1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bản sắc văn hoá dân tộc mông và giải pháp giữ gìn, phát huy các giá trị của nó ở việt nam hiện nay

178 89 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 6,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy chủ động hội nhập quốc tế song phải giữ gìn và phát huy bản sắc vãn hóa dàn tộc là đòi hỏi khách quan của sự phát triển.. -Tiếp cận bản sắc vãn hoá dân tộc Mông dưới góc độ triết

Trang 1

ĐẠI H Ọ C Q U Ố C GIA HÀ NỘI

T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C K H O A H Ọ C X Ã H Ộ I VÀ NHÃN VÀN

-

-H oàng X u ân Lương

BẢN SẮC VÁN HOÁ DÂN TỘC MÔNG VÀ

GIẢI PHÁP GIỮ GÌN, PHÁT HUY CÁC GIÁ TRỊ

CỦA NÓ ở VIỆT NAM HIỆN NAY.

Người hướng dan khoa học

1 - Lè Hữu N ghĩa : G S - T S Triết học

2 - Dương Ván Thịnh : T S Triết học

H à N ội 2002

Trang 2

1.1 Văn hoá và bản sắc vãn hoá dân tộc.

- Văn hoá và vai trò của nó đối với sự phát triển xã hội

- Bản sắc vãn hoá dân tộc

1.2 Tính thống nhất trong đa dạng của nền vãn hoá V iệt Nam 35Chương 2 : Điều kiện hình thành và nhữns đặc truna cơ bản của bản sắc

4-2.1 Điều kiện khách quan của sự hình thành và phát triển Bản sắc

4-2.2 Những biểu hiện và một số đặc trưng cơ bản của Bản sắc vãn

- Biểu hiện của Bản sắc vãn hoá dân tộc Mông

- M ột số đặc trưng cơ bản và giá trị của Bản sắc văn hoá dân tộc

Mông

Chương 3 : Một số quan điểm và giải pháp giữ gìn, phát huy các giá trị

Bản sắc văn hoá dân tộc Mông ở nước ta hiện nay 1113.1 Một số quan điểm về giữ gìn và phát huy các giá trị Bán sắc

3.2 M ột sô' giải pháp giữ gìn và phát huy các giá trị Bản sắc vãn 111hoá dân tộc M ôns ở V iệt Nam hiện nav

Phụ lục 1

Phu lục 2

Trang 3

A - M Ỏ ĐẨU

1 TÍNH CẤP TH IẾT CỦA ĐỀ TÀI

Toàn cầu hoá đang là một xu thế khách quan, đặt ra những thách thức tolớn đối với việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc

Trong xu thế toàn cầu hoá nếu không hội nhập khu vực và quốc tế thì

sẽ bị cô lập, lạc hậu không phát triển được Nhưng nếu tiếp nhân vô điều kiện các yếu tố ngoại sinh thì sẽ dẫn tới nguv cơ bị đồng hoá, tự đánh mất mình Vì vậy chủ động hội nhập quốc tế song phải giữ gìn và phát huy bản sắc vãn hóa dàn tộc là đòi hỏi khách quan của sự phát triển

Việt nam là một quốc gia đa dân tộc Trải qua mấy nghìn nãm dưng nước và giữ nước, dân tộc Việt Nam đã hun đúc nên truvền thống đoàn kết các dân tộc anh em Truyền thống đó làm nên sức mạnh vô địch, giúp dân tộc ta vượt qua mọi thử thách, chiến thắng mọi kẻ thù

Từ khi ra đời đến nay Đảne ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn thưchiện đúng đắn chính sách đoàn kết, bình đẳng giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc anh em, tôn trọng và phát huy bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc, chăm lo xày dựng kinh tế vãn hoá xã hội vùng cao Nghị quvết Hội nghị Ban chấp hành Trung ưưnu Đảng Cộng sản V iệt Nam lần thứ 5 khoá V III về: "Phái triển vân hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bùn sắc dân rộc" và háo cáo chính trị

tại đại hội toàn quốc lần thứ IX của Đảng dã đặt ra nhữntỉ vèu cầu cấp bách đối với việc giữ gìn và phái huv bàn sắc vãn hoá dãn lộc irorm đicu kiỌn dổi mứi và mờ cửa

Từ góc dộ Triết học, tiếp cận vấn để bản sắc văn hoá dãn tộc nhầm làm sáng tỏ điều kiện hình thành, nguồn gốc và bản sắc vãn hoá các dân tộc có ý nghĩa lý luận và phương pháp luận hết sức quan trọng trong việc hoach định

Trang 4

chiến lược phát triển kinh tế xã hội sử dung các giá tri tích cực của vãn hoá truvền thòng, đem sức mạnh của quá khứ về với hiện tại phục vụ cho sư nghiệp xây dựng và bào vệ tổ quốc.

Bên cạnh đó hiện nay chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch đang tiến hành âm mưu 'diễn biến h oà bình" đối với nước ta Trong các thủ đoạn chúng rất chú trọng sử dụng vấn đề dân tộc, đặc biệt chúng quan tâm 3 vùng: Đồng bào Khơ M e, các dân tộc ở Tây nguyên và dân tộc Mông

Nghiên cứu bản sắc vãn hoá dân tộc Mông sẽ góp phần cắt nghĩa được

vì sao kẻ địch chú ý đến dân tộc này, tìm ra được khía cạnh tâm lý, văn hoá

mà chúng thường khoét sâu lợi dụng Từ đó góp phần chống âm mưu "diễn biến hoà bình" của các thế lực thù địch, thực hiện chính sách đoàn kết dân tộc

của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn hiện nay V ì vậy đề tài này có ý nghĩa cấp thiết về mật lý luận và thực tiễn

2 TÌNH HÌNH N G H IÊN c ú u Đ Ể TÀI:

Đã có nhiều công trình trẽn thế giới và trong nước nghiên cứu về dân tộc Mông dưới góc độ Dân tộc học, Nhàn chủng học, Khảo cổ học, Ngôn ngữ học, Vãn hoá học v.v chảng hạn như:

- GS R S F It: Dãn tộc Mông - Luận án TS Dân tộc học M - Lêningrat

1960

- Sa vi Na: Lịch sử người Mèo Hồng Kông 1924.

- Robert Coopet: Resource Scarcity and the H’Mông Response National university o f Singapore 1984

- Viện Văn hoá: Văn hoá dán tộc Mông Hù Giang Sờ vãn hoá thỏnn tin

Trang 5

- Lãm Tâm "Lịch sứ di cư và rên ẹọi cùa người Mèo" nsihiên cứu lịch sử

sò 30 tháng 09 năm 1961

- Trần Hữu Sưn - Văn lioá Mủng - Nxb Văn hoá dân tộc H 1996.

- Nông Văn Lưu, Tình hình phục hồi và phát triển đạo Tin lành ở các vùng dân tộc thiểu sô miền núi nước ta và những vấn đ ề đặt ra đối với công lác an ninh, để tài khoa học - Bộ Công an.

- Diệp Đình Hoa: Dán tộc Mông và th ế giới thực vật Nxb VH D T

H 1998

- Hồng Thao: Âm nhạc dán tộc Mông, Nxb Văn hoá dân tộc H 1997

- Viện dân tộc học "Đặc trinig văn hoá truyền thống cách mạng các dân rộc ở Kỳ sơn - Nghệ an" Nxb Chính trị Quốc gia H 1995

Các công trình đó đã làm rõ nguồn gốc lịch sử, điều kiện tự nhiên, địa vực cư trú; Mô tả đời sống vật chất và tinh thần của dân tộc Mông ở Trung Quốc và một số nước Đông - Nam - Á

Nhưng cho đến nay hầu như chưa có công trình nào từ góc độ triết học

để tiếp cận vấn đề bản sắc văn hoá dân tộc Mòng Vì vậy khi nêu các đặc trưng vãn hoá theo cách tiếp cận của khoa học cụ thể, thường được trình bày dưới dạng mô tả: văn hoá vật chất như nhà cửa, ăn uống, trang phục Văn hoá tinh thần như tục lễ cưới xin, ma chay, ca dao tục ngữ Luận án này dựa trên tài liệu của các khoa học cụ thể để phân tích, so sánh, khái quát hoá, rút ra những đặc trưng cơ bản có tính qui luật làm nên bản sắc văn hoá dân tộc Mông

3.1 Mục đích:

Luận án làm rõ đặc điểm hình thành và những đặc trưng cơ bản của bán sắc văn hoá dân tộc Mông, từ đó đé xuất một số giải pháp giữ gìn và phát huv những giá trị bản sắc vãn hoá dân tộc Mông trong giai đoạn hiện nav ờ nước ta

Trang 6

3.2 N hiệm vụ:

- Trình bày quan diêm của Chú nuhĩa Mác - Lènin tư tướnií Hổ Chí

Minh và Đáng Cộng sán Việt Nam về vãn hoá và bán sác vãn hoá dân tộc

- Làm rõ các điểu kiện khách quan hình thành nên bản sắc vãn hoá dân

tộc Mông

- Phân tích những biểu hiện và các đặc trưng của bản sắc văn hoá dân

tộc Mông ở nước ta

- Đề xuất một số giải pháp trong việc thực hiện chính sách dàn tộc ờ

vùng người Mông nhằm phát huy mật tích cực, hạn chế mật tiêu cực để giữgìn và phát huy các giá trị bản sắc văn hoá dân tộc Mông

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN c ú u CỦA LUẬN ÁN.

-Tiếp cận bản sắc vãn hoá dân tộc Mông dưới góc độ triết học, luận án

nghièn cứu các điều kiện khách quan ảnh hưởng đến việc hình thành và phát

triển bản sắc văn hoá dân tộc M ông Phân tích những biểu hiện và các đặc

trưng cơ bản của bản sắc vãn hoá dân tộc Mông

Khi nghiên cứu bản sắc văn hoá dân tộc M ông, luận án không chú trọng

tìm hiểu những nét khác biệt của người Mông ở các vùng địa phương khác

nhau, mà khái quát hoá để tìm ra các yếu tố chung nhất trong bản sắc vãn hoá

của người Mông ở V iệt nam

Hiện nay, trong các vãn kiện của Đảng và Nhà nước ta, thuật nsữ dân

tộc được sử dụng với cả nghĩa rộng đế chỉ dân tộc - quốc gia và cả nghĩa họp

để chỉ một tộc người V ì vậy trong luận án thuật ngữ dân tộc Mông, tộc neuời

Mỏng, người Mông được dùng đồng nghĩa

5 Cơ SỜ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u

Luận án dựa trên lý luận của chủ nghía duv vật hiện chứng và chủ nghĩa

duy vật lịch sử, nhất là lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội

và ý thức xã hội, giữa yếu tố khách quan và chủ quan, giữa kinh tế và vãn hoá

giữa dân tộc và giai cấp, giữa truyền thống và hiện đại

Trang 7

Dựa trẽn tư tường Hồ Chí Minh, các văn kiện của Đảng và Nhà nước, các tác phấm của các đổng chí lãnh đạo và các nhà khoa học bàn về dân tộc và vãn hoá dàn tộc: Dựa ưèn thành tựu của khoa học hiện đại có liên quan đến lĩnh vực vãn hoá dân tộc

Luận án sử dụng các phương pháp: Phân tích và tổng hợp, lịch sử và lôgíc, phương pháp điều tra xã hội học, phương pháp so sánh, cấu trúc hệ thống

6 ĐÓNG GÓ P M Ổ I CỦA LUẬN ÁN

- Tiếp cận vấn đề vãn hoá dân tộc Mông dưới góc độ triết học, luận án

đã góp phần khái quát được đặc điểm hình thành, những biểu hiện và một số đặc trưng cơ bản của bản sắc văn hoá dân tộc Mông ở nước ta

- Nêu lên được những đóng góp và hạn chế của bản sắc văn hoá dân tộc Mông đối với nền văn hoá cộng đồng các dân tộc V iệt Nam

- Đề xuất một số giải pháp nhầm phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực để giữ gìn và phát huv các giá trị Bản sắc văn hoá dân tộc Mông trong giai đoạn hiện nay

7 Ý NGHĨA L Ý LUẬN V À THỰC TIỄN c ủ a l u ậ n á n

Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập các môn lý luận M ác - Lênin ở các trường Đại học và Cao đẳng, là tài liệu tham khảo cho việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế, vãn hoá miền núi ở các địa phương có đồng bào M ông cư trú, nhằm thực hiện tốt chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đồng thời luận án cũng giúp cho quá ưình nghiên cứu, chỉ đạo nhiệm vụ bảo vệ chủ quvển an ninh bièn giới

8 K Ế T CẤU CỦA LUẬN ÁN

Ngoài phần mờ đầu, kết luận, mục lục danh mục tài liệu tham khào,phu lục, luận án có 3 chương, 6 tiết

Trang 8

B NỘI DUNG

CHƯ Ơ N G 1: QUAN ĐlỂ.M T R IẺ T HỌC M ÁC X ÍT

V Ề VĂN HOÁ VÀ BẢN SẮ C VÃN HOÁ DÂN TỘ C

1 1 VÃN HOÁ VÀ BẢN SẮC VÀN HOÁ DÀN T Ộ C :

1.1.1 Văn hoá và vai trò của nó đối với sự phát triển xã hội.

Văn hoá là một khái niệm có nội hàm hết sức phong phú Mọi sự vật hiện tượng, mọi quá trình trong thế giới vật chất lẫn tinh thần có mối liên hệ với con người, được con người tìm hiểu, nhận thức, lác động và ảnh hườns trờ lại con người đều có khía cạnh vãn hoá của nó V ì vậy khi cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật - công nghệ càng phát triển, trình độ tư duy của con người càng cao thì nội hàm của văn hoá càng được mở rộng không ngừns

Ngoài một số ngành khoa học xác định vãn hoá là đối tượns trực tiếp, còn có rất nhiều ngành khoa học khác nghiên cứu góc độ này hay só c độ khác của vãn hoá Vì thế mà có rất nhiều định nghĩa, nhiều cách tiếp càn vãn hoá.PGS Trường Lưu cho rằng nhìn một cách tổng quát, các nhà khoa học thường dựa vào mức độ khái quát và phạm vi đối tượng nghiên cứu để chia ra

có 3 cấp độ tiếp cận:

- Cấp độ khái quát nhằm đạt tới khái niệm chung về đặc điểm một lĩnh vực mang tính bao trùm

- Cấp độ giá trị tinh thần được chi phối bừi bàn chất vãn hoá

- Cấp độ hệ thống từng ITnh vực cụ thể cua giá trị tinh thán được the hiện thành sàn phấm vặt chất [35 3 7 J

Hướng tiếp cận thứ ba dựa vào cấu trúc hệ ihốne cùa sự vật để hiểu sự vật qua một biểu tượng nào đó của nó, lựa chọn những biểu tưựn2 iượnt: trưnsỉ cho một nền vãn hoá Thí dụ kim tự tháp là biểu tượng cho ván hoá Ai cập, tháp Epphen là biểu tượnỵ của văn hoá Pháp, trống đồng Đ ôns Sơn là biểu

Trang 9

tươna của vãn hoá Việt Nam Nhưníi rõ ràng hiếu tươnn chỉ mới là d a i đoan cao cúa nhận thức cám tính, mới chi là cấp độ lưựne irưntì là đai diộn chứ chưa phái là toàn bộ ban chất văn hoá

Hướng tiếp cận thứ hai chính là khuynh hướng của thuyết giá trị Nhưng phải thấy tính hai mặt của loại học thuyết này Mọi giá trị đều thể hiện mối quan hệ giữa người và vật; chỉ khi nào sự vật khách quan có ích với con ngưừi thì mới gọi là giá trị Nhưna giá trị không chỉ quyết định bởi bản thàn sự vật

mà còn quyết định bời con người đang chịu sự chi phối cúa giai cấp dân tộc tôn giáo, thời đại do đó một giá trị có thể đưa đến cách nhìn nhận khác nhau Giá trị mới chỉ là một loại thước đo của vãn hoá chứ chưa phải là bản thân văn hoá

TS KH Đổ Văn Khang nhận xét rằng làu nav nghiên cứu vãn hoá người

ta thường tiếp cận theo khuynh hướng giá trị luận, ít chú ý đến bản thể luận, nặng về mối quan hệ giữa giá trị vãn hoá và chủ thể chứ chưa phải là bản thân vãn hoá

GS Phan Ngọc quan niệm rằng, một khi vãn hoá không phải là một đồ vật, mà là một mối quan hệ, có mặt ở mọi tộc người và chỉ ở con người mà thôi, thì không thể nào tìm một định nghĩa về vãn hoá ở các ngành khoa học tự

nó đã chia cắt loài ntỉười ra thành những tập đoàn khác nhau như dân tộc học,

xã hội học, kinh tế học, chính trị học Cần phải tìm nó ờ những khoa học nghiên cứu loài người một cách tổng thể như tâm lí học, triết học [62 15] Quan niệm của GS Phan Ngọc cũnơ chứne tỏ các nhà vãn hoá học cũne muốn

"thoát ra" khỏi văn hoá học để định nghĩa vãn hoá Đ ó chính là hướng tiếp cận thứ nhất, hướng tiếp cận ớ cấp độ khái quát nhàm đạt tới khái niệm chunư về đặc điểm một lĩnh vực mang tính bao trùm Đó chính là hướng tièp cặn cúa Triết học

Đê’ xác định được Triết học tiếp cận vãn hoá như thế nào, nghiên cứu khía cạnh nào của cùa vãn hoá chúníỉ ta cần tiếp ihu ý kiến của các nhà Triết học trong lịch sử nhất là các nhà kinh điển chủ nghĩa M ac - Lỏmn và tư tưưniỉ

Hồ Chí Minh về vãn hoá

Trang 10

Các nhà triết học cổ đại phươnỵ Đ ôns đểu nhấn manh khía canh quan

hệ Lề - Nghĩa của cộng đổng; các nhà triêi học cố đại phươnti Tâv nhấn manh

các điều kiện khách quan qui định nên tính cách dân tộc, tính đặc thù và tính

cách của mỗi tộc người, ý nghĩa nhãn đạo trong phương thức ứng xử của con

người Các yếu tô' đó có ý nghĩa đối với sự phát triển xã hội

Trong thời cặn đại nhà triết học ntiười Anh, Jon locke (1632 - 1704)

quan tâm đến ý nghĩa của những nét đặc thù trong hoạt động sống của các

cộng đồng, vai trò và V nghĩa của các dạng vãn hoá, đặc biệt ông đề cao ý

nghĩa của vãn hoá tộc người

J G Hec đe, nhà triết học Đức (1 7 4 4 - 1804) là người đã nghiên cứu

một cách hệ thống vể mối quan hệ giữa vãn hoá và sự phát tnển của các dân

tộc cũng như của toàn xã hội Ông cho rằng văn hoá là cái tạo ra tinh thần của

mỗi dân tộc.

o Spengơle (1880 - 1936) nhà triết học Đức, là một trong những neười

được coi là sáng lập nên ngành triết học vãn hoá hiện đai ô n g xem xét sự

phát triển của xã hội loài người theo mối tươns quan giữa các nền văn hoá

khác nhau Thực chất của mối tương quan ấy là giải quvết nhữns vấn đề,

những sự khác biệt để bảo tồn tính đặc sắc của mỏi nền văn hoá

A J Toynơbi (1889 - 1975) là một trons những đại biểu điển hình của :ủa triết học vãn hoá ớ Anh Ông coi sự khác biệt, tính chu kỳ của các nển vãn hoá

là cái cốt lõi của sự phát triển xã hội Ông đề cao tính đặc thù của sư khác biệt

về mặt vãn hoá giữa các dân tộc

M Vây bơ (1864 - 1920) nhà xã hội học Đức người được coi ià một

trong những nhà tư tướng đề xướng vai trù nén tang, cơ sờ của văn hoá đối với

sự phát triển xã hội Ong đánh Siiá cao vai trò cua các nhãn lố truvển thiinsi

tôn giáo, đạo đức bời những yếu tố đó được hình ihành uua qua trình lịch sứ

lâu dài ườ thành tính qui định bèn tronỵ của sự phát triển [66 12 - 13]

Trang 11

c M ác gọi hoạt động sống của con nsười là những hoạt động thể hiện quan hệ con người với con người, con người với xã hội c M ác vạch rõ nguồn gốc vãn hoá gắn liền với những nãns lực sánc tao của con người Sư sáng tạo

đó bắt nguồn từ lao động Vãn hoá là sự "Tháng hoa" của sản xuất vặt chất

Ông cho rằng người ta có thể căn cứ vào mức đô tự nhiên được con người khai thác chuyển biế:: thành bản chất con người như ĩhế nào để đáiih giá trình đô vãn hoá

c M ác viết "Súc vật chỉ nhào nặn vật chất theo thước đo và nhu cấu cùa giong loài nó, con người thì có th ể áp dụng ỉ hước đo thích dụng cho đôi tưcnig Do đó con người cũng nhào nặn vật chất theo qui luãi của cái đẹp"

[40 10]

c M ác cho rằng việc con người tạo ra "ihiẻn nhiên thứ hai" theo qui

luật của cái đep là thuộc tính bản chất, chính đó là cái văn hoá trong hoạt độns của con người Như vặv theo c M ác hoại động của con neười không chi Lhoả mãn nhu cầu ãn mặc ờ mà còn là kết tinh năng lực sán£ tạo là cách sòng, phương thức sốns, phương thức bóc iộ nhàn tính, biếu hiện ra trong íoàn bộ sản phẩm vật chất, tinh thần do chính con người sáns tạo ra ưone uuá trình thực tiễn lịch sử - xã hội của mình Con nsưcri là thước đo cùa mỏi giá trị còn ván hoá ỉà thước đo nhan tính, sự sans iạo và thái độ của con người trước hiện thực Vì vậy Ph Ântiiihen đã nói "Mai bước liến lẽn irẽn ran /ĨUỜHỊỊ ván hoá lại ì à một bước liến lới lự do" [41 164]

Khi bàn về văn hoá, V I LénIII đ io rane ìrong xã hội co giai cấp, !uôn Iuỏn tồn tại hai nền vãn hoá nền vãn hoá của eiai cáp thống trị và nén vãn hoá

Trang 12

của nhàn dân lao động Ône khắng định tính tất vếu của cách m ạnc vãn hoá cuòc cách mạnỵ nàv hết sức khó khán vì trình độ dãn trí và sứ ha tầne lạc hãu song không phái ngói chừ lực lưựnii san xuài phát triển rói mới iàm cách mạng ván hoá mà phải chủ động tạo ra các tiền đề cãn bản của nền văn hoá cách mạng, là yếu tố rất quan trọng dể xãv dựng xã hội mới V I Lênin đã gắn vãn hoá với phát triển, chỉ ra mục tiêu quan trọng nhất của vãn hoá là hoàn thiện con người về mọi mặt Một đóng góp rất quan trọno nữa của ỏng là đã xác định tính kế thừa biện chứng của sự phát triển vãn hoá giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp Lrone vãn hoá.

V.I Lênin viết:

Văn hoá vô sản không phải bỗng nhiên mà có, nó khôn° phải do những người tự cho mình là chuyên gia vé ván ìioá vô sản phái minh ra Đó hoàn loàn là điều ngu Iigốc Văn hoá vó sản phải ỉà sự phát triển hợp qui luật của tổng sô'kiến tliức mà loài người đ ã tích ìuỹ được dưới ách ihống irị của x ã hội

tư bán, xã hội của bọn địa chủ và x ã liội của bọn quan liêu [30 361]

ớ đâv Lê nin đã hiểu vãn hoá theo nghĩa rộng, là những giá trị chune nhất, tồn tại và phát triển qua nhiểu ch ế độ xã hội, nhiều 2Íá trị có ý nghĩa vĩnh hằng Vì vậv phải biết kế thừa có chọn lọc các 2Íá trị vãn hoá truvền thống

Lê nin cũns đã phân tích rõ tính quốc tế và tính dãn tộc của vãn hoá khi

nêu ra khẩu hiệu:

Văn hoá quốc t ế của chú Iiglũa dãn chủ và của phong trào công nhãn loàn th ể giới Chúng lôi lấy ớ mỏi nèn ván iiùủ áân iộc những yếu ió dán chù

và x ã hôi chủ nghĩa cùa nó Chúng tôi lấy nhữiiạ yếu tó đố chì vì và luvệt dũi

vì đối lập với nén văn hoá tư sán với chủ lìỊỊÌũư dân lộc ỈU sán [? 1,147]

Vãn hoá luòn gắn liền với dân tộc có tính dân tộc "Nén vãn hoá quốc

t ế không phải là nền văn Itoá phi dán lộc Không ai nói như íiiể cả khóng ai tuvén b ố là có một nén văn hoá "thuần tuý" cả" [31, 1461

Trang 13

mà loài nẹười đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cáu đời sống vù đòi hỏi của sự sinh tồn [46 431]

Định nghĩa ưên đây xác định văn hoá là sự phát triển tất vếu, mang tính

xã hội cao, là phương thức sống, hoạt độn" và khỏng ngừng được náng cao theo đà phát triển của xã hội Sáng tạo và giá trị nhãn vãn là nội dung cốt lõi của văn hoá

Đối chiếu với một số định nghía khái quát về vãn hoá do UN ESCO đưa

ra trong thập kỉ thế giới phát triển vãn hoá [87, 21 - 22, 63, 91] chúng la chỉ

thấy khác nhau về cách diễn đạt và những chi tiết nhỏ, còn về cơ bản thì hầu như trùng hợp với quan niệm của Hồ Chí Minh

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Hồ Chí Minh phát triển các quan niệm của mình về vãn hoá, có thể nêu lên những tư tưởng CỐI lõi: Văn hoá phải đứng trong kinh tế và chính trị; phải liên hệ mật thiết với chính trị, phải lấy hạnh phúc của đồng bào làm cơ sở hoạt động; Văn hoá phải soi đường cho quốc dán đi, phải đi sáu vào tám lý quốc dán và gán bó với thực tiễn cuộc sông cùa nhãn dán; Vãn hoá phải có V thức khoan dunc và theo phương châm

"trổng người"; Vãn hoá là sư thống nhấl ciữa dán tộc và hiện đại, phải hết sức coi trọng truvền thống và V thức giao lưu với vãn hoá thế giới [35 41 - 4 2 J

Từ quan niệm của các nhà Triốl học các nhà kinh điển M ác - Lénin và

lư tường Hó Chí Minh, khái niệm vãn hoá nổi lén các đặc inmg cơ bàn sau đày:

Trang 14

- Văn hoá phản ánh nãne lưc sáng lao cùa con neười, văn hoá phải là sản phẩm cúa con người có tư duy trí ihónc minh, có trái tim rung động và sự cảm thụ tinh tế Tinh thẩn sáne tao là thê hiện chãi ncười đó là một đãc trưng cốt !õị của vãn hoá Chính các sáng tạo văn huá iàm cho nhái] loại đại đuợc biết hao điều kỳ diệu, đưa con neười lén vị trí chù thể cùa sư phát triển Mộl trong nhữnc điểm gặp gỡ eiữa các nền vãn hoá hiện nav Lrons: nhán thức về bản chất và ý nghĩa của văn noá là ờ chỗ: lấl cả nền vãn hóa đéu đề cao tinh thán sánc lạo xem đó như là cốt lõi cùa văn hoá.

Vãn hoá là "Thiên nhién thứ hai" được con neười sáng tạo ra dựa trẽn

cơ sờ vận dụng đúng qui luật khách quan và hoàn cảnh sống cụ thể, bằng cả tư duy sáne lạo, cả V chí nehị lực quvết tám đã được vật chất hoá Chính tính chất sáng tạo trong vãn hoá là yếu tổ chủ yếu làm nén động lưc của sự phát triển

- Vãn hoá biểu hiện thái độ của con neười irước hiện thực Thái độ đó là tổnc hợp tư tưởns, V thức tôn siáo, dán tộc quan niệm sống của cá nhấn tronc hệ thốn2 thái độ của con người trước hiện thục thì quan trọng nhất ià thái độ đối với lao động BỞI vì lao độns là điều kiện cơ bản đầu liên của toàn

bộ đời sống loài người, lao độns đã sáne lạo ra chính bản thản con người Suốt

từ buổi đầu lịch sử cho đến nsàv nay vãn hoá luôn £ắn liền với lao động

- Văn hoá là phương thức sống, phươníi thức hoạt động của con người Đều là tồn lại, là hoạt độns làm ra của cải vật chái, tinh thần, song cách thức cửa mỗi dân tộc, mỗi cône đồns và của cá nhãn là rất khác nhau Vãn hoá như là phone cách, dáng vè kiểu lựa chọn sự sánii lạo của con người

- Văn hoá là nhãn hoá là tính nhãn đạo Irons: sáne tạo và sử dụne các sáns lao: Văn hoá ]à trạm: thái của con ne ười nuàv càng lách khỏi 2ÍỚÍ độn<: vật neàv càng xoá hò nhỡn-: đặc lính eúa độnu \*ậ: đ-j khản*: đinh nhữnu đặc tính cùa con ncưòi Các t;iá trị sánt: t;i(' nêu sử ŨỊtnL vào mục đích phi nhãn đạo thì đổnc thời cũn ti có nehìa là khỏp.L; còn V nnhìa cao đạp cua văn hoá Tính nhán đạo trone sự phát iriển là hàn chái của \ãn hoá

Trang 15

Bón đàc trưn£ đó là nhữn2 đặc irưnu khái quái nhất, chune nhấl gắn kết chặt chẽ với nhau ưone khái niệm vãn hoá Vãn hoá khỏng chi là lối sông, là lổng hợp nhữnn linh vực k h á j nhau như khoa họ^ Ún neưỡng lún siáo vãn học nghệ thuật mà nó là những đặc irưne phổ quát nhấl tổn lại irone lái cà các giá trị vặt chất, tinh thẩn do con ne ười sánù iạu ra Vãn hoá không phải la một vật cụ thể người la khỏne thể ùm dược sự vật hiện tượng nào hiện hình

dưới cái tên vãn hoá nhưne n sư ợ c lai SƯ vặt hiện tượns nào kể cả ironti tự

nhiên, một khi đã đặt trone quan hệ với con ne ười đéu biểu hiện mãl vãn hoá của nó Như vậy vãn hoá \iia là cụ thể vừa là trừu tượní;

Từ cách tiếp cận trén chúnc la có thứ hiểu: V ãn hoá là nâng lực sáng

tạo là thái độ phưong thức sống, phương thức hoạt độns tính nhán đạo của con người trong quá trinh sản xuất, đáu tranh làm nen các giá trị vật chất, tinh thần, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.

Văn hoá và văn minh là nhữnc khái niệm có những néi tuơne đồng, chúng đều phản ánh mối quan hệ của con neười với thế giới hiện thực; biẻu hiện trình độ sáng tao và ước muốn chinh phuc tư nhiên, xã hội cúa con neười Trong nhiều trường hợp hai khái niệm nàv được dùne như đổng nshĩa

Trước thế kỉ X IX khái niệm văn hoá và vãn minh được nhiều nhà tư tưởng dùng giống nhau, nhưne cànc về sau nàv trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học còne nchệ cua nền kinh l í ihị irườne trong xu thế toàn cầu hoá nền văn minh loài người đạt đến trình độ khiến cho các nấc thang giá trị eiữa hai phương diện vãn hoá và vãn minh nuàv cànt: cách xa nhau, đòi hỏi phải phán biêt chúnc một cách sâu sắc ihì mới wó cơ sỏ tìm hiểu hản sắc văn hoá của mỗi dán tộc

Vãn minh là ưạns: ihái liến bó về vặi chãi và linh thần của xã hội loài ntiười là trình độ hiện ihực hoá khả nănu cua con niiười Lhành sức manh vặt chất, tinh ihẩn để nhặn lh ứ j và cài Lạo ihc iiiới \ ãn minh phan ánh cái thường xuvên biên độne vì nó khái quát nhữni: mặi k7 thuat cua hoat động con người

Trang 16

irong việc chiêm lĩnh eiới tự nhién Còn văn hoá là cái tương đối ổn định, là cái xuvén qua mọi sự chuvển biến, thãnu li'ám (Jc dọnu lại kết tinh Lhành giá irị đinh hình của mộl dán lộc một cộnt: đónu xã hội.

Mọi ihành lựu của vãn minh dcu co ihc được phổ biến, tiếp thu từ cộng đóne nà\' sanc cône đỏm: khác cho dù các cnnt: đồn>_: đó khác nhau như ihế nàu Lịch sử văn minh nhãn loại là lịch sứ cua sự ihu hẹp khoảng cách, xích lại gần nhau về ưình độ chinh phục thiên nhiên: Còn vãn hoá lại giữ gìn bảo tồn tòn vinh nhữns khác biệt của chủ thể Tronc ciao lưu văn hoá không phải tiếp nhãn, biến thành cái khác mà là chọn lọc liếp thu cái phù hợp với mình để khảng định sự độc đáo sự khác biệt cúa mình trong sự nối tiếp khống ngừns của các làn sóng vãn minh Con ncười học tập lẫn nhau, trở nên giỏng nhau, gần nhau ở mức sống và trình độ sống, nhưne neàv càng bộc lộ sự khác xa về lối sống, phương thức sống

Khi nói đến văn hoá neười ta nói đến các đặc trưng bản sắc đến cái riêng biệt, cái có giá trị sấn liền với chú thể trực tiếp Nhưng khi nói đến vãn minh người ta trừu tượne đi tất cả những sì là sắc thái riêng biệt, độc đáo để hướne sự quan tâm vào ưình độ phát triển Các eiá trị văn minh luôn luôn khách quan đối với bất cứ chủ thể nào, do đó vãn minh thường ỉà tiêu chí hàng đầu để đánh giá ưình độ phát triển của một quốc gia Người ta có thể so sánh trình độ vãn minh nhưng rất khó so sánh giá trị văn hoá giữa các dân tộc Một dân tộc có ưình độ vãn minh cao nhưng chưa hẳn là đã có vãn hoá neược lại

là một dân tộc chưa phát triển về vãn minh, nhưng có thể có nền vãn hoá tiến bộ

Trong quan hệ tưưng lác với vãn minh, văn hoá có thể bị những thành tựu của vãn minh phủ định, chèn ép vượt qua Nhưne nếu những thành tựu mới của vãn minh chưa đủ sức tạo lập nên nhữni: giá irị của vãn hoá mới thì lập tức các giá trị của vãn hoá cũ sẽ trỗi dậy rất mãnh liệt Ngay cả những trường hợp đã bị thủ tiêu, các giá trị vãn hoá cũ vẫn có thể tái sinh với những hình thức mới Khi bị vãn minh chèn ép văn hóa xuất hiện sự phản ứns kìm

Trang 17

] 7

hãm hoặc phá vỡ bước đi cắl hò nhữnii mãi nào 1.1 ó cua vãn minh X ét về mục đích, vãn hoá bao giờ cũnu hướni: về han chái con rmười côn vãn minh cónhiều lúc bị hướng lới muc đích phan nhàn dạo ÍM\ hiem hoạ cho loài neười.Vãn hoá có vai trò hủ! sức U' lớn đối với sự phát iriến xã hội nó là nenlảns tinh thần là mục liêu, độne lực cùa sự phái trien

Triết học Mác - Lên in khánu dinh: san xiiat vặt chất là CƯ sở là nén lảns của sự vặn độna và phai triển cua xã hội loài nu ười nhưní: luvệl nhiên chưa bao giờ quan niệm vai trò quvết định chi duv nhài thuộc về nhãn tố kinh

và sự phái triển tiếp theo của chủng ìhùnh hệ lliống giáo lý, củng có ảnh hường đến quá trình cuộc đấu tranh lịch sứ và irong nhiều ỉrườìiíị hợp lại chiếm lỉu th ế trong việc quvếí định ìùìììì tliức cuộc đấu iraiih áy [42 641-642]

Một số học thuvết xã hội ncoài m ác xít ở phương Tâv cũng đã đi ùm nguvên nhân sự phát triển lừ yếu tố vãn lioá Họ cũnc đã quan niệm vãn hoá là nhữns qui định nằm sáu ironc cấu trúc cùa mỗi xã hội nó có khả năng qui định chiều hướng vận độns của các cỏn í: đồne Do vặv nó là cơ sở là nền lảng

mà trên đó các nhân tố khác của đời sống xã hội được triển khai, được thực

Trang 18

hiện irong sự chi phối của nỏ lạo ihành sự vạn đô nu và phat iricn cua xã hội

166 72 ị

Tuv vậv các học ihuvét xã hội nuoài Mac xú ở phưưne Táy chỉ quan làm 2Ìải Lhích sự phát triển xã hội lừ các nuuvón nhãn văn hoá ử từng irường hợp cụ thể còn nguyên nhãn cuối cùnu cáv nỦR sự \'ận động của loàn bộ đời sỏne xã hội ià gì? Vãn hoá cũnti qui định sự phát triển xã hội nhưng chính bản thán nó được qui định bởi nguyên nhãn nào? Thì họ lẩn Ưánh hoặc bị che lấp và rút cuộc rơi vào chủ nehla duv lâm về lịch sử

Tính chất duy vật biện chứnc triệl để của triết học M ác - Lẽ nin chính là

ờ chỗ: tuy đề cao vai trò văn hoá tinh ihần "Trong nhiều trường hợp lại chiếm

im th ế trong việc quyết định sự pliát iriểìì của lịch sử", nhưne triết học M ác -

Lẻ nin không dừns lại ỏ các nsuvên nhán vãn hoá mà đi tìm neuvên nhân sáu

xa hơn nguyên nhân "xét đến cùn°" đó là sản xuất và lái sản xuất ra đời sống hiện thực

Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa M ác - Lénm và tư tưởne Hồ Chí Minh về vai ữò của văn hoá, Đ ảns ta khảng định "\'ăn ìioá là nền idỉig linh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là dộng lực thúc đẩy sự phái triển kinh

l ế - x ã hội" [88.55].

Vấn đề được đặt ra ở đây là có phải có hai nền tảng của sự phái triển khôno? Hiểu vãn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội như thế nào cho đúng với quan điểm triết học M ác? Tiếp cận khái niệm văn hoá với nghĩa rộng nhái, với những đặc tnmg chung nhấl, khái quát nhất, biểu hiện thái độ, phương thức sống và hoạt động, tính nhân đao của con neười trong quá Irình sáns tạo

ra các giá trị vật chất, tinh thẩn Hiểu khái niệm văn hoá như vậy thì đương nhiên quá ưình sản xuất, lái sản xuấi ra đời sốne vật chất cũng chính là biểu hiện của văn hoá vậi chất, các khái niệm lực lươne sản xuất, quan hộ sản xuấi phương thức sản xuất, nhà nước, siai cấp dân lộc cách m ạng là những khái niệm dùng để chi các hiện tuợníi có khả năng quvết định sự vận động, phát Iriển của xã hội cũng chính là nhữn«j khái niệm thuộc khái niệm văn hoá vậi

Trang 19

c h ấ t , vì v ậ v kh i n ó i s a n x u ấ t vạ! c h á i là CO' sở n é n la n i: c u a sư tố n tại phát

triển cùa xã hội thì cũng có nehìa là thừa nhan vai trò nén tảng cùa văn hoá vật chất

Mặt khác khi phan tích mối quan nọ iiiữa sán xuái vat chai và vãn hoá tinh thần Ảne ehen luôn luôn nhàn manh nhái đật irone điéu kiện "Xéi đến cùng", chi khi xét đến cùng, lun nau vén nhan cuói cùnt; ihi nhan tỏ kinh tẽ

mới tối hậu quvết định Nếu thoái ly điều kiện : "Xél đến cùng' thì ưong nhiéu

trường hợp vai trò quvết định khône còn thuộc về nhán lố kinh tế nữa Bản thấn các hiện tượng vãn hóa tinh thần như iruyền thống phong tục tập quán, lối sống, tín neuỡng tôn giáo, khoa học nghệ thuật Trẽn thưc tế cũng luôn luôn được " Yậí chái hóa " trone hoạt độnii của con neười chiếm vị trí đáng

kể trong văn hóa vật chất

Tuy nhién ở đáv phải khẳng định rõ khỏns có hai mà chi’ có một cơ sở nền tảng duy nhất cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người đó ]à sản xuất và tái sản xuất đời sống vật chất Đảng ta khốns khẳng định vãn hóa là

cơ sở nền tảng của sự tồn tại và phát triển xã hôi mà chỉ khẩne định văn hóa

là nền tảng linh thần của xã hội Nền tảng tinh thần với ý nghĩa: Toàn bộ các giá trị sáng tạo thể hiện thế giới quan, nhãn sinh quan, phương thức sống và hoạt động, tính nhân văn của con người, hợp thành nền tảng tinh thần để đảm bảo cho một xã hội phát triển hài hòa cân đối, bền vững Quan điểm đó hoàn

toàn đúng với tinh thán duy vật biện chứng của triết học M ác - Lé nm.

Đảng ta quan niệm văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, nhưng

khổng phải vãn hóa nào cũng là nền tảng, chỉ có nền văn hóa yêu nước, gắn liền độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội một nền vãn hóa tiến bộ thúc đẩy

lịch sử phát triển với hệ tư tường cách mạng và khoa học với chế độ xã nội

tiến bộ ; nền văn hóa đặt người lao động ở vị trí chủ thể của sự phát triển; Bảo

tổn và phát triển những giá trị bền vững, những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc anh em được vun đắp qua hàng ngàn năm lịch sử, nền vàn hóa tiên

Trang 20

tiến, đậm đà bản sắc dán tộc như thố mới đóne vai ưò nền Lảng tinh thẩn cùa

xã hội

Vai trô nén tảng tinh thán của vãn hóa được biéu hiện :

* Vãn hoa ià liểm năng, là xung lực hình thành nãn<Ị lực lính cách, phong cách của lực lượm: lao độne xã hội Văn hóa là biểu hiện sức sống

— sức sáng lao và bản lĩnh cùa một dan tộc được biểu hién qua truvền thốne và

hệ giá trị đặc trưng cho bản sắc dán lộc hệ iziá irị nàv được thấm nhuần trong mỗi con người và cả cộng đóng, được chắt lọc kế thừa và phát triển, phát huy qua các thế hệ được vật chất hóa trons: cấu trúc thiết chế chính trị xã hội và

trong hoạt động của cả dân tộc

*V ăn hóa định hướns sự phát triển :

Bất cứ quốc gia nào khi định hướns sự phát triển đều đặt ra yêu cầu vãn hóa để không bị đứt đoạn với quá khứ khôns bị hẫng hụt với tuơng lai Lựa chọn con đường nào, mô hình, giải pháp, bước đi như thế nào khône phải chỉ tuân theo quy luật khách quan mà còn phải chịu sự định hướng của bản sắc

Trang 21

- Luôn phái siữ vữne c h í độ ta là do dán làm chu Nhà nước cùa dán do

dãn và vì dán do Đâne cộnu sản lãnh đạo

- Lấy con ncười làm mục liêu cơ han cho sự phái Iricn hổn vữnt: lăn*:

trường kinh tế phải gốn liền với cải ihiện đời sổng nhán dân phái Iriển vãn

hóa eiáo dục tiến bộ và cône bằnc xã hội

- Giữ vững độc lập tự chủ đi đồi với mờ rộnu hợp lác Quốc tế, dựa vào nguồn lưc trong nước là chính, di đỏi với iranh thú lối da neuổn lưc bên ngoài.0 - 0 <- ■ Cr

kếl hợp các vếu tố dân tộc và thời đại hài hòa

- Lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm liêu chuẩn cơ bản nhưng phải kết hợpchặt chẽ với an ninh quốc phòn£ ưu liên phát Iriển kinh tế xã hội miền núi:Tôn trọng tự do tín nsưỡns và khống tín neưỡng giữ vữns đai đoàn kết dántộc

- Xây dựng nền vãn hóa tiên tiến đám đà bản sắc dán tộc

* Văn hóa tham sia quv định sự phát triển:

Hoạt động của con người m ans tính xã hội, các hoạt động đó được lặp đi lặp lại nhiều lần, hình thành nên thói quen, tập quán, những giải pháp, chuẩn mực, giá trị được tạo ra từ nhữnc kinh nehiộm sống của cả cộng đồne người, được định hình qua các tình huốne khác nhau irone lịch sử trờ thành các khuôn mẫu vãn hóa

Các khuôn mẫu văn hóa thườns "Đóng hóa" nhữnc thành tưu mới của

nền văn minh, bổ sune cho nền văn minh nhữns sán° lao mang sắc thái riêng Quá trình tiếp xúc giữa các nền vãn hóa, sự giao lưu giữ các khuôn mẫu vãn hóa, trở thành vếu tố quỵ định đối với các thế hệ sau chính nó là cái làm nén

sự phát triển của xã hội và mỗi con nsười Khi các eiá trị chuẩn mưc vãn hóa

đã thấm sâu vào máu thịt của mỗi con người, các phương thức và phong cách sống của quá khứ đã ưở thành tài sản Lhừa kế thì việc xác định thái độ và sự lựa chọn phương án hành động cùa con ne ười là do văn hóa quvết định

* Vãn hóa góp phần điều tiết sự phát ưiển :

Văn hóa phát huy mật tích cực hạn chế mặt tiêu cực của nhấn tố khách quan và chủ quan của các điều kiện bên trons và hên ncoài khi xẩv ra mất

Trang 22

cán đối thì điéu tiếl đổ trỏ' lại sự phát irién hài hòa hồn vừne Vãn hóa như

"Hụ ỉiiam xóc" cua sự phái triòn.

Kinh lẽ thị trưíme kích thích lính năne độnt; sánu lạo nhưne lại phái sinh mãi irái tiẽu cưc Năn hóa diều liêl đẽ có nén kinh lê ihị irưctnu có vãn hóa láv chữ tín chữ tài làm Irọnt;

Tronc khai thac tài ncuvén văn hóa điều tiết thónc qua kê hoạch cũne như qua hoại độnc của chú Lhể vãn hóa đế hảo vệ mỏi trường sinh thái

Khi giao lưu quốc lế vãn hóa làm cho các quốc gia dán lộc hiểu biủi xích lai eần nhau, học lặp lẫn nhau, nhưnu đóne thời cũn ị: hicú khôn nuoan

khóne hiến minh thành ncười vav nặne lãi thành nơi cu nc cấp neuyõn liệu và

nhãn còng rẻ mạt nơi tiêu thụ sán phẩm ế ihừa

Điều liếi sư phái triển các vùng, các dán tộc lỏn giáo, miền núi với miềnxuôi, nỏnc thón với thành thị để bảo đảm khối đoàn kết thống nhất

Mục tiêu đi lén chủ nshĩa xã hội của nước ta phấn đấu dán ciàu nước manh, xã hội còne hằne dán chú vãn minh, nhãn dãn có cuộc sốne no du có nhà ỏ' lương đối tốt có điều kiện thuận lợi vể đi lại học hành, chữa bệnh, cỏ mức hướng thụ vãn hóa khá quan hệ xã hội lành mạnh, lối sốnc vãn minh, gia đình hanh phúc Đó thực chái cũng là vãn hóa Bới vì xét đến cùne mục tiêu sự phát triển là náng cao chất lượng cuộc sống của con ne ười trone sự kếi hợp hài hòa điều kiện vật chất và tinh thần, giữa mức sònc cao và lối sóne đẹp an toàn, bển vững: không phải cho một ít neười mà cho mọi neười khỏne chỉ cho hiện nav mà cho các thế hệ mai sau Đ ể đạl được mục liêu đó lãm: irườne kinh tế dựa trên tiến bộ khoa học kỹ thuậl và công nghệ là phương tiện, văn hóa với thiên chức hướng con người tới "Chán, thiện, mỹ" mới là mục

liêu

Đúne như lổ chức văn hóa của Liên hiệp quốc UNESCO đã khán” dinh :

ì ì ễ nước nào ìự đặí ra ch o mình mục liéu lăng irưởiiịỉ kinh lẽ mù lúcli rời

m ói trường vãn hóa thì ìihúl định s ẽ xay ra Iihữiig múi cún đ ổi m>lìiém irọim

c à vẽ mặi kinh lế lả n văn h ó a vù liềm Iiãng SÚIIỊỊ lạ o rủ a nước úy s ẽ bi suy yếu

đi rất nhiều Vì vậy phán lích đến cùng, cúc irọnỊỊ lúm, các động cơ và cúc mục liẽu của sự phái triển phải được lìm trong văn hóa 186 19].

Trang 23

\ an hóa là động lực cúa sự phái triủn vì vãn hóa khói dậv vá phai hu\ mui licm nãni: sanu lao cứa con n>jười Ticm nãne sánu lạn nàv năm ironu các

vẽu ló cáu ihanh vãn hoa tức là tronu làm hỏn dao đức lõi son*: thị hicii SƯ

hitiu biét và irình độ ihám mv cùa con nu ười vãn hoa là dộn l: lực ihik đấ\ neười lao dộni; phái huv mọi sánu kiên, cai liến kv ihuãl cô nu nuhẹ san xuat

ra nhicu sản phấm chất lươne cao đáp ứn<_: nhu cầu xã hội

Nhữnt; nãm 1 9 7 0 ở nước La diễn ra cơn khum: hoán ti kinh tó xã hội trám

trọn ì: Giải phap cỏ V nehTa mở đườne lúc đó là đổi mói lư duv ircn so' làm sõniZ lại bài học lấv dán làm iiốc suv n ỉih l hành đóne ihco quv luál khách quan, đặt con nsười vào vị irí trunu lãm của sự phái iriển Như vậv chính vãn hóa dã đóng vai trò là nhãn lố "Khởi động " cùa sự nehiệp dổi mới

Nhữne quan niệm coi văn hóa chỉ là kết quá là thụ độnu so với kinh lé đéu hị thực liễn bác bỏ Đúns như đổnc chí Đỗ Mười đã khảne định:

Nịíùy nay văìì hóa được coi lủ một yếu 10 nội sinh, kháng pìiứi chì ì ù ké)

qu á mù còn là nguvẻn nhún của sự p hái irién x ã hội, p h ai đặi iréìì nén lãng

YCÌI1 hỏa maiìii báiì sác dán lộc đóììịi thời liếp lìm uiá irị linh hoa n ia loài Iioười Vãn hóa phái kếỉ linh thành irí tuệ của cả dán lộc, được lìuìa kế phái iriớn qua nhiều th ế hệ lao va sức mạnh vái chá), linh iháii to lớn cùa ttìùn dán

đè xúy dựìig vù bàn vệ tổ quốc Ị 91 81 j

1.1.2 Bản sác vãn hóa dán tộc:

Dán lộc nào cũne có nền vãn hỏa ưuvền thốn SI đó là tổn£ hợp nhữni: hiện tương vãn hóa - xã hội hao cỏm các chuẩn mực íiiao liốp các khuôn mẫu vãn hoa các lư lương xã hội các phong tục lập quán, các nuhi thức, thi01 chó

xã hội dược bảo lổn qua nãm ihánc trở thành thói quen Irone hoại độn>:

sốnu của mỏi con nu ười Nó có thổ dược chuven ciao lừ thó hệ nàv qua thê hộ

khac

Nói đốn vãn hóa truyền thô'n<: là nói đốn nhữne hiện lươn í: vãn hóa xã hội đã được định hình irong thời sian tuy nhién độ dài lịch sứ chưa phải là

2 ỉ

Trang 24

phám chãi CỐI lõi cùa vãn hóa tru vồn thốn*:, mà chính ià V nehìa xã hội cua

nó Tronu vãn hóa Iruvền thốn ỉ: có cả mặt lích cực lản mặt liêu cực phan liiií

Irị Vì vậv khi nói đốn ỉiiá trị vãn hóa iruvền thõni: của một dán lóc là chi m')i

đỏn nhữn^ hiện iươne vãn hóa - xã hội có ích có Ý niihìa lích cực nóp phan vào sự tiến hộ xã hội Giá Irị vãn hóa iruvồn thông về thực chất là cái năm tronc quan hệ eiữa hiện tại với quá khứ để vươn lới tươm: lai Con nu ƯỜI cua hiện tại có ihái độ như ihế nào đối với iruvcn ihốníi xã hội hiện lai cần đốn truyền lhón<: ở mức nào sẽ qu\' định iiiá trị cứa văn hóa Iruvồn thóní:

Trons lổne lliê’ các giá irị vãn hóa iruvền l hổn SI ihì có nhữnu iiiá trị CÚI lõi ổn định, tinh túv nhất làm càn cứ để so sánh văn hóa dán lộc nàv với vãn hóa dán tộc khác, đó chính là cái riêne cúa mỗi dán lộc ơ Việt Nam có nhicu định nsiữ như tính chất dán tộc hình thức dán lộc đặc điểm, cốt cách, hán lĩnh, sắc ihái dán tộc Nhưnii khái niệm "bủn sắc vãn hóa dán lộc" phan ảnh

được nét cỏ đonu nhấi nói lên được cái rườns cột cái linh thần của dán lộc

Bản sắc vãn hóa dán tộc là những giá trị v ật chất tinh thần có đọng nhất, bển vững nhất, tinh túy nhất, là sác thái gốc riéng bièt của mồi dán tộc làm cho dản tộc này khỏng thê lản vói dàn tộc khác.

Văn hóa có tính dán lộc vì nó được lạo ra được lưu Iruycn Lront: cộnu đồng dán lộc với một sắc thái thiên nhiên, điều kiện xã hội lịch sử ricnu : qua quá trình phát triển láu dài nhữnu đặc điểm dán tộc in dấu ấn vào các sánu lạo vãn hóa Trải qua nhiều thứ nchiệm thách ihức cùa thời gian dần dán láns: đọng, dinh hình lạo ihành bản sắc dán tộc cúa văn hóa Nó lạo nén côì cách, bản linh, sức sốni: nội sinh cúa dãn lộc liên cơ sở đó làm nảv sinh và hoàn thiện ý thức dán lộc, lạo nên lực húl quv lụ gán kốl với các ihành vién cõnu đổnu lạo ra thê’ dứnu vữnu chắc tronu quá irinh phái Iricn

Bản sắc vãn h()a dán lộc dược hình ihành và phái Iricn phu thuộc vào dặc

diém tộc người, diều kiện lịch sử lự nhiên, mỏi trường CƯ trú ihẽ chủ' chính irị

cũn" như sự giao lưu với các nền vãn hóa khác Nói đến vãn hóa là nói đòn

Trang 25

dân tộc đã sáng lạo, đã vun ưống nền vãn hóa đó bản sắc dán tộc cúa văn hóa

cũng chính là bản sắc văn hóa của dãn tộc ấy.

Bàn sắc vãn hóa dấn tộc là tổng thể nhữnc tính chất, tính cách, dườní: nét màu sắc kiểu lựa chọn giúp cho mỏi dán tộc giữ vững được tính duv nhất, tính íhốns nhất, lính nhất quán của dán tộc minh irong quá trinh phái Irien

Dãn tộc nào cũng có nơi "Chôn nhau, cái rốn" cái nôi sinh thành với

nhĩrnu điều kiện tự nhién xã hội - Lịch sứ kinh lố chính trị cua ricnu mình Chính cái nói dó lạo ra mội lính hìu the riéim tự phán biệl với các dan lóc khác, trước hết ià về mậl tự nhiên, sau đó là về diện mạo phẩm chái., nãnt: lực sánu tạo Sự tự phân biệt và lự xác định đó lạo ra nhừnu cái iiọi là han sác cua dán lộc Chảnu han để đáp ứne nhu cầu cuộc sốnu vál chài., các dãn lộc cũni: lựa chọn đồ ãn thức uống khác nhau: ớ Đỏní: Nam Á các dãn tộc sòn*: bằn<: lúa uạo : 'ơ Châu Mv một thời coi ngô ]à lươna thực chính, ở Châu Ảu chu véu

là lúa mì: các dán tộc miền sa mạc Go Bi lại ăn thịt Cừu thay lươn*: Ihực Y c mặc thì neười A Rập ihích m ặc rộne aó dài màu irầng: Các dán lộc o Chau

Âu thích màu đen: ờ Chãu Á ihích m ặc màu náu Các sản phẩm vãn hỏa linh thần như neỏn nsữ tín ngưỡng văn hóa dán gian, lỗ hội dán lộc nào cũng

có nét riêng Mỗi khi nehe cất lẻn một làn điệu dán ca ám thanh mội nhạc cụ điệu múa dãn lộc là la có thể nhặn biết được sắc thái của dán lộc đó Tâm hỏn phỏni: khoáng N ca: Phong cách lự do Di Gan: lối tư duy Đức: Đầu óc thực- liễn MỸ: Chủ nghĩa vẽu nước V iệt Nam đó là những nél độc đáo nói lén cái diện mạo có hổn của mỏi dán tộc

Không có một nền vãn hóa nào hình thành và phát triển được nêu khống thể hiện được Lãm hồn trí tuệ bản lĩnh, sức sáng lạo của một dãn tộc Văn hóa chi lổn lại và phái trién khi chứa đựng và thể hiện đầy đủ bản sắc dán tộc đã sáng lạo ra nó Mỗi dán tộc trong quá tìn h lựa chọn thái độ, phương thức sống

và hoạt động để ứng phó với hoàn cảnh, vừa tiếp thu tiếp biến các giá trị để

Trang 26

nảnu cao tinh thần tự chủ lự cường, lạo nên các tỏ chái riẽnc biệt cua dán lóc cái riẽnc ấy chính là bản sắc vãn hóa dán tộc Nó khóng chỉ đươc biéu hiện hên nsoài như cunc cách ứn<: xứ phone thái sinh hoại, nchệ thuát kiến IrÚL' đình, chùa : nél đặc irưni: cua các làn điéu dán ca ntiỏn từ các tác phám văn học niihệ ihuặt mà còn được hiểu hiện ớ cái hòn iron*j như nãnt: lưc sám: lạn

lư d u ) ', chicu sâu lam hỏn iruvcn ihỏng đạo ụ ihẽ iiiới quan, nhan sinh quan

Trong xã hội phán chia ihành eiai cáp han sác vãn hỏa dan lộc có quan

hộ chặt chê với hộ lơ iướnu Các iiiai cấp ihõnu trị hao ui ờ cũnt: dun<j hẹ UI' lưiíne xám nhập \ào nền văn hóa dãn lộc lạo ra sự dính két eiữa cách lliúv lao dộnu san xuất, sinh hoại Ý thức thườn*: nuàv cua quan chúne với dinh hướnsi iiiai cấp Hộ lư tuửn<_; nào cũne moníi muốn ihiối lạp được mộl hệ chuán mói xâm nhập ihành hạt nhản quvếl dịnh cho sự phát Irien cùa nền vãn hóa

Tuv nhiên, lác độnu ánh hướnu của hộ lu' tướníi đối với han sãc văn hóa như ihố nào hoàn toàn tùy thuộc vào eiá trị liến bộ của hê tư tướni: đó Hệ lư iưỡnu Nho - Phậl - Lão ở phương Đỏnu là hệ lư lườm: của tiiai cáp phone

kiến, có nhiều yếu lồ phù hợp với phươnu ihức sản xuất lúa nuức các cu' dán

cư trú thành lànu xã nó phản ánh được quan hệ đạo đức cua dãn nònu nehiệp Hệ tư tưởng Nho - Phậi - Lão giáo dục sự hình yên lònu nhãn đao: Tư iườnu tu ihán lề gia trị quốc, bình Ihiôn hạ cua nho liiáo : iư iướnu nhàn dao cúa phái ciáo : Võ vi cúa Lão siáo có anh hươni: manh mẽ và láu dài Ironu

ncn vãn hóa phương Đóng

Hệ lư tưởng Nho - Phật - Lão hầl eập các véu tỏ dạo đức véu lố huvén thoại, yếu lố lý tưừns: trong văn hóa dãn lộc và vãn hóa dán tộc lại tìm ihấy ironti hệ lư tưảnc cơ sở lý luận vữne chắc của mình K hỏne có eì neạc nhiên khi hệ iư iướní: Nho - Phậi - Lão cùm: anh hương ờ phương đỏnu nhưrn: anh

hướni: cua nó ỏ' Việt Nam khác với Trune Quốc Nhậl Bản Ấn Độ

Do yêu lô nội sinh của nền vãn hóa do trình độ sản xuấi và nhu cầu phái Iriên tự nhiên của mỏi dan tộc mà hệ lư urứng Nho - Phặi - Lão cỏ ảnh hườnsi khác nhau

Trang 27

Chữ "Trung'' trong Nho giáo chỉ có một nghía là hy sinh, lận tụy chết vì

vua, trung quân là trung với vua Đây chì là quan hệ cá nhân với cá nhản

Nhưng khi vào Viột Nam chữ trung được hiểu là trung thành với tổ quốc với nước Ai có khả năng, lâm huvếl cứu dán cứu nước thì dù người đó khống hể nuôi mình vẫn trune thành, sẵn sàne hv sinh

- Đạo Nho ở Truniỉ Quốc và khi vào V iệi Nam Nhát Ban Ân Đõ đéu lá\ chữ ' Hiếu' làm nền lảns Nhưng chữ "Hiếu" của Nho Giáo chỉ có nehìa là

hiếu với cha mẹ còn ở Việt Nam chữ Hiếu nuoài nehìa là hiếu với cha mẹ còn một V nehla hao trùm hơn và là nghía chính của cộne đỏ nu dan lộc là hiếu với dán

Chữ "Nước" tron<: Nho giáo là cắn với mộl dòna họ trị vì như họ Hạ

Thương Chu Tần Hán Đườnc Khổne Tử cùnc các học trò của ỏne di chu

du khắp thiên hạ ai sử dụns thì ồng theo, khỏne sử dụng thì ônc bò đi sane nước khác Còn ncười V iệt Nam quan niệm Nước gắn liền với làne xã d a đình, gắn liền với sự sốno của con người, khône có ai đi chọn nước này hav nước khác Ngay cả nhữne thời kỳ vua chúa tranh eiành quvển bính, huynh

đệ tương tàn, nhưne cũns chỉ có một nước ]à Đại Việt

Vua chúa Trunc Hoa đã bao lần chia cắl đất nước, mà các nhà Nho Trung Quốc khóns có phản ứní; gì vì họ quan niệm nước chi cắn với lùm: dònc họ ớ Việt Nam khi vua Tự Đức cấi đất nhường 3 tỉnh Nam bộ cho Pháp, lập lức bị các Nhà Nho Việt Nam nổi dậy chốns trả quvết liệt [62 , 226]Những thí dụ trên chứng minh rằng khi hệ tư iưởnc xám nhập vào vãn hóa dán tộc mặc dầu nó trờ thành vếu tố định hướng, vếu tố dính kết của vãr, hóa, nhưng nó cũng chịu sự "Khúc x ạ" của bản sắc văn hóa dân tộc Trải qua

"Bộ lọc" chọn lựa và "Dán tộc hóa" của bản sắc vãn hóa dấn tộc Quá trình đó

có những yếu lố của hệ tư tưởng gia nhập vào bản sắc vãn hóa dán tộc, nhưng cũng có những yếu tỏ' bị bản sắc văn hóa dấn tộc loại trừ

Trang 28

Hộ tư tướne tu sản vào V iệt Nam theo gót chán của chủ níihTa thưc dãn

cũ và mới nó cũng có ám mưu đóng hóa vãn hóa dân tộc ta nhưnc hệ tutưởng tư sản không những khóní: xác lập được địa vi mà hơn nữa không gảy dược anh hưởnc lớn đổi với vãn hỏa Việt Nam Khòne phái chi vì ó Việt Nam hệ 1Ư tướng tư sản không dựa trẽn nền dàn chủ mà nó từne xác lập ở phươnti lay cũng khone phái chi vì nỏ khỏnti được sinh ra lừ dại cõne níihiệp

mà chú vốu vì nó nán liền với bọn xám lược, đỏi lập với chủ nuhìa vẽu nước

\’iệt Nam - nội dunu CỐI lõi cúa hán sắc văn hóa dán lộc la

Hệ lu' iưctnu M ác - Lê nin được iruvcn há vào \’iệt Nam ironu quá irìnhđấu iranh giải phónu dân lộc nó thổi vào văn hóa iruyền thốne mội sức mạnh iiiàĩ phónu mới: Sức manh dản tộc gắn liền với sức mạnh thòi đại : Nó đổi mới

và nânti cao vai trò quần chú nc nhãn dán Iòne yêu nước ihuưni! dãn eắn liền chu mihìa quốc lê: Nó phát huv chủ nghía nhãn đạo cua vãn hóa dán lộc Y iệ i

Nam vì vậv hệ tư tưởnc M ác - Lé nin trỏ' ihành vũ khí linh ihẩn cua dán tộc

cỗ vũ loàn dãn tộc đứne lên ciành độc lập, ciành quyển sònu quvền xáv dựng mội đấi nước dán giàu, nước mạnh, xã hội c ó n e hằne dãn chú văn minh.Tuv nhiên, bản chất của hệ tư tưởng M ác - Lé nin là khoa học và cách mạng, nó khône chấp nhận sự m áy m óc giáo điéu Bài học vé sự nónu vội

Lrone cải tạo quan hệ sản xuấl không tôn trọne vãn hóa lànc xã truyền thống, khỏne quan lãm đẩ\ đú đến các eiá Irị văn hóa dán tộc làm cho nhiều lễ hội nhicu thuần phong, mỹ tục cúa dán lộc bị lãna quên

Thực tế lịch sử đó chứne minh ràng một khi hệ tư tưởng tiến bộ được vận dung đúng đắn gắn kết với các giá trị cúa bản sắc văn hóa dán tộc thì nó phái huy được sức mạnh của cả dán lộc và thời đai giai cáp và dãn tộc gắn bó chật chẽ với nhau: Hệ tư tưởng trở thành kim chỉ nam cho mọi hành động của dán lộc Ngược lại khi hệ iư tưởng phản động, lạc hâu hoặc là vận dụnc vào khóng phù hợp các giá uị vãn hóa truvền thống của dãn tộc thì lập tóc sẽ gây

ra những đổ vỡ khó lường

Trang 29

2 L>

Bàn sắc văn hóa dán tộc gắn liền điều kiện tự nhiên, xã hội và lịch sử mà

bản thán các điều kiện này đều biến chuyển theo thời gian, vì vậy ban sác vãn

hóa cũng luôn luôn vận động, tuv có tính ổn định, bền vữnc nhưng không phài

là bãi hiên Sons: con đườní: vận động, phái trién cùa han sác-vãn hỏa phức lạp hơn nhiều so với các lình vực kinh tố chính trị điều kiện xã hội lịch sứ Nó khóni! phai đi iheo đưòne iháns khóns: phái vãn hóa thời đai sau hao eiò cũn*: cao h(fn ihời đại trước, có nhữnu vốu tố vàn hóa cổ mà văn minh neàv nav chưa ihê vưại qua Bân sắc vãn hóa dán lộc cũne vặn độn<: biên đổi theo irình

độ dân Irí qua eiao lưu vãn hóa thời dai nhưnt; vận độnu liirp biên rói cùm: xoav quanh cái eốc Irử về cái cội nuuổn Nhiều dán lộc bị áp hức bóc lột hị

nồ lệ bị đàn áp bao thố kv irình độ luv còn lạc hậu nhưne vẫn hám irụ và vươn dậy tronu thời đai văn minh cỏnsi nchệ tin học để chứni2 minh sức manh tiềm ẩn trone bản sắc vãn hóa

Khônu sức mạnh quăn sự nào đò bẹp được sức mạnh vàn hóa Vó niụia

M ỏnc Cổ đã dẫm nát Đôns Âu đã làn phá Đônt: Á nhưnc rồi chảns: đế lai dấu vết văn hóa nào Nhữní: cuộc thặp tự chinh đảm máu nhữm: cuộc chiến

tranh làn khốc của chủ nghía đế quốc cũng khònt: liêu diệt được V ihức độc

lập dân tộc Tiền hạc của chủ níihTa lư bản cũns khỏne đồn" hỏa được vãn hóa các dán tộc thuộc địa Sự vùng lên của các dán tộc giành quvền độc lặp tự do: Thành công của Việt Nam Trung Quốc Cu Ba: Cuộc đấu iranh kiên cường của I Rắc Paleslin đã chứrm minh chơ sức mạnh của bản sắc vãn hóa dán lộc

Xu hướng tìm về bản sắc dán tộc và xu hướn<: hiện đại hóa nền vãn hóa

thoạt tròng như là đối lập hoàn toàn, nhưng thực chất là hai xu hướng ửiốne

nhấi biện chứng

Hiện đại là cái có chấl lượng hơn tốt hơn văn minh hơn cái irước đáy, đáp ứng được yêu cầu của hiện tại và tương lai của sự phát triển Muón vượt lên cái cũ, chinh phục được cái mới, phải có một nền vãn hóa phát triển, đó là

Trang 30

con đường duy nhấl đúng đán Vãn hỏa phat triển là một nén văn hóa hiện đại

và ihường xuvên được hiện đại hóa

Hiện đại hóa gắn liền với chủ thể dán tộc với điều kiện lịch sự cu thế cuadán tục áv Nói hiện đại là hiện dại mọl dan lộc đỏi VỚI một dan tộc manL tính chất dãn tộc Hiện đại cũni? có nghía là mant: tính thời đại biéu hiẹn xu lhố phái Lrien cua nhãn loại Vì vạy dan lóc - hiện đai - dai chúni: và nhan vãn đi liền nhau, đó là quan điểm phat iriến vãn hóa cua Đant: ta

Hiện dại hóa là cuộc vận độnt: róm: lớn và sáu sắc cua mộl quốc iiia - Dãn lộc Nó phụ ihuộc vào lài nsiuvón ihiên nhiên, liềm lực con nu ười Ucrn lực kinh tế của dán tộc đó đồnu thời nó còn phụ thuộc vào trình dn trí luệ linh ihần nhạv bén sánu tạo đe hội nhập với thế ui ới xunu quanh Như vậ\ hiện dại hóa bằng cách nào nhanh hav chậm, thành công hav thất bại phu thuộc rất nhiều vào cách lưa chọn của dán tộc

Mộl số dán lộc ỏ' Nam Mv trước đáv luv có lài neuvên phone phú nhưnu

cỏn Si n shệ lạc hậu đã lựa chọn con đườníi dưa vào xuất khẩu tài nuuvên và san

phẩm sơ chế để thu ngoại lệ rồi lai dùnu ntioại tệ nhập sản phàm tiêu dun<2 nhập máy móc tiện nghi, lạo ra một cuộc sống có vẻ như là hiện đại Nhưnt: trước nhũme cuộc khúni: hoảnu kinh tế eốc rễ khỏne hển chác, nén sụp đổ Ntiược lại các nước Nhật Bản Hàn Quốc vốn ưước đãv hị ]ệ thuóc vào phưưnu Táy đã nhận thức lại vấn đề rỡ rệt hơn đê cảm nhận được mộl điều chán 1Ý hàns: thố kv họ đã để mấl dần bản sắc văn hóa của dán tộc họ đã cảm ihấv rõ ihấi bại của Cháu Phi và đã tự ùm ra con đường riéng cua mình: Chọn lọc nhữn<: nhãn lố hiện đại trone khoa học công nshệ của phươnc Táv kết hợp với hàn sác vãn hóa bản địa

Con đườníi hiện đại hóa của các nước trong những năm qua đã chứnc minh ràng: Trong nền văn hóa mỗi dán tộc đều chứa đưng các giá tri vãn hóa nhãn loại, yếu lố nhán loại lớn lén Lronc quá trình giao lưu các giá trị chán, thiện, mỹ không chỉ là giá trị riêng của từng dán tộc mà ngàv càn s trở thành giá trị nhán loại Tuy vậy tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ khỏnc xóa

Trang 31

được biên giới Quốc gia - Dán tộc không thể công nghệ hỏa được mọi bản sãv

văn hóa Tiến bộ khoa học kỹ thuậi và công nghệ chỉ làm cho nền vãn minh

các dãn tộc xích lại gần nhau, còn hản sắc vãn hóa thì vản là riẽng biệt ThƯL

lố các nước phát triển như Anh Phap Mỹ Nea Nhái han v-.v trình độ khoa

học kv thuậl công nshệ gần như nhau, nhưne phương thứ sónu và hoat đõnu

ixích cam cách nahĩ cách ứrm xử hoàn loàn mane dáu án vãn hoa dãn tộc Bán sắc vãn hóa dãn lộc đựơc tói luvện đúc kếl qua hàne trăm ihê họ nôi tiếp nhau Ininc lịch sử như dònu phù sa dã hóa thán vào màu xanh cua

đóne lúa như tinh chái của đất dã trỏ' ihành sức sónu cúa cay cỏ hoa trái Tàl

cà các Quốc uia hiện nay đều chú trọng nuhién cứu di sàn vãn hóa cua dãn lộc

mình, họ Ý thức được rànụ nếu k hô n " đề cao hàn sắc vãn hóa dán tộc thì lính

đa dạne của văn hóa thế giới sẽ bị nghèo nàn đi do sự lai cãng cứa các nén vãn

hóa

Bán sắc văn hóa dán lộc và hiện đai khỏne lách rời nhau mà ihónu nhái

biện chứnc Ironc quá trình phái triển của nền văn hóa Ban sắc vãn hóa dãn lộc là cương mãi tinh thần, là tiêu chí để nhận biết được các íiiá trị phàm chái

của một dãn lộc vì vãn hóa truyền thông là nền lảng, là pháo đài đicm tua cho

sự ui HO lưu vãn hóa Quốc l ế

Tronc vãn hóa dán tộc có nhiều yếu lố bảo ihú níu kéo vãn hóa trở vồ với quá khứ làm cho vãn hóa khó ihích nghi với thời đại mới Xu hướnt; bào thù có mặl lích cực là tạo ra khả nãns tự vệ rào chán có hiệu quả các cuộc xám lăng vãn hóa nhưns bảo thú sẽ dẫn tới loại trừ các yếu tố tích cực hiện đại của văn hóa từ bên ngoài lác độns vào

Vì vậy phải đứng vững Irên quan điểm phủ dịnh biện chứng để k ế ihừa chọn lọc, loại trừ vếu tố lạc hâu bổ suns vếu tố mới tiến bộ phù hợp với sự phát triển của cuộc sống

Tính hiện đại của vãn hóa bắt nsuồn lừ hoại động sáng tạo của chủ thề vãn hóa dãn tộc và sự tiếp thu qua giao lưu vãn hóa Quốc tế Y ếu tố hiện đại

Trang 32

giúp vãn hóa truyền thống thích nghi với sự phát triển, đỏne thời nó đáp ứrm được nhu cầu văn hóa ngày càng tăng lén của dàn tộc.

Bản sắc vãn hóa dán tộc phải đứng vững Ưên đỏi chãn của mình để liếp nhặn các yếu tó hiện đại làm cho các vếu ló hiện đại gia nhập và irò thành vếu lổ cùa vãn hóa truyền thổng

Bán sắc vãn hỏa dán tộc dang đứng trước thư thách cua qua Irính loan cầu hóa khu vực hỏa và lác động của mặt trái kinh lé thị irường

Quá trình loàn cầu hóa khu vực hóa là một xu thố khóm: có eì đao níiược

được: Khôn<: một quốc gia nào tồn tại và phái trion mà lại biộl lập khép kín

lách hiệt cộne đổne quốc lế

Quá trình loàn cầu hóa toàn diện về kinh lế ihưưrm mai cỏnu niỉhệ tài chính, ihỏnc tin tạo thời co' cho các dán lộc chậm phái Iriển đón đáu liến hộ

kv ihuậl cône nghệ, rút ngán khoảne cách, dần dần liến kịp các nước phát Irién Nhưne chính sự xám nhập của các tập đoàn quốc lố xuvên qu ốc eia sự ihống trị Irên thị irườntí cùa sản phẩm hàng hóa quốc lế đã đáp ứnc một cách

ồ ạt nhanh chónc các nhu cầu thị hiếu chóne măi của nhán loại, khóníi phán

biệt sắc lộc màu da Sons sản phẩm hànc hóa nào bao eiờ cũng hàm chứa Ý nshìa vãn hóa tinh ihần bao giờ cũns nhàm phục vụ lợi ích cúa nsiười san xuấl chúng Từ sự đồng hóa về đời sống vật chát tất yếu dản lới sự đóne hóa

về linh thần Dù muốn hay không nước có thế lực tài chính và cóng nghệ cũn" dã làm đảo lộn bản sắc văn hóa cùa khỏne ít các dãn lộc

Nếu như trước đáy Các M ác đã từng coi sự phái triển kinh tế hàne hoá như nhữnc viên đại bác xuyên thủng thành trì cáL cứ phonc kiến, thì nsàv nav quá Lrình loàn cầu hóa đang xuvên thùng bién giới các quốc gia, làm phai mờ ranh iiiới vãn hóa các dân tôc dẫn tới sư đónti nhấl hóa các hê ửiốníi giá tri và*- • ■ o D c ■tiêu chuẩn, đe dọa làm suy kiệt khả năng sáng lạo của các nền vãn hóa, nhãn

tố cực kỳ quan trọng đối với sự tổn tại của nhán loại.

Nguy cơ nói trên càng tăng lên gấp bội khi mà một siêu cường ngạo mạn

tự xem các giá trị văn hóa của mình là tối thượng, từ đó áp đặt các giá tri các

Trang 33

tiêu chuẩn cho các dán tộc khác với chính sách xám lăns: vãn hóa Điểu nguv hại là sự xâm lãng này nhiều khi khỏng thỏ bao ưáng irợn mà từ từ dịu dàng

"Mưa dùm thấm láu" làm cho ncười la dỏ mát cảnh giác Bài học xươnc máu

của nhiều nước Cháu A Cháu Phi và G iau Mv La Tinh đãt h\ vọnc vào condườnu hiện đai liúa iheo "Mõ hình Á II Mỹ" vói iv thu vết ngoại sinh do các học

<riá phươne tâv đc xướng Kết quả là tình duc ma túv bao lực các chuán mực

\à hệ eiá trị phưưnc Tá\' ồ ạl xám nhập, phá hú\ các eiá trị vãn hóa iruvền thốne Đến mức dã xuất hicn nhữne thố hệ khõne hiéi mình là ai niioánh mãi với truvền ihốne dãn lộc quay 11_rnu với quá khứ Iruvcn ihôni; khõnu hiélmình dang đứnti ớ nơi nào

Chính sự biến dạne biến chất của hán sác vãn hỏa dán lộc đã làm cho các nước đó khỏn<: nhữne khône đal mục liêu hiện đại hóa mà còn lãm vào rối loạn và trì Irệ

Nỉiuv cư ở nhữntỉ nước kinh lế phái triển, cỏnu nghiệp hiện dại ihấm sáu vào loàn bộ các mặt đời sốnẹ của con người làm đảo lộn mộl cách cãn han lối sốnu lạo ra một lớp người có nehể nehiệp nhưnt: bị iha hỏa Nen vãn minh kỹ

trị xã hội tiêu thu đã đẩv con người chỉ biết lao vào kiếm tiền, chạy theo lạc

thú hơ vơ cô đơn tronc xã hội họ tư an ủi hằns: ma túv và đăt niềm lin vào các ciáo lv hoanc đường

Ngay tại nước Mỹ một siêu cường tự xưnc có "ảnh hưởng văn hóa loàn cáu" cũng đana đối chọi với những khuvết lậl kỳ quái Chính Cựu Tổng thống

NICXƠN đã phải thừa nhận:

Nước Mỹ đang irong chiều hướng đi xuóiiịị llieo dKỜiig xoáy óc liến lới

sự IIÍỊU dối vê kỹ lliuậl và klìoa học Sự móng muội đến kinh kluìnu của quá nhiều lìiành viên của th ế hệ này khỏng phải vì do họ kém tlióng minh mù vì lái iiãiiỊỊ n ia họ không dược sử dụng Họ sống irong mộl lìiếgiớ i có nhiêu điéu chái chúa được lung ra với ám lương nhức óc với những ám hưởng kích thích

nhục duc c ú Xìtấl hiện liên liếp, không có c h ỗ ch o thónạ tin cầ n ĩhìéì " và

Trang 34

T uồng 6 8 % I 9 3 5 4 - 5 5 ].

Kết quả điều tra cần 2 0 0 0 thanh niên ó Thành phố Hồ Chí Minh có tới

10'Ĩ! khỏnt: b iíl lén 5 di lích lich SƯ vãn hoa trẽn dịa hàn ihành phú khõnL' ké

đưọv lẽn 5 danh iướng dan lộc

Trone xu thô loàn cầu hỏa và lác độne cua nền kinh lé thị irườni: hiện iươni: rất đán1.: lo nuai là nhiều neười ironu thố hệ tré khónu hiél ca irù chèo

cố kliõnu biết hát ru và làn điệu dãn ca địa phươnu: ó mội sỏ vùn" dan lộc thiểu số nhiều neười khóng biẽl tiéne mc dé khónt: hái được dan ca cùa dãn lộc mình, khỏne mặc quẩn áo dán lộc kẽ củ irong lề hói

Tóm lại, ironu xu ih ếloàn cầu hóa khu vực hỏa trone điều kiện nền kinh

ló thị trườnu và chính sách mở cửa tấl cả các quốc ỉiia các dán lộc đều nhặn thức được rằne bảo vệ bản sắc vãn hóa dán tộc là mộl véu cảu khách quan, hức ihiếl cùa sự phái Iriển X ử 1Ý đúnỊ: đán mối quan hệ hiện chứnii eiữa các vếu lố nội sinh và ngoại sinh là nội dune quan Irọng của chiến lược phai iriòn Khónc mở cửa giao lưu quốc tế thì dãn lộc sẽ rơi vào tình irạnu su\' thoái, cỏ lập nhưng nếu irao đổi liếp nhặn vố điều kiện yếu lố neoai sinh đến mức

quav lưne với truvền thốn£ đánh máì ban sắc vãn hóa dán lộc thì lấi véu sẽ hi

đồng hóa Đúne như báo cáo cua Ban chấp hành Trune ươne Đane tại Đại hội Đảns: toàn quốc lần ihứ V III đã khẳng đinh:

Bủn sắc dán lộc và lính liên íiếìì cua nén văn hóa dược íhúni đậm khỏiìịỊ chỉ trong cóng lúc văn hóa - văn nghệ, mà cả ĩrong mọi hoại độìig xúy dicn% sáng lụn vái chất ínig dụng vào các thành lim khoa học cóng nghệ, ẹiáo dục

vù dào lạo, sao cho ìrong mọi lĩnh vực chúng la có 11( duy độc lập có cách lủm vừa hiện đại vừa mang sắc thúi Việt nam Đi vào kinh lế t h ị irườiig, mở rộiiỊỉ giao ìmt quốc tế, cóng nghiệp hóa - hiện đại hóa đá) nước, tiếp thu những linh hoa cùa nhản loại song phủi luôn luón coi trọn° ìihữìig giá trị truyền thống và bản sắc dán lộc quyết khóng tự đánh mấl mình, trỏ thành bóiiỊỊ mờ hoặc sao chép của người khác [91 30].

Trang 35

' 6

1.2 TÍNH THỐNG NHẤT TRONG ĐA DẠNG CỦA VÃN HÓA V IỆT NAM

Do vị trí địa lý nàm giữa trục giao lưu Đông - Tây và Nam - Bắc Việt

Nam từ xưa đã chịu sự xám nhập của nền vãn minh An Độ Trung Quốc và sau nàv là nền văn minh phương Táy

Qua ha lần tiếp xúc ấy dán tộc la không bị đổnu hóa khòm: nhữnu giữ dưrtc hán sắc văn hóa của mình mà còn biết chọn lọc làm phong phú giàu dcp thêm, nhò' biết liếp thu và cải biến các yếu lố bón nuoài phù hợp với giá Irị cội neuồn của vãn hóa dãn lộc Viội Nam Bài hoc lịch sử cua onu cha la là quá uình li ốp nhan các eiá Irị vãn hóa nuoại sinh, ónu cha la khônu liêp nhận cá hệ thốnỉi mà chọn lựa những giá trị nào phù hợp với lãm hỏn cốt cách V iệi Nam Quá trình liếp nhặn đã sắp xếp lại các bậc tharm tiiá trị khác nhau, liếp thu cai biến các hình thức mới để chuvển tải nội dune vãn hóa dãn tộc Thưc chái hài học lịch sử là ỏ' chỗ ông cha ta tiếp thu linh hoa văn hóa nhãn loại trẽn linhihán độc lặp tư chủ cao với lòns: tự hào sâu sắc vé nhữne uiá trị nén lam: cúa

con người Việt Nam Đúng như giáo sư Trần Văn Giàu đã nói:

Bị đô hộ bầìig mấy th ế kỷ bởi một nước cỏ vãn hóa cao hơn nhiêu và s ổ dúìì ÚỞIUI hơn uấp bội mà sau Iiỵàn năm "la vẫn lù la", hắn không phải vì nhữìiiị mũi lén nhọn hơn bắp lìtịl cứng hơn, mủ chủ yếu là nhờ vãn lióa nhờ đạonhờ hệ giá trị linh thán của riêng mình, chứ lấy sức đọ sức lấy s ổ đọ

sỏ thì dúiì Yiệi, Nước Yiệi chi còn ìù đối lượng của khảo c ổ học I 86 60]

Đặc biệt trước âm mưu đồng hóa của chú nghía thực dán mặc dù liếp thu hẩu như loàn bộ loại hình văn học nehệ ihuậl phương tây thời cận đai sone lãm hổn ihị hiếu, thẩm mỹ phoni: lục lập quán, lối sốns của dãn tộc vản là dòng chảv chủ đạo trong đời sống vãn hóa tinh thần cúa nhãn dán la Đó là lòng yêu nước nổng nàn, ý thức cộng đồng sãu sắc, lòng nhãn nghía vị tha

đoàn kốt rộníi rãi đức tính cần cù sánc lạo trone lao động sản xuất, tư duy

mổm dẻo khoan hòa, thích ứng thái độ gần gủi, hài hòa với thiên nhiên, tâm hổn bình dị siàu cảm xúc Chính bản sắc vãn hóa đó.với tâm hồn và cốt cách

Trang 36

linh hoạt, mềm dẻo sáng tạo khóne ngừng Tinh thần hoà hợp biết tiếp thu cỏ chọn lọc giá trị văn hoá các dán lộc khác để cùng tồn lai và phái iricn la mỏl nhẩm chất cốt lõi cúa văn hoá V ict nam Đó chính ỉà neuvên nhán làrr; cho

-dán tộc ta eiử vữns được đóc lập chú quyền mà khóne hiệt lập khóm: khép

kín uiao lưu hục hỏi và khónu sao chép má\' móc hòa nháp với thê iiiới mà

k h ô n u h ò a lan.

Bản sắc vãn hỏa dãn lộc là lài san vú iiiá mà hấl cứ ntiười Việi Nam nao

có lươnu tám Irách nhiệm đều phải siiữ cìn bảo vệ Tuv nhiên hán sắc vãn hóa

dân lộc khỏne phải là cái gì nhất thành bất biến mà nỏ luỏn luôn phái Irién.Vãn hóa dãn tộc Việt Nam có nguỏn gốc đa dạne dược lạo nén chu véu

từ nhán dán lao động, nhưníi cũng có các vếu tô hinh thành lừ giai cấp thốne trị nhất là trong thời kv siai cấp đỏ đang tiến bộ có cả các vêu lô được lạo nên từ bộ phận quần chúns bị tha hóa Vì vậv tron" vãn hóa dán lộc có ca măt lích cực và tiêu cực Bên canh nhữne eiá trị cao quÝ như trên dã trình hàv tronc văn hóa truvền thónc dán tộc cũng có những han chế liêu cực như "7 íìilì

cục bộ địa pìurơiio, lám lý bình quản chủ nghĩa, aăii với thái độ "cùn hấiiiị" ghen ghét, đ ố ky ĩác phong tùy tiện thiếu ý thức lổ chức kỷ ìưậi, loi làm ăn nhỏ manh mún" [93 47 - 49 ].

Chúnc ta khônt; thê giữ bản sắc văn hóa mà lại cố ùnh giữ lai phuc hồi nhữní: cái đã lỗi thời lạc hậu Quan điểm và đườne lối nhấi quán của Đản£ la

là xâv dựng một nền văn hóa liến liến đậm dà bản sắc dán lộc đó là một đặc trưng cơ bản của Chù nghía xã hội ở nước la Phải làm cho bản sác văn hóa

dãn lộc thực sự là bộ phận cấu thành nển văn hóa xã hội chủ nchìa là từnu bước hiện Ihưc hóa các giá trị xã hội chủ nshTa vào cuộc sốnc cúa nhân dán la Bản sắc vãn hóa dán tộc phải trở thành bản lĩnh, cốt cách của nền vãn hóa mới để văn hóa V iệt Nam không thể hòa lẫn với vãn hóa các dãn tộc khác

Trang 37

Đặc điểm vãn hóa dán lộc Việt Nam ]à mộl nén vãn hóa vừa đa dạng vưa

thống nhất, là sự đan xen tiếp xúc biến đổi, bổ sung lẫn nhau của vãn hóa các tộc neười.

Tính thống nhái được bắl Iiiiuỏn lú qua innh đoàn kết đáu iranh chinh

phuc ihién nhiên, đấu Iranh chònt: xăm lược và hao lổn vãn hóa iruvén ihonu Qua quá Irính đo đã hun đúc nén ý Liiức cùn*: đóng, cúng chuni: mội cái nổi

sinh ihành cùng mộl dònii văn hỏa chủ đạo

Tuv mỗi YÙrm vãn hóa Irên đáì nước ta do điếu kiện lư nhiẽn phưDĩii: ihức canh tác sự eiao lưu vãn hóa lãm Iv con í: đónu nón có nhữnu nót vãn hóa riêng, lạo nên vãn hóa vùng, vãn hóa ban địa: nhưnc lát cá đcu chịu sự ảnh hườn tỉ cua văn hóa cháu thổ Bắc bộ One cha la khi mỏ' mane hờ cõi đã mane iheo Irong lối sôna lối ứne xử Ironu lám tưởne mội cội neuỏn dán lộc: vừa tiếp thu nhữne vếu lố mới của vùng bản địa vừa mớ rộnc dần phạm vi ảnh hưởnu của bản sắc vãn hóa cộng đồns dân tộc V iệt Nam dù di chán trời "ó c biển nào vẫn là mộl sắc thái vãn hóa từ cái nôi sinh thành là đổníi băne Sône Hồna

Kinh đó các triều đại các di tích lịch sứ các danh nhãn vãn hóa đều lập iruna ở đây Sau này Quann Trung và Triều Nguvẻn có chuvén kinh đô vào Phú Xuán: bén cạnh vùng văn hóa Phú Xuãn - Huế còn cỏ vùne vãn hóa lớn Gia Định - Đồng Nai nhưng ánh sáng của vãn hỏa sỏní: Hổng cháu thổ Bác

hộ mà tiêu biểu là Thãng lons: - Hà Nội vẫn lan lỏa rỏ ne khắp lổ quốc Đó chính là dòne văn hóa làm Irụ cho sự ihốnc nhất tronc đa dạng nền vãn hóa Việt Nam

Sự cố két cộng đổne của 54 dán tộc anh em đều sốns xen kẽ nhau Irong mội lổ quốc, có chung lãnh thổ chunc một neôn ngữ phổ thông và ngày nay cùng chunn mộl hệ tư tưởne M ác - Lê Nin cùng chung lv tườnc độc lập - tự

do và chủ nghTa xã hội Tính đa dạnc phonc phú xuất phái từ chỗ các thành phần dán lộc với điều kiện địa lý sinh thái tự nhiên, điều kiện kinh tế nsuồn

38

Trang 38

lang, lẽ hội Lrone vãn hóa nchệ thuật trong nguồn gốc và lịch sử hình ihành.

Nghị quyết 22 của Bộ Chính trị nêu rõ:

NỚI1 vãn minh ở Mi én núi phải dược xúy dim i> iréiì rơ sở mỗi dán lộc pliủì huV ban sác ván hóa cuu mình, vừa liếp lliu linh hoa vùn háu cua các dáiì lộc khúc và i>óp phún phái iriến nén văn hóa chung của cu nước, lạn ru sự plioitíỊ phu da dạiit’ troiiiì nén văn minh của cộng đón" các dán lộc \ 'iệi Num.

tính riêng biệt cúa bản sắc tộc người mà neược lại cà n c nhân lén giá Lri lích

cực của bản sắc vãn hoá lộc ncười cùng với sự phát triển tiến bộ của cả cộ n e

đổnc dân lộc

Nhưng chỉ nhấn mạnh tính thống nhất thì sẽ dẫn tới thái độ chỉ tôn irọnc dãn lộc đa sỏ miệt thị dán lộc nhỏ rốt cuộc là cũng chia rẽ đoàn kết dán tộc làm suy vếu sức mạnh vãn hóa, không phát huy được những nél đặc sắc cùa vãn hóa các lộc người

Khỏnu thể có bình đảng, nếu như không duy ữì và phái huy ưuvền thốn£ văn hóa các dãn tộc ít neười Bởi vì "Vấn đê dán lộc là vấn đ ể văn hóa điniỵ lìm VÚII dê dán lộc ở chỗ khác' [ 9 2 1 0 ].

Lịch sử mấy ngàn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc V iệt Nam đã chứng minh ràng : M ặc dù neười Kinh chiếm 87% dán số, lại có trình độ kinh

Trang 39

tê vãn hóa cao hơn nhưng suốt chiều dài lịch sử khỏni: xẩv ra lình irạng ngưùi

Kinh áp bức bóc lột các dân tộc ít người Lịch sử Việt Nam khóng có xung đội sắc lộc

Tổnu kết ihực liễn lịch sử đó Hổ Chí Minh đã khảng định:

Nước lu lù một nước lìioiiạ nhái, buo ỉiồm nhiều dan lộc rác clủii lặc

sổiiịi iréìi dai nước l lệt Nam đêu bình dãiiỊỉ vé quyên lợi vù lìỊỉhĩa vụ các clún

lộc unli em trong nước gấu bó ruột llúi với Iiliau irẽn một lãnli tlió clmiìỊi vu

inii (/1ICI lịch sứ láu đời cùnu nhau lao độìiiỊ vù đáu iruiìh ổi’ xúy dựìiii lõ (/II<><

m ai đẹp chính sách dán lộc củ a chúìiỊi lu nham ilìựr hiện s ư binh (ĩưiiỊi aiìip

nhau lịiữa các clâìi lộc đẽ cùng nhan liến Ìớìì chú m>ìũu xã hội [48 559 - 560).

Trung thành với nguvôn tấc của chú nehĩa Mác - Lé Nin và tư tưởne Hổ Chí Minh về vấn dể dán tộc lừ khi ra đời tới na\' Đảni: la luôn nhấl quán chính sách doàn kết bình đáng, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau uiữa các dán tộc anh cm

Nhờ vậy mấy chuc năm qua nhất là trone thời kỳ 15 nãm đổi mới đời sốnu kinh tế vãn hóa - xã hội miền núi được khởi sắc nhân dán các dán lộc được bình đẳnu về chính trị sốns đoàn kếi trons độc lập tư do dãn chủ Hệ thống chính trị ỏ' miền núi do chính đội ngũ cán bộ dán tộc thiêu sỏ dám nhiệm, ở một số vùng chuyên canh nông sản lám sản xuất khẩu, tiểu ihủ công nghiệp đã được hình thành, mạnc, lưới y lế giáo dục đã đến được các bản lànc vùng sâu vùng xa Nhiều linh hoa của văn hóa các dán tộc thiểu số được sưu lám khai thác, bảo quản và nâng cao; Được giới thiệu rộng rãi qua nhiều hình thức vói đỏne đảo quần chúng, cả trong nước và quốc tế Nhiều trườnc ca sử thi nhạc cụ độc đáo và các điệu múa làn điệu dán ca đặc sắc được phái huv

Do giao lưu tiếp xúc lẫn nhau giữa các dãn tộc anh em học hỏi trao đổi kinh nghiệm, các dán tộc thiểu sỏ liếp thu được nhiều loại hình văn hóa hiện đại góp phẩn thức dậy liềm năng vãn hóa truyền thống Hàng tràm nhà vãn, nghệ s7 người dán lộc thiểu sỏ với nhiều lác phẩm vãn học nghệ thuật có giá trị

Trang 40

phản ánh cuộc sốns: phoní: phú của đổng hào vùng cao Từ chỏ bỏ hẹp trone núi rừng heo hút vãn hóa nghệ thuặl các dãn tộc thiểu số ngày nay đã có hệ thóni: các ưunc lám nehién cứu giáo dục đào lạo bảo tàng, xuấi bản neõn luận và Hội nghề nghiệp vãn học nghệ: Uiuặi riénu Nhiéu trune lãm vàn hỏa được mờ ra đến cáp huvén các iruní: lãm cum xã trò' thành nơi eiao lưu vãn hỏa giữa các dãn tộc Chưưn^ ưìnli các lề hội các hội dicn nghệ ihuạl quán chúnu dã dành mộl phãn thích đáng cho nehc ihuái các dãn lộc thiéu số Đội

nsiũ trí ihức là nsiười dán lộc ihiếu sô dược phái trién IV lộ con em được đón

irườnu nỉiàv mộl nãne cao hộ mặt dán trí miền núi dã dược đối ihav Hệ ihoni: thôn" lin đại chúnii đã vươn lới mộl sô xã vùne cao aóp phán tạo ra đời

sóni: văn hóa chưa từníi thấv ở miền núi nước ta

Tuv vậy miền núi và các dán lộc ihiẽu số vẫn là vùnti nchèo khổ và chậm phái triển cứa đấl nước la

Kết cấu hạ lầnu nhất là eiao thỏne điện, ihỏnc Ún quá vếu kém khônỉ:

đủ điều kiện đế miền núi hòa nhập với cả nước và quốc tế V iệc quan tám lãnh

đạo xãv dựne miền núi chưa tươníi xứnu với vị irí quan trọng và tiềm năna thế mạnh của

Chi’ linh riéne trên lĩnh vực vãn hóa linh thần đã đăl ra nhiều vấn đề bức xúc đến mức báo động Tv lệ mù chữ ironc các dãn lộc ít nsười rấl cao đa số chiêm 50 đến 90% Irên 10 dán lộc khón<: có ai có trình độ cao đẳng và đại học các bán làn" vùng sâu vùne xa bị đói thỏnu tin không nghe được đài liếne nói Việt Nam phải ntihe đài các nước láng giềng

Truyện cổ ca dao dãn ca mai một nhiều, thậm chí có người dân tộc thiểu sổ khòim biết tiếng nói dán tộc mình, ngay cà một sô địa danh cũnc bị ihav đổi rất vô lý Trone 53 thành phần dán tộc ít nsười chi có 26 dán tộc có chữ vici đốn na)’ trcn loàn lãnh thổ V iệt Nam chỉ có một số xã huvện ở 13 tỉnh dạv chữ dán lộc Như vậy hầu hết các dãn lộc lì người ỏ' nước ta đans ở giai đoạn vãn minh liền chữ viếl Mọi Iri thức cuộc sống, kinh nghiệm sản

Ngày đăng: 23/03/2020, 22:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w