1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt thị trấn hồ, huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh

107 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 5,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước thực trạng trên, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách thông qua việc ban hành các văn pháp quy nhằm giải quyết vấn đề trên như: Luật bảo vệ môi trường sửa đổi đã đượ

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

5 1.1- Sơ lược về tình hình quản lý rác thải trên thế giới

5 1.2- Thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở các thị trấn, thị tứ vùng nông thôn Việt Nam 10

1.2.1- Khối lượng thành phần rác thải 10

1.2.2- Hiện trạng thu gom, xử lý rác thải ở các thị trấn, thị tứ 11

1.2.3- Các loại hình quản lý rác thải 13

4.2.4- Đánh giá chung về công tác quản lý rác thải ở khu vực nông thôn 15

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

17 2.1 Nội dung nghiên cứu 17

2 2- Phương pháp nghiên cứu 18

Chương 3: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ RÁC THẢI THỊ TRẤN HỒ 20

3.1- Điều kiện tự nhiên 20

3.1.1- Vị trí địa lý 20

3.1.2- Điều kiện địa hình 20

3.1.3- Điều kiện khí hậu 20

3.1.4- Hiện trạng sử dụng và phân bố đất đai 21

3.2- Điều kiện kinh tế- xã hội 21

3.2.1- Dân số và phân bố dân cư 21

3.2.2- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 21

3.2.3- Cơ cấu kinh tế và thu nhập bình quân trên đầu người 22

3.1.3.1- Cơ cấu các ngành kinh tế 22

3.2.3.2- Thu nhập bình quân trên đầu người 22

3.2.4 - Mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 23

Trang 2

3.2.5- Hiện trạng môi trường 23

3.2.5.1- Nguồn nước dùng cho sinh hoạt 23

3.2.5.2- Điều kiện vệ sinh 24

3.2.5.3- Tình hình sử dụng chất thải chăn nuôi 24

3.2.5.4- Hiện trạng hệ thống tiêu thoát nước trong khu dân cư 24

3.2.5.5- Ảnh hưởng của chất thải đến chất lượng nước mặt 24

3.3- Hiện trạng thu gom, quản lý rác thải 25

3.3.1- Thành phần, khối lượng rác thải thị trấn Hồ 25

3.3.1.1- Khối lượng rác thải theo các nguồn phát sinh trên địa bàn thị trấn Hồ 25

3.3.1.2- Dự báo khối lượng rác thải đến 2010 26

3.3.1.3- Thành phần rác thải 26

3.3.2- Hiện trạng công tác quản lý rác thải tại thị trấn Hồ 28

3.3.2.1- Các biện pháp thu gom, xử lý rác thải tại thị trấn Hồ 28

3.3.2.2- Tái sử dụng phế thải, phế liệu 28

3.3.2.3- Tổ chức dịch vụ thu gom, xử lý rác thải 28

3.3.2.4- Hiện trạng bãi rác thải trên địa bàn thị trấn Hồ 29

3.3.2.5- Phương tiện thu gom, vận chuyển rác thải 32

3.3.2.6- Cơ chế, chính sách đã áp dụng trong thu gom, xử lý rác thải 33

Chương 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI Ở THỊ TRẤN HỒ

35 4.1- Cơ sở pháp lý xây dựng mô hình 35

4.2- Các nội dung xây dựng trong mô hình quản lý rác thải thị trấn Hồ 36 4.2.1- Thành lập hợp tác xã dịch vụ vệ sinh môi trường thị trấn Hồ 36 4.2.1.1- Cơ cấu tổ chức của HTX dịch vụ VSMT thị trấn Hồ 36

4.2.1.2- Một số kết quả hoạt động của HTX dịch vụ VSMT thị trấn Hồ 37 4.2.2- Quy hoạch mạng lưới tuyến thu gom, vận chuyển 38

4.2.3- Tổ chức phân loại, thu gom và vận chuyển rác thải 41

4.2.3.1- Phương án phân loại rác thải tại nguồn 41

4.2.3.2- Phương án tổ chức thu gom, vận chuyển rác thải 42

Trang 3

4.2.4- Lựa chọn thiết bị thu gom, vận chuyển rác thải 43

4.2.4.1- Thiết bị lưu chứa 43

4.2.4.2- Thiết bị thu gom 45

4.2.4.3- Thiết bị vận chuyển 46

4.2.5- Các giải pháp công nghệ xử lý rác thải 46

4.2.5.1- Công nghệ xử lý rác hữu cơ 46

4.2.5.2- Công nghệ xử lý rác vô cơ 47

4.2.5.3- Phương án thu hồi chất tái chế 48

4.2.5.4- Phương án xử lý nước rác 48

4.2.5.5- Phương án sản xuất chế phẩm vi sinh khử mùi và xử lý rác hữu cơ 50

4.2.6- Thiết kế khu xử lý rác thải thị trấn Hồ 51

4.2.6.1- Bố trí mặt bằng khu xử lý rác thải 51

4.2.6.2- Tính toán thông số các hạng mục khu xử lý rác thải 53

4.2.6.3- Quy trình vận hành BCL rác thải thị trấn Hồ 61

4.2.6.4- Phương án đóng bãi 62

4.2.6.5- Quan trắc môi trường khu xử lý rác thải thị trấn Hồ 62

4.2.6.6- Kinh phí và nguồn kinh phí xây dựng mô hình quản lý rác thải thị trấn Hồ 63

4.2.7- Truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng 65 4.2.7.1- Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ địa phương trong quản lý rác thải 65

4.2.7.2- Hướng dẫn kỹ thuật quản lý rác thải 65

4.2.7.3- Công tác truyền thông 67

4.2.7.4- Xây dựng phòng trưng bày 68

4.2.8- Xây dựng quy định về quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn Hồ 68 4.2.9- Các thủ tục đã hoàn thành 74

4.3- Ảnh hưởng của mô hình đến kinh tế, xã hội và môi trường

75 4.3.1- Tác động đến kinh tế 75

4.3.2- Tác động về mặt xã hội 76

Trang 4

4.3.3- Tác động đến môi trường 76

4.4- Bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình triển khai mô hình

quản lý rác thải thị trấn Hồ 77

Chương 5: KIẾN NGHỊ QUY TRÌNH TỔ CHỨC VÀ CÁC BIỆN

PHÁP THU GOM, XỬ LÝ RÁC THẢI VÙNG NÔNG THÔN 79

5.1- Quy trình tổ chức thu gom, xử lý rác thải quy mô cấp thị trấn 79

5.2- Kiến nghị các biện pháp tổ chức thu gom, xử lý rác thải quy

mô cấp thị trấn 81

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 84

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC DỊCH VỤ

MÔI TRƯỜNG THỊ TRẤN VÀ THỊ TỨ

12

Bảng 1.2: CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ RÁC THẢI Ở THỊ TRẤN THỊ TỨ (%) 13 Bảng 3.1: TỶ TRỌNG CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ THU NHẬP BÌNH

QUÂN GIAI ĐOẠN 2001 ĐẾN 2005 22

Bảng 3.2: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHẤT THẢI ĐẾN NGUỒN

NƯỚC MẶT

Bảng 4.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HTX DỊCH VỤ VSMT . 37

Bảng 4.2: KHOẢNG CÁCH THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI

Ở THỊ TRẤN HỒ THEO QUY HOẠCH

39

Bảng 4.3: BỐ TRÍ PHƯƠNG TIỆN XE THU GOM, VẬN CHUYỂN

TẠI TRẠM TRUNG CHUYỂN THEO LOẠI RÁC 43

Bảng 4.4: QUY MÔ VÀ CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

XỬ LÝ RÁC THẢI

52

Bảng 4.5: KÍCH THƯỚC HỐ CHÔN RÁC VÔ CƠ 54 Bảng 4.6: THÀNH PHẦN NƯỚC RÁC TẠI BÃI RÁC ĐỒNG HỶ 56

Bảng 4.7: GIÁ TRỊ GIỚI HẠN CÁC THÔNG SỐ VÀ NỒNG ĐỘ

CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI BÃI CHÔN

LẤP CHẤT THẢI RẮN 56

Bảng 4.8: TỔNG HỢP THÔNG SỐ THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ L‎Ý

Trang 6

NƯỚC RÁC

61

Bảng 4.9: TỔNG HỢP KINH PHÍ DUY TRÌ MÔ HÌNH HÀNG NĂM 64

Bảng 5.1: CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ CTR 82

Trang 7

Hình 4.3: SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI RÁC THẢI TẠI THỊ TRẤN HỒ 41

Hình 4.4: DỤNG CỤ LƯU CHỨA RÁC TẠI GIA ĐÌNH

THÔN LẠC THỔ NAM

66

Trang 8

Hình 4.14: TẬP HUẤN KỸ THUẬT Ủ RÁC HỮU CƠ CHO XÃ VIÊN

Trang 9

DANH MỤC KHUNG

Trang

Khung 4.1: NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ RÁC THẢI TRÊN

ĐỊA BÀN THỊ TRẤN HỒ 69

Khung 4.2: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

TRONG QUẢN LÝ RÁC THẢI TẠI THỊ TRẤN HỒ 69

Khung 4.3: NỘI DUNG QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC THU, QUẢN LÝ

VÀ SỬ DỤNG TIỀN DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN,

XỬ LÝ RÁC THẢI 71

Khung 4.4: NỘI DUNG QUI ĐỊNH XỬ PHẠT CÁC VI PHẠM

HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ RÁC THẢI 73

Trang 10

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCL : Bãi chôn lấp BVMT : Bảo vệ môi trường

BVTV : Bảo vệ thực vật CTR : Chất thải rắn CNH-HĐH : Công nghiệp hoá hiện đại hoá CN-TTCN : Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp CBCNV : Cán bộ công nhân viên

DVTM : Dịch vụ thương mại

EM : Effective Micro-organisms

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội HTX : Hợp tác xã

Trang 11

MỞ ĐẦU

1- Sự cần thiết

Việt Nam là nước có trên 70% dân số sống ở khu vực nông thôn, nhưng trong những năm qua việc thu gom, xử lý rác thải mới chỉ được triển khai ở các thành phố lớn, các khu đô thị, thị xã Công tác quản lý rác thải ở nông thôn chưa được quan tâm thoả đáng còn thả nổi và mang tính tự phát nên vấn đề rác thải gây ONMT ở nhiều nơi trong khu vực nông thôn đã ở mức báo động

Các thị trấn, thị tứ thường nằm ở trung tâm huyện lỵ, tập trung đông dân cư, phát sinh nhiều rác thải nên các vấn đề ô nhiễm môi trường đặc biệt nghiêm trọng hơn Rác thải sau khi thu gom, không được xử lý đổ bừa bãi ra ven đường, kênh mương, ao hồ hay ngay tại nơi công cộng ô nhiễm môi trường do rác thải ngày càng gia tăng, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và cảnh quan khu vực

Trước thực trạng trên, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách thông qua việc ban hành các văn pháp quy nhằm giải quyết vấn đề trên như: Luật bảo vệ môi trường sửa đổi đã được Chính phủ ban hành và có hiệu lực từ 1/7/2006 đã có những qui định cụ thể về thu gom, xử lý rác thải

cho khu vực nông thôn; Nghị quyết 41-NQ/TW, ngày 15-11-2004 về BVMT

trong thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH đất nước quy định ngân sách nhà nước đã

có mục chi riêng cho hoạt động sự nghiệp môi trường và tăng chi để bảo đảm đến năm 2006 đạt mức chi không dưới 1% tổng chi ngân sách nhà nuớc và tăng dần tỷ lệ này theo tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

Nhiều địa phương cũng đã bước đầu triển khai công tác thu gom, quản

lý rác thải Tuy nhiên, do chưa định hướng được công tác quản lý rác thải, nên các địa phương gặp rất nhiều khó khăn trong việc tổ chức, lựa chọn công nghệ, thiết bị thu gom, xử lý

Trang 12

Để làm cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý rác thải cho các thị trấn, thị

tứ nói chung, trong nghiên cứu luận văn cao học của mình, tôi thực hiện đề

tài: “Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh”

Kết quả nghiên cứu trong đề tài cũng là một phần trong nội dung dự án:

“Tổng hợp, xây dựng các mô hình thu gom xử lý rác thải cho các thị trấn, thị tứ, cấp huyện, cấp xã” do Cục Bảo vệ Môi trường quản lý, Viện Khoa học Thuỷ lợi

chủ trì thực hiện

2- Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá thực trạng quản lý rác thải, những vấn đề bất cập và nhu cầu bức thiết trong quản lý rác thải ở thị trấn Hồ

- Xây dựng mô hình quản lý rác thải thị trấn Hồ phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và chính sách của Nhà nước

- Kiến nghị các biện pháp tổ chức thu gom, xử lý rác thải vùng nông thôn

3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn, thị

tứ chiếm khoảng 97%; rác thải làng nghề, tiểu thủ công nghiệp, rác xây dựng không đáng kể Do vậy, trong đề tài này, chúng tôi tập trung nghiên cứu quản

lý rác thải sinh hoạt gồm: rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, rác cơ quan, trường học, khu chợ và các khu vực công cộng

- Phạm vi nghiên cứu: Quy hoạch quản lý rác thải theo quy mô cấp

thị trấn, thị tứ

4- ý nghĩa của đề tài

- Về khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để kiến nghị giải

pháp công nghệ, cơ chế chính sách hỗ trợ công tác quản lý rác thải cho các thị trấn

- Về thực tiễn

+ Góp phần cải thiện môi trường trên địa bàn thị trấn Hồ

Trang 13

+ Nâng cao nhận thức cộng đồng và trách nhiệm cấp quản lý địa phương

Trang 14

Việc tái chế chất thải mang lại nhiều lợi ích như: Tiết kiệm được tài nguyên, thiên nhiên do việc sử dụng vật liệu tái chế thay cho vật liệu gốc; Giảm thiểu lượng rác, qua đó giảm chi phí đổ thải, tiết kiệm diện tích đất chôn lấp và giảm tác động môi trường do đổ thải gây ra Ngoài ra, việc tái chế có thể mang lại lợi nhuận cho người thu gom, cũng như các nhà sản xuất tái chế Tuy nhiên, việc tái chế chất vô cơ cũng như việc xử lý chất hữu cơ bằng biện pháp sinh học chỉ có hiệu quả khi triển khai việc phân loại rác thải tại nguồn [25]

Tuỳ theo thành phần rác thải ở mỗi nước, mỗi khu vực mà việc phân loại rác tại nguồn có thể khác nhau Đối với các nước phát triển, thành phần rác vô cơ tái chế chiếm tỷ lệ cao, việc phân loại rác tại nguồn có thể chia thành 2 loại: rác tái chế và không tái chế Ngược lại, ở các nước kém phát triển, thành phần rác hữu cơ nhiều, rác thải có thể chia làm loại lên men và loại không lên men [21]

Việc thu gom các loại rác phân loại tại nguồn được thực hiện theo nhiều cách khác nhau, nhưng có 2 cách được nhiều nước sử dụng phổ biến nhất là:

(i) Tự nguyện đưa đến địa điểm như: bỏ vào các côngtenơ (ở Pháp) ; mang đến các điểm thu mua (xưởng ô tô, nơi bán pin, quầy thu mua vỏ chai) hay mang đến những nơi chứa đồ thải đối với các đồ thải cồng kềnh, độc hại

Trang 15

(ii) Thu gom tại nhà Hình thức thu gom có thể qui định theo ngày thu gom đối với một số chất thải hoặc thu gom cùng ngày với rác thải bình thường nhưng phải đưa vào túi đựng rác hay thùng đựng rác riêng

Việc thu gom ở nhà rất có hiệu quả nhưng lại tốn chi phí hơn so với phương pháp tự đưa đến các địa điểm Để động viên mọi người đưa chất thải tới điểm qui định bằng cách cho họ ký gửi những vật mà họ đóng góp: cách làm này đã được áp dụng với các loại lọ như : ở Đan Mạch, Đức người ta đã

áp dụng phương pháp này đối với các loại chai bằng chất dẻo và dự định sẽ áp dụng phương pháp này đối với các loại bao bì, xác ô tô, lốp cũ, pin và ắc qui dùng rồi [21]

Tại Thái Lan, hàng năm có khoảng 20 triệu tấn chất thải phát sinh, khoảng 11% trong số đó được áp dụng công nghệ tái chế[29]

Tại xứ Wales (2000), với dân số là 2,9 triệu dân, phát sinh 1,62 triệu tấn rác thải mỗi năm 93% là được xử lý bằng biện pháp chôn lấp và 7% còn lại được tái chế Sau chương trình hợp tác với chính phủ Anh thì lượng rác thải được tái chế trong giai đoạn 2003 - 2004 là 15%; giai đoạn 2006 - 2007 tăng lên 25% và sẽ tăng lên 40% vào giai đoạn 2009 - 2010 [27]

Trang 16

- Tại Ailen, mỗi người mua hàng sẽ bị đánh thuế 0,15 Euro cho một túi nhựa sử dụng ở Bănglađét, Chính phủ đã ban hành việc cấm sử dụng túi nhựa tại Thủ đô của nước này [19]

- ở ấn Độ, việc áp dụng các nguyên tắc, chủ trương và các công cụ kinh

tế trong QLMT quốc gia đã được chú ý tới Các chính sách đang được áp dụng là “người gây ô nhiễm phải trả tiền và chi phí giảm thiểu”

- ở Thuỵ Điển năm 2002 đã tiến hành cấm chôn lấp các chất thải dễ cháy nổ ở các BCL và tới năm 2005 tiến tới cấm chôn lấp rác thải hữu cơ tại các BCL [27]

 Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng

Bên cạnh đó, các nước cũng tiến hành nhiều các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng như:

- Tổ chức cho cộng đồng tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường như chiếu phim về môi trường, các chương trình truyền hình, xuất bản các tạp chí chuyên ngành về môi trường Nhắc nhở mọi người việc tái sử dụng rác thải thông qua các chiến dịch áp-phích [21]

- Nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là ở các nước phát triển Châu Âu,

Mỹ, úc… đã đưa lồng ghép vào nhiều chương trình giáo dục phổ thông về kiến thức môi trường và đặc biệt vấn đề thu gom, phân loại rác thải như: Tổ chức cho học sinh các trường tham quan các điểm nóng về môi trường rác thải, các cơ sở xử lý rác thải nhằm nâng cao nhận thức của học sinh trong vấn

đề bảo vệ môi trường nói chung và quản lý rác thải nói riêng; Khuyến kích việc sử dụng các loại đồ dùng học tập làm từ rác tái chế như: giấy, vỏ hộp

Tại trường tiểu học Oak Grove (bang California - Mỹ) đã xây dựng được chương trình về quản lý rác thải với sự tham gia chủ yếu của các em học sinh

Từ năm 1992, chương trình này đã hoạt động thành công đưa tỷ lệ tái sử dụng rác thải lên đến 80% Chương trình được thực hiện với các nội dung cơ bản

Trang 17

sau: (1) Đặt các thùng phân loại rác tại từng lớp học; (2) ủ các loại rác thải hữu

cơ thành phân bón hữu cơ sử dụng bón cây xanh trong nhà trường; (3) Rác thải

vô cơ được chuyển đến khu tái chế (4) Những thức ăn không dùng hết trong ngày được thu gom và chuyển đến những người vô gia cư vào cuối mỗi ngày [31]

ở Cộng hoà liên bang Đức, tất cả các bang, các khu đô thị, dân cư đều

có các cơ quan, công ty khuyến cáo tuyên truyền cho chương trình bảo vệ môi trường sống nói chung và đặc biệt là vấn đề thu gom, phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt nói riêng Họ xây dựng những tài liệu, tư liệu giảng bài cho cộng đồng gồm: (i) Sáng tạo ra những thùng phân tách rác với những màu sắc, ký hiệu rõ rệt, đẹp, hấp dẫn, dễ phân biệt; (ii) Các loại rác phế thải được tách ra theo các sơ đồ, hình ảnh dây chuyền rất dễ hiểu, dễ làm theo, từ phân loại rác thải giấy, thủy tinh, kim loại, chất dẻo nhân tạo, vải và đặc biệt là rác thải hữu cơ; (iii) Hoạt động tuyên truyền, khuyến cáo còn được thể hiện bằng các áp phích tuyên truyền phong phú, hấp dẫn [7]

 Về công nghệ xử lý chất thải

Xử lý chất thải hiện nay, chủ yếu gồm công nghệ chôn lấp, thiêu đốt và

xử lý bằng biện pháp sinh học đối với rác hữu cơ, trong đó:

- Chôn lấp chất thải

Chôn lấp là phương pháp được sử dụng phổ biến và rộng rãi khắp các nước trên thế giới Từ các nước phát triển như Mỹ, Canada, các nước Tây Âu, Bắc Âu đến các nước kém phát triển như các nước nghèo ở Châu á, Châu Phi đều sử dụng đến phương pháp này để xử lý chất thải, do giá thành chi phí xử

lý rẻ và có thể áp dụng được với nhiều loại chất thải [20] Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp chôn lấp là tốn rất nhiều diện tích Chính vì vậy các quốc gia

có diện tích đất ít như Nhật Bản, Singapore hầu như không áp dụng phương pháp này trong xử lý chất thải [33]

Trang 18

Ngoài ra, các bãi chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh sẽ trở thành nguồn ô nhiễm mới, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng trong khu vực Kết quả nghiên cứu của Phòng Y tế bang Califonia (Hoa Kỳ) cho thấy các cấu tử vết sinh ra tại bãi rác Puente Hills đã làm cho rủi ro mắc bệnh ung thư của dân sống ở gần bãi rác tăng gấp 10 lần so với các khu vực khác

- Công nghệ thiêu đốt chất thải

Thiêu đốt rác có ưu điểm: Xử lý triệt để các chỉ tiêu ô nhiễm của chất thải Cho phép xử lý gần như toàn bộ chất thải mà không cần nhiều diện tích đất như phương pháp chôn lấp Tuy nhiên, do đầu tư ban đầu và chi phí xử lý lớn Vận hành dây truyền phức tạp, đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề cao Nên phương pháp này chủ yếu được áp dụng để xử lý các chất thải độc hại, khi các phương pháp khác không thể giải quyết hoặc đối với nơi khó khăn về diện tích [9]

Hiện nay, phương pháp thiêu đốt được sử dụng rộng rãi ở những nước phát triển như Đức, Thuỵ Sĩ, Hà Lan, Đan Mạch, Nhật Bản Đây là những nước có số lượng đất dành cho các bãi rác thải là hạn chế và thành phần vô cơ cao có đặc điểm chung là năng suất toả nhiệt cao [9]

Tỷ lệ rác thải được đốt ở một số nước như sau: ở Anh - nơi sáng tạo ra phương pháp đốt rác, tỷ lệ rác được đốt 10%, Pháp 41%, Bắc Mỹ 10% Riêng Nhật Bản, Thuỵ Sĩ là 70% [21]

Chi phí xử lý 1 tấn rác theo phương pháp thiêu đốt thường cao hơn khoảng 10 lần so với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh [9] ở Tây Ban Nha, giá thành để xử lý 1 tấn rác từ 54 đến 87 Euro [27]

- Công nghệ xử lý chất thải rắn bằng phương pháp ủ sinh học

Công nghệ xử lý chất thải rắn bằng phương pháp ủ sinh học, gồm ủ phân Compost và Metan hoá trong các bể thu hồi khí sinh học, trong đó phổ biến và đơn giản nhất là công nghệ ủ phân compost

Trang 19

Công nghệ ủ phân Compost được bắt đầu từ Italia [21] Từ giữa thế kỷ

XX đến nay, công nghệ xử lý chất thải rắn làm phân compost đã phát triển không ngừng và được áp dụng rộng rãi ở Châu Âu, Bắc Mỹ và một số quốc gia Châu á Hiện nay, Cộng hoà Liên bang Đức là nước dẫn đầu Châu Âu về lĩnh vực này với hơn 535 nhà máy sản xuất phân compost và xử lý hàng năm trên 7,1 triệu tấn nguyên liệu hữu cơ [29]

Tại Nam á và Đông Nam á, một số nước như: ấn Độ, Thái Lan, Inđônêxia, Malayxia đã bắt đầu áp dụng phương pháp ủ compost trong xử lý rác thải Tuy nhiên, chưa nước nào tận dụng hết tiềm năng chế biến phân compost mà họ có được Tỷ lệ rác thải được chế biến thành phân compost cao nhất ở ấn Độ là 20% Các nước Thái Lan, Inđônêxia, Malayxia, Philippin tỷ lệ này là 10% Riêng ở Việt Nam tỷ lệ làm phân Compost chiếm một tỷ lệ khiêm tốn là 4% [1]

1.2- Thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở các thị trấn, thị tứ vùng nông thôn Việt Nam

1.2.1- Khối lượng thành phần rác thải

Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ở khu vực nông thôn trung bình là: 0,3 kg/người/ngày Thành phần rác thải sinh hoạt phần lớn là chất hữu cơ dễ phân huỷ Tỷ lệ rác thải hữu cơ dễ phân huỷ chiếm 99% trong chất thải nông nghiệp và 65% trong rác thải sinh hoạt gia đình ở nông thôn [2]

Lượng rác thải sinh hoạt trung bình ở thị trấn chiếm 95,36% và thị tứ là 93,70% [11] Kết quả diều tra chi tiết tại thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh) [15] và thị trấn Quất Lâm, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định [16], cho thấy:

- Nguồn rác thải phát sinh từ khu vực dân cư chiếm từ 38,55 đến 51,53%; Khu kinh doanh dịch vụ từ 34,83 đến 55,71%; Chợ từ 2,8 đến 12,21%; Rác cơ quan trường học từ 2,92 đến 4,30% Rác công nghiệp, làng

Trang 20

nghề và rác y tế không có hoặc không đáng kể

- Tiêu chuẩn thải đối với khu vực dân cư từ 0,29 đến 0,40 kg/người/ngày; đối với khu kinh doanh dịch vụ thương mại từ 0,7 đến 0,8 kg/người/ngày

- Trong thành phần chất thải, rác hữu cơ chiếm tỷ lệ lớn từ 56 đến 57% Thành phần chất vô cơ tái chế chiếm tỷ lệ từ 7,0 đến13,4%

1.2.2- Hiện trạng thu gom, xử lý rác thải ở các thị trấn, thị tứ

Tỷ lệ thu gom rác thải tại các đô thị nhỏ, thị xã năm 2000 chỉ đạt từ 20 đến 30% và thậm chí còn thấp hơn [6]

Năm 2002 tỷ lệ thu gom rác ở các đô thị nhỏ từ 30 đến 50% Rác thải không được phân loại tại nguồn mà được thu gom lẫn lộn sau đó được vận chuyển đến bãi chôn lấp [3]

Đánh giá của ngân hàng thế giới năm 2004, chỉ có 1/5 lượng rác thải nông thôn Việt Nam được thu gom [18]

Tỷ lệ xử lý rác thải bằng phương pháp chôn lấp chiếm 80%, làm phân compost chiếm 6% và các phương pháp khác chiếm 14% [20]

Hầu hết rác được đổ tự nhiên theo phương thức hỗn hợp, nửa chìm, nửa nổi và chủ yếu được hình thành nên từ các hố trũng, ruộng bỏ hoang Sau đó phát triển dần trở thành bãi rác có diện tích từ 1 đến 5 ha [6]

Tự tiêu huỷ là hình thức khá phổ biến ở các vùng không có dịch vụ thu gom và tiêu huỷ rác thải Thống kê trong năm 2003 cho thấy: có khoảng gần 10% các hộ gia đình đổ rác xuống sông, hồ, 55% số hộ đổ rác ở gần nhà Còn lại tự tiêu huỷ theo phương pháp đốt thủ công hoặc chôn lấp trong vườn

Điều tra năm 2005 về hiện trạng thu gom, xử lý rác thải trên 7 thị trấn và

6 thị tứ trên địa bàn 6 tỉnh (Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Tây, Nam Định, Ninh Bình, Vĩnh Phúc) thuộc vùng đồng bằng sông Hồng (bảng 1.1) [10], cho thấy:

- Đối với thị trấn 85,7% tổ thu gom do thị trấn quản lý; 14,3% do các

cá nhân tự tổ chức Đối với thị tứ 33,33% tổ thu gom do xã quản lý; 33,33%

Trang 21

do thôn (thị tứ) quản lý; 16,67% do cá nhân tự tổ chức và 16,67% chưa có tổ chức thu gom rác thải trên địa bàn

- Các tổ chức thu gom rác thải, chưa được sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương Thu nhập của người thu gom chủ yếu từ thu phí của người dân nên tương đối thấp từ 200.000 đến 500.000 đ/người đối với cấp thị trấn và từ 90.000 đến 350.000 đ/người đối với cấp thị tứ Vì vậy, hoạt động của các tổ thu gom không mang tính chuyên nghiệp, số lần thu gom từ 2 đến 7 lần/ tuần dẫn đến tình trạng ứ đọng rác trong khu dân cư vẫn còn phổ biến

Bảng 1.1: Tình hình hoạt động của các tổ chức dịch vụ môI trường thị trấn và thị

tứ

4 Thu nhập người thu gom đ/ng/th 200-500.000 90-350.000

6 Mức thu phí

- Hộ kinh doanh đ/th 5.000-6.000 5.000-6.000

- Cơ quan, khu công cộng đ/th Chưa thu Chưa thu

Nguồn: Báo cáo hiện trạng thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt ở các thị trấn, thị tứ, cấp

huyện, cấp xã vùng Đồng bằng sông Hồng [10]

- Về phương tiện thu gom:

+ 70% số thị trấn và 100% số thị tứ có tổ chức thu gom thiếu phương tiện; 30% số thị tứ chưa có phương tiện thu gom

+ 100% số thị tứ và thị trấn chưa có phương tiện vận chuyển rác thải đúng qui cách Các phương tiện đang dùng chủ yếu do tự trang bị, nên đa

Trang 22

dạng về loại hình, chất lượng kém không đảm bảo về các điều kiện VSMT

- Về tỷ lệ được thu gom và biện pháp pháp xử lý (bảng 1.2):

+ Tỷ lệ rác thải được thu gom trung bình ở thị trấn là 43,57%; ở thị tứ

là 32,50% Rác thải sau khi thu gom được đổ lộ thiên tại các hố trũng, ao hồ, ruộng bỏ hoang

+ Lượng rác còn lại được đổ bừa bãi ven đường, chiếm tỷ lệ 36,43% đối với cấp thị trấn và 43,33% đối với thị tứ

Nguồn: Báo cáo hiện trạng thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt ở các thị trấn, thị tứ, cấp

huyện, cấp xã vùng Đồng bằng sông Hồng [10]

Đánh giá hiện trạng một số mô hình quản lý rác thải ở các thị trấn cho

là điển hình của các tỉnh như: Mô hình HTX dịch vụ VSMT thị trấn Sao Đỏ - Chí Linh - Hải Dương; Mô hình thu gom, rác thải của đội VSMT thị trấn Đu - Phú Lương - Thái Nguyên; Mô hình Hợp tác xã VSMT Phú Cường, thị trấn Đình Cả - Võ Nhai - Thái Nguyên; Mô hình HTX dịch vụ VSMT thu gom rác thải thị trấn Đông Phú - Quế Sơn - Quảng Nam; Mô hình đội VSMT thu gom rác thải thị trấn Lâm - ý Yên - Nam Định; Mô hình dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải của Công ty TNHH Môi trường Đô thị Xuân Mai [12], cho thấy: Chưa có mô hình quản lý rác thải nào được thực hiện đồng bộ từ khâu

Trang 23

thu gom, vận chuyển đến xử lý rác thải hợp vệ sinh để có thể phổ biến nhân rộng Tồn tại chung trong các mô hình là chưa có các biện pháp xử lý rác thải

mà nguyên nhân chính vẫn là do chưa có cơ chế về nguồn vốn hỗ trợ và giải pháp để duy trì vận hành

1.2.3- Các loại hình quản lý rác thải

 Các loại hình quản lý rác thải theo các vùng đặc thù

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả [13] khi đề xuất mô hình quản lý rác thải cho các thị trấn, thị tứ, cấp huyện, cấp xã khu vực nông thôn có thể chia thành 4 tiểu vùng đặc thù gồm: (i) Vùng ven đô (ii) Vùng thuần nông (iii) Vùng chiêm trũng, phân lũ và chậm lũ (iv) Vùng ven biển

Tuỳ thuộc điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của từng vùng mà có thể

có các mô hình quản lý rác thải khác nhau, như:

- Đối với vùng ven đô gần với các thành phố, thị xã mô hình quản lý rác thải đề xuất với 2 loại hình:

+ Quản lý rác thải liên huyện trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động của các Công ty môi trường đô thị hiện có Hiện tại tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Tây, Bắc Ninh đang qui hoạch quản lý rác thải theo mô hình này

+ Quản lý rác thải tập trung cấp huyện: áp dụng trong các trường hợp không thể bố trí được khu xử lý liên huyện

- Đối với vùng thuần nông (chiếm hầu hết khu vực nông thôn) mô hình quản lý rác thải đề xuất với 3 loại hình:

+ Quản lý rác thải tập trung hoặc bán tập trung cấp huyện: áp dụng đối với các huyện có địa bàn nhỏ, cơ sở hạ tầng giao thông liên xã tốt và có khả năng bố trí được khu xử lý rác thải tập trung

+ Mô hình quản lý rác thải tập trung cấp xã/ thị trấn: áp dụng đối với các huyện có địa bàn lớn, giao thông không thuận tiện, phân bố dân cư không tập trung, không có khả năng bố trí đất để xây dựng KXL rác tập trung huyện

Trang 24

- Đối với vùng chiêm trũng, phân lũ, chậm lũ thường có địa hình phức tạp, vừa có vùng đồi núi xen kẽ vùng đồng bằng chiêm trũng Mô hình quản

lý rác thải đề xuất là loại hình quản lý bán tập trung cấp huyện

- Đối với vùng ven biển, mô hình quản lý rác thải được đề xuất với với

2 loại hình:

+ Quản lý rác thải tập trung cấp huyện: áp dụng đối với huyện có qui

mô nhỏ, hệ thống giao thông nông thôn thuận lợi

+ Quản lý rác thải bán tập trung cấp huyện: áp dụng đối với các huyện

có địa bàn lớn, giao thông nông thôn không thuận lợi

 Vai trò của các cấp trong các loại hình quản lý rác thải

Theo các loại hình quản lý khác nhau thì sự phân công vai trò, trách nhiệm của các cấp trong quản lý rác thải cũng có sự khác nhau:

- Đối với mô hình quản lý rác thải liên huyện: Cấp xã/ thị trấn chỉ đóng vai trò tổ chức thu gom, phân loại rác thải tại nguồn, vận chuyển đến bãi tập kết xã/ thị trấn; Cấp huyện đóng vai trò tổ chức vận chuyển rác thải từ các bãi tập kết xã/thị trấn đến trạm trung chuyển huyện; Cấp tỉnh đóng vai trò quản lý vận hành khu xử lý tập trung của tỉnh, vận chuyển rác thải từ các trạm trung chuyển các huyện về KXL tập trung

+ Đối với mô hình quản lý rác thải tập trung hoặc bán tập trung cấp huyện: Vai trò của cấp xã/ thị trấn tương tự như mô hình quản lý rác thải liên huyện Nhưng cấp huyện có vai trò trách nhiệm lớn hơn là phải quản lý vận hành khu xử lý tập trung cấp huyện

+ Đối với mô hình quản lý rác thải tập trung cấp xã/ thị trấn: Cấp xã/ thị trấn chịu trách nhiệm chính trong quản lý rác thải trên địa bàn quản lý từ khâu thu gom, vận chuyển, xây dựng và vận hành khu xử lý rác thải; Cấp huyện chỉ đóng vai trò trách nhiệm về quản lý Nhà nước, xây dựng qui hoạch,

kế hoạch, xây dựng cơ chế chính sách, hướng dẫn, giám sát các cấp xã/ thị

Trang 25

trấn thực hiện quản lý rác thải

Như vậy, khi tổ chức quản lý rác thải với mô hình tập trung qui mô càng lớn thì trách nhiệm thuộc về cấp tỉnh, huyện nhiều hơn và càng chia nhỏ quản lý thì trách nhiệm sẽ thuộc về cấp cơ sở (xã/ thị trấn) Tuy nhiên, đối với bất kỳ hình thức tổ chức nào thì vai trò của cấp xã/ thị trấn và cộng đồng dân

cư địa phương cũng đều rất quan trọng Do đó, việc xây dựng các mô hình quản lý rác thải ở cấp cơ sở sẽ là nền tảng cho các loại hình quản lý rác thải ở nông thôn

4.2.4- Đánh giá chung về công tác quản lý rác thải ở khu vực nông thôn

Công tác quản lý rác thải ở khu vực nông thôn đã bước đầu được Đảng, Nhà nước và các cấp chính quyền quan tâm, thể hiện ở các mặt sau:

- Ban hành các chủ trương đường lối chính sách trong vấn đề quản lý rác thải như nghị quyết 41-NQ/TW, ngày 15-11-2004 về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước quy định ngân sách nhà nước đã có mục chi riêng cho hoạt động sự nghiệp môi trường

- Luật bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2005; Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn đã có quy định rõ vai trò của các cấp, tổ chức, cá nhân trong quản lý chất thải

- Nhiều tỉnh đã có chủ trương định hướng rõ ràng trong công tác quản

lý rác thải như Hà Tây, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh

- Các cấp cơ sở cũng đã chủ động thành lập các tổ chức VSMT, giải quyết vấn đề rác thải sinh hoạt ở địa phương mình

Tuy nhiên trong công tác quản lý rác thải ở khu vực nông thôn cũng còn có rất nhiều các mặt tồn tại như:

- Chưa có các giải pháp xử lý rác thải hợp vệ sinh, chủ yếu đổ lộ thiên hoặc thu gom trong khu dân cư đổ ra ven đường gây ô nhiễm thứ phát

Trang 26

- Chưa thực hiện chuyên môn hóa công tác thu gom, người thu gom chưa được đảm bảo quyền lợi của người lao động nặng và các chế độ bảo hiểm độc hại

- Chưa thể hiện được vai trò của cộng đồng và trách nhiệm của các cấp trong quản lý rác thải ở nông thôn

Để khắc phục các tồn tại trên, mô hình quản lý rác thải thị trấn Hồ sẽ được xây dựng đồng bộ từ các khâu tổ chức dịch vụ, cơ chế chính sách, giải pháp công nghệ Kết quả của mô hình sẽ là cơ sở để kiến nghị với Nhà nước các chính sách hỗ trợ cho công tác quản lý rác thải ở các thị trấn, thị tứ và khu vực nông thôn nói chung

Trang 27

Chương 2

NộI DUNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

2.1 Nội dung nghiên cứu

Để nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, đề tài thực hiện các nội dung sau:

 Nội dung 1: Nghiên cứu tổng quan về quản lý rác thải nông thôn

- Thu thập các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý rác thải quy mô nhỏ

- Trên kết quả tài liệu thu thập được, đánh giá tồn tại trong quản lý rác thải ở thị trấn, thị tứ rút ra bài học kinh nghiệm trong mô hình thu gom, xử lý rác thải ở thị trấn Hồ

 Nội dung 2: Hiện trạng quản lý rác thải thị trấn Hồ

 Nội dung 3: Xây dựng mô hình quản lý rác thải ở thị trấn Hồ

- Sơ đồ tổ chức quản lý rác thải

- Tổ chức dịch vụ

- Quy hoạch quản lý rác thải: Mạng lưới tuyến thu gom, các điểm tập kết, khu xử lý tập trung

- Thiết bị thu gom, vận chuyển

- Công nghệ, thiết bị xử lý rác hữu cơ, rác vô cơ và nước rác

- Xây dựng quy định về quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn, phân công trách nhiệm giữa các cấp, mức thu phí, quy định xử phạt các vi phạm về quản lý rác thải, quy chế quản lý vận hành khu xử lý

- Thiết kế khu xử lý rác thải

- Bài học kinh nghiệm trong triển khai quản lý rác thải ở thị trấn Hồ

- Đánh giá tác động của mô hình đến kinh tế, xã hội và môi trường

 Nội dung 4: Kiến nghị quy trình tổ chức và các biện pháp thu gom, xử

Trang 28

lý rác thải quy mô cấp thị trấn

- Quy trình tổ chức thu gom, xử lý rác thải quy mô cấp thị trấn

- Kiến nghị các biện pháp tổ chức thu gom, xử lý rác thải quy mô cấp thị trấn

2.2- Phương pháp nghiên cứu

Thực hiện các nội dung nghiên cứu trên, đề tài dựa vào các phương pháp nghiên cứu sau:

 Kế thừa các nguồn tài liệu, các kết quả nghiên cứu liên quan

+ Thu thập các tài liệu trên thế giới và trong nước liên quan đến quản

lý rác thải sinh hoạt

+ Tổng hợp kết quả các chương trình dự án, các tài liệu liên quan đến xử

lý rác thải tại các vùng nông thôn, chính sách đối với vấn đề quản lý rác thải tại Việt Nam

+ Đánh giá những mặt tích cực, những kết quả có thể kế thừa trong quá trình thực hiện dự án và những tồn tại cần khắc phục trong xây dựng mô hình quản lý rác thải thị trấn Hồ

 Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường, đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng đồng (PRA)

(i) Địa điểm điều tra: Thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc

Ninh

(ii) Nội dung điều tra

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến quản lý rác thải thị trấn Hồ

- Hiện trạng quản lý rác thải ở thị trấn Hồ

- Phỏng vấn hộ gia đình, cơ quan về khả năng phân loại rác thải tại nguồn, khả năng tài chính và các yêu cầu trong quản lý rác thải

- Xác định khối lượng, thành phần rác thải từ các nguồn phát sinh trên

Trang 29

địa bàn

+ Đối với các hộ gia đình

 Chọn 21 hộ gia đình thuộc khu vực dân cư, đại diện cho 3 tầng lớp: hộ gia đình kinh tế khá, trung bình và khó khăn; 24 hộ thuộc khu vực kinh doanh, dịch vụ đại diện cho các loại hình kinh doanh khác nhau

 Đặt 3 túi nilon khác nhau, hướng dẫn cho các hộ phân loại thành

3 loại: thực phẩm, thức ăn thừa; chất hữu cơ và các loại rác còn lại Sau 3 ngày tiến hành thu túi và tiếp tục phân loại rác còn lại theo yêu cầu

 Khối lượng, thành phần rác thải được tính trung bình qua 3 lần cân + Đối với các đơn vị, cơ quan

 Chọn 7 cơ quan đơn vị đại diện cho 51 cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn thị trấn;

 Tổ chức phân loại và cân hàng ngày Số liệu được tính trung bình cho 3 ngày liên tiếp

+ Đối với rác thải chợ

 Xác định khối lượng thành phần rác thải ở tất cả các chợ gồm chợ

Hồ và 3 chợ cóc thuộc các thôn Lạc Thổ Nam, Cả Đông Côi và phố Hồ

 Khối lượng, thành phần rác thải chợ được tính trung bình cho 3 lần cân liên tiếp

(iii) Phương pháp điều tra

- Lập phiếu điều tra theo các nội dung trên

- Tổ chức nhóm điều tra

 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

+ ý kiến của các nhà quản lý về định hướng quản lý rác thải, loại hình

tổ chức dịch vụ

+ ý kiến của các nhà khoa học về công nghệ xử lý

Trang 30

Chương 3

hiện trạng quản lý rác thải thị trấn Hồ

3.1- Điều kiện tự nhiên

3.1.1- Vị trí địa lý

Thị trấn Hồ thuộc huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh có vị trí cách thị

xã Bắc Ninh 13 km về phía Bắc và thủ đô Hà Nội khoảng 30 km về phía Tây Nam Địa giới hành chính: phía Bắc giáp sông Đuống, phía Nam giáp xã Gia Đông và Trạm Lộ, phía Đông giáp xã Hoài Thượng và An Bình, phía Tây giáp xã Song Hồ

3.1.2- Điều kiện địa hình

Thị trấn Hồ thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, có địa hình tương đối bằng phẳng Độ cao trung bình 2,5 đến 5,0 m

Địa chất mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất sụt trũng sông Hồng, bề dày trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng Ngoài

ra, do nằm trong miền kiến tạo Đông Bắc, Bắc bộ nên cấu trúc địa chất còn có những nét mang tính chất của vòng cung Đông Triều vùng Đông Bắc

3.1.3- Điều kiện khí hậu

Thị trấn Hồ thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh Nhiệt độ trung bình năm 23,3oC, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 28,9oC (tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,8oC (tháng 1) Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 13,1oC

Lượng mưa trung bình hàng năm giao động từ 1.400 đến1.600 mm, nhưng phân bố không đều Lượng mưa, tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80% lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 20% lượng mưa trong năm

Tổng số giờ nắng trong năm giao động từ 1.530 đến 1.776 giờ, trong

Trang 31

đó: tháng 7 có số giờ nắng nhiều nhất và tháng 1 có số giờ nắng ít nhất

Hàng năm có hai hướng gió chính: Gió Đông bắc thịnh hành từ tháng

10 năm đến tháng 03 năm sau Gió Đông nam, thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9

3.1.4- Hiện trạng sử dụng và phân bố đất đai

Thị trấn Hồ có tổng diện tích đất tự nhiên là 510,71 ha, chiếm 4,33% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện Thuận Thành Trong đó:

- Đất thổ cư có diện tích 61,43 ha, chiếm 12,2% diện tích đất tự nhiên

- Đất chưa sử dụng là 2,5 ha, chiếm 0,49% diện tích đất tự nhiên

- Đất nông nghiệp có diện tích 267,17 ha, chiếm 52,31% diện tích đất tự nhiên Trong đó Phố Mới và Phố Đông Côi không có diện tích đất nông nghiệp

Đất tự nhiên của thị trấn được phân bố không đều cho các thôn và khu phố trên địa bàn Thôn Cả Đông Côi có diện tích đất tự nhiên lớn nhất là 70,68 ha Phố Đông Côi là đơn vị có diện tích đất tự nhiên nhỏ nhất, 4,43 ha

3.2- Điều kiện kinh tế- xã hội

3.2.1- Dân số và phân bố dân cư

Theo kết quả điều tra tháng 01/2006, trên địa bàn thị trấn có 2.766 hộ, với 11.709 nhân khẩu Dân số trên địa bàn thị trấn được phân bố ở 4 khu phố (Phố Hồ, Phố Mới, Phố Đông Côi, Phố Bến Hồ) và 6 thôn (Chương Xá, Lạc Thổ Bắc, Lạc Thổ Nam, Cả Đông Côi, Lẽ Đông Côi, ấp Đông Côi) Mật độ dân số trung bình trên đất ở là 19.059 người/km2

Tỷ lệ tăng dân số bình quân của thị trấn là 1,16%

3.2.2- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

- 1.772 hộ sản xuất nông nghiệp, chiếm 64,06% tổng số hộ

- 1.576 hộ chăn nuôi, chiếm 56,98% Trong đó: 77 hộ chăn nuôi với qui

mô lớn, chiếm 2,78%; 1.499 hộ chăn qui mô nhỏ, chiếm 54,19%

Trang 32

- 792 hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp, chiếm 28,63% Mặt hàng chủ yếu

là hàng mã Riêng thôn Cả Đông Côi và Lẽ Đông Côi có thêm nghề đan thúng

- 826 hộ kinh doanh dịch vụ, chiếm 29,86% Các mặt hàng kinh doanh tương đối đa dạng như: đồ điện tử, vật liệu xây dựng, đồ dân dụng gia đình, cửa hàng ăn uống Trong đó tập trung nhiều và có quy mô lớn ở khu phố Hồ

- 506 hộ, chiếm 18,29% thuộc các nghề khác nhau như cán bộ CNVC, người lao động tự do

3.2.3- Cơ cấu các ngành kinh tế và thu nhập bình quân trên đầu người

3.1.3.1- Cơ cấu các ngành kinh tế

Bảng 3.1: Tỷ trọng các ngành kinh tế và thu nhập bình quân Giai đoạn 2001 đến

Nguồn: Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ thị trấn Hồ, nhiệm kỳ 2000-2005

Năm 2005, cơ cấu kinh tế thị trấn Hồ như sau: Nông nghiệp 25,5%; Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp 19,9%; Thương mại và dịch vụ 54,6%

Qua các năm từ 2001 đến 2005, tỷ trọng của ngành thương mại và dịch

vụ, luôn chiếm ưu thế Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng tỷ trọng ngành công nghiệp-TTCN (bảng 3.1)

3.2.3.2- Thu nhập bình quân trên đầu người

Thu nhập bình quân năm 2005 đạt 3,93 triệu đồng/người/năm, cao hơn

so với mức thu nhập bình quân của huyện Thuận Thành và liên tục tăng qua

Trang 33

- Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp đạt 12,22 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 18%; CN-TTCN đạt 16,97 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 25%; Thương mại-dịch vụ đạt 38,69 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 57%

- Tăng thu ngân sách từ 10 đến 12% Thu nhập bình quân trên đầu người từ 6,3 đến 7,0 triệu đồng (theo giá hiện hành)

 Xã hội

- Hạ tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống còn 18%, giảm tỷ suất sinh trung bình hàng năm là 2%0, tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên ổn định ở mức dưới 1%

- Giải quyết việc làm hàng năm cho từ 200 lao động trở lên, giảm tỷ lệ nghèo xuống dưới 1% (theo tiêu chuẩn cũ)

- 100% các thôn, khu phố được ghi và công nhận làng văn hoá các cấp, trong đó có từ 50-60% làng văn hoá cấp tỉnh

 Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường

- 100% số dân được sử dụng nước sạch vào năm 2010

- Thành lập HTX dịch vụ VSMT với chức năng thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn và các dịch vụ môi trường Phấn đấu thu gom được 90% lượng rác thải sinh hoạt trên toàn địa bàn thị trấn

- Kiểm soát và quản lý tốt công tác VSMT các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề

Trang 34

3.2.5- Hiện trạng môi trường

3.2.5.1- Nguồn nước dùng cho sinh hoạt:

100% các hộ dùng nước giếng khoan cho sinh hoạt trong gia đình ở một

số thôn do chất lượng nước giếng khoan không tốt, người dân thường xây thêm

bể nước mưa để dùng

3.2.5.2- Điều kiện vệ sinh

- 92,16% số hộ trong thị trấn sử dụng các loại hố xí hợp vệ sinh trong đó: hố xí tự hoại là 874 hộ (chiếm 31,60%), số hộ có hố xí 2 ngăn hợp vệ sinh

3.2.5.3- Tình hình sử dụng chất thải chăn nuôi

Thị trấn Hồ có 1.576 hộ có chăn nuôi gia súc, gia cầm, trong đó

- 123 hộ xả phân tươi, nước rửa chuồng ra hệ thống rãnh thoát nước chung và ao hồ xung quanh (chiếm 7,8%)

- 128 hộ sử dụng phân tươi để bón ruộng (chiếm 8,12%)

- 1.274 hộ ủ sơ bộ phân chuồng trước khi bón ruộng (chiếm 80,84%)

- 51 hộ xây hầm biogas xử lý phân chuồng và thu hồi khí đốt (chiếm 3,23%)

3.2.5.4- Hiện trạng hệ thống tiêu thoát nước trong khu dân cư

Hệ thống tiêu thoát nước trong các khu dân cư có khoảng 22,1 km rãnh thoát nước, trong đó có 18,9 km rãnh thoát nước hở (chiếm 85,52%) Chỉ có khoảng 3,2 km rãnh thoát nước đã được xây gạch và đậy nắp kín

Trang 35

Hầu hết rãnh thoát nước do dân tự xây dựng, không có qui hoạch, thiết

kế phù hợp nên mặt cắt hẹp, rãnh nông, không đảm bảo tiêu thoát kịp thời khi mưa to và không đáp ứng được các yêu cầu về vệ sinh môi trường

3.2.5.5- ảnh hưởng của chất thải đến chất lượng nước mặt

Kết quả phân tích các mẫu nước mặt tại một số ao nhận nước thải của thị trấn Hồ (bảng 3.2), cho thấy: Các mẫu phân tích đều có các chỉ tiêu chất lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép

Bảng 3.2: ảnh hưởng của các chất thải đến nguồn nước mặt

Ghi chú: - M1: Nước tại kênh tiêu bên cạnh bãi rác

- M2: Nước ao nhận nước thải của công ty Khai Sơn

- M3: Nước ao nhận nước rích từ bãi rác

- M4: Nước ao nhận nước thải công ty giấy Thuận Thành

- TCVN5942-1995A: Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt có thể dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt (nhưng phải qua xử lý)

3.3- Hiện trạng thu gom, quản lý rác thải

3.3.1- Thành phần, khối lượng rác thải thị trấn Hồ

3.3.1.1- Khối lượng rác thải theo các nguồn phát sinh trên địa bàn thị trấn

Hồ

Bảng 3.3: Khối lượng rác thải theo các nguồn phát sinh

Trang 36

TT Nguồn phát sinh Khối lượng Tỷ lệ

(%) kg/ngày tấn/năm

- Rác thải sinh hoạt từ khu dân cư là 3.201 kg (chiếm 38,55%);

- Rác thải khu kinh doanh, DVTM là 4.625,6 kg (chiếm 55,71%);

- Rác thải từ các khu chợ là 233,17 kg (chiếm 2,80%);

- Rác từ các cơ quan, trường học là 242,25 kg (chiếm 2,92%);

- Lượng thải tính theo đầu người trong khu dân cư trung bình là 0,29 kg/người/ngày và khu kinh doanh, dịch vụ thương mại là 0,7 kg/người/ngày

3.3.1.2- Dự báo khối lượng rác thải đến 2010

 Cơ sở tính dự báo khối lượng rác thải

- Quy mô dân số: tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và cơ học là 2%/năm

- Tiêu chuẩn thải rác năm 2006 là 0,27 kg/người/ngày, dự kiến đến năm

2010 là 0,4 kg/người/ngày, năm 2015 là 0,5 kg/người/ngày và năm 2020 là 0,7 kg/người/ngày

- Cơ cấu các ngành kinh tế và định hướng phát triển kinh tế xã hội của thị trấn Hồ

 Kết quả dự báo khối lượng rác thải thị trấn Hồ (bảng 3.4)

Bảng 3.4:Dự báo khối lượng rác thải đến 2020 (kg)

Trang 38

11 Rác thải đặc biệt (đồ điện

3.3.2- Hiện trạng công tác quản lý rác thải tại thị trấn Hồ

3.3.2.1- Các biện pháp thu gom, xử lý rác thải tại thị trấn Hồ

Theo kết quả điều tra năm 2006, tỷ lệ các loại rác thải được thu gom,

xử lý như sau:

- Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được thu gom chiếm 55% lượng rác phát sinh trên địa bàn Rác sau thu gom được đổ lộ thiên Lượng rác còn lại chưa được thu gom, do các gia đình tự xử lý hoặc đổ bừa bãi ao hồ, ven đường làng

- Rác thải làng nghề và cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp: Chủ yếu sản xuất các mặt hàng mây tre đan nên 90% rác rác được các cơ sở tự thu gom

để tận dụng làm chất đốt, khoảng 10% đổ bừa bãi ven đường làng

Trang 39

- Rác thải y tế do các cơ sở tự thu gom và đốt bằng lò đốt thủ công

- Rác thải xây dựng: 50% do các gia đình tận thu để san nền, 20% đổ ven đường và 30% đổ ra bãi rác tập trung

3.3.2.2- Tái sử dụng phế thải, phế liệu

Trên địa bàn thị trấn có 2 hộ tham gia thu mua phế liệu, đồng nát như

đồ nhựa hỏng, sắt thép, giấy,… phế liệu và bán lại cho các làng nghề tái chế phế liệu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Hưng Yên, Hải Dương

3.3.2.3- Tổ chức dịch vụ thu gom rác thải

Hình thức tổ chức dịch vụ thu gom rác thải là đội VSMT gồm 18 thành viên, chia thành 10 tổ theo địa bàn các thôn/ khu phố do UBND thị trấn thành lập và quản lý

Hoạt động của các tổ VSMT là hàng ngày thu gom rác thải sinh hoạt gia đình, rác thải chợ Hồ theo địa bàn được phân công Rác thải sau khi thu gom được vận chuyển đổ đến bãi rác lộ thiên của thị trấn

Mức thu phí được áp dụng trên địa bàn như sau:

- Hộ gia đình: 3.000 đ/hộ/tháng

- Hộ kinh doanh: 10.000 đ/hộ/tháng

- Hộ bán hàng thường xuyên trong chợ (160 hộ): 5.000 đ/hộ/tháng Thu nhập của người thu gom rác bình quân là 300.000 đồng/người/tháng

3.3.2.4- Hiện trạng bãi rác thải trên địa bàn thị trấn Hồ

Giai đoạn trước khi triển khai xây dựng mô hình, trên địa bàn thị trấn tồn tại các bãi rác tạm (hình 3.1) sau:

1- Bãi rác thôn Chương Xá: Diện tích 350 m2 thuộc bãi đất trống gần cánh đồng thôn và quốc lộ 38 mới Khoảng cách đến khu dân cư gần nhất là

800 m

2- Bãi rác khu Phố Hồ: Diện tích 300m2 là hố trũng gần đường vào các

cơ quan của UBND huyện, có khoảng cách đến khu dân cư gần nhất là 500 m

Trang 40

lộ 38 mới và quốc lộ 38 cũ Khoảng cách đến khu dân cư gần nhất là 700m

Nhìn chung, bãi rác tạm của các thôn/ khu phố đều là các điểm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, gây bức xúc trong nhân dân khu vực

Hình 3.1: HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI TUYẾN THU GOM, VẬN

CHUYỂN RÁC THẢI

THỊ TRẤN HỒ – HUYỆN THUẬN THÀNH – TỈNH BẮC NINH

Ngày đăng: 23/03/2020, 22:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Trần Hiếu Nhuệ, ưng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái: Quản l‎‎ ý chất thải rắn. NXB xây dựng, Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‎‎
Nhà XB: NXB xây dựng
1. Báo cáo diễn biến môi trường năm 2004: Chất thải rắn. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005 Khác
2. Hoàng Kim Cơ, Trần Hữu Uyển: Kỹ thuật Môi trường. NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Năm 2005 Khác
3. Hội bảo vệ thiên nhiên và Môi trường Việt Nam: Việt Nam Môi trường và cuộc sống. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2004 Khác
5. Nguyễn Xuân Nguyên: Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội 2004 Khác
6. Phạm Khôi Nguyên: Báo cáo hội thảo kinh tế chất thải và phát triển bền vững tại Hà Nội, ngày 29/08/2000 Khác
7. Nguyễn Thị Tơ: Một số kinh nghiệm về thu gom, phân loại rác thải tại nguồn, tận dụng rác hữu cơ làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2003 Khác
8. Tạp chí Khoa học và phát triển số 17 (22-28/4/2004) Khác
10. Vũ Thị Thanh Hương: Hiện trạng thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt ở các thị trấn, thị tứ, cấp huyện, cấp xã vùng đồng bằng sông Hồng. Viện Khoa học Thuỷ lợi, Hà Nội 2006 Khác
11. Vũ Thị Thanh Hương: Thực trạng các mô hình hiện có về quản lý rác thải khu vực nông thôn. Viện Khoa học Thuỷ lợi, Hà Nội 2007 Khác
12. Vũ Quốc Chính: Lựa chọn chế phẩm vi sinh vật và xây dựng quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh vật xử lý rác hữu cơ. Viện Khoa học Thuỷ lợi, Hà Nội 2007 Khác
13. Vũ Quốc Chính: Đề xuất mô hình quản lý rác thải cho các thị trấn, thị tứ, cấp huyện, cấp xã. Viện Khoa học Thuỷ lợi, Hà Nội 2007 Khác
14. Vũ Quốc Chính: Báo cáo điều tra chi tiết hiện trạng quản lý rác thải thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Viện Khoa học Thuỷ lợi, Hà Nội 2007 Khác
15.Vũ Thị Thanh Hương: Báo cáo điều tra chi tiết hiện trạng quản lý rác thải thị trấn Quất Lâm, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định. Viện Khoa học Thuỷ lợi, Hà Nội 2007 Khác
16. Báo nhân nhân dân ngày 26 tháng 6 năm 2003 Khác
20. Critical Consideration of Solid Waste Disposal in Asian Cities, 1998 Khác
21. Schreiner, Manfred: Quản lý môi trường - Con đường kinh tế dẫn đến nền kinh tế sinh thái / Manfred Schreine ; Phạm Ngọc Hân dịch. NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2002 Khác
22. Vatis Update Waste Management, Volume 5 No55 (Tháng 3-4/2003) Khác
23. Vatis Update Waste Management, Volume 5 No59 (Tháng 10-12/2003) Khác
24. Vatis Update Waste Management, Volume 5 No61 (Tháng 3-4/2004) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w