toán các dòng ngân lưu tài chính, bao gồm tất cả các nguồn tài trợ Kết quả phân tích tài chính được chủ đầu tư và các bên tài trợ sử dụng trong việc ra quyết định đầu tư Phân tích tài chính được thực hiện dựa theo quan điểm của các bên liên quan, cụ thể:

- Quan điểm tổng mức đầu tư (A): còn gọi là quan điểm ngân hàng coi dự án là một hoạt động có khả năng tạo ra lợi ích tài chính và sử dụng nguồn lực tài chính rõ ràng, đồng thời có tính đến những chi phí cơ hội tài chính của các tài sản hiện có được ghép vào dự án Qua đó, các ngân hàng sẽ xác định tính khả thi về mặt tài chính, nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của dự án

Trang 28

B = A + Vốn vay - Trả lãi và nợ vay

b) Phân tích kinh tế: Phân tích hiệu quả kinh tế sử dụng giá kinh tế để định

giá các nhập lượng và xuất lượng và thực hiện những điều chỉnh cần thiết khác do tác động của Thuế, trợ giá hay của thị trường lên các yếu tố xem xét Ngoài ra, cần

bổ sung các ngoại tác hay lợi ích/chi phí kinh tế khách nhau mà dự án tạo ra Ngân lưu kinh tế (D) của dự án được tính theo giá kinh tế và biểu diễn như sau:

D = Tổng lợi ích – Chi phí (đầu tư và hoạt động)

c) Phân tích phân phối: nhằm tính toán lợi ích ròng mà dự án mang lại cho

các nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp bởi dự án sau khi đã trừ

đi chi phí cơ hội của họ Phân tích phân phối được xây dựng trên cơ sở phân tích kinh tế và tài chính với điều kiện chúng được thực hiện theo quan điểm của tất cả các bên liên quan

d) Phân tích nhu cầu cơ bản (F): nhằm xác địnhc ác ngoại tác tích cực khi các đối

tượng liên quan đến dự án tiêu thụ một dịch vụ đáng khuyến khích với mức sẵn lòng chi trả của cá nhân thấp hơn giá trị thực sự của dịch vụ Do đó, quá trình phân tích sẽ cộng thêm một khoản tiền nhất định cho mỗi đồng giá trị của lượng hàng hóa dịch vụ cơ bản tăng thêm, mà những hàng hóa dịch vụ này được xã hội tiêu thụ nhờ kết quả hoạt động của dự án

Trang 29

17

Bảng 2.1 Tổng hợp các quan điểm phân tích dự án

bản

Không áp dụng

Không áp dụng

Quốc Gia Không áp

Nguồn: tác giả tự tổng hợp

e) Phân tích độ nhạy và phân tích rủi ro: hoạt động phân tích ảnh hưởng của các

yếu tố có tính bất định đến hiệu quả, có thể làm thay đổi kết luận đối với dự án Các phân tích giúp trả lời câu hỏi điều già sẽ xảy ra nếu như tham số đầu vào biến thiên theo những quy luật giả định sát với thực tiễn

- Phân tích độ nhạy: được thực hiện bằng cách đo lường mức độ ảnh hưởng

cảu các tham số đầu vào lên kết quả tính toán Chất lượng phân tích độ nhạy phụ thuộc nhiều vào việc lựa chọn biến quan trọng, có ảnh hưởng nhiều đến kết quả dự báo

- Phân tích rủi ro : là kỹ thuật đánh giá các giá trị kỳ vọng của dự án, giúp

lượng hóa và giảm bớt rủi ro cảu dự án bằng việc tính đến những phân phối xác xuất của các biến chính và mối tương quan giữa chúng thay vì chỉ ước tính những tác động đơn lẻ của từng biến Phương pháp này còn bao gồm phân tích phối xác xuất tương ứng của biến đó

2.5 Vấn đề này đã được nghiên cứu như thế nào?

Trong thời gian hạn hẹp tác giả chưa tìm được nhiều nguồn nghiên cứu về đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng trong lĩnh vực năng lượng, đặc biệt các dự án

Ngày đăng: 23/03/2020, 23:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Thế Hiển, 2011. Lập, thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập, thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư
Nhà XB: NXB Thống kê
2.Trần Ngọc Thơ, 2005. Tài chính doanh nghiệp hiện đại. NXB Thống kê 3.Từ Quang Phương, 2014. Quản lý dự án. NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp hiện đại". NXB Thống kê 3.Từ Quang Phương, 2014. "Quản lý dự án
Nhà XB: NXB Thống kê 3.Từ Quang Phương
1. Don M.Chance and Robert Brooks, 9th edition, 2015, Sản phẩm phái sinh và quản trị rủi ro tài chính. Dịch từ tiếng Anh, Trần Ngọc Thơ, Nguyễn Thị Ngọc Trang, Nguyễn Khắc Quốc Bảo, 2017. In tại Singapore. Thông tin về quyển sách tại trang web www.cenpage.com/global Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản phẩm phái sinh và quản trị rủi ro tài chính
2. Ross Westerfield Jaffe, 2013. Tài chính doanh nghiệp. Dịch từ tiếng Anh. Vũ Việt Quảng, 2017. TP. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế TP.HCM
4.Thông tư 16/2014/TT-BCT ngày 29/5/2014 và Quyết định 2256/QĐ-BTC của Bộ Công Thương về việc quy định về giá bán điện năm 2015 và hướng dẫn thực hiện Khác
5.Văn bản số 1674/EVN-TĐ ngày 04/04/2001 của EVN về việc Hướng dẫn tạm thời về nội dung phân tích các dự án nguồn điện và lưới điện và dự thảo sửa đổi năm 2002.Tài liệu Tiếng Anh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w