1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đề xuất mạng giám sát chất lượng nước sông nhuệ, sông đáy khu vực thành phố hà nội

15 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 896,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NGUYỄN VĂN DIỄN NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MẠNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG NHUỆ, SÔNG ĐÁY KHU VỰC THÀNH PHỐ HÀ NỘI LU

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN VĂN DIỄN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MẠNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG NHUỆ, SÔNG ĐÁY KHU VỰC

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

HÀ NỘI – NĂM 2008

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN VĂN DIỄN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MẠNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG NHUỆ, SÔNG ĐÁY KHU VỰC

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bền vững

(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học:

1 TS Hoàng Văn Thắng

2 PGS TS Trịnh Thị Thanh

HÀ NỘI – NĂM 2008

Trang 3

i

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU…… 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ MẠNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC 5

1.1 PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ MẠNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC CỦA UNEP/WHO 5

1.1.1 Xác định vị trí đặt trạm trên mỗi nhánh sông 8

1.1.2 Xác định tần suất lấy mẫu 9

1.1.3 Xác định thông số chất lượng nước 10

1.1.4 Chọn thông số giám sát chất lượng nước 11

1.2 THIẾT KẾ MẠNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC Ở MỘT SỐ NƯỚC 12

1.3 NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ MẠNG GIÁM SÁT TRONG NƯỚC 14

1.3.1 Nghiên cứu thiết kế mạng giám sát chất lượng nước 14

1.3.2 Tình hình giám sát chất lượng nước 16

CHƯƠNG 2 CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI KHU VỰC HÀ NỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG NHUỆ, SÔNG ĐÁY 19

2.1 CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN 19

2.1.1 Vị trí địa lý 19

2.1.2 Địa hình, địa mạo 21

2.1.3 Thổ nhưỡng 22

2.1.4 Khí hậu 22

2.1.5 Mạng lưới sông ngòi 25

2.1.6 Tài nguyên nước 27

2.2 CÁC YẾU TỐ KINH TẾ-XÃ HỘI 27

2.2.1 Đặc điểm chung 27

2.2.2 Dân số 28

2.2.3 Cơ sở công nghiệp 29

2.2.4 Các làng nghề 30

2.2.5 Các cơ sở y tế 32

2.2.6 Nông nghiệp 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

3.1 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 35

Trang 4

ii

3.1.1 Chất lượng nước sông Nhuệ 35

3.1.2 Chất lượng nước sông Đáy 48

3.1.3 Phân vùng chất lượng nước sông Nhuệ, sông Đáy 56

3.2 NGUỒN Ô NHIỄM VÀ NGUYÊN NHÂN Ô NHIỄM 61

3.2.1 Nguồn thải ô nhiễm điểm 62

3.2.2 Nguồn ô nhiễm diện 67

3.2.3 Nguyên nhân ô nhiễm 68

3.3 ĐỀ XUẤT MẠNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC 71

3.3.1 Cơ sở đề xuất mạng giám sát chất lượng nước 71

3.3.2 Đề xuất vị trí đặt trạm giám sát chất lượng nước 73

3.3.3 Kiến nghị thông số và tần suất giám sát 77

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC… 89

Trang 5

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học

Lưu vực sông Đáy, sông Nhuệ có rất nhiều khu công nghiệp và các ngành kinh tế khác phát triển mạnh mẽ đã thải

ra rất nhiều chất thải gây ô nhiễm nguồn nước Vì vậy, việc đề xuất mạng giám sát chất lượng nước sông Nhuệ, Đáy là cần thiết nhằm:

 Thu thập thông tin, số liệu chất lượng nước có hệ thống nhằm thống nhất vị trí đo đạc chất lượng nước;

 Chuẩn hoá thông tin, dữ liệu chất lượng nước, phục vụ công tác đánh giá, kiểm soát và dự báo ô nhiễm nước Trong khuôn khổ luận văn này sẽ giới hạn nghiên cứu với tên của luận văn là “Nghiên cứu đề xuất mạng giám sát chất lượng nước sông Nhuệ, sông Đáy khu vực thành phố Hà Nội“

2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn có một số mục tiêu nghiên cứu sau:

1 Xác định các nguồn gây ô nhiễm chính sông Nhuệ, sông Đáy khu vực thành phố Hà Nội

2 Đánh giá chất lượng nước và phân vùng ô nhiễm nước sông Nhuệ, sông Đáy khu vực thành phố Hà Nội

3 Xác định các vị trí đặt trạm giám sát chất lượng nước sông Nhuệ, sông Đáy khu vực thành phố Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu hiện trạng, phân tích và đánh giá các đối tượng chính gây ô nhiễm nước sông Nhuệ, sông Đáy khu vực thành phố Hà Nội Đánh giá hiện trạng và phân tích chất lượng nước khu vực thành phố Hà Nội và phân vùng ô nhiễm nước và kiến nghị các vị trí đặt trạm giám sát chất lượng nước khu vực thành phố Hà Nội mở rộng Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau:

 Tổng quan phương pháp và kinh nghiệm thiết kế chất lượng nước trong nước và trên thế giới;

 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của khu vực nghiên cứu;

 Thống kê, phân loại và đánh giá các loại hình gây ô nhiễm chính tới nguồn nước sông Nhuệ, sông Đáy khu vực nghiên cứu;

 Đánh giá chất lượng nước sông Nhuệ, sông Đáy khu vực nghiên cứu dựa vào các thông số chất lượng nước và phân vùng ô nhiễm nước;

 Kiến nghị mạng giám sát chất lượng nước sông Nhuệ, sông Đáy khu vực thành phố Hà Nội

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

 Phương pháp thu thập tài liệu, kế thừa: thu thập các tài liệu, dữ liệu liên quan đến thiết kế mạng giám sát chất lượng nước trên thế giới và trong nước, làm cơ sở lý thuyết cho việc thiết kế mạng giám sát chất lượng nước sông Nhuệ, sông Đáy khu vực thành phố Hà Nội Thu thập các tài liệu và kết quả nghiên cứu sông Nhuệ, sông Đáy để kế thừa và phân tích

 Phương pháp điều tra, phỏng vấn đối với một số cơ sở gây ô nhiễm chính và một số người dân trong khu vực nghiên cứu; điều tra, khảo sát thực địa bằng mắt thường và đo đạc chất lượng nước ngoài hiện trường phục vụ đánh giá và phân loại chất lượng nước

 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp và so sánh: các kết quả điều tra, khảo sát kết hợp với thông tin, tài liệu thu thập sẽ được thống kê, phân loại, tổng hợp và so sánh để xác định các nguồn ô nhiễm chính, hiện trạng và xu thế diễn biến chất lượng nước, làm cơ sở để kiến nghị mạng giám sát chất lượng nước

 Sử dụng công nghệ GIS để thể hiện các kết quả nghiên cứu trên bản đồ

5 Tình hình nghiên cứu

Để triển khai nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã khảo sát thực tế, đo đạc và phân tích chất lượng nước ngoài hiện trường, thu thập tài liệu chất lượng nước từ Cục Bảo vệ môi trường; các tài liệu kinh tế-xã hội được tổng hợp từ niên giám thống kê và tài liệu quy hoạch sử dụng đất của thành phố Hà Nội Các công cụ để thực hiện phân tích

số liệu, đo đạc chất lượng nước hiện trường và xác định tọa độ các điểm lấy mẫu chất lượng nước gồm:

 Phần mềm microsoft excel để thống kê và phân tích dữ liệu;

 Máy định vị toàn cầu (GPS) cầm tay để xác định tọa độ các điểm lấy mẫu chất lượng nước;

Trang 6

2

 Máy đo đạc chất lượng nước hiện trường của Nhật Bản nhãn hiệu TOA;

 GIS và phần mềm Mapinfor để đưa các vị trí giám sát chất lượng nước trên bản đồ

6 Kết cấu luận văn

Kết cấu của luận văn được chia làm 3 chương Nội dung của các chương của luận văn như sau:

 Chương 1 Tổng quan nghiên cứu thiết kế mạng giám sát chất lượng nước

 Chương 2 Các yếu tố tự nhiên, kinh tế-xã hội khu vực Hà Nội ảnh hưởng đến môi trường nước sông Nhuệ, sông Đáy

 Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ MẠNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC 1.1 PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ MẠNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC CỦA UNEP/WHO

Hiện nay có một số phương pháp thiết kế mạng giám sát chất lượng nước gồm: phương pháp của Sender, phương pháp của Su-Young Park nhưng phổ biến nhất và phù hợp với tình hình thực tế nhất là phương pháp thiết kế mạng giám sát chất lượng nước của UNEP/WHO Để thiết kế mạng giám sát chất lượng nước, UNEP/WHO kiến nghị như sau:

 Xác định mục tiêu của mạng giám sát chất lượng nước,

 Xác định đặc điểm, tự nhiên, kinh tế-xã hội vùng nghiên cứu

 Xác định các vị trí lấy mẫu

 Xác định các thông số chất lượng nước

 Xác định tần suất và thời gian lấy mẫu

 Xây dựng kế hoạch triển khai thiết kế, kiểm soát và bảo đảm chất lượng nước

1.2 THIẾT KẾ MẠNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC Ở MỘT SỐ NƯỚC

Chỉ tính riêng 17 nước khu vực châu Á-Thái Bình Dương gồm Trung Quốc, Hồng Kông, Hàn Quốc, Thái Lan, Australia, Banglases, Fiji, Iran, Malaysia, New Zealand, Pakistan, Papua New Guinea, Philippines, Sri lan ka, Ấn Độ, Nhật Bản,… đã có khoảng gần 3 nghìn trạm quan trắc chất lượng nước Có thể rút ra kết luận về phương pháp tiếp cận thiết kế giám sát chất lượng nước trên thế giới như sau:

 Khi thiết kế mạng giám sát chất lượng nước phải xác định rõ mục tiêu;

 Xem xét những trạm giám sát chất lượng nước hiện có;

 Phân tích tài liệu chất lượng nước trong quá khứ;

 Kết hợp xây dựng luật pháp, làm cơ sở pháp lý để triển khai mạng giám sát chất lượng nước

1.3 NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ MẠNG GIÁM SÁT TRONG NƯỚC

Kết quả nghiên cứu thiết kế mạng giám sát chất lượng nước trong nước có thể rút ra một số nhận xét sau:

 Xác định rõ loại trạm chất lượng nước khi tiến hành giám sát

 Các thông số chất lượng nước bao gồm đại diện của nhóm các thông số: vật lý, hóa học và sinh học

 Đo đạc dòng chảy và dòng tiếp nhận để xác định tải lượng

 Xác định các nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố tự nhiên, kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến chất lượng nước

 Tần suất giám sát tùy thuộc vào mục đích và vị trí của trạm

CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI KHU VỰC HÀ NỘI ẢNH HƯỞNG

ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG NHUỆ, SÔNG ĐÁY 2.1 CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN

Vùng sông Nhuệ, sông Đáy trải dài trên thành phố Hà Đông và các huyện Từ Liêm, Thanh Trì, Thanh Oai, Thường Tín, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Hoài Đức, Quốc Oai, Đan Phượng, Thạch Thất, Chương Mỹ, Mỹ Đức và Ứng Hòa Diện tích vùng sông Nhuệ, sông Đáy khoảng 1.669 km2, chiếm gần 22%diện tích toàn lưu vực

2.1.1 Địa hình, địa mạo

Địa hình vùng đồi chiếm phân bố chủ yếu ở phía Bắc kéo dài từ Bất Bạt về đến Xuân Mai và các huyện Mỹ Đức, Ứng Hòa Địa hình đồng bằng thấp dần từ Tây sang Đông, phân bố chủ yếu ở các huyện Đan Phượng, Thạch Thất, Quốc Oai, Thường Tín, Từ Liêm, Thanh Trì, Phú Xuyên, Ứng Hòa và Mỹ Đức Địa mạo đồi thuộc các huyện Quốc Oai, Thạch Thất; địa mạo đồng bằng nhìn chung là thấp, trũng và bị chia cắt bởi hệ thống sông và đặc biệt là chịu tác động mạnh mẽ từ con người

Trang 7

3

2.1.2 Thổ nhưỡng

Các nhóm đất chủ yếu của lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy bao gồm: phù sa, đất xám, đất vàng đỏ và đất xói mòn trơ sỏi đá Đất phù sa từ chua đến rất chua, pHKCL = 4,25 đến 4,86, hàm lượng mùn nghèo từ 1,3 đến dưới 0,76% Đất xám

và xám bạc màu giàu silic và nghèo kim loại kiềm và kiểm thổ với pHKCl dao động từ 5,02 đến 5,44

2.1.3 Khí hậu

Nhiệt độ trung bình năm của lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy giai đoạn 2000-2005 dao động từ 23,4 oC đến 23,4 oC Lượng mưa năm bình quân giai đoạn 2000-2005 khoảng 1405,6 mm Lượng bốc hơi trung bình năm khoảng 938 mm/năm Độ ẩm bình quân giai đoạn 2000-2005 là 84,7% Lượng bức xạ mặt trời trung bình khoảng 4.270 kcal/m2

2.1.4 Mạng lưới sông ngòi

Sông Đáy có 7 chi lưu chính, bao gồm: sông Tích, sông Thanh Hà, sông Hoàng Long, sông Nhuệ, sông Châu, sông Đào Nam Định và sông Ninh Cơ và được thể hiện ở bảng 2-1

Bảng 2-1 Các sông chính khu vực thành phố Hà Nội

TT Tên sông Tổng chiều dài (km) Chiều dài trên địa bàn Hà Nội (km)

2.1.5 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước hằng năm của toàn lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy khoảng 28,8 tỷ m3 Chất lượng nước bị ô nhiễm bởi các chỉ tiêu DO, BOD5, NH4, NO2 và dầu mỡ Các khu vực ô nhiễm gồm: Phúc La, Cự Đà, đập Đồng Quan, cống Thần trên sông Nhuệ và cầu Mai Lĩnh trên sông Đáy

2.2 CÁC YẾU TỐ KINH TẾ-XÃ HỘI

2.2.1 Đặc điểm chung

Lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy khu vực thành phố Hà Nội phát triển mạnh mẽ cả công nghiệp, làng nghề và nông nghiệp và có dân số tăng nhanh

2.2.2 Dân số

Dân số lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy khoảng trên 2,5 triệu người, trong đó dân số đô thị gần 450 nghìn người, chiếm 17,6 % tổng dân số trong khu vực; dân số nông thôn trên 2,1 triệu người Mật độ dân số trung bình khoảng 1.757 người/km2

2.2.3 Cơ sở công nghiệp

Các ngành công nghiệp chủ yếu là cơ khí - chế tạo máy, chế biến thực phẩm, dệt nhuộm, hóa chất và giấy và vật liệu xây dựng và cơ cấu như bảng 2-2

Bảng 2-2 Các cơ sở công nghiệp chính vùng sông Nhuệ, sông Đáy khu vực thành phố Hà Nội

2.2.4 Các làng nghề

Các loại hình làng nghề chủ yếu bao gồm ươm tơ dệt vải và thêu ren, chế biến nông sản thực phẩm, cơ kim khí, thủ công mỹ nghệ, chế biến lâm sản, vật liệu xây dựng, khai thác đá và cơ cấu như bảng 2-3

Bảng 2-3 Số lượng các làng nghề theo nhóm ngành sản xuất sông Nhuệ, sông Đáy khu vực thành phố Hà Nội

Trang 8

4

2.2.5 Các cơ sở y tế

Lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy một số bệnh viện lớn điển hình bao gồm: Bạch Mai, Hữu Nghị, Việt Đức, bệnh viện

E, bệnh viện 108, quân y viện 103, quân y viện 105, bệnh viện Sơn Tây, bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tây

2.2.6 Nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp khoảng 191 nghìn ha và tập trung chủ yếu ở các huyện Chương Mỹ, Mỹ Đức, Ứng Hòa

và Phú Xuyên và dao động từ 11 nghìn đến 15 nghìn ha/huyện Các vùng khác gồm Thanh Trì, Từ Liêm, Đan Phượng,

Hà Đông có diện tích 2 đến 4 nghìn ha/huyện

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

Tài liệu để đánh giá chất lượng nước sông Nhuệ, sông Đáy gồm kết quả điều tra, khảo sát thựa địa tháng 11 năm

2008, tài liệu chất lượng nước của Cục Bảo vệ môi trường các tháng 7, 8, 10, 11 năm 2007 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước bao gồm pH, chất rắn lơ lửng, DO, BOD5, COD, NO3-, NO2-, dầu, coliform, tổng Fe2+, Cd2+ và Pb2+… Việc đánh giá dựa vào các tiêu chuẩn chất lượng nước mặt của Việt Nam, TCVN 5942-1995 loại A và B (gọi tắt là tiêu chuẩn loại A và B)

3.1.1 Chất lượng nước sông Nhuệ

Từ kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ có thể rút ra một số nhận xét sau đây:

 Quy luật diễn biến của các chỉ tiêu chất lượng nước theo không gian là tương đối rõ ràng Chất lượng nước ở các khu vực Cự Đà và cầu Chiếc rất xấu Hầu hết các chỉ tiêu không đạt tiêu chuẩn cho phép Chất lượng nước ở các khu vực Đồng quan và cống Thần đã được cải thiện so với các khu vực Cự Đà và cầu Chiếc nhưng nhìn chung vẫn còn

bị ô nhiễm nặng Nguyên nhân có thể là do ảnh hưởng của nước thải nội thành Hà Nội và nước thải của các làng nghề, các cơ sở công nghiệp

 Diễn biến của các chỉ tiêu chất lượng nước theo thời gian không theo quy luật rõ ràng Nguyên nhân có thể là

do ảnh hưởng của sự vận hành cống Liên Mạc và tháo nước tiêu nông nghiệp

 Hàm lượng trung bình của các chỉ tiêu chất lượng nước gồm: pH, NO3-, coliform, Camidi và Chì đạt tiêu chuẩn chất lượng nước loại A

 Hàm lượng trung bình của các chỉ tiêu chất lượng nước gồm: DO, BOD5, COD đều không đạt tiêu chuẩn chất lượng nước loại A

 Hàm lượng trung bình của các chỉ tiêu chất lượng nước gồm: chất rắn lơ lửng, NO2-, sắt đều không đạt tiêu chuẩn cho phép loại B

3.1.2 Chất lượng nước sông Đáy

Từ kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước sông Đáy, có một số nhận định về chất lượng nước sông Đáy như sau:

 Xu thế diễn biến của một số chỉ tiêu chất lượng nước theo không gian bao gồm DO, BOD5, COD diễn biến không theo quy luật Hàm lượng của các chỉ tiêu này ở khu vực cầu Mai Lĩnh lớn hơn ở khu vực Ba Thá Do vậy, khó đưa ra nhận xét về quy luật biến đổi của các chỉ tiêu này theo không gian Nguyên nhân có thể do sự ảnh hưởng của những yếu tố cục bộ khu vực hoặc trong quá trình lấy mẫu chất lượng nước

 Xu thế diễn biến của các chỉ tiêu còn lại bao gồm chất rắn lơ lửng, NO3-, NO2-, PO43-, sắt, camidi và chì biến đổi theo quy luật Hàm lượng các chất này có xu thế tăng dần từ Mai Lĩnh về đến Ba Thá

 Phần lớn các chỉ tiêu đạt tiêu chuẩn chất lượng nước loại B những không đạt tiêu chuẩn chất lượng nước loại

A

3.1.3 Phân vùng chất lượng nước sông Nhuệ, sông Đáy

Việc phân vùng chất lượng nước dựa vào kết quả nghiên cứu của đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ sông Đáy và kết quả nghiên cứu cơ sở khoa học về nghiên cứu chất lượng nước sông Đồng Nai theo các bảng như sau:

Bảng 3-1 Phương pháp phân vùng ô nhiễm nước sông Nhuệ, sông Đáy Vùng CLN DO (mg/l) COD (mg/l) BOD 5 (mg/l) NH 4 + (mg/l) PO 4 3- (mg/l) Cl - (mg/l) (MPN/100 ml) Coliform

Trang 9

5

Vùng CLN DO (mg/l) COD (mg/l) BOD 5 (mg/l) NH 4 + (mg/l) PO 4 3- (mg/l) Cl - (mg/l) (MPN/100 ml) Coliform

Có dấu hiệu

Ô N nhẹ 4,5-<6 10-20 4-5 0,05-0,5 0,2-0,5 250-500 1.000-5.000

Ô N TB 2-4,4 20-35 5-20 0,5-1,0 0,5-<1,0 500-1.000 5.000-10.000

ÔN nặng <2 >35 >20 >1,0 >1,0 >1.000 >10.000

Bảng 3-2 Kiến nghị cho điểm đối với các chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ, sông đáy khu vực Hà Nội

DO (mg/l) COD (mg/l) BOD 5 (mg/l) NH 4 + (mg/l) PO 4 3- (mg/l) Coliform (MPN/100 ml) Điểm kiến nghị

≥ 6 <10 <4 <0,05 <0,2 <1.000 1

4,5-<6 10-20 4-5 0,05-0,5 0,2-0,5 1.000-5.000 2

2-4,4 20-35 5-20 0,5-1,0 0,5-<1,0 5.000-10.000 3

<2 >35 >20 >1.0 >1.0 >10.000 4

Bảng cho điểm trung bình để đánh giá ô chất lượng nước theo kết quả nghiên cứu của các tác giả Lê Trình, Nguyễn Ngọc Đăng và cộng sự như bảng 3-3

Bảng 3-3 Phân loại ô nhiễm nước mặt theo chỉ tiêu tổng hợp Loại

nguồn nước

Ký hiệu màu trên bản

đồ

Điểm trung bình Đánh giá chất lượng nước

Kết hợp các chỉ tiêu ở bảng 3-2 và bảng 3-3 để phân vùng chất lượng nước sông Nhuệ, sông Đáy theo phương pháp cho điểm như bảng 3-4

Bảng 3-4 Hàm lượng trung bình của một số chỉ tiêu chất lượng nước

TT Vị trí mg/l DO COD mg/l BOD 5

mg/l NH 4

+

mg/l PO 4

3-

mg/l MPN/100 ml Coliform

Từ kết quả trung bình của các chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ ở bảng 3-4, so sánh và đối chiếu với bảng 3-2 và tiến hành cho điểm Điểm của các thông số và của các vị trí được thể hiện ở bảng 3-5

Bảng 3-5 Phân vùng chất lượng nước sông Nhuệ khu vực Hà Nội theo phương pháp cho điểm

Vị trí DO COD BOD 5 NH 4 + PO 4 3- Coliform Tổng điểm Đánh giá CLN

Cống Liên Mạc 2 1 3 3 1 1 11 ÔN.Nhẹ

Bảng 3-6 Hàm lượng trung bình của một số chỉ tiêu chất lượng nước sông Đáy

TT Vị trí mg/l DO COD mg/l BOD 5

mg/l NH 4

+

mg/l PO 4

3-mg/l MPN/100 ml Coliform

Trang 10

6

Bảng 3-7 Phân vùng chất lượng nước sông Đáy khu vực Hà Nội theo phương pháp cho điểm

Vị trí DO COD BOD 5 NH 4 + PO 4 3- Coliform Tổng điểm giá CLN Đánh

Ghi chú: ONTB: Ô nhiêm trung bình

3.2 NGUỒN Ô NHIỄM VÀ NGUYÊN NHÂN Ô NHIỄM

3.2.1 Nguồn thải ô nhiễm điểm

Các khu vực xả nước thải công nghiệp lớn bao gồm khu vực Minh Khai-Vĩnh Tuy, khu vực Thượng Đình, khu Trương Định-Đuôi Cá, khu vực cầu Diễn, khu công nghiệp Phú Cát, La Khê, Vạn Phúc, Xuân Khánh, Miếu Môn, Xuân Mai, Phú Nghĩa, Thanh Oai, Trạm Trôi và Ngãi Cầu Tổng lượng nước thải công nghiệp vào sông Nhuệ, sông Đáy ước khoảng 180 nghìn m3/ngày đêm và phân bố theo các ngành như bảng 3-8

Bảng 3-8 Ước tính lượng nước thải của một số ngành công nghiệp khu vực thành phố Hà Nội

TT Ngành Lượng nước thải (m đêm) 3 /ngày TT Ngành Lượng nước thải (m đêm) 3 /ngày

Ghi chú: CBTP: Chế biến thực phẩm ; DN : Dệt nhuộm

Nguồn nước thải làng nghề: Các khu vực làng nghề bị ô nhiễm nặng bao gồm: Cát Quế, Dương Liễu, Minh Khai, Vạn Phúc, làng nghề xã Cộng Hoà, Đa Sĩ, Cự Đà, Phùng Xá và xã Tân Hòa, Triều Khúc, dệt nhuộm Tân Triều và bún Phú Đô Lượng nước thải làng nghề vào sông Nhuệ, sông Đáy ước khoảng 29 nghìn m3/ngày đêm Tỷ lệ phần trăm phân bố các cơ sở công nghiệp và làng nghề theo bảng dưới đây:

Bảng 3-9 Tỷ lệ phần trăm lượng nước thải các làng nghề vào sông Nhuệ, sông Đáy khu vực thành phố Hà Nội

TT Thành phố/ huyện Lượng nước thải (m 3 /ngày đêm) TT Thành phố/huyện Lượng nước thải (m 3 /ngày đêm)

3 Đan Phượng 1.059 10 Ph Xuyên 3.040

Từ kết quả phân bố nước thải sinh hoạt vào sông Nhuệ, sông Đáy có một số nhận xét sau:

 Lượng nước thải của thành phố Hà Đông và huyện Thanh Trì nhỏ với lượng nước thải từ 631 đến 856 m3/ngày đêm

 Lượng nước thải của các huyện Đan Phượng, Từ Liêm, Thạch Thất, Phúc Thọ, Mỹ Đức và Hoài Đức dao động từ trên 1.000 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm

 Lượng nước thải của các huyện còn lại bao gồm Ứng Hòa, Quốc Oai, Phú Xuyên, Thanh Oai, Thường Tín và Chương Mỹ dao động từ trên 2.400 đến dưới 4.000 m3/ngày đêm

 Một số làng nghề xả nước thải nhiều và gây ô nhiễm điển hình là làng nghề Cát Quế, Dương Liễu và Minh Khai Lượng nước thải các làng nghề tập trung chủ yếu ở vùng hạ lưu sông Nhuệ, sông Đáy

 Thành phần chính nước thải các làng nghề bao gồm BOD5, COD, coliform, dầu mỡ, chất rắn lơ lửng và kim loại nặng

Nguồn nước thải sinh hoạt: Lượng nước thải sinh hoạt khu vực thành phố Hà Nội ước tính khoảng 450 nghìn

m3/ngày đêm, trong đó qua đập Thanh Liệt (chưa kể các nguồn khác) khoảng 300 nghìn m3/ngày đêm, còn lại phân bố

ở các huyện khoảng 150 nghìn m3/ngày đêm (xem bảng 3-10)

Bảng 3-10 Ước tính phân bố lượng nước thải vào sông Nhuệ, sông Đáy khu vực thành phố Hà Nội

TT Khu vực /điểm

Lượng nước thải (m 3 /ngày đêm)

Tỷ lệ % TT Khu vực/điểm thải (m Lượng nước 3 /ngày đêm) Tỷ lệ %

Ngày đăng: 23/03/2020, 22:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w